dàn âm thanh hội trường, âm thanh lớp học, âm thanh phòng họp, loa trợ giảng

Đề thi hsg lớp 12 môn hóa tỉnh Lào Cai năm 2013

Đề thi hsg lớp 12 môn hóa tỉnh Lào Cai năm 2013

SỞ GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO

SGK, sách ôn thi, sách tham khảo giá rẻ

LÀO CAI

——————-

HDC ĐỀ THI CHÍNH THỨC

KỲ THI CHỌN HỌC SINH GIỎI CẤP TỈNH

SGK, sách ôn thi, sách tham khảo giá rẻ

Môn: HOÁ HỌC

Năm học: 2012-2013

( Hướng dẫn chấm gồm có 09 trang)

Câu 1 (2,0 điểm)

SGK, sách ôn thi, sách tham khảo giá rẻ

1. Có hợp chất MX2 với các đặc điểm như sau:

– Tổng số hạt proton, nơtron, electron là 140 trong đó số hạt mang điện nhiều hơn số hạt không mang điện là 44.

– Số khối của nguyên tử M nhỏ hơn số khối của nguyên tử X là 11.

– Tổng số hạt trong ion X nhiều hơn trong ion M2+ là 19.

SGK, sách ôn thi, sách tham khảo giá rẻ

Xác định công thức phân tử của MX2.

2. Cân bằng các phương trình hoá học sau bằng phương pháp thăng bằng electron:

a) Cu2S.FeS2 + HNO3 Cu(NO3)2 + Fe(NO3)3 + H2SO4 +NO+ H2O

b) FexOy +H2SO4 Fe2(SO4)3 +SO2 + H2O.

SGK, sách ôn thi, sách tham khảo giá rẻ

Câu 1

Nội dung

2 điểm

1. (1,0 điểm)

SGK, sách ôn thi, sách tham khảo giá rẻ

Giả sử số hạt proton, nơtron, electron của M là: Z,E N

của X là :Z,E’ và N

Theo đề bài ta có:

0,25

SGK, sách ôn thi, sách tham khảo giá rẻ

0,25

0,25

vậy MX2 là MgCl2

0,25

SGK, sách ôn thi, sách tham khảo giá rẻ

2. (1,0 điểm)

a) Cu2S.FeS2 + HNO3 Cu(NO3)2 + Fe(NO3)3 + H2SO4 +NO+ H2O

Quá trình oxi hoá: x3

Quá trình khử: x25

SGK, sách ôn thi, sách tham khảo giá rẻ

0,25

3Cu2S.FeS2 + 46HNO36Cu(NO3)2 + 3Fe(NO3)3 + 9H2SO4 +25NO+ 14H2O

0,25

b) FexOy +H2SO4 Fe2(SO4)3 +SO2 + H2O.

SGK, sách ôn thi, sách tham khảo giá rẻ

Quá trình oxi hoá: x2

Quá trình khử: x(3x-2y)

0,25

2FexOy +(6x-2y)H2SO4 xFe2(SO4)3 +(3x-2y)SO2 + (6x-2y)H2O

SGK, sách ôn thi, sách tham khảo giá rẻ

0,25

Câu 2 ( 2,5 điểm)

Một hỗn hợp A có khối lượng là 7,2 gam gồm 2 muối cacbonat của 2 kim loại kế tiếp nhau trong nhóm IIA. Hoà tan hết A bằng dung dịch H2SO4 loãng thu được khí B. Cho toàn bộ khí B hấp thụ hết bởi 450 ml dung dịch Ba(OH)2 0,2M thu được 15,76 gam kết tủa. Xác định 2 muối cacbonat và tính % theo khối lượng của chúng trong A.

Câu 2

SGK, sách ôn thi, sách tham khảo giá rẻ

Nội dung

2,5 điểm

Giả sử 2 muối cacbonat là , ta có phương trình phản ứng xảy ra:

(1)

SGK, sách ôn thi, sách tham khảo giá rẻ

(2)

0,25

có thể có:

(3)

SGK, sách ôn thi, sách tham khảo giá rẻ

0,25

Theo đề bài ta có:

= 0,09 (mol)

= 0,08 (mol)

SGK, sách ôn thi, sách tham khảo giá rẻ

>có 2 trường hợp có thể xảy ra:

TH1. Không xảy (3), ta có:

=0,08 mol= 0,08 (mol)

