Luận văn phát triển năng lực hợp tác giải quyết vấn đề cho học sinh thông qua dạy học phần kim loại hóa học 12

Luận văn phát triển năng lực hợp tác giải quyết vấn đề cho học sinh thông qua dạy học phần kim loại hóa học 12

 

MỤC LỤC
I. MỞ ĐẦU…………………………………………………………………………………………. 1
1. Lí do chọn đề tài……………………………………………………………………………….. 1
2. Mục đích nghiên cứu…………………………………………………………………………. 2
3. Lịch sử nghiên cứu……………………………………………………………………………. 3
4. Khách thể nghiên cứu và đối tượng nghiên cứu ……………………………………. 5
5. Nhiệm vụ nghiên cứu ………………………………………………………………………… 5
6. Phạm vi nghiên cứu…………………………………………………………………………… 6
7. Giả thuyết khoa học ………………………………………………………………………….. 7
8. Phương pháp nghiên cứu……………………………………………………………………. 7
9. Những đóng góp mới của luận văn……………………………………………………… 8
10. Cấu trúc luận văn ……………………………………………………………………………. 8
II. NỘI DUNG ……………………………………………………………………………………. 9
Chương 1. Cơ sở lý luận và thực tiễn về dạy học phát triển năng lực hợp
tác giải quyết vấn đề của học sinh trong dạy học hóa học …………………….. 9
1.1. Năng lực và sự phát triển năng lực cho học sinh Trung học phổ thông …. 9
1.1.1. Khái niệm và cấu trúc năng lực……………………………………………………… 9
1.1.2. Những năng lực cần phát triển cho học sinh trung học phổ thông ……. 11
1.2. Năng lực hợp tác giải quyết vấn đề…………………………………………………. 12
1.2.1. Khái niệm năng lực hợp tác giải quyết vấn đề (GQVĐ) …………………. 12
1.2.2. Cấu trúc của năng lực hợp tác GQVĐ ………………………………………….. 13
1.2.3. Các yếu tổ ảnh hưởng đến phát triển năng lực hợp tác GQVĐ ………… 19
1.2.4. Sự khác nhau giữa việc hợp tác GQVĐ và GQVĐ theo nhóm truyền
thống…………………………………………………………………………………………………. 19
1.2.5. Phương pháp đánh giá NL HT GQVĐ …………………………………………. 21
1.3. Các phương pháp đánh giá năng lực ……………………………………21
1.3.1. Đánh giá qua quan sát ………………………………………………………………… 21

1.3.2. Đánh giá qua hồ sơ…………………………………………………………………….. 23
1.3.3. Tự đánh giá……………………………………………………………………………….. 24
1.3.4. Đánh giá đồng đẳng …………………………………………………………………… 25
1.3.5. Đánh giá qua bài kiểm tra …………………………………………………………… 25
1.4. Một số phương pháp và kĩ thuật dạy học tích cực nhằm phát triển năng
lực hợp tác giải quyết vấn đề cho học sinh…………………………………..26
1.4.1. Dạy học giải quyết vấn đề…………………………………………………………… 26
1.4.2. Dạy học hợp tác nhóm ……………………………………………………………….. 29
1.4.3. Một số kỹ thuật dạy học tích cực …………………………………………………. 31
1.5. Thực trạng việc sử dụng phương pháp dạy học tích cực vào phát triển
năng lực hợp tác giải quyết vấn đề cho học sinh trong dạy học ở các trường
THPT tỉnh Phú Thọ…………………………………………………………………………….. 36
1.5.1. Mục đích điều tra ………………………………………………………………………. 36
1.5.2. Đối tượng điều tra ……………………………………………………………………… 36
1.5.3. Nhiệm vụ………………………………………………………………………………….. 36
1.5.4. Phương pháp điều tra …………………………………………………………………. 37
1.5.5. Kết quả điều tra và bàn luận………………………………………………………… 37
Tiểu kết chương 1……………………………………………………………………………… 40
Chương 2. Phát triển năng lực hợp tác giải quyết vấn đề trung học phổ
thông qua dạy học phần kim loại hóa học 12 ……………………………………… 41
2.1. Phân tích mục tiêu, nội dung và cấu trúc chương trình phần kim loại- hóa
học 12 chương trình chuẩn ở trường Trung học phổ thông………………………. 41
2.1.1. Mục tiêu của chương trình phần kim loại hóa học lớp 12. ………………. 41
2.1.2. Cấu trúc nội dung của phần kim loại hóa học lớp 12 ……………………… 42
2.2. Nguyên tắc lựa chọn nội dung dạy học để phát triển năng lực hợp tác giải
quyết vấn đề của học sinh Trung học phổ thông …………………………………….. 45
2.2.1. Năng lực hợp tác giải quyết vấn đề của học sinh trong dạy học hóa học45

