Quan sát biểu đồ thể hiện nhiệt độ sôi của bốn alkane đầu tiên. (a) Nhận xét và giải thích sự biến đổi nhiệt độ sôi của các alkane đã cho trong biểu đồ. (b) Ở nhiệt độ phòng, methane, ethane, propane và butane là những chất lỏng hay chất khí?
Hướng dẫn giải
(a) Nhiệt độ sôi 4 alkane đầu tiên tăng dần theo số C do khối lượng phân tử tăng dần.
(b) Ở nhiệt độ phòng, methane, ethane, propane và butane là những chất khí.
Đề thi HSG môn hoá lớp 10 11 sở Vĩnh Phúc năm 2022 2023
SỞ GD&ĐT VĨNH PHÚC
ĐỀ CHÍNH THỨC
Đề thi có 08 trang
KỲ THI CHỌN HSG LỚP 10, 11 CHƯƠNG TRÌNH THPT
NĂM HỌC 2022-2023
Môn: HÓA HỌC 10
Thời gian làm bài: 90 phút (không kể thời gian phát đề)
Mã đề thi: 131
Họ và tên: …………….………………………………………………………… Số báo danh:…………….………
Thí sinh được sử dụng bảng tuần hoàn các nguyên tố hóa học; không sử dụng tài liệu nào khác. Cán bộ coi thi không giải thích gì thêm.
Cho nguyên tử khối: N = 14; Al = 27; Ca = 40; Fe = 56; Mg = 24; Zn = 65; Mn = 55; S = 32; Cl = 35,5; Ba = 137; Cu = 64; Na = 23; O = 16; C = 12. Câu 1: Cho các phát biểu sau:
Liên kết giữa một kim loại và một phi kim luôn là liên kết ion.
Dung dịch KOH làm cho dung dịch phenolphtalein hóa hồng.
Tất cả các nguyên tố nhóm IA đều là các nguyên tố kim loại.
Liên kết cộng hóa trị được hình thành do sự góp chung electron giữa 2 nguyên tử.
Phân tử N2 có liên kết ba bền vững.
Hydroxide cao nhất của S là H2S.
Số phát biểu đúng là
A. 5. B. 2. C. 4. D. 3.
Câu 2: Cho hỗn hợp X gồm 5,4 gam Al và 3,6 gam Mg tác dụng vừa đủ với 0,35 mol hỗn hợp Y gồm Cl2 và O2 thu được m gam hỗn hợp chất rắn Z. Giá trị của m là
A. 24,45. B. 30,45. C. 29,95. D. 19,80.
Câu 3: Trong tự nhiên Chlorine có 2 đồng vị 35Cl và 37Cl còn hydrogen có 3 đồng vị 1H, 2H, 3H. Số loại phân tử HCl có thể có trong tự nhiên là
A. 3. B. 1. C. 6. D. 9.
Câu 4: Cho từng chất Fe, FeO, Fe(OH)2, Fe(OH)3, Fe3O4, Fe2O3, Fe(NO3)2, Fe(NO3)3, FeSO4, Fe2(SO4)3,
FeCO3, FeS lần lượt phản ứng với HNO3 đặc, nóng. Số phản ứng thuộc loại phản ứng oxi hóa khử là
Biết tổng năng lượng liên kết trong mỗi chất như sau:
Chất
Cl2
H2O
HCl
O2
Eb (kJ/mol)
242,4
971
432
498,7
Giá trị ∆H và đặc điểm của phản ứng trên là
A. 2141,7 kJ, phản ứng thu nhiệt. B. 282,3 kJ, phản ứng thu nhiệt.
C. 200,1 kJ, phản ứng thu nhiệt. D. –200,1 kJ, phản ứng tỏa nhiệt.
Câu 6: Cho các phát biểu sau:
Nguyên tử có 12 proton có điện tích hạt nhân bằng 12.
Nguyên tử có 13 proton và 14 neutron thì có khối lượng xấp xỉ bằng 4,4847.10-26 kg (1amu = 1,661.10-27 kg) và có số khối bằng 27.
Nguyên tử khối luôn luôn bằng khối lượng nguyên tử. Đơn vị nguyên tử khối là gam.
Nguyên tử khối trung bình thường là số thập phân mà không phải là số nguyên ghi trong bảng tuần hoàn là do được tính bằng trung bình cộng nguyên tử khối của tất cả nguyên tử các đồng vị của nguyên tố đó.
Orbital chỉ xuất hiện khi có electron trong đó.
Trong nguyên tử các electron chuyển động theo đường elip.
Có 20 nguyên tố mà nguyên tử của nó có cấu hình electron giống với mức năng lượng.
Helium có năng lượng ion hóa thứ nhất cao nhất trong bảng tuần hoàn. Số phát biểu sai là
A. 4. B. 3. C. 6. D. 5.
Câu 7: Hai kim loại X và Y thuộc cùng một nhóm A trong bảng tuần hoàn hóa học. Biết tổng số đơn vị điện tích hạt nhân của X và Y là 32 và ZX < ZY.
Cho các phát biểu sau:
Số hạt mang điện trong hạt nhân Y nhiều hơn số hạt mang điện trong hạt nhân X là 8.
Bán kính nguyên tử của X lớn hơn Y.
Tính kim loại của X mạnh hơn của Y.
X có độ âm điện lớn hơn Y.
X và Y đều có 2 electron ở lớp ngoài cùng.
Các ion tạo ra từ X và Y đều có 8 electron ở lớp ngoài cùng.
Các phát biểu đúng là
A. (2), (3), (4), (5). B. (1), (4), (5), (6).
C. (1), (2), (3), (5). D. (1), (2), (5), (6).
Câu 8: Nguyên tử X có 14 electron ở lớp M. Vị trí của X trong bảng tuần hoàn là
A. chu kỳ 4, nhóm VIB. B. chu kỳ 4, nhóm VIIIA.
C. chu kỳ 4, nhóm VIA. D. chu kỳ 4, nhóm VIIIB.
Câu 9: Cho phương trình nhiệt hóa học của phản ứng:
2H2(g) + O2(g) → 2H2O(g) rH298o = –572 kJ
Phản ứng trên là phản ứng
không có sự thay đổi năng lượng.
tỏa nhiệt.
thu nhiệt.
có sự hấp thụ nhiệt lượng từ môi trường xung quanh. Câu 10: Cho các phát biểu sau: (a) Tất cả các nguyên tố nhóm B đều là kim loại.
Trong dãy halogen, nguyên tử iodine có độ âm điện nhỏ nhất.
Khối lượng riêng của nguyên tử lớn hơn khối lượng riêng của hạt nhân.
Bán kính của Na (Z = 11) lớn hơn bán kính của Na+.
Tất cả các khí hiếm đều có 8 electron lớp ngoài cùng.
Số phát biểu đúng là
A. 3. B. 5. C. 4. D. 2.
Câu 11: Từ KMnO4, NaHCO3, Fe, CuS, NaHSO3 và dung dịch HCl đặc, số khí thu được có thể làm khô bằng dung dịch CaCl2 khan là
A. 5. B. 3. C. 2. D. 4.
Câu 12: Cho hai quá trình sau:
Mg+2 + 2e Mg0 (1); O-2 O0 + 2e (2).
Hãy cho biết kết luận nào sau đây đúng?
(1) và (2) đều là quá trình oxi hóa.
(1) là quá trình khử; (2) là quá trình oxi hóa.
(1) và (2) đều là quá trình khử.
(1) là quá trình oxi hóa; (2) là quá trình khử.
Câu 13: Liên kết cộng hóa trị trong phân tử HCl có đặc điểm
có một cặp electron chung, là liên kết đơn, không phân cực.
có một cặp electron chung, là liên kết ba, phân cực.
có một cặp electron chung, là liên kết đơn, phân cực.
có hai cặp electron chung, là liên kết đôi, không phân cực.
