Category: Lớp 11

  • Đề thi hsg môn hóa lớp 11 cụm trường Gia Lâm Long Biên năm 2023 2024

    Đề thi hsg môn hóa lớp 11 cụm trường Gia Lâm Long Biên năm 2023 2024


    SỞ GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO HÀ NỘI CỤM TRƯỜNG THPT GL- LB        ĐỀ CHÍNH THỨC
    KỲ THI CHỌN HỌC SINH GIỎI CỤM LỚP 11 NĂM HỌC 2023 – 2024 Môn thi: HÓA HỌC Thời gian làm bài: 120 phút (Đề thi 03 trang)

    Cho: H = 1;He = 4; C = 12; N = 14; O = 16; Br= 80; Na = 23; Mg = 24; Al = 27; Si = 28; P = 31; S = 32; Cl = 35,5; K = 39; Fe = 56; Cu = 64; Zn = 65; Ag = 108; Ca =40; Ba = 137, Sr=88.

    Bài I (4,0 điểm)

    1. Có 4 ống nghiệm, mỗi ống đựng đầy một chất khí khác nhau trong các khí: HCl, NH3, SO2, N2. Các ống nghiệm được úp ngược trên các chậu nước cất, sau một thời gian thu được kết quả như hình vẽ.

    a. Xác định mỗi khí trong từng ống nghiệm. Giải thích.

    b. Giải thích sự thay đổi mực nước trong ống nghiệm ở chậu B trong các trường hợp sau:

          – Thêm vài giọt dung dịch H2SO4 loãng vào chậu B.

          – Làm lại thí nghiệm ở chậu B nhưng nước cất thay bằng nước brom.

    2. Cho cân bằng :       2SO2(g)   + O2(g)      2SO3(g).

     Khi tăng nhiệt độ thì tỉ khối của hỗn hợp khí tại thời điểm cân bằng so với H2 giảm đi.

    a. Phản ứng trên có giá trị enthalpy như thế nào so với 0?

    b. Hiệu suất phản ứng tăng hay giảm khi thực hiện ở áp suất cao hơn.

    3.  Chuẩn độ 100 mL dung dịch CH3COOH cần 100 ml dung dịch NaOH 0,1M.

    a. Tính pH của dung dịch tại điểm tương đương.

    b. Tính pH của dung dịch khi cho 80 mL dung dịch NaOH 0,1M.

    Biết pKa (CH3COOH) = 4,75. Giả thiết thể tích dung dịch thu được bằng tổng thể tích các dung dịch sau khi dừng chuẩn độ.

    Bài II (4,0 điểm)

    1. Nêu hiện tượng và viết phương trình hóa học xảy ra (nếu có) khi:

    a. Cho dung dịch Fe(NO3)2 vào dung dịch HCl 1M và đun nóng nhẹ.

    b. Cho dung dịch KHS vào dung dịch CuCl2.

    c. Cho dung dịch KHSO4 đến dư vào dung dịch Ba(HCO3)2.

    d. Sục khí NH3 từ từ đến dư vào dung dịch AlCl3.

    e. Khi đun nóng hỗn hợp gồm xylene với dung dịch KMnO4.

    2. Cho hóa chất và dụng cụ: phân bón ammonium nitrate dạng rắn, dung dịch NaOH 20%, giấy pH, bình xịt tia nước cất, ống nghiệm, kẹp gỗ, đèn cồn.

    a. Nêu chi tiết cách tiến hành thí nghiệm và hiện tượng để nhận biết ion ammonium trong phân đạm.

    b. Kho chứa ammonium nitrate ở Beirut đã xảy ra một vụ nổ lớn năm 2020. Em hãy giải thích tại sao ammonium nitrate có nguy cơ cháy nổ cao trong quá trình lưu trữ và nêu biện pháp phòng tránh.

    3. Trong công nghiệp, nitric acid được điều chế theo sơ đồ sau:

    NH3  NO  NO2  HNO3.

    Từ 1 tấn ammonia điều chế được V m3 dung dịch HNO3 60% (D = 1,6 g/cm3). Biết hiệu suất của cả quá trình trên là 86%. Viết các phương trình hóa học và tìm giá trị của V.

    Bài III (4,0 điểm)

    1. Curcumin là một chất có trong củ nghệ, có tác dụng chống viêm và chống oxy hóa, giúp giảm thiểu các tình trạng viêm nhiễm trong cơ thể. Quy trình chiết xuất Curcumin bằng phương pháp Soxhlet như sau:

    – Củ nghệ được xử lí ban đầu, sấy khô thành bột mịn.

    – Cho bột nghệ và dung môi ethanol 95⁰ vào bình cầu đun hoàn lưu 48 giờ sẽ cho dung dịch màu nâu đỏ. Sau khi cô quay để loại bỏ dung môi ta sẽ thu được cao curcuminoid.

    – Hòa tan hoàn toàn cao curcuminoid bằng CH2Cl2 rồi cho qua cột hấp phụ, sau đó đuổi dung môi thu được curcumin.

    a. Cho biết công thức phân tử và các loại nhóm chức trong curcumin.

    b. Phương pháp Soxhlet đã sử phương pháp tách biệt và tinh chế hợp chất hữu cơ nào.

    2. Hợp chất hữu cơ X (chứa C, H, O) được sử dụng rộng rãi trong chăn nuôi gia súc, gia cầm và là một phụ gia mới trong thức ăn thủy sản; có công dụng tối đa sự phát triển của tế bào ruột enterocyte giúp cải thiện khả năng hấp thụ chất dinh dưỡng. Đốt cháy hoàn toàn 2,64 gam X, hỗn hợp sản hấp thụ hết vào bình đựng 200 mL dung dịch Ca(OH)2 0,4M thấy khối lượng dung dịch tăng 3,44 gam. Lọc kết tủa, đun dung dịch nước lọc thu được 4 gam kết tủa. Bằng phương pháp phổ khối lượng xác định được phân tử khối của X là 88.

    a. Xác định công thức phân tử của X.

    b. Xác định công thức cấu tạo của X, biết X có mạch không phân nhánh và phổ hồng ngoại của X như sau:

    3. Hỗn hợp khí X gồm CH4, C2H2, C2H4, C3H6. Đun nóng 12,8 gam X với 0,3 mol H2 xúc tác bột Ni một thời gian thu được hỗn hợp khí Y có tỉ khối so với He bằng 5. Đốt cháy hoàn toàn Y thu được tỉ lệ khối lượng CO2 và H2O là 22/13. Nếu cho hỗn hợp Y vào dung dịch AgNO3 trong NH3 dư thì thu được m gam kết tủa và hỗn hợp khí Z. Khí Z phản ứng vừa đủ với 300 mL dung dịch Br2 0,5 M. Tính m?

    Câu IV (4,0 điểm)

    1. Cho sơ đồ chuyển hóa sau đây:

    Các chất A, A1, A2, A3, A4, A5 là các hydrocarbon khác nhau. Xác định các chất trong sơ đồ và hoàn thành các phương trình hóa học, ghi rõ điều kiện (nếu có).

    2. Em hãy giải thích và viết phương trình hóa học minh họa cho các nội dung sau:

    a. Etylene dễ tham gia phản ứng cộng, benzene khó tham gia phản ứng cộng.

    b. Propyne có chứa nguyên tử H linh động.

    3. Xăng sinh học (Biogasonline) là hỗn hợp của xăng truyền thống và cồn sinh học C2H5OH được sử dụng cho các động cơ đốt trong như ô tô, xe máy. Một loại xăng sinh học có thành phần số mol: 35% C7H16, 40% C8H18, 15% C10H22, 10% C2H5OH và khối lượng riêng các chất tương ứng lần lượt là 0,68g/cm3;  0,7g/cm3; 0,73g/cm3;  0,8g/cm3.

    Cho các phương trình nhiệt hóa sau:

    (1) C7H16 (l) +11O2 (g) ⟶ 7CO2 (g) + 8H2O (l)                                  = -3394 kJ

    (2) C8H18 (l) + 12,5O2 (g) ⟶ 8CO2 (g) + 9H2O (l)                       =  -3853 kJ

    (3) C10H22 (l) + 15,5O2 (g) ⟶ 10CO2 (g) + 11H2O (l)                   = – 4771 kJ

    (4) C2H5OH (l) + 3,5O2 (g) ⟶ 2CO2 (g) + 3H2O (l)                                = -1365 kJ

    a. Cho biết ý nghĩa của việc sử dụng xăng sinh học.

    b. Trung bình, một chiếc xe máy tay ga di chuyển được 1 km thì cần một nhiệt lượng chuyển thành công cơ học có độ lớn là 210 kJ. Nếu dùng xăng sinh học trên làm nhiên liệu, hãy tính quãng đường xe đi được với 1 lít xăng, biết hiệu suất sử dụng nhiệt của xe là 60%.

    Bài V (4,0 điểm)

    1. Muối A là hợp chất ion, có màu trắng, khoáng vật của A trong tự nhiên được gọi là “Diêm tiêu Chile”. Nhiệt phân muối A trong không khí thu được chất rắn A1 và khí không màu B có khả năng làm bùng cháy que tàn đóm đỏ. Khi cho A1 phản ứng với dung dịch chứa hỗn hợp HI và H2SO4, thu được sản phẩm bao gồm iodine, nước, muối D và khí không màu A2. A2 nhanh chóng bị hóa nâu trong không khí tạo thành khí A3 có màu nâu đỏ. Khi cho A3 tác dụng với dung dịch KOH thu được hỗn hợp 2 muối A4 và A5.

    a. Xác định công thức hóa học của các chất A, A1, A2, A3, A4, A5, B, D. Viết phương trình hóa học của các phản ứng xảy ra.

    b. Thành phần của thuốc súng đen có thể rất khác nhau nhưng luôn chứa những thành phần cơ bản là A; sulfur và than (carbon).

    b1. Viết phương trình hóa học thể hiện sự cháy của thuốc súng đen với các thành phần: 75% A; 12% sulfur và 13% carbon (than) về khối lượng. Cho biết vai trò của từng loại nguyên liệu.

    b2. Nếu như thành phần các nguyên liệu trong thuốc súng đen có thay đổi thì có thể thu được các loại sản phẩm cháy nào? Minh họa bằng 02 phương trình hóa học.

    2. Thực hiện phản ứng chloro hóa isopentane thu đươc 4 sản phẩm mono D1, D2, D3, D4 với tỉ lệ phần trăm tương ứng là: 11,72%; 23,44%; 25,78%; 39,06%.

    a. Biết bậc carbon càng cao thì tốc độ thế càng nhanh. Hãy xác định công thức cấu tạo và gọi tên D1, D2, D3, D4.

    b. Tính tỉ lệ khả năng phản ứng thế của nguyên tử  liên kết với carbon bậc một, bậc hai và bậc ba trong phản ứng chloro hóa.