2.2.2. Nguyên tắc lựa chọn nội dung kiến thức để phát triển năng lực hợp tác
giải quyết vấn đề cho học sinh ……………………………………………………………. 455
2.2.3. Những nội dung kiến thức trong phần kim loại hóa học lớp 12 có thể
lựa chọn để thiết kế hoạt động dạy học phát triển năng lực hợp tác giải quyết
vấn đề cho học sinh…………………………………………………………………………….. 46
2.3. Một số biện pháp phát triển năng lực hợp tác giải quyết vấn đề của học
sinh trong dạy học hóa học phần kim loại hóa học 12 trường Trung học phổ
thông…………………………………………………………………………………………………. 47
2.3.1. Biện pháp 1. Sử dụng dạy học giải quyết vấn đề nhằm phát triển năng
lực năng lực hợp tác giải quyết vấn đề cho học sinh trung học phổ thông
(THPT) trong dạy học phần kim loại hóa học lớp 12. ……………………………… 47
2.3.2. Biện pháp 2. Sử dụng dạy học hợp tác nhóm nhằm phát triển năng lực
hợp tác giải quyết vấn đề cho học sinh trung học phổ thông trong dạy học
phần kim loại hóa học lớp 12……………………………………………………………….. 49
2.4. Thiết kế một số kế hoạch bài dạy minh họa cho các biện pháp phát triển
năng lực hợp tác giải quyết vấn đề cho học sinh …………………………………….. 53
2.4.1. Bài Điều chế kim loại…………………………………………………………………. 53
2.4.2. Bài Nhôm và hợp chất của nhôm…………………………………………………. 64
2.4.3. Bài 3. Sắt và hợp chất của sắt…………………………………………85
2.5. Thiết kế bộ công cụ đánh giá năng lực hợp tác giải quyết vấn đề của học
sinh …………………………………………………………………………………………………… 85
2.5.1. Thiết kế bảng kiểm quan sát ……………………………………………………….. 85
2.5.2. Thiết kế phiếu hỏi………………………………………………………………………. 89
2.5.3. Thiết kế bài kiểm tra…………………………………………………..90
Tiểu kết chương 2……………………………………………………………………………… 91
Chương 3. Thực nghiệm sư phạm ……………………………………………………… 92
3.1. Mục đích thực nghiệm sư phạm……………………………………………………… 92
3.2. Nhiệm vụ thực nghiệm sư phạm …………………………………………………….. 92
3.3. Nội dung và kế hoạch thực nghiệm sư phạm……………………………………. 92
3.3.1. Chọn đối tượng thực nghiệm sư phạm………………………………………….. 92
3.3.2. Nội dung thực nghiệm sư phạm…………………………………………………… 92
3.3.3. Tổ chức thực nghiệm sư phạm…………………………………………………….. 93
3.4. Kết quả thực nghiệm sư phạm ……………………………………………………….. 93
3.4.1. Cách xử lí và đánh giá kết quả thực nghiệm sư phạm …………………….. 93
3.4.2. Kết quả đánh giá trước khi thực hiện các biện pháp……………………….. 95
3.4.3. Kết quả đánh giá sau khi thực hiện các biện pháp………………………….. 96
3.4.4. Phân tích hiệu quả của các biện pháp …………………………………………. 104
3.4.5. Kết quả phản hồi của học sinh và giáo viên…………………………………. 106
Tiểu kết chương 3
……………………………………………………………………………… 114
III. KẾT LUẬN CHUNG VÀ KHUYẾN NGHỊ ……………………………….. 115
TÀI LIỆU THAM KHẢO
PHỤ LỤC