0,25

SGK, sách ôn thi, sách tham khảo giá rẻ

==90 (g/mol)

= 30 (g/mol)

0,25

2 muối là:

SGK, sách ôn thi, sách tham khảo giá rẻ

Giả sử trong 7,2 gam hỗn hợp 2 muối có x(mol) MgCO3 và y (mol) CaCO3, ta có:

0,25

0,25

TH2. Xảy ra (3), ta có:

SGK, sách ôn thi, sách tham khảo giá rẻ

=0,1 mol= 0,1 (mol)

0,25

==72 (g/mol) = 12 (g/mol)

0,25

SGK, sách ôn thi, sách tham khảo giá rẻ

2 muối là:

Giả sử trong 7,2 gam hỗn hợp 2 muối có x(mol) MgCO3 và y (mol) BeCO3, ta có:

0,25

0,25

SGK, sách ôn thi, sách tham khảo giá rẻ

Câu 3 ( 2 điểm)

Có cân bằng sau: N2O4(k) 2NO2(k)

1.Cho 18,4 gam N2O4 vào bình chân không dung tích 5,904 lil ở 270C. Lúc cân bằng áp suất của hỗn khí trong bình là 1,0 atm. Tính áp suất riêng phần của NO2 và N2O4 lúc cân bằng.

2.Nếu giảm áp suất của hệ lúc cân bằng xuống còn 0,5 atm, thì áp suất riêng phần của NO2 và N2O4 lúc này là bao nhiêu? So sánh kết quả với phần (1) xem có phù hợp với nguyên lý Lơ Sa-tơ-li-e không?

SGK, sách ôn thi, sách tham khảo giá rẻ

Câu 3

Nội dung

2,0 điểm

a. (1,0 điểm)

SGK, sách ôn thi, sách tham khảo giá rẻ

nkhí lúc cân bằng = = 0,24 mol

0,25

N2O4(k) 2NO2(k)

Ban đầu 0,2 0 (mol)

SGK, sách ôn thi, sách tham khảo giá rẻ

Phản ứng x 2x (mol)

Cân bằng 0,2-x 2x (mol)

0,25

Ta có : 0,2 – x + 2x = 0,24 => x = 0,04 mol

SGK, sách ôn thi, sách tham khảo giá rẻ

Lúc cân bằng có 0,16 mol N2O4 ; 0,08 mol NO2

0,25

= 2=>= 2 => = atm ;= atm

0,25

SGK, sách ôn thi, sách tham khảo giá rẻ

b. (1,0 điểm)

= 1/6

0,25

Đặt lúc cân bằng là p thì lúc cân bằng là (0,5 – p)

SGK, sách ôn thi, sách tham khảo giá rẻ

Ta có 6p2 + p – 0,5 = 0 => p 0,217 atm

0,25

=> = 0,217 atm; = 0,283 atm

=> Khi P=0,5atm, có : (khi P=1atm)

SGK, sách ôn thi, sách tham khảo giá rẻ

0,25

Như vậy, khi giảm áp suất của hệ thì cân bằng chuyển dịch theo chiều thuận, điều này phù hợp với nguyên lí Lơ Sa-tơ-li-e.

0,25

Câu 4 ( 1,5 điểm)

SGK, sách ôn thi, sách tham khảo giá rẻ

Tính hiệu ứng nhiệt của phản ứng:

C(graphit)+O2(k)CO(k) ; =?

Cho biết:

C(graphit)+O2(k)CO2(k) ; = -393,5KJ

SGK, sách ôn thi, sách tham khảo giá rẻ

CO(k) +O2(k) CO2(k) ; = -283,07KJ

Câu 4

Nội dung

1,5 điểm

SGK, sách ôn thi, sách tham khảo giá rẻ

Ta có:

C(graphit)+O2(k)CO(k); =?

CO(k) +O2(k) CO2(k); = -283,07KJ

C(graphit)+O2(k)CO2(k); = -393,5KJ

SGK, sách ôn thi, sách tham khảo giá rẻ

0,5

Trạng thái đầu C(graphit), trạng thái cuối CO2 (k):

∆H1 = ∆Hx + ∆H2

0,5

SGK, sách ôn thi, sách tham khảo giá rẻ

-393,5 = ∆Hx – 283,07

∆Hx = – 110,43KJ

0,5

Câu 5 (2,25 điểm)

SGK, sách ôn thi, sách tham khảo giá rẻ

1. Khi thực hiện phản ứng este hoá 1 mol CH3COOH và 1 mol ancol etylic, lượng este lớn nhất thu được là 2/3 mol. Để đạt hiệu suất cực đại là 90% (tính theo axit) khi tiến hành este hoá 1 mol CH3COOH cần x mol C2H5OH (biết các phản ứng este hoá thực hiện ở cùng nhiệt độ). Xác định giá trị của x?