    Hết

      Họ và tên thí sinh:……………………………………….. Số báo danh:………………………………………

    Chữ kí CBCT 1: …………………………………..   Chữ kí CBCT 2: ……………………………………

    SỞ GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO HÀ NỘI CỤM TRƯỜNG THPT GL- LB        HƯỚNG DẪN CHẤM
    KỲ THI CHỌN HỌC SINH GIỎI CỤM LỚP 11  NĂM HỌC 2023 – 2024                                    Môn thi: HÓA HỌC                               Thời gian làm bài: 120 phút      (HDC 5 trang)
    BàiNội dungĐiểm
    Bài I (4,0 điểm)
    1. 1,5đa. Chậu A, B, C, D lần lượt là khí: N2, SO2, NH3, HCl Giải thích: + Độ tan trong nước tăng dần: N2< SO2< HCl < NH3. (SGK cho biết 1lít nước ở 20oC hòa tan 40 lít SO2, 800 lít NH3, 500 lít HCl ) + Khi tan trong nước xảy ra các phản ứng: SO2 + H2O   H2SO3      (1) H2SO3     H+ + HSO3–    (2) HSO3–        H+ + SO32-   (3)      dung dịch SO2 thu được có pH<7. HCl    H+   +   Cl Do HCl tan nhiều hơn SO2 và phân li hoàn toàn pHHCl  < pHdd SO2 NH3 + H2O    NH4+  + OH             pH > 7. N2 tan rất ít trong nước và không có phản ứng với H2O        pH=7.  0.5          
    b. Trường hợp 1: Thêm dung dịch H2SO4 vào có phản ứng: H2SO4     2H+ + SO42- Làm cho cân bằng (1), (2), (3) chuyển dịch sang trái  Þ quá trình hòa tan SO2 giảm đi Þ mực nước trong ống nghiệm sẽ thấp hơn so với mực nước trong ống nghiệm của chậu B ban đầu. Trường hợp 2: SO2 tan mạnh trong nước Br2 nhờ phản ứng:                         SO2 + Br2 + 2H2O    H2SO4 + 2HBr Mực nước trong ống nghiệm dâng cao hơn so với mực nước trong ống nghiệm của chậu B ban đầu.0.5         0.5
    2. 1,0đa. tỉ khối của hỗn hợp khí tại thời điểm cân bằng so với H2 giảm→ Pư làm tăng số mol khí => chuyển dịch theo chiều nghịch. theo nguyên lí cdcb khi tăng nhiệt độ cân bằng sẽ chuyên dịch về phía làm giảm nhiệt độ => thu nhiệt. Vậy chiều nghịch là pư thu nhiệt, chiều thuận là pư tỏa nhiệt => có enthalpy âm (< 0) b. Khi tăng ấp suất CB sẽ chuyển dịch về phía làm giảm áp suất, tưc là làm giảm mol khí => thuận, nên hiệu suất sẽ tăng.  0.5           0,5
    3. 1,5đa. Tại điểm tương đương: nCH3COONa =0,01 -> CM(CH3COOH bđ) =0,1M ; CM(CH3COOH tđ) =0,05M                                            CH3COO  + H2O  ⇌  CH3COOH   +  OH­-         Kb  = 10 -9,24             bđ                      0,05              pli                      x                             x                 x              CB             0,05 – x                         x                 x          =>      x = 5,36.10-6  => pH =  8,73   b. Khi cho 80 ml dung dịch NaOH 0,1M.  CM CH3COOH =0,0081M ; CM(CH3COONa) = 0,046M                                CH3COOH  ⇌  CH3COO-    +  H+             bđ                         0,0081            0,046              pli                          x                   x                      x              CB                 0,0081– x            0,046+x            x          =>      x = 3,06.10-6     => pH =  5,5  0,25               0,5     0,25           0,5
    Bài II  (4,0 điểm)  
    1. = 1,875đa. Có khí không màu hóa nâu trong không khí thoát ra, dung dịch chuyển sang màu nâu đỏ: 9 Fe(NO3)2 + 12HCl → 4FeCl3 + 3NO + 6 H2O + 5Fe(NO3)3  hoặc pt ion :3Fe3+ +  4H+   +    NO3  →   3Fe3+    +   NO    + 2H2O b. dung dịch màu xanh nhạt dần có thể mất hẳn, có kết tủa đen                         KHS + CuCl2 → CuS + HCl+  KCl c. Có khí không màu thoát ra, xuất hiện kết tủa trắng không tan trong KHSO4 dư          2KHSO4 + Ba(HCO3)2 → BaSO4↓ + K2SO4 + 2CO2 + 2 H2O d. Xuất hiện kết tủa keo trắngAlCl3 + 3NH3 + 3H2O → Al(OH)3↓ + 3NH4Cl e. dung dịch màu tím nhạt dần có thể mất hẳn, xuất hiện kết tủa đen C6H4(CH3)2    +   4KMnO4 →  C6H4(COOK)2     +  2 KOH     +   4MnO2 ¯ +2H2O0,375×5   = 1,875
    2. 1,125đa. Tiến hành: – Cho khoảng 1 g phân bón ammonium nitrate vào ống nghiệm.  – Thêm vào ống nghiệm khoảng 3 mL nước cất, lắc đều cho tan hết. – Nhỏ 1 mL dung dịch NaOH 20% vào mỗi ống nghiệm, đun nóng nhẹ trên đèn cồn. – Đưa giấy pH đã tẩm ướt vào miệng ống nghiệm.  Hiện tượng: có khí mùi khai bay lên, quỳ tím hóa xanh Pt : NH4NO+  NaOH  →   NaNO3 + NH3 ↑ + H2O b. NH4NO→  N2O + 2H2O Phản ứng phân huỷ muối ammonium nitrate làm tăng áp suất khí, nên có nguy cơ gây nổ. Vì vậy, việc lưu trữ các phân bón có thành phần chính là muối ammonium thường được khuyến cáo cần tránh xa các nguồn nhiệt để hạn chế nguy cơ gây cháy nổ.  0.625                         0,5
    3. 1,0đ3 ptpư ml = 3,32 m30,5   0,5

    O2 Education gửi các thầy cô link download đề thi

    Các thầy cô có thể xem thêm nhiều đề thi hsg của các tỉnh khác tại

    Tổng hợp đề thi hsg lớp 10 môn hoá học

    Tổng hợp đề thi hsg lớp 11 môn hóa học

    Tổng hợp đề thi HSG lớp 12 môn hoá học

  • Đề thi hsg môn hóa lớp 11 cụm trường Chương Mỹ Thanh Oai năm 2023 2024

    Đề thi hsg môn hóa lớp 11 cụm trường Chương Mỹ Thanh Oai năm 2023 2024

    SỞ GD&ĐT HÀ NỘI CỤM TRƯỜNG THPT CM-TO KỲ THI OLYMPIC NĂM HỌC 2023 – 2024 Môn thi: Hóa Học – Lớp: 11 Ngày thi: 13/4/2024, Thời gian làm bài: 150 phút (Không kể thời gian phát đề) (Đề thi gồm có 5câu, 4 trang)  
    ĐỀ CHÍNH THỨC

    Câu 1 (4 điểm).

    1.1. (2,5 điểm). Xét cân bằng sau trong một bình kín: 

    Ở 8200C hằng số cân bằng .

    a) Phản ứng trên là phản ứng tỏa nhiệt hay thu nhiệt, vì sao?

    b) Viết biểu thức tính hằng số cần bằng?

    c) Khi phản ứng đang ở trạng thái cân bằng, nếu biến đổi một trong những điều kiện sau đây thì cân bằng trênthay đổi như thế nào? Giải thích?

    • Giảm nhiệt độ của phản ứng.

    • Nạp thêm khí CO2 vào bình phản ứng.

    • Thực hiện phản ứng trên trong bình có dung tích lớn hơn.

    • Lấy bớt một lượng CaCO3 ra khỏi bình phản ứng.

    1.2. (1,5 điểm). Hỗn hợp gồm 1 mol H2 và 1 mol I2 được đốt nóng trong bình phản ứng có thể tích 30 lít đến nhiệt độ 4700C. Cho phản ứng: 

    Hãy tính:

    a) Số mol I2 còn lại khi cân bằng thiết lập.

    b) Áp suất tổng cộng trong bình phản ứng.

    c) Nếu đưa tiếp vào hỗn hợp 1 mol H2, đến khi phản ứng đạt trạng thái cân bằng mới, hãy xác định số mol H2 còn lại trong bình phản ứng. 

    Câu 2 (5,5 điểm).

    2.1. (2,75 điểm). Cho sơ đồ chuyển hóa sau:

    a) Hãy xác định công thức hóa học của các chất có mặt trong sơ đồ chuyển hóa trên?

    b) Hoàn thành các phương trình phản ứng theo sơ đồ chuyển hóa.

    2.2. (1,75 điểm). Đốt cháy hoàn toàn 13,44 gam một muối sulfide của kim loại M hoá trị II, bằng lượng oxi vừa đủ thu được chất rắn A và khí B. Hoà tan A bằng dung dịch H2SO4 13,720% (vừa đủ) thu được dung dịch muối nồng độ 20,144%, làm lạnh dung dịch này đến t0C thấy tách ra 12,50 gam tinh thể T, phần dung dịch bão hoà có nồng độ 14,589%.  Biết trong các phản ứng trên M có hoá trị không đổi.

    a. Xác định kim loại M?

    b. Xác định công thức của tinh thể T.

    2.3. (1 điểm). Trộn 400 gam một loại phân bón X có chứa a% muối (NH4)2HPO4 với 100 gam phân bón Y chứa b% KNO3, thu được hỗn hợp Z là một loại phân bón NPK (các chất còn lại trong X, Y không chứa N, P, K). Phân bón Z có độ dinh dưỡng theo đạm và kali lần lượt là 13,3% và 7,05%. Tính tỉ lệ a : b?

    Câu 3 (2,5 điểm). Hợp chất hữu cơ (E) có các dữ liệu thực nghiệm sau:

    – Kết quả phân tích nguyên tố của (E) có 53,33% oxygen về khối lượng.

    – Kết quả đo phổ khối lượng (MS) và phổ hồng ngoại (IR) của hợp chất (E) được cho như hình bên dưới:

    Dựa vào bảng đối chiếu tín hiệu phổ hồng ngoại của các nhóm chức:

    a) Hãy xác định công thức cấu tạo của E?

    b) Dùng dung dịch NaOH 0,1 M với chất chỉ thị phenolphtalein để chuẩn độ xác định nồng độ chất E có trong 10ml dung dịch X, để đảm bảo độ tin cậy, tiến hành chuẩn độ 3 lần, kết quả được ghi trong bảng:

    Kết quả các lần thực hiệnLần 1Lần 2Lần 3
    VNaOH (ml)4,254,304,20

    Chấp nhận sai số không đáng kể, các thành phần khác trong dung dịch X không ảnh hưởng đến kết quả chuẩn độ. Biết khối lượng riêng của dung dịch X là 1,05g/ml. Tính nồng độ phần trăm của chất E trong dung dịch X?

    Câu 4 (4,5 điểm).

    4.1. (3 điểm). Cho hình vẽ mô tả thí nghiệm điều chế và thử tính chất hóa học của hydrocarbon R, tiến hành ở nhiệt độ phòng (25oC, 1Bar). a) Hãy đề nghị chất rắn (A), các dung dịch hóa chất thích hợp trong Bình (1), Bình (2), Cốc (3) và viết các phương trình phản ứng hóa học xảy ra trong thí nghiệm. Biết rằng các dung dịch sử dụng trong bình 1, bình 2, cốc 3 khác nhau,hiện tượng quan sát được là: ở bình (1) có kết tủa xuất hiện, dung dịch ở bình 2 bị nhạt màu, bình (3) có kết tủa xuất hiện và dung dịch bị nhạt màu.
    b) Đốt cháy hoàn toàn m gam (R) rồi dẫn toàn bộ sản phẩm cháy thu được vào bình chứa sẵn 500mL dung dịch Ca(OH)2 0,2M. Sau thí nghiệm thấy khối lượng dung dịch giảm 1,54 gam so với ban đầu. Tính giá trị m?

    4.2. (1,5 điểm). Đốt cháy hoàn toàn m gam hiđrocacbon mạch hở X (28 < MX < 56), thu được 5,28 gam CO2. Mặt khác, m gam X phản ứng tối đa với 19,2 gam Br2 trong dung dịch.

    a) Tính giá trị của m?

    b) Khi cho X tác dụng với lượng dư AgNO3 trong NH3 thu được m gam kết tủa. Tính giá trị của m?

    Câu 5 (4 điểm).

    5.1. (2,5 điểm). Đốt cháy hoàn toàn m gam alcohol X, sinh ra 6,72 lít CO2 (đktc) và 7,2 gam H2O. Viết công thức cấu tạo có thể có của X và tên gọi theo danh pháp thay thế.

    5.2. (1 điểm). Khi trộn 5% ethanol, 35% heptane, 60% octane theo thể tích, ta thu được xăng E5. Xăng E5 là một loại xăng sinh học giúp thay thế một phần nhiên liệu hóa thạch, phù hợp với xu thế phát triển chung trên thế giới và góp phần đảm bảo an ninh năng lượng quốc gia. Quá trình đốt cháy hoàn toàn 1mol mỗi chất có trong xăng E5, nhiệt sinh ra được cho trong bảng:

    ChấtEthanolHeptaneOctane
    KJ/mol136748255460

    Các phản ứng xảy ra hoàn toàn, có 20% năng lượng giải phóng ra đã bị thất thoát vào môi trường. Một xe máy chạy 1 giờ cần một năng lượng là 37688 kJ. Hãy trình bày cách tính thời gian xe máy đó sử dụng hết 3 kg xăng E5 trên. (Các dữ liệu tính toán làm tròn đến 2 chữ số sau dấu phẩy)

    —– HẾT —–

      Thí sinh không được sử dụng tài liệu, cán bộ coi thi không giải thích gì thêm.

