• Chỉ số SpO2 là gì? SpO2 bao nhiêu là bình thường?

    Chỉ số SpO2 là gì? SpO2 bao nhiêu là bình thường?

    Chỉ số SpO2 là gì? SpO2 bao nhiêu là bình thường?

    Chỉ số SpO2 là gì?

    Theo Wikipedia, SpO2 (độ bão hòa oxy) là tỷ số hemoglobin bão hòa oxy so với tổng số hemoglobin trong máu. Cơ thể con người điều chỉnh sự cân bằng oxy trong máu rất chính xác và cụ thể. Mức độ bão hòa oxy trong máu động mạch bình thường ở người là từ 95 đến 100 %. Nếu mức độ dưới 90 % thì coi là thấp, bệnh nhân bị hạ oxy máu. Wikipedia

    Chỉ số SpO2 là gì? SpO2 bao nhiêu là bình thường? 1

    SpO2 là viết tắt của cụm từ Saturation of peripheral oxygen – độ bão hòa oxy trong máu ngoại vi.  Hemoglobin là một protein được tìm thấy trong các tế bào hồng cầu, quyết định màu đỏ của hồng cầu.

    Cách đo SpO2 như thế nào?

    Chỉ số SpO2 có thể được đo bằng phép đo xung. Hoạt động bằng cách phát ra và tự hấp thu một sóng ánh sáng đi qua các mạch máu hoặc mao mạch trong đầu ngón tay, đầu ngón chân hoặc dái tai. Sự thay đổi của sóng ánh sáng xuyên qua bộ phận này sẽ cho biết kết quả SpO2 vì mức độ oxy bão hòa gây ra các biến đổi về màu sắc của máu.

    Chỉ số SpO2 là gì? SpO2 bao nhiêu là bình thường? 2
    Đo SpO2 bằng máy đo chuyên dụng

    Hiện nay có nhiều sản phẩm đồng hồ thông minh smartwatch và vòng tay thông minh có hỗ trợ đo SpO2, tuy nhiên theo các nhà sản xuất thì nó không phục vụ cho mục đích y tế.

    chỉ số spo2 là gì

    Trên thực tế, chỉ số SpO2 đo được sẽ không chính xác hoàn toàn, kể cả sử dụng các thiết bị y tế chuyên dụng, mà sẽ bị ảnh hưởng bởi một số yếu tố như:

    • Độ sai lệch của thiết bị đo (thường là ± 2%);
    • Hemoglobin bất thường;
    • Bệnh nhân cử động khi đo;
    • Tình trạng giảm tưới máu mô do choáng, sử dụng thuốc gây co mạch hoặc hạ thân nhiệt nặng;
    • Bị nhiễu ánh sáng trong phòng khi đo;
    • Sắc độ của móng tay, móng chân (nếu sử dụng dụng cụ đo SpO2 bằng cách kẹp vào đầu ngón tay, ngón chân).

    Cách sử dụng thiết bị đo SpO2

    1. Làm sạch móng tay, không để móng tay dài, móng giả, sơn móng tay;
    2. Nghỉ ngơi ít nhất 5 phút trước khi đo;
    3. Xoa 2 bàn tay để làm ấm tay;
    4. Bật máy, đưa ngón tay giữa hoặc ngón trỏ vào miệng của máy để ngón tay được kẹp chặt;
    5. Nhấn nút nguồn để khởi động máy. Không cử động tay trong khi đo. Kết quả đo sẽ hiển thị trên màn hình sau vài giây;
    6. Khi kết thúc đo, rút ngón tay ra, sau vài giây máy sẽ tự tắt, ghi lại kết quả đo. Khi đo cố gắng không cử động trong vòng 1 phút để kết quả được chính xác hơn.

    Chỉ số SpO2 ở người bình thường là bao nhiêu?

    Giá trị chỉ số SpO2 được biểu thị bằng %. Giá trị SpO2 bình thường sẽ dao động ở mức 95 – 100%. Nếu máy đo oxy cho kết quả 97% thì nghĩa là mỗi tế bào hồng cầu được tạo ra bởi 97% oxygenated và 3% không oxy hóa hemoglobin.

    Nếu giá trị SpO2 xuống dưới 95%, đây là dấu hiệu cảnh báo oxy hóa máu kém, còn được gọi là tình trạng máu thiếu oxy.

