Category: Đề thi – kiểm tra

  • Đề thi hsg lớp 12 môn hóa tỉnh Lào Cai năm 2019

    Đề thi hsg lớp 12 môn hóa tỉnh Lào Cai năm 2019

    Đề thi hsg lớp 12 môn hóa tỉnh Lào Cai năm 2019

    SỞ GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO

    LÀO CAI

    KỲ THI CHỌN HỌC SINH GIỎI CẤP TỈNH

    THPT NĂM HỌC 2018 – 2019

    ĐỀ THI CHÍNH THỨC

    Môn: HÓA HỌC.

    Thời gian: 180 phút( không kể thời gian giao đề)

    Câu 1( 2,0 điểm)

    1. X và Y là 2 nguyên tố thuộc nhóm A trong bảng tuần hoàn.

    a. Nguyên tử X và hidro tạo hợp chất Z có công thức XH2 trong đó hidro chiếm 4,76 % khối lượng. Xác định X và hợp chất Z ?

    b. Nguyên tử Y có 7 electron lớp ngoài cùng. T là hợp chất của Y với hiđro. Biết 1,05 gam Z tác dụng vừa đủ với 27 gam dung dịch T 15% thu được khí C và dung dịch D. Xác định Y ?

    2. Cân bằng các phương trình phản ứng sau theo phương pháp thăng bằng electron:

    a. CrI3 + Cl2 + KOH KIO4 + K2CrO4 + KCl + H2O

    b. FeS2 + H2SO4 Fe2(SO4)3 + SO2 + H2O

    Câu 2 ( 2,0 điểm)

    1. Viết các phương trình phản ứng ( dạng phân tử hoặc ion thu gọn) trong các thí nghiệm sau:

    a. Cho dung dịch Na2CO3 vào dung dịch AlCl3.

    b. Cho Ba vào dung dịch NaHSO3.

    c. Cho 1 ít đạm 2 lá (amoni nitrat) vào dung dịch hỗn hợp NaHSO4, FeSO4.

    d. Cho hỗn hợp gồm Cu và Fe3O4 vào dung dịch HCl loãng dư.

    2. Người ta điều chế một dung dịch X bằng cách hoà tan 0,05 mol axit axetic và 0,05 mol natri axetat trong nước thành 1 lít dung dịch.

    a. Tính pH của dung dịch X.

    b. Nếu thêm 1,0.10-2 mol HCl vào dung dịch X thì pH của X thay đổi như thế nào?

    Cho Ka (axit axetic) = 1,8.10-5.

    Câu 3 (2,0 điểm)

    1. Cho chất xúc tác MnO2 vào 100ml dung dịch H2O2 0,05M, sau 60 giây thu được 33,6 ml khí O2 ( ở đktc). Hãy xác định hằng số tốc độ k của phản ứng và tốc độ trung bình của phản ứng (tính theo H22) trong 60 giây trên.

    2. Cân bằng của phản ứng khử CO2 bằng C:

    CO2(k) + C(r) 2CO(k) xảy ra ở 1090K với hằng số cân bằng KP = 10.

    a. Tính % thể tích khí CO trong hỗn hợp khi cân bằng, biết áp suất chung của hệ là P = 1,5 atm.

    b. Để có hàm lượng CO bằng 50% thể tích thì áp suất chung của hệ là bao nhiêu?

    Câu 4 ( 2,0 điểm)

    1. Hòa tan m gam hỗn hợp CuSO4 và KCl (có tỷ lệ mol tương ứng là 3 : 8) vào nước được dung dịch X. Điện phân dung dịch X ( điện cực trơ, có màng ngăn) với cường độ dòng điện không đổi 2,5 A. Sau thời gian t giây thu được 12,32 lít (đktc) chất khí ở cả 2 điện cực. Dung dịch sau điện phân chỉ gồm 2 chất tan và hòa tan vừa đủ 5,1 gam Al2O3. Tính m và thời gian t.

    2. Trong 1 bình kín dung tích không đổi 0,42lít chứa metan và hơi nước. Nung nóng bình sau 1 thời gian để điều chế hỗn hợp H2, CO. Sau đó làm lạnh bình tới 25oC, thấy áp suất bình là 776,7mmHg. Biết thể tích chất lỏng không đáng kể, áp suất hơi nước ở 250C là 23,7 mmHg. Lấy tất cả khí trong bình đem đốt cháy thấy tỏa 1,138Kcal nhiệt. Biết nhiệt đốt cháy của CO, H2, CH4 tương ứng là = – 24,4 ; – 63,8 ; – 212,8 Kcal/mol. Tính % CH4 bị chuyển hóa.

    Câu 5 (1,0 điểm):

    1. Khí SO2 do các nhà máy thải ra là một trong những nguyên nhân quan trọng gây ô nhiễm không khí. Tiêu chuẩn quốc tế quy định: Nếu trong không khí nồng độ SO2 vượt quá 30.10-6 mol/mthì coi như không khí bị ô nhiễm SO2. Khi tiến hành phân tích 40 lít không khí ở một thành phố thấy có chứa 0,024mg SO2. Hãy cho biết thành phố đó có bị ô nhiễm SO2 không?

    2. Thủy ngân là 1 loại kim loại nặng rất độc. Người bị nhiễm thủy ngân bị run chân tay, rung mí mắt, mất ngủ, giảm trí nhớ, rối loạn thần kinh… thậm trí có thể bị tử vong khi bị nhiễm thủy ngân với nồng độ lớn (lớn hơn 100 micro gam/ m3). Thủy ngân độc hơn khi ở thể hơi vì dễ dàng hấp thụ vào cơ thể qua nhiều con đường như đường hô hấp, đường tiêu hóa, qua da… Vậy ta cần xử lý như thế nào khi cần thu hồi thủy ngân rơi vãi? Liên hệ với tình huống xử lý an toàn khi vô tình làm vỡ nhiệt kế thủy ngân trong phòng thí nghiệm?

    Câu 6 ( 2,0 điểm)

    1. Hỗn hợp A gồm Fe3O4, Al, Al2O3, Fe. Cho A tan trong dung dịch NaOH (vừa đủ) được hỗn hợp rắn A1, dung dịch B1 và khí C1. Khí C1(dư) cho tác dụng với A nung nóng được hỗn hợp chất rắn A2. Dung dịch B1 cho tác dụng với H2SO4 loãng dư được dung dịch B2. Chất rắn A2 tác dụng với H2SO4 đặc nóng thu được dung dịch B3 và khí C2. Dung dịch B3 vừa tác dụng với Cl2, vừa tác dụng với bột Cu. Viết các phương trình phản ứng xảy ra, biết các phản ứng xảy ra hoàn toàn.

    2. Cho 39,84 gam hỗn hợp X gồm Fe3O4 và Cu vào dung dịch HNO3 đun nóng, thu được 0,2/3 mol NO (sản phẩm khử duy nhất), dung dịch Y và 3,84 gam Cu. Cho từ từ đến dư dung dịch NH3 vào dung dịch Y (trong điều kiện không có không khí), thu được m gam kết tủa. Biết các phản ứng xảy ra hoàn toàn. Viết các phương trình phản ứng và tính giá trị của m.

    Câu 7 ( 2,0 điểm)

    1. Viết phương trình phản ứng ( dạng phân tử hoặc ion thu gọn) xảy ra trong các trường hợp sau:

    a. Thêm dung dịch Na2S dư vào dung dịch FeCl3 thấy xuất hiện kết tủa màu vàng lẫn màu đen.

    b. Khi cho một ít bột Cu vào dung dịch KNO3, sau đó thêm tiếp một vài giọt dung dịch HCl loãng thấy có bọt khí thoát ra và dung dịch chuyển màu xanh.

    c. Khi cho một mảnh Zn vào dung dịch KNO3, thêm tiếp dung dịch NaOH thấy có khí mùi khai thoát ra.

    d. Cho dung dịch H2SO4 loãng vào dung dịch Na2S2O3 thấy xuất hiện kết tủa màu vàng và có khí mùi xốc thoát ra.

    2. Hòa tan hoàn toàn 17,4 gam hỗn hợp A gồm Fe và Cu vào 132,3 gam dung dịch HNO3 50%, thu được dung dịch X (không có muối amoni) và hỗn hợp khí B (gồm hai sản phẩm khử N+5). Cho 800ml dung dịch KOH 1M vào dung dịch X, thu được kết tủa Y và dung dịch Z. Lọc lấy Y rồi nung trong không khí đến khối lượng không đổi, thu được 24,0 gam chất rắn. Cô cạn dung dịch Z thu được chất rắn T. Nung T đến khối lượng không đổi, thu được 64,375 gam chất rắn. Biết các phản ứng xảy ra hoàn toàn. Tính C% mỗi chất tan trong dung dịch X.

    Câu 8( 2,0 điểm)

    1. Cho các chất hữu cơ mạch hở A, B, C, D có cùng công thức phân tử C4H6O4 đều tác dụng được với NaOH trong dung dịch ở điều kiện thích hợp theo tỷ lệ mol phản ứng tối đa 1:2 trong đó:

    – A, B đều chỉ tạo ra một muối và một ancol

    – C, D đều chỉ tạo ra một muối, một ancol và nước

    Biết rằng khi đốt cháy hoàn toàn muối do A, C tạo ra ở trên thì trong sản phẩm cháy không có nước.

    Xác định A, B, C, D và viết các phương trình phản ứng hóa học xảy ra.

    2. Sắp xếp các hợp chất sau theo thứ tự giảm dần tính axit và giải thích:

    Câu 9 ( 3,0 điểm)

    1. Cho các chất CH3COOH, C6H5OH( phenol), C2H5OH và các dung dịch NaOH, HCl, C6H5ONa, Br2. Viết các phương trình phản ứng có thể xảy ra giữa 2 chất với nhau trong các chất trên (ghi rõ điều kiện xảy ra phản ứng, nếu có).

    2. Hỗn hợp X gồm hai chất A, B là đồng phân (chứa C, H, O), mỗi chất chỉ chứa một nhóm chức, đều có phản ứng với dung dịch NaOH theo tỉ lệ mol là 1:1. Lấy 12,9 gam hỗn hợp X cho tác dụng vừa đủ với 75 ml dung dịch NaOH 2M thu được hỗn hợp Y.

    a. Xác định công thức phân tử của A, B.

    b. Chia hỗn hợp Y ở trên thành 2 phần bằng nhau. Một phần cho tác dụng hết với dung dịch AgNO3 trong NH3 dư thu được 21,6 gam kết tủa Ag. Một phần đem cô cạn thu được 6,55 gam hỗn hợp muối khan. Xác định công thức cấu tạo phù hợp của A,B và tính khối lượng mỗi chất trong 12,9 gam hỗn hợp X, biết A, B có mạch cacbon không nhánh.

    Câu 10 ( 2,0 điểm)

    1. Đốt cháy 0,2 mol hợp chất A thu được 26,4 gam khí CO2; 12,6 gam hơi H2O và 2,24 lít khí N2 (đktc). Nếu đốt cháy 1 mol A cần 3,75 mol O2.

    a. Xác định công thức phân tử của A.

    b. Xác định công thức cấu tạo và tên gọi của A. Biết rằng A vừa tác dụng với dung dịch HCl, vừa tác dụng với dung dịch KOH; khi đun nóng A có thể tạo hợp chất peptit. Hãy viết đầy đủ các phương trình phản ứng xảy ra và ghi điều kiện (nếu có).

    2. B, D là các đồng phân có cùng công thức phân tử C6H9O4Cl, thỏa mãn các điều kiện sau:

    B + NaOH dư muối B1 + hai ancol (cùng số nguyên tử C) + NaCl

    D + NaOH dư muối D1 + axeton + NaCl + H2O.

    Hãy lập luận xác định công thức cấu tạo của B, D và viết các phương trình phản ứng. Biết rằng dung dịch D làm đỏ quì tím.