    Họ và tên thí sinh: ……………………………………… Số báo danh: ……………

    Cán bộ coi thi số 1: ………………………………………     

    Cán bộ coi thi số 2:  ………………………………………

    O2 Education gửi các thầy cô link download đề thi

    Các thầy cô có thể xem thêm nhiều đề thi hsg của các tỉnh khác tại

    Tổng hợp đề thi hsg lớp 10 môn hoá học

    Tổng hợp đề thi hsg lớp 11 môn hóa học

    Tổng hợp đề thi HSG lớp 12 môn hoá học

  • Đề kiểm tra giữa học kì 2 chương 4 5 có đáp án ma trận và bảng đặc tả

    Đề kiểm tra giữa học kì 2 chương 4 5 có đáp án ma trận và bảng đặc tả

    NHÓM 3 THEO SÁCH CÁNH DIỀU TN 70% + TL 30%ĐỀ KIỂM TRA GIỮA KÌ II – CHƯƠNG 4, 5 MÔN: HÓA HỌC 11 Thời gian làm bài: 45 phút (không kể thời gian phát đề) Mã đề: ……………

    I. TRẮC NGHIỆM (7,0 điểm)

    1. [NB] Thành phần chính của khí thiên nhiên là methane. Công thức phân của methane là ?

          A. C2H2.                           B. CH4.                              C. C6H6.                            D. C2H4.

    2. [NB] Ứng dụng nào không phải của alkane

          A. Làm nhiên liệu                                                       B. Làm dung môi

          C. Làm sáp, nến, dầu nhờn, nhựa đường                   D. Làm thực phẩm.

    3. [NB] Chất có thể trùng hợp tạo ra polime là

          A. CH3COOH                  B. CH2=CH2                     C. CH3OH                                    D. C6H5CH3

    4. [NB] Chất nào thuộc dãy đồng đẳng của acetylene?

          A. CH3CH2CH3.               B. CH2 =CH-CH=CH2.    C. CHºC-CH=CH2.                     D. CH3-CºC-CH3

    5. [NB] Để chuyển hoá alkyne thành alkene ta thực hiện phản ứng cộng H2 trong điều kiện có xúc tác :

          A. Ni, to.                          B. Mn, to.                           C. Pd/ PbCO3, to.              D.Fe, to

    6. [[NB] Cho phản ứng :   C2H2   +    H2O   A . Vậy A là chất nào dưới đây ? 

          A. CH2=CHOH.              B. CH3CHO.                     C. CH3COOH.                  D.C2H5OH.

    7. [NB] Công thức cấu tạo của styrene là :

          A.C6H5CH3                     B.C6H5CH2CH3               C.C6H5-CH=CH2             D.C6H4(CH3)2

    8. [NB] Toluene không phản ứng với chất nào sau đây?

          A. Dung dịch Br2.             B.KMnO4/t0.                                                                         

          C.HNO3/H2SO4 đặc.       D.H2/Ni, t0.

    9. [NB] Tính chất vật lí của dẫn xuất halogen nào sau đây không đúng?

           A. Ở điều kiện thường, CH3F, CH3Cl, CH3Br ở thể khí.

           B. Phần lớn dẫn xuất halogen nhẹ hơn nước.

           C. Các dẫn xuất halogen hầu như không tan trong nước.

           D. Các dẫn xuất halogen tan tốt trong dung môi hữu cơ kém phân cực.

    10. [NB] Hợp chất CH3CH2Cl có tên thay thế là

           A. 1-chloroethane.           B. 2-chloroethane.             C. chloroethane.                D. ethylbromide.

    11. [NB] Chất nào sau đây là alcohol ?

          A. CH3-O-CH3                B. CH3OH                         C. HCHO                          D. C2H5COOH

    12. [NB] Phản ứng nào sau đây không tạo ra ethyl alcohol?

           A. lên men glucose (C6H12O6).                                 B. thuỷ phân ethyl chloride (C2H5Cl).

           C. nhiệt phân methane (CH4).                                   D. cho ethylene (C2H4) hợp nước.

    13. [NB] Đốt cháy alcohol X thu được số mol H2O lớn hơn số mol CO2 thì X là

           A. Alcohol no, mạch hở.

           B. Alcohol no, đơn chức, mạch hở.                          

           C. Alcohol không no, 1 nối đôi, đơn chức, mạch hở.

           D. Alcohlo no, đơn chức, mạch vòng.

    14. [NB] Để chứng minh glycerol có nhiều nhóm hydroxyl liên kề nhau người ta cho chất này phản ứng với

           A. Na.                              B. NaOH.                          C. HBr.                              D. Cu(OH)2

    15. [NB] Ảnh hưởng của gốc C6H5 đến nhóm OH trong phân tử phenol thể hiện qua phản ứng giữa phenol với

          A. dung dịch H2SO4 đặc.                                            B. H2 (xúc tác: Ni, nung nóng).

          C. dung dịch NaOH.                                                   D.Br2 trong H2O.

    16. [NB] Phenol phản ứng được với chất nào sau đây?

          A. NaHCO3.                    B.CH3COOH.                  C.K.                                  D.HCl

    17. [TH] Alkane X có tỷ khối hơi so với H2 bằng 8. Công thức phân tử của X là

           A. CH4.                           B. C2H6.                            C. C3H8.                            D. C4H10

    18. [TH] Dẫn 3,7185 lít (đkc) một alkene vào bình nước bromine dư, thấy khối lượng bình tăng thêm 6,3 gam. CTPT của alkene là :

          A. C2H4.                           B. C3H6.                            C.C4H8,                            D.C5H10.

    19. [TH] Cho 4,958 lít (đkc) khí acetylene phản ứng hoàn toàn với lượng dư dung dịch AgNO3 trong NH3, thu được m gam kết tủa. Giá trị của m là ?

          A. 16                                B. 96                                  C. 24                                  D. 48.

    20. [TH] Cho m (gam) benzene tác dụng với Br2 (tỷ lệ 1:1, xúc tác FeCl3) thì thu được 15,7 (gam) sản phẩm hữu cơ. Giá trị của m là

          A. 7,8 gam.                       B. 78 gam.                         C. 15,6 gam.                      D. 156 gam.

    21. [TH] Cho m gam glycerol tác dụng với Na (dư). Sau phản ứng thu được 7,437 lít H2 (đkc). Giá trị của m là

          A. 18,4 gam.                     B. 1,84 gam.                      C. 36,8 gam.                      D. 3,68 gam.

    22. [TH] Đốt cháy hoàn toàn hỗn hợp X gồm hai alcohol đơn chức kế tiếp nhau trong dãy đồng đẳng thì thu được 14,874 lít khí CO2 (đkc) và 15,3 gam nước. Công thức phân tử của hai alcohol là:

          A. CH4O, C2H5O             B.C2H6O, C3H8O             C. C3H8O, C4H10O           D. C4H10O, C5H12O

    23. [TH] Đun nóng 6,45 gam ethylchoride với NaOH (dư). Sau khi phản ứng xảy ra hoàn toàn khối lượng sản phẩm hữu cơ thu được là

          A. 4,6 gam.                       B. 46 gam.                         C. 23 gam.                         D. 2,3 gam.

    24. [TH] Cho 9,4 gam phenol tác dụng với V (ml) NaOH 1M thì vừa đủ. Giá trị của V là

          A. 100.                             B. 0,1.                                C. 200.                               D. 0,2.

    25. [VD] Tiến hành thí nghiệm điều chế và thử tính chất của methane theo các bước sau đây:

          Bước 1: Cho vào ống nghiệm có nút và ống dẫn khí khoảng 4 – 5 gam hỗn hợp bột mịn gồm CH3COONa và  vôi tôi xút (chất rắn X) theo tỉ lệ 1: 2 về khối lượng.

          Bước 2: Lắp dụng cụ như hình vẽ.

          Bước 3: Đun nóng phần đáy ống nghiệm bằng đèn cồn. Thay ống dẫn khí bằng ống vuốt nhọn rồi đốt khí thoát ra ở đầu ống dẫn khí.

          Bước 4: Dẫn dòng khí lần lượt vào các ống nghiệm đựng dung dịch bromine hoặc dung dịch thuốc tím.

          Cho các phát biểu sau:

          (1) Vôi tôi xút là hỗn hợp gồm NaOH và CaO.

          (2) Ở bước 1, ống nghiệm phải khô, CH3COONa phải được làm khan và hỗn hợp bột cần trộn đều trước khi tiến hành thí nghiệm.

          (3) Ở bước 4, dung dịch bromine và thuốc tím đều không bị nhạt màu.

          (4) Sau khi kết thúc thí nghiệm, cần tắt đèn cồn trước khi rút ống dẫn khí.

    Số phát biểu đúng là.

          A. 1.                                 B. 3.                                   C. 2.                                   D. 4.

    26. [VD] Cho các chất có công thức cấu tạo như sau: ethylene glycol; propane-1,2-diol, ethyl alcohol, glycerol, propane-1,3-diol, styrene. Số chất tác hòa tan được Cu(OH)2 ở điều kiện thường là :

          A. 3.                                 B. 2.                                   C. 4                                    D. 5.

    27. [VDC] Nung nóng một lượng buthane trong bình kín (với xúc tác thích hợp), thu được 0,47 mol hỗn hợp X gồm H2 và các hydrocarbon mạch hở (gồm CH4, C2H4, C2H6, C3H6, C4H8, C4H10). Cho toàn bộ X vào bình chứa dung dịch Br2 dư thì có tối đa a mol Br2 phản ứng, khối lượng bình tăng 9,52 gam và thoát ra hỗn hợp khí Y. Đốt cháy hoàn toàn Y cần dùng vừa đủ 0,28 mol O2, thu được CO2 và H2O. Giá trị của a là

          A. 0,24.                            B. 0,27.                              C. 0,21.                              D. 0,20.

    28. [VDC] Cho m1 gam hỗn hợp X gồm methyl alcohol, ethylene glycol và glycerol. Đốt cháy hoàn toàn m gam X thu được sản phẩm cháy sục qua bình đựng nước vôi trong dư thu được m2 gam kết tủa. Cũng m1 gam X trên cho tác dụng với Na dư thu được tối đa 3,7185 lít khí H2 (đkc). Giá trị của m2

          A. 30.                               B. 15.                                 C. 60.                                 D. 40.

    II. TỰ LUẬN (3,0 điểm)

    1. [VD] (1,0 điểm) Hoàn thành các phản ứng (Ghi rõ điều kiện nếu có)

    a) Ethylene cộng H2

    b) Toluene + dung dịch HNO3 đặc (tỉ lệ 1:1; xt: H2SO4đ, to)

    c) Propane-2-ol tác dụng với CuO (to)

    d) Tách nước Buthane-2-ol (xt: H2SO4đ, 170oC)

    2. [VD] (1,0 điểm) Cho 7,0 gam hỗn hợp X gồm ethanol và phenol tác dụng vừa đủ với 50ml dung dịch NaOH 1M.

    a) Tính phần trăm khối lượng mỗi chất trong X

    b) Đốt cháy hoàn toàn X rồi dẫn sản phẩm cháy vào 350ml dung dịch Ca(OH)2 nồng độ 1M. Tính khối lượng kết tủa thu được.

    3. [VDC] (0,5 điểm) Đốt cháy hoàn toàn 2,08 gam hỗn hợp T gồm (methane, ethylene và acetylene) trong khí oxi vừa đủ, thu được 0,15 mol CO2. Nếu phản ứng hoàn toàn 0,045 mol hỗn hợp T cần tối đa dung dịch có hòa tan 8 gam Br2. Tính phần trăm khối lượng ethylene trong hỗn hợp.

