Lý thuyết và bài tập kim loại tác dụng với axit HNO3 có lời giải chi tiết

Lý thuyết và bài tập kim loại tác dụng với axit HNO3 có lời giải chi tiết

 

A. Lý thuyết

B. Ví dụ minh họa

(Lời giải) Ví dụ 1: Hỗn hợp X chứa 0,03 mol Cu; 0,03 mol Zn; 0,03 mol Mg và 0,02 mol Al. Cho toàn bộ lượng X trên tác dụng hết với dung dịch HNO3 (đặc, nóng) thu được sản phẩm khử duy nhất là khí NO2 và dung dịch sau phản ứng chứa m gam muối. Giá trị của m là:

A. 17,05 gam B. 13,41 gam C. 16,41 gam D. 20,01 gam

(Lời giải) Ví dụ 2: Hòa tan hết 7,2 gam Mg trong dung dịch HNO3 loãng dư, sau phản ứng hoàn toàn thu được dung dích X và 2,688 lít khí NO (duy nhất, ở đktc). Cô cạn cẩn thận dung dịch X thu được m gam muối khan . Giá trị của m là?

A. 44,40 B. 46,80 C. 31,92 D. 29,52

(Lời giải) Ví dụ 3: Cho m gam Mg tan hoàn toàn trong dung dịch HNO3, phản ứng làm giải phóng ra khí N2O (sản phầm khử duy nhất) và dung dịch sau phản ứng tăng 3,9 gam. Vậy m có giá trị là:

A. 2,4 gam B. 3,6 gam C. 4,8 gam D. 7,2 gam

(Lời giải) Ví dụ 4: Cho 8,1 gam Al tác dụng vừa đủ với dung dịch chứa a mol HNO3. Sau phản ứng thu được 0,05 mol khí N2. Tìm giá trị của a?

A. 0,9 B. 1,1 C. 1,3 D. 0,6

(Lời giải) Ví dụ 5: Cho 6 gam Mg tác dụng vừa đủ với dung dịch chứa a mol HNO3. Sau phản ứng thu được 0,06 mol NO. Giá trị của a là?

A. 0,64 B. 0,82 C. 0,74 D. 0,68

(Lời giải) Ví dụ 6: Hoà tan hoàn toàn 9,75 gam Zn vào dung dịch chứa a mol HNO3 thu được dung dịch Y và 0,896 lít (đktc) khí N2O và NO tỷ lệ mol 1:1. Để phản ứng hết với các chất trong Y thu được dung dịch trong suốt cần 0,7 lít dung dịch NaOH 1M. Giá trị của a là:

A. 0,42 B. 0,48 C. 0,38 D. 0,50

(Lời giải) Ví dụ 7: Hòa tan hoàn toàn 2,16 gam Al vào dung dịch chứa 0,32 mol HNO3 thu được dung dịch Y và V ml (đktc) khí N2O duy nhất. Để phản ứng hết với các chất trong Y thu được dung dịch trong suốt cần 0,35 lít dũng dịch NaOH 1M. Giá trị của V là:

A. 224 B. 336 C. 448 D. 672

(Lời giải) Ví dụ 8: Hòa tan hoàn toàn m gam hỗn hợp X chứa Mg, Al và Zn vào dung dịch chứa HNO3 dư thu được dung dịch Y chứa và 0,896 lít (đktc) khí NO2 và NO có tổng khối lượng 1,68 gam. Số mol HNO3 bị khử là?

A. 0,04 B. 0,06 C. 0,08 D. 0,05

(Lời giải) Ví dụ 9: Hòa tan hoàn toàn 3,78 gam Al vào dung dịch chứa HNO3 (vừa đủ) thu được dung dịch Y chứa 31,42 gam muối và a mol hỗn hợp khí N2O, NO tỷ lệ mol 1:6. Giá trị của a là?

A. 0,04 B. 0,03 C. 0,06 D. 0,07

(Lời giải) Ví dụ 10: Hòa tan hoàn toàn 3,79 gam hỗn hợp X gồm Al và Zn (có tỉ lệ mol tương ứng là 2:5) vào dung dịch chứa 0,394 mol HNO3 thu được dung dịch Y và V ml (đktc) khí N2 duy nhất. Để phản ứng hết với các chất trong Y thu được dung dịch trong suốt cần 3,88 lít dung dịch NaOH 0,125M. Giá trị của V là:

A. 352,8 B. 268,8 C. 358.4 D. 112

 

C. Bài tập vận dụng

(Lời giải) Câu 1: Hòa tan hoàn toàn 10 gam hỗn hợp kim loại gồm Mg, Al, Zn trong dung dịch HNO3 thu được 1,12 lít hỗn hợp khí NO và N2 có tổng khối lượng 1,44 gam. Cô cạn cẩn thận dung dịch sau phản ứng thu được 66,88 gam muối. Số mol HNO3 phản ứng là:

A. 0,94 B. 1,04 C. 1,03 D. 0,96

(Lời giải) Câu 2: Hòa tan hoàn toàn 11,95 gam hỗn hợp kim loại gồm Mg, Al, Zn trong dung dịch HNO3 thu được 1,568 lít hỗn hợp khí NO và N2 có tổng khối lượng 2,04 gam. Cô cạn cẩn thận dung dịch sau phản ứng thu được 72,55 gam muối. Số mol HNO3 phản ứng là

A. 0,98 B. 1,12 C. 1,18 D. 1,16

(Lời giải) Câu 3: Hòa tan hoàn toàn 15,35 gam hỗn hợp kim loại gồm Mg, Al, Zn, Fe, Cu, Ag trong dung dịch HNO3 thu được 2,912 lít hỗn hợp khí NO, NO2 và N2 có tỷ lệ mol 6:4:3. Cô cạn cẩn thận dung dịch sau phản ứng thu được 82,15 gam muối. Số mol HNO3 phản ứng là?

A. 1,32 B. 1,28 C. 1,35 D. 1,16

(Lời giải) Câu 4: Hòa tan hoàn toàn 16,43 gam hỗn hợp kim loại gồm Mg, Al, Zn, Fe, Cu, Ag trong dung dịch HNO3 thu được 3,584 lít hỗn hợp khí NO, NO2 và N2 có tỷ lệ mol 9:4:3. Cô cạn cẩn thận dung dịch sau phản ứng thu được 83,05 gam muối. Số mol HNO3 phản ứng là?

A. 1,2 B. 1,1 C. 1,3 D. 1,6

(Lời giải) Câu 5: Hòa tan hoàn toàn m gam hỗn hợp kim loại gồm Mg, Al, Zn, Fe, Cu, Ag trong dung dịch HNO3 thu được 1,12 lít hỗn hợp khí NO, NO2 và N2 có tỷ lệ mol 1:2:2. Cô cạn cẩn thận dung dịch sau phản ứng thu được m + 21,6 gam muối. Số mol HNO3 phản ứng là?

A. 0,39 B. 0,61 C. 0,38 D. 0,42

(Lời giải) Câu 6: Hòa tan hoàn toàn m gam hỗn hợp kim loại gồm Mg, Al, Zn, Fe, Cu, Ag trong dung dịch HNO3 thu được 1,12 lít hỗn hợp khí NO, NO2 và N2 có tỷ lệ mol 1:2:2. Cô cạn cẩn thận dung dịch sau phản ứng thu được m + 21,6 gam muối. Số mol HNO3 phản ứng là?

A. 0,39 B. 0,61 C. 0,38 D. 0,42

(Lời giải) Câu 7: Hòa tan hoàn toàn m gam hỗn hợp kim loại gồm Mg, Al, Zn, Fe, Cu, Ag trong dung dịch HNO3 thu được 2,24 lít hỗn hợp khí NO, NO2 và N2 có tỷ lệ mol 3:6:1. Cô cạn cẩn thận dung dịch sau phản ứng thu được m + 27,02 gam muối. Số mol HNO3 phản ứng là?

A. 0,39 B. 0,66 C. 0,38 D. 0,56

(Lời giải) Câu 8: Hòa tan hoàn toàn m gam hỗn hợp kim loại gồm Mg, Al, Zn, Fe, Cu, Ag trong dung dịch HNO3 thu được 2,464 lít hỗn hợp khí NO, NO2 và N2 có tổng khối lượng là 4,58 gam. Cô cạn cẩn thận dung dịch sau phản ứng thu được m + 27,82 gam muối. Số mol HNO3 phản ứng là?

A. 0,58 B. 0,66 C. 0,38 D. 0,56

(Lời giải) Câu 9: Hòa tan hoàn toàn 1,62 gam Al vào dung dịch chứa 0,3 mol HNO3 thu được dung dịch Y và V ml (đktc) khí N2 duy nhất. Để phản ứng hết với các chất trong Y thu được dung dịch trong suốt cần 0,33 lít dung dịch NaOH 1M. Giá trị của V là:

A. 224 B. 336 C. 448 D. 672

(Lời giải) Câu 10: Hòa tan hoàn toàn 3,24 gam Al vào dung dịch chứa 0,5 mol HNO3 thu được dung dịch Y và V ml (đktc) hỗn hợp khí N2O và NO tỷ lệ mol 1:2. Để phản ứng hết với các chất trong Y thu được dung dịch trong suốt cần 0,53 lít dung dịch NaOH 1M. Giá trị của V là