    ——————————————————–HẾT————————————————–

     

    O2 Education gửi các thầy cô link download đề thi

    ĐỀ – LÀO CAI 18-19

     

    Các thầy cô có thể xem thêm nhiều đề thi hsg của các tỉnh khác tại

    Tổng hợp đề thi HSG lớp 12 môn hoá học

     

    Hoặc xem thêm các tài liệu khác của môn hóa

  • Đề thi hsg lớp 12 môn hóa tỉnh Lào Cai năm 2018

    Đề thi hsg lớp 12 môn hóa tỉnh Lào Cai năm 2018

    Đề thi hsg lớp 12 môn hóa tỉnh Lào Cai năm 2018

    SỞ GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO

    LÀO CAI

    KỲ THI CHỌN HỌC SINH GIỎI CẤP TỈNH

    THPT NĂM HỌC 2017 – 2018

    ĐỀ CHÍNH THỨC

    Môn: HÓA HỌC.

    Thời gian: 180 phút( không kể thời gian giao đề)

    (Đề thi gồm có 03 trang gồm 10 câu)

    Câu 1 (2,0 điểm):

    1. Tổng số hạt mang điện trong ion AB32- bằng 82. Số hạt mang điện trong hạt nhân của nguyên tử A nhiều hơn số hạt mang điện trong hạt nhân của nguyên tử B là 8. Xác định số hiệu nguyên tử của hai nguyên tố A và B. Viết cấu hình electron của hai nguyên tử A và B. Xác định vị trí của hai nguyên tố A và B trong bảng tuần hoàn các nguyên tố hoá học.

    2. Hoàn thành phương trình hóa học của các phản ứng sau:

    a) Al + HNO3 ? + NOy + H2O

    b) Dung dịch Na2SO3 và dung dịch KMnO4/ KHSO4

    Câu 2 (2,0 điểm):

    1. Viết phương trình phân tử hoặc phương trìnhV ion rút gọn trong các phản ứng sau:

    a) Cho Ba vào dung dịch NaHCO3.

    b) Dẫn khí H2S vào dung dịch FeCl3.

    c) Cho Ba(HSO3)2 vào dung dịch KHSO4 (biết tỉ lệ mol các chất là 1:1).

    d) Cho dung dịch Ca(OH)2 tác dụng với dung dịch NaHCO3 (biết tỉ lệ mol các chất là 1:1).

    2. Hấp thụ hoàn toàn 112 ml khí SO2 (đktc) cần dùng vừa đủ V lít dung dịch KMnO4 0,002M, thu được dung dịch X.

    a) Viết phương trình hóa học ở dạng phân tử của phản ứng xảy ra và xác định giá trị của V.

    b) Tính pH của dung dịch X. Biết .

    Câu 3. (2,0 điểm):

    1. Khi thực hiện phản ứng este hoá 1 mol CH3COOH và 1 mol C2H5OH, lượng este lớn nhất thu được là 2/3 mol. Để đạt hiệu suất cực đại là 90% khi tiến hành este hoá 1 mol CH3COOH cần bao nhiêu mol C2H5OH? Biết các phản ứng este hoá thực hiện ở cùng nhiệt độ, thể tích của hỗn hợp là 1 lít.

    2. Ở 5900C khi có mặt V2O5 xúc tác, ancol isopropylic bị phân hủy sinh ra các sản phẩm theo sơ đồ dưới đây, phù hợp với động học của phản ứng bậc nhất.

    Đề thi hsg lớp 12 môn hóa tỉnh Lào Cai năm 2018 1

    Sau 5 giây đầu tiên, nồng độ các chất trong hỗn hợp phản ứng là CA = 28,2 mmol/l; CB = 7,8 mmol/l; CC = 8,3 mmol/l; CD = 1,8 mmol/l.

    a) Tính nồng độ ban đầu của A.

    b) Tính hằng số tốc độ k của quá trình phân hủy C3H7OH.

    c) Tính thời điểm để ½ lượng chất A tham gia phản ứng.

    d) Tính hằng số tốc độ k1, k2, k3 .

    Câu 4 (2,0 điểm):

    1. Điện phân 100 ml dung dịch hỗn hợp gồm CuSO4 0,5M và NaCl 0,6M (điện cực trơ, màng ngăn xốp, hiệu suất điện phân 100%, bỏ qua sự hòa tan của khí trong nước và sự bay hơi của nước) với cường độ dòng điện không đổi 0,5 A trong thời gian t giây. Dung dịch sau điện phân có khối lượng giảm 4,85 gam so với dung dịch ban đầu. Tính khối lượng kim loại sinh ra ở catôt và thời gian điện phân t.

    2. Xác định sinh nhiệt của axetilen nếu biết thiêu nhiệt của nó là –313,6 kcal và sinh nhiệt của H2O và CO2 tương ứng bằng – 68,3 kcal và – 94,4 kcal.

    Câu 5 ( 2,0 điểm):

    1) Cho BaO tác dụng với dung dịch H2SO4 thu được kết tủa A và dung dịch B. Cho B tác dụng với kim loại Al dư thu được dung dịch D và khí E. Thêm K2CO3 vào dung dịch D thấy tạo kết tủa F. Xác định các chất A, B, D, E, F và viết các phương trình phản ứng xảy ra.

    2) Cho a mol Cu tác dụng với 120ml dung dịch A gồm HNO3 1M và H2SO4 0,5M (loãng), thu được V lít khí NO (sản phẩm khử duy nhất ở đktc).

    a) Tính V, biết rằng phản ứng xảy ra hoàn toàn.

    b) Giả sử sau khi phản ứng xảy ra hoàn toàn, lượng Cu kim loại không tan hết thì lượng muối khan thu được là bao nhiêu gam?

    Câu 6 (2,0 điểm):

    1. Cho 20,8 gam hỗn hợp Fe, FeS, FeS2, S tác dụng với dung dịch HNO3 đặc nóng dư thu được V lít khí NO2 (là sản phẩm khử duy nhất, đo ở đktc) và dung dịch A. Cho A tác dụng với dung dịch Ba(OH)2 dư thu được 91,3 gam kết tủa. Tính giá trị V.

    2. Hòa tan hoàn toàn 66,2 gam hỗn hợp X gồm Fe3O4, Fe(NO3)2 và Al trong dung dịch chứa 3,1 mol KHSO4 (loãng). Sau phản ứng, thu được dung dịch Y chỉ chứa 466,6 gam muối sunfat trung hòa và 10,08 lít (đktc) khí Z gồm 2 khí trong đó có một khí hóa nâu ngoài không khí, tỉ khối của Z so với He là 23/18. Tính phần trăm khối lượng của Al trong hỗn hợp X.

    Câu 7 (2,0 điểm ):

    1. A, B, C, D là các hợp chất hữu cơ mạch hở. Nếu đem đốt cháy hoàn toàn 0,1 mol mỗi chất thì đều thu được 4,48 lít CO2 (ở đktc) và 1,8 gam H2O. Biết:

    – A, B, C tác dụng được với dung dịch AgNO3 trong NH3 ở điều kiện thích hợp đều thu được kết tủa.

    – C, D tác dụng được với dung dịch NaOH.

    – A tác dụng được với H2O (xúc tác HgSO4/to).

    Xác định công thức cấu tạo của A, B, C, D và viết các phương trình phản ứng hóa học xảy ra.

    2. Từ quả cây vanilla người ta tách được 4-hidroxi-3-metoxibenzandehit (vanilin) có công thức phân tử C8H8O3, dùng để làm chất thơm cho bánh kẹo. Từ quả cây hồi, người ta tách được 4-metoxibenzandehit có công thức phân tử C8H8O2. Từ quả cây hồi hoang, người ta tách được p-isopropylbenzandehit có công thức phân tử C10H12O.

    a) Hãy viết công thức cấu tạo của ba chất trên.

    b) Trong ba chất đó, chất nào có nhiệt độ sôi cao nhất? Vì sao?.

    Câu 8 (3,0 điểm):

    1. Axit salixylic (axit o-hiđroxibenzoic) (chất X) tác dụng với ancol metylic (xúc tác) tạo ra este Y, tác dụng với anhiđrit axetic tạo ra este Z. Cho Y, Z lần lượt tác dụng với dung dịch axit loãng, với dung dịch NaOH. Viết các phương trình phản ứng xảy ra.

    2. Xác định công thức cấu tạo các chất và hoàn thành sơ đồ chuyển hóa sau:

    3. Viết sơ đồ điều chế 1,3,5 – tribrômbenzen từ axetilen và các hoá chất cần thiết khác.

    Câu 9 (2,0 điểm):

    1. Oxi hóa không hoàn toàn một lượng ancol X bằng O2, ngưng tụ nước, thu được 3,2 gam hỗn hợp hơi các chất hữu cơ Y gồm một ancol, một andehit tương ứng và một axit cacboxylic tương ứng. Tỷ khối của Y so với hidro là 16. Đun nóng Y với lượng dư dung dịch AgNO3 trong NH3, phản ứng hoàn toàn thu được 32,4 gam Ag. Hãy xác định các chất có trong hỗn hợp Y, viết phương trình hóa học các phản ứng xảy ra và tính phần trăm khối lượng của ancol X có trong hỗn hợp Y.

    2. Hỗn hợp E gồm ba peptit mạch hở: đipeptit X, tripeptit Y, tetrapeptit Z có tỉ lệ mol tương ứng là 2 : 1 : 1. Cho một lượng E phản ứng hoàn toàn với dung dịch NaOH dư, thu được 0,25 mol muối của glyxin, 0,2 mol muối của alanin và 0,1 mol muối của valin. Mặt khác, đốt cháy hoàn toàn m gam E, thu được tổng khối lượng CO2 và H2O là 39,14. Tính giá trị của m.

    Câu 10 (1,0 điểm):

    1. Trong phòng thí nghiệm khí X được điều chế và thu như bộ dụng cụ vẽ dưới đây có thể là những chất khí nào trong số các khí sau: HCl, O2, CH4, NH3, SO2, H2, C2H5NH2, giải thích. Mỗi khí thu được ở trên hãy chọn một cặp chất A và B thích hợp và viết phản ứng điều chế chất khí đó?

    Đề thi hsg lớp 12 môn hóa tỉnh Lào Cai năm 2018 2

    2. Xăng sinh học (xăng pha etanol) được coi là giải pháp thay thế cho xăng truyền thống. Xăng pha 4. etanol là xăng được pha 1 lượng etanol theo tỉ lệ đã nghiên cứu như: Xăng E85 (pha 85% etanol), E10 (pha 10% etanol), E5 (pha 5% etanol),…

    a) Tại sao xăng pha etanol được gọi là xăng sinh học ? Viết các phương trình hóa học để chứng minh.

    b) Tại sao xăng sinh học được coi là giải pháp thay thế cho xăng truyền thống ? Biết khi đốt cháy 1 kg xăng truyền thồng thì cần 3,22 kg O2.

    ……………………………..…….HẾT……………………………

    Học sinh được sử dụng bảng tuần hoàn các nguyên tố hoá học

    Cán bộ coi thi không giải thích gì thêm.

     

    O2 Education gửi các thầy cô link download đề thi

    Đề thi

    HDC

     

    Các thầy cô có thể xem thêm nhiều đề thi hsg của các tỉnh khác tại

    Tổng hợp đề thi HSG lớp 12 môn hoá học

     

    Hoặc xem thêm các tài liệu khác của môn hóa

  • Đề thi hsg lớp 12 môn hóa tỉnh Lào Cai năm 2015

    Đề thi hsg lớp 12 môn hóa tỉnh Lào Cai năm 2015

    Đề thi hsg lớp 12 môn hóa tỉnh Lào Cai năm 2015

    SỞ GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO

    LÀO CAI

    KỲ THI CHỌN HỌC SINH GIỎI CẤP TỈNH

    THPT NĂM HỌC 2014 – 2015

    ĐỀ THI CHÍNH THỨC

    Môn: HÓA HỌC.

    Thời gian: 180 phút( không kể thời gian giao đề)

    (Đề thi gồm có 02 trang gồm 10 câu)

    Câu 1 (2,5 điểm):

    1. Nguyên tử của nguyên tố A có tổng số hạt cơ bản là 60, trong hạt nhân nguyên tử số hạt mang điện bằng số hạt không mang điện. Nguyên tử của nguyên tố D có tổng số hạt electron trên phân lớp p là 11.

    a. Xác định 2 nguyên tố A, D. Viết cấu hình electron của nguyên tử A, D.

    b. So sánh bán kính của các nguyên tử và ion A, A2+ và D .

