Category: Lớp 11

  • Phân dạng bài tập hiđrocacbon không no

    Phân dạng bài tập hiđrocacbon không no

    Phân dạng bài tập hiđrocacbon không no

    C. PHƯƠNG PHÁP GIẢI BÀI TẬP VỀ HIĐROCACBON KHÔNG NO

    I. Phản ứng cộng HBr, HCl, Br2

    1. Bản chất phản ứng cộng HBr, Br2

    2. Phương pháp giải

    a. Tính lượng chất trong phản ứng

    Ví dụ 1: Cho hỗn hợp X gồm 0,1 mol C2H4 và 0,1 mol CH4 qua 100 gam dung dịch Br2 thấy thoát ra hỗn hợp khí Y có tỉ khối so với H2 là 9,2. Vậy nồng độ phần trăm của dung dịch Br2

    A. 12%. B. 14%. C. 10%. D. 8%.

    Ví dụ 2: Dung dịch chứa 0,15 mol brom tác dụng hết vi axetilen ch thu được 2 chất M, N là đồng phân của nhau, trong đó M có khối lượng là 13,392 gam. Khối lượng của N là

    A. 14,508 gam. B. 18,6 gam. C. 13,392 gam. D. 26,988 gam.

    Ví dụ 3: Hấp thụ hết 4,48 lít buta-1,3-đien (đktc) vào 250 ml dung dịch brom 1M, ở điều kiện thích hợp đến khi brom mất màu hoàn toàn, thu được hỗn hợp lỏng X (chỉ chứa dẫn xuất brom), trong đó khối lượng sản phẩm cộng 1,4 gấp 4 lần khối lượng sản phẩm cộng 1,2. Khối lượng sản phẩm cộng 1,2 trong X là:

    A. 6,42 gam. B. 12,84 gam. C. 1,605 gam. D. 16,05 gam.

    Ví dụ 4: Dẫn 2,24 lít hỗn hợp khí X gồm C2H2 và H2 (có tỉ lệ thể tích tương ứng là 2 : 3) đi qua Ni nung nóng thu được hỗn hợp Y, cho Y đi qua dung dịch Br2 dư thu được 896 ml hỗn hợp khí Z bay ra khỏi bình dung dịch Br2. Tỉ khối của Z đối với H2 bằng 4,5. Biết các khí đều đo ở đktc. Khối lượng bình Br2 tăng thêm là :

    A. 1,6 gam. B. 0,8 gam. C. 0,4 gam. D. 0,6 gam.

    Ví dụ 5: Hỗn hợp X gồm C2H2 và H2 (có tỉ lệ số mol tương ứng là 1 : 2). Lấy 10,08 lít (đktc) hỗn hợp X nung nóng có xúc tác Ni, sau một thời gian thu được hỗn hợp khí Y. Dẫn hỗn hợp Y qua nước brom dư thấy bình brom tăng 3 gam và còn lại V lít (đktc) hỗn hợp khí Z không bị hấp thụ. Tỉ khối của Z so với hiđro bằng 20/6. Giá trị của V là:

    A. 2,80 lít. B. 5,04 lít. C. 8,96 lít. D. 6,72 lít.

    Ví dụ 6: Hoà tan hết hỗn hợp rắn gồm CaC2, Al4C3 và Ca vào H2O thu được 3,36 lít hỗn hợp khí X có tỉ khối so với hiđro bằng 10. Dẫn X qua Ni đun nóng thu được hỗn hợp khí Y. Tiếp tục cho Y qua bình đựng nước brom dư thì thấy có 0,784 lít hỗn hợp khí Z bay ra, tỉ khối hơi so với He bằng 6,5. Các khí đo ở điều kiện tiêu chuẩn. Khối lượng bình brom tăng là

    A. 3,91 gam. B. 3,45gam. C. 2,09 gam. D. 1,35 gam.

    (Đề thi chọn học sinh giỏi tỉnh Nam Định, năm 2012)

    b. Tìm công thức của hiđrocacbon không no CnH2n+2-2k

    Ví dụ 7: Hiđrocacbon mạch hở X tác dụng với HCl theo tỉ lệ mol 1 : 1, thu được dẫn xuất Y duy nhất. Trong phân tử Y, clo chiếm 38,38% về khối lượng. Tên gọi của X là:

    A. etilen. B. but-1-en. C. but-2-en. D. 2,3-đimetylbut-2-en.

    Ví dụ 8: Cho 2,24 gam một anken X tác dụng với dung dịch Br2 dư, thu được 8,64 gam sản phẩm cộng. Công thức phân tử của anken là

    A. C3H6. B. C4H8. C. C2H4. D. C5H10.

    Ví dụ 9: Cho hiđrocacbon X phản ứng với brom (trong dung dịch) theo tỉ lệ mol 1 : 1, thu được chất hữu cơ Y (chứa 74,08% Br về khối lượng). Khi X phản ứng với HBr thì thu được hai sản phẩm hữu cơ khác nhau. Tên gọi của X là

    A. but-1-en. B. but-2-en. C. propilen. D. propan.

    (Đề thi tuyển sinh Đại học khối B năm 2009)

    Ví dụ 10: X là một hiđrocacbon mạch hở. Cho 0,1 mol X làm mất màu vừa đủ 300 ml dung dịch Br2 1M, tạo dẫn xuất Y có chứa 90,22% Br về khối lượng. X tác dụng với dung dịch AgNO3/NH3 tạo kết tủa. Công thức cấu tạo phù hợp của X là :

    A. CH3–CH=CH–CCH. B. CH2=CH–CH2–CCH.

    C. CH2=CH–CCH. D. CH2=CH–CH–CH2–CCH.

    Ví dụ 11: Cho hỗn hợp khí X gồm hai anken có cùng thể tích, lội chậm qua bình đựng dung dịch Br2 dư, thấy khối lượng bình tăng 12,6 gam và có 48 gam Br2 phản ứng. Số cặp chất thỏa mãn các điều kiện trên của X là

    A. 2. B. 1. C. 3. D. 4.

    Ví dụ 12*: Cho 0,42 lít hỗn hợp khí B gồm hai hiđrocacbon mạch hở đi chậm qua bình đựng nước brom dư. Sau phản ứng hoàn toàn thấy có 0,28 lít khí thoát ra khỏi bình và có 2 gam Br2 đã tham gia phản ứng. Biết tỉ khối hơi của B so với H2 bằng 19. Các thể tích khí đo ở đktc. Số hỗn hợp B thỏa mãn điều kiện trên là:

    A. 5. B. 2. C. 4. D. 1.

    II. Phản ứng cộng H2

    2.1. Phản ứng xảy ra hoàn toàn

    a. Tính lượng chất trong phản ứng

    Ví dụ 1: Hỗn hợp X gồm C2H2 và H2, có tỉ khối so với H2 bằng 5,8. Dẫn X (đktc) qua bột Ni nung nóng cho đến khi các phản ứng xảy ra hoàn toàn, thu được hỗn hợp Y. Tỉ khối của Y so với H2 là:

    A. 13,5. B. 11,5. C. 29. D. 14,5.

    Ví dụ 2: Cho 10,08 lít (đktc) hỗn hợp khí X gồm C2H2 và H2 đi qua ống chứa xúc tác Ni, nung nóng thu được hỗn hợp Y chỉ chứa 3 hiđrocacbon. Tỉ khối của Y so với He là 7,125. Tính phần trăm thể tích của C2H2 trong hỗn hợp X:

    A. 36,73%. B. 44,44%. C. 62,25%. D. 45,55%.

    b. Tìm công thức của hiđrocacbon

    Ví dụ 3: Hỗn hợp X gồm hiđro và một hiđrocacbon. Nung nóng 14,56 lít hỗn hợp X (đktc) (có Ni xúc tác) đến khi phản ứng hoàn toàn, thu được hỗn hợp Y có khối lượng 10,8 gam. Biết tỉ khối của Y so với metan là 2,7 và Y có khả năng làm mất màu dung dịch brom. Công thức phân tử của hiđrocacbon là :

    A. C3H6. B. C4H6. C. C3H4. D. C4H8.

    Ví dụ 4: Cho 3,12 gam ankin X phản ứng với 0,1 mol H2 (xúc tác Pd/PbCO3, to), thu được hỗn hợp Y chỉ có hai hiđrocacbon. Công thức phân tử của X là :

    A. C2H2. B. C5H8. C. C4H6. D. C3H4.

    (Đề thi tuyển sinh Cao đẳng năm 2010)

    Ví dụ 5*: Hỗn hợp X gồm ankin Y và H2 có tỉ khối so với H2 là 6,7. Dẫn X đi qua bột Ni nung nóng cho đến khi các phản ứng xảy ra hoàn toàn, thu được hỗn hợp Z có tỉ khối so với H2 là 16,75. Công thức phân tử của Y là:

    A. C4H6. B. C5H8. C. C3H4. D. C2H2.

    Ví dụ 6*: Hỗn hợp X là chất khí ở điều kiện thường gồm một hiđrocacbon Y mạch hở và H2; X có tỉ khối so với H2 bằng 4,8. Cho X qua ống chứa bột Ni rồi đun nóng để phản ứng xảy ra hoàn toàn, thu được hỗn hợp khí Z có tỉ khối hơi so với H2 bằng 8. Công thức phân tử của Y là :

    A. C4H6. B. C3H6. C. C3H4 . D. C4H8.

    2.2. Phản ứng xảy ra không hoàn toàn

    a. Tính lượng chất trong phản ứng

    Ví dụ 7: Hỗn hợp X gồm H2, C2H4 và C3H6 có tỉ khối so với H2 là 9,25. Cho 22,4 lít X (đktc) vào bình kín có sẵn một ít bột Ni. Đun nóng bình một thời gian, thu được hỗn hợp khí Y có tỉ khối so với H2 bằng 10. Tổng số mol H2 đã phản ứng là

    A. 0,070 mol. B. 0,015 mol. C. 0,075 mol. D. 0,050 mol.

    (Đề thi tuyển sinh Đại học khối A năm 2013)

    Ví dụ 8: Cho 22,4 lít hỗn hợp khí X (đktc) gồm CH4, C2H4, C2H2 và H2 có tỉ khối đối với H2 là 7,3 đi chậm qua ống sứ đựng bột Ni nung nóng, thu được hỗn hợp khí Y có tỉ khối đối với H2 là 73/6. Số mol H2 đã tham gia phản ứng là :

    A. 0,5 mol. B. 0,4 mol. C. 0,2 mol. D. 0,6 mol.

    Ví dụ 9: Trong một bình kín thể tích không đổi 2 lít, chứa hỗn hợp khí gồm 0,02 mol CH4, 0,01 mol C2H4, 0,015 mol C3H6 và 0,02 mol H2. Đun nóng bình với xúc tác Ni, các anken đều cộng hiđro với hiệu suất 60%. Sau phản ứng giữ bình ở 27,3oC, áp suất trong bình là:

    A. 0,702 atm. B. 0,6776 atm. C. 0,616 atm. D. 0,653 atm.

    Ví dụ 10: Trộn một thể tích anken X với một thể tích H2, thu được hỗn hợp Y có tỉ khối so với H2 là 7,5. Cho Y vào bình kín có chứa sẵn một ít bột Ni (thể tích không đáng kể). Nung nóng bình một thời gian rồi đưa nhiệt độ ban đầu thì thu được hỗn hợp khí Z có tỉ khối so với H2 là 12,5. Phần trăm theo thể tích của H2 trong Z là

    A. 83,33%. B. 66,67%. C. 33,33%. D. 16,67%.

    Ví dụ 11: Một hỗn hợp gồm 2 ankin có thể tích 15,68 lít. Thêm H2 vào để được hỗn hợp có thể tích 54,88 lít. Nung X với xúc tác Ni, thu được hỗn hợp Y có thể tích giảm đi 4/7 lần so với thể tích của X. Hiệu suất phản ứng hiđro hóa là:

    A. 60%. B. 75%. C. 100%. D. 80%.

    Ví dụ 12: Trộn một thể tích H2 với một thể tích anken, thu được hỗn hợp X có tỉ khối so với He là 3,75. Đun nóng X với xúc tác Ni, thu được hỗn hợp Y có tỉ khối so với He là 4,6875. Biết các thể tích đo trong cùng một điều kiện. Thành phần phần trăm về khối lượng của ankan trong Y là:

    A. 25%. B. 40%. C. 60%. D. 20%.

    Ví dụ 13: Hỗn hợp khí X gồm H2 và C2H4 có tỉ khối so với He là 3,75. Dẫn X qua Ni nung nóng, thu được hỗn hợp khí Y có tỉ khối so với He là 5. Hiệu suất của phản ứng hiđro hoá là

    A. 40%. B. 25%. C. 20%. D. 50%.

    Ví dụ 14: Trong một bình kín dung tích 2,24 lít chứa một ít bột Ni xúc tác và hỗn hợp khí X gồm H2, C2H4 và C3H6 (ở đktc); tỉ lệ số mol của C2H4 và C3H6 là 1 : 1. Nung nóng bình một thời gian sau đó làm lạnh tới 0oC, thu được hỗn hợp khí Y. Cho hỗn hợp Y qua bình chứa nước Br2 dư thấy khối lượng bình Br2 tăng 1,015 gam. Biết tỉ khối của X và Y so với H2 lần lượt là 7,6 và 8,445. Hiệu suất phản ứng của C2H4 là:

    A. 20%. B. 25%. C. 12,5%. D. 40%.

    b. Tìm công thức của hiđrocacbon

    Ví dụ 15*: Hỗn hợp khí X gồm 1 anken và H2 có tỉ lệ số mol là 1 : 1, (đo ở 90oC và 1 atm). Nung nóng X với bột Ni một thời gian rồi đưa về điều kiện ban đầu được hỗn hợp khí Y có tỉ khối hơi so với H2 là 23,2. Xác định công thức phân tử của anken và hiệu suất phản ứng hiđro hóa:

    A. C4H8, H = 54,45%. B. C3H6, H = 75%.

    C. C5H10, H = 44,83%. D. C6H12, H = 45%.

    III. Phản ứng thế Ag

    Ví dụ 1: Nhiệt phân nhanh 3,36 lít khí CH4 (đo ở đktc) ở 1500oC, thu được hỗn hợp khí T. Dẫn toàn bộ T qua dung dịch AgNO3 dư trong NH3 đến phản ứng hoàn toàn, thấy thể tích khí thu được giảm 20% so với T. Hiệu suất phản ứng nung CH4 là:

    A. 40,00%. B. 20,00%. C. 66,67%. D. 50,00%.

    Ví dụ 2: Hỗn hợp X gồm propin và ankin A có tỉ lệ mol 1 : 1. Lấy 0,3 mol X tác dụng với dung dịch AgNO3/NH3 dư, thu được 46,2 gam kết tủa. Tên của A là

    A. Axetilen. B. But-2-in. C. Pent-1-in. D. But-1-in.

    Ví dụ 3: Hỗn hợp X gồm 2 ankin có số mol bằng nhau. Đốt cháy hoàn toàn 0,2 mol hỗn hợp X thu được 0,6 mol CO2. Mặt khác, cho 0,2 mol hỗn hợp X vào dung dịch AgNO3 trong NH3 dư, thu được 24,0 gam kết tủa. Vậy 2 ankin trong hỗn hợp X là :

    A. Propin và but-1-in. B. axetilen và propin.

    C. axetilen và but-2-in. D. axetilen và but-1-in.

     

    O2 education gửi các thầy cô link download file đầy đủ

    Phân dạng bài tập hiđrocacbon không no

     

    Xem thêm

    Tổng hợp các chuyên đề hóa học lớp 10

    Tổng hợp các chuyên đề hóa học lớp 11

    Tổng hợp các chuyên đề hóa học lớp 12

    Câu hỏi trắc nghiệm ankan

    Phân dạng bài tập ankan

    Bài tập trắc nghiệm ankan

    Câu hỏi trắc nghiệm hiđrocacbon không no

    Phân dạng bài tập hiđrocacbon không no

    Bài tập trắc nghiệm hiđrocacbon không no

    Câu hỏi trắc nghiệm hiđrocacbon thơm

    Phân dạng bài tập hiđrocacbon thơm

    Bài tập trắc nghiệm hiđrocacbon thơm

    Câu hỏi trắc nghiệm anken

    Phân dạng bài tập anken

  • Câu hỏi trắc nghiệm hiđrocacbon không no

    Câu hỏi trắc nghiệm hiđrocacbon không no

    Câu hỏi trắc nghiệm hiđrocacbon không no

    B. HỆ THỐNG CÂU HỎI TRẮC NGHIỆM

    1. Mức độ nhận biết

    Câu 1: Chọn khái niệm đúng về anken :

    A. Những hiđrocacbon có 1 liên kết đôi trong phân tử là anken.

    B. Những hiđrocacbon mạch hở, có 1 liên kết đôi trong phân tử là anken.

    C. Anken là những hiđrocacbon có liên kết ba trong phân tử.

    D. Anken là những hiđrocacbon mạch hở có liên kết ba trong phân tử.

    Câu 2: Anken là những hiđrocacbon không no, mạch hở, có công thức chung là

    A. CnH2n+2 (n ≥1). B. CnH2n (n ≥2).

    C. CnH2n-2 (n ≥2). D. CnH2n-6 (n ≥6).

    Câu 3: Ankađien là :

    A. hiđrocacbon có 2 liên kết đôi C=C trong phân tử.

    B. hiđrocacbon mạch hở, có 2 liên kết đôi C=C trong phân tử.

    C. hiđrocacbon có công thức là CnH2n-2.

    D. hiđrocacbon, mạch hở có công thức là CnH2n-2.

    Câu 4: Ankađien liên hợp là :

    A. ankađien có 2 liên kết đôi C=C liền nhau.

    B. ankađien có 2 liên kết đôi C=C cách nhau 2 nối đơn.

    C. ankađien có 2 liên kết đôi C=C cách nhau 1 liên kết đơn.

    D. ankađien có 2 liên kết đôi C=C cách xa nhau.

    Câu 5: Ankin là những hiđrocacbon không no, mạch hở, có công thức chung là

    A. CnH2n+2 (n ≥1). B. CnH2n (n ≥2).

    C. CnH2n-2 (n ≥2). D. CnH2n-6 (n ≥6).

    (Đề thi minh họa kì thi THPT Quốc Gia, năm 2015)

    Câu 6: Ankin là hiđrocacbon :

    A. có dạng CnH2n-2, mạch hở.

    B. có dạng CnH2n, mạch hở.

    C. mạch hở, có 1 liên kết ba trong phân tử.

    D. mạch hở, có 2 liên kết đôi trong phân tử.

    Câu 7: Câu nào sau đây sai ?