Câu 14: Nguyên tử của nguyên tố X có cấu hình electron 1s22s22p63s2, nguyên tử của nguyên tố Y có cấu hình electron 1s22s22p5. Liên kết hoá học giữa nguyên tử X và nguyên tử Y thuộc loại liên kết
A. kim loại. B. hydrogen. Câu 15: Hạt mang điện trong hạt nhân nguyên tử là
C. cộng hóa trị.
D. ion.
A. neutron. B. proton. Câu 16: Tiến hành hai thí nghiệm sau:
C. electron.
D. neutron và electron.
– Thí nghiệm 1: Rót 20 mL dung dịch HCl 0,5M vào bình tam giác (1) chứa 2 gam đá vôi dạng viên. – Thí nghiệm 2: Rót 20 mL dung dịch HCl 0,5M vào bình tam giác (2) chứa 2 gam đá vôi dạng bột. Nhận xét nào sau đây là đúng?
Không so sánh được tốc độ thoát khí ở cả hai bình.
Phản ứng trong cả hai bình có tốc độ thoát khí như nhau.
Phản ứng trong bình (1) có tốc độ thoát khí nhanh hơn bình (2).
Phản ứng trong bình (2) có tốc độ thoát khí nhanh hơn bình (1). Câu 17: Thực hiện phản ứng H2(g) + Br2(g) → 2HBr(g) trong bình kín. Lúc đầu nồng độ hơi Br2 là 0,072 mol/L. Sau 2 phút, nồng độ hơi Br2 còn lại là 0,048 mol/L. Tốc độ trung bình của phản ứng tính theo Br2 trong khoảng thời gian trên là
Câu 19: Cho các nguyên tố X, Y, T, R thuộc cùng một chu kỳ và thuộc nhóm A trong bảng tuần hoàn hóa học. Bán kính nguyên tử của các nguyên tố được biểu diễn như hình vẽ sau:
Nguyên tố có độ âm điện lớn nhất là
A. Y. B. T. C. X. D. R.
Câu 20: Cho các phát biểu sau: (1) Trong nguyên tử, số hạt mang điện âm và số hạt mang điện dương luôn bằng nhau.
(2) Số oxi hóa của oxygen trong tất cả các hợp chất luôn bằng -2. (3) Các electron trong cùng một phân lớp có năng lượng gần bằng nhau.
Bảng tuần hoàn có 16 cột gồm 8 nhóm A và 8 nhóm B.
Các nguyên tử có cấu hình electron lớp ngoài cùng ns1 đều là kim loại kiềm.
Fluorine là nguyên tố có độ âm điện lớn nhất.
Số phát biểu đúng là
A. 4. B. 2. Câu 21: Cho các thí nghiệm sau: Cho dung dịch HCl dư vào nước Javen. Cho dung dịch HCl dư vào dung dịch CaOCl2. Cho HCl vào dung dịch AgNO3. Cho dung dịch HI vào dung dịch FeCl3. (5) Cho Fe vào dung dịch HCl. (6) Cho AgNO3 dư vào dung dịch FeCl2. Số thí nghiệm có xảy ra phản ứng oxi hóa – khử là
C. 3.
D. 1.
A. 2. B. 5.
C. 3.
D. 6.
Câu 22: Nguyên tố X có hoá trị cao nhất đối với oxygen bằng hoá trị trong hợp chất khí với hydrogen. Tỉ khối hơi của oxide cao nhất so với hợp chất khí với hydrogen của X là 2,75. Nguyên tố Y có hoá trị cao nhất đối với oxygen bằng 3 lần hoá trị trong hợp chất khí với hydrogen. Tỉ khối hơi của hợp chất khí với hydrogen so với oxide cao nhất của Y là 0,425. Trong hạt nhân nguyên tử X và Y đều có số hạt mang điện bằng số hạt không mang điện.
Cho các phát biểu sau:
Oxide cao nhất của X là chất khí ở điều kiện thường.
X ở chu kì 2, còn Y ở chu kì 3 trong bảng tuần hoàn.
Nguyên tố Z cùng chu kì với X và cùng nhóm với Y đều có độ âm điện lớn hơn X và Y.
Trong hợp chất khí của Y với hydrogen, phần trăm về khối lượng của Y là 94,12%.
Số phát biểu đúng là
A. 4. B. 3. C. 2. D. 5.
Câu 23: Tiến hành thí nghiệm với bốn dung dịch muối X, Y, Z và T chứa trong các lọ riêng biệt, kết quả được ghi nhận ở bảng sau:
Chất
X Y Z T
Thuốc thử
Dung dịch Xuất hiện kết tủa, Xuất hiện kết tủa,
Ba(OH)2 Xuất hiện kết tủa Xuất hiện kết tủa có bọt khí thoát ra có bọt khí thoát ra
Dung dịch Xuất hiện kết tủa, Không xảy ra
H2SO4 loãng có bọt khí thoát ra Có bọt khí thoát ra phản ứng hóa học Có bọt khí thoát ra
Các dung dịch X, Y, Z, T lần lượt là
Ca(HSO4)2, BaCl2, NaHCO3, Na2CO3.
Na2CO3, Ba(HCO3)2, Ca(HSO4)2, (NH4)2SO4.
Ca(HCO3)2, Fe(NO3)2, (NH4)2SO4, (NH4)2CO3.
KHCO3, Ca(HSO4)2, (NH4)2SO4, Fe(NO3)2.
Câu 24: Một hợp chất ion cấu tạo từ ion M2+ và X–, tổng số hạt cơ bản trong phân tử MX2 là 186 hạt, trong đó số hạt mang điện nhiều hơn số hạt không mang điện là 54 hạt. Số neutron của ion M2+ nhiều hơn trong X– là 12. Tổng số hạt M2+ nhiều hơn trong X– là 27 hạt. Công thức phân tử của MX2 là
A. FeCl2. B. ZnBr2. C. CaCl2. D. BaBr2.
Câu 25: Cho các phát biểu sau:
Phản ứng tỏa nhiệt tự xảy ra ở điều kiện thường, phản ứng thu nhiệt không tự xảy ra ở điều kiện thường.
Đốt khí gas hóa lỏng đun nấu trong gia đình là phản ứng tỏa nhiệt.
Củi khô thanh nhỏ cháy nhanh hơn củi khô thanh to là do yếu tố diện tích tiếp xúc.
Mùa hè ta thấy thức ăn nhanh ôi thiu hơn mùa đông là do yếu tố nồng độ oxygen trong không khí.
Phản ứng thu nhiệt có ∆H < 0 và dễ xảy ra.
Những chất dễ cháy, nổ cần tuân thủ nghiêm các nguyên tắc phòng cháy để tránh thiệt hại về người, của cải, vật chất.
Các phát biểu đúng là
A. (2), (3), (6). B. (1), (3), (6). C. (1), (2), (5). Câu 26: Thực hiện các thí nghiệm sau: Nhỏ dung dịch AlCl3 tới dư vào dung dịch NaOH. Nhỏ dung dịch H2S vào dung dịch FeCl3. Nhỏ dung dịch HF dư vào SiO2. Cho Fe vào dung dịch CuSO4 dư. Sục khí SO2 vào dung dịch KMnO4. Sục khí Cl2 vào dung dịch NaOH đun nóng. Cho Ba vào dung dịch CuSO4. Khi phản ứng kết thúc, số thí nghiệm thu được kết tủa là
D. (2), (4), (6).
A. 3. B. 4. C. 5.
D. 2.
Câu 27: Trong tự nhiên, nguyên tố Chlorine có 2 đồng vị là 35Cl và 37Cl. Nguyên tử khối trung bình của Chlorine là 35,5. Trong hợp chất HClOx, nguyên tử đồng vị 35Cl chiếm 26,12% về khối lượng. Giá trị của x là
A. 2. B. 1. C. 3. D. 4.
Câu 28: X, Y là các dung dịch HCl có nồng độ mol khác nhau. Lấy V lít dung dịch X cho tác dụng với
AgNO3 dư tạo thành 35,875 gam kết tủa. Để trung hòa V’ lít dung dịch Y cần dùng 500 mL dung dịch NaOH 0,3M. Lấy riêng 100 mL dung dịch X và 100 mL dung dịch Y cho tác dụng với Fe dư, lượng H2 thoát ra trong hai trường hợp chênh lệch nhau 0,448 lít (ở đktc). Biết V + V’ = 2 lít, nồng độ mol của các dung dịch X, Y lần lượt là
A. 0,1M; 0,3M. B. 0,145M; 0,545M.
C. 0,5M; 0,2M. D. 0,345M; 0,125M.
Câu 29: Cho các phát biểu sau:
(a) Hầu hết các hợp chất ion ở trạng thái rắn, khó nóng chảy, khó bay hơi ở điều kiện thường. (b) Các hợp chất ion thường tan ít trong nước.