A. 224 B. 336 C. 448 D. 1344

(Lời giải) Câu 11: Hòa tan hoàn toàn 7,8 gam Zn vào dung dịch chứa 0,32 mol HNO3 thu được dung dịch Y và V ml (đktc) khí N2O duy nhất. Để phản ứng hết với các chất trong Y thu được dung dịch trong suốt cần 0,51 lít dung dịch NaOH 1M. Giá trị của V là

A. 224 B. 336 C. 448 D. 672

(Lời giải) Câu 12: Hòa tan hoàn toàn 16,25 gam Zn vào dung dịch chứa a mol HNO3 thu được dung dịch Y và 2,016 lít (đktc) khí N2 và NO tỷ lệ mol 1:8. Để phản ứng hết với các chất trong Y thu được dung dịch trong suốt cần 1,08 lít dung dịch NaOH 1M. Giá trị của a là

A. 0,72 B. 0,68 C. 0,38 D. 0,70

(Lời giải) Câu 13: Hòa tan hoàn toàn 32,5 gam Zn vào dung dịch chứa a mol HNO3 thu được dung dịch Y và 2,912 lít (đktc) khí N2 và NO có tổng khối lượng là 3,84 gam. Để phản ứng hết với các chất trong Y thu được dung dịch trong suốt cần 2,15 lít dung dịch NaOH 1M. Giá trị của a là

A. 1,42 B. 1,68 C. 1,38 D. 1,36

(Lời giải) Câu 14: Hòa tan hoàn toàn m gam hỗn hợp X chứa Mg, Al và Zn vào dung dịch chứa HNO3 dư thu được dung dịch Y chứa và 1,12 lít (đktc) khí NO2 và NO có tổng khối lượng 1,98 gam. Số mol HNO3 bị khử là?

A. 0,04 B. 0,06 C. 0,08 D. 0,05

(Lời giải) Câu 15: Hòa tan hoàn toàn m gam hỗn hợp X chứa Mg, Al và Zn vào dung dịch chứa 0,4 mol HNO3 (dư) thu được dung dịch Y chứa gam muối và 2,016 lít (đktc) khí NO2 và NO có tổng khối lượng 3,66 gam. Phần trăm số mol HNO3 bị khử là?

A. 26,21% B. 35,00% C. 25,00% D. 24,84%

(Lời giải) Câu 16: Hòa tan hoàn toàn m gam hỗn hợp X chứa Mg, Al và Zn vào dung dịch chứa HNO3 (vừa đủ) thu được dung dịch Y chứa và 0,672 lít (đktc) khí NO và NO2 có tổng khối lượng 1,22 gam. Phần trăm số mol HNO3 bị khử là?

A. 18,21% B. 15,08% C. 25,00% D. 17,87%

(Lời giải) Câu 17: Hòa tan hoàn toàn m gam hỗn hợp X chứa Mg, Al, Zn và Cu vào dung dịch chứa HNO3 (vừa đủ) thu được dung dịch Y chứa và 1,12 lít (đktc) khí NO và N2 có tổng khối lượng 1,42 gam. Phần trăm số mol HNO3 bị khử là?

A. 18,21% B. 15,08% C. 15,27% D. 17,87%

(Lời giải) Câu 18: Hòa tan hoàn toàn 2,16 gam Al vào dung dịch chứa HNO3 (vừa đủ) thu được dung dịch Y chứa 18,64 gam muối và a mol khí N2O. Giá trị của a là?

A. 0,04 B. 0,03 C. 0,02 D. 0,01

(Lời giải) Câu 19: Hòa tan hoàn toàn 4,05 gam Al vào dung dịch chứa HNO3 (vừa đủ) thu được dung dịch Y chứa 33,55 gam muối và hỗn hợp khí Z gồm NO và N2O tỷ lệ mol 7:1. Tính tỷ khối hơi của Z so với He?

A. 7,9375 B. 8,125 C. 8,875 D. 7,3125

(Lời giải) Câu 20: Hòa tan hoàn toàn 6,45 gam Al và Mg tỷ lệ mol 3:2 vào dung dịch chứa HNO3 (vừa đủ) thu được dung dịch Y chứa 48,75 gam muối và hỗn hợp khí Z gồm NO và N2O tỷ lệ mol 7:3. Tính tỷ khối hơi của Z so với He?

A. 7,9375 B. 8,125 C. 8,550 D. 7,3125

(Lời giải) Câu 21: Cho 14,19 gam hỗn hợp X gồm Al, Mg, Cu, Zn tác dụng vừa đủ dung dịch chứa 1,12 mol HNO3 thu được dung dịch Y chứa a gam muối và 2,016 lít (đktc) hỗn hợp khí Z gồm NO và N2O có tổng khối lượng 3,54 gam. Cô cạn dung dịch Y rồi nung chất rắn đến khối lượng không đổi thu được b gam chất rắn khan. Tổng số gần với giá trị nào nhất sau đây?

