• Đề thi giữa học kì 1 lớp 10 môn hóa đề số 3 trắc nghiệm

    Đề thi giữa học kì 1 lớp 10 môn hóa đề số 3 trắc nghiệm

    Đề thi giữa học kì 1 lớp 10 môn hóa đề số 3 trắc nghiệm

    SỞ GIÁO DỤC & ĐÀO TẠO

    TRƯỜNG TRUNG HỌC PHỔ THÔNG

    Mã đề thi: 109

    ĐỀ THI KẾT THÚC HỌC KỲ

    Tên môn: 10.KTGHKI.NC.TN

    Thời gian làm bài: 30 phút;

    (30 câu trắc nghiệm)

    (Thí sinh không được sử dụng tài liệu)

    Họ, tên thí sinh:…………………………………………………………… Mã số: ………………………..

    nhận biết

    Câu 1: Nguyên tử nào sau đây có cấu hình electron là 1s22s22p63s2?

    A. Mg (Z=12). B. Na (Z=11).

    C. Al (Z=13). D. Si (Z=4).

    Câu 2: Trong nguyên tử, loại hạt nào có khối lượng không đáng kể so với các hạt còn lại?

    A. nơtron. B. nơtron và electron.

    C. electron. D. proton.

    Câu 3: Nguyên tố nào sau đây không thuộc nhóm IA?

    A. Ca. B. K. C. Na. D. Cs.

    Câu 4: Nguyên tố X thuộc nhóm IIIA. Số electron lớp ngoài của nguyên tử X là

    A. 5. B. 4. C. 3. D. 2.

    Câu 5: Lớp M (n=3) có số phân lớp electron bằng

    A. 3. B. 2. C. 1. D. 4.

    Câu 6: Nguyên tố nào sau đây có độ âm điện lớn nhất?

    A. O. B. S. C. Na. D. F.

    Câu 7: Nguyên tố X thuộc chu kì 5. Số lớp electron của nguyên tử X là

    A. 5. B. 2. C. 4. D. 3.

    Câu 8: Nguyên tử nào sau đây là đồng vị của nguyên tố Mg (Z=12)?

    A. . B. . C. . D. .

    Câu 9: M là nguyên tố nhóm IA, oxit của nó có công thức là

    A. MO2. B. MO. C. M2O3. D. M2O.

    Câu 10: Nguyên tử được cấu tạo bởi bao nhiêu loại hạt cơ bản?

    A. 4. B. 1. C. 3. D. 2.

    thông hiểu

    Câu 11: Khẳng định nào sau đây đúng?

    A. Nguyên tử S (Z=16) là nguyên tố p.

    B. Các nguyên tử có 1, 2, 3 electron ở lớp ngoài cùng đều là kim loại.

    C. Các nguyên tử khí hiếm đều có 8 electron ở lớp ngoài cùng.

    D. Các nguyên tử đều có số nơtron lớn hơn số proton.

    Câu 12: Điện tích của 1 proton có điện tích bằng 1,602.10-19 culông. Hạt nhân của nguyên tử X có điện tích là 30,4.10-19 culông. Vậy nguyên tử X là

    A. K (Z=19). B. Ar (Z=18).

    C. Ca (Z=20). D. Cl (Z=17).

    Câu 13: Sơ đồ thí nghiệm sau đây giúp nhà bác học người Anh Tôm-xơn tìm ra loại hạt nào trong nguyên tử?

    Đề thi giữa học kì 1 lớp 10 môn hóa đề số 3 trắc nghiệm 1

    A. electron. B. hạt nhân. C. proton. D. nơtron.

    Câu 14: Trong bảng tuần hoàn, nguyên tố canxi (Ca) ở chu kì 4, nhóm IIA. Điều khẳng định nào sau đây về nguyên tử Ca là sai?

    A. Oxit và hiđroxit có khối lượng phân tử lần lượt là 56 và 74.

    B. Có 4 lớp electron và có 2 electron ngoài cùng.

    C. Trong các hiđroxit của kim loại nhóm IIA, Ca(OH)2 có tính bazơ mạnh nhất.

    D. Có xu hướng nhường 2 electron khi tham gia phản ứng hóa học.

    Câu 15: Cho các thí nghiệm sau:

    Đề thi giữa học kì 1 lớp 10 môn hóa đề số 3 trắc nghiệm 2

    Phản ứng ở ống nghiệm nào diễn ra mãnh liệt nhất?

    A. (1). B. (2). C. (3). D. (1) và (2).

    Câu 16: Tổng số hạt mang điện dương của hai nguyên tố X, Y đứng liên tiếp nhau trong cùng một chu kì là 31. Kí hiệu hóa học của X và Y lần lượt là

    A. Mg và K. B. Na và Ca. C. Si và Cl. D. P và S.

    Câu 17: Cho 7,8 gam kali tác dụng vừa đủ với O2, thu được m gam oxit. Giá trị của m là

    A. 9,4. B. 14,2. C. 7,1. D. 18,8.

    Câu 18: Sắp xếp các bazơ: Al(OH)3, Mg(OH)2, Ba(OH)2 theo độ mạnh tăng dần

    A. Al(OH)3<Mg(OH)2<Ba(OH)2.

    B. Mg(OH)2<Ba(OH)2<Al(OH)3.

    C. Al(OH)3<Ba(OH)2< Mg(OH)2.

    D. Ba(OH)2<Mg(OH)2<Al(OH)3.

    Câu 19: Tổng số các loại hạt trong nguyên tử M là 18. Nguyên tử M có tổng số hạt mang điện gấp đôi số hạt không mang điện. Tên của M là

    A. lưu huỳnh. B. cacbon. C. nitơ. D. oxi.

    vận dụng

    Câu 20: Nguyên tố X là phi kim, thuộc chu kì 2 của bảng tuần hoàn, công thức oxit cao nhất của X là XO2. Nguyên tố X tạo với kim loại Y cho hợp chất có công thức Y4X3, trong đó X chiếm 25% theo khối lượng. Khối lượng nguyên tử kim loại Y là

    A. 56 gam/mol. B. 52 gam/mol.

    C. 27 gam/mol. D. 65 gam/mol.

    Câu 21: Nguyên tử của nguyên tố X có electron ở mức năng lượng cao nhất là 3p. Nguyên tử của nguyên tố Y cũng có electron ở mức năng lượng 3p và có 1 electron ở lớp ngoài cùng. Nguyên tử X và Y có số electron hơn kém nhau là 2. Nguyên tố X, Y lần lượt là

    A. Khí hiếm và kim loại. B. Kim loại và kim loại.

    C. Kim loại và khí hiếm. D. Phi kim và kim loại.

    Câu 22: Cho X là nguyên tố mà nguyên tử có phân lớp electron ngoài cùng là np2n+1, Y là nguyên tố mà nguyên tử có phân lớp electron ngoài cùng là (n+1)p1. Cho các phát biểu sau:

    (1) Bán kính nguyên tử của Y lớn hơn bán kính nguyên tử X.

    (2) X và Y là 2 nguyên tố thuộc 2 chu kỳ liên tiếp và 2 nhóm A liên tiếp.

    (3) Tính chất hóa học đặc trưng của Y là tính phi kim.

    (4) Đơn chất của X phản ứng với đơn chất của Y tạo hợp chất có dạng YX3.

    (5) Hiđroxit của Y có tính bazơ mạnh.

    Số phát biểu đúng là

    A. 3. B. 1. C. 4. D. 2.

    Câu 23: Cho biết X, Y, T là các nguyên tố thuộc cùng một chu kỳ trong bảng tuần hoàn. Mặt khác:

    – Oxit của X tan trong nước tạo thành dung dịch làm đỏ giấy quỳ tím.

    – Y tan ngay trong nước tạo thành dung dịch làm xanh giấy quỳ tím.

    – Oxit của T phản ứng được cả với dung dịch HCl và dung dịch NaOH

    Dãy sắp xếp theo chiều tăng dần số hiệu nguyên tử của X, Y và Z là:

    A. Y, T, X. B. X, T, Y. C. T, Y, X. D. X, Y, T.

    Câu 24: Biết hiđro có 3 đồng vị oxi có 3 đồng vị . Số phân tử H2O tạo thành từ các đồng vị của nguyên tố H và O là

    A. 6. B. 18. C. 24. D. 12.

    Câu 25: Cho 6,4 gam hỗn hợp hai kim loại nhóm IIA, thuộc hai chu kỳ liên tiếp, tác dụng hết với dung dịch HCl dư, thu được 4,48 lít khí hiđro (đktc). Hai kim loại đó là

    A. Ca và Sr. B. Sr và Ba. C. Mg và Ca. D. Be và Mg.

    Câu 26: Nguyên tố X có hai đồng vị, đồng vị thứ nhất 35X chiếm 75%. Nguyên tử khối trung bình của X là 35,5. Đồng vị thứ hai là

    A. 38X. B. 37X. C. 34X. D. 36X.

    Câu 27: Cho sơ đồ của một nguyên tử X được biễu diễn như sau:

    Đề thi giữa học kì 1 lớp 10 môn hóa đề số 3 trắc nghiệm 3

    Trong số các phát biểu sau, có mấy phát biểu không đúng?

    (a) X là nguyên tử nguyên tố liti.

    (b) Số khối của X bằng 7.

    (c) Trong X, số hạt mang điện nhiều hơn hạt mang điện là 2.

    (d) Số hạt mang điện trong hạt nhân là 7.

    A. 4. B. 1. C. 2. D. 3.

    Câu 28: Biết 1 mol nguyên tử sắt chứa 6,023.1023 nguyên tử sắt và có khối lượng bằng 56 gam. Một nguyên tử sắt có 26 electron. Số hạt electron có trong 5,6 gam sắt là

    A. 15,66.1023. B. 15,66.1022.

    C. 15,66.1021. D. 15,66.1024.

    vận dụng cao

    Câu 29: Hợp chất XY2 (trong đó X chiếm 50% về khối lượng) có tổng số hạt proton là 32. Nguyên tử X và Y đều có số proton bằng số nơtron. Khối lượng phân tử của XY2 bằng

    A. 46. B. 64. C. 44. D. 36.

    Câu 30: Cho 3 nguyên tố X, Y, T. Trong đó X, Y thuộc cùng chu kì.

    – Hợp chất XH3 có chứa 8,82% khối lượng hiđro.

    – X kết hợp với T tạo ra hợp chất X2T5, trong đó T chiếm 56,34% về khối lượng.

    – Y kết hợp với T tạo thành hợp chất YT2, trong đó Y chiếm 50% khối lượng.

    Xếp các nguyên tố X, Y, T theo chiều tăng tính phi kim là:

    A. X, Y, T. B. Y, X, T. C. Y, T, X. D. T , X, Y.

    ———————————————–

    ———– HẾT ———-

     

    O2 Education gửi thầy cô link download đề thi

    10.KTGHKI.NC.TN_10.KTGHKI.NC.TN_109

    10.KTGHKI.NC.TN_10.KTGHKI.NC.TN_271

    10.KTGHKI.NC.TN_10.KTGHKI.NC.TN_312

    10.KTGHKI.NC.TN_10.KTGHKI.NC.TN_435

    10.KTGHKI.NC.TN_10.KTGHKI.NC.TN_dapancacmade

    10.KTGHKI.NC.TN_10.KTGHKI.NC.TN_dapandechuan

    10.KTGHKI.NC.TN_10.KTGHKI.NC.TN_DECHUAN

    10.KTGHKI.NC.TN_10.KTGHKI.NC.TN_dethi

    10.KTGHKI.NC.TN_10.KTGHKI.NC.TN_tronde

    Xem thêm

  • Cách vẽ hình Toán học

    Cách vẽ hình Toán học

    Cách vẽ hình Toán học

    Để vẽ hình Toán học, có rất nhiều cách, tùy thuộc vào việc bạn đang sử dụng chương trình soạn thảo văn bản nào (MS Word, Google Docs, LaTeX…)

    Phần mềm vẽ hình đơn giản

    Đơn giản nhất bạn có thể sử dụng phần mềm Paint của Microsoft mà máy tính chạy Windows nào cũng có sẵn. Tuy nhiên, phần mềm này không có nhiều công cụ hỗ trợ vẽ hình Toán học nên bạn sẽ tốn khá nhiều thời gian để vẽ được một hình.