Hầu hết các hợp chất ion ở trạng thái nóng chảy dẫn được điện.
Hầu hết các hợp chất ion tan trong nước thành dung dịch dẫn được điện.
Liên kết ion được hình thành bởi lực hút tĩnh điện giữa các ion mang điện tích trái dấu trong phân tử.
Liên kết trong các phân tử Cl2, H2, O2, N2 là liên kết cộng hóa trị không phân cực.
Phân tử CO2 không phân cực. Số phát biểu đúng là
A. 5. B. 7. C. 6. D. 4.
Câu 30: Hỗn hợp X gồm Fe và kim loại M (hóa trị n không đổi). Hòa tan hoàn toàn m gam X trong dung dịch H2SO4 đặc, nóng, dư thu được dung dịch A và khí SO2 (đktc) là sản phẩm khử duy nhất. Hấp thụ hoàn toàn lượng SO2 trên bằng 500 mL dung dịch NaOH 0,2M (dư) thu được dung dịch chứa 5,725 gam chất tan. Thêm vào m gam X một lượng M gấp đôi lượng M ban đầu thu được hỗn hợp Y. Cho Y tan hết trong dung dịch HCl thu được 1,736 lít H2 (đktc). Thêm một lượng Fe vào m gam X thu được hỗn hợp Z chứa lượng sắt gấp đôi lượng sắt có trong X. Cho Z tác dụng với dung dịch H2SO4 loãng, dư thu được
dung dịch B chứa 5,605 gam muối. Kim loại M và phần trăm khối lượng của Fe trong hỗn hợp X là
A. Zn và 46,28%. B. Al và 67,47%.
C. Zn và 36,48%. D. Al và 58,03%.
Câu 31: Nhiệt lượng tỏa ra khi tạo thành 2 mol HCl (ở đktc) của phản ứng: H2(g)+ Cl2(g) 2HCl(g) (*) là 184,62 kJ. Cho các phát biểu sau:
Enthalpy tạo thành chuẩn của HCl(g) là −184,62 kJ/mol.
Biến thiên enthalpy chuẩn của phản ứng (*) là −184,62 kJ.
Enthalpy tạo thành chuẩn của HCl(g) là –92,31 kJ/mol.
Biến thiên enthalpy chuẩn của phản ứng (*) là 184,62 kJ.
Số phát biểu đúng là
A. 2. B. 1. C. 4. D. 3.
Câu 32: Cho các phản ứng:
dung dịch FeCl2 + dung dịch AgNO3 dư → (7) SO2 + dung dịch Br2 →
Hg + S → (8) Mg + dung dịch HCl →
F2 + H2O → (9) Ag + O3 →
FeSO4 + KMnO4 + H2SO4to (10) KMnO4to
K + H2O → (11) MnO2 + HCl đặc to
H2S + O2 dư to (12) dung dịch FeCl3 + Cu →
Trong các phản ứng trên, số phản ứng tạo đơn chất là
A. 6. B. 7. C. 8. D. 9.
Câu 33: Cho các phát biểu sau: (1) Sodium (Na) chỉ có số oxi hóa (+1) trong các hợp chất.
Oxygen (O) chỉ có số oxi hóa (-2) trong các hợp chất.
Trong hợp chất: nguyên tử kim loại chỉ có số oxi hóa dương, nguyên tử phi kim chỉ có số oxi hóa âm. (4) Hydrogen chỉ có số oxi hóa (+1) trong các hợp chất.
Nguyên tử Fluorine (F) chỉ có số oxi hóa (-1) trong các hợp chất.
Tổng số oxi hóa của tất cả các nguyên tử trong phân tử bằng 0.
Fe2+ vừa có tính oxi hóa vừa có tính khử.
Số phát biểu sai là
A. 4. B. 3. C. 5. D. 2.
Câu 34: Hình vẽ sau mô tả thí nghiệm điều chế khí Cl2 từ MnO2 và dung dịch HCl
Cho các phát biểu sau:
Bình (1) để hấp thụ khí HCl, bình (2) để hấp thụ hơi nước.
Có thể đổi vị trí bình (1) và bình (2).
Sử dụng bông tẩm kiềm để tránh khí Cl2 thoát ra môi trường.
Chất lỏng sử dụng trong bình (1) lúc đầu là nước cất.
Có thể thay thế HCl đặc bằng H2SO4 đặc, khi đó chất rắn trong bình cầu được thay bằng NaCl và KMnO4. (f) Bình (2) đựng dung dịch H2SO4 đặc có thể thay thế bằng bình đựng CaO (viên).
Số phát biểu sai là
A. 6. B. 4. C. 3. D. 5.
Câu 35: Đốt cháy hoàn toàn 47,101 lít hỗn hợp khí X (ở đktc) (gồm H2, O2 và Cl2 lần lượt theo tỉ lệ thể tích 25 : 12 : 1). Sau khi làm lạnh và đưa về điều kiện ban đầu thu được dung dịch Y. Nồng độ phần trăm của chất tan trong dung dịch Y là
A. 14,46%. B. 25,62%. C. 14,64%. D. 25,26%.
Câu 36: X và Y là các nguyên tố thuộc nhóm A trong bảng tuần hoàn, đều tạo hợp chất với hydrogen có dạng RH (R là kí hiệu của nguyên tố X hoặc Y). Gọi E và F lần lượt là hydroxide ứng với hóa trị cao nhất của X và Y. Trong F, Y chiếm 35,323% khối lượng. Trung hòa hoàn toàn 50 gam dung dịch E 16,8% cần
150 mL dung dịch F 1M. Hai nguyên tố X và Y lần lượt là
A. Na và Cl. B. Li và Br. C. K và Cl. D. F và Cl.
Câu 37: Đốt 67,2 gam bột Ca bằng O2 thu được m gam chất rắn X gồm Ca và CaO. Cho chất rắn X tác dụng vừa đủ với acid trong dung dịch gồm HCl 1M và H2SO4 0,5M thu được H2 và dung dịch Y. Cô cạn dung dịch Y thu được (m + 126,84) gam chất rắn khan. Nếu hòa tan hết m gam chất rắn X vào dung dịch HNO3 loãng, dư thu được 5,376 lít NO (đktc) và dung dịch Z. Cô cạn dung dịch Z thu được bao nhiêu gam chất rắn khan?
A. 288,72 gam. B. 304,32 gam. C. 275,52 gam. D. 285,12 gam.
Câu 38: Hòa tan hoàn toàn hỗn hợp chất rắn X, Y (có cùng số mol) vào nước thu được dung dịch Z. Tiến hành các thí nghiệm sau:
Thí nghiệm 1: Cho dung dịch NaOH dư vào V lít dung dịch Z, thu được n1 mol kết tủa.
Thí nghiệm 2: Cho dung dịch Na2CO3 dư vào V lít dung dịch Z, thu được n2 mol kết tủa.
Thí nghiệm 3: Cho dung dịch AgNO3 dư vào V lít dung dịch Z, thu được n3 mol kết tủa.
Biết các phản ứng xảy ra hoàn toàn và n1 = n2, n3 = 4n1. Hai chất X, Y lần lượt là
A. Ca(HCO3)2, CaCl2. B. NaCl, FeCl2.
C. KCl, Ba(HCO3)2. D. NaNO3, Fe(NO3)2.
Câu 39: Cho các phát biểu sau:
Ở trạng thái cơ bản cấu hình electron nguyên tử của nguyên tố X là 1s22s22p63s23p4. Vị trí của nguyên tố X trong bảng tuần hoàn là ô số 16, chu kì 3, nhóm VIA.