    A. Ankin có số đồng phân ít hơn anken tương ứng.

    B. Một số ankin có đồng phân hình học.

    C. Hai ankin đầu dãy không có đồng phân.

    D. C4H6 có 2 đồng phân về vị trí liên kết ba.

    Câu 8: Hợp chất hữu cơ nào sau đây không có đồng phân cis-trans ?

    A. CHCl=CHCl. B. CH3CH2CH=C(CH3)CH3.

    C. CH3CH=CHCH3. D. CH3CH2CH=CHCH3.

    Câu 9: Chất nào sau đây có đồng phân hình học ?

    A. B.

    C. D.

    Câu 10: Những hợp chất nào sau đây có đồng phân hình học ?

    (I) CH3CCH (II) CH3CH=CHCH3

    (III) (CH3)2CHCH2CH3 (IV) CH3CBr=CHCH3

    (V) CH3CH(OH)CH3 (VI) CHCl=CH2

    A. (II). B. (II) và (VI).

    C. (II) và (IV). D. (II), (III), (IV) và (V).

    Câu 11: Trước những năm 50 của thế kỷ XX, công nghiệp tổng hợp hữu cơ dựa trên nguyên liệu chính là axetilen. Ngày nay, nhờ sự phát triển vượt bậc của công nghệ khai thác và chế biến dầu mỏ, etilen trở thành nguyên liệu rẻ tiền, tiện lợi hơn nhiều so với axetilen. Công thức phân tử của etilen là

    A. C2H6. B. C2H2. C. C2H4. D. CH4.

    (Đề thi THPT Quốc Gia năm 2016)

    Câu 12: Trong các chất sau, chất nào là axetilen?

    A. C2H2. B. C6H6. C. C2H6. D. C2H4.

    Câu 13: Trùng hợp eten, sản phẩm thu được có cấu tạo là :

    A. B.

    C. D.

    Câu 14: Oxi hoá etilen bằng dung dịch KMnO4 thu được sản phẩm là :

    A. MnO2, C2H4(OH)2, KOH. C. K2CO3, H2O, MnO2.

    B. C2H5OH, MnO2, KOH. D. C2H4(OH)2, K2CO3, MnO2.

    2. Mức độ thông hiểu

    Câu 15: Trong phân tử axetilen, liên kết ba giữa 2 cacbon gồm :

    A. 1 liên kết pi () và 2 liên kết xích ma ( ).

    B. 2 liên kết pi () và 1 liên kết xích ma ( ).

    C. 3 liên kết pi ().

    D. 3 liên kết xích ma ( ).

    Câu 16: Số lượng đồng phân cấu tạo mạch hở ứng với công thức phân tử C4H8 là :

    A. 2. B. 3. C. 4. D. 5.

    Câu 17: Số lượng đồng phân cấu tạo mạch hở ứng với công thức phân tử C5H10 là :

    A. 2. B. 3. C. 4. D. 5.

    Câu 18: C4H6 có bao nhiêu đng phân ankađien ?

    A. 2. B. 3. C. 4. D. 5.

    Câu 19: Số đồng phân cấu tạo là ankađien ứng với công thức C5H8 là :

    A. 6. B. 3. C. 4. D. 5.

    Câu 20: Số đồng phân cấu tạo là ankađien liên hợp ứng với công thức C5H8 là :

    A. 2. B. 3. C. 4. D. 5.

    Câu 21: Các ankin có đồng phân vị trí liên kết ba khi số cacbon trong phân tử lớn hơn hoặc bằng

    A. 2. B. 3. C. 4. D. 5.

    Câu 22: Các ankin bắt đầu có đồng phân mạch C khi số C là :

    A. 2. B. 3. C. 4. D. 5.

    Câu 23: Số lượng đồng phân cấu tạo mạch hở ứng với công thức phân tử C4H6 là :

    A. 2. B. 3. C. 4. D. 5.

    Câu 24: Số lượng đồng phân cấu tạo mạch hở ứng với công thức phân tử C5H8 là :

    A. 9. B. 10. C. 6. D. 3.

    Câu 25: Chất nào sau đây có đồng phân hình học ?

    A. CH2=CHCH=CH2. B. CH3CH=CHCH=CH2.

    C. CH3CH=C(CH3)2. D. CH2=CHCH2CH3.

     

    O2 education gửi các thầy cô link download file đầy đủ

    Câu hỏi trắc nghiệm hiđrocacbon không no

     

    Xem thêm

    Tổng hợp các chuyên đề hóa học lớp 10

    Tổng hợp các chuyên đề hóa học lớp 11

    Tổng hợp các chuyên đề hóa học lớp 12

    Tổng hợp đề thi học kì 2 lớp 12 môn hóa học

    Tổng hợp đề thi học kì 2 lớp 10 môn hoá học

    Tổng hợp đề thi giữa học kì 2 cả ba khối 10 11 12

    Tổng hợp đề thi THPT QG 2021 file word có lời giải chi tiết

    Tổng hợp các phương pháp giải bài tập môn hoá học

    Tổng hợp đề thi HSG lớp 12 môn hoá học

  • Bài tập trắc nghiệm ankan

    Bài tập trắc nghiệm ankan

    Bài tập trắc nghiệm ankan

    C. HỆ THỐNG BÀI TẬP VẬN DỤNG

    1. Phản ứng thế Cl2, Br2

    * Mức độ vận dụng

    Câu 1: 0,1 mol hiđrocacbon X tác dụng với tối đa 42,6 gam khí clo khi có ánh sáng mặt trời. Tên của X là :

    A. metan. B. but-2-in. C. etan. D. propilen.

    Câu 2: Cho propan tác dụng với Cl2 (askt), số sản phẩm thế có tỉ khối so với H2 bằng 56,5 tạo thành là :

    A. 3 B. 2 C. 4 D. 5

    Câu 3: Ankan Y phản ứng với brom tạo ra 2 dẫn xuất monobrom có tỉ khối hơi so với H2 bằng 61,5. Tên của Y là :

    A. butan. B. propan.

    C. Isobutan. D. 2-metylbutan.

    Câu 4: Khi clo hóa một ankan X chỉ thu được một dẫn xuất monoclo duy nhất có tỉ khối hơi đối với hiđro là 53,25. Tên của ankan X là :

    A. 3,3-đimetylhecxan. C. isopentan.

    B. 2,2-đimetylpropan. D. 2,2,3-trimetylpentan

    Câu 5: Cho một hiđrocacbon X tác dụng với Br2, thu được một sản phẩm hữu cơ duy nhất có tỉ khối hơi so với không khí là 5,207. Tên gọi của X là

    A. axetilen. B. metan.

    C. neo – pentan. D. iso – butan.

    Câu 6: Khi cho ankan X (trong phân tử có phần trăm khối lượng cacbon bằng 83,72%) tác dụng với clo theo tỉ lệ số mol 1 : 1 (trong điều kiện chiếu sáng) chỉ thu được 2 dẫn xuất monoclo đồng phân của nhau. Tên của X là :

    A. 3-metylpentan. B. 2,3-đimetylbutan.

    C. 2-metylpropan. D. butan.

    Câu 7: Khi cho ankan A (ở thể khí ở điều kiện thường) tác dụng với brom đun nóng, thu được một số dẫn xuất brom, trong đó dẫn xuất chứa nhiều brom nhất có tỉ khối so với hiđro là 101. Hỏi trong hỗn hợp sản phẩm có bao nhiêu dẫn xuất brom ?

    A. 7. B. 6. C. 3. D. 4.

    * Mức độ vận dụng cao

    Câu 8: Hiđrocacbon X có khối lượng mol bằng 100 gam, khi phản ứng với clo tạo ra hỗn hợp gồm 3 đồng phân monoclo của X. Số lượng hợp chất thỏa mãn tính chất trên của X là:

    A. 2 chất. B. 3 chất. C. 4 chất. D. 5 chất.

    Câu 9: Cho ankan X tác dụng với clo, thu được 53 gam hỗn hợp các dẫn xuất clo (mono và điclo). Khí HCl bay ra được hấp thụ hoàn toàn bằng nước, sau đó trung hòa bằng dung dịch NaOH, thấy tốn hết 500 ml dung dịch NaOH 2M. Xác định công thức của X?

    A. C4H10. B. CH4. C. C2H6. D. C3H8.

    2. Phản ứng crackinh và tách H2

    * Mức độ vận dụng

    Dạng 1 : Tính lượng chất trong phản ứng

    Câu 1: Crackinh 40 lít n-butan, thu được 56 lít hỗn hợp A gồm H2, CH4, C2H4, C2H6, C3H6, C4H8 và một phần n-butan chưa bị crackinh (các thể tích khí đo ở cùng điều kiện nhiệt độ và áp suất). Hiệu suất phản ứng tạo ra hỗn hợp A là :

    A. 40%. B. 20%. C. 80%. D. 20%.

    Câu 2: Nung một lượng butan trong bình kín (có xúc tác thích hợp), thu được hỗn hợp khí X gồm ankan và anken. Tỉ khối của X so với khí hiđro là 21,75. Phần trăm thể tích của butan trong X là

    A. 33,33%. B. 50,00%. C. 66,67%. D. 25,00%.

    (Đề thi tuyển sinh Cao đẳng năm 2012)

    Câu 3: Khi crackinh butan, thu được hỗn hợp B có tỉ khối hơi so với hiđro là 18,125. Hiệu suất phản ứng crackinh butan là:

    A. 75%. B. 42,86%. C. 80%. D. 60%.

    Câu 4: Nung nóng propan để thực hiện phản ứng crackinh và đề hiđro hóa, sau phản ứng thu được hỗn hợp khí X gồm 5 khí (C3H8, C3H6, C24, CH4, H2). Tỉ khối của X đối với H2 bằng 17,6. Phần trăm propan phản ứng là:

    A. 50%. B. 25%. C. 75%. D. 40%.

    Câu 5: Crackinh 5,8 gam butan, thu được hỗn hợp X gồm H2, CH4, C2H4, C2H6, C3H6, C4H8 và một phần butan chưa bị crackinh. Biết hiệu suất phản ứng là 80%. Tỉ khối của X so với khí hiđro là:

    A. 29,0. B. 16,1. C. 23,2. D. 18,1.

    Câu 6: Khi crackinh hoàn toàn 3,08 gam propan, thu được hỗn hợp khí X. Cho X sục chậm vào 250 ml dung dịch Br2, thấy dung dịch Br2 mất màu hoàn toàn và còn lại V lít khí (ở đktc) và có tỉ khối so với CH4 là 1,25. Nồng độ mol Br2 và V có giá trị là:

    A. 0,14M và 2,352 lít. B. 0,04M và 1,568 lít.

    C. 0,04M và 1,344 lít. D. 0,14M và 1,344 lít.

    Câu 7: Crackinh hoàn toàn một thể tích ankan X, thu được 3 thể tích hỗn hợp Y. Lấy 6,72 lít Y (đktc) làm mất màu vừa đủ dung dịch chứa a mol Br2. Giá trị của a là:

    A. 0,6. B. 0,2. C. 0,3. D. 0,1.

    Câu 8: Tiến hành phản ứng tách H2 từ butan (C4H10), sau một thời gian thu được hỗn hợp X gồm C4H6, C4H8, H2 và C4H10 dư, tỉ khối hơi của X so với không khí là 1. Nếu cho 1 mol X vào dung dịch brom (dư) thì số mol brom tham gia phản ứng là:

    A. 0,4 mol. B. 0,35 mol. C. 0,5 mol. D. 0,60 mol.

    Câu 9: Crackinh V lít (đktc) butan, thu được hỗn hợp X gồm 5 hiđrocacbon. Phân tử khối trung bình của X là 36,25. Cho X tác dụng với dung dịch Br2 dư thấy làm mất màu 48 gam brom. Giá trị V là:

    A. 11,2 lít. B. 4,2 lít. C. 8,4 lít. D. 6,72 lít.

     

    O2 education gửi các thầy cô link download file đầy đủ

    Bài tập trắc nghiệm ankan

     

    Xem thêm

    Tổng hợp các chuyên đề hóa học lớp 10

    Tổng hợp các chuyên đề hóa học lớp 11

    Tổng hợp các chuyên đề hóa học lớp 12

    Câu hỏi trắc nghiệm ankan

    Phân dạng bài tập ankan

    Bài tập trắc nghiệm ankan

    Câu hỏi trắc nghiệm hiđrocacbon không no

    Phân dạng bài tập hiđrocacbon không no

    Bài tập trắc nghiệm hiđrocacbon không no

    Câu hỏi trắc nghiệm hiđrocacbon thơm

    Phân dạng bài tập hiđrocacbon thơm

    Bài tập trắc nghiệm hiđrocacbon thơm

    Câu hỏi trắc nghiệm anken

    Phân dạng bài tập anken

  • Phân dạng bài tập ankan

    Phân dạng bài tập ankan

    Phân dạng bài tập ankan

    C. PHƯƠNG PHÁP GIẢI BÀI TẬP VỀ ANKAN

    I. Phản ứng thế Cl2, Br2 (phản ứng clo hóa, brom hóa)

    Ví dụ 1: Ankan Y phản ứng với clo tạo ra 2 dẫn xuất monoclo có tỉ khối hơi so với H2 bằng 39,25. Tên của Y là :

    A. butan. B. propan. C. iso-butan. D. 2-metylbutan.

    Ví dụ 2: Khi brom hóa một ankan X chỉ thu được một dẫn xuất monobrom duy nhất có tỉ khối hơi đối với hiđro là 75,5. Tên của ankan đó là:

    A. 2,2,3,3-tetrametylbutan. B. 3,3-đimetylhecxan.

    C. 2,2-đimetylpropan. D. isopentan.

    Ví dụ 3: Khi cho ankan X (trong phân tử có phần trăm khối lượng hiđro bằng 16,28%) tác dụng với clo theo tỉ lệ số mol 1 : 1 (trong điều kiện chiếu sáng), chỉ thu được 2 dẫn xuất monoclo đồng phân của nhau. Tên của X là

    A. butan. B. 2,3-đimetylbutan. C. 3-metylpentan. D. 2-metylpropan.

    Ví dụ 4: Khi clo hóa metan thu được một sản phẩm thế X chứa 89,12% clo về khối lượng. Công thức của sản phẩm là :

    A. CH3Cl. B. CH2Cl2. C. CHCl3. D. CCl4.

    Ví dụ 5: Khi tiến hành phản ứng thế giữa ankan X với hơi brom có chiếu sáng người ta thu được hỗn hợp Y chỉ chứa hai chất sản phẩm. Tỉ khối hơi của Y so với không khí bằng 4. Tên của X là :

    A. 2,2-đimetylpropan. B. 2-metylbutan.

    C. pentan. D. etan.

    Ví dụ 6: Cho 8,0 gam một ankan X phản ứng hết với clo chiếu sáng, thu được 2 chất hữu cơ Y và Z Sản phẩm của phản ứng cho đi qua dung dịch AgNO3 dư, thu được 86,1 gam kết tủa. Tỉ lệ mol Y : Z là :

    A. 1 : 4. B. 4 : 1. C. 2 : 3. D. 3 : 2.

    Ví dụ 7: Cho ankan X tác dụng với clo (as), thu được 26,5 gam hỗn hợp các dẫn xuất clo (monoclo và điclo). Khí HCl bay ra được hấp thụ hoàn toàn bằng nước, sau đó trung hòa bằng dung dịch NaOH, thấy tốn hết 500 ml dung dịch NaOH 1M. Xác định công thức của X?

    A. C2H6 . B. C4H10. C. C3H8 . D. CH4.

    II. Phản ứng tách (Phản ứng crackinh, tách H2)

    1. Tính lượng chất trong phản ứng

    Ví dụ 1: Tiến hành crackinh 10 lít khí butan, sau phản ứng thu được 18 lít hỗn hợp khí X gồm etan, metan, eten, propilen, butan (các khí đo cùng điều kiện). Hiệu suất của quá trình crackinh là

    A. 60%. B. 70%. C. 80%. D. 90%.

    Ví dụ 2: Thực hiện crackinh V lít khí butan, thu được 1,75V lít hỗn hợp khí gồm 5 hiđrocacbon. Hiệu suất phản ứng crackinh butan là (biết các khí đo cùng điều kiện nhiệt đ và áp suất):

    A. 80%. B. 25%. C. 75%. D. 50%.

    Ví dụ 3: Một bình kín chứa 3,584 lít một ankan (ở 0oC và 1,25atm). Đun nóng để xảy ra phản ứng cracking, rồi đưa nhiệt độ bình về 136,5oC thì áp suất đo được là 3atm. Hiệu suất của phản ứng crackinh là :

    A. 60%. B. 20%. C. 40%. D. 80%.

    Ví dụ 4: Crackinh C4H10 (A) thu được hỗn hợp sản phẩm B gồm 5 hiđrocacbon có khối lượng mol trung bình là 32,65 gam/mol. Hiệu suất phản ứng crackinh là :

    A. 77,64%. B. 38,82%. C. 17,76%. D. 16,325%.

    Ví dụ 5: Crackinh 8,8 gam propan thu được hỗn hợp A gồm H2, CH4, C2H4, C3H6 và một phần propan chưa bị crackinh. Biết hiệu suất phản ứng là 90%. Khối lượng phân tử trung bình của A là :

    A. 39,6. B. 23,16. C. 2,315. D. 3,96.

    Ví dụ 6: Crackinh n-butan thu được 35 mol hỗn hợp A gồm H2, CH4, C2H4, C2H6, C3H6, C4H8 và một phần butan chưa bị crackinh. Giả sử chỉ có các phản ứng tạo ra các sản phẩm trên. Cho A qua bình nước brom dư thấy còn lại 20 mol khí. Nếu đốt cháy hoàn toàn A thì thu được x mol CO2.

    a. Hiệu suất phản ứng tạo hỗn hợp A là :

    A. 57,14%. B. 75,00%. C. 42,86%. D. 25,00%.

    b. Giá trị của x là :

    A. 140. B. 70. C. 80. D. 40.

    Ví dụ 7: Crackinh hoàn toàn 6,6 gam propan, thu được hỗn hợp X gồm hai hiđrocacbon. Dẫn toàn bộ X qua bình đựng 400 ml dung dịch brom a mol/l, thấy khí thoát ra khỏi bình có tỉ khối so metan là 1,1875. Giá trị a là :

    A. 0,5M. B. 0,25M. C. 0,175M. D. 0,1M.

    Ví dụ 8: Crackinh 4,4 gam propan được hỗn hợp X (gồm 3 hiđrocacbon). Dẫn X qua nước brom dư thấy khí thoát ra (Y) có tỉ khối so với H2 là 10,8. Hiệu suất crackinh là :

    A. 90%. B. 80%. C. 75%. D. 60%.

    Ví dụ 9*: Khi crackinh nhiệt đối với 1 mol octan, thu được hỗn hợp X gồm CH4 15%; C2H4 50%; C36 25% còn lại là C2H6, C3H, C4H10 (theo thể tích). Thể tích dung dịch Br2 1M cần phản ứng vừa hỗn hợp X là

    A. 4 mol. B. 1 mol. C. 2 mol. D. 3 mol.

    Ví dụ 10*: Crackinh hoàn toàn một thể tích ankan X thu được 5 thể tích hỗn hợp Y. Lấy 5,6 lít Y (đktc) làm mất màu vừa đủ dung dịch chứa a mol Br2. Giá trị của a là:

    A. 0,2. B. 0,15. C. 0,25. D. 0,1.

     

    O2 education gửi các thầy cô link download file đầy đủ

    Phân dạng bài tập ankan

     

    Xem thêm

    Tổng hợp các chuyên đề hóa học lớp 10

    Tổng hợp các chuyên đề hóa học lớp 11

    Tổng hợp các chuyên đề hóa học lớp 12

    Câu hỏi trắc nghiệm ankan

    Phân dạng bài tập ankan

    Bài tập trắc nghiệm ankan

    Câu hỏi trắc nghiệm hiđrocacbon không no

    Phân dạng bài tập hiđrocacbon không no

    Bài tập trắc nghiệm hiđrocacbon không no

    Câu hỏi trắc nghiệm hiđrocacbon thơm

    Phân dạng bài tập hiđrocacbon thơm

    Bài tập trắc nghiệm hiđrocacbon thơm

    Câu hỏi trắc nghiệm anken

    Phân dạng bài tập anken

  • Câu hỏi trắc nghiệm ankan

    Câu hỏi trắc nghiệm ankan

    Câu hỏi trắc nghiệm ankan

    B. HỆ THỐNG CÂU HỎI TRẮC NGHIỆM

    1. Mức độ nhận biết

    Câu 1: Ankan là những hiđrocacbon no, mạch hở, có công thức chung là

    A. CnH2n+2 (n ≥1). B. CnH2n (n ≥2).

    C. CnH2n-2 (n ≥2). D. CnH2n-6 (n ≥6).

    Câu 2: Trong các nhận xét dưới đây, nhận xét nào sai ?