2. Trong một bình kín chứa N2 1 mol/l, H2 4 mol/lit và xúc tác (thể tích không đáng kể).Thực hiện phản ứng ở t0C và áp suất p. Khi hệ đạt tới trạng thái cân bằng thì áp suất của hệ là 0,8p, còn nhiệt độ vẫn là t0C. Hãy tính:

a) Hằng số cân bằng của phản ứng.

b) Hiệu suất phản ứng và nồng độ mol của các chất tại thời điểm cân bằng.

SGK, sách ôn thi, sách tham khảo giá rẻ

Câu 5

Nội dung

2,25 điểm

1. (1,25 điểm) Xét với 1 lít hỗn hợp, có:

SGK, sách ôn thi, sách tham khảo giá rẻ

CBHH:

Ban đầu: 1 1 mol/l.

Phản ứng: 2/3 2/3 2/3 2/3 mol/l.

Cân bằng: 1/3 1/3 2/3 2/3 mol/l.

SGK, sách ôn thi, sách tham khảo giá rẻ

Theo định luật tác dụng khối lượng, có:

0,25

0,25

Tương tự, có:

SGK, sách ôn thi, sách tham khảo giá rẻ

CBHH:

Ban đầu: 1 x mol/l.

Phản ứng: 0,9 0,9 0,9 0,9 mol/l.

Cân bằng: 0,1 x – 0,9 0,9 0,9 mol/l.

SGK, sách ôn thi, sách tham khảo giá rẻ

0,25

Theo định luật tác dụng khối lượng, có:

x = 2,925 mol.

0,25

SGK, sách ôn thi, sách tham khảo giá rẻ

0,25

2. (1 điểm)

Tổng nồng độ của hệ trước cân bằng là: 1 + 4 = 5 (mol/l); gọi nồng độ N2 phản ứng là x (mol/l), có CBHH:

Ban đầu: 1 4 0

SGK, sách ôn thi, sách tham khảo giá rẻ

Phản ứng x 3x

Cân bằng (1-x) (4-3x) 2x (mol/l).

Tổng nồng độ của hệ ở cân bằng là: (5 – 2x) mol/l.

0,25

SGK, sách ôn thi, sách tham khảo giá rẻ

Vì nhiệt độ không đổi, thể tích các khí trước và sau phản ứng đều bằng thể tích bình chứa nên: .

Hay: x = 0,5 mol/l.

0,25

Nồng độ các chất tại thời điểm cân bằng:

SGK, sách ôn thi, sách tham khảo giá rẻ

+ [N2] = 1 – x = 0,5 mol/l.

+ [H2] = 4 – 3x = 2,5 mol/l.

+ [NH3] = 2x = 1 mol/l.

.

SGK, sách ôn thi, sách tham khảo giá rẻ

0,25

Vì nên hiệu suất phản ứng tính theo N2 .

0,25

Câu 6 (1,75 điểm)

SGK, sách ôn thi, sách tham khảo giá rẻ

Cho butan qua xúc tác (ở nhiệt độ cao) thu được hỗn hợp X gồm C4H10, C4H8,C4H6 và H2. Tỉ khối hơi của X so với butan là 0,4.Xác định số mol Br2 tối đa tham gia phản ứng với 0,6 mol X.

Câu 6

Nội dung

1,75 điểm

SGK, sách ôn thi, sách tham khảo giá rẻ

PT:

0,25

Gọi:

+ Số mol của C4H10 ban đầu là a mol.

SGK, sách ôn thi, sách tham khảo giá rẻ

+ Số mol của C4H10 tham gia phản ứng ở (1) và (2) lần lượt là b, c mol.

X chứa:

C4H8: b (mol)

C4H6: c (mol)

SGK, sách ôn thi, sách tham khảo giá rẻ

0,25

H2: b + 2c (mol)

C4H10 dư: a – b – c (mol)

0,25

SGK, sách ôn thi, sách tham khảo giá rẻ

Tổng số mol của X: a + b + 2c (mol)

0,25

Theo tỉ khối hơi, có: b + 2c = 1,5a.

