• Anchor text là một yếu tố xếp hạng từ khóa khi SEO

    Anchor text là một yếu tố xếp hạng từ khóa khi SEO

    Anchor text là một yếu tố xếp hạng từ khóa khi SEO

    Anchor Text (văn bản neo) là một yếu tố ảnh hưởng đén thứ tự từ khóa trên xếp hạng của Google.

    google-anchor-text-la mot yeu to seo

    Đó là lý do tại sao Google có thể xếp hạng các trang không có nội dung đó trên trang. Giống như tại sao Adobe Reader trong nhiều năm được xếp hạng cho các từ [click here] trong kết quả tìm kiếm. Trang đích của Adobe Reader không có dòng chữ [click here] nhưng mọi người có tài liệu PDF trên trang của họ đều có liên kết để xem bản PDF này, hãy bấm vào đây để tải xuống Adobe Reader. Đó là ngày trước nhưng bây giờ, anchor text có thể giúp một trang web được xếp hạng thứ tự cao cho các từ khóa cụ thể – nếu điều đó là tự nhiên.

    John Mueller của Google đã nói trong video hôm thứ Sáu đó (cảm ơn Glenn Gabe đã gửi video này cho tôi) vào lúc 19:55 rằng anchor text có tác động đến thứ hạng. Điều này là do Google có văn bản liên kết giàu từ khóa cho một số thuộc tính của nó. John cho biết anh ấy sẽ chuyển nó cho nhóm spam web vì “khi nói đến những loại liên kết này, những gì chúng tôi cố gắng xem xét là văn bản neo cụ thể ở đó.” Ông cho biết nếu ai đó đang cố gắng lạm dụng nó, nó có thể “có vấn đề hơn” và cần được báo cáo.

    Đây là những gì anh ấy nói:

    Nói chung, khi nói đến những loại liên kết này, những gì chúng ta cố gắng xem xét là anchor text cụ thể ở đó.Vì vậy, nếu đó là thứ mà khi chúng ta nhìn vào nó, có vẻ như nó đang quảng cáo trang web này theo cách mà nó sử dụng anchor text rất giàu từ khóa, thì điều đó sẽ có vấn đề hơn. Nếu về cơ bản nó chỉ liên kết đến URL hoặc nếu nó sử dụng tên doanh nghiệp như một cái gì đó liên kết đến tên trang web, thì đó thường là vấn đề ít hơn.

    Vì vậy, theo quan điểm của tôi, nếu đây là bất kỳ trang web ngẫu nhiên nào, tôi sẽ không thực sự nói nhiều ở đó. Nhưng vì nó là tài sản của Google, tôi sẽ chuyển nó cho Nhóm Spam Web chỉ để kiểm tra kỹ xem họ có đồng ý với việc này không. Tôi không biết điều gì sẽ xảy ra ở đó với Nhóm spam web. Rất có thể chúng tôi đã bỏ qua những liên kết cụ thể này, bởi vì đây là những loại liên kết mà hệ thống của chúng tôi rất dễ nhận ra và nói rằng, chúng tôi có thể bỏ qua những liên kết đó.

    Nhưng thật khó xử khi nhận được những báo cáo này rằng các sản phẩm của Google không hoạt động hoàn hảo.

    Việc xem lại chủ đề này bắt đầu lúc 19:23, đây là video nhúng:

    Vì vậy, có, văn bản liên kết của một siêu liên kết là một tín hiệu xếp hạng cho Google. Vâng, điều này không phải là mới.

  • Phương trình chứa trị tuyệt đối

    Phương trình chứa trị tuyệt đối

    Phương trình chứa trị tuyệt đối

    Để giải phương trình chứa trị tuyệt đối chúng ta có thể sử dụng hai cách chính là bình phương hai vế để khử dấu giá trị tuyệt đối, hoặc sử dụng định nghĩa giá trị tuyệt đối để xét các trường hợp (có thể lập bảng để việc phá dấu giá trị tuyệt đối được dễ dàng hơn).

    Xem thêm:

    1. Cách giải phương trình chứa trị tuyệt đối

    Trước tiên, chúng ta nhắc lại định nghĩa giá trị tuyệt đối của một số: $$ |a|=\begin{cases} a& \text{nếu } x \geqslant 0\\ -a& \text{nếu } x <0 \end{cases} $$ Từ đó, chúng ta có cách giải 2 dạng phương trình chứa trị tuyệt đối như sau:

    1. $|A|=|B| \Leftrightarrow A=\pm B$;
    2. $ |A|= B$ ta xét hai khả năng:
      • nếu $ B <0$ thì phương trình vô nghiệm;
      • nếu $ B <0$ thì phương trình tương đương với $ A=\pm B$.

    Nếu $ B$ là một biểu thức chứa $ x$ thì phương trình đã cho tương đương với $$ \begin{cases} B \geqslant 0\\ A=\pm B
    \end{cases} $$ Để dễ cho việc kết hợp nghiệm, chúng ta thường tách thành hai trường hợp, hoặc hai hệ như sau: $$ |A|= B \Leftrightarrow \left[ \begin{array}{c} \begin{cases} B \geqslant 0\\ A=B \end{cases}\\ \begin{cases} B \geqslant 0\\ A=-B \end{cases} \end{array}\right. $$

    2. Ví dụ giải phương trình chứa trị tuyệt đối

    Ví dụ 1. Giải phương trình $$|x-3|=|2x+1|.$$

    Hướng dẫn. Phương trình đã cho tương đương với $$ \left[\begin{array}{l} x-3=2x+1\\ x-3=-(2x+1)\end{array}\right.
    \Leftrightarrow \left[\begin{array}{l}x=-4\\x=2\end{array}\right.$$

    Ví dụ 2. Giải phương trình $$|x-3|=|x^2+3x-1|.$$

    Hướng dẫn. Phương trình đã cho tương đương với \begin{align}
    &\left[\begin{array}{l} x-3=x^2+3x-1\\ x-3=-(x^2+3x-1)\end{array}\right.\\
    \Leftrightarrow & \left[\begin{array}{l} x^2+2x+2=0\text{ (vô nghiệm)}\\ x^2+4x-4=0\end{array}\right.\\
    \Leftrightarrow & x=-2\pm 2\sqrt{2}.
    \end{align}

    Ví dụ 3. Giải phương trình $$|x+5|=3x+10.$$

    Hướng dẫn. Cách thứ nhất, chúng ta chia hai trường hợp:

    • Trường hợp 1. Nếu $ x+5 \geqslant 0 \Leftrightarrow x \geqslant -5$ thì phương trình đã cho trở thành $$ x+5=3x+10. $$
      Giải phương trình này, tìm được $ x=-\frac{5}{2}$. Nghiệm này thỏa mãn điều kiện $ x \geqslant -5$ nên nhận.
    • Trường hợp 2. Nếu $ x+5 < 0 \Leftrightarrow x < -5$ thì phương trình đã cho trở thành $$ -x-5=3x+10. $$ Giải phương trình này, tìm được $ x=-\frac{15}{4}$. Nghiệm này không thỏa mãn điều kiện $ x \geqslant -5$ nên loại.

    Kết luận, phương trình đã cho có nghiệm duy nhất $ x=-\frac{5}{2}.$

    Cách thứ hai, chúng ta biến đổi tương đương phương trình đã cho tương đương với hệ: \begin{align} &\begin{cases} 3x+10 \geqslant 0\\ \left[\begin{array}{l} x+5=3x+10\\x+5=-(3x+10)\end{array}\right. \end{cases} \\
    \Leftrightarrow & \begin{cases} x\geqslant \frac{-10}{3}\\ \left[\begin{array}{l} x=-\frac{5}{2}\\x=-\frac{15}{4}\end{array}\right. \end{cases} \\
    \Leftrightarrow & x=-\frac{5}{2}. \end{align}

    Ví dụ 4. Giải phương trình $$|3x – 2| = x^2+ 2x + 3.$$

    Hướng dẫn. Chúng ta xét hai trường hợp:

    • Trường hợp 1. Khi $3x-2 \geqslant 0 \Leftrightarrow x \geqslant \frac{2}{3}$ thì phương trình đã cho trở thành $$3x-2 =x^2+2x+3.$$ Phương trình này vô nghiệm.
    • Trường hợp 2. Khi $3x-2 < 0 \Leftrightarrow x < \frac{2}{3}$  thì phương trình đã cho trở thành $$-3x+2=x^2+2x+3.$$ Giải phương trình này, tìm được $x=\frac{-5\pm \sqrt{21}}{2}$. So sánh với điều kiện $x < \frac{2}{3}$ thấy cả hai nghiệm đều thỏa mãn.

    Kết luận. Phương trình đã cho có hai nghiệm là $\frac{-5\pm \sqrt{21}}{2}$.

    Ví dụ 5. Giải phương trình $$ \frac{x-1}{2x-3}=\frac{-3x+1}{|x+1|}. $$

    Hướng dẫn. Điều kiện $x\ne -1, x\ne \frac{3}{2}$. Chúng ta xét hai trường hợp:

    • Trường hợp 1. Nếu $x+1>0 \Leftrightarrow x>-1$ thì phương trình đã cho trở thành $$ \frac{x-1}{2x-3}=\frac{-3x+1}{x+1}. $$ Biến đổi phương trình này được $$\frac{7x^{2}-11x+2}{-2x^{2}+x+3}=0.$$ Giải phương trình này được nghiệm $x=\frac{11\pm \sqrt{65}}{14}$. So sánh thấy cả hai đều thỏa mãn các điều kiện $x\ne -1, x\ne \frac{3}{2}$ và $x>-1$ nên nhận cả hai nghiệm.
    • Trường hợp 2. Nếu $x+1<0 \Leftrightarrow x<-1$ thì phương trình đã cho trở thành $$ \frac{x-1}{2x-3}=\frac{-3x+1}{-x-1}. $$ Giải phương trình này được nghiệm $x=\frac{11\pm \sqrt{41}}{10}$. So sánh thấy cả hai không thỏa mãn điều kiện $x<-1$ nên loại cả hai nghiệm.