A. 79,75 B. 88,15 C. 93,88 D. 97,31

(Lời giải) Câu 22: Cho 15 gam hỗn hợp X gồm Al, Mg, Cu, Zn tác dụng vừa đủ dung dịch chứa 1,24 mol HNO3 thu được dung dịch Y chứa hỗn hợp muối và 2,688 lít (đktc) hỗn hợp khí Z gồm NO và N2O có tổng khối lượng 4,44 gam. Cô cạn Y lấy muối nung tới khối lượng không đổi thu được m gam oxit. Giá trị của m là?

A. 24,75 B. 20,15 C. 26,08 D. 27,31

(Lời giải) Câu 23: Cho 17,6 gam hỗn hợp X gồm Al, Mg, Cu, Zn tác dụng vừa đủ dung dịch chứa 1,34 mol HNO3 thu được dung dịch Y chứa hỗn hợp muối và 2,912 lít (đktc) hỗn hợp khí Z gồm NO và N2O có tổng khối lượng 4,88 gam. Cô cạn Y lấy muối nung tới khối lượng không đổi thu được m gam oxit. Giá trị của m là?

A. 24,75 B. 20,15 C. 26,08 D. 27,31

(Lời giải) Câu 24: Cho 13,5 gam hỗn hợp X gồm Al, Mg, Cu tác dụng vừa đủ dung dịch chứa 1,34 mol HNO3 thu được dung dịch Y chứa hỗn hợp muối và 2,912 lít (đktc) hỗn hợp khí Z gồm NO và N2O có tổng khối lượng 4,88 gam. Cho NaOH dư vào Y thấy có 1,28 mol NaOH tham gia phản ứng. Phần trăm khối lượng của Al trong X?

A. 24% B. 32% C. 36% D. 30%

(Lời giải) Câu 25: Cho 15,9 gam hỗn hợp X gồm Al, Mg, Cu tác dụng vừa đủ dung dịch chứa 1,59 mol HNO3 thu được dung dịch Y chứa hỗn hợp muối và 2,912 lít (đktc) hỗn hợp khí Z gồm NO và N2O có tổng khối lượng 4,88 gam. Cho NaOH dư vào Y thấy có 1,505 mol NaOH tham gia phản ứng. Phần trăm khối lượng của Al trong X?

A. 33,96% B. 32,00% C. 30,57% D. 25,47%

(Lời giải) Câu 26: Hòa tan hoàn toàn 5,6 gam Fe trong HNO3 thu được 1,792 lít khí (đktc) và dung dịch X. Cho dung dịch HCl loãng (vừa đủ) vào X thu được khí và dung dịch Y. Cô cạn Y thu được m gam muối. Biết NO là sản phẩm khử duy nhất của N+5. Giá trị của m là?

A. 23,46 B. 20,06 C. 22,08 D. 26,47

(Lời giải) Câu 27: Hòa tan hoàn toàn 5,6 gam Fe trong HNO3 thu được 1,792 lít khí (đktc) và dung dịch X. Cho dung dịch HCl loãng (dư) vào X thu được khí và dung dịch Y. Biết NO là sản phẩm khử duy nhất của N+5. Số mol HCl phản ứng là?

A. 0,10 B. 0,12 C. 0,08 D. 0,06

(Lời giải) Câu 28: Hòa tan hoàn toàn 7,28 gam Fe trong HNO3 thu được 2,24 lít (đktc) và dung dịch X. Cho dung dịch HCl loãng (dư) vào X thu được khí và dung dịch Y. Biết NO là sản phẩm khử duy nhất của N+5. Số mol HCl phản ứng là?

A. 0,10 B. 0,12 C. 0,08 D. 0,06

(Lời giải) Câu 29: Hòa tan hoàn toàn 9,2 gam hỗn hợp Fe và Cu trong HNO3 thu được 2,688 lít khí (đktc) và dung dịch X. Cho dung dịch HCl loãng dư vào X thu được khí và thấy có 0,12 mol HCl tham gia phản ứng. Biết NO là sản phẩm khử duy nhất của . Phần trăm khối lượng của Fe trong hỗn hợp đầu là?

A. 33,96% B. 60,87% C. 79,13% D. 91,30%

(Lời giải) Câu 30: Hòa tan hoàn toàn 3,92 gam Fe trong HNO3 thu được 1,344 lít khí (đktc) và dung dịch X. Cho dung dịch H2SO4 loãng (vừa đủ) vào X thu được khí và dung dịch Y. Cô cạn Y thu được m gam muối. Biết NO là sản phẩm khử duy nhất của N+5. Giá trị của m là?

A. 19,46 B. 16,38 C. 15,24 D. 16,47

(Lời giải) Câu 31: Hòa tan hoàn toàn 5,6 gam Fe trong HNO3 thu được 1,792 lít khí (đktc) và dung dịch X. Cho dung dịch H2SO4 loãng (vừa đủ) vào X thu được khí và dung dịch Y. Cô cạn Y thu được m gam muối. Biết NO là sản phẩm khử duy nhất của N+5. Giá trị của m là?