    Thang đo chỉ số SpO2 tiêu chuẩn

    • SpO2 từ 97 – 99%: Chỉ số oxy trong máu tốt;
    • SpO2 từ 94 – 96%: Chỉ số oxy trong máu trung bình, cần thở thêm oxy;
    • SpO2 từ 90% – 93%: Chỉ số oxy trong máu thấp, cần xin ý kiến của bác sĩ chủ trị;
    • SpO2 dưới 92% không thở oxy hoặc dưới 95% có thở oxy: Dấu hiệu suy hô hấp rất nặng;
    • SpO2 dưới 90%: Biểu hiện của một ca cấp cứu trên lâm sàng.

    Chỉ số SpO2 ở trẻ sơ sinh

    Ở trẻ sơ sinh, chỉ số SpO2 an toàn giống như của người lớn, đó là trên 94%. Nếu chỉ số SpO2 của trẻ giảm xuống dưới mức 90% thì cần thông báo cho y bác sĩ để được hỗ trợ can thiệp kịp thời.

    Triệu chứng khi chỉ số SpO2 giảm

    Tình trạng giảm chỉ số SpO2 (còn gọi là thiếu oxy trong máu) gây ra một số triệu chứng sau:

    • Thay đổi về màu sắc của da;
    • Suy giảm trí nhớ, hay nhầm lẫn;
    • Ho;
    • Nhịp tim nhanh, nhịp tim chậm;
    • Khó thở, thở nhanh, thở khò khè.

    Khi cơ thể không đủ oxy, gây thiếu oxy máu (hạ chỉ số SpO2) là tình trạng rất nguy hiểm. Khi bạn thấy khó thở, SpO2 bị tụt, cần liên hệ ngay với cơ quan y tế gần nhất.

  • Đề luyện thi đánh giá năng lực năm 2022 trường THPT chuyên Lê Hồng Phong

    Đề luyện thi đánh giá năng lực năm 2022 trường THPT chuyên Lê Hồng Phong

    Trường THPT Chuyên Lê Hồng Phong Nam Định
    Nam Định 02/2022
    Đề thi tham khảo
    Kỳ thi đánh giá năng lực học sinh trung học phổ thông
    PHẦN 1: TƯ DUY ĐỊNH LƯỢNG
    Lĩnh vực: Toán học
    50 câu hỏi – 75 phút
    Đọc và trả lời các câu hỏi từ 1 đến 50

    Trường THPT Chuyên Lê Hồng Phong Nam Định
    Nam Định 02/2022

    Câu 1
    Hình vẽ dưới đây mô tả số người nhiễm Covid-19 đang được điều trị ở Việt Nam tính từ 23/01/2020
    đến ngày 13/02/2021.
    Hỏi từ ngày 23/01/2020 đến ngày 16/06/2020, ngày nào Việt Nam có số người được điều trị Covid-19
    nhiều nhất?
    A. 16/11/2020 . B. 02/04/2020. C. 23/07/2020. D. 13/02/2021
    Hướng dẫn:
    Chọn B
    Ngày 02/04/2020 có số người được điều trị Covid-19 cao nhất là 158 người.
    Câu 2
    Một vật rơi tự do theo phương thẳng đứng có quãng đường dịch chuyển
    với là thời gian
    tính bằng giây kể từ lúc vật bắt đầu rơi, là quãng đường tính bằng mét , . Vận
    tốc tức thời của vật tại thời điểm là
    A. . B. C. D. .
    Hướng dẫn:
    Chọn D
    .
    .
    Câu 3
    Phương trình có nghiệm là
    A. . B. C. . D.
    .
    Hướng dẫn:

    ( ) 1 2
    4
    S t gt = t (s) S (m) g m s = 9,8 / 2 t s = 3 29,4 / m s 22,05 / m s 19,85 / m s 14,7 / m s ( ) ( ) 1
    2
    v t s t gt = =  (3 9,8.3 14,7 / ) 1
    2
     = = v m s log 2 4 2 4 ( x + = ) x = 6 38
    5
    x =
    x = 4 7 2
    x =
    Trường THPT Chuyên Lê Hồng Phong Nam Định
    Nam Định 02/2022