    Kết luận, tập nghiệm của phương trình đã cho là $S=\{\frac{11\pm \sqrt{65}}{14}\}.$

    Ví dụ 6. Giải phương trình chứa dấu giá trị tuyệt đối sau: $$ x^2+4x-3|x+2|+4=0. $$

    Hướng dẫn. Chúng ta xét hai trường hợp:

    • Trường hợp 1. Khi $x+2\geqslant 0 \Leftrightarrow x>\geqslant -2$ thì phương trình đã cho trở thành $$ x^2+4x-3(x+2)+4=0.$$ Giải phương trình này được nghiệm $x=-2,x=1$. Cả hai đều thỏa mãn điều kiện $x \geqslant -2$ nên nhận cả hai nghiệm.
    • Trường hợp 2. Khi $x+2 <0 \Leftrightarrow x> <-2$ thì phương trình đã cho trở thành $$ x^2+4x+3(x+2)+4=0.$$ Giải phương trình này được nghiệm $x=-2,x=-5$. So sánh điều kiện $x <-2$ thì $x=-2$ bị loại, $x=-5$ thỏa mãn.

    Kết luận, tập nghiệm của phương trình đã cho là $S=\{-5,-2,1\}$.

    Đối với phương trình chứa nhiều dấu giá trị tuyệt đối mà không rơi vào các dạng trên, chúng ta thường lập bảng khử dấu giá trị tuyệt đối như sau.

    Ví dụ 7. Giải phương trình chứa dấu giá trị tuyệt đối sau: $$ |x+1|+|x-1|=4. $$

    Hướng dẫn. 

    Ta lập bảng như sau, gọi là bảng khử dấu giá trị tuyệt đối hoặc bảng phá dấu giá trị tuyệt đối:

    giải phương trình chứa trị tuyệt đối băng cách lập bảng khử phá dấu giá trị tuyệt đối

    Từ đó, dễ dàng chia thành ba trường hợp:

    • Trường hợp 1. Khi $x<-1$ thì phương trình đã cho trở thành $$-2x=4 \Leftrightarrow x=-2.$$ Rõ ràng nghiệm này thỏa mãn điều kiện $x<-1$ nên nhận.
    • Trường hợp 2. Khi $-1 \leqslant   x<1$ thì phương trình đã cho trở thành $$2=4.$$ Phương trình này vô nghiệm,
    • Trường hợp 3. Khi $1 \leqslant x$ thì phương trình đã cho trở thành $$2x=4 \Leftrightarrow x=2.$$ Nghiệm này cũng thỏa mãn điều kiện $x \geqslant 1$ nên nhận.

    Tóm lại, phương trình đã cho có hai nghiệm $x=\pm 2$.

    Ví dụ 8. Giải phương trình chứa trị tuyệt đối: $$ |x+4|-2|x+5|=-7. $$

    Hướng dẫn. Lập bảng xét dấu tương tự ví dụ 7, đáp số $x=1,x=-13$.

  • Bộ đề thi học kì 1 Toán 10 trường PTNK TP HCM

    Bộ đề thi học kì 1 Toán 10 trường PTNK TP HCM

    Bộ đề thi học kì 1 Toán 10 trường PTNK TP HCM

    O2 Education xin giới thiệu tới Quý thầy cô và các em học sinh Bộ đề thi học kì 1 toán 10 trường phổ thông năng khiếu TP HCM. Bộ đề thi HK1 Toán 10 gồm các đề từ năm 2008  đến năm 2013, thời gian làm bài mỗi đề là 90 phút.

    Xem thêm Đề thi giữa học kỳ I Toán 10 Xuân Trường B năm 2017

    Đề thi học kì 1 Toán 10 PTNK năm 2008 – 2009

    Bộ đề thi học kì 1 Toán 10 trường PTNK TP HCM 1 Bộ đề thi học kì 1 Toán 10 trường PTNK TP HCM 2 Bộ đề thi học kì 1 Toán 10 trường PTNK TP HCM 3 Bộ đề thi học kì 1 Toán 10 trường PTNK TP HCM 4

  • TOÁN 4: DẠNG TOÁN TÌM PHÂN SỐ CỦA MỘT SỐ

    TOÁN 4: DẠNG TOÁN TÌM PHÂN SỐ CỦA MỘT SỐ

    DẠNG TOÁN TÌM PHÂN SỐ CỦA MỘT SỐ

    1. Cách tìm phân số của một số

    Quy tắc tìm phân số của một số: Muốn tìm giá trị $\frac{m}{n}$ của một số $x$ cho trước, ta lấy $x$ nhân với $\frac{m}{n}$.

    Muốn tìm phân số của một số ta nhân số đó với phân số đã cho.

    Chú ý rằng, số đã cho đó có thể viết dưới dạng phân số với mẫu số là 1 và ta thực hiện phép nhân như nhân hai phân số với nhau.

    Xem thêm: Tìm một số biết giá trị một phân số của số đó

    Ví dụ 1. Tính $\frac{2}{7}$ của $21$.

    Hướng dẫn. $\frac{2}{7}$ của $21$ là $$\frac{2}{7}\times 21 = 6.$$

    Ví dụ 2. Một hộp kẹo có 40 chiếc kẹo. Hỏi $\frac{3}{4}$ hộp kẹo có bao nhiêu chiếc?

    Hướng dẫn. Số chiếc kẹo có trong $\frac{3}{4}$ hộp kẹo là $$\frac{3}{4} \times 40 =30.$$

    Ví dụ 3. Lớp 6A có 50 học sinh. Trong đó, có $\frac{3}{5}$ số học sinh thích chơi đá bóng. 80% số học sinh thích chơi đá cầu và $\frac{7}{10}$ số học sinh thích chơi cầu lông. Hỏi lớp 6A có:

    • Bao nhiêu học sinh thích chơi đá bóng ?
    • Bao nhiêu học sinh thích chơi đá cầu ?
    • Bao nhiêu học sinh thích chơi cầu lông ?

    Hướng dẫn.

    • Số học sinh lớp 6A thích chơi đá bóng là: $50\times\frac{3}{5}= 30$ (học sinh);
    • Số học sinh lớp 6A thích chơi đá cầu là: $50\times \frac{80}{100} = 40$ (học sinh);
    • Số học sinh lớp 6A thích chơi đá bóng là: $50\times \frac{7}{10} = 35$ (học sinh).

    2. Bài tập tìm phân số của một số

    Bài 1. Mẹ 49 tuổi, tuổi con bằng 2/7 tuổi mẹ. Hỏi con bao nhiêu tuổi?

    Bài 2. Mẹ 36 tuổi, tuổi con bằng 1/6 tuổi mẹ hỏi bao nhiêu năm nữa tuổi con bằng 1/3 tuổi mẹ?

    Bài 3. Bác An có một thửa ruộng. Trên thửa ruộng ấy bác dành 1/2 diện tích để trồng rau. 1/3 Để đào ao phần còn lại dành làm đường đi. Biết diện tích làm đường đi là 30m2 . Tính diện tích thửa ruộng.

    Bài 4. Trong đợt kiểm tra học kì vừa qua ở khối 4 thầy giáo nhận thấy. 1/2 Số học sinh đạt điểm giỏi, 1/3 số học sinh đạt điểm khá, 1/10 số học sinh đạt trung bình còn lại là số học sinh đạt điểm yếu. Tính số học sinh đạt điểm yếu biết số học sinh giỏi là 45 em.

    Hướng dẫn. Để tìm được số học sinh yếu thì cần tìm phân số chỉ số học sinh yếu. Cần biết số học sinh của khối dựa vào số học sinh giỏi.

    Bài 5. Một cửa hàng nhận về một số hộp xà phòng. Người bán hàng để lại 1/10 số hộp bầy ở quầy, còn lại đem cất vào tủ quầy. Sau khi bán 4 hộp ở quầy người đo nhận thấy số hộp xà phòng cất đi gấp 15 lần số hộp xà phòng còn lại ở quầy. Tính số hộp xà phòng cửa hàng đã nhập về.

    Nhận xét : ở đây ta nhận thấy số hộp xà phòng cất đi không thay đổi vì vậy cần bám vào đó bằng cách lấy số hộp xà phòng cất đi làm mẫu số. tìm phân số chỉ 4 hộp xà phòng.

    Bài 6. Một cửa hàng nhận về một số xe đạp. Người bán hàng để lại 1/6 số xe đạp bầy bán, còn lại đem cất vào kho. Sau khi bán 5 xe đạp ở quầy người đo nhận thấy số xe đạp cất đi gấp 10 lần số xe đạp còn lại ở quầy. Tính số xe đạp cửa hàng đã nhập.

    Bài 7. Trong đợt hưởng ứng phát động trồng cây đầu năm, số cây lớp 5a trồng bằng 3/4 số cây lớp 5b. Sau khi nhẩm tính thầy giáo nhận thấy nếu lớp 5b trồng giảm đi 5 cây thì số cây lúc này của lớp 5a sẽ bằng 6/7 số cây của lớp 5b.

    Sau khi thầy giáo nói như vậy bạn Huy đã nhẩm tính ngay được số cây cả 2 lớp trồng được. Em có tính được như bạn không ?

    Bài 8. Một giá sách có 2 ngăn. Số sách ở ngăn dưới gấp 3 lần số sách ở ngăn trên. Nếu chuyển 2 quyển từ ngăn trên xuống ngăn dưới thì số sách ở ngăn dưới sẽ gấp 4 lấn số sách ở ngăn trên. Tính số sách ở mỗi ngăn.

    Bài 9. Hai kho có 360 tấn thóc. Nếu lấy 1/3 số thóc ở kho thứ nhất và 2/ 5 số thóc ở kho thứ 2 thì số thóc còn lại ở 2 kho bằng nhau.

    1. Tính số thóc lúc đầu mỗi kho.
    2. Hỏi đã lấy ra ở mỗi kho bao nhiêu tấn thóc.

    Bài 10. Hai bể chứa 4500 lít nước. người ta tháo ở bể thứ nhất 2/5 bể. Tháo ở bể thứ hai là 1/4 bể thì só nước còn lại ở hai bể bằng nhau. Hỏi mỗi bể chứa bao nhiêu lít nước.

    Bài 11. Hai bể chứa 4500 lít nước. người ta tháo ở bể thứ nhất 500 lít. Tháo ở bể thứ hai là 1000 lít thì số nước còn lại ở hai bể bằng nhau. Hỏi mỗi bể chứa bao nhiêu lít nước.