A. 24,46 B. 23,08 C. 21,24 D. 26,42

(Lời giải) Câu 32: Cho 24 gam Mg tác dụng vừa đủ với dung dịch chứa a mol HNO3. Sau phản ứng thu được hỗn hợp khí X gồm các khí N2; N2O có số mol bằng nhau và bằng 0,1 mol. Tìm giá trị a.

A. 2,8 B. 1,6 C. 2,54 D. 2,45

(Lời giải) Câu 33: Hòa tan hoàn toàn 7,5 gam hỗn hợp gồm Mg và Al bằng lượng vừa đủ V lít dung dịch HNO3 1M. Sau khi các phản ứng kết thúc, thu được 0,672 lít N2 (đktc) duy nhất và dung dịch chứa 54,9 gam muối. Giá trị của V là:

A. 0,72 B. 0,65 C. 0,70 D. 0,86

(Lời giải) Câu 34: Cho hỗn hợp gồm 0,1 mol Zn và 0,2 mol Mg vào 400 ml dung dịch chứa đồng thời Cu(NO3)2 1M và AgNO3 1M. Sau khi phản ứng xảy ra hoàn toàn, thu được chất rắn X. Hòa tan hoàn toàn X trong lượng dư dung dịch HNO3 thu được V lít NO (sản phẩm khử duy nhất của , đktc). Giá trị của V là:

A. 5,60 B. 6,72 C. 4,48 D. 2,24

(Lời giải) Câu 35: Cho 4,8g Mg tác dụng với HNO3 dư. Phản ứng xảy ra hoàn toàn thu được 2,24 lít NO (đktc) và dung dịch X. Khối lượng muối thu được trong X:

A. 29,6g B. 30,6g C. 34,5g D. 22,2g

(Lời giải) Câu 36: Hòa tan 4,32 gam nhôm kim loại bằng dung dịch HNO3 loãng, dư thu được V lít khí NO (đktc) và dung dịch X. Cô cạn dung dịch X thu được 35,52 gam muối. Giá trị của V là

A. 3,4048 B. 5,6000 C. 4,4800 D. 2,5088

(Lời giải) Câu 37: Cho 29 gam hỗn hợp gồm Al, Cu và Ag tác dụng vừa đủ với 950 ml dung dịch HNO3 1,5M thu được dung dịch chứa m gam muối và 5,6 lít hỗn hợp khí X (đktc) gồm NO và N2O. Tỉ khối của X so với H2 là 16,4. Giá trị của m là:

A. 98,20 B. 97,20 C. 98,75 D. 91,00

(Lời giải) Câu 38: Cho 29 gam hỗn hợp gồm Al, Cu, Ag tác dụng vừa đủ với 950 ml dung dịch HNO3 nồng độ a mol/lít, thu được dung dịch chứa 98,2 gam muối và 5,6 lít hỗn hợp X gồm NO và N2O (ở đktc). Tỉ khối của X so với hidro bằng 16,4. Giá trị của a là:

A. 1,50M B. 2,50M C. 1,65M D. 1,35M

(Lời giải) Câu 39: Cho m gam hỗn hợp các kim loại Mg, Al, Zn tác dụng vừa đủ với V lít dung dich HNO3, thu được sản phẩm khử khí NO duy nhất và 35,85 gam muối trong đó oxi chiếm 64,268% khối lượng muối. Giá trị của m và V lần lượt là:

A. 6,09 và 0,4 B. 5,61 và 0,48 C. 6,09 và 0,64 D. 25,93 và 0,64

(Lời giải) Câu 40: Cho m gam Fe vào dung dịch HNO3. Sau khi phản ứng xảy ra hoàn toàn thu được dung dịch X, khí Y không màu hóa nâu trong không khí có thể tích là 0,896 lít (đktc) và chất rắn Z. Lọc lấy chất rắn Z cho phản ứng vừa đủ với 2,92 ml dung dịch HCl 30% (d=1,25). Giá trị của m là:

A. 4,20 gam B. 2,40 gam C. 2,24 gam D. 4,04 gam

(Lời giải) Câu 41: Hòa tan hoàn toàn 4,8 gam Mg trong dung dịch HNO3, thu được dung dịch X và 448 ml khí N2 (ở đktc). Cô cạn dung dịch X thu được m gam muối khan. Giá trị m là:

A. 29,6 B. 30,6 C. 31,6 D. 30,0

(Lời giải) Câu 42: Cho 25,24 gam hỗn hợp X chứa Al, Zn, Mg, Fe phản ứng vừa đủ với 787,5 gam dung dịch HNO3 20% thu được dung dịch chứa m gam muối và 0,2 mol hỗn hợp khí Y (gồm N2O và N2) có tỉ khối so với H2 là 18. Giá trị của m là