    A. Tất cả các ankan đều có công thức phân tử CnH2n+2.

    B. Tất cả các chất có công thức phân tử CnH2n+2 đều là ankan.

    C. Tất cả các ankan đều chỉ có liên kết đơn trong phân tử.

    D. Tất cả các chất chỉ có liên kết đơn trong phân tử đều là ankan.

    Câu 3: Ở điều kiện thường hiđrocacbon nào sau đây ở thể lỏng ?

    A. C4H10. B. C2H6. C. C3H8. D. C5H12.

    Câu 4: Ankan hòa tan tốt trong dung môi nào sau đây ?

    A. Nước. B. Benzen.

    C. Dung dịch axit HCl. D. Dung dịch NaOH.

    Câu 5: Phản ứng đặc trưng của hiđrocacbon no là :

    A. Phản ứng tách. B. Phản ứng thế.

    C. Phản ứng cộng. D. Phản ứng oxi hóa.

    Câu 6: Các ankan không tham gia loại phản ứng nào ?

    A. Phản ứng thế. B. Phản ứng cộng.

    C. Phản ứng tách. D. Phản ứng cháy.

    Câu 7: Thành phần chính của “khí thiên nhiên” là :

    A. metan. B. etan. C. propan. D. n-butan.

    2. Mức độ thông hiểu

    Câu 8: Phân tử metan không tan trong nư­ớc vì lí do nào sau đây ?

    A. Metan là chất khí. B. Phân tử metan không phân cực.

    C. Metan không có liên kết đôi. D. Phân tử khối của metan nhỏ.

    Câu 9: Trong các chất dư­ới đây, chất nào có nhiệt độ sôi thấp nhất ?

    A. Butan. B. Etan. C. Metan. D. Propan.

    Câu 10: Trong số các ankan đồng phân của nhau, đồng phân nào có nhiệt độ sôi cao nhất ?

    A. Đồng phân mạch không nhánh.

    B. Đồng phân mạch phân nhánh nhiều nhất.

    C. Đồng phân isoankan.

    D. Đồng phân tert-ankan.

    Câu 11: Cho các chất sau :

    C2H6 (I); C3H8 (II); n-C4H10 (III); i-C4H10 (IV)

    Nhiệt độ sôi tăng dần theo dãy là :

    A. (III) < (IV) < (II) < (I). B. (III) < (IV) < (II) < (I).

    C. (I) < (II) < (IV) < (III). D. (I) < (II) < (III) < (IV).

    Câu 12: Cho các chất sau :

    CH3CH2CH2CH2CH3 (I)

    Thứ tự tăng dần nhiệt độ sôi của các chất là :

    A. I < II < III. B. II < I < III.

    C. III < II < I. D. II < III < I.

    Câu 13: Cho các chất :

    Thứ tự tăng dần nhiệt độ sôi của các chất là :

    A. (I) < (II) < (III). B. (II) < (I) < (III).

    C. (III) < (II) < (I). D. (II) < (III) < (I).

    Câu 14: Cho các chất sau :

    CH3CH2CH2CH3 (I); CH3CH2CH2CH2CH2CH3 (II)

    Thứ tự giảm dần nhiệt độ sôi của các chất là :

    A. (I) > (II) > (III) > (IV). B. (II) > (III) > (IV) > (I).

    C. (III) > (IV) > (II) > (I). D. (IV) > (II) > (III) > (I).

    Câu 15: Có bao nhiêu đồng phân cấu tạo có công thức phân tử là C5H12 ?

    A. 3 đồng phân. B. 4 đồng phân. C. 5 đồng phân. D. 6 đồng phân.

    Câu 16: Có bao nhiêu đồng phân cấu tạo có công thức phân tử là C6H14 ?

    A. 3 đồng phân. B. 4 đồng phân. C. 5 đồng phân. D. 6 đồng phân.

    Câu 17: Có bao nhiêu đồng phân cấu tạo có công thức phân tử là C4H9Cl ?

    A. 3 đồng phân. B. 4 đồng phân. C. 5 đồng phân. D. 6 đồng phân.

    Câu 18: Có bao nhiêu đồng phân cấu tạo có công thức phân tử là C5H11Cl ?

    A. 6 đồng phân. B. 7 đồng phân.

    C. 5 đồng phân. D. 8 đồng phân.

    Câu 19: Hợp chất X có công thức cấu tạo thu gọn nhất là :

    Hãy cho biết trong phân tử X các nguyên tử C dùng bao nhiêu electron hoá trị để tạo liên kết CH.

    A. 10. B. 16. C. 14. D. 12.

    Câu 20: Phần trăm khối lượng cacbon trong phân tử ankan Y bằng 83,33%. Công thức phân tử của Y là :

    A. C2H6. B. C3H8. C. C4H10. D. C5H12.

    Câu 21: Cho các ankan sau :

    Tên thông thường của các ankan sau đây có tên tương ứng là :

    A. (1) : iso-pentan; (2) : tert-butan; (3) : iso-propan ; (4) : n-butan; (5) : neo-hexan.

    B. (1) : iso-pentan; (2) : neo-pentan; (3) : iso-propan ; (4) : n-butan; (5) : neo-hexan.

    C. (1) : iso-pentan; (2) : neo-pentan; (3) : sec-propan; (4) : n-butan; (5) : neo-hexan.

    D. (1) : iso-pentan; (2) : neo-pentan; (3) : iso-butan; (4) : n-butan; (5) : neo-hexan.

    Câu 22: Ankan X có công thức cấu tạo như sau :

    Tên của X là

    A. 1,1,3-trimetylheptan. B. 2,4-đimetylheptan.

    C. 2-metyl-4-propylpentan. D. 4,6-đimetylheptan.

    Câu 23: Ankan X có công thức cấu tạo như sau :

    Tên gọi của X là :

    A. 3,4-đimetylpentan. B. 2,3-đimetylpentan.

    C. 2-metyl-3-etylbutan. D. 2-etyl-3-metylbutan.

     

    O2 education gửi các thầy cô link download file đầy đủ

    Câu hỏi trắc nghiệm ankan

     

    Xem thêm

    Tổng hợp các chuyên đề hóa học lớp 10

    Tổng hợp các chuyên đề hóa học lớp 11

    Tổng hợp các chuyên đề hóa học lớp 12

    Câu hỏi trắc nghiệm ankan

    Phân dạng bài tập ankan

    Bài tập trắc nghiệm ankan

    Câu hỏi trắc nghiệm hiđrocacbon không no

    Phân dạng bài tập hiđrocacbon không no

    Bài tập trắc nghiệm hiđrocacbon không no

    Câu hỏi trắc nghiệm hiđrocacbon thơm

    Phân dạng bài tập hiđrocacbon thơm

    Bài tập trắc nghiệm hiđrocacbon thơm

    Câu hỏi trắc nghiệm anken

    Phân dạng bài tập anken

  • Giáo án môn hoá học lớp 11 học kì 2

    Giáo án môn hoá học lớp 11 học kì 2

    Giáo án môn hoá học lớp 11 học kì 2

    Ngày soạn:

    CHỦ ĐỀ I: SỰ ĐIỆN LI

    Tiết thứ 1: SỰ ĐIỆN LI

    Kiến thức cũ có liên quan

    Kiến thức mới trong bài cần hình thành

    • Phân loại các loại hợp chất vô cơ

    • Cân bằng hoá học

    – Khái niệm về sự điện li, chất điện li, chất điện li mạnh, chất điện li yếu, cân bằng điện li

    I. MỤC TIÊU:

    1.Kiến thức: Biết được :

    Khái niệm về sự điện li, chất điện li, chất điện li mạnh, chất điện li yếu, cân bằng điện li.

    2.Kĩ năng:

    – Quan sát thí nghiệm, rút ra được kết luận về tính dẫn điện của dung dịch chất điện li.

    – Phân biệt được chất điện li, chất không điện li, chất điện li mạnh, chất điện li yếu.

    – Viết được phương trình điện li của chất điện li mạnh, chất điện li yếu.

    3.Thái độ:

    – Xây dựng thái độ học tập tích cực, chủ động, hợp tác, có kế hoạch

    – Kích thích sự hứng thú với bộ môn, phát huy khả năng tư duy của học sinh

    4. Phát triển năng lực

    – Năng lực giải quyết vấn đề

    – Năng lực sử dụng ngôn ngữ hóa học

    – Năng lực vận dụng kiến thức hoá học vào cuộc sống

    II TRỌNG TÂM:

     Bản chất tính dẫn điện của chất điện li (nguyên nhân và cơ chế đơn giản)

     Viết phương trình điện li của một số chất.

    III.PHƯƠNG PHÁP GIẢNG DẠY: Diễn giảng – phát vấn

    IV. CHUẨN BỊ:

    *Giáo viên: Hình 11(sgk) để mô tả thí nghiệm hoặc chuẩn bị dụng cụ và hoá chất để biểu diễn TN sự điện li, chất điện li mạnh, chất điện li yếu

    *Học sinh: Xem lại hiện tượng dẫn điện đã học ở chương trình vật lí lớp 7

    V. TIẾN TRÌNH BÀI DẠY:

    1.Ổn định lớp: Kiểm tra sĩ số, đồng phục…

    2.Kiểm tra bài cũ: Không

    3.Bài mới:

    1. Đặt vấn đề: Vì sao nước tự nhiên có thể dẫn điện được, nước cất thì không? Để tìm hiểu vê điều này chúng ta sẽ tìm hiểu về nguyên nhân dẫn điện của các chất Vào bài

    2. Triển khai bài

    HOẠT ĐỘNG THẦY VÀ TRÒ

    NỘI DUNG KIẾN THỨC

    Hoạt động 1: Hiện tượng điện li

    Mục tiêu: Học sinh biết được khái niệm về sự điện li, chất điện li

    Gv: Lắp hệ thống thí nhgiệm như sgk và làm thí nghiệm biểu diễn.

    Hs: Quan sát, nhận xét và rút ra kết luận.

    Gv: Đặt vấn đề: Tại sao dd này dẫn điện được mà dd khác lại không dẫn điện được?

    Hs: Vận dụng kiến thức dòng điện đã học lớp 9 và nguyên cứu trong sgk về nguyên nhân tính dẫn điện của các dd axít, bazơ, muối trong nước để trả lời.

    Gv: Giới thiệu khái niệm: sự điện li, chất điện li, biểu diễn phương trình điện li Giải thích vì sao nước tự nhiên dẫn được điện

    -Hướng dẫn hs cách viết phương trình điện li của NaCl, HCl, NaOH.

    Hs: Viết pt điện li của axit, bazơ, muối.

    I/ Hiện tượng điện li:

    1/ Thí nghiệm: sgk

    *Kết luận:

    -Dung dịch muối, axít, bazơ: dẫn điện.

    -Các chất rắn khan: NaCl, NaOH và 1 số dung dịch rượu, đường: không dẫn điện.

    2/ Nguyên nhân tính dẫn điện của các dd axít, bazơ, muối trong nước:

    -Các muối, axít, bazơ khi tan trong nước phân li ra các ion làm cho dd của chúng dẫn điện.

    -Quá trình phân li các chất trong H2O ra ion là sự điện li.

    -Những chất tan trong H2O phân li thành các ion gọi là chất điện li.

    -Sự điện li được biểu diễn bằng pt điện li: NaCl Na+ + Cl

    HCl H+ + Cl

    NaOH Na+ + OH

    Hoạt động 2: Phân loại các chất điện li

    Mục tiêu: Học sinh biết được chất điện li mạnh, chất điện li yếu, cân bằng điện li

    Gv: Biểu diễn TN 2 của 2 dd HCl và CH3COOH ở sgk và cho hs nhận xét và rút ra kết luận.

    Gv: Đặt vấn đề: Tại sao dd HCl 0,1M dẫn điện mạnh hơn dd CH3COOH 0,1M?

    Hs: Nghiên cứu sgk để trả lời: Nồng độ các ion trong dd HCl lớn hơn nồng độ các ion trong dd CH3COOH, nghĩa là số phân tử HCl phân li ra ion nhiều hơn số phân tử CH3COOH phân li ra ion.

    Gv: Gợi ý để hs rút ra các khái niệm chất điện li mạnh.

    Gv: Khi cho các tính thể NaCl vào nước có hiện tượng gì xảy ra ?

    Hs: Viết pt biểu diễn sự điện li.

    Gv: Kết luận về chất điện li mạnh gồm các chất nào.

    Gv: Lấy ví dụ CH3COOH để phân tích, rồi cho hs rút ra định nghĩa về chất điện li yếu.

    -Cung cấp cho hs cách viết pt điện li của chất điện li yếu.

    Gv: Yêu cầu hs nêu đặc điểm của quá trình thuận nghịch và từ đó cho hs liên hệ với quá trình điện li.

    II/ Phân loại các chất điện li:

    1/ Thí nghiệm: sgk

    *Nhận xét: ở cùng nồng độ thì HCl phân li ra ion nhiều hơn CH3COOH .

    2/ Chất điện li mạnh và chất điện li yếu:

    a/ Chất điện li mạnh:

    -Khái niệm: Chất điện li mạnh là chất khi tan trong nước, các phân tử hoà tan đều phân li ra ion.

    -Phương trình điện li NaCl:

    NaCl Na+ + Cl

    100 ptử 100 ion Na+ và 100 ion Cl

    -Gồm:

    + Các axít mạnh HCl, HNO3, H2SO4

    + Các bazơ mạnh:NaOH, KOH, Ba(OH)2

    + Hầu hết các muối.

    b/ Chất điện li yếu:

    -KN: Chất điện li yếu là chất khi tan trong nước, chỉ có 1 phần số phân tử hoà tan phân li ra ion, phần còn lại vẫn tồn tại dưới dạng phân tử trong dung dịch.

    -Pt điện li: CH3COOH CH3COO + H+

    -Gồm:

    + Các axít yếu: H2S , HClO, CH3COOH, HF, H2SO3, HNO2, H3PO4, H2CO3, …

    + Bazơ yếu: Mg(OH)2, Bi(OH)3

    *Quá trình phân li của chất điện li yếu là quá trình cân bằng động, tuân theo nguyên lí Lơ Satơliê.

    4. Củng cố: Viết phương trình điện li của một số chất

    5. Dặn dò: – Làm bài tập SGK

    – Soạn bài “Axit, bazơ và muối”

    VI. RÚT KINH NGHIỆM

    …………………………………………………………………………………………………………………………………..

    …………………………………………………………………………………………………………………………………..

    …………………………………………………………………………………………………………………………………..

    Ngày

    Tổ trưởng kí duyệt

    Nguyễn Thị Hương

    Ngày soạn:

    CHỦ ĐỀ I: SỰ ĐIỆN LI

    Chủ đề 1 – tiết thứ 2: AXIT, BAZƠ VÀ MUỐI

    Kiến thức cũ có liên quan

    Kiến thức mới trong bài cần hình thành

    • Sự điện li, chất điện li

    • Phân loại chất điện li

    • Định nghĩa: Axit, bazơ, hiđroxit lưỡng tính và muối theo A-rê-ni-ut

    • Axit một nấc, nhiều nấc; muối axit, muối trung hoà

    I. MỤC TIÊU:

    1.Kiến thức: Biết được :

    Định nghĩa : axit, bazơ, hiđroxit lưỡng tính và muối theo thuyết A-rê-ni-ut.

    Axit một nấc, axit nhiều nấc, muối trung hoà, muối axit.

    2.Kĩ năng:

    Phân tích một số thí dụ về axit, bazơ, muối cụ thể, rút ra định nghĩa.

    Nhận biết được một chất cụ thể là axit, bazơ, muối, hiđroxit lưỡng tính, muối trung hoà, muối axit theo định nghĩa.

    Viết được phương trình điện li của các axit, bazơ, muối, hiđroxit lưỡng tính cụ thể.

