Đề thi hsg lớp 12 môn hóa tỉnh Ninh Bình năm 2015

Đề thi hsg lớp 12 môn hóa tỉnh Ninh Bình năm 2015

SỞ GD&ĐT NINH BÌNH ĐỀ THI CHỌN HỌC SINH GIỎI LỚP 12 THPT
Kỳ thi thứ nhất – Năm học 2014 – 2015
MÔN: HÓA HỌC
Ngày thi 7/10/2014
(Thời gian 180 phút, không kể thời gian phát đề)
Đề thi gồm 10 câu, trong 02 trang.

Câu 1 (2 điểm):
Cho 9,44 gam hỗn hợp X gồm NaCl, NaBr và NaI tác dụng hoàn toàn với dung dịch H
2SO4
đặc, nóng, dư thu được 1,288 lít (đktc) hỗn hợp Y gồm 3 khí. Dẫn hỗn hợp Y vào nước dư, thu
được một chất rắn màu vàng nhạt và một dung dịch còn lại chỉ chứa một chất tan. Hãy tính khối
lượng các chất trong hỗn hợp X.
Biết mỗi chất trong X tác dụng với H2SO4 theo một phản ứng
duy nhất, Br
2 sinh ra ở trạng thái lỏng, I2 sinh ra ở trạng thái rắn.
Câu 2 (2 điểm):
Hãy viết PTPƯ hóa học xảy ra ở mỗi trường hợp sau đây:
a. Điều chế HNO3 từ NaNO3 theo phương pháp sunfat.
b. Cho khí Cl2 lội chậm qua dung dịch NaOH ở nhiệt độ thường.
c. Đốt cháy hoàn toàn FeS2 bằng oxi không khí để điều chế SO2.
d. Fe2O3 bị hòa tan trong dung dịch H2SO4 loãng.
Câu 3 (2 điểm):
1. Xác điṇ h nhiêṭ đối vớ i phản ứng CaCO3 CaO + CO2. Biết rằng áp suất phân li ở 8000C
bằng 201,8 mmHg và ở 900
0C bằng 992 mmHg. Xác định nhiệt độ bắt đầu xảy ra phản ứng nhiệt
phân CaCO
3 trong không khí. Biết hàm lượng CO2 trong khí quyển là 0,02% theo thể tích.
2. Ở 250C có cân bằng: cis-đimetylxiclopropan trans- đimetylxiclopropan
Thời điểm ban đầu chỉ có đồng phân
cis. Hằng số tốc độ phản ứng thuận là 2,55.10-3 s-1;
hằng số tốc độ phản ứng nghịch là 1,02.10
-3 s-1.
a. Tính hiệu suất chuyển hóa của đồng phân cis thành trans ở 250C khi hệ đạt cân bằng.
b. Tính thời gian để một nửa lượng đồng phân cis-chuyển thành đồng phân trans.
Câu 4 (2 điểm):
1. Ở 25oC brom có thể oxi hoá Ithành IO3- được không nếu pH của hệ phản ứng bằng 1, nồng
độ Br
2, Br, I, IO3- lần lượt là: 0,0001M; 0,001M; 0,01M; 0,001M.
Biết
E V oBr Br 2 /2 1,07( ) , E V oI I 2 /2 0,54( ) , E V oIO I 3 2   / 1,19( )
2. Có 5 dung dịch loãng được đánh số thứ tự ngẫu nhiên từ 1 đến 5, mỗi dung dịch chứa một
trong các chất tan sau: natri sunfat, canxi axetat, nhôm sunfat, natri hidroxit, bari clorua.
– Nhỏ vài giọt dung dịch 4 vào dung dịch 3, có kết tủa trắng.
– Nhỏ vài giọt dung dịch 2 vào dung dịch 1, có kết tủa keo, tiếp tục nhỏ thêm kết tủa tan.
– Nhỏ vài giọt dung dịch 4 vào dung dịch 5, ban đầu chưa có kết tủa, nếu cho thêm tiếp một
lượng dung dịch 4 nữa thì có lượng nhỏ kết tủa xuất hiện.
Hãy xác định ký hiệu từ 1 đến 5 ứng với các dung dịch nào? Giải thích, viết PTPƯ.
Câu 5 (2 điểm):
Trong công nghiệp, amoniac được tổng hợp như sau: N
2(k) + 3H2(k)2NH3(k)
Cho các số liệu nhiệt động:

