Category: Lớp 11

  • Đề thi HSG môn hoá lớp 11 tỉnh Vĩnh Phúc năm 2012

    Đề thi HSG môn hoá lớp 11 tỉnh Vĩnh Phúc năm 2012

    Đề thi HSG môn hoá lớp 11 tỉnh Vĩnh Phúc năm 2012

    SỞ GD & ĐT VĨNH PHÚC

    ĐỀ CHÍNH THỨC

    KỲ THI CHỌN HỌC SINH GIỎI LỚP 11 NĂM HỌC 2011-2012

    ĐỀ THI MÔN: HOÁ HỌC

    (Dành cho học sinh THPT)

    (Thời gian làm bài: 180 phút, không kể thời gian giao đề)

    Bài 1 (1,5 điểm ).

    Thổi 672 ml (đktc) hỗn hợp khí A gồm một ankan, một anken và một ankin (đều có số nguyên tử cacbon trong phân tử bằng nhau) qua lượng dư dung dịch AgNO3/NH3, thì thấy có 3,4 gam AgNO3 đã tham gia phản ứng. Cũng lượng hỗn hợp khí A như trên làm mất màu vừa hết 200 ml dung dịch Br2 0,15 M.

    1) Xác định công thức cấu tạo và tính khối lượng mỗi chất trong A.

    2) Đề nghị phương pháp tách riêng từng chất ra khỏi hỗn hợp A.

    Bài 2. (1,5 điểm).

    Hòa tan hoàn toàn 26,4 gam hỗn hợp A gồm Fe và Cu trong dung dịch HNO3, thu được 7,84 lít NO (đktc) và 800 ml dung dịch X. Cho từ từ dung dịch HCl vào X đến khi không còn khí thoát ra, thì thu được thêm 1,12 lít NO (đktc).

    1) Xác định % khối lượng của mỗi kim loại trong A.

    2) Tính số mol HNO3 đã tham gia phản ứng.

    3) Tính CM của các chất trong X.

    Bài 3 (1,5 điểm).

    Thủy phân hoàn toàn 2,475 gam halogenua của photpho người ta thu được hỗn hợp 2 axit (axit của photpho với số oxi hóa tương ứng và axit không chứa oxi của halogen). Để trung hòa hoàn toàn hỗn hợp này cần dùng 45 ml dung dịch NaOH 2M. Xác định công thức của halogenua đó.

    Bài 4 (2,0 điểm).

    1.Chỉ dùng chất chỉ thị phenolphtalein, hãy phân biệt các dung dịch riêng biệt NaHSO4, Na2CO3, AlCl3, Fe(NO3)3, NaCl, Ca(NO3)2. Viết các phản ứng minh họa dưới dạng ion thu gọn.

    2. Cho các sơ đồ phản ứng sau:

    a) X + O2 … + H2O

    b) X + CuO N2 + … + …

    c) X + H2S

    d) X + CO2 … + H2O

    e) X + H2O + CO2

    Tìm công thức của khí X và hoàn thành các phương trình hoá học trên.

    Bài 5 (1,5 điểm).

    Hòa tan 4,8 gam kim loại M hoặc hòa tan 2,4 gam muối sunfua của kim loại này, bằng dung dịch HNO3 đặc nóng dư, thì đều thu được lượng khí NO2 (sản phẩm khử duy nhất) như nhau.

    1) Viết các phương trình phản ứng xẩy ra.

    2) Xác định kim loại M, công thức phân tử muối sunfua.

    3) Hấp thụ khí sinh ra ở cả hai phản ứng trên vào 300 ml dung dịch NaOH 1M, rồi thêm vào đó một ít phenolphtalein. Hỏi dung dịch thu được có màu gì? Tại sao?

    Bài 6. (1,0 điểm).

    Hỗn hợp A gồm 2 ankan là đồng đẳng kế tiếp và 1 anken, trong đó có 2 chất có cùng số nguyên tử cacbon.

    Đốt cháy một lượng A thu được 6,72 lít CO2 (đktc) và 8,1 gam H2O. Xác định công thức phân tử của 3 hiđrocacbon trong A.

    Bài 7 (1,0 điểm). Tìm các chất thích hợp ứng với các ký hiệu A1, A2, A3, A4, A5 trong sơ đồ sau và hoàn thành các phương trình phản ứng dưới dạng công thức cấu tạo?

    ——-Hết——

    Họ và tên thí sinh …………………………………………………………………..Số báo danh ……………………………………

    (Giám thị coi thi không giải thích gì thêm)

    SỞ GD & ĐT VĨNH PHÚC

    KỲ THI CHỌN HỌC SINH GIỎI LỚP 11 NĂM HỌC 2011-2012

    HƯỚNG DẪN CHẤM MÔN: HOÁ HỌC

    (Dành cho học sinh THPT )

    Bài 1 1,5 đ

    (1) Nếu ankin có dạng RCCH :

    RCCH + AgNO3 + NH3 RCCAg + NH4NO3

    Điều này trái giả thiết, vì số mol Br2 chỉ bằng

    Vậy ankin phải là C2H2 và như vậy ankan là C2H6, anken là C2H4.

    Từ phản ứng :

    C2H2 + 2AgNO3 + 2NH3 C2Ag2 + 2NH4NO3

    n(C2H2) = 1/2n(AgNO3) = 0,01 mol

    Từ các phản ứng :

    C2H2 + 2Br2 C2H2Br4

    C2H4 + Br2 C2H4Br2

    n(C2H4) = 0,01 mol

    • n(C2H6) = 0,01 mol.

    • Khối lượng của: C2H2: 0,26gam; C2H4: 0,28 gam; C2H6: 0,3 gam.

    (2)Thổi hỗn hợp qua binh chứa dung dịch AgNO3/NH3 dư. Lọc tách kết tủa, hòa tan kết tủa trong dung dịch HCl dư thu được khí C2H2.

    C2H2 + 2AgNO3 + 2NH3 C2Ag2 ↓ + 2NH4NO3

    C2Ag2 + 2HCl C2H2 + 2AgCl ↓

    Khí ra khỏi bình chứa dung dịch AgNO3/NH3, thổi tiếp qua dung dịch nước brom dư. Chiết lấy sản phẩm và đun nóng với bột Zn (trong CH3COOH) thu được C2H4 :

    C2H4 + Br2 C2H4Br2

    C2H4Br2 + Zn C2H4 + ZnBr2

    Khí ra khỏi bình chứa dung dịch brom là khí C2H6

    0,5

    0,5

    0,25

    0,25

    Bài 2. 1,5đ

    1) X + HCl NO

    => trong X còn muối Fe(NO3)2

    ;

    Sau khi cho HCl vào X thì thu được dung dịch trong đó chứa: Cu2+ và Fe3+

    Gọi x, y lần lượt là số mol của Fe và Cu

    Ta có:

    => ; %Cu = 100% – %Fe = 36,36%

    2) Số mol HNO3 than gia phản ứng = 4nNO(1) = 0,35.4 = 1,4(mol)

    3) Gọi a , b lần lượt là số mol Fe(NO3)2 và Fe(NO3)3 trong X

    => a + b = 0,3

    2a + 3b + 2. 0,15 = 3.0,35

    => a = 0,15 (mol); b = 0,15 (mol)

    => trong X có : 0,15 mol Fe(NO3)2; 0,15 (mol) Fe(NO3)3 và 0,15 mol Cu(NO3)2

    => CM các chất đều bằng nhau và bằng:

    0,25

    0,5

    0,25

    0,5

    Bài 3 1,5đ

    Halogenua của photpho có thể có công thức PX3 hoặc PX5.

    *Xét trường hợp PX3:

    PTHH PX3 + 3H2O → H3PO3 + 3HX

    H3PO3 + 2NaOH → Na2HPO3 + 2H2O ( axit H3PO3 là axit hai lần axit)

    HX + NaOH → NaX + H2O

    số mol NaOH = 2. 0,045 = 0,09 mol

    Để trung hòa hoàn toàn sản phẩm thủy phân 1 mol PX3 cần 5 mol NaOH;

    số mol PX3 = 1/5 số mol NaOH = 0,09/5 = 0,018 mol

    Khối lượng mol phân tử PX3 = 2,475/0,018 = 137,5

    Khối lượng mol cuả X = (137,5 – 31): 3 = 35,5 X là Cl . Công thức PCl3

    *Xét trường hợp PX5:

    PX5 + 4H2O → H3PO4 + 5HX

    H3PO4 + 3NaOH → Na3PO4 + 3H2O

    HX + NaOH → NaX + H2O

    số mol NaOH = 2. 0,045 = 0,09 mol

    Để trung hòa hoàn toàn sản phẩm thủy phân 1 mol PX5 cần 8 mol NaOH;

    số mol PX5 = 1/8 số mol NaOH = 0,09/8 = 0,01125 mol

    Khối lượng mol phân tử PX5 = 2,475/0,01125 = 220

    Khối lượng mol cuả X = (220 – 31): 5 = 37,8 không ứng với halogen nào.

    0,5

    0,5

    0,25

    0,25

    Bài 4 2,0đ

                1. Trích mẫu thử cho mỗi lần thí nghiệm:

    • Cho phenolphtalein vào mỗi mẫu thử. Mẫu thử có màu hồng là dung dịch Na2CO3, các mẫu thử còn lại không màu.

    CO32- + H2O HCO3 + OH

    • Dùng Na2CO3 làm thuốc thử để cho vào các mẫu thử còn lại.

    Mẫu thử có sủi bọt khí không màu là NaHSO4

    CO32- + 2H+ H2O + CO2

    Mẫu thử tạo kết tủa trắng keo và sủi bọt khí không màu là AlCl3

    2Al3+ + 3CO32- + 3H2O 2Al(OH)3↓+ 3CO2

    Mẫu thử tạo kết tủa đỏ nâu và sủi bọt khí không màu là Fe(NO3)3

    2Fe3+ + 3CO32- + 3H2O 2Fe(OH)3↓+ 3CO2

    Mẫu thử tạo kết tủa trắng là Ca(NO3)2

    Ca2+ + CO32- CaCO3

    Mẫu thử không tạo hiện tượng là NaCl.

    2. Qua sơ đồ a), b) X có chứa N và H, có thể có O. Vì X là chất khí nên chỉ có thể là NH3.

    a) 4NH3 + 3O2 2N2 + 6H2O

    hoặc 4NH3 + 5O2 4NO + 6H2O ( có xúc tác Pt)

    b) 2NH3 + 3CuO N2 + 3Cu + 3H2O

    c) 2NH3 + H2S (NH4)2S

    hoặc NH3 + H2S NH4HS

    d) 2NH3 + CO2 (NH2)2CO + H2O

    e) NH3 + H2O + CO2 NH4HCO3

    0,25

    0,25

    0,25

    0,25

    0,25

    0,25

    0,25

    0,25

    Bài 5

    1,5đ

    (1) Phương trình phản ứng:

    M + 2mH+ + mNO3 Mm+ + mNO2 + mH2O (1)

    M2Sn + 4(m+n)H+ + (2m+6n)NO3 2Mm+ + nSO42- + (2m+6n)NO2 + 2(m+n)H2O (2)

    (2) Vì số mol NO2 ở hai trường hợp là bằng nhau nên ta có:

    , nghiệm thích hợp là n = 1, m = 2 và M = 64.