    2. Cân bằng các phương trình phản ứng sau bằng phương pháp thăng bằng electron:

    a. FeSO4 + H2SO4 + KMnO4 Fe2(SO4)3 + MnSO4 + K2SO4 + H2O

    b. Al + HNO3 Al(NO3)3 + N2O + N2 + H2O ( với tỉ lệ số mol N2O : N2 = 2:3 )

    c. P + NH4ClO4 H3PO4 + N2 + Cl2 + H2O

    Câu 2 (2,0 điểm):

    1. Nêu hiện tượng và viết phương trình phản ứng của các thí nghiệm sau:

    a. Cho dung dịch X (FeCl3 ) vào dung dịch Y (KI, hồ tinh bột).

    b. Cho dung dịch Na2S dư lần lượt vào dung dịch MgCl2 , CuCl2.

    c. Cho dung dịch NH3 dư vào dung dịch ZnCl2

    2. Hỗn hợp khí X (HCl, NO2, O2) có tỉ khối so với CO bằng 1,4745. Cho V lít (đktc) hỗn hợp X từ từ vào bình chỉ chứa 600 ml nước nguyên chất, khi kết thúc các phản ứng thu được dung dịch Z có pH = 2 và không có khí thoát ra. Xác định giá trị V.

    Câu 3. (2,5 điểm):

    1. Cho sơ đồ phản ứng sau:

    X1 X2 X3 X2

    A A A A

    Y1 Y2 Y3 Y1

    Xác định các chất ứng với các kí hiệu: X1, X2, X3, Y1, Y2, Y3 và viết các phương trình phản ứng. Biết A là Fe(NO3)3; X1, X2, X3 là các hợp chất của nitơ. Y1, Y3 là hợp chất của sắt.

    2. Hoà tan hoàn toàn m gam hỗn hợp X gồm Cu (a mol), CuO (a mol), ZnO (a mol), FeO (b mol), Fe2O3 (2b mol) và Fe3O4 (b mol) bằng một lượng vừa đủ dung dịch H2SO4 loãng. Cô cạn dung dịch sau phản ứng thu được 26,59 gam chất rắn chỉ chứa 3 muối khan. Viết các phương trình phản ứng và xác định a và b.

    Câu 4 ( 1,5 điểm): Cho 0,1 mol PCl5 (khí) vào một bình chân không, thể tích V. Đưa nhiệt độ bình lên 2800C thì PCl5 phân huỷ theo phương trình:

    Khi cân bằng được thiết lập thu được hỗn hợp khí có tỉ khối hơi đối với không khí là 3,784. Áp suất lúc cân bằng là 1,0 atm.

    a) Xác định độ phân ly của PCl5.

    b) Tính hằng số cân bằng KP của phản ứng ở 2800C.

    Câu 5 ( 1,5 điểm): Cho phản ứng CO2(k) CO(k) + O2

    Với các dữ kiện:

    Chất

    CO2

    CO

    O2

    (kJ/mol)

    -393,1

    -110,4

    0

    (J/mol)

    213,6

    197,6

    205,0

    1. Hãy tính , , của phản ứng. Từ đó cho biết ở điều kiện chuẩn (250C) phản ứng trên có xảy ra theo chiều thuận không?

    2. Nếu coi , không phụ thuộc vào nhiệt độ. Hãy cho biết nhiệt độ nào phản ứng trên có thể xảy ra?

    Câu 6 (1,5 điểm): Bằng phương pháp hóa học hãy nhận biết 7 lọ chất lỏng bị mất nhãn, mỗi lọ chứa một trong các chất sau: pent-1-en, axit fomic, axit axetic; anđehit benzoic, ancol benzylic, etylen glicol, axit acrylic.

    Câu 7 (2,75 điểm):

    1. Viết tất cả các đồng phân của C3H5Br3. Viết phương trình phản ứng khi cho các đồng phân đó lần lượt tác dụng với dd NaOH đun nóng.

    2. A, B, C, D có cùng công thức phân tử C­4H6O4 đều phản ứng với NaOH theo tỉ lệ mol 1:2. Trong đó: A, B đều tạo một muối và một ancol. C, D đều tạo một muối, một ancol và nước. Biết rằng khi đốt cháy muối do A, C tạo ra thì trong sản phẩm cháy không có nước. Xác định A, B, C, D và viết phương trình hoá học biểu diễn phản ứng xảy ra với dung dịch NaOH

    Câu 8 (2,0 điểm): Cho 28 gam hỗn hợp X gồm hai kim loại M, R có hóa trị không đổi lần lượt là II và III. Chia X làm hai phần bằng nhau:

    – Phần 1 hòa tan hết bằng dung dịch HNO3, thấy thoát ra 14,784 lít (27,30C và 1,1 atm) hỗn hợp 2 khí oxit của nitơ có màu nâu và có tỷ khối so với He = 9,56, dung dịch thu được chỉ chứa muối nitrat kim loại;

    – Phần 2 cho tác dụng với axit HCl dư thì có 14,784 lít khí thoát ra (27,30C và 1 atm) và còn lại 3,2 gam chất rắn không tan.

    1. Viết các phương trình phản ứng xảy ra.

    2. Xác định M, R và tính phần trăm khối lượng mỗi kim loại trong hỗn hợp đầu.

    Câu 9 (2,75 điểm):

    1. Chia 20,8 gam hỗn hợp gồm hai anđehit đơn chức là đồng đẳng kế tiếp thành hai phần bằng nhau:

    – Phần một tác dụng hoàn toàn với lượng dư dung dịch AgNO3 trong NH3 đun nóng, thu được 108 gam Ag.

    – Phần hai tác dụng hoàn toàn với H2 dư (xúc tác Ni, t0), thu được hỗn hợp X gồm hai ancol Y và Z (MY < MZ). Đun nóng X với H2SO4 đặc ở 1400C, thu được 4,52 gam hỗn hợp ba ete. Biết hiệu suất phản ứng tạo ete của Y bằng 50%. Tính hiệu suất phản ứng tạo ete của Z.

    2. Khi thủy phân không hoàn toàn một loại lông thú, người ta thu được một oligopeptit X. Kết quả thực nghiệm cho thấy phân tử khối của X không vượt quá 500 (đvC). Khi thủy phân hoàn toàn 814mg X thì thu được 450mg Gly, 178mg Ala và 330mg Phe (axit 2-amino-3-phenylpropanoic). Xác định CTPT của oligopeptit đó.

    Câu 10 (1,0 điểm): Cho hình vẽ mô tả thí nghiệm điều chế khí Cl­2 từ MnO­2 và dung dịch HCl:

    Hãy cho biết

    a. Phễu (1), bình cầu (2) phải chứa chất nào? Viết phản ứng xảy ra?

    b. Bình (3), (4) chứa chất nào? Giải thích tác dụng của mỗi chất?

    c. Nhúm bông (6) bịt trên miệng bình tam giác (5) thường được tẩm dung dịch gì? Vì sao?

    ……………………………..…….HẾT……………………………

    Học sinh được sử dụng bảng tuần hoàn các nguyên tố hoá học

    Cán bộ coi thi không giải thích gì thêm.

     

    O2 Education gửi các thầy cô link download đề thi

    de cap tinh 14-15- mon Hoa hchinh hehe

    HDC de cap tinh -hihihi

    MA+TRẬN+ĐỀ+HSG+TỈNH

     

    Các thầy cô có thể xem thêm nhiều đề thi hsg của các tỉnh khác tại

    Tổng hợp đề thi HSG lớp 12 môn hoá học

     

    Hoặc xem thêm các tài liệu khác của môn hóa

  • Đề thi hsg lớp 12 môn hóa tỉnh Lào Cai năm 2014

    Đề thi hsg lớp 12 môn hóa tỉnh Lào Cai năm 2014

    Đề thi hsg lớp 12 môn hóa tỉnh Lào Cai năm 2014

    SỞ GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO

    LÀO CAI

    KỲ THI CHỌN HỌC SINH GIỎI CẤP TỈNH

    LỚP 12 THPT NĂM HỌC 2013 – 2014

    ĐỀ THI CHÍNH THỨC

    Môn: HÓA HỌC.

    Thời gian: 180 phút( không kể thời gian giao đề)

    (Đề thi gồm có 02 trang gồm 10 câu)

    Câu 1 (2,0 điểm):

    1. Một hợp chất được tạo thành từ các ion M+ và X. Trong một phân tử M2X2 có tổng số hạt proton, nơtron, electron bằng 164, trong đó số hạt mang điện nhiều hơn số hạt không mang điện là 52. Số khối của M lớn hơn số khối của X là 23 đơn vị. Tổng số hạt cơ bản (proton, nơtron, electron) trong ion M+ nhiều hơn tổng số hạt cơ bản trong ion X là 7 hạt.

    a. Xác định công thức phân tử M2X2.

    b. Ở điều kiện thường M2X2 tồn tại ở dạng tinh thể. Xác định loại tinh thể, kiểu liên kết trong tinh thể của M2X2. Viết công thức electron, công thức cấu tạo, sơ đồ hình thành liên kết ion của M2X2.

    2. Hoàn thành và cân bằng các phương trình phản ứng sau:

    a. CuS + H+ + NO3 S + NO + . . .

    b. NO2 + Co2+ + CH3COOH Co(NO2)63- + NO + CH3COO + H2O

    c. Fe(OH)2 + HNO3 NO + . . .

    Câu 2 (2,5 điểm): 1. Chỉ dùng thêm một thuốc thử hãy phân biệt các dung dịch đựng trong các lọ riêng biệt bị mất nhãn sau: KHSO4, K2CO3, Al2(SO4)3, Fe2(SO4)3, NaCl, Ba(NO3)2. Viết các phương trình phản ứng xảy ra dưới dạng ion rút gọn?

    2. Dung dịch A chứa axit một lần axit HX có pH = 3,39. Để chuẩn độ 25 ml dung dịch A bằng dung dịch NaOH 0,064 M đến điểm tương đương cần dùng hết 18,22 ml.

    a/ Xác định nồng độ đầu của axit HX trong dung dịch trên.

    b/ Xác định giá trị Ka của HX.

    c/ Tính thể tích dung dịch NaOH cần dùng để chuẩn độ 25ml dung dịch A ở trên đến đổi màu chất chỉ thị phenolphtlein. Biết phenolphtalein có pT (pH tại thời điểm chuyển màu) = 8.

    Câu 3 (2 điểm): Cho cân bằng hóa học: N2 (k) + 3H2 (k) 2NH3 (k)

    Nếu xuất phát từ hỗn hợp chứa N2 và H2 theo tỉ lệ mol 1:3, khi đạt tới trạng thái cân bằng ở điều kiện 4500C và 300atm thì NH3 chiếm 36% về thể tích.

    1/ Tính hằng số cân bằng Kx; KP của phản ứng.

    2/ Giữ nhiệt độ không đổi ở 4500C, cần tiến hành phản ứng ở áp suất bao nhiêu để khi đạt tới trạng thái cân bằng NH3 chiếm 50% về thể tích?

    Câu 4 (1,5 điểm):

    1. Tính nhiệt tạo thành tiêu chuẩn của FeCl2 (r) cho hiệu ứng nhiệt của các quá trình:

    Fe (r) + 2HCl (dd) FeCl2 (dd) + H2 (k)

    FeCl2 (r) + aq FeCl2 (dd)

    HCl (k) + aq HCl (dd)

    H2 (k) + Cl2 (k) 2HCl (k)

    2. Thiết lập sơ đồ pin sao cho khi pin hoạt động xảy ra phản ứng sau.

    Ag+ + Cl AgCl

    Viết phương trình phản ứng xảy ra tại các điện cực khi pin hoạt động

    Câu 5 (2,0 điểm):

    1. Viết các phương trình của các phản ứng xảy ra khi tiến hành các thí nghiệm dưới đây:

    a. Rót dung dịch H2SO4 đặc vào bát sứ chứa FeBr2 (rắn).

    b. Rót axit H2SO4 (loãng) vào dung dịch Pb(CH3COO)2 (loãng).

    c. Nhiệt phân hỗn hợp rắn gồm Fe(NO3)2 và FeCO3.

    d. Cho mẩu Al vào hỗn hợp dung dịch NaOH và NaNO3.

    e. Cho dung dịch NaOH (dư) vào dung dịch Al(NO3)3.