    Phần mềm vẽ hình Toán học trong Word

    • Bạn có thể sử dụng trực tiếp công cụ Shape của Word để vẽ hình. Cũng khá tiện lợi nhưng vẫn không thể nhanh chóng và đơn giản bằng các phần mềm chuyên vẽ hình Toán học được.
    • Bạn chọn thẻ Insert, chọn tiếp công cụ Shape và chọn các công cụ mong muốn (Lines – đường thẳng, mũi tên…; Rectangles – hình chữ nhật, hình thang, hình bình hành…; Basic Shapes – các hình cơ bản như tam giác, hình tròn, elip…)
    cách vẽ hình trong MS Word
    • Để đặt tên cho các điểm, đường thẳng… bạn chọn thẻ Insert, chọn công cụ Text Box và chọn tiếp Draw Text Box. Sau đó dùng chuột nhấn giữ để quét một khung hình chữ nhật và nhập văn bản vào trong khung đó.

    Phần mềm vẽ hình toán học GeoGebra

    • Geogebra có thể chạy trên mọi hệ điều hành (có cả phiên bản app dành cho điện thoại, máy tính bảng) hoàn toàn miễn phí.
    • Geogebra hỗ trợ giao diện tiếng Việt, cách sử dụng rất trực quan và có thể thao tác bằng chuột hoặc bằng cách nhập lệnh.
    • Xem chi tiết Hướng dẫn sử dụng tại
    Cách vẽ hình Toán học 4
    • Ngoài chức năng chính là vẽ hình ra thì phần mềm còn là một phần mềm toán học kết hợp hình học, đại số, vi phân, tích phân… GeoGebra có hai chế độ hiển thị một đối tượng trong của sổ hình học tương ứng với một biểu thức trong cửa sổ đại số và ngược lại.
    • Đối với các phiên bản mới, GeoGebra được phát hành ở giao diện web, người dùng có thể dùng thử trước khi tải. Hoặc có thể nhúng vào Powerpoint để thao tác và sử dụng giống như trên phần mềm GeoGebra, rất thuận tiện cho việc trình chiếu trong giảng dạy.
    • Giao diện của GeoGebra rất thân thiện và dễ sử 2 dụng, với các hộp công cụ trực quan giúp người dùng có thể thao tác với phần mềm một cách dễ dàng.
    • Download phần mềm vẽ hình học GeoGebra tiếng Việt tại đây: https://www.geogebra.org/download
    • Ngoài ra, bạn có thể sử dụng phần mềm vẽ hình toán học Sketchpad tiếng Việt với bộ công cụ cho Geometer’s Sketchpad

    Phần mềm vẽ hình Toán học online

    Có rất nhiều cách vẽ hình Toán học bằng phần mềm online, không cần cài đặt. Dưới đây chúng tôi giới thiệu một số phần mềm tốt nhất, dễ sử dụng nhất:

    https://www.geogebra.org/geometry
    phan mem geogebra online trên web
    https://www.desmos.com/
    Cách vẽ hình Toán học 5

    https://www.mathcha.io/ là phần mềm soạn thảo văn bản Toán học chuyên nghiệp, trong đó có hỗ trợ vẽ hình Toán học (đồ thị, biểu đồ, sơ đồ, hình vẽ, công thức Toán…)

    Cách vẽ hình Toán học 6

    Phần mềm vẽ hình không gian online

    Vẫn là Geogebra, nhưng chúng ta lựa chọn chức năng vẽ hình không gian 3D. Bạn có thể truy cập trực tiếp link https://www.geogebra.org/3d

    Bạn có thể nhập tọa độ điểm, phương trình mặt phẳng, phương trình mặt cầu… hoặc sử dụng các lệnh để vẽ hình. Tuy nhiên, cách đơn giản nhất là bấm vào công cụ Tools (đánh dấu màu xanh trong hình dưới đây) để chọn các công cụ và sử dụng chuột để vẽ.

    cách vẽ hình toán học, phần mềm vẽ hình không gian online
    Phần mềm vẽ hình Toán học trên điện thoại

    Có khá nhiều phần mềm vẽ hình Toán học trên điện thoại, nhưng chúng tôi khuyên dùng Geogebra:

    Cách vẽ hình Toán học 7

    Có khá nhiều app của Geogebra nhưng nếu bạn chuyên vẽ hình học phẳng thì chọn Geogebra Geometry, vẽ hình học không gian thì chọn Geogebra 3D, vẽ đồ thị hàm số thì chọn Geogebra Graphing, giải toán thì chọn Geogebra CAS.

  • Đề thi giữa học kì 1 lớp 10 môn hóa đề số 2 trắc nghiệm và tự luận

    Đề thi giữa học kì 1 lớp 10 môn hóa đề số 2 trắc nghiệm và tự luận

    SỞ GIÁO DỤC & ĐÀO TẠO

    TRƯỜNG TRUNG HỌC PHỔ THÔNG

    Mã đề thi: 136

    ĐỀ THI KẾT THÚC HỌC KỲ

    Tên môn: 10.KTGHKI.CB.TNVTL

    Thời gian làm bài: 30 phút;

    (25 câu trắc nghiệm)

    (Thí sinh không được sử dụng tài liệu)

    Họ, tên thí sinh:…………………………………………………………… Mã số: ………………………..

    I. TRẮC NGHIỆM (8 điểm)

    nhận biết

    Câu 1: Lớp M (n=3) có số phân lớp electron bằng

    A. 3. B. 1. C. 2. D. 4.

    Câu 2: Nguyên tố X thuộc chu kì 5. Số lớp electron của nguyên tử X là

    A. 3. B. 4. C. 2. D. 5.

    Câu 3: M là nguyên tố nhóm IA, oxit của nó có công thức là

    A. MO. B. M2O. C. M2O3. D. MO2.

    Câu 4: Nguyên tố X thuộc nhóm IIIA. Số electron lớp ngoài của nguyên tử X là

    A. 3. B. 4. C. 2. D. 5.

    Câu 5: Nguyên tử được cấu tạo bởi bao nhiêu loại hạt cơ bản?

    A. 2. B. 1. C. 3. D. 4.

    Câu 6: Trong nguyên tử, loại hạt nào có khối lượng không đáng kể so với các hạt còn lại?

    A. electron. B. nơtron.

    C. proton. D. nơtron và electron.

    Câu 7: Nguyên tử nào sau đây có cấu hình electron là 1s22s22p63s2?

    A. Mg (Z=12). B. Na (Z=11).

    C. Al (Z=13). D. Si (Z=4).

    Câu 8: Nguyên tố nào sau đây không thuộc nhóm IA?

    A. Na. B. K. C. Ca. D. Cs.

    thông hiểu

    Câu 9: Khẳng định nào sau đây đúng?

    A. Các nguyên tử đều có số nơtron lớn hơn số proton.

    B. Các nguyên tử khí hiếm đều có 8 electron ở lớp ngoài cùng.

    C. Nguyên tử S (Z=16) là nguyên tố p.

    D. Các nguyên tử có 1, 2, 3 electron ở lớp ngoài cùng đều là kim loại.

    Câu 10: Sắp xếp các bazơ: Al(OH)3, Mg(OH)2, Ba(OH)2 theo độ mạnh tăng dần

    A. Al(OH)3<Mg(OH)2<Ba(OH)2.

    B. Mg(OH)2<Ba(OH)2<Al(OH)3.

    C. Ba(OH)2<Mg(OH)2<Al(OH)3.

    D. Al(OH)3<Ba(OH)2< Mg(OH)2.

    Câu 11: Cho các thí nghiệm sau:

    Đề thi giữa học kì 1 lớp 10 môn hóa đề số 2 trắc nghiệm và tự luận 8

    Phản ứng ở ống nghiệm nào diễn ra mãnh liệt nhất?

    A. (1). B. (3). C. (2). D. (1) và (2).

    Câu 12: Sơ đồ thí nghiệm sau đây giúp nhà bác học người Anh Tôm-xơn tìm ra loại hạt nào trong nguyên tử?

    Đề thi giữa học kì 1 lớp 10 môn hóa đề số 2 trắc nghiệm và tự luận 9

    A. electron. B. hạt nhân. C. nơtron. D. proton.

    Câu 13: Tổng số hạt mang điện dương của hai nguyên tố X, Y đứng liên tiếp nhau trong cùng một chu kì là 31. Kí hiệu hóa học của X và Y lần lượt là

    A. Mg và K. B. Na và Ca. C. Si và Cl. D. P và S.

    Câu 14: Điện tích của 1 proton có điện tích bằng 1,602.10-19 culông. Hạt nhân của nguyên tử X có điện tích là 30,4.10-19 culông. Vậy nguyên tử X là

    A. K (Z=19). B. Ar (Z=18).

    C. Ca (Z=20). D. Cl (Z=17).

    Câu 15: Cho 7,8 gam kali tác dụng vừa đủ với O2, thu được m gam oxit. Giá trị của m là

    A. 18,8. B. 7,1. C. 9,4. D. 14,2.

    Câu 16: Tổng số các loại hạt trong nguyên tử M là 18. Nguyên tử M có tổng số hạt mang điện gấp đôi số hạt không mang điện. Tên của M là

    A. nitơ. B. oxi. C. lưu huỳnh. D. cacbon.

    Câu 17: Trong bảng tuần hoàn, nguyên tố canxi (Ca) ở chu kì 4, nhóm IIA. Điều khẳng định nào sau đây về nguyên tử Ca là sai?

    A. Oxit và hiđroxit có khối lượng phân tử lần lượt là 56 và 74.

    B. Trong các hiđroxit của kim loại nhóm IIA, Ca(OH)2 có tính bazơ mạnh nhất.

    C. Có 4 lớp electron và có 2 electron ngoài cùng.

    D. Có xu hướng nhường 2 electron khi tham gia phản ứng hóa học.

    vận dụng

    Câu 18: Nguyên tố X là phi kim, thuộc chu kì 2 của bảng tuần hoàn, công thức oxit cao nhất của X là XO2. Nguyên tố X tạo với kim loại Y cho hợp chất có công thức Y4X3, trong đó X chiếm 25% theo khối lượng. Khối lượng nguyên tử kim loại Y là

    A. 56 gam/mol. B. 52 gam/mol.

    C. 27 gam/mol. D. 65 gam/mol.

    Câu 19: Cho biết X, Y, T là các nguyên tố thuộc cùng một chu kỳ trong bảng tuần hoàn. Mặt khác:

    – Oxit của X tan trong nước tạo thành dung dịch làm đỏ giấy quỳ tím.

    – Y tan ngay trong nước tạo thành dung dịch làm xanh giấy quỳ tím.

    – Oxit của T phản ứng được cả với dung dịch HCl và dung dịch NaOH

    Dãy sắp xếp theo chiều tăng dần số hiệu nguyên tử của X, Y và Z là:

    A. Y, T, X. B. X, Y, T. C. T, Y, X. D. X, T, Y.

    Câu 20: Nguyên tố X có hai đồng vị, đồng vị thứ nhất 35X chiếm 75%. Nguyên tử khối trung bình của X là 35,5. Đồng vị thứ hai là

    A. 36X. B. 37X. C. 38X. D. 34X.

    Câu 21: Biết hiđro có 3 đồng vị oxi có 3 đồng vị . Số phân tử H2O tạo thành từ các đồng vị của nguyên tố H và O là

    A. 18. B. 6. C. 12. D. 24.

    Câu 22: Cho 6,4 gam hỗn hợp hai kim loại nhóm IIA, thuộc hai chu kỳ liên tiếp, tác dụng hết với dung dịch HCl dư, thu được 4,48 lít khí hiđro (đktc). Hai kim loại đó là

    A. Ca và Sr. B. Sr và Ba. C. Mg và Ca. D. Be và Mg.

    Câu 23: Nguyên tử của nguyên tố X có electron ở mức năng lượng cao nhất là 3p. Nguyên tử của nguyên tố Y cũng có electron ở mức năng lượng 3p và có 1 electron ở lớp ngoài cùng. Nguyên tử X và Y có số electron hơn kém nhau là 2. Nguyên tố X, Y lần lượt là

    A. Phi kim và kim loại. B. Kim loại và kim loại.

    C. Kim loại và khí hiếm. D. Khí hiếm và kim loại.

    Câu 24: Cho sơ đồ của một nguyên tử X được biễu diễn như sau:

    Đề thi giữa học kì 1 lớp 10 môn hóa đề số 2 trắc nghiệm và tự luận 10

    Trong số các phát biểu sau, có mấy phát biểu không đúng?