    Tính nồng độ mol ion trong dung dịch chất điện li mạnh.

    3.Thái độ: Học sinh nhiệt tình, chủ động tiếp thu kiến thức

    4. Phát triển năng lực

    4. Phát triển năng lực

    – Năng lực tự học

    – Năng lực giải quyết vấn đề

    – Năng lực giải quyết vấn đề thông qua môn hóa học

    II TRỌNG TÂM:

    Viết được phương trình điện li của axit, bazơ, hiđroxit lưỡng tính theo A-re-ni-ut

    Phân biệt được muối trung hòa và muối axit theo thuyết điện li

    III.PHƯƠNG PHÁP GIẢNG DẠY: Diễn giảng – phát vấn

    IV. CHUẨN BỊ GIÁO CỤ:

    *Giáo viên: Thí nghiệm Zn(OH)2 có tính chất lưỡng tính

    *Học sinh: Học bài cũ, chuẩn bị bài mới

    V. TIẾN TRÌNH BÀI DẠY:

    1.Ổn định lớp: Kiểm tra sĩ số, đồng phục…

    2.Kiểm tra bài cũ: Viết phương trình điện li của các chất sau:

    a) Ca(NO3)2; H2SO4; HClO; BaCl2; KOH

    b) MgCl2; NaOH; HCl; Ba(NO3)2; H3PO4

    3.Bài mới:

    1. Đặt vấn đề: Chúng ta đã học về axit, bazơ, muối trong chương trình lớp 9, bây giờ chúng ta hãy tìm hiểu xem A-rê-ni-ut đưa ra khái niệm về chúng như thế nào?

    2. Triển khai bài

    HOẠT ĐỘNG THẦY VÀ TRÒ

    NỘI DUNG KIẾN THỨC

    Hoạt động 1: Axit

    Mục tiêu: Khái niệm axit của A- rê-ni-ut, axit một nấc, axit nhiều nấc

    Gv: Cho hs nhắc lại các khái niệm về axít đã học ở các lớp dưới và cho ví dụ.

    Gv: Dựa vào bài cũ, xác định axit?

    Nhận xét về các ion do axít phân li?

    Gv: Theo A-rê-ni-ut, axit được định nghĩa như thế nào?

    Hs: Kết luận

    Gv: Dựa vào pt điện li hs viết trên bảng cho hs nhận xét về số ion H+ được phân li ra từ mỗi phân tử axít.

    Gv: Phân tích cách viết pt điện li 2 nấc của H2SO4 và 3 nấc của H3PO4.

    Gv: Dẫn dắt hs hình thành khái niệm axít 1 nấc và axít nhiều nấc.

    Hs: Nêu khái niệm axít.

    Gv: Lưu ý cho hs: đối với axít mạnh và bazơ mạnh nhiều nấc thì chỉ có nấc thứ nhất điện li hoàn toàn.

    I/ Axít

    1/ Định nghĩa: (theo A-rê-ni-ut)

    -Axít là chất khi tan trong nước phân li ra cation H+.

    Vd: HCl H+ + Cl

    CH3COOH CH3COO + H+.

    2/ Axít nhiều nấc :

    -Axít mà 1 phân tử chỉ phân li 1 nấc ra ion H+ là axít 1 nấc.

    Vd: HCl, CH3COOH , HNO3

    -Axít mà 1 phân tử phân li nhiều nấc ra ion H+ là axít nhiều nấc.

    Vd: H2SO4, H3PO4

    H2SO4 H+ + HSO4

    HSO4 H+ + SO4 2-

    H3PO4 H+ + H2PO4

    H2PO4 H+ + HPO4 2-

    HPO4 2- H+ + PO4 3-

    Hoạt động 2: Bazơ

    Mục tiêu: Nắm được khái niệm bazơ và viết phương trình điện li của bazơ

    Gv: Cho hs nhắc lại các khái niệm về bazơ đã học ở lớp dưới.

    Gv: Bazơ là những chất điện li.

    -Hãy viết pt điện li của NaOH, KOH.

    -Nhận xét về các ion do bazơ phân li ra

    -Hs: Nêu khái niệm về bazơ.

    II/ Bazơ:

    -Định nghĩa (theo thuyết a-rê-ni-út): Bazơ là chất khi tan trong nước phân li ra anion OH

    Vd: NaOH Na+ + OH

    KOH K+ + OH

    Hoạt động 3: Hiđroxit lưỡng tính

    Mục tiêu: Định nghĩa hiđroxit lưỡng tính và đặc tính của chúng

    – Gv: Làm thí nghiệm, HS quan sát

    + Cho d2 HCl vào ống nghiệm đựng Zn(OH)2

    + Cho d2 NaOH vào ống nghiệm đựng Zn(OH)2.

    – Hs: Zn(OH)2 trong 2 ống nghiệm đều tan vậy Zn(OH)2 vừa phản ứng với axít vừa phản ứng với bazơ.

    – Gv: Kết luận:Zn(OH)2 là hiđroxít lưỡng tính.

    – Gv: Tại sao Zn(OH)2 là hiđroxít lưỡng tính?

    – Gv: Giải thích: vì Zn(OH)2 có thể phân li theo kiểu axít, vừa phân li theo kiểu bazơ

    Gv: Lưu ý thêm về đặc tính hiđroxít lưỡng tính: Những hiđroxit lưỡng tính thường gặp và tính axit, bazơ của chúng

    III/ Hiđroxít lưỡng tính:

    *Định nghĩa: Hiđroxit lưỡng tính là hiđroxit khi tan trong nước vừa có thể phân li như axit, vừa có thể phân li như bazơ

    Vd: Zn(OH)2 là hiđroxít lưỡng tính

    + Phân li kiểu bazơ:

    Zn(OH)2 Zn 2+ + 2 OH

    + Phân li kiểu axit:

    Zn(OH)2 ZnO2 2- + 2 H+

    *Đặc tính của hiđroxít lưỡng tính.

    -Thường gặp: Al(OH)3, Cr(OH)3, Pb(OH)2

    – Ít tan trong H2O

    – Lực axít và bazơ của chúng đều yếu

    Hoạt động 4: Muối

    Mục tiêu: Định nghĩa muối, phân loại muối và sự điện li của muối

    Gv: Yêu cầu hs viết phương trình điện li của NaCl, K2SO4, (NH4)2SO4

    Hs nhận xét các ion tạo thành Định nghĩa muối

    GV bổ sung một số trường hợp điện li của muối NaHCO3 Muối axit, muối trung hoà

    Gv: Lưu ý cho hs: Những muối được coi là không tan thì thực tế vẫn tan 1 lượng rất nhỏ, phần nhỏ đó điện li.

    IV/ Muối:

    1/ Định nghĩa: sgk

    2/ Phân loại:

    -Muối trung hoà: Muối mà anion gốc axit không còn hiđro có khả năng phân li ra ion H+: NaCl, Na2SO4, Na2CO3

    -Muối axít : Muối mà anion gốc axit vẫn còn hiđro có khả năng phân li ra ion H+:NaHCO3, NaH2PO4

    3/ Sự điện li của muối trong nước.

    -Hầu hết muối tan đều phân li mạnh.

    -Nếu gốc axít còn chứa H có tính axít thì gốc này phân ly yếu ra H+.

    Vd: NaHSO3 Na+ + HSO3

    HSO3 H+ + SO3 2-.

    4. Củng cố: Phân loại các hợp chất sau và viết phương trình điện li: Na2SO4, NH4Cl, NaHSO3, H2SO3, Ba(OH)2

    5. Dặn dò:

    – Học bài, làm bài tập SGK

    – Chuản bị bài “ Sự điện li của nước- pH- Chất chỉ thị axit – bazơ”

    VI. RÚT KINH NGHIỆM

    …………………………………………………………………………………………………………………………………..

    …………………………………………………………………………………………………………………………………..

    ………………………………………………………………………………………………………………………………..

    Ngày

    Tổ trưởng kí duyệt

    Nguyễn Thị Hương

    Ngày soạn:

    CHỦ ĐỀ I: SỰ ĐIỆN LI

    Tiết thứ 3: SỰ ĐIỆN LI CỦA NƯỚC – PH – CHẤT CHỈ THỊ AXIT-BAZƠ

    Kiến thức cũ có liên quan

    Kiến thức mới trong bài cần hình thành

    • Sự điện li

    • Axit, bazơ

    • Sự điện li của nước

    • pH

    • Chất chỉ thị axit-bazơ

    I. MỤC TIÊU:

    1.Kiến thức: Biết được:

    – Tích số ion của nước, ý nghĩa tích số ion của nước.

    – Khái niệm về pH, định nghĩa môi trường axit, môi trường trung tính và môi trường kiềm.

    – Chất chỉ thị axit – bazơ : quỳ tím, phenolphtalein và giấy chỉ thị vạn năng

    2.Kĩ năng:

    – Tính pH của dung dịch axit mạnh, bazơ mạnh.

    – Xác định được môi trường của dung dịch bằng cách sử dụng giấy chỉ thị vạn năng, giấy quỳ tím hoặc dung dịch phenolphtalein.

    3.Thái độ: Kích thích sự hứng thú với bộ môn, phát huy khả năng tư duy của học sinh

    4. Phát triển năng lực

    4. Phát triển năng lực

    – Năng lực sử dụng ngôn ngữ hóa học

    – Năng lực tính toán

    II TRỌNG TÂM:

    Đánh giá độ axit và độ kiềm của các dung dịch theo nồng độ ion H+ và pH

    – Xác định được môi trường của dung dịch dựa vào màu của giấy chỉ thị vạn năng, giấy quỳ và dung dịch phenolphtalein

    III.PHƯƠNG PHÁP GIẢNG DẠY: Diễn giảng – Phát vấn – Trực quan

    IV. CHUẨN BỊ GIÁO CỤ:

    *Giáo viên: Các dung dịch để xác định độ pH dựa vào bảng màu chuẩn

    *Học sinh: Học bài cũ, chuẩn bị bài mới

    V. TIẾN TRÌNH BÀI DẠY:

    1.Ổn định lớp: Kiểm tra sĩ số, đồng phục…

    2.Kiểm tra bài cũ: (7 phút) Xác định axit, bazơ, muối và viết phương trình điện li của:

    a) H2CO3; Ba(OH)2; HF; NaNO3

    b) H3PO4; KOH; CuCl2; HNO3

    3.Bài mới:

    1. Đặt vấn đề: Liên hệ thí nghiệm bài sự điện li “Nước cất có dẫn điện không? Vì sao?”. Trên thực tế nước có điện li nhưng điện li rất yếu

    2. Triển khai bài:

    HOẠT ĐỘNG THẦY VÀ TRÒ

    NỘI DUNG KIẾN THỨC

    Hoạt động 1: Sự điện li của nước

    Mục tiêu: Biết sự điện li của nước

    Gv: Nêu vấn đề: Thực nghiệm đã xác nhận rằng, nước là chất điện li rất yếu hãy biểu diễn quá trình điện li của nước theo thuyết arêniút.

    Hs: Theo thuyết A-rê-ni-ut: H2O H+ + OH

    I/ Nước là chất điện li rất yếu.

    1/ Sự điện li của nước

    -Nước là chất điện rất yếu.

    Pt điện li: H2O H+ + OH

    Hoạt động 2: Tích số ion của nước

    Mục tiêu: Biết tích số ion của nước

    Gv: Yêu cầu hs viết biểu thức tính hằng số cân bằng của H2O.

    Hs: (3)

    Gv: là hằng số cân bằng ở nhiệt độ xác định gọi là tích số ion của nướcỞ 25OC: = 10 -14

    Gv gợi ý: Dựa vào tích số ion của nước. Hãy tính nồng độ ion H+ và OH?

    Hs: [H+] = [OH] = 10-7 M

    Gv KL : Nước là môi trường trung tính nên môi trường trung tính là môi trường có [H+]=[OH ]=10-7 M.

    2/ Tích số ion của nước

    -Ở 25OC, hằng số gọi là tích số ion của nước.

    = [H+]. [OH ] = 10-14

    [H+] = [OH ] = 10-7

    -Nước là môi trường trung tính, nên môi trường trung tính là môi trường trong đó

    [H+] = [OH] = 10-7

    Hoạt động 3: Ý nghĩa tích số ion của nước

    Mục tiêu: Xác định được môi trường axit, bazơ, trung tính dựa vào nồng độ H+

    Gv: Kết hợp giảng và cùng hs giải toán, hướng dẫn các em so sánh kết quả để rút ra kết luận, dựa vào nguyên lí chuyển dịch cân bằng.

    Gv: Tính [H+] và [OH ] của dung dịch HCl 10-3 M.

    Hs: Tính toán cho KQ: [H+] =10-3 M; [OH ]= 10-11 M.

    =>[H+] >[OH ] hay [H+] >10-7 M.

    Gv: Tính [H+] và [OH ] của dung dịch NaOH 10-5 M.

    Hs: Tính toán cho KQ:[H+]= 10-9 M, [OH ] = 10-5 M

    =>[H+] < [OH ] hay [H+] < 10-7 M.

    Gv tổng kết : Từ các vd trên: [H+] là đại lượng đánh giá độ axít, độ bazơ của dung dịch:

    MTTT: [H+] = 10-7 M;

    Mt bazơ : [H+] < 10-7 M;

    Mt axít : [H+] > 10-7 M.

    3/ Ý nghĩa tích số ion của nước.

    a) Trong mt axít.

    -Vd: tính [H+] và [OH ] của dd HCl

    HCl H+ + Cl

    10-3 M 10-3 M

    => [H+] = [HCl] = 10-3 M

    =>[OH] = = 10-11M

    => [H+] > [OH] hay [H+] >10-7 M.

    b) Trong mt bazơ .

    -Vd: Tính [H+] và [OH] của dung dịch NaOH 10-5 M

    NaOH Na+ + OH

    10-5 M 10-5 M

    => [OH] = [NaOH] = 10-5 M

    => [H+] = = 10-9 M

    =>[OH] > [H+]

    *Vậy [H+] là đại lượng đánh giá độ axít, dộ bazơ của dung dịch.

    Mt trung tính: [H+] = 10-7 M

    Mt bazơ : [H+] <10-7 M

    Mt axít: [H+] > 10-7 M

    Hoạt động 4: Khái niệm về pH

    Mục tiêu: Biết khái niệm về pH

    Gv: Giảng cho hs hiểu tại sao cần dùng pH ?

    Dung dịch được sử dụng nhiều thường có [H+] trong khoảng 10 -1 10-14 M. Để tránh ghi giá trị [H+] với số mũ âm, người ta dùng pH.

    Gv: Yêu cầu hs nghiên cứu sgk và cho biết pH là gì ?

    Hs: [H+] = 10-pH M. Nếu [H+] = 10-a M => pH = a.

    Gv: Giúp hs nhận biết về mối liên hệ giữa pH và [H+] khi đã biết [H+] .

    Hs: Kết luận về mối liên hệ giữa [H+] và pH

    II/ Khái niệm về PH chất chỉ thị axít – bazơ.

    1/ Khái niệm pH:

    [H+] = 10-PH M hay pH= -lg [H+]

    Nếu [H+] = 10-a M thì pH = a

    Vd: [H+] = 10-3 M => pH=3 mt axít

    [H+] = 10-11 M => pH = 11: mt bazơ

    [H+]= 10-7 M => pH = 7:môi trường trung tính.

    Hoạt động 5: Chất chỉ thị axit- bazơ

    Mục tiêu: Xác định được môi trường của dung dịch dựa vào màu của chất chỉ thị

    Gv: Cho các hs nhìn vào bảng 11 sgk, cho biết màu của quỳ và Phenolphtalein (ở các giá trị pH khác nhau) thay đổi thế nào ?

    Hs: Màu quỳ và Phenolphtlein trong dung dịch ở các khoảng pH giống nhau thì màu giống nhau.

    Gv bổ sung: Khi ta gọi những chất như quỳ, Phenolphtalein có màu biến đổi phụ thuộc vào giá trị pH của dung dịch là chất chỉ thị axit-bazơ

    Gv: Yêu cầu hs dùng chất chỉ thị đã học nhận biết các chất trong 3 ống nghiệp đựng dung dịch axít loãng, H2O nguyên chất, dung dịch kiềm loãng.

    Gv: Hướng dẫn hs nhúng giấy pH vào từng dung dịch, rồi đem so sánh với bảng màu chuẩn để xđ PH.

    Gv bổ sung thêm: Để xác định giá trị tương đối chính xác của pH, người ta dùng máy đo pH.

    2/ Chất chỉ thị axít – bazơ :

    -Là chất có màu biến đổi phụ thuộc vào giá trị pH của dung dịch

    Vd: Quỳ tím, phenolphtalein chỉ thị vạn năng.

    4. Củng cố:

    – Giá trị pH của môi trường axit, bazơ, trung tính?

    – Cách tính pH

    5. Dặn dò:

    – Học bài, làm bài tập SGK

    – Soạn bài “Phản ứng trao đổi ion trong dung dịch các chất điện li”

    VI. RÚT KINH NGHIỆM

    …………………………………………………………………………………………………………………………………..

    …………………………………………………………………………………………………………………………………..

    ………………………………………………………………………………………………………………………………..

    Ngày

    Tổ trưởng kí duyệt

    Nguyễn Thị Hương

     

    Mời các thầy cô download file đầy đủ tại đây

    Giao an 11cb HKII

     

    Xem thêm

    Tổng hợp các chuyên đề hóa học lớp 10

    Tổng hợp các chuyên đề hóa học lớp 11

    Tổng hợp các chuyên đề hóa học lớp 12

    Giáo án môn hoá học lớp 10 học kì 1

    Giáo án môn hoá học lớp 10 học kì 2

    Giáo án môn hoá học lớp 11 học kì 1

    Giáo án môn hoá học lớp 11 học kì 2

    Giáo án môn hoá học lớp 12 học kì 1

    Giáo án môn hoá học lớp 12 học kì 2

  • Giáo án môn hoá học lớp 11 học kì 1

    Giáo án môn hoá học lớp 11 học kì 1

    Giáo án môn hoá học lớp 11 học kì 1

     

    Ngày soạn:

    CHỦ ĐỀ I: SỰ ĐIỆN LI

    Tiết thứ 1: SỰ ĐIỆN LI

    Kiến thức cũ có liên quan

    Kiến thức mới trong bài cần hình thành

    • Phân loại các loại hợp chất vô cơ

    • Cân bằng hoá học

    – Khái niệm về sự điện li, chất điện li, chất điện li mạnh, chất điện li yếu, cân bằng điện li

    I. MỤC TIÊU:

    1.Kiến thức: Biết được :

    Khái niệm về sự điện li, chất điện li, chất điện li mạnh, chất điện li yếu, cân bằng điện li.