DANH MỤC CÁC CHỮ VIẾT TẮT

TN Thực nghiệm
ĐC Đối chứng
GV Giáo viên
HS Học sinh
GQVĐ Giải quyết vấn đề
NL HT GQVĐ Năng lực hợp tác giải quyết vấn đề
THPT Trung học phổ thông
TN Thực nghiệm
TNSP Thực nghiệm sư phạm
PPDH Phương pháp dạy học
KTDH Kỹ thuật dạy học
KT Kiến thức
NL Năng lực
TN Trắc nghiệm
TL Tự luận
PP Phương pháp
GQVĐ Giải quyết vấn đề
TB Trung bình
NXB Nhà xuất bản
CT GDPT TT Chương trình giáo dục phổ thông tổng thể
ND Nội dung
TTĐ Trước tác động

 


I. MỞ ĐẦU
1. Lí do chọn đề tài
Với xu thế thời đại ngày nay để đảm bảo phát triển bền vững của đất
nước yêu cầu mục tiêu giáo dục phải thay đổi nhằm nâng cao chất lượng giáo
dục toàn diện, nâng cao chất lượng nguồn nhân lực để mỗi cá nhân có năng
lực thích ứng cao trước những thay đổi của tự nhiên và xã hội. Đổi mới giáo
dục là nhu cầu cấp thiết và xu thế mang tính toàn cầu. Để cụ thể hóa mục tiêu
về đổi mới căn bản, toàn diện GD&ĐT theo Nghị quyết số 29-NQ/TW, ngày
4/11/2013: “
Tiếp tục đổi mới mạnh mẽ và đồng bộ các yếu tố cơ bản của giáo
dục, đào tạo theo hướng coi trọng phát triển phẩm chất, năng lực của người
học”.
Một trong những định hướng cơ bản của đổi mới giáo dục chuyển từ
chương trình giáo dục tiếp cận nội dung sang tiếp cận năng lực, phát huy tính
chủ động, sáng tạo của người học.
Đổi mới phương pháp dạy học (PPDH) lấy người học làm trung tâm là
rất cần thiết. “Chương trình giáo dục phổ thông (CT GDPT) hình thành và phát
triển cho học sinh những năng lực cốt lõi gồm năng lực chung, năng lực chuyên
môn. Trong năng lực chung gồm các năng lực: năng lực tự chủ và tự học, năng
lực giao tiếp và hợp tác, năng lực giải quyết vấn đề và sáng tạo” [4].
Giải quyết vấn đề và sáng tạo, năng lực giao tiếp và hợp tác là năng lực
quan trọng cần được hình thành và phát triển cho cá nhân mỗi học sinh trung học
phổ thông trong xã hội hiện nay. Trong đó năng lực hợp tác giải quyết vấn đề
(NL HT GQVĐ) là một trong những năng lực (NL) rất quan trọng của con người
trong xã hội hiện đại. Năng lực HT GQVĐ được hình thành và phát triển sẽ tạo
điều kiện cho người học có kỹ năng tự nhận biết được năng lực của bản thân để
từ đó có thể điều chỉnh hoặc hợp tác để cùng giải quyết vấn đề học tập nhằm
mang lại hiệu quả mong muốn. Như vậy, mục tiêu giáo dục ngoài yêu cầu về
kiến thức, kĩ năng, thái độ mà còn hướng đến năng lực hành động, trong đó đặc
biệt chú ý đến năng lực hợp tác, năng lực giải quyết vấn đề ở từng cá nhân trên
cơ sở phát huy tối đa tiềm năng sẵn có trong mỗi con người để người học có