    (a) X là nguyên tử nguyên tố liti.

    (b) Số khối của X bằng 7.

    (c) Trong X, số hạt mang điện nhiều hơn hạt mang điện là 2.

    (d) Số hạt mang điện trong hạt nhân là 7.

    A. 2. B. 4. C. 1. D. 3.

    Câu 25: Biết 1 mol nguyên tử sắt chứa 6,023.1023 nguyên tử sắt và có khối lượng bằng 56 gam. Một nguyên tử sắt có 26 electron. Số hạt electron có trong 5,6 gam sắt là

    A. 15,66.1022. B. 15,66.1021.

    C. 15,66.1024. D. 15,66.1023.

    II. TỰ LUẬN (2 điểm)

    Câu 1: Điền thông tin còn thiếu vào ô trống thích hợp trong bảng sau:

    a.

    STT

    KHNT

    SỐ NƠTRON

    (N)

    SHNT

    (Z)

    SỐ KHỐI

    (A)

    ĐTHN

    QUY ƯỚC

    (Z+)

    ĐTHN

    THỰC TẾ (C)

    KLNT TÍNH THEO ĐƠN VỊ (kg)

    KLNT TÍNH THEO đvC hay u

    1

    3

    3

    7

    7

    14

    4

    0

    1

    1

    b.

    Kí hiệu hóa học

    Cấu hình electron

    Vị trí trong bảng tuần hoàn

    Ô

    Chu kì

    Nhóm

    F (flo, Z=9)

    Al (nhôm, Z=13)

    Câu 2: Tổng số hạt proton, electron, nơtron trong nguyên tử nguyên tố X là 10. Xác định tên nguyên tố X.

    ———– HẾT ———-

    O2 Education gửi thầy cô link download đề thi

    10.KTGHKI.CB.TNVTL_10.KTGHKI.CB.TNVTL_136

    10.KTGHKI.CB.TNVTL_10.KTGHKI.CB.TNVTL_269

    10.KTGHKI.CB.TNVTL_10.KTGHKI.CB.TNVTL_375

    10.KTGHKI.CB.TNVTL_10.KTGHKI.CB.TNVTL_481 10.KTGHKI.CB.TNVTL_10.KTGHKI.CB.TNVTL_dapancacmade 10.KTGHKI.CB.TNVTL_10.KTGHKI.CB.TNVTL_dapandechuan 10.KTGHKI.CB.TNVTL_10.KTGHKI.CB.TNVTL_DECHUAN 10.KTGHKI.CB.TNVTL_10.KTGHKI.CB.TNVTL_dethi

    10.KTGHKI.CB.TNVTL_10.KTGHKI.CB.TNVTL_tronde

    Xem thêm

  • Đề thi giữa học kì 1 lớp 10 môn hóa đề số 1 trắc nghiệm

    Đề thi giữa học kì 1 lớp 10 môn hóa đề số 1 trắc nghiệm

    Đề thi giữa học kì 1 lớp 10 môn hóa đề số 1 trắc nghiệm

     

    SỞ GIÁO DỤC & ĐÀO TẠO

    TRƯỜNG TRUNG HỌC PHỔ THÔNG

    Mã đề thi: 169

    ĐỀ THI KẾT THÚC HỌC KỲ

    Tên môn: 10.KTGHKI.CB.TN

    Thời gian làm bài: 30 phút;

    (30 câu trắc nghiệm)

    (Thí sinh không được sử dụng tài liệu)

    Họ, tên thí sinh:…………………………………………………………… Mã số: ………………………..

    nhận biết

    Câu 1: M là nguyên tố nhóm IA, oxit của nó có công thức là

    A. M2O. B. MO. C. M2O3. D. MO2.

    Câu 2: Trong nguyên tử, loại hạt nào có khối lượng không đáng kể so với các hạt còn lại?

    A. nơtron. B. proton.

    C. electron. D. nơtron và electron.

    Câu 3: Nguyên tố X thuộc nhóm IIIA. Số electron lớp ngoài của nguyên tử X là

    A. 3. B. 4. C. 5. D. 2.

    Câu 4: Lớp M (n=3) có số phân lớp electron bằng

    A. 3. B. 2. C. 4. D. 1.

    Câu 5: Nguyên tố X thuộc chu kì 5. Số lớp electron của nguyên tử X là

    A. 4. B. 3. C. 5. D. 2.

    Câu 6: Nguyên tử được cấu tạo bởi bao nhiêu loại hạt cơ bản?

    A. 3. B. 4. C. 1. D. 2.

    Câu 7: Nguyên tố nào sau đây có độ âm điện lớn nhất?

    A. O. B. F. C. Na. D. S.

    Câu 8: Nguyên tử nào sau đây là đồng vị của nguyên tố Mg (Z=12)?

    A. . B. . C. . D. .

    Câu 9: Nguyên tố nào sau đây không thuộc nhóm IA?

    A. K. B. Na. C. Ca. D. Cs.

    Câu 10: Nguyên tử nào sau đây có cấu hình electron là 1s22s22p63s2?

    A. Mg (Z=12). B. Na (Z=11).

    C. Si (Z=4). D. Al (Z=13).

    thông hiểu

    Câu 11: Sơ đồ thí nghiệm sau đây giúp nhà bác học người Anh Tôm-xơn tìm ra loại hạt nào trong nguyên tử?

    Đề thi giữa học kì 1 lớp 10 môn hóa đề số 1 trắc nghiệm 11

    A. electron. B. proton. C. nơtron. D. hạt nhân.

    Câu 12: Khẳng định nào sau đây đúng?

    A. Các nguyên tử đều có số nơtron lớn hơn số proton.

    B. Các nguyên tử khí hiếm đều có 8 electron ở lớp ngoài cùng.

    C. Nguyên tử S (Z=16) là nguyên tố p.

    D. Các nguyên tử có 1, 2, 3 electron ở lớp ngoài cùng đều là kim loại.

    Câu 13: Điện tích của 1 proton có điện tích bằng 1,602.10-19 culông. Hạt nhân của nguyên tử X có điện tích là 30,4.10-19 culông. Vậy nguyên tử X là

    A. K (Z=19). B. Ar (Z=18).

    C. Ca (Z=20). D. Cl (Z=17).

    Câu 14: Tổng số hạt proton, nơtron và electron có trong nguyên tử

    A. 86. B. 37. C. 74. D. 123.

    Câu 15: Tổng số các loại hạt trong nguyên tử M là 18. Nguyên tử M có tổng số hạt mang điện gấp đôi số hạt không mang điện. Tên của M là

    A. oxi. B. lưu huỳnh. C. cacbon. D. nitơ.

    Câu 16: Cho các thí nghiệm sau:

    Đề thi giữa học kì 1 lớp 10 môn hóa đề số 1 trắc nghiệm 12

    Phản ứng ở ống nghiệm nào diễn ra mãnh liệt nhất?

    A. (2). B. (1). C. (3). D. (1) và (2).

    Câu 17: Tổng số hạt mang điện dương của hai nguyên tố X, Y đứng liên tiếp nhau trong cùng một chu kì là 31. Kí hiệu hóa học của X và Y lần lượt là

    A. Mg và K. B. Na và Ca. C. Si và Cl. D. P và S.

    Câu 18: Trong bảng tuần hoàn, nguyên tố canxi (Ca) ở chu kì 4, nhóm IIA. Điều khẳng định nào sau đây về nguyên tử Ca là sai?

    A. Có 4 lớp electron và có 2 electron ngoài cùng.

    B. Có xu hướng nhường 2 electron khi tham gia phản ứng hóa học.

    C. Oxit và hiđroxit có khối lượng phân tử lần lượt là 56 và 74.

    D. Trong các hiđroxit của kim loại nhóm IIA, Ca(OH)2 có tính bazơ mạnh nhất.

    Câu 19: Cho 7,8 gam kali tác dụng vừa đủ với O2, thu được m gam oxit. Giá trị của m là

    A. 18,8. B. 7,1. C. 9,4. D. 14,2.

    Câu 20: Sắp xếp các bazơ: Al(OH)3, Mg(OH)2, Ba(OH)2 theo độ mạnh tăng dần

    A. Mg(OH)2<Ba(OH)2<Al(OH)3.

    B. Al(OH)3<Ba(OH)2< Mg(OH)2.

    C. Ba(OH)2<Mg(OH)2<Al(OH)3.

    D. Al(OH)3<Mg(OH)2<Ba(OH)2.

    vận dụng

    Câu 21: Tổng số hạt proton, nơtron và electron trong 2 nguyên tử X và Y là 142, trong đó tổng số hạt mang điện nhiều hơn tổng số hạt không mang điện là 42. Số hạt mang điện của nguyên tử Y nhiều hơn của X là 12. X, Y lần lượt là

    A. Na, Cl. B. K, Mn. C. Ca, Fe. D. Cr, Zn.

    Câu 22: Nguyên tố X có hai đồng vị, đồng vị thứ nhất 35X chiếm 75%. Nguyên tử khối trung bình của X là 35,5. Đồng vị thứ hai là

    A. 34X. B. 37X. C. 36X. D. 38X.

    Câu 23: Biết hiđro có 3 đồng vị oxi có 3 đồng vị . Số phân tử H2O tạo thành từ các đồng vị của nguyên tố H và O là

    A. 24. B. 12. C. 18. D. 6.

    Câu 24: Nguyên tố X là phi kim, thuộc chu kì 2 của bảng tuần hoàn, công thức oxit cao nhất của X là XO2. Nguyên tố X tạo với kim loại Y cho hợp chất có công thức Y4X3, trong đó X chiếm 25% theo khối lượng. Khối lượng nguyên tử kim loại Y là

    A. 52 gam/mol. B. 65 gam/mol.

    C. 27 gam/mol. D. 56 gam/mol.

    Câu 25: Cho biết X, Y, T là các nguyên tố thuộc cùng một chu kỳ trong bảng tuần hoàn. Mặt khác:

    – Oxit của X tan trong nước tạo thành dung dịch làm đỏ giấy quỳ tím.

    – Y tan ngay trong nước tạo thành dung dịch làm xanh giấy quỳ tím.

    – Oxit của T phản ứng được cả với dung dịch HCl và dung dịch NaOH

    Dãy sắp xếp theo chiều tăng dần số hiệu nguyên tử của X, Y và Z là:

    A. Y, T, X. B. T, Y, X. C. X, T, Y. D. X, Y, T.

    Câu 26: Cho sơ đồ của một nguyên tử X được biễu diễn như sau:

    Đề thi giữa học kì 1 lớp 10 môn hóa đề số 1 trắc nghiệm 13

    Trong số các phát biểu sau, có mấy phát biểu không đúng?

    (a) X là nguyên tử nguyên tố liti.

    (b) Số khối của X bằng 7.

    (c) Trong X, số hạt mang điện nhiều hơn hạt mang điện là 2.

    (d) Số hạt mang điện trong hạt nhân là 7.

