Đề thi hsg lớp 12 môn hóa tỉnh Lào Cai năm 2015

Đề thi hsg lớp 12 môn hóa tỉnh Lào Cai năm 2015

SỞ GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO

LÀO CAI

KỲ THI CHỌN HỌC SINH GIỎI CẤP TỈNH

THPT NĂM HỌC 2014 – 2015

ĐỀ THI CHÍNH THỨC

Môn: HÓA HỌC.

Thời gian: 180 phút( không kể thời gian giao đề)

(Đề thi gồm có 02 trang gồm 10 câu)

Câu 1 (2,5 điểm):

1. Nguyên tử của nguyên tố A có tổng số hạt cơ bản là 60, trong hạt nhân nguyên tử số hạt mang điện bằng số hạt không mang điện. Nguyên tử của nguyên tố D có tổng số hạt electron trên phân lớp p là 11.

a. Xác định 2 nguyên tố A, D. Viết cấu hình electron của nguyên tử A, D.

b. So sánh bán kính của các nguyên tử và ion A, A2+ và D .

2. Cân bằng các phương trình phản ứng sau bằng phương pháp thăng bằng electron:

a. FeSO4 + H2SO4 + KMnO4 Fe2(SO4)3 + MnSO4 + K2SO4 + H2O

b. Al + HNO3 Al(NO3)3 + N2O + N2 + H2O ( với tỉ lệ số mol N2O : N2 = 2:3 )

c. P + NH4ClO4 H3PO4 + N2 + Cl2 + H2O

Câu 2 (2,0 điểm):

1. Nêu hiện tượng và viết phương trình phản ứng của các thí nghiệm sau:

a. Cho dung dịch X (FeCl3 ) vào dung dịch Y (KI, hồ tinh bột).

b. Cho dung dịch Na2S dư lần lượt vào dung dịch MgCl2 , CuCl2.

c. Cho dung dịch NH3 dư vào dung dịch ZnCl2

2. Hỗn hợp khí X (HCl, NO2, O2) có tỉ khối so với CO bằng 1,4745. Cho V lít (đktc) hỗn hợp X từ từ vào bình chỉ chứa 600 ml nước nguyên chất, khi kết thúc các phản ứng thu được dung dịch Z có pH = 2 và không có khí thoát ra. Xác định giá trị V.

Câu 3. (2,5 điểm):

1. Cho sơ đồ phản ứng sau:

X1 X2 X3 X2

A A A A

Y1 Y2 Y3 Y1

Xác định các chất ứng với các kí hiệu: X1, X2, X3, Y1, Y2, Y3 và viết các phương trình phản ứng. Biết A là Fe(NO3)3; X1, X2, X3 là các hợp chất của nitơ. Y1, Y3 là hợp chất của sắt.

2. Hoà tan hoàn toàn m gam hỗn hợp X gồm Cu (a mol), CuO (a mol), ZnO (a mol), FeO (b mol), Fe2O3 (2b mol) và Fe3O4 (b mol) bằng một lượng vừa đủ dung dịch H2SO4 loãng. Cô cạn dung dịch sau phản ứng thu được 26,59 gam chất rắn chỉ chứa 3 muối khan. Viết các phương trình phản ứng và xác định a và b.

Câu 4 ( 1,5 điểm): Cho 0,1 mol PCl5 (khí) vào một bình chân không, thể tích V. Đưa nhiệt độ bình lên 2800C thì PCl5 phân huỷ theo phương trình:

Khi cân bằng được thiết lập thu được hỗn hợp khí có tỉ khối hơi đối với không khí là 3,784. Áp suất lúc cân bằng là 1,0 atm.

a) Xác định độ phân ly của PCl5.

b) Tính hằng số cân bằng KP của phản ứng ở 2800C.

Câu 5 ( 1,5 điểm): Cho phản ứng CO2(k) CO(k) + O2

Với các dữ kiện:

Chất

CO2

CO

O2

(kJ/mol)

-393,1

-110,4

0

(J/mol)

213,6

197,6

205,0

1. Hãy tính , , của phản ứng. Từ đó cho biết ở điều kiện chuẩn (250C) phản ứng trên có xảy ra theo chiều thuận không?

2. Nếu coi , không phụ thuộc vào nhiệt độ. Hãy cho biết nhiệt độ nào phản ứng trên có thể xảy ra?

Câu 6 (1,5 điểm): Bằng phương pháp hóa học hãy nhận biết 7 lọ chất lỏng bị mất nhãn, mỗi lọ chứa một trong các chất sau: pent-1-en, axit fomic, axit axetic; anđehit benzoic, ancol benzylic, etylen glicol, axit acrylic.