A. 163,60 B. 153,13 C. 184,12 D. 154,12

(Lời giải) Câu 43: Cho hỗn hợp A gồm 0,3 mol Mg, 0,7 mol Fe phản ứng với V lít HNO3 2M, thu được hỗn hợp X gồm 0,1 mol, 0,2 mol NO và còn lại 5,6 gam kim loại. Giá trị của V lít là:

A. 1,20 B. 1,10 C. 1,22 D. 1,15

(Lời giải) Câu 44: Cho 3,76 gam hỗn hợp các kim loại Mg, Fe, Cu hòa tan hết vào dung dịch HNO3 loãng, dư, sau khi phản ứng xảy ra hoàn toàn thu được 0,06 mol NO (sản phẩm khử duy nhất) và dung dịch X. Đem dung dịch X tác dụng với dung dịch NaOH dư, rồi lọc lấy kết tủa nung trong không khí đến khối lượng không đổi thì thu được m gam chất rắn. Giá trị của m là

A. 6,64 B. 5,68 C. 4,72 D. 5,2

(Lời giải) Câu 45: Hòa tan hoàn toàn 13,8 gam hỗn hợp X gồm 2 kim lại Fe, Al vào dung dịch HNO3 dư thu được dung dịch Y và 5,6 lít khí NO (đkc). Cô cạn cẩn thận dung dịch Y thu được 81,9 gam muối khan. Số mol HNO3 tham gia phản ứng là:

A. 1,0 mol B. 1,25 mol C. 1,375 mol D. 1,35 mol

(Lời giải) Câu 46: Cho 5,04g hỗn hợp Mg và Al có tỉ lệ mol tương ứng là 3:2 tác dụng với dung dịch HNO3 loãng dư thu được dung dịch X và 0,896 lít (đktc) hỗn hợp hai khí không màu, không hóa nâu trong không khí có tỉ khối hơi so với H2 bằng 18. Số mol HNO3 bị khử trong quá trình trên là:

A. 0,1 mol B. 0,095 mol C. 0,08 mol D. 0,11 mol

(Lời giải) Câu 47: Hòa tan hết 1,62 gam Ag bằng axit HNO3 nồng độ 21% (1,2 g/ml), chỉ thu được khí NO. Thể tích dung dịch axit nitric tối thiểu cần phản ứng là:

A. 7,5 ml B. 6 ml C. 4 ml D. 5 ml

(Lời giải) Câu 48: Hòa tan hết 6,0 gam hỗn hợp X gồm Mg, Al, Zn trong dung dịch HNO3 vừa đủ, sau khi phản ứng hoàn toàn thu được dung dịch Y và hỗn hợp khí gồm 0,02 mol NO và 0,02 mol N2O. Làm bay hơi dung dịch Y thu được 25,4 gam muối khan. Tổng số mol ion nitrat bị khử trong các phản ứng trên là:

A. 0,07 mol B. 0,08 mol C. 0,06 mol D. 0,09 mol

(Lời giải) Câu 49: Hòa tan hoàn toàn 8,4 gam Fe cần V ml dung dịch HNO3 0,5M thu được khí NO (sản phẩm khử duy nhất). Giá trị nhỏ nhất của V là

A. 800 B. 1200 C. 600 D. 400

(Lời giải) Câu 50: Hòa tan hoàn toàn m gam hỗn hợp A gồm Zn và Al có tỷ lệ mol 1:1 trong dung dịch HNO3 loãng dư thu được dung dịch B và 4,48 lít khí N2 (đktc). Cô cạn dung dịch sau phản ứng thu được gam muối. Giá trị của m gần nhất với:

A. 60 gam B. 51 gam C. 100 gam D. 140 gam

(Lời giải) Câu 51: Cho 11,52 gam Mg vào dung dịch HNO3 loãng dư, kết thúc phản ứng thu được dung dịch X và 0,08 mol khí N2O duy nhất. Cô cạn dung dịch X, thu được lượng muối khan là:

A. 73,44 gam B. 71,04 gam C. 72,64 gam D. 74,24 gam

(Lời giải) Câu 52: Hòa tan hết 6,48 gam kim loại M trong dung dịch HNO3 loãng dư thu được dung dich X và 0,02 mol khí N2O duy nhất. Cô cạn dung dịch X thu được 56,72 gam muối khan. Kim loại M là

A. Mg B. Al C. Ca D. Zn

(Lời giải) Câu 53: Hòa tan hết 3,24 gam bột Al trong dung dịch HNO3 dư, thu được 0,02 mol khí X duy nhất và dung dịch Y chứa 27,56 gam muối. Khí X là.