    2. Viết phương trình phản ứng biểu diễn các chuyển hóa:

    (1) nA + nH2O nB + (CH2O)n (2) D B + H2O

    (3) Fe(OH)2 + B + H2O (4) B C.

    Biết A, B là hai khí tồn tại trong khí quyển. B là khí cần thiết đối với sự sống và sự cháy. Tầng khí quyển bảo vệ Trái Đất khỏi tác dụng của tia tử ngoại chứa chất C, một dạng thù hình của B. Chất D được tạo thành từ hai nguyên tố hiđro và oxi, có cả tính oxi hóa và tính khử.

    Câu 6 (2,0 điểm): Hỗn hợp A gồm Fe, FeCO3, Fe3O4. Chia 2m gam A thành hai phần bằng nhau:

    Hòa tan hoàn toàn phần 1 trong 896ml dung dịch HNO3 0,5M thì thu được dung dịch B và hỗn hợp khí C gồm CO2 và NO.

    + Lượng HNO3 dư trong dung dịch B tác dụng vừa đủ với 1,4 gam CaCO3.

    + Có một bình kín dung tích 4,48 lít chứa không khí (coi không khí chỉ chứa 4/5 thể tích là N2 và 1/5 thể tích là O2) ở 00C và 0,375atm. Nén toàn bộ hỗn hợp khí C thu được ở trên vào bình tạo điều kiên thích hợp cho các khí trong bình phản ứng với nhau sau đó đưa bình phản ứng về nhiệt độ 00C thì thấy áp suất cuối cùng trong bình là 0,6 atm (hỗn hợp khí sau phản ứng không chứa oxi)

    Đem nung nóng hoàn toàn phần 2 trong điều kiện không có không khí, chất rắn thu được sau phản ứng có khả năng phản ứng lượng H2 tối đa là 3,36 lít (đktc)

    1/ Viết các phương trình phản ứng xảy ra

    2/ Tính khối lượng mỗi chất có trong m gam hỗn hợp A ban đầu.

    Câu 7 (1,0điểm):

    Sắp xếp (có giải thích) theo trình tự tăng dần tính axit của các chất trong dãy sau : Phenol, p-metoxi phenol ; p- nitro phenol ; p-crezol (p-metyl phenol) ; p-axetyl phenol ; m-axetyl phenol

    Câu 8 (3,0 điểm):

    1. Từ benzen, axetilen các chất vô cơ không chứa cacbon và điều kiện cần thiết coi có đủ viết các phương trình phản ứng điều chế: axit picric; xiclobutan.

    2. Hợp chất A (C10H18O) được phân lập từ một loại tinh dầu ở Việt Nam. A không làm mất màu nước brom và dung dịch thuốc tím loãng, cũng không tác dụng với hiđro có xúc tác niken, nhưng lại tác dụng với axit clohiđric đậm đặc sinh ra 1-clo-4-(1-clo-1-metyletyl)-1-metylxiclohexan. Hãy đề xuất cấu trúc của A.

    Câu 9 (2,5 điểm): Peptit A có phân tử khối bằng 307 và chứa 13,7% N được tạo bởi các aminoaxit chứa một nhóm COOH trong phân tử. Khi thủy phân không hoàn toàn A thu được hai peptit B, C. Biết 0,48 g B phản ứng vừa đủ với 11,2 ml dung dịch HCl 0,536M và 0,708 g chất C phản ứng vừa đủ với 15,7 ml dung dịch KOH 2,1 % (d= 1,02 g/ml). Biết các phản ứng xảy hoàn toàn và có đun nóng. Lập công thức cấu tạo có thể có của A, gọi tên các amino axit tạo thành A.

    Câu 10 (1,5 điểm): Tìm CTCT của 2 đồng phân mạch hở X, Y có CTPT C4H7O2Cl, biết rằng:

    Với X:

    X + NaOH (dd) A + B + K + D

    A + NaOH G + Na2CO3

    B H + Ag

    H + NaOH A + D

    Với Y:

    Y + NaOH (dd) E + F + K

    F + CuO D + B + Cu

    E + H2SO4 (loãng) I + Na2SO4

    n(I) polime + D

    Viết phương trình phản ứng theo sơ đồ trên.

    ………………………………..…….HẾT……………………………

    Học sinh được sử dụng bảng hệ thống tuần hoàn các nguyên tố hoá học

    Cán bộ coi thi không giải thích gì thêm.

     

    O2 Education gửi các thầy cô link download đề thi

    BT

    de cap tinh 13-14- mon Hoa 123 hchinh hehe – sua

    HDC de cap tinh 13-14- mon Hoa sua 8

     

    Các thầy cô có thể xem thêm nhiều đề thi hsg của các tỉnh khác tại

    Tổng hợp đề thi HSG lớp 12 môn hoá học

     

    Hoặc xem thêm các tài liệu khác của môn hóa

  • Đề thi hsg lớp 12 môn hóa tỉnh Lào Cai năm 2013

    Đề thi hsg lớp 12 môn hóa tỉnh Lào Cai năm 2013

    Đề thi hsg lớp 12 môn hóa tỉnh Lào Cai năm 2013

    SỞ GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO

    LÀO CAI

    ——————-

    HDC ĐỀ THI CHÍNH THỨC

    KỲ THI CHỌN HỌC SINH GIỎI CẤP TỈNH

    Môn: HOÁ HỌC

    Năm học: 2012-2013

    ( Hướng dẫn chấm gồm có 09 trang)

    Câu 1 (2,0 điểm)

    1. Có hợp chất MX2 với các đặc điểm như sau:

    – Tổng số hạt proton, nơtron, electron là 140 trong đó số hạt mang điện nhiều hơn số hạt không mang điện là 44.

    – Số khối của nguyên tử M nhỏ hơn số khối của nguyên tử X là 11.

    – Tổng số hạt trong ion X nhiều hơn trong ion M2+ là 19.

    Xác định công thức phân tử của MX2.

    2. Cân bằng các phương trình hoá học sau bằng phương pháp thăng bằng electron:

    a) Cu2S.FeS2 + HNO3 Cu(NO3)2 + Fe(NO3)3 + H2SO4 +NO+ H2O

    b) FexOy +H2SO4 Fe2(SO4)3 +SO2 + H2O.

    Câu 1

    Nội dung

    2 điểm

    1. (1,0 điểm)

    Giả sử số hạt proton, nơtron, electron của M là: Z,E N

    của X là :Z,E’ và N

    Theo đề bài ta có:

    0,25

    0,25

    0,25

    vậy MX2 là MgCl2

    0,25

    2. (1,0 điểm)

    a) Cu2S.FeS2 + HNO3 Cu(NO3)2 + Fe(NO3)3 + H2SO4 +NO+ H2O

    Quá trình oxi hoá: x3

    Quá trình khử: x25

    0,25

    3Cu2S.FeS2 + 46HNO36Cu(NO3)2 + 3Fe(NO3)3 + 9H2SO4 +25NO+ 14H2O

    0,25

    b) FexOy +H2SO4 Fe2(SO4)3 +SO2 + H2O.

    Quá trình oxi hoá: x2

    Quá trình khử: x(3x-2y)

    0,25

    2FexOy +(6x-2y)H2SO4 xFe2(SO4)3 +(3x-2y)SO2 + (6x-2y)H2O

    0,25

    Câu 2 ( 2,5 điểm)

    Một hỗn hợp A có khối lượng là 7,2 gam gồm 2 muối cacbonat của 2 kim loại kế tiếp nhau trong nhóm IIA. Hoà tan hết A bằng dung dịch H2SO4 loãng thu được khí B. Cho toàn bộ khí B hấp thụ hết bởi 450 ml dung dịch Ba(OH)2 0,2M thu được 15,76 gam kết tủa. Xác định 2 muối cacbonat và tính % theo khối lượng của chúng trong A.

    Câu 2

    Nội dung

    2,5 điểm

    Giả sử 2 muối cacbonat là , ta có phương trình phản ứng xảy ra:

    (1)

    (2)

    0,25

    có thể có:

    (3)

    0,25

    Theo đề bài ta có:

    = 0,09 (mol)

    = 0,08 (mol)

    >có 2 trường hợp có thể xảy ra:

    TH1. Không xảy (3), ta có:

    =0,08 mol= 0,08 (mol)

    0,25

    ==90 (g/mol)

    = 30 (g/mol)

    0,25

    2 muối là:

    Giả sử trong 7,2 gam hỗn hợp 2 muối có x(mol) MgCO3 và y (mol) CaCO3, ta có:

    0,25

    0,25

    TH2. Xảy ra (3), ta có:

    =0,1 mol= 0,1 (mol)

    0,25

    ==72 (g/mol) = 12 (g/mol)

    0,25

    2 muối là:

    Giả sử trong 7,2 gam hỗn hợp 2 muối có x(mol) MgCO3 và y (mol) BeCO3, ta có:

    0,25

    0,25

    Câu 3 ( 2 điểm)

    Có cân bằng sau: N2O4(k) 2NO2(k)

    1.Cho 18,4 gam N2O4 vào bình chân không dung tích 5,904 lil ở 270C. Lúc cân bằng áp suất của hỗn khí trong bình là 1,0 atm. Tính áp suất riêng phần của NO2 và N2O4 lúc cân bằng.

    2.Nếu giảm áp suất của hệ lúc cân bằng xuống còn 0,5 atm, thì áp suất riêng phần của NO2 và N2O4 lúc này là bao nhiêu? So sánh kết quả với phần (1) xem có phù hợp với nguyên lý Lơ Sa-tơ-li-e không?

    Câu 3

    Nội dung

    2,0 điểm

    a. (1,0 điểm)

    nkhí lúc cân bằng = = 0,24 mol

    0,25

    N2O4(k) 2NO2(k)

    Ban đầu 0,2 0 (mol)

    Phản ứng x 2x (mol)

    Cân bằng 0,2-x 2x (mol)

    0,25

    Ta có : 0,2 – x + 2x = 0,24 => x = 0,04 mol

    Lúc cân bằng có 0,16 mol N2O4 ; 0,08 mol NO2

    0,25

    = 2=>= 2 => = atm ;= atm

    0,25

    b. (1,0 điểm)

    = 1/6

    0,25

    Đặt lúc cân bằng là p thì lúc cân bằng là (0,5 – p)

    Ta có 6p2 + p – 0,5 = 0 => p 0,217 atm

    0,25

    => = 0,217 atm; = 0,283 atm

    => Khi P=0,5atm, có : (khi P=1atm)

    0,25

    Như vậy, khi giảm áp suất của hệ thì cân bằng chuyển dịch theo chiều thuận, điều này phù hợp với nguyên lí Lơ Sa-tơ-li-e.

    0,25

    Câu 4 ( 1,5 điểm)

    Tính hiệu ứng nhiệt của phản ứng:

    C(graphit)+O2(k)CO(k) ; =?

    Cho biết:

    C(graphit)+O2(k)CO2(k) ; = -393,5KJ

    CO(k) +O2(k) CO2(k) ; = -283,07KJ

    Câu 4

    Nội dung

    1,5 điểm

    Ta có:

    C(graphit)+O2(k)CO(k); =?