  • Toán 6: Tìm một số biết giá trị một phân số của số đó

    Toán 6: Tìm một số biết giá trị một phân số của số đó

    Tìm một số biết giá trị một phân số của số đó

    1. Cách tìm một số biết giá trị một phân số của số đó

    Để hiểu được dạng toán này, chúng ta xem xét vài ví dụ sau:

    Ví dụ 1. Có một túi kẹo, biết một nửa túi kẹo có $25$ chiếc. Hỏi cả túi kẹo có bao nhiêu chiếc kẹo?

    Rõ ràng, cả túi kẹo chia thành hai phần thì mỗi phần (chính là nửa túi kẹo) có $25$ chiếc nên số chiếc kẹo của cả túi là: $$25\times 2 = 50.$$

    Bài toán này có thể phát biểu lại như sau:

    Biết $\frac{1}{2}$ túi kẹo thì có $25$ chiếc kẹo. Hỏi cả túi có bao nhiêu chiếc kẹo?

    Ví dụ 2. Biết $\frac{2}{3}$ túi kẹo gồm $20$ chiếc kẹo. Hỏi cả túi có bao nhiêu chiếc kẹo?

    Tương tự ví dụ trước, chúng ta chia túi kẹo thành $3$ phần bằng nhau, rồi lấy hai phần thì có $20$ chiếc kẹo. Vậy số chiếc kẹo của mỗi phần là

    $20 : 2=10$ chiếc kẹo.

    Mà cả túi kẹo gồm 3 phần, nên suy ra, cả túi kẹo gồm có

    $10\times 3 = 30$ chiếc kẹo.

    Cả quá trình tính toán gồm 2 bước có thể tóm tắt lại bằng quy tắc sau:

    Quy tắc tìm một số biết giá trị một phân số của số đó:

    Biết $\frac{m}{n}$ của $x$ bằng $b$ thì $$x=b:\frac{m}{n}.$$

    Để tìm một số biết giá trị một phân số của số đó ta lấy giá trị đã cho đó chia cho phân số đã cho.

    Xem thêm: DẠNG TOÁN TÌM PHÂN SỐ CỦA MỘT SỐ

    2. Các bài toán tìm một số biết giá trị một phân số của số đó

    Bài 1.

    1. Tìm một số biết $\frac{2}{7}$ của nó bằng 14.
    2. Tìm một số biết 3$\frac{2}{5}$ của nó bằng $\frac{-2}{3}$.

    Hướng dẫn.

    1. Số phải tìm là: $$14 : \frac{2}{7} = 14\times\frac{7}{2} = 49.$$
    2. Số phải tìm là: $$\frac{-2}{3}: 3\frac{2}{5} =\frac{-2}{3}:\frac{17}{5}=\frac{-2}{3}\times\frac{5}{17}=\frac{-10}{51}.$$

    Bài 2. Lớp 6A có 20 bạn là học sinh giỏi, chiếm $\frac{2}{5}$ số học sinh của lớp. Hỏi lớp 6A có bao nhiêu học sinh?

    Hướng dẫn. Nếu gọi số học sinh lớp 6A là x (x $\in $N) thì theo đề bài, ta phải tìm x sao cho $\frac{2}{5}$ của x bằng 20. Ta có: x. $\frac{2}{5}$ = 20 Suy ra x = 20 : $\frac{2}{5}$
    $\Rightarrow $x = 20.$\frac{5}{2}$ $\Rightarrow $ x = 50 (học sinh)

    Bài 3. Một bể chứa đầy nước, sau khi dùng hết $350$ lít nước thì  trong bể còn lại một lượng nước bằng $\frac{13}{20}$ dung tích bể. Hỏi bể này chứa được bao nhiêu lít nước?

    Hướng dẫn.

    • Phân số chỉ số nước đã dùng là: $\frac{1}{2}-\frac{13}{20} = \frac{7}{20}$ (bể)
    • Như vậy $\frac{7}{20}$ số nước trong bể là $350$ lít nên suy ra bể này chứa được số lít nước là $$350 : \frac{7}{20}$ = 350. \frac{20}{7} = 1000$$.

    Bài 4. Trong sữa có 4,5% bơ. Tính lượng sữa trong chai biết lượng bơ là 18 g.

    Hướng dẫn. Lượng sữa trong chai là

    $18:\frac{4,5}{100}=400$ gam.

    Bài 5. Số sách ở ngăn A bằng $\frac{3}{5}$ số sách ở ngăn B. Nếu chuyển 14 quyển từ ngăn B sang A thì số sách ở ngăn A bằng $\frac{{25}}{{23}}$ số sách ở ngăn B. Tính số sách lúc đầu ở mỗi ngăn.

    Hướng dẫn.

    • Lúc đầu số sách ngăn A bằng $\frac{3}{{3 + 5}} = \frac{3}{8}$ tổng số sách;
    • Sau khi chuyển thì số sách ở ngăn A bằng $\frac{{25}}{{25 +23}} = \frac{{25}}{{48}}$ tổng số sách.
    • Suy ra $14$ quyển sách chính là: $\frac{{25}}{{48}} – \frac{3}{8} = \frac{7}{{48}}$ tổng số sách.
    • Vậy tổng số sách ở hai ngăn là: $14:\frac{7}{{48}} = 96$ (quyển).
    • Lúc đầu ngăn A có $96.\frac{3}{8} = 36$ quyển, ngăn B có $96 – 36 = 60$ (quyển).

    Bài 6. Một người mang một rổ trứng đi bán. Sau khi bán $\frac{4}{9}$ số trứng và 2 quả thì còn lại 28 quả. Tính số trứng mang đi bán.

    Bài 7. Một người mang một sọt cam đi bán. Sau khi bán $\frac{3}{7}$ số cam và 2 quả thì số cam còn lại là 46 quả. Tính số cam người ấy mang đi bán.

    Bài 8. Bạn An đọc cuốn sách trong ba ngày. Ngày thứ nhất đọc $\frac{1}{3}$ số trang. Ngày thứ hai đọc $\frac{5}{8}$ số trang còn lại. Ngày thứ ba đọc nốt 90 trang. Tính xem cuốn sách có bao nhiêu trang.

    Bài 9. Số sách ở ngăn A bằng $\frac{3}{5}$ số sách ở ngăn B. Nếu chuyển 14 quyển từ ngăn B sang ngăn A thì số sách ở ngăn A bằng $\frac{25}{23}$ số sách ở ngăn B. Tính số sách lúc đầu ở mỗi ngăn.

    Bài 10. Nguyên liệu làm thịt kho dừa gồm dừa, thịt ba chỉ, đường , muối. Biết rằng:

    • Khối lượng thịt ba chỉ là 0,8 kg, bằng $\frac{2}{3}$ khối lượng dừa;
    • Đường bằng 5% khối lượng dừa.

    Tính khối lượng đường.

    Bài 11. Khối 6 của một trường có 4 lớp. Số học sinh lớp 6A bằng $\frac{9}{25}$ tổng số học sinh ba lớp còn lại. Số học sinh lớp 6B bằng $\frac{21}{64}$ tổng số học sinh ba lớp còn lại. Số học sinh lớp 6C bằng $\frac{4}{13}$ tổng số học sinh ba lớp còn lại. Số học sinh lớp 6D là 43 bạn. Hỏi tổng số học sinh khối 6 của trường đó và số học sinh của mỗi lớp?

    Bài 12. $\frac{2}{5} $ của a là 480. Tìm 12,5% của a.

    Bài 13. Trong đậu đen nấu chín tỉ lệ đạm chiếm 24%. Tính số lượng đậu đen nấu chín để có 1,2 kg đạm.

  • Cách tính góc giữa hai vectơ trong mặt phẳng

    Cách tính góc giữa hai vectơ trong mặt phẳng

    Cách tính góc giữa hai vectơ trong mặt phẳng

    1. Cách xác định góc giữa hai vectơ trong mặt phẳng

    Cho hai véc-tơ $ \vec{a}$ và $\vec{b}$ đều khác $ \vec{0}$. Từ một điểm $ O$ bất kỳ, dựng $ \overrightarrow{OA}=\vec{a}$ và $ \overrightarrow{OB}=\vec{b}$ thì góc $ \widehat{AOB}$ được gọi là góc giữa hai véc-tơ $ \vec{a}$ và $\vec{b}$, kí hiệu là $ \left(\vec{a},\vec{b}\right)$.

    phương pháp xác định góc giữa hai vectơ trong mặt phẳng

    Nhận xét.

    • Trong định nghĩa thì điểm $ O$ được lấy tuỳ ý. Tuy nhiên, trong lúc giải toán ta có thể chọn O trùng với điểm gốc của vectơ $ \overrightarrow{a}$ hoặc $ \overrightarrow{b}$ cho đơn giản.
    • Hiểu một cách đơn giản, để xác định góc giữa hai véc-tơ ta thay thế hai vectơ đã cho bởi hai vecto mới có chung điểm gốc.

    cach tim goc giua hai vecto trong mat phang

    2. Tính chất góc giữa hai véc-tơ trong mặt phẳng

    • Góc giữa hai vecto bất kì luôn nằm trong đoạn từ $ 0^\circ $ đến $180^\circ$.
    • Góc giữa hai véc tơ bằng $0^\circ$ khi và chỉ khi hai véc tơ đó cùng chiều.
    • Góc giữa hai véc tơ bằng $180^\circ$ khi và chỉ khi hai véc tơ đó ngược chiều.
    • Góc giữa hai véc tơ bằng $90^\circ$ khi và chỉ khi hai véc tơ đó vuông góc.

    3. Bài tập xác định góc giữa hai vectơ trong mặt phẳng

    Ví dụ 1. Cho tam giác đều $ABC$  có $H$  là trung điểm $BC$ Tính góc giữa các cặp vectơ sau:

    tính góc giữa 2 vectơ

    1. $ \overrightarrow{AH}$ và $ \overrightarrow{BC}$;
    2. $ \overrightarrow{AB}$ và $ \overrightarrow{AC}$;
    3. $ \overrightarrow{AB}$ và $ \overrightarrow{CA}$;
    4. $ \overrightarrow{AB} $ và $  \overrightarrow{AH}$;
    5. $ \overrightarrow{AB} $ và $ \overrightarrow{HA}$;
    6. $ \overrightarrow{AB}$ và $ \overrightarrow{BC}$.