    Vậy M là Cu và công thức muối là Cu2S.

    (3)

    Cu + 4HNO3 Cu(NO3)2 + 2NO2 + 2H2O

    đã xảy ra vừa đủ phản ứng:

    2NO2 + 2NaOH NaNO3 + NaNO2 + H2O

    Dung dịch thu được có màu hồng do NO2 tạo môi trường bazơ:

    NO2 + H2O HNO2 + OH

    0,5

    0,5

    0,25

    0,25

    Bài 6. 1,0 đ

    Gọi công thức của ankan là CnH2n+2 x (mol) và anken CmH2m y (mol)

    Ta có :

    Số mol CO2 = 0,3 (mol)

    Số mol H2O = 0,45 (mol)

      • số mol ankan = 0,45 – 0,3 = 0,15 (mol)

      • 0,15.n + ym = 0,3

      • n <2

      • 2 ankan là CH4 và C2H6

    Trong A có 2 chất cùng số nguyên tử cacbon => anken C2H4

    0,25

    0,5

    0,25

    Bài 7 1,0đ

    * Các chất cần tìm:

    A1: CH3-CH2-CH2-CH3

    A2: CH3– CH=CH2

    A3: C6H5-CH(CH3)2 (Cumen)

    A4: CH3-CH(OH)-CH3

    A5: CH3-CO-CH3

    * Các phản ứng:

    0,25

    0,25

    0,25

    0,25

    Ghi chú:

    Khi chấm nếu học sinh giải theo các phương pháp khác, nếu đúng vẫn cho đủ số điểm.

    Trong một bài thí sinh làm đúng đến phần nào thì tính điểm đến phần đó theo thang điểm.


     

    O2 Education gửi các thầy cô link download file word đề và đáp án đề thi

    Vĩnh Phúc 2011-2012

     

    Xem thêm

    Tổng hợp đề thi HSG lớp 12 môn hoá học

    Tổng hợp các phương pháp giải bài tập môn hoá học

    Tổng hợp đề thi THPT QG 2021 file word có lời giải chi tiết

  • Đề thi HSG môn hoá lớp 11 tỉnh Vĩnh Phúc năm 2011

    Đề thi HSG môn hoá lớp 11 tỉnh Vĩnh Phúc năm 2011

    Đề thi HSG môn hoá lớp 11 tỉnh Vĩnh Phúc năm 2011

    SỞ GD & ĐT VĨNH PHÚC

    ————————

    ĐỀ CHÍNH THỨC

    KỲ THI CHỌN HỌC SINH GIỎI LỚP 11 NĂM HỌC 2010-2011

    ĐỀ THI MÔN: HOÁ HỌC

    (Dành cho học sinh THPT )

    (Thời gian làm bài: 180 phút, không kể thời gian giao đề)

    Câu 1 (1,0 điểm). Trong mỗi chén sứ A, B, C đựng một muối nitrat. Trong đó B, C là muối nitrat của kim loại hóa trị 2. Nung các chén sứ ở nhiệt độ cao ngoài không khí tới phản ứng hoàn toàn, sau đó làm nguội người ta thấy:

    – Trong chén A không còn dấu vết gì.

    – Cho dung dịch HCl vào chén B thấy thoát ra một khí không màu, hoá nâu ngoài không khí.

    – Trong chén C còn lại chất rắn màu nâu đỏ.

    Xác định các chất A, B, C và viết phương trình minh họa.

    Câu 2 (1,5 điểm). Hoà tan hoàn toàn 0,775g đơn chất A trong dung dịch HNO3 đặc thu được một hỗn hợp X gồm hai khí (tồn tại trong điều kiện thích hợp) có khối lượng là 5,75g và một dung dịch gồm 2 axit có oxi với hàm lượng oxi lớn nhất. Để trung hoà hai axit này cần dùng vừa hết 0,1 mol NaOH.

    1. Xác định thành phần % theo số mol của mỗi chất trong hỗn hợp X. Biết d(X/H2)= 38,3.

    2. Xác định đơn chất A.

    3. Tính tỷ lệ số mol 2 axit có trong dung dịch sau phản ứng.

    Câu 3 (2,0 điểm).

    1. Hỗn hợp A gồm ba ankin M, N, P có tổng số mol là 0,05 mol, số nguyên tử các bon trong mỗi chất đều lớn hơn 2. Cho 0,05 mol A tác dụng với dung dịch AgNO3 0,12M trong NH3 thấy dùng hết 250 ml và thu được 4,55g kết tủa. Nếu đốt cháy 0,05 mol A thì thu được 0,13 mol H2O. Xác định công thức cấu tạo của M, N, P. Biết ankin có khối lượng phân tử nhỏ nhất chiếm 40% số mol của A.

    2. Cho các hydrocacbon mạch hở A, B, X, Y đều có tỷ khối hơi so với H2 bằng 28. Hãy xác định công thức cấu tạo và tên gọi của A, B, X, Y? Biết:

    – Cho A, B tác dụng với Br2/CCl4 đều cho cùng một sản phẩm hữu cơ.

    – Cho X tác dụng với axit HBr cho 2 sản phẩm hữu cơ.

    – Cho Y phản ứng với H2 (xúc tác Ni, nung nóng) thu được một ankan có mạch phân nhánh.

    Câu 4 (1,5 điểm)

    1. Hãy nhận biết các chất khí riêng biệt sau bằng phương pháp hóa học:

    Xiclopropan, propan, propen.

    2. Cho hỗn hợp A gồm 3 hydrocacbon X, Y, Z thuộc 3 dãy đồng đẳng khác nhau và hỗn hợp B gồm O2 và O3. Trộn A và B theo tỉ lệ thể tích tương ứng là 1,5 : 3,2 rồi đốt cháy hoàn toàn thu được hỗn hợp chỉ gồm CO2 và hơi H2O theo tỉ lệ thể tích tương ứng là 1,3 : 1,2. Tính d(A/H2)? Biết d(B/H2) = 19.

    Câu 5 (1,0 điểm). Hoàn thành các phương trình phản ứng sau.

    1) Ba(H2PO3)2 + NaOH C + D + E

    2) Al + NO3 + OH + H2O F + G

    3) FeCl3 + K2CO3 + H2O H + I + K

    4) CuO + NH4Cl M + N + L + H2O

    Câu 6 (2,0 điểm). Cho dung dịch X : K+, NH4+, CO32-, SO42-. Chia dung dịch X làm 2 phần bằng nhau.

    Cho phần 1 tác dụng với dung dịch Ba(OH)2 dư, đun nóng thấy tách ra 6,45 gam kết tủa và thoát ra 672 ml (đktc) khí. Cho phần 2 tác dụng với axit HNO3 dư thì thấy có 336 ml (đktc) khí bay ra.

    1. Tính tổng lượng muối tan trong dung dịch X.

    2. Sục 224ml (đktc) khí SO2 vào một nửa dung dịch X ở trên thì thu được dung dịch Y. Trộn Y với dung dịch BaCl2 dư sẽ tách ra bao nhiêu gam kết tủa ?

    Câu 7 (1,0 điểm). Cho 0,1 mol Fe vào dung dịch HNO3, sau khi phản ứng hoàn toàn thu được khí NO và dung dịch A, cô cạn dung dịch A thu được 22,34 gam chất rắn khan B (B không chứa muối amoni).

    1. Tính số mol HNO3 đã phản ứng và thể tích khí NO (đktc) thu được.

    2. Nhiệt phân hoàn toàn B thu được bao nhiêu gam chất rắn.

    ………Hết………

    Thí sinh được sử dụng bảng tuần hoàn các nguyên tố hoá học.Cán bộ coi thi không giải thích gì thêm.

    Họ và tên thí sinh: ………………………………………………………………… Số báo danh: …………………

    SỞ GD & ĐT VĨNH PHÚC

    KỲ THI CHỌN HỌC SINH GIỎI LỚP 11 NĂM HỌC 2010-2011

    HƯỚNG DẪN CHẤM MÔN: HOÁ HỌC

    (Dành cho học sinh THPT )

    Câu

    Nội dung

    Điểm

    Câu 1

    (1,0đ)

    Chén A không còn dấu vết chứng tỏ muối đã nhiệt phân chuyển hết thành thể hơi và khí,do đó muối là Hg(NO3)2 , NH4NO3,..

    Hg(NO3)2 Hg + 2NO2 + O2

    Hoặc NH4NO3 N2O + 2H2O

    Sản phẩm sau nhiệt phân muối của chén B tác dụng với HCl cho khí không màu chứng tỏ muối ban đầu là muối nitrat của kim loại Ba(NO3)2, Ca(NO3)2

    Ca(NO3)2 Ca(NO­2)2 + O2

    Hoặc Ba(NO3)2 Ba(NO­2)2 + O2

    Ca(NO2)2 + 2HCl CaCl2 + 2HNO2

    Hoặc Ba(NO2)2 + 2HCl BaCl2 + 2HNO2

    3HNO2 HNO3 + 2NO + H2O

    C chứa muối nitrat của sắt II: Fe(NO3)2

    4Fe(NO3)2 2Fe2O3(Nâu) + 8 NO + O2

    0,5

    0,5

    Câu 2

    (1,5đ)

    1. Xác định % từng khí.

    2khí = 38,3.2 = 76,6; Khí có M < 76,6 là NO2(vì HNO3 đặc), khí có M > 76,6 là N2O4.

    Gọi x, y là số mol của NO2 và N2O4: .

    Tính số mol NO2 và N2O4:

    2.Xác định đơn chất A.

    Gọi số mol A là a mol

    A – ne An+

    mol a na

    N+5 + 1e N+4 (trong NO2)

    mol 0,025 0,025

    2N+5 + 2e 2N+4 (trong N2O4)

    mol 0,1 0,1

    => Số mol e nhận =0,125

    Theo định luật bảo toàn e ta có: na = 0,125 a = 0,125/n

    A.a = 0,775 A = 6,2.n; 1 n < 8.

    Xét n (nguyên) = 5 là thoả mãn A = 31 => A là phốt pho (P)

    3. Tính tỷ lệ 2 axit:

    P + HNO3 H3PO4 +…

    0,025 mol 0,025

    – Hai axit sau phản ứng: H3PO4 và HNO3 dư. Tác dụng với NaOH (0,1 mol)

    H3PO4 + 3NaOH Na3PO4 +3H2O

    HNO3 + NaOH NaNO3 +H2O

    => Sô mol HNO3 sau pư = 0,1-3.0,025= 0,025 mol

    =>

    0,5

    0,5

    0,5

    Câu 3

    (2,0đ)

    1.Xác định ankin

    Giả sử M là ankin có KLPT nhỏ nhất => nM = 0,4.0,05 = 0,02(mol)

    n(AgNO3) = 0,25.0,12 = 0,03 (mol) < 0,05 (mol)

    => trong ba ankin có hai ankin có xảy ra phản ứng với AgNO3/NH3 và một ankin không có phản ứng.

