Category: Lớp 11

  • Đề thi giữa học kì 2 chương 5 hóa 11 có ma trận và bảng đặc tả

    Đề thi giữa học kì 2 chương 5 hóa 11 có ma trận và bảng đặc tả

    I. TRẮC NGHIỆM (7,0 điểm)

    Câu 1: [NB] Chất nào sau đây là dẫn xuất halogen?

    A. CH4                                    B. CH2=CH2                           C. CH3Cl                    D.C6H6.

    Câu 2: [NB] CH3CH2Cl có tên thay thế là

    A. chloroethane.                      B. chlorineethane.                   C. ethylchloride.         D.ethylchlorine.

    Câu 3: [NB] Chất nào sau đây có tên thường là chlorofom?

    A. CH4                                    B. CHCl3                                 C. CH3Cl                    D.CH3Br.

    Câu 4: [NB] Monome dùng để tổng hợp ra poly(vinyl chloride) – PVC là

    A. CH=CH2Cl                        B. CH2=CH2                           C. CHĐề thi giữa học kì 2 chương 5 hóa 11 có ma trận và bảng đặc tả 1CH.                D.CH3Cl.

    Câu 5: [NB] Công thức tổng quát của alcohol no, đơn chức mạch hở là

    A. CnH2n+2O (nĐề thi giữa học kì 2 chương 5 hóa 11 có ma trận và bảng đặc tả 21)                 B. CnH2n+1OH (nĐề thi giữa học kì 2 chương 5 hóa 11 có ma trận và bảng đặc tả 21)              C. CnH2n+1O (nĐề thi giữa học kì 2 chương 5 hóa 11 có ma trận và bảng đặc tả 21)     D. CnH2n+2O (nĐề thi giữa học kì 2 chương 5 hóa 11 có ma trận và bảng đặc tả 22)

    Câu 6: [NB] Chất nào sau đây là alcohol?

    A. CH3OCH3                          B. CH3CH2OH.                      C. CH3CHO.              D.C2H5COOH.

    Câu 7: [NB] Hợp chất CH3OH có tên thay thế là

    A. ethanol.                              B. methylalcohol.                    C. ethylalcohol.           D. methanol.

    Câu 8: [NB] ethanol không tác dụng với chất nào trong các chất sau?

    A. NaOH.                               B. Na.                                     C. CuO.                      D. O2.

    Câu 9: [NB] Chất nào sau đây là alcohol bậc 1?

    A. CH3OH                              B. CH3CH(OH)CH3               C. (CH3)3COH.          D.(CH3)2CHOH.

    Câu 10: : [NB] alcohol CH3CH(OH)CH2CH3 có tên thay thế là

    A. butan – 1-ol.                       B. butan – 2-ol.                       C. butane – 1-ol.         D. buthyl.

    Câu 11: [NB] Cho methanol tác dụng với kim loại Na, thu được muối có công thức là

    A. CH3ONa                            B. CH3CH2ONa.                    C. CH3OHNa.            D. CH3Na.

    Câu 12: [NB] ở điều kiện thường phenol tan nhiều trong dung môi nào sau đây?

    A. nước.                                  B. HCl.                                    C. ethanol.                  D. CH3COOH.

    Câu 13: [NB] Công thức cấu tạo viết gọn của glycerol là

    A. C3H5(OH)3.                         B. CH3CH2OH.                      C. C2H4(OH)2.            D.C6H6OH.

    Câu 14: [NB] Dung dịch phenol ở nồng độ thấp có thể dùng để

    A. dược phẩm.                        B. diệt nấm, diệt virut.            C. mỹ phẩm.               D. sản xuất alcohol.

    Câu 15: [NB] Phenol đơn giản nhất có công thức là

    A. C6H5OH.                            B. C2H5OH.                            C. C6H5CH2OH.         D.C6H6.

    Câu 16: [NB] Ở điều kiện thường phenol không có tính chất nào sau đây?

    A. Chất rắn.                                                                             B. Không màu.                       

    C. Tan nhiều trong nước.                                                       D.Độc, gây bỏng da.

    Câu 17: [TH] C4H10O có bao nhiêu đồng phân alcohol bậc 1?

    A. 1.                                        B. 2.                                       C. 3.                            D.4.

    Câu 18: [TH] Số đồng phân dẫn xuất chloro của C4H9Cl là

    A. 4.                                        B. 2.                                       C. 3.                            D.1.

    Câu 19: [TH] Cho sơ đồ: CH3CH2CH(Cl)CH3 Đề thi giữa học kì 2 chương 5 hóa 11 có ma trận và bảng đặc tả 6X + HCl, X là sản phẩm chính. Công thức cấu tạo của X là

    A. CH3CH=CHCH3.                                                              B. CH2=CH2                          

    C. CH2=CHCH2CH3.                                                             D.CH3CH=CH2.

    Câu 20: [TH] Nhiệt đội sôi của methanol (M =32) là 64,70C, của propane (M =44) là – 42,10C. Nguyên nhân nhiệt độ sôi của methanol cao hơn so với propane là

    A. giữa các phân tử methanol có liên kết hiddrogen.                        

    B. giữa các phân tử methanol có liên kết hiddrogen với phân tử nước.                                

    C. giữa các phân tử propane có lực tương tác vanderwaal.

    D. giữa các phân tử propane có liên kết hidrogen yếu.

    Câu 21: [TH] Cho 4,6 gam ethanol tác dụng với Na dư thu được V lit khí hidrogen (đkc). Giá trị của V là

    A. 1,2395.                               B. 2,479.                                 C. 4,958.                     D.3,7285.

    Câu 22: [TH] Cho 9,4 gam phenol (C6H5OH) tác dụng với nước bromine dư, thu dược m gam kết tủa trắng. Giá trị m là

    A. 33,0.                                   B. 66,0.                                   C. 33,1.                       D. 66,2..

    Câu 23: [TH] Đốt cháy hoàn toàn 6,4 gam metanol trong oxigen, thể tích khí CO2 thu được ở điều kiện chuẩn là

    A. 4,958.                                 B. 2,479.                                 C. 1,2395.                   D.3,7285.

    Câu 24: [TH] Cho 1,88 gam phenol tác dụng vừa đủ với V mL dung dịch NaOH 2M. Giá trị của V là

    A. 100.                                     B. 20.                                     C. 200.                        D. 10.

    Câu 25: [VD] Đốt cháy hoàn toàn m gam một alcohol X thu được 2,479 lit CO2 (đkc) và 3,6 gam H2O. Alcohol X có tên thay thế là

    A. ethanol.                              B. methanol.                            C. methyl alcohol.       D. ethyl alcohol..

    Câu 26: [VD] Cho m gam hỗn hợp X gồm ethanol và phenol tác dụng vừa đủ với Na thu được 3,7185 lít H2 (đkc). Mặt khác m gam X tác dụng với dung dịch bromine dư thu được 33,1 gam kết tủa trắng. Thành phần phần trăm theo khối lượng của ethanol trong X là

    A. 40,13%.                              B. 37,09%.                              C. 49,46%.                  D. 24,73%.

    Câu 27: [VDC] Đốt cháy hoàn toàn m gam hỗn hợp X gồm methanol, ethylene glycol, glycerol thu được V lit CO2 (đkc) và 3,24 gam H2O, Mặt khác m gam hỗn hợp X tác dụng với Na dư thu được 1,4874 lit H2 (đkc). Giá trị của m là

    A. 3,76.                                   B. 1,88.                                   C. 7,52.                       D. 9,40..

    Câu 28: [VDC] ethanol được điều chế bằng cách lên men tinh bột theo sơ đồ sau:

    Để điều chế 10 lít ancol etylic 46o cần m kg gạo (chứa 80% tinh bột, còn lại là tạp chất). Biết hiệu suất của cả quá

    trình là 80% và khối lượng riêng của ancol etylic nguyên chất là 0,8 g/ml. Giá trị của m là

    A. 10,125.                               B. 10,800.                               C. 8,100.                     D.6,480..

    II. TỰ LUẬN (3,0 điểm)

    Câu 29: [TH] (1,0 điểm)

    Viết các phương trình phản ứng sau

    a. Cho methanol tác dụng với sodium (Na)

    b. Oxi hóa ethanol bởi CuO, đun nóng.

    c. glycerol tác dụng với Cu(OH)2.

    d. propan – 2 – ol tác dụng với CuO, t0.

    Câu 30: [VD] (1,0 điểm)

    Một mẫu cồn X (thành phần chính là C2H5OH) có lẫn methanol (CH3OH). Đốt cháy 15 gam cồn X tỏa ra nhiệt lượng 437,85 kJ. Biết khi đốt cháy 1 mol metanol tỏa ra nhiệt lượng là 716 kJ, đốt cháy 1 mol etanol tỏa ra nhiệt lượng là 1370 kJ. Tính thành phần phần trăm khối lượng methanol trong X?

    Câu 31: [VD] (0,5 điểm)

    Xăng sinh học E5 (chứa 5% ethanol về thể tích, còn lại là xăng, giả thiết chỉ là octhane). Khi được đốt cháy hoàn toàn, 1 mol ethanol tỏa ra lượng nhiệt là 1365,0 kJ và 1 mol octhane tỏa ra lượng nhiệt là 5928,7 kJ. Trung bình, một chiếc xe máy di chuyển được 1km thì cần một nhiệt lượng chuyển thành công cơ học có độ lớn là 211,8 kJ. Nếu xe máy đó đã sử dụng 4,5 lit xăng E5 ở trên thì quãng đường di chuyển được là bao nhiêu km, biết hiệu suất sử dụng nhiên liệu của đông cơ là 25%; khối lượng riêng của ethanol là 0,8 g/ml, của octhane là 0,7 g/ml.

    Câu 32: [VDC] (0,5 điểm)

    Hỗn hợp X gồm ethanol và hai hiđrocacbon thuộc cùng dãy đồng đẳng. Hóa hơi m gam X, thu được thể tích bằng với thể tích của 0,96 gam oxi ở cùng điều kiện. Mặt khác, đốt cháy hoàn toàn m gam X cần vừa đủ 0,3 mol O2, thu được 0,195 mol CO2. Phần trăm số mol C2H5OH trong hỗn hợp là

    ——————— HẾT ———————

    NHÓM 3 THEO SÁCH CTST TN 70% + TL 30% HƯỚNG DẪN CHẤM – ĐÁP ÁN ĐỀ KIỂM TRA ĐÁNH GIÁ KIẾN THỨC – CHƯƠNG 5 MÔN: HÓA HỌC 11 Thời gian làm bài: 45 phút (không kể thời gian phát đề)

    BẢNG ĐÁP ÁN

    Câu 1Câu 2Câu 3Câu 4Câu 5Câu 6Câu 7Câu 8Câu 9Câu 10Câu 11Câu 12Câu 13Câu 14
    CABABBDAABBCAB
    Câu 15Câu 16Câu 17Câu 18Câu 19Câu 20Câu 21Câu 22Câu 23Câu 24Câu 25Câu 26Câu 27Câu 28
    ACBAAAACADBCAA

    Câu 1: [NB] Chất nào sau đây là dẫn xuất halogen?

    A. CH4                                    B. CH2=CH2                           C. CH3Cl                    D.C6H6.

    Hướng dẫn:

    Khi thay thế nguyên tử hydrogen trong phân tử hidrocarbon bằng một hay nhiều nguyên tử halogen ta được dẫn xuất halogen của hidrocarbon.

    Câu 2: [NB] CH3CH2Cl có tên thay thế là

    A. chloroethane.                      B. chlorineethane.                   C. ethylchloride.         D.ethylchlorine.

    Hướng dẫn:

    Tên thay thế của dẫn xuất halogen được gọi theo công thức

    Tên halogen (thay ine bằng o) + tên của hidrocarbon.

    Câu 3: [NB] Chất nào sau đây có tên thường là chloroform?

    A. CH4                                    B. CHCl3                                 C. CH3Cl                    D.CH3Br.

    Hướng dẫn:

    Một số dẫn xuất halogen có tên thông thường

    CHCl3: chloroform; CHBr3: bromoform; CCl2F-CF2Cl : freon 113

    Câu 4: [NB] Monome dùng để tổng hợp ra poly(vinyl chloride) – PVC là

    A. CH=CH2Cl                        B. CH2=CH2                           C. CHĐề thi giữa học kì 2 chương 5 hóa 11 có ma trận và bảng đặc tả 1CH.                D.CH3Cl.

    Hướng dẫn:

    Trùng hợp vinyl chlorine thu được poli (vinyl chlorine)

    Câu 5: [NB] Công thức tổng quát của alcohol no, đơn chức mạch hở là

    A. CnH2n+2O (nĐề thi giữa học kì 2 chương 5 hóa 11 có ma trận và bảng đặc tả 21)                 B. CnH2n+1OH (nĐề thi giữa học kì 2 chương 5 hóa 11 có ma trận và bảng đặc tả 21)              C. CnH2n+1O (nĐề thi giữa học kì 2 chương 5 hóa 11 có ma trận và bảng đặc tả 21)     D. CnH2n+2O (nĐề thi giữa học kì 2 chương 5 hóa 11 có ma trận và bảng đặc tả 22)

    Hướng dẫn:

    Nhóm chức alcohol là -OH (hydroxi), đơn chức: có 1 nhóm -OH

    No, hở: nhóm -OH liên kết với gốc alkyl

    Câu 6: [NB] Chất nào sau đây là alcohol?

    A. CH3OCH3                          B. CH3CH2OH.                      C. CH3CHO.              D.C2H5COOH.

    Hướng dẫn:

    Nhóm chức alcohol là -OH (hydroxi), đơn chức: có 1 nhóm -OH

    Alcohol là hợp chất hữu cơ mà phân tử có nhóm -OH lien kết trực tiếp với nguyên tử C no.

    Câu 7: [NB] Hợp chất CH3OH có tên thay thế là

    A. ethanol.                              B. methyl alcohol.                   C. ethyl alcohol.          D. methanol.

    Hướng dẫn:

    Tên thay thế của alcohol

    Tên hidrocarbon + số chỉ vị trí OH + ol

    Câu 8: [NB] ethanol không tác dụng với chất nào trong các chất sau?

    A. NaOH.                               B. Na.                                     C. CuO.                      D. O2.

    Hướng dẫn:

    Alcohol không tác dụng với dung dịch kiềm

    2C2H5OH + 2Na Đề thi giữa học kì 2 chương 5 hóa 11 có ma trận và bảng đặc tả 122C2H5ONa  + H2

    CH3CH2OH + CuO Đề thi giữa học kì 2 chương 5 hóa 11 có ma trận và bảng đặc tả 13CH3CHO + Co + H2O

    C2H5OH + 3 O2 Đề thi giữa học kì 2 chương 5 hóa 11 có ma trận và bảng đặc tả 13 2 CO2  + 3H2O

    Câu 9: [NB] Chất nào sau đây là alcohol bậc 1?

    A. CH3OH                              B. CH3CH(OH)CH3               C. (CH3)3COH.          D.(CH3)2CHOH.

    Hướng dẫn:

    Bậc của alcohol = bậc của nguyên tử C liên kết với -OH

     Alcohol bậc 1: RCH2OH

    Alcohol bậc 2: RCH(OH)R

    Alcohol bậc 3: R3COH

    Câu 10: [NB] alcohol CH3CH(OH)CH2CH3 có tên thay thế là

    A. butan – 1-ol.                       B. butan – 2-ol.                       C. butane – 1-ol.         D. buthyl.

    Hướng dẫn:

    Tên thay thế của alcohol = tên hidrocarbon + số chỉ vị trí -OH + ol

    Câu 11: [NB] Cho methanol tác dụng với kim loại Na, thu được muối có công thức là

    A. CH3ONa                            B. CH3CH2ONa.                    C. CH3OHNa.            D. CH3Na.

    Hướng dẫn:

    2CH3OH + 2Na Đề thi giữa học kì 2 chương 5 hóa 11 có ma trận và bảng đặc tả 122CH3ONa  + H2

    Câu 12: [NB] Lên men glucose thu được CO2 và chất nào sau đây?

