Category: Đề thi – kiểm tra

  • Đề thi HSG lớp 12 môn hóa tỉnh Tuyên Quang năm 2017

    Đề thi HSG lớp 12 môn hóa tỉnh Tuyên Quang năm 2017

    Đề thi hsg lớp 12 môn hóa tỉnh Tuyên Quang năm 2017

    SỞ GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO ĐỀ THI CHỌN HỌC SINH GIỎI LỚP 12 THPT CẤP TỈNH

    ĐỀ CHÍNH THỨC

    Năm học: 2016-2017; Môn thi: HOÁ HỌC

    Thời gian: 180 phút (không kể thời gian giao đề).

    ——–Đề thi này 02 trang——–

    Họ tên thí sinh…………………………………………………………………..SBD:…………………………….

    Câu 1: (3 điểm)

    1. Tổngsốhạtproton,nơtron,electrontronghainguyêntửkimloạiAvàBlà116,trongđótổngsốhạtmangđiệnnhiềuhơnsốhạtkhôngmangđiệnlà32.SốhạtmangđiệncủanguyêntửBnhiều hơn của nguyêntửA là30.

      1. Xác định 2 kim loại A và B.

      2. Viết cấu hình electron của A, B và ion tương ứng của chúng.

      3. Trong phản ứng oxi hoá-khử, ion tương ứng của B thể hiện tính chất cơ bản là gì? Vì

    sao?

    1. NguyêntốRlàmộtphikim.Tổngđạisốsốoxihóadươngcaonhấtvà2lầnsốoxihóaâmthấpnhất củaRlà+2. TổngsốprotonvànơtroncủaRnhỏhơn34.

      1. Xác định R.

      2. X là hợp chất khí của R với hiđro, Y là oxit của R có chứa 50% oxi về khối lượng. Xác định công thức phân tử của X và Y.

    (Cho số thứ tự Z của các nguyên tố: H=1;O=8; Na=11; Mg=12; Al=13; S=16; Cl=17; Ca=20; Fe=26)

    Câu 2: (3 điểm)

    1. Cân bằngcác phản ứngoxi hóa khửsau bằngphươngpháp thăngbằngelectron.

      1. FeCu2S2 + H2SO4 Fe2(SO4)3 + CuSO4 + SO2 + H2O.

      2. C3H6 + KMnO4 + H2O → C3H8O2 + MnO2 + KOH.

    2. Đốtcháyhỗnhợpcacbonvàlưuhuỳnhtrongkhíoxi,thuđượchỗnhợpkhíAgồm3chấtkhí.DẫnkhíAquadungdịchNaOHdưthuđượcdungdịchBvàcómộtchấtkhíbayra(khíX).ChokhíX dư quahỗn hợpchứaCuOvàMgO nungnóngđến phảnứnghoàntoànthuđược chấtrắnDvàhỗnhợpkhíE.ChokhíE lộiquadungdịchCa(OH)2 thu được kết tủa F và dung dịch G. Thêm dung dịch KOH vào dung dịch G lại thấy kết tủa F xuất hiện; đun nóng dung dịch G cũng thấy xuất hiện kết tủa F.

    Hãy xác định thành phần các chất trong A, B, X, D, E, G, F và viết các phương trình phản ứng xảy ra.

    1. Cn lấy bao nhiêu gam tinh thể CuSO4.5H2O và bao nhiêu gam dung dịch CuSO4 8% để pha thành 280 gam dung dịch CuSO4 16%?

    Câu 3: (3 điểm)

    1. Viết phươngtrình phảnứngxảyra trongnhững trườnghợp sau:

      1. Cho KClO3 tác dụng với dung dịch HCl.

      2. Ozon oxi hóa I trong môi trường trung tính.

      3. Sục khí H2S vào dung dịch CuSO4.

      4. Sục Clo đến dư vào dung dịch FeSO4.

    2. Dung dịch A gồm: HCl 0,2M; HNO3 0,3M; H2SO4 0,1M và HClO4 0,3M. Dung dịch B gồm: KOH 0,3M; NaOH 0,4M và Ba(OH)2 0,15M. Cần trộn A và B theo tỉ lệ thể tích là bao nhiêu để thu được dung dịch có pH = 13?

    3. Cho hỗn hợp gồm 26,88 gam Cu và 23,2 gam Fe3O4 tác dụng với 400 ml dung dịch HCl 2M cho đến khi phản ứng hoàn toàn thu được dung dịch A và chất rắn B. Lọc bỏ chất rắn B, cho dung dịch A phản ứng với dung dịch AgNO3 dư thấy tách ra kết tủa D. Tính khối lượng kết tủa D.

    Câu 4: (3 điểm)

    1. Dung dịch X chứa x mol CuSO4y mol FeSO4. Xét 2 thí nghiệm sau đây:

      muối.

      • Thí nghiệm 1: Thêm z mol Zn vào dung dịch X, sau phản ứng trong dung dịch có 3 muối.

      • Thí nghiệm 2: Thêm 2z mol Zn vào dung dịch X, sau phản ứng trong dung dịch có 2

      1. Tìm mối liên hệ giữa x, y, z trong từng thí nghiệm trên.

      2. Nếu x = 0,14 mol; y = 0,16 mol và s mol Zn bng 0,18 mol. Tính khối lượng cht rn

        thu được sau phản ứng.

        1. Cho Zn tới dư vào dung dịch gồm HCl; 0,05 mol NaNO3 và 0,1 mol KNO3. Sau khi kết thúc các phản ứng thu được dung dịch X chứa m gam muối; 0,125 mol hỗn hợp khí Y gồm hai khí không màu, trong đó có một khí hóa nâu trong không khí. Tỉ khối của Y so với H2 là 12,2. Tính giá trị m.

        Câu 5: (4 điểm)

        1. Trong phòng thí nghiệm có các dung dịch và chất lỏng mất nhãn, riêng biệt gồm: NH4HCO3 (dung dịch), Ba(HCO3)2 (dung dịch), C6H5ONa (dung dịch), C6H6 (lỏng), C2H5OH (lỏng) và KAlO2 (dung dịch).

        Hãytrình bàycách nhậnbiếtcác dungdịchvàchất lỏngtrên bằngmột dungdịchchỉchứa một chấttan.

        1. Cho sơ đồ chuyển hóa sau:

        Benzen A B C D E

        • Dùng công thức cấu tạo thu gọn, viết phương trình hóa học biểu diễn sơ đồ trên.

        • So sánh giải thích tính axit của B, C, D, E.

        1. Cho m gam este đơn chức X đun nóng với dung dịch NaOH, sau phản ứng để trung hòa NaOH cần 100 ml dung dịch HCl 1M. Chưng cất dung dịch sau trung hòa thu được 15,25 gam hỗn hợp muối khan hơi ancol Y. Dẫn toàn bộ Y qua CuO dư, nung nóng được anđehit R. Cho toàn bộ R tác dụng với lượng dung dịch AgNO3 trong NH3, thu được 43,2 gam Ag. Cho các phản ứng xảy ra hoàn toàn.

          1. Viết các phương trình phản ứng xảy ra.

          2. Xác định công thức cấu tạo của X.

        Câu 6: (4 điểm)

        1. XácđịnhcácchấttừA1 → A9 và viết các phương trình phản ứng (ghi rõ điều kiện phản ứng) theo sơ đồ sau:

        A2 A4 →A5 →A1

        CaC2→A1

        A6→A2→A7 →A6→A8→A9→PVC

        1. Kếtquảphảnứnggiữa1,18gamaxitcacboxyliccómạchcacbonkhôngphânnhánhAvới0,46 gam kim loạikiềmM (vừa đủ)tạora224 mlkhí H2 (đktc).

          1. Tìm công thức cấu tạo của axit A tên kim loại kiềm M đã dùng.

          2. Viết sơ đồ phản ứng tạo ra axit A từ axetilen qua 3 chất trung gian.

        (Cho biết: H=1; C=12; N= 14; O= 16; Na=23; Mg=24; S=32; Cl=35,5; K=39; Fe=56; Cu=64; Zn=65; Br=80; Ag=108).

        —HẾT—

     

    O2 Education gửi các thầy cô link download đề thi

    [H12].[TUYENQUANG].[2016-2017].[VH]

     

    Các thầy cô có thể xem thêm nhiều đề thi hsg của các tỉnh khác tại

    Tổng hợp đề thi HSG lớp 12 môn hoá học

     

    Hoặc xem thêm các tài liệu khác của môn hóa

  • Đề thi hsg lớp 12 môn hóa tỉnh Tuyên Quang năm 2018

    Đề thi hsg lớp 12 môn hóa tỉnh Tuyên Quang năm 2018

    Đề thi hsg lớp 12 môn hóa tỉnh Tuyên Quang năm 2018

    SỞ GIÁO DỤC ĐÀO TẠO TUYÊN QUANG

    ĐỀ CHÍNH THỨC

    ĐỀ THI CHỌN HỌC SINH GIỎI LỚP 12 THPT CẤP TỈNH

    Năm học: 2017-2018; Môn thi: HOÁ HỌC

    Thời gian: 180 phút (không kể thời gian giao đề).

    ——–Đề thi này 02 trang——–

    Họ tên thí sinh…………………………………………………………………..SBD:…………………………….

    Câu 1: (3,0 điểm)

    1. NguyêntửcủanguyêntốXcótổngsốcácloạihạt(p,n,e)là52,sốhạtmangđiệntronghạtnhâníthơnhạtkhôngmangđiệnlà1.NguyêntửnguyêntốYcó5electrons.NguyêntửnguyêntốZcósốhạtmangđiệnnhiềuhơnsốhạtmangđiệncủaYlà6.NguyêntửnguyêntốTtạođượcionT+ có cấu hình khí hiếm [Ar].

      1. ViếtcấuhìnhelectronvàxácđịnhvịtrícủaX,Y,Z,Ttrongbảngtuầnhoàn.

      2. So sánh (có giải thích) bán kính nguyên tử của X, Y, Z và T.

    2. Cho 40 ml dung dch HCl 0,75M vào 160 ml dung dch chứa đồng thi Ba(OH)2 0,08M và KOH 0,04M. Tính pH của dung dịch thu được. Cho biết [H+].[OH] = 10-14.

    Câu 2: (2,5 điểm)

    ChấtG là một tinh thể màu trắng được dùng nhiều làm phân bón và sản xuất thuốc nổ. Nước ta hiện có nhà máy sản xuất chất G nằm tại tỉnh Thái Bình với công xuất 200.000 tấn/năm. Toàn bộ quá trình sản xuất chất G được minh họa theo sơ đồ dưới đây:

    Khíthiên Hơinước

    Bộphậnđiềuchếkhítổng

    (1)

    Khí A

    BộphậntổnghợpkhíX

    + M

    xt Pt, t0

    (3)

    Khí Y

    + M (4)

    Khí Z

    +

    Không khí Khí B

    (2)

    (6)

    M

    (5) +

    H2

    1. Xác định các chất A, B, X, M, Z, T, Y G?

    Tổng hợp chất G

    Chất T

    1. Viếtcácphươngtrìnhphảnứngxảyravàghirõđiềukiệnphảnứng(nếucó)tạicácbướctừ(1) đến (6).

    Câu 3: (2,5 điểm)

    1. Cho cân bng sau: H2 (k) + Br2(k) 2HBr (k) (1)

      1. Khi kho sát phn ng ti hai nhiệt độ T1 và T2 mà T1 < T2, thy hng s cân bng ha hc (cbhh) theo nồng độ c tr s tương ng là K1, K2 mà K1 > K2. Phn ng này ta nhit hay thu nhiệt. Giải thích.

      2. Tại nhiệt độ 10240C, phản ứng (1) có K= 1,6.105. Hãy tính trị số hằng số cbhh của phản

    ứng ở tại nhiệt độ này.Sự thay đổi trị số hằng số cbhh đó có ý nghĩa hóa học hay không, tại sao ?

      1. Cho một lượng HBr nguyên chất vào bình kín có thể tích cố định rồi đưa nhiệt độ tới 10240C. Hãy tính tỷ lệ HBr bị phân hủy tại 10240C (theo phương trình (1)). Cho nhận xét về kết quả đó.

    Câu 4 (3,0 điểm)

        1. So sánh tính axit của các chất trong các dãy sau (có giải thích): axit axetic, axit acrylic; Phenol, m-crezol, p- crezol.

        2. Axit clohiđric là một axit được sử dụng trong nhiều ngành công nghiệp (tẩy gỉ thép, sản xuất chất hữu cơ, vô cơ). Việc sản xuất, chuyên chở và sử dụng luôn tuân theo các quy chuẩn an toàn, tuy nhiên trong thực tế không tránh khỏi sự cố đáng tiếc.

    Ngày04/11/2014,tạivòngxoaygiaonhaugiữađườngVõNguyênGiápvàđườngBùiVănHòa(thànhphốBiênHòa)đãxảyramộtvụlậtxelàmđổgần5000lítaxitHClrađường,rấtnguyhiểm.Trongtrườnghợpnày,emhãyđềxuấtcácbiệnpháplàmgiảmthiệthạidoaxitgâyra.

        1. Đốt cháy hoàn toàn 1,12 lít hỗn hợp khí X gồm ankin A và hiđrocacbon B thu được 2,912 lít CO2 2,52 gam H2O. Xác định công thc phân t, viết công thc cu to gi tên A,

    1. Biết rằng các thể tích khí đo ở điều kiện tiêu chuẩn.

    Câu 5: (3,0)

      1. Cho m1 gam hn hp gm Mg Al vào m2 gam dung dch HNO3 24%. Sau khi các kim loi tan hết thu được 8,96 lít hn hp khí A gm NO ; N2O ; N2 bay ra (đktc) dung dịch

    X. Thêm một lượng O2 vừa đủ vào A, sau phn ứng thu được hn hp khí B. Dn B t t qua dung dịch NaOH dư, thu được 4,48 lít hỗn hợp khí C (đktc). Tỉ khối hơi của hỗn hợp khí C vi H2 bng 20. Nếu cho dung dch NaOH vào dung dịch X để lượng kết ta ln nht thì thu được 62,2 gam kết tủa.

    1. Tính m1 m2. Biết lượng HNO3 đã lấy 20% so với lượng phn ng.

    2. Tính nồng độ % các chất trong dung dịch X.

      1. Trong quá trình chế biến nước mía để thu lấy đường kết tinh (chỉ chứa 2% tạp chất) và rỉ đường (chứa 25% đường nguyên chất). Rỉ đường được cho lên men thành ancol etylic với hiệu suất 60% theo đường tinh khiết. Tính lượng đường kết tinh và lượng ancol etylic thu được từ 260 lít nước mía có nồng độ đường 7,5% và khối lượng riêng 1,103 g/ml, Biết rằng chỉ 70% đường thu được ở dạng kết tinh, phần còn lại nằm trong rỉ đường.

    Câu 6: (3,0 điểm)

    Hòa tan hoàn toàn 48,8 gam hỗn hợp gồm Cu và một oxit sắt trong lượng dư dung dịch HNO3 thu được dung dch A 6,72 lít khí NO (sn phm kh duy nht, ở điều kin tiêu chuẩn). Cô cạn dung dịch A thu được 147,8 gam chất rắn khan.

    1. Xác định công thức của oxit sắt?

    2. Cho cùng lượng hỗn hợp trên phản ứng với 400 ml dung dịch HCl 2M cho đến khi phản ứng xảy ra hoàn toàn, thu được dung dịch B và chất rắn D. Cho dung dịch B phản ứng với AgNO3 tạo thành kết ta. Tính khối lượng kết tủa thu được.

    Câu 7. (3,0 điểm)

    ThủyphânhoàntoànhỗnhợpXgồm2esteno,mạchhở(trongphântửmỗichấtchỉchứanhómchứceste)bằngdungdịchNaOHvừađủ.Chưngcấtdungdịchsauphảnứng,thuđược12,3gammuốikhanYcủamộtaxithữucơvàhỗnhợpZgồm2ancol(sốnguyêntửCtrongmỗiphântửancolkhôngvượtquá3nguyêntử).ĐốtcháyhoàntoànmuốiYtrên,thu được 7,95 gam mui Na2CO3. Mặt khác, đốt cháy hoàn toàn hn hợp Z trên, thu được 3,36 lít CO2 (đktc) 4,32 gam H2O. Xác định công thc cu to ca 2 este.

    Cho: H = 1 ; C = 12 ; N = 14 ; O = 16 ; Na = 23 ; Si = 28,09 ; Ca = 40 ; Cl = 35,5 ; Fe = 56 ; Cu = 64 ; Ag = 108; HẾT

    HƯỚNG DẪN CHẤM

    KỲ THI CHỌN HỌC SINH GIỎI CẤP TỈNH LỚP 12 THPT NĂM HỌC 2017 – 2018

    MÔN: Hóa học

    Câu 1: (3,0 điểm)

    Câu 1

    Hướng dẫn giải

    Điểm
    1 a)

    2Z + N = 52 Z = 17

    Với X ta có: => . Vậy cấu hình của X là: 1s22s22p63s23p5.

    Z + 1 = N N = 18

    => X thuộc ch kì 3, nhóm VIIA.

    Với Y ta có: 1s22s22p63s1 =>Y thuộc chu kì 3, nhóm IA

    Với Z ta có số 2p = 22 + 6 = 28 => p = 14, cấu hình của Z là 1s22s22p63s23p2

    =>Z thuộc chu kì 3, nhóm IVA.

    Với T ta có cấu hình: 1s22s22p63s23p64s1 => T thuộc chu kì 4, nhóm IA.

     

    b) Vì X, Y, Z thuộc cùng một chu kì, theo chiều Z+ tăng thì bán kính nguyên tử giảm => bán kính của Y > Z > X.

    Vì Y và T thuộc cùng một nhóm A, theo chiều Z+ tăng thì bán kính nguyên tử tăng => bán kính của T > Y.

    Vậy bán kính nguyên tử: T > Y > Z > X.

     

    Tính pH:

    Số mol n + = 0,4.0,74 = 0,03 (mol)

    H

    Số mol n = 0,16.(0,08.2 + 0,04) = 0,032 (mol)

    OH

    trung hòa: H+ OH H O

    2

    0,03 → 0,03

    Vậy số mol OH dư = 0,032 – 0,03 = 0,002 mol

    Nồng độ OH = 0, 002 0, 01 (M)

    0, 2

    14 14

    Nồng độ H+ = 10 10 1012 (M) => pH = 12.