    Gọi công thức chung của hai ankin là CnH2n – 2

    Pt: CnH2n – 2 + AgNO3 + NH3 CnH2n – 3Ag + NH4NO3

    CnH2n – 3Ag = => n = 3,33

    Số nguyên tử cacbon mỗi ankin đều lớn hơn 2 => có một ankin nhỏ nhất là C3H4

    Gọi công thức của ankin có phản ứng còn lại là CaH2a – 2

    =>

    => a = 4 ; ankin đó là but – 1 – in

    Gọi công thức của ankin không có phản ứng với AgNO3/NH3 là CbH2b – 2

    => số mol H2O theo phản ứng cháy là

    0,02.2 + 3.0,01 + 0,02.(b – 1) = 0,13 => b = 4 => C4H6 ( but – 2 – in)

    Vậy công thức cấu tạo của ba ankin là :

    2. Xác định A, B, X, Y

    -CTPT: M = 28.2= 56 g/mol

    -CxHy = 12x + y= 56 => x= 4; y = 8 phù hợp

    Vậy A, B, X, Y là đồng phân của nhau.

    Theo điều kiện đề bài: vì mạch hở nên chúng là các an ken

    A, B là 2 đồng phân cis-trans ; Y mạch nhánh =>X là an ken bất đối mạch không nhánh,

    Vậy:

    -Viết các ptpư xẩy ra:……..

    0,5

    0,5

    0,5

    0,5

    Câu 4

    (1,5đ)

    1. Nhận biết

    Lấy mẫu thử

    Dùng dung dịch KMnO4 cho vào từng mẫu thử, mẫu nào khí làm mất màu tím của dd KMnO4 là propen.

    – Còn lại 2 mẫu nhỏ nước brom vào, mẫu nào làm mất màu nước brom là xiclopropan. Còn lại không làm mất màu nước brom là propan.

    – Các ptpư:

    2. Tính dA/H2

    mhhA = mC + mH = 1,3. 12 + 1,2.2 = 18gam

    mhhB = 1,3. 32 + 1,2 . 16 = 60,8 gam => nB = 60,8/(19.2)= 1,6 mol

    => nA = = 0,75 mol.=> => dA/H2 = 24/2 = 12.

    0,5

    0,5

    0,5

    Câu5

    (1,0đ)

    Hoàn thành các ptpư

    1) Ba(H2PO3)2 + 2NaOH BaHPO3 + Na2HPO3 + 2H2O

    2) 8Al + 3NO3 + 5OH + 2H2O 3NH3 ↑ + 8AlO2 ………………………………….

    3) 2FeCl3 + 3K2CO3 + 3H2O 2Fe(OH)3 + 6KCl + 3CO2

    4) 4CuO +2 NH4Cl 3Cu + CuCl2 + N2↑+4H2O

    0,5

    0,5

    Câu 6

    (2,0đ)

    1) Khi trộn phần 1 với dung dịch Ba(OH)2dư các ptpư:

    NH4+ + OH NH3 + H2O (1)

    Ba2+ + CO32- BaCO3 (2)

    Ba2+ + SO42- BaSO4 (3)

    Khi trộn phần 2 với dd HNO3 dư :

    2H+ + CO32- H2O + CO2 (4)

    * Trong mối phần ta có

    Theo (1) =>

    Theo (4) =>

    Theo (2,3).Tổng khối lượng BaCO3 và BaSO4 là 6,45gam .

    =>

    Áp dụng đlbt điện tích nK+ =0,015.2+0,015.2- 0,03= 0,03mol

    Khối lượng muối tan = mCO32-+ mSO42-+ mNH4+ + mK+ =

    =2.(60.0,015+96.0,015+ 18.0,03+39.0,03) = 8,1 gam

    2) Số mol SO2 hấp thụ là 0,01 (mol) .Khi hấp thụ SO2 vào ½(X) lần lượt xẩy ra phản ứng :

    SO2 + CO32- + H2O HSO3 + HCO3

    0,01 0,01 0,01 0,01 (mol)

    HSO3 + CO32- SO32- + HCO3

    0,005 0,005 0,005 (mol)

    SO32- + Ba2+ BaSO3

    0,005 0,005 (mol)

    Vậy kết tủa gồm 0,005 mol BaSO3: 0,015 mol; BaSO4: 0,015 mol

    Khối lượng kết tủa = 0,005.217 + 0,015.233 =4,58 (gam).

    0,5

    0,5

    0,5

    0,5

    Câu 7

    (1,0đ)

    Nếu 0,1 mol Fe 0,1 mol Fe(NO3)3 thì m = 24,2 (gam)

    Nếu 0,1 mol Fe 0,1 mol Fe(NO3)2 thì m = 18 (gam)

    Theo bài m = 22,34 gam => B gồm hỗn hợp Fe(NO3)3 và Fe(NO3)2

    Sơ đồ cho – nhận e:

    Fe Fe + a + a e

    N+5 + 3e N+2

    1.

    => a.0,1 = 3nNO

    Ta có: m (rắn) = mFe + m(NO3)

    22,34 = 5,6 + 3.62.nNO

    => nNO = 0,09 (mol)

    Số mol HNO3(pu) = 4nNO = 0,36 (mol)

    Thể tích NO (đktc) = 0,09.22,4 = 2,016 (lít)

    2. Fe(NO3)3 Fe2O3

    Fe(NO3)2 Fe2O3

    => số mol Fe2O3 = 0,05 (mol)

    => m (Fe2O3) = 0,05.160 = 8 (gam)

    0,5

    0,5

    Ghi chú: Thí sinh có cách giải khác,đúng vẫn cho điểm tối đa.

    —–Hết—-

     

    O2 Education gửi các thầy cô link download file word đề và đáp án đề thi

    Vĩnh Phúc 2010-2011

     

    Xem thêm

    Tổng hợp đề thi HSG lớp 12 môn hoá học

    Tổng hợp các phương pháp giải bài tập môn hoá học

    Tổng hợp đề thi THPT QG 2021 file word có lời giải chi tiết

  • Đề thi HSG môn hoá lớp 11 tỉnh Vĩnh Phúc năm 2010

    Đề thi HSG môn hoá lớp 11 tỉnh Vĩnh Phúc năm 2010

    Đề thi HSG môn hoá lớp 11 tỉnh Vĩnh Phúc năm 2010

    SỞ GD&ĐT VĨNH PHÚC

    ――――――

    ĐỀ CHÍNH THỨC

    KỲ THI CHỌN HSG LỚP 11 THPT NĂM HỌC 2009 – 2010

    ĐỀ THI MÔN: HÓA HỌC

    Dành cho học sinh trường THPT không chuyên

    Thời gian làm bài : 180 phút, không kể thời gian phát đề.

    ————————————

    Bài 1. Cho 20,80 gam hỗn hợp X gồm Fe, FeS, FeS2, S tác dụng với dung dịch HNO3 đặc nóng dư thu được V lít khí NO2 (là sản phẩm khử duy nhất, đo ở đktc) và dung dịch A. Cho A tác dụng với dung dịch Ba(OH)2 dư thu được 91,30 gam kết tủa.

    1. Viết các phương trình phản ứng xảy ra dưới dạng phương trình ion thu gọn?

    2. Tính V và số mol HNO3 cần dùng để oxi hóa hoàn toàn hỗn hợp X ?

    Bài 2. Cho 11,9 gam hỗn hợp Al và Zn tan hoàn toàn trong dung dịch chứa NaNO3 và NaOH dư thu được 4,928 lít hỗn hợp hai khí (đktc). Cho hỗn hợp khí qua bình đựng CuO dư, đun nóng sau phản ứng thấy khối lượng bình giảm 4 gam.

    1. Viết các phương trình phản ứng xảy ra

    2. Tính % khối lượng của hỗn hợp đầu

    Bài 3. Thêm từ từ 17,85 ml dung dịch kẽm clorua 17% (d =1,12g/ml) vào 25 ml dung dịch kali cacbonat 3,0 mol/lít (d = 1,30 g/ml) tạo ra kết tủa cacbonat bazơ. Sau phản ứng lọc bỏ kết tủa, tính nồng độ % các chất trong nước lọc.

    Bài 4. Hấp thụ hết V lít khí CO2 (đktc)vào dung dịch chứa a mol NaOH được dung dịch A. Biết rằng nếu cho từ từ dung dịch HCl vào dung dịch A thì phải mất 50ml dd HCl 1M mới thấy bắt đầu có khí thoát ra. Mặt khác cho dung dịch Ba(OH)2 dư vào dung dịch A được 7,88 gam kết tủa. Tính V (đktc) và số mol NaOH trong A.

    Bài 5. Hoàn thành các phương trình phản ứng theo sơ đồ, ghi rõ điều kiện phản ứng ( nếu có)

    Bài 6. Một hỗn hợp Y gồm Al và Fe. Cho 22 gam Y tác dụng với 2 lít dung dịch HCl 0,3M thu được V lít khí H2 (đktc).

    1. Chứng minh rằng hỗn hợp Y không tan hết. Tính (đktc).

    2. Cho 22 gam Y tác dụng với clo dư thu được m1 gam muối. Nếu cho 22 gam Y tác dụng với Iot dư thu được m2 gam muối. Biết m2 – m1 = 139,3 gam. Tính khối lượng mỗi kim loại trong 22 gam Y.

    Bài 7. Hoà tan 0,54 gam Al trong 0,5 lít dung dịch H2SO4 0,1M được dung dịch A. Thêm V lít dung dịch NaOH 0,1M vào dung dịch A thu được dung dịch B và kết tủa C. Nung kết tủa C đến khối lượng không đổi ta được chất rắn nặng 0,51 gam. Tính thể tích dung dịch NaOH 0,1M đã dùng.

    Bài 8. Đốt cháy hoàn toàn 10,4 gam chất hữu cơ X rồi dẫn sản phẩm cháy qua bình 1 chứa H2SO4 đặc và bình 2 chứa 600 ml dung dịch Ba(OH)2 1M, thấy khối lượng bình 1 tăng 5,4 gam, bình 2 tăng 37 gam đồng thời xuất hiện 78,8 gam kết tủa.

    1. Xác định công thức phân tử của X. Biết khi làm bay hơi 10,4 gam X thu được thể tích khí bằng thể tích của 3 gam C2H6 ở cùng điều kiện nhiệt độ và áp suất.

    2. X có một đồng phân X1, biết rằng khi cho 3,12 gam X1 phản ứng vừa đủ với 96 gam dung dịch Br2 5% trong bóng tối. Nhưng 3,12 gam X tác dụng tối đa với 2,688 lít H2 (đktc) khi đun nóng có xúc tác Ni. Viết công thức cấu tạo và gọi tên X1

    3. X có đồng phân X2 chứa các nguyên tử cacbon đồng nhất, khi tác dụng với Cl2 khi có chiếu sáng thu được một dẫn xuất mono clo duy nhất. Xác định công thức cấu tạo của X2.

    —Hết—

    Cán bộ coi thi không giải thích gì thêm

    Họ tên thí sinh ……………………………………………………………………………………………………..SBD……………..