Nguyên tử của nguyên tố X có 10 proton, 10 neutron và 10 electron. Trong bảng tuần hoàn, X ở chu kì 2, nhóm VA.
Ion X2- có cấu hình electron lớp ngoài cùng là 2s22p6. Nguyên tố X có vị trí ô thứ 12, chu kì 3, nhóm IIA.
Nguyên tố có cấu hình electron hóa trị là [Ar] 3d104s1 thuộc chu kì 4, nhóm VIB.
Các nguyên tố họ d và f (phân nhóm B) đều là phi kim điển hình.
Halogen có độ âm điện lớn nhất là Fluorine. (7) Bán kính các nguyên tử và ion tăng dần theo trật tự sau: Al3+< Mg2+ < Al < O2- < Mg < Na.
(8) Độ âm điện giảm dần theo trật tự sau: F > O > N > P. Số phát biểu sai là
A. 4. B. 6. C. 7. D. 5.
Câu 40: Cho dung dịch chứa a mol HCl vào dung dịch chứa 0,2 mol NaOH và 0,25 mol KOH, thu được dung dịch X. Cô cạn X, thu được 27,55 gam hỗn hợp chất rắn khan. Giá trị của a là
A. 0,25. B. 0,40. C. 0,15. D. 0,30.
Câu 41: Hỗn hợp X gồm Fe và Cu. Chia m gam hỗn hợp X thành 2 phần. Phần 1 cho tác dụng với dung dịch HCl dư, thấy thoát ra 2,24 lít khí (đktc). Phần 2 cho tác dụng với dung dịch H2SO4 đặc, nóng, dư thu được 8,96 lít SO2 (sản phẩm khử duy nhất, đktc) và dung dịch sau phản ứng chứa 56 gam muối. Giá trị của m là
A. 26,4. B. 38,4. C. 21,6. D. 43,2.
Câu 42: Nguyên tố R là phi kim thuộc chu kì 3, công thức phân tử hợp chất khí với hydrogen là RH2. Nguyên tố R tạo với kim loại M hợp chất có công thức MR. Đốt cháy hoàn toàn 46,6 gam MR, thu được 4,48 lít khí RO2 (ở đktc). Cho các phát biểu sau:
Hợp chất khí RH2 có mùi đặc trưng.
Khí RO2 tác dụng với dung dịch Ca(OH)2 dư thu được kết tủa.
Kim loại M có nhiệt độ nóng chảy thấp nhất.
Kim loại M tác dụng được với R ở nhiệt độ thường.
Nguyên tố R có số hiệu là 15, độ âm điện của R lớn hơn của oxygen. Các phát biểu đúng là:
A. (a), (b), (c), (d). B. (a), (b), (d), (e). C. (b), (c), (d), (e). D. (a), (c), (d), (e).
Câu 43: Nhiệt phân 98 gam KClO3 (có xúc tác MnO2), sau một thời gian thu được 93,2 gam chất rắn và khí T. Cho toàn bộ lượng khí T phản ứng hết với hỗn hợp kim loại X gồm Mg, Fe thu được hỗn hợp chất rắn Y có khối lượng 15,6 gam. Hòa tan hoàn toàn hỗn hợp Y bằng dung dịch H2SO4 đặc, nóng, dư thu được 0,56 lít khí SO2 (đktc, sản phẩm khử duy nhất của S+6). Phần trăm khối lượng của Mg trong hỗn hợp X là
A. 33,33%. B. 77,78%. C. 22,22%. D. 66,67%.
Câu 44: Thổi từ từ CO đi qua ống sứ đựng m gam hỗn hợp X gồm FeO và Fe3O4. Các phản ứng xảy ra hoàn toàn, kết thúc phản ứng thu được hỗn hợp khí Y. Cho toàn bộ lượng khí Y hấp thụ vào dung dịch Ca(OH)2 thu được 30 gam kết tủa và dung dịch Z. Cho dung dịch Z phản ứng với lượng dư dung dịch Ba(OH)2 dư tạo thành 29,7 gam kết tủa. Mặt khác, cho m gam hỗn hợp X tác dụng với H2SO4 đặc, nóng, dư thu được 2,24 lít SO2 (đktc, sản phẩm khử duy nhất của S+6). Phần trăm khối lượng của FeO trong hỗn hợp X là
A. 23,68%. B. 25,65%. C. 21,62%. D. 28,34%.
Câu 45: Nung nóng 30,005 gam hỗn hợp X gồm KMnO4, KClO3 và MnO2 đến khi KClO3 bị nhiệt phân hết, thu được khí O2 và 24,405 gam chất rắn Y gồm K2MnO4, MnO2, KMnO4, KCl. Để tác dụng hết với hỗn hợp Y cần vừa đủ dung dịch chứa 0,8 mol HCl, thu được 4,844 lít khí Cl2 ở (đktc). Phần trăm khối lượng KMnO4 bị nhiệt phân là
A. 72,92%. B. 58,64%. C. 64,87%. D. 82,36%.
Câu 46: Từ carbon graphite có thể điều chế CO2 theo 2 cách Cách 1: C(s) + O2(g)→ CO2(g) ∆H = –393 kJ Cách 2: C(s)+ 2(g)→ CO(g) ∆H1
CO(g)+ O2(g)→ CO2(g) ∆H2 = –283 kJ 2
Giá trị của ∆H1 là
A. 55 kJ. B. –676 kJ. C. –110 kJ. D. 110 kJ.
Câu 47: Bình gas loại 12 cân (không tính vỏ bằng thép) sử dụng trong hộ gia đình Y có chứa 12 kg khí hóa lỏng (LPG) gồm propane và butane với tỉ lệ mol tương ứng là 1 : 2. Khi được đốt cháy hoàn toàn, 1 mol propane (C3H8) tỏa ra lượng nhiệt là 2220 kJ và 1 mol butane (C4H10) tỏa ra lượng nhiệt là 2890 kJ. Trung bình, lượng nhiệt tiêu thụ từ đốt khí gas của hộ gia đình Y là 10.000 kJ/ngày và hiệu suất sử dụng nhiệt là 80%. Sau bao nhiêu ngày hộ gia đình Y sử dụng hết bình gas trên?
A. 60 ngày. B. 40 ngày. C. 48 ngày. D. 50 ngày.
Câu 48: Hỗn hợp X gồm MgO, Al2O3, Mg, Al. Hòa tan m gam hỗn hợp X bằng dung dịch HCl vừa đủ thì thu được dung dịch chứa (m + 70,295) gam muối. Cho 2m gam hỗn hợp X tác dụng với dung dịch H2SO4 đặc, nóng dư thu được 26,656 lít SO2 (đktc, sản phẩm khử duy nhất). Nếu cho 2m gam hỗn hợp X tác dụng với dung dịch HNO3 loãng, dư thu được 7,616 lít hỗn hợp khí NO và N2O (đktc) có tỉ khối so với hydrogen là . Cô cạn dung dịch Y thu được 324,3 gam muối khan. Giá trị của m gần nhất với giá trị nàosau đây?
A. 61,18. B. 30,90. C. 31,00. D. 62,00.
Câu 49: X, Y, T là các kim loại chuyển tiếp (nhóm B) và đều thuộc chu kỳ 4 trong bảng tuần hoàn
(Z < Z < ZX Y T). Biết rằng tổng số electron lớp ngoài cùng của X, Y và T bằng 4; tổng số electron ở lớp ngoài cùng và phân lớp sát ngoài cùng của Y là 8. Điều khẳng định nào sau đây về X, Y, T là đúng?
Tổng số electron của Y2+ và T2+ là 51.
Tổng số khối: MX + MY + MT = 79.
Công thức oxide cao nhất của X có dạng X2O3.
X, Y, T đều tác dụng được với dung dịch H2SO4 loãng giải phóng khí H2.