    4. [VDC] (0,5 điểm) Cho 5,18 gam hỗn hợp A gồm methanol, allyl alcohol, ethandiol và glycerol tác dụng với Na dư thu được 1,7353 lít khí ở đkc. Nếu đốt cháy hoàn toàn 5,18 gam hỗn hợp trên thì thu được 0,27 mol H2O. Xác định phần trăm khối lượng allyl alcohol trong hỗn hợp A.

    ——————— HẾT ———————

    O2 Education gửi các thầy cô link download

    Mời các thầy cô và các em xem thêm

    Tổng hợp 20 đề thi giữa học kì 2 môn hóa học lớp 11

    Câu hỏi trắc nghiệm và phân dạng bài tập theo từng bài hóa 11 cả năm

    Giáo án powerpoint hóa học 11 KNTT cả năm

    Tổng hợp giáo án và các chuyên đề dạy học hóa học 11

  • Đề kiểm tra 15 phút bài dẫn xuất halogen sách cánh diều có ma trận và bảng đặc tả

    Đề kiểm tra 15 phút bài dẫn xuất halogen sách cánh diều có ma trận và bảng đặc tả

    Câu 1. [NB] Công thức chung của dãy đồng đẳng benzene là

         A. CnH2n+2 (n ≥ 1).             B. CnH2n (n ≥ 2).                C. CnH2n-2 (n ≥ 2).             D. CnH2n-6 (n ≥ 6).

    Câu 2. [NB] Hợp chất Đề kiểm tra 15 phút bài dẫn xuất halogen sách cánh diều có ma trận và bảng đặc tả 1 có tên thông thường là

         A. benzene.                         B. toluene.                           C. methylbenzene.              D. ethylbenzene.

    Câu 3. [NB] Chất nào sau đây không thuộc dãy đồng đẳng của arene?

         A. C6H6.                             B. C7H.                             C. C8H10.                           D. C8H8.

    Câu 4. [NB] Phản ứng tiêu biểu của benzene và đồng đẳng là

         A. Phản ứng thế.                 B. Phản ứng cộng.              C. Phản ứng tách.               D. Phản ứng oxi hoá.

    Câu 5. [NB] Cho benzene (C6H6) phản ứng với bromine với xúc tác là FeBr3, đun nóng, tỷ lệ 1:1. Sản phẩm thu được là

         A. Không phản ứng.           B. C6H5Br.                         C. C6H6Br6.                       D. C6Br6.

    Câu 6. [NB] Cho benzene (C6H6) phản ứng với dung dịch nitric acid đậm đặc, có dung dịch sulfuric acid đậm đặc làm xúc tác. Sản phẩm phản ứng thu được là

         A. Không phản ứng.           B. C6H5NO2                       C. O2N-C6H4-CH3.            D. C6H5-CH2-NO2.

    Câu 7. [NB] Quy tắc chung khi thế nguyên tử H ở vòng thơm của các alkylbenzene là

         A. dễ thế hơn benzene, ưu tiên xảy ra ở các vị trí ortho và para so với nhóm alkyl.

         B. khó thế hơn benzene, ưu tiên xảy ra ở các vị trí ortho và para so với nhóm alkyl.

         C. dễ thế hơn benzene, ưu tiên xảy ra ở các vị trí meta và para so với nhóm alkyl.

         D. khó thế hơn benzene, ưu tiên xảy ra ở các vị trí meta và para so với nhóm alkyl.

    Câu 8. [NB] Trong thực tế, hydrocarbon thơm được điều chế từ

         A. Quá trình chưng cất nhựa than đá.                            B. Tách từ khí thiên nhiên.

         C. Cracking alkane.                                                        D. Trùng hợp alkene.

    Câu 9. [NB] Ứng dụng nào không phải của hydrocarbon thơm?

         A. Là thành phần của xăng, dầu.

         B. Dung môi để sản xuất sơn.

         C. Sản xuất cao su, polymer, mực in.

         D. Nguyên liệu trong công nghiệp thực phẩm.

    Câu 10. [TH] Số đồng phân hydrocarbon thơm ứng với công thức phân tử là C8H10

         A. 3.                                    B. 4.                                    C. 5.                                    D. 6.

    Câu 11. [TH] Cho hợp chất Đề kiểm tra 15 phút bài dẫn xuất halogen sách cánh diều có ma trận và bảng đặc tả 2. Tên gọi nào sau đây là không đúng?

         A. o-xylene.                                                                    B. 1,2-dimethylbenzene.

         C. o-dimethylbenzene.                                                    D. ethylbenzene.

    Câu 12. [TH] Phát biểu nào sau đây về tính chất vật lí của arene là không đúng?

         A. Ở điều kiện thường, các arene là chất lỏng hoặc rắn.

         B. Các arene có mùi thơm đặc trưng.

         C. Arene đều nhẹ hơn nước va kém tan trong nước.

         D. Tuy có độ tan trong nước không lớn nhưng độ tan của arene thường lớn hơn các hydrocacbon khác.

    Câu 13. [TH] Một arene A (C12H18) cấu tạo có đối xứng cao. Tên gọi của A là

         A. 1, 3, 5-triethylbenzene.                                              B. 1, 2, 4-triethylbenzene.

         C. 1, 2, 3-trimethylbenzene.                                           D. 1, 2, 3, 4, 5, 6-hexaethylbenzene.

    Câu 14. [TH] Cho sơ đồ phản ứng: C2H2 → A → B → m-bromo-nitrobenzene. A và B lần lượt là

         A. benzene, nitrobenzene.                                              B. benzene; bromobenzene.

         C. nitrobenzene; benzene.                                              D. nitrobenzene; bromobenzene.

    Câu 15. [TH] Để phân biệt benzene, toluene chỉ cần dùng một thuốc thử duy nhất là

         A. Dung dịch KMnO4.                                                   B. Dung dịch Br2.

         C. Quỳ tím.                                                                     D. Dung dịch AgNO3/NH3

    Câu 16. [TH] Đốt cháy hoàn toàn 6 gam hydrocarbon A thuộc dãy đồng đẳng của benzene thì thu được 11,1555 lít CO2 (đkc). Công thức phân của A là

         A. C9H12.                            B. C8H10.                            C. C7H8.                             D. C10H14.

    Câu 17. [VD] Cho 100 ml benzene (d = 0,879 g/ml) tác dụng với một lượng vừa đủ Br2 lỏng (xúc tác FeBr3=, đun nóng) thu được 80 ml bromobenzene (d = 1,495 g/ml). Hiệu suất của phản ứng là

         A. 67,6%.                            B. 73,49%.                          C. 85,3%.                           D. 65,35%

    Câu 18. [VD] Đốt cháy hoàn toàn hydrocarbon X cho CO2 và H2O theo tỉ lệ mol 1,75 : 1 về thể tích. Cho bay hơi hoàn toàn 5,06 gam X thu được một thể tích hơi đúng bằng thể tích của 1,76 gam oxygen trong cùng điều kiện. Nhận xét nào sau đây là đúng đối với X?

         A. X không làm mất màu dung dịch Br2 nhưng làm mất màu dung dịch KMnO4 đun nóng.

         B. X tác dụng với dung dịch Br2 tạo kết tủa trắng.

         C. X có thể trùng hợp thành PS.

         D. X tan tốt trong nước.

    Câu 19. [VD] Đốt 0,13 gam mỗi chất A và B đều cùng thu được 0,01 mol CO2 và 0,09 gam H2O. Tỉ khối hơi của A so với B là 3; tỉ khối hơi của B so với H2 là 13. Công thức của A và B lần lượt là

         A. C2H2  và C6H6.              B. C6H6 và C2H2.                C. C2H2  và C4H4.              D. C6H6 và C8H8.

    Câu 20. [VD] A là hydrocarbon có %C (theo khối lượng) là 92,3%. A tác dụng với dung dịch Br2 dư cho sản phẩm có %C (theo khối lượng) là 36,36%. Biết MA < 120. Vậy A có công thức phân tử là

         A. C2H2.                             B. C4H4.                             C. C6H6.                             D. C8H8.

    ——————— HẾT ———————

    O2 Education gửi các thầy cô link download

    Mời các thầy cô và các em xem thêm

    Tổng hợp 20 đề thi giữa học kì 2 môn hóa học lớp 11

    Câu hỏi trắc nghiệm và phân dạng bài tập theo từng bài hóa 11 cả năm

    Giáo án powerpoint hóa học 11 KNTT cả năm

    Tổng hợp giáo án và các chuyên đề dạy học hóa học 11

  • Đề kiểm tra giữa học kì 2 chương 3 4 có ma trận và bảng đặc tả

    Đề kiểm tra giữa học kì 2 chương 3 4 có ma trận và bảng đặc tả

    NHÓM 3 THEO SÁCH Cánh diều TRẮC NGHIỆM 100% ĐỀ KIỂM TRA ĐÁNH GIÁ KIẾN THỨC MÔN: HÓA HỌC 10 Thời gian làm bài: 45 phút (không kể thời gian phát đề) Mã đề: ……………

    Câu 1: [NB] Cặp hợp chất nào sau đây là hợp chất hữu cơ ?

    A. Đề kiểm tra giữa học kì 2 chương 3 4 có ma trận và bảng đặc tả 3, Đề kiểm tra giữa học kì 2 chương 3 4 có ma trận và bảng đặc tả 4.                                                        B. Đề kiểm tra giữa học kì 2 chương 3 4 có ma trận và bảng đặc tả 4, Đề kiểm tra giữa học kì 2 chương 3 4 có ma trận và bảng đặc tả 6.

    C. Đề kiểm tra giữa học kì 2 chương 3 4 có ma trận và bảng đặc tả 7, Đề kiểm tra giữa học kì 2 chương 3 4 có ma trận và bảng đặc tả 8.                                                D. Đề kiểm tra giữa học kì 2 chương 3 4 có ma trận và bảng đặc tả 9, Đề kiểm tra giữa học kì 2 chương 3 4 có ma trận và bảng đặc tả 10.

     Câu 2: [NB] Phản ứng hóa học của các hợp chất hữu cơ có đặc điểm là:

    A. thường xảy ra rất nhanh và cho một sản phẩm duy nhất.

    B. thường xảy ra chậm, không hoàn toàn, không theo một hướng nhất định.

    C. thường xảy ra rất nhanh, không hoàn toàn, không theo một hướng nhất định.

    D. thường xảy ra rất chậm, nhưng hoàn toàn, không theo một hướng xác định.

    Câu 3: [NB] Nêu tên phương pháp được mô tả bằng hình vẽ dưới đây:

    A. Chưng cất thường.                                   B. Chưng cất lôi cuốn hơi nước.

    C. Lọc nóng.                                                 D. Sắc kí.

    Câu 4: [NB] Hợp chất X có khối lượng phân tử bằng 28. Công thức phân tử của X là

       A. Đề kiểm tra giữa học kì 2 chương 3 4 có ma trận và bảng đặc tả 11.                         B. Đề kiểm tra giữa học kì 2 chương 3 4 có ma trận và bảng đặc tả 10.                          C. Đề kiểm tra giữa học kì 2 chương 3 4 có ma trận và bảng đặc tả 10.                          D. Đề kiểm tra giữa học kì 2 chương 3 4 có ma trận và bảng đặc tả 10.

    Câu 5: [NB] Hợp chất Đề kiểm tra giữa học kì 2 chương 3 4 có ma trận và bảng đặc tả 15có công thức đơn giản nhất là

                A. Đề kiểm tra giữa học kì 2 chương 3 4 có ma trận và bảng đặc tả 16.                   B. Đề kiểm tra giữa học kì 2 chương 3 4 có ma trận và bảng đặc tả 17.                C. Đề kiểm tra giữa học kì 2 chương 3 4 có ma trận và bảng đặc tả 18.                 D. Đề kiểm tra giữa học kì 2 chương 3 4 có ma trận và bảng đặc tả 15.

    Câu 6: [NB]Phân tử hợp chất nào sau đây có liên kết ba?

       A. Đề kiểm tra giữa học kì 2 chương 3 4 có ma trận và bảng đặc tả 20.                  B. Đề kiểm tra giữa học kì 2 chương 3 4 có ma trận và bảng đặc tả 21.                  C. Đề kiểm tra giữa học kì 2 chương 3 4 có ma trận và bảng đặc tả 22.                    D. Đề kiểm tra giữa học kì 2 chương 3 4 có ma trận và bảng đặc tả 21.