    SỞ GD&ĐT VĨNH PHÚC

    ――――――

    KỲ THI CHỌN HSG LỚP 11 THPT NĂM HỌC 2009 – 2010

    HƯỚNG DẪN CHẤM MÔN HÓA HỌC

    Dành cho học sinh trường THPT không chuyên

    ————————————

    Bài

    Nội Dung

    Điểm

    Bài 1

    (1,5đ)

    1)Các phương trình phản ứng:

    Fe + 6H+ + 3NO3 → Fe3+ + 3NO2 + 3H2O (1)

    FeS + 10 H+ + 9NO3 → Fe3+ + SO42- + 9NO2 + 5H2O (2)

    FeS2 + 14H+ + 15NO3 → Fe3+ + 2SO42- + 15NO2 + 7H2O (3)

    S + 4H+ + NO3→ SO42- + 6NO2 + 2H2O(4)

    Dung dịch sau phản ứng có: Fe3+, SO42-, H+
    H
    + + OH → H2O

    Fe3+ + 3OH → Fe(OH)3

    Ba2+ + SO42- → BaSO4

    2) Coi hỗn hợp gồm Fe và S ta có sơ đồ:

    Theo bài ra ta có hệ:

    Áp dụng định luật bảo toàn eletron ta có:

    Fe → Fe+3 + 3e

    0,2mol 3.0,2mol

    S → S+6 + 6e

    0,3mol 6.0,3mol

    N+5 + 1e → N+4
    a.1mol a mol

    Áp dụng định luật bảo toàn e ta có:

    a = 0,6 + 1,8 = 2,4 mol → V = 53,76 lít

    Theo (3) và (4):

    0,5 đ

    0,25 đ

    0,25 đ

    0,25 đ

    0,25 đ

    Bài 2

    (1 đ)

    Các phương trình phản ứng có thể

    8Al + 5NaOH + 3NaNO3 + 2H2O 8NaAlO2 + 3NH3

    4Zn + 7NaOH + NaNO3 4Na2ZnO2 + NH3 + 2H2O

    2Al + 2NaOH + 2H2O 2NaAlO2 + 3H2

    Zn + 2NaOH Na2ZnO2 + H2

    Hai khí là NH3 và H2

    Gọi x, y lần lượt là số mol NH3 và H2

    => x + y =

    Khối lượng bình CuO giảm là khối lượng oxi mất đi

    =>

    =>

    => x = 0,06 (mol); y = 0,16 (mol)

    Gọi a, b lần lượt là số mol Al và Zn

    => 27a + 65b = 11,9

    3a + 2b = 8.0,06 + 2.0,16 = 0,8

    => a = 0,2 (mol); b = 0,1 (mol)

    =>

    %Zn = 100% – %Al = 54,62%

    0,25

    0,25

    0,25

    0,25

    Bài 3

    (1đ)

    Số mol ZnCl2 = 0,025 < số mol K2CO3 = 0,075

    2ZnCl2 + 2K2CO3 + H2O [ZnOH]2CO3 + 4KCl + CO2

    0,025 0,025 0,0125 0,05 0,0125

    Do K2CO3 dư nên phản ứng với CO2 tạo ra KHCO3:

    K2CO3 + CO2 + H2O 2KHCO3

    0,0125 0,0125 0,025

    Lượng nước lọc = m(dd K2CO3) + m(dd ZnCl2) – m([ZnOH]2CO3)

    = 25. 1,3 + 17,85 1,12 – 0,0125 224 = 49,7 gam

    % K2CO3 dư = (0,0375 138) : 49,7 = 0,104 hay 10,4%

    % KHCO3 = (0,025 100) : 49,7 = 0,05 hay 5%

    % KCl = (0,05 74,5) : 49,7 = 0,075 hay 7,5%

    0,25

    0,25

    0,25

    0,25

    Bài 4

    (1,0đ)

    Khi cho từ từ HCl vào dung dịch A phải hết 50ml mới thấy có khí thoát ra, do vậy trong A phải chứa NaOH dư hoặc Na2CO3

    Trường hợp 1: Dung dịch NaOH dư khi đó xảy ra các phản ứng;

    CO2 + 2NaOH → Na2CO3 + H2O (1)

    Dung dịch A có Na2CO3 và NaOH dư, khi cho từ từ HCl vào A có các phản ứng:

    NaOH + HCl → NaCl + H2O (2)

    Na2CO3 + HCl → NaHCO3 + NaCl (3)

    NaHCO3 + HCl → NaCl + H2O + CO2 (4)

    Khi cho Ba(OH)2 vào dung dịch A có phản ứng

    Ba(OH)2 + Na2CO3 → 2NaOH + BaCO3 (5)

    Theo các phương trình phản ứng:

    Trường hợp 2: Dung dịch A chứa hỗn hợp hai muối Na2CO3 và NaHCO3

    Cho HCl vào dung dịch A có các phản ứng:

    Na2CO3 + HCl → NaHCO3 + NaCl (3)

    NaHCO3 + HCl → NaCl + H2O + CO2 (4)

    Theo (3)

    Khi cho dung dịch A tác dụng với dung dịch Ba(OH)2 dư có các phản ứng

    Ba(OH)2 + Na2CO3 → 2NaOH + BaCO3 (5)

    Ba(OH)2 + NaHCO3 → BaCO3 + NaOH + H2O(6)

    Vô lí

    0,5

    0,5

    Bài5(1đ)

    C2H2 + H2O CH3CHO

    C2H2 + H2 CH2 = CH2

    (A)

    CH2 = CH2 + ½ O2 CH3CHO

    CH2 = CH2 + H2O CH3CH2OH

    (E)

    CH3CH2OH + ½ O2 CH3CHO + H2O

    3CH2 = CH2 + 2KMnO4 + 4H2O 3C2H4(OH)2 + 2KOH + 2MnO2

    (F)

    C2H4(OH)2 CH3CHO + H2O

    C2H2 + HCl CH2 = CHCl

    ( B)

    CH2 = CHCl + NaOH CH3CHO + NaCl

    C2H2 + 2HCl CH3CHCl2

    0,125

    0,125

    0,125

    0,125

    0,125

    0,125

    0,125

    0,125

    Bài 6

    (1đ)

    1. Đặt số mol Al và Fe có trong 22g hỗn hợp Y là x mol và y mol

    Al + 3H+ → Al3+ + 3/2H2↑ (1).

    Fe + 2H+ → Fe2+ + H2↑ (2).

    nHCl = 2.0,3 = 0,6 (mol)

    Giả sử kim loại phản ứng hết → nH+ phản ứng = 3.x + 2.y

    Vì kim loại hết nên: 3x + 2y ≤ 0,6 (I)

    Ta có: nhỗn hợp = x + y → 22/56 < x + y < 22/27 → 0,392 < x + y < 0,815

    0,784 < 2x + 2y < 3x + 2y (II)

    Từ (I ) và (II) ta thấy điều giả sử sai, Vậy Axit phản ứng hết

    → → V = 0,3. 22,4 = 6,72 lít

    b) Các phương trình phản ứng :
    Al + 3/2Cl
    2 → AlCl3

    Fe + 3/2 Cl2 → FeCl3

    m1 = 133,5x + 162,5y (1)

    Al + 3/2I2 → AlI3

    Fe + I2 → FeI2

    m2 = 408x + 310y (2)

    Theo bài ra ta có: 27x + 56y = 22

    m2 – m1 = 139,3 → 274,5x + 147,5y = 139,3

    x= 0,4 mol và y = 0,2 mol

    MAl = 10,8 gam và mFe = 11,2 gam

    0,25

    0,25

    0,25

    0,25

    Bài 7

    (1,5 đ)

    Các phương trình phản ứng :

    Al + 3H+ → Al3+ + 3/2 H2(1)

    Ban đầu : 0,02 0,1 (mol)

    Sau pư : 0 0,04 0,02

    Khi thêm dung dịch NaOH vào dung dịch A có các phản ứng:

    H+ + OH → H2O (2)

    0,04 0,04 mol

    Al3+ + 3OH → Al(OH)3↓ (3)

    Nếu dư OH: Al(OH)3 + OH → AlO2 + 2H2O (4)

    2Al(OH)3 Al2O3 + 3H2O (5)

    0,01 0,005 mol

    Vì → nên có 2 trường hợp

    Trường hợp 1: dư Al3+ khi đó chỉ có phản ứng (2), (3) và (5)

    V = 0,7 (lít)

    Trường hợp 1: dư OH một phần kết tủa bị hòa tan khi đó có phản ứng (2), (3), (4) và (5)

    V =1,1 (lít)

    0,5

    0,5

    0,5

    Câu 8

    (2 đ)

    Theo bài ra :

    Bình 1 : chứa H2SO4 đặc hấp thụ nước

    Bình 2 : Chứa dung dịch Ba(OH)2 hấp thụ CO2 và có thể cả nước chưa bị hấp thụ bởi H2SO4

    Theo bài ra ta có: (I)

    Xét bình 2: Các phản ứng có thể

    Ba(OH)2 + CO2 → BaCO3 + H2O (1)

    Ba(OH)2 + 2CO2 → Ba(HCO3)2 (2)

    Trường hợp 1: Nếu Ba(OH)2 dư khi đó chỉ xảy ra phản ứng (1)

    Thay vào (I) ta tìm được

    Đặt công thức của X là CxHyOx

    Phương trình cháy:

    Theo phương trình: y = → vô lí (loại vì y phải nguyên)

    Trường hợp 1: Nếu phản ứng tạo hỗn hợp hai muối

    Theo (1) và (2) ta có : →

    Theo phương trình ta có:

    , y =

    Mà 12.x + y + 16.z = → z=0

    Vậy công thức phân tử của X là: C8H8

    1. ta có:

    1 mol A + 1mol dung dịch Br2 => A có 1 liên kết pi kém bền ( dạng anken)

    1 mol A + 4 mol H2 => A có 4 liên kết pi, hoặc vòng kém bền

    => A có 3 liên kết pi, hoặc vòng bền với dung dịch Br2

    A là hợp chất có trong chương trình phổ thông => A có cấu trúc vòng benzen

    Vậy công thức cấu tạo của A là: A là Stiren.

    1. X2 khi tác dụng với Clo có chiếu sáng cho dẫn xuất mono Clo nên X2 phải là hợp chất no hoặc hợp chất thơm

    Các nguyên tử cacbon trong X2 hoàn toàn đồng nhất nên chỉ có cấu tạo sau thỏa mãn:

    0,25

    0,25

    0,25

    0,25

    0,25

    0,25

    0,5

    * Chú ý: khi chấm nếu học sinh giải theo các phương pháp khác, nếu đúng vẫn cho đủ số điểm

     

    O2 Education gửi các thầy cô link download file word đề và đáp án đề thi

    Vĩnh Phúc 2009-2010

     

    Xem thêm

    Tổng hợp đề thi HSG lớp 12 môn hoá học

    Tổng hợp các phương pháp giải bài tập môn hoá học

    Tổng hợp đề thi THPT QG 2021 file word có lời giải chi tiết

  • Câu hỏi trắc nghiệm anken

    Câu hỏi trắc nghiệm anken

    Câu hỏi trắc nghiệm anken

     

    ANKEN

    Câu 1: Anken X có công thức cấu tạo: CH3– CH­2– C(CH3)=CH–CH3. Tên của X là

    A. isohexan. B. 3-metylpent-3-en. C. 3-metylpent-2-en. D. 2-etylbut-2-en.

    Câu 2: Hợp chất C5H10 có bao nhiêu đồng phân anken?