    A. CH3OH.                             B. CH2=CH2                           C. CH3CH2OH.          D. CH3CHO.

    Hướng dẫn:

    C6H12O6 Đề thi giữa học kì 2 chương 5 hóa 11 có ma trận và bảng đặc tả 162 C2H5OH + 2 CO2

    Câu 13: [NB] Công thức cấu tạo viết gọn của glycerol là

    A. C3H5(OH)3.                         B. CH3CH2OH.                      C. C2H4(OH)2.            D.C6H6OH.

    Câu 14: [NB] Hidrat hóa ethylene có xúc tát acid, đun nhẹ, thu được

    A. methyl alcohol.                   B. ethyl alcohol.                      C. ethylene glycol.      D. glycerol.

    Hướng dẫn:

    CH3CH2OH Đề thi giữa học kì 2 chương 5 hóa 11 có ma trận và bảng đặc tả 17CH2=CH2  + H2O

    Câu 15: [NB] Phenol đơn giản nhất có công thức là

    A. C6H5OH.                            B. C2H5OH.                            C. C6H5CH2OH.         D.C6H6.

    Câu 16: [NB] Ở điều kiện thường phenol không có tính chất nào sau đây?

    A. Chất rắn.                                                                             B. Không màu.                       

    C. Tan nhiều trong nước.                                                       D.Độc, gây bỏng da.

    Câu 17: [TH] C4H10O có bao nhiêu đồng phân alcohol bậc 1?

    A. 1.                                        B. 2.                                       C. 3.                            D.4.

    Hướng dẫn:

    Liên kết trong nhóm OH phân cực, nên giữa các phân tử alcohol có liên kết hydrogen làm cho nhiệt độ sôi của alcohol cao hơn so với ether, hidrocarbon có M tương đương.

    Câu 18: [TH] Số đồng phân dẫn xuất chloro của C4H9Cl là

    A. 4.                                        B. 2.                                       C. 3.                            D.1.

    Hướng dẫn:

    Liên kết trong nhóm OH phân cực, nên giữa các phân tử alcohol có liên kết hydrogen làm cho nhiệt độ sôi của alcohol cao hơn so với ether, hidrocarbon có M tương đương.

    Câu 19: [TH] Cho sơ đồ: CH3CH2CH(Cl)CH3 Đề thi giữa học kì 2 chương 5 hóa 11 có ma trận và bảng đặc tả 6X + HCl, X là sản phẩm chính. Công thức cấu tạo của X là

    A. CH3CH=CHCH3.                                                              B. CH2=CH2                          

    C. CH2=CHCH2CH3.                                                             D.CH3CH=CH2.

    Hướng dẫn:

    Khi tách HX ra khỏi dẫn xuất halogen thì X ưu tiên tách cùng với nguyên tử H ở C bên cạnh có bậc cao hơn tạo ra sản phẩm chính.

        CH3CH2CH(Cl)CH3 Đề thi giữa học kì 2 chương 5 hóa 11 có ma trận và bảng đặc tả 19 CH3CH=CHCH3. + HCl

    Câu 20: [TH] Nhiệt đội sôi của methanol (M =32) là 64,70C, của propane (M =44) là – 42,10C. Nguyên nhân nhiệt độ sôi của methanol cao hơn so với propane là

    A. giữa các phân tử methanol có liên kết hiddrogen.                        

    B. giữa các phân tử methanol có liên kết hiddrogen với phân tử nước.                                

    C. giữa các phân tử propane có lực tương tác vanderwaal.

    D. giữa các phân tử propane có liên kết hidrogen yếu.

    Hướng dẫn:

    Liên kết trong nhóm OH phân cực, nên giữa các phân tử alcohol có liên kết hydrogen làm cho nhiệt độ sôi của alcohol cao hơn so với ether, hidrocarbon có M tương đương.

    Câu 21: [TH] Cho 4,6 gam ethanol tác dụng với Na dư thu được V lit khí hidrogen (đkc). Giá trị của V là

    A. 1,2395.                               B. 2,479.                                 C. 4,958.                     D.3,7285.

    Hướng dẫn:

                    Số mol ethanol: Đề thi giữa học kì 2 chương 5 hóa 11 có ma trận và bảng đặc tả 20

    2C2H5OH + 2 Na Đề thi giữa học kì 2 chương 5 hóa 11 có ma trận và bảng đặc tả 122 C2H5ONa + H2  

    Đề thi giữa học kì 2 chương 5 hóa 11 có ma trận và bảng đặc tả 22nH= 0,05 mol Đề thi giữa học kì 2 chương 5 hóa 11 có ma trận và bảng đặc tả 23lit

    Câu 22: [TH] Cho 9,4 gam phenol (C6H5OH) tác dụng với nước bromine dư, thu dược m gam kết tủa trắng. Giá trị m là

    A. 33,0.                                   B. 66,0.                                   C. 33,1.                       D. 66,2.

    Hướng dẫn:

                    Số mol phenol: Đề thi giữa học kì 2 chương 5 hóa 11 có ma trận và bảng đặc tả 20

    C6H5OH + 3 Br2 Đề thi giữa học kì 2 chương 5 hóa 11 có ma trận và bảng đặc tả 12C6H2Br3OH  + 3HBr

    Đề thi giữa học kì 2 chương 5 hóa 11 có ma trận và bảng đặc tả 22m = 0,1 . 331 =  33,1 gam.

    Câu 23: [TH] Đốt cháy hoàn toàn 6,4 gam metanol trong oxigen, thể tích khí CO2 thu được ở điều kiện chuẩn là

    A. 4,958.                                 B. 2,479.                                 C. 1,2395.                   D.3,7285.

    Hướng dẫn:

                    Số mol methanol: Đề thi giữa học kì 2 chương 5 hóa 11 có ma trận và bảng đặc tả 27

    2CH3OH + 3O2  Đề thi giữa học kì 2 chương 5 hóa 11 có ma trận và bảng đặc tả 122CO2  + 4H2O

    Đề thi giữa học kì 2 chương 5 hóa 11 có ma trận và bảng đặc tả 22nCO= 0,2 mol Đề thi giữa học kì 2 chương 5 hóa 11 có ma trận và bảng đặc tả 30lit

    Câu 24: [TH] Cho 1,88 gam phenol tác dụng vừa đủ với V mL dung dịch NaOH 2M. Giá trị của V là

    A. 100.                                     B. 20.                                     C. 200.                        D. 10.

    Hướng dẫn:

                                    Số mol phenol: Đề thi giữa học kì 2 chương 5 hóa 11 có ma trận và bảng đặc tả 31

    C6H5OH +  NaOHĐề thi giữa học kì 2 chương 5 hóa 11 có ma trận và bảng đặc tả 12C6H5ONa + H2O

    Đề thi giữa học kì 2 chương 5 hóa 11 có ma trận và bảng đặc tả 22nNaOH2= 0,05 mol Đề thi giữa học kì 2 chương 5 hóa 11 có ma trận và bảng đặc tả 34

    Câu 25: [VD] Đốt cháy hoàn toàn m gam một alcohol X thu được 2,479 lit CO2 (đkc) và 3,6 gam H2O. Alcohol X có tên thay thế là

    A. ethanol.                              B. methanol.                            C. methyl alcohol.       D. ethyl alcohol.

    Hướng dẫn:

                                                    Đề thi giữa học kì 2 chương 5 hóa 11 có ma trận và bảng đặc tả 22nalcohol  = 0,2 – 0,1 = 0,1 molĐề thi giữa học kì 2 chương 5 hóa 11 có ma trận và bảng đặc tả 22 số C = 0,2 : 0,1 = 1         

                                        Công thức của alcohol là CH3OH Có tên thay thế là methanol.

    Câu 26: [VD] Cho m gam hỗn hợp X gồm ethanol và phenol tác dụng vừa đủ với Na thu được 3,7185 lít H2 (đkc). Mặt khác m gam X tác dụng với dung dịch bromine dư thu được 33,1 gam kết tủa trắng. Thành phần phần trăm theo khối lượng của ethanol trong X là

    A. 40,13%.                              B. 37,09%.                              C. 49,46%.                  D. 24,73%.

    Hướng dẫn:

                                Đề thi giữa học kì 2 chương 5 hóa 11 có ma trận và bảng đặc tả 37; Đề thi giữa học kì 2 chương 5 hóa 11 có ma trận và bảng đặc tả 20

    C6H5OH + 3 Br2 Đề thi giữa học kì 2 chương 5 hóa 11 có ma trận và bảng đặc tả 12C6H2Br3OH  + 3HBr

    0,1 mol………………….0,1 mol

    2C6H5OH + 2 Na Đề thi giữa học kì 2 chương 5 hóa 11 có ma trận và bảng đặc tả 122 C6H5ONa + H2  

    0,1 mol………………………………0,05mol

    2C2H5OH + 2 Na Đề thi giữa học kì 2 chương 5 hóa 11 có ma trận và bảng đặc tả 122 C2H5ONa + H2  

    0,2mol……………………………….0,1 mol

    Đề thi giữa học kì 2 chương 5 hóa 11 có ma trận và bảng đặc tả 22% m C2H5OH  Đề thi giữa học kì 2 chương 5 hóa 11 có ma trận và bảng đặc tả 43 = 49,46%

    Câu 27: [VDC] Đốt cháy hoàn toàn m gam hỗn hợp X gồm methanol, ethylene glycol, glycerol thu được V lit CO2 (đkc) và 3,24 gam H2O, Mặt khác m gam hỗn hợp X tác dụng với Na dư thu được 1,4874 lit H2 (đkc). Giá trị của m là

    A. 3,72.                                   B. 1,88.                                   C. 7,52.                       D. 9,40.

    Hướng dẫn:

                    Đề thi giữa học kì 2 chương 5 hóa 11 có ma trận và bảng đặc tả 27; Đề thi giữa học kì 2 chương 5 hóa 11 có ma trận và bảng đặc tả 45

    Methanol CH3OH, ethylene glycol C2H4(OH)2 , glycerol C3H5(OH)3

    Các alcohol đều có số C = số nhóm OH

    Đề thi giữa học kì 2 chương 5 hóa 11 có ma trận và bảng đặc tả 22nC = nOH = 2 nH= 0,12 mol

     Đề thi giữa học kì 2 chương 5 hóa 11 có ma trận và bảng đặc tả 22m = mC  + mH  + mO = 0,12 . 12 + 0,18 . 2 + 0,12 . 16 = 3,72 gam.

    Câu 28: [VDC] ethanol được điều chế bằng cách lên men tinh bột theo sơ đồ sau:

    Để điều chế 10 lít ancol etylic 46o cần m kg gạo (chứa 80% tinh bột, còn lại là tạp chất). Biết hiệu suất của cả quá

    trình là 80% và khối lượng riêng của ancol etylic nguyên chất là 0,8 g/ml. Giá trị của m là

    A. 10,125.                               B. 10,800.                               C. 8,100.                     D.6,480.

    Hướng dẫn:

                    m alcohol  = (10 . 46%). 0,8 = 3,68 kg

    Đề thi giữa học kì 2 chương 5 hóa 11 có ma trận và bảng đặc tả 22nTB = Đề thi giữa học kì 2 chương 5 hóa 11 có ma trận và bảng đặc tả 49 = 10,125 kg

    II. TỰ LUẬN (3,0 điểm)

    Câu 29: [TH] (1,0 điểm)

    Viết các phương trình phản ứng sau

    a. Cho methanol tác dụng với sodium (Na)

    2CH3OH + 2 Na Đề thi giữa học kì 2 chương 5 hóa 11 có ma trận và bảng đặc tả 122 CH3ONa + H2  

    b. Oxi hóa ethanol bởi CuO, đun nóng.

    C2H5OH + CuO Đề thi giữa học kì 2 chương 5 hóa 11 có ma trận và bảng đặc tả 132 CH3CHO  + H2 O  + Cu

    c. glycerol tác dụng với Cu(OH)2.

    2C3H5 (OH)3 + Cu(OH)2 Đề thi giữa học kì 2 chương 5 hóa 11 có ma trận và bảng đặc tả 12(C3H5 (OH)2O)2Cu + 2 H2 O

    d. propan – 2 – ol tác dụng với CuO, t0.

                CH3CH(OH)CH3 + CuO Đề thi giữa học kì 2 chương 5 hóa 11 có ma trận và bảng đặc tả 13 (CH3)2C=O + Cu + H2O

    Câu 30: [VD] (1,0 điểm)

    Một mẫu cồn X (thành phần chính là C2H5OH) có lẫn methanol (CH3OH). Đốt cháy 15 gam cồn X tỏa ra nhiệt lượng 437,85 kJ. Biết khi đốt cháy 1 mol metanol tỏa ra nhiệt lượng là 716 kJ, đốt cháy 1 mol etanol tỏa ra nhiệt lượng là 1370 kJ. Tính thành phần phần trăm khối lượng methanol trong X?

    Hướng dẫn:

                     Số mol của ethanol là x; số mol của methanol là y

    Đề thi giữa học kì 2 chương 5 hóa 11 có ma trận và bảng đặc tả 54            Ta có   46 x + 32 y = 15

                            1370 x + 716 y = 437,85      Đề thi giữa học kì 2 chương 5 hóa 11 có ma trận và bảng đặc tả 22 x = 0,3; y = 0,0375

                % m methanol = 8%

    Câu 31: [VD] (0,5 điểm)

    Xăng sinh học E5 (chứa 5% ethanol về thể tích, còn lại là xăng, giả thiết chỉ là octhane). Khi được đốt cháy hoàn toàn, 1 mol ethanol tỏa ra lượng nhiệt là 1365,0 kJ và 1 mol octhane tỏa ra lượng nhiệt là 5928,7 kJ. Trung bình, một chiếc xe máy di chuyển được 1km thì cần một nhiệt lượng chuyển thành công cơ học có độ lớn là 211,8 kJ. Nếu xe máy đó đã sử dụng 4,5 lit xăng E5 ở trên thì quãng đường di chuyển được là bao nhiêu km, biết hiệu suất sử dụng nhiên liệu của đông cơ là 25%; khối lượng riêng của ethanol là 0,8 g/ml, của octhane là 0,7 g/ml.

    Hướng dẫn:

      4,5 lit xăng có số mol ethanol là: (4,5 . 103 . 5% . 0,8): 46  = 90/23 mol

    4,5 lit xăng có số mol octhane là: (4,5 .103. 95% .0,7): 114 = 105/4 mol

    Nhiệt lượng tỏa ra khi đốt cháy 4,5 lit xăng là: Đề thi giữa học kì 2 chương 5 hóa 11 có ma trận và bảng đặc tả 56kJ

    Số km xe máy di chuyển được khi sử dụng 4,5 lít xăng là: Đề thi giữa học kì 2 chương 5 hóa 11 có ma trận và bảng đặc tả 57

    Câu 32: [VDC] (0,5 điểm)

    Hỗn hợp X gồm ethanol và hai hiđrocacbon thuộc cùng dãy đồng đẳng. Hóa hơi m gam X, thu được thể tích bằng với thể tích của 0,64 gam oxi ở cùng điều kiện. Mặt khác, đốt cháy hoàn toàn m gam X cần vừa đủ 0,1475 mol O2, thu được 0,095mol CO2. Phần trăm số mol C2H5OH trong hỗn hợp là

    Hướng dẫn:

    Thấy Đề thi giữa học kì 2 chương 5 hóa 11 có ma trận và bảng đặc tả 582 hidrocarbon là ankane

    Đề thi giữa học kì 2 chương 5 hóa 11 có ma trận và bảng đặc tả 590,01 mol

    % số mol của ethanol = 50%

    ——————— HẾT ———————

    I. TRẮC NGHIỆM (7,0 điểm)

    •  [NB] Nội dung câu hỏi

    Hướng dẫn:

    •  [NB] Nộị dung câu hỏi

    Hướng dẫn:

    •  [NB]
    •  [NB]

    …………………………….

    • [TH]

    Hướng dẫn:

    • [TH]

    II. TỰ LUẬN (3,0 điểm)

    • [VD] (1,0 điểm)

    Hướng dẫn:

    • [VD] (1,0 điểm)

    Hướng dẫn:

    • [VDC] (0,5 điểm)

    Hướng dẫn:

    • [VDC] (0,5 điểm)

    Hướng dẫn:

    ——————— HẾT ———————

    O2 Education gửi các thầy cô link download

    Mời các thầy cô và các em xem thêm

    Câu hỏi trắc nghiệm và phân dạng bài tập theo từng bài hóa 11 cả năm

    Giáo án powerpoint hóa học 11 KNTT cả năm

    Tổng hợp giáo án và các chuyên đề dạy học hóa học 11

  • Đề thi giữa học kì 2 chương 5 hóa 11 trắc nghiệm có ma trận và bảng đặc tả

    Đề thi giữa học kì 2 chương 5 hóa 11 trắc nghiệm có ma trận và bảng đặc tả

    NHÓM 3 THEO SÁCH CTST TRẮC NGHIỆM 100% ĐỀ KIỂM TRA ĐÁNH GIÁ KIẾN THỨC MÔN: HÓA HỌC 11 Chương 5: Dẫn xuất halogen, alcohol, phenol Thời gian làm bài: 45 phút (không kể thời gian phát đề) Mã đề: ……………

    Câu 1. [NB] Chất nào sau đây là dẫn xuất halogen của hydrocarbon ?