    2.Kĩ năng:

    – Quan sát thí nghiệm, rút ra được kết luận về tính dẫn điện của dung dịch chất điện li.

    – Phân biệt được chất điện li, chất không điện li, chất điện li mạnh, chất điện li yếu.

    – Viết được phương trình điện li của chất điện li mạnh, chất điện li yếu.

    3.Thái độ:

    – Xây dựng thái độ học tập tích cực, chủ động, hợp tác, có kế hoạch

    – Kích thích sự hứng thú với bộ môn, phát huy khả năng tư duy của học sinh

    4. Phát triển năng lực

    – Năng lực giải quyết vấn đề

    – Năng lực sử dụng ngôn ngữ hóa học

    – Năng lực vận dụng kiến thức hoá học vào cuộc sống

    II TRỌNG TÂM:

     Bản chất tính dẫn điện của chất điện li (nguyên nhân và cơ chế đơn giản)

     Viết phương trình điện li của một số chất.

    III.PHƯƠNG PHÁP GIẢNG DẠY: Diễn giảng – phát vấn

    IV. CHUẨN BỊ:

    *Giáo viên: Hình 11(sgk) để mô tả thí nghiệm hoặc chuẩn bị dụng cụ và hoá chất để biểu diễn TN sự điện li, chất điện li mạnh, chất điện li yếu

    *Học sinh: Xem lại hiện tượng dẫn điện đã học ở chương trình vật lí lớp 7

    V. TIẾN TRÌNH BÀI DẠY:

    1.Ổn định lớp: Kiểm tra sĩ số, đồng phục…

    2.Kiểm tra bài cũ: Không

    3.Bài mới:

    1. Đặt vấn đề: Vì sao nước tự nhiên có thể dẫn điện được, nước cất thì không? Để tìm hiểu vê điều này chúng ta sẽ tìm hiểu về nguyên nhân dẫn điện của các chất Vào bài

    2. Triển khai bài

    HOẠT ĐỘNG THẦY VÀ TRÒ

    NỘI DUNG KIẾN THỨC

    Hoạt động 1: Hiện tượng điện li

    Mục tiêu: Học sinh biết được khái niệm về sự điện li, chất điện li

    Gv: Lắp hệ thống thí nhgiệm như sgk và làm thí nghiệm biểu diễn.

    Hs: Quan sát, nhận xét và rút ra kết luận.

    Gv: Đặt vấn đề: Tại sao dd này dẫn điện được mà dd khác lại không dẫn điện được?

    Hs: Vận dụng kiến thức dòng điện đã học lớp 9 và nguyên cứu trong sgk về nguyên nhân tính dẫn điện của các dd axít, bazơ, muối trong nước để trả lời.

    Gv: Giới thiệu khái niệm: sự điện li, chất điện li, biểu diễn phương trình điện li Giải thích vì sao nước tự nhiên dẫn được điện

    -Hướng dẫn hs cách viết phương trình điện li của NaCl, HCl, NaOH.

    Hs: Viết pt điện li của axit, bazơ, muối.

    I/ Hiện tượng điện li:

    1/ Thí nghiệm: sgk

    *Kết luận:

    -Dung dịch muối, axít, bazơ: dẫn điện.

    -Các chất rắn khan: NaCl, NaOH và 1 số dung dịch rượu, đường: không dẫn điện.

    2/ Nguyên nhân tính dẫn điện của các dd axít, bazơ, muối trong nước:

    -Các muối, axít, bazơ khi tan trong nước phân li ra các ion làm cho dd của chúng dẫn điện.

    -Quá trình phân li các chất trong H2O ra ion là sự điện li.

    -Những chất tan trong H2O phân li thành các ion gọi là chất điện li.

    -Sự điện li được biểu diễn bằng pt điện li: NaCl Na+ + Cl

    HCl H+ + Cl

    NaOH Na+ + OH

    Hoạt động 2: Phân loại các chất điện li

    Mục tiêu: Học sinh biết được chất điện li mạnh, chất điện li yếu, cân bằng điện li

    Gv: Biểu diễn TN 2 của 2 dd HCl và CH3COOH ở sgk và cho hs nhận xét và rút ra kết luận.

    Gv: Đặt vấn đề: Tại sao dd HCl 0,1M dẫn điện mạnh hơn dd CH3COOH 0,1M?

    Hs: Nghiên cứu sgk để trả lời: Nồng độ các ion trong dd HCl lớn hơn nồng độ các ion trong dd CH3COOH, nghĩa là số phân tử HCl phân li ra ion nhiều hơn số phân tử CH3COOH phân li ra ion.

    Gv: Gợi ý để hs rút ra các khái niệm chất điện li mạnh.

    Gv: Khi cho các tính thể NaCl vào nước có hiện tượng gì xảy ra ?

    Hs: Viết pt biểu diễn sự điện li.

    Gv: Kết luận về chất điện li mạnh gồm các chất nào.

    Gv: Lấy ví dụ CH3COOH để phân tích, rồi cho hs rút ra định nghĩa về chất điện li yếu.

    -Cung cấp cho hs cách viết pt điện li của chất điện li yếu.

    Gv: Yêu cầu hs nêu đặc điểm của quá trình thuận nghịch và từ đó cho hs liên hệ với quá trình điện li.

    II/ Phân loại các chất điện li:

    1/ Thí nghiệm: sgk

    *Nhận xét: ở cùng nồng độ thì HCl phân li ra ion nhiều hơn CH3COOH .

    2/ Chất điện li mạnh và chất điện li yếu:

    a/ Chất điện li mạnh:

    -Khái niệm: Chất điện li mạnh là chất khi tan trong nước, các phân tử hoà tan đều phân li ra ion.

    -Phương trình điện li NaCl:

    NaCl Na+ + Cl

    100 ptử 100 ion Na+ và 100 ion Cl

    -Gồm:

    + Các axít mạnh HCl, HNO3, H2SO4

    + Các bazơ mạnh:NaOH, KOH, Ba(OH)2

    + Hầu hết các muối.

    b/ Chất điện li yếu:

    -KN: Chất điện li yếu là chất khi tan trong nước, chỉ có 1 phần số phân tử hoà tan phân li ra ion, phần còn lại vẫn tồn tại dưới dạng phân tử trong dung dịch.

    -Pt điện li: CH3COOH CH3COO + H+

    -Gồm:

    + Các axít yếu: H2S , HClO, CH3COOH, HF, H2SO3, HNO2, H3PO4, H2CO3, …

    + Bazơ yếu: Mg(OH)2, Bi(OH)3

    *Quá trình phân li của chất điện li yếu là quá trình cân bằng động, tuân theo nguyên lí Lơ Satơliê.

    4. Củng cố: Viết phương trình điện li của một số chất

    5. Dặn dò: – Làm bài tập SGK

    – Soạn bài “Axit, bazơ và muối”

    VI. RÚT KINH NGHIỆM

    …………………………………………………………………………………………………………………………………..

    …………………………………………………………………………………………………………………………………..

    …………………………………………………………………………………………………………………………………..

    Ngày

    Tổ trưởng kí duyệt

    Nguyễn Thị Hương

    Ngày soạn:

    CHỦ ĐỀ I: SỰ ĐIỆN LI

    Chủ đề 1 – tiết thứ 2: AXIT, BAZƠ VÀ MUỐI

    Kiến thức cũ có liên quan

    Kiến thức mới trong bài cần hình thành

    • Sự điện li, chất điện li

    • Phân loại chất điện li

    • Định nghĩa: Axit, bazơ, hiđroxit lưỡng tính và muối theo A-rê-ni-ut

    • Axit một nấc, nhiều nấc; muối axit, muối trung hoà

    I. MỤC TIÊU:

    1.Kiến thức: Biết được :

    Định nghĩa : axit, bazơ, hiđroxit lưỡng tính và muối theo thuyết A-rê-ni-ut.

    Axit một nấc, axit nhiều nấc, muối trung hoà, muối axit.

    2.Kĩ năng:

    Phân tích một số thí dụ về axit, bazơ, muối cụ thể, rút ra định nghĩa.

    Nhận biết được một chất cụ thể là axit, bazơ, muối, hiđroxit lưỡng tính, muối trung hoà, muối axit theo định nghĩa.

    Viết được phương trình điện li của các axit, bazơ, muối, hiđroxit lưỡng tính cụ thể.

    Tính nồng độ mol ion trong dung dịch chất điện li mạnh.

    3.Thái độ: Học sinh nhiệt tình, chủ động tiếp thu kiến thức

    4. Phát triển năng lực

    4. Phát triển năng lực

    – Năng lực tự học

    – Năng lực giải quyết vấn đề

    – Năng lực giải quyết vấn đề thông qua môn hóa học

    II TRỌNG TÂM:

    Viết được phương trình điện li của axit, bazơ, hiđroxit lưỡng tính theo A-re-ni-ut

    Phân biệt được muối trung hòa và muối axit theo thuyết điện li

    III.PHƯƠNG PHÁP GIẢNG DẠY: Diễn giảng – phát vấn

    IV. CHUẨN BỊ GIÁO CỤ:

    *Giáo viên: Thí nghiệm Zn(OH)2 có tính chất lưỡng tính

    *Học sinh: Học bài cũ, chuẩn bị bài mới

    V. TIẾN TRÌNH BÀI DẠY:

    1.Ổn định lớp: Kiểm tra sĩ số, đồng phục…

    2.Kiểm tra bài cũ: Viết phương trình điện li của các chất sau:

    a) Ca(NO3)2; H2SO4; HClO; BaCl2; KOH

    b) MgCl2; NaOH; HCl; Ba(NO3)2; H3PO4

    3.Bài mới:

    1. Đặt vấn đề: Chúng ta đã học về axit, bazơ, muối trong chương trình lớp 9, bây giờ chúng ta hãy tìm hiểu xem A-rê-ni-ut đưa ra khái niệm về chúng như thế nào?

    2. Triển khai bài

    HOẠT ĐỘNG THẦY VÀ TRÒ

    NỘI DUNG KIẾN THỨC

    Hoạt động 1: Axit

    Mục tiêu: Khái niệm axit của A- rê-ni-ut, axit một nấc, axit nhiều nấc

    Gv: Cho hs nhắc lại các khái niệm về axít đã học ở các lớp dưới và cho ví dụ.

    Gv: Dựa vào bài cũ, xác định axit?

    Nhận xét về các ion do axít phân li?

    Gv: Theo A-rê-ni-ut, axit được định nghĩa như thế nào?

    Hs: Kết luận

    Gv: Dựa vào pt điện li hs viết trên bảng cho hs nhận xét về số ion H+ được phân li ra từ mỗi phân tử axít.

    Gv: Phân tích cách viết pt điện li 2 nấc của H2SO4 và 3 nấc của H3PO4.

    Gv: Dẫn dắt hs hình thành khái niệm axít 1 nấc và axít nhiều nấc.

    Hs: Nêu khái niệm axít.

    Gv: Lưu ý cho hs: đối với axít mạnh và bazơ mạnh nhiều nấc thì chỉ có nấc thứ nhất điện li hoàn toàn.

    I/ Axít

    1/ Định nghĩa: (theo A-rê-ni-ut)

    -Axít là chất khi tan trong nước phân li ra cation H+.

    Vd: HCl H+ + Cl

    CH3COOH CH3COO + H+.

    2/ Axít nhiều nấc :

    -Axít mà 1 phân tử chỉ phân li 1 nấc ra ion H+ là axít 1 nấc.

    Vd: HCl, CH3COOH , HNO3

    -Axít mà 1 phân tử phân li nhiều nấc ra ion H+ là axít nhiều nấc.

    Vd: H2SO4, H3PO4

    H2SO4 H+ + HSO4

    HSO4 H+ + SO4 2-

    H3PO4 H+ + H2PO4

    H2PO4 H+ + HPO4 2-

    HPO4 2- H+ + PO4 3-

    Hoạt động 2: Bazơ

    Mục tiêu: Nắm được khái niệm bazơ và viết phương trình điện li của bazơ

    Gv: Cho hs nhắc lại các khái niệm về bazơ đã học ở lớp dưới.

    Gv: Bazơ là những chất điện li.

    -Hãy viết pt điện li của NaOH, KOH.

    -Nhận xét về các ion do bazơ phân li ra

    -Hs: Nêu khái niệm về bazơ.

    II/ Bazơ:

    -Định nghĩa (theo thuyết a-rê-ni-út): Bazơ là chất khi tan trong nước phân li ra anion OH

    Vd: NaOH Na+ + OH

    KOH K+ + OH

    Hoạt động 3: Hiđroxit lưỡng tính

    Mục tiêu: Định nghĩa hiđroxit lưỡng tính và đặc tính của chúng

    – Gv: Làm thí nghiệm, HS quan sát

    + Cho d2 HCl vào ống nghiệm đựng Zn(OH)2

    + Cho d2 NaOH vào ống nghiệm đựng Zn(OH)2.

    – Hs: Zn(OH)2 trong 2 ống nghiệm đều tan vậy Zn(OH)2 vừa phản ứng với axít vừa phản ứng với bazơ.

    – Gv: Kết luận:Zn(OH)2 là hiđroxít lưỡng tính.

    – Gv: Tại sao Zn(OH)2 là hiđroxít lưỡng tính?

    – Gv: Giải thích: vì Zn(OH)2 có thể phân li theo kiểu axít, vừa phân li theo kiểu bazơ

    Gv: Lưu ý thêm về đặc tính hiđroxít lưỡng tính: Những hiđroxit lưỡng tính thường gặp và tính axit, bazơ của chúng

    III/ Hiđroxít lưỡng tính:

    *Định nghĩa: Hiđroxit lưỡng tính là hiđroxit khi tan trong nước vừa có thể phân li như axit, vừa có thể phân li như bazơ

    Vd: Zn(OH)2 là hiđroxít lưỡng tính

    + Phân li kiểu bazơ:

    Zn(OH)2 Zn 2+ + 2 OH

    + Phân li kiểu axit:

    Zn(OH)2 ZnO2 2- + 2 H+

    *Đặc tính của hiđroxít lưỡng tính.

    -Thường gặp: Al(OH)3, Cr(OH)3, Pb(OH)2

    – Ít tan trong H2O

    – Lực axít và bazơ của chúng đều yếu

    Hoạt động 4: Muối

    Mục tiêu: Định nghĩa muối, phân loại muối và sự điện li của muối

    Gv: Yêu cầu hs viết phương trình điện li của NaCl, K2SO4, (NH4)2SO4

    Hs nhận xét các ion tạo thành Định nghĩa muối

    GV bổ sung một số trường hợp điện li của muối NaHCO3 Muối axit, muối trung hoà

    Gv: Lưu ý cho hs: Những muối được coi là không tan thì thực tế vẫn tan 1 lượng rất nhỏ, phần nhỏ đó điện li.

    IV/ Muối:

    1/ Định nghĩa: sgk

    2/ Phân loại:

    -Muối trung hoà: Muối mà anion gốc axit không còn hiđro có khả năng phân li ra ion H+: NaCl, Na2SO4, Na2CO3

    -Muối axít : Muối mà anion gốc axit vẫn còn hiđro có khả năng phân li ra ion H+:NaHCO3, NaH2PO4

    3/ Sự điện li của muối trong nước.

    -Hầu hết muối tan đều phân li mạnh.

    -Nếu gốc axít còn chứa H có tính axít thì gốc này phân ly yếu ra H+.

    Vd: NaHSO3 Na+ + HSO3

    HSO3 H+ + SO3 2-.

    4. Củng cố: Phân loại các hợp chất sau và viết phương trình điện li: Na2SO4, NH4Cl, NaHSO3, H2SO3, Ba(OH)2

    5. Dặn dò:

    – Học bài, làm bài tập SGK

    – Chuản bị bài “ Sự điện li của nước- pH- Chất chỉ thị axit – bazơ”

    VI. RÚT KINH NGHIỆM

    …………………………………………………………………………………………………………………………………..

    …………………………………………………………………………………………………………………………………..

    ………………………………………………………………………………………………………………………………..

    Ngày

    Tổ trưởng kí duyệt

    Nguyễn Thị Hương

    Ngày soạn:

    CHỦ ĐỀ I: SỰ ĐIỆN LI

    Tiết thứ 3: SỰ ĐIỆN LI CỦA NƯỚC – PH – CHẤT CHỈ THỊ AXIT-BAZƠ

    Kiến thức cũ có liên quan

    Kiến thức mới trong bài cần hình thành

    • Sự điện li

    • Axit, bazơ

    • Sự điện li của nước

    • pH

    • Chất chỉ thị axit-bazơ

    I. MỤC TIÊU:

    1.Kiến thức: Biết được:

    – Tích số ion của nước, ý nghĩa tích số ion của nước.

    – Khái niệm về pH, định nghĩa môi trường axit, môi trường trung tính và môi trường kiềm.

    – Chất chỉ thị axit – bazơ : quỳ tím, phenolphtalein và giấy chỉ thị vạn năng

    2.Kĩ năng:

    – Tính pH của dung dịch axit mạnh, bazơ mạnh.

    – Xác định được môi trường của dung dịch bằng cách sử dụng giấy chỉ thị vạn năng, giấy quỳ tím hoặc dung dịch phenolphtalein.

    3.Thái độ: Kích thích sự hứng thú với bộ môn, phát huy khả năng tư duy của học sinh

    4. Phát triển năng lực

    4. Phát triển năng lực

    – Năng lực sử dụng ngôn ngữ hóa học

    – Năng lực tính toán

    II TRỌNG TÂM:

    Đánh giá độ axit và độ kiềm của các dung dịch theo nồng độ ion H+ và pH

    – Xác định được môi trường của dung dịch dựa vào màu của giấy chỉ thị vạn năng, giấy quỳ và dung dịch phenolphtalein

    III.PHƯƠNG PHÁP GIẢNG DẠY: Diễn giảng – Phát vấn – Trực quan

    IV. CHUẨN BỊ GIÁO CỤ:

    *Giáo viên: Các dung dịch để xác định độ pH dựa vào bảng màu chuẩn

    *Học sinh: Học bài cũ, chuẩn bị bài mới

    V. TIẾN TRÌNH BÀI DẠY:

    1.Ổn định lớp: Kiểm tra sĩ số, đồng phục…

    2.Kiểm tra bài cũ: (7 phút) Xác định axit, bazơ, muối và viết phương trình điện li của:

    a) H2CO3; Ba(OH)2; HF; NaNO3

    b) H3PO4; KOH; CuCl2; HNO3

    3.Bài mới:

    1. Đặt vấn đề: Liên hệ thí nghiệm bài sự điện li “Nước cất có dẫn điện không? Vì sao?”. Trên thực tế nước có điện li nhưng điện li rất yếu

    2. Triển khai bài:

    HOẠT ĐỘNG THẦY VÀ TRÒ

    NỘI DUNG KIẾN THỨC

    Hoạt động 1: Sự điện li của nước

    Mục tiêu: Biết sự điện li của nước

    Gv: Nêu vấn đề: Thực nghiệm đã xác nhận rằng, nước là chất điện li rất yếu hãy biểu diễn quá trình điện li của nước theo thuyết arêniút.