Số mol của C4H8 và C4H6 có trong 0,6 mol X là: b’ + 2c’ = 0,36 mol.

SGK, sách ôn thi, sách tham khảo giá rẻ

0,25

X + Br2:

0,25

Số mol Br2: b’ + 2c’ = 0,36 mol.

SGK, sách ôn thi, sách tham khảo giá rẻ

0,25

Câu 7 (2,0 điểm)

Cho hai thanh kim loại M (hóa trị 2 không đổi) có khối lượng bằng nhau. Nhúng thanh (1) vào dung dịch Cu(NO3)2 và thanh (2) vào dung dịch Pb(NO3)2. Sau thời gian, khối lượng thanh (1) giảm 0,2% và khối lượng thanh (2) tăng 28,4% so với ban đầu. Số mol Cu(NO3)2 và Pb(NO3)2 trong cả hai dung dịch đều giảm như nhau.

  1. Xác định tên kim loại M

    SGK, sách ôn thi, sách tham khảo giá rẻ
  2. Nhúng 26 gam thanh kim loại M vào dung dịch chứa 0,2 mol Cu(NO3)2, 0,2 mol Pb(NO3)2 và 0,2 mol AgNO3 .Sau một thời gian thanh kim loại tan hoàn toàn. Tính khối lượng kim loại thu được và độ giảm khối lượng của dung dịch sau phản ứng.

Câu 7

Nội dung

2,0 điểm

SGK, sách ôn thi, sách tham khảo giá rẻ

a) (1 điểm)

Gọi x là số mol của Cu(NO3)2 và Pb(NO3)2 đã tham gia phản ứng.

Gọi a gam là khối lượng ban đầu của thanh M, A là khối lượng mol của thanh M

Phản ứng : M + Cu2+ M2+ + Cu

SGK, sách ôn thi, sách tham khảo giá rẻ

x x x (mol)

0,25

(A -64)x = (I)

0,25

SGK, sách ôn thi, sách tham khảo giá rẻ

Phản ứng : M + Pb2+ M2+ + Pb

x x x (mol)

(207-A)x = (II)

0,25

SGK, sách ôn thi, sách tham khảo giá rẻ

Từ (I) và (II) suy ra : A = 65 (Zn)

0,25

b) (1 điểm) nZn = 0,4 mol

Có các phương trình phản ứng xảy ra như sau:

SGK, sách ôn thi, sách tham khảo giá rẻ

Zn + 2AgNO3 Zn(NO3)2 + 2Ag

0,1 0,2 0,1 0,2 (mol)

0,25

Zn + Cu(NO3)2 Zn(NO3)2 + Cu

SGK, sách ôn thi, sách tham khảo giá rẻ

0,2 0,2 0,2 0,2 (mol)

0,25

Zn + Pb(NO3)2 Zn(NO3)2 + Pb

0,1 0,1 0,1 0,1 (mol)

SGK, sách ôn thi, sách tham khảo giá rẻ

0,25

mKL = 0,2.108 + 0,2.64 + 0,1. 207 = 55,1 gam

Khối lượng dung dịch giảm : 29,1 gam

0,25

SGK, sách ôn thi, sách tham khảo giá rẻ

Câu 8 : (2 điểm)

Trong một bình kín dung tích 16,000 lít chứa hỗn hợp hơi ba ancol đơn chức A, B, C và 13,440 gam O2, nhiệt độ và áp suất trong bình là 109,200oC và 0,980 atm. Bật tia lửa điện đốt cháy hết ancol, sau đó đưa nhiệt độ bình về 136,500oC, áp suất trong bình lúc này là P. Cho tất cả khí trong bình sau khi đốt cháy lần lượt đi qua bình 1 đựng H2SO4 đặc và bình 2 đựng KOH đặc. Sau thí nghiệm thấy khối lượng bình 1 tăng 3,780 gam, còn bình 2 tăng 6,160 gam.

a) Tính áp suất P.

b) Xác định công thức phân tử các ancol A, B, C biết rằng B, C có cùng số nguyên tử cacbon và số mol của ancol A bằng tổng số mol của các ancol B và C.