    CO(k) +O2(k) CO2(k); = -283,07KJ

    C(graphit)+O2(k)CO2(k); = -393,5KJ

    0,5

    Trạng thái đầu C(graphit), trạng thái cuối CO2 (k):

    ∆H1 = ∆Hx + ∆H2

    0,5

    -393,5 = ∆Hx – 283,07

    ∆Hx = – 110,43KJ

    0,5

    Câu 5 (2,25 điểm)

    1. Khi thực hiện phản ứng este hoá 1 mol CH3COOH và 1 mol ancol etylic, lượng este lớn nhất thu được là 2/3 mol. Để đạt hiệu suất cực đại là 90% (tính theo axit) khi tiến hành este hoá 1 mol CH3COOH cần x mol C2H5OH (biết các phản ứng este hoá thực hiện ở cùng nhiệt độ). Xác định giá trị của x?

    2. Trong một bình kín chứa N2 1 mol/l, H2 4 mol/lit và xúc tác (thể tích không đáng kể).Thực hiện phản ứng ở t0C và áp suất p. Khi hệ đạt tới trạng thái cân bằng thì áp suất của hệ là 0,8p, còn nhiệt độ vẫn là t0C. Hãy tính:

    a) Hằng số cân bằng của phản ứng.

    b) Hiệu suất phản ứng và nồng độ mol của các chất tại thời điểm cân bằng.

    Câu 5

    Nội dung

    2,25 điểm

    1. (1,25 điểm) Xét với 1 lít hỗn hợp, có:

    CBHH:

    Ban đầu: 1 1 mol/l.

    Phản ứng: 2/3 2/3 2/3 2/3 mol/l.

    Cân bằng: 1/3 1/3 2/3 2/3 mol/l.

    Theo định luật tác dụng khối lượng, có:

    0,25

    0,25

    Tương tự, có:

    CBHH:

    Ban đầu: 1 x mol/l.

    Phản ứng: 0,9 0,9 0,9 0,9 mol/l.

    Cân bằng: 0,1 x – 0,9 0,9 0,9 mol/l.

    0,25

    Theo định luật tác dụng khối lượng, có:

    x = 2,925 mol.

    0,25

    0,25

    2. (1 điểm)

    Tổng nồng độ của hệ trước cân bằng là: 1 + 4 = 5 (mol/l); gọi nồng độ N2 phản ứng là x (mol/l), có CBHH:

    Ban đầu: 1 4 0

    Phản ứng x 3x

    Cân bằng (1-x) (4-3x) 2x (mol/l).

    Tổng nồng độ của hệ ở cân bằng là: (5 – 2x) mol/l.

    0,25

    Vì nhiệt độ không đổi, thể tích các khí trước và sau phản ứng đều bằng thể tích bình chứa nên: .

    Hay: x = 0,5 mol/l.

    0,25

    Nồng độ các chất tại thời điểm cân bằng:

    + [N2] = 1 – x = 0,5 mol/l.

    + [H2] = 4 – 3x = 2,5 mol/l.

    + [NH3] = 2x = 1 mol/l.

    .

    0,25

    Vì nên hiệu suất phản ứng tính theo N2 .

    0,25

    Câu 6 (1,75 điểm)

    Cho butan qua xúc tác (ở nhiệt độ cao) thu được hỗn hợp X gồm C4H10, C4H8,C4H6 và H2. Tỉ khối hơi của X so với butan là 0,4.Xác định số mol Br2 tối đa tham gia phản ứng với 0,6 mol X.

    Câu 6

    Nội dung

    1,75 điểm

    PT:

    0,25

    Gọi:

    + Số mol của C4H10 ban đầu là a mol.

    + Số mol của C4H10 tham gia phản ứng ở (1) và (2) lần lượt là b, c mol.

    X chứa:

    C4H8: b (mol)

    C4H6: c (mol)

    0,25

    H2: b + 2c (mol)

    C4H10 dư: a – b – c (mol)

    0,25

    Tổng số mol của X: a + b + 2c (mol)

    0,25

    Theo tỉ khối hơi, có: b + 2c = 1,5a.

    Số mol của C4H8 và C4H6 có trong 0,6 mol X là: b’ + 2c’ = 0,36 mol.

    0,25

    X + Br2:

    0,25

    Số mol Br2: b’ + 2c’ = 0,36 mol.

    0,25

    Câu 7 (2,0 điểm)

    Cho hai thanh kim loại M (hóa trị 2 không đổi) có khối lượng bằng nhau. Nhúng thanh (1) vào dung dịch Cu(NO3)2 và thanh (2) vào dung dịch Pb(NO3)2. Sau thời gian, khối lượng thanh (1) giảm 0,2% và khối lượng thanh (2) tăng 28,4% so với ban đầu. Số mol Cu(NO3)2 và Pb(NO3)2 trong cả hai dung dịch đều giảm như nhau.

    1. Xác định tên kim loại M

    2. Nhúng 26 gam thanh kim loại M vào dung dịch chứa 0,2 mol Cu(NO3)2, 0,2 mol Pb(NO3)2 và 0,2 mol AgNO3 .Sau một thời gian thanh kim loại tan hoàn toàn. Tính khối lượng kim loại thu được và độ giảm khối lượng của dung dịch sau phản ứng.

    Câu 7

    Nội dung

    2,0 điểm

    a) (1 điểm)

    Gọi x là số mol của Cu(NO3)2 và Pb(NO3)2 đã tham gia phản ứng.

    Gọi a gam là khối lượng ban đầu của thanh M, A là khối lượng mol của thanh M

    Phản ứng : M + Cu2+ M2+ + Cu

    x x x (mol)

    0,25

    (A -64)x = (I)

    0,25

    Phản ứng : M + Pb2+ M2+ + Pb

    x x x (mol)

    (207-A)x = (II)

    0,25

    Từ (I) và (II) suy ra : A = 65 (Zn)

    0,25

    b) (1 điểm) nZn = 0,4 mol

    Có các phương trình phản ứng xảy ra như sau:

    Zn + 2AgNO3 Zn(NO3)2 + 2Ag

    0,1 0,2 0,1 0,2 (mol)

    0,25

    Zn + Cu(NO3)2 Zn(NO3)2 + Cu

    0,2 0,2 0,2 0,2 (mol)

    0,25

    Zn + Pb(NO3)2 Zn(NO3)2 + Pb

    0,1 0,1 0,1 0,1 (mol)

    0,25

    mKL = 0,2.108 + 0,2.64 + 0,1. 207 = 55,1 gam

    Khối lượng dung dịch giảm : 29,1 gam

    0,25

    Câu 8 : (2 điểm)

    Trong một bình kín dung tích 16,000 lít chứa hỗn hợp hơi ba ancol đơn chức A, B, C và 13,440 gam O2, nhiệt độ và áp suất trong bình là 109,200oC và 0,980 atm. Bật tia lửa điện đốt cháy hết ancol, sau đó đưa nhiệt độ bình về 136,500oC, áp suất trong bình lúc này là P. Cho tất cả khí trong bình sau khi đốt cháy lần lượt đi qua bình 1 đựng H2SO4 đặc và bình 2 đựng KOH đặc. Sau thí nghiệm thấy khối lượng bình 1 tăng 3,780 gam, còn bình 2 tăng 6,160 gam.

    a) Tính áp suất P.

    b) Xác định công thức phân tử các ancol A, B, C biết rằng B, C có cùng số nguyên tử cacbon và số mol của ancol A bằng tổng số mol của các ancol B và C.

    Câu 8

    Nội dung

    2,0 điểm

    a) (1 điểm)

    n=0,42 (mol)

    nhỗn hợp ancol + = 0,5 (mol)

    nhỗn hợp ancol = 0,08 (mol)

    -Khí trong bình sau khi đốt cháy cho qua H2SO4 đặc, khối lượng bình tăng chính là khối lượng của nước.

    = 0,21 mol

    -Khối lượng bình KOH tăng là do CO2 bị hấp thụ theo phương trình

    CO2 + 2KOH K2CO3 + H2O

    (có thể có phản ứng CO2 + KOH KHCO3)

    =

    0,25

    tham gia phản ứng cháy = 0,14 + – = 0,205 mol

    còn lại sau phản ứng cháy = 0,215 mol

    0,25

    Tổng số mol khí trong bình sau khi phản ứng cháy kết thúc là

    0,215 + 0,14 + 0,21 = 0,565 mol

    0,25

    a)Áp dụng công thức :

    n = 0,565 P = 1,186

    0,25

    b)Vì > có ancol là no đơn chức

    mancol = cháy = 3,38 gam

    ancol =

    có 1 ancol có M<42,25 đó là CH3OH (A)

    0,25

    Ta có:

    mB + mC = 3,38 – 0,05.32 = 1,78 (g)

    Khi đốt cháy CH3OH

    2CH3OH + 3O2 2CO2 + 4H2O

    0,05 0,075 0,05 0,1

    Vậy khi đốt cháy B và C tạo ra 0,09 mol CO2 và 0,11 mol H2O

    B và C phải có 1 ancol no đơn chức.

    0,25

    Gọi CT của B là CnH2n+2O và của C là CnHyO

    n = B là C3H7OH

    số nguyên tử = y phải nhỏ hơn 7,33

    y có thể là 6 và 4

    0,25

    Vậy C có thể có 2 công thức phân tử là C3H3OH và C3H5OH

    Vậy A, B và C có thể là : CH­3OH, C3H7OH và C3H3OH

    Hoặc CH­3OH, C3H7OH và C3H5OH

    0,25

    Câu 9 ( 2,5 điểm)

    Khi thuỷ phân bằng enzim một tripeptit thấy tạo thành 22,5 gam glyxin, 43,8 gam Lysin và hai đipeptit có tổng số mol là 0,6. Hỗn hợp sản phẩm nhận được ở trên cho phản ứng với NaOH đun nóng tạo ra 87,3 gam muối natri của glyxin, 84 gam muối natri của Lysin và hai muối natri của hai đipeptit trên.

    a)Cho biết tên thu gọn của tripeptit.

    b)Tính số mol từng muối natri của hai đipeptit trên.Cho biết công thức cấu tạo của glyxin là H2N-CH2-COOH; của Lysin là H2N-CH2-CH2-CH2-CH2-CH(NH2)-COOH.

    Câu 9

    Nội dung

    2,5 điểm

    a) (1,0 điểm)

    Khi thuû ph©n b»ng enzim

    nGly=22,5/ 75 = 0,3 (mol)

    nLys= 43,8/146= 0,3 (mol)

    Khi thuû ph©n b»ng NaOH

    n (Gly)Na=87,3/97 = 0,9 (mol)

    n(Lys)Na=84/168 = 0,5mol

    §iÒu nµy chøng tá tripeptit chØ gåm Gly vµ Lys.

    Do sè mol (Gly)Na > sè mol (Lys)Na

    trong tripeptit cã 2 gèc Gly vµ 1 gèc Lys.

    0,25

    Tripeptit cã thÓ lµ Gly – Gly – Lys

    0,25

    hoÆc Lys – Gly – Gly

    0,25

    hoÆc Gly-Lys-Gly

    0,25

    b) (1,5điểm)

    Khi thuû ph©n b»ng enzim

    n Gly=0,3(mol)

    nLys=0,3 (mol)

    n Gly-Gly= x(mol)

    nGly-Lys= (0,6-x) (mol)

    0,25

    Tæng sè mol gèc Gly = 0,3 + 2x + (0,6 – x) = 0,9 +x

    Tæng sè mol gèc Lys = 0,3 +(0,6 – x) = 0,9 – x

    0,25

    Theo thµnh phÇn : tæng sè mol gèc Gly = 2 lÇn tæng sè mol gèc Lys

    0,9 + x = 2(0,9 – x)

    x = 0,3

    0,25

    Tæng sè mol gèc Gly = 1,2

    Tæng sè mol gèc Lys = 0,6

    0,25

    Khi thuû ph©n b»ng NaOH 0,9 mol (Gly)Na, 0,5 mol (Lys)Na,

    y mol (Gly – Gly)Na vµ z mol (Gly – Lys)Na

    0,25

    V× sè gèc Gly vµ Lys b¶o toµn

    Tæng sè mol gèc Gly = 1,2 = 0,9 + 2y +z

    Tæng sè mol Lys = 0,6 = 0,5 +z

    Gi¶i ra z = y = 0,1

    Cã 0,1 mol muèi (Gly – Gly)Na vµ 0,1 mol muèi ( Gly – Lys)Na

    0,25

    Câu 10 (1,5đ)

    1. So sánh và giải thích ngắn gọn tính bazơ của N,N-đimetylanilin(1) và 2,4,6-trinitro-N,N-đimetylanilin(2)

    2. Sắp xếp theo thứ tự tăng dần tính axit của : axit axetic(1) ; axit xianaxetic(2) ; axit -xianpropionic(3) và axit -xianpropionic(4). Giải thích ngắn gọn kết quả thu được.