Chất N2 H2 NH3
(kJ.mol-1) 0 0 – 46,19
( J.mol-1.K-1 ) 191,49 130,59 192,51

0
H298 0
S298 1. Nêu và giải thích tác động của nhiệt độ đến hiệu suất tổng hợp NH3.
2. Tính hằng số cân bằng Kp của phản ứng trên ở 450OC. Coi H, S của phản ứng không thay
đổi theo nhiệt độ
.
3. Ở 450OC, nếu xuất phát từ hỗn hợp N2, H2 với tỉ lệ mol tương ứng là 1:3; áp suất của hệ P
ĐỀ THI CHÍNH THỨC
2
lúc cân bằng là 30 atm thì hiệu suất của phản ứng bằng bao nhiêu?
4. Trên thực tế, để đạt áp suất cao cần những thiết bị nén khí cồng kềnh, chi phí lớn, tốn nhiên
liệu vận hành. Biện pháp kỹ thuật nào đã được sử dụng để 98% N
2 và H2 (tỷ lệ mol 1:3) chuyển
hóa thành NH
3 mà không phải dùng thiết bị nén công suất lớn?
Câu 6 (2 điểm):
Xét các phân tử COF
2 và COCl2.
1. Giải thích vì sao nhiệt hình thành của COF2 âm hơn của COCl2.
2. So sánh góc liên kết Cl-C-Cl và F-C-F trong các phân tử trên.
3. Quá trình bảo quản clorofom CHCl3 dễ sinh ra COCl2 là chất rất độc (1), để tránh COCl2
phát tán ra môi trường, người ta thêm vào bình CHCl3 một lượng nhỏ C2H5OH (2). Hãy viết các
PTPƯ minh họa các mô tả (1) và (2).
4. Viết cơ chế phản ứng tạo ra C6H5COCl từ benzen và COCl2.
Câu 7 (2 điểm):
Chia 17 gam hỗn hợp gồm hai anđehit đơn chức
(trong đó có một andehit mạch cacbon
phân nhánh)
thành hai phần bằng nhau.
– Phần 1: Cho tác dụng với lượng dư dung dịch AgNO
3 trong NH3 thu được 43,2 gam Ag.
– Phần 2: Đốt cháy hoàn toàn thu được 10,08 lít khí CO
2 (đktc) và 6,3 gam H2O.
Xác định CTPT, viết CTCT và gọi tên hai anđehit trên.
Câu 8 (2 điểm): Cho hai hợp chất hữu cơ A, B có công thức như sau:
O
COOH
HO
(A)
CH3
H OH
OH
COOH
(B)
1. Gọi tên A, B theo danh pháp IUPAC (không cần ghi danh pháp cấu hình).
2. Điền ký hiệu *, R, S, Z, E, s-cis, s-trans vào công thức của A, B.
3. So sánh tính axit của A và B. Giải thích ngắn gọn.
4. Trong cơ thể người có chất A được tạo thành từ axit (5Z, 8Z, 11Z, 14Z) icosatetraenoic.
Viết công thức cấu trúc của axit này lúc tham gia phản ứng tạo thành A.
Câu 9 (2 điểm):
Hai chất hữu cơ X và Y đều có CTPT là C
5H6O4. X, Y đều tác dụng với NaHCO3 theo tỷ
lệ mol 1:2 giải phóng khí CO
2. X có nhiệt độ sôi thấp hơn Y. Khi hiđro hóa hỗn hợp X, Y bằng
H
2 (Ni/to) được sản phẩm gồm hai chất là đồng phân đối quang của nhau.
1. Xác định CTCT, công thức cấu trúc của X, Y.
2. Chọn một trong hai chất X hoặc Y cho phản ứng với dung dịch Br2/CCl4. Viết cơ chế phản
ứng, viết công thức phối cảnh, công thức Fisơ của sản phẩm tạo thành.
Câu 10 (2 điểm):
1. Viết sơ đồ phản ứng điều chế các chất sau từ benzen, các hợp chất hữu cơ có không quá 3 nguyên
tử C và các chất vô cơ cần thiết.
a) b)
2.
Xác định các chất A, B, C, D trong chuỗi phản ứng điều chế N-metyl-4-phenyl piperiđin:
CH
3NH2 2 3 2 5
1:2

 C H COOC H A C2H5ONa  B (C8H15NO3) 1.H3O;2.tOC 6 5 0
3
1.
 2. , C H MgBr H O t D
0
2 4
0
2
1.H SO dac,170 C
 2.H ,Ni,t N-metyl-4-phenylpiperiđin.
————————–HẾT————————–
Họ và tên thí sinh :………………………………………………. Số báo danh …………………………………………………

Họ và tên, chữ ký: Giám thị 1:………………………………………………………………………………………………..
Giám thị 2:

 

O2 Education gửi các thầy cô link download đề thi

De thi HSG tinh Ninh Binh lop 12 nam 2015

 

Các thầy cô có thể xem thêm nhiều đề thi hsg của các tỉnh khác tại

Tổng hợp đề thi HSG lớp 12 môn hoá học

 

Hoặc xem thêm các tài liệu khác của môn hóa