    Câu 7: [NB]Đồng phân là những chất khác nhau có cùng

       A. công thức phân tử.                                              B. khối lượng phân tử.

       C. thành phần nguyên tố.                                        D. tính chất hóa học.

    Câu 8: [NB]Alkane là những hiđrocacbon no, mạch hở, có công thức chung là

       A. Đề kiểm tra giữa học kì 2 chương 3 4 có ma trận và bảng đặc tả 17 (n ≥1).                                                    B. Đề kiểm tra giữa học kì 2 chương 3 4 có ma trận và bảng đặc tả 11 (n ≥2).

       C. Đề kiểm tra giữa học kì 2 chương 3 4 có ma trận và bảng đặc tả 17 (n ≥2).                                                    D. Đề kiểm tra giữa học kì 2 chương 3 4 có ma trận và bảng đặc tả 17 (n ≥6).

    Câu 9: [NB] Ở điều kiện thích hợp, anken tác dụng với chất nào sau đây tạo thành ancol?

       A. Đề kiểm tra giữa học kì 2 chương 3 4 có ma trận và bảng đặc tả 28.                              B. Đề kiểm tra giữa học kì 2 chương 3 4 có ma trận và bảng đặc tả 29.                            C. Đề kiểm tra giữa học kì 2 chương 3 4 có ma trận và bảng đặc tả 30.                           D. Đề kiểm tra giữa học kì 2 chương 3 4 có ma trận và bảng đặc tả 31.

    Câu 10: Ethylene có công thức phân tử là

       A. Đề kiểm tra giữa học kì 2 chương 3 4 có ma trận và bảng đặc tả 10.                          B. Đề kiểm tra giữa học kì 2 chương 3 4 có ma trận và bảng đặc tả 10.                          C. Đề kiểm tra giữa học kì 2 chương 3 4 có ma trận và bảng đặc tả 10.                          D. Đề kiểm tra giữa học kì 2 chương 3 4 có ma trận và bảng đặc tả 11.

    Câu 11: [NB] Trùng hợp ethene, sản phẩm thu được có cấu tạo là

       A. Đề kiểm tra giữa học kì 2 chương 3 4 có ma trận và bảng đặc tả 36                                                 B. Đề kiểm tra giữa học kì 2 chương 3 4 có ma trận và bảng đặc tả 37

       C. Đề kiểm tra giữa học kì 2 chương 3 4 có ma trận và bảng đặc tả 38                                                    D. Đề kiểm tra giữa học kì 2 chương 3 4 có ma trận và bảng đặc tả 37

    Câu 12: [NB] Gốc Đề kiểm tra giữa học kì 2 chương 3 4 có ma trận và bảng đặc tả 40và gốc Đề kiểm tra giữa học kì 2 chương 3 4 có ma trận và bảng đặc tả 41 có tên gọi là:

       A. phenyl và benzyl.                                               B. vinyl và anlyl.

       C. anlyl và Vinyl.                                                    D. benzyl và phenyl.

    Câu 13: [NB] Cho benzen + Cl2 dư (as), thu được dẫn xuất clo X. Vậy X là

       A. Đề kiểm tra giữa học kì 2 chương 3 4 có ma trận và bảng đặc tả 42.                      B. Đề kiểm tra giữa học kì 2 chương 3 4 có ma trận và bảng đặc tả 43.               C. Đề kiểm tra giữa học kì 2 chương 3 4 có ma trận và bảng đặc tả 44.                     D. Đề kiểm tra giữa học kì 2 chương 3 4 có ma trận và bảng đặc tả 45.

    Câu 14: [TH] Hình vẽ dưới đây mô phỏng thiết bị để chưng cất tinh dầu bằng phương pháp chưng cất lôi cuốn hơi nước. Biết rằng tinh dầu có khối lượng riêng nhỏ hơn 1g.mL-1. Tinh dầu nằm ở phần nào?

                A. Phần A.                                                                 B. Phần B.

                C. Trong nước.                                                         D. Cả phần A và phần B.

    Câu 15: Chất hữu cơ X có khối lượng phân tử bằng 123, tỉ lệ khối lượng C, H, O và N trong phân tử lần lượt 72 : 5 : 32 : 14. Công thức phân tử của X là

       A. Đề kiểm tra giữa học kì 2 chương 3 4 có ma trận và bảng đặc tả 46.                  B. Đề kiểm tra giữa học kì 2 chương 3 4 có ma trận và bảng đặc tả 47.                   C. Đề kiểm tra giữa học kì 2 chương 3 4 có ma trận và bảng đặc tả 47.                   D. Đề kiểm tra giữa học kì 2 chương 3 4 có ma trận và bảng đặc tả 49.

    Câu 16: [TH] Nguyên nhân của hiện tượng đồng phân trong hóa học hữu cơ là gì?

       A. Vì trong hợp chất hữu cơ, nguyên tố cacbon luôn có hóa trị IV.

       B. Vì cacbon có thể liên kết với chính nó để tạo thành mạch cacbon (không nhánh, nhánh, nhánh hoặc vòng).

       C. Vì sự thay đổi trật tự liên kết giữa các nguyên tử trong phân tử.

       D. Vì trong hợp chất hữu cơ chứa nguyên tố hiđro.

    Câu 17: [TH] Hợp chất Y có công thức cấu tạo

    Y có thể tạo đ­ược bao nhiêu dẫn xuất monohalogen đồng phân của nhau ?

             A. 3.                            B. 4.                            C. 5.                            D. 6.

    Câu 18: [TH] 0,1 mol hiđrocacbon X tác dụng với tối đa 42,6 gam khí clo khi có ánh sáng mặt trời. Tên của X là

       A. methane.                     B. buthane.                      C. ethane.                        D. propane.

    Câu 19: [TH] Đốt cháy hoàn toàn 8,96 lít (đktc) hỗn hợp hai Alkene là đồng đẳng liên tiếp, thu được m gam H2O và (m + 39) gam Đề kiểm tra giữa học kì 2 chương 3 4 có ma trận và bảng đặc tả 3. Công thức phân tử của 2 Alkene là

       A. Đề kiểm tra giữa học kì 2 chương 3 4 có ma trận và bảng đặc tả 10 Đề kiểm tra giữa học kì 2 chương 3 4 có ma trận và bảng đặc tả 10.                                                    B. Đề kiểm tra giữa học kì 2 chương 3 4 có ma trận và bảng đặc tả 10 và Đề kiểm tra giữa học kì 2 chương 3 4 có ma trận và bảng đặc tả 11.

       C. Đề kiểm tra giữa học kì 2 chương 3 4 có ma trận và bảng đặc tả 10 Đề kiểm tra giữa học kì 2 chương 3 4 có ma trận và bảng đặc tả 10.                                                    D. Đề kiểm tra giữa học kì 2 chương 3 4 có ma trận và bảng đặc tả 11 và Đề kiểm tra giữa học kì 2 chương 3 4 có ma trận và bảng đặc tả 11.

    Câu 20: [TH] Ba hiđrocacbon X, Y, Z là đồng đẳng kế tiếp, khối lượng phân tử của Z bằng 2 lần khối lượng phân tử của X. Các chất X, Y, Z thuộc dãy đồng đẳng

       A. Alkyne.                       B. Alkane.                       C. Arene.                         D. Alkene.

    Câu 21: [TH] Có bao nhiêu đồng phân Alkyne Đề kiểm tra giữa học kì 2 chương 3 4 có ma trận và bảng đặc tả 10 tác dụng được với dung dịch Đề kiểm tra giữa học kì 2 chương 3 4 có ma trận và bảng đặc tả 60tạo kết tủa?

       A. 3.                                 B. 2.                                  C. 4.                                 D. 1.

    Câu 22: [TH] Lượng chlorbenzene thu được khi cho 15,6 gam Đề kiểm tra giữa học kì 2 chương 3 4 có ma trận và bảng đặc tả 10 tác dụng hết với Đề kiểm tra giữa học kì 2 chương 3 4 có ma trận và bảng đặc tả 62 (xúc tác bột Fe) với hiệu suất phản ứng đạt 80% là

       A. 14 gam.                       B. 16 gam.                       C. 18 gam.                       D. 20 gam.

    Câu 23: [TH] X là đồng đẳng của benzene có công thức là Đề kiểm tra giữa học kì 2 chương 3 4 có ma trận và bảng đặc tả 6. Công thức phân tử của X là

       A. Đề kiểm tra giữa học kì 2 chương 3 4 có ma trận và bảng đặc tả 10.                          B. Đề kiểm tra giữa học kì 2 chương 3 4 có ma trận và bảng đặc tả 10.                          C. Đề kiểm tra giữa học kì 2 chương 3 4 có ma trận và bảng đặc tả 11.                         D. Đề kiểm tra giữa học kì 2 chương 3 4 có ma trận và bảng đặc tả 4.

    Câu 24: [VD] Đốt cháy hoàn toàn 20 ml hơi hợp chất hữu cơ X (chỉ gồm C, H, O) cần vừa đủ 130 ml khí Đề kiểm tra giữa học kì 2 chương 3 4 có ma trận và bảng đặc tả 68, thu được 200 ml hỗn hợp Y gồm khí và hơi. Dẫn Y qua dung dịch Đề kiểm tra giữa học kì 2 chương 3 4 có ma trận và bảng đặc tả 4 đặc (dư), còn lại 100 ml khí Z. Biết các thể tích khí và hơi đo ở cùng điều kiện. Công thức phân tử của X là

       A. Đề kiểm tra giữa học kì 2 chương 3 4 có ma trận và bảng đặc tả 17.                      B. Đề kiểm tra giữa học kì 2 chương 3 4 có ma trận và bảng đặc tả 15.                     C. Đề kiểm tra giữa học kì 2 chương 3 4 có ma trận và bảng đặc tả 41.                       D. Đề kiểm tra giữa học kì 2 chương 3 4 có ma trận và bảng đặc tả 17.

    Câu 25: [VD] Đốt cháy hoàn toàn m gam hợp chất hữu cơ A. Sản phẩm thu được hấp thụ vào nước vôi trong dư thì tạo ra 4 gam kết tủa. Lọc kết tủa cân lại bình thấy khối lượng bình nước vôi trong giảm 1,376 gam. A có công thức phân tử là :

    A. Đề kiểm tra giữa học kì 2 chương 3 4 có ma trận và bảng đặc tả 74.                      B. Đề kiểm tra giữa học kì 2 chương 3 4 có ma trận và bảng đặc tả 75.                   C. Đề kiểm tra giữa học kì 2 chương 3 4 có ma trận và bảng đặc tả 76 .                    D. Đề kiểm tra giữa học kì 2 chương 3 4 có ma trận và bảng đặc tả 77.

    Câu 26: [VD] Cho các phản ứng sau :

             (1)  Đề kiểm tra giữa học kì 2 chương 3 4 có ma trận và bảng đặc tả 78                                     (2)  Đề kiểm tra giữa học kì 2 chương 3 4 có ma trận và bảng đặc tả 79

    (3)  Đề kiểm tra giữa học kì 2 chương 3 4 có ma trận và bảng đặc tả 80                                            (4)  Đề kiểm tra giữa học kì 2 chương 3 4 có ma trận và bảng đặc tả 81                   

    (5) Đề kiểm tra giữa học kì 2 chương 3 4 có ma trận và bảng đặc tả 82                       (6)  Đề kiểm tra giữa học kì 2 chương 3 4 có ma trận và bảng đặc tả 83

    Số phản ứng thuộc loại phản ứng thế là :

                A. 4.                            B. 3.                            C. 2.                            D. 5.

    Câu 27: [VD] Hỗn hợp X gồm hai anken có tỉ khối so với H2 bằng 16,625. Lấy hỗn hợp Y chứa 26,6 gam X và 2 gam H2. Cho Y vào bình kín có dung tích V lít (ở đktc) có chứa Ni xúc tác. Nung bình một thời gian thu được hỗn hợp Z có tỉ khối so với H2 bằng 143/14. Biết hiệu suất phản ứng hiđro hoá của các anken bằng nhau. Hiệu suất phản ứng hiđro hoá là

    A. 60%.                      B. 55%.                                  C. 50%.                      D. 40%.

    Câu 28: [VD] Cho các chất sau: ethylene, vinylacethylene, isopren, toluene, propin, styrene, buthane, cumene, benzene, buta-1,3-đien. Mệnh đề nào dưới đây là đúng khi nhận xét về các chất trên?