    A. Cl–CH2–COOH.                                        B. C6H5–CH2–Cl.

    C. CH3–CH2–Mg–Br.                                    D. Cl–CO–Cl.

    Câu 2. [NB] Danh pháp thay thế của dẫn xuất halogen có công thức cấu tạo : CH3-CH2-CH2-CH2-Cl  là:

    A. 1-clorobutane.                                                       B. 4-clorobutane.

    C. 1-cloropropane.                                                     D. 4-cloropentane.

    Câu 3. [NB] Nhựa Teflon tạo ra một chất polymer có rất nhiều đặc tính tuyệt vời mà các loại chất dẻo khác không thể làm được như: Độ bền cao, khả năng cách nhiệt tốt, không dẫn cháy, hệ số ma sát nhỏ và khả năng chống mài mòn tốt nhất. Do vậy, độ ứng dụng của loại nhựa này vô cùng rộng rãi như: chế tạo chất dẻo ma sát thấp, lưỡi trượt băng, băng dính chịu nhiệt, chảo chống dính,…

    A close-up of a pan
Description automatically generated with medium confidence         Chảo được phủ lớp chống dính TeflonĐề thi giữa học kì 2 chương 5 hóa 11 trắc nghiệm có ma trận và bảng đặc tả 60 Băng dính vải chịu nhiệt Teflon

    Teflon được tổng hợp từ

           A. CH2=CH-Cl.                B. CF2=CF2.               C. CH2= CH2.               D. CH3-CH2-F.

    Câu 4. [NB] Trong y khoa, gây mê là phương pháp làm bệnh nhân mất ý thức, phục hồi được sau một thời gian, không đau và đảm bảo an toàn trong suốt quá trình phẫu thuật. Halothane được dùng làm thuốc gây mê, phù hợp cho nhiều độ tuổi, ít ảnh hưởng đến sức khoẻ của bệnh nhân trong và sau phẫu thuật. Công thức cấu tạo của phân tử halothane là

    A. B. C.  D.

    Câu 5. [NB] Chất nào sau đây là alcohol?

    A. C2H5OH.                           B. CH3COOH.            C. CH3CHO.              D. CH2=CH-OH.

    Câu 6. [NB] Alcohol nào sau đây là alcohol bậc II?

    A. CH3OH.                 B. CH3CH2OH.          C. CH3CH(OH)CH3.  D. CH3CH2CH2OH.

    Câu 7. [NB] Công thức chung của dãy đồng đẳng alcohol no, đơn chức, mạch hở là

    A. CnH2n+1CHO (n≥0).                         B. CnH2n+1COOH (n≥0).          

    C. CnH2n – 1OH (n≥3).                           D. CnH2n+1OH (n≥1).

    Câu 8. [NB] Methanol là chất gây ngộ độc, tác động vào hệ thần kinh và nhãn cầu, làm rối loạn chức năng đồng hóa của cơ thể gây nên sự nhiễm độc. Công thức cấu tạo thu gọn của Methanol là:

        A.  C3H7OH.                       B.  C3H5OH.                       C.  C2H5OH.                       D.  CH3OH.

    Câu 9. [NB] Ethanol tác dụng với Sodium (Na) , thu được khí hyđrogen và chất nào sau đây?

    A. C2H5OH.                B. C2H5ONa.              C. CH3OH.                 D. CH3ONa.

    Câu 10. [NB] Một chai đựng ethyl alcohol có nhãn ghi 40o có nghĩa là :

    A. Cứ 100 ml nước thì có 40 ml alcohol nguyên chất.           

    B. Cứ 100 gam dung dịch thì có 40 ml alcohol nguyên chất.

    C. Cứ 100 gam dung dịch thì có 40 gam alcohol nguyên chất.      

    D. Cứ 100 ml dung dịch thì có 40 ml alcohol nguyên chất.      

    Câu 11. [NB] Phát biểu nào sau đây không đúng?

    A.  Phenol tan ít  trong nước lạnh.                      

    B.  Phenol rất độc, gây bỏng da khi tiếp xúc.

    C.  Ở điều kiện thường, phenol là chất lỏng.     

    D.  Phenol không màu, để lâu trong không khí bị chuyển thành màu hồng.

    Câu 12. [NB] Phenol được sử dụng phổ biến trong lĩnh vực sản xuất như: chất sát trùng, diệt nấm, vi khuẩn, chất bảo quản, chất dẻo, chất kết dính, dược phẩm, phẩm nhuộm, … Công thức của phenol là

    A. C2H5OH                          B. C6H5CH2OH              C. C6H5OH                     D. C3H5(OH)3

    Câu 13. [NB] Glycerol là alcohol có số nhóm hydroxy (-OH) là

    A. 4.                            B. 3.                            C. 2.                            D. 1.

    Câu 14. [TH] Sản phẩm chính của phản ứng sau đây là chất nào ?

                         CH3–CH2–CHCl–CH3    Đề thi giữa học kì 2 chương 5 hóa 11 trắc nghiệm có ma trận và bảng đặc tả 61                 

    A. CH3–CH2–CH=CH2.                                  B. CH2–CH–CH(OH)CH3

    C. CH3–CH=CH–CH3.                                  D. CH3–CH=CH2.

    Câu 15. [TH] Thủy phân Bromoethane bằng dung dịch NaOH ở điều kiện thích hợp thu được chất có công thức

    A. CH3-CH2-OH.                B. CH3OH.         C. CH3-CH2-ONa.            D.  CH3-ONa

    Câu 16. [TH] Cho các chất:(I) propane, (II) methanol, (III) dimethyl ether ,(IV) ethanol và nhiệt độ sôi của chúng (không theo thứ tự):78,30C; -24,80C; ─42,10C; 64,70C. Sắp xếp các chất theo thứ tự nhiệt độ sôi tăng dần:

    A. I< III < II < IV.         B. IV < I < III < II.        C. II < I < IV < III.        D. III < I < II < IV.

    Câu 17. [TH] Alcohol nào bị oxi hóa tạo aldehyde?

    A. propan-2-ol.       B. butan-2-ol.      C. 2-methylpropan-1-ol.              D. propan-3-ol.

    Câu 18. [TH] Cho 0,5 ml dung dịch chất X vào ống nghiệm, sau đó nhỏ tiếp từng giọt nước brom, đồng thời lắc nhẹ ống nghiệm, thấy có kết tủa trắng xuất hiện. Chất X là

    A. Ethanol.                  B. Phenol.                   C. Benzene.                D. Acetic acid.

    Câu 19. [TH] Vào năm 1832, phenol (C6H5OH) lần đầu tiên được tách ra từ nhựa than đá. Phenol rất độc. Khi con người ăn phải thực phẩm có chứa phenol có thể bị ngộ độc cấp, tiêu chảy, rối loạn ý thức, thậm chí tử vong. Ở dạng lỏng, phenol có khả năng phản ứng với

    A. NaCl.                            B. KOH.                          C. NaHCO3.                 D. HCl.

    Câu 20. [VD] Cho các phát biểu sau:

    (1) Phản ứng cháy của ethanol diễn ra nhanh, mạnh và tỏa nhiều nhiệt nên phải lưu ý yếu tố an toàn khi đốt cháy.

    (2) Phenol có tính acid yếu, dung dịch phenol làm quỳ tím hoá đỏ.

    (3) Oxi hóa alcohol bậc 2 bằng CuO (t0) ta thu được ketone.

    (4) Dẫn xuất halogen được sử dụng để tổng hợp alcohol, ether, …. hoặc các hợp chất cơ nguyên tố.

    (5) Đun nóng ethanol (H2SO4 đặc, 140oC) ta thu được ethene.

    Số phát biểu đúng là

         A. 3.                                    B. 1.                                    C. 4.                                    D. 2.

    Câu 21. [VD] Ba hợp chất thơm X, Y, Z đều có công thức phân tử C7H8O. X tác dụng với Na và NaOH ; Y tác dụng với Na, không tác dụng NaOH ; Z không tác dụng với Na và NaOH Công thức cấu tạo của X, Y, Z lần lượt là :

    A. C6H4(CH3)OH ; C6H5OCH3 ; C6H5CH2OH.         B. C6H5OCH3 ; C6H5CH2OH ; C6H4(CH3)OH.

    C. C6H5CH2OH ; C6H5OCH3 ; C6H4(CH3)OH.         D. C6H4(CH3)OH ; C6H5CH2OH ; C6H5OCH3.

    Câu 22. [VDC] Kết quả thí nghiệm của các dung dịch hoặc chất lỏng X, Y, Z, T với một số thuốc thử được ghi ở bảng sau:

    Mẫu thửThuốc thửHiện tượng
    X, Y,TKim loại NaSủi bọt khí không màu
    TDung dịch Br2Dung dịch mất màu, kết tủa trắng
    YCu(OH)2 trong môi trường kiềmTạo dung dịch màu xanh lam
    ZDd AgNO3 trong NH3 đun nóng.Kết tủa vàng

    Các chất X, Y, Z, T lần lượt là

    A. ethyl alcohol, glycerol, hex-1-yne, phenol.                   B. glycerol, ethyl alcohol, hex-1-ene, phenol.

        C. glycerol, ethyl alcohol, hex-1-ene, Toluene.                 D. ethyl alcohol, glycerol, phenol, hex-1-yne.

    Câu 23. [TH] Đun nóng 23,125 gam một alkyl chloride Y với dung dịch NaOH dư, axit hóa dung dịch thu được bằng dung dịch HNO3, nhỏ tiếp vào dung dịch AgNO3 thấy tạo thành 35,875 gam kết tủa. CTPT của Y là :

    A. C2H5Cl.                  B. C3H7Cl.                  C. C4H9Cl.                  D. C5H11Cl.

    Câu 24. [TH] Cho m gam alcohol X (C2H5OH) tác dụng hoàn toàn với kim loại Na dư, thu được 0,4958 lít khí H2 (ở đkc). Giá trị của m

    A. 2,40.                       B. 0,60.                       C. 1,84.                       D. 0,92.

    Câu 25. [TH] Đốt cháy hoàn toàn 1 alcohol no đơn chức X thu được 2,479 lít CO2 (đkc) và 3,6 gam H2O. Vậy X là

         A. CH4O.                         B. C2H6O.                        C. C3H8O.                          D. C4H10O.

    Câu 26. [TH] Đun sôi 15,7 gam C3H7Cl với hỗn hợp KOH/C2H5OH dư, sau khi loại tạp chất và dẫn khí sinh ra qua dung dịch brom dư thấy có x gam Br2 tham gia phản ứng. Tính x nếu hiệu suất phản ứng ban đầu là 80%.

    A. 25,6 gam.               B. 32 gam.                   C. 16 gam.                  D. 12,8 gam.

    Câu 27. [VD] Da nhân tạo (PVC) được điều chế từ khí thiên nhiên theo sơ đồ :

    CH4 ¾® C2H2 ¾® CH2=CH-Cl ¾® (-CH2-CHCl-)n.

    Nếu hiệu suất của toàn bộ quá trình điều chế là 20%, muốn điều chế được 1 tấn PVC thì thể tích khí thiên nhiên (chứa 80% methane) ở điều kiện chuẩn cần dùng là :

         A. 4841,8 m3.              B. 4924,8 m3.              C. 4958 m3.                 D. 7608,54 m3.

    Câu 28. [VD] Đun nóng V (ml) ethyl alcohol 90o với H2SO4 đặc ở 170oC được 3,7185 lít khí ethylene (đktc). Biết hiệu suất phản ứng là 60% và ethyl alcohol nguyên chất có d = 0,789g / ml. Giá trị của V gần nhất là
    A. 18,3.             B. 9,72.              C. 16,2.            D. 15,13.

    Câu 29. [VD] X là hỗn hợp gồm phenol và alcohol đơn chức A. Cho 25,4 gam X tác dụng với Na (dư) được 7,437 lít H2 (ở đkc). A là :

    A. CH3OH.                 B. C2H5OH.                C. C3H5OH.                D. C4H9OH.

    Câu 30. [VD] Picric acid được sử dụng trong sản xuất chất nổ, diêm, pin điện; dùng để điêu khắc vật liệu bằng đồng, sản xuất thuỷ tinh màu, dùng trong công nghiệp thuộc da và phẩm nhuộm. Picric acid rất dễ bắt nhiệt và có thể phát nổ nếu tiếp xúc với nguồn nhiệt, ngọn lửa, ma sát hoặc va chạm. Để điều chế picric acid, người ta cho 14,1 gam phenol tác dụng với HNO3 đặc, H2SO4 đặc. Biết lượng axit HNO3 đã lấy dư 25% so với lượng cần thiết. Số mol HNO3 cần dùng và khối lượng axit picric tạo thành là :               

    A. 0,5625 mol ; 34,75 gam.                            C. 0,5625 mol ; 34,35 gam. 

    B. 0,45 mol ; 42,9375 gam.                            D. 0,45 mol ; 42,9375 gam.  

    Câu 31. [VDC] Xăng sinh học E5 chứa 5% ethanol về thể tích (D = 0,8 g/ml), còn lại là xăng truyền thống, giả thiết xăng truyền thống chỉ chứa hai alkane là C8H18 và C9H20 (có tỉ lệ mol tương ứng là 4 : 3; D = 0,7 g/ml). Khi được đốt cháy hoàn toàn, 1 mol ethanol tỏa ra lượng nhiệt là 1365 kJ, 1 mol C8H18 tỏa ra lượng nhiệt là 5072 kJ và 1 mol C9H20 tỏa ra nhiệt lượng là 6119 kJ. Trung bình, một chiếc xe máy tay ga di chuyển được 1 km thì cần một nhiệt lượng chuyển thành công cơ học có độ lớn là 212 kJ. Nếu xe máy tay ga đó đã sử dụng hết 6,5 lít xăng E5 ở trên thi quãng đường xe di chuyển được là (biết hiệu suất sử dụng nhiên liệu của động cơ là 40%)

          A. 420 km.                           B. 390 km.                          C. 380 km.                          D. 400 km.

    Câu 32. [VDC] Từ một loại gạo chứa 75% tinh bột, bằng phương pháp lên men người ta thu được ethanol. Quá trình sản xuất ethyl alcohol từ tinh bột được tóm tắt như sau:

                              (C6H10O5)n  Đề thi giữa học kì 2 chương 5 hóa 11 trắc nghiệm có ma trận và bảng đặc tả 62C6H12O6  Đề thi giữa học kì 2 chương 5 hóa 11 trắc nghiệm có ma trận và bảng đặc tả 63C2H5OH.

              Lấy 64 kg gạo này đi nấu ethyl alcohol 46o, quá trình này bị hao hụt 19%. Khối lượng riêng của ethyl alcohol là 0,789 g/ml. Thể tích ethyl alcohol 46o thu được là

         A. 60,836 lít.                    B. 75,106 lít.                     C. 37,553 lít.                       D. 30,418 lít.

    ——————— HẾT ——————

    O2 Education gửi các thầy cô link download

    Mời các thầy cô và các em xem thêm

    Câu hỏi trắc nghiệm và phân dạng bài tập theo từng bài hóa 11 cả năm

    Giáo án powerpoint hóa học 11 KNTT cả năm

    Tổng hợp giáo án và các chuyên đề dạy học hóa học 11

  • Đề thi giữa học kì 2 chương 4 hóa 11 có ma trận và bảng đặc tả

    Đề thi giữa học kì 2 chương 4 hóa 11 có ma trận và bảng đặc tả

    NHÓM 3 THEO SÁCH CHÂN TRỜI SÁNG TẠO 32 CÂU TRẮC NGHIỆM TRẮC NGHIỆM 100% ĐỀ KIỂM TRA ĐÁNH GIÁ KIẾN THỨC MÔN: HÓA HỌC 11 Thời gian làm bài: 45 phút (không kể thời gian phát đề)    

    Câu 1: [NB]  Dãy đồng đẳng của methane có công thức chung là

    A. CnH2n ; n  2.            B. CnH2n-2 ; n 3.       C. CnH2n-6 ; n  6.     D. CnH2n+2 ; n  1.

    Câu 2: [NB]  Alkane nào sau đây là chất khí ở nhiệt độ thường?