    A. 4. B. 5. C. 6. D. 7.

    Câu 3: Hợp chất C5H10 có bao nhiêu đồng phân cấu tạo?

    A. 10. B. 5. C. 6. D. 9 .

    Câu 4: Cho các chất sau: 2-metylbut-1-en (1); 3,3-đimetylbut-1-en (2); 3-metylpent-1-en (3); 3-metylpent-2-en (4);

    Những chất nào là đồng phân của nhau?

    A. (3) và (4). B. (1),(2) và (3). C. (1) và (2). D. (2),(3) và (4).

    Câu 5: Hợp chất nào sau đây có đồng phân hình học?

    A. 2-metylbut-2-en. B. 2-clo-but-1-en. C. 2,3- điclobut-2-en. D. 2,3 – đimetylpent-2-en.

    Câu 6: Khi cho but-1-en tác dụng với dung dịch HBr, theo qui tắc Maccopnhicop sản phẩm nào sau đây là sản phẩm chính?

    A. CH3-CH2-CHBr-CH2Br C. CH3-CH2-CHBr-CH3

    B. CH2Br-CH2-CH2-CH2Br D. CH3-CH2-CH2-CH2Br

    Câu 7: Anken C4H8 có bao nhiêu đồng phân khi tác dụng với dung dịch HCl chỉ cho một sản phẩm hữu cơ duy nhất?

    A. 2. B. 1. C. 3. D. 4.

    Câu 8: Hiđrat hóa 2 anken ch tạo thành 2 ancol . Hai anken đó là

    A. 2metylpropen và but-1-en B. propen và but-2-en

    C. eten và but-2-en D. eten và but-1-en

    Câu 9: Anken thích hợp để điều chế ancol  sau đây (CH3 CH2)3C-OH là

    A. 3-etylpent-2-en. B. 3-etylpent-3-en. C. 3-etylpent-1-en. D. 3,3- đimetylpent-1-en. 

    Câu 10: Hợp chất X có CTPT C3H6, X tác dụng với dung dịch HBr thu được một sản phẩm hữu cơ duy nhất. Vậy X là

    A. propen. B. propan. C. ispropen. D. xicloropan.

    Câu 11: Trùng hợp eten, sản phẩm thu được có cấu tạo là:

    A. (-CH2=CH2-)n . B. (-CH2-CH2-)n . C. (-CH=CH-)n . D. (-CH3-CH3-)n .

    Câu 12: Oxi hoá etilen bằng dung dịch KMnO4 thu được sản phẩm là:

    A. MnO2, C2H4(OH)2, KOH. C. K2CO3, H2O, MnO2.

    B. C2H5OH, MnO2, KOH. D. C2H4(OH)2, K2CO3, MnO2.

    Câu 13: Cho 3,36 lít hỗn hợp etan và etilen (đktc) đi chậm qua qua dung dịch brom dư. Sau phản ứng khối lượng bình brom tăng thêm 2,8g. Số mol etan và etilen trong hỗn hợp lần lượt là

    A. 0,05 và 0,1. B. 0,1 và 0,05. C. 0,12 và 0,03. D. 0,03 và 0,12.

    Câu 14: 2,8 gam anken A làm mất màu vừa đủ dung dịch chứa 8g Br2. Hiđrat hóa A chỉ thu được một ancol duy nhất.

    A có tên là

    A. etilen. B. but – 2-en. C. hex- 2-en. D. 2,3-dimetylbut-2-en.

    Câu 15: 0,05 mol hiđrocacbon X làm mất màu vừa đủ dung dịch chứa 8 gam brom cho ra sản phẩm có hàm lượng brom đạt 69,56%. Công thức phân tử của X là

    A. C3H6 . B. C4H8 . C. C5H10. D. C5H8.

    Câu 16: Dẫn từ từ 8,4g hỗn hợp X gồm but-1-en và but-2-en lội chậm qua bình đựng dung dịch Br2, khi kết thúc phản ứng thấy có m gam brom phản ứng. m có giá trị là :

    A. 12g. B. 24g. C. 36g. D. 48g.

    Câu 17: Dẫn 3,36 lít (đktc) hỗn hợp X gồm 2 anken là đồng đẳng kế tiếp vào bình nước brom dư, thấy khối lượng bình tăng thêm 7,7g. Thành phần phần % về thể tích của hai anken là

    A. 25% và 75%. B. 33,33% và 66,67%. C. 40% và 60&. D. 35% và 65%.

    Câu 18: Hỗn hợp X gồm 2 anken là đồng đẳng liên tiếp có thể tích 4,48 lít (ở đktc). Nếu cho hỗn hợp X đi qua bình đựng nước brom dư, khối lượng bình tăng lên 9,8g. % thể tích của một trong 2 anken là

    A. 50% B. 40% C. 70% D. 80%.

    Câu 19: Dẫn 3,36 lít (đktc) hỗn hợp X gồm 2 anken là đồng đẳng kế tiếp vào bình nước brom dư, thấy khối lượng bình tăng thêm 7,7g. CTPT của 2 anken là

    A. C2H4 và C3H6. B. C3H6 và C4H8. C. C4H8 và C5H10. D. C5H10 và C6H12.

    Câu 20: Một hỗn hợp X có thể tích 11,2 lít (đktc) gồm 2 anken đồng đẳng kế tiếp nhau. Khi cho X qua nước Br2 dư thấy khối lượng bình Br2 tăng 15,4g. Xác định CTPT và số mol mỗi anken trong hỗn hợp X.

    A. 0,2 mol C2H4 và 0,3 mol C3H6 B. 0,2 mol C3H6 và 0,2 mol C4H8

    C. 0,4 mol C2H4 và 0,1 mol C3H6 D. 0,3 mol C2H4 và 0,2 mol C3H6

    Câu 21 : Hỗn hợp X gồm metan và 1 olefin. Cho 10,08 lít hỗn hợp X qua dung dịch brom dư thấy có 1 chất khí bay ra, đốt cháy hoàn toàn khí này thu được 5,544g CO2. Thành phần % về thể tích metan và olefin trong hỗn hợp X là

    A. 28% và 72%. B. 36.5% và 63.5%. C. 20% và 80%. D. 73.9% và 26.1%.

    Câu 22: Cho 8960ml (đktc) anken X qua dung dịch brom dư. Sau phản ứng thấy khối lượng bình brom tăng 22,4g. Biết X có đồng phân hình học. CTCT của X là

    A. CH2 = CH – CH2 – CH3. B. CH3 – CH = CH – CH3.

    C. CH2 = CH – CH – CH2 – CH3. D. (CH3)2 C = CH2.

    Câu 23: Đốt cháy hoàn toàn a gam hỗn hợp eten, propen, but-2-en cần dùng vừa đủ b lít oxi (ở đktc) thu được 2,4 mol CO2 và 2,4 mol nước. Giá trị của b là

    A. 92,4 lít. B. 94,2 lít. C. 80,64 lít. D. 24,9 lít.

    Câu 24: Đốt cháy hoàn toàn V lít (đktc) hỗn hợp X gồm CH4, C2H4 thu được 0,15 mol CO2 và 0,2 mol H2O. Giá trị của V là A. 2,24. B. 3,36. C. 4,48. D. 1,68.

    Câu 25: Đốt cháy hoàn toàn 0,1 mol hỗm hợp gồm CH4, C4H10 và C2H4 thu được 0,14 mol CO2 và 0,23mol H2O. Số mol của ankan và anken trong hỗn hợp lần lượt là

    A. 0,09 và 0,01. B. 0,01 và 0,09. C. 0,08 và 0,02. D. 0,02 và 0,08.

    Câu 26: Đt cháy hoàn toàn 20 ml hỗn hợp X gm C3H6, CH4, CO (thể tích CO gấp hai lần thể tích CH4), thu đưc 24 ml CO2 (các th tích khí đo cùng điều kiện nhiệt đ áp sut). Tỉ khối ca X so với khí H2

    A. 12,9. B. 25,8. C. 22,2. D. 13,5

    Câu 27: Đốt cháy hoàn toàn 10ml hiđrocacbon X cần vừa đủ 60ml khí Oxi, sau phản ứng thu được 40ml khí cacbonic. Biết X làm mất màu dung dịch brom và có mạch cacbon phân nhánh. CTCT của X

    A. CH2 = CH – CH2 – CH3. B. CH2 = C(CH3)2.

    C. CH2 = C(CH2)2 – CH3. D. (CH3)2C = CH – CH3.

    Câu 28: Một hỗn hợp X gồm 2 hiđrocacbon A, B có cùng số nguyên tử cacbon. A, B chỉ có thể là ankan hay anken. Đốt cháy 4,48 lít (đktc) hỗn hợp X thu được 26,4g CO2 và 12,6g H2O. Xác định CTPT và số mol của A, B trong hỗn hợp X.

    A. 0,1 mol C3H8 và 0,1 mol C3H6. B. 0,2 mol C2H6 và 0,2 mol C2H4.

    C. 0,08 mol C3H8 và 0,12 mol C3H6. D. 0,1 mol C2H6 và 0,2 mol C2H4.

    Câu 29: Một hỗn hợp A gồm 2 hiđrocacbon X, Y liên tiếp nhau trong cùng dãy đồng đẳng. Đốt cháy 11,2 lít hỗn hợp X thu được 57,2g CO2 và 23,4g H2O. CTPT X, Y và khối lượng của X, Y là

    A. 12,6g C3H6 và 11,2g C4H8 B. 8,6g C3H6và 11,2g C4H8

    C. 5,6g C2H4 và 12,6g C3H6 D. 2,8g C2H4 và 16,8g C3H6

    O2 education gửi các thầy cô link download file đầy đủ

    Câu hỏi trắc nghiệm anken

     

    Xem thêm

    Tổng hợp các chuyên đề hóa học lớp 10

    Tổng hợp các chuyên đề hóa học lớp 11

    Tổng hợp các chuyên đề hóa học lớp 12

    Câu hỏi trắc nghiệm ankan

    Phân dạng bài tập ankan

    Bài tập trắc nghiệm ankan

    Câu hỏi trắc nghiệm hiđrocacbon không no

    Phân dạng bài tập hiđrocacbon không no

    Bài tập trắc nghiệm hiđrocacbon không no

    Câu hỏi trắc nghiệm hiđrocacbon thơm

    Phân dạng bài tập hiđrocacbon thơm

    Bài tập trắc nghiệm hiđrocacbon thơm

    Câu hỏi trắc nghiệm anken

    Phân dạng bài tập anken

  • Phân dạng bài tập anken

    Phân dạng bài tập anken

    Phân dạng bài tập anken

     

    CHUYÊN ĐỀ ANKEN

    ( CTPT: CnH2n n ≥ 2 )

    I. LÍ THUYẾT ANKEN:

    I- Tính chất vật lí:

    – Tương tự ankan, nhiều tính chất vật lí của anken biến đổi tương tự ankan theo độ dài của mạch cũng như sự phân nhánh.