    Hs: Theo thuyết A-rê-ni-ut: H2O H+ + OH

    I/ Nước là chất điện li rất yếu.

    1/ Sự điện li của nước

    -Nước là chất điện rất yếu.

    Pt điện li: H2O H+ + OH

    Hoạt động 2: Tích số ion của nước

    Mục tiêu: Biết tích số ion của nước

    Gv: Yêu cầu hs viết biểu thức tính hằng số cân bằng của H2O.

    Hs: (3)

    Gv: là hằng số cân bằng ở nhiệt độ xác định gọi là tích số ion của nướcỞ 25OC: = 10 -14

    Gv gợi ý: Dựa vào tích số ion của nước. Hãy tính nồng độ ion H+ và OH?

    Hs: [H+] = [OH] = 10-7 M

    Gv KL : Nước là môi trường trung tính nên môi trường trung tính là môi trường có [H+]=[OH ]=10-7 M.

    2/ Tích số ion của nước

    -Ở 25OC, hằng số gọi là tích số ion của nước.

    = [H+]. [OH ] = 10-14

    [H+] = [OH ] = 10-7

    -Nước là môi trường trung tính, nên môi trường trung tính là môi trường trong đó

    [H+] = [OH] = 10-7

    Hoạt động 3: Ý nghĩa tích số ion của nước

    Mục tiêu: Xác định được môi trường axit, bazơ, trung tính dựa vào nồng độ H+

    Gv: Kết hợp giảng và cùng hs giải toán, hướng dẫn các em so sánh kết quả để rút ra kết luận, dựa vào nguyên lí chuyển dịch cân bằng.

    Gv: Tính [H+] và [OH ] của dung dịch HCl 10-3 M.

    Hs: Tính toán cho KQ: [H+] =10-3 M; [OH ]= 10-11 M.

    =>[H+] >[OH ] hay [H+] >10-7 M.

    Gv: Tính [H+] và [OH ] của dung dịch NaOH 10-5 M.

    Hs: Tính toán cho KQ:[H+]= 10-9 M, [OH ] = 10-5 M

    =>[H+] < [OH ] hay [H+] < 10-7 M.

    Gv tổng kết : Từ các vd trên: [H+] là đại lượng đánh giá độ axít, độ bazơ của dung dịch:

    MTTT: [H+] = 10-7 M;

    Mt bazơ : [H+] < 10-7 M;

    Mt axít : [H+] > 10-7 M.

    3/ Ý nghĩa tích số ion của nước.

    a) Trong mt axít.

    -Vd: tính [H+] và [OH ] của dd HCl

    HCl H+ + Cl

    10-3 M 10-3 M

    => [H+] = [HCl] = 10-3 M

    =>[OH] = = 10-11M

    => [H+] > [OH] hay [H+] >10-7 M.

    b) Trong mt bazơ .

    -Vd: Tính [H+] và [OH] của dung dịch NaOH 10-5 M

    NaOH Na+ + OH

    10-5 M 10-5 M

    => [OH] = [NaOH] = 10-5 M

    => [H+] = = 10-9 M

    =>[OH] > [H+]

    *Vậy [H+] là đại lượng đánh giá độ axít, dộ bazơ của dung dịch.

    Mt trung tính: [H+] = 10-7 M

    Mt bazơ : [H+] <10-7 M

    Mt axít: [H+] > 10-7 M

    Hoạt động 4: Khái niệm về pH

    Mục tiêu: Biết khái niệm về pH

    Gv: Giảng cho hs hiểu tại sao cần dùng pH ?

    Dung dịch được sử dụng nhiều thường có [H+] trong khoảng 10 -1 10-14 M. Để tránh ghi giá trị [H+] với số mũ âm, người ta dùng pH.

    Gv: Yêu cầu hs nghiên cứu sgk và cho biết pH là gì ?

    Hs: [H+] = 10-pH M. Nếu [H+] = 10-a M => pH = a.

    Gv: Giúp hs nhận biết về mối liên hệ giữa pH và [H+] khi đã biết [H+] .

    Hs: Kết luận về mối liên hệ giữa [H+] và pH

    II/ Khái niệm về PH chất chỉ thị axít – bazơ.

    1/ Khái niệm pH:

    [H+] = 10-PH M hay pH= -lg [H+]

    Nếu [H+] = 10-a M thì pH = a

    Vd: [H+] = 10-3 M => pH=3 mt axít

    [H+] = 10-11 M => pH = 11: mt bazơ

    [H+]= 10-7 M => pH = 7:môi trường trung tính.

    Hoạt động 5: Chất chỉ thị axit- bazơ

    Mục tiêu: Xác định được môi trường của dung dịch dựa vào màu của chất chỉ thị

    Gv: Cho các hs nhìn vào bảng 11 sgk, cho biết màu của quỳ và Phenolphtalein (ở các giá trị pH khác nhau) thay đổi thế nào ?

    Hs: Màu quỳ và Phenolphtlein trong dung dịch ở các khoảng pH giống nhau thì màu giống nhau.

    Gv bổ sung: Khi ta gọi những chất như quỳ, Phenolphtalein có màu biến đổi phụ thuộc vào giá trị pH của dung dịch là chất chỉ thị axit-bazơ

    Gv: Yêu cầu hs dùng chất chỉ thị đã học nhận biết các chất trong 3 ống nghiệp đựng dung dịch axít loãng, H2O nguyên chất, dung dịch kiềm loãng.

    Gv: Hướng dẫn hs nhúng giấy pH vào từng dung dịch, rồi đem so sánh với bảng màu chuẩn để xđ PH.

    Gv bổ sung thêm: Để xác định giá trị tương đối chính xác của pH, người ta dùng máy đo pH.

    2/ Chất chỉ thị axít – bazơ :

    -Là chất có màu biến đổi phụ thuộc vào giá trị pH của dung dịch

    Vd: Quỳ tím, phenolphtalein chỉ thị vạn năng.

    4. Củng cố:

    – Giá trị pH của môi trường axit, bazơ, trung tính?

    – Cách tính pH

    5. Dặn dò:

    – Học bài, làm bài tập SGK

    – Soạn bài “Phản ứng trao đổi ion trong dung dịch các chất điện li”

    VI. RÚT KINH NGHIỆM

    …………………………………………………………………………………………………………………………………..

    …………………………………………………………………………………………………………………………………..

    ………………………………………………………………………………………………………………………………..

    Ngày

    Tổ trưởng kí duyệt

    Nguyễn Thị Hương

     

    Mời các thầy cô download file đầy đủ tại đây

    Giao an 11cb HKI

     

    Xem thêm

    Tổng hợp các chuyên đề hóa học lớp 10

    Tổng hợp các chuyên đề hóa học lớp 11

    Tổng hợp các chuyên đề hóa học lớp 12

    Giáo án môn hoá học lớp 10 học kì 1

    Giáo án môn hoá học lớp 10 học kì 2

    Giáo án môn hoá học lớp 11 học kì 1

    Giáo án môn hoá học lớp 11 học kì 2

    Giáo án môn hoá học lớp 12 học kì 1

    Giáo án môn hoá học lớp 12 học kì 2

  • Giáo án dạy thêm môn hóa lớp 11 học kì 2

    Giáo án dạy thêm môn hóa lớp 11 học kì 2

    Giáo án dạy thêm môn hóa lớp 11 học kì 2

     

    Ngày soan:

    Tuần 20: ÔN TẬP ANKAN

    A. MỤC TIÊU

    Kiến thức

    Định nghĩa hiđrocacbon, hiđrocacbon no và đặc điểm cấu tạo phân tử của chúng.

    Công thức chung, đồng phân mạch cacbon, đặc điểm cấu tạo phân tử và danh pháp.

    Tính chất vật lí chung (quy luật biến đổi về trạng thái, nhiệt độ nóng chảy, nhiệt độ sôi, khối lượng riêng, tính tan).

    Tính chất hoá học (phản ứng thế, phản ứng cháy, phản ứng tách hiđro, phản ứng crăckinh).

    Phương pháp điều chế metan trong phòng thí nghiệm và khai thác các ankan trong công nghiệp. ứng dụng của ankan.

    Kĩ năng

    Quan sát thí nghiệm, mô hình phân tử rút ra được nhận xét về cấu trúc phân tử, tính chất của ankan.

    Viết được công thức cấu tạo, gọi tên một số ankan đồng phân mạch thẳng, mạch nhánh.

    Viết các phương trình hoá học biểu diễn tính chất hoá học của ankan.

    Xác định công thức phân tử, viết công thức cấu tạo và gọi tên.

    Tính thành phần phần trăm về thể tích và khối lượng ankan trong hỗn hợp khí, tính nhiệt lượng của phản ứng cháy.

    B. NỘI DUNG

    Lập công thức phân tử của hợp chất hữu cơ dựa vào kết quả của quá trình phân tích định lượng.

    Cách 1 : Từ các giả thiết của đề bài, ta tiến hành lập CTĐGN rồi từ đó suy ra CTPT.

    Phương pháp giải

    – Bước 1 : Từ giả thiết ta tính được nC, nH, nN mC, mH, mN. Áp dụng định luật bảo toàn khối lượng cho các nguyên tố trong hợp chất hữu cơ (hchc), suy ra mO (trong hchc)= mhchc­ – mC – mH – mN nO (trong hchc)

    – Bước 2 : Lập tỉ lệ mol của các nguyên tố trong hợp chất hữu cơ :

    (1)

    – Bước 3 : Biến đổi tỉ lệ trên thành tỉ lệ của các số nguyên đơn giản nhất (thường ta lấy các số trong dãy (1) chia cho số bé nhất của dãy đó. Nếu dãy số thu được vẫn chưa phải là dãy số nguyên tối giản thì ta biến đổi tiếp bằng cách nhân với 2 ; 3 ;…), suy ra công thức đơn giản nhất.

    – Bước 4 : Đặt CTPT = (CTĐGN)n

    n.MCTĐGN = M (M là KLPT của hợp chất hữu cơ) n CTPT của hợp chất hữu cơ.

    Các ví dụ minh họa ◄

    Ví dụ 1: Khi đốt cháy hoàn toàn một amin đơn chức X, thu được 16,80 lít khí CO2 ; 2,80 lít N2 (các thể tích đo ở đktc) và 20,25 gam H2O. CTPT của X là :

    A. C4H9N. B. C3H7N. C. C2H7N. D. C3H9N.

    Hướng dẫn giải

    Ta có :

    .

    Căn cứ vào các phương án ta thấy CTPT của X là C3H9N.

    Đáp án D.

    Ví dụ 2: Oxi hóa hoàn toàn 4,02 gam một hợp chất hữu cơ X chỉ thu được 3,18 gam Na2CO3 và 0,672 lít khí CO2. CTĐGN của X là :

    A. CO2Na. B. CO2Na2. C. C3O2Na. D. C2O2Na.

    Hướng dẫn giải

    Ta có :

    Vậy CTĐGN của X là : CNaO2.

    Đáp án A.

    Trên đây là những ví dụ đơn giản. Ngoài ra có những bài tập để tìm công thức phân tử của hợp chất hữu cơ ta phải áp dụng một số định luật như : định luật bảo toàn nguyên tố, định luật bảo toàn khối lượng. Đối với những bài tập mà lượng chất phản ứng và lượng sản phẩm thu được là những đại lượng có chứa tham số, khi đó ta sử dụng phương pháp tự chọn lượng chất để chuyển bài tập phức tạp thành bài tập đơn giản.

    Ví dụ 3: Đốt cháy hoàn toàn m gam một amin X bằng lượng không khí vừa đủ thu được 17,6 gam CO2, 12,6 gam H2O và 69,44 lít N2 (đktc). Giả thiết không khí chỉ gồm N2 và O2 trong đó oxi chiếm 20% thể tích không khí. X có công thức là :

    A. C2H5NH2. B. C3H7NH2. C. CH3NH2. D. C4H9NH2.

    Hướng dẫn giải

    Ta có : .

    Áp dụng định luật bảo toàn nguyên tố đối với oxi suy ra :

    Do đó :

    Căn cứ vào các phương án ta thấy công thức của X là C2H5NH2.

    Đáp án A.

    Ví dụ 4: Đốt cháy hoàn toàn 1,47 gam chất hữu cơ X (chỉ chứa C, H, O) bằng 1,0976 lít khí O2 (ở đktc) lượng dùng vừa đủ thì sau thí nghiệm thu được H2O, 2,156 gam CO2. Tìm CTPT của X, biết tỉ khối hơi của X so với không khí nằm trong khoảng 3< dX < 4.

    A. C3H4O3. B. C3H6O3. C. C3H8O3. D. Đáp án khác.

    Hướng dẫn giải

    Áp dụng định luật bảo toàn khối lượng ta có :

    CTĐGN của X là : CH2O

    Đặt công thức phân tử của X là (CH2O) n. Theo giả thiết ta có :

    3.29 < 30n < 4.29 2,9 < n < 3,87 n =3

    Vậy CTPT của X là C3H6O3.

    Đáp án B.

    Trắc nghiệm

    Câu 1: Hãy chọn phát biểu đúng nhất về hoá học hữu cơ trong số các phát biểu sau :

    A. Hoá học hữu cơ là ngành hoá học chuyên nghiên cứu các hợp chất của cacbon.

    B. Hoá học hữu cơ là ngành hoá học chuyên nghiên cứu các hợp chất của cacbon, trừ cacbon (II) oxit, cacbon (IV) oxit, muối cacbonat, xianua, cacbua.

    C. Hoá học hữu cơ là ngành hoá học chuyên nghiên cứu các hợp chất của cacbon, trừ cacbon (II) oxit, cacbon (IV) oxit.

    D. Hoá học hữu cơ là ngành hoá học chuyên nghiên cứu các hợp chất của cacbon trừ muối cacbonat.

    Câu 2: Thành phần các nguyên tố trong hợp chất hữu cơ

    A. nhất thiết phải có cacbon, th­ường có H, hay gặp O, N sau đó đến halogen, S, P…

    B. gồm có C, H và các nguyên tố khác.

    C. bao gồm tất cả các nguyên tố trong bảng tuần hoàn.

    D. th­ường có C, H hay gặp O, N, sau đó đến halogen, S, P.

    Câu 3: Cặp hợp chất nào sau đây là hợp chất hữu cơ ?

    A. CO2, CaCO3. B. CH3Cl, C6H5Br.

    C. NaHCO3, NaCN. D. CO, CaC2.

    Câu 4: Dãy chất nào sau đây là hợp chất hữu cơ ?

    A. (NH4)2CO3, CO2, CH4, C2H6. B. C2H4, CH4, C2H6O, C3H9N.

    C. CO2, K2CO3, NaHCO3, C2H5Cl. D. NH4HCO3, CH3OH, CH4, CCl4.

    Câu 5: Cho các chất: CaC2, CO2, HCOOH, C2H6O, CH3COOH, CH3Cl, NaCl, K2CO3. Số hợp chất hữu cơ trong các chất trên là bao nhiêu ?

    A. 4. B. 5. C. 3. D. 2.

    Câu 6: Cho dãy chất : CH4 ; C6H6 ; C6H5OH ; C2H5ZnI ; C2H5PH2. Nhận xét nào sau đây đúng ?

    A. Các chất trong dãy đều là hiđrocacbon.

    B. Các chất trong dãy đều là dẫn xuất của hiđrocacbon.

    C. Các chất trong dãy đều là hợp chất hữu cơ.

    D. Có cả chất vô cơ và hữu cơ nh­ưng đều là hợp chất của cacbon.

    Câu 7: Đặc điểm chung của các phân tử hợp chất hữu cơ là :

    1) Thành phần nguyên tố chủ yếu là C và H.

    2) Có thể chứa nguyên tố khác như Cl, N, P, O.

    3) Liên kết hóa học chủ yếu là liên kết cộng hoá trị.

    4) Liên kết hoá học chủ yếu là liên kết ion.

    5) Dễ bay hơi, khó cháy.

    6) Phản ứng hoá học xảy ra nhanh.

    Nhóm các ý đúng là :

    A. 4, 5, 6. B. 1, 2, 3. C. 1, 3, 5. D. 2, 4, 6.

    Câu 8: Nhận xét nào đúng về các chất hữu cơ so với các chất vô cơ ?

    A. Độ tan trong nư­ớc lớn hơn. B. Độ bền nhiệt cao hơn.

    C. Tốc độ phản ứng nhanh hơn. D. Nhiệt độ nóng chảy, nhiệt độ sôi thấp hơn.

    Câu 9: Phản ứng hóa học của các hợp chất hữu cơ có đặc điểm là :

    A. thường xảy ra rất nhanh và cho một sản phẩm duy nhất.

    B. thường xảy ra chậm, không hoàn toàn, không theo một hướng nhất định.

    C. thường xảy ra rất nhanh, không hoàn toàn, không theo một hướng nhất định.

    D. thường xảy ra rất chậm, nhưng hoàn toàn, không theo một hướng xác định.

    Câu 10: Thuộc tính nào sau đây không phải là của các hợp chất hữu cơ ?

    A. Khả năng phản ứng hoá học chậm, theo nhiều hướng khác nhau.

    B. Không bền ở nhiệt độ cao.

    C. Liên kết hoá học trong hợp chất hữu cơ thường là liên kết ion.

    D. Dễ bay hơi và dễ cháy hơn hợp chất vô cơ.

    Câu 11: Hợp chất hữu cơ được phân loại như sau :

    A. Hiđrocacbon và hợp chất hữu cơ có nhóm chức.

    B. Hiđrocacbon và dẫn xuất của hiđrocacbon.

    C. Hiđrocacbon no, không no, thơm và dẫn xuất của hiđrocacbon.

    D. Tất cả đều đúng.

    Câu 12: Các chất trong nhóm chất nào dưới đây đều là dẫn xuất của hiđrocacbon ?