2
điều kiện bộc lộ, phát triển khả năng của mình, cần đặt họ vào môi trường học
tập hợp tác trong các mối quan hệ thầy – trò, trò – trò. Trong mối quan hệ
tương tác đó, người học không chỉ được học qua thầy mà còn được học qua
bạn.
Hóa học là ngành khoa học thuộc lĩnh vực khoa học tự nhiên, hóa học
học kết hợp chặt chẽ giữa lí thuyết và thực nghiệm, từng cá nhân có thể tự
hoặc hợp tác nhóm cùng nghiên cứu tìm tòi, khám phá, lĩnh hội kiến thức.
Tuy nhiên để học tập có hiệu quả, giáo viên cần hình thành cho người học
thói quen tự giác, tôn trọng, giúp đỡ nhau qua hoạt động học hợp tác bằng
việc sử dụng các PPDH tích cực linh hoạt, phù hợp nội dung – kiểu bài và đối
tượng học sinh. Sự hợp tác nhằm phát triển ở học sinh những kĩ năng, nhận
thức, kĩ năng giao tiếp xã hội, tích cực hóa hoạt động học tập và tạo cơ hội
bình đẳng trong học tập, qua đó tạo hứng thú, yêu, thích nghiên cứu học tập
môn hóa học, góp phần nâng cao chất lượng dạy học ở trường trung học phổ
thông.
Ở nước ta có nhiều tác giả đã quan tâm nghiên cứu về năng lực giải
quyết vấn đề, năng lực hợp tác. Trong đó năng lực HT GQVĐ hiện tại vẫn
còn mới lạ, cần có nhiều nghiên cứu hơn nữa về năng lực này nhằm góp phần
hình thành cho cá nhân có khả năng, kỹ năng đáp ứng được điều kiện trong
môi trường làm việc và môi trường xã hội hiện nay và tương lai. Đã có luận
văn nghiên cứu về việc phát triển năng lực hợp tác giải quyết vấn đề cho học
sinh trung học phổ thông, nhưng chưa có nghiên cứu kỹ về phát triển năng lực
hợp tác giải quyết vấn đề phần kim loại hóa học 12.
Vì vậy, chúng tôi xác định việc lựa chọn và nghiên cứu đề tài này là
cần thiết. Với những lí do trên, chúng tôi đã chọn đề tài nghiên cứu:
Phát triển năng lực hợp tác giải quyết vấn đề cho học sinh thông
qua dạy học phần kim loại hóa học 12
”.
3
2. Mục đích nghiên cứu
Nghiên cứu, vận dụng một số phương pháp dạy học tích cực trong dạy
học phần kim loại hóa học 12 nhằm phát triển năng lực hợp tác giải quyết
vấn đề của học sinh, qua đó góp phần đổi mới phương pháp dạy học và nâng
cao chất lượng dạy học hoá học ở trường phổ thông theo định hướng phát
triển năng lực học sinh.
3. Lịch sử nghiên cứu
Hiện nay trong nước và nước ngoài đã có nhiều công trình đã nghiên
cứu về việc hình thành và phát triển năng lực giải quyết vấn đề cũng như
năng lực hợp tác như:
– Nguyễn Thị Khánh Chi (2011), “
Vận dụng phương pháp dạy học hợp
tác theo nhóm trong các bài luyện tập, ôn tập hóa học lớp 11 trung học phổ
thông
”, luận văn thạc sĩ, trường Đại học sư phạm TP. Hồ Chí Minh.
– Trần Thị Cúc (2017), “
Phát triển năng lực hợp tác giải quyết vấn đề
cho học sinh thông qua dạy học phần phi kim- hóa học 10 nâng cao”
, luận
văn thạc sĩ, trường đại học sư phạm Hà Nội.
– Khiếu Mạnh Cường (2016),
“ Phát triển năng lực giải quyết vấn đề
cho học sinh thông qua dạy học tích hợp phần dẫn xuất hiđrocabon hóa học
11 trường THPT theo mô hình nghiên cứu bài học
”, luận văn thạc sĩ, trường
đại học sư phạm Hà Nội.
– Phạm Thị Hồng Dịu (2016), “
Phát triển năng lực hợp tác cho học
sinh thông qua bài tập phân hóa phần dẫn xuất hiđrocacbon- hóa học 11
THPT”
, luận văn thạc sĩ, trường đại học sư phạm Hà Nội.
– Triệu Thị Kim Dung (2015),
“ Tuyển chọn, xây dựng và sử dụng bài
tập hóa học nhằm phát triển năng lực giải quyết vấn đề cho học sinh trong
dạy học phần phi kim- hóa học 10 THPT”
, luận văn thạc sĩ, trường đại học
sư phạm Hà Nội.