    Câu 10

    Nội dung

    1,5 điểm

    1) (0,75 điểm)

    – Tính bazơ của (1) < (2) do

    0,25

    + ở (1): N gây hiệu ứng +C > -I làm giảm mật độ e trên nguyên tử N

    0,25

    + ở (2): Nhóm –NO2 có cấu trúc góc, 2 nhóm –NO2 ở vị trí o gây án ngữ không gian lớn, làm giảm sự đồng phẳng của hệ liên hợp của N và vòng benzen, do đó làm giảm +C của N vào vòng benzen. Vì vậy, mật độ electron trên N của (2) > (1)

    0,25

    2) (0,75 điểm)

    – Tính axit của (1) < (4) < (3) < (2) do

    0,25

    + nhóm metyl có hiệu ứng +I làm giảm khả năng tách H+

    + nhóm –CN có hiệu ứng –I làm tăng khả năng tách H+

    0,25

    + nhóm –CN càng gần nhóm -COOH, ảnh hưởng của –I càng mạnh

    0,25

    …………………………..HẾT…………………………….

     

    O2 Education gửi các thầy cô link download đề thi

    DA-HSG-2012-2013 – Copy

    DA-HSG-2012-2013

     

    Các thầy cô có thể xem thêm nhiều đề thi hsg của các tỉnh khác tại

    Tổng hợp đề thi HSG lớp 12 môn hoá học

     

    Hoặc xem thêm các tài liệu khác của môn hóa

  • Đề thi hsg lớp 12 môn hóa tỉnh Lào Cai năm 2012

    Đề thi hsg lớp 12 môn hóa tỉnh Lào Cai năm 2012

    Đề thi hsg lớp 12 môn hóa tỉnh Lào Cai năm 2012

    SỞ GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO LÀO CAI

    ĐỀ CHÍNH THỨC

    KÌ THI CHỌN HỌC SINH GIỎI CẤP TỈNH

    LỚP 12 THPT NĂM HỌC: 2011 – 2012

    MÔN: HÓA HỌC

    Thời gian: 180 phút (không kể thời gian giao đề)

    Ngày thi: 22/11/2011

    (Đề thi có 3 trang gồm 9 câu)

    Câu I. (3 điểm)

    1. Hợp chất ion MX được tạo bởi ion và. Biết tổng số các hạt cơ bản (p, n, e) trong MX là 84. Số proton và số nơtron trong các hạt nhân nguyên tử của M và X đều bằng nhau. Số khối của X lớn hơn số khối của M là 8.

    a) Xác định công thức của MX.

    b) Hoàn thành dãy chuyển hóa sau (ghi rõ điều kiện nếu có):

    2. Chất A mạch hở có công thức phân tử C7H8. Cho A tác dụng với dung dịch AgNO3/NH3 dư được chất B kết tủa. Khối lượng phân tử của B lớn hơn của A là 214 đvC. Viết các công thức cấu tạo có thể có của A?

    Câu II. (2 điểm)

    1. Xác định các chất tạo thành sau phản ứng và cân bằng các phương trình hóa học sau bằng phương pháp thăng bằng electron.

    a)

    b)

    2. Chất X có công thức phân tử . Từ X có hai biến hóa sau:

    Biết: có mạch cacbon không phân nhánh và có nhóm amino () ở vị trí α. Xác định công thức cấu tạo của X và viết phương trình hóa học của các phản ứng theo hai biến hóa trên dưới dạng công thức cấu tạo.

    Câu III. (2,5 điểm)

    1. Hoàn thành sơ đồ chuyển hóa sau (ghi rõ điều kiện nếu có):

    Cho biết E là ancol etylic; G là cao su buna và H là polime.

    2. Điện phân 200 ml dung dịch CuSO4 với các điện cực trơ, I = 9,65A. Khi thể tích các khí thoát ra ở cả hai điện cực đều bằng 1,12 lit (đktc) thì ngừng điện phân. Tính khối lượng kim loại thu được ở catot và thời gian điện phân.

    Câu IV. (2,5 điểm)

    1. Tính pH của dung dịch chứa đồng thời HCOOH 0,01M và HCOONa 0,001M. Cho biết .

    2. Hai hợp chất thơm A và B là đồng phân có công thức phân tử là . Hơi B có khối lượng riêng 5,44643 gam/lít (ở đktc). A có khả năng phản ứng với Na giải phóng H2 và có phản ứng với dung dịch AgNO3 trong NH3 dư. B phản ứng được với NaHCO3 giải phóng khí CO2.

    a) Viết các công thức cấu tạo có thể có của A và B? Giải thích bằng phương trình hóa học?

    b) Từ A có thể điều chế được hợp chất X có trong nhiều loại ong và este của nó được dùng làm dược liệu. Xác định công thức cấu tạo đúng của A. Viết phương trình điều chế X từ A?

    Câu V. (2,5 điểm)

    1. Cho 0,003 mol N2O4(k) vào bình chân không dung tích 0,5 lit ở 450C xảy ra phản ứng:

    Khi cân bằng được thiết lập có 63% N2O4 bị phân hủy thành NO2.

    a) Tính số mol các chất tại thời điểm cân bằng.

    b) Tính áp suất riêng phần của các chất ở trạng thái cân bằng.

    c) Tính hằng số cân bằng KP và KC của phản ứng.

    2. Xét phản ứng nung vôi: .

    Biết các số liệu nhiệt động của các chất như sau:

    Chất

    CaCO3

    CaO

    CO2

    + 92,9

    + 38,1

    + 213,7

    – 1206,9

    -635,1

    -393,5

    a) Hãy cho biết ở điều kiện chuẩn (250C) phản ứng nung vôi có xảy ra không? Tại sao?

    b) Ở nhiệt độ nào thì phản ứng trên có thể tự xảy ra ở điều kiện chuẩn?

    Câu VI. (2 điểm)

    A là hợp chất hữu cơ đơn chức, mạch hở chứa C, H, O. Cho một lượng chất A tác dụng hoàn toàn với 500ml dung dịch KOH 2,4M rồi cô cạn, được 105 gam chất rắn khan B và m gam ancol C. Oxi hóa m gam ancol C bằng oxi (xúc tác thích hợp) được hỗn hợp X. Chia X thành 3 phần bằng nhau:

    – Phần I tác dụng với dung dịch AgNO3/NH3 dư được 21,6 gam Ag kim loại kết tủa.

    – Phần II tác dụng với dung dịch NaHCO3 dư, được 2,24 lít khí (đktc).

    – Phần III tác dụng với Na vừa đủ, thu được 4,48 lít khí (đktc) và 25,8 gam chất rắn khan.

    a) Xác định CTCT của C.

    b) Tính % số mol ancol C đã bị oxi hóa.

    c) Xác định công thức cấu tạo của A.

    Câu VII. (2 điểm)

    Thêm 5,64 gam hỗn hợp K2CO3 và KHCO3 vào 600 ml dung dịch hỗn hợp Na2CO3 và NaHCO3 được dung dịch A (giả thiết thể tích dung dịch vẫn là 600 ml). Chia A thành 3 phần bằng nhau:

    – Cho rất từ từ 100 ml dung dịch HCl vào phần thứ nhất, thu được dung dịch B và 448 ml khí (đktc) bay ra. Thêm nước vôi trong dư vào dung dịch B thấy tạo thành 2,5 gam kết tủa.

    – Phần thứ hai cho tác dụng vừa đủ với 150 ml dung dịch NaOH 0,1M.

    – Cho khí HBr dư đi qua phần thứ ba, sau đó cô cạn thì thu được 8,125 gam muối khan.

    a) Viết phương trình hóa học của các phản ứng xảy ra dưới dạng ion thu gọn.

    b) Tính nồng độ mol các muối có trong dung dịch A và nồng độ mol của dung dịch HCl đã dùng.

    Câu VIII. (2 điểm)

    1. Giải thích tại sao khi cho ancol etylic tác dụng với axit clohiđric đặc thu được etyl clorua, còn khi tác dụng với axit iothiđric lại thu được etan. Cho biết năng lượng liên kết (Kcal.mol-1) như sau:

    H – I

    H – Cl

    C – I

    C – H

    C – Cl

    I – I

    Cl – Cl

    71,2

    103

    53,5

    98

    83

    36,1

    58

    2. Dẫn khí NO2 qua ống nghiệm đựng dung dịch KOH dư đến khi phản ứng hoàn toàn, thả nhanh một mẩu Zn vào dung dịch vừa thu được (ống nghiệm 1) thấy thoát ra hỗn hợp khí A, dẫn A qua ống nghiệm (2) đựng dung dịch phenolphtalein. Khí thoát ra được dẫn qua ống nghiệm (3) đựng H2SO4 loãng dư. Đi ra khỏi ống nghiệm (3) là khí B, dẫn khí B vào ống thủy tinh chịu nhiệt hình chữ V đựng bột CuO (màu đen) nung nóng. (H.1).

    Hỗn hợp khí A

    Khí B

    dd KOH dư

    dd phenolphtalein

    dd H2SO4

    (H.1)

    a) Cho biết A và B là những khí nào? Giải thích bằng phương trình hóa học (nếu có)?

    b) Nêu hiện tượng xảy ra ở ống nghiệm (2) và ống thủy tinh hình chữ V? Giải thích hiện tượng bằng các phương phản ứng (nếu có).

    c) Cho biết vai trò của dung H2SO4 loãng đựng trong ống nghiệm (3).

    Câu IX. (1,5 điểm)

    1. Xét hai phân tử PF3 và PF5.

    a) Viết công thức cấu tạo Lewis của các phân tử trên. Cho biết trạng thái lai hóa của nguyên tử trung tâm và dạng hình học phân tử của chúng.

    b) Có tồn tại phân tử NF5, AsF5 không? Tại sao?

    2. Nguyên tử cacbon trong phân tử metan ở trạng thái lai hóa sp3, nghĩa là phân phân tử CH4 có cấu tạo không gian là một tứ diện đều. Tính góc liên kết và khoảng cách giữa hai nguyên tử H trong phân tử CH4, biết độ dài liên kết C – H là 1,09.

    Thí sinh được sử dụng bảng tuần hoàn.

    ……………………………. HẾT …………………………….

    GHI CHÚ:

    • Thí sinh không được sử dụng tài liệu.

    • Cán bộ coi thi không giải thích gì thêm.

     

    O2 Education gửi các thầy cô link download đề thi

    __ + _A

    __ + _A

    __ HSG 2011

    __ HSG 2011

    ĐỀ + ĐA

    MTBT – 2012

    MTBT – 2012

     

    Các thầy cô có thể xem thêm nhiều đề thi hsg của các tỉnh khác tại

    Tổng hợp đề thi HSG lớp 12 môn hoá học

     

    Hoặc xem thêm các tài liệu khác của môn hóa

  • Đề thi hsg lớp 12 môn hóa tỉnh Lào Cai năm 2011

    Đề thi hsg lớp 12 môn hóa tỉnh Lào Cai năm 2011

    Đề thi hsg lớp 12 môn hóa tỉnh Lào Cai năm 2011

    SỞ GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO LÀO CAI

    ĐỀ THI CHÍNH THỨC

    (§Ò gåm 2 trang)

    KÌ THI CHỌN HỌC SINH GIỎI CẤP TỈNH

    LỚP 12 THPT NĂM HỌC: 2010 – 2011

    m«n: ho¸ häc

    Thêi gian : 180 phót (kh«ng kÓ thêi gian giao ®Ò )

    Ngày thi: 16/12/2010

    Câu I (3,0 điểm)

    1) Một hợp chất B được tạo bởi một kim loại hóa trị (II) và một phi kim hóa trị (I). Tổng số hạt trong phân tử B là 290. Trong đó tổng số hạt không mang điện là 110, hiệu số hạt không mang điện giữa phi kim và kim loại là 70. Tỉ lệ số hạt mang điện của kim loại so với phi kim trong B là . Tìm A, Z của kim loại và phi kim trên.