                A. Có 6 chất làm mất màu dung dịch brom.

                B. Có 5 chất làm mất màu dung dịch Đề kiểm tra giữa học kì 2 chương 3 4 có ma trận và bảng đặc tả 84 ở nhiệt độ thường.

                C. Có 3 chất tác dụng với dung dịch Đề kiểm tra giữa học kì 2 chương 3 4 có ma trận và bảng đặc tả 85, đun nóng.

                D. Có 5 chất tác dụng với Đề kiểm tra giữa học kì 2 chương 3 4 có ma trận và bảng đặc tả 28 (có xúc tác thích hợp và đun nóng).

    Câu 29: [VD] Đốt cháy hoàn toàn 0,1 mol hỗn hợp X gồm styrene và p-xylene, thu được Đề kiểm tra giữa học kì 2 chương 3 4 có ma trận và bảng đặc tả 87 và Đề kiểm tra giữa học kì 2 chương 3 4 có ma trận và bảng đặc tả 30. Hấp thụ hoàn toàn sản phẩm cháy bằng 500 ml dung dịch Đề kiểm tra giữa học kì 2 chương 3 4 có ma trận và bảng đặc tả 89 2M thấy khối lượng dung dịch tăng m gam. Khối lượng kết tủa thu được khi cho dung dịch Đề kiểm tra giữa học kì 2 chương 3 4 có ma trận và bảng đặc tả 90 dư vào dung dịch sau phản ứng trên là

       A. 39,4 gam.                    B. 59,1 gam.                    C. 19,7 gam.                   D. 157,6 gam.

    Câu 30: [VDC] Các chất A và E trong chuỗi phản ứng sau lần lượt là:

    A. ethylene và polyethylene.                                   B. Acetylene và polyethylene.

    C. Propane và polipropylene.                                  D. Buthane và polipropylene.

    Câu 31: [VDC] Hiđrocacbon mạch hở X (26 < MX < 58). Trộn m gam X với 0,52 gam styrene thu được hỗn hợp Y. Đốt cháy hoàn toàn Y, thu được 2,24 lít Đề kiểm tra giữa học kì 2 chương 3 4 có ma trận và bảng đặc tả 87 (đktc) và 0,9 gam Đề kiểm tra giữa học kì 2 chương 3 4 có ma trận và bảng đặc tả 92. Mặt khác, toàn bộ lượng Y trên làm mất màu tối đa a gam Đề kiểm tra giữa học kì 2 chương 3 4 có ma trận và bảng đặc tả 31 trong dung dịch. Giá trị của a là

    A. 4,8.                        B. 16,0.                                  C. 56,0.                                  D. 8,0.

    Câu 32: [VDC] Đốt cháy hoàn toàn 0,25 mol hỗn hợp X gồm hai hiđrocacbon mạch hở (hơn kém nhau 3 nguyên tử C) cần dùng vừa đủ 14 lít Đề kiểm tra giữa học kì 2 chương 3 4 có ma trận và bảng đặc tả 94 (đktc). Hấp thụ toàn bộ sản phẩm cháy vào bình đựng dung dịch Đề kiểm tra giữa học kì 2 chương 3 4 có ma trận và bảng đặc tả 95, sau khi các phản ứng xảy ra hoàn toàn thu được 30 gam kết tủa và một dung dịch có khối lượng giảm 4,3 gam so với khối lượng dung dịch Đề kiểm tra giữa học kì 2 chương 3 4 có ma trận và bảng đặc tả 95 ban đầu. Mặt khác, cho 8,55 gam X trên tác dụng với lượng dư dung dịch Đề kiểm tra giữa học kì 2 chương 3 4 có ma trận và bảng đặc tả 97 trong Đề kiểm tra giữa học kì 2 chương 3 4 có ma trận và bảng đặc tả 74, thu được m gam kết tủa. Giá trị của m là

    A. 19,8.                      B. 36,0.                      C. 54,0.                      D. 13,2.

    ——————— HẾT ——————-

    O2 Education gửi các thầy cô link download

    Mời các thầy cô và các em xem thêm

    Tổng hợp 20 đề thi giữa học kì 2 môn hóa học lớp 11

    Câu hỏi trắc nghiệm và phân dạng bài tập theo từng bài hóa 11 cả năm

    Giáo án powerpoint hóa học 11 KNTT cả năm

    Tổng hợp giáo án và các chuyên đề dạy học hóa học 11

  • Đề kiểm tra 15 phút bài dẫn xuất halogen có ma trận và bảng đặc tả

    Đề kiểm tra 15 phút bài dẫn xuất halogen có ma trận và bảng đặc tả

    I. TRẮC NGHIỆM (5,0 điểm)

    Câu 1:[NB] Ethylene có công thức phân tử là

       A. .                          B. .                          C. .                          D. .

    Câu 2: [NB] Ở điều kiện thích hợp, alkene tác dụng với chất nào sau đây tạo thành alkane?

       A. .                              B. .                            C. .                           D. .

    Câu 3: [NB] Alkene là những hiđrocacbon không no, mạch hở, có công thức chung là

       A.  (n ≥1).                                                    B.  (n ≥2).

       C.  (n ≥2).                                                    D.  (n ≥6).

    Câu 4: [NB] Chất nào sau đây không điều chế trực tiếp được acetylene?

       A. .                        B. .                            C. .                          D. .

    Câu 5: [NB] Theo IUPAC alkyne  có tên gọi là

       A. etylmetylacetylene.                                            B. pent-3-yne.

       C. pent-2-yne.                                                          D. pent-1-yne.

    Câu 6: [NB] Cho phản ứng: . X là chất nào dưới đây?

       A. CH2=CHOH.                                                        B. CH3CHO.

       C. CH3COOH.                                                          D. C2H5OH.

    Câu 7: [NB] Khi cho but-1-ene tác dụng với dung dịch HBr, theo quy tắc Markovnikov sản phẩm nào sau đây là sản phẩm chính?

       A. .                              B. .

       C. .                                   D. .

    Câu 8: [NB] Số đồng phân alkyne ứng với công thức phân tử  là

       A. 2.                                 B. 3.                                  C. 4.                                 D. 5.

    Câu 9: [TH] Trong phân tử alkyne X, hiđro chiếm 11,111% khối lượng. Công thức phân tử của alkyne là

       A. .                          B. .                          C. .                          D. .

    Câu 10: [VD] Cho 2,24 gam một alkene X tác dụng với dung dịch  dư, thu được 8,64 gam sản phẩm cộng. Công thức phân tử của alkene là

       A. .                          B. .                          C. .                          D. .

    II. TỰ LUẬN (5,0 điểm)

    Câu 1: [TH]

    1. Hoàn thành các phương trình phản ứng

    2. Trình bày phương pháp hóa học để phân biệt but-1-yne và but-2-yne.

    Câu 2: [VD]

    Dẫn từ từ 6,72 lít (đktc) hỗn hợp X gồm ethylene và propylene vào dung dịch nước brom, thấy dung dịch bị nhạt màu và không còn khí thoát ra. Khối lượng dung dịch sau phản ứng tăng 9,8 gam. Tính phần trăm về thể tích mỗi khí trong X.

    ——————— HẾT ——————–

    O2 Education gửi các thầy cô link download

    Mời các thầy cô và các em xem thêm

    Tổng hợp 20 đề thi giữa học kì 2 môn hóa học lớp 11

    Câu hỏi trắc nghiệm và phân dạng bài tập theo từng bài hóa 11 cả năm

    Giáo án powerpoint hóa học 11 KNTT cả năm

    Tổng hợp giáo án và các chuyên đề dạy học hóa học 11

  • Đề thi giữa học kì 2 chương 3 4 5 hóa 11 có ma trận và bảng đặc tả

    Đề thi giữa học kì 2 chương 3 4 5 hóa 11 có ma trận và bảng đặc tả

    Câu 1: [NB] Hợp chất hữu cơ là hợp chất của carbon

    A. với hydrogen.                                                    

    B. với oxygen.

    C. với hydrogen, oxygen và nhiều nguyên tố khác.         

    D. trừ oxide của carbon, muối carbonate, cyanide, carbide, …

    Câu 2: [NB] Phương pháp nào sau đây dùng để tách các chất lỏng có nhiệt độ sôi khác nhau?

    A. Phương pháp chưng cất.                                    B. Phương pháp chiết.

    C. Phương pháp kết tinh.                                        D. Phương pháp sắc ký.

    Câu 3: [NB] Công thức phân tử cho biết

    A. Số nguyên tử của các nguyên tố trong phân tử.

    B. Tỉ lệ tối giản về số nguyên tử của các nguyên tố trong phân tử.

    C. Phân tử khối của chất hữu cơ.

    D. Thứ tự liên kết giữa các nguyên tử trong phân tử.

    Câu 4: [NB] Hiện tượng các chất có tính chất hoá học tương tự nhau, thành phần phân tử hơn kém nhau một hay nhiều nhóm CH2 được gọi là hiện tượng

    A. Đồng phân.                 B. Đồng vị.                      C. Đồng đẳng.                 D. Đồng khối.

    Câu 5: [NB] Công thức chung của alkane là

    A. CnH2n-2 (n ≥ 2).           B. CnH2n+2 (n ≥ 1).           C. CnH2n (n ≥ 2).             D. CnH2n (n ≥ 1).

    Câu 6: [NB] Các chất sau C2H4, C3H6, C4H8, C5H10

          A. Đồng phân của nhau.                                         B. Dãy đồng đẳng của acetylene.

          C. Dãy đồng đẳng của methane.                            D. Dãy đồng đẳng của ethylene.

    Câu 7: [NB] Công thức chung của alkyne là

    A. CnH2n-2 (n ≥ 3).          B. CnH2n-2 (n ≥ 2).          C. CnH2n (n ≥ 2).            D. CnH2n+2 (n ≥ 1).

    Câu 8: [NB] Trong phân tử benzene:

    A. 6 nguyên tử H và 6 nguyên tử C đều nằm trên 1 mặt phẳng.

    B. 6 nguyên tử H nằm trên cùng 1 mặt phẳng khác với mặt phẳng của 6 nguyên tử C.

    C. Chỉ có 6 nguyên tử C nằm trong cùng 1 mặt phẳng.

    D. Chỉ có 6 nguyên tử H nằm trong cùng 1 mặt phẳng.

    Câu 9: [NB] Công thức phân tử của chloroform là

    A. CHBr3.                       B. CHCl3.                        C. CH2Cl2.                      D. CH3Cl.

    Câu 10: [NB] CH2Cl2 không tan trong

    A. C2H5OH.                    B. H2O.                           C. CH3-O-CH3.               D. C6H6.

    Câu 11: [NB] Công thức dãy đồng đẳng của alkanol là

    A. CnH2n + 2O.                                                          B. ROH.                         

    C. CnH2n + 1OH.                                                       D. Tất cả đều đúng.

    Câu 12: [NB] Các alcohol được phân loại trên cơ sở

    A. Số lượng nhóm OH.                                           B. Đặc điểm cấu tạo của gốc hydrocarbon.

    C. Bậc của alcohol.                                                  D. Tất cả các cơ sở trên.

    Câu 13: [NB] Phenol là những hợp chất hữu cơ mà phân tử của chúng có nhóm hydroxyl (-OH)

    A. liên kết với nguyên tử carbon no của gốc hydrocarbon.

    B. liên kết trực tiếp với nguyên tử carbon của vòng benzene.

    C. gắn trên nhánh của hydrocarbon thơm.

    D. liên kết với nguyên tử carbon no của gốc hydrocarbon không no.

    Câu 14: [TH] Cho các chất sau: CH3OH, CH3COOH, HCHO, CH4, CO, C2H4, C3H5(OH)3, C2H2. Có bao nhiêu chất là dẫn xuất của hydrocarbon?

    A. 3.                                 B. 4.                                 C. 5.                                 D. 2.

    Câu 15: [TH] Mật ong để lâu thường thấy có những hạt rắn xuất hiện ở đáy chai. Đó là hiện tượng gì?