    Ví dụ 2. Cho tam giác $ABC$ vuông tại $A$, cạnh $AB=3,AC=4$. Tính góc giữa các cặp vectơ:

    1. $ \overrightarrow{AB}, \overrightarrow{AC}$;
    2. $ \overrightarrow{AB}, \overrightarrow{BC}$.

    Ví dụ 3. Cho hình vuông $ABCD$, tính góc giữa các véc-tơ:

    1. $ \overrightarrow{AB},\overrightarrow{AD}$;
    2. $ \overrightarrow{AC},\overrightarrow{BD}$;
    3. $ \overrightarrow{AB},\overrightarrow{CB}$;
    4. $ \overrightarrow{AD},\overrightarrow{DC}$.
  • Tích vô hướng của hai vectơ

    Tích vô hướng của hai vectơ

    Toán 10: Tích vô hướng của hai vectơ

    1. Tích vô hướng của hai vectơ là gì?

    1.1. Định nghĩa tích vô hướng của hai vectơ

    Cho hai véc-tơ $ \vec{a}$ và $\vec{b}$ đều khác $ \vec{0}$. Tích vô hướng của hai véc-tơ $ \vec{a}$ và $\vec{b}$, kí hiệu là $ \vec{a}\cdot \vec{b}$ là một số, được xác định bởi $$ \vec{a}\cdot \vec{b} = \left|\vec{a}\right |\cdot \left|\vec{b} \right|\cdot \cos (\vec{a},\vec{b}) .$$

    Quy ước, nếu $ \vec{a}=\vec{0}$ hoặc $ \vec{b}=\vec{0}$ thì $ \vec{a}\cdot \vec{b} =0.$

    Xem lại cách xác định góc giữa hai véc-tơ: Góc giữa hai vectơ trong mặt phẳng.

    Hai véc-tơ vuông góc với nhau khi và chỉ khi tích vô hướng của chúng bằng $0$.

    Tích vô hướng chính là công trong Vật lý. Cho một lực có độ lớn $F$ tác động lên vật làm vật di chuyển được quãng đường $s=OO’$. Lực $F$ hợp với hướng chuyển động $OO’$ một góc là $\phi$ thì công mà lực $F$ sinh ra có độ lớn là $$A=F.s.\cos\phi.$$

    tích vô hướng của hai vectơ

    1.2. Tính chất của tích vô hướng

    Với ba véc-tơ $ \vec{a},\vec{b},\vec{c}$ bất kỳ và một số thực $ k$, ta luôn có

    • $ \vec{a}\cdot \vec{b}=\vec{b}\cdot\vec{a}$ (tính chất giao hoán);
    • $ \vec{a}(\vec{b}+\vec{c})=\vec{a}\cdot\vec{b}+\vec{a}\cdot\vec{c}$ (tính chất phân phối);
    • $ (k\vec{a})\cdot\vec{b}=k(\vec{a}\cdot\vec{b})$.

    1.3. Biểu thức tọa độ của tích vô hướng

    Trong mặt phẳng tọa độ $Oxy$ với hệ trục $ (O;\vec{i},\vec{j})$ cho hai véc-tơ $ \vec{a}=(x;y)$ và $ \vec{b}=(x’;y’)$ thì ta có $$ \vec{a}\cdot\vec{b}=xx’+yy’. $$

    Hai véc-tơ $ \vec{a}=(x;y)$ và $ \vec{b}=(x’;y’)$ khi và chỉ khi $xx’+yy’=0$.

    1.4. Ứng dụng của tích vô hướng 2 vecto

    • Độ dài của $ \vec{a}(x;y)$ được tính bởi công thức $$ |\vec{a}|=\sqrt{x^2+y^2}.$$
    • Góc giữa hai vectơ $ \vec{a}=(x;y)$ và $ \vec{b}=(x’;y’)$ có $$ \cos\left(\vec{a},\vec{b}\right)=\frac{\vec{a}\cdot\vec{b}}{|\vec{a}|\cdot|\vec{b}|}=\frac{xx’+yy’}{\sqrt{x^2+y^2}\cdot\sqrt{x’^2+y’^2}}.$$
    • Khoảng cách giữa hai điểm $ A(x_A;y_A)$ và $ B(x_B;y_B)$ được tính bởi công thức $$ AB=\sqrt{\left(x_B-x_A\right)^2+\left(y_B-y_A\right)^2}.$$

    1.5. Công thức hình chiếu

    • Nếu hai điểm $ A’,B’ $ lần lượt là hình chiếu vuông góc của $ A,B $ lên đường thẳng $ CD, $ thì ta luôn có \[ \overrightarrow{AB}\cdot\overrightarrow{CD}=\overrightarrow{A’B’}\cdot\overrightarrow{CD} \]
    • Ngược lại, nếu hai điểm $ C’,D’ $ lần lượt là hình chiếu vuông góc của $ C,D $ lên đường thẳng $ AB $ thì
      \[ \overrightarrow{AB}\cdot\overrightarrow{CD}=\overrightarrow{AB}\cdot\overrightarrow{C’D’} \]

    2. Các dạng toán tích vô hướng của hai vectơ

    2.1. Tính tích vô hướng bằng định nghĩa

    Ví dụ 1. Cho tam giác $ABC$ đều, cạnh bằng $ a $ và đường cao $ AH $. Tính các tích vô hướng:

    • $ \overrightarrow{AB}\cdot\overrightarrow{AC}$;
    • $(2\overrightarrow{AB})\cdot(3\overrightarrow{HC})$;
    • $ (\overrightarrow{AB}-\overrightarrow{AC})(2\overrightarrow{AB}+\overrightarrow{BC}). $

    Ví dụ 2. Cho tam giác đều $ ABC $ có cạnh bằng $ 3a. $ Lấy hai điểm $ M,N $ thuộc đoạn $ AC $ sao cho $ AM=MN=NC $. Tính các tích vô hướng:

    • $ \overrightarrow{AB}\cdot\overrightarrow{AC}$;
    • $\overrightarrow{AC}\cdot\overrightarrow{CB}$;
    • $\overrightarrow{BM}\cdot\overrightarrow{BN} $.

    Hướng dẫn.

    • Ta có: $ \overrightarrow{AB}\cdot\overrightarrow{AC}=AB\cdot AC\cos\widehat{BAC}=3a\cdot 3a\cdot\cos60^\circ=\frac{9a^2}{2}.$
    • Dựng $ \overrightarrow{CE}=\overrightarrow{AC} $ thì $\left(\overrightarrow{AC},\overrightarrow{CB}\right)=\left(\overrightarrow{CE},\overrightarrow{CB}\right)=\widehat{BCE}=120^\circ. $ Từ đó tính được, $\overrightarrow{AC}\cdot\overrightarrow{CB}=-\frac{9a^2}{2}$.
    • Để tính tích vô hướng còn lại, ta phân tích các véctơ sử dụng quy tắc ba điểm như sau: \begin{align*}\overrightarrow{BM}\cdot\overrightarrow{BN}&=\left(\overrightarrow{AM}-\overrightarrow{AB}\right)\left(\overrightarrow{AN}-\overrightarrow{AB}\right)\\ &=\overrightarrow{AM}\cdot\overrightarrow{AN}-\overrightarrow{AB}\cdot\overrightarrow{AM}-\overrightarrow{AB}\cdot\overrightarrow{AN}+\overrightarrow{AB}^2 \end{align*}
      Thay số vào các tích vô hướng trên, được đáp số $ \frac{13a^2}{2} $.

    Khi tính các tích vô hướng ta thường có hai hướng, tính trực tiếp bằng định nghĩa, hoặc phân tích thành các véctơ có mối liên hệ đặc biệt với nhau (vuông góc, cùng hướng hoặc ngược hướng với nhau). Hãy xem ví dụ sau để rõ hơn về ý tưởng này.

    Ví dụ 3. Cho hình vuông $ ABCD $ cạnh bằng $ a $ có $ M, N $ lần lượt là trung điểm của $ BC $ và $ CD $. Tính các tích vô hướng:

    • $ \overrightarrow{AB}\cdot\overrightarrow{AM}$;
    • $\overrightarrow{AM}\cdot\overrightarrow{AN}. $

    Hướng dẫn.

    • Ta có $ \overrightarrow{AB}\cdot\overrightarrow{AM}=\overrightarrow{AB}\left(\overrightarrow{AB}+\overrightarrow{BM}\right)=\overrightarrow{AB}^2+\overrightarrow{AB}\cdot\overrightarrow{BM}=a^2. $
    • Tương tự, cũng có $ \overrightarrow{AM}\cdot\overrightarrow{AN}=\left( \overrightarrow{AB}+\overrightarrow{BM}\right)\left(\overrightarrow{AD}+\overrightarrow{DN}\right)=…=a^2. $

    Ví dụ 4. Cho hình vuông $ ABCD $ cạnh bằng $ a $ và $ M $ là một điểm nằm trên đường tròn ngoại tiếp hình vuông. Tính các tích vô hướng:

    • $ \left( \overrightarrow{AB}+\overrightarrow{AD} \right) \cdot\left(\overrightarrow{BD}+\overrightarrow{BC} \right) $;
    • $ \left( 2\overrightarrow{AB}-\overrightarrow{AD} \right) \cdot \left( 2\overrightarrow{AC}+\overrightarrow{AB} \right) $;
    • $ \overrightarrow{MA}\cdot\overrightarrow{MB}+\overrightarrow{MC}\cdot\overrightarrow{MD} $.