SGK, sách ôn thi, sách tham khảo giá rẻ

Câu 8

Nội dung

2,0 điểm

a) (1 điểm)

SGK, sách ôn thi, sách tham khảo giá rẻ

n=0,42 (mol)

nhỗn hợp ancol + = 0,5 (mol)

nhỗn hợp ancol = 0,08 (mol)

-Khí trong bình sau khi đốt cháy cho qua H2SO4 đặc, khối lượng bình tăng chính là khối lượng của nước.

SGK, sách ôn thi, sách tham khảo giá rẻ

= 0,21 mol

-Khối lượng bình KOH tăng là do CO2 bị hấp thụ theo phương trình

CO2 + 2KOH K2CO3 + H2O

(có thể có phản ứng CO2 + KOH KHCO3)

SGK, sách ôn thi, sách tham khảo giá rẻ

=

0,25

tham gia phản ứng cháy = 0,14 + – = 0,205 mol

còn lại sau phản ứng cháy = 0,215 mol

SGK, sách ôn thi, sách tham khảo giá rẻ

0,25

Tổng số mol khí trong bình sau khi phản ứng cháy kết thúc là

0,215 + 0,14 + 0,21 = 0,565 mol

0,25

SGK, sách ôn thi, sách tham khảo giá rẻ

a)Áp dụng công thức :

n = 0,565 P = 1,186

0,25

b)Vì > có ancol là no đơn chức

SGK, sách ôn thi, sách tham khảo giá rẻ

mancol = cháy = 3,38 gam

ancol =

có 1 ancol có M<42,25 đó là CH3OH (A)

0,25

SGK, sách ôn thi, sách tham khảo giá rẻ

Ta có:

mB + mC = 3,38 – 0,05.32 = 1,78 (g)

Khi đốt cháy CH3OH

2CH3OH + 3O2 2CO2 + 4H2O

SGK, sách ôn thi, sách tham khảo giá rẻ

0,05 0,075 0,05 0,1

Vậy khi đốt cháy B và C tạo ra 0,09 mol CO2 và 0,11 mol H2O

B và C phải có 1 ancol no đơn chức.

0,25

SGK, sách ôn thi, sách tham khảo giá rẻ

Gọi CT của B là CnH2n+2O và của C là CnHyO

n = B là C3H7OH

số nguyên tử = y phải nhỏ hơn 7,33

y có thể là 6 và 4

SGK, sách ôn thi, sách tham khảo giá rẻ

0,25

Vậy C có thể có 2 công thức phân tử là C3H3OH và C3H5OH

Vậy A, B và C có thể là : CH­3OH, C3H7OH và C3H3OH

Hoặc CH­3OH, C3H7OH và C3H5OH

SGK, sách ôn thi, sách tham khảo giá rẻ

0,25

Câu 9 ( 2,5 điểm)

Khi thuỷ phân bằng enzim một tripeptit thấy tạo thành 22,5 gam glyxin, 43,8 gam Lysin và hai đipeptit có tổng số mol là 0,6. Hỗn hợp sản phẩm nhận được ở trên cho phản ứng với NaOH đun nóng tạo ra 87,3 gam muối natri của glyxin, 84 gam muối natri của Lysin và hai muối natri của hai đipeptit trên.

a)Cho biết tên thu gọn của tripeptit.

SGK, sách ôn thi, sách tham khảo giá rẻ

b)Tính số mol từng muối natri của hai đipeptit trên.Cho biết công thức cấu tạo của glyxin là H2N-CH2-COOH; của Lysin là H2N-CH2-CH2-CH2-CH2-CH(NH2)-COOH.

Câu 9

Nội dung

2,5 điểm

SGK, sách ôn thi, sách tham khảo giá rẻ

a) (1,0 điểm)

Khi thuû ph©n b»ng enzim

nGly=22,5/ 75 = 0,3 (mol)

nLys= 43,8/146= 0,3 (mol)

SGK, sách ôn thi, sách tham khảo giá rẻ

Khi thuû ph©n b»ng NaOH

n (Gly)Na=87,3/97 = 0,9 (mol)

n(Lys)Na=84/168 = 0,5mol

§iÒu nµy chøng tá tripeptit chØ gåm Gly vµ Lys.

SGK, sách ôn thi, sách tham khảo giá rẻ

Do sè mol (Gly)Na > sè mol (Lys)Na

trong tripeptit cã 2 gèc Gly vµ 1 gèc Lys.