Câu 50: Hòa tan m gam KMnO4 trong V mL dung dịch HCl 36,5% (D = 1,18g/mL) dư thu được dung dịch X và V1 lít khí Z (đktc). Pha loãng dung dịch X thu được 500 mL dung dịch Y.
Để trung hòa acid dư trong 50 mL dung dịch Y cần dùng vừa đủ 24 mL dung dịch NaOH 0,5M.
Thêm AgNO3 dư vào 100 mL dung dịch Y để kết tủa hoàn toàn ion Cl– thu được 17,22 gam kết tủa.
Nồng độ mol/lít của KCl trong dung dịch Y và giá trị của V là
STEM hóa học lớp 11 Tách tinh dầu từ các nguồn thảo mộc tự nhiên
TÁCH TINH DẦU TỪ CÁC NGUỒN THẢO MỘC TỰ NHIÊN
(Số tiết: 03 tiết – Lớp 11)
1. Mô tả chủ đề:
Trong chủ đề này, HS sẽ thực hiện dự án thiết kế và tách được tinh dầu từ các nguồn thảo mộc tự nhiên.
Theo đó, HS phải tìm hiểu và chiếm lĩnh các kiến thức mới:
– Phương pháp tách, tinh chế hợp chất hữu cơ, phương pháp chưng cất lôi cuốn hơi nước. Quy trình tách tinh dầu từ nguồn nguyên liệu thảo mộc tự nhiên.
– Các loại tinh dầu, công dụng của tinh dầu trong thảo mộc tự nhiên.
Đồng thời, HS phải vận dụng các kiến thức cũ của các bài học:
– Phương pháp tách, tinh chế hợp chất hữu cơ (Chương 3 – Sách Hóa học 11).
2. Mục tiêu:
Sau khi hoàn thành chủ đề này, học sinh đạt các mục tiêu sau:
a. Phát triển năng lực khoa học tự nhiên:
– Mô tả được quy trình thực hiện tách, chiết tinh dầu từ nguồn thảo mộc tự nhiên.
– Vận dụng được các kiến thức trong chủ đề và kiến thức đã biết, thiết kế được quy trình và tách được sản phẩm tinh dầu từ các nguồn thảo mộc tự nhiên.
– Tiến hành thí nghiệm nghiên cứu và và tìm ra điều kiện phù hợp để tách chiết tinh dầu hiệu quả, đơn giản nhất.
– Có bản vẽ hoặc bản thiết kế về quy trình tách tinh dầu nhóm đã thực hiện.
– Trình bày, bảo vệ được ý kiến của mình và phản biện ý kiến của người khác;
– Hợp tác trong nhóm để cùng thực hiện nhiệm vụ học tập.
b. Phát triển phẩm chất:
– Có thái độ tích cực, hợp tác trong làm việc nhóm;
– Yêu thích, say mê nghiên cứu khoa học;
– Có ý thức bảo vệ môi trường.
c. Phát triển năng lực chung
– Năng lực giải quyết vấn đề và sáng tạo khi tiến hành tìm hiểu, lựa chọn và đưa ra được một quy trình tách tinh dầu hợp lí, hiệu quả.
– Năng lực giao tiếp và hợp tác: thống nhất bản thiết kế và phân công thực hiện từng phần nhiệm vụ cụ thể.
– Năng lực tự chủ và tự học: học sinh tự nghiên cứu kiến thức nền và vận dụng kiến thức nền để xây dựng quy trình tách, tinh chế tinh dầu từ nguồn thảo mộc tự nhiên đã lựa chọn.
3. Thiết bị:
GV sẽ hướng dẫn HS sử dụng một số thiết bị sau khi học chủ đề:
– Thiết bị chưng cất lôi cuốn hơi nước.
– Dung môi tách tinh dầu.
– Một số nguyên vật liệu như: sả, chanh, hồi…. để tách tinh dầu.
4. Tiến trình dạy học:
Hoạt động 1:
XÁC ĐỊNH YÊU CẦU ĐỐI VỚI BẢN THIẾT KẾ QUY TRÌNH TÁCH TINH DẦU TỪ CÁC NGUỒN THẢO MỘC TỰ NHIÊN
(Tiết 1 – 45 phút)
A. Mục đích:
HS trình bày được kiến thức về các phương pháp có thể sử dụng trong quy trình tách tinh dầu (phương pháp chiết, phương pháp chưng cất) từ các nguồn thảo mộc tự nhiên. Tiếp nhận được nhiệm vụ thiết kế quy trình tách, tinh chế tinh dầu từ các hợp nguồn nguyên liệu thảo mộc trong tự nhiên và hiểu rõ các tiêu chí đánh giá sản phẩm.
B. Nội dung:
– HS trình bày về phạm vi áp dụng, các bước thực hiện, các điểm cần lưu ý khi thực hiện phương pháp chiết, phương pháp chưng cất.
– GV tổ chức cho HS tìm hiểu về các loại tinh dầu, công thức hóa học của các tinh dầu, công dụng của các tinh dầu có trong một số nguồn thảo mộc trong tự nhiên và có thể lựa chọn để thực hiện tách tinh dầu.
– Các ứng dụng của tinh dầu trong đời sống, phạm vi ứng dụng tinh dầu sau khi có sản phẩm là tinh dầu.
– Từ kiến thức đã tìm hiểu, GV giao nhiệm vụ cho HS thực hiện dự án Tách tinh dầu từ các nguồn thảo mộc tự nhiên. Tiến hành lựa chọn nguồn nguyên liệu để tách tinh dầu, phạm vi ứng dụng dự kiến.
– GV thống nhất với HS về kế hoạch triển khai dự án và tiêu chí đánh giá sản phẩm của dự án.
C. Dự kiến sản phẩm hoạt động của học sinh:
– Kết thúc hoạt động, HS cần đạt được các sản phẩm sau:
– Nội dung ghi chép kiến thức cần lưu ý khi thực hiện tách, chiết tinh dầu.
– Các nguồn tinh dầu có trong các loại củ quả tự nhiên.
– Bảng mô tả nhiệm vụ của dự án và nhiệm vụ các thành viên; thời gian thực hiện dự án và các yêu cầu đối với sản phẩm trong dự án.
D. Cách thức tổ chức thực hiện
Bước 1. Đặt vấn đề, chuyển giao nhiệm vụ
Trên cơ sở GV đã giao nhiệm vụ cho HS về nhà tìm hiểu thông tin về kiến thức của phương pháp chiết, chưng cất cần áp dụng trong quá trình tách tinh dầu. GV đặt câu hỏi để HS trả lời:
– Nêu lưu ý cần thực hiện khi thực hiện phương pháp chiết, phương pháp chưng cất trong quá trình tách tinh dầu?
– Các nguồn thảo mộc tự nhiên nào có thể sử dụng để tách tinh dầu? Công dụng tương ứng của các loại tinh dầu.
GV tổng kết bổ sung, chỉ ra được: Hiện nay, người tiêu dùng đang có xu hướng sử dụng những hợp chất từ thiên nhiên, đặc biệt là các loại tinh dầu dùng trong hương trị liệu và công nghiệp mĩ phẩm, dẫn đến nhu cầu sử dụng tinh dầu ngày càng tăng cao. Các tinh dầu sử dụng hằng ngày có trong các nguồn thảo mộc tự nhiên nào và có thể dễ dàng tách ra từ các nguyên liệu, thiết bị đơn giản.
Bước 2. HS làm thí nghiệm khám phá kiến thức.
GV đặt vấn đề giới thiệu: Có cách nào để có thể tách tinh dầu từ các nguồn thảo mộc trong tự nhiên hay không?
– GV chia HS thành các nhóm từ 6–8 học sinh (Dành thời gian cho các nhóm bầu nhóm trưởng, thư kí).
– GV nêu mục đích và hướng dẫn tiến hành tìm kiếm thông tin
Mục đích: Tiến hành tìm kiếm thông tin về các loại tinh dầu, công thức hóa học của các tinh dầu, công dụng của các tinh dầu có trong một số nguồn thảo mộc trong tự nhiên và có thể lựa chọn để thực hiện tách tinh dầu.