    Ví dụ 5. Cho hai điểm $ A,B $ cố định và $ k $ là hằng số. Tìm tập hợp các điểm $ M $ thỏa mãn $$ \overrightarrow{MA}\cdot\overrightarrow{MB}=k. $$

    Hướng dẫn. Gọi $ I $ là trung điểm $ AB $, ta có: \begin{align}
    \overrightarrow{MA}\cdot\overrightarrow{MB}&= \left(\overrightarrow{MI}+\overrightarrow{IA}\right) \left(\overrightarrow{MI}+\overrightarrow{IB}\right)\\
    &= \left(\overrightarrow{MI}+\overrightarrow{IA}\right) \left(\overrightarrow{MI}-\overrightarrow{IA}\right)\\
    &=MI^2-IA^2
    \end{align} Do đó, $ MI^2=k+IA^2 $, nên có các khả năng:

    • Nếu $ k+IA^2 <0 $, tập hợp điểm $ M $ là tập rỗng.
    • Nếu $ k+IA^2=0 $, tập hợp điểm $ M $ là điểm $ I $.
    • Nếu $ k+IA^2 >0 $, tập hợp điểm $ M $ là một đường tròn tâm $ I, $ bán kính $ R=\sqrt{k+IA^2} $.

    Như vậy, tùy thuộc vào số $ k $ mà tập hợp điểm $ M $ là các tập khác nhau như trên.

    Ví dụ 6. Cho hai véctơ $ \overrightarrow{OA},\overrightarrow{OB} $, gọi $ B’ $ là hình chiếu vuông góc của điểm $ B $ lên đường thẳng $ OA $. Chứng minh rằng $ \overrightarrow{OA}\cdot\overrightarrow{OB}= \overrightarrow{OA}\cdot\overrightarrow{OB’}$.

    Hướng dẫn. Chúng ta xét hai trường hợp:

    • Hai điểm $A$ và $ B’ $ nằm ở cùng một phía so với điểm $ O. $ Khi đó, $ \cos\widehat{AOB}=\cos\widehat{BOB’} $ nên:
      \begin{align}
      \overrightarrow{OA}\cdot\overrightarrow{OB}&=OA\cdot OB\cdot\cos\widehat{AOB}\\
      &=OA\cdot OB’\\
      &=OA\cdot OB’\cdot\cos0^\circ\\
      &=\overrightarrow{OA}\cdot\overrightarrow{OB’}
      \end{align}
    • Hai điểm $A$ và $ B’ $ nằm hai phía so với điểm $ O. $ Khi đó, $ \cos\widehat{AOB}=-\cos\widehat{BOB’} $ nên:
      \begin{align}
      \overrightarrow{OA}\cdot\overrightarrow{OB}&=OA\cdot OB\cdot\cos\widehat{AOB}\\
      &=-OA\cdot OB\cdot\cos\widehat{AOB’}\\
      &=-OA\cdot OB’\\
      &=OA\cdot OB’\cdot\cos180^\circ\\
      &=\overrightarrow{OA}\cdot\overrightarrow{OB’}
      \end{align}

    Như vậy, trong cả hai trường hợp, ta đều có $ \overrightarrow{OA}\cdot\overrightarrow{OB}= \overrightarrow{OA}\cdot\overrightarrow{OB’}$.

    Ví dụ 7. Cho đường tròn tâm $ I, $ bán kính $ R $ và một điểm $ M $ bất kỳ. Một đường thẳng qua $ M $ cắt đường tròn tại hai điểm $ A,B $. Chứng minh rằng giá trị của biểu thức $ P=\overrightarrow{MA}\cdot\overrightarrow{MB} $ không đổi.

    Hướng dẫn. Kẻ đường kính $ BB’ $ thì ta có $ A $ là hình chiếu của $ B’ $ lên $ MB $. Áp dụng công thức hình chiếu trong ví dụ trên, ta có: \begin{align}
    P&=\overrightarrow{MA}\cdot\overrightarrow{MB}\\
    &=\overrightarrow{MB}\cdot\overrightarrow{MB’}\\
    &=\left(\overrightarrow{MI}+\overrightarrow{IB}\right)\left(\overrightarrow{MI}+\overrightarrow{IB’}\right)
    \end{align} Nhưng $ \overrightarrow{IB}=-\overrightarrow{IB’}$, nên suy ra $$P= \left(\overrightarrow{MI}+\overrightarrow{IB}\right)\left(\overrightarrow{MI}-\overrightarrow{IB}\right)=MI^2-IB^2=MI^2-R^2 $$, đây là một đại lượng không đổi.

    Ví dụ 8. Cho tam giác $ABC$ vuông tại $ A $ và $ \overrightarrow{AB}\cdot\overrightarrow{CB}=4, \overrightarrow{AC}\cdot\overrightarrow{BC}=9 $. Tính độ dài ba cạnh của tam giác.

    Hướng dẫn.  Ta có $ A $ là hình chiếu vuông góc của $ C $ lên đường thẳng $ AB $, do đó: \[ 4=\overrightarrow{AB}\cdot\overrightarrow{CB}=\overrightarrow{AB}\cdot\overrightarrow{AB}=AB^2 \] Suy ra $ AB=2. $ Tương tự có $ AC=3, $ và sử dụng Pytago được $ BC=\sqrt{13}. $

    Ví dụ 9. Cho hình thang vuông $ ABCD $, đường cao $ AB = 2a $, đáy lớn $ BC = 3a $, đáy nhỏ $ AD = a $.

    • Tính các tích vô hướng $ \overrightarrow{AB}\cdot\overrightarrow{CD},\overrightarrow{BD}\cdot\overrightarrow{BC},\overrightarrow{AC}\cdot\overrightarrow{BD} $.
    • Gọi $ I $ là trung điểm của $ CD, $ tính góc $ \left(\overrightarrow{AI},\overrightarrow{BD}\right) $.

    Hướng dẫn. Sử dụng công thức hình chiếu hoặc phân tích theo hai véctơ vuông góc với nhau là $ \overrightarrow{AB},\overrightarrow{AD}. $

    Ví dụ 10. Cho hình vuông $ ABCD $ cạnh bằng $ a $ và điểm $ M $ thuộc cạnh $ AB $ sao cho $ AM=\frac{a}{3}. $ Tính giá trị lượng giác $ \cos\widehat{CMD} $.

    2.2. Chứng minh đẳng thức bằng tích vô hướng

    Ví dụ 1. Cho tam giác $ABC$ có trọng tâm $ G $ và $ M $ là một điểm nằm trên đường thẳng đi qua $ G $ đồng thời vuông góc với $ BC. $ Chứng minh rằng $$\left(\overrightarrow{MA}+\overrightarrow{MB}+\overrightarrow{MC}\right)\cdot\overrightarrow{BC}=0. $$ Hướng dẫn. Ta có $ \left(\overrightarrow{MA}+\overrightarrow{MB}+\overrightarrow{MC}\right)\cdot\overrightarrow{BC}=3\overrightarrow{MG}\cdot\overrightarrow{BC}=0. $

    Ví dụ 2. Cho hình vuông $ ABCD $ tâm là $ O $, cạnh bằng $ a $. Chứng minh rằng với mọi điểm $ M $ ta luôn có:
    \[ MA^2+MB^2+MC^2+MD^2=4MO^2+2a^2 \] Hướng dẫn. Ta có: $$ MA^2=\overrightarrow{MA}^2=\left(\overrightarrow{MO}+\overrightarrow{OA}\right)^2=MO^2+OA^2+2\overrightarrow{MO}\cdot\overrightarrow{OA}. $$ Làm tương tự đối với $ MB,MC,MD $ và cộng từng vế các đẳng thức này được: \begin{align}
    MA^2+MB^2+MC^2+MD^2&=4MO^2+4OA^2+2\overrightarrow{MO}\left(\overrightarrow{OA}+\overrightarrow{OB}+\overrightarrow{OD}+\overrightarrow{OD}\right)\\
    &=4MO^2+2a^2
    \end{align} Vì $ \overrightarrow{OA}+\overrightarrow{OB}+\overrightarrow{OD}+\overrightarrow{OD}=\vec{0}. $

    2.3. Chứng minh hai đường thẳng vuông góc

    Ví dụ 1. Chứng minh rằng với bốn điểm phân biệt $ A,B,C,D $ bất kì, ta luôn có, $ AB $ vuông góc với $ CD $ khi và chỉ khi
    \[ AC^2-AD^2=BC^2-BD^2 \]
    Hướng dẫn. Áp dụng công thức $ \vec{a}^2=|\vec{a}|^2 $, ta có:
    \begin{align*}
    AC^2-AD^2&=BC^2-BD^2\\
    \Leftrightarrow \overrightarrow{AC}^2-\overrightarrow{AD}^2&=\overrightarrow{BC}^2-\overrightarrow{BD}^2\\
    \Leftrightarrow \left(\overrightarrow{AC}-\overrightarrow{AD}\right)\left(\overrightarrow{AC}+\overrightarrow{AD}\right)&=\left(\overrightarrow{BC}-\overrightarrow{BD}\right)\left(\overrightarrow{BC}+\overrightarrow{BD}\right)\\
    \Leftrightarrow \overrightarrow{DC}\left(\overrightarrow{AC}+\overrightarrow{AD}\right)&=\overrightarrow{DC}\left(\overrightarrow{BC}+\overrightarrow{BD}\right)\\
    \Leftrightarrow \overrightarrow{DC}\left(\overrightarrow{AC}+\overrightarrow{AD}-\overrightarrow{BC}-\overrightarrow{BD}\right)&=0\\
    \Leftrightarrow 2\overrightarrow{DC}\cdot\overrightarrow{AB}&=0
    \end{align*} Điều này xảy ra, khi và chỉ khi hai đường thẳng $ AB $ và $ CD $ vuông góc với nhau.

    Chú ý rằng, ở bước thứ ba, ta không được “chia” hai vế cho $ \overrightarrow{DC} $.

    2.4. Biểu thức tọa độ của tích vô hướng

    Ví dụ 1. Cho tam giác $ ABC$ với $ A(-1 ;-1 ) , B(3 ;1) , C(6 ; 0)$. Tính chu vi tam giác $ABC$ và tìm số đo góc $ B$.

    Ví dụ 2. Trong mặt phẳng tọa độ cho hai điểm $ A(-3,2),B(4,3). $ Tìm tọa độ điểm $M$ thuộc trục $ Ox $ sao cho tam giác $ MAB $ vuông tại $ M. $

    Hướng dẫn. $ M(3,0) $ hoặc $ M(-2,0) $

    Ví dụ 3. Trong mặt phẳng tọa độ cho tam giác $ABC$ có $A(1;2),B(5;3)$ và $C(-2;-2)$.