    [OH] 102

    2,0

    0,5

    0,25

    0,25

    0,25

    0,25
    0,25
    0,25
    2 1,0
    0,25
    0,25
    0,25
    0,25
    Câu 2

    Hướng dẫn giải

    Điểm 2,5
    a) Chất A = H2 ; B = N2 ; X = NH3 ; M = O2 ; Y = NO 0,125*8
    ; Z = NO2 ; T = HNO3 ; G = NH4NO3. =1,0
    b) Các phản ứng xảy ra:

    (1) CH4 + H2O CO + 3H2

    (2) N2 + 3H2 2NH3

    (3) 4NH3 + 5O2 4NO + 6H2O

    (4) 2NO + O2 2NO2

    (5) 4NO2 + 2H2O + O2 4HNO3

    (6) NH3 + HNO3 NH4NO3

    0,25*6

    = 1,5

    Câu 3

    Hướng dẫn giải

    Điểm
    a) Theo điều kiện của đề bài: ở T1 < T2 K1 > K2, nghĩa khi nhiệt độ tăng cbhh lại chuyển dời sang trái. Vậy theo nguyên lí Lơ Satơlie,

    (1) là phản ứng toả nhiệt.

    b) Phản ứng: Ta có:

    Sự thay đổi đó của trị số hằng số cbhh hoàn toàn do thuần tuý làm toán chứ không có ý nghĩa hoá học. (Sự thay đổi của hằng số cbhh như đã được xét ở a) trên đây mới có ý nghĩa hoá học).

    1. Ta xét H2 (k) + Br2 (k)2 HBr (k) (1) Số mol ban đầu 0 0 n

    Số mol ở cbhh (1/2) nα (1/2) nα n – nα Với α là tỉ lệ HBr bị phân huỷ mà ta cần tính.

    Chú ý điều kiện: 0 < α < 1 ( *)

    Vì phản ứng (1) có Δn = 0 nên biểu thức của hằng số cbhh K biểu thị được theo số mol các chất tại cbhh:

    K = [n (1 )]2/[(1/2) (1/2) nα] = [2(1 )]22 hay K1/2 = [2 (1 α )]/α2 α (2.102 + 1) = 1

    Khi coi 2.102 >> 1, ta được α ~ 1/2.102 ~ 0,005. Kết quả này thoả mãn điều kiện: 0 < α < 1 (*).

    Vậy tỉ lệ HBr bị phân huỷ thành H2 Br2 tại 10240 C α ~ 0,005 hay 0,5%. Tỉ lệ này rất nhỏ, nghĩa là HBr rất bền, khó bị phân huỷ, mặc dù phản ứng (1) được thực hiện ở nhiệt độ rất cao, 10240 C. Đó là sự thể hiện của phản ứng (1) có trị số của hằng số cbhh khá lớn, tới 1,6.105 tại nhiệt độ này. Số liệu trên cho thấy phản ứng thuận trong phản ứng thuận nghịch (1) xảy ra khá dễ dàng tại nhiệt độ đó. Tất nhiên phản ứng nghịch, tức là sự phân huỷ HBr xảy ra khó khăn.

    2.5

    0,5

    0,5

    0,25

    0,25

    0,25

    0,5

    0,25

    Câu 4

    Hướng dẫn giải

    Điểm 3,0
    1. Tính axit tăng dần theo thứ tự:

    p-Crezol < m-Crezol < Phenol < CH3COOH < < CH2=CH-COOH

    +I, +H(CH3-) +I (CH3-) + I -I,+C

    – Nhóm -OH của phenol có tính axit yếu hơn nhóm -OH của nhóm caboxylic.

    0,25

    0,25

    0,25

    2. Các biện pháp 0,25
    + Dùng vôi bột (CaO, CaCO3), natri hiđrocacbonat (NaHCO3),…các hóa
    chất có tính kiềm phun đều – chuyển axit về dạng muối
    + Phun nước rửa 0,25
    + Lập tức cách li người, vật nuôi và phương tiện. 0,25
    + Sử dụng cát (SiO2) hạn chế dòng chảy lan. 0,25
    3 – Theo bài ra ta có

    n = 1,12 =0,05 mol ; n = 2,912 = 0,13 mol ; n = 2,52 = 0,14

    X 22,4 CO2 22,4 H2O 18

    Vì nCO < nH O => hiđrocabon B phải là ankan

    2 2

    0,25

    m

    1

    2

    3

    4

    n

    5

    3,5

    2

    0,5

    Loại

    Loại

    Nhận

    Loại

    Đặt công thức của A là CnH2n 2 (2 ≤ n ≤ 4) B CmH2m + 2 (1 ≤ m ≤ 4) với số mol tương ứng là a và b. Ta có

    C H + 3n 1 O nCO + n1H O

    n 2n-2 2 2 2 2

    x n.x (n -1).x mol

    C H + 3m 1 O mCO + m +1H O

    m 2m+2 2 2 2 2

    y m.y (m + 1).y mol Ta có hệ phương trình:

    x + y = 0,05 x = 0,02

    n.x + m.y = 0,13 => y = 0,03

    (n-1).x+(m+1).y = 0,14 2n + 3m = 13

    Ta có 3m < 13 => m < 4,33

    Vậy A là C2H2 hay CH ≡ CH (axetilen)

    B là C3H8 hay CH3 CH2 CH3 (propan)

    0,25

    0,25

    0,25

    0,25

    Câu 5:

    Hướng dẫn giải

    Điểm

    3,0

    1. 1. 0,25
    Gọi x = nNO
    y = nN O
    z = nN
    n x y z 8,96 0,4(mol)
    A 22,4
    Thêm O2 vào A, chỉ NO phản ứng: 2NO + O2 2 NO2 (6)
    x(mol) x(mol)
    Dẫn khí B qua dung dịch NaOH:
    2NaOH + 2NO2NaNO2 + NaNO3 + H2O (7)
    Hỗn hợp C gồm N2 N2O
    n y z 4, 48 0, 2 (mol) 0,25
    C 22, 4
    M 44x 28y 2.20 40
    x y
    Suy ra x = 0,2 (mol)
    y = 0,15 (mol)
    z = 0,05 (mol)
    Mg – 2e Mg2+ (1)
    a(mol) 2a a
    Al – 3e Al3+ (2)
    b(mol) 3b b
    NO 4H 3e NO H O (3)
    3 2
    0,8(mol) 0,6(mol) 0,2(mol)
    2NO 10H 8e N O 5H O (4)
    3 2 2
    1,5(mol) 1,2(mol) 0,15(mol)

    2NO 12H 10e N 6H O (5)

    3 2 2

    0,6(mol) 0,5(mol) 0,05(mol)

    dd X + NaOH max

    Mg2+ + 2OH Mg(OH)2 (8)

    a(mol) a

    Al3+ + 3OH Al(OH)3 (9)

    b(mol) b

    mmax = 58.a + 78.b = 62,2

    Theo định luật bảo toàn diện tích: 2a + 3b = 0,6 + 1,2 + 0,5 = 2,3

    a = 0,4 ; b = 0,5

    a.

    mMg + mAl = (24.0,4) + (27.0,5) = 23,1 (g) = m1

    (3); (4); (5) nHNO3 nH 0,8 1,5 0,6 2,9(mol)

    n 2,9.20 0,58(mol)

    HNO3 100

    2,9 0,58.63.100

    mddHNO 24% m2 913,5(g)

    3 24

    b.

    Khối lượng dung dịch X:

    mX 23,1913,5 30.0,244.0,1528.0,05 922,6(g)

    nMg NO nMg 0,4(mol)

    3 2

    nAl NO nAl 0,5(mol)

    3 2

    Nồng độ các chất trong dung dịch X:

    C%MgNO 0, 4.148.100% 6, 417%

    3 2 922, 6

    C%Al(NO ) 0, 5.213.100% 11, 543%

    3 3 922, 6

    C% HNO3 dư = 0,58.63.100% 3,96%

    922, 6

    0,5

    0,25

    0,25

    0,25

    0,25

    2. mđường (trong nước mía) = 260 × 1,103 × 7, 5 = 21, 5085 (kg) 0,25

    100

    mđường (trong đường kết tinh) = 21, 508 × 70 = 15, 056 (kg)

    100

    mđường kết tinh = 15, 056 × 100 = 15, 363 (kg)
    98

    mđường (trong rỉ đường): 21,508 15,056 = 6,4525 (kg)

    0,25
    C12H22O11 + H2O men 4C2H5OH + 4CO2 0,25
    342 184
    mancol = 6, 452 × 184 × 0, 6 2, 083 (kg)
    342
    V = m = 9938, 27 2, 604 (lit) 0,25
    C2H2OH D 0,8

    a) Xác định công thức của oxit: 3,0
    Quy đổi hỗn hợp đầu thành Cu = x mol; Fe = y mol ; O = z mol. Ta có
    0 2 0 2
    Cu Cu + 2e O + 2e O
    x x 2x z 2z z 0,25
    0 3 5 2
    Fe Fe + 3e N + 3e N
    y y 3y 0,9 0,3
    Ta có hệ phương trình
    64x 56y 16z 48,8

    2x 3y 2z 0, 9

    0,75
    188x 242y 147,8
    x 0, 4
    y 0, 3 nFe 0, 3 3 (Fe O )

    3 4

    z 0, 4 nO 0, 4 4

    0,75
    b) nHcl = 0,4.2 = 0,8 (mol)
    Fe3O4 + 8HCl FeCl2 + 2FeCl3 + 4H2O 0,25
    0,1 0,8 0,1 0,2
    Cu + 2FeCl3 2FeCl2 + CuCl2 0,25
    0,1 0,2 0,2 0,1
    FeCl
    Dung dịch B có 2
    CuCl2
    phản ứng với AgNO3
    FeCl2 + 3AgNO3 Fe(NO3 )3 + 2AgCl + Ag 0,25
    0,3 0,6 0,3
    CuCl2 + 2AgNO3 Cu(NO3 )2 + 2AgCl 0,1 0.2 0,25
    Khối lượng kết tủa thu được: mkết tủa = 0,8.143,5 + 0,3.108 = 147,2 (gam) 0,25

    Câu 7. (3,0 điểm)

    3,0
    Tìm Y:

    n = 7,95 = 0, 075 mol;

    Na2CO3 106

    n = 3,36 = 0,15 mol; n = 4,32 = 0, 24 mol

    CO2 22, 4 H2O 18

    Ta có nNa/Y = nNaOH = 2 nNa CO = 0,15 mol

    2 3

    Vì hỗn hợp hỗn hợp X gồm 2 este no, mạch hở

    Z gồm các ancol no, mạch hở gọi CTTB của hỗn hợp Z C H O

    n 2n+2 m

     

    C H O + 3n +1- m O to n CO + (n +1) H O

    n 2n+2 m 2 2 2 2

    0,15 0, 24 mol

    0,25

    O2 Education gửi các thầy cô link download đề thi

    [H12].[TUYENQUANG].[2017-2018].[VH]

     

    Các thầy cô có thể xem thêm nhiều đề thi hsg của các tỉnh khác tại

    Tổng hợp đề thi HSG lớp 12 môn hoá học

     

    Hoặc xem thêm các tài liệu khác của môn hóa

  • Đề thi hsg lớp 12 môn hóa tỉnh Tuyên Quang năm 2016

    Đề thi hsg lớp 12 môn hóa tỉnh Tuyên Quang năm 2016

    Đề thi hsg lớp 12 môn hóa tỉnh Tuyên Quang năm 2016

    SỞ GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO TUYÊN QUANG

    ĐỀ CHÍNH THỨC

    ĐỀ THI CHỌN HSG LỚP 12 THPT CẤP TỈNH

    NĂM HỌC 2015-2016

    Môn thi : HÓA HỌC

    Thời gian làm bài: 180 phút, không kể thời gian phát đề

    ( Đề thi này có 2 trang )

    Họ và tên thí sinh:……………………………………………….…………SBD:……………………………..

     

    Câu 1: (3 điểm)

    1. Nguyên tử của nguyên tố X có tổng số hạt proton, notron, electron là 180. Trong đó, tổng số hạt mang điện gấp 1,432 lần số hạt không mang điện.

    a, Viết cấu hình electron của nguyên tử X.

    b, Hãy dự đoán tính chất hóa học của X ở dạng đơn chất và viết 3 phương trình minh họa.

    2.Tính pH của dung dịch thu được trong mỗi trường hợp sau:

    a, Trộn 10ml dung dịch CH3COOH 0,10M với 10ml dung dịch HCl có pH = 4,0.

    b, Trộn 25ml dung dịch CH3COOH 0,10M với 15ml dung dịch KOH có pH=13,0.

    Biết Ka của CH3COOH là 10-4,76.

    Câu 2: (3 điểm)

    1. Hp thụ khí NO2 vào dung dịch NaOH dư thu được dung dịch A. Cho dung dịch A vào dung dịch chứa KMn04 và H2SO4 dư thì màu tím nhạt đi, thu được dung dịch B. Thêm một ít vụn Cu vào dung dịch B rồi đun nóng thì thu được dung dịch màu xanh, đồng thời có khí không màu hóa nâu ngoài không khí thoát ra. Viết phương trình hóa học của các phản ứng xảy ra.

    2. Chỉ dùng một thuốc thừ hãy nhận biết các dung dịch riêng biệt đựng trong các lọ mất nhãn sau: (NH4)2SO4; NH4NO3; FeCl3; Mg(NO3)2; A1(NO3)3. Viết các phương trình phản ứng xảy ra.

    3. Trong thiên nhiên, brom có nhiều ở nước biên dưới dạng NaBr. Trong công nghiệp người ta điều chế brom từ nước biển qua các công đoạn như sau: Cho dung dịch H2SO4 vào một lượng nước biển; Sục khí clo vào dung dịch thu được; Dùng không khí lôi cuốn hơi brom đến bão hòa vào dung dịch Na2CO3; Cho H2SO4 vào dung dịch đã bão hòa brom để thu hơi brom rồi hóa lỏng.

    Hãy viết các phương trình phản ứng hóa học chủ yếu xảy ra trong các công đoạn trên và cho biết vai trò của H2SO4 trong các phản ứng.

    Câu 3: (3 điểm)

    Hình vẽ bên mô tả thí nghiệm điều chế một số chất A khí trong phòng thí nghiệm (với A là dung dịch; B là chất rắn; X là chất khí).

    a) Nêu điều kiện của khí X để có thể điều chế theo phương pháp này.

    b) Lấy ví dụ với 3 chất khí X khác nhau, từ đó xác định A, B tương ứng và viết các phương trình hóa học minh họa.

    Đề thi hsg lớp 12 môn hóa tỉnh Tuyên Quang năm 2016 1

    2. Hoà tan hoàn toàn m gam hỗn hợp gồm Fe và MgCO3 bằng dung dịch HC1 dư được hỗn hơp khí A gồm H2 và CO2. Nếu cũng m gam hỗn hợp trên tác dụng hết với dung dịch H2SO4 đặc, nóng dư thì thu được hỗn hợp khí B gồm SO2 và CO2, tỉ khối hơi của B đối với A là 3,6875.

    Tính % khối lượng mỗi chất trong hỗn hợp đầu.

    Câu 4: (3 điểm)

    1. Hoàn thành các phương trình phản ứng trong các trường hợp sau:

    a) Cho kim loại Ba vào dung dịch Na2CO3.

    b) Cho kim loại Na vào dung dịch AlCl3.

    c) Cho dung dịch Ba(HCO3)2 vào dung dịch NaHSO4.

    d) Cho dung dịch NaAlO2 vào dung dịch NH4Cl.

    2. Cho 10,62 gam hỗn hợp gồm Fe, Zn vào 800 ml dung dịch hỗn hợp X gồm NaNO3 0 48 M và H2SO4 0,9M. Đun nóng cho phản ứng xảy ra hoàn toàn thu được dung dịch Y và 3,584 lít khí NO (sản phẩm khử duy nhất, đo ở đktc). Dung dịch Y hòa tan tối đa m1 gam bột Cu và thu được V lít khí NO (đktc, sản phẩm khử duy nhất của NO3).

    a, Tính % khối lượng từng kim loại trong hỗn họp ban đầu.

    b, Tính giá trị m1 và V.

    Câu 5: (4 điểm)

    1. Cho sơ đồ chuyển hóa:

    A1 A2 A3 A4

    CH3COOCH2CH2CH(CH3)CH3

    B1 B2 B3 B4

    Chọn các chất vô cơ, hữu cơ thích hợp ứng với A1, A2, A3, A4, Bl, B2, B3, B4viết các phương trình phản ứng hóa học xảy ra theo sơ đồ trên (ghi rõ điều kiện phản ứng nếu có).

    2. So sánh (có giải thích) độ mạnh tính axit của bốn hợp chất hữu cơ sau đây:

    Phenol; p-crezol (hay p- Metyl phenol); p-nitrophenol; 2,4,6 -trinitrophenol (hay axit picric).

    3. Cho hợp chất hữu cơ A phản ứng cộng hợp với HBr theo tỉ lệ mol 1:1 tạo ra hỗn hợp D gồm các chất là đồng phân cấu tạo của nhau. Trong hỗn hợp D có chứa 79,21 % brom về khối lượng, còn lại là cacbon và hiđro. Biết tỉ khôi hơi của hỗn hợp D so với oxi nhỏ hơn 6,5. Xác định công thức cấu tạo của A và của các chất trong D.

    Câu 6: (4 điểm)

    1. Viết công thức cấu tạo của 5 hợp chất hữu cơ mà trong mỗi phân tử chỉ có 2 nguyên tử hiđro và đều phản ứng được với dung dịch AgNO3/NH3. Viết các phương trình hóa học minh họa.

    2. Cho hỗn hợp X gồm 2 este của 2 axit kế tiếp nhau trong dãy đồng đẳng là R1COOR và R2COOR. Đốt cháy hoàn toàn 20,1 gam hỗn hợp X cần vừa đủ 146,16 lít không khí (ở đktc) chứa 20% thể tích oxi, 80% thể tích nitơ. Sản phẩm cháy thu được cho lần lượt qua bình 1 đựng H2SO4 đặc và sau đó cho qua bình 2 đựng dung dịch Ca(OH)2 dư. Sau thí nghiệm khối lượng bình 1 tăng m gam và bình 2 tăng 46,2 gam. Mặt khác, nếu cho 3,015 gam X tác dụng với vừa đủ lượng NaOH thu đươc 2,529 gam hỗn hợp muối.

    a) Tính m, tìm công thức cấu tạo và tính phần trăm về khối lượng của 2 este trong hỗn hợp X.

    b) Tính khối lượng mỗi muối sau phản ứng xà phòng hóa.