A. NO2 B. N2O C. N2 D. NO

(Lời giải) Câu 54: Hòa tan hết 2,25 gam kim lại M trong dung dịch HNO3 dư, thu được dung dịch X và 0,025 mol khí Y (sản phẩm khử duy nhất của ). Cô cạn X thu được 17,75 gam muối khan. Khí Y là:

A. NO B. N2O C. N2 D. NO2

(Lời giải) Câu 55: Hòa tan hết 17,55 gam kim loại M cần dùng dung dịch chứa 0,675 mol HNO3, thu được khí N2O sản phẩm khử duy nhất. M là kim loại nào sau đây:

A. Al B. Mg C. Ca D. Zn

(Lời giải) Câu 56: Hòa tan m gam Fe vào dung dịch HNO3 loãng dư thu được 0,488 lít khí NO duy nhất (đktc). Giá trị của m là:

A. 0,56 gam B. 11,2 gam C. 1,12 gam D. 5,6 gam

(Lời giải) Câu 57: Thể tích dung dịch HNO3 1M (loãng) ít nhất cần dùng để hòa tan hoàn toàn một hỗn hợp gồm 0,15 mol Fe và ,15 mol Zn là (biết phản ứng tạo chất khưr duy nhất là NO)

A. 1,2 lít B. 0,8 lít C. 0,6 lít D. 1,0 lít

(Lời giải) Câu 58: Hòa tan hoàn toàn 12 gam hỗn hợp Fe, Cu (tỷ lệ mol 1:1) bằng HNO3 thu được V lít (đktc) hỗn hợp khí X (gồm NO và NO2) và dung dịch Y (chỉ chứa 2 muối và axit dư). Tỉ khối của X so với H2 bằng 19. Giá trị của V là:

A. 5,60 B. 2,24 C. 4,48 D. 3,36

(Lời giải) Câu 59: Hòa tan hoàn toàn m gam Al vào dung dịch HNO3 rất loãng thì thu được hỗn hợp 0,015 mol khí NO2 và 0,01 mol khí NO (phản ứng không tạo NH4NO3). Giá trị của m là:

A. 0,405 gam B. 0,81 gam C. 13,5 gam D. 1,35 gam

(Lời giải) Câu 60: Cho 4,725 gam bột Al vào dung dich HNO3 loãng dư, thu được dung dịch chứa X chứa 37,275 gam muối và V lít khí NO duy nhất (đktc). Giá trị của V là

A. 7,168 lít B. 11,760 lít C. 3,584 lít D. 3,920 lít

(Lời giải) Câu 61: Cho 3,024 gam một kim loại M tan hết trong dung dịch HNO3 loãng thu được 940,8 ml khí N2O (sản phẩm khử duy nhất, ở đktc). Kim loại M là

A. Mg B. Fe C. Zn D. Al

(Lời giải) Câu 62: Hòa tan hết m gam Fe bằng 400 ml dung dịch HNO3 1M. Sau khi phản ứng xảy ra hoàn toàn thu được dung dịch chứa 26,44 gam chất tan và khí NO (sản phẩm khử duy nhất). Giá trị của m là:

A. 5,60 B. 12,24 C. 6,12 D. 7,84

(Lời giải) Câu 63: Hòa tan hết m gam bột nhôm kim loại bằng dung dịch HNO3 thu được dung dịch A không chứa muối amoni và 1,12 lít khí N2 ở đktc. Khối lượng ban đầu m có giá trị:

A. 4,5g B. 4,32g C. 1,89g D. 2,16g

(Lời giải) Câu 64: Hòa tan hoàn toàn 12,42 gam Al bằng dung dịch HNO3 loãng (dư), thu được 2 lít dung dịch X và 1,344 lít (ở đktc) hỗn hợp khí Y gồm hai khí N2O và N2. Tỉ khối của hỗn hợp khí Y so với khí H2 là 18. Cô cạn dung dịch X, thu được m gam chất rắn khan. Giá trị của m là

A. 97,98 B. 106,38 C. 38,34 D. 34,08

(Lời giải) Câu 65: Cho 10,41 gam hỗn hợp Cu, Al tác dụng hoàn toàn với dung dịch HNO3 dư, thu được dung dịch Y và 2,912 lít khí NO (đktc) là sản phẩm khử duy nhất. Khối lượng muối trong Y là

A. 37,59 B. 10,67 C. 11,52 D. 34,59

(Lời giải) Câu 66: Cho m gam kim loại M vào dung dịch HNO3 loãng dư, thu được dung dịch X có khối lượng tăng 9,02 gam so với dung dich ban đầu và 0,025 mol khí N2 duy nhất. Cô cạn dung dịch X thu được 65,54 gam muối khan. Kim loại M là