    A. Kết tủa.                       B. Kết tinh.                      C. Thăng hoa.                  D. Ngưng tụ.

    Câu 16: [TH] Phần trăm về khối lượng của nguyên tố carbon trong phân tử methane (CH4) là

    A. 25%.                           B. 75%.                            C. 30%.                           D. 70%.

    Câu 17: [TH] Cho các chất sau:

         (1) HOCH2-CH2OH                 (2) HOCH2-CH2-CH2OH               (3) CH3-CHOH-CH2OH

    Những cặp chất 1, 3 và 2, 3 có những hiện tượng lần lượt là

    A. Đồng đẳng, đồng phân.                                       B. Đồng phân, đồng phân.

    C. Đồng đẳng, đồng đẳng.                                       D. Đồng phân, đồng đẳng.

    Câu 18: [TH] Phần trăm khối lượng carbon trong phân tử alkane X bằng 83,33%. X có bao nhiêu đồng phân?

    A. 2.                                 B. 3.                                 C. 5.                                 D. 4.

    Câu 19: [TH] Cho 7,8 gam acetylene tác dụng với dung dịch AgNO3 dư trong ammonia tạo ra m gam kết tủa. Giá trị của m là

    A. 24 gam.                       B. 36 gam.                       C. 96 gam.                       D. 72 gam.

    Câu 20: [TH] Tính chất nào không phải của benzene?

    A. Tác dụng với Br2 khan (x/t: FeBr3, to).               B. Tác dụng với HNO3 đặc /H2SO4 đặc, đun nóng.

    C. Tác dụng với dung dịch KMnO4.                       D. Tác dụng với Cl2 (asmt).

    Câu 21: [TH] Khi tách HCl từ 2-chlorobutane, sản phẩm chính thu được là

    A. but-1-ene.                   B. but-2-ene.                    C. Pent-2-ene.                 D. 2-methylbut-2-ene.

    Câu 22: [TH] Cho 13,8 gam ethyl alcohol phản ứng với Na dư thu được V lít khí H2 (đkc). Giá trị của V là

    A. 4,958.                          B. 7,437.                          C. 3,7185.                        D. 2,479.

    Câu 23: [TH] Ảnh hưởng của nhóm -OH đến gốc C6H5– trong phân tử phenol thể hiện qua phản ứng giữa phenol với

    A. dung dịch NaOH.       B. Na kim loại.                C. nước Br2.                    D. H2 (Ni, to).

    Câu 24: [VD] Hợp chất hữu cơ X có %mC = 54,54%; %mH = 9,1%, còn lại là oxygen. Khối lượng phân tử của X bằng 88. Công thức phân tử của X là

    A. C4H10O.                      B. C5H12O.                      C. C4H10O2.                    D. C4H8O2.

    Câu 25: [VD] Cho các mệnh đề sau đây:

    (1) Các alkane từ C1 đến C4 và neopentan ở thể khí, các alkane có nhiều nguyên tử carbon hơn ở thể lỏng và rắn.

    (2) Liên kết trong phân tử alkane là các liên kết σ và π.

    (3) Nhiệt độ nóng chảy, nhiệt độ sôi của các ankan nói chung tăng khi số carbon tăng.

    (4) Các alkane là đều nhẹ hơn nước, không tan trong nước.

    (5) Có thể dùng xăng để rửa sạch các vết bẩn dầu mỡ.

    (6) Butane làm mất màu dung dịch bromine.

    Số mệnh đề đúng là

    A. 2.                                 B. 3.                                 C. 5.                                 D. 4.

    Câu 26: [VD] Cho 14 gam hỗn hợp hai alkene là đồng đẳng liên tiếp đi qua nước Br2 thấy làm mất màu vừa đủ dung dịch chứa 64 gam Br2. Công thức phân tử của các alkene là

    A. C2H4, C3H6.                B. C3H6, C4H8.                C. C4H10, C5H12.             D. C2H4, C4H8.

    Câu 27: [VD] Đốt cháy hoàn toàn một alkylbenzene A thu được 22,311 lít CO2 (đkc) và 10,8 gam H2O. Công thức phân tử của A là

    A. C7H8.                          B. C8H10.                         C. C9H12.                        D. C10H14.

    Câu 28: [VD] Cho các hợp chất sau:

    (a) HOCH2-CH2OH        (b) HOCH2CH2CH2OH  (c) HOCH2-CH(OH)-CH2OH          

    (d) CH3CH(OH)CH2OH (e) CH3-CH2OH             (f) CH3-O-CH2CH3 

    Số chất đều tác dụng được với Na, Cu(OH)2 là

    A. 2.                                 B. 3.                                 C. 4.                                 D. 5.

    Câu 29: [VD] Cho 14 gam hỗn hợp A gồm ethanol và phenol tác dụng với Na dư thu được 2,479 lít khí H2 (đkc). Phần trăm khối lượng của ethanol và phenol trong hỗn hợp lần lượt là

    A. 39% và 61%.              B. 60,24% và 39,76%.     C. 40,53% và 59,47%.    D. 32,86% và 67,14%.

    Câu 30: [VDC] Đốt cháy hoàn toàn 6,1975 lít (đkc) hỗn hợp 2 hydrocarbon kế tiếp nhau trong dãy đồng đẳng, sản phẩm lần lượt cho qua bình 1 đựng H2SO4 đặc (dư), bình 2 đựng NaOH (dư) thấy khối lượng bình 1 tăng 10,8 gam và bình 2 tăng 15,4 gam. Công thức phân tử và phần trăm về thể tích của mỗi hydrocarbon là

    A. 60% C2H6 và 40% C3H8.                                    B. 40% C2H6 và 60% C3H8.

    C. 40% CHvà 60% C2H6 .                                    D. 60% CHvà 40% C2H6 .

    Câu 31: [VDC] Cho các chất sau: 2-methylbut-1-ene (1); 3,3-đimethylbut-1-ene (2); 3-methylpent-1-ene (3);

    3-methylpent-2-ene (4); Những chất nào là đồng phân của nhau?

    A. (3) và (4).                   B. (1), (2) và (3).             C. (1) và (2).                   D. (2), (3) và (4).

    Câu 32: [VDC] Hỗn hợp M gồm alcohol no, đơn chức, mạch hở X và alcohol không no, đa chức, mạch hở Y (Y chứa 1 liên kết p trong phân tử và X, Y có cùng số mol). Đốt cháy hoàn toàn một lượng M cần dùng V lít O2 (đkc) sinh ra 2,479 lít CO2 (đkc) và 2,16 gam H2O. Công thức của Y và giá trị của V lần lượt là

    A. C4H6(OH)2 và 3,9664.                                        B. C3H4(OH)2 và 3,9664.    

    C. C4H6(OH)2 và 3,2227.                                        D. C5H8(OH)2 và 3,2227.

    ——————— HẾT ———————

    O2 Education gửi các thầy cô link download

    Mời các thầy cô và các em xem thêm

    Tổng hợp 20 đề thi giữa học kì 2 môn hóa học lớp 11

    Câu hỏi trắc nghiệm và phân dạng bài tập theo từng bài hóa 11 cả năm

    Giáo án powerpoint hóa học 11 KNTT cả năm

    Tổng hợp giáo án và các chuyên đề dạy học hóa học 11

  • Đề kiểm tra chương 5 dẫn xuất halogen ancol phenol hóa 11

    Đề kiểm tra chương 5 dẫn xuất halogen ancol phenol hóa 11

    1. [NB] Công thức phân tử chung alcohol no, đơn chức, mạch hở là

    A. CnH2n + 2O (n ³1).                                                B. ROH.        

    C. CnH2n + 1OH. (n ³0).                                D. CnH2n – 1OH (n ³1) .

    • [NB] Chất nào sau đây tan được trong nước:

    A. C2H5OH.                           B. C6H5Cl.                             C. C3H8 .                                D. C2H2 .

    • [NB Dãy nào sau đây đều gồm các dẫn xuất halogen ?

    A. C2H5OH, C2H4 , CCl4                                          B. C6H5Cl, C2H4Br2 , C2H2Br4                   

    C. C3H8 , C2H5Cl, C2H2Br4                                     D. C2H4Br2 , C2H5Cl , HCHO

    • [NB] 

    Dịch COVID đã khiến nhiều người tử vong trên thế giới. Một trong những biện pháp phòng chống lây lan COVID là sát khuẩn tay thường xuyên. Chất dùng để pha dung dịch sát khuẩn là

    A. ethanol                                                    B. methanol                          

    C. Propan-1-ol                                              D. Ethanal

    • [NB] Chất nào dưới đây không thuộc loại phenol ?

    A. CH3– C6H4 -OH                                        B. C6H5OH

    C. C2H5– C6H4 -OH                                D. C6H5CH2– OH

    • [NB] Glycerol là alcohol có số nhóm hiđroxyl (-OH) là

    A. 2.                                  B. 1.                              C. 3.                                D. 4.

    • [NB] Bậc alcohol của CH3 – CH2 – CH – CH3 là

                                                                   OH

    A. bậc 4.                    B. bậc 1.                     C. bậc 2.                    D. bậc 3.

    • [NB] Hợp chất nào sau đây là alcohol không no ?

    A. CH2=CH-OH                                                    B. C6H5OH                    

    C. C6H5-CH2OH                                                    D. CH2=CH-CH2OH

    • [NB]  Ethyl chloride có công thức nào dưới đây ?

    A. C2H5OH                            B. C2H5Cl                              C. CH3Cl                          D. C2H5NH2

    1. [NB] Ethanol có thể phản ứng với tất cả các chất trong dãy nào sau đây ?

    A. Na, NaOH, CH3OH, H2SO4 đặc                                                B. Na, CuO, CH3OH, H2SO4 đặc

    C. Fe, NaOH, C2H5OH, CuO                                                          D. Na, NaCl, CuO, H2SO4 đặc

    1.  [NB] Chất nào sau đây bị oxi hóa bởi CuO tạo ra anđehit?

    A. alcohol bậc 1                                                        B. alcohol bậc 2                              

    C. alcohol bậc 3                                                       D. alcohol bậc mấy cũng được

    1. [NB]  Điều nào sau đây không đúng khi nói về phenol?

    A. Phenol là chất rắn không màu, tan ít trong nước lạnh.

    B. Phenol độc, khi tiếp xúc với da gây bỏng.

    C. Phenol có liên kết hidro liên phân tử tương tự ancol.

    D. Phenol có tính axit yếu nên làm quỳ tím hóa hồng.

    1. [NB] . Glycerol phản ứng với Cu(OH)2 ở nhiệt độ thường tạo ra phức màu gì:

    A. không màu                  B. xanh tím                C. trắng                              D. xanh lam

    1. [TH] Đun nóng hỗn hợp ethanol và methanol với H2SO4 đặc ở 1400C có thể thu được tối đa bao nhiêu sản phẩm

    A. 1.                            B. 2.                            C. 3.                            D. 4.

    1. [TH] Ethyl alcohol có nhiệt độ sôi cao hơn đimethyl ether là do:

    A. Ethyl alcohol có chứa nhóm –OH.                                 

    B. Nhóm –OH của alcohol bị phân cực.

    C. Giữa các phân tử Alcohol có liên kết hidro.                                                                 

    D. Ethyl alcohol tan vô hạn trong nước.

    1. [TH] Một alcohol no có công thức thực nghiệm là (C2H5O)n. CTPT của alcohol có thể là

    A. C2H5O.                              B. C4H10O2.                           C. C4H10O.                             D. C6H15O3.

    1. [TH] Cho alcohol có CTCT :

    Tên nào dưới dây đúng ?

    A. 2-methylpentan-1-ol                             B. 4-methylpentan-1-ol                  

    C. 4-methylpentan-2-ol                              D. 3-methylhexan-2-ol

    18. [TH]  Thủy phân dẫn xuất halogen nào sau đây sẽ thu được alcohol ?

    (1) CH3CH2Cl.             (2)CH3CH=CHCl.    (3) C6H5CH2Cl.                     (4) C6H5Cl.