    – Ơ các đồng phân hình học, dạng trans có điểm nóng chảy cao hơn và điểm sôi thấp hơn so với dạng Cis.

    II- Tính chất hoá họC.

    – Tính chất đặc trưng nhất của anken là khuynh hướng đi vào phản ứng cộng, ở các phản ứng này liên kết đứt ra để hai nhóm mới gắn vào và cho một hợp chất no:

    – Một đặc điểm nổi bật của anken là mật độ electron tập trung tương đối cao giữa hai nguyên tử cacbon của nối đôi C = C và trải rộng ra theo hai phía của liên kết .Vì vậy các tác nhân mang điện dương tác dụng đặc biệt dễ dàng vào nối đôi C = C. .Phản ứng cộng vào nối đôi chủ yếu là tác nhân mang điện dương và sau nữa là cộng theo cơ chế gốc

    1. Các phản ứng cộng.

    A. Phản ứng công tác nhân đối xứng (H2 , X2 …)

    + Cộng H2 : Tạo thành ankan tương ứng (Anken có mạch C dàng nào thì ankan có dạng mạch đó)

    CnH2n + H2 CnH2n+2 Chú ý dạng :

    + Cộng X2 : CnH2n + Br2 CnH2nBr2 Chú ý phải viết dạng công thức cấu tạo

    Phản ứng này được dùng để nhận biệt các hợp chất có liên kết đôi.

    +) Cộng tác nhân bất đối xứng HX ( Với X là Halozen, – OH ….)

    Nếu anken đối xứng thì sản phẫm chỉ có 1 sản phẫm Khi 1 anken cộng HX thu được 1 sản phẫm thì anken có cấu tạo đối xứng

    + Nếu anken bất đối xứng R1 – CH = CH – R2

    Khi cộng tác nhân bất đối xứng vào anken bất đối xứng thì tuân theo quy tắc Maccopnhicop:

    Khi cộng tác nhân bất đối xứng vào anken bất đối xứng thì phần mang điện tích dương (H+) ưu tiên cộng vào cacbon bậc thấp ( nhiều hiđro hơn) còn tác nhân mang điện tích âm ưu tiên cộng vào cacbon còn lại của liên kết đôi ( ít hiđro hơn).

    * Cộng nước:

    Phân dạng bài tập anken 1

    * Cộng axit HX

    Phân dạng bài tập anken 2

    * Cộng axit HXO : Axit hipohalogenơ cộng hợp vào nối đôi C = C của anken cho ta ankylclohiđrin

    Phân dạng bài tập anken 3

    2. Phản ứng trùng hợp.

    Đn: Là quá trình cộng hợp liên tiếp nhiều phân tử nhỏ (monome) tạo thành chất có khối lượng phân tử rất lớn (polime) Với n là hệ số trùng hợp hay hệ số polime hóa

    n CH2=CH2 (- CH – CH2 -)n Mpolime = 28n

    n R1 – CH =CH – R2 Viết phương trình chỉ quan tâm nguyên tử C mang liên kết đôi

    n H=H (-H2 H -)n

    R1 R2 R1 R2

    3- Phản ứng oxi hoá:

    * Phản ứng với dung dịch KMnO4 loãng tạo thành điol: Làm mất màu dung dịch KMnO4

    Phân dạng bài tập anken 4

    Phân dạng bài tập anken 5

    • Phản ứng làn đứt liên kết đôi:

    * Phản ứng với dung dịch KMnO4 nóng:

    Sản phẩm phụ thuộc vào anken (mức độ thế anken) mà tạo thành axit, xeton hay CO2

    Phân dạng bài tập anken 6

    • Phản ứng tạo thành anken oxit ( phản ứng epoxyl hoá).

    * Oxi không khí, xúc tác Ag, thời gian tiếp xúc 1 – 4 giây.

    Phân dạng bài tập anken 7

    * Phản ứng cháy : CnH2n + 1,5n O2 n CO2 + n H2O ta có: = .

    O2 education gửi các thầy cô link download file đầy đủ

    Phân dạng bài tập anken

     

    Xem thêm

    Tổng hợp các chuyên đề hóa học lớp 10

    Tổng hợp các chuyên đề hóa học lớp 11

    Tổng hợp các chuyên đề hóa học lớp 12

    Câu hỏi trắc nghiệm ankan

    Phân dạng bài tập ankan

    Bài tập trắc nghiệm ankan

    Câu hỏi trắc nghiệm hiđrocacbon không no

    Phân dạng bài tập hiđrocacbon không no

    Bài tập trắc nghiệm hiđrocacbon không no

    Câu hỏi trắc nghiệm hiđrocacbon thơm

    Phân dạng bài tập hiđrocacbon thơm

    Bài tập trắc nghiệm hiđrocacbon thơm

    Câu hỏi trắc nghiệm anken

    Phân dạng bài tập anken

  • Bài tập trắc nghiệm hiđrocacbon thơm

    Bài tập trắc nghiệm hiđrocacbon thơm

    Bài tập trắc nghiệm hiđrocacbon thơm

     

    D. HỆ THỐNG BÀI TẬP VẬN DỤNG

    1. Phản ứng thế (phản ứng clo hóa, brom hóa, nitro hóa)

    * Mức độ vận dụng

    Câu 1: Lượng clobenzen thu được khi cho 15,6 gam C6H6 tác dụng hết với Cl2 (xúc tác bột Fe) với hiệu suất phản ứng đạt 80% là :

    A. 14 gam. B. 16 gam. C. 18 gam. D. 20 gam.

    Câu 2: Các quá trình dưới đây được tiến hành với 1 mol benzen. Khi benzen phản ứng hết thì trường hợp nào khối lượng sản phẩm thơm thu được lớn nhất?

    A. monobrom hoá. B. monoclo hoá.

    C. mononitro hoá. D. điclo hoá.

    Câu 3: Hiđrocacbon X là đồng đẳng của benzen có phần trăm khối lượng cacbon bằng 90,56%. Biết khi X tác dụng với brom có hoặc không có mặt bột sắt trong mỗi trường hợp chỉ thu được một dẫn xuất monobrom duy nhất. Tên của X là :

    A. Toluen. B. 1,3,5-trimetyl benzen.

    C. 1,4-đimetylbenzen. D. 1,2,5-trimetyl benzen.

    Câu 4: Một hợp chất hữu cơ X có vòng benzen có CTĐGN là C3H2Br và M = 236. Gọi tên hợp chất này biết rằng hợp chất này là sản phẩm chính trong phản ứng giữa C6H6 và Br2 (xúc tác Fe).

    A. o- hoặc p-đibrombenzen. B. o- hoặc p-đibromuabenzen.

    C. m-đibromuabenzen. D. m-đibrombenzen.

    Câu 5: Nitro hóa benzen được 14,1 gam hỗn hợp hai chất nitro có khối lượng phân tử hơn kém nhau 45 đvC. Đốt cháy hoàn toàn hỗn hợp hai chất nitro này được 0,07 mol N2. Hai chất nitro đó là:

    A. C6H5NO2 và C6H4(NO2)2. B. C6H4(NO2)2 và C6H3(NO2)3.

    C. C6H3(NO2)3 và C6H2(NO2)4. D. C6H2(NO2)4 và C6H(NO2)5.

    Câu 6: Nitro hoá benzen bằng HNO3 thu được hai chất hữu cơ A, B hơn kém nhau một nhóm -NO2. Đốt cháy hoàn toàn 2,34 gam hỗn hợp A và B tạo thành CO2, H2O và 255,8 ml N2 (đo ở 270C và 740 mmHg). A và B là:

    A. nitrobenzen và o-đinitrobenzen.

    B. nitrobenzen và m-đinitrobenzen.

    C. m-đinitrobenzen và 1,3,5-trinitrobenzen.

    D. o-đinitrobenzen và 1,2,4-trinitrobenzen.

    Câu 7: Cho benzen tác dụng với hỗn hợp HNO3 và H2SO4 đặc thu được hỗn hợp A gồm nitrobenzen và m-đinotrobenzen. Đốt cháy hoàn toàn 4,15 gam A trong oxi nguyên chất cho 511,6 cm3 khí N2 (ở 270C và 740 mmHg). Thành phần phần trăm về khối lượng của nitrobenzen và m-đinitrobenzen trong hỗn hợp A lần lượt là:

    A. 59,4% và 40,6%. B. 29,7% và 70,3%.

    C. 70,3% và 29,7%. D. 44,56% và 55,44%.

    * Mức độ vận dụng cao

    Câu 8: X có công thức đơn giản nhất là C2H3 và 150 < MX < 170. X không làm mất màu dung dịch brom, không tác dụng với clo khi có bột sắt xúc tác, đun nóng, nhưng tác dụng với clo theo tỉ lệ mol 1 : 1 có chiếu sáng thì cho 1 sản phẩm hữu cơ duy nhất. Có bao nhiêu chất thỏa mãn điều kiện bài toán trên?

    A. 4 B. 1 C. 3 D. 2

    Câu 9: Người ta điều chế 2,4,6-trinitrotoluen qua sơ đồ sau:

    Để điều chế được 1 tấn sản phẩm 2,4,6-trinitrotoluen dùng làm thuốc nổ TNT cần dùng khối lượng heptan là:

    A. 431,7 kg. B. 616,7 kg. C. 907,4 kg. D. 1573 kg.

    Câu 10: Đun nóng nhẹ metylbenzen với hỗn hợp HNO3 trong H2SO4 đậm đặc thu được ba sản phẩm ortho, parameta theo tỉ lệ phần trăm về khối lượng là 56%; 41% và 3%. Khả năng thế tương đối nguyên tử hiđro ở các vị trí ortho, parameta có tỉ lệ theo thứ tự là:

    A. 18,7; 13,7; 1. B. 1; 13,7; 18,7.

    C. 18,7; 27,3; 1. D. 13,7; 18,7; 1.

    2. Phản ứng cộng và phản ứng trùng hợp

    * Mức độ vận dụng

    Câu 1: Cho 13 gam hỗn hợp gồm benzen và stiren làm mất màu vừa đủ dung dịch chứa 8 gam brom. Tỉ lệ mol benzen và stiren trong hỗn hợp ban đầu là:

    A. 1: 1. B. 1: 2. C. 2: 1. D. 2: 3.

    Câu 2: Biết khối lượng mol phân tử trung bình của một loại polistiren bằng 624000 đvC. Hệ số trùng hợp của loại polime này là:

    A. 5150. B. 5500. C. 6000. D. 7000.

    Câu 3: Trùng hợp 83,2 gam stiren thu được hỗn hợp sản phẩm X. X có khả năng làm mất màu dung dịch chứa 16 gam brom. Polime thu được có phân tử khối bằng 111300 đvC. Hiệu suất phản ứng trùng hợp và hệ số trùng hợp của polime trên là:

    A. 12,5% và 1050. B. 87,5% và 1060.

    C. 87,5% và 1070. D. 90% và 1080.

     