    (Cho biết: H=l; C=12; N= 14; O= 16; Na=23; Mg=24; S=32; Fe=56; Cu=64; Zn=56; Br=80).

    Hết—

     

    O2 Education gửi các thầy cô link download đề thi

    [H12].[TUYENQUANG].[2015-2016].[VH]

     

    Các thầy cô có thể xem thêm nhiều đề thi hsg của các tỉnh khác tại

    Tổng hợp đề thi HSG lớp 12 môn hoá học

     

    Hoặc xem thêm các tài liệu khác của môn hóa

  • Đề thi hsg lớp 12 môn hóa tỉnh Tuyên Quang năm 2015

    Đề thi hsg lớp 12 môn hóa tỉnh Tuyên Quang năm 2015

    Đề thi hsg lớp 12 môn hóa tỉnh Tuyên Quang năm 2015

    SỞ GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO TUYÊN QUANG

    ĐỀ CHÍNH THỨC

    ĐỀ THI CHỌN HỌC SINH GIỎI CẤP TỈNH LỚP 12 THPT

    NĂM HỌC: 2014 – 2015

    Môn thi: HOÁ HỌC

    Thời gian: 180 phút (không kể thời gian giao đề)

    Đề thi này có 02 trang

    Câu 1. (3,5 điểm)

    1. Nguyên tử của nguyên tố X có tổng số hạt các loại là 60, số hạt mang điện trong hạt nhân bằng số hạt không mang điện. Nguyên tử của nguyên tố Y có 11 electron p. Nguyên tử nguyên tố Z có 4 lớp electron và 6 electron độc thân.

    a. Cho biết vị trí của các nguyên tố X, Y, Z trong bảng tuần hoàn.

    b. So sánh (có giải thích) bán kính của các nguyên tử và ion: X, X2+ và Y.

    2. Trình bày cách nhận biết sự có mặt của các ion có trong dung dịch X gồm: Al3+, Ba2+, Fe2+, , , Br.

    Câu 2. (3,0 điểm)

    1. Dựa vào đặc điểm cấu tạo và trạng thái lai hóa của nguyên tử trung tâm trong các phân tử NH3 và H2O. Hãy giải thích:

    a. Tại sao góc hóa trị của các phân tử lại khác nhau: Góc (HNH) = 1070, góc (HOH) = 104,50?

    b. Tại sao ở điều kiện thường NH3 là chất khí còn H2O là chất lỏng?

    c. Tại sao ở áp suất thường, H2O có khối lượng riêng lớn nhất ở 40C?

    2. Thực nghiệm cho biết số liệu sau đây trong phản ứng: 2A+ B + C → D + E

    Thí nghiệm

    Nồng độ đầu C0 (mol/l)

    Tốc độ đầu của phản ứng (mol.L-1.phút-1)

    A

    B

    C

    1

    0,2

    0,2

    0,2

    2,4.10-6

    2

    0,4

    0,3

    0,2

    9,6.10-6

    3

    0,2

    0,3

    0,2

    2,4.10-6

    4

    0,2

    0,4

    0,6

    7,2.10-6

    Các phản ứng được thực hiện tại cùng một nhiệt độ.

    a. Thiết lập phương trình tốc độ của phản ứng trên và cho biết bậc của phản ứng?

    b. Tính giá trị hằng số tốc độ k của phản ứng (ghi rõ đơn vị của k)?

    Câu 3. (3,5 điểm)

    1. Cho sơ đồ sau:

    Biết rằng: A được điều chế bằng cách nung hỗn hợp quặng photphorit, cát và than cốc ở 12000C trong lò điện; A7 là chất kết tủa màu vàng.

    Xác định các chất A, A1, A2, A3, A4, A5, A6, A7. Viết các phương trình phản ứng xảy ra.

    2. Cho 41,6 gam hỗn hợp Fe, FeS, FeS2, S tác dụng hoàn toàn với dung dịch HNO3 đặc, nóng, dư chỉ thu được V lít khí NO2 (là sản phẩm khử duy nhất, đo ở đktc) và dung dịch A. Cho A tác dụng với dung dịch Ba(OH)2 dư thu được 182,6 gam kết tủa.

    Tính giá trị của V? (Thí sinh không cần viết phương trình phản ứng)

    Câu 4. (3,0 điểm)

    1. Cho V ml dung dịch B (chứa NaOH 0,2 M và Ba(OH)2 0,05M) vào 400 ml dung dịch A (chứa HNO3 0,1M và H2SO4 0,05M) thu được dung dịch D có pH = 13 và m gam kết tủa.

    Tính giá trị của V và m? (Coi H2SO4 phân li hoàn toàn).

    2. Hoàn thành phương trình phân tử và cân bằng các phương trình phản ứng sau:

    C6H12O6 + KMnO4 + … CO2 + Mn2+

    FeS2 + HNO3 NO + Fe3+ + SO42- + …

    Câu 5. (4,0 điểm)

    1. So sánh tính axit của các hợp chất sau, giải thích ngắn gọn:

    HO-CH2-CH2-OH; HCOOH; C2H5COOH; C2H5OH; C6H5OH; FCH2-COOH.

    2. Oxi hóa m gam một ancol đơn chức bậc một A bằng CuO ở nhiệt độ cao thu được andehit B. Hỗn hợp khí và hơi thu được sau phản ứng được chia làm 3 phần bằng nhau:

    – Phần 1 cho tác dụng với Na (dư) được 5,6 lít H­­2 (ở đktc).

    – Phần 2 cho tác dụng với AgNO3 trong NH3 (dư) được 64,8 gam Ag.

    – Phần 3 đem đốt cháy hoàn toàn bằng oxi được 33,6 lít CO2 ở đktc và 27 gam H2O.

    a. Tính hiệu suất phản ứng oxi hóa ancol thành anđehit?

    b. Xác định công thức cấu tạo của ancol A và andehit B?

    Câu 6. (3,0 điểm)

    Một hỗn hợp Z gồm 2 anken A, B kế tiếp nhau trong dãy đồng đẳng. Trộn 1 thể tích Z với 1 thể tích H2 thu được hỗn hợp X có tỉ khối so với H2 bằng 26/3.

    1. Xác định CTPT của A, B và thành phần % thể tích các chất trong hỗn hợp X?

    2. Cho hỗn hợp X vào bình có thể tích 2,8 lít thì áp suất trong bình là P1 = 4,8 atm (ở 0oC) (bình có chứa một ít Ni thể tích không đáng kể). Nung bình một thời gian và đưa bình về 0oC thì áp suất trong bình là P2 = 2,64 atm. Giả sử hiệu suất mỗi anken phản ứng với H là như nhau.

    Tính hiệu suất phản ứng và thể tích H2 (đktc) đã phản ứng?

    (Cho biết: H=1; C=12; O= 16; N= 14; Ag= 108; Cl=35,5; Fe =56; Cu=64; Ba=137;S=32; Na =23)

    HẾT

    SỞ GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO TUYÊN QUANG

    HƯỚNG DẪN CHẤM ĐỀ THI CHỌN HỌC SINH GIỎI LỚP 12 THPT CẤP TỈNH

    Năm học: 2014-2015

    Môn thi: HOÁ HỌC

    Câu

    Nội dung

    Điểm

    1

    1. a. Xác định vị trí :

          ,

    X là canxi (Ca), cấu hình electron của 20Ca : [Ar] 4s2

    Cấu hình của Y là 1s22s22p63s23p5 hay [Ne] 3s2 3p5 Y là Cl

    Theo giả thiết thì Z chính là crom, cấu hình electron của 24Cr : [Ar] 3d5 4s1

    STT Chu kỳ nguyên tố Nhóm nguyên tố

    Ca 20 4 IIA

    Cl 17 3 VIIA

    Cr 24 4 VIB

    b. Trật tự tăng dần bán kính nguyên tử:

    Bán kính nguyên tử tỉ lệ với thuận với số lớp electron và tỉ lệ nghịch với số đơn vị điện tích hạt nhân của nguyên tử đó.

    Bán kính ion Ca2+ nhỏ hơn Cl do có cùng số lớp electron (n = 3), nhưng điện tích hạt nhân Ca2+ (Z = 20) lớn hơn Cl (Z = 17). Bán kính nguyên tử Ca lớn nhất do có số lớp electron lớn nhất (n = 4).

    2. Chia dung dịch X làm nhiều mẫu thử: (1,0 d xd ion; 0,5 d viet pt)

    Cho lượng NaOH từ từ vào mẫu M1, đun nóng nhẹ thu được Y

    – Có khí mùi khai thoát ra → dung dịch X có

    + OH → NH3 + H2O

    – Có kết tủa trắng xanh hóa nâu trong không khí → dung dịch X có Fe2+

    Fe2+ + 2OH → Fe(OH)2

    4Fe(OH)2 + O2 + 2H2O → 4Fe(OH)3

    Sục khí CO2 tới dư vào dung dịch Y:

    – Có kết tủa keo trắng xuất hiện → dung dịch X có Al3+:

    + CO2 + H2O → Al(OH)3 +

    Cho H2SO4 vào mẫu M2:

    – Có kết tủa trắng, không tan trong axit → dung dịch X có Ba2+

    Ba2+ + → BaSO4

    Cho dung dịch AgNO3 vào mẫu M3:

    – Có kết tủa màu vàng nhạt → dung dịch có Br

    Ag+ + Br → AgBr

    Cho Cu và H2SO4 loãng vào mẫu M4:

    – Thấy có khí không màu hóa nâu trong không khí → trong dung dịch X có :

    3Cu + 2 + 8H+ → 3Cu2+ + 2NO + 4H2O

    2NO + O2 → 2NO2

    3,5

    0,25

    0,25

    0,5

    0,5

    0,5

    0,5

    0,5

    0,5

    2

    1. a. Trong phân tử NH3 và H2O. Nguyên tử N và O đều ở trạng thái lai hóa sp3. nên góc hóa trị gần với góc 109028’.

    Nhưng do cặp electron tự do không tham gia liên kết chiếm khoảng không gian lớn hơn so với cặp electron liên kết, nên nó có tác dụng đẩy mây electron liên kết và do đó góc liên kết thực tế nhỏ hơn 109028’. Trong phân tử NH3 nguyên tử N có một cặp electron không liên kết, còn trong phân tử H2O nguyên tử O còn 2 cặp electron không liên kết. Vì vậy góc liên kết (HOH) nhỏ hơn góc liên kết (HNH) và nhỏ hơn 109028’.

    b. Ở điều kiện thường NH3 là chất khí; H2O là chất lỏng. H2O và NH3 cùng tạo được liên kết hidro liên phân tử nhưng H2O có khả năng tạo liên kết hiđro mạnh hơn so với NH3 do hidro linh động hơn.

    c. Có hai lí do:

    Thứ nhất, khi nước đá nóng chảy liên kết hiđro bị đứt đi làm thể tích nước giảm nên khối lượng riêng tăng dần từ 0 – 40C.

    Thứ hai, từ 40C trở đi do ảnh hưởng của nhiệt, khoảng cách giữa các phân tử tăng dần làm cho thể tích nước tăng lên và làm khối lượng riêng giảm dần. Do liên quan giữa hai cách biến đổi thể tích ngược chiều nhau, nên nước có khối lượng riêng lớn nhất ở 40C.

    2.

    a. Phương trình động học của phản ứng có dạng: v= k.(CA)x. (CB)y.(CC)z

    Vậy phương trình động học của phản ứng có dạng: v= k.CA2. CC

    Bậc của phản ứng là 3

    b. Từ số liệu của 1 trong 4 thí nghiệm tính ra được: k= 3.10-4 mol-2. L2.phút-1.

    3

    0,5

    0,5

    0,5

    0,25×4 =1,0

    0,5

    3

    1.

    A: P A1: PCl5 A2: H3PO4 A3: NaH2PO4

    A4: Na2HPO4 A5: Na3PO4 A6: AgNO3 A7: Ag3PO4

    (1) 2P + 5Cl2 → 2PCl5

    (2) PCl5 + 4H2O → H3PO4 + 5HCl

    (3) H3PO4 + NaOH → NaH2PO4 + H2O

    (4) NaH2PO4 + NaOH →Na2HPO4+ H2O

    (5) Na2HPO4 + NaOH →Na3PO4+ H2O

    (6) Na3PO4 + 3AgNO → Ag3PO4 + 3NaNO3

    2. Do sản phẩm cuối cùng khi cho hỗn hợp tác dụng với HNO3 đặc nóng có Fe3+, SO42- nên có thể coi hỗn hợp ban đầu là Fe và S. Gọi x và y là số mol của Fe và S, số mol của NO2 là a

    Fe + 3e

    x x 3x

    S + 6e

    y y 6y

    + 1e

    a a a

    A tác dụng với Ba(OH)2

    Fe3+ + 3OH Fe(OH)3

    Ba2+ + SO42-BaSO4

    Ta có hệ phương trình Giải ra

    Theo định luật bảo toàn electron : 3x + 6y = a = 3.0,4 + 6.0,6 = 4,8

    V = 4,8.22,4 = 107,52 (lít)

    3,5

    1,0

    1,0

    0,5

    0,5

    0,5

    4

    1. Số mol H+ trong 400 ml dung dịch A là:

    nH+ = nHNO3 +2nH2SO4 = 0,4(0,1 + 2.0,05) = 0,08 mol

    Số mol OH trong V ml dung dịch B là:

    nOH = nNaOH + 2.nBa(OH)2 = V(0,2 +0,05.2)/1000 = 3.10-4V mol

    Phương trình phản ứng trung hòa:

    H+ + OH H2O

    Vì dung dịch thu được có pH = 13 nên OH dư, [OH] = 0,1M

    nOH = (400 + V).0,1/1000 = (400 + V).10-4 mol

    3.10-4V – 0,08 = (400 + V).10-4

    V = 600 ml

    Ta có nSO42- = nH2SO4 = 0,4.0,15/3 = 0,02 mol

    nBa2+ = 0,6.0,05 = 0,03 mol

    Phương trình phản ứng: Ba2+ + SO42- BaSO4

    nBaSO4 = nSO42- = 0,02 mol m = 233.0,02 = 4,66 gam

    2. Hoàn thành phương trình phân tử và cân bằng các phương trình phản ứng sau:

    5C6HnO6 + 24KMnO4 + 36H2SO4 30CO2 + 24MnSO4 + 12K2SO4 + H2O.

    3FeS2 + 24HNO3 3Fe(NO3)3 + 6H2SO4 + 15NO + 6H2O.

    3,0

    0,5

    0,5

    0,5

    0,5

    0,5

    0,5

    5

    1. So sánh tính axit:

    FCH2-COOH>HCOOH>C2H5COOH>C6H5OH>HO-CH2-CH2-OH> C2H5OH

    (I) (II) (III) (IV) (V) (VI)

    Giải thích:

    (I), (II), (III) là axit, tính axit mạnh hơn phenol.

    (V), (VI) là rượu, tính axit yếu hơn phenol.

    Trong: (I), (II), (III) thì (I) > (II) vì (I) có nhóm thế -F hút e

    (II) > (III) vì (III) có nhóm –C2H5 đẩy e.

    (V) > (VI) do ảnh hưởng của 2 nhóm -OH ở (V).

    2. Đặt công thức phân tử của rượu đơn chức bậc 1 A là CxHyCH2OH. Các phương trình phản ứng:

    Đề thi hsg lớp 12 môn hóa tỉnh Tuyên Quang năm 2015 2

    Phần 1:

    Đề thi hsg lớp 12 môn hóa tỉnh Tuyên Quang năm 2015 3 Đề thi hsg lớp 12 môn hóa tỉnh Tuyên Quang năm 2015 4

    Phần 2:

    Đề thi hsg lớp 12 môn hóa tỉnh Tuyên Quang năm 2015 5

    Phần 3:

    Đề thi hsg lớp 12 môn hóa tỉnh Tuyên Quang năm 2015 6

    1. Theo (1), (2), (3): Đề thi hsg lớp 12 môn hóa tỉnh Tuyên Quang năm 2015 7 0,25×2 = 0,5 mol

    Theo (4) Đề thi hsg lớp 12 môn hóa tỉnh Tuyên Quang năm 2015 8 Đề thi hsg lớp 12 môn hóa tỉnh Tuyên Quang năm 2015 9

    Vậy hiệu suất phản ứng oxi hóa rượu thành anđehit: Đề thi hsg lớp 12 môn hóa tỉnh Tuyên Quang năm 2015 10 x100% = 60%

    1. Theo (5), (6):

    Đề thi hsg lớp 12 môn hóa tỉnh Tuyên Quang năm 2015 11

    = 1,5 ↔ 0,3+0,25y+0,45 = 1,5 y = 3. Công thức phân tử: C2H3CH2OH

    Công thức cấu tạo của A: CH2= CH – CH2 – OH

    Của B: CH2 = CH – CHO

    4

    0,75

    0,25

    0,5

    0,5

    0,5

    0,5

    0,5

    0,5

    6

    1. Xác định CTPT của A, B và thành phần % thể tích của hỗn hợp X.

    Gọi CTPTTB:

    Giả sử hỗn hợp X gồm 1 mol ; 1 mol H2

     

    Số nguyên tử C trung bình

    Hỗn hợp X =2 mol ;

    %H2=(100 -33,33-16,67)%=50%

    b. Hỗn hợp X gồm C2H4 + C3H6 + H2

    Dựa vào tỉ lệ % ở câu a X

    Do tỉ lệ x của mỗi anken phản ứng với H2 là như nhau thay 2 anken bằng 1 anken duy nhất mol phản ứng với H2 với cùng tỉ lệ x ấy.