    • Tính chu vi tam giác $ABC$;
    • Tính số đo các góc của tam giác $ABC$;
    • Tìm tọa độ trọng tâm, trực tâm, tâm đường tròn ngoại tiếp tam giác $ABC$.

    Ví dụ 4. [B03] Cho tam giác $ ABC $ vuông cân tại điểm $A$. Biết $ M(1,-1) $ là trung điểm cạnh $ BC $ và $ G(2/3,0) $ là trọng tâm tam giác $ ABC $. Tìm tọa độ các đỉnh của tam giác.

    Hướng dẫn.

    • Gọi $ A(x_A,y_A) $ thì $ \overrightarrow{AG}=2\overrightarrow{GM} \Leftrightarrow A(0,2).$
    • Gọi $ B(x_B,y_B) $ thì vì $ M $ là trung điểm $ BC $ nên $ C(2-x_B,-2-y_B) $ do đó tính được $$ \overrightarrow{AB},\overrightarrow{AC}. $$
    • Mặt khác, có tam giác $ ABC $ vuông cân tại $A$ khi và chỉ khi $$\begin{cases} \overrightarrow{AB}.\overrightarrow{AC}=0 \\ AB=AC \end{cases}$$ Giải hệ này tìm được $B(4,0)$ hoặc $ B(-2,2) .$ Từ đó tìm được $ C(-2,2) $ hoặc $ C(4,0). $

    Ví dụ 5. Trong mặt phẳng toạ độ $ Oxy, $ cho tam giác $ ABC $ có các đỉnh $ A(-1, 0), B (4, 0), C(0,m) $ với $ m\ne 0 $. Tìm tọa độ trọng tâm $ G $ của tam giác $ ABC $ theo $ m $. Xác định $ m $ để tam giác $ GAB $ vuông tại $ G. $

    Hướng dẫn. Đáp số $ m=\pm3\sqrt{6} $.

    Ví dụ 6. Cho $ A(0,2),B(-\sqrt{3},-1). $ Tìm tọa độ trực tâm và tâm đường tròn ngoại tiếp tam giác $ OAB. $

    Hướng dẫn.

    • Có $ H $ là trực tâm tam giác $OAB$ khi và chỉ khi $$\begin{cases} \overrightarrow{AB}.\overrightarrow{OH}=0\\ \overrightarrow{AH}.\overrightarrow{OB}=0 \end{cases} $$ Giải hệ này tìm được đáp số $H(\sqrt{3},-1).$
    • Ta có $ I $ là tâm đường tròn ngoại tiếp tam giác $ OAB $ khi và chỉ khi $$IA=IB=IO$$ Giải hệ này tìm được đáp số $I(-\sqrt{3},1)$.

    Ví dụ 7. Cho tứ giác $ABCD$ có $A( 2 ; 1) , B(0 ; -3 ), C(6 ; -6 ), D(8 ; -2 )$. Tính diện tích tứ giác $ABCD$.

    Hướng dẫn. Chỉ ta tứ giác $ABCD$ là hình chữ nhật nên diện tích được tính bằng công thức $$S=\frac{1}{2} AB\cdot AD.$$

    3. Bài tập tích vô hướng của hai vectơ

    Bài 1. Cho hình vuông ABCD cạnh $a$. Tính $\overrightarrow{AB}\cdot \overrightarrow{AD}$ và $\overrightarrow{AB}\cdot \overrightarrow{AC}$.

    Bài 2. Cho tam giác $ABC$ có $\widehat{A}=90^\circ;\widehat{B}=60^\circ$ và $AB=a$. Tính các tích vô hướng $\overrightarrow{AB}\cdot \overrightarrow{AC};\overrightarrow{CA}\cdot \overrightarrow{CB}$ và $\overrightarrow{AC}\cdot \overrightarrow{CB}$.

    Bài 3. Cho tam giác $ABC$ vuông cân tại A có $AB=AC=a$. Tính $\overrightarrow{AB}\cdot \overrightarrow{AC};\;\overrightarrow{BA}\cdot \overrightarrow{BC}$ và $\overrightarrow{AB}\cdot \overrightarrow{BC}$.

    Bài 4. Cho tam giác $ABC$ đều cạnh $a$. Tính $\overrightarrow{AB}\cdot \overrightarrow{AC}$ và $\overrightarrow{BC}\cdot \overrightarrow{AB}$.

    Bài 5. Trong mặt phẳng $ Oxy $ cho $A=(4;6),B(1;4)$ và $C(7;\frac{3}{2})$.

    • Chứng minh tam giác $ABC$ vuông tại $ A $.
    • Tính độ dài các cạnh $AB,AC,BC$.

    Bài  6. Tính góc giữa hai vec tơ $\overrightarrow{a}$ và $\overrightarrow{b}$ trong các trường hợp sau

    • $\overrightarrow{a}=(1;-2)$ và $\overrightarrow{b}=(-1;-3)$.
    • $\overrightarrow{a}=(3;-4)$ và $\overrightarrow{b}=(4;3)$.
    • $\overrightarrow{a}=(2;5)$ và $\overrightarrow{b}=(3;-7)$.

    Bài 7. Cho hình vuông $ ABCD $. Gọi $ M,N $ lần lượt là trung điểm của $ BC,CD $. Chứng minh rằng $ AM $ vuông góc với $ BN. $

    Bài 8. Cho hình thang vuông $ ABCD $ với đường cao $ AD=h $ và hai đáy $ AB=a,CD=b $.

    • Tìm điều kiện của $ a,b $ và $ h $ để $ AC $ vuông góc với $ BD $.
    • Gọi $ M $ là trung điểm của $ BC $. Tìm điều kiện của $ a $ và $ b $ để $ AM $ vuông góc với $ BD. $

    Bài 9. Chứng minh rằng với bốn điểm $ A,B,C,D $ bất kỳ ta có
    \[ \overrightarrow{AB}\cdot \overrightarrow{CD}+\overrightarrow{AC}\cdot\overrightarrow{DB}+\overrightarrow{AD}\cdot\overrightarrow{BC}=\vec{0} \]Suy ra ba đường cao của tam giác đồng quy.

    Bài 10. Cho tam giác $ABC$, trên các cạnh $ AB,CD $, ta dựng ra phía ngoài các tam giác $ ABE,ACF $ vuông cân tại $ A $. Gọi $ I $ là trung điểm của $ BC $. Chứng minh rằng $ AI $ vuông góc với $ EF $.

    Bài 11. Cho tam giác $ABC$ nội tiếp đường tròn tâm $ O $. Gọi $ BH,CK $ là các đường cao của tam giác. Chứng minh rằng $ OA $ vuông góc với $ HK $.

    Bài 12. Cho tam giác $ABC$ cân tại $ A $ với $ O $ là tâm đường tròn ngoại tiếp. Gọi $ D $ là trung điểm của $ AB $ và $ E $ là trọng tâm của tam giác $ ACD $. Chứng minh rằng $ OE $ vuông góc với $ CD $.

    Bài 13. Cho tam giác $ABC$ nội tiếp đường tròn tâm $ O $ và một điểm $ H $. Chứng minh rằng $ H $ là trực tâm của tam giác $ ABC $ khi và chỉ khi $ \overrightarrow{OA}+\overrightarrow{OB}+\overrightarrow{OC}=\overrightarrow{OH} $.

    Bài 14. Cho tứ giác lồi $ ABCD $ với $ O $ là giao điểm của hai đường chéo. Gọi $ H,K $ tương ứng là trực tâm của các tam giác $ OAB,OCD $. Gọi $ I,J $ tương ứng là trung điểm của $ BC,DA $. Chứng minh rằng $ HK $ vuông góc với $ IJ $.

    Bài 15. Cho tứ giác nội tiếp $ ABCD $ với $ I $ là giao điểm của hai đường chéo. Gọi $ E,F $ lần lượt là trung điểm của $ AB,BC $. Chứng minh rằng $ IE $ vuông góc với $ CD $ khi và chỉ khi $ IF $ vuông góc với $ AD $.

    Bài 16. Cho góc vuông $ xSy $ và đường tròn $ (O) $ cắt $ Sx $ tại $ A,B $ và $ Sy $ tại $ C,D $. Chứng minh rằng trung tuyến vẽ từ $ S $ của tam giác $ SAC $ vuông góc với $ BD $.

    Bài 17. Trong mặt phẳng $ Oxy $ cho hai điểm $A(2;4)$ và $B(1;1)$. Tìm tọa độ điểm $ C $ sao cho tam giác $ABC$ là tam giác vuông cân tại $ B $.

    Bài 18. Cho tam giác $ABC$ biết $A(1;-1),B(5;-3)$ và $C(2;0)$.

    • Tính chu vi và nhận dạng tam giác $ABC$.
    • Tìm tọa độ điểm M biết $\overrightarrow{CM}=2\overrightarrow{AB}-3\overrightarrow{AC}$.
    • Tìm tâm và bán kính đường tròn ngoại tiếp tam giác $ABC$.

    Bài 19. Trong mặt phẳng $Oxy$ cho 4 điểm  $A,B,C,D$ với $A(-1;1) ,B(0;2) ,C(3;1)$ và $D(0;-2)$. Chứng minh rằng $ABCD$ là hình thang cân

    Bài 20. Trong mặt phẳng $Oxy$ cho 4 điểm $A(3;4) ,B(4;1) ,C(2;- 3) ,D(-1;6)$. Chứng minh rằng $ABCD$ là tứ giác nội tiếp.

    Bài 21. Cho hình vuông $ ABCD $. Gọi $ M,N $ lần lượt là trung điểm của $ BC,CD $. Chứng minh rằng $ AM $ vuông góc với $ BN. $

    Bài 22. Cho hình thang vuông $ ABCD $ với đường cao $ AD=h $ và hai đáy $ AB=a,CD=b $.

    • Tìm điều kiện của $ a,b $ và $ h $ để $ AC $ vuông góc với $ BD $.
    • Gọi $ M $ là trung điểm của $ BC $. Tìm điều kiện của $ a $ và $ b $ để $ AM $ vuông góc với $ BD. $

    Bài 23. Cho tam giác $ABC$. Với điểm $ M $ tùy ý, chứng minh rằng
    $$\overrightarrow{MA}\cdot \overrightarrow{BC}+\overrightarrow{MB}\cdot \overrightarrow{CA}+\overrightarrow{MC}\cdot \overrightarrow{AB}=0$$

    Bài 24. Cho $ O $ là trung điểm của đoạn thẳng $ AB $ và $ M $ là một điểm tùy ý. Chứng minh rằng $\overrightarrow{MA}\cdot \overrightarrow{MB}=OM^2 – OA^2$.

