Đề thi hsg lớp 12 môn hóa tỉnh Tuyên Quang năm 2014

Đề thi hsg lớp 12 môn hóa tỉnh Tuyên Quang năm 2014

SỞ GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO

ĐỀ THI CHỌN HỌC SINH GIỎI CẤP TỈNH LỚP 12 THPT

TUYÊN QUANG

NĂM HỌC 2013 – 2014

ĐỀ CHÍNH THỨC

Môn thi: HÓA HỌC

Thời gian: 180 phút (không kể thời gian giao đề)

(Đề này có 02 trang)

Họ và tên học sinh:…………………………………….., Số báo danh:……………………………………..

Cho C = 12; H = 1; O =16; Cu = 64; Fe = 56; Zn =65; N = 14; K = 39; Na =23; Cl=35,5; Ag=108;

Ba = 137; S =32.

Câu 1. (4,0 điểm)

1. Hai nguyên tố X, Y lần lượt là các nguyên tố họ d, p. Khi cho đơn chất của X tác dụng với đơn chất của Y thu được hợp chất X2Y. Tổng các hạt (e, p, n) trong phân tử X2Y là 208, trong đó số hạt mang điện nhiều hơn số hạt không mang điện là 56. Xác định X2Y và viết cấu hình electron của X, Y. Cho biết số hiệu nguyên tử của một số nguyên tố: C = 6, O = 8, Ne =10, Mg =12, Si =14, S =16, Ar = 18, Ca = 20, V = 23, Cr = 24, Mn = 25, Fe = 26, Co = 27, Ni = 28, Cu = 29, Zn = 30.

2. a) Có 5 chất khí A, B, C, D, E. Khí A được điều chế bằng cách nung KMnO4 ở nhiệt độ cao, khí B được điều chế bằng cách cho FeCl2 tác dụng với dung dịch hỗn hợp KMnO4 trong H2SO4 loãng dư, khí C được điều chế bằng cách cho lưu huỳnh tác dụng với dung dịch H2SO4 đặc nóng, khí D được điều chế bằng cách cho sắt (II) sunfua vào dung dịch HCl trong điều kiện thích hợp, khí E được điều chế bằng cách cho magie nitrua tác dụng với nước. Hãy viết phương trình hóa học của các phản ứng xảy ra.

b) Cho các khí A, B, C, D, E lần lượt tác dụng với nhau từng đôi một, trường hợp nào có phản ứng xảy ra ? Viết phương trình hóa học của các phản ứng và ghi rõ điều kiện (nếu có).

Câu 2. (3,0 điểm)

1. Hòa tan hai muối vô cơ vào nước được 200 gam dung dịch A có chứa các ion Ba2+, K+, Cl và NO3. Cho A tác dụng với dung dịch AgNO3 vừa đủ thu được 28,7 gam kết tủa. Thêm tiếp dung dịch Na2CO3 đến dư vào dung dịch A thấy có thêm 24,625 gam kết tủa. Hãy xác định công thức của hai muối đem hòa tan. Tính nồng độ % mỗi muối trong dung dịch A.

2. Cho phản ứng sau: CH4(k) C(r) + 2H2 (k) H = +74,9 KJ

Ở 5000C hằng số cân bằng của phản ứng Kp = 0,41

a) Tính Kp ở 8500C giả thiết H không thay đổi trong khoảng nhiệt độ trên.

b) Trong một bình chân không dung tích 50 lít giữ ở 8500C, người ta cho vào 1 mol CH4. Xác định độ phân li của CH4 cũng như áp suất của hỗn hợp khí ở thời điểm cân bằng. Giả thiết các khí là khí lý tưởng.

Câu 3. (3,5 điểm)

1. Cho sơ đồ chuyển hóa sau đây

Benzen (C­6H6) A B C DE

– Dùng công thức cấu tạo thu gọn, viết phương trình hóa học biểu diễn sơ đồ trên.

– So sánh có giải thích tính axit của B, C, D, E.