    A. (1), (3).                                                                 B. (1), (2),(3).                                 

    C. (1), (2), (4).                                                          D.(1), (2), (3), (4).

    19. [TH] Sản phẩm chính của phản ứng tách HBr của CH3 – CHBr – CH2 – CH3  là

    A. CH2 = CH – CH2 – CH3                                     B. CH3 – CH = CH – CH3

    C. CH2 = CH – CH = CH2                                       D. CH2 = CH – CH3

    20. [TH] Cho 0,1 mol một alcohol tác dụng hết với Na thu được 1,2395 lít khí H2 (đkc). Alcohol đó thuộc loại :

    A. no, đơn chức                                                               B. hai chức        

    C. không no (1 liên kết π), đơn chức                            D. đơn chức

    21. [TH] Đốt cháy hoàn toàn một alcohol bất kỳ thu được số mol H2O lớn hơn số mol CO2. Điều đó có thể khẳng định alcohol thuộc loại

    A. no, đơn chức                                                               B. no                  

    C. không no (1 liên kết π), đơn chức                            D. hai chức

    22. [TH] Cho phenol tác dụng hết với 100 ml dung dịch NaOH 1 M. Số mol phenol đã phản ứng là

    A. 0,1                                B. 0,2                           C. 0,01                           D. 0,05

    23. [TH] Một alccohol no, đa chức A có số nguyên tử C bằng số nguyên tử oxi. Tỉ khối của A so với H2 bằng 46. Công thức cấu tạo của A là

    A. CH2 (OH) – CH (OH)- CH (OH)- CH2 (OH)

    B. CH2 (OH) –CH2 (OH)

    C. CH2 (OH) – CH (OH)- CH2 (OH)

    D. CH2 (OH) – CH2 – CH2 (OH)

    • [VD] Cho sơ đồ chuyển hóa sau (mỗi mũi tên là một phương trình phản ứng) :

    Tinh bột → X →Y → Z → C2H6 . Các chất Y, Z trong sơ đồ trên lần lượt là

    A. C2H5OH, CH3CHO.                                             B. C2H4, C2H2.         

    C. C2H5OH, C2H4.                                                    D. C2H5OH, C2H5Cl.

    •  [VD] Số đồng phân cấu tạo có công thức phân tử C8H10O, chứa vòng benzen, tác dụng được với Na, không tác dụng với dung dịch NaOH là

    A. 5.                                  B. 6.                              C. 3.                                D. 4.

    •  [VD] Cho 4,6g ethyl alcohol tác dụng với Na dư . Thể tích H2 thu được ở (đkc) là

    A. 2,479 lít                            B. 2,24 lít                               C. 1,2395 lít                          D. 4,958 lít

    • [VD] Đốt cháy một alcohol đơn chức A thu được 0,3 mol CO2 và 0,4 mol H2O. Công thức phân tử A là :

    A. C3H5OH                            B. C3H7OH                            C. CH3OH                              D. C2H5OH

    • [VD] Đun nóng alcohol đơn chức X với H2SO4 đặc ở 140oC thu được Y. Tỉ khối hơi của Y đối với X là 1,4375. X là:

    A. CH3OH.                             B. C2H5OH.                           C. C3H7OH.                           D. C4H9OH.

    29. [VD] X, Y, Z là 3 alcohol liên tiếp, trong đó Mz = 1,875 MX . X có đặc điểm là

    A. Tách nước tạo 1 anken duy nhất

    B. Hòa tan được Cu(OH)2

    C. Có một liên kết pi trong phân tử

    D. Không có đồng phân cùng chức hoặc khác chức

    • [VDC]  Phát biểu nào sau đây không đúng ?

    A. Dung dịch natri phenolat phản ứng với khí CO2 lấy chất hữu cơ vừa tạo ra cho tác dụng với dung dịch NaOH lại thu được natri phenolat.

    B. Phenol phản ứng với dung dịch NaOH, lấy muối vừa tạo ra cho tác dụng với dung dịch HCl lại thu được phenol.

    C. Cho ethyl alcohol tác dụng với Na lấy chất rắn thu được hòa tan vào nước lại thu được alcohol etylic.

    D. Cho methyl alcohol đi qua H2SO4 đặc ở 170o C tạo thành anken.

    • [VDC] Cho X là hợp chất thơm ; a mol X phản ứng vừa hết với a lít dung dịch NaOH 1M. Mặt khác, nếu cho a mol X phản ứng với Na (dư) thì sau phản ứng thu được 22,4a lít khí H2 (ở đktc). Công thức cấu tạo thu gọn của X là:

    A. HO–C6H4–COO–CH3.                                     B. CH3–C6H3(OH)2.     

    C. HO–C6H4–COOH.                                           D. HO–CH2–C6H4–OH.

    • [VDC] Cho 7,8 gam hỗn hợp 2 ancol đơn chức kế tiếp nhau trong dãy đồng đẳng tác dụng hết với 4,6 gam Na được 12,25 gam chất rắn. Đó là 2 ancol

    A. CH3OH và C2H5OH.                                           B. C2H5OH và C3H7OH.     

    C. C3H5OH và C4H7OH.                                          D. C3H7OH và C4H9OH.

    NHÓM 3 THEO SÁCH …………………… TRẮC NGHIỆM 100% HƯỚNG DẪN CHẤM – ĐÁP ÁN ĐỀ KIỂM TRA ĐÁNH GIÁ KIẾN THỨC MÔN: HÓA HỌC 10 Thời gian làm bài: 45 phút (không kể thời gian phát đề) Mã đề: ……………

    BẢNG ĐÁP ÁN­­­­­­­­­­­­

    Câu 1Câu 2Câu 3Câu 4Câu 5Câu 6Câu 7Câu 8Câu 9Câu 10Câu 11
    ­­­­­­­­­­AABADCCDBBA
    Câu 12Câu 13Câu 14Câu 15Câu 16Câu 17Câu 18Câu 19Câu 20Câu 21Câu 22
    DDCCBBABDBA
    Câu 23Câu 24Câu 25Câu 26Câu 27Câu 28Câu 29Câu 30Câu 31Câu 32 
    CCACBADDDB 
    • ­­­[NB] Công thức phân tử chung alcohol no, đơn chức, mạch hở là

    ớng dẫn: CnH2n + 2O (n ³1).      

    • [NB] Chất nào sau đây tan được trong nước:

    ớng dẫn: C6H5Cl là chất lỏng, không tan trong nước. Các ankan, anken, ankin như C3H8, C2H2 cũng không tan trong nước

    C2H5OH (ethanol) là chất lỏng, tan vô hạn trong nước

    • [NB] Dãy nào sau đây đều gồm các dẫn xuất halogen ?

    ớng dẫn: Dẫn xuất halogen chỉ gồm C, H và nguyên tố halogen: C6H5Cl, C2H4Br2 , C2H2Br4

    • [NB] Dịch COVID đã khiến nhiều người tử vong trên thế giới. Một trong những biện pháp phòng chống lây lan COVID là sát khuẩn tay thường xuyên. Chất dùng để pha dung dịch sát khuẩn là

    ớng dẫn: ethanol (C2H5OH) là thành phần chính của cồn, có tác dụng sát khuẩn tốt

    • [NB] Chất nào dưới đây không thuộc loại phenol ?

    ớng dẫn: Phenol là hợp chất hữu cơ trong đó nhóm OH liên kết trực tiếp với vòng benzen

    Do đó C6H5CH2– OH không thuộc loại phenol. Nó là ancol thơm

    • [NB] Glycerol là alcohol có số nhóm hiđroxyl (-OH) là

    ớng dẫn: Glycerol có công thức C3H5(OH)3 => có 3 nhóm OH

    • [NB]  Bậc alcohol của CH3 – CH2 – CH – CH3 là

                                                                         OH

    ớng dẫn: Bậc của alcohol tính bằng bậc của nguyên tử C liên kết trực tiếp với nhóm OH. Alcohol trên có nhóm OH liên kết với nguyên tử C bậc 2 => alcohol bậc 2

    • [NB] Hợp chất nào sau đây là alcohol không no ?

    ớng dẫn: Alcohol là hợp chất hữu cơ có nhóm OH liên kết trực tiếp với nguyên tử C no -> loại A, B

    Alcohol không no có liên kết đôi (ba) => đáp án CH2=CH-CH2 – OH

    O2 Education gửi các thầy cô link download

    Mời các thầy cô và các em xem thêm

    Tổng hợp 20 đề thi giữa học kì 2 môn hóa học lớp 11

    Câu hỏi trắc nghiệm và phân dạng bài tập theo từng bài hóa 11 cả năm

    Giáo án powerpoint hóa học 11 KNTT cả năm

    Tổng hợp giáo án và các chuyên đề dạy học hóa học 11

  • Tổng hợp 20 đề thi giữa học kì 2 môn hóa học lớp 11

    Mời các thầy cô truy cập vào link sau để xem và download đề thi

    Đề thi giữa học kì 2 chương trình mới (2018)

    Đề thi giữa học kì 2 môn hóa lớp 11 chương 4 theo cấu trúc bộ giáo dục

    Đề kiểm tra bài alkane hóa 11 theo cấu trúc của bộ giáo dục

    Đề kiểm tra chương 1 2 3 4 hóa 11 theo cấu trúc bộ giáo dục

    Đề kiểm tra giữa học kì 2 chương 4 5 hóa 11 theo cấu trúc bộ giáo dục

    Đề kiểm tra giữa học kì 2 chương 4 và bài dẫn xuất halogen hóa 11 có ma trận và bảng đặc tả

    Đề kiểm tra 15 phút bài alkane hóa 11 có ma trận và bảng đặc tả

    Đề thi giữa học kì 2 chương 4 5 hóa 11 có ma trận và bảng đặc tả

    Đề thi giữa học kì 2 chương 3 4 5 hóa 11 có ma trận và bảng đặc tả

    Đề thi giữa học kì 2 chương 4 hóa 11 có ma trận và bảng đặc tả

    Đề thi giữa học kì 2 chương 5 hóa 11 trắc nghiệm có ma trận và bảng đặc tả

    Đề thi giữa học kì 2 chương 5 hóa 11 có ma trận và bảng đặc tả

    Đề thi giữa học kì 2 chương 3 4 5 hóa 11 có ma trận và bảng đặc tả

    Đề kiểm tra chương 5 dẫn xuất halogen ancol phenol hóa 11

    Đề kiểm tra 15 phút bài dẫn xuất halogen có ma trận và bảng đặc tả

    Đề kiểm tra giữa học kì 2 chương 3 4 có ma trận và bảng đặc tả

    Đề kiểm tra 15 phút bài dẫn xuất halogen sách cánh diều có ma trận và bảng đặc tả

    Đề kiểm tra giữa học kì 2 chương 4 5 có đáp án ma trận và bảng đặc tả

    Đề thi giữa học kì 2 chương trình cũ (2006)

    Đề thi giữa học kì 2 lớp 11 môn hoá THPT Lý Thái Tổ

    Đề thi giữa học kì 2 lớp 11 môn hoá THPT Điện Biên

    Đề thi giữa học kì 2 lớp 11 môn hoá THPT Ngô Quyền

    Đề thi giữa học kì 2 lớp 11 môn hoá THPT Yên Lạc 2

    Đề kiểm tra giữa học kì 2 lớp 11 môn hoá THPT Hà Huy Giáp

    Đề thi giữa học kì 2 môn hoá lớp 11 THPT chuyên Lê Quý Đôn

    Đề thi giữa học kì 2 môn hoá lớp 11 THPT Phan Châu Trinh

    Đề thi giữa học kì 2 môn hoá lớp 11 THPT Lê Quý Đôn

    Đề kiểm tra giữa học kì 2 môn hoá lớp 11 để số 1

    Đề kiểm tra giữa học kì 2 lớp 11 môn hoá đề số 2

    Đề kiểm tra giữa học kì 2 môn hoá học lớp 11 đề số 3

    Đề kiểm tra giữa học kì 2 lớp 11 môn hoá đề số 4

    Đề thi giữa học kì 2 môn hoá lớp 11 có đáp án đề số 5

    Đề thi giữa học kì 2 môn hoá lớp 11 THPT Lương Thế Vinh HN

    Mời các thầy cô và các em xem thêm

    Câu hỏi trắc nghiệm và phân dạng bài tập theo từng bài hóa 11 cả năm

    Giáo án powerpoint hóa học 11 KNTT cả năm

    Tổng hợp giáo án và các chuyên đề dạy học hóa học 11