    A. 1. B. 2. C. 4. D. 3.

    Câu 27: Biết 1 mol nguyên tử sắt chứa 6,023.1023 nguyên tử sắt và có khối lượng bằng 56 gam. Một nguyên tử sắt có 26 electron. Số hạt electron có trong 5,6 gam sắt là

    A. 15,66.1022. B. 15,66.1023.

    C. 15,66.1021. D. 15,66.1024.

    Câu 28: Cho X là nguyên tố mà nguyên tử có phân lớp electron ngoài cùng là np2n+1, Y là nguyên tố mà nguyên tử có phân lớp electron ngoài cùng là (n+1)p1. Cho các phát biểu sau:

    (1) Bán kính nguyên tử của Y lớn hơn bán kính nguyên tử X.

    (2) X và Y là 2 nguyên tố thuộc 2 chu kỳ liên tiếp và 2 nhóm A liên tiếp.

    (3) Tính chất hóa học đặc trưng của Y là tính phi kim.

    (4) Đơn chất của X phản ứng với đơn chất của Y tạo hợp chất có dạng YX3.

    (5) Hiđroxit của Y có tính bazơ mạnh.

    Số phát biểu đúng là

    A. 1. B. 4. C. 3. D. 2.

    Câu 29: Cho 6,4 gam hỗn hợp hai kim loại nhóm IIA, thuộc hai chu kỳ liên tiếp, tác dụng hết với dung dịch HCl dư, thu được 4,48 lít khí hiđro (đktc). Hai kim loại đó là

    A. Be và Mg. B. Mg và Ca. C. Sr và Ba. D. Ca và Sr.

    Câu 30: Nguyên tử của nguyên tố X có electron ở mức năng lượng cao nhất là 3p. Nguyên tử của nguyên tố Y cũng có electron ở mức năng lượng 3p và có 1 electron ở lớp ngoài cùng. Nguyên tử X và Y có số electron hơn kém nhau là 2. Nguyên tố X, Y lần lượt là

    A. Khí hiếm và kim loại. B. Kim loại và kim loại.

    C. Kim loại và khí hiếm. D. Phi kim và kim loại.

    ———————————————–

    ———– HẾT ———-

    O2 Education gửi thầy cô link download đề thi

    10.KTGHKI.CB.TN_10.KTGHKI.CB.TN_169

    10.KTGHKI.CB.TN_10.KTGHKI.CB.TN_245

    10.KTGHKI.CB.TN_10.KTGHKI.CB.TN_326

    10.KTGHKI.CB.TN_10.KTGHKI.CB.TN_493

    10.KTGHKI.CB.TN_10.KTGHKI.CB.TN_dapancacmade

    10.KTGHKI.CB.TN_10.KTGHKI.CB.TN_dapandechuan

    10.KTGHKI.CB.TN_10.KTGHKI.CB.TN_DECHUAN

    10.KTGHKI.CB.TN_10.KTGHKI.CB.TN_dethi

    10.KTGHKI.CB.TN_10.KTGHKI.CB.TN_tronde

    Xem thêm

  • Đề thi giữa học kì 1 lớp 11 môn hóa đề số 6 trắc nghiệm và tự luận

    Đề thi giữa học kì 1 lớp 11 môn hóa đề số 6 trắc nghiệm và tự luận

    Đề thi giữa học kì 1 lớp 11 môn hóa đề số 6 trắc nghiệm và tự luận

     

    SỞ GIÁO DỤC & ĐÀO TẠO

    TRƯỜNG TRUNG HỌC PHỔ THÔNG

    Mã đề thi: 139

    ĐỀ THI KẾT THÚC HỌC KỲ

    Tên môn: 11.KTGHKI.RCB.TNVTL

    Thời gian làm bài: 30 phút;

    (25 câu trắc nghiệm)

    (Thí sinh không được sử dụng tài liệu)

    Họ, tên thí sinh:…………………………………………………………… Mã số: ………………………..

    I. TRẮC NGHIỆM (8 điểm)

    nhận biết

    Câu 1: Dung dịch chất nào sau đây có môi trường axit?

    A. HCl. B. NaOH. C. KNO3. D. NaCl.

    Câu 2: Chất nào sau đây là chất điện li yếu?

    A. NaOH. B. H2O. C. CuSO4. D. NaCl.

    Câu 3: Chất nào dưới đây không phân li ra ion khi hòa tan trong nước?

    A. Ba(OH)2. B. C2H5OH. C. HClO3. D. MgCl2.

    Câu 4: HNO3 không thể hiện tính oxi hoá mạnh khi tác dụng với chất nào?

    A. Fe3O4. B. Fe(OH)2. C. FeO. D. Fe2O3.

    Câu 5: Phân đạm urê là chất rắn màu trắng, tan tốt trong nước. Công thức của urê là

    A. (NH4)2SO4. B. NH4NO3.

    C. (NH2)2CO. D. NH4Cl.

    Câu 6: Muối nào sau đây là muối axit?

    A. Fe(NO3)2. B. NaHSO4. C. Na2SO4. D. NH4Cl.

    Câu 7: Khi có sấm chớp, khí quyển sinh ra khí

    A. CO B. NO. C. SO2. D. CO2.

    Câu 8: Muốn tăng cường sức chống bệnh, chống rét và chịu hạn cho cây người ta dùng

    A. phân đạm. B. phân kali.

    C. phân lân. D. phân vi lượng.

    thông hiểu

    Câu 9: Phân đạm urê thường chứa 46% N (nitơ). Khối lượng urê đủ cung cấp 70 kg N là

    A. 152,2 kg. B. 145,5 kg. C. 160,9 kg. D. 200,0 kg.

    Câu 10: Hòa tan hoàn toàn 2,4 gam kim loại Mg vào dung dịch HNO3 loãng, thu được V lít (đktc) khí N2O là sản phẩm khử duy nhất. Giá trị của V là

    A. 0,448. B. 2,24. C. 0,672. D. 0,56.

    Câu 11: Dung dịch Na2CO3 có thể tác dụng với tất cả các chất trong dãy nào sau đây?

    A. BaCl2, H2SO4, CO2. B. HNO3, Ba(OH)2, KNO3.

    C. CaCl2, CO2, KOH. D. Ca(OH)2, Na2SO4, BaCl2.

    Câu 12: Để trung hòa 100 ml dung dịch H2SO4 1M cần V ml NaOH 1M. Giá trị của V là

    A. 50. B. 150. C. 100. D. 200.

    Câu 13: Một dung dịch chứa 0,2 mol Na+; 0,1 mol Mg2+; 0,05 mol Ca2+; 0,15 mol HCO3 và x mol . Giá trị của x là

    A. 0,20. B. 0,35. C. 0,15. D. 0,3.

    Câu 14: Đối với dung dịch axit mạnh HNO3 0,10M, nếu bỏ qua sự điện li của nước thì đánh giá nào về nồng độ mol ion sau đây là đúng?

    A. [H+] > [NO3]. B. [H+] = 0,10M.

    C. [H+] < 0,10M. D. [H+] < [NO3].

    Câu 15: Nhận định nào sau đây không đúng?

    A. Supephotphat đơn và supephotphat kép đều chứa muối canxi đihiđrophotphat.

    B. Axit nitric loãng có tính oxi hóa mạnh.

    C. Natri nitrat kém bền với nhiệt.

    D. Dung dịch axit axetic không có khả năng dẫn điện.

    Câu 16: Phản ứng giữa kim loại Cu với axit nitric loãng giả thiết chỉ tạo ra nitơ monoxit. Tổng các hệ số (số nguyên, tối gin) trong phương trình hóa học là

    A. 24. B. 20. C. 10. D. 18.

    Câu 17: Thí nghiệm với dung dịch HNO3 thường sinh ra khí độc NO2. Để hạn chế khí NO2 thoát ra từ ống nghiệm, biện pháp hiệu quả nhất là người ta nút ống nghiệm bằng:

    A. Bông có tẩm nước. B. Bông khô.

    C. Bông có tẩm nước vôi. D. Bông có tẩm giấm ăn.

    vận dụng

    Câu 18: Nung bột sắt trong oxi, thu được 3 gam hỗn hợp chất rắn X. Hòa tan hoàn toàn X trong dung dịch HNO3 (dư), thoát ra 0,56 lít (đktc) NO (là sản phẩm khử duy nhất) và dung dịch Y chứa m gam muối. Giá trị của m là

    A. 2,32. B. 2,52. C. 10,89. D. 8,1.

    Câu 19: Để trung hòa hoàn toàn dung dịch chứa 0,1 mol NaOH và 0,15 mol Ba(OH)2 thì cần bao nhiêu lít dung dịch chứa HCl 0,1M và H2SO4 0,05M?

    A. 4. B. 1. C. 3. D. 2.

    Câu 20: Đưa tàn đốm còn than hồng vào bình đựng KNO3 ở nhiệt độ cao thì cơ hiện tượng nào?

    A. Tàn đóm tắc ngay. B. Không có hiện tượng gì.

    C. Tàn đóm cháy sáng. D. Có tiếng nổ.

    Câu 21: Cho các nhận định sau:

    (a) H2S, CH3COOH, HF, C2H5OH (ancol etylic), C6H12O6 (đường saccarozơ), H2SO3 là những chất điện li yếu.

    (b) Phản ứng xảy ra trong dung dịch các chất điện li là phản ứng giữa các ion.

    (c) Phản ứng trao đổi ion trong dung dịch chất điện li xảy ra khi các ion kết hợp với nhau tạo thành chất kết tủa, chất khí hoặc chất điện li yếu.

    (d) Muối là hợp chất khi tan trong nước phân li ra cation kim loại hoặc cation NH4+ và anion gốc axit.

    (e) Phản ứng giữa CaCO3 và dung dịch HCl có phương trình ion rút gọn là .

    Số nhận định đúng là

    A. 2. B. 5. C. 4. D. 3.

    Câu 22: Tiến hành thí nghiệm theo các bước sau:

    – Bước 1: Lấy vào ống nghiệm thứ nhất 0,5 ml dung dịch HNO3 đặc (68%) và ống nghiệm thứ hai 0,5 ml dung dịch HNO3 15%.

    – Bước 2: Cho vào mỗi ống nghiệm một mảnh nhỏ đồng kim loại. Nút các ống nghiệm bằng bông tẩm dung dịch NaOH. Đun nhẹ ống nghiệm thứ hai.

    Cho các phát biểu sau:

    (a) Ở hai ống nghiệm, mảnh đồng tan dần, dung dịch chuyển sang màu xanh.

    (b) Ở ống nghiệm thứ nhất, có khí màu nâu đỏ thoát ra khỏi dung dịch.

    (c) Ở ống nghiệm thứ hai, thấy có khí không màu, không hóa nâu thoát ra khỏi dung dịch.

    (d) Bông tẩm dung dịch NaOH có tác dụng hạn chế khí độc NO2 thoát ra khỏi ống nghiệm.

    (e) Có thể thay bông tẩm dung dịch NaOH bằng bông tẩm dung dịch NaCl.

    Số phát biểu đúng là

    A. 3. B. 4. C. 2. D. 1.

    Câu 23: Cho 3,024 gam một kim loại M tan hết trong dung dịch HNO3 loãng, thu được 940,8 ml khí (đktc) NxOy (sản phẩm khử duy nhất) có tỉ khối đối với H2 bằng 22. Khí NxOy và kim loại M là

    A. N2O và Fe. B. NO2 và Al.

    C. N2O và Al. D. NO và Mg.

    Câu 24: Hỗn hợp chất rắn X gồm 6,2 gam Na2O, 5,35 gam NH4Cl, 8,4 gam NaHCO3 và 20,8 gam BaCl2. Cho hỗn hợp X vào nước dư, đun nóng. Sau khi kết thúc các phản ứng thu được dung dịch Y chứa m gam chất tan. Giá trị m là

    A. 11,7. B. 17,55. C. 42,55. D. 30,65.

    Câu 25: Cho dãy các chất: HNO3, SO3, NaHSO4, Na3PO4, K2SO4. Số chất trong dãy tạo thành kết tủa khi phản ứng với dung dịch BaCl2

    A. 4. B. 2. C. 3. D. 5.

    II. TỰ LUẬN (2 điểm)

    Câu 1:

    a. Viết phương trình phân tử, ion, ion rút gọn của các phản ứng sau:

    (1) (NH4)2SO4 + BaCl2 (2) CuSO4 + Ba(NO3)2

    (3) H2SO4 + BaSO3 (4) (NH4)2SO4 + Ba(OH)2

    b. Giải thích câu ca dao sau đây bằng các phản ứng hóa học:

    Lúa chiêm lấp ló đầu bờ

    Hễ nghe tiếng sấm phất cờ mà lên.