4
– Lê Thái Hưng, Lê Thị Hoàng Hà, Dương Thị Anh (2016),
Năng lực
hợp tác giải quyết vấn đề trong dạy học và đánh giá bậc trung học ở Việt
Nam,
Tạp chí quản lý giáo dục Số chuyên đề 80/2016.
– Kiều Phương Hảo, Đặng Thị Oanh (2015),
Hình thành kĩ năng thiết kế
kế hoạch bài học cho sinh viên sư phạm hóa học ở trường Đại học sư phạm,
Tạp chí khoa học Giáo dục, Trường ĐHSP Hà Nội, Vol 60, No.8, (Tr.59– 66).
– Tưởng Duy Hải, Đỗ Hương Trà (2016),
Tổ chức dạy học chủ đề tích
hợp phát triển năng lực huy động kiến thức ở người học,
Tạp chí khoa học
Giáo dục, Trường ĐHSP Hà Nội, No 1. (Tr. 3-11)
– Phó Đức Hòa (2016),
Lí thuyết dạy học hiện đại và cách tiếp cận dạy
học khám phá trong giáo dục,
Tạp chí khoa học Giáo dục. Trường ĐHSP Hà
Nội, Vol 61, No. 8A (Tr. 77 – 87).
– Phan Thị Hà (2016), “
Phát triển năng lực giả quyết vấn đề cho học
sinh thông qua hệ thống bài tập phần hóa học vô cơ- hóa học 10
”, luận văn
thạc sĩ, trường đại học sư phạm Hà Nội.
– Nguyễn Thị Huế (2017), “
Phát triển năng lực hợp tác giải quyết vấn
đề cho học sinh thông qua dạy học dự án phần phi kim – hóa học 10 Trung
học phổ thông”,
luận văn thạc sĩ, trường đại học sư phạm Hà Nội 2.
– Nguyễn Thị Huyền ( 2016), “
Xây dựng và sử dụng bài tập tình huống
nhằm phát triển năng lực giải quyết vấn đề cho học sinh trong dạy học phần
hóa học phi kim lớp 10 trung học phổ thông”,
luận văn thạc sĩ, trường đại học
sư phạm Hà Nội.
– Vũ Thị Bích Ngọc (2015), “
Phát triển năng lực giải quyết vấn đề cho
học sinh tỉnh Điện Biên thông qua bài tập hóa học phần phi kim lớp 10
THPT”
, luận văn thạc sĩ, trường đại học sư phạm Hà Nội.
– Hồ Văn Quân (2015),
“ Phát triển năng lực giải quyết vấn đề cho học
sinh thông qua bài toán nhận thức chương Nitơ- Photpho -hóa học 11,
THPT”
, luận văn thạc sĩ, trường đại học sư phạm Hà Nội.
5
– Chu Văn Tiềm, Đào Thị Việt Anh (2017),
Thực trạng phát triển năng
lực giải quyết vấn đề thông qua dạy học tích hợp các môn khoa học tự nhiên
ở trường Trung học cơ sở,
Tạp chí khoa học Giáo dục. Trường ĐHSP Hà Nội
2. Vol 62, No 1. (Tr. 65 – 75).
– Tống Thị Trang ( 2015), “
Phát triển năng lực giải quyết vấn đề cho
học sinh thông qua hệ thống bài tập hóa học phần đại cương và hữu cơ hóa
học 11 nâng cao
”, luận văn thạc sĩ, trường đại học sư phạm Hà Nội.
Hiện nay chưa có nghiên cứu kỹ về phát triển năng lực hợp tác giải
quyết vấn đề cho học sinh thông qua dạy học phần kim loại hóa học 12. Vì
vậy, chúng tôi xác định việc lựa chọn và nghiên cứu đề tài này là cần thiết.
4. Khách thể nghiên cứu và đối tượng nghiên cứu
4.1. Khách thể nghiên cứu
Quá trình dạy học hóa học ở trường THPT Việt Nam
4.2. Đối tượng nghiên cứu
Năng lực hợp tác giải quyết vấn đề của học sinh và các biện pháp phát
triển năng lực hợp tác giải quyết vấn đề của học sinh.
5. Nhiệm vụ nghiên cứu
– Nghiên cứu cơ sở lí luận và thực tiễn của đề tài: Đổi mới phương
pháp dạy học hóa học theo định hướng phát triển năng lực học sinh, các
phương pháp dạy học tích cực (phương pháp dạy học phát hiện và giải quyết
vấn đề, phương pháp dạy học hợp tác nhóm…), năng lực và phát triển năng
lực cho học sinh, năng lực giải quyết vấn đề, năng lực hợp tác giải quyết vấn
đề (khái niệm, cấu trúc, thang đánh giá).
– Điều tra, đánh giá thực trạng việc dạy học môn Hóa học ở một số
trường Trung học phổ thông hiện nay về vấn đề phát triển năng lực hợp tác
giải quyết vấn đề cho học sinh. Khảo sát được thực hiện qua học sinh, ý kiến
của giáo viên tại các trường Trung học phổ thông.