    A. CH2Cl2, CH2BrCH2Br, NaCl, CH3Br, CH3CH2Br.

    B. CH2Cl2, CH2BrCH2Br, CH3Br, CH2=CHCOOH, CH3CH2OH.

    C. CH2BrCH2Br, CH2=CHBr, CH3Br, CH3CH3.

    D. HgCl2, CH2BrCH2Br, CH2=CHBr, CH3CH2Br.

    Câu 13: Hợp chất (CH3)2C=CHC(CH3)2CH=CHBr có danh pháp IUPAC là :

    A. 1-brom-3,5-trimetylhexa-1,4-đien. B. 3,3,5-trimetylhexa-1,4-đien-1-brom.

    C. 2,4,4-trimetylhexa-2,5-đien-6-brom. D. 1-brom-3,3,5-trimetylhexa-1,4-đien.

    Câu 14: Hợp chất (CH3)2C=CHC(CH3)3 có danh pháp IUPAC là :

    A. 2,2,4-trimetylpent-3-en. B. 2,4-trimetylpent-2-en.

    C. 2,4,4-trimetylpent-2-en. D. 2,4-trimetylpent-3-en.

    Câu 15: Hợp chất CH2=CHC(CH3)2CH2CH(OH)CH3 có danh pháp IUPAC là :

    A. 1,3,3-trimetylpent-4-en-1-ol. B. 3,3,5-trimetylpent-1-en-5-ol.

    C. 4,4-đimetylhex-5-en-2-ol. D. 3,3-đimetylhex-1-en-5-ol.

    Câu 16: Ghép tên ở cột 1 với công thức ở cột 2 cho phù hợp ?

     

    Cột 1

    Cột 2

    1) phenyl clorua

    2) metylen clorua

    3) anlyl clorua

    4) vinyl clorua

    5) clorofom

    a. CH3Cl

    b. CH2=CHCl

    c. CHCl3

    d. C6H5Cl

    e. CH2=CHCH2Cl

    f. CH2Cl2

     

    A. 1-d, 2-c, 3-e, 4-b, 5-a. B. 1-d, 2-f, 3-b, 4-e, 5-c.

    C. 1-d, 2-f, 3-e, 4-b, 5-a. D. 1-d, 2-f, 3-e, 4-b, 5-c.

    Câu 17: Ghép tên ở cột 1 và CTCT ở cột 2 cho phù hợp :

     

    Cột 1

    Cột 2

    1. isopropyl axetat

    2. allylacrylat

    3. phenyl axetat

    4. sec-butyl fomiat

    a. C6H5OOCCH3

    b. CH3COOCH(CH3)2

    c. CH2=CHCOOCH=CH2

    d. CH2=CHCOOCHCH=CH2

    e. HCOOCH(CH3)CH2CH3

     

    A. 1-b, 2-d, 3-a, 4-e. B. 1-b, 2-c, 3-a, 4-e.

    C. 1-d, 2-d, 3-a, 4-e. D. 1-b, 2-d, 3-a, 4-c.

    Câu 18: Cho hỗn hợp các ankan sau : pentan (sôi ở 36oC), heptan (sôi ở 98oC), octan (sôi ở 126oC), nonan (sôi ở 151oC). Có thể tách riêng các chất đó bằng cách nào sau đây ?

    A. Kết tinh. B. Chưng cất. C. Thăng hoa. D. Chiết.

    Câu 19: Nguyên tắc chung của phép phân tích định tính các nguyên tố trong hợp chất hữu cơ là gì ?

    A. Đốt cháy chất hữu cơ để phát hiện hiđro dưới dạng hơi nước.

    B. Đốt cháy hợp chất hữu cơ để phát hiện nitơ có mùi của tóc cháy.

    C. Đốt cháy chất hữu cơ để phát hiện cacbon dưới dạng muội than.

    D. Chuyển hóa các nguyên tố C, H, N thành các chất vô cơ đơn giản dễ nhận biết.

    Câu 20: Muốn biết hợp chất hữu có có chứa hiđro hay không, ta có thể :

    A. đốt chất hữu cơ xem có tạo chất bã đen hay không.

    B. oxi hóa hợp chất hữu cơ bằng CuO, sau đó cho sản phẩm đi qua nước vôi trong.

    C. cho chất hữu cơ tác dụng với dung dịch H2SO4 đặc.

    D. oxi hóa hợp chất hữu cơ bằng CuO, sau đó cho sản phẩm đi qua CuSO4 khan.

    C. RÚT KINH NGHIỆM

    ………………………………………………………………………………………………………………………………

    ………………………………………………………………………………………………………………………………

    ………………………………………………………………………………………………………………………………

    Ngày

    Tổ trưởng kí duyệt

    Nguyễn Thị Hương

    Ngày soan:

    Tuần 21: ÔN TẬP ANKEN

    A. MỤC TIÊU

    Kiến thức

    Công thức chung, đặc điểm cấu tạo phân tử, đồng phân cấu tạo và đồng phân hình học.

    Cách gọi tên thông thường và tên thay thế của anken.

    Tính chất vật lí chung (quy luật biến đổi về nhiệt độ nóng chảy, nhiệt độ sôi, khối lượng riêng, tính tan) của anken.

    Phương pháp điều chế anken trong phòng thí nghiệm và trong công nghiệp. ứng dụng.

    Tính chất hoá học : Phản ứng cộng brom trong dung dịch, cộng hiđro, cộng HX theo quy tắc Mac-côp-nhi-côp ; phản ứng trùng hợp ; phản ứng oxi hoá.

    Kĩ năng

    Quan sát thí nghiệm, mô hình rút ra được nhận xét về đặc điểm cấu tạo và tính chất.

    Viết được công thức cấu tạo và tên gọi của các đồng phân tương ứng với một công thức phân tử (không quá 6 nguyên tử C trong phân tử).

    Viết các phương trình hoá học của một số phản ứng cộng, phản ứng trùng hợp cụ thể.

    Phân biệt được một số anken với ankan cụ thể.

    Xác định công thức phân tử, viết công thức cấu tạo, gọi tên anken.

    Tính thành phần phần trăm về thể tích trong hỗn hợp khí có một anken cụ thể.

    B. NỘI DUNG

    TRẮC NGHIỆM

    Câu 1: Chọn khái niệm đúng về anken :

    A. Những hiđrocacbon có 1 liên kết đôi trong phân tử là anken.

    B. Những hiđrocacbon mạch hở có 1 liên kết đôi trong phân tử là anken.

    C. Anken là những hiđrocacbon có liên kết ba trong phân tử.

    D. Anken là những hiđrocacbon mạch hở có liên kết ba trong phân tử.

    Câu 2: Hợp chất C5H10 mạch hở có bao nhiêu đồng phân cấu tạo ?

    A. 4. B. 5. C. 6. D. 10.

    Câu 3: Hợp chất C5H10 có bao nhiêu đồng phân anken ?

    A. 4. B. 5. C. 6. D. 7.

    Câu 4: Số đồng phân của C4H8 là :

    A. 7. B. 4. C. 6. D. 5.

    Câu 5: Hợp chất C5H10 có bao nhiêu đồng phân cấu tạo ?

    A. 4. B. 5. C. 6. D. 10.

    Câu 6: Hiđrocacbon A thể tích ở điều kiện thường, công thức phân tử có dạng Cx+1H3x. Công thức phân tử của A là :

    A. CH4. B. C2H6. C. C3H6. D. C4H8.

    Câu 7: Anken X có đặc điểm : Trong phân tử có 8 liên kết xích ma ( ). CTPT của X là :

    A. C2H4. B. C4H8. C. C3H6. D. C5H10.

    Câu 8: Tổng số liên kết đơn trong một phân tử anken (công thức chung CnH2n) là :
    A. 3n. B. 3n +1. C. 3n–2. D. 4n.

    Câu 9: Ba hiđrocacbon X, Y, Z là đồng đẳng kế tiếp, khối lượng phân tử của Z bằng 2 lần khối lượng phân tử của X. Các chất X, Y, Z thuộc dãy đồng đẳng

    A. ankin. B. ankan. C. ankađien. D. anken.

    Câu 10: Những hợp chất nào sau đây có đồng phân hình học (cis-trans) ?

    (I) CH3CH=CH2 (II) CH3CH=CHCl (III) CH3CH=C(CH3)2

    (IV) C2H5–C(CH3)=C(CH3)–C2H5 (V) C2H5–C(CH3)=CCl–CH3

    A. (I), (IV), (V). B. (II), (IV), (V).

    C. (III), (IV). D. (II), III, (IV), (V).

    Câu 11: Cho các chất sau :

    (I) CH2=CHCH2CH2CH=CH2 (II) CH2=CHCH=CHCH2CH3

    (III) CH3C(CH3)=CHCH2 (IV) CH2=CHCH2CH=CH2

    (V) CH3CH2CH=CHCH2CH3 (VI) CH3C(CH3)=CHCH2CH3

    (VII) CH3CH=CHCH3 (VIII) CH3CH2C(CH3)=C(C2H5)CH(CH3)2

    Số chất có đồng phân hình học là :

    A. 4. B. 1. C. 2. D. 3.

    Câu 12: Hợp chất nào sau đây có đồng phân hình học ?

    A. 2-metylbut-2-en. B. 2-clo-but-1-en.

    C. 2,3-điclobut-2-en. D. 2,3-đimetylpent-2-en.

    Câu 13: Cho các chất sau :

    (1) 2-metylbut-1-en (2) 3,3-đimetylbut-1-en

    (3) 3-metylpent-1-en (4) 3-metylpent-2-en

    Những chất nào là đồng phân của nhau ?

    A. (3) và (4). B. (1), (2) và (3). C. (1) và (2). D. (2), (3) và (4).

    Câu 14: Anken X có công thức cấu tạo: CH3–CH­2–C(CH3)=CH–CH3. Tên của X là :

    A. isohexan. B. 3-metylpent-3-en.

    C. 3-metylpent-2-en. D. 2-etylbut-2-en.

    Câu 15: Hợp chất 2,4-đimeylhex-1-en ứng với CTCT nào dưới đây ?

    A. B.

    C. D.

    Câu 16: Cho các chất: xiclobutan, 2-metylpropen, but-1-en, cis-but-2-en, 2-metylbut-2-en. Dãy gồm các chất sau khi phản ứng với H2 (dư, xúc tác Ni, to), cho cùng một sản phẩm là :

    A. xiclobutan, cis-but-2-en và but-1-en. B. but-1-en, 2-metylpropen và cis-but-2-en.

    C. xiclobutan, 2-metylbut-2-en và but-1-en. D. 2-metylpropen, cis -but-2-en và xiclobutan.

    Câu 17: Hai chất X, Y có CTPT C3H6 C4H8 và đều tác dụng được với nước brom. X, Y là :

    A. Hai anken hoặc xicloankan có vòng 3 cạnh.

    C. Hai anken hoặc hỗn hợp gồm một anken và một xicloankan có vòng 4 cạnh.

    B. Hai anken hoặc hai ankan.

    D. Hai xicloankan : 1 chất có vòng 3 cạnh, một chất có vòng 4 cạnh.

    Câu 18: Có hai ống nghiệm, mỗi ống chứa 1 ml dung dịch brom trong nước có màu vàng nhạt. Thêm vào ống thứ nhất 1 ml hexan và ống thứ hai 1 ml hex-1-en. Lắc đều cả hai ống nghiệm, sau đó để yên hai ống nghiệm trong vài phút. Hiện tượng quan sát được là :

    A. Có sự tách lớp các chất lỏng ở cả hai ống nghiệm.

    B. Màu vàng nhạt vẫn không đổi ở ống nghiệm thứ nhất

    C. Ở ống nghiệm thứ hai cả hai lớp chất lỏng đều không màu.

    D. A, B, C đều đúng.

    Câu 19: Áp dụng quy tắc Maccopnhicop vào trường hợp nào sau đây ?

    A. Phản ứng cộng của Br2 với anken đối xứng.

    C. Phản ứng cộng của HX vào anken đối xứng.

    B. Phản ứng trùng hợp của anken.

    D. Phản ứng cộng của HX vào anken bất đối xứng.

    Câu 20: Khi cho but-1-en tác dụng với dung dịch HBr, theo quy tắc Maccopnhicop sản phẩm nào sau đây là sản phẩm chính ?

    A. CH3CH2CHBrCH2Br. C. CH3CH2CHBrCH3.

    B. CH2BrCH2CH2CH2Br. D. CH3CH2CH2CH2Br.

    Câu 21: Anken C4H8 có bao nhiêu đồng phân khi tác dụng với dung dịch HCl chỉ cho một sản phẩm hữu cơ duy nhất ?

    A. 2. B. 1. C. 3. D. 4.

    Câu 22: Có bao nhiêu anken ở thể khí (đkt) mà khi cho mỗi anken đó tác dụng với dung dịch HCl chỉ cho một sản phẩm hữu cơ duy nhất ?

    A. 2. B. 1. C. 3. D. 4.

    Câu 23: Cho 3,3-đimetylbut-1-en tác dụng với HBr. Sản phẩm của phản ứng là :

    A. 2-brom-3,3-đimetylbutan. B. 2-brom-2,3-đimetylbutan.

    C. 2,2 -đimetylbutan. D. 3-brom-2,2-đimetylbutan.

    Câu 24: Hiđrat hóa 2 anken chỉ tạo thành 2 ancol (rượu). Hai anken đó là :

    A. 2-metylpropen và but-1-en (hoặc buten-1).

    B. propen và but-2-en (hoặc buten-2).

    C. eten và but-2-en (hoặc buten-2).

    D. eten và but-1-en (hoặc buten-1).

    Câu 25: Anken thích hợp để điều chế ancol sau đây (CH3–CH2)3C–OH là :

    A. 3-etylpent-2-en. B. 3-etylpent-3-en.

    C. 3-etylpent-1-en. D. 3,3- đimetylpent-1-en. 

    Câu 26: Hiđrat hóa hỗn hợp X gồm 2 anken thu được chỉ thu được 2 ancol. X gồm các chất :

    A. CH2=CH2 và CH2=CHCH3. B. CH2=CH2 và CH3CH=CHCH3.

    C. B hoặc D. D. CH3CH=CHCH3 và CH2=CHCH2CH3.

    Câu 27: Cho etilen tác dụng với dung dịch H2SO4 ở nhiệt độ thư­ờng. Sản phẩm là :

    A. CH3CH2OH. B. CH3CH2OSO3H.

    C. CH3CH2SO3H. D. CH2=CHSO4H.

    Câu 28: Cho etilen tác dụng với dung dịch H2SO4 loãng, nóng, sản phẩm chính là :

    A. CH3CH2OH. B. CH3CH2SO4H.

    C. CH3CH2SO3H. D. CH2=CHSO4H.

    Câu 29: Cho hỗn hợp tất cả các đồng phân mạch hở của C4H8 tác dụng với H2O (H+, to) thu được tối đa bao nhiêu sản phẩm cộng ?

    A. 2. B. 4. C. 6. D. 5

    Câu 30: Số cặp anken ở thể khí (đkt) (chỉ tính đồng phân cấu tạo) thoả mãn điều kiện : Khi hiđrat hoá tạo thành hỗn hợp gồm ba ancol là :

    A. 6. B. 3. C. 5. D. 4.

    C. RÚT KINH NGHIỆM

    ………………………………………………………………………………………………………………………………

    ………………………………………………………………………………………………………………………………

    ………………………………………………………………………………………………………………………………

    Ngày

    Tổ trưởng kí duyệt

    Nguyễn Thị Hương

    Mời thầy cô download bản đầy đủ file word tại link sau

    Giáo án dạy thêm 11 HKII (2020-2021)

     

    Xem thêm

    Tổng hợp các chuyên đề hóa học lớp 10

    Tổng hợp các chuyên đề hóa học lớp 11

    Tổng hợp các chuyên đề hóa học lớp 12

    Giáo án môn hoá học lớp 10 học kì 1

    Giáo án môn hoá học lớp 10 học kì 2

    Giáo án môn hoá học lớp 11 học kì 1

    Giáo án môn hoá học lớp 11 học kì 2

    Giáo án môn hoá học lớp 12 học kì 1

    Giáo án môn hoá học lớp 12 học kì 2

  • Stem chế tạo giấy chỉ thị axit bazo hóa học 11

    Stem chế tạo giấy chỉ thị axit bazo hóa học 11

    Stem chế tạo giấy chỉ thị axit bazo hóa học 11

     

    Stem chế tạo giấy chỉ thị axit bazo hóa học 11

    Xem thêm

    STEM chế tạo bình điện phân hóa học lớp 10

    Stem chế tạo gương soi hóa học lớp 12

    CHỦ ĐỀ STEM HÓA HỌC 11

    CHỦ ĐỀ: CHẾ TẠO GIẤY CHỈ THỊ AXIT – BAZO TỪ HOA CHIỀU TÍM

    * Lí do chọn chủ đề: Trong tự nhiên, có nhiều loại thực vật có thể làm chỉ thị màu hiệu quả như bắp cải tím, hoa dâm bụt, hoa chiều tím, nghệ, hoa cẩm tú cầu,…Trong đó, hoa chiều tím được trồng rộng rãi ở hai bên đường đi nên các em có thể dễ dàng tìm kiếm nguyên liệu, ngoài ra nó có dải màu thay đối rộng đối với pH từ 1 đến 14, sự thay đổi màu của anthocyanin rất rõ rệt (từ đỏ sang xanh) khi chuyển từ môi trường axit sang môi trường bazo. Do đó, hoa chiều tím thích hợp với ứng dụng chế tạo giấy chỉ thị phát hiện nhanh pH môi trường, là chất chỉ thị an toàn và phù hợp với lứa tuổi của các em.

    * Tình huống dạy học: Tại phòng thí nghiệm, để đo pH của một chất ta dùng hoá chất hoặc giấy chỉ thị. Vậy để giúp nhà nông xác định được môi trường đất chua, đất kiềm từ đó có phưong pháp cải tạo đất sớm và lựa chọn cây trồng phù hợp với môi trường đất mà không phải phụ thuộc vào quá trình phát triển của cây hoặc để nhận biết dung dịch axit, dung dịch bazo của các chất trong gia đình,..thì ta nên làm thế nào? Em hãy tìm hiểu và tạo cho mình giấy chỉ thị từ dịch chiết hoa chiều tím để xác định pH.