    Câu 2: Cho 200 ml dung dịch NaOH xM tác dụng với 200 ml dung dịch H3PO4 1,75M, thu được dung dịch chứa 51,9 gam hỗn hợp hai muối. Tính giá trị của x.

    ———– HẾT ———-

    O2 Education gửi thầy cô link download đề thi

    11.KTGHKI.RCB.TNVTL_11.KTGHKI.RCB.TNVTL_139

    11.KTGHKI.RCB.TNVTL_11.KTGHKI.RCB.TNVTL_298

    11.KTGHKI.RCB.TNVTL_11.KTGHKI.RCB.TNVTL_364

    11.KTGHKI.RCB.TNVTL_11.KTGHKI.RCB.TNVTL_470 11.KTGHKI.RCB.TNVTL_11.KTGHKI.RCB.TNVTL_dapancacmade 11.KTGHKI.RCB.TNVTL_11.KTGHKI.RCB.TNVTL_dapandechuan 11.KTGHKI.RCB.TNVTL_11.KTGHKI.RCB.TNVTL_DECHUAN

    11.KTGHKI.RCB.TNVTL_11.KTGHKI.RCB.TNVTL_dethi

    11.KTGHKI.RCB.TNVTL_11.KTGHKI.RCB.TNVTL_tronde

    Xem thêm

  • Đề thi giữa học kì 1 lớp 11 môn hóa đề số 5 trắc nghiệm

    Đề thi giữa học kì 1 lớp 11 môn hóa đề số 5 trắc nghiệm

    Đề thi giữa học kì 1 lớp 11 môn hóa đề số 5 trắc nghiệm

    SỞ GIÁO DỤC & ĐÀO TẠO

    TRƯỜNG TRUNG HỌC PHỔ THÔNG

    Mã đề thi: 132

    ĐỀ THI KẾT THÚC HỌC KỲ

    Tên môn: 11.KTGHKI.RCB.TN

    Thời gian làm bài: 30 phút;

    (30 câu trắc nghiệm)

    (Thí sinh không được sử dụng tài liệu)

    Họ, tên thí sinh:…………………………………………………………… Mã số: ………………………..

    nhận biết

    Câu 1: Phân đạm urê là chất rắn màu trắng, tan tốt trong nước. Công thức của urê là

    A. (NH2)2CO. B. NH4NO3.

    C. NH4Cl. D. (NH4)2SO4.

    Câu 2: Chất nào dưới đây không phân li ra ion khi hòa tan trong nước?

    A. HClO3. B. Ba(OH)2. C. MgCl2. D. C2H5OH.

    Câu 3: Muối nào sau đây là muối axit?

    A. Fe(NO3)2. B. NaHSO4. C. NH4Cl. D. Na2SO4.

    Câu 4: Chất nào sau đây là chất điện li yếu?

    A. CuSO4. B. NaOH. C. H2O. D. NaCl.

    Câu 5: Chất nào sau đây là bazơ?

    A. HClO3. B. CH3COOH.

    C. Ba(OH)2. D. MgCl2.

    Câu 6: Dung dịch chất nào sau đây có môi trường axit?

    A. NaOH. B. KNO3. C. HCl. D. NaCl.

    Câu 7: Khi có sấm chớp, khí quyển sinh ra khí

    A. CO2. B. SO2. C. CO D. NO.

    Câu 8: HNO3 không thể hiện tính oxi hoá mạnh khi tác dụng với chất nào?

    A. Fe3O4. B. Fe(OH)2. C. Fe2O3. D. FeO.

    Câu 9: Dung dịch axit HNO3 loãng không phản ứng với kim loại nào?

    A. Au. B. Ag. C. Al. D. Cu.

    Câu 10: Muốn tăng cường sức chống bệnh, chống rét và chịu hạn cho cây người ta dùng

    A. phân đạm. B. phân kali.

    C. phân lân. D. phân vi lượng.

    thông hiểu

    Câu 11: Một dung dịch chứa 0,2 mol Na+; 0,1 mol Mg2+; 0,05 mol Ca2+; 0,15 mol HCO3 và x mol . Giá trị của x là

    A. 0,20. B. 0,15. C. 0,3. D. 0,35.

    Câu 12: Phân đạm urê thường chứa 46% N (nitơ). Khối lượng urê đủ cung cấp 70 kg N là

    A. 160,9 kg. B. 152,2 kg. C. 145,5 kg. D. 200,0 kg.

    Câu 13: Đối với dung dịch axit mạnh HNO3 0,10M, nếu bỏ qua sự điện li của nước thì đánh giá nào về nồng độ mol ion sau đây là đúng?

    A. [H+] > [NO3]. B. [H+] = 0,10M.

    C. [H+] < 0,10M. D. [H+] < [NO3].

    Câu 14: Thí nghiệm với dung dịch HNO3 thường sinh ra khí độc NO2. Để hạn chế khí NO2 thoát ra từ ống nghiệm, biện pháp hiệu quả nhất là người ta nút ống nghiệm bằng:

    A. Bông có tẩm nước vôi. B. Bông có tẩm giấm ăn.

    C. Bông có tẩm nước. D. Bông khô.

    Câu 15: Dung dịch Na2CO3 có thể tác dụng với tất cả các chất trong dãy nào sau đây?

    A. HNO3, Ba(OH)2, KNO3. B. Ca(OH)2, Na2SO4, BaCl2.

    C. BaCl2, H2SO4, CO2. D. CaCl2, CO2, KOH.

    Câu 16: Cho dung dịch KOH đến dư vào 50 ml dung dịch (NH4)2SO4 1M. Đun nóng nhẹ, thể tích (đktc) khí thoát ra là

    A. 2,24 lít. B. 1,12 lít. C. 0,112 lít. D. 4,48 lít.

    Câu 17: Hòa tan hoàn toàn 2,4 gam kim loại Mg vào dung dịch HNO3 loãng, thu được V lít (đktc) khí N2O là sản phẩm khử duy nhất. Giá trị của V là

    A. 0,672. B. 0,56. C. 0,448. D. 2,24.

    Câu 18: Để trung hòa 100 ml dung dịch H2SO4 1M cần V ml NaOH 1M. Giá trị của V là

    A. 150. B. 200. C. 50. D. 100.

    Câu 19: Nhận định nào sau đây không đúng?

    A. Axit nitric loãng có tính oxi hóa mạnh.

    B. Dung dịch axit axetic không có khả năng dẫn điện.

    C. Supephotphat đơn và supephotphat kép đều chứa muối canxi đihiđrophotphat.

    D. Natri nitrat kém bền với nhiệt.

    Câu 20: Phản ứng giữa kim loại Cu với axit nitric loãng giả thiết chỉ tạo ra nitơ monoxit. Tổng các hệ số (số nguyên, tối gin) trong phương trình hóa học là

    A. 20. B. 18. C. 10. D. 24.

    vận dụng

    Câu 21: Cho 3,024 gam một kim loại M tan hết trong dung dịch HNO3 loãng, thu được 940,8 ml khí (đktc) NxOy (sản phẩm khử duy nhất) có tỉ khối đối với H2 bằng 22. Khí NxOy và kim loại M là

    A. NO2 và Al. B. N2O và Al.

    C. NO và Mg. D. N2O và Fe.

    Câu 22: Đưa tàn đốm còn than hồng vào bình đựng KNO3 ở nhiệt độ cao thì cơ hiện tượng nào?

    A. Tàn đóm tắc ngay. B. Tàn đóm cháy sáng.

    C. Không có hiện tượng gì. D. Có tiếng nổ.

    Câu 23: Để trung hòa hoàn toàn dung dịch chứa 0,1 mol NaOH và 0,15 mol Ba(OH)2 thì cần bao nhiêu lít dung dịch chứa HCl 0,1M và H2SO4 0,05M?

    A. 3. B. 2. C. 1. D. 4.

    Câu 24: Hỗn hợp chất rắn X gồm 6,2 gam Na2O, 5,35 gam NH4Cl, 8,4 gam NaHCO3 và 20,8 gam BaCl2. Cho hỗn hợp X vào nước dư, đun nóng. Sau khi kết thúc các phản ứng thu được dung dịch Y chứa m gam chất tan. Giá trị m là

    A. 42,55. B. 11,7. C. 30,65. D. 17,55.

    Câu 25: Cho các nhận định sau:

    (a) H2S, CH3COOH, HF, C2H5OH (ancol etylic), C6H12O6 (đường saccarozơ), H2SO3 là những chất điện li yếu.

    (b) Phản ứng xảy ra trong dung dịch các chất điện li là phản ứng giữa các ion.

    (c) Phản ứng trao đổi ion trong dung dịch chất điện li xảy ra khi các ion kết hợp với nhau tạo thành chất kết tủa, chất khí hoặc chất điện li yếu.

    (d) Muối là hợp chất khi tan trong nước phân li ra cation kim loại hoặc cation NH4+ và anion gốc axit.

    (e) Phản ứng giữa CaCO3 và dung dịch HCl có phương trình ion rút gọn là .

    Số nhận định đúng là

    A. 3. B. 2. C. 4. D. 5.

    Câu 26: Nhiệt phân hoàn toàn 31,65 gam hỗn hợp gồm NaNO3 và Zn(NO3)2, thu được hỗn hợp khí X có tỉ khối so với H2 bằng 20,3077. Khối lượng Zn(NO3)2 trong hỗn hợp ban đầu là

    A. 18,9 gam. B. 8,5 gam.

    C. 12,75 gam. D. 31,65 gam.

    Câu 27: Xác định chất X và Y trong chuỗi sau:

    A. X là N2, Y là N2O5. B. X là N2, Y là NO2.

    C. X là NO, Y là NO2. D. X là NO, Y là N2O5.

    Câu 28: Nung bột sắt trong oxi, thu được 3 gam hỗn hợp chất rắn X. Hòa tan hoàn toàn X trong dung dịch HNO3 (dư), thoát ra 0,56 lít (đktc) NO (là sản phẩm khử duy nhất) và dung dịch Y chứa m gam muối. Giá trị của m là

    A. 2,52. B. 8,1. C. 10,89. D. 2,32.

    Câu 29: Tiến hành thí nghiệm theo các bước sau:

    – Bước 1: Lấy vào ống nghiệm thứ nhất 0,5 ml dung dịch HNO3 đặc (68%) và ống nghiệm thứ hai 0,5 ml dung dịch HNO3 15%.

    – Bước 2: Cho vào mỗi ống nghiệm một mảnh nhỏ đồng kim loại. Nút các ống nghiệm bằng bông tẩm dung dịch NaOH. Đun nhẹ ống nghiệm thứ hai.

    Cho các phát biểu sau:

    (a) Ở hai ống nghiệm, mảnh đồng tan dần, dung dịch chuyển sang màu xanh.

    (b) Ở ống nghiệm thứ nhất, có khí màu nâu đỏ thoát ra khỏi dung dịch.

    (c) Ở ống nghiệm thứ hai, thấy có khí không màu, không hóa nâu thoát ra khỏi dung dịch.

    (d) Bông tẩm dung dịch NaOH có tác dụng hạn chế khí độc NO2 thoát ra khỏi ống nghiệm.

    (e) Có thể thay bông tẩm dung dịch NaOH bằng bông tẩm dung dịch NaCl.