    2) Xác định các chất tạo thành sau phản ứng và cân bằng các phương trình phản ứng hóa học sau bằng phương pháp thăng bằng electron.

    a) FexOy + HNO3 NnOm + … (Biết NnOm là sản phẩm khử duy nhất).

    b) NO + K2Cr2O7 + H2SO4 HNO3 + K2SO4 + …

    c) KI + MnO2 + H2SO4 I2 + …

    Câu II (2,5 điểm)

    1) Có 5 lọ mất nhãn đựng riêng biệt 5 dung dịch: NaOH; KCl; MgCl2; CuCl2; AlCl3. Nhận biết từng dung dịch đã cho mà không dùng thêm hóa chất khác. Viết phương trình hóa học của các phản ứng xảy ra.

    2) Thêm vào 1 lít dung dịch CH3COOH 0,1 M một lượng HCl là 10-3 mol (thể tích dung dịch không biến đổi). Xác định pH của dung dịch này. Biết Ka (CHCOOH) = 1,58.10.

    Câu III (2 điểm)

    1) Phản ứng phân hủy COCl2 như sau:

    COCl2 (k) CO (k) + Cl2 (k)

    Ở 5500C, 1atm độ phân hủy của COCl2 là 77%. Tính KP và KC .

    2) Hãy sắp xếp theo thứ tự giảm dần khả năng brom hóa của các chất có tên sau (không cần giải thích): m – đinitro benzen; toluen; m – xilen; benzen; p – nitro toluen.

    Câu IV (2,0 điểm)

    1) Cho sơ đồ biến hóa sau:

    X Y Z Axit iso butiric

    Xác định công thức cấu tạo có thể có của X. Viết các phương trình hóa học thực hiện dãy chuyển hóa của X theo sơ đồ trên.

    2) Một pin điện ráp bởi cực nhôm nhúng trong dung dịch Al(NO3)3 0,01M với cực bạc nhúng trong dung dịch AgNO3 2,00M. Có những quá trình nào xảy ra ở hai điện cực khi pin hoạt động? Tìm sức điện động của pin?

    Cho thể khử chuẩn của các cặp như sau: ; .

    Câu V (1,5 điểm)

    1) Cho số liệu nhiệt động ở 2980K của một số phản ứng như sau:

     

    2NH3 + 3N2O 4N2 + 3H2O

    N2O + 3H2 N2H4 + H2O

    2NH3 + O2 N2H4 + H2O

    H2 + O2H2O

     

    Tính nhiệt tạo thành của 1mol N2H4 và 1mol NH3 từ các đơn chất.

    2) Nghiên cứu sự thay đổi nồng độ CH3COCH3 (axeton) theo thời gian (trong quá trình phân hủy) người ta thu được các kết quả như sau:

     

    t (phút)

    0

    15

    30

    CM (mol/l)

    25,4

    9,83

    3,81

     

    Xác định thời gian để lượng CH3COCH3 giảm đi một nửa và thời gian để lượng CH3COCH3 giảm đi 1%.

    Câu VI (2,0 điểm)

    E là hỗn hợp của hai đồng phân hình học có mạch cacbon không phân nhánh (chứa C, H, O), chỉ chứa một loại nhóm chức. Đun nóng m gam hỗn hợp E với 1,5 lít dung dịch NaOH 0,2 M đến khi phản ứng xảy ra hoàn toàn. Để trung hòa NaOH dư cần thêm vào hỗn hợp sau phản ứng 120 ml dung dịch HCl 0,5 M. Cô cạn hỗn hợp sau trung hòa thu được 22,71 gam hỗn hợp 2 muối khan và 11,04 gam hỗn hợp hơi hai ancol đơn chức bậc 1 có khối lượng phân tử khác nhau.

    a) Xác định công thức cấu tạo của hai ancol trên.

    b) Xác định công thức cấu tạo của hai chất trong E.

    Câu VII (3 điểm)

    Một hỗn hợp A có khối lượng là 7,2 gam gồm hai muối cacbonat của 2 kim loại kế tiếp nhau trong phân nhóm chính nhóm II. Hòa tan hết A bằng dung dịch H2SO4 loãng thu được khí B. Cho toàn bộ khí B hấp thụ hết bởi 450 ml dung dịch Ba(OH)2 0,2 M thu được 15,76 gam kết tủa.

    a) Xác định công thức của hai muối cacbonat và tính phần trăm theo khối lượng của chúng trong A.

    b) Lấy 7,2 gam A và 11,6 gam FeCO3 cho vào bình kín có thể tích không đổi là 10 lít (chất rắn có thể tích không đáng kể). Nén không khí (20% O2 và 80% N2) vào bình ở 27,30C đến khi áp suất trong bình là 1,232 atm thì dừng lại. Nung bình ở nhiệt độ cao để phản ứng xảy ra hoàn toàn. Đưa bình về nhiệt độ ban đầu thì thấy áp suất trong bình là P atm. Xác định giá trị của P.

    Câu VIII (2 điểm)

    1) Hoà tan 50 gam tinh thể CuSO4.5H2O vào 600 ml dung dịch HCl 0,2M được dung dịch A. Tiến hành điện phân dung dịch A với dòng điện có cường độ 1,34A trong thời gian 4 giờ. Tính khối lượng kim loại thoát ra ở catot và thể tích khí (đktc) thu được ở anot. Biết hiệu suất điện phân là 100%.

    2) Cho axit salixylic (axit o – hiđroxibenzoic) phản ứng với metanol có axit sunfuric (đặc) xúc tác người ta thu được metyl salixylat dùng làm thuốc xoa bóp giảm đau. Cho axit salixylic phản ứng với anhiđrit axetic, thu được axit axetyl salixylic dùng làm thuốc cảm (aspirin).

    a) Dùng công thức cấu tạo viết phương trình hóa học của các phản ứng xảy ra.

    b) Viết phương trình phản ứng của metyl salixylat và axit axetyl salixylic với dung dịch NaOH dư, đun nóng (dưới dạng công thức cấu tạo).

    Câu IX (1 điểm)

    Sáu hiđrocacbon A, B, C, D, E, F đều có công thức phân tử là C4H8. Cho từng chất vào brom (trong CCl4 và không chiếu sáng) thấy A, B, C và D tác dụng rất nhanh, E tác dụng chậm hơn, còn F gần như không phản ứng. B và C là những đồng phân hình học của nhau B có nhiệt độ sôi cao hơn C. Khi cho tác dụng với H2 (có Ni làm xúc tác) thì A, B, C đều cho cùng sản phẩm G. Xác định công thức cấu tạo (có giải thích) và gọi tên 6 hiđrocacbon trên.

    Câu X (1 điểm)

    Cho axit cacboxylic(A) no, phân tử chứa n nguyên tử C và a nhóm (– COOH). Để trung hòa 5,2 gam A cần dùng 16 ml dung dịch NaOH 20% (d = 1,25 g/ml).

    a) Lập biểu thức liên hệ giữa a và n.

    b) Cho n = a + 1. Xác định công thức phân tử, viết công thức cấu tạo và gọi tên A.

    * Cho:

    (H =1; Be = 9; C = 12; O = 16; Na = 23; Mg = 24; S = 32; Cl = 35,5; Ca = 40; Fe = 56; Cu = 64; Ba = 137 )

    * Thí sinh không sử dụng tài liệu.

    * Giám thị coi thi không giải thích gì thêm.

    ………………………………… HẾT …………………………………

     

    O2 Education gửi các thầy cô link download đề thi

    ĐÁP ÁN CHÍNH THỨC

    ĐÁP ÁN CHÍNH THỨC

    ĐỀ CT HSG 2010

     

    Các thầy cô có thể xem thêm nhiều đề thi hsg của các tỉnh khác tại

    Tổng hợp đề thi HSG lớp 12 môn hoá học

     

    Hoặc xem thêm các tài liệu khác của môn hóa

  • Đề thi hsg lớp 12 môn hóa tỉnh Tuyên Quang năm 2019

    Đề thi hsg lớp 12 môn hóa tỉnh Tuyên Quang năm 2019

    Đề thi hsg lớp 12 môn hóa tỉnh Tuyên Quang năm 2019

    SỞ GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO

    TUYÊN QUANG

    ĐỀ THI CHỌN HỌC SINH GIỎI CẤP TỈNH LỚP 12 THPT NĂM HỌC 2018 – 2019

    Môn thi: Hóa học

    Thời gian: 180 phút (không kể thời gian giao đề).

    ——–Đề thi này 02 trang——–

    Câu 1. (3,5 điểm).

    1. Ba nguyên tố X< Y, Z đứng kế tiếp nhau trong cùng một chu kì có tổng số hiệu nguyên tử là 39.

    a) Xác định vị tró của các nguyên tố đó trong bảng tuần hoàn các nguyên tố hóa học (nhóm, chu kì), viết cấu hình electron nguyên tử của từng nguyên tố.

    b) So sánh độ âm điện, bán kính nguyên tử của từng nguyên tố đó.

    c) So sánh tính bazơ của các hidroxit tương ứng.

    d) Trình bày phương pháp tách riêng từng oxit ra khỏi hỗn hợp oxit của ba nguyên tố trên.

    2. Nguyên tố X có nhiều dạng thù hình, trong tự nhiên không gặp đơn chất của X ở dạng tự do. Viện sỹ người Nga A.E Fecman (1883-1945) gọi X là nguyên tố của sự sống và tư duy. Các orbital p của X chỉ chứa 9 electron.

    a) Xác định X và viết cấu hình electron của X.

    b) Đốt cháy hoàn toàn 6,2 gam đơn chất X trong oxi dư.

    Cho sản phẩm tạo thành tác dụng với 175,0 ml dung dịch NaOH 2,0 M. Sau phản ứng thu được muối gì? Tính khối lượng mỗi muối.

    Đề thi hsg lớp 12 môn hóa tỉnh Tuyên Quang năm 2019 3

    Vỏ bao diêm có sử dụng đơn chất của X

    Câu 2. (3,5 điểm).

    1. Sơ đồ sau đây cho thấy rõ vai trò của thiên nhiên và con người trong việc chuyển hóa nitơ từ khí quyển vào trong đất, cung cấp nguồn phân đạm cho cây cối:

    Đề thi hsg lớp 12 môn hóa tỉnh Tuyên Quang năm 2019 4

    Hãy viết các phương trình hóa học của phản ứng trong sơ đồ chuyển hóa trên.

    2. Từ anđehit no đơn chức mạch hở A có thể chuyển trực tiếp thành ancol B và axit D tương ứng, từ B và D điều chế este E.

    a) Viết các phương trình phản ứng và tính tỉ số khối lượng mol phân tử của E và A.

    b) Đun nóng m gam E với lượng dư dung dịch KOH thì thu được m1 gam muối kali, còn với lượng dư dung dịch Ca(OH)2 sẽ cho m2 gam muối canxi. Biết m2 < m < m1. Tìm công thức A, B, C, D, E.

    3. Trộn 200 ml dung dịch gồm HCl 0,1M và H2SO4 0,05M với 300 ml dung dịch Ba(OH)2 nồng độ xM thu được m gam kết tủa và 500 ml dung dịch có pH = 13. Xác định giá trị của m và x.

    Câu 3. (3,5 điểm).

    1. Sắp xếp theo chiều tăng dần tính axit của các hợp chất sau (có giải thích):

    CH3CH2COOH (A), CH3CH2CH(CH3)OH (B); CH3CHBrCOOH (C); CH3CH2NH2(D).