    * Nhiệm vụ chung/sản phẩm của chủ đề: Chế tạo giấy chỉ thị axit – bazo từ hoa chiều tím

    VỊ TRÍ CHỦ ĐỀ TRONG CHƯƠNG TRÌNH

    Chương I / Bài 3: SỰ ĐIỆN LI CỦA NƯỚC. pH. CHẤT CHỈ THỊ AXIT – BAZO /HÓA HỌC 11

    Môn học chủ đạo

    Hóa học

    Nội dung chủ yếu và yêu cầu cần đạt

    Nội dung

    Yêu cầu cần đạt

    1. Sự điện li của nước. pH. Chất chỉ thị axit – bzo

    – Tích số ion của nước, ý nghĩa tích số ion của nước.

    – Khái niệm về pH, định nghĩa môi trường axit, môi trường trung tính và môi trường kiềm.

    – Chất chỉ thị axit – bazơ : quỳ tím, phenolphtalein và giấy chỉ thị vạn năng

    – Tính pH của dung dịch axit mạnh, bazơ mạnh.

    – Xác định được môi trường của dung dịch bằng cách sử dụng giấy chỉ thị vạn năng, giấy quỳ tím hoặc dung dịch phenolphtalein.

    Các kiến thức được tích hợp

    Kiến thức đã học

    – Axit, bazo và muối – Hoá học 11

    – Sự điện li của nước. pH. Chất chỉ thị axit – bazo (Hoá học 11)

    Kiến thức mới:

    Thống kê (Toán 10)

    – Thiết kế và trang trí (Công nghệ)

    Thời gian thực hiện

    Trên lớp: 2 tiết

    Ở nhà: 2 ngày (Tùy học sinh bố trí).

    I. Mục tiêu chủ đề:

    1. Mục tiêu chung:

    – HS nêu được nguyên liệu chính để sản xuất giấy chỉ thị axit – bazo.

    – Trình bày được các bước tiến hành sản xuất giấy chỉ thị axit – bazo từ hoa chiều tím.

    – Đặt được các câu hỏi cho vấn đề cần nghiên cứu, lập kế hoạch thực hiện và GQVĐ.

    – Sử dụng được các phần mềm tin học để thiết kế bao bì sản phẩm, lựa chọn slogan cho sản phẩm.

    2. Mục tiêu kiến thức, kỹ năng, thái độ, phát triển năng lực:

    a, Kiến thức:

    – Hóa học:

    + Trình bày được các nguyên liệu sản xuất giấy chỉ thị axit – bazo từ nguyên liêu thiên nhiên

    + Xác định được môi trường của các chất trong đời sống hàng ngày, của đất.

    – Sinh học:

    + Nhận biết, tách chiết các sắc tố caratene trong cây.

    – Tin học:

    + Tra cứu các thông tin cần thiết để tìm hiểu về sắc tố.

    + Sử dụng máy tính, trình chiếu powerpoint.

    + Sử dụng các phần mềm hỗ trợ thực hiện dự án, thiết kế mẫu bao bì sản phẩm.

    + Quay phim hoặc làm video về quá trình thực hiện dự án.

    – Công nghệ:

    + Có thể sử dụng được các nguyên vật liệu để sản xuất giấy chỉ thị axit – bazo từ hoa chiều tím

    + Tự làm được giấy chỉ thị axit – bazo từ hoa chiều tìm

    – Kĩ thuật: Mô tả hoặc vẽ được quy trình sản xuất giấy chỉ thị axit – bazo từ hoa chiều tím

    – Toán học: Tính toán được lượng nguyên liệu cần để sản xuất 10 tệp giấy chỉ thị axit – bazo

    b, Kĩ năng:

    – Phát hiện và nêu được một số vấn đề thực tiễn, giải quyết các vấn đề thực tiễn qua các kiến thức đã biết.

    – Biết thu thập thông tin từ nhiều nguồn khác nhau (Internet, sách báo, biết cách xử lí thông tin).

    – Hợp tác làm việc, lập kế hoạch thực hiện nhiệm vụ cá nhân để hoàn thành nhiệm vụ chung của nhóm.

    – Lên ý tưởng, thiết kễ mẫu bao bì sản phẩm.

    – Trình bày, thuyết trình sản phẩm và phản biện.

    c, Thái độ:

    HS hứng thú say mê học tập, yêu thích môn học, ham tìm tòi, học hỏi.

    Rèn luyện đức tính cẩn thận, tỉ mỉ, làm việc khoa học, chính xác.

    Quý trọng các sản vật thiên nhiên, có ý thức sản xuất an toàn.

    Có ý thức giữ gìn sức khỏe, bảo vệ môi trường sống.

    Hình thành thói quen tận dụng những nguyên vật liệu đã qua sử dụng tạo thành những sản phẩm có ích, hạn chế rác thải hoặc gây ô nhiễm môi trường.

    d, Phát triển năng lực:

    (1)NL GQVĐ & ST

    – Đề xuất quy trình sản xuất giấy chỉ thị axit – bazo từ hoa chiều tím.

    – Đề xuất thang đo pH của giấy chỉ thị axit – bazo từ hoa chiều tím.

    – Thiết kế mẫu bao bì đẹp, sáng tạo.

    – Bài thuyết trình về sản phẩm ấn tượng, nêu được đặc tính của sản phẩm.

    (2) NL sử dụng ngôn ngữ Hóa học

    – Viết các phương trình hóa học.

    (3) NL sử dụng công nghệ thông tin và truyền thông

    – Lựa chọn và sử dụng hiệu quả các thiết bị CNTT&TT để hoàn thành nhiệm vụ: khai thác thông tin trên mạng, sử dụng máy vi tính để thiết kế mẫu bao bì sản phẩm, pano giới thiệu sản phẩm, bài thuyết trình,…

    – Tìm kiếm, lưu trữ, xử lí thông tin hỗ trợ giải quyết nhiệm vụ dự án.

    (4) NL giao tiếp

    – Trao đổi ý tưởng, thảo luận về câu hỏi của mỗi nhóm.

    – Thuyết trình về sản phẩm của nhóm.

    (5) NL tự học

    – Tự nghiên cứu tài liệu, thu thập và xử lí thông tin liên quan đến bài học và dự án.

    (6) NL thực hành hóa học

    – Tách, chiết được anthocyanin từ hoa chiều tím

    – Làm thí nghiệm sản xuất giấy chỉ thị axit – bazo từ hoa chiều tím và giải thích các hiện tượng thí nghiệm, từ đó rút ra những kết luận cần thiết.

    (7) NL hợp tác

    – Chia nhóm, phân tổ, làm việc nhóm để thực hiện trả lời câu hỏi.

    – Các thành viên nhiệt tình chia sẻ, hỗ trợ các thành viên khác, biết góp ý xây dựng cũng như biết lắng nghe và tiếp thu sự góp ý của các bạn.

    (8) NL vận dụng kiến thức hóa học vào cuộc sống

    – Tìm hiểu các nguồn thiên nhiên thân thuộc với con người để xác định được pH của sản phẩm trong cuộc sống, từ đó HS thêm quý trọng những sản vật từ tự nhiên.

    – Giúp xác định được pH của đất từ đó giúp tìm ra những loại cây trồng phù hợp hoặc cải tạo đất, góp phần xây dựng cuộc sống ngày càng tốt đẹp hơn.

    – Quan tâm đến việc bảo vệ môi trường.

    (9) NL tính toán

    – Tính toán lượng hoa chiều tím, nước để làm thí nghiệm

    II. Xác định kiến thức STEM trong chủ đề:

    Sản phẩm

    Khoa học

    (S)

    Công nghệ

    (T)

    Kĩ thuật

    (E)

    Toán học

    (M)

    Giấy chỉ thị axit – bazo từ hoa chiều tím

    Mẫu bao bì sản phẩm

    Poster; bài trình chiếu hoặc video thuyết trình về sản phẩm

    Thành phần hóa học của hoa chiều tím.

    Khái niệm pH, chất chỉ thị axit – bazơ

    Hợp chất màu tự nhiên anthocyanin có trong các loài hoa, rau như hoa dâm bụt, hoa chiều tím, lá của bắp cải tím, …

    Các thiết bị; dụng cụ , Quy trình chiết xuất chất hữu cơ, chế tạo

    giấy chỉ thị axit – bazo từ hoa chiều tím

    Bản vẽ hoặc thiết kế powerpoint mô tả quy trình sản xuất giấy chỉ thị axit – bazo từ hoa chiều tím.

    Các phần mềm tin học thiết kế mẫu bao bì sản phẩm.

    – Xác định lượng nguyên liệu cần để chế tạo giấy chỉ thị axit – bazo thành phẩm.

    – Tính toán giá thành và hiệu quả sản phẩm.

    III. Chuẩn bị:

    1. Của giáo viên:

    – Phương pháp dạy học dự án; dạy học nhóm;

    – Phiếu đánh giá dự án của GV và HS; Nguồn tài liệu tra cứu;

    – Tiêu chí đánh giá sản phẩm: bài thuyết trình, giấy chỉ thị axit – bazo thành phẩm, bao bì sản phẩm, poster hoặc brochure giới thiệu về sản phẩm;

    – Nội dung kiến thức chốt sau dự án hoàn thành;

    – Trang thiết bị dạy học cần thiết để thực hiện dự án, nguyên liệu cần dùng để làm thí nghiệm thực hành;

    – Các tài liệu liên quan đến chất chỉ thị axit – bazo.

    2. Học sinh:

    – Sách giáo khoa, sách tham khảo, máy tính,…;

    – Kiến thức liên quan đến pH;

    – Thiết bị hỗ trợ học tập và các phần mềm khác (nếu có, khi cần thiết);

    – Sổ nhật kí thực hiện dự án;

    – Điện thoại (có chức năng quay phim) hoặc máy quay phim;

    IV. Dự kiến sản phẩm:

    – Sản phẩm của HS:

    Giấy chỉ thị màu bắp cải tím đo pH của môi trường đạt các yêu cầu sau:

    + Màu rõ, đều màu

    + Thay đổi màu rõ trong các môi trường

    + Cho kết quả nhanh

    + Chi phí thấp

    V. Kế hoạch thực hiện:

    1. Thời gian thực hiện chủ đề: Từ ngày ………………. Đến ngày………………..

    Nội dung thực hiện

    Giáo viên

    Học sinh

    Chuẩn bị dự án

    .

    1. Lập kế hoạch dự án;

    2. Soạn giảng; chuẩn bị nội dung phân công nhiệm vụ thực hiện tới từng HS thông qua hướng dẫn và yêu cầu thực hiện dự án (phiếu học tập, sổ nhật kí).

    Thực hiện dự án

    …..

    1. Tổ chức cho HS nghiên cứu kiến thức nền tại lớp.

    2. Tổ chức, thống nhất tên dự án và hướng dẫn HS xây dựng kế hoạch thực hiện dự án.

    3. Hướng dẫn cho HS các kĩ năng tra cứu thông tin, nguồn tra cứu thông tin.

    4. Thành lập nhóm HS, cung cấp bộ câu hỏi định hướng.

    1. Thành lập nhóm.

    2. Nhận nhiệm vụ, phân công nhiệm vụ của từng thành viên trong nhóm.

    3. Thảo luận thống nhất tên dự án; nghiên cứu kiến thức nền.

    ..

    Thường xuyên đôn đốc, trợ giúp để đảm bảo tiến độ, hiệu quả làm việc của mỗi nhóm.

    1. HS tiếp tục nghiên cứu tài liệu, tìm hiểu những vấn đề, thực hiện nội dung được phân công.

    2. HS tự tổ chức những cuộc họp nhóm thảo luận thống nhất thực hiện

    Nhóm trưởng quán xuyến, điều hành công việc nhóm đảm bảo hiệu quả và tiến độ.

    3. HS trải nghiệm chế tạo giấy chỉ thị axit – bazo theo định hướng của nhóm (quay video quá trình làm).

    4. HS thiết kế mẫu bao bì sản phẩm, poster quảng bá cho sản phẩm.

    .

    Thu sản phẩm.

    Nộp sản phẩm.

    Báo cáo dự án

    .

    1. Nhận xét, “chốt” kiến thức.

    2. Đánh giá sản phẩn.

    3. Thu và hoàn thiện hồ sơ dự án học tập.

    1. Báo cáo sản phẩm dự án.

    2. Đánh giá sản phẩm dự án.

    3. Nộp lại đầy đủ bộ hồ sơ học tập.

    2. Tổ chức nhóm

    – GV chia lớp thành 4 nhóm HS, mỗi nhóm khoảng 8-10 HS, trong đó bầu 01 nhóm trưởng, 01 thư kí .

    – Nhóm trưởng phân công, điều hành thực hiện nhiệm vụ.

    – Các thành viên trong nhóm hỗ trợ lẫn nhau làm việc để đạt hiệu quả cao nhất.

    – Nhiệm vụ cần thực hiện: Trả lời bộ câu hỏi định hướng của giáo viên; lên ý tưởng thiết kế sản phẩm; chế tạo ra giấy chỉ thị và thang đo giá trị pH theo giấy chỉ thị đó cùng với mẫu bao bì cũng như poster quảng bá cho sản phẩm; viết sổ nhật kí thực hiện dự án.

    3. Tiến trình thực hiện các hoạt động dạy học

    Hoạt động 1: Tìm hiểu thực tiễn, phát hiện vấn đề

    Mục đích của hoạt động:

    – HS xác định rõ nhiệm vụ là làm việc theo nhóm nghiên cứu kiến thức và làm ra giấy chỉ thị axit bazo từ bắp cải tím đảm bảo các tiêu chí đánh giá mà GV yêu cầu.

    Cách thức tổ chức hoạt động:

    Lịch trình hoạt động

    Hoạt động của GV

    Hoạt động của HS

    Tìm hiểu thực tiễn, phát hiện vấn đề

    (10 phút)

    Gọi 1 HS trả lời: ớ các lớp học dưới, để xác định môi trường axit bazo thì các em thường dùng chất chỉ thị nào? Yêu cầu thêm nhận xét từ 2 HS khác.

    Đặt vấn đề: Chỉ thị thường dùng đế nhận biết axit – bazo là giấy quỳ tím hoặc phenolphthalein. Tuy nhiên, các chỉ thị này chỉ có ở phòng thí nghiệm. Vậy để giúp nhà nông xác định được môi trường đất chua, đất kiềm từ đó có phương pháp cải tạo đất sớm và lựa chọn cây trồng phù hợp với môi trường đất mà không phải phụ thuộc vào quá trình phát triển của cây hoặc để nhận biết dung dịch axit, dung dịch bazo của các chất trong gia đình trong trường hợp chúng ta không có công cụ hoặc các chất chỉ thị trên đế kiếm tra thì ta nên làm thế nào?

    Giới thiệu: Trong tự nhiên, có nhiều loại thực vật có thể làm chỉ thị màu hiệu quả như bắp cải tím, hoa dâm bụt, hoa chiều tím, nghệ, hoa cẩm tú cầu,…Trong đó, hoa chiều tím được trồng rộng rãi ở hai bên đường đi nên các em có thể dễ dàng tìm kiếm nguyên liệu, ngoài ra nó có dải màu thay đối rộng đối với pH từ 1 đến 14, sự thay đổi màu của anthocyanin rất rõ rệt (từ đỏ sang xanh) khi chuyển từ môi trường axit sang môi trường bazo. Do đó, hoa chiều tím thích hợp với ứng dụng chế tạo giấy chỉ thị phát hiện nhanh pH môi trường, là chất chỉ thị an toàn và phù hợp với lứa tuổi của các em.

    Đặt hàng sản phẩm: Làm giấy chỉ thị axit – bazo từ nguyên liệu thiên nhiên hoa chiều tím đáp ứng các yêu cầu.

    Chia nhóm, thảo luận từng yêu cầu đánh giá sản phẩm và thời gian thực hiện.

    Trả lời: giấy quỳ tím hoặc phenolphthalein

    Huy động ý tưởng, trao đổi thảo luận

    Ghi nhận nhiệm vụ

    Chia lớp thành các nhóm học tập

    Thảo luận các yêu cầu sản phẩm

    Đánh giá: Dựa trên các hành vi: Thảo luận, trao đổi, huy động ý tưởng

    Hoạt động 2: Nghiên cứu kiến thức nền

    (Nghiên cứu một phần tính chất tại lớp, tìm hiểu mở rộng tại nhà)

    Mục đích của hoạt động:

    Viết được biểu thức tính pH. Vận dụng công thức tính pH để thực hiện được một số bài tập đơn giản.

    Sử dụng được các chất chỉ thị thông thường để xác định pH của các môi trường axit, bazo, trung tính.

    Cách thức tổ chức hoạt động

    Lịch trình hoạt động

    Hoạt động của GV

    Hoạt động của HS

    Lí thuyết pH (nghiên cứu tại lớp –

    Tô chức cho HS thảo luận theo nhóm thực hiện nội dung 1 trong PHT.

    Gọi đại diện 1 nhóm trình bày, các nhóm còn lại nhận xét, bổ sung.

    Kết luận:

    pH biểu thị độ axit hay độ kiềm cua dung dịch

    pH dùng để đánh giá độ axit hay độ kiềm cua dung dịch

    pH = -log[H+]

    Thang đo pH thường dùng là từ: 1 14

    pH < 7: môi trường axit; pH = 7: môi trường trung tính; pH> 7: môi trường bazo

    Thảo luận và trình bày kết quả về nội dung 1 trong PHT

    Chất chỉ thị axit – bazo đã nghiên cứu ở nhà

    Yêu cầu HS nhắc lại màu sắc thay đổi trong các môi trường của 2 loại chỉ thị thông thường là giấy quỳ tím và phenolphtalein

    Bổ sung : Để xác định chính xác giá trị pH dùng máy đo pH

    Thảo luận trả lời :

    – Quỳ tím : pH≤ 6 : Đỏ ; pH = 7 : Tím ; pH ≥ 8 : Xanh

    – Pheneolphtalein : pH ≥ 8,3 : Hồng

    Đánh giá : Dựa vào việc nghiên cứu lí thuyết

    Hoạt động 3: Đề xuất và báo cáo phưong án thiết kế

    Mời các thầy cô và các em tải bản word đầy đủ tại đây

    STEM 11 giấy chỉ thị axit – bazo

     

    Xem thêm