    Số phát biểu đúng là

    A. 2. B. 4. C. 1. D. 3.

    Câu 30: Cho dãy các chất: HNO3, SO3, NaHSO4, Na3PO4, K2SO4. Số chất trong dãy tạo thành kết tủa khi phản ứng với dung dịch BaCl2

    A. 2. B. 5. C. 3. D. 4.

    ———————————————–

    ———– HẾT ———-

    O2 Education gửi thầy cô link download đề thi

    11.KTGHKI.RCB.TN_11.KTGHKI.RCB.TN_132

    11.KTGHKI.RCB.TN_11.KTGHKI.RCB.TN_209

    11.KTGHKI.RCB.TN_11.KTGHKI.RCB.TN_357

    11.KTGHKI.RCB.TN_11.KTGHKI.RCB.TN_485

    11.KTGHKI.RCB.TN_11.KTGHKI.RCB.TN_dapancacmade

    11.KTGHKI.RCB.TN_11.KTGHKI.RCB.TN_dapandechuan

    11.KTGHKI.RCB.TN_11.KTGHKI.RCB.TN_DECHUAN

    11.KTGHKI.RCB.TN_11.KTGHKI.RCB.TN_dethi

    11.KTGHKI.RCB.TN_11.KTGHKI.RCB.TN_tronde

    Xem thêm

  • Đề thi giữa học kì 1 lớp 11 môn hóa đề số 4 trăc nghiệm và tự luận

    Đề thi giữa học kì 1 lớp 11 môn hóa đề số 4 trăc nghiệm và tự luận

    Đề thi giữa học kì 1 lớp 11 môn hóa đề số 4 trắc nghiệm và tự luận

    SỞ GIÁO DỤC & ĐÀO TẠO

    TRƯỜNG TRUNG HỌC PHỔ THÔNG

    Mã đề thi: 195

    ĐỀ THI KẾT THÚC HỌC KỲ

    Tên môn: 11.KTGHKI.NC.TNVTL

    Thời gian làm bài: 30 phút;

    (25 câu trắc nghiệm)

    (Thí sinh không được sử dụng tài liệu)

    Họ, tên thí sinh:…………………………………………………………… Mã số: ………………………..

    I. TRẮC NGHIỆM (8 điểm)

    nhận biết

    Câu 1: Muối nào sau đây là muối axit?

    A. NaHSO4. B. Na2SO4. C. Fe(NO3)2. D. NH4Cl.

    Câu 2: Chất nào sau đây là chất điện li yếu?

    A. NaCl. B. H2O. C. NaOH. D. CuSO4.

    Câu 3: Chất nào dưới đây không phân li ra ion khi hòa tan trong nước?

    A. C2H5OH. B. HClO3. C. MgCl2. D. Ba(OH)2.

    Câu 4: Muốn tăng cường sức chống bệnh, chống rét và chịu hạn cho cây người ta dùng

    A. phân lân. B. phân kali.

    C. phân đạm. D. phân vi lượng.

    Câu 5: Khi có sấm chớp, khí quyển sinh ra khí

    A. NO. B. CO C. SO2. D. CO2.

    Câu 6: Dung dịch chất nào sau đây có môi trường axit?

    A. NaOH. B. KNO3. C. NaCl. D. HCl.

    Câu 7: HNO3 không thể hiện tính oxi hoá mạnh khi tác dụng với chất nào?

    A. Fe3O4. B. Fe(OH)2. C. Fe2O3. D. FeO.

    Câu 8: Phân đạm urê là chất rắn màu trắng, tan tốt trong nước. Công thức của urê là

    A. (NH2)2CO. B. (NH4)2SO4.

    C. NH4Cl. D. NH4NO3.

    thông hiểu

    Câu 9: Đối với dung dịch axit mạnh HNO3 0,10M, nếu bỏ qua sự điện li của nước thì đánh giá nào về nồng độ mol ion sau đây là đúng?

    A. [H+] > [NO3]. B. [H+] = 0,10M.

    C. [H+] < [NO3]. D. [H+] < 0,10M.

    Câu 10: Dung dịch Na2CO3 có thể tác dụng với tất cả các chất trong dãy nào sau đây?

    A. HNO3, Ba(OH)2, KNO3. B. Ca(OH)2, Na2SO4, BaCl2.

    C. BaCl2, H2SO4, CO2. D. CaCl2, CO2, KOH.

    Câu 11: Cho Cu và dung dịch H2SO4 loãng tác dụng với chất X (một loại phân bón hóa học), thấy thoát ra khí không màu hóa nâu trong không khí. Mặt khác, khi X tác dụng với dung dịch NaOH thì có khí mùi khai thoát ra. Chất X là

    A. urê. B. amophot.

    C. amoni nitrat. D. natri nitrat.

    Câu 12: Một dung dịch chứa 0,2 mol Na+; 0,1 mol Mg2+; 0,05 mol Ca2+; 0,15 mol HCO3 và x mol . Giá trị của x là

    A. 0,15. B. 0,35. C. 0,20. D. 0,3.

    Câu 13: Phản ứng giữa kim loại Cu với axit nitric loãng giả thiết chỉ tạo ra nitơ monoxit. Tổng các hệ số (số nguyên, tối gin) trong phương trình hóa học là

    A. 10. B. 18. C. 24. D. 20.

    Câu 14: Nhận định nào sau đây không đúng?

    A. Dung dịch axit axetic không có khả năng dẫn điện.

    B. Axit nitric loãng có tính oxi hóa mạnh.

    C. Natri nitrat kém bền với nhiệt.

    D. Supephotphat đơn và supephotphat kép đều chứa muối canxi đihiđrophotphat.

    Câu 15: Hòa tan hoàn toàn 2,4 gam kim loại Mg vào dung dịch HNO3 loãng, thu được V lít (đktc) khí N2O là sản phẩm khử duy nhất. Giá trị của V là

    A. 2,24. B. 0,672. C. 0,56. D. 0,448.

    Câu 16: Để trung hòa 100 ml dung dịch H2SO4 1M cần V ml NaOH 1M. Giá trị của V là

    A. 100. B. 200. C. 150. D. 50.

    vận dụng

    Câu 17: Cho các nhận định sau:

    (a) H2S, CH3COOH, HF, C2H5OH (ancol etylic), C6H12O6 (đường saccarozơ), H2SO3 là những chất điện li yếu.

    (b) Phản ứng xảy ra trong dung dịch các chất điện li là phản ứng giữa các ion.

    (c) Phản ứng trao đổi ion trong dung dịch chất điện li xảy ra khi các ion kết hợp với nhau tạo thành chất kết tủa, chất khí hoặc chất điện li yếu.

    (d) Muối là hợp chất khi tan trong nước phân li ra cation kim loại hoặc cation NH4+ và anion gốc axit.

    (e) Phản ứng giữa CaCO3 và dung dịch HCl có phương trình ion rút gọn là .

    Số nhận định đúng là

    A. 4. B. 2. C. 3. D. 5.

    Câu 18: Để trung hòa hoàn toàn dung dịch chứa 0,1 mol NaOH và 0,15 mol Ba(OH)2 thì cần bao nhiêu lít dung dịch chứa HCl 0,1M và H2SO4 0,05M?

    A. 4. B. 3. C. 2. D. 1.

    Câu 19: Cho dãy các chất: HNO3, SO3, NaHSO4, Na3PO4, K2SO4. Số chất trong dãy tạo thành kết tủa khi phản ứng với dung dịch BaCl2

    A. 3. B. 2. C. 5. D. 4.

    Câu 20: Cho hình vẽ mô tả thí nghiệm điều chế dung dịch X:

    Đề thi giữa học kì 1 lớp 11 môn hóa đề số 4 trăc nghiệm và tự luận 14

    Dung dịch X đặc, nguội có thể tham gia phản ứng oxi hóa – khử với bao nhiêu chất trong số các chất sau: Fe(OH)2, Fe2O3, Cu, FeS2, Al?

    A. 3. B. 5. C. 2. D. 4.

    Câu 21: Hỗn hợp chất rắn X gồm 6,2 gam Na2O, 5,35 gam NH4Cl, 8,4 gam NaHCO3 và 20,8 gam BaCl2. Cho hỗn hợp X vào nước dư, đun nóng. Sau khi kết thúc các phản ứng thu được dung dịch Y chứa m gam chất tan. Giá trị m là

    A. 42,55. B. 11,7. C. 30,65. D. 17,55.

    Câu 22: Tiến hành thí nghiệm theo các bước sau:

    – Bước 1: Lấy vào ống nghiệm thứ nhất 0,5 ml dung dịch HNO3 đặc (68%) và ống nghiệm thứ hai 0,5 ml dung dịch HNO3 15%.

    – Bước 2: Cho vào mỗi ống nghiệm một mảnh nhỏ đồng kim loại. Nút các ống nghiệm bằng bông tẩm dung dịch NaOH. Đun nhẹ ống nghiệm thứ hai.

    Cho các phát biểu sau:

    (a) Ở hai ống nghiệm, mảnh đồng tan dần, dung dịch chuyển sang màu xanh.

    (b) Ở ống nghiệm thứ nhất, có khí màu nâu đỏ thoát ra khỏi dung dịch.

    (c) Ở ống nghiệm thứ hai, thấy có khí không màu, không hóa nâu thoát ra khỏi dung dịch.

    (d) Bông tẩm dung dịch NaOH có tác dụng hạn chế khí độc NO2 thoát ra khỏi ống nghiệm.

    (e) Có thể thay bông tẩm dung dịch NaOH bằng bông tẩm dung dịch NaCl.

    Số phát biểu đúng là

    A. 1. B. 2. C. 3. D. 4.

    Câu 23: Cho 3,024 gam một kim loại M tan hết trong dung dịch HNO3 loãng, thu được 940,8 ml khí (đktc) NxOy (sản phẩm khử duy nhất) có tỉ khối đối với H2 bằng 22. Khí NxOy và kim loại M là

    A. N2O và Fe. B. NO2 và Al.

    C. N2O và Al. D. NO và Mg.

    vận dụng cao

    Câu 24: Có 500 ml dung dịch X chứa Na+, NH4+, CO32- và SO42-. Lấy 100 ml dung dịch X tác dụng với lượng dư dung dịch HCl, thu 2,24 lít khí (đktc). Lấy 100 ml dung dịch X cho tác dụng với lượng dư dung dịch BaCl2 thấy có 43 gam kết tủa. Lấy 100 ml dung dịch X tác dụng với lượng dư dung dịch NaOH thu 4,48 lít khí NH3 (đktc). Khối lượng muối có trong 500 ml dung dịch X là

    A. 11,9 gam. B. 86,2 gam. C. 119 gam. D. 14,9 gam.

    Câu 25: Cho Zn tới dư vào dung dịch gồm HCl; 0,05 mol NaNO3; 0,1 mol KNO3. Sau khi kết thúc phản ứng thu được dung dịch X chứa m gam muối; 0,125 mol hỗn hợp khí Y gồm hai khí không màu, trong đó có một khí hóa nâu ngoài không khí. Tỉ khối hơi của Y so với H2 là 12,2. Giá trị của m là

    A. 61,375. B. 49,775. C. 64,05. D. 57,975.

    II. TỰ LUẬN (2 điểm)

    Câu 1:

    a. Viết phương trình phân tử, ion, ion rút gọn của các phản ứng sau:

    (1) (NH4)2SO4 + BaCl2 (2) CuSO4 + Ba(NO3)2

    (3) H2SO4 + BaSO3 (4) (NH4)2SO4 + Ba(OH)2

    b. Giải thích câu ca dao sau đây bằng các phản ứng hóa học:

    Lúa chiêm lấp ló đầu bờ

    Hễ nghe tiếng sấm phất cờ mà lên.

    Câu 2: Cho 200 ml dung dịch NaOH xM tác dụng với 200 ml dung dịch H3PO4 1,75M, thu được dung dịch chứa 51,9 gam hỗn hợp hai muối. Tính giá trị của x.