– Các ứng dụng của tinh dầu trong đời sống, phạm vi ứng dụng tinh dầu sau khi có sản phẩm là tinh dầu.
– Hướng dẫn học sinh lắp đặt thiết bị chưng cất lôi cuốn hơi nước.
GV phát phiếu học tập, đưa ra các thông tin tham khảo và định hướng HS tìm kiếm các thông tin.
Mỗi nhóm HS sẽ nhận được 2 Phiếu học tập có nội dung như sau:
PHIẾU HỌC TẬP 1: 1 số nguyên liệu thực vật có chứa tinh dầu
Nguyên liệu
Quả hồi
Sả
……..
…….
………
Tinh dầu
……..
…….
………
Công dụng
Kích thích hoạt động của hệ tiêu hoá, giảm đau xương khớp, đau bụng, đau đầu, tạo hương vị cho thực phẩm,.
Sát trùng, khử mùi, đuổi côn trùng, kích thích tiêu hoá, trị lạnh bụng, cảm lạnh, đau đầu, đau bụng, tạo hương vị cho thực phẩm,…
……..
…….
………
PHIẾU HỌC TẬP 2: Nguyên tắc, cách tiến hành phương pháp tách tinh dầu
Phương pháp chưng cất lôi cuốn hơi nước
Phương pháp chiết
Nguyên tắc
Cách tiến hành
– HS làm việc theo nhóm, tìm hiểu thông tin, hoàn thiện nội dung phiếu học tập số 1, 2 theo định hướng của GV.
– HS học sinh lắp đặt thiết bị chưng cất lôi cuốn hơi nước.
– Đại diện HS các nhóm trình bày nội dung các phiếu học tập.
– GV nhận xét, chốt kiến thức: Trong các nguồn thảo mộc tự nhiên đều chứa hàm lượng lớn các loại tinh dầu, các loại tinh dầu này có nhiều công dụng trong đời sống và sức khỏe, giá thành các nguồn thảo mộc có chứa tinh dầu rẻ, dễ dàng tách và tinh chế các loại tinh dầu nên việc xây dựng được quy trình tách tinh dầu là cần thiết và thiết thực.
Bước 3. Giao nhiệm vụ cho HS và xác lập yêu cầu của sản phẩm
GV nêu nhiệm vụ: Căn cứ vào kết quả các nội dung vừa tìm hiểu, HS tiến hành xây dựng quy trình tách tinh dầu từ các nguồn thảo mộc tự nhiên. Các nhóm được lựa chọn về nguyên liệu, loại tinh dầu sẽ tiến hành tách.
Sản phẩm tinh dầu thu được cần đặt được các yêu cầu về mùi, giá thành, tính thẩm mĩ….
Các tiêu chí đánh giá cụ thể như sau:
Tiêu chí
Thu được tinh dầu có mùi thơm
Có quy trình, poster, tranh ảnh…. báo cáo về quá trình thực hiện tách tinh dầu.
Chi phí thực hiện thấp
Hình thức tinh dầu đẹp mắt
Nêu được ứng dụng dự kiến của tinh dầu thu được
Bước 4. GV thống nhất kế hoạch triển khai
Hoạt động chính
Thời lượng
Hoạt động 1: Giao nhiệm vụ dự án
Tiết 1
Hoạt động 2: Nghiên cứu kiến thức nền và chuẩn bị bản thiết kế sản phẩm để báo cáo.
1 tuần (HS tự học ở nhà theo nhóm).
Hoạt động 3: Báo cáo quy trình tách tinh dầu, nguyên liệu sẽ sử dụng.
Tiết 2
Hoạt động 4: Chế tạo, thử nghiệm sản phẩm
1 tuần (HS tự làm ở nhà theo nhóm).
Hoạt động 5: Triển lãm, giới thiệu sản phẩm.
Tiết 3
Trong đó, GV nêu rõ nhiệm vụ ở nhà của hoạt động 2:
– Nghiên cứu kiến thức liên quan:
Phương pháp chưng cất lôi cuốn hơi nước và phương pháp chiết bao gồm các nội dung: Nguyên tắc, các bước tiến hành, lưu ý khi tiến hành.
Quy trình tách tinh dầu: Nguyên liệu sẽ sử dụng, phương pháp sẽ sử dụng, quy trình thực hiện, ….
– Các bước sẽ thực hiện để tách tinh dầu.
– Bản thiết kế (bản vẽ, poster, tranh ảnh, slide ….) về quy trình thực hiện tách tinh dầu để đạt được tiêu chí của sản phẩm.
– Các tiêu chí đánh giá bài trình bày, quy trình tách tinh dầu và bản thiết kế quy trình được sử dụng theo Phiếu đánh giá số 2.
Yêu cầu đối với bài báo cáo và bản thiết kế sản phẩm
Tiêu chí
Quy trình thiết kế đầy đủ các bước, rõ ràng.
Các bước tách tinh dầu được thực hiện đúng, đảm bảo các lưu ý theo phương pháp đã lựa chọn.
Giải thích rõ các bước thực hiện, phù hợp với nguyên tắc của phương pháp đã chọn.
Trình bày rõ ràng, logic, sinh động.
Hoạt động 2: NGHIÊN CỨU VỀ PHƯƠNG PHÁP CHƯNG CẤT LÔI CUỐN HƠI NƯỚC, PHƯƠNG PHÁP CHIẾT TINH DẦU VÀ ĐỀ XUẤT QUY TRÌNH TÁCH TINH DẦU TỪ THẢO MỘC TỰ NHIÊN
(HS làm việc ở nhà – 1 tuần)
A. Mục đích:
HS nghiên cứu cụ thể về phương pháp chưng cất lôi cuốn hơi nước, phương pháp chiết. Tiến hành lựa chọn phương pháp sẽ sử dụng để tách tinh dầu. Từ phương pháp đã lựa chọn, tìm kiếm thông tin và đề xuất quy trình tách tinh dầu từ một nguyên liệu cụ thể nhóm lựa chọn.
B. Nội dung:
Học sinh tự học và làm việc nhóm thảo luận thống nhất các kiến thức liên quan, tìm hiểu các nội dung về phương pháp chưng cất lôi cuốn hơi nước, phương pháp chiết. Tiến hành lựa chọn phương pháp sẽ sử dụng để tách tinh dầu. Từ phương pháp đã lựa chọn, tìm kiếm thông tin và đề xuất quy trình tách tinh dầu từ một nguyên liệu cụ thể nhóm lựa chọn.
GV đôn đốc, hỗ trợ tài liệu, giải đáp thắc mắc cho các nhóm khi cần thiết.
C. Dự kiến sản phẩm hoạt động của học sinh:
Kết thúc hoạt động, HS cần đạt được các sản phẩm sau:
– Bài ghi của cá nhân về các kiến thức liên quan;
– Bản sơ đồ hóa quy trình sẽ thực hiện để tách tinh dầu (trình bày trên giấy A0 hoặc bài trình chiếu powerpoint);
– Bài thuyết trình về quy trình tách tinh dầu dự kiến của nhóm.
D. Cách thức tổ chức hoạt động:
– Các thành viên trong nhóm đọc bài 4 sách chuyên đề Hóa học 11 về quy trình tách chiết tinh dầu từ các nguồn thảo mộc tự nhiên.
– Tìm kiếm thông tin trên intenet về phương pháp chưng cất lôi cuốn hơi nước, phương pháp chiết khi thực hiện tách tinh dầu và các lưu ý.
– Lựa chọn loại nguyên liệu sẽ thực hiện tách tinh dầu.
– Tìm hiểu để xây dựng quy trình tách tinh dầu đơn giản, chi phí thấp.
Trong đó cần xác định được các kiến thức trọng tâm như sau
PHƯƠNG PHÁP CHƯNG CẤT LÔI CUỐN HƠI NƯỚC
1. Nguyên tắc
Phương pháp chưng cất lôi cuốn hơi nước thường dùng để tách chất ra khỏi hỗn hợp dựa trên khả năng dễ bay hơi của nó cùng hơi nước và tính không tan trong nước của chất đó.