Câu 7 (2,75 điểm):

1. Viết tất cả các đồng phân của C3H5Br3. Viết phương trình phản ứng khi cho các đồng phân đó lần lượt tác dụng với dd NaOH đun nóng.

2. A, B, C, D có cùng công thức phân tử C­4H6O4 đều phản ứng với NaOH theo tỉ lệ mol 1:2. Trong đó: A, B đều tạo một muối và một ancol. C, D đều tạo một muối, một ancol và nước. Biết rằng khi đốt cháy muối do A, C tạo ra thì trong sản phẩm cháy không có nước. Xác định A, B, C, D và viết phương trình hoá học biểu diễn phản ứng xảy ra với dung dịch NaOH

Câu 8 (2,0 điểm): Cho 28 gam hỗn hợp X gồm hai kim loại M, R có hóa trị không đổi lần lượt là II và III. Chia X làm hai phần bằng nhau:

– Phần 1 hòa tan hết bằng dung dịch HNO3, thấy thoát ra 14,784 lít (27,30C và 1,1 atm) hỗn hợp 2 khí oxit của nitơ có màu nâu và có tỷ khối so với He = 9,56, dung dịch thu được chỉ chứa muối nitrat kim loại;

– Phần 2 cho tác dụng với axit HCl dư thì có 14,784 lít khí thoát ra (27,30C và 1 atm) và còn lại 3,2 gam chất rắn không tan.

1. Viết các phương trình phản ứng xảy ra.

2. Xác định M, R và tính phần trăm khối lượng mỗi kim loại trong hỗn hợp đầu.

Câu 9 (2,75 điểm):

1. Chia 20,8 gam hỗn hợp gồm hai anđehit đơn chức là đồng đẳng kế tiếp thành hai phần bằng nhau:

– Phần một tác dụng hoàn toàn với lượng dư dung dịch AgNO3 trong NH3 đun nóng, thu được 108 gam Ag.

– Phần hai tác dụng hoàn toàn với H2 dư (xúc tác Ni, t0), thu được hỗn hợp X gồm hai ancol Y và Z (MY < MZ). Đun nóng X với H2SO4 đặc ở 1400C, thu được 4,52 gam hỗn hợp ba ete. Biết hiệu suất phản ứng tạo ete của Y bằng 50%. Tính hiệu suất phản ứng tạo ete của Z.

2. Khi thủy phân không hoàn toàn một loại lông thú, người ta thu được một oligopeptit X. Kết quả thực nghiệm cho thấy phân tử khối của X không vượt quá 500 (đvC). Khi thủy phân hoàn toàn 814mg X thì thu được 450mg Gly, 178mg Ala và 330mg Phe (axit 2-amino-3-phenylpropanoic). Xác định CTPT của oligopeptit đó.

Câu 10 (1,0 điểm): Cho hình vẽ mô tả thí nghiệm điều chế khí Cl­2 từ MnO­2 và dung dịch HCl:

Hãy cho biết

a. Phễu (1), bình cầu (2) phải chứa chất nào? Viết phản ứng xảy ra?

b. Bình (3), (4) chứa chất nào? Giải thích tác dụng của mỗi chất?

c. Nhúm bông (6) bịt trên miệng bình tam giác (5) thường được tẩm dung dịch gì? Vì sao?

……………………………..…….HẾT……………………………

Học sinh được sử dụng bảng tuần hoàn các nguyên tố hoá học

Cán bộ coi thi không giải thích gì thêm.

 

O2 Education gửi các thầy cô link download đề thi

de cap tinh 14-15- mon Hoa hchinh hehe

HDC de cap tinh -hihihi

MA+TRẬN+ĐỀ+HSG+TỈNH

 

Các thầy cô có thể xem thêm nhiều đề thi hsg của các tỉnh khác tại

Tổng hợp đề thi HSG lớp 12 môn hoá học

 

Hoặc xem thêm các tài liệu khác của môn hóa