    ———– HẾT ———-

     

    O2 Education gửi thầy cô link download đề thi

    11.KTGHKI.NC.TNVTL_11.KTGHKI.NC.TNVTL_195

    11.KTGHKI.NC.TNVTL_11.KTGHKI.NC.TNVTL_208

    11.KTGHKI.NC.TNVTL_11.KTGHKI.NC.TNVTL_321

    11.KTGHKI.NC.TNVTL_11.KTGHKI.NC.TNVTL_452 11.KTGHKI.NC.TNVTL_11.KTGHKI.NC.TNVTL_dapancacmade 11.KTGHKI.NC.TNVTL_11.KTGHKI.NC.TNVTL_dapandechuan 11.KTGHKI.NC.TNVTL_11.KTGHKI.NC.TNVTL_DECHUAN

    11.KTGHKI.NC.TNVTL_11.KTGHKI.NC.TNVTL_dethi

    11.KTGHKI.NC.TNVTL_11.KTGHKI.NC.TNVTL_tronde

    Xem thêm

  • Đề thi giữa học kì 1 lớp 11 môn hóa đề số 3 trắc nghiệm

    Đề thi giữa học kì 1 lớp 11 môn hóa đề số 3 trắc nghiệm

    Đề thi giữa học kì 1 lớp 11 môn hóa đề số 3 trắc nghiệm

    SỞ GIÁO DỤC & ĐÀO TẠO

    TRƯỜNG TRUNG HỌC PHỔ THÔNG

    Mã đề thi: 109

    ĐỀ THI KẾT THÚC HỌC KỲ

    Tên môn: 11.KTGHKI.NC.TN

    Thời gian làm bài: 30 phút;

    (30 câu trắc nghiệm)

    (Thí sinh không được sử dụng tài liệu)

    Họ, tên thí sinh:…………………………………………………………… Mã số: ………………………..

    nhận biết

    Câu 1: Chất nào sau đây là bazơ?

    A. MgCl2. B. HClO3.

    C. Ba(OH)2. D. CH3COOH.

    Câu 2: Chất nào dưới đây không phân li ra ion khi hòa tan trong nước?

    A. HClO3. B. MgCl2. C. Ba(OH)2. D. C2H5OH.

    Câu 3: Muốn tăng cường sức chống bệnh, chống rét và chịu hạn cho cây người ta dùng

    A. phân kali. B. phân đạm.

    C. phân lân. D. phân vi lượng.

    Câu 4: Khi có sấm chớp, khí quyển sinh ra khí

    A. CO2. B. NO. C. CO D. SO2.

    Câu 5: Dung dịch chất nào sau đây có môi trường axit?

    A. KNO3. B. NaOH. C. HCl. D. NaCl.

    Câu 6: Dung dịch axit HNO3 loãng không phản ứng với kim loại nào?

    A. Ag. B. Cu. C. Al. D. Au.

    Câu 7: Phân đạm urê là chất rắn màu trắng, tan tốt trong nước. Công thức của urê là

    A. (NH4)2SO4. B. (NH2)2CO.

    C. NH4NO3. D. NH4Cl.

    Câu 8: Chất nào sau đây là chất điện li yếu?

    A. NaOH. B. CuSO4. C. NaCl. D. H2O.

    Câu 9: HNO3 không thể hiện tính oxi hoá mạnh khi tác dụng với chất nào?

    A. Fe3O4. B. Fe(OH)2. C. Fe2O3. D. FeO.

    Câu 10: Muối nào sau đây là muối axit?

    A. NH4Cl. B. Na2SO4. C. Fe(NO3)2. D. NaHSO4.

    thông hiểu

    Câu 11: Dung dịch Na2CO3 có thể tác dụng với tất cả các chất trong dãy nào sau đây?

    A. BaCl2, H2SO4, CO2. B. Ca(OH)2, Na2SO4, BaCl2.

    C. CaCl2, CO2, KOH. D. HNO3, Ba(OH)2, KNO3.

    Câu 12: Để trung hòa 100 ml dung dịch H2SO4 1M cần V ml NaOH 1M. Giá trị của V là

    A. 200. B. 150. C. 50. D. 100.

    Câu 13: Đối với dung dịch axit mạnh HNO3 0,10M, nếu bỏ qua sự điện li của nước thì đánh giá nào về nồng độ mol ion sau đây là đúng?

    A. [H+] = 0,10M. B. [H+] < 0,10M.

    C. [H+] < [NO3]. D. [H+] > [NO3].

    Câu 14: Nhận định nào sau đây không đúng?

    A. Natri nitrat kém bền với nhiệt.

    B. Dung dịch axit axetic không có khả năng dẫn điện.

    C. Supephotphat đơn và supephotphat kép đều chứa muối canxi đihiđrophotphat.

    D. Axit nitric loãng có tính oxi hóa mạnh.

    Câu 15: Phản ứng giữa kim loại Cu với axit nitric loãng giả thiết chỉ tạo ra nitơ monoxit. Tổng các hệ số (số nguyên, tối gin) trong phương trình hóa học là

    A. 24. B. 18. C. 10. D. 20.

    Câu 16: Hòa tan hoàn toàn 2,4 gam kim loại Mg vào dung dịch HNO3 loãng, thu được V lít (đktc) khí N2O là sản phẩm khử duy nhất. Giá trị của V là

    A. 0,672. B. 0,56. C. 0,448. D. 2,24.

    Câu 17: Phân đạm urê thường chứa 46% N (nitơ). Khối lượng urê đủ cung cấp 70 kg N là

    A. 160,9 kg. B. 152,2 kg. C. 145,5 kg. D. 200,0 kg.

    Câu 18: Cho Cu và dung dịch H2SO4 loãng tác dụng với chất X (một loại phân bón hóa học), thấy thoát ra khí không màu hóa nâu trong không khí. Mặt khác, khi X tác dụng với dung dịch NaOH thì có khí mùi khai thoát ra. Chất X là

    A. natri nitrat. B. urê.

    C. amoni nitrat. D. amophot.

    Câu 19: Một dung dịch chứa 0,2 mol Na+; 0,1 mol Mg2+; 0,05 mol Ca2+; 0,15 mol HCO3 và x mol . Giá trị của x là

    A. 0,15. B. 0,3. C. 0,20. D. 0,35.

    vận dụng

    Câu 20: Để trung hòa hoàn toàn dung dịch chứa 0,1 mol NaOH và 0,15 mol Ba(OH)2 thì cần bao nhiêu lít dung dịch chứa HCl 0,1M và H2SO4 0,05M?

    A. 4. B. 1. C. 3. D. 2.

    Câu 21: Nhiệt phân hoàn toàn 31,65 gam hỗn hợp gồm NaNO3 và Zn(NO3)2, thu được hỗn hợp khí X có tỉ khối so với H2 bằng 20,3077. Khối lượng Zn(NO3)2 trong hỗn hợp ban đầu là

    A. 8,5 gam. B. 18,9 gam.

    C. 12,75 gam. D. 31,65 gam.

    Câu 22: Cho hình vẽ mô tả thí nghiệm điều chế dung dịch X:

    Đề thi giữa học kì 1 lớp 11 môn hóa đề số 3 trắc nghiệm 15

    Dung dịch X đặc, nguội có thể tham gia phản ứng oxi hóa – khử với bao nhiêu chất trong số các chất sau: Fe(OH)2, Fe2O3, Cu, FeS2, Al?

    A. 5. B. 4. C. 3. D. 2.

    Câu 23: Cho dãy các chất: HNO3, SO3, NaHSO4, Na3PO4, K2SO4. Số chất trong dãy tạo thành kết tủa khi phản ứng với dung dịch BaCl2

    A. 4. B. 5. C. 3. D. 2.

    Câu 24: Cho 3,024 gam một kim loại M tan hết trong dung dịch HNO3 loãng, thu được 940,8 ml khí (đktc) NxOy (sản phẩm khử duy nhất) có tỉ khối đối với H2 bằng 22. Khí NxOy và kim loại M là

    A. N2O và Fe. B. N2O và Al.

    C. NO và Mg. D. NO2 và Al.

    Câu 25: Hỗn hợp chất rắn X gồm 6,2 gam Na2O, 5,35 gam NH4Cl, 8,4 gam NaHCO3 và 20,8 gam BaCl2. Cho hỗn hợp X vào nước dư, đun nóng. Sau khi kết thúc các phản ứng thu được dung dịch Y chứa m gam chất tan. Giá trị m là

    A. 11,7. B. 42,55. C. 30,65. D. 17,55.

    Câu 26: Tiến hành thí nghiệm theo các bước sau:

    – Bước 1: Lấy vào ống nghiệm thứ nhất 0,5 ml dung dịch HNO3 đặc (68%) và ống nghiệm thứ hai 0,5 ml dung dịch HNO3 15%.

    – Bước 2: Cho vào mỗi ống nghiệm một mảnh nhỏ đồng kim loại. Nút các ống nghiệm bằng bông tẩm dung dịch NaOH. Đun nhẹ ống nghiệm thứ hai.

    Cho các phát biểu sau:

    (a) Ở hai ống nghiệm, mảnh đồng tan dần, dung dịch chuyển sang màu xanh.

    (b) Ở ống nghiệm thứ nhất, có khí màu nâu đỏ thoát ra khỏi dung dịch.

    (c) Ở ống nghiệm thứ hai, thấy có khí không màu, không hóa nâu thoát ra khỏi dung dịch.

    (d) Bông tẩm dung dịch NaOH có tác dụng hạn chế khí độc NO2 thoát ra khỏi ống nghiệm.

    (e) Có thể thay bông tẩm dung dịch NaOH bằng bông tẩm dung dịch NaCl.

    Số phát biểu đúng là

    A. 4. B. 3. C. 1. D. 2.

    Câu 27: Cho các nhận định sau:

    (a) H2S, CH3COOH, HF, C2H5OH (ancol etylic), C6H12O6 (đường saccarozơ), H2SO3 là những chất điện li yếu.

    (b) Phản ứng xảy ra trong dung dịch các chất điện li là phản ứng giữa các ion.

    (c) Phản ứng trao đổi ion trong dung dịch chất điện li xảy ra khi các ion kết hợp với nhau tạo thành chất kết tủa, chất khí hoặc chất điện li yếu.

    (d) Muối là hợp chất khi tan trong nước phân li ra cation kim loại hoặc cation NH4+ và anion gốc axit.

    (e) Phản ứng giữa CaCO3 và dung dịch HCl có phương trình ion rút gọn là .