    – Gọi Y là hỗn hợp thu được sau phản ứng

    Ta có: nY= 0,55 .0,6 = 0,33 (mol)

    + Vậy

    3

    0,5

    0,5

    0,5

    0,5

    0,25

    0,25

    0,5

    —— HẾT ——

     

    O2 Education gửi các thầy cô link download đề thi

    [H12].[TUYENQUANG].[2014-2015].[VH]

     

    Các thầy cô có thể xem thêm nhiều đề thi hsg của các tỉnh khác tại

    Tổng hợp đề thi HSG lớp 12 môn hoá học

     

    Hoặc xem thêm các tài liệu khác của môn hóa

  • Đề thi hsg lớp 12 môn hóa tỉnh Tuyên Quang năm 2014

    Đề thi hsg lớp 12 môn hóa tỉnh Tuyên Quang năm 2014

    Đề thi hsg lớp 12 môn hóa tỉnh Tuyên Quang năm 2014

    SỞ GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO

    ĐỀ THI CHỌN HỌC SINH GIỎI CẤP TỈNH LỚP 12 THPT

    TUYÊN QUANG

    NĂM HỌC 2013 – 2014

    ĐỀ CHÍNH THỨC

    Môn thi: HÓA HỌC

    Thời gian: 180 phút (không kể thời gian giao đề)

    (Đề này có 02 trang)

    Họ và tên học sinh:…………………………………….., Số báo danh:……………………………………..

    Cho C = 12; H = 1; O =16; Cu = 64; Fe = 56; Zn =65; N = 14; K = 39; Na =23; Cl=35,5; Ag=108;

    Ba = 137; S =32.

    Câu 1. (4,0 điểm)

    1. Hai nguyên tố X, Y lần lượt là các nguyên tố họ d, p. Khi cho đơn chất của X tác dụng với đơn chất của Y thu được hợp chất X2Y. Tổng các hạt (e, p, n) trong phân tử X2Y là 208, trong đó số hạt mang điện nhiều hơn số hạt không mang điện là 56. Xác định X2Y và viết cấu hình electron của X, Y. Cho biết số hiệu nguyên tử của một số nguyên tố: C = 6, O = 8, Ne =10, Mg =12, Si =14, S =16, Ar = 18, Ca = 20, V = 23, Cr = 24, Mn = 25, Fe = 26, Co = 27, Ni = 28, Cu = 29, Zn = 30.

    2. a) Có 5 chất khí A, B, C, D, E. Khí A được điều chế bằng cách nung KMnO4 ở nhiệt độ cao, khí B được điều chế bằng cách cho FeCl2 tác dụng với dung dịch hỗn hợp KMnO4 trong H2SO4 loãng dư, khí C được điều chế bằng cách cho lưu huỳnh tác dụng với dung dịch H2SO4 đặc nóng, khí D được điều chế bằng cách cho sắt (II) sunfua vào dung dịch HCl trong điều kiện thích hợp, khí E được điều chế bằng cách cho magie nitrua tác dụng với nước. Hãy viết phương trình hóa học của các phản ứng xảy ra.

    b) Cho các khí A, B, C, D, E lần lượt tác dụng với nhau từng đôi một, trường hợp nào có phản ứng xảy ra ? Viết phương trình hóa học của các phản ứng và ghi rõ điều kiện (nếu có).

    Câu 2. (3,0 điểm)

    1. Hòa tan hai muối vô cơ vào nước được 200 gam dung dịch A có chứa các ion Ba2+, K+, Cl và NO3. Cho A tác dụng với dung dịch AgNO3 vừa đủ thu được 28,7 gam kết tủa. Thêm tiếp dung dịch Na2CO3 đến dư vào dung dịch A thấy có thêm 24,625 gam kết tủa. Hãy xác định công thức của hai muối đem hòa tan. Tính nồng độ % mỗi muối trong dung dịch A.

    2. Cho phản ứng sau: CH4(k) C(r) + 2H2 (k) H = +74,9 KJ

    Ở 5000C hằng số cân bằng của phản ứng Kp = 0,41

    a) Tính Kp ở 8500C giả thiết H không thay đổi trong khoảng nhiệt độ trên.

    b) Trong một bình chân không dung tích 50 lít giữ ở 8500C, người ta cho vào 1 mol CH4. Xác định độ phân li của CH4 cũng như áp suất của hỗn hợp khí ở thời điểm cân bằng. Giả thiết các khí là khí lý tưởng.

    Câu 3. (3,5 điểm)

    1. Cho sơ đồ chuyển hóa sau đây

    Benzen (C­6H6) A B C DE

    – Dùng công thức cấu tạo thu gọn, viết phương trình hóa học biểu diễn sơ đồ trên.

    – So sánh có giải thích tính axit của B, C, D, E.

    2. Bằng phương pháp hóa học hãy nhận biết 5 lọ chất lỏng bị mất nhãn, mỗi lọ chứa một trong các chất sau: xiclopenten, axit fomic, axit oxalic; anđehit benzoic, axit acrylic.

    Câu 4. (3,0 điểm)

    1. Chất X có công thức phân tử C7H6O3. X có khả năng tác dụng với dung dịch NaHCO3 tạo chất Y có công thức C7H5O3Na. Cho X tác dụng với anhiđrit axetic tạo chất Z(C9H8O4) cũng tác dụng được với NaHCO3, nhưng khi cho X tác dụng với metanol (có H2SO4 đặc xúc tác) thì tạo chất T(C8H8O3) không tác dụng với NaHCO3 mà chỉ tác dụng được với Na2CO3.

    – Xác định công thức cấu tạo các chất X, Y, Z, T. (Biết chất X có khả năng tạo liên kết H nội phân tử).

    2. Có các hợp chất hữu cơ sau:

    Đề thi hsg lớp 12 môn hóa tỉnh Tuyên Quang năm 2014 12

    (X) (Y) (Z)

    Giả thiết các chất phản ứng khác và điều kiện coi như có đủ. Hãy viết sơ đồ phản ứng điều chế các chất Y, Z từ X

    Câu 5. (3,0 điểm)

    Hỗn hợp X gồm kim loại bari và hai kim loại kiềm thuộc hai chu kì kế tiếp được chia làm 2 phần bằng nhau:

    – Phần I cho vào cốc đựng 200 ml dung dịch chứa H2SO4 1M và HCl 1M thấy tạo thành 7,28 lit khí (đktc), cô cạn dung dịch sau phản ứng thu được 62,7 gam chất rắn khan.

    – Phần II cho vào nước dư thu được dung dịch Y. Đổ 138,45 gam dung dịch Na2SO4 20% vào dung dịch Y thấy tạo thành m1 gam kết tủa trắng, nhưng nếu đổ 145,55 gam dung dịch Na2SO4 20% vào dung dịch Y thì thu được m2 gam kết tủa. Biết m2 – m1 = 1,165.

    1. Xác định hai kim loại kiềm và tính phần trăm số mol của Ba trong X.

    2. Nếu sục V lít khí CO2 (đktc) vào dung dịch Y thì thu được m gam kết tủa cực đại. Xác định giá trị V.

    Câu 6. (3,5 điểm)

    Cho hỗn hợp X gồm A, B là hai ancol đơn chức, hơn kém nhau 1 nguyên tử cacbon (MA > MB). Đun 0,5 mol hỗn hợp X với dung dịch H2SO4 đặc ở 1400C thu được 11,78 gam hỗn hợp 3 ete, biết hiệu suất tham gia phản ứng ete hóa của A, B lần lượt là 62%, 50%. Lấy một trong các ete đó đem đốt cháy hoàn toàn thì thu được CO2 và H2O với số mol bằng nhau.

    1. Xác định công thức cấu tạo của hai ancol A, B.

    2. Oxi hóa không hoàn toàn hỗn hợp Y gồm 0,3 mol A và 0,2 mol B, sau một thời gian thu được hỗn hợp Z, chia Z thành hai phần bằng nhau:

    – Phần I cho phản ứng với Na dư thu được 3,248 lít khí (đktc).

    – Phần II cho phản ứng với dung dịch AgNO3/NH3 dư thu được 16,2 gam Ag. Biết phần trăm ancol A bị oxi hóa thành anđehit, axit lần lượt là 30%, 20%.

    Xác định phần trăm ancol B bị oxi hóa thành anđehit, axit.

    ————–HẾT————–

    Giám thị không giải thích gì thêm.

     

    O2 Education gửi các thầy cô link download đề thi

    [H12].[TUYENQUANG].[2013-2014].[VH]

     

    Các thầy cô có thể xem thêm nhiều đề thi hsg của các tỉnh khác tại

    Tổng hợp đề thi HSG lớp 12 môn hoá học

     

    Hoặc xem thêm các tài liệu khác của môn hóa

  • Đề thi hsg lớp 12 môn hóa tỉnh Tuyên Quang năm 2013

    Đề thi hsg lớp 12 môn hóa tỉnh Tuyên Quang năm 2013

    Đề thi hsg lớp 12 môn hóa tỉnh Tuyên Quang năm 2013

    S

    ĐỀ CHÍNH THỨC

    Ở GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO TUYÊN QUANG

    KỲ THI CHỌN HỌC SINH GIỎI

    CẤP TỈNH LỚP 12 THPT NĂM HỌC 2012-2013

    MÔN: HÓA HỌC

    Thời gian làm bài: 180 phút.

    (Không kể thời gian giao đề)

    Đề thi này có 02 trang

    Câu 1 (5,0 điểm):

    1. Tổng số hạt mang điện trong ion AB bằng 82. Số hạt mang điện trong hạt nhân của nguyên tử A nhiều hơn số hạt mang điện trong hạt nhân của nguyên tử B là 8. Xác định số hiệu nguyên tử của hai nguyên tố A và B. Viết cấu hình electron của hai nguyên tử A và B. Xác định vị trí (ô, chu kỳ, nhóm) của hai nguyên tố A và B trong bảng tuần hoàn các nguyên tố hoá học.

    2. Cho biết trạng thái lai hóa của nguyên tử trung tâm và cấu tạo hình học của mỗi phân tử sau đây: NCl3, ClF3, XeF4.

    3. Hoàn thành các phương trình phản ứng sau đây:

    a) Sục khí Clo dư vào dung dịch KI

    b) Sục khí ozon vào dung dịch KI

    c) Cho dung dịch NaHCO3 tác dụng với dung dịch Ba(OH)2.

    4. Hòa tan vừa đủ 4 gam oxit của kim loại A (hoá trị III) vào dung dịch HNO3 37,8%, thấy nồng độ phần trăm của muối trong dung dịch thu được là 41,7%. Khi làm lạnh dung dịch này thì thoát ra 8,08 gam muối rắn và nồng độ phần trăm của muối trong dung dịch còn lại là 34,7%.

    a) Xác định công thức của oxit kim loại A

    b) Xác định công thức của muối rắn?

    Câu 2(3,0 điểm):

    1. Cho cân bằng hóa học sau: NO4 (k) 2NO2 (k) (1)

    Thực nghiệm cho biết khối lượng mol phân tử trung bình của hai khí trên ở 35oC bằng 72,45 g/mol và ở 45oC bằng 66,80 g/mol.

    a) Tính độ phân li của N2O4 ở mỗi nhiệt độ trên?

    b) Tính hằng số cân bằng KP của (1) ở mỗi nhiệt độ trên? Biết P = 1 atm

    c) Cho biết theo chiều nghịch, phản ứng thu nhiệt hay tỏa nhiệt?

    2.Trình bày phương pháp hóa học để làm sạch khí trong các trường hợp sau và viết các phương trình phản ứng xảy ra.

    a) CO2 có lẫn tạp chất là CO

    b) H2S có lẫn tạp chất là HCl

    c) SO2 có lẫn tạp chất là HCl

    Câu 3(4,0 điểm):

    1. Chỉ dùng chất chỉ thị phenolphtalein, hãy phân biệt các dung dịch NaHSO4, Na2CO3, AlCl3, Fe(NO3)3, NaCl, Ca(NO3)2. Các phản ứng minh họa viết dưới dạng ion thu gọn.

    2. Cho 18,5 gam hỗn hợp X gồm Fe, Fe3O4 tác dụng với 200 ml dung dịch HNO3 loãng đun nóng và khuấy đều. Sau khi phản ứng xảy ra hoàn toàn thu được 2,24 lít khí NO duy nhất (đktc), dung dịch Y và còn lại 1,46 gam kim loại. Tính nồng độ mol/l của dung dịch HNO3 và tính khối lượng muối trong dung dịch Y.

    Câu 4 (3,0 điểm):

    A và B là hai hợp chất hữu cơ đồng phân của nhau có M<250 và chỉ chứa hai nguyên tố. A trong dung dịch AgNO3/NH3 tạo ra C và A trong dung dịch HgSO4,(nhiệt độ) tạo ra D. Đun nóng D với dung dịch KMnO4 sinh ra sản phẩm hữu cơ duy nhất E có công thức:

    Đốt cháy hoàn toàn m gam B ta thu được m gam nước. B không tác dụng với Br2/Fe/t0. Đun nóng hơi B với Br2 có ánh sáng chiếu sáng ta thu được dẫn xuất mono brom duy nhất G.

    1. Xác định công thức cấu tạo của A, B.

    2. Đun nóng B với dung dịch KMnO4 dư ta thu được dung dịch X. Đem X tác dụng với dung dịch HCl tạo ra Y. Đun nóng Y thu được sản phẩm Z (gồm 2 nguyên tố). Viết sơ đồ các phản ứng và xác định công thức cấu tạo của X, Y, Z.

    Câu 5 (3,0 điểm):

    1. Hãy cho biết các sản phẩm của sự thủy phân trong môi trường axit của các chất

    pHI = = 6,30

    CH3COOCH3, CH3CONH2,

    2. Sắp xếp (giải thích) theo trình tự tăng dần tính axit của các chất trong dãy sau đây:

    Axit:benzoic, phenyletanoic, 3-phenylpropanoic, xiclohexyletanoic, 1-metylxiclohexancacboxylic.

    3. Cho sơ đồ sau:

    C4H6O2 (X1) C4H6O4 (X2) C7H12O4 (X3) C10H18O4 (X4) X2 + Y1 + Y2.

    Viết công thức cấu tạo X1, X2, X3, X4 và Y1, Y2. Biết X1 là anđehit đa chức mạch thẳng Y2 là ancol bậc II.

    Câu 6 (2,0 điểm):

    Cho 0,1 mol một este G1 tác dụng vừa đủ với 100 ml dd NaOH 2M, thu được hỗn hợp hai muối của hai axit hữu cơ mạch hở G2, G3 đều đơn chức và 6,2 g một ancol G4. Axit hữu cơ G2 no, không tham gia phản ứng tráng gương. Axit G3 không no, chỉ chứa 1 liên kết đôi (C=C), có mạch cacbon phân nhánh. Đốt cháy hết hỗn hợp hai muối thu được ở trên tạo ra Na2CO3, CO2 và H2O. Cho toàn bộ khí cacbonic và hơi nước sinh ra đi qua bình đựng dung dịch Ca(OH)2 dư, thu được 50 gam kết tủa.

    1. Viết các phương trình phản ứng hóa học xảy ra

    2. Xác định cấu tạo của ancol G4, của hai axit G2, G3 và của este G1.

    (Biết Fe = 56; C= 12, H= 1; O = 16; N= 14; Cl = 35,5; Na = 23; K= 39; S = 32;

    Ca = 40; Br = 80)

    Hết —

    SỞ GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO HƯỚNG DẪN CHẤM ĐỀ THI

    TUYÊN QUANG CHỌN HỌC SINH GIỎI LỚP 12 CẤP TỈNH

    NĂM HỌC 2012-2013

    MÔN HÓA HỌC

    NỘI DUNG

    Điểm

    Câu 1

    1. Xác định số hiệu nguyên tử của hai nguyên tố A và B. Viết cấu hình electron của hai nguyên tử A và B. Xác định vị trí của hai nguyên tố A và B

    Xác định số hiệu nguyên tử của hai nguyên tố A và B:

    Gọi số proton, electron trong hai nguyên tử A và B tương ứng là PA, EA và PB, EB. Trong nguyên t ử: PA = EA, PB = EB. Theo đề bài, ta có:

    2(PA + 3PB) + 2 = 82 (a)

    PA − PB = 8 (b)

    Giải hệ 2 phương trình (a) và (b), đượ c PA = 16, PB = 8

    – Điện tích hạt nhân củ a nguyên tử A là 16+ và của B là 8+

    – Số hiệu nguyên tử của A là ZA = 16 và của B là ZB = 8.

    Viết cấu hình electron của hai nguyên tử A và B:

    ZA = 16 – Cấu hình electron của A là 1s22s22p63s23p4

    ZB = 8 – Cấu hình electron của B là 1s22s22p4

    + Xác định vị trí (ô, chu kỳ, nhóm) của hai nguyên tố A và B trong bảng tuần hoàn:

    Dựa vào cấ u hình electron của nguyên tử A và B, suy ra:

    – A ở ô thứ 16, chu kỳ 3, nhóm VI;

    – B ở ô thứ 8, chu kỳ 2, nhóm VI.

    5,0

    1,5

    0,25

    0,5

    0,25

    0,25

    0,25

    2. Cho biết trạng thái lai hóa của nguyên tử trung tâm và cấu tạo hình học của mỗi phân tử sau đây: NCl3, ClF3, XeF4.

    Trạng thái lai hoá và cấu tạo hình học :

    NCl3

    ClF3

    BrF5

    XeF4

    N lai hoá sp3.

    Tháp đáy tam giác

    Cl lai hoá sp3d. Dạng chữ T

    Br lai hoá sp3d2. Dạng tháp vuông

    Cl lai hoá sp3d2.

    Dạng vuông phẳng

    3. Hoàn thành các phản ứng sau đây

    a. Cl2 + 2KI 2KCl + I2

    5Cl2 (dư) + 6H2O + I2 10HCl + 2HIO3

    b. O3 + KI + H2O → KOH + I2 + O2

    c. 2NaHCO3 + Ba(OH)2 → Na2CO3 + BaCO3 + 2H2O

    NaHCO3 + Ba(OH)2 → NaOH + BaCO3 + H2O

    4.

    a) Công thức của oxit

    Gọi a là số mol của M2O3 đó.