    A. C6H14.                      B. C3H8.                      C. C7H16.                    D. C15H32.

    Câu 3: [NB] Chất nào sau đây là đồng phân cấu tạo của but – 1 – en?

    A. but – 1 – in.               B. but – 2- en.             C. buta -1,3 – đien.      D. 2-metylpropan.

    Câu 4: [NB] Ethylene có khả năng phản ứng với dung dịch nào sau đây?

    A. Br2.                           B. NaOH.                     C. Na2CO3.                D. KCl.

    Câu 5: [NB] Chất nào sau đây có khả năng tham gia phản ứng trùng hợp?

    A. But – 1 – in.               B. Ethylene.                C. Methane.               D. 2-metylpropan.

    Câu 6: [NB] Trong phản ứng oxi hóa hoàn toàn ethylene thu được tỉ lệ mol CO2 và H2O là

    A. 1:1.                            B. 1:2.                         C. 2:1.                         D. 2:3.

    Câu 7: [NB] Acetylene có công thức phân tử là

    A. C2H4.                        B. C3H6.                      C. C2H2.                     D. C4H6.

    Câu 8: [NB] Dung dịch Br2 có khả năng bị mất màu bởi chất nào sau đây?

    A. C5H12.                      B. C3H8.                      C. C4H10.                    D. C2H2.

    Câu 9: [NB] Methyl acetylene không tác dụng với chất nào sau đây?

    A. Br2.                               B. NaOH.                    C. AgNO3/NH3.         D. H2.

    Câu 10: [NB] Chất nào sau đây không tác dụng với AgNO3/NH3?

    A. .                                                        B. .                                

    C.   .                                       D. .

    Câu 11: [NB] Công thức phân tử của toluene là

    A. C7H8.                           B. C8H8.                      C. C6H6.                     D. C6H12.

    Câu 12: [NB] Chất nào sau đây là chất lỏng ở nhiệt độ thường?

    A. C3H8.                           B. C4H8.                      C. C6H6.                     D. C2H2.

    Câu 13: [NB] Styrene tác dụng được với chất nào sau đây?

    A. Dung dịch Br2.                                                 B. Dung dịch NaOH.                         

    C. Dung dịch AgNO3/NH3.                                  D. Dung dịch NaCl.

    Câu 14: [TH] Methane tác dụng với Cl2 (a/s, 1:1) thu được sản phẩm có công thức là

    A. CH4Cl.                         B. CH3Cl.                   C. CH2Cl2.                  D. CHCl3.

    Câu 15: [TH] Đốt cháy 0,1 mol alkane X thu được 0,2 mol khí CO2. Tên gọi của X là

    A. methane.                       B. Ethane.                   C. Propane.                 D. Ethylene.

    Câu 16: [TH] Cho sơ đồ:  

    X có thể là chất nào sau đây?

    A. methane.                       B. Ethane.                   C. Propane.                 D. Ethylene.

    Câu 17: [TH] X tác dụng với dung dịch brome tạo ra sản phẩm có công thức phân tử là C2H4Br2. Công thức phân tử của X là

    A. C2H4.                           B. C2H6.                      C. C2H2.                     D. C2H5Br.

    Câu 18: [TH] Cho 5,6 gam alkene X tác dụng vừa đủ với 200ml dung dịch Br2 1M. Tên gọi của X là

    A. methane.                       B. Ethane.                   C. Propane.                 D. Ethylene.

    Câu 19: [TH] Axethylene tác dụng với AgNO3/NH3 tạo ra kết tủa vàng nhạt. Công thức phân tử của kết tủa là?

    A. C2Ag2.                         B. C2H2Ag.                 C. C2H4Ag.                D. C2HAg.

    Câu 20: [TH] Axethylene tác dụng với nước ở điều kiện thích hợp tạo ra sản phẩm có công thức là

    A. C2H3CHO.                   B. C2H5OH.                C. CH3CHO.              D. CH3OCH3.

    Câu 21: [TH] Cho 4 gam methylaxethylene tác dụng với dung dịch AgNO3/NH3 dư tạo ra m gam kết tủa. Giá trị của m là

    A. 14,7.                            B. 24.                          C. 12.                          D. 7,35.

    Câu 22: [TH] Toluene tác dụng với brome với xúc tác Fe, t0 thu được sản phẩm chính có tên gọi là

    A. o-brome toluene.                                              B. m-brome toluene.                          

    C. benzyl bromo.                                                  D. m-brome methylbenzene.

    Câu 23: [TH] Stirene tác dụng với dung dịch Br2 thu được sản phẩm hữu cơ X. Khối lượng phân tử của X là bao nhiêu u?

    A. 264.                             B. 246.                        C. 183.                        D. 252.

    Câu 24: [VD] Cho các chất sau: CH4; C2H2; C2H6; C2H4; Có bao nhiêu chất làm mất màu dung dịch brome?

    A. 2.                                B. 1.                            C. 3.                            D. 4.

    Câu 25: [VD]  Cho C7H16 dụng với brome, đun nóng theo tỉ lệ mol 1: 1 thu được hỗn hợp gồm 3 dẫn xuất monobrome. Số công thức cấu tạo của C7H­16 có thể có là

    A. 4                                  B. 5                             C. 2                             D. 3

    Câu 26: [VD] Đốt cháy hoàn toàn a gam hỗn hợp etene, propene, but-2-ene cần dùng vừa đủ b lít oxi (ở đktc) thu được 2,4 mol CO2 và 2,4 mol nước. Giá trị của b là   

    A. 92,4.                            B. 94,2.                       C. 80,64.                     D. 24,9.

    Câu 27: [VD] Một hiđrocacbon X cộng hợp với axit HCl theo tỉ lệ mol 1:1 tạo sản phẩm có thành phần khối lượng clo là 45,223%. Công thức phân tử của X là:

    A. C3H6.                           B. C4H8.                      C. C2H4.                     D. C5H10.

    Câu 28: [VD] Đun nóng 7,6 gam hỗn hợp X gồm C2H2, C2H4 và H2 trong bình kín với xúc tác Ni thu được hỗn hợp khí Y. Đốt cháy hoàn toàn hỗn hợp Y, dẫn sản phẩm cháy thu được lần lượt qua bình 1 đựng H2SO4 đặc, bình 2 đựng Ca(OH)2 dư thấy khối lượng bình 1 tăng 14,4 gam. Khối lượng bình 2 tăng lên là:

    A.35,2 gam                       B.22 gam                   C.24,93 gam                 D.17,6 gam

    Câu 29: [VD] Hỗn hợp X gồm hai alkyne đồng đẳng liên tiếp. 1,72 gam hỗn hợp X làm mất màu vừa đủ 16 gam Br2  trong CCl4 (sản phẩm cộng là các dẫn xuất tetrabrome). Nếu cho 1,72 gam hỗn hợp X tác dụng với lượng dư dung dịch AgNO3/NH3 thì thu đuợc m gam chất rắn không tan có màu vàng nhạt. Giá trị của m là

     A. 7,07.                           B. 7,63                        C. 10,14.                      D. 9,21.

    Câu 30: [VDC] Khi nung butane với xúc tác thích hợp thu được hỗn hợp X gồm CH4, C3H6, C2H4, C2H6, C4H8, H2 và C4H10 dư. Đốt cháy hoàn toàn hỗn hợp X thu được 8,96 lít CO2 ( đktc) và 9,0 gam H2O. Mặt khác, hỗn hợp X làm mất màu vừa hết 12 gam Br2 trong dung dịch . Hiệu suất phản ứng nung butane là:

     A. 75%.                           B. 65%.                        C. 50%.                       D. 45%.

    Câu 31: [VDC] Hỗn hợp A gồm CH4, C2H4, C3H4. Nếu cho 13,4 gam hỗn hợp X tác dụng với dung dịch AgNO3/NH3 dư thì thu được 14,7gam kết tủa. Nếu cho 16,8 lít hỗn hợp X (đktc) tác dụng với dung dịch brom thì thấy có 108gam brom phản ứng. % thể tích CH4 trong hỗn hợp X là:

    A. 30%                             B. 25%                        C. 35%                        D. 40%

    Câu 32: [VDC] X là một hidrocacbon, mạch hở. X phản ứng với hidro dư (xúc tác Ni, đun nóng) thu được butane. Có bao nhiêu công thức cấu tạo của X thoả mãn (không kể đồng phân hình học)

    A. 10.                               B. 7                             C. 8                             D. 9

    ——————— HẾT ———————

    NHÓM 3 THEO SÁCH CHÂN TRỜI SÁNG TẠO 32 CÂU TRẮC NGHIỆM TRẮC NGHIỆM 100% HƯỚNG DẪN CHẤM – ĐÁP ÁN ĐỀ KIỂM TRA ĐÁNH GIÁ KIẾN THỨC MÔN: HÓA HỌC 11 Thời gian làm bài: 45 phút (không kể thời gian phát đề)  

    BẢNG ĐÁP ÁN

    Câu 1Câu 2Câu 3Câu 4Câu 5Câu 6Câu 7Câu 8
    DBBBBACD
    Câu 9Câu 10Câu 11Câu 12Câu 13Câu 14Câu 15Câu 16
    BDACABBD
    Câu 17Câu 18Câu 19Câu 20Câu 21Câu 22Câu 23Câu 24
    ADACADAA
    Câu 25Câu 26Câu 27Câu 28Câu 29Câu 30Câu 31Câu 32
    ACABDAAD

    ——————— HẾT ——————-

    O2 Education gửi các thầy cô link download

    Mời các thầy cô và các em xem thêm

    Câu hỏi trắc nghiệm và phân dạng bài tập theo từng bài hóa 11 cả năm

    Giáo án powerpoint hóa học 11 KNTT cả năm

    Tổng hợp giáo án và các chuyên đề dạy học hóa học 11

  • Đề thi giữa học kì 2 chương 3 4 5 hóa 11 có ma trận và bảng đặc tả

    Đề thi giữa học kì 2 chương 3 4 5 hóa 11 trắc nghiệm có ma trận và bảng đặc tả

    NHÓM 3 THEO SÁCH KẾT NỐI TRI THỨC TRẮC NGHIỆM: 70% TỰ LUẬN: 30% ĐỀ KIỂM TRA ĐÁNH GIÁ KIẾN THỨC – CHƯƠNG 3,4,5 MÔN : HÓA HỌC 11 Thời gian làm bài : 45 phút ( không kể thời gian phát đề) Mã đề:………..

    I. TRẮC NGHIỆM (7,0 điểm)

    Câu 1: [NB] Khí thiên nhiên và khí dầu mỏ với thành phần chính là methane được dùng làm nguyên liệu để sản xuất phân bón urea, hydrogen và ammonia. Công thức phân tử methane là

         A. CH4.                               B. C2H4.                             C. C3H8.                             D. C2H6.

    Câu 2: [NB] Cặp hợp chất nào sau đây là hợp chất hữu cơ?

         A. CO, CaC2.                      B. NaHCO3, NaCN.           C. CH4, C2H5OH.              D. CO2, CaCO3.

    Câu 3: [NB] Nguyên tắc của phương pháp kết tinh là

         A. dựa vào sự khác nhau về nhiệt độ sôi của các chất trong hỗn hợp.

         B. dựa vào nhiệt độ nóng chảy khác nhau.

         C. dựa vào sự phân bố khác nhau của chúng giữa pha động và pha tĩnh.

         D. dựa vào độ tan khác nhau và sự thay đổi độ tan của chúng theo nhiệt độ.

    Câu 4: [NB]Phát biểu nào sau đây không đúng?

         A. Hợp chất hữu cơ thường có nhiệt độ sôi cao, dễ tan trong nước.

         B. Liên kết hoá học chủ yếu trong hợp chất hữu cơ là liên kết cộng hoá trị.

         C. Phản ứng của các hợp chất hữu cơ thường xảy ra chậm, theo nhiều hướng và tạo ra hỗn hợp các sản phẩm.

         D. Trong thành phần hợp chất hữu cơ nhất thiết phải có carbon.

    Câu 5: [NB] Cho các chất: acetylene (C2H2) và benzene (C6H6). Hãy chọn nhận xét đúng trong các nhận xét sau đây:

         A. Hai chất trên có cùng công thức phân tử và cùng công thức đơn giản nhất.

         B. Hai chất trên giống nhau về công thức phân tử và khác nhau về công thức đơn giản nhất.

         C. Hai chất trên  khác nhau về công thức phân tử và khác nhau về công thức đơn giản nhất.

         D. Hai chất trên khác nhau về công thức phân tử và giống nhau về công thức đơn giản nhất.

    Câu 6: [NB] Thuốc thử để phân biệt ethanol (C2H5OH) và phenol (C6H5OH) là

         A. nước bromine.                                                            B. kim loại Na

         C. quỳ tím.                                                                     D. Cu(OH)2.

    Câu 7: [NB] Hợp chất hữu cơ nào sau đây là dẫn xuất của hydrocarbon?

         A. CH3–CH3.                     B. CH2=CH–CH3.              C. CH≡CH.                        D. CH3–CH2–OH.

    Câu 8: [NB] Một chất hữu cơ X khi đốt cháy cho phương trình sau:

    X có công thức phân tử nào sau đây?

         A. C3H4.                             B. C5H10.                            C. C4H10.                           D. C2H4.

    Câu 9: [NB] Alkene A có tên gọi: 2,3-dimethylhept-2-ene. Công thức phân tử của A là

         A. C9H16.                            B. C8H20.                            C. C9H18.                           D. C8H16.

    Câu 10: [NB] Khi đun nóng 2-bromobutane với sodium hydroxide trong ethanol, thu được sản phẩm chính là

         A. CH3–CH=CH–CH2–CH3.                                         B. CH3–CH=CH–CH3.

         C. CH3–CH=CH2.                                                         D. CH2=CH–CH2–CH3.

    Câu 11: [NB] Dãy đồng đẳng của benzene có công thức chung là

         A. CnH2n-6 (n≥3).                B. CnH2n-6 (n≥ 4).                C. CnH2n-6 (n≥5).                D. CnH2n-6 (n≥ 6).

    Câu 12: [NB] Trong những dãy chất sau đây, dãy nào có các chất là đồng phân của nhau?

         A. CH3OCH3, CH3CHO.                                               B. CH3CH2CH2OH, C2H5OH.

         C. C4H10­, C­6H6.                                                             D. C2H5OH, CH3OCH3.

    Câu 13: [NB] Hydrocarbon nào sau đây là chất khí ở điều kiện thường?

         A. C5H12.                            B. C6H6 (benzene).             C. C4H10.                           D. C6H12.

    Câu 14: [NB] Phenol (C6H5OH) không phản ứng với chất nào sau đây?

         A. NaCl.                             B. Na.                                 C. Br2.                                D. NaOH.

    Câu 15: [NB] Phương pháp điều chế ethanol bằng cách lên men chất nào sau đây là phương pháp sinh hóa?

         A. Ethyl chloride.               B. Tinh bột.                        C. Ethylene.                       D. Aldehyde acetic.

    Câu 16: [NB] Ứng với công thức phân tử C3H8O có bao nhiêu alcohol là đồng phân cấu tạo của nhau?

         A. 4.                                    B. 2.                                    C. 3.                                    D. 1.

    Câu 17: [TH] Để phân biệt các khí C2H4, CH4, C2H2 chứa riêng biệt trong các lọ mất nhãn, có thể sử dụng những thuốc thử là

    A. khí Cl2, dungdịch Br2.

    B. dungdịch Ca(OH)2, dungdịch AgNO3 trong NH3.

    C. dungdịch Br2, dungdịch KMnO4.

    D. dungdịch AgNO3 trong NH3, dungdịch Br2.

    Câu 18: [TH] Tiến hành thí nghiệm theo các bước sau:

    Bước 1: Cho vào 2 ống nghiệm, mỗi ống  khoảng 1mL dung dịch CuSO4 2% , ghi số thứ tự (1) và (2).

    Bước 2: Thêm khoảng 1 mL dung dịch NaOH 10% vào 2 ống nghiệm ở bước 1, lắc nhẹ.

    Bước 3: Nhỏ khoảng 5 giọt glycerol vào ống nghiệm (1); khoảng 5 giọt ethanol vào ống nghiệm (2). Lắc đều cả hai ống nghiệm.

    Phát biểu nào sau đây đúng?