Khi chưng cất lôi cuốn hơi nước, các chất có trong tinh dầu sẽ được tách ra khỏi nguyên liệu, thường ở nhiệt độ thấp hơn nhiệt độ sôi của nước và bị hơi nước cuốn theo. Ở nhiệt độ đó, ít xảy ra tương tác hoá học (sự oxi hoá, nhiệt phân,…) giữa các chất có trong tinh dầu.
2. Cách tiến hành
Nguyên liệu chứa tinh dầu được cắt nhỏ, cho vào bình chứa. Bình chứa được nối với bình cấp hơi nước và nối với bộ phận ngưng hơi. Trong quá trình chưng cất, hơi nước sục vào bình chứa làm phá vỡ các mô chứa tinh dầu trong nguyên liệu, khuếch tán và lôi cuốn theo các hợp chất hữu cơ trong thành phần tinh dầu. Hỗn hợp hơi nước và tinh dầu sẽ được ngưng tụ và phân tách thành hai lớp (thường lớp tinh dầu ở bên trên và lớp nước ở bên dưới) trong bình ngưng. Sử dụng phễu chiết để tách lấy lớp tinh dầu.
Lưu ý khi sử dụng phương pháp chưng cất lôi cuốn hơi nước:
– Tuỳ vào bản chất của nguyên liệu mà chia nhỏ nguyên liệu cho phù hợp.
– Thời gian chưng cất phụ thuộc bản chất của nguyên liệu và tính chất của tinh dầu.
PHƯƠNG PHÁP CHIẾT
1. Nguyên tắc
Sử dụng dung môi để hoà tan chất cần tách. Chất cần tách thường là tinh dầu. Dung môi thường dùng là: ether dầu hoả, hexane, diethyl ether, chloroform, dichloromethane, ethanol,… Yêu cầu cơ bản là dung môi hoặc hỗn hợp dung môi phải dễ tách khỏi tinh dầu. Khi ngâm chiết, dung môi thấm qua màng tế bào, hoà tan các chất chính có trong tinhdầu. Hiện tượng thẩm thấu xảy ra đến khi đạt cân bằng. Như vậy, quá trình chiết là quá trình khuếch tán các chất của tinh dầu từ nguyên liệu vào dung môi.
2. Cách tiến hành
Nguyên liệu sau khi nghiền nhỏ được ngâm bằng dung môi thích hợp với tỉ lệ nguyên liệu/dung môi ở nhiệt độ và thời gian phù hợp. Sau khi ngâm chiết, tách lấy dung dịch, cho dung môi bay hơi, thu được tinh dầu.
HS làm việc nhóm:
● Chia sẻ với các thành viên khác trong nhóm về kiến thức đã tìm hiểu được. Ghi tóm tắt lại các kiến thức vào vở cá nhân.
● Tiến hành lựa chọn nguyên liệu thảo mộc sẽ sử dụng, xác định tinh dầu có trong thảo mộc, ứng dung của tinh dầu này trong đời sống từ đó xây dựng quy trình tách tinh dầu.
Bản vẽ hoặc bài thuyết trình về quy trình sẽ thực hiện để tách tinh dầu theo phương pháp chưng cất lôi cuốn hơi nước hoặc phương pháp chiết.
– GV đôn đốc các nhóm thực hiện nhiệm vụ và hỗ trợ nếu cần.
Hoạt động 3: TRÌNH BÀY VÀ BẢO VỆ PHƯƠNG ÁN TÁCH TINH DẦU TỪ CÁC NGUỒN THẢO MỘC TỰ NHIÊN
(Tiết 2 – 45 phút)
A. Mục đích:
Học sinh trình bày được quy trình tách tinh dầu và sử dụng các kiến thức nền để giải thích về quy trình, phương pháp tách đã lựa chọn. Giải thích tại sao lại lựa chọn nguyên liệu và tinh dầu đó?
B. Nội dung:
– GV tổ chức cho HS từng nhóm trình bày quy trình tách tinh dầu theo phương pháp, nguyên liệu đã lựa chọn.
– GV tổ chức hoạt động thảo luận cho từng quy trình: các nhóm khác và GV nêu câu hỏi làm rõ, phản biện và góp ý cho quy trình; nhóm trình bày trả lời câu hỏi, lập luận, bảo vệ quan điểm hoặc ghi nhận ý kiến góp ý phù hợp để hoàn thiện quy trình.
– GV chuẩn hoá các kiến thức liên quan cho HS; yêu cầu HS ghi lại các kiến thức vào vở và chỉnh sửa quy trình tách tinh dầu(nếu có).
C. Dự kiến sản phẩm hoạt động của học sinh:
Kết thúc hoạt động, HS cần đạt được sản phẩm là quy trình tách tinh dầu hoàn chỉnh, hợp lí.
D. Cách thức tổ chức hoạt động:
Bước 1: Lần lượt từng nhóm trình bày quy trình tách tinh dầu, lí do lựa chọn nguyên liệu, phương pháp thực hiện trong 5 phút. Các nhóm còn lại chú ý nghe.
Bước 2: GV tổ chức cho các nhóm còn lại nêu câu hỏi, nhận xét về quy trình của nhóm bạn; nhóm trình bày trả lời, bảo vệ, thu nhận góp ý, đưa ra sửa chữa phù hợp.
Một số câu hỏi GV có thể hỏi và định hướng HS thảo luận:
Câu hỏi kiến thức nền
KT1. Phương pháp chưng cất lôi cuốn hơi nước/ phương pháp chiết cần lưu ý gì khi thực hiện.
KT2. Cách tiến hành phương pháp chưng cất lôi cuốn hơi nước/ phương pháp chiết.
KT3. Tại sao cần tách tinh dầu từ các nguồn thảo mộc tự nhiên?
KT4. Tai sao một số tinh dầu như tinh dầu sả, chanh khi thu được cần bảo quản trong các lọ tối màu và có nút kín.
KT5. Tại sao khi làm tinh dầu sả chỉ cắt nhỏ cây sả khoảng 1 cm mà không giã nát.
KT6. Khi làm tinh dầu từ vỏ cam cần lưu ý gì? (chỉ lấy phần màu vàng, nghiên nhỏ…)
KT7. Khi tách tinh dầu theo phương pháp chiết, cần lựa chọn dung môi là gì?
Câu hỏi định hướng thiết kế
TK1. Sử dụng nguyên liệu thảo mộc nào để tách tinh dầu?
TK2. Có cách nào để tăng được lượng tinh dầu thu được từ quy trình tách không?
TK3. Các dụng cụ cần sử dụng trong quá trình tách tinh dầu theo phương pháp nào sẽ đơn giản, chi phí thấp và dễ thực hiện hơn?
Bước 3: GV nhận xét, tổng kết và chuẩn hoá các kiến thức liên quan, chốt lại các vấn đề cần chú ý, chỉnh sửa của các nhóm.
Bước 4: GV giao nhiệm vụ cho các nhóm về nhà triển khai tách tinh dầu theo quy trình đã thiết kế.
Hoạt động 4: TÁCH TINH DẦU TỪ CÁC NGUỒN THẢO MỘC TỰ NHIÊN
(HS làm việc ở nhà hoặc trên phòng thí nghiệm – 1 tuần )
A. Mục đích:
Các nhóm HS thực hành tách tinh dầu từ nguyên liệu đã lựa chọn dựa theo bản quy trình tách đã chỉnh sửa.
B. Nội dung:
Học sinh làm việc theo nhóm trong thời gian 1 tuần để tách tinh dầu từ nguyên liệu tự nhiên, trao đổi với giáo viên khi gặp khó khăn.
C. Dự kiến sản phẩm hoạt động của học sinh:
Kết thúc hoạt động, HS cần đạt được tinh dầu tách thành công, sản phẩm đánh giá theo tiêu chí phiếu số 1.
