Đề thi hsg lớp 12 môn hóa tỉnh Lào Cai năm 2011

Đề thi hsg lớp 12 môn hóa tỉnh Lào Cai năm 2011

SỞ GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO LÀO CAI

ĐỀ THI CHÍNH THỨC

(§Ò gåm 2 trang)

KÌ THI CHỌN HỌC SINH GIỎI CẤP TỈNH

LỚP 12 THPT NĂM HỌC: 2010 – 2011

m«n: ho¸ häc

Thêi gian : 180 phót (kh«ng kÓ thêi gian giao ®Ò )

Ngày thi: 16/12/2010

Câu I (3,0 điểm)

1) Một hợp chất B được tạo bởi một kim loại hóa trị (II) và một phi kim hóa trị (I). Tổng số hạt trong phân tử B là 290. Trong đó tổng số hạt không mang điện là 110, hiệu số hạt không mang điện giữa phi kim và kim loại là 70. Tỉ lệ số hạt mang điện của kim loại so với phi kim trong B là . Tìm A, Z của kim loại và phi kim trên.

2) Xác định các chất tạo thành sau phản ứng và cân bằng các phương trình phản ứng hóa học sau bằng phương pháp thăng bằng electron.

a) FexOy + HNO3 NnOm + … (Biết NnOm là sản phẩm khử duy nhất).

b) NO + K2Cr2O7 + H2SO4 HNO3 + K2SO4 + …

c) KI + MnO2 + H2SO4 I2 + …

Câu II (2,5 điểm)

1) Có 5 lọ mất nhãn đựng riêng biệt 5 dung dịch: NaOH; KCl; MgCl2; CuCl2; AlCl3. Nhận biết từng dung dịch đã cho mà không dùng thêm hóa chất khác. Viết phương trình hóa học của các phản ứng xảy ra.

2) Thêm vào 1 lít dung dịch CH3COOH 0,1 M một lượng HCl là 10-3 mol (thể tích dung dịch không biến đổi). Xác định pH của dung dịch này. Biết Ka (CHCOOH) = 1,58.10.

Câu III (2 điểm)

1) Phản ứng phân hủy COCl2 như sau:

COCl2 (k) CO (k) + Cl2 (k)

Ở 5500C, 1atm độ phân hủy của COCl2 là 77%. Tính KP và KC .

2) Hãy sắp xếp theo thứ tự giảm dần khả năng brom hóa của các chất có tên sau (không cần giải thích): m – đinitro benzen; toluen; m – xilen; benzen; p – nitro toluen.

Câu IV (2,0 điểm)

1) Cho sơ đồ biến hóa sau:

X Y Z Axit iso butiric

Xác định công thức cấu tạo có thể có của X. Viết các phương trình hóa học thực hiện dãy chuyển hóa của X theo sơ đồ trên.

2) Một pin điện ráp bởi cực nhôm nhúng trong dung dịch Al(NO3)3 0,01M với cực bạc nhúng trong dung dịch AgNO3 2,00M. Có những quá trình nào xảy ra ở hai điện cực khi pin hoạt động? Tìm sức điện động của pin?

Cho thể khử chuẩn của các cặp như sau: ; .

Câu V (1,5 điểm)

1) Cho số liệu nhiệt động ở 2980K của một số phản ứng như sau:

 

2NH3 + 3N2O 4N2 + 3H2O

N2O + 3H2 N2H4 + H2O

2NH3 + O2 N2H4 + H2O

H2 + O2H2O

 

Tính nhiệt tạo thành của 1mol N2H4 và 1mol NH3 từ các đơn chất.

2) Nghiên cứu sự thay đổi nồng độ CH3COCH3 (axeton) theo thời gian (trong quá trình phân hủy) người ta thu được các kết quả như sau:

 

t (phút)

0

15

30

CM (mol/l)

25,4

9,83

3,81

 

Xác định thời gian để lượng CH3COCH3 giảm đi một nửa và thời gian để lượng CH3COCH3 giảm đi 1%.

Câu VI (2,0 điểm)

E là hỗn hợp của hai đồng phân hình học có mạch cacbon không phân nhánh (chứa C, H, O), chỉ chứa một loại nhóm chức. Đun nóng m gam hỗn hợp E với 1,5 lít dung dịch NaOH 0,2 M đến khi phản ứng xảy ra hoàn toàn. Để trung hòa NaOH dư cần thêm vào hỗn hợp sau phản ứng 120 ml dung dịch HCl 0,5 M. Cô cạn hỗn hợp sau trung hòa thu được 22,71 gam hỗn hợp 2 muối khan và 11,04 gam hỗn hợp hơi hai ancol đơn chức bậc 1 có khối lượng phân tử khác nhau.

a) Xác định công thức cấu tạo của hai ancol trên.

b) Xác định công thức cấu tạo của hai chất trong E.