    Số nhận định đúng là

    A. 4. B. 2. C. 5. D. 3.

    Câu 28: Xác định chất X và Y trong chuỗi sau:

    A. X là N2, Y là NO2. B. X là NO, Y là NO2.

    C. X là N2, Y là N2O5. D. X là NO, Y là N2O5.

    vận dụng cao

    Câu 29: Cho Zn tới dư vào dung dịch gồm HCl; 0,05 mol NaNO3; 0,1 mol KNO3. Sau khi kết thúc phản ứng thu được dung dịch X chứa m gam muối; 0,125 mol hỗn hợp khí Y gồm hai khí không màu, trong đó có một khí hóa nâu ngoài không khí. Tỉ khối hơi của Y so với H2 là 12,2. Giá trị của m là

    A. 57,975. B. 49,775. C. 64,05. D. 61,375.

    Câu 30: Có 500 ml dung dịch X chứa Na+, NH4+, CO32- và SO42-. Lấy 100 ml dung dịch X tác dụng với lượng dư dung dịch HCl, thu 2,24 lít khí (đktc). Lấy 100 ml dung dịch X cho tác dụng với lượng dư dung dịch BaCl2 thấy có 43 gam kết tủa. Lấy 100 ml dung dịch X tác dụng với lượng dư dung dịch NaOH thu 4,48 lít khí NH3 (đktc). Khối lượng muối có trong 500 ml dung dịch X là

    A. 119 gam. B. 11,9 gam. C. 86,2 gam. D. 14,9 gam.

    ———————————————–

    ———– HẾT ———-

     

    O2 Education gửi thầy cô link download đề thi

    11.KTGHKI.NC.TN_11.KTGHKI.NC.TN_109

    11.KTGHKI.NC.TN_11.KTGHKI.NC.TN_271

    11.KTGHKI.NC.TN_11.KTGHKI.NC.TN_312

    11.KTGHKI.NC.TN_11.KTGHKI.NC.TN_435

    11.KTGHKI.NC.TN_11.KTGHKI.NC.TN_dapancacmade

    11.KTGHKI.NC.TN_11.KTGHKI.NC.TN_dapandechuan

    11.KTGHKI.NC.TN_11.KTGHKI.NC.TN_DECHUAN

    11.KTGHKI.NC.TN_11.KTGHKI.NC.TN_dethi

    11.KTGHKI.NC.TN_11.KTGHKI.NC.TN_tronde

    Xem thêm

  • Đề thi giữa học kì 1 lớp 11 môn hóa đề số 2 trắc nghiệm và tự luận

    Đề thi giữa học kì 1 lớp 11 môn hóa đề số 2 trắc nghiệm và tự luận

    Đề thi giữa học kì 1 lớp 11 môn hóa đề số 2 trắc nghiệm và tự luận

    SỞ GIÁO DỤC & ĐÀO TẠO

    TRƯỜNG TRUNG HỌC PHỔ THÔNG

    Mã đề thi: 136

    ĐỀ THI KẾT THÚC HỌC KỲ

    Tên môn: 11.KTGHKI.CB.TNVTL

    Thời gian làm bài: 30 phút;

    (25 câu trắc nghiệm)

    (Thí sinh không được sử dụng tài liệu)

    Họ, tên thí sinh:…………………………………………………………… Mã số: ………………………..

    I. TRẮC NGHIỆM (8 điểm)

    nhận biết

    Câu 1: Dung dịch chất nào sau đây có môi trường axit?

    A. KNO3. B. HCl. C. NaOH. D. NaCl.

    Câu 2: Phân đạm urê là chất rắn màu trắng, tan tốt trong nước. Công thức của urê là

    A. (NH4)2SO4. B. NH4NO3.

    C. (NH2)2CO. D. NH4Cl.

    Câu 3: HNO3 không thể hiện tính oxi hoá mạnh khi tác dụng với chất nào?

    A. Fe(OH)2. B. FeO. C. Fe2O3. D. Fe3O4.

    Câu 4: Khi có sấm chớp, khí quyển sinh ra khí

    A. CO B. NO. C. SO2. D. CO2.

    Câu 5: Muối nào sau đây là muối axit?

    A. Na2SO4. B. NaHSO4. C. Fe(NO3)2. D. NH4Cl.

    Câu 6: Chất nào dưới đây không phân li ra ion khi hòa tan trong nước?

    A. Ba(OH)2. B. HClO3. C. MgCl2. D. C2H5OH.

    Câu 7: Chất nào sau đây là chất điện li yếu?

    A. H2O. B. NaOH. C. CuSO4. D. NaCl.

    Câu 8: Muốn tăng cường sức chống bệnh, chống rét và chịu hạn cho cây người ta dùng

    A. phân đạm. B. phân kali.

    C. phân lân. D. phân vi lượng.

    thông hiểu

    Câu 9: Dung dịch Na2CO3 có thể tác dụng với tất cả các chất trong dãy nào sau đây?

    A. HNO3, Ba(OH)2, KNO3. B. CaCl2, CO2, KOH.

    C. BaCl2, H2SO4, CO2. D. Ca(OH)2, Na2SO4, BaCl2.

    Câu 10: Cho Cu và dung dịch H2SO4 loãng tác dụng với chất X (một loại phân bón hóa học), thấy thoát ra khí không màu hóa nâu trong không khí. Mặt khác, khi X tác dụng với dung dịch NaOH thì có khí mùi khai thoát ra. Chất X là

    A. natri nitrat. B. urê.

    C. amophot. D. amoni nitrat.

    Câu 11: Phản ứng giữa kim loại Cu với axit nitric loãng giả thiết chỉ tạo ra nitơ monoxit. Tổng các hệ số (số nguyên, tối gin) trong phương trình hóa học là

    A. 24. B. 10. C. 18. D. 20.

    Câu 12: Đối với dung dịch axit mạnh HNO3 0,10M, nếu bỏ qua sự điện li của nước thì đánh giá nào về nồng độ mol ion sau đây là đúng?

    A. [H+] = 0,10M. B. [H+] < 0,10M.

    C. [H+] > [NO3]. D. [H+] < [NO3].

    Câu 13: Hòa tan hoàn toàn 2,4 gam kim loại Mg vào dung dịch HNO3 loãng, thu được V lít (đktc) khí N2O là sản phẩm khử duy nhất. Giá trị của V là

    A. 2,24. B. 0,56. C. 0,448. D. 0,672.

    Câu 14: Để trung hòa 100 ml dung dịch H2SO4 1M cần V ml NaOH 1M. Giá trị của V là

    A. 150. B. 200. C. 50. D. 100.

    Câu 15: Phân đạm urê thường chứa 46% N (nitơ). Khối lượng urê đủ cung cấp 70 kg N là

    A. 152,2 kg. B. 145,5 kg. C. 160,9 kg. D. 200,0 kg.

    Câu 16: Một dung dịch chứa 0,2 mol Na+; 0,1 mol Mg2+; 0,05 mol Ca2+; 0,15 mol HCO3 và x mol . Giá trị của x là

    A. 0,15. B. 0,3. C. 0,35. D. 0,20.

    Câu 17: Nhận định nào sau đây không đúng?

    A. Dung dịch axit axetic không có khả năng dẫn điện.

    B. Supephotphat đơn và supephotphat kép đều chứa muối canxi đihiđrophotphat.

    C. Natri nitrat kém bền với nhiệt.

    D. Axit nitric loãng có tính oxi hóa mạnh.

    vận dụng

    Câu 18: Để trung hòa hoàn toàn dung dịch chứa 0,1 mol NaOH và 0,15 mol Ba(OH)2 thì cần bao nhiêu lít dung dịch chứa HCl 0,1M và H2SO4 0,05M?

    A. 4. B. 1. C. 3. D. 2.

    Câu 19: Cho hình vẽ mô tả thí nghiệm điều chế dung dịch X:

    Đề thi giữa học kì 1 lớp 11 môn hóa đề số 2 trắc nghiệm và tự luận 16

    Dung dịch X đặc, nguội có thể tham gia phản ứng oxi hóa – khử với bao nhiêu chất trong số các chất sau: Fe(OH)2, Fe2O3, Cu, FeS2, Al?

    A. 2. B. 4. C. 5. D. 3.

    Câu 20: Tiến hành thí nghiệm theo các bước sau:

    – Bước 1: Lấy vào ống nghiệm thứ nhất 0,5 ml dung dịch HNO3 đặc (68%) và ống nghiệm thứ hai 0,5 ml dung dịch HNO3 15%.

    – Bước 2: Cho vào mỗi ống nghiệm một mảnh nhỏ đồng kim loại. Nút các ống nghiệm bằng bông tẩm dung dịch NaOH. Đun nhẹ ống nghiệm thứ hai.

    Cho các phát biểu sau:

    (a) Ở hai ống nghiệm, mảnh đồng tan dần, dung dịch chuyển sang màu xanh.

    (b) Ở ống nghiệm thứ nhất, có khí màu nâu đỏ thoát ra khỏi dung dịch.

    (c) Ở ống nghiệm thứ hai, thấy có khí không màu, không hóa nâu thoát ra khỏi dung dịch.

    (d) Bông tẩm dung dịch NaOH có tác dụng hạn chế khí độc NO2 thoát ra khỏi ống nghiệm.

    (e) Có thể thay bông tẩm dung dịch NaOH bằng bông tẩm dung dịch NaCl.

    Số phát biểu đúng là

    A. 2. B. 3. C. 1. D. 4.

    Câu 21: Cho 3,024 gam một kim loại M tan hết trong dung dịch HNO3 loãng, thu được 940,8 ml khí (đktc) NxOy (sản phẩm khử duy nhất) có tỉ khối đối với H2 bằng 22. Khí NxOy và kim loại M là

    A. N2O và Fe. B. N2O và Al.

    C. NO2 và Al. D. NO và Mg.

    Câu 22: Hỗn hợp chất rắn X gồm 6,2 gam Na2O, 5,35 gam NH4Cl, 8,4 gam NaHCO3 và 20,8 gam BaCl2. Cho hỗn hợp X vào nước dư, đun nóng. Sau khi kết thúc các phản ứng thu được dung dịch Y chứa m gam chất tan. Giá trị m là

    A. 11,7. B. 42,55. C. 30,65. D. 17,55.

    Câu 23: Nung bột sắt trong oxi, thu được 3 gam hỗn hợp chất rắn X. Hòa tan hoàn toàn X trong dung dịch HNO3 (dư), thoát ra 0,56 lít (đktc) NO (là sản phẩm khử duy nhất) và dung dịch Y chứa m gam muối. Giá trị của m là

    A. 2,32. B. 8,1. C. 10,89. D. 2,52.

    Câu 24: Cho các nhận định sau:

    (a) H2S, CH3COOH, HF, C2H5OH (ancol etylic), C6H12O6 (đường saccarozơ), H2SO3 là những chất điện li yếu.

    (b) Phản ứng xảy ra trong dung dịch các chất điện li là phản ứng giữa các ion.

    (c) Phản ứng trao đổi ion trong dung dịch chất điện li xảy ra khi các ion kết hợp với nhau tạo thành chất kết tủa, chất khí hoặc chất điện li yếu.

    (d) Muối là hợp chất khi tan trong nước phân li ra cation kim loại hoặc cation NH4+ và anion gốc axit.

    (e) Phản ứng giữa CaCO3 và dung dịch HCl có phương trình ion rút gọn là .

    Số nhận định đúng là

    A. 5. B. 4. C. 2. D. 3.

    Câu 25: Cho dãy các chất: HNO3, SO3, NaHSO4, Na3PO4, K2SO4. Số chất trong dãy tạo thành kết tủa khi phản ứng với dung dịch BaCl2

    A. 3. B. 2. C. 4. D. 5.

    II. TỰ LUẬN (2 điểm)

    Câu 1:

    a. Viết phương trình phân tử, ion, ion rút gọn của các phản ứng sau:

    (1) (NH4)2SO4 + BaCl2 (2) CuSO4 + Ba(NO3)2

    (3) H2SO4 + BaSO3 (4) (NH4)2SO4 + Ba(OH)2

    b. Giải thích câu ca dao sau đây bằng các phản ứng hóa học:

    Lúa chiêm lấp ló đầu bờ

    Hễ nghe tiếng sấm phất cờ mà lên.

    Câu 2: Cho 200 ml dung dịch NaOH xM tác dụng với 200 ml dung dịch H3PO4 1,75M, thu được dung dịch chứa 51,9 gam hỗn hợp hai muối. Tính giá trị của x.

    ———– HẾT ———-

    O2 Education gửi thầy cô link download đề thi

    11.KTGHKI.CB.TNVTL_11.KTGHKI.CB.TNVTL_136

    11.KTGHKI.CB.TNVTL_11.KTGHKI.CB.TNVTL_269

    11.KTGHKI.CB.TNVTL_11.KTGHKI.CB.TNVTL_375

    11.KTGHKI.CB.TNVTL_11.KTGHKI.CB.TNVTL_481 11.KTGHKI.CB.TNVTL_11.KTGHKI.CB.TNVTL_dapancacmade 11.KTGHKI.CB.TNVTL_11.KTGHKI.CB.TNVTL_dapandechuan 11.KTGHKI.CB.TNVTL_11.KTGHKI.CB.TNVTL_DECHUAN

    11.KTGHKI.CB.TNVTL_11.KTGHKI.CB.TNVTL_dethi

    11.KTGHKI.CB.TNVTL_11.KTGHKI.CB.TNVTL_tronde

    Xem thêm