D. Cách thức tổ chức hoạt động:
Bước 1. HS tìm kiếm, chuẩn bị các vật liệu dự kiến;
Bước 2. HS tách tinh dầu theo quy trình đã chỉnh sửa.
Bước 3. HS thử nghiệm tách tinh dầu để điều chỉnh về độ tinh khiết, hàm lượng tinh dầu thu được, tối ưu quy trình để giảm chi phí thực hiện.
Bước 4. HS hoàn thiện bảng ghi danh mục các nguyên vật liệu và tính giá thành chế tạo sản phẩm;
Bước 5. HS hoàn thiện sản phẩm; chuẩn bị bài giới thiệu sản phẩm. GV đôn đốc, hỗ trợ các nhóm trong quá trình hoàn thiện các sản phẩm.
Hoạt động 5: TRÌNH BÀY SẢN PHẨM
TÁCH TINH DẦU TỪ CÁC NGUỒN THẢO MỘC TỰ NHIÊN
(Tiết 3 – 45 phút)
A. Mục đích:
HS biết giới thiệu về sản phẩm tinh dầu đã thực hiện và đáp ứng được các yêu cầu sản phẩm đã đặt ra; biết thuyết trình, giới thiệu được sản phẩm, đưa ra ý kiến nhận xét, phản biện, giải thích được bằng các kiến thức liên quan; Có ý thức về cải tiến, phát triển sản phẩm.
B. Nội dung:
– Các nhóm trưng bày sản phẩm trước lớp;
– Các nhóm lần lượt báo cáo sản phẩm và trả lời các câu hỏi của GV và các nhóm bạn.
– Đề xuất phương án cải tiến sản phẩm.
C. Dự kiến sản phẩm hoạt động của học sinh:
Kết thúc hoạt động, HS cần có sản phẩm là tinh dầu được tách từ nguồn nguyên liệu tự nhiên, bài thuyết trình giới thiệu sản phẩm về ứng dụng, cải tiến quy trình (nếu có).
D. Cách thức tổ chức hoạt động:
– Tổ chức cho HS chuẩn bị và trưng bày sản phẩm cùng lúc. Các nhóm tiến hành trưng bày sản phẩm đảm bảo tính thẩm mĩ, chi phí thực hiện, bài thuyết trình đầy đủ, sinh động.
– Yêu cầu HS của từng nhóm trình bày, phân tích về tinh dầu, ưu điểm của tinh dầu, quy trình thực hiện.
– GV nhận xét và công bố kết quả chấm sản phẩm theo yêu cầu của Phiếu đánh giá số 1.
– Khuyến khích các nhóm nêu câu hỏi cho nhóm khác.
– GV tổng kết chung về hoạt động của các nhóm; Hướng dẫn các nhóm cập nhật điểm học tập của nhóm. GV có thể nêu câu hỏi lấy thông tin phản hồi:
+ Các em đã học được những kiến thức và kĩ năng nào trong quá trình triển khai dự án này?
+ Điều gì làm em ấn tượng nhất/nhớ nhất khi triển khai dự án này?
2. Hồ sơ dự án của học sinh
QUY TRÌNH KHÁM PHÁ KIẾN THỨC:
Phiếu học tập:
PHIẾU HỌC TẬP 1: 1 số nguyên liệu thực vật có chứa tinh dầu
Nguyên liệu
Quả hồi
Sả
……..
…….
………
Tinh dầu
……..
…….
………
Công dụng
Kích thích hoạt động của hệ tiêu hoá, giảm đau xương khớp, đau bụng, đau đầu, tạo hương vị cho thực phẩm,.
Sát trùng, khử mùi, đuổi côn trùng, kích thích tiêu hoá, trị lạnh bụng, cảm lạnh, đau đầu, đau bụng, tạo hương vị cho thực phẩm,…
……..
…….
………
PHIẾU HỌC TẬP 2: Nguyên tắc, cách tiến hành phương pháp tách tinh dầu
Phương pháp chưng cất lôi cuốn hơi nước
Phương pháp chiết
Nguyên tắc
Cách tiến hành
O2 Education gửi các thầy cô link download miễn phí
Trong các yếu tố: (1) tăng nhiệt độ; (2) thêm một lượng hơi nước; (3) thêm một lượng H2; (4) tăng áp suất chung của hệ; (5) dùng chất xúc tác. Dãy gồm các yếu tố đều làm thay đổi cân bằng của hệ là:
A. (1), (4), (5). B. (1), (2), (3).
C. (2), (3), (4). D. (1), (2), (4).
Phản ứng: 2SO2 + O2 2SO3 ΔH < 0. Khi giảm nhiệt độ và khi giảm áp suất thì cân bằng của phản ứng trên chuyển dịch tương ứng là:
A. Thuận và thuận. B. Thuận và nghịch.
C. Nghịch và nghịch. D. Nghịch và thuận.
Cho các cân bằng:
(1) H2(g) + I2(g) 2HI (g)
(2) 2NO (g) + O2(g) 2NO2(g)
(3) CO (g) + Cl2(g) COCl2(g)
(4) CaCO3(s) CaO (s) + CO2(g)
(5) 3Fe (s) + 4H2O (g) Fe3O4(s) + 4H2(g)
Các cân bằng chuyển dịch theo chiều thuận khi tăng áp suất là:
Giáo án powerpoint hóa 11 bài 25 ôn tập chương 6 KNTT
BÀI 25. ÔN TẬP CHƯƠNG 6
I.HỆ THỐNG HÓA KIẾN THỨC
II. LUYỆN TẬP
TRN
Câu 1: Cho 4 chất sau: ethanol (1), propanal(2), aceton(3), acetic acid (4). Chất nào trong các chất trên có nhiệt độ sôi cao nhất?
A. (1). B. (2).
C. (3). D. (4).
Câu 2: Cho 4 chất sau: ethanol (1), propanal(2), aceton(3), acetic acid (4).
Để nhận biết 4 chất trên người ta dùng các chất hóa học sau:
A. NaOH, dd brom, Na.
B. quỳ tím, dd brom, Na.
C. quỳ tím, dd nước vôi trong, Na.
D. quỳ tím, dd AgNO3/NH3, NaOH.
Câu 3: Aldehyde C4H8Ocó mấy CTCT?
A. 1. B. 2.
C. 3. D. 4.
Câu 4: Acid C4H8O2 có mấy CTCT?
A. 1. B. 2.
C. 3. D. 4.
Câu 5: X có tên gọi: 3-methylbutanal. Vậy X có CTCT là
A. . B. .
C. . D. .
Câu 6: X có tên gọi: 2-methylbutanoic acid. Vậy X có CTCT là
A. . B. .
C. . D. .
Câu 7: Aldehyde thể hiện tính oxi hóa trong phản ứng nào sau đây:
A. CH3CHO + H2 CH3-CH2-OH
B. CH3CHO + O2 CO2 + H2O.
C. CH3CHO + Br2 + H2O CH3COOH + HBr
D. CH3CHO + AgNO3 + NH3 CH3COONH4+ Ag + NH4NO3
Câu 8: Aldehyde không thể hiện tính khử trong phản ứng nào sau đây:
A. CH3CHO + H2 CH3-CH2-OH
B. CH3CHO + O2 CO2 + H2O.
C. CH3CHO + Br2 + H2O CH3COOH + HBr
D. CH3CHO + AgNO3 + NH3 + H2O CH3COONH4+ Ag + NH4NO3
TỰ LUẬN
Câu 1:Hoàn thành phương trình phản ứng sau:
a. propanal + 2[H]
b. ethanal + AgNO3 + NH3 + H2O
c. butanone + HCN
d. propanone + I2
Câu 2:Hoàn thành phương trình phản ứng sau:
a. propanic acid + Zn
b. propanic acid + MgO
c. propanic acid + CaCO3
d. propanic acid + CH3OH/H2SO4 đặc
Câu 3: Ethyl benzoate là hợp chất chính tạo mùi thơm của quả anh đào (cherry). Hãy viết phương trình hóa học của phản ứng tổng hợp ethyl benzoate từ carboxylic acid và alcohol tương ứng.