    2. Xác định các chất và hoàn thành các phương trình hóa học theo sơ đồ chuyển hóa sau (ghi rõ điều kiện phản ứng các chất viết ở dạng công thức cấu tạo thu gọn):

    C8H14O4 + NaOH →A1 + A2 + H2O

    A1 + H2SO4 → A3 + Na2SO4

    A3 + A4 → nilon-6,6 + H2O

    3. Đốt cháy hoàn toàn một lượng chất Y là anđehit có mạch các bon không phân nhánh thu được 38,72 gam CO2 và 7,92 gam H2O. Biết rằng cứ một thể tích hơi chất Y phản ứng tối đa với 3 thể tích khí H2, sản phẩm thu được nếu cho tác dụng hết với Na dư sẽ cho thể tích khí H2 sinh ra bằng thể tích hơi Y tham gia phản ứng ban đầu. Các thể tích khí đo ở cùng điều kiện nhiệt độ, áp suất.

    a) Xác định công thức phân tử công thức cấu tạo của Y.

    b) Viết phương trình hóa học xảy ra khi cho Y lần lượt phản ứng với lượng dư dung dịch AgNO3 trong NH3, nước Br2 dư.

    Câu 4. (2,5 điểm).

    1. Từ tinh dầu hoa hồng người ta tách được geraniol có cấu tạo hóa học sau:

    Đề thi hsg lớp 12 môn hóa tỉnh Tuyên Quang năm 2019 5

    Geraniol có thể phản ứng được với các chất nào trong các chất sau đây: NaOH, Na, dung dịch brom, Cu(OH)2, dung dịch KMnO4, H2 (xt Ni, to). Giải thích (không cần viết phương trình phản ứng).

    2. Loại dược phẩm được sử dụng nhiều nhất trong tất cả mọi thời đại là axit axetylsalixylic (ASS) nó được bày bán rộng rãi trên thị trường dưới tên thương mại là Aspirin để làm thuốc hạ sốt, giảm đau.

    a) Khi phân tích định lượng Aspirin người ta thu được kết quả % khối lượng các nguyên tố như sau 60% C; 4,44% H; còn lại là oxi. Xác định công thức phân tử của Aspirin biết Aspirin có công thức phân tử trùng với công thức đơn giản nhất.

    b) Biết:

    (1) (ASS) + 3NaOH (X) + (Y) + 2H2O

    (2) (X) + 2HCl o-C7H6O3 + 2NaCl

    (3) (Y) + NaOH (Z) + Na2CO3

    Z là thành phần chính  của khí thiên nhiên. Xác định công thức cấu tạo của Aspirin và X, Y.

    Câu 5. (3,5 điểm).

    1. Cho dung dịch chứa 7,77 gam muối của axit cacbonic cacbonic của kim loại M tác dụng vừa đủ với dung dịch chứa 3,6 g muối sunfat trung hòa của kim loại N hóa trị II, sau phản ứng hoàn toàn toàn thu được 6,99 gam kết tủa. Hãy xác định công thức 2 muối ban đầu (giả sử sự thủy phân của các muối không đáng kể).

    2. Cho 22,8 g hỗn hợp  tác dụng với 500 ml dung dịch HNO3 2M sau phản ứng thu được dung dịch Y (không chứa NH4NO3) và hỗn hợp khí Z gồm CO­2 và NO. Lượng HNO3 dư tác dụng vừa đủ với 80 ml dung dịch NaOH 2M. Cho Z vào bình có dung tích 8,96 lít không đổi chứa O2 và N2 với tỉ lệ thể tích 1:4 ở 0oC và 0,375atm. Tính phần trăm khối lượng mỗi chất trong hỗn hợp đầu.

    Câu 6. (3 điểm).

    1. Người ta tách  ra từ lõi ngô 1 hợp chất hữu cơ X có công thức phân tử C5H10O5 . Biết chất X có phản ứng tráng bạc và bị oxi hóa bởi nước brom, hòa tan Cu(OH)2 tạo dung dịch xanh lam, tạo được este có 4 gốc axit CH3COO và khử hoàn toàn X thu được  pentan. Từ các giữ kiện thực nghiệm trên hãy xác định và viết công thức cấu tạo mạch hở của X.

    2. Thủy phân hoàn toàn 0,25 mol hỗn hợp X gồm 2 este đơn chức cần dùng 50 gam dung dịch NaOH 28%. Cô cạn dung dịch sau phản ứng thu được 32,1 gam hỗn hợp rắn Y gồm 2 muối và phần hơi Z. Làm lạnh để ngưng tụ phần hơi thu được 44,5g Z. Xác định công thức của 2 este. 

    Cho: H = 1 ; C = 12 ; N = 14 ; O = 16 ; Na = 23 ; Si = 28,09 ; Ca = 40 ; Cl = 35,5 ;

    Fe = 56 ; Cu = 64 ; Ag = 108;

    ————————HẾT————————

     

    O2 Education gửi các thầy cô link download đề thi

    [H12].[TUYENQUANG].[2018-2019].[VH]

     

    Các thầy cô có thể xem thêm nhiều đề thi hsg của các tỉnh khác tại

    Tổng hợp đề thi HSG lớp 12 môn hoá học

     

    Hoặc xem thêm các tài liệu khác của môn hóa

  • Đề thi hsg lớp 12 môn hóa tỉnh Tuyên Quang năm 2020

    Đề thi hsg lớp 12 môn hóa tỉnh Tuyên Quang năm 2020

    Đề thi hsg lớp 12 môn hóa tỉnh Tuyên Quang năm 2020

     

    SỞ GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO

    ĐỀ CHÍNH THỨC

    TUYÊN QUANG

    ĐỀ THI CHỌN HỌC SINHGIỎI LỚP12 THPT CẤPTỈNH

    Năm học: 2019-2020

    Môn thi: HOÁ HỌC

    Thời gian: 180 phút (không kể thời gian giao đề).

    ——–Đề thi này 02 trang——–

     

    Câu 1: (3,0 điểm)

    1. Phân tử AB2 có tổng số hạt proton, nơtron, electron là 69. Trong hai nguyên tử A và B đều có số hạt proton bằng số hạt nơtron. Biết A và B là hai nguyên tố liên tiếp nhau trong một chu kì của bảng tuần hoàn và ZA <ZB.

    a) Xác định công thức phân tử AB2

    b) Xét cân bằng: 3AB2 (k) + H2O (l) 2HAB3 (dd) + AB (k). Cân bằng chuyển dịch như thế nào khi biến đổi một trong các điều kiện: tăng áp suất, tăng nồng độ HAB3, thêm được khí AB2, thêm nước vào hệ ? (Cho số thứ tự của H =1, C = 6, N = 7, O = 8, F = 9, Na =11, Mg = 12, Al = 13, S = 16,

    Cl = 17).

    2. Nêu hiện tượng, giải thích và viết phương trình hóa học của các phản ứng xảy ra khi cho thêm một lượng nhỏ nhỏ dung dịch BaCl2 vào dung dịch H3PO4 và khuấy đều, sau đó nhỏ từ từ dung dịch NaOH vào dung dịch trên.

    3. Có 5 ống nghiệm mất nhãn chứa 5 dung dịch sau: Ba(NO3)2, Na2CO3, MgCl2, K2SO4, Na3PO4. Hãy xác định tên hóa chất trong ống nghiệm theo thứ tự tự, biết rằng dung dịch 1 tạo kết tủa trắng với dung dịch 3; dung dịch 2 tạo kết tủa trắng với dung dịch 3 và 4; dung dịch 3 tạo kết tủa trắng với dung dịch 5; dung dịch 4 tạo kết tủa trắng với dung dịch 5 và kết tủa tạo ra từ dung dịch 2 với dung dịch 3 dễ bị nhiệt phân cho oxit kim loại.

    Câu 2: (4,0 điểm)

    1. Bằng phương pháp hóa học hãy nhận biết lâm lọ mất nhãn chứa các chất lỏng và dung dịch riêng biệt sau: etyl axetat; dung dịch anđehit axetic; dung dịch axit axetic; dung dịch glucozơ và dung dịch glixerol.

    Viết phương trình hóa học các phản ứng xảy ra.

    2. Tiến hành thí nghiệm xác định cácbon hidro trong Glucozơ như hình vẽ:

    Đề thi hsg lớp 12 môn hóa tỉnh Tuyên Quang năm 2020 6

    a) Cho biết hiện tượng xảy ra và viết phương trình hóa học (nếu có).

    b) Hãy đề nghị cách hấp thụ định lượng sản phẩm của thí nghiệm trên.

    3. Xác định chất phù hợp và viết phương trình phản ứng hóa học hoàn thành sơ đồ sau (ghi rõ điều kiện phản ứng nếu có).

    A C

    C2H4Br2

    B C

     

    E F cao su clopropen

     

    +H2O, Hg2+, 80oC

    H

    Câu 3: (3,0 điểm)

    1. Cho 200 ml dung dịch A chứa đồng thời NaOH 0,1M  và Ba(OH)2 0,15 M vào 300 ml dung dịch B chứa đồng thời HNO3 0,2M và H2SO4 x M, sau phản ứng thu được dung dịch C có pH = 2 và m gam kết tủa. Xác định giá trị của x và m.

    2. Hòa tan hoàn toàn 30 gam hỗn hợp x gồm Mg và Fe2O3 bằng dung dịch H2SO4 loãng dư thấy thoát ra V lít khí H2 (đktc) và thu được dung dịch Y. Thêm từ từ dung dịch NaOH dư vào dung dịch Y. Kết thúc thí nghiệm, lọc lấy kết tủa đem nung trong không khí đến khối lượng không đổi thu được 42 gam chất rắn.

    a) Viết phương trình phản ứng xảy ra

    b) Tìm V

    Câu 4: (3,0 điểm)

    Hòa tan hết 9,1 gam hỗn hợp X gồm Al, Mg, Zn vào 500 ml dung dịch HNO3 4M thu được 0,448 lít khí N2 (đktc) và dung dịch Y. Chia dung dịch Y thành 2 phần bằng nhau:

     Phần 1: Cô cạn thu được m gam chất rắn khan

     Phần 2: Cho dung dịch NaOH 2M vào đến khi thu được lượng kết tủa không đổi là 2,9 gam thấy tiêu tốn vừa hết 530 ml.

    a) Tính phần trăm khối lượng mỗi kim loại trong X.

    b) Tính giá trị của m

    Câu 5: (5,0 điểm)

    1. Đốt cháy hoàn toàn 5 lít hỗn hợp X gồm etilen và CnH2n+2 cần dùng vừa đủ 23,4 lít khí oxi.  Sau phản ứng thu được 14,8 lít khí CO2. Biết các khí đo ở cùng điều kiện nhiệt độ và áp suất.

    a) Xác định công thức phân tử của CnH2n+2

    b) Cho sơ đồ phản ứng sau (mỗi mũi tên là một phản ứng)

    CnH2n+2 X1 CH3COOC2H5 X2 C2H4

    Xác định X1 và X2. Viết phương trình hóa học của phản ứng theo sơ đồ trên.

    2. Hỗn hợp E chứa 3 este (đều mạch hở, chỉ chứa một loại nhóm chức, hai este no, một este chứa một liên kết đôi C=C).  Đốt cháy hoàn toàn 0,2 mol E trong dung dịch NaOH vừa đủ thu được 11,08 g hỗn hợp Y chứa 2 ancol có cùng số nguyên tử cacbon và 19,52g hỗn hợp Z gồm 2 muối của hai axit cacboxylic có mạch không phân nhánh.

    Xác định công thức và khối lượng của các este trong hỗn hợp E.

    Cho: H = 1 ; C = 12 ; N = 14 ; O = 16 ; Na = 23 ; Si = 28,09 ; Ca = 40 ; Cl = 35,5 ;

    Fe = 56 ; Cu = 64 ; Ag = 108;

    Ghi chú: học sinh được sử dụng bảng tuần hoàn các nguyên tố hóa học

    —HẾT—

     

    O2 Education gửi các thầy cô link download đề thi

    [H12].[TUYENQUANG].[2019-2020].[VH]

     

    Các thầy cô có thể xem thêm nhiều đề thi hsg của các tỉnh khác tại

    Tổng hợp đề thi HSG lớp 12 môn hoá học

     

    Hoặc xem thêm các tài liệu khác của môn hóa