    Bài 25. Cho tam giác $ABC$ có ba đường trung tuyến là $ AD, BE, CF $. Chứng minh rằng $\overrightarrow{BC}\cdot \overrightarrow{AD}+\overrightarrow{CA}\cdot \overrightarrow{BE}+\overrightarrow{AB}\cdot \overrightarrow{CF}=0$.

    Bài 26. Cho hình chữ nhật $ ABCD $ có $AB=a$ và $AD=a\sqrt{2}$. Gọi $ K $ là trung điểm của cạnh $ AD $. Chứng minh $BK\perp AC$.

    Bài 27. Cho tam giác $ABC$ cân tại $ A $. Gọi $ H $ là trung điểm của cạnh $ BC $, $ D $ là hình chiếu vuông góc của $ H $ trên cạnh $ AC, M $ là trung điểm của đoạn $ HD $. Chứng minh $AM\perp BD$.

    Bài 28. Cho tam giác $ABC$. Gọi $ H $ là trực tâm của tam giác và $ M $ là trung điểm của $ BC $. Chứng minh $\overrightarrow{MH}\cdot \overrightarrow{MA}=\frac{1}{4}BC^2$.

    Bài 29. Cho tứ giác $ ABCD $ có hai đường chéo $ AC $ và $ BD $ vuông góc với nhau và cắt nhau tại $ M $. Gọi $ P $ là trung điểm của $ AD $. Chứng minh
    $$MP\perp BC \Leftrightarrow \overrightarrow{MA}\cdot \overrightarrow{MC}=\overrightarrow{MB}\cdot \overrightarrow{MD}$$

    Bài 30. Chứng minh rằng với bốn điểm $ A,B,C,D $ bất kỳ ta có
    \[ \overrightarrow{AB}\cdot \overrightarrow{CD}+\overrightarrow{AC}\cdot\overrightarrow{DB}+\overrightarrow{AD}\cdot\overrightarrow{BC}=\vec{0}. \] Từ đó chứng minh ba đường cao của một tam giác đồng quy.

    Bài 31. Cho tam giác $ABC$, trên các cạnh $ AB,CD $, ta dựng ra phía ngoài các tam giác $ ABE,ACF $ vuông cân tại $ A $. Gọi $ I $ là trung điểm của $ BC $. Chứng minh rằng $ AI $ vuông góc với $ EF $.

    Bài 32. Cho tam giác $ABC$ nội tiếp đường tròn tâm $ O $. Gọi $ BH,CK $ là các đường cao của tam giác. Chứng minh rằng $ OA $ vuông góc với $ HK $.

    Bài 33. Cho tam giác $ABC$ cân tại $ A $ với $ O $ là tâm đường tròn ngoại tiếp. Gọi $ D $ là trung điểm của $ AB $ và $ E $ là trọng tâm của tam giác $ ACD $. Chứng minh rằng $ OE $ vuông góc với $ CD $.

    Bài 34. Cho tam giác $ABC$ nội tiếp đường tròn tâm $ O $ và một điểm $ H $. Chứng minh rằng $ H $ là trực tâm của tam giác $ ABC $ khi và chỉ khi $ \overrightarrow{OA}+\overrightarrow{OB}+\overrightarrow{OC}=\overrightarrow{OH} $.

    Bài 35. Cho tứ giác lồi $ ABCD $ với $ O $ là giao điểm của hai đường chéo. Gọi $ H,K $ tương ứng là trực tâm của các tam giác $ OAB,OCD $. Gọi $ I,J $ tương ứng là trung điểm của $ BC,DA $. Chứng minh rằng $ HK $ vuông góc với $ IJ $.

    Bài 36. Cho tứ giác nội tiếp $ ABCD $ với $ I $ là giao điểm của hai đường chéo. Gọi $ E,F $ lần lượt là trung điểm của $ AB,BC $. Chứng minh rằng $ IE $ vuông góc với $ CD $ khi và chỉ khi $ IF $ vuông góc với $ AD $.

    Bài 37. Cho góc vuông $ xSy $ và đường tròn $ (O) $ cắt $ Sx $ tại $ A,B $ và $ Sy $ tại $ C,D $. Chứng minh rằng trung tuyến vẽ từ $ S $ của tam giác $ SAC $ vuông góc với $ BD $.

    Bài 38. Cho tam giác không cân $ ABC $. Hỏi tam giác này phải thỏa mãn điều kiện gì để đường thẳng Euler của nó vuông góc với trung tuyến qua $ A $?

    Bài 39. Qua trung điểm các cạnh của một tứ giác lồi kẻ các đường thẳng vuông góc với cạnh đối diện. Chứng minh rằng nếu ba trong số các đường đó đồng quy thì cả bốn đường thẳng đồng quy.

    Bài 40. Trong mặt phẳng cho $ n $ điểm phân biệt $ A_1,A_2,…,A_n $, và $ n $ số thực khác không $ \lambda_1,\lambda_2,…,\lambda_n $ sao cho $ A_iA_j^2=\lambda_i+\lambda_j $. Chứng minh rằng $ n \leqslant 4 $ và nếu $ n=4 $ thì $ \frac{1}{\lambda_1}+\frac{1}{\lambda_2}+\frac{1}{\lambda_3}+\frac{1}{\lambda_4}=0 $.

    Xem thêm Bài tập tích vô hướng của hai vectơ

  • Giá trị lượng giác của góc từ 0 đến 180 độ

    Giá trị lượng giác của góc từ 0 đến 180 độ

    Toán 10 – Giá trị lượng giác của góc từ 0 đến 180 độ

    1. Giá trị lượng giác của một góc từ 0 đến 1800

    1.1. Nửa đường tròn đơn vị

    • Trong mặt phẳng tọa độ $Oxy$, nửa đường tròn đơn vị là nửa đường tròn có tâm $ O(0;0)$, bán kính bằng $ 1$ và đi qua các điểm $ A(1;0), B(0;1), A'(-1;0)$.

    giá trị lượng giác của góc từ 0 đến 180

    1.2. Giá trị lượng giác của một góc từ $0^\circ$ đến $180^\circ$

    • Với mỗi góc $0^\circ \leqslant \alpha \leqslant 180^\circ$ thì có đúng một điểm $ M$ trên nửa đường tròn đơn vị sao cho $ \widehat{AOM}=\alpha$. Ngược lại, với mỗi điểm $ M$ trên nửa đường tròn đơn vị thì tồn tại đúng một góc $0^\circ \leqslant \alpha \leqslant 180^\circ$ sao cho $ \widehat{AOM}=\alpha$.

    giá trị lượng giác của góc từ 0 đến 180

    • Giả sử điểm $ M$ có tọa độ $ M(x_0;y_0)$ thì chúng ta định nghĩa:
      • $ \sin \alpha =y_0$;
      • $ \cos \alpha = x_0$;
      • $ \tan \alpha =\frac{y_0}{x_0}=\frac{\sin x}{\cos x}$ nếu $ x_0\ne 0$;
      • $ \cot \alpha =\frac{x_0}{y_0}=\frac{\cos x}{\sin x}$ nếu $ y_0\ne 0$.

    Trục hoành – trục nằm ngang – còn được gọi là trục cos, trục tung – trục thẳng đứng – còn được gọi là trục sin.

    1.3. Tính chất của giá trị lượng giác

    • Nếu $ a+b=180^\circ$ (hai góc bù nhau) thì \begin{align} \sin a =\sin b,\\ \cos a = -\cos b,\\ \tan a =-\tan b, \\ \cot a =-\cot b.\end{align}
    • Các hệ thức lượng giác cơ bản:
      • $ \sin^2x+\cos^2x =1$
      • $ \tan x =\frac{\sin x}{\cos x}$
      • $ \cot x =\frac{\cos x}{\sin x}$
      • $ \tan x \cdot \cot x =1$

    1.4. Giá trị lượng giác của các góc đặc biệt

    gia tri luong giac cua cac goc dac biet

    2. Bài tập giá trị lượng giác của một góc từ 0° đến 180°

    Bài 1. Cho $\cos \alpha=-\frac{2}{3}$. Tính $\sin \alpha;\tan \alpha$ và $\cot \alpha$.

    Bài 2. Cho góc $\alpha$ biết $0^\circ < \alpha < 90^\circ $ và $\tan \alpha =3$. Tính $\sin \alpha$ và $\cos \alpha$.

    Bài 3. Cho $\sin \alpha =\frac{3}{4}$ với $90^\circ <\alpha < 180^\circ$. Tính $\cos \alpha$ và $\tan \alpha$.

    Bài 4. Cho $\cos \alpha=-\frac{\sqrt{2}}{4}$. Tính $\sin \alpha;\tan \alpha$ và $\cot \alpha$.

    Bài 5. Cho góc $\alpha$ biết $0^\circ < \alpha < 90^\circ $ và $\tan \alpha = 2\sqrt{2}$. Tính $\sin \alpha$ và $\cos \alpha$.

    Bài 6. Biết $\tan \alpha = \sqrt{2}$. Tính giá trị của biểu thức $$A=\frac{3\sin \alpha -\cos \alpha}{2\sin \alpha+\cos \alpha}$$

    Bài 7. Biết $\tan \alpha = \sqrt{2}$. Tính giá trị của biểu thức $$T=\frac{\sin \alpha -\cos \alpha}{\sin^3 \alpha+3\cos^3 \alpha+2\sin \alpha}$$

    Bài 8. Biết $\sin \alpha = \frac{2}{3}$. Tính giá trị của biểu thức $$B=\frac{\cot \alpha -\tan \alpha}{\cot \alpha+2\tan \alpha}$$

    Bài 9. Cho $0^\circ \leqslant \alpha \leqslant 180^\circ$. Chứng minh rằng:

    1. $(\sin \alpha +\cos \alpha)^2=1+2\sin \alpha\cos \alpha$.
    2. $(\sin \alpha -\cos \alpha)^2=1-2\sin \alpha\cos \alpha$.
    3. $\sin^4 \alpha +\cos^4 \alpha=1-2 \sin^2 \alpha\cos^2 \alpha$.
    4. $\sin^4 \alpha -\cos^4 \alpha=2\sin^2 \alpha -1$.
    5. $\sin^6 \alpha+\cos^6 \alpha = 1-3\sin^2 \alpha\cos^2 \alpha$.
    6. $\sin \alpha\cos\alpha (1+\tan \alpha)(1+\cot\alpha)=1+2\sin \alpha\cos \alpha$.