         A. Sau bước 2, cả 2 ống nghiệm đều thu được kết tủa màu trắng.

         B. Sau bước 3, cả 2 ống nghiệm kết tủa đều tan, dung dịch thu được có màu xanh lam đậm.

         C. Sau bước 3, trong ống nghiệm (1) kết tủa bị hòa tan, dung dịch thu được có màu xanh lam đậm.

         D. Sau bước 3, trong ống nghiệm (2) kết tủa bị hòa tan, dung dịch thu được có màu xanh lam đậm.

    Câu 19: [TH] Đốt cháy hoàn toàn m gam C2H6 , thu được khí CO2 và 5,4 gam H2O. Giá trị của m là

         A. 4,4.                                 B. 3.                                    C. 6.                                    D. 9.

    Câu 20: [TH] Hợp chất hữu cơ A có công thức đơn giản nhất là CH2O, tỉ khối hơi của A so với khí H2 là 30. Công thức phân tử  của A là

         A. C3H6O3.                         B. C2H6O.                          C. C2H4O2.                         D. C3H6O2.

    Câu 21: [TH] Một alcohol no, đơn chức, mạch hở có phần trăm khối lượng carbon là 60%. Công thức phân tử của alcohol là

         A. C3H8O.                          B. CH4O.                            C. C3H6O.                          D. C2H6O.

    Câu 22: [TH] Cho 7,8 gam acetylene tác dụng với lượng dư dung dịch AgNO3 trong NH3, thu được m gam kết tủa. Giá trị của m là

         A. 24.                                  B. 48.                                  C. 72.                                  D. 96.

    Câu 23: [TH] Cho 0,1 mol phenol tác dụng được với tối đa x mol Br2 trong nước. Giá trị của x là

         A. 0,1.                                 B. 0,3.                                 C. 0,2.                                 D. 0,4.

    Câu 24:  [TH] Cho 2,8 gam alkene Y làm mất màu vừa đủ dung dịch chứa 8 gam Br2. Công thức phân tử của Y là

         A. C2H4.                             B. C4H8.                             C. C3H6.                             D. C5H10..

    Câu 25:  [VD] Cho 30 gam hỗn hợp X gồm glycerol và ethanol hòa tan được tối đa 9,8 gam Cu(OH)2. Phần trăm khối lượng của ethanol trong X là

         A. 38,67%.                          B. 61,33%.                          C. 72%.                              D. 30,67%.

    Câu 26: [VD] Đốt cháy hoàn toàn m gam một hydrocarbon X thuộc cùng dãy đồng đẳng benzene, thu được 0,35 mol CO2 và 0,2 mol H2O. Giá trị m và công thức phân tử của X là

         A. 4,6 và C7H8.                  B. 4,6 và C8H8.                   C. 4,4 và C8H8.                  D. 4,4 và C7H8.

    Câu 27:  [VDC] Chia hỗn hợp gồm hai alcohol đơn chức X và Y (phân tử khối của X nhỏ hơn của Y) là đồng đẳng kế tiếp thành hai phần bằng nhau:

    – Đốt cháy hoàn toàn phần 1 thu được 0,25 mol CO2 và 0,35 mol H2O.

    – Đun nóng phần 2 với H2SO4 đặc ở 140oC tạo thành 1,25 gam hỗn hợp ba ether. Hoá hơi hoàn toàn hỗn hợp ba ether trên, thu được thể tích hơi bằng thể tích của 0,42 gam N2 (trong cùng điều kiện nhiệt độ, áp suất). Hiệu suất phản ứng tạo ether của X, Y lần lượt là

         A. 20% và 40%.                  B. 40% và 20%.                  C. 25% và 35%.                 D. 30% và 30%.

    Câu 28:  [VDC] Đốt cháy hoàn toàn một hydrocarbon X ở thể khí. Sản phẩm cháy thu được cho hấp thụ hết vào dung dịch Ca(OH)2 thấy có 10 gam kết tủa xuất hiện và khối lượng bình đựng dung dịch Ca(OH)2 tăng 16,8 gam. Lọc bỏ kết tủa, cho nước lọc tác dụng với dung dịch Ba(OH)2 dư lại thu được kết tủa, tổng khối lượng hai lần kết tủa là 39,7 gam. Công thức phân tử của X là

         A. C3H8.                             B. C3H6.                             C. C3H4.                             D. C4H6.

    II. TỰ LUẬN (3,0 điểm)

    Câu 1: [TH] (1,0 điểm) Hãy viết phương trình hóa học xảy ra trong các thí nghiệm sau:

          a. Cho một mẫu Na vào methanol thấy có khí thoát ra.

          b. Hòa tan đất đèn (chứa CaC2) trong nước thấy có khí thoát ra.

          c. Sục khí ethylene vào dung dịch Br2 thấy màu nâu đỏ nhạt dần.

          d. Phenol tan trong dung dịch NaOH.

    Câu 2:  [VD] (1,0 điểm) Khi đốt 1 lít khí X cần 6 lít O2 thu được 4 lít CO2 và 5 lít hơi H2O (các thể tích khí đo ở cùng điều kiện nhiệt độ, áp suất). Tìm công thức phân tử cửa X ?

    Câu 3:  [VD] (0,5 điểm) Hãy lập luận và viết công thức cấu tạo, gọi tên hydrocarbon mạch hở có công thức phân tử C5H8 tác dụng với dung dịch AgNO3 trong NH3 tạo ra kết tủa màu vàng nhạt.

    Câu 4: [VDC] (0,5 điểm) Một loại xăng có chứa 4 alkane với thành phần số mol như sau: 10% heptane, 50% octane, 30% nonane, còn lại là decane.

           Hãy xác định khi một xe máy chạy 100,0 km tiêu thụ hết 2,0 kg lượng xăng nói trên thì thải ra môi trường bao nhiêu nhiệt lượng, giả thiết rằng nhiệt đốt cháy của xăng là 5337,8 kJ/mol, năng lượng giải phóng ra có 80% chuyển thành cơ năng còn 20% thải ra môi trường. Biết các phản ứng xảy ra hoàn toàn.

    ( Cho nguyên tử khối : C=12; H=1;   O=16; Ag=108;   N=14;    Br=80;  Cu=64;   Ca=40;  Ba=137)

    ——————— HẾT ———————

    O2 Education gửi các thầy cô link download

    Mời các thầy cô và các em xem thêm

    Câu hỏi trắc nghiệm và phân dạng bài tập theo từng bài hóa 11 cả năm

    Giáo án powerpoint hóa học 11 KNTT cả năm

    Tổng hợp giáo án và các chuyên đề dạy học hóa học 11

  • Đề thi giữa học kì 2 chương 4 5 hóa 11 có ma trận và bảng đặc tả

    Đề thi giữa học kì 2 chương 4 5 hóa 11 có ma trận và bảng đặc tả

    NHÓM 3 THEO SÁCH Kết nối tri thức TRẮC NGHIỆM 100% ĐỀ KIỂM TRA ĐÁNH GIÁ KIẾN THỨC MÔN: HÓA HỌC 10 Thời gian làm bài: 45 phút (không kể thời gian phát đề) Mã đề: ……………

    Câu 1. [NB] Alkane hòa tan tốt trong dung môi nào sau đây?

    A. Nước.                                                               B. Benzene.                      

    C. Dung dịch axit HCl.                                        D. Dung dịch NaOH.

    Câu 2. [NB] Alkene là các hiđrocacbon không no, mạch hở, có công thức chung là

    A. CnH2n+2 (n ≥ 1).                                                B. CnH2n (n ≥ 2).               

    C. CnH2n (n ≥ 3).                                                   D. CnH2n-2 (n ≥ 2).

    Câu 3. [NB] Chất nàokhôngphải là dẫn xuất halogen của hyđrocarbon ?

    A. CH2 = CH–CH2Br.                                          B. ClBrCH–CF3

    C. Cl2CH–CF2–O–CH3.                                       D. C6H6Cl6.

    Câu 4. [NB]  Khí thiên nhiên được dùng làm nhiên liệu và nguyên liệu cho các nhà máy sản xuất điện, sứ, đạm, alcohol methylic,… Thành phần chính của khí thiên nhiên là methane. Công thức phân tử của methane là

    A. CH4.                      B. C2H4.                           C. C2H2.                            D. C6H6.

    Câu 5. [NB]  Ở điều kiện thường, chất nào sau đây làm mất màu dung dịch Br2?

    A. Benzen.                 B. Ethene.                        C. Methane.                      D. Butane.

    Câu 6. [NB]  Ankin CH3-C≡C-CH3 có tên gọi là

    A. but-1-yne.              B. but-2-yne.                     C. methylpropyne.             D. methylbut-1-yne.

    Câu 7. [NB]  Sục khí acetylene vào dung dịch AgNO3 trong NH3 thu được kết tủa màu gì?

    A. vàng nhạt.              B. trắng.                             C. đen.                               D. xanh.

    Câu 8. [NB]  Số nguyên tử carbon và hyđrogen trong benzene lần lượt là

    A. 12 và 6.                  B. 6 và 6.                           C. 6 và 12.                         C. 6 và 14.

    Câu 9. [NB]  Alcohol là những hợp chất hữu cơ mà phân tử có chứa nhóm OH liên kết trực tiếp với

    A. nguyên tử carbon.                                           B. nguyên tử carbon không no.

    C. nguyên tử carbon no.                                       D. nguyên tử oxygen.

    Câu 10. [NB]  Chất nào sau đây tác dụng với kim loại Na sinh ra khí H2?

         A. C2H5OH.                B. CH3COOCH3.              C. HCHO.                         D. CH4.

    Câu 11. Hợp chất C6H5OH có tên là

               A. benzene.                   B. alcohol ethylic.            C. alcohol benzylic.          D. phenol.

    Câu 12. [NB]  Trong các chất sau đây, chất nào có nhiệt độ sôi lớn nhất?

    A. C2H5OH.               B. CH3Cl.                          C. C2H6.                            D. CH3OH.

    Câu 13. [NB]  Cho vài giọt nước Br2 vào dung dịch phenol, lắc nhẹ thấy xuất hiện

    A. kết tủa trắng.                                                           B. kết tủa đỏ nâu.             

    C. bọt khí.                                                                    D. dung dịch màu xanh.

    Câu 14. [TH] Cho 1 mol alcohol đơn chức X phản ứng với Na dư thu được V lít khí H2 (ở đktc). Giá trị của V là

    A. 22,4.                              B. 44,8.                              C. 11,2.                              D. 1,12.

    Câu 15. [TH] Phân tử methane không tan trong nư­ớc vì lí do nào sau đây?

    A. Phân tử methane không phân cực.                   B. Methane là chất khí.

    C. Phân tử khối của methane nhỏ.                       D. Methane không có liên kết đôi.

    Câu 16. [TH] Công thức cấu tạo của 4-methylpent-2-yne là

    A. CH3-C≡C-CH2CH2CH3.                                B. (CH3)2CH-C≡CH-CH3.

    C. CH3CH2-C≡CH-CH2CH3.                             D. (CH3)3C-C≡CH.

    Câu 17. [TH] Khả năng phản ứng thế nguyên tử clo bằng nhóm –OH của các chất được xếp theo chiều tăng dần từ trái sang phải là :

    A. Anlyl cloride, phenyl cloride, propyl cloride.       

    B. Anlyl cloride, propyl cloride, phenyl cloride.

    C. Phenyl cloride, anlyl cloride, propyl cloride.       

    D. Phenyl cloride, propyl cloride, anlyl cloride.

    Câu 18. [TH] So với benzene, khả năng phản ứng của toluene với dung dịch HNO3(đ)/H2SO4 (đ) như thế nào?

    A. Dễ hơn, tạo ra o – nitro toluene và p – nitro toluene.

    B. Khó hơn, tạo ra o – nitro toluene và p – nitro toluene.

    C. Dễ hơn, tạo ra o – nitro toluene và m – nitro toluene.

    D. Dễ hơn, tạo ra m – nitro toluene và p – nitro toluene.

    Câu 19. [TH] Khi đun nóng hỗn hợp ancol gồm CH3OH và C2H5OH (xúc tác H2SO4 đặc, ở 140oC) thì số ete thu được tối đa là

    A. 4.                             B. 2.                                 C. 1.                                  D. 3.

    Câu 20. [TH] Phát biểu nào sau đây là sai khi nói về phenol (C6H5OH)?

               A. Dung dịch phenol không làm đổi màu quỳ tím

               B. Phenol tác dụng với nước brom tạo kết tủa

               C. Phenol thuộc loại ancol thơm, đơn chức

               D. Phenol ít tan trong nước lạnh nhưng tan nhiều trong nước nóng

    Câu 21. [TH] Đốt cháy hoàn toàn hyđrocarbon B thu được 13,44 lít CO2 (đktc) và 13,5 gam hơi nước. Công thức phân tử của B là

               A. C4H8.                      B. C4H10.                          C. C3H8.                           D. C3H6.

    Câu 22. [TH] Cho 3,36 lít khí hyđrocarbon X (đktc) phản ứng hoàn toàn với lượng dư dung dịch AgNO3 trong NH3, thu được 36 gam kết tủa. Công thức phân tử của X là

          A. C4H4.                      B. C3H4.                            C. C4H6.                            D. C2H2.

    Câu 23. [TH] Hợp chất hữu cơ X (phân tử có vòng benzene) có công thức phân tử là C7H8O2, tác dụng được với Na và với NaOH. Biết rằng khi cho X tác dụng với Na dư, số mol H2 thu được bằng số mol X tham gia phản ứng và X chỉ tác dụng được với NaOH theo tỉ lệ số mol 1:1. Công thức cấu tạo thu gọn của X là

         A. CH3C6H3(OH)2.                                                 B. CH3OC6H4OH.            

         C. C6H5CH(OH)2.                                                  D. HOC6H4CH2OH.

    Câu 24. [VD] Cho các phát biểu sau:

    (a) Khi đốt cháy hoàn toàn một hiđrocacbon X bất kì, nếu thu được số mol CO2 bằng số mol H2O thì X là alkene.

    (b) Trong thành phần của hydrocarbon nhất thiết phải có carbon.

    (c) Liên kết hóa học chủ yếu trong hợp hydrocarbon là liên kết cộng hóa trị.

    (d) C2H2 và C6H6 có cùng công thức đơn giản nhất.

    (e) Tính chất hóa học đặc trưng của Hydrocarbon không no là phản ứng cộng.

    (g) Hợp chất C9H16 có vòng benzen trong phân tử.

    Số phát biểu đúng là

    A. 4.                           B. 3.                                   C. 2.                                   D. 5.

    Câu 25. [VD] Cho các phát biểu sau:

    (a) Methanol tan vô trong nước.

    (b) Phenol có tính axit nhưng dung dịch phenol trong nước không làm đổi màu quỳ tím.

    (c) Phenol được dùng để sản xuất phẩm nhuộm, chất diệt nấm mốc.

    (d) Nguyên tử H của vòng benzen trong phenol dễ bị thay thế hơn nguyên tử H trong benzen.

    (e) Oxi hóa không hoàn toàn Ethanol thu được Xeton.

    (g) Propan 1,3 – điol tác dụng Cu(OH)2 tạo phức màu xanh.

    Số phát biểu đúng là

    A. 4.                           B. 2.                                   C. 5.                                   D. 3.

    Câu 26. [VD]   Nung nóng một lượng butane trong bình kín (với xúc tác thích hợp), thu được 0,47 mol hỗn hợp X gồm H2 và các hiđrocacbon mạch hở (CH4, C2H4, C2H6, C3H6, C4H8, C4H10). Cho toàn bộ X vào bình chứa dung dịch Br2 dư thì có tối đa a mol Br2 phản ứng, khối lượng bình tăng 9,52 gam và thoát ra hỗn hợp khí Y. Đốt cháy hoàn toàn Y cần dùng vừa đủ 0,28 mol O2, thu được CO2 vầ H2O. Giá trị của a là

    A. 0,24.                      B. 0,27.                              C. 0,21.                              D. 0,20.

    Câu 27. [VD]  Dẫn V lít (ở đktc) hỗn hợp X gồm acetylene và hiđro đi qua ống sứ đựng bột niken nung nóng, thu được khí Y. Dẫn Y vào lượng dư AgNO3 trong dung dịch NH3 thu được 12 gam kết tủa. Khí đi ra khỏi dung dịch phản ứng vừa đủ với 16 gam brom và còn lại khí Z. Đốt cháy hoàn toàn khí Z thu được 2,24 lít khí CO2 (ở đktc) và 4,5 gam nước. Giá trị của V bằng

    A. 11,2.                      B. 13,44.                            C. 5,60.                              D. 8,96.

    Câu 28. [VD]  Đốt cháy hoàn toàn một lượng alcohol X tạo ra 0,4 mol CO2 và 0,5 mol H2O. X tác dụng với Cu(OH)2 tạo dung dịch màu xanh lam. Oxi hóa X bằng CuO tạo hợp chất hữu cơ đa chức Y. Nhận xét nào sau đây đúng với X?