    M2O3 + 6HNO3 2M(NO3)3 + 3H2O

    a 6a 2a

    Nồng độ phần trăm của dung dịch muối:

    (M+186)2a

    x 100 = 41,7

    4 + (6a.63.100) : 37,8

    Giải được M = 56 và a = 4 : 160 = 0,025 (mol)

    Công thức của oxit Fe2O3

    b) Gọi công thức của muối rắn là Fe(NO3)3.nH2O

    Khối lượng muối trước khi làm lạnh

    242 x 0,025 x 2 = 12,1 (gam)

    Khối lượng dung dịch muối trước khi làm lạnh

    4 + (6 x 0,025 x 63 x 100) : 37,8 = 29(gam)

    Sau khi làm lạnh:

    khối lượng dung dịch bão hoà 29 – 8,08 = 20,92(gam)

    khối lượng muối có trong dung dịch bão hoà

    12,1 – (242 x 8,07):(242 + 18n)

    Vậy nồng độ phần trăm của dung dịch bão hoà là

    12,1 – (242 x 8,07):(242 + 18n)

    x 100 = 34,7

    20,92

    Giải được n = 9

    Công thức muối Fe(NO3)3.9H2O

    Hs có thể tính như sau

    mdd muối = 29 g => mdd muối sau khi tách = 29 – 8,08 = 20,92(gam)

    Nồng độ chất tan của muối là 34,7 => = 0,03 => số mol muối bị tách ra là 0,05 – 0,03 = 0,02 => = 8,08: 0,02 = 404 = 242 + 18n => n=9

    1,0

    0,25 .4

    1,0

    0,2.5

    1,5

    0,75

    0,75

    Câu 2

      1. Xét cân bằng: NO4 (k)2NO2 (k) (1)

        1. Gọi a là số mol của N2O4 có trong 1 mol hỗn hợp số mol NO2 trong 1 mol hỗn hợp là (1 – a) mol

    Ở 350C= 72,45 g/mol = 92a + 46(1 – a)

    a = 0,575 mol = nN2O4 và nNO2 = 0,425 mol

    NO4 (k) 2NO2 (k)

    Ban đầu x 0

    Phản ứng 0,2125 0,425

    Cân bằng x – 0,2125 0,425

    x – 0,2125 = 0,575 x = 0,7875 mol ,

    vậy 26,98%

    2.25

    0,50

    Ở 450C= 66,80 g/mol = 92a + 46(1 – a)

    a = 0,4521mol = nN2O4 và nNO2 = 0,5479 mol

    NO4(k)2NO2(k)

    Ban đầu x 0

    Phản ứng 0,27395 0,5479

    Cân bằng x – 0,27395 0,5479

    x – 0,27395 = 0,4521 x = 0,72605 mol ,

    vậy 37,73%

    0,50

        1. , và P = 1 atm

    Ở 350C 0,314

    Ở 450C 0,664

    0,75

        1. Từ kết quả thực nghiệm ta thấy, khi nhiệt độ tăng từ 350C lên 450C thì tăng. Có nghĩa khi nhiệt độ tăng cân bằng dịch chuyển theo chiều thuận. Vậy theo chiều thuận phản ứng thu nhiệt, nên theo chiều nghịch phản ứng tỏa nhiệt.

    0,50

    2.

    a) CO + CuO = CO2 + Cu

    b) HCl + NaHS = NaCl + H2S

    c) HCl + NaHSO3 = NaCl + SO2 + H2O

    0,75

    0,25.3

    Câu 3:

    1. Trích mẫu thử cho mỗi lần thí nghiệm:

    • Cho phenolphtalein vào mỗi mẫu thử. Mẫu thử có màu hồng là dung dịch Na2CO3, các mẫu thử còn lại không màu.

    CO32- + H2O HCO3 + OH

    • Dùng Na2CO3 làm thuốc thử để cho vào các mẫu thử còn lại.

    Mẫu thử có sủi bọt khí không màu là NaHSO4

    CO32- + 2H+ H2O + CO2

    Mẫu thử tạo kết tủa trắng keo và sủi bọt khí không màu là AlCl3

    2Al3+ + 3CO32- + 3H2O 2Al(OH)3↓+ 3CO2

    Mẫu thử tạo kết tủa đỏ nâu và sủi bọt khí không màu là Fe(NO3)3

    2Fe3+ + 3CO32- + 3H2O 2Fe(OH)3↓+ 3CO2

    Mẫu thử tạo kết tủa trắng là Ca(NO3)2

    Ca2+ + CO32- CaCO3

    Mẫu thử không tạo hiện tượng là NaCl.

    2.

    Gọi số mol Fe tham gia phản ứng với HNO3 ở * là x, số mol oxit tham gia phản ứng là y

    Fe + 4HNO3 = Fe(NO3)3 + NO + 2H2O *

    x 4x x x

    Fe3O4 + 28HNO3 = 9Fe(NO3)3 + NO + 14H2O **

    y 28y/3 3y y/3

    2Fe(NO3)3 + Fe = 3Fe(NO3)2

    x+3y x+3y/2 3.(x+3y)/2

    phan ứng xảy ra hoàn toàn và sau cùng còn dư kim loại nên HNO3 đã phản ứng hết dung dich Y là muối Fe(NO3)2

    số mol Fe pu là (x+3y)/2 từ * và ** ta có nNO = x+y/3

    56(x+(x+3y)/2)+232y = 18,5- 1,46 = 17,04

    giải hệ pt ta có: x=0,09 , y= 0,03

    3,0

    1,5

    0,25.6

    1,5

    0,125

    0,125

    0,125

    0,125

    0,25

    0,25

    0,25

    0,25

    Câu 4

    B là hợp chất hữu cơ chứa 2 nguyên tố khi đốt cháy B cho CO2 và H2O

    B là CxHy

    CxHy + (x+y/4)O2 xCO2 + y/2 H2O

    Kl B = Kl H2O nên 12x + y =9y. Hay x : y = 2:3

    B : (C2H3)n và MB = 27n< 250 và n < 9,3

    Mặt khác :

    B + Br2 Fe Không phản ứng

    B là Hexametyl benzen C12H18 ( Viết CTCT)

    -A tác dụng với dung dịch AgNO3/NH3 tạo ra C nên A có nhóm -C≡CH

    A + H2O ( HgSO4) D nên D có nhóm -CO- CH3 và có số nguyên tử cácbon như A

    E là (CH­3)3-C-CH2-CHCOOH-CHCH2COOH-COCH3

    Axit 3 – axetyl – 4- etinylxiclopenten

    Chất A

    Chất D

    -Sơ đồ phản ứng

    C6(CH3)6 C6(COOK)6 C6(COOH)6 Z

    ( viết công thức cấu dạng)

    3,0

    0,5

    0,25

    0,25

    0,5

    0,25

    0,25

    0,25

    025.3=0,75

    Câu 5

    O

    2. Thứ tự tăng dần tính axit

    Các gốc hidrocacbon có hiệu ứng +I lớn thì Ka giảm và -I lớn thì Ka t¨ng

    3.

    X1: OHCCH2CH2CHO ; X2 : HOOCCH2CH2COOH ; X3: HOOCCH2CH2COOCH2CH2CH3

    X4: (CH3)2CHOOCCH2CH2COOCH2CH2CH3

    Y1: CH3CH2CH2OH ; Y2: (CH3)2CHOH

    4,0

    1,0

    0,25.2

    0,5

    1,5

    0,2.5=1,0

    1,5

    0,5

    1,0

    Câu 6:

    * Xác định công thức cấu tạo của rượu G4.

    Số mol NaOH đã dùng = 2×0,1 = 0,2 mol.

    Số mol G1 đã bị thuỷ phân = 0,1 mol.

    T

    G1

    ỷ lệ mol nNaOH : n = = 2 G1 là este hai chức, hai axit cacboxylic đều đơn chức nên G4 là rượu hai chức.

    Đặt công thức của axit cacboxylic no G2 là CnH2n+1COOH, công thức của

    axit cacboxylic không no G3 là CmH2m─1COOH, rượu G4 là R(OH)2.

    Do đó công thức cấu tạo của este G1 là:

    2.0

    BS điểm

    0,25

    Phản ứng thuỷ phân G1 bằng dung dịch NaOH:

    0,25

    Khối lượng mol của G4 = = 62 g/mol Phân tử khối của G4 = 62 đv.C

    R + 34 = 62 R = 28 là C2H4

    Công thức cấu tạo của rượu G4:

    0,25

    * Xác định công thức cấu tạo của hai axit.

    Các phản ứng đốt cháy 2 muối:

    0,25

    0,25

    Khi cho CO2 và nước vào dung dịch nước vôi trong dư thì xảy ra phản ứng: CO2 + Ca(OH)2 = CaCO3 + H2O (4)

    T

    CO2

    CaCO3

    heo (4) n = n = = 0,5 mol

    Theo phương trình phản ứng (2), (3) ta có:

    Tổng số mol CO2 = (2n+1)0,05 + (2m+1)0,05 = 0,5 n + m = 4 (5)

    0,25

    Vì G2 là axit cacboxylic no đơn chức, không tham gia phản ứng tráng gương

    nên n 1, G3 là axit cacboxylic không no đơn chức có mạch cacbon phân nhánh nên m 3.

    Phương trình (5) chỉ có nghiệm duy nhất: n = 1; m = 3.

    0,25

    Công thức cấu tạo của hai axit:

    Công thức cấu tạo của este G1:

    0,25

    (Lưu ý: học sinh có thể làm theo cách khác cho kết quả đúng vẫn được điểm tối đa cho câu đó)

     

    O2 Education gửi các thầy cô link download đề thi

    [H12].[TUYENQUANG].[2012-2013].[VH]

     

    Các thầy cô có thể xem thêm nhiều đề thi hsg của các tỉnh khác tại

    Tổng hợp đề thi HSG lớp 12 môn hoá học

     

    Hoặc xem thêm các tài liệu khác của môn hóa

  • Đề thi hsg lớp 12 môn hóa tỉnh Tuyên Quang năm 2012

    Đề thi hsg lớp 12 môn hóa tỉnh Tuyên Quang năm 2012

    Đề thi hsg lớp 12 môn hóa tỉnh Tuyên Quang năm 2012

    S

    ĐỀ CHÍNH THỨC

    Ở GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO TUYÊN QUANG

    KỲ THI CHỌN HỌC SINH GIỎI

    CẤP TỈNH LỚP 12 THPT NĂM HỌC 2011-2012

    MÔN: HÓA HỌC

    Thời gian làm bài: 180 phút.

    (Không kể thời gian giao đề)

    Đề thi này có 02 trang

    Câu 1: (5,0 điểm)

    1.Tổng số hạt proton, nơtron, electron trong 2 nguyên tử kim loại A và B là 142, trong đó tổng số hạt mang điện nhiều hơn tổng số hạt không mang điện là 42. Số hạt mang điện của nguyên tử B nhiều hơn của A là 12.

    a) Xác định 2 kim loại A và B. Cho biết số hiệu nguyên tử của một số nguyên tố: Na(z = 11), Mg(z = 12), Al(z = 13), K(z = 19), Ca(z = 20), Fe(z = 26), Cu(z = 29), Zn(z = 30).

    b) Viết các phương trình phản ứng điều chế A từ muối cacbonat của A và điều chế B từ một oxit của B.

    2. Viết các phương trình phản ứng (dạng ion thu gọn) xảy ra giữa các chất trong mỗi cặp chất sau:

    (a) K và dung dịch Al2(SO4)3, (b) Fe(NO3)2 và dung dịch AgNO3,

    (c) Ba(HSO3)2 và KHSO4, (d) NaAlO2 và dung dịch NH4NO3.

    3.Phản ứng dưới đây đạt đến cân bằng ở 109 K với hằng số cân bằng Kp = 10:

    C (r) + CO2 (k) 2CO (k)

    a)Tính hàm lượng CO trong hỗn hợp cân bằng, biết áp suất chung của hệ là 1,5atm.

    b)Để có hàm lượng CO bằng 50% về thể tích thì áp suất chung là bao nhiêu?

    4. Dung dịch bão hòa H2S có nồng độ 0,100 M. Hằng số axit của H2S: K1= 1,0 x 10-7 và K2 = 1,3 x 10-13.

    a) Tính nồng độ ion sunfua trong dung dịch H2S 0,100 M khi điều chỉnh pH = 2,0.

    b) Một dung dịch A chứa các cation Mn2+, Co2+ và Ag+ với nồng độ ban đầu của mỗi ion đều bằng 0,010 M. Hòa tan H2S vào A đến bão hòa và điều chỉnh pH = 2,0 thì ion nào tạo được kết tủa.

    Cho: TMnS = 2,5 x 10-10 , TCoS = 4,0 x 10-21 , = 6,3 x 10-50

    Câu 2: (3,0 điểm)

    1. Sắp xếp theo chiều tăng dần tính axit của các hợp chất sau (có giải thích):

    CH3CH2NH2 ; CH3CH2COOH ; CH3CH2CH(CH3)OH ; CH3CHBrCOOH.

    2. Từ rượu etylic và các hóa chất cần thiết viết sơ đồ phản ứng hóa học điều chế, axit butanoic, polietyl metacrylat.

    Câu 3: (3,0 điểm)

    Cho hỗn hợp X gồm muối FeCO3 và FeS2 tác dụng với dung dịch axit HNO3 63% (khối lượng riêng 1,44 gam/ml) thu được hỗn hợp khí Y và dung dịch A, phản ứng xảy ra theo các phương trình sau:

    FeCO3 + HNO3 muối M + CO2 + NO2 + H2O (1)

    FeS2 + HNO3 muối M + H2SO4 + NO2 + H2O (2)

    Tỉ khối của khí Y đối với oxi bằng 1,425. Để phản ứng vừa hết với các chất trong dung dịch A cần dùng 540 ml dung dịch Ba(OH)2 0,2M. Lọc lấy kết tủa, đem nung đến khối lượng không đổi, được 7,568 gam chất rắn (BaSO4 coi như không bị nhiệt phân). Các phản ứng xảy ra hoàn toàn.

    1. M là muối gì? Hoàn thành các phương trình phản ứng (1) và (2).

    2. Tính khối lượng từng chất trong hỗn hợp X.

    3. Xác định thể tích dung dịch HNO3 đã dùng (giải thiết HNO3 không bị bay hơi trong quá trình phản ứng).

    Câu 4: (2,0 điểm)

    Hỗn hợp bột A gồm 3 kim loại Mg, Zn, Al. Khi hoà tan hết 7,539g A vào 1 lít dung dịch HNO3 thu được 1 lít dung dịch B và hỗn hợp khí D gồm NO và N2O. Thu khí D vào bình dung tích 3,20 lít có chứa sẵn N2 ở 00C và 0,23 atm thì nhiệt độ trong bình tăng lên đến 27,30C, áp suất tăng lên đến 1,10 atm, khối lượng bình tăng thêm 3,720 g.

    Nếu cho 7,539 g A vào 1lít dung dịch KOH 2M thì sau khi kết thúc phản ứng khối lượng dung dịch tăng thêm 5,718 g.

    Tính thành phần phần trăm khối lượng mỗi kim loại trong A.

    Câu 5: (3,5 điểm)

    Chia 3,584 lít hỗn hợp Y (ở đktc) gồm một ankan (A), một anken (B) và một ankin (C) thành 2 phần bằng nhau. Phần 1 cho qua dung dịch AgNO3 dư trong NH3 thấy thể tích hỗn hợp giảm 12,5% và thu được 1,47 gam kết tủa. Phần 2 cho qua dung dịch brom dư thấy khối lượng bình brom tăng 2,22 gam và có 13,6 gam brom đã tham gia phản ứng. Đốt cháy hoàn toàn khí ra khỏi bình brom rồi hấp thụ sản phẩm cháy vào dung dịch Ba(OH)2 dư thì thu được 2,955 gam kết tủa.

    a) Xác định công thức cấu tạo A, B và C.

    1. Từ A viết dãy chuyển hóa (ghi rõ điều kiện phản ứng) điều chế 1,1-dibrompropan và 2,2-dibrompropan.

    c) Viết phương trình phản ứng xảy ra khi cho C tác dụng với dung dịch KMnO4 trong môi trường axit (H2SO4) có đun nóng.

    Câu 6: (3,5 điểm)

    Đốt cháy hoàn toàn 4,3 gam một hợp chất hữu cơ X thu được hỗn hợp khí CO2, H2O, HCl. Dẫn hỗn hợp khí này vào bình đựng dung dịch AgNO3 dư có mặt HNO3 ở 00C thu được 5,74 gam kết tủa và khối lượng bình đựng dung dịch AgNO3 tăng thêm 2,54 gam. Khí thoát ra khỏi bình AgNO3 dẫn vào 5 lít dung dịch Ca(OH)2 0,02M thấy xuất hiện kết tủa, lọc bỏ kết tủa, dung dịch còn lại đem tác dụng với dung dịch Ba(OH)2 dư lại thấy xuất hiện thêm kết tủa, tổng lượng kết tủa ở hai thí nghiệm là 13,49 gam.

    a) Tìm công thức phân tử của X, biết MX< 230 gam/mol.

    b) A, B, D là các đồng phân của X thỏa mãn điều kiện sau:

    43 gam A + NaOH dư 12,4 gam C2H4(OH)2 + 0,4 mol muối A1 + NaCl

    B + NaOH dư Muối B1 + CH3CHO + NaCl + H2O

    D + NaOH dư Muối D1 + CH3COONa + NaCl + H2O

    Lập luận tìm công thức cấu tạo của A, B, D. Biết A, B có cấu trúc đối xứng. D làm đỏ giấy quỳ ẩm.

    ———————–HẾT———————–

    Giám thị không giải thích gì thêm.

    SỞ GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO TUYÊN QUANG

    HƯỚNG DẪN CHẤM ĐỀ TH CHÍNH THỨC

    KỲ THI CHỌN HỌC SINH GIỎI

    CẤP TỈNH LỚP 12 THPT NĂM HỌC 2011-2012

    MÔN: HÓA HỌC

    Câu

    Điểm

    Câu 1(4,5 điểm 1. 1 , 2. 1,. 3. 1,1; 4.1,5)

    1. Xác định kim loại A, B

    Gọi số proton, notron, electron trong các nguyên tử A, B tương ứng là PA, NA , EA và Pb, NB, EB

    Trong nt PA = EA , PB = EB ta có pt

    2(PA+PB) +(NA+NB) = 142

    2(PA+PB) -(NA+NB) = 42

    2PB-2PA = 12

    Vậy PA = 20 , PB = 26; ZA = 20 , ZB = 26; A là Ca, B là Fe

    điều chế CaCO3 +2HCl CaCl2 + H2O + CO2

    CaCl2 (dpnc) Ca + Cl2

    Fe3O4 + 4CO 3Fe + 4CO2

    2

    1. Các phương trình phản ứng :

        1. K + H2O K+ + OH + 1/2H2

    Al3+ + 3OH Al(OH)3

    Al(OH)3 + OH AlO2 + 2H2O

        1. Fe2+ + Ag+ Fe3+ + Ag

        2. HSO3 + H+ H2O + SO2

    Ba2+ + SO42- BaSO4

        1. NH4+ + AlO2+ H2O

    NH3+Al(OH)3

    3.