0,25

Tripeptit cã thÓ lµ Gly – Gly – Lys

SGK, sách ôn thi, sách tham khảo giá rẻ

0,25

hoÆc Lys – Gly – Gly

0,25

hoÆc Gly-Lys-Gly

SGK, sách ôn thi, sách tham khảo giá rẻ

0,25

b) (1,5điểm)

Khi thuû ph©n b»ng enzim

n Gly=0,3(mol)

SGK, sách ôn thi, sách tham khảo giá rẻ

nLys=0,3 (mol)

n Gly-Gly= x(mol)

nGly-Lys= (0,6-x) (mol)

0,25

SGK, sách ôn thi, sách tham khảo giá rẻ

Tæng sè mol gèc Gly = 0,3 + 2x + (0,6 – x) = 0,9 +x

Tæng sè mol gèc Lys = 0,3 +(0,6 – x) = 0,9 – x

0,25

Theo thµnh phÇn : tæng sè mol gèc Gly = 2 lÇn tæng sè mol gèc Lys

SGK, sách ôn thi, sách tham khảo giá rẻ

0,9 + x = 2(0,9 – x)

x = 0,3

0,25

Tæng sè mol gèc Gly = 1,2

SGK, sách ôn thi, sách tham khảo giá rẻ

Tæng sè mol gèc Lys = 0,6

0,25

Khi thuû ph©n b»ng NaOH 0,9 mol (Gly)Na, 0,5 mol (Lys)Na,

y mol (Gly – Gly)Na vµ z mol (Gly – Lys)Na

SGK, sách ôn thi, sách tham khảo giá rẻ

0,25

V× sè gèc Gly vµ Lys b¶o toµn

Tæng sè mol gèc Gly = 1,2 = 0,9 + 2y +z

Tæng sè mol Lys = 0,6 = 0,5 +z

SGK, sách ôn thi, sách tham khảo giá rẻ

Gi¶i ra z = y = 0,1

Cã 0,1 mol muèi (Gly – Gly)Na vµ 0,1 mol muèi ( Gly – Lys)Na

0,25

Câu 10 (1,5đ)

SGK, sách ôn thi, sách tham khảo giá rẻ
  1. So sánh và giải thích ngắn gọn tính bazơ của N,N-đimetylanilin(1) và 2,4,6-trinitro-N,N-đimetylanilin(2)

  2. Sắp xếp theo thứ tự tăng dần tính axit của : axit axetic(1) ; axit xianaxetic(2) ; axit -xianpropionic(3) và axit -xianpropionic(4). Giải thích ngắn gọn kết quả thu được.

Câu 10

Nội dung

SGK, sách ôn thi, sách tham khảo giá rẻ

1,5 điểm

1) (0,75 điểm)

– Tính bazơ của (1) < (2) do

0,25

SGK, sách ôn thi, sách tham khảo giá rẻ

+ ở (1): N gây hiệu ứng +C > -I làm giảm mật độ e trên nguyên tử N

0,25

+ ở (2): Nhóm –NO2 có cấu trúc góc, 2 nhóm –NO2 ở vị trí o gây án ngữ không gian lớn, làm giảm sự đồng phẳng của hệ liên hợp của N và vòng benzen, do đó làm giảm +C của N vào vòng benzen. Vì vậy, mật độ electron trên N của (2) > (1)

0,25

SGK, sách ôn thi, sách tham khảo giá rẻ

2) (0,75 điểm)

– Tính axit của (1) < (4) < (3) < (2) do

0,25

+ nhóm metyl có hiệu ứng +I làm giảm khả năng tách H+

SGK, sách ôn thi, sách tham khảo giá rẻ

+ nhóm –CN có hiệu ứng –I làm tăng khả năng tách H+

0,25

+ nhóm –CN càng gần nhóm -COOH, ảnh hưởng của –I càng mạnh

0,25

SGK, sách ôn thi, sách tham khảo giá rẻ

…………………………..HẾT…………………………….

 

O2 Education gửi các thầy cô link download đề thi

DA-HSG-2012-2013 – Copy

SGK, sách ôn thi, sách tham khảo giá rẻ

DA-HSG-2012-2013

 

Các thầy cô có thể xem thêm nhiều đề thi hsg của các tỉnh khác tại

Tổng hợp đề thi HSG lớp 12 môn hoá học

SGK, sách ôn thi, sách tham khảo giá rẻ

 

Hoặc xem thêm các tài liệu khác của môn hóa

SGK, sách ôn thi, sách tham khảo giá rẻ

Comments

Leave a Reply

Your email address will not be published. Required fields are marked *