    Bài 10. Chứng minh rằng các biểu thức sau đây không phụ thuộc $\alpha$

    • $A=(\sin \alpha+\cos \alpha)^2+(\sin \alpha -\cos \alpha)^2$.
    • $B=\sin^4 \alpha-\cos^4 \alpha -2\sin^2 \alpha +1$.

    Xem thêm Bài tập giá trị lượng giác của góc từ 0 đến 180°

  • Câu hỏi trắc nghiệm liên kết hóa học

    Câu hỏi trắc nghiệm liên kết hóa học

    Mời các thầy cô và các em xem thêm các bài tương tự

     

    1. Câu hỏi trắc nghiệm liên kết hóa học mức độ nhận biết

    Câu 1: Liên kết ion có bản chất là:

    1. Sự dùng chung các electron.
    2. Lực hút tĩnh điện của các ion mang điện tích trái dấu.
    3. Lực hút tĩnh điện giữa cation kim loại với các electron tự do.
    4. Lực hút giữa các phân tử.

    Câu 2: Liên kết ion tạo thành giữa hai nguyên tử:

    1. Kim loại điển hình.
    2. Phi kim điển hình.
    3. Kim loại và phi kim.
    4. Kim loại điển hình và phi kim điển hình.

    Câu 3: Liên kết tạo thành do sự góp chung electron là loại:

    A. Liên kết ion. B. Liên kết cộng hóa trị.

    C. Liên kết kim loại. D. Liên kết hidro.

    Câu 4: Liên kết cộng hóa trị phân cực là liên kết giữa:

    1. Hai phi kim khác nhau.
    2. Kim loại điển hình với phi kim yếu.
    3. Hai phi kim giống nhau.
    4. Hai kim loại với nhau

    Câu 5: Liên kết cộng hóa trị không phân cực thường là liên kết giữa:

    1. Hai kim loại giống nhau.
    2. Hai phi kim giống nhau.
    3. Một kim loại mạnh và một phi kim mạnh.
    4. Một kim loại yếu và một phi kim yếu.

    Câu 6: Tính chất nào sau đây không phải tính chất của hợp chất ion:

    1. Có tính bền, nhiệt độ nóng chảy cao.
    2. Có tính dẫn điện và tan nhiều trong nước.
    3. Có tính dẫn nhiệt và nhiệt độ nóng chảy thấp.
    4. Chứa các liên kết ion.

    Câu 7: Nhận định sai về hợp chất cộng hóa trị là:

    1. Các hợp chất cộng hóa trị thường là chất rắn, chất lỏng hoặc chất khí, có nhiệt độ nóng chảy, nhiệt độ sôi thấp.
    2. Các hợp chất cộng hóa trị không cực tan tốt trong các dung môi hữu cơ.
    3. Các hợp chất cộng hóa trị tan tốt trong nước.
    4. Các hợp chất cộng hóa trị không cực không dẫn điện ở mọi trạng thái.

    Câu 8: Giống nhau giữa liên kết ion và liên kết kim loại là:

    1. Đều được tạo thành do sức hút tĩnh điện.
    2. Đều có sự cho và nhận các e hóa trị.
    3. Đều có sự góp chung các e hóa trị.
    4. Đều tạo thành các chất có nhiệt độ nóng chảy cao.

    Câu 9: Giống nhau giữa liên kết cộng hóa trị và liên kết kim loại là:

    1. Đều có những cặp e dùng chung.
    2. Đều tạo thành từ những e chung giữa các nguyên tử.
    3. Đều là những liên kết tương đối kém bền.
    4. Đều tạo thành các chất có nhiệt độ nóng chảy thấp.

    Câu 10: Hầu hết các hợp chất ion :

    1. Có nhiệt độ nóng chảy và nhiệt độ sôi cao.
    2. Dễ hòa tan trong các dung môi hữu cơ.
    3. Ở trạng thái nóng chảy không dẫn điện.
    4. Tan trong nước thành dung dịch không điện li.

    Câu 11: Đa số các hợp chất cộng hóa trị có đặc điểm là:

    1. Có thể hòa tan trong dung môi hữu cơ.
    2. Nhiệt độ nóng chảy và nhiệt độ sôi cao.
    3. Có khả năng dẫn điện khi ở thể lỏng hoặc nóng chảy.
    4. Khi hòa tan trong nước thành dung dịch điện li.

    Câu 12: Chọn câu sai: Khi nói về ion

    1. Ion là phần tử mang điện.
    2. Ion được hình thành khi nguyên tử nhường hay nhận electron.
    3. Ion có thể chia thành ion đơn nguyên tử và ion đa nguyên tử.
    4. Ion âm gọi là cation, ion dương gọi là anion.

    Câu 13: Chọn câu sai:

    1. Điện hóa trị có trong hợp chất ion.
    2. Điện hóa trị bằng số cặp electron dùng chung.
    3. Cộng hóa trị bằng số cặp electron dùng chung.
    4. Cộng hóa trị có trong hợp chất cộng hóa trị.

    Câu 14: Nếu liên kết cộng hóa trị được hình thành do 2 electron của một nguyên tử và 1 obitan trống của nguyên tử khác thì liên kết đó được gọi là:

    1. Liên kết cộng hóa trị có cực.
    2. Liên kết “ cho – nhận”.
    3. Liên kết tự do – phụ thuộc.
    4. Liên kết pi.

    Câu 15: Tùy thuộc vào số cặp electron dùng chung tham gia tạo thành liên kết cộng hóa trị giữa hai nguyên tử mà liên kết được gọi là:

    1. Liên kết phân cực, liên kết lưỡng cực, liên kết ba cực.
    2. Liên kết đơn giản, liên kết phức tạp.
    3. Liên kết đơn, liên kết đôi, liên kết ba.
    4. Liên kết xích ma, liên kết pi, liên kết đelta.

    2. Câu hỏi trắc nghiệm liên kết hóa học mức độ thông hiểu

    Câu 16: Nếu xét nguyên tử X có 3 electron hóa trị và nguyên tử Y có 6 electron hóa trị thì công thức của hợp chất ion đơn giản nhất tạo bởi X và Y là:

    A. XY2. B. X2Y3. C. X2Y2. D. X3Y2.

    Câu 17: Nguyên tử nguyên tố X có cấu hình electron 1s22s22p63s2, nguyên tử nguyên tố Y có cấu hình electron 1s22s22p5. Liên kết hóa học giữa 2 nguyên tử X và Y thuộc loại liên kết:

    A. Cho – nhận. B. Kim loại. C. Cộng hóa trị. D. Ion.

    Câu 18: Nguyên tử của nguyên tố oxi có 6 electron ở lớp ngoài cùng, khi tham gia liên kết với các nguyên tố khác, oxi có xu hướng:

    A. nhận thêm 1 electron. B. nhường đi 2 electron.

    C. nhận thêm 2 electron. D. nhường đi 6 electron.

    Câu 19: Cho Na (Z =11), Mg (Z=12), Al (Z =13), khi tham gia liên kết thì các nguyên tử Na, Mg, Al có xu hướng tạo thành ion:

    A. Na+, Mg+, Al+. B. Na+, Mg2+, Al4+.

    C. Na2+, Mg2+, Al3+. D. Na+, Mg2+, Al3+.

    Câu 20: Phân tử KCl được hình thành do:

    1. Sự kết hợp giữa nguyên tử K và nguyên tử Cl.
    2. Sự kết hợp giữa ion K+ và ion Cl2-.
    3. Sự kết hợp giữa ion K và ion Cl+.
    4. Sự kết hợp giữa ion K+ và ion Cl.

    Câu 21: Liên kết hóa học giữa các nguyên tử trong phân tử H2S là loại liên kết nào sau đây (biết độ âm điện của nguyên tử H là 2,2 và S là 2,58):

    1. Liên kết ion.
    2. Liên kết cộng hóa trị phân cực.
    3. Liên kết hiđro.
    4. Liên kết cộng hóa trị không phân cực.

    Câu 22: Trong phân tử CO2 có chứa loại liên kết nào sau đây (biết độ âm điện của nguyên tử C là 2,55 và O là 3,44):

    1. Liên kết ion.
    2. Liên kết cộng hóa trị phân cực.
    3. Liên kết cho – nhận.
    4. Liên kết cộng hóa trị không phân cực.

    Câu 23: Cho độ âm điện của các nguyên tố H (2,2) ; O (3,44) ; C (2,55) ; Cl (3,16); S (2,58). Hãy cho biết trong các hợp chất sau: H2O ; HCl ; H2S ; CH4 ; CO2; CCl4, chất nào có chứa liên kết cộng hóa trị phân cực?

    A. H2O, HCl, CO2, CCl4. B. H2O, HCl, H2S, CO2.

    C. H2O, HCl, H2S, CH4. D. HCl, H2S, CH4, CO2.

    Câu 24: Phân tử nào sau đây là phân tử không phân cực?

    A. CO. B. HCl.

    C. CO2. D. H2O.

    Câu 25: Hợp chất nào sau đây có chứa liên kết ion trong phân tử:

    A. Na2O ; KCl ; HCl.

    B. K2O ; BaCl2 ; CaF.

    C. Na2O ; H2S ; NaCl.

    D. CO2 ; K2O ; CaO.

    Mời các thầy cô và các em tải bản pdf đầy đủ tại đây: Câu hỏi trắc nghiệm lên kết hóa học

    Bản word tại đây: Câu hỏi trắc nghiệm lên kết hóa học

     

    Website còn có bài tập trắc nghiệm cho tất cả các chương – chủ đề của cả 3 khối, các thầy cô và các em có thể xem cụ thể từng khối lớp tại các link sau

     

    Hoặc các thầy cô có thể xem các tài liệu khác của website