    O2 education gửi các thầy cô link download file đầy đủ

    Bài tập trắc nghiệm hiđrocacbon thơm

     

    Xem thêm

    Tổng hợp các chuyên đề hóa học lớp 10

    Tổng hợp các chuyên đề hóa học lớp 11

    Tổng hợp các chuyên đề hóa học lớp 12

    Câu hỏi trắc nghiệm ankan

    Phân dạng bài tập ankan

    Bài tập trắc nghiệm ankan

    Câu hỏi trắc nghiệm hiđrocacbon không no

    Phân dạng bài tập hiđrocacbon không no

    Bài tập trắc nghiệm hiđrocacbon không no

    Câu hỏi trắc nghiệm hiđrocacbon thơm

    Phân dạng bài tập hiđrocacbon thơm

    Bài tập trắc nghiệm hiđrocacbon thơm

    Câu hỏi trắc nghiệm anken

    Phân dạng bài tập anken

  • Phân dạng bài tập hiđrocacbon thơm

    Phân dạng bài tập hiđrocacbon thơm

    Phân dạng bài tập hiđrocacbon thơm

     

    C. PHƯƠNG PHÁP GIẢI BÀI TẬP VỀ HIĐROCACBON THƠM

    I. Phản ứng thế (phản ứng clo hóa, brom hóa, nitro hóa)

    Ví dụ 1: Khối lượng dung dịch HNO3 65% cần sử dụng để điều chế 1 tấn TNT , với hiệu suất 80% là:

    A. 0,53 tấn. B. 0,83 tấn. C. 1,04 tấn. D. 1,60 tấn.

    Ví dụ 2: Cho 6,9 gam một ankylbenzen X phản ứng với brom (xúc tác Fe) thu được 10,26 gam hỗn hợp 2 dẫn xuất monobrom là Y và Z. Biết mỗi dẫn xuất monobrom đều chứa 46,784% brom trong phân tử.

    a. X, Y, Z lần lượt là:

    A. toluen, p-bromtoluen và m-bromtoluen.

    B. toluen, p-bromtoluen và o-bromtoluen.

    C. etylbenzen, p-brometylbenzen và m-bromtoluen.

    D. etylbenzen, p-brometylbenzen và o-bromtoluen.

    b. Hiệu suất chung của quá trình brom hoá là:

    A. 60%. B. 70%. C. 80%. D. 85%.

    Ví dụ 3: Cho sơ đồ: C6H6 (X), (Y). Biết phân tử (X) chứa 11,382% nitơ; (Y) chứa 16,670% nitơ. Tên gọi của X, Y lần lượt là:

    A. nitrobenzen, o-đinitrobenzen.

    B. nitrobenzen, m-đinitrobenzen.

    C. 1,2-đinitrobenzen; 1,3,5-trinitrobenzen.

    D. 1,3-đinitrobenzen; 1,3,5-trinitrobenzen.

    Ví dụ 4: Nitro hóa benzen được hỗn hợp hai chất nitro X, Y có khối lượng phân tử hơn kém nhau 45 đvC. Đốt cháy hoàn toàn 19,4 gam hỗn hợp X, Y thu được CO2, H2O và 2,24 lít N2 (đktc). Biết (MX < MY).

    a. Hai chất nitro đó là:

    A. C6H5NO2 và C6H4(NO2)2. B. C6H4(NO2)2 và C6H3(NO2)3.

    C. C6H3(NO2)3 và C6H2(NO2)4. D. C6H2(NO2)4 và C6H(NO2)5.

    b. Phần trăm về số mol của X trong hỗn hợp là:

    A. 25%. B. 75%. C. 50%. D. 60%.

    Ví dụ 5: Hỗn hợp gồm 1 mol C6H63 mol Cl2. Trong bình kín0,5 mol bột Fe, to, hiệu suất 100%. Sau phản ứng thu được những chất hữu cơ gì ? bao nhiêu mol ?

    A. 1 mol C6H5Cl ; 1 mol HCl ; 1 mol C6H4Cl2.

    B. 1,5 mol C6H5Cl ; 1,5 mol HCl ; 0,5 mol C6H4Cl2.

    C. 1 mol C6H5Cl ; 1,5 mol HCl ; 0,5 mol C6H4Cl2.

    D. 0,5 mol C6H5Cl ; 1,5 mol HCl ; 0,5 mol C6H4Cl2.

    .

    II. Phản ứng cộng và phản ứng trùng hợp

    Ví dụ 1: Đề hiđro hoá 13,25 gam etylbenzen thu được 10,4 gam stiren. Trùng hợp lượng stiren này thu được hỗn hợp A gồm polistiren và stiren dư. Lượng A thu được tác dụng đủ với 100 ml dung dịch brom 0,3M.

    a. Hiệu suất phản ứng đề hiđro hoá là:

    A. 75%. B. 80%. C. 85%. D. 90%.

    b. Hiệu suất của phản ứng trùng hợp là:

    A. 60%. B. 70%. C. 75%. D. 85%.

    c. Khối lượng polistiren thu được là:

    A. 6,825 gam. B. 7,28 gam. C. 8,16 gam. D. 9,36 gam.

    d. Biết khối lượng mol trung bình của polistiren bằng 312000 đvC. Hệ số trùng hợp của polistiren là:

    A. 2575. B. 2750. C. 3000. D. 3500.

    Ví dụ 2: Hiđro hoá hoàn toàn 12,64 gam hỗn hợp etylbenzen và stiren cần 8,96 lít H2 (đktc). Thành phần về khối lượng của etylbenzen trong hỗn hợp là:

    A. 32,9%. B. 33,3%. C. 66,7%. D. 67,1%.

    III. Phản ứng oxi hóa

    Ví dụ 1: Để oxi hoá hết 10,6 gam o-xylen (1,2-đimetylbenzen) cần bao nhiêu lít dung dịch KMnO4 0,5M trong môi trường H2SO4 loãng. Giả sử dùng dư 20% so với lượng phản ứng.

    A. 0,48 lít. B. 0,24 lít. C. 0,12 lít. D. 0,576 lít.

    Ví dụ 2: Đốt cháy m gam một đồng đẳng của benzen thu được m gam H2O. Công thức phân tử của đồng đẳng đó là:

    A. C9H12. B. C12H18. C. C10H8. D. C14H32.

    Ví dụ 3: Đun nóng 3,18 gam hỗn hợp p-xilen và etylbenzen với dung dịch KMnO4 thu được 7,82 gam muối. Thành phần phần trăm về khối lượng của etylbenzen trong hỗn hợp là:

    A. 33,33%. B. 44,65%. C. 55,35%. D. 66,67%.

    Ví dụ 4: Đốt cháy hết 9,18 gam 2 đồng đẳng kế tiếp thuộc dãy của benzen A, B thu được H2O và 30,36 gam CO2. Công thức phân tử của A và B lần lượt là:

    A. C6H6 ; C7H8. B. C8H10 ; C9H12.

    C. C7H8 ; C9H12. D. C9H12 ; C10H14.

    Ví dụ 5: Đốt cháy hoàn toàn 2,65 gam một ankylbenzen X cần 29,4 lít không khí (đktc). Oxi hoá X thu được axit benzoic. Giả thiết không khí chứa 20% O2 và 80% N2. Công thức cấu tạo X là:

    O2 education gửi các thầy cô link download file đầy đủ

    Phân dạng bài tập hiđrocacbon thơm

     

    Xem thêm

    Tổng hợp các chuyên đề hóa học lớp 10

    Tổng hợp các chuyên đề hóa học lớp 11

    Tổng hợp các chuyên đề hóa học lớp 12

    Câu hỏi trắc nghiệm ankan

    Phân dạng bài tập ankan

    Bài tập trắc nghiệm ankan

    Câu hỏi trắc nghiệm hiđrocacbon không no

    Phân dạng bài tập hiđrocacbon không no

    Bài tập trắc nghiệm hiđrocacbon không no

    Câu hỏi trắc nghiệm hiđrocacbon thơm

    Phân dạng bài tập hiđrocacbon thơm

    Bài tập trắc nghiệm hiđrocacbon thơm

    Câu hỏi trắc nghiệm anken

    Phân dạng bài tập anken

  • Câu hỏi trắc nghiệm hiđrocacbon thơm

    Câu hỏi trắc nghiệm hiđrocacbon thơm

    Câu hỏi trắc nghiệm hiđrocacbon thơm

    B. HỆ THỐNG CÂU HỎI TRẮC NGHIỆM

    1. Mức độ nhận biết

    Câu 1: Benzen có rất nhiều ứng dụng thực tế, là một hoá chất quan trọng trong hoá học, tuy nhiên khi benzen đi vào cơ thể, nhân thơm bị oxi hoá theo những cơ chế phức tạp tạo hợp chất có thể gây ung thư. Vì vậy, ngày nay người ta thay benzen bằng toluen làm dung môi trong các phòng thí nghiệm hữu cơ. Công thức của toluen là:

    A. C6H6. B. C6H5CH3.

    C. C6H5CH=CH2. D. CH3-C6H4-CH3.

    Câu 2: Công thức chung của ankylbenzen là:

    A. CnH2n+1C6H5. B. CnH2n+6 với n ≥ 6.

    C. CxHy với x ≥ 6. D. CnH2n-6­ với n ≥ 6.

    Câu 3: Ankylbenzen là hiđrocacbon có chứa :

    A. vòng benzen. B. gốc ankyl và vòng benzen.

    C. gốc ankyl và 1 benzen. D. gốc ankyl và 1 vòng benzen.

    Câu 4: Gốc C6H5-CH2– và gốc C6H5– có tên gọi là:

    A. phenyl và benzyl. B. vinyl và anlyl.

    C. anlyl và Vinyl. D. benzyl và phenyl.

    Câu 5: Điều nào sau đâu không đúng khí nói về 2 vị trí trên 1 vòng benzen ?

    A. vị trí 1, 2 gọi là ortho. B. vị trí 1,4 gọi là para.

    C. vị trí 1,3 gọi là meta. D. vị trí 1,5 gọi là ortho.

    Câu 6: Khi trên vòng benzen có sẵn nhóm thế -X, thì nhóm thứ hai sẽ ưu tiên thế vào vị trí o- và p- . Vậy -X là những nhóm thế nào ?

    A. CnH2n+1, -OH, -NH2. B. -OCH3, -NH2, -NO2.

    C. -CH3, -NH2, -COOH D. -NO2, -COOH, -SO3H.

    Câu 7: Xét một số nhóm thế trên vòng benzen: CH3-, -COOH, -OCH3, -NH2, -COCH3, -COOC2H5, -NO2, -Cl và -SO3H. Trong số này có bao nhiêu nhóm định hướng trên nhân thơm vào vị trí meta?

    A. 3. B. 4. C. 5. D. 6.

    Câu 8: Cho benzen + Cl2 (as) ta thu được dẫn xuất clo A. Vậy A là:

    A. C6H5Cl. B. p-C6H4Cl2. C. C6H6Cl6. D. m-C6H4Cl2.

    Câu 9: Tính chất nào không phải của benzen

    A. Tác dụng với Br2 (to, Fe).

    B. Tác dụng với HNO3 (đ) /H2SO4(đ).

    C. Tác dụng với dung dịch KMnO4.

    D. Tác dụng với Cl2 (as).

    2. Mức độ thông hiểu

    Câu 10: Cho các công thức :

    (1) (2) (3)

    Cấu tạo nào là của benzen ?