A. Mg B. Zn C. Al D. Ca

(Lời giải) Câu 67: Cho 2,16 gam Al vào dung dịch HNO3 dư, kết thúc phản ứng thu được dung dịch X và 0,01 mol khí Y duy nhất. Cô cạn dung dịch X thu được 18,44 gam muối khan. Khí Y là

A. N2 B. NO2 C. N2O D. NO

(Lời giải) Câu 68: Cho 6,72 gam Mg vào dung dịch HNO3 loãng dư thu được dung dịch X chứa m gam muối và 0,02 mol khí N2 duy nhất. Giá trị của m là

A. 44,64 gam B. 41,44 gam C. 43,44 gam D. 45,04 gam

(Lời giải) Câu 69: Hòa tan hết m gam kim loại M cần dùng 180 gam dung dịch HNO3 25,2%. Sau khi kết thúc phản ứng thu được dung dịch X và 0,08 mol khí NO duy nhất. Cô cạn dung dịch X thu được gam muối khan. Kim loại M là:

A. Mg B. Al C. Ca D. Zn

(Lời giải) Câu 70: Cho 6,6 gam hỗn hợp gồm Mg và Al vào dung dịch HNO3 dư thu được 0,08 mol khí X và dung dịch Y. Cô cạn dung dịch Y, thu được 46,28 gam hỗn hợp chỉ chứa hai muối. Khí X là

A. N2 B. NO2 C. NO D. N2O

(Lời giải) Câu 71: Hòa tan hết 4,86 gam Al trong dung dịch chứa a mol HNO3, kết thúc phản ứng, thu được dung dịch X và 0,03 mol khí N2 duy nhất. Cho dung dịch NaOH dư vào X, thấy lượng NaOH phản ứng là 31,25 gam. Giá trị của a là

A. 0,66 B. 0,63 C. 0,69 D. 0,72

(Lời giải) Câu 72: Cho 15,06 gam hỗn hợp gồm Mg, Al và Zn tác dụng vừa đủ với dung dịch chứa 1,16 mol HNO3 kết thúc phản ứng, thu được dung dịch X chứa m gam muối và 2,24 lít (đktc) hỗn hợp khí Y gồm hai khí không màu, trong đó có một khí hóa nâu. Tỉ khối của Y so với He bằng 9,6. Giá trị của m là

A. 75,30 gam B. 73,86 gam C. 74,50 gam D. 72,82 gam

(Lời giải) Câu 73: Hòa tan hết 4,05 gam Al trong dung dịch chứa a mol HNO3, kết thúc phản ứng thu được dung dịch X và 0,05 mol khí NO duy nhất. Cho dung dịch NaOH dư vào X, thấy lượng NaOH phản ứng là 0,6375 mol. Giá trị của a là

A. 0,465 B. 0,635 C. 0,575 D. 0,725

(Lời giải) Câu 74: Hòa tan m gam Al bằng dung dịch HNO3 vừa đủ thì 8,96 lít (đktc) hỗn hợp X gồm NO và NO2 có tỉ khối hơi so với oxi hóa là 1,3125 và dung dịch Y chứa 66,9 gam muối. Giá trị của m là

A. 10,8 B. 5,4 C. 8,1 D. 13,5

(Lời giải) Câu 75: Cho 17,55 gam một kim loại X tác dụng với dung dịch HNO3 vừa đủ thì thu được 0,672 lít khí N2 (khí duy nhất, đktc) và dung dịch Y chứa 53,42 gam chất tan. Kim loại X là:

A. Zn B. Mg C. Ca D. Al

(Lời giải) Câu 76: Cho hỗn hợp gồm 8,40 gam Fe và 10,56 gam Cu vào dung dịch HNO3 loãng, kết thúc phản ứng thấy thoát ra 0,15 mol khí NO (sản phẩm khử duy nhất của ); đồng thời thu được dung dịch chứa m gam muối. Giá trị của m là

A. 65,46 gam B. 41,10 gam C. 58,02 gam D. 46,86 gam

(Lời giải) Câu 77: Hòa tan hết 9,12 gam Mg vào dung dịch HNO3 loãng dư, kết thúc phản ứng thu được dung dịch X và 0,06 mol khí N2 duy nhất. Cô cạn dung dịch X thu được lượng muối khan là

A. 57,04 gam B. 56,24 gam C. 59,44 gam D. 57,84 gam

(Lời giải) Câu 78: Cho m gam hỗn hợp X gồm Al và Mg vào dung dịch HCl dư, thu được 0,32 mol khí H2, Nếu cho m gam X trên vào dung dịch HNO3 dư, thu được 0,08 mol khí Y duy nhất. Khí Y không thể là:

A. NO B. N2O C. NO2 D. N2

 

 

Các thầy cô và các em có thể xem thêm các tài liệu khác của môn hóa

1 thought on “Lý thuyết và bài tập kim loại tác dụng với axit HNO3 có lời giải chi tiết”

Leave a Comment