6
– Nghiên cứu năng lực cần hình thành cho học sinh; nội dung, cấu trúc
chương trình hoá học Trung học phổ thông (THPT), chương trình hóa học lớp
12, đặc biệt đi sâu nghiên cứu phần kim loại. Cụ thể hoá năng lực hợp tác giải
quyết vấn đề của học sinh trong môn Hoá học.
– Nghiên cứu những biện pháp để hình thành và phát triển năng lực hợp
tác giải quyết vấn đề cho học sinh trong dạy học phần kim loại – hóa học lớp
12 THPT.
+ Vận dụng một số phương pháp dạy học (PPDH) tích cực trong dạy
học hóa học theo tiếp cận phát triển năng lực.
– Thiết kế một số kế hoạch bài dạy học trong phần kim loại hóa học 12
sử dụng các chủ đề, nhiệm vụ học tập và công cụ đánh giá/hỗ trợ để hình
thành và phát triển năng lực năng lực hợp tác giải quyết vấn đề cho học sinh
THPT.
– Thiết kế bộ công cụ đánh giá năng lực hợp tác GQVĐ của học sinh.
– Thực nghiệm sư phạm: triển khai một số kế hoạch bài dạy; đánh giá
kết quả học tập, đánh giá năng lực hợp tác giải quyết vấn đề trước và sau khi
thực hiện kế hoạch bài dạy; quan sát ghi chép; khảo sát phản hồi của giáo viên
và học sinh.
– Phân tích kết quả bằng Toán thống kê, mô tả, phân tích, so sánh, suy
diễn nhằm kiểm nghiệm tính khả thi và tính hiệu quả của những biện pháp và
những đề xuất trong luận văn.
6. Phạm vi nghiên cứu
Nghiên cứu một số phương pháp dạy học tích cực nhằm phát triển năng
lực hợp tác giải quyết vấn đề cho học sinh qua phần kim loại hóa học 12.
Thực nghiệm tại 2 trường THPT Thạch Kiệt, THPT Minh Đài tại huyện
Tân Sơn, tỉnh Phú Thọ năm học 2017- 2018.