    A. Trong X có 3 nhóm -CH3.

    B. Hiđrat hóa but-2-ene thu được X.

    C. Trong X có 2 nhóm -OH liên kết với hai nguyên tử cacbon bậc hai.

    D. X làm mất màu nước brom.

    Câu 29. [VD]  Đốt cháy hỗn hợp X gồm ba chất thuộc dãy đồng đẳng benzene cần dùng V lít không khí (chứa 20% O2 và 80% N2 ở đktc). Cho hấp thụ sản phẩm cháy vào bình đựng nước vôi, thu được 3,0 gam kết tủa, khối lượng dung dịch tăng 12,012 gam. Đun nóng dung dịch, thu được thêm 12,0 gam kết tủa nữa. Các phản ứng xảy ra hoàn toàn. Giá trị của V là

    A. 39,9840 lít.            B. 7,9968 lít.                      C. 26,5440 lít.                   D. 5,3088 lít.

    Câu 30. [VDC]   Chia hỗn hợp gồm hai alcohol đơn chức X và Y (phân tử khối của X nhỏ hơn của Y) là đồng đẳng kế tiếp thành hai phần bằng nhau:

    – Đốt cháy hoàn toàn phần 1 thu được 5,6 lít CO2 (đktc) và 6,3 gam H2O.

    – Đun nóng phần 2 với H2SO4 đặc ở 1400C tạo thành 1,25 gam hỗn hợp ba ete. Hóa hơi hoàn toàn hỗn hợp ba ete trên, thu được thể tích của 0,42 gam N2 (trong cùng điều kiện nhiệt độ, áp suất).

    Hiệu suất của phản ứng tạo ether của X, Y lần lượt là:

    A. 30% và 30%                 B. 25% và 35%                  C. 40% và 20%                 D. 20% và 40%

    Câu 31. [VDC]  Xăng sinh học E10 là nhiên liệu hỗn hợp giữa (10% ethanol và 90% octane) về khối lượng, còn có tên là gasohol. Hiện nay có khoảng 40 nước trên thế giới đang sử dụng nhiên liệu này trong các động cơ đốt trong của xe hơi và phương tiện giao thông tải trọng nhẹ. Biết rằng nhiệt lượng cháy của nhiên liệu đo ở điều kiện tiêu chuẩn (25 oC, 100 kPa) được đưa trong bảng dưới đây:

    Nhiên liệuCông thứcTrạng tháiNhiệt lượng cháy (kJ.g-1)
    EtanolC2H5OHLỏng29,6
    OctanC8H18Lỏng47,9

    Để sản sinh năng lượng khoảng 2396 MJ thì cần đốt cháy hoàn toàn bao nhiêu tấn xăng E10 ở điều kiện tiêu chuẩn?

    A. 5,0×10–2 tấn.              B. 5,2×10–2 tấn.            C. 7,6×10–2 tấn.            D. 8,1×10–2 tấn.

    Câu 32. [VDC] Tiến hành thí nghiệm theo các bước sau:

    Bước 1: Cho vào ống nghiệm khô 4 – 5 gam hỗn hợp bột mịn được trộn đều gồm natri acetat khan và vôi tôi xút theo tỉ lệ 1: 2 về khối lượng.

    Bước 2: Nút ống nghiệm bằng nút cao su có ống dẫn khí rồi lắp lên giá thí nghiệm.

    Bước 3: Đun nóng phần đáy ống nghiệm tại vị trí hỗn hợp bột phản ứng bằng đèn cồn.

    Cho các phát biểu sau:

    (a) Thí nghiệm trên là thí nghiệm điều chế metan.

    (b) Nếu thay CH3COONa bằng HCOONa thì sản phẩm phản ứng vẫn thu được hiđrocacbon.

    (c) Dẫn khí thoát ra vào dd KMnO4 thì dung dịch này bị mất màu và xuất hiện kết tủa màu đen.

    (d) Nên lắp ống nghiệm chứa hỗn hợp phản ứng sao cho miệng ống nghiệm hơi dốc xuống.

    (e) Muốn thu khí thoát ra ở thí nghiệm trên ít lẫn tạp chất ta phải thu bằng phương pháp dời nước.

    Số phát biểu đúng là

    A. 3.                                B. 4.                              C. 2.                              D. 1.

    ——————— HẾT ———————

    O2 Education gửi các thầy cô link download

    Mời các thầy cô và các em xem thêm

    Câu hỏi trắc nghiệm và phân dạng bài tập theo từng bài hóa 11 cả năm

    Giáo án powerpoint hóa học 11 KNTT cả năm

    Tổng hợp giáo án và các chuyên đề dạy học hóa học 11

  • Đề kiểm tra 15 phút bài alkane hóa 11 có ma trận và bảng đặc tả

    Đề kiểm tra 15 phút bài alkane hóa 11 có ma trận và bảng đặc tả

    NHÓM 3 THEO SÁCH KNTT TRẮC NGHIỆM 70% TỰ LUẬN 30% ĐỀ KIỂM TRA ĐÁNH GIÁ KIẾN THỨC MÔN: HÓA HỌC 10 Thời gian làm bài: 15 phút (không kể thời gian phát đề) Mã đề: ……………

    I. TRẮC NGHIỆM (5,0 điểm)

    • [NB] Công thức chung của Alkane là
    • CnH2n + 2O (n>0, nguyên)                    B. CnH2n – 2 (n>0, nguyên)       

    C. CnH2n + 2 (n>0, nguyên)                        D. CnH2n  (n>0, nguyên)

    • [NB] Tên theo danh pháp thay thế của alkane C4H10 có mạch nhánh là
    • Butane.            B. 2-methylbutane                  C. propane                  D. 2-methylpropane
    • [NB] Phát biểu nào sau đây sai?
    • Ở điều kiện thường, alkane từ C1-C4 và neopentane là chất khí.
    • Các alkane không tan hoặc rất ít tan trong nước, nhẹ hơn nước, tan tốt trong các dung môi hữu cơ
    • Để bảo quản nhiều loại quả, trái cây, người ta phủ lên vỏ một lớp sáp (alkane từ 18C trở lên còn gọi là sáp paraffin) mỏng nhầm giữ cho hoa quả tươi lâu hơn nên cần rửa sạch trước khi ăn.
    • Các alkane mạch nhánh thường có nhiệt độ sôi cao hơn so với đồng phân alkane mạch không phân nhánh.
    • [NB] Khi đốt cháy alkane thì ta có mối quan hệ là
    • Đề kiểm tra 15 phút bài alkane hóa 11 có ma trận và bảng đặc tả 64                  B. Đề kiểm tra 15 phút bài alkane hóa 11 có ma trận và bảng đặc tả 65               C. Đề kiểm tra 15 phút bài alkane hóa 11 có ma trận và bảng đặc tả 64            D. Đề kiểm tra 15 phút bài alkane hóa 11 có ma trận và bảng đặc tả 65
    • [NB] Cho các nhận định sau:
    • Alkane là các hydrocarbon no, mạch hở chỉ chứa liên kết đơn (liên kếtĐề kiểm tra 15 phút bài alkane hóa 11 có ma trận và bảng đặc tả 68) C-H và C-C trong phân tử
    • Trong phân tử methane, bốn liên kết C-H giống nhau tạo với nhau một góc 109,5o và hướng về 4 đỉnh của một tứ diện đều
    • Liên kết đơn (liên kếtĐề kiểm tra 15 phút bài alkane hóa 11 có ma trận và bảng đặc tả 68) C-H và C-C trong alkane là liên kết cộng hóa trị và kém bền.
    • Hợp chất 2,2-đimethylpropane (neopentan) có tổng cộng 3 nguyên tử Carbon trong cấu tạo.
    • Dãy đồng đẳng của alkane gồm CH4, C2H6, C3H6, C4H8, C5H12….CnH2n + 2 (n>0, nguyên)

    Số phát biểu đúng là

    1. 2                      B. 3                 C. 4                 D. 5
    2. [NB] Phản ứng nào sau đây không đúng?
    3. 2CH3-CH2-CH2-CH3 + 5O2 Đề kiểm tra 15 phút bài alkane hóa 11 có ma trận và bảng đặc tả 704CH3COOH + 2H2O.
    4. C5H12 + 😯2Đề kiểm tra 15 phút bài alkane hóa 11 có ma trận và bảng đặc tả 715CO2 + 6H2O.
    5. CO2 + 4H2 Đề kiểm tra 15 phút bài alkane hóa 11 có ma trận và bảng đặc tả 70CH4 + 2H2O
    6. CH4 + Cl2 Đề kiểm tra 15 phút bài alkane hóa 11 có ma trận và bảng đặc tả 73CH4Cl2
    7. [NB] Phát biểu nào sau đây sai?
    8. Phản ứng reforming alkane là quá trình chuyển các alkane mạch không phân nhánh thành các alkane mạch phân nhánh hoặc mạch vòng nhưng không làm thay đổi số C.
    9. Cracking alkane là quá trình phân cắt liên kết C-C (bẻ gãy mạch carbon) của các alkane mạch dài để tạo thành hỗn hợp các hydrocarbon có mạch carbon ngắn hơn.
    10. Khi thực hiện phản ứng thế halogen (tỉ lệ 1:1) chỉ tạo ra 1 sản phẩm thế monohalogen duy nhất.
    11. Hexane không làm mất màu dung dịch KMnO4 ở điều kiện thường.
    12. [NB] Trong công nghiệp, nguyên liệu sản xuất alkane lấy từ
    13. không khí        B. khí thiên nhiên và dầu mỏ              C. mỏ quặng sắt          D. than đá
    14. [TH] Các phản ứng cháy của alkane tỏa nhiều nhiệt có vai trò quan trọng trong đời sống như đun nấu, sưởi ấm…, Cho phản ứng sau

    C2H6 (g) + Đề kiểm tra 15 phút bài alkane hóa 11 có ma trận và bảng đặc tả 74O2 (g) Đề kiểm tra 15 phút bài alkane hóa 11 có ma trận và bảng đặc tả 75 2CO2 (g) + 3H2O (g)

    Biết nhiệt tạo thành:

    ChấtC2H6CO2H2O
    Đề kiểm tra 15 phút bài alkane hóa 11 có ma trận và bảng đặc tả 76(kJ/mol)-84,7-393,5-241,8

    Lượng nhiệt tỏa ra của phản ứng trên là

    1. 1427,7 kJ.                    B. 720 kJ.                    C. 0 kJ.                        D. 820 kJ.
    2. [VD] Một hỗn hợp gồm 2 alkane đồng đẳng liên liếp có khối lượng 24,8 gam. Thể tích tương ứng là 12,395 lít (ở đkc). Công thức phân tử của 2 alkane là:

         A. CH4; C2H6                                  B. C2H6; C3H8                             C. C3H8; C4H10                    D. C4H10; C5H12

    II. TỰ LUẬN (5,0 điểm)

    • [TH] Viết các phương trình phản ứng cho các trường hợp sau.
    • 2-methylpropane tác dụng với khí clo có ánh sáng tỉ lệ 1:1.
    • Cracking butane.
    • Oxi hóa hoàn toàn propane

    Câu 2 [VD] Xăng E5 là một loại xăng sinh học, được tạo thành khi trộn 5 thể tích C2H5OH (D = 0,8 g.ml-1) với 95 thể tích xăng truyền thống, giúp thay thế một phần nhiên liệu hóa thạch đang ngày càng cạn kiệt cũng như giảm thiểu ô nhiễm môi trường. Khi đốt cháy hoàn toàn 1 lít xăng E5 thì hạn chế được a phần trăm thể tích khí CO2 thải vào không khí so với đốt cháy hoàn toàn 1 lít xăng truyền thống ở cùng điều kiện nhiệt độ và áp suất. Giả sử xăng truyền thống chỉ chứa hai alkane C8H18 và C9H20 (tỉ lệ mol tương ứng 4:3, D = 0,7 g.ml-1). Tính giá trị của a.    

    O2 Education gửi các thầy cô link download

    Mời các thầy cô và các em xem thêm

    Câu hỏi trắc nghiệm và phân dạng bài tập theo từng bài hóa 11 cả năm

    Giáo án powerpoint hóa học 11 KNTT cả năm

    Tổng hợp giáo án và các chuyên đề dạy học hóa học 11

  • Đề kiểm tra giữa học kì 2 chương 4 và bài dẫn xuất halogen hóa 11 có ma trận và bảng đặc tả

    Đề kiểm tra giữa học kì 2 chương 4 và bài dẫn xuất halogen hóa 11 có ma trận và bảng đặc tả

    PHẦN TRẮC NGHIỆM

    ALKANE

    Nhận biết 4 câu

    Câu 1. Công thức tổng quát của alkane là

    A. CnH2n (n ≥ 1).                                            B. CnH2n-2 (n ≥ 2).                 

    C. CnH2n+2 (n ≥ 1).                                         D. CnH2n (n ≥ 2).

    Câu 2. Alkane tương đối trơ về mặt hoá học: ở nhiệt độ thường không tham gia phản ứng với dung dịch acid, dung dịch kiềm và các chất oxi hóa mạnh vì lí do nào sau đây?

         A. Alkane có nhiều nguyên tử H trong phân tử.                                                   

         B. Alkane có hàm lượng C cao.

    C. Alkane chỉ chứa liên kết s trong phân tử.                                                       

    D. Alkane khá hoạt động hoá học.

    Câu 3. Biogas là một loại khí sinh học, được sản xuất bằng cách ủ kín các chất thải hữu cơ trong chăn nuôi, sinh hoạt. Biogas được dùng để đun nấu, chạy máy phát điện sinh hoạt gia đình. Thành phần chính của biogas là.

    A. N2.             B. CO2 .                              C. CH4.                       D. NH3.

    Câu 4: Phát biểu nào sau đây không đúng (ở điều kiện thường)?
    A. Các alkane từ Đề kiểm tra giữa học kì 2 chương 4 và bài dẫn xuất halogen hóa 11 có ma trận và bảng đặc tả 77 đến Đề kiểm tra giữa học kì 2 chương 4 và bài dẫn xuất halogen hóa 11 có ma trận và bảng đặc tả 78 và neopentane ở trạng thái khí.
    B. Các alkane từ C5 đến C17 (trừ neopentane) ở trạng thái lỏng.
    C. Các alkane không tan hoặc tan rất ít trong nước và nhẹ hơn nước.
    D. Các alkane không tan hoặc tan rất ít trong các dung môi hữu cơ.

    Thông hiểu 3 câu

    Câu 5. Hợp chất (CH3)2CHCH2CH2CH3 có tên gọi là

         A. neopentane.                                                             B. 2- methylpentane.                    

         C. isopentane.                                                              D. 1,1- dimethylbutane.

    Câu 6. Theo chiều tăng số nguyên tử carbon trong phân tử, phần trăm khối lượng carbon trong phân tử alkane biến đổi như thế nào?

         A. Không đổi.                                                              B. Giảm dần.                    

         C. Tăng dần.                                                                D. Biến đổi không theo quy luật.

     Câu 7. Alkane X mạch không nhánh là chất lỏng ở điều kiện thường; X có tỉ khối hơi đối với không khí nhỏ hơn 2,6. CTPT của X là

         A. C4H10                           B. C5H12                            C. C6H14                           D. C7H16

    Hydrocarbon không no: 9 câu

    Nhận biết 5 câu

    Câu 8.Alkene có công thức phân tử chung là

    A. CnH2n (n ≥ 1).                                             B. CnH2n-2 (n ≥ 2).                  

    C. CnH2n+2 (n ≥ 1).                                          D. CnH2n (n ≥ 2).

    Câu 9. Trong công thức cấu tạo của alkyne có bao nhiêu liên kết ba?

    A. 1.                            B. 2.                            C. 3.                            D. 4.

    Câu 10.  Acetylene có công thức phân tử là

    A. C2H4.                     B. CH4.                      C. C6H6.                      D. C2H2.

    Câu 11. Hãy chọn khái niệm đúng về alkene?                                    