    A. (1) và (2). B. (1) và (3). C. (2) và (3). D. (1) ; (2) và (3).

    Câu 11: Xét các chất : (a) toluen; (b) o-xilen; (c) etylbenzen; (d) m-đimetylbenzen; (e) stiren. Đồng đẳng của benzen là:

    A. (a), (d). B. (a), (e).

    C. (a), (b), (c), (d). D. (a), (b), (c), (e).

    Câu 12: Chất CH3C6H4C2H5 có tên gọi là:

    A. etylmetylbenzen. B. metyletylbenzen.

    C. p-etylmetylbenzen. D. p-metyletylbenzen.

    Câu 13: (CH3)2CHC6H5 có tên gọi là:

    A. propylbenzen. B. n-propylbenzen.

    C. iso-propylbenzen. D. đimetylbenzen.

    Câu 14: iso-propylbenzen còn gọi là:

    A.Toluen. B. Stiren. C. Cumen. D. Xilen.

    Câu 15: Chât cấu tạo như sau có tên gọi là gì ?

    A. o-xilen. B. m-xilen. C. p-xilen. D. 1,5-đimetylbenzen.

    Câu 16: Chất X có công thức cấu tạo :

    Tên gọi nào sau đây không phải của X?

    A. 3-metyl-1-vinylbenzen. B. p-metylphenyleten.

    C. p-vinyltoluen. D. benzyleten.

    Câu 17: Chất nào sau đây không thể chứa vòng benzen ?

    A. C8H10. B. C6H8. C. C8H8. D. C9H12.

    Câu 18: Chất nào sau đây có thể chứa vòng benzen ?

    A. C10H16. B. C9H14BrCl. C. C8H6Cl2. D. C7H12.

    Câu 19: Ứng với công thức phân tử C7H8 có số đồng phân thơm là:

    A. 1. B. 2. C. 3. D. 4.

    Câu 20: Số đồng phân hiđrocacbon thơm ứng với công thức phân tử C8H10 là :

    A. 5. B. 3. C. 4. D. 2.

     

    O2 education gửi các thầy cô link download file đầy đủ

    Câu hỏi trắc nghiệm hiđrocacbon thơm

     

    Xem thêm

    Tổng hợp các chuyên đề hóa học lớp 10

    Tổng hợp các chuyên đề hóa học lớp 11

    Tổng hợp các chuyên đề hóa học lớp 12

    Câu hỏi trắc nghiệm ankan

    Phân dạng bài tập ankan

    Bài tập trắc nghiệm ankan

    Câu hỏi trắc nghiệm hiđrocacbon không no

    Phân dạng bài tập hiđrocacbon không no

    Bài tập trắc nghiệm hiđrocacbon không no

    Câu hỏi trắc nghiệm hiđrocacbon thơm

    Phân dạng bài tập hiđrocacbon thơm

    Bài tập trắc nghiệm hiđrocacbon thơm

    Câu hỏi trắc nghiệm anken

    Phân dạng bài tập anken

  • Bài tập trắc nghiệm hiđrocacbon không no

    Bài tập trắc nghiệm hiđrocacbon không no

    Bài tập trắc nghiệm hiđrocacbon không no

    D. HỆ THỐNG BÀI TẬP VẬN DỤNG

    1. Phản ứng cộng HBr, HCl, Br2 trong dung dịch

    * Mức độ vận dụng

    Câu 1: Cho hiđrocacbon X phản ứng với HBr thì thu được hai sản phẩm hữu cơ khác nhau, trong đó tổng phần trăm khối lượng của Br trong hỗn hợp là 58,39%. Tên gọi của X là

    A. 3–metylbut–1–en. B. pent–2–en.

    C. but–2–en. D. isobutilen.

    Câu 2: Tiến hành trùng hợp 1 mol etilen ở điều kiện thích hợp, lượng etilen dư cho phản ứng vừa hết với 36 gam Br2 trong dung dịch. Hiệu suất phản ứng trùng hợp và khối lượng polietilen (PE) thu được là :

    A. 70% và 23,8 gam. B. 77,5% và 21,7 gam.

    C. 77,5 % và 22,4 gam. D. 85% và 23,8 gam.

    Câu 3: Đun nóng 5,8 gam hỗn hợp A gồm C2H2 và H2 trong bình kín với xúc tác thích hợp, sau phản ứng được hỗn hợp khí X. Dẫn hỗn hợp X qua bình đựng dung dịch Br2 dư thấy bình tăng lên 1,4 gam và còn lại hỗn hợp khí Y. Tính khối lượng của hỗn hợp Y.

    A. 5,4 gam. B. 6,2 gam. C. 3,4 gam. D. 4,4 gam.

    Câu 4: Cho hiđrocacbon X mạch hở phản ứng hoàn toàn với lượng dư dung dịch brom, thu được hợp chất chứa 90,225% brom về khối lượng. Công thức phân tử của X là

    A. C4H4. B. C4H6. C. C3H4. D. C2H2.

    Câu 5: Cho 4,48 lít hỗn hợp X (ở đktc) gồm 2 hiđrocacbon mạch hở lội từ từ qua bình chứa 1,4 lít dung dịch Br2 0,5M. Sau khi phản ứng hoàn toàn, số mol Br2 giảm đi một nửa và khối lượng bình tăng thêm 6,7 gam. Công thức phân tử của 2 hiđrocacbon là :

    A. C2H2 và C4H6. B. C2H2 và C4H8. C. C3H4 và C4H8. D. C2H2 và C3H8.

    Câu 6: Cho hỗn hợp X gồm 1 anken và 2 ankađien kế tiếp trong dãy đồng đẳng. Cho 0,3 mol hỗn hợp X qua dung dịch brom dư thấy 64 gam brom đã phản ứng và khối lượng dung dịch brom tăng 11,56 gam. Vậy công thức của hỗn hợp X là

    A. C2H4, C3H4, C4H6. B. C3H6, C4H6, C5H.

    C. 2H4, C4H6, C5H. D. C4H, C3H4, C4H.

    * Mức độ vận dụng cao

    Câu 7*: Cho hỗn hợp khí X gồm hai anken có cùng thể tích, lội chậm qua bình đựng dung dịch Br2 dư, thấy khối lượng bình tăng 15,75 gam và có 60 gam Br2 phản ứng. Số cặp chất thỏa mãn các điều kiện trên của X là

    A. 2. B. 3. C. 1. D. 4.

    Câu 8*: Tỉ khối của một hỗn hợp khí B (gồm 2 hiđrocacbon mạch hở) so với hiđro là 17. Ở điều kiện tiêu chuẩn, trong bóng tối, 400 ml hỗn hợp B tác dụng vừa đủ với 71,4 cm3 dung dịch brom 0,2M. Sau phản ứng thể tích khí còn lại là 240 cm3. Công thức phân tử của 2 hiđrocacbon là:

    A. C2H2 và C3H8. B. CH4 và C4H6.

    C. C4H6 và C3H6. D. C2H6 và C3H4.

    Câu 9*: Cho 0,42 lít hỗn hợp khí B gồm hai hiđrocacbon mạch hở (phân tử hơn kém nhau 1 nguyên tử cacbon) đi chậm qua bình đựng nước brom dư. Sau phản ứng hoàn toàn thấy có 0,28 lít khí thoát ra khỏi bình và có 2 gam Br2 đã tham gia phản ứng. Biết tỉ khối hơi của B so với H2 bằng 19. Các thể tích khí đo ở đktc. Công thức phân tử của hai hiđrocacbon trên là:

    A. CH4 và C2H2. B. C3H8 và C2H2.

    C. C2H6 và C3H4. D. C3H8 và C4H6.

    II. Phản ứng cộng H2

    1. Phản ứng xảy ra hoàn toàn

    * Mức độ vận dụng

    Câu 1: Một hỗn hợp X gồm 1 ankan A và 1 ankin B có cùng số nguyên tử cacbon. Trộn X với H2 (vừa đủ) để được hỗn hợp Y. Khi cho Y qua Pt, xúc tác thì thu được khí Z có tỉ khối đối với CO2 bằng 1 (phản ứng cộng H2 hoàn toàn). Biết rằng và . Xác định công thức phân tử và số mol của A, B trong hỗn hợp X. Các thể tích khí được đo ở đktc.

    A. C3H8, C3H4, 0,2 mol C3H8, 0,1 mol C3H4.

    B. C3H8, C3H4, 0,1 mol C3H8, 0,2 mol C3H4.

    C. C2H6, C2H2, 0,2 mol C2H6, 0,2 mol C2H2.

    D. C2H6, C2H2, 0,1 mol C2H6, 0,2 mol C2H2.

    Câu 2: Cho V lít (đktc) hỗn hợp khí X gồm C2H2 và H­2 đi qua ống chứa xúc tác Ni đun nóng, thu được hỗn hợp gồm 3 hiđrocacbon có tỉ khối so với H2 bằng 13,5. Phần trăm thể tích khí C2H2 trong X là:

    A. 33,33%. B. 60%. C. 66,67%. D. 40%.

    Câu 3: Hỗn hợp A gồm C3H4 và H2. Cho A đi qua ống đựng bột Ni nung nóng, thu được hỗn hợp B gồm 3 hiđrocacbon có tỉ khối đối với H2 là 21,5. Tỉ khối của A so với H2 là:

    A. 10,4. B. 9,2. C. 7,2. D. 8,6.

    Câu 4: Trong bình kín dung dịch 17,92 lít (thể tích không đổi) chứa một ít bột Ni (thể tích không đáng kể) và hỗn hợp X gồm H2 và C2H2 (ở 0oC, 1 atm). Nung nóng bình một thời gian sau đó làm lạnh về 0oC thì áp suất trong bình là 0,5 atm và thu được hỗn hợp khí Y có tỉ khối hơi so với H2 bằng 14. Số mol H2 trong Y là

    A. 0. B. 0,1. C. 0,2. D. 0,3.

     

    O2 education gửi các thầy cô link download file đầy đủ

    Bài tập trắc nghiệm hiđrocacbon không no

     

    Xem thêm

    Tổng hợp các chuyên đề hóa học lớp 10

    Tổng hợp các chuyên đề hóa học lớp 11

    Tổng hợp các chuyên đề hóa học lớp 12

    Câu hỏi trắc nghiệm ankan

    Phân dạng bài tập ankan

    Bài tập trắc nghiệm ankan

    Câu hỏi trắc nghiệm hiđrocacbon không no

    Phân dạng bài tập hiđrocacbon không no

    Bài tập trắc nghiệm hiđrocacbon không no

    Câu hỏi trắc nghiệm hiđrocacbon thơm

    Phân dạng bài tập hiđrocacbon thơm

    Bài tập trắc nghiệm hiđrocacbon thơm

    Câu hỏi trắc nghiệm anken

    Phân dạng bài tập anken