2. Bằng phương pháp hóa học hãy nhận biết 5 lọ chất lỏng bị mất nhãn, mỗi lọ chứa một trong các chất sau: xiclopenten, axit fomic, axit oxalic; anđehit benzoic, axit acrylic.

Câu 4. (3,0 điểm)

1. Chất X có công thức phân tử C7H6O3. X có khả năng tác dụng với dung dịch NaHCO3 tạo chất Y có công thức C7H5O3Na. Cho X tác dụng với anhiđrit axetic tạo chất Z(C9H8O4) cũng tác dụng được với NaHCO3, nhưng khi cho X tác dụng với metanol (có H2SO4 đặc xúc tác) thì tạo chất T(C8H8O3) không tác dụng với NaHCO3 mà chỉ tác dụng được với Na2CO3.

– Xác định công thức cấu tạo các chất X, Y, Z, T. (Biết chất X có khả năng tạo liên kết H nội phân tử).

2. Có các hợp chất hữu cơ sau:

(X) (Y) (Z)

Giả thiết các chất phản ứng khác và điều kiện coi như có đủ. Hãy viết sơ đồ phản ứng điều chế các chất Y, Z từ X

Câu 5. (3,0 điểm)

Hỗn hợp X gồm kim loại bari và hai kim loại kiềm thuộc hai chu kì kế tiếp được chia làm 2 phần bằng nhau:

– Phần I cho vào cốc đựng 200 ml dung dịch chứa H2SO4 1M và HCl 1M thấy tạo thành 7,28 lit khí (đktc), cô cạn dung dịch sau phản ứng thu được 62,7 gam chất rắn khan.

– Phần II cho vào nước dư thu được dung dịch Y. Đổ 138,45 gam dung dịch Na2SO4 20% vào dung dịch Y thấy tạo thành m1 gam kết tủa trắng, nhưng nếu đổ 145,55 gam dung dịch Na2SO4 20% vào dung dịch Y thì thu được m2 gam kết tủa. Biết m2 – m1 = 1,165.

1. Xác định hai kim loại kiềm và tính phần trăm số mol của Ba trong X.

2. Nếu sục V lít khí CO2 (đktc) vào dung dịch Y thì thu được m gam kết tủa cực đại. Xác định giá trị V.

Câu 6. (3,5 điểm)

Cho hỗn hợp X gồm A, B là hai ancol đơn chức, hơn kém nhau 1 nguyên tử cacbon (MA > MB). Đun 0,5 mol hỗn hợp X với dung dịch H2SO4 đặc ở 1400C thu được 11,78 gam hỗn hợp 3 ete, biết hiệu suất tham gia phản ứng ete hóa của A, B lần lượt là 62%, 50%. Lấy một trong các ete đó đem đốt cháy hoàn toàn thì thu được CO2 và H2O với số mol bằng nhau.

1. Xác định công thức cấu tạo của hai ancol A, B.

2. Oxi hóa không hoàn toàn hỗn hợp Y gồm 0,3 mol A và 0,2 mol B, sau một thời gian thu được hỗn hợp Z, chia Z thành hai phần bằng nhau:

– Phần I cho phản ứng với Na dư thu được 3,248 lít khí (đktc).

– Phần II cho phản ứng với dung dịch AgNO3/NH3 dư thu được 16,2 gam Ag. Biết phần trăm ancol A bị oxi hóa thành anđehit, axit lần lượt là 30%, 20%.

Xác định phần trăm ancol B bị oxi hóa thành anđehit, axit.

————–HẾT————–

Giám thị không giải thích gì thêm.

 

O2 Education gửi các thầy cô link download đề thi

[H12].[TUYENQUANG].[2013-2014].[VH]

 

Các thầy cô có thể xem thêm nhiều đề thi hsg của các tỉnh khác tại

Tổng hợp đề thi HSG lớp 12 môn hoá học

 

Hoặc xem thêm các tài liệu khác của môn hóa