                A. Alkene là những hiđrocacbon có 1 liên kết đôi trong phân tử.

                B. Alkene là những hiđrocacbon không no, mạch hở và có 1 liên kết đôi trong phân tử.

                C. Alkene là những hiđrocacbon không no, mạch hở và có 1 liên kết ba trong phân tử.

                D. Alkene là những hiđrocacbon không no, mạch hở có 2 liên kết đôi trong phân tử.

    Câu 12. Ethene có công thức phân tử là

    A. C2H4 .                                            B. C2H2.                                 

    C. C3H4 .                                              D. C2H6.

    Thông hiểu (4 câu)

    Câu 13. Chất nào sau đây có đồng phân hình học?

    A. etane.                                              B. but-1-ene.                          

    C. but-2-ene.                                       D. 2-methylbut-2-ene.

    Câu 14. Hợp chất CH2=C(CH3)-CH3 có tên theo danh pháp thay thế là

    A. 2-methylpropene.                           B. 3-methylpropene.                          

    C. 2-methylprop-1-ene.                                  D. isobutene.

    Câu 15. Có bao nhiêu đồng phân alkyne có công thức C5H8 tác dụng được với dung dịch AgNO3/NH3 dư tạo kết tủa vàng?

    A. 2.                            B. 3.                            C. 4.                            D. 5.

    Câu 16. Cho các chất sau: methane, ethene, acetylene, propene, propyne. Số chất làm mất màu dung dịch nước bromine là

    A. 2.                            B. 3.                            C. 4.                                        D. 5.

    ARENE (HYDROCARBON THƠM)

    Nhận biết 4 câu

    Câu 17: Arene hay còn gọi là hydrocarbon thơm là những hydrocarbon trong phân tử có chứa một hay nhiều
    A. vòng benzene.
    B. liên kết đơn.
    C. liên kết đôi.
    D. liên kết ba.

    Câu 18. Công thức phân tử của benzene là 

    A. C6H6.                     B. C7H8.                      C. C8H8.                     D. C7H9.

    Câu 19: Nhận định nào sau đây về cấu tạo của phân tử benzene không đúng?
    A. Phân tử benzene có 6 nguyên tử carbon tạo thành hình lục giác đều.
    B. Tất cả nguyên tử carbon và hydrogen đều nằm trên một mặt phẳng.
    C. Các góc liên kết đều bằng Đề kiểm tra giữa học kì 2 chương 4 và bài dẫn xuất halogen hóa 11 có ma trận và bảng đặc tả 79.
    D. Độ dài liên kết carbon – carbon đều bằng nhau.

    Câu 20. Chất nào sau đây là chất rắn, màu trắng?
    A. Benzene.
    B. Toluene.
    C. Styrene.
    D. Naphthalene.

    Thông hiểu 3 câu

    Câu 21. Benzene không tham gia phản ứng hóa học nào sau đây?

    A. Tác dụng với Br2 (to, FeBr3).                             

    B. Tác dụng với HNO3 (đ) /H2SO4(đ).

    C. Tác dụng với dung dịch KMnO4.                      

    D. Tác dụng với Cl2 (as).                                        

    Câu 22. 2,4,6 – Trinitrotoluene (thường gọi là TNT) là một trong những chất nổ thông dụng nhất cho các ứng dụng của quân đội và công nghiệp và khai thác mỏ. Sức công phá của TNT được xem là thước đo tiêu chuẩn về sức công phá của các quả bom và của các loại thuốc nổ khác. Thuốc nổ TNT được điều chế trực tiếp từ

    A. benzene.                      B. methylbenzene.           C. vinylbenzene.            D. p-xylene.

    Câu 23. Đun nóng toluene với dung dịch Đề kiểm tra giữa học kì 2 chương 4 và bài dẫn xuất halogen hóa 11 có ma trận và bảng đặc tả 80, thu được sản phẩm hữu cơ là

    A. C6H5 – COOH.                                                   B. C6H5 – COOK.                             

    C. C6H5 – CH2-COOK.                                      D. C6H5 – CH2-COOH.

    DẪN XUẤT HALOGEN

    Nhận biết 3 câu

    Câu 24. Chất nào sau đây là dẫn xuất halogen của hyrocarbon?

    A. Cl–CH2–COOH.                            B. CH3–CH2–Cl.                               

    C. CH3–CH2–Mg–Br.                        D. CH3–CO–Cl.

    Câu 25. Nhiệt độ nóng chảy của dẫn xuất halogen so với hydrocarbon tương ứng là

    A. cao hơn.                                                     B. thấp hơn.                                       

    C. bằng nhau.                                                  D. không xác định.

    Câu 26. Ứng dụng nào sau đây không phải của dẫn xuất halogen?

    A. Dung môi.                                                    B. Làm thủy tinh hữu cơ.                     

    C. Dược phẩm.                                             D. Sản xuất polime.

    Thông hiểu 2 câu

    Câu 27: Cho phản ứng hoá học sau:

    Phản ứng trên thuộc loại phản ứng nào sau đây?
    A. Phản ứng thế.
    B. Phản ứng cộng.
    C. Phản ứng tách.
    D. Phản ứng oxi hoá – khử.

    Câu 28. Cho sơ đồ phản ứng hoá học sau: Đề kiểm tra giữa học kì 2 chương 4 và bài dẫn xuất halogen hóa 11 có ma trận và bảng đặc tả 81 ?

    Sản phẩm chính theo quy tắc Zaitsev của phản ứng trên là
    A. but-1-ene.
    B. but-2-ene.
    C. but-1-yne.
    D. but-2-yne.

    PHẦN TỰ LUẬN

    Câu 29 (1,0 điểm)

    Viết và gọi tên các đồng phân cấu tạo ứng với công thức phân tử C5H12?

    Câu 30 (1,0 điểm) Thực hiện các thí nghiệm sau:

    + Thí nghiệm 1: Dẫn khí  ethylene vào ống nghiệm đựng nước bromine.

    + Thí nghiệm 2: Dẫn khí acetylene vào ống nghiệm đựng dung dịch AgNO3 trong NH3 .

    Nêu hiện tượng và viết phương trình hóa học xảy ra của 2 thí nghiệm trên.

    Câu 31 (1,0 điểm)

    Hãy tìm hiểu và cho biết thành phần thuốc bảo vệ thực vật thường dùng ở Việt Nam. Các thuốc này có nguồn gốc hóa học hay sinh học? Lựa chọn và sử dụng các loại thuốc bảo vệ thực vật như thế nào để đảm bảo an toàn, hiệu quả?

    O2 Education gửi các thầy cô link download

    Mời các thầy cô và các em xem thêm

    Câu hỏi trắc nghiệm và phân dạng bài tập theo từng bài hóa 11 cả năm

    Giáo án powerpoint hóa học 11 KNTT cả năm

    Tổng hợp giáo án và các chuyên đề dạy học hóa học 11

  • Đề kiểm tra giữa học kì 2 chương 4 5 hóa 11 theo cấu trúc bộ giáo dục

    Đề kiểm tra giữa học kì 2 chương 4 5 hóa 11 theo cấu trúc bộ giáo dục

    MA TRẬN ĐỀ KIỂM TRA GIỮA HỌC KÌ II

    MÔN: HÓA HỌC 11

    ChươngCấp độ tư duy
    PHẦN IPHẦN IIVẬN DỤNGTỔNG
    BiếtHiểuVận dụngBiếtHiểuVận dụngBiếtHiểuVận dụng 
    Hydrocarbon7 2233 2120
    Dẫn xuất halogen – alcohol – phenol612143 2120
    TỔNG1314376 4240

    ĐỀ KIỂM TRA HÓA HỌC LỚP 11

    GIỮA HỌC KÌ II

    Họ và tên thí sinh……………………………………………………..

    Lớp: ……………………………………………………………………

    PHẦN I. Câu trắc nghiệm nhiều phương án lựa chọn. Thí sinh trả lời từ câu 1 đến câu 18. Mỗi câu hỏi thí sinh chỉ chọn một phương án.

    Câu 1. Alkane là các hydrocarbon

    A. no, mạch vòng.                                                        B. no, mạch hở.

    C. không no, mạch hở.                                                D. không no, mạch vòng.

    Câu 2. Pentane là tên theo danh pháp thay thế của

    A. CH3[CH2]2CH3.                                                       B. CH3[CH2]3CH3.           

    C. CH3[CH2]4CH3.                                                      D. CH3[CH2]5CH3.

    Câu 3. Cracking alkane là quá trình phân cắt liên kết C-C (bẻ gãy mạch carbon) của các alkane mạch dài để tạo thành hỗn hợp các hydrocarbon có mạch carbon

    A. ngắn hơn.                      B. dài hơn.                         C. không đổi.                     D. thay đổi.

    Câu 4. Chất nào sau đây là đồng phân của CH≡C-CH2-CH3?

    A. CH≡C-CH3.                                                            B. CH3-C≡C-CH3.           

    C. CH2=CH-CH2-CH3.                                                D. CH2=CH-C≡CH.

    Câu 5. Chất nào sau đây tác dụng được với dung dịch AgNO3 trong NH3?

    A. Ethylene.                       B. Methane.                       C. Benzene.                       D. Propyne.

    Câu 6. Ở điều kiện thường, chất nào sau đây làm mất màu dung dịch Br2?

    A. Methane.                       B. Butane.                          C. Propene.                        D. Ethane.

    Câu 7. Cho các yếu tố sau:

    (a) Phân tử khối.

    (b) Tương tác van der Waals giữa các phân tử.

    (c) Độ tan trong nước.

    (d) Liên kết hydrogen giữa các phân tử.

    Số yếu tố không quyết định đến độ lớn của nhiệt độ sôi của các alkane là

    A. 1.                                   B. 2.                                   C. 3.                                   D. 4.

    Câu 8. Phương pháp điều chế ethylene trong phòng thí nghiệm là

    A. Đun C2H5OH với H2SO4 đặc ở 170oC.                   B. Cracking alkane.

    C. Tách H2 từ ethane.                                                   D. Cho C2H2 tác dụng với H2 (xt: Lindlar).

    Câu 9. Cho các hydrocarbon sau:

    Một số nhận định về các hydrocarbon trên là:

    (1) Số phân tử hydrocarbon không no bằng 5;

    (2) Số phân tử alkene bằng 3;

    (3) Số phân tử alkyne bằng 2;

    (4) số phân tử thuộc dãy đồng đẳng của benzene bằng 3.

    Trong các nhận định này, số nhận định đúng bằng

    A. 1.                                   B. 2.                                   C. 3.                                   D. 4.

    Câu 10. Alcohol no, đơn chức, mạch hở có công thức chung là

        A. CnH2n+1OH (n ≥ 1).                                                  B. CnH2n+2O (n ≥ 2).

        C. CnH2nOH (n ≥ 1).                                                     D. CnH2nOH (n ≥ 2).

    Câu 11. Đun nóng C2H5OH với H2SO4 đặc ở 140 oC, thu được sản phẩm là

        A. CH2=CH2.                     B. CH3-O-CH3.                 C. C2H5-O-C2H5.              D. CH3-CH=O.

    Câu 12. Hợp chất thuộc loại dẫn xuất halogen của hydrocarbon là

    A. C2H7N.                         B. C2H6O.                         C. CH4.                             D. C6H5Br.

    Câu 13. Cho phản ứng hóa học sau:

    CH3CH2Cl + KOH Đề kiểm tra giữa học kì 2 chương 4 5 hóa 11 theo cấu trúc bộ giáo dục 82 CH2 = CH2 + KCl + H2O

    Phản ứng trên thuộc loại phản ứng nào sau đây?

    A. Phản ứng thế.                                                           B. Phản ứng cộng.

    C. Phản ứng tách.                                                         D. Phản ứng oxi hóa – khử.

    Câu 14. Phenol là hợp chất có chứa vòng benzene, công thức cấu tạo của phenol là (C6H5-: phenyl)

    A. C6H5OH                       B. C6H5CH3                      C. C6H5CH2OH                D. C6H5NH2

    Câu 15. Phản ứng với chất/dung dịch nào sau đây của phenol chứng minh phenol có tính acid?

    A. Na.                                                                           B. Dung dịch NaOH.

    C. Dung dịch bromine.                                                 D. HNO3 đặc/ H2SO4 đặc.

    Câu 16. Tính acid của alcohol, phenol và carbonic acid biến đổi theo thứ tự nào dưới đây?

    A. phenol > carbonic acid > alcohol.                           B. phenol > alcohol > carbonic acid.

    C. carbonic acid > phenol > alcohol.                           D. carbonic acid > alcohol > phenol.

    Câu 17. Cho các phát biểu:

    (a) Do phân tử phân cực nên dẫn xuất halogen không tan trong dung môi hữu cơ như hydrocarbon, ether,..

    (b) Nhiều dẫn xuất halogen có hoạt tính sinh học.

    (c) Trong điều kiện thường, dẫn xuất halogen có thể ở dạng rắn, lỏng hay khí tùy thuộc vào khối lượng phân tử, bản chất và số lượng nguyên tử halogen.

    (d) Nhiều dẫn xuất halogen được sử dụng trong tổng hợp các hợp chất hữu cơ.

    (e) do liên kết C-X (X là F, Cl, Br, I) không phân cực nên dẫn xuất halogen dễ tham gia vào nhiều phản ứng hóa học

    Số phát biểu đúng là

    A. 3                                    B. 5                                    C. 4                                    D. 2

    Câu 18. Saccharose là một loại đường phổ biến, sản xuất chủ yếu từ cây mía. Saccharose có cấu trúc phân tử:

    Số nhóm chức alcohol trong phân tử saccharose là

        A. 3.                                   B. 5.                                   C. 8.                                   D. 11.

    PHẦN II. Câu trắc nghiệm đúng sai. Thí sinh trả lời từ câu 1 đến câu 4.Trong mỗi ý a), b), c), d) ở mỗi câu, thí sinh chọn đúng hoặc sai.

    Mẫu chai nhựa PET siêu đẹp, vỏ chai mới nhất cho dòng bao bì chai nhựa ...Câu 1. Trên chai nước bằng nhựa có in kí hiệu như hình bên là chai nước được làm bằng nhựa polyethylene (PE). Nhựa LDPE có mật độ thấp hơn, dẻo hơn, mềm hơn, linh hoạt hơn, có nhiệt độ nóng chảy thấp hơn và thường được dùng để chế tạo các vật liệu yêu cầu về độ mềm dẻo. Nhựa HDPE có mật độ cao hơn, cứng hơn, có nhiệt độ nóng chảy cao hơn và thường được dùng để chế tạo các vật liệu yêu cầu về độ chống chịu tốt hơn. Cả 2 đều được tạo ra từ monome là ethene ở 2 điều kiện khác nhau.

    Mẫu chai nhựa PET siêu đẹp, vỏ chai mới nhất cho dòng bao bì chai nhựa ...     a. Cả hai loại nhựa trên đều được tạo ra bằng phản ứng trùng hợp ethene.          

         b. ethene là chất khí, tan nhiều trong nước ở điều kiện thường.

         c. ethene tham gia phản ứng cộng hydrogen tạo ra 1 sản phẩm duy nhất.

         d. ethene làm mất màu dung dịch Br2 ngay ở nhiệt độ thường.

    Câu 2. Ở nhiệt độ cao, các alkane bị oxi hóa bởi oxygen.

         a. Trong phản ứng CH4 + O2, thu được số mol CO2 nhiều hơn H2O.                  

         b. Các phản ứng cháy của alkane tỏa nhiều nhiệt nên alkane được sử dụng làm nhiên liệu trong công nghiệp và đời sống.

         c. Ở các trạm xăng, dầu thường có biển báo cấm lửa và cấm dùng điện thoại nhằm phòng chống cháy, nổ.

         d. Khi chiết và vận chuyển gas, người ta thường thực hiện ở nhiệt độ thấp và tránh ánh sáng mặt trời.

    Câu 3. Bromomethane được sử dụng làm chất để tiêu diệt côn trùng gây hại trong hạt. Bromomethane có thể được tạo ra bằng cách cho methanol phản ứng với hydrogen bromide theo phương trình sau:

    CH3OH + HBr  Đề kiểm tra giữa học kì 2 chương 4 5 hóa 11 theo cấu trúc bộ giáo dục 83 CH3Br + H2O      (1)

    Cho nhiệt tạo thành chuẩn của một chất tương ứng trong phương trình như sau:

    ChấtCH3OHHBrCH3BrH2O
     (kJ/mol)–238,6–36,4–93,0–285,8

         a. Phản ứng (1) thuộc loại phản ứng thế.

         b. Sản phẩm còn có tên gọi methyl bromide.

        c. Biến thiên enthalpy chuẩn của phản ứng (1) là –103,8 kJ.

         d. Sản phẩm chính của phản ứng (1) có thể tác dụng với dung dịch NaOH và thể hiện tính khử.