    C + CO2 2CO n

    [ ] (1 – x) 2x 1 + x (mol)

    Ta có: = 10

    x = 0,79

    Vậy hỗn hợp cân bằng chứa 2.0,79 = 1,58 mol CO (88,27%) và 1 – 0,79 = 0,21 mol

    CO2 (11,73%)

    (b) Từ P = 20 atm.

    4. 1,5

    a) TÝnh nång ®é ion S2– trong dung dÞch H2S 0,100 M; pH = 2,0.

    CH2S = [H2S] = 0,1 M H2S (k) H2S (aq)

    [H2S] = 10-1 H2S (aq) H+ + HS K1 = 1,0 x 10-7

    [H+] = 10-2 HS H+ + S2- K2 = 1,3 x 10-13

    H2S (aq) 2H+ + S2- K = = Kl. K2

    [S2- ] = 1,3 x 10-20 x = 1,3 x 10-20 x = 1,3 x 10-17 (M)

    b)

    [Mn2+] [S2- ] = 10-2 x 1,3 x 10-17 = 1,3 x 10-19 < TMnS = 2,5 x 10-10 kh«ng cã kÕt tña

    [Co2+] [ S2- ] = 10-2 x 1,3 x 10-17 = 1,3 x 10-19 > TCoS = 4,0 x 10-21 t¹o kÕt tña CoS

    [Ag+]2[S2- ] = (10-2)2x 1,3 x 10-17 = 1,3 x 10–21 > TAg2S = 6,3 x 10-50 t¹o kÕt tña Ag2S

    4,5

    1,0

    0,125.8

    1,5

    0,125.7

    0,25

    1.0

    0,5

    0,5

    1,5

    0,5

    0,5

    0,5

    Câu 2 (3,0)

    1. So s¸nh tÝnh axit lµ so s¸nh kh¶ n¨ng ph©n li cho proton H+, kh¶ n¨ng nµy tïy thuéc vµo liªn kÕt H–X– vµ ¶nh h­ëng cña c¸c nhãm liªn kÕt víi –X– cña chÊt. NÕu c¸c nhãm liªn kÕt vµ b¶n chÊt cña X lµm cho liªn kÕt H–X– kÐm bÒn, dÔ bÞ c¾t ®øt th× H trë nªn linh ®éng, kh¶ n¨ng ph©n li cho proton cµng dÔ (tÝnh axit cµng m¹nh). Tr×nh tù t¨ng dÇn tÝnh axit cña c¸c hîp chÊt:

    A B C D

    Gi¶i thÝch:

    TÝnh axit cña A yÕu nhÊt v×:

    So s¸nh vÒ ®é ©m ®iÖn cña nguyªn tö X trong liªn kÕt H-X- ; ®é ©m ®iÖn cña oxi lín h¬n nit¬ nªn liªn kÕt -O-H ph©n cùc m¹nh h¬n liªn kÕt > N-H, hi®ro trong A kÐm linh ®éng h¬n hi®ro trong c¸c hîp chÊt kh¸c trong d·y trªn nªn A cã tÝnh axit yÕu nhÊt.

    TÝnh axit cña B, C, D:

    ChÊt C vµ D cã hiÖu øng -C cña nhãm cacbonyl lµm O-H ph©n cùc m¹nh, ®ång thêi hiÖu øng liªn hîp p-pi gióp gi¶i táa ®iÖn tÝch ©m cña ion cacboxylat. ChÊt B cã gèc sec-butyl ®Èy e (+I) lµm gi¶m sù ph©n cùc cña liªn kÕt O–H trong B nªn hi®ro kÐm linh ®éng. C vµ D cã tÝnh axit m¹nh h¬n B.

    TÝnh axit cña D m¹nh h¬n C v×:

    D cã nguyªn tö brom hót electron (-I) lµm cho hi®ro cña nhãm OH cµng linh ®éng, nªn cã tÝnh axit m¹nh h¬n C.

    2. CH3CH2OH

    Đề thi hsg lớp 12 môn hóa tỉnh Tuyên Quang năm 2012 13

    Câu 3 ( 3,0)

    1. Các phương trình phản ứng:

    FeCO3 + 4HNO3 Fe(NO3)3 + CO2 + NO2 + 2H2O (1)

    x 4x x x x

    FeS2 + 18HNO3 Fe(NO3)3 + 2H2SO4 + 15NO2 + 7H2O (2)

    y 18y y 2y 15y

    2. Dung dịch A có thể gồm: HNO3 dư (z mol); H2SO4 (2y mol); Fe(NO3)3 (x+y)mol ; Ba(OH)2

    2HNO3 + Ba(OH)2 = Ba(NO3)2 +2H2O (3)

    z z/2

    H2SO4 + Ba(OH)2 = BaSO4 + 2H2O

    2y 2y 2y

    2Fe(NO3)3 + 3 Ba(OH)2 = 2Fe(OH)3 + 3Ba(NO3)2 (5)

    x+y 3(x+y)/2 x +y

    Nung kết tủa: 2Fe(OH)3 Fe2O3 + 3H2O (6)

    x+y (x+y)/2

    Theo cácpư (1), (2) hỗn hợp khí Y gồm : x mol CO2 và (x+15y) mol NO2

    (7)

    Theo các phản ứng 4,5,6: Khối lượng chất rắn = khối lượng Fe2O3 + KL BaSO4

    =1/2 (x+y)160 + 2y .233 = 7,568

    80x + 546y = 7,568 (8)

    Giải r ta được: x= 0,04; y = 0,008

    Khối lượng các chất trong hỗn hợp X là: FeCO3 = 0,04. 116 = 4,64 (g)

    FeS2 = 0,008 . 120 = 0,96 (g)

    3. Thể tích dung dịch HNO3: (9)

    Thay x, y vào ta có z = 0,04

    = 4x +18y + z = 4.0,04+ 18.0,008+0,04 = 0,344 (mol)

    Khối lượng dd HNO3 = 0,344.100. 63/63= 34,4 (g)

    Thể tích dung dịch HNO3 =34,4/1,44= 23,89 (ml)

    3,0

    1.5

    0,5

    0,25.4

    1,5

    0,25.4

    0,5

    3,0

    0,25

    0,25

    1,5

    0.75

    0,75

    1,0

    0,5

    0,25

    0,25

    Câu 4.(2,0)

    Giả sử trong 7,539 A có ( Mg: x mol; Zn: y mol; Al: z mol)

    – Phương trình hoà tan:

    3M + 4n HNO3 3M (NO3)n + nNO + 2nH2O (1)

    8M + 10n HNO3 8 M(NO3)n + nN2O + 5n H2O (2)

    với Mg: n = 2, Zn: n = 2, Al: n = 3 ( có thể viết từng phản ứng riêng biệt)

    – Tính tổng số mol hỗn hợp khí C:

    Nếu đưa toàn bộ bình khí (chứa hỗn hợp C và N2) về 00C thì áp suất khí là:

    p tổng =

    pc = 1 atm – 0,23 atm = 0,77 atm

    nc =

    + Tính số mol mỗi khí trong hỗn hợp C:

    0,11 mol C NO : a mol

    3,720 g N2O: b mol

    a + b = 0,11 mol a = 0,08 mol NO

    30 a + 44 b = 3,720g b = 0,03 mol N2O

    + Số electron do NO3 nhận từ hỗn hợp A:

    NO3 + 3e NO

    0,24 mol 0,08 mol 0,24 + 0,24 = 0,48 mol electron

    2NO3 + 8e N2O

    0,24 mol 0,03 mol

    + Số electron do A nhường:

    2x + 2y + 3z = 0,48 (mol electron )

    + Khi cho 7,539 A vào 1 lít dung dịch KOH 2M

    Zn + 2KOH K2ZnO2 + H2

    2Al + 2KOH + 2H2O 2KAlO2 + 3H2

    + Biện luận dư KOH:

    nAl < nZn <

    nKOH = 2 mol > 0,28 mol dư KOH

    + Độ giảm khối lượng dung dịch:

    y (65,38 – 2,016) + z (26,98 -3,024) = 5,718

    + Từ đó có hệ phương trình đại số:

    24,30 x + 65,38 y + 26,98 z = 7,539 (g) x = 0,06 mol Mg

    2x + 2y + 3z = 0,48 (mol e) y = 0,06 mol Zn

    63,364 y + 23, 956 z = 5,718 (g) z = 0,08 mol Al

    Thành phần khối lượng A:

    Mg : 0,06 mol x 24,30g/ mol = 1,458g 19,34 %

    Zn : 0,06 mol x 65, 38 g/mol = 3,9228 52, 03 %

    Al : 0,08 mol x 26,98 g/mol = 2,1584g 28,63 %

    2,0

    0.5

    0,5

    0,5

    0,5

    Câu 5 (3,5)

      1. Trong một phần, ta có: . Dung dịch AgNO3/NH3 chỉ hấp thụ ankin, đặt công thức ankin là RC≡CH (giả sử không phải là C2H2).

    RC≡CH + AgNO3 + NH3 RC≡CAg + NH4NO3 (1)

    (R + 132)0,01 = 1,47

    R = 15 (CH3-), công thức của ankin là CH3C≡CH

    Dung dịch brom hấp thụ anken (CnH2n) và ankin

    CnH2n + Br2 CnH2nBr2 (2)

    C3H4 + 2Br2 C3H4Br4 (3)

    ,

    Từ n = 2, công thức của anken là CH2=CH2.

    Khí ra khỏi bình brom là ankan (CmH2m+2),

    CmH2m+2 + nCO2 + (n+1)H2O (4)

    CO2 + Ba(OH)2 BaCO3 + H2O (5)

    Từ (4): , công thức ankan là CH3CH2CH3.

      1. Điều chế:

      1. Phản ứng của C:

    5CH3C≡CH + 8KMnO4 + 12H2SO4 5CH3COOH + 5CO2

    + 8MnSO4 + 4K2SO4 + 12H2O

    3,5

    2,0

    0,5

    0,5

    1,0

    0,125.4

    2.0,25

    0,5

    Câu 5: (3,5)

    -X+ O2 CO2, H2O, HCl. Vậy X chưa các nguyên tố C,H,O. Cho hỗn hợp CO2, H2O, HCl qua dung dịch AgNO3 thì HCl, H2O được giữ lại.

    AgNO3 + HCl AgCl + HNO3

    Số mol HCl = Số mol kết tủa = 5,74:143,5 = 0,04 mol

    KL H2O + Kl HCl = 2,54 nên số mol H2O = (2,54 – 0,04×36,5):18 = 0,06

    Khí thoát ra khỏi bình là CO2 cho tác dụng với dung dịch Ca(OH)2 thấy có tạo ra kết tủa do các phản ứng

    CO2 + Ca(OH)2 = CaCO3 (1)

    Dung dịch nước lọc tác dụng với Ba(OH)2 dư lại thấy có kết tủa chửng tỏ có Ca(HCO3)2

    2CO2 + Ca(OH)2 = Ca(HCO3)2 (2)

    Ca(HCO3)2 + Ba(OH)2 = BaCO3 + CaCO3 + H2O (3)

    Gọi a và b là số mol CO2 tham gia các phản ứng (1) và (2)

    Vậy số mol Ca(OH)2 = a + b/2 = 0,02×5 = 0,1

    Khối lượng kết tủa là

    KL CaCO3 + KL BaCO3 = (a+b/2)100 + b/2×197 = 13,94

    a= 0,08 và b= 0,04 và tổng số mol khí CO2 = 0,12

    Số mol H = 2 số mol H2O + số mol HCl = 2×0,06 + 0,04 = 0,16

    Số mol Cl = số mol HCl = 0,04

    Số mol O = [4,3 – ( 0,12×12 + 0,16×1+ 0,04×35,5)] : 16 = 0,08

    C: H: O: Cl = 0,12: 0,16: 0,08: 0,04 = 3:4:2:1

    Công thức nguyên của X là : (C3H4ClO2)n

    MX = 107,5n < 230 nên n < 2,14

    Vậy n=1 và n=2 n=1: X laø C3H4ClO2 (loaïi)

    n =2: X laø C6H8Cl2O4 ( nhaän )

    3,5

    0,5

    0,25.4

    0,25

    – Số mol A = 43: 215 = 0,2 mol

    Số mol C2H4(OH)2 = 0,2 mol và số mol A1 = 0,4 mol

    Số mol A : Số mol C2H4(OH)2: số mol A1 = 0,2:0,2:0,4 = 1:1:2

    Vậy A có thể là este của C2H4(OH)2 và một axít hoặc A có một gốc rượu là là -O-CH2-CH2-Cl

    Công thức cấu tạo của A có thể là

    CH2 OOC-CH2Cl

    + 4NaOH 2CH2OH-COONa + C2H4(OH)2 + 2NaCl

    CH2 OOC-CH2Cl

    Hoaëc CH2Cl -COO-CH2-COO-CH2-CH2Cl

    CH2Cl -COO-CH2-COO-CH2-CH2Cl + 4NaOH C2H4(OH)2

    +2 CH2OH-COONa + 2NaCl

    – B + NaOH B1 + CH3CHO + NaCl + H2O

    B là este no nên không thể chứa gốc -CH=CH2 để tạo ra CH3-CHO nên muốn có CH3-CHO thì B có gốc rượu là -O-CHCl-CH3

    Do phản ứng chỉ sinh ra một muối nên B là một một muối thuộc 1 điaxit

    CTCT của B là

    COO-CHClCH3

    + 4NaOH (COONa)2 + 2CH3-CHO + 2H2O

    COO-CHClCH3 + 2NaCl

    – D + NaOH D + CH3COONa + NaCl + H2O

    Và D làm đỏ giấy quì ẩm nên D là tạp chức este và axit khi thuỷ phân tạo rượu không bền có dạng CH3C(OH)3 công thức cấu tạo của D là

    (CH2)(COOH)COO-CCl2-CH3 + 5NaOH (CH2COONa)2 + CH3COONa + H2O + 2NaCl

    0,25

    0,25.4

    0,5

    0,25

     

    O2 Education gửi các thầy cô link download đề thi

    [H12].[TUYENQUANG].[2011-2012].[VH]

     

    Các thầy cô có thể xem thêm nhiều đề thi hsg của các tỉnh khác tại

    Tổng hợp đề thi HSG lớp 12 môn hoá học

     

    Hoặc xem thêm các tài liệu khác của môn hóa

  • Đề thi hsg lớp 12 môn hóa tỉnh Tuyên Quang năm 2011

    Đề thi hsg lớp 12 môn hóa tỉnh Tuyên Quang năm 2011

    Đề thi hsg lớp 12 môn hóa tỉnh Tuyên Quang năm 2011

    S

    ĐỀ CHÍNH THỨC

    Ở GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO TUYÊN QUANG

    KỲ THI CHỌN HỌC SINH GIỎI

    CẤP TỈNH LỚP 12 THPT NĂM HỌC 2010-2011

    MÔN: HÓA HỌC

    Thời gian làm bài: 180 phút.

    (Không kể thời gian giao đề)

    Đề thi này có 02 trang

    Câu 1: (4,5 điểm)

    1. Một hợp chất Y có dạng AB3, tổng số hạt proton trong phân tử là 40. Trong thành phần hạt nhân của A cũng như B đều có số hạt proton bằng số hạt notron. A thuộc chu kỳ 3 bảng hệ thống tuần hoàn.

    a) Hãy xác định tên gọi của A, B.

    b) Cho biết tính chất hóa học đặc trưng của hợp chất AB3 (viết phương trình phản ứng minh họa).

    2. Dung dịch A gồm các chất tan FeCl3, AlCl3, NH4Cl và CuCl2 (nồng độ mỗi chất xấp xỉ 0,1M).

    a) Dung dịch A có phản ứng axit, bazơ, trung tính? Tại sao?

    b) Cho H2S lội chậm qua dung dịch A cho đến bão hòa thì thu được kết tủa và dung dịch B. Hãy cho biết thành phần các chất trong kết tủa và trong dung dịch B.

    c) Thêm dần NH3 vào dung dịch B cho đến dư. Có hiện tượng gì xảy ra­? Viết các phương trình phản ứng ion để giải thích.

    Câu 2: (2,0 điểm)

    Cho cân bằng sau: H2 (k) + Br2(k) 2 HBr (k) (1)

    a) Khi khảo sát phản ứng tại hai nhiệt độ T1 và T2 mà T1<T2, thấy hằng số cân bằng hóa học (cbhh) theo nồng độ có trị số tương ứng là K1, K2 mà K1>K2. Phản ứng này tỏa nhiệt hay thu nhiệt. Giải thích.

    b) Tại nhiệt độ 10240C, phản ứng (1) có K= 1,6.105. Hãy tính trị số hằng số cbhh của phản ứng:

    1/2 H2 (k) + 1/2 Br2 (k) HBr (k) ở tại nhiệt độ này. Sự thay đổi trị số hằng số cbhh đó có ý

    nghĩa hóa học hay không, giải thích.

    c) Cho một lượng HBr nguyên chất vào bình kín có thể tích cố định rồi đưa nhiệt độ tới 10240C. Hãy tính tỷ lệ HBr bị phân hủy tại 10240C (theo phương trình (1)). Cho nhận xét về kết quả đó.

    Câu 3:(3,5 điểm)

    1. Trộn ba dung dịch H2SO4 0,1M, HNO3 0,2M, HCl 0,3M với những thể tích bằng nhau thu được dung dịch A. Lấy 300 ml dung dịch A cho tác dụng với một dung dịch B gồm NaOH 0,2M và KOH 0,29 M. Tính thể tích dung dịch B cần dùng để sau khi tác dụng với 300 ml dung dịch A được dung dịch có pH= 2.