7
7. Giả thuyết khoa học
Nếu vận dụng phương pháp dạy học tích cực phối hợp hợp lí với triển
khai các nhiệm vụ học tập theo nhóm trong dạy học thì sẽ phát triển năng lực
hợp tác giải quyết vấn đề cho học sinh, góp phần nâng cao chất lượng dạy học
hoá học ở trường THPT theo định hướng phát triển năng lực.
8. Phương pháp nghiên cứu
8.1. Nhóm phương pháp nghiên cứu lí luận
Phân tích, tổng hợp, hệ thống hóa, các văn bản, tài liệu về quan điểm
dạy học tích cực, năng lực và phát triển năng lực hợp tác giải quyết vấn đề,
luật giáo dục, các chủ trương của Đảng và nhà nước về đổi mới giáo dục phổ
thông, một số phương pháp và kĩ thuật dạy học tích cực như: phương pháp
dạy học giải quyết vấn đề, hợp tác nhóm, kĩ thuật sơ đồ tư duy, kĩ thuật mảnh
ghép,…;
Nghiên cứu và phân tích nội dung chương trình sách giáo khoa Hóa học
12, các nguồn tài liệu khác như: internet, tạp chí, sách báo…
8.2. Nhóm các phương pháp nghiên cứu thực tiễn
Điều tra thực tiễn về việc vận dụng một số phương pháp dạy học tích cực
để phát triển năng lực hợp tác giải quyết vấn đề (GQVĐ) cho học sinh ở một
số trường THPT huyện Tân Sơn và huyện Thanh Sơn, tỉnh Phú Thọ.
Lấy ý kiến chuyên gia về tính phù hợp của các biện pháp đề xuất, tính
hiệu quả của việc áp dụng một số phương pháp dạy học (PPDH) tích cực
trong dạy học hóa học nhằm phát triển năng lực hợp tác GQVĐ cho học sinh.
Thực nghiệm sư phạm: Tiến hành thực nghiệm sư phạm để đánh giá tính
phù hợp và khả thi của các đề xuất.

8
8.3. Phương pháp thống kê
Áp dụng phương pháp Thống kê toán học trong nghiên cứu khoa học
giáo dục để xử lí phân tích kết quả thực nghiệm sư phạm nhằm xác định các
tham số thống kê có liên quan để rút ra những nhận xét, kết luận.
9. Những đóng góp mới của luận văn
Hệ thống hóa và làm sáng tỏ một số khái niệm, vấn đề có liên quan,
làm cơ sở lí luận và thực tiễn để phát triển năng lực hợp tác giải quyết vấn đề
cho học sinh thông qua dạy học phần kim loại – hóa học 12.
Đề xuất một số biện pháp phát triển năng lực hợp tác giải quyết vấn đề
cho học sinh và vận dụng chúng trong dạy học phần kim loại – hóa học 12.
Kết quả thực nghiệm sư phạm một số nội dung (có kế hoạch bài dạy minh
họa) để kiểm chứng giả thuyết, xác định tính hiệu quả và khả thi của các biện
pháp đã đề xuất.
Xây dựng, sử dụng bộ công cụ đánh giá năng lực hợp tác giải quyết vấn
đề của học sinh.
10. Cấu trúc luận văn
Ngoài phần mở đầu, kết luận, tài liệu tham khảo, phụ lục, luận văn
được chia thành 3 chương:
Chương 1: Cơ sở lí luận và thực tiễn về dạy học phát triển năng lực hợp tác
giải quyết vấn đề cho học sinh trong dạy học hóa học.
Chương 2: Phát triển năng lực hợp tác giải quyết vấn đề cho học sinh trung
học phổ thông thông qua dạy học phần kim loại hóa học 12 THPT.
Chương 3: Thực nghiệm sư phạm.
9
II. NỘI DUNG
Chương 1. Cơ sở lý luận và thực tiễn về dạy học phát triển năng lực hợp
tác giải quyết vấn đề của học sinh trong dạy học hóa học
1.1. Năng lực và sự phát triển năng lực cho học sinh Trung học phổ thông
1.1.1. Khái niệm và cấu trúc năng lực
Trong từ điển Tiếng Việt, khái niệm năng lực được xác định là “ khả
năng, điều kiện chủ quan hoặc tự nhiên sẵn có để thực hiện một hành động
nào đó, phẩm chất tâm lí và sinh lí tạo cho con người khả năng hoàn thành
một loại hoạt động nào đó với chất lượng cao”. Năng lực được tiếp cận và
định nghĩa theo rất nhiều cách khác nhau.
Hội nghị chuyên đề về năng lực cơ bản của các nước phát triển (OECD),
F.E.Weinert (2001) đã đưa ra định nghĩa về khái niệm NL của HS trong quá
trình học tập các môn học: “Năng lực của HS là sự kết hợp hợp lí kiến thức,
kĩ năng và sự sẵn sàng tham gia để cá nhân hành động có trách nhiệm và biết
phê phán tích cực hướng tới giải pháp cho các vấn đề”.
Bernd Meier, Nguyễn Văn Cường (2011) xác định: “Năng lực là khả
năng thực hiện có trách nhiệm và hiệu quả các hành động giải quyết các
nhiệm vụ, vấn đề trong những tình huống thay đổi thuộc các lĩnh vực nghề
nghiệp, xã hội hay cá nhân trên cơ sở hiểu biết, kĩ năng, kĩ xảo và kinh
nghiệm cũng như sự sẵn sàng hành động”. Theo các tác giả này thì năng lực
là một thuộc tính tâm lí phức hợp, là điểm hội tụ của nhiều yếu tố như kiến
thức, kĩ năng, kĩ xảo, thái độ, kinh nghiệm, sự sẵn sàng hành động và trách
nhiệm [20].
Weinert đưa ra một định nghĩa thực tiễn hơn, “năng lực” chỉ đến sự kết
hợp của những kỹ năng xã hội, đạo đức, động cơ và năng lực nhận thức ma
người học sở hữu (hoặc có thể học hỏi được),… giúp người học làm chủ được
kiến thức bằng cách tìm hiểu và thực hiện các nhiệm vụ, giải quyết vấn đề, để
dạt được mục tiêu học tập [15].