    Đề kiểm tra giữa học kì 2 chương 4 5 hóa 11 theo cấu trúc bộ giáo dục 84Câu 4. Cho công thức của phenol 

         a. Nhóm –OH và gốc phenyl trong phân tử phenol có ảnh hưởng qua lại lẫn nhau.        

         b. Do nhóm phenyl hút electron, làm tăng sự phân cực của nhóm –OH  nên phenol phản ứng được với dung dịch sodium hydroxide.

         c. Do nhóm –OH làm giảm khả năng phản ứng thế nguyên tử hydrogen trên vòng benzene của phenol hơn so với benzene.

         d. Do nhóm –OH làm tăng khả năng phản ứng thế nguyên tử hydrogen trên vòng benzene hơn nên ưu tiên thế nguyên tử hydrogen ở vị trí meta (-m) của phenol.

    PHẦN III: Câu trắc nghiệm yêu cầu trả lời ngắn. Thí sinh trả lời từ câu 1 đến câu 6.

    Câu 1. Có bao nhiêu chất trong dãy hòa tan được Cu(OH)2 ở các chất sau: methanol, ehtanol, ethylene glycol, glycerol, hexane-1,2-diol, pentane-1,3-diol?

    Câu 2. Hợp chất 2,4-D (2,4-Dichlorophenoxyacetic acid). có tác dụng kích thích sự sinh trưởng thực vật nếu dùng với hàm lượng nhỏ nhưng ở nồng độ cao, chất này có tác dụng diệt cỏ, phát quang rừng rậm. Công thức của 2,4-D như sau

    Phân tử khối của 2,4-D là bao nhiêu?

    Câu 3. Cho các phản ứng: phản ứng cháy, phản ứng phân huỷ; phản ứng thế; phản ứng cracking; phản ứng cộng; phản ứng trùng hợp; phản ứng trùng ngưng; phản ứng reforming. Trong các phản ứng trên, số loại phản ứng alkane có thể tham gia là bao nhiêu?

    Câu 4. Một số hydrocarbon mạch hở, đồng phân cấu tạo của nhau, trong phân tử có phần trăm khối lượng carbon bằng 85,714%. Trên phổ khối lượng của một trong các chất trên có peak ion phân tử ứng với giá trị m/z = 70. Số công thức cấu tạo của các chất thoả mãn là bao nhiêu?

    Câu 5. Cho các chất: C2H5OH, C2H5Br, C6H5OH, C6H5CH2OH, C6H5Cl. Số chất tác dụng được với dung dịch NaOH loãng khi đun nóng là bao nhiêu?

    Câu 6. Xăng E5 chứa 5% thể tích ethanol hiện đang được sử dụng phổ biến ở nước ta để thay thế một phần xăng thông thường. Một người đi xe máy mua 2 L xăng E5 để đổ vào bình chứa nhiên liệu. Thể tích ethanol (mL) có trong lượng xăng trên là bao nhiêu?

    ĐÁP ÁN

    Phần I. Mỗi câu đúng được 0,25 đ

    Câu123456789101112131415161718
    ĐABBABDCBADACDCABCAC

    Phần II. Điểm tối đa cho mỗi câu là 1đ.

    HS chọn đúng 1 ý là 0,1đ, 2 ý là 0,25đ, 3 ý là 0,5đ, 4 ý là 1đ

    CâuLệnh hỏiĐáp án (Đ/S)CâuLệnh hỏiĐáp án (Đ/S)
    1aĐ3aĐ
    bSbĐ
    cĐcĐ
    dĐdS
    2aS4aĐ
    bĐbĐ
    cĐcS
    dĐdS

    Phần III. Mỗi câu đúng 0,25đ

    Câu123456
    Đáp án3224554100

    ĐÁP ÁN CHI TIẾT

    PHẦN III:

    Câu 1. Có 3 chất trong dãy hòa tan được Cu(OH)2: ethylene glycol, glycerol, hexane-1,2-diol,

    Câu 3. Các loại phản ứng alkane tham gia: phản ứng cháy, phản ứng phân huỷ; phản ứng thế; phản ứng cracking; phản ứng reformingĐề kiểm tra giữa học kì 2 chương 4 5 hóa 11 theo cấu trúc bộ giáo dục 855.

    Câu 4.

    x : y = Đề kiểm tra giữa học kì 2 chương 4 5 hóa 11 theo cấu trúc bộ giáo dục 86 

    CTĐGN của hydrocarbon là CH2.

    14n  = 70 Đề kiểm tra giữa học kì 2 chương 4 5 hóa 11 theo cấu trúc bộ giáo dục 85 n = 5 Đề kiểm tra giữa học kì 2 chương 4 5 hóa 11 theo cấu trúc bộ giáo dục 85  công thức phân tử: C5H10.

    Hydrocarbon mạch hở có dạng CnH2n là alkene. Công thức cấu tạo của các alkene C5H10 là 5

    Câu 5. Số chất tác dụng được với dung dịch NaOH loãng khi đun nóng: C2H5Br, C6H5OH Đề kiểm tra giữa học kì 2 chương 4 5 hóa 11 theo cấu trúc bộ giáo dục 852.

    Câu 6.

    V = 2000 . 5/100 = 100 (mL)

    O2 Education gửi các thầy cô link download

    Mời các thầy cô và các em xem thêm

    Câu hỏi trắc nghiệm và phân dạng bài tập theo từng bài hóa 11 cả năm

    Giáo án powerpoint hóa học 11 KNTT cả năm

    Tổng hợp giáo án và các chuyên đề dạy học hóa học 11

  • Đề kiểm tra chương 1 2 3 4 hóa 11 theo cấu trúc bộ giáo dục

    Đề kiểm tra chương 1 2 3 4 hóa 11 theo cấu trúc bộ giáo dục

    ĐỀ LUYỆN TẬP LỚP 11 (Chủ đề 1, 2, 3, 4)
    PHẦN I. Câu trắc nghiệm nhiều phương án lựa chọn. Thí sinh trả lời từ câu 1 đến câu 18. Mỗi câu hỏi chỉ chọn 01 phương án.
    Câu 1. Phản ứng nào sau đây là phản ứng thuận nghịch?
    A. 2SO2(g) + O2(g)  2SO3(g) B. 2Na(s) + 2H2O → 2NaOH(aq) + H2(g)
    C. 2KClO3(s) → 2KCl(s) + 3O2(g) D. 2Al(s) + Fe2O3(s) → Al2O3(s) + 2Fe(s)
    Câu 2. Trong tự nhiên, phản ứng giữa nitrogen và oxygen (trong cơn mưa dông kèm sấm sét) là khởi đầu cho quá trình tạo và cung cấp loại
    phân bón nào cho cây?
    A. Phân kali. B. Phân đạm ammonium. C. Phân lân. D. Phân đạm nitrate.
    Câu 3. Khi đốt sulfur trong khí O2, sản phẩm thu được chủ yếu là
    A. SO2. B. SO3. C. SO. D. S2O4.
    Câu 4. Hợp chất hữu cơ nào sau đây chứa nhóm chức ketone ?
    A. CH2=CH-COOH. B. CH3CHO. C. C2H5OH. D. CH3-CO-CH3.
    Câu 5. Trong phương pháp chuẩn độ acid mạnh – base mạnh, giá trị pH tại thời điểm tương đương có giá trị nào sau đây ?
    A. 4,5. B. 5,6. C. 8,4. D. 7,0.
    Câu 6. Khi tác dụng với nước và hydrochloric acid, ammonia đóng vai trò là
    A. acid. B. base. C. chất oxi hóa. D. chất khử.
    Câu 7. Cặp chất nào dưới đây là đồng phân loại nhóm chức?
    A. CH3OCH3 và CH3CH2CH2OH. B. CH3COOH và HCOOCH3.
    C. CH2=CH-CH3 và CH2=C(CH3)CH3. D. CH3CH2CH2OH và CH3CH(OH)CH3.
    Câu 8. Theo thuyết Bronsted – Lowry chất nào sau đây lưỡng tính?
    A. Mg2+. B. NH3. C. HCO3-. D. SO32-.
    Câu 9. Trường hợp nào sau đây không dẫn điện?
    A. Dung dịch NaF. B. Dung dịch HCl. C. NaF rắn khan. D. Dung dịch HF
    Câu 10. Hằng số cân bằng KC của một phản ứng thuận nghịch phụ thuộc vào yếu tố nào sau đây?
    A. Nồng độ. B. nhiệt độ C. Áp suất. D. Chất xúc tác.
    Câu 11. Phương pháp tách thường sử dụng để tách hai chất lỏng tan vào nhau và có nhiệt độ sôi cách xa nhau là
    A. phương pháp kết tinh. B. phương pháp sắc kí. C. phương pháp chiết. D. phương pháp chưng cất.
    Câu 12. Phú dưỡng là hiện tượng xảy ra do sự gia tăng hàm lượng của nguyên tố nào trong nước?
    A. Fe, Mn. B. N, P. C. Ca, Mg. D. Cl, F.
    Câu 13. Chuẩn độ dung dịch HCl bằng dung dịch NaOH với chất chỉ thị phenolphtalein. Burette chứa dung dịch chất nào sau đây?

    A. Phenolphtalein.
    Câu 14. Cho các chất sau:
    B. HCl.C. NaOH.D. NaOH và phenolphtalein.

    Số chất ứng với cấu trúc dạng cis- là
    A. 1. B. 2. C. 3 D. 4.
    Câu 15. Cracking alkane X có công thức phân tử C18H38 thu được octane (C8H18) và 3 alkene Y, Z, T (trong đó, MY < MZ < MT). Công
    thức phân tử của T là
    A. C4H8. B. C3H6. C. C5H10. D. C2H4.
    Câu 16. Chất nào sau đây khi cộng hợp HBr theo tỉ lệ mol 1 : 1 thu được hai dẫn xuất monobromo?
    A. But-2-ene. B. Propyne. C. ethylene. D. But-1-ene.
    Câu 17. Chất X có công thức như hình bên. Tên gọi của X là
    A. cis-2,4-dimethylhex-2-ene. B. cis-2,4-dimethylhex-3-ene. C. trans-2,4-dimethylhex-2-ene. D. trans-2,4-dimethylhex-3-ene.
    Câu 18. Chuẩn độ dd HCl bằng dung dịch NaOH 0,1M. Burette sau khi được rửa bởi nước phải được tráng lại bằng dung dịch nào sau đây?
    A. dung dịch NaOH 0,1M. B. dung dịch NaOH 0,5M. C. dung dịch NH3 0,1M. D. dung dịch HCl.
    PHẦN II. Câu trắc nghiệm đúng sai. Thí sinh trả lời từ câu 1 đến câu 4. Trong mỗi ý a), b), c), d) ở mỗi câu, thí sinh chọn đúng hoặc sai.
    Câu 1. Hãy cho biết nhận xét sau đây đúng hay sai?

    Nhận xétĐúngSai
    1)Trong phản ứng một chiều, các chất sản phẩm không phản ứng với nhau để tạo thành chất đầu.
    2)Trong phản ứng thuận nghịch, các chất sản phẩm có thể phản ứng với nhau để tạo thành chất đầu.
    3)Hiệu suất của các phản ứng thuận nghịch phụ thuộc vào nhiệt độ tiến hành phản ứng.
    4)Trong phản ứng thuận nghịch, tốc độ phản ứng thuận luôn bằng tốc độ của phản ứng nghịch.

    Câu 2. Hợp chất hữu cơ X có chứa vòng benzen. Trong phân tử X có chứa 81,82%C; 6,06%H và 12,12%O (theo khối lượng). Dựa vào
    phương pháp phổ khối (MS) xác định được MX = 132. Hợp chất X có phản ứng tráng bạc giống với hợp chất aldehyte formic (HCHO). Hãy
    cho biết các nhận xét sau đúng hay sai?

    Nhận xétĐúngSai
    1)Hợp chất X là aldehyte đơn chức.
    2)Có 6 liên kết π có trong phân tử X
    3)Hợp chất X có công thức đơn giản trùng với công thức phân tử.
    4)Có 5 đồng phân cấu tạo thỏa mãn các tính chất của X.

    Câu 3. Cho sơ đồ chuyển hóa sulfur thành sulfuric acid trong công nghiệp như sau:
    S8 ⎯⎯→ (1) SO2 ⎯⎯→ (2) SO3 ⎯⎯→ (3) H2+nS1+nO4+3n ⎯⎯→ (4) H2SO4.
    Hãy cho biết các nhận xét sau đúng hay sai?

    Nhận xétĐúngSai
    1)Trong dãy trên có 3 phản ứng oxi hóa-khử
    2)Phản ứng (1) xảy ra ở nhiệt độ thường.
    3)Từ 1 mol sulfur đơn chất ban đầu có thể điều chế được tối đa 1 mol H2SO4.
    4)Các phản ứng (1) và (2) đều có sự tham gia của khí oxygen.

    Câu 4. Cracking là phản ứng quan trọng trong công nghiệp hóa dầu. Phản ứng cracking được sử dụng chủ yếu để bẻ mạch các alkane mạch
    dài thành các alkane mạch ngắn hơn (để sản xuất xăng, dầu) và các alkene.
    Hãy cho biết những nhận xét sau về phản ứng cracking là đúng hay sai?

    Nhận xétĐúngSai
    1)Phản ứng cracking thuộc loại phản ứng phân hủy.
    2)Trong phản ứng cracking có sự thay đổi cấu tạo mạch cacbon trong alkane.
    3)Trong phản ứng cracking, số mol alkane sản phẩm thường ít hơn số mol alkene.
    4)Phản ứng cracking được sử dụng để tăng chỉ số octane của xăng.

    PHẦN III: Câu trắc nghiệm yêu cầu trả lời ngắn. Thí sinh trả lời từ câu 1 đến câu 6 bằng cách sử dụng tối đa 04 kí tự (số hoặc dấu ,) để
    điền vào phần … ở cuối mỗi câu.
    Câu 1. Cho dãy các chất sau: NaCl, C2H5OH, CH3COOH, HCl, BaSO4, KOH. Số chất điện li là
    Đáp án:……….
    Câu 2. Để chuẩn độ 10,0 mL dung dịch H2SO4 0,02M cần dùng V mL dung dịch NaOH 0,01M. Giá trị của V là
    Đáp án:……….
    Câu 3. Trong phổ hồng ngoại (IR), liên kết càng phân cực thì càng hấp thụ các bức xạ có số sóng lớn. Dựa vào phổ IR của hợp chất X có
    công thức CH3CH(OH)CH3 dưới đây, hãy chỉ ra peak nào giúp dự đoán X có nhóm -OH?
    Đáp án:…….
    Câu 4. Aspirin, hay acetylsalicylic acid (ASA), (acetosal) là một dẫn xuất của acid salicylic, thuộc nhóm thuốc chống viêm non-steroid; có
    tác dụng giảm đau, hạ sốt, chống viêm; nó còn có tác dụng chống kết tập tiểu cầu, khi dùng liều thấp kéo dài có thể phòng ngừa đau tim và
    hình thành cục nghẽn trong mạch máu. Aspirin có công thức cấu tạo sau:
    Phân tử khối của aspirin là
    Đáp án:……..
    Câu 5. Cho các phản ứng sau:
    a) Ethylen + Br2 ⎯⎯→ b) Propyne + Br2 ⎯⎯→ 1: 2
    c) 2,3-Dimethylbut-2-ene + HBr ⎯⎯→ d) Propene + HCl ⎯⎯→
    e) But-2-yne + HCl
    o
    HgSO ,60 C 4
    ⎯⎯⎯⎯⎯→ 1 :1 f) Hex-3-yne + H2O
    +
    4 o
    HgSO /H
    60 C
    ⎯⎯⎯⎯→
    Số phản ứng tạo ra chỉ một sản phẩm là
    Đáp án:………..
    Câu 6. Cho phản ứng thuận nghịch sau: 2SO2(g) + O2(g)  2SO3(g). Nồng độ ban đầu của SO2 và O2 tương ứng là 4M và 2M. Khi phản
    ứng đạt đến trạng thái cân bằng đã có 80% SO2 phản ứng. Hằng số cân bằng KC của phản ứng là
    Đáp án:………..
    – HẾT –

    O2 Education gửi các thầy cô link download

    Mời các thầy cô và các em xem thêm

    Câu hỏi trắc nghiệm và phân dạng bài tập theo từng bài hóa 11 cả năm

    Giáo án powerpoint hóa học 11 KNTT cả năm

    Tổng hợp giáo án và các chuyên đề dạy học hóa học 11