    2. Cho 12,45 gam hỗn hợp A gồm kim loại M có hóa trị II và nhôm tác dụng với dung dịch HNO3 dư thu được 1,12 lít hỗn hợp 2 khí (N2O, N2) có tỷ khối hơi đối với hidro bằng 18,8 và dung dịch B. Cho B tác dụng với dung dịch NaOH dư thu được 0,448 lít khí NH3. Xác định kim loại M và khối lượng mỗi kim loại trong hỗn hợp A. Biết nA = 0,25 mol, các khí đều đo ở điều kiện tiêu chuẩn.

    Câu 4 (4,5 điểm)

    1. Hoàn thành các phương trình phản ứng theo sơ đồ sau:

    CH4→A A1 A2 Phenol A3 A4 A5 Tơnilon 6,6

    2. Sắp xếp (có giải thích) theo trình tự tăng dần nhiệt độ sôi của các chất sau đây:

    a) (CH3)4C b) CH3(CH2)2CH3 c) (CH3)2CHCH(CH3)2 d) CH3(CH2)3CH2OH

    (A) (B) (C) (D)

    e)(CH3)2C(OH)CH2CH3.(E).

    3. Sắp xếp (có giải thích) theo trình tự tăng dần tính axit của các chất trong dãy sau đây:

    Câu 5 (2,5 điểm)

    Hợp chất A (C18H18O2Br2) phản ứng được với dung dịch NaOH nóng. Cho hỗn hợp sau phản ứng tác dụng với dung dịch axit vô cơ loãng, thu được chất B (C9H9O2Br) và C(C9H11OBr).

    Oxi hóa B hoặc C người ta đều thu được axit para-brom-benzoic.

    Oxi hóa trong điều kiện thích hợp C chuyển thành B.

    Từ B thực hiện được chuyển hóa theo sơ đồ sau đây:

    (D chứa 1 nguyên tử Clo trong phân tử, G có đồng phân Cis-trans. Các sản phẩm D, E, G, H đều là sản phẩm chính)

    a) Xác định công thức cấu tạo của A, B, C, D, E, G, H và viết các phương trình phản ứng xảy ra.

    b) So sánh nhiệt độ nóng chảy của B và C. Giải thích.

    Câu 6 (3,0 điểm)

    Cho hỗn hợp A gồm hai hợp chất hữu cơ mạch thẳng X và Y (chỉ chứa C, H, O) tác dụng vừa đủ với 8 gam NaOH, thu được một rượu đơn chức và hai muối của hai axit hữu cơ đơn chức kế tiếp nhau trong dãy đồng đẳng. Lượng rượu thu được cho tác dụng với natri dư, tạo ra 2,24 lít khí ở điều kiện tiêu chuẩn.

    a) X, Y thuộc loại hợp chất gì.

    b) Cho 10,28 gam hỗn hợp A tác dụng vừa đủ với NaOH thu được 8,48 gam muối. Mặt khác, đốt cháy 20,56 gam hỗn hợp A cần 28,224 lít oxi ở điều kiện tiêu chuẩn, thu được khí CO2 và 15,12 gam nước. Xác định công thức cấu tạo của X, Y và tính phần trăm theo khối lượng của X, Y trong hỗn hợp A.

    Hết

    SỞ GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO TUYÊNQUANG

    HƯỚNG DẪN CHẤM ĐỀ TH CHÍNH THỨC

    KỲ THI CHỌN HỌC SINH GIỎI

    CẤP TỈNH LỚP 12 THPT NĂM HỌC 2010-2011

    MÔN: HÓA HỌC

    Câu 1

    1.

    a) Xác định A, B: một nguyên tử sẽ có Z<13,33 và một nguyên tử sẽ có Z>13,33

    A thuộc chu kỳ 3 nên có Z từ 11 đến 18; A có khả năng kết hợp được 3 nguyên tử B nên

    -Nếu B hóa trị 1 thì A hóa trị 3 vậy A là Al có Z=13

    ZA+3ZB = 40

    13+ 3ZB =40

    3ZB =40-13; ZB = 40-13: 3 = 9 B là nguyên tố Be loại vì Be không thể kết hợp với Al tạo thành hợp chất AlBe3.

    – Nếu B hóa trị 2 thì A có hóa trị 6 ; A là S có Z =16

    ZA+3ZB = 40

    13+ 3ZB =40

    3ZB = 24; ZB = 8<13,33 hợp lý B là nguyên tố oxi

    Vậy hợp chất AB3 là SO3

    b. SO3 là chất oxi hóa mạnh

    SO3 + 2KI → K2SO3 +I2

    3SO3 + 2NH3 → 3SO2 + N2+3H2O

    2. Dung dÞch A cã ph¶n øng axit v×:

    FeCl3 = Fe3+ + 3Cl

    Fe3+ + H2O FeOH2+ + H+

    AlCl3 = Al3+ + 3Cl

    Al3+ + H2O AlOH2+ + H+

    NH4Cl = NH4+ + Cl

    NH4+ NH3 + H+

    CuCl2 = Cu2+ + 2Cl

    Cu2+ + H2O CuOH+ + H+

    3.Cho H2S léi qua dd:

    Cu2+ + H2S = CuS + 2H+

    2Fe3+ + H2S = Fe2+ + S + 2H+

    V× vËy, trong kÕt tña cã: CuS vµ S

    Trong dd B: Fe2+, Al3+, NH4+, H+, H2S, Cl

    3.Thªm NH3 cho ®Õn d­ sÏ cã c¸c ph¶n øng:

    NH3 + H+ NH4+

    H2S + 2NH3 = 2NH4+ + S2-

    Fe2+ + S2- = FeS

    Al3+ + 3NH3 + 3H2O = Al(OH)3 +3NH4

    Cã thÓ viÕt: 2Al3+ + 3S2- + 6H2O 2Al(OH)3 + 3H2S

    H2S + 2NH3 2NH4+ + So

    Nh­ vËy sÏ cã kÕt tña FeS (®en) vµ Al(OH)3 (tr¾ng).

    4,5

    1,5

    0,254

    0,25×2

    1,0

    0,125×8

    1,0

    0,25×4

    1,0

    0,125.4

    0,5

    Câu 2

    2,0

    a) Theo điều kiện của đề bài: ở T1 < T2 mà K1 > K2, nghĩa là khi nhiệt độ tăng cbhh lại chuyển dời sang trái. Vậy theo nguyên lí Lơ Satơlie, (1) là phản ứng toả nhiệt.

    b) Phản ứng 1/2 H2 (k) + 1/2 Br2 (k) HBr (k) (b)

    có hằng số cbhh đ­ợc kí hiệu là Kb. So sánh hệ số các chất t­ơng ứng trong (b) này với (1) của đề bài, rõ ràng Kb = K 1/2 .

    Sự thay đổi đó của trị số hằng số cbhh hoàn toàn do thuần tuý làm toán chứ không có ý nghĩa hoá học. (Sự thay đổi của hằng số cbhh nh­ dã đ­ợc xét ở a) trên đây mới có ý nghĩa hoá học).

    c) Ta xét H2 (k) + Br2 (k) 2 HBr (k) (1)

    Số mol ban đầu 0 0 n

    Số mol ở cbhh (1/2) nα (1/2) nα n – nα

    Với α là tỉ lệ HBr bị phân huỷ mà ta cần tính. Chú ýđiều kiện: 0 < α < 1 ( *)

    Vì phản ứng (1) có Δn = 0 nên biểu thức của hằng số cbhh K biểu thị đ­ợc theo số mol các chất tại cbhh:

    K = [n (1 -α )]2/[(1/2) nα ´ (1/2) nα] = [2(1 -α )]22 hay

    K1/2 = [2 (1 – α )]/α2 α (2.102 + 1) = 1

    Khi coi 2.102 >> 1, ta đ­ợc α ~ 1/2.102 ~ 0,005. Kết quả này thoả mãn điều kiện: 0 < α < 1 (*).

    Vậy tỉ lệ HBr bị phân huỷ thành H2 và Br2 tại 10240 C là α ~ 0,005 hay 0,5%. Tỉ lệ này rất nhỏ, nghĩa là HBr rất bền, khó bị phân huỷ, mặc dù phản ứng (1) đ­ược thực hiện ở nhiệt độ rất cao, 10240 C. Đó là sự thể hiện của phản ứng (1) có trị số của hằng số cbhh khá lớn, tới 1,6.105 tại nhiệt độ này. Số liệu trên cho thấy phản ứng thuận trong phản ứng thuận nghịch (1) xảy ra khá dễ dàng tại nhiệt độ đó. Tất nhiên phản ứng nghịch, tức là sự phân huỷ HBr xảy ra khó khăn.

    0,25

    0,25×2

    0,5

    0,25

    0,5

    Câu 3

    1. Trong 300 ml dung dịch A có . Gọi V là thể tích dung dịch B

    = 0,49 mol; Khi trộn A với B có phản ứng H+ + OH = H2O

    Dung dịch thu được có pH = 2

    2. Theo đầu bài cho B tác dụng với NaOH dư thu được NH3, như vậy Al tác dụng với HNO3 cho N2O, N2 và cả NH4NO3. ta có pt

    8Al + 30HNO3 = 8Al(NO3)3 + 3N2O + 15H2O

    10Al + 36HNO3 = 10Al(NO3)3 + 3N2 + 18H2O

    8Al + 30HNO3 = 8Al(NO3)3 + 3NH4NO3 + 9H2O

    4M + 10HNO3 = 4M(NO3)2 + N2O + 5H2O

    5M + 12HNO3 = 5M(NO3)2 + N2 + 6H2O

    4M + 10HNO3 = 4M(NO3)2 + NH4NO3 + 3H2O

    3NaOH + Al(NO3)3 = Al(OH)3 +3NaNO3

    Al(OH)3 + NaOH = NaAlO2↓ + 2H2O

    2NaOH + M(NO3)2 = M(OH)2↓ + 2NaNO3

    NaOH + NH4NO3 = NH3 + H2O + NaNO3

    Có thể có phản ứng M(OH)2 + 2NaOH = Na2MO2 + 2H2O

    gọi số mol Al là a, số mol M là b, số mol N2O là x, N2 là y ta có

    a + b = 0,25

    27a + bM = 12,45

    và cặp

    x + y = 0,05

    x= 0,03; y= 0,02

    Áp dụng DLBTe ta có:

    Al-3e → Al3+

    a 3a

    M-2e → M2+

    b 2b

    2N5+ +8e = 2N; 2N5+ +10e = N2

    8x x 10y y

    N5+ + 8e = N3+trong(NH4NO3)

    8. 0,02 0,02

    tổng e nhường = e nhận nên : 3a+2b=8.0,03+ 10.0,02+ 8.0,02→ a= 0,1; b= 0,15

    Thay b= 0,15 và giải hệ ban đầu M=65 M là Zn; mAl= 2,7g; mzn=9,75g.

    3,5

    1,0

    0,25×4

    2,5

    10×0,15=1,5

    0,5

    0,5

    Câu 4

    1. CH4

    C6H5Cl + NaOH C6H5OH + NaCl

    C6H5OH + 3H2 C6H11OH

    -C6H11OH + CuO C6H10O ( Xeton) + H2O + CuO

    C6H10O + KMnO4 + H+ HOOC-(CH2)4-COOH + K+ + Mn2+ + H2O

    n HOOC-(CH2)4-COOH + nNH2 -(CH2)6-NH2

    (-OC-(CH2)4-CONH -(CH2)6-NH-)n + 2nH2O

    ghi điều kiện phản ứng

    2. Trình tự tăng dần nhiệt độ sôi

    (CH3)4C < (CH3)2CHCH(CH3)2 < CH3(CH2)4CH3 < (CH3)C(OH)CH2CH3 < CH3(CH2)3CH2OH

    – Các yếu tố làm ảnh hưởng đến nhiêt độ sôi gồm: liên kết hidro, phân tử khối và điện tích bề mặt, momen lưỡng cực. Do đó, trừ neopentan ra thì 4 chất còn lại có phân tử khối giống nhau. neopentan nhẹ nhất, có cấu trúc khối cầu và lực hút vandevan nhỏ nhất nên có nhiệt độ sôi thấp nhất.

    – n-Hexan và 2,3-dimetylbutan không có liên kết hidro vì vậy chúng sẽ có nhiệt độ sôi cao hơn, có độ phân nhánh lớn hơn và có điện tích mặt bé hơn nên nhiệt độ sôi nhỏ hơn.

    – Hai hợp chất còn lại có chứa liên kết hidro và 1-pentanol có điện tích lớn hơn, có lực vandevan lớn hơn nên nhiệt độ sôi lớn nhất. Do đó ta có trình tự sắp xếp như sau

    neopentan<2,3-dimetylbutan<n-hexan<2-metyl-2-butanol<1-pentanol.

    3. Trình tự tăng dần tính axit

    Phân tử có -I1 <-I2 nên (C) có tính axit mạnh hơn (D).

    A và B đều có chứa N tính axit mạnh hơn D và C.

    A có liên kết hidro nội phân tử làm giảm tính axit so với B.

    4,5

    2,0

    0,25.8

    1,5

    0,5

    1,0

    1,0

    0,5

    0,5

    Câu 5

    a) Theo đầu bài: Các chất đều có chứa vòng benzen, liên kết trực tiếp với vòng có Brom

    • Mạch hidrocacbon chứa nhóm chức (A: -COO; B: -COOH; C: -OH).

    • Theo s¬ ®å chuyÓn ho¸ ®· cho ta thÊy trong cÊu t¹o G ch­a cã liªn kÕt ®«i C=C G kh«ng cã ®ång ph©n cis-trans.

    VËy c«ng thøc cÊu t¹o:

    A: p-Br-C6H4-(CH2)2-COO-(CH2)3-C6H4-Br-p

    B: p-Br-C6H4-CH2-CH2-COOH

    C: p-Br-C6H4-(CH­2)3-OH

    D: p-Br-C6H4-CH-CH2-COOH

    Cl

    E: p-Br-C6H4-CH-CH2-COONa

    OH

    G: p-Br-C6H4-CH-CH2-COOH

    OH

    H: p-Br-C6H4-CH=CH-COOH (cã ®ång ph©n cis-trans)

    HoÆc A cã cÊu t¹o: p-Br-C6H4-CH-COO-CH2-CH-C6H4-Br-p

    CH3 CH3

    ®Ó cuèi cïng H cã cÊu t¹o: p-Br-C6H4-C-COOH vµ kh«ng cã ®ång ph©n cis-trans CH2

    *ViÕt 4 ph­¬ng tr×nh ph¶n øng: …

    b)NhiÖt ®é nãng ch¶y cña B cao h¬n cña C v× liªn kÕt hi®ro gi÷a c¸c ph©n tö axit bÒn h¬n ë r­îu, ®ång thêi gi÷a 2 ph©n tö axit cã 2 liªn kÕt hi®ro kh¸ bÒn v÷ng.

    2,5

    0,125.8

    0,125×4=0,5

    0,5

    Câu 6

    a. Xác định nhóm chức X, Y:

    – giả sử hỗn hợp A gồm 1 axit (R-COOH): a mol và 1 este (R,-COOR1): b mol ta có:

    R-COOH + NaOH → R,-COONa + H2O (1)

    a

    R,-COOR1+ NaOH → R,-COONa + R1OH (2)

    b b

    R1OH+ Na → R1ONa + 1/2H2 (1)

    b 0,1

    Theo 2, 3 ta có b=0,2 mol nên a+b = nNaOH đã tham gia phản ứng = 0,2 mol như vậy a= 0. Điều vô lý, giải thiết sai loại.

    – Hỗn hợp A gồm 2 este

    R-COOR1 và R,-COOR1) trong đó R,=R+CH2)

    Gọi CTPT chung của 2 este là . x là số mol 2 este có trong 20,56 gam este ta có pt: +

    x

    Đề thi hsg lớp 12 môn hóa tỉnh Tuyên Quang năm 2011 14

    (12n+ m + 32)x =20,56

    = 15.12/18 = 0,84

    Giải hệ ta được: x= 0,2; n= 5,2 ; m =8,4 Vậy 5<n<6 và 8<m< 10

    Phù hợp X = C5H8O2 ; Y= C6H10O2

    b. Trong 10,28 gam A có 0,2 . 10,28/20,56 = 0,1 mol este

    gọi a, b, là số mol X và Y ta có

    Khi A+ NaOH thì:

    (R + 67)a + (R,+67)b = 8,48

    Ra + R,b + 67(a+b) -8,48

    a+b =0,1 → Ra +R,b = 1,780

    R(0,1-b)+ R,b =1,78 vì 0<b<1 nên 1,78-0,1R>0

    do đó: R<17,8 vậy R: CH3

    CTCT của X: CH3COOC2H5 ; Y: CH3– CH2COOC3H5

    %mX: 77,82% ; %mY: 22,18%.

    3,0

    1,0

    0,25.4

    1,0

    1,0

    0,5.2

     

    O2 Education gửi các thầy cô link download đề thi

    [H12].[TUYENQUANG].[2010-2011].[VH]

     

    Các thầy cô có thể xem thêm nhiều đề thi hsg của các tỉnh khác tại

    Tổng hợp đề thi HSG lớp 12 môn hoá học

     

    Hoặc xem thêm các tài liệu khác của môn hóa

  • Đề thi hsg lớp 12 môn hóa tỉnh Tuyên Quang năm 2009

    Đề thi hsg lớp 12 môn hóa tỉnh Tuyên Quang năm 2009

    Đề thi hsg lớp 12 môn hóa tỉnh Tuyên Quang năm 2009

    s

    §Ò chÝnh thøc

    ë gi¸o dôc vµ ®µo t¹o tuyªn quang

    ®Ò thi chän häc sinh giái líp 12 THPT cÊp tØnh

    N¨m häc: 2008-2009

    M«n thi: Ho¸ häc

    Thêi gian : 180 phót (kh«ng kÓ thêi gian giao ®Ò)

    ——–§Ò nµy cã 02 trang ——–

    C©u1: (4 ®iÓm)

    Hîp chÊt A cã c«ng thøc R2X. Tæng sè c¸c h¹t proton, n¬tron vµ electron trong R2X lµ 164, trong ®ã: sè h¹t mang ®iÖn nhiÒu h¬n sè h¹t kh«ng mang ®iÖn lµ 52. Sè khèi cña R+ lín h¬n cña X2- lµ 7. Tæng sè h¹t proton, n¬tron vµ electron cña R+ nhiÒu h¬n cña X2- còng lµ 7.