10
Theo chương trình giáo dục phổ thông chương trình tổng thể (CT GDPT
TT), (2017, trang 36) : “
Năng lực là thuộc tính cá nhân được hình thành, phát
triển nhờ tố chất sẵn có và quá trình học tập, rèn luyện cho phép con người
huy động tổng hợp các kiến thức kỹ năng và các thuộc tính cá nhân khác như
hứng thú, niềm tin, ý chí,…thực hiện thành công một loại hoạt động nhất định,
đạt kết quả mong muốn trong những điều kiện cụ thể
” [4].
Như vậy, chúng tôi hiểu: “
Năng lực là khả năng thực hiện thành
công trách nhiệm và hiệu quả các hoạt động trong một bối cảnh nhất định
trên cơ sở sử dụng các kiến thức, kỹ năng của cá nhân giải quyết các vấn
đề của cuộc sống”.
Theo Tài liệu tập huấn về phương pháp và KTDH tích cực (Dự án Việt –
Bỉ, 2010, trang 126): “Năng lực không phải là một thuộc tính đơn nhất. Đó là
một tổng thể của nhiều yếu tố có liên hệ tác động qua lại và hai đặc điểm phân
biệt cơ bản của năng lực là: (1) tính vận dụng; (2) tính có thể chuyển đổi và
phát triển. Đó cũng chính là các mục tiêu mà dạy và học tích cực muốn hướng
tới. Theotài liệu tập huấn về phương pháp và KTDH tích cực”
1.1.1.1. Năng lực chung
Năng lực chung (năng lực cốt lõi)
là năng lực cơ bản, thiết yếu mà bất kỳ
ai cũng cần phải có để sống, học tập và làm việc hiệu quả (CT GDPTTT, 2017
trang 36).
1.1.1.2. Năng lực đặc thù
Năng lực đặc thù (hay năng lực chuyên biệt):
là những năng lực (NL)
được hình thành và phát triển trên cơ sở những NL chung theo hướng chuyên
sâu, riêng biệt trong những loại hình hoạt động, công việc hoặc tình huống,
môi trường đặc thù, cần thiết cho những hoạt động chuyên biệt, đáp ứng yêu
cầu cao và sâu hơn của một môn học/hoạt động nào đ

 

Hoặc xem bản đầy đủ trên google drive: TẠI ĐÂY

 

Các thầy cô cần file word liên hệ với chúng tôi tại fanpage facebook O2 Education

Hoặc xem nhiều SKKN hơn tại:  Tổng hợp SKKN môn hóa học cấp THPT

 

Hoặc xem thêm các tài liệu khác của môn hóa

Leave a Comment