Câu VII (3 điểm)

Một hỗn hợp A có khối lượng là 7,2 gam gồm hai muối cacbonat của 2 kim loại kế tiếp nhau trong phân nhóm chính nhóm II. Hòa tan hết A bằng dung dịch H2SO4 loãng thu được khí B. Cho toàn bộ khí B hấp thụ hết bởi 450 ml dung dịch Ba(OH)2 0,2 M thu được 15,76 gam kết tủa.

a) Xác định công thức của hai muối cacbonat và tính phần trăm theo khối lượng của chúng trong A.

b) Lấy 7,2 gam A và 11,6 gam FeCO3 cho vào bình kín có thể tích không đổi là 10 lít (chất rắn có thể tích không đáng kể). Nén không khí (20% O2 và 80% N2) vào bình ở 27,30C đến khi áp suất trong bình là 1,232 atm thì dừng lại. Nung bình ở nhiệt độ cao để phản ứng xảy ra hoàn toàn. Đưa bình về nhiệt độ ban đầu thì thấy áp suất trong bình là P atm. Xác định giá trị của P.

Câu VIII (2 điểm)

1) Hoà tan 50 gam tinh thể CuSO4.5H2O vào 600 ml dung dịch HCl 0,2M được dung dịch A. Tiến hành điện phân dung dịch A với dòng điện có cường độ 1,34A trong thời gian 4 giờ. Tính khối lượng kim loại thoát ra ở catot và thể tích khí (đktc) thu được ở anot. Biết hiệu suất điện phân là 100%.

2) Cho axit salixylic (axit o – hiđroxibenzoic) phản ứng với metanol có axit sunfuric (đặc) xúc tác người ta thu được metyl salixylat dùng làm thuốc xoa bóp giảm đau. Cho axit salixylic phản ứng với anhiđrit axetic, thu được axit axetyl salixylic dùng làm thuốc cảm (aspirin).

a) Dùng công thức cấu tạo viết phương trình hóa học của các phản ứng xảy ra.

b) Viết phương trình phản ứng của metyl salixylat và axit axetyl salixylic với dung dịch NaOH dư, đun nóng (dưới dạng công thức cấu tạo).

Câu IX (1 điểm)

Sáu hiđrocacbon A, B, C, D, E, F đều có công thức phân tử là C4H8. Cho từng chất vào brom (trong CCl4 và không chiếu sáng) thấy A, B, C và D tác dụng rất nhanh, E tác dụng chậm hơn, còn F gần như không phản ứng. B và C là những đồng phân hình học của nhau B có nhiệt độ sôi cao hơn C. Khi cho tác dụng với H2 (có Ni làm xúc tác) thì A, B, C đều cho cùng sản phẩm G. Xác định công thức cấu tạo (có giải thích) và gọi tên 6 hiđrocacbon trên.

Câu X (1 điểm)

Cho axit cacboxylic(A) no, phân tử chứa n nguyên tử C và a nhóm (– COOH). Để trung hòa 5,2 gam A cần dùng 16 ml dung dịch NaOH 20% (d = 1,25 g/ml).

a) Lập biểu thức liên hệ giữa a và n.

b) Cho n = a + 1. Xác định công thức phân tử, viết công thức cấu tạo và gọi tên A.

* Cho:

(H =1; Be = 9; C = 12; O = 16; Na = 23; Mg = 24; S = 32; Cl = 35,5; Ca = 40; Fe = 56; Cu = 64; Ba = 137 )

* Thí sinh không sử dụng tài liệu.

* Giám thị coi thi không giải thích gì thêm.

………………………………… HẾT …………………………………

 

O2 Education gửi các thầy cô link download đề thi

ĐÁP ÁN CHÍNH THỨC

ĐÁP ÁN CHÍNH THỨC

ĐỀ CT HSG 2010

 

Các thầy cô có thể xem thêm nhiều đề thi hsg của các tỉnh khác tại

Tổng hợp đề thi HSG lớp 12 môn hoá học

 

Hoặc xem thêm các tài liệu khác của môn hóa