    1. X¸c ®Þnh sè hiÖu nguyªn tö, sè khèi cña R vµ X?

    2. ViÕt cÊu h×nh electron cña R vµ X ? Suy ra vÞ trÝ cña R trong b¶ng tuÇn hoµn ?

    3. Cho 27,5 gam A t¸c dông víi l­îng d­ dung dÞch MCl2 th× thu ®­îc 23,885 gam kÕt tña. X¸c ®Þnh nguyªn tö khèi cña M ?

    4. M cã 2 ®ång vÞ lµ P vµ Q. Sè h¹t n¬tron trong nguyªn tö P Ýt h¬n nguyªn tö Q lµ 2 h¹t. Sè nguyªn tö ®ång vÞ P nhiÒu gÊp 2,7037 lÇn sè nguyªn tö ®ång vÞ Q. X¸c ®Þnh sè khèi cña P vµ Q ?

    C©u 2: (4,5 ®iÓm)

    1. N2O4 ph©n li theo ph¶n øng: N2O4 (khÝ) 2NO2 (khÝ)

    ë 270 C vµ ¸p suÊt 1atm, ®é ph©n li cña N2O4 lµ 20%. H·y x¸c ®Þnh:

    a. H»ng sè c©n b»ng KP.

    b. §é ph©n li N2O4 ë 270C vµ ¸p suÊt 0,1 atm.

    2. BiÕt b»ng 10-4,75 . H·y tÝnh pH cña c¸c dung dÞch sau:

    1. Dung dÞch X chøa ®ång thêi CH3COOH 0,1 M vµ CH3COONa 0,1 M.

    2. Dung dÞch Y thu ®­îc khi thªm HCl vµo 1 lÝt X tíi khi ®¹t nång ®é 0,01M.

    3. Hoµn thµnh c¸c ph­¬ng tr×nh ph¶n øng sau:

    NaCl + H2SO4 (đặcnóng)

    Cu2S + HNO3 NO + …

    C©u 3: (2,5 ®iÓm)

    Hoµ tan hÕt 7,74 gam hçn hîp bét hai kim lo¹i Mg vµ Al b»ng 500 ml dung dÞch hçn hîp chøa axit HCl 1M vµ axit H2SO4 0,28M (lo·ng) thu ®­îc dung dÞch A vµ 8,736 lÝt khÝ H2 (ë 2730K vµ 1 atm). Cho r»ng c¸c axit ph¶n øng ®ång thêi víi hai kim lo¹i.

    a. TÝnh tæng khèi l­îng muèi t¹o thµnh sau ph¶n øng.

    b.Cho dung dÞch A ph¶n øng víi V lÝt dung dÞch hçn hîp gåm NaOH 1M vµ Ba(OH)2 0,5 M. TÝnh thÓ tÝch V cÇn dïng ®Ó ph¶n øng thu ®­îc l­îng kÕt tña lín nhÊt, tÝnh khèi l­îng kÕt tña ®ã.

    C©u 4: (3 ®iÓm)

    Hçn hîp khÝ X gåm H2 vµ hai anken lµ ®ång ®¼ng kế tiÕp. Cho 3,808 lÝt hçn hîp X ( ®ktc) qua bét Ni nung nãng ta thu ®­îc hçn hîp khÝ Y. Biết hn hîp Y cã kh¶ n¨ng lµm nh¹t mµu dung dÞch n­íc Brom. §èt ch¸y hoµn toµn hçn hîp khÝ Y thu ®­îc 8,7 gam CO2 vµ 4,086 gam H2O.

    1. T×m c«ng thøc ph©n tö cña hai anken. BiÕt r»ng tèc ®é ph¶n øng cña hai anken b»ng nhau.

    2. ViÕt c«ng thøc cÊu t¹o vµ gäi tªn cña tÊt c¶ c¸c ®ång ph©n cña anken cã sè nguyªn tö cacbon nhiÒu h¬n.

    3. TÝnh % theo thÓ tÝch vµ theo khèi l­îng cña c¸c chÊt trong hçn hîp X.

    C©u 5: (3 ®iÓm)

    1. Cho c¸c chÊt sau: cumen (isopropyl benzen), ancol benzylic, anizol (Phenyl metyl ete) , benzan®ehit (An®ehit benzoic) vµ axit benzoic.

    a. ViÕt c«ng thøc cÊu t¹o cña mçi chÊt vµ gäi tªn IUPAC t­¬ng øng.

    b. So s¸nh nhiÖt ®é s«i, nhiÖt ®é nãng ch¶y cña chóng, gi¶i thÝch.

    c. H·y nªu ph­¬ng ph¸p hãa häc nhËn biÕt tõng chÊt.

    2. Cho 1 d·y c¸c axit ®icacboxylic sau ®©y:

    HOOC – [CH2]n– COOH víi n= 0, 1, 2, 3, 4

    a) H·y so s¸nh Ka1 (H»ng sè ph©n li axit ë nÊc 1). Gi¶i thÝch?

    b) T¹i sao pKa2 cã gi¸ trÞ cùc ®¹i khi n=1 ?

    c) §un nãng khan tõng axit trªn th× thu ®­­îc chÊt g×?

    C©u 6: (3 ®iÓm)

    1.a. S¾p xÕp c¸c chÊt trong mçi d·y sau ®©y theo chiÒu t¨ng tÝnh axÝt tõ tr¸i sang ph¶i, gi¶i thÝch:

    CH2=CH-COOH ; HCOOH ; CHC- COOH ; CH3-CH2-COOH.

    C6H5OH ; p-CH3C6H4OH; C6H5CHO ; p-O2NC6H4OH.

    b.So s¸nh tÝnh baz¬ cña c¸c chÊt sau:

    O

    CH3-C ; CH3CH2-NH2 ; CH3-NH-CH3.

    NH2

    2. Thực hiện sơ đồ phản ứng sau:

    C6H6 A B C D E.

    (Cho:Ba =137 ; C =12 ; O =16 ; Na =23 ; K =39;H=1; S=32; Mg=24; Al=27; Cl=35,5)

    ———HÕT——–

    Së gi¸o dôc và ®µo t¹o

    Tuyªn Quang

    h­íng dÉn chÊm

    ®Ò thi chän häc sinh giái líp 12

    N¨m häc: 2008- 2009- M«n thi: Ho¸ häc.

    C©u

    Néi dung

    §iÓm

    1

    1) 1 nguyªn tö R cã : sè p = sè e = Z ; sè n = N

    1 nguyªn tö X cã : sè p = sè e = p ; sè n = n

    – Tæng sè c¸c h¹t p, n, e trong R2X lµ 164

    2 (2Z + N) + (2p + n) = 164

    4Z + 2 N + 2p + n = 164 (1)

    – Trong ®ã, sè h¹t mang ®iÖn nhiÒu h¬n sè h¹t kh«ng mang ®iÖn lµ 52.

    4Z + 2p – 2N – n = 52 (2)

    – Sè khèi cña R+ lín h¬n cña X2- lµ 7

    Z + N – (p + n) = 7 (3)

    – Tæng sè h¹t p, n, e cña R+ lín h¬n cña X2- lµ 7

    (2 Z + N – 1) – (2p + n + 2) = 7

    2 Z + N – 2p – n = 10 (4)

    + LÊy (1) + (2) : 8 Z + 4p = 216

    2 Z + p = 54 (5)

    + LÊy (4) – (3) : Z – p = 3 (6)

    + LÊy (5) + (6) : 3 Z = 57

    Z = 19 p = 16

    + ThÕ Z, p vµo (1), (3) : 2 N + n = 56 (7)

    N – n = 4 (8)

    + LÊy (7) + (8) : 3 N = 60 N = 20

    n = 16

    VËy R cã sè hiÖu lµ 19

    sè khèi lµ 19 + 20 = 39 ( R)

    X cã sè hiÖu lµ 16

    sè khèi lµ 16 + 16 = 32 (X)

    2) : 1s2 2s2 2p6 3s2 3p6 4s1

    R 19 trong BTH ( Do cã sè hiÖu nguyªn tö = 19)

    chu kú 4 ( v× R cã 4 líp e)

    nhãm IA (v× cã 1 e ho¸ trÞ, lµ nguyªn tè s)

    PNC (v× e cuèi cïng thuéc ph©n líp s)

    R lµ K

    X : 1s2 2s2 2p6 3s2 3p4

    X lµ S.

    3) K2S + MCl2 = 2 KCl + MS

    M = 95,54 – 32 = 63,54 M lµ Cu.

    VËy NTK cña M lµ 63,54

    4) Theo ®Ò : Sè h¹t n trong nguyªn tö p Ýt h¬n trong nguyªn tö Q lµ 2 h¹t

    (*1)

    (A : lµ sè khèi vµ cã trÞ sè = NTK)

    – Theo ý 3 :

    mµ n P = 2,7037 . n Q nªn :

    2,7037 . AP + AQ = 63,54 . 3,7037 (*2)

    Gi¶i (*1) vµ (*2) ta ®­îc: AP = 63

    AQ = 65

    VËy Cu cã 2 ®ång vÞ lµ P : 63Cu

    Q : 65Cu

    4

    2

    0,5

    0,5

    1

    2

    a. TÝnh KP

    gi ®é ph©n li . Theo điu kin đầu bài =0,2; P0 lµ ¸p suÊt c©n b»ng N2O4 2 NO2

    t =0: 1mol 0 mol

    tcb (1- ) 2mol

    tng s mol khí khi Cb: n = 1-+2= 1+

    Áp sut riªng cña c¸c khÝ trong hçn hîp lóc c©n b»ng lµ:

    b. TÝnh ®é ph©n ly ë P = 0,1 atm (Kp ch ph thuc vào nhit độ)

    (gii PT chn )

    2.Tính pH của dung dịch X

    * chứa CH3COOH 0,1M và CH3­COONa 0,1M.

    áp dụng công thức: pH = pKa – lg = 4,75- lg1 = 4,75.

    * Thêm HCl 0,01M vào dung dịch X được dung dịch Y

    HCl + CH­COONa CH3COOH + NaCl

    0,01 0,01 0,01 0,01

    dung dịch y chứa; 0,11 mol CH3COOH và 0,09 mol CH3COONa.

    pH = 4,75 – lg 0,11/0,09 = 6,663.

    Chú ý: thí sinh làm cách khác mà đúng vẫn cho điểm tối đa

    2. Hoµn thµnh PT

    NaCl rắn + H2SO4 đặc HCl + NaHSO4

    2NaCl rắn + H2SO4 đặc 2HCl + Na2SO4

    3Cu2S + 22HNO3 6Cu(NO3)2 + 3H2SO4 +10NO +8H2O

    4,5

    1,5

    1

    1

    1

    3

    TÝnh tæng khèi l­îng cña muèi t¹o thµnh sau P¦:

    Theo ®Çu bµi: v× ë 273o K vµ 1atm.

    Gäi x, y lÇn l­ît lµ sè mol Al, Mg cã trong 7,74gam hçn hîp.

    Khi cho Al vµ Mg vµo dung dÞch hçn hîp axit th× x¶y ra c¸c qu¸ tr×nh sau:

    Al-3e =Al3+

    x 3x x

    Mg -2e = Mg2+

    y 2y y

    Sè e nh­êng =3x+2y

    2H+ +1e.2 =H2

    0,39.2 0,39

    Sè e nh­êng = 0,39.2= 0,78

    Theo ®Þnh luËt b¶o toµn e, cã 3x+2y =0,78

    Ta cã hÖ: 3x+2y= 0,78

    27x +24y=7,74 x=0,18; y= 0.12

    Trong dung dÞch cã :

    H2SO4 =2H+ + SO42-

    0,14 0,28 0,14

    HCl = H+ +Cl

    0,5 0,5 0,5

    Tæng khèi l­îng muèi sau P­:

    b) theo bµi ra: . Dung dÞch A gåm: Al3+, Mg2+, SO42- , Cl víi sè mol trªn.

    Khi cho dung dÞch A vµo dung dÞch hçn hîp: NaOH, Ba(OH)2 x¶y ra c¸c Pu:

    Mg2+ + 2OH Mg(OH)2 (1)

    Al3+ + 3OH Al(OH)3 (2)

    Al3+ +4OH AlO2 + 2H2O (3)

    Ba2+ + SO42- BaSO4 (4)

    §Ó cho kÕt tña ®¹t cùc ®¹i th× sè mol OH vµ Ba2+ ph¶n øng võa ®ñ víi Mg2+, Al3+, SO42- (kh«ng cã PT(3))

    Tõ (1) vµ (2):

    KÕt tña hÕt. Do ®ã khèi l­îng kÕt tña lín nhÊt =mMg(OH)2 +m Al(OH)3 +m BaSO4 = 0,12.58 + 0.18.78 + 0,14.233=53,62 (gam).

    2,5

    1,25

    1,25

    4

    1. Gäi c«ng thøc 2 anken: C + H2 C+2 (1)

    x x x (mol)

    Sau ph¶n øng (1): H2 hÕt, C d­

    C+2 + O2 CO2 + (+ 1)H2O (2)

    C + O2 CO2 + H2O (3)

    x + a =

    + =

    +

    x = 0,058

    a = 0,112

    = 3,54

    2 anken lµ C3H6 vµ C4H8

    2. C«ng thøc cÊu t¹o

    (1) CH2=CH-CH2-CH But-1-en

    (2) CH3-CH=CH-CH3 But-2-en

    (3) CH2=C-CH3

    CH3

    (2)

    cis – but -2 -en trans- but -2-en

    3. TÝnh % theo thÓ tÝch 1

    C3H6 (a1 mol)

    C4H8 (a2 mol)

    =

    a1 + a2 = 0,112

    a1 = 0,052; a2 = 0,06

    %VC3H6 =

    %VH2 =

    %VC4H8 = 100% – (30,59 + 34,12) = 35,29%

    mx = (0,058 x 2) + (0,052 x 42) + (0,06 x 56)

    = 0,116 + 2,184 + 3,36 = 5,66 (g)

    %mH2 =

    %mC3H6 =

    %mC4H8 = 59,36%

    3

    1,5

    1

    5

    1.

    a.

    C6H5CH(CH3)2 isopropylbenzen

    C6H5CH2OH r­îu (ancol) benzylic

    C6H5OCH3 , metyl phenyl ete

    C6H5CH=O, benzencacban®ehit

    C6H5COOH . axit benzencacboxylic

    b.

    §iÓm s«i, ®iÓm ch¶y :

    cumen < benzan®ehit <anizol < ancolbenzylic < axit benzoic.

    c.

    Axit benzoic tan trong dung dÞch NaHCO3 cã khÝ tho¸t ra:

    C8H5COOH + NaHCO3 C6H5COONa + H2O + CO2

    Benzan®ehit cã ph¶n øng tr¸ng gu¬ng :

    C6H5CHO + 2[Ag(NH3)2]OH C6H5COONH4 + 2Ag + 3NH3 + H2O

    Ancol benzylic ph¶n øng víi natri cho khÝ H2 tho¸t ra (hoÆc chuyÓn CuO ®en thµnh Cu (®á))

    Cßn l¹i C6H5OCH3 vµ C6H5CH(CH3)2 th× chØ cã C6H5OCH3 lµ tan ®­îc trong axit sunfuric ®Æc nguéi

    C6H5OCH3 + H2SO4 C6H5-OH+– CH3 + HSO4

    2.

    a) Ka1 gi¶m dÇn tõ n= 0→ 4.

    v× nhãm -COOH cã hiÖu øng -I, hiÖu øng nµy gi¶m dÇn theo chiÒu dµi m¹ch Cacbon.

    b) Khi n=1 th× cã sù t¹o thµnh liªn kÕt hi®ro néi ph©n tö vßng 6 c¹nh bÒn lµm kh¶ n¨ng t¸ch proton gi¶m.

    c) HOOC-COOH → HCOOH + CO2 → H2 + 2CO2

    HOOC-CH2-COOH → CH3COOH + CO2

    Đề thi hsg lớp 12 môn hóa tỉnh Tuyên Quang năm 2009 15

    HOOC-[CH2]2-COOH→ + H2O

    Đề thi hsg lớp 12 môn hóa tỉnh Tuyên Quang năm 2009 16

    HOOC-[CH2]3-COOH → + H2O

    2HOOC-[CH2]4-COOHHOOC-[CH2]3-CO-O-OC-[CH2]4-COOH + H2O

    Häc sinh chØ cÇn nªu s¶n phÈm vÉn cho ®iÓm tèi ®a

    1. So s¸nh tÝnh axit, baz¬

    CH3-CH2-COOH < HCOOH < CH2=CH-COOH<CH=C-COOH

    gèc ®Èy lín nªn tÝnh axit cµng gi¶m, liªn kÕt 3 hót electron m¹nh h¬n liªn kÕt ®«i lµm cho sù ph©n cùc liªn kÕt O-H trong nhãm

    -COOH t¨ng tõ tr¸i sang ph¶i.

    C6H5CHO < p-CH3C6H4OH < C6H5OH < p-O2NC6H4OH

    gèc ankyl ®Èy electron lµm gi¶m sù ph©n cùc, liªn kÕt OH, nhãm O2N hót electron lµm t¨ng sù ph©n cùc.

    c. Tính Ba zơ của CH3-NH-CH3 lớn hơn C2H5NH2 > CH3-CO-NH2

    do amin no bậc 2 có tính ba zơ mạnh hơn amin no bậc còn CH3-CO-NH2 không có tính ba zơ do cặp e trên N2 tham gia vào hệ liên hợp.

    3. Thùc hiÖn d·y biÕn ho¸:

    C6H6 + Br2 C6H5Br + HBr

    C6H5Br + Mg C6H5MgBr.

    C6H5MgBr + CH3CHO C6H5-CH(CH3)-OMgBr.

    C6H5-CH(CH3)-OMgBr + H2O C6H5 CH(OH)-CH3 + Mg(OH)Br.

    C6H5– CH(OH)-CH3 + CuO C6H5-CO-CH3 + Cu + H2O.

    3

    2

    1

    0,5

    0,5

    1


     

    O2 Education gửi các thầy cô link download đề thi

    [H12].[TUYENQUANG].[2008-2009].[VH]

     

    Các thầy cô có thể xem thêm nhiều đề thi hsg của các tỉnh khác tại

    Tổng hợp đề thi HSG lớp 12 môn hoá học

     

    Hoặc xem thêm các tài liệu khác của môn hóa