    Chọn A
    Điều kiện: .
    Ta có (thỏa mãn).
    Vậy phương trình có nghiệm .
    Câu 4
    Hệ phương trình sau có bao nhiêu nghiệm:
    A.1. B. 2. C. 3. D. 4.
    Hướng dẫn:
    Chọn B
    .
    Vậy hệ phương trình đã cho có 2 nghiệm.
    Câu 5
    Trên mặt phẳng tọa độ , gọi theo thứ tự là điểm biểu diễn các số phức
    Tọa độ trọng tâm của tam giác là:
    A.
    .
    B. . C. . D. .
    Hướng dẫn:
    Chọn B
    Ta có: . Tọa độ trọng tâm của tam giác là:
    Câu 6
    Trong không gian , mặt phẳng đi qua và vuông góc với trục có phương trình
    là:
    A. . B. . C. . D. .
    A. . B. . C. . D. .
    Hướng dẫn:
    Chọn D
    Vì mặt phẳng vuông góc với trục nên VTPT của là: .
    Phương trình mặt phẳng đi qua và vuông góc với trục là:
    Câu 7
    Trong không gian , cho điểm . Tìm tọa độ điểm đối xứng với qua trục

    2 4 0 2 x x +    – log 2 4 2 4 ( x + = )  + = 2 4 4 x 2  = x 6 x = 6 2
    2 2
    3 0
    4 16x 0
    y y
    y x
      + =

      + – =
    2
    2 2 2
    2 2
    0
    3 0 0
    3
    4 16x 0 4 16 0
    4 16
    y
    y y y
    y
    y x x x
    x x y
     =
       + =   =
           = –
      + – =   – =
      – = –
    0
    0
    0
    0
    4
    4
    0
    x
    y
    y
    x
    x
    x
    y
     =
     = 
       =
       = 
        =  =
      =
    Oxy M N P , , z i 1 = – 5 4 ,
    z i z i 2 3 = + = – 7 8 , 9 7 .MNP 3
    6;
    2
     
     
     
    (7; 1 )(1;7)(21; 3 )M N P (5; 4), (7;8), (9; 7) – – MNP 5 7 9 4 8 ( 7) ; 7; 1 ( )
    3 3
      + + – + + –
      = –
     
    Oxyz ( ) P M ( 4;5; 1) – – Oz z = 7 y = 5 x = –4z =1z = 7 y = 5 x = –4z =1( ) P Oz ( ) P n(0;0;1) ( ) P M ( 4;5; 1) – – Oz 0( 4) 0( 5) 1( 1) 0 1. x y z z + + – + – =  =
    Oxyz M (– – 6;2; 5)M M Ox
    Trường THPT Chuyên Lê Hồng Phong Nam Định
    Nam Định 02/2022

    A. . B. . C. . D. .
    A. B. C. . D. .
    Hướng dẫn:
    Chọn C
    Ta có là điểm đối xứng với qua trục suy ra .
    Câu 8
    Bất phương trình
    có số nghiệm nguyên thuộc đoạn là
    A. . B. . C. . D. .
    Lời giải
    A. . B. 3. C. 5. D. 1.
    Hướng dẫn:
    Chọn A
    Ta có
    (*)
    Đặt
    Xét
    Xét .
    Xét .
    Bảng xét dấu
    Từ bảng xét dấu, bất phương trình: (*)
    Mà và suy ra .
    Vậy có nghiệm nguyên thỏa bất phương trình.
    Câu 9
    Số nghiệm của phương trình thuộc khoảng là
    A. 3. B.5. C.6. D.4.
    Hướng dẫn:
    Chọn B
    Chia hai vế của phương trình cho ta được:

    M (– – 6;2; 5)M (6; 2;5 )M (– – 6; 2;5) M (6;2;5)M (– – 6;2; 5 . ) M (6; 2;5 . ) M (– – 6; 2;5) M (6;2;5)M M (– – 6;2; 5) Ox M (– – 6; 2;5) 2 5
    x x 1 2

    + –
    4;12 3 5 12 ( ) ( )
    ( )( ) ( )( )
    2 5 2 5 3 9 2 2 5 1
    0 0 0
    1 2 1 2 1 2 1 2
    x x x
    x x x x x x x x
    – – + – –
      –     
    + – + – + – + –
    ( )
    ( )( )
    3 9
    1 2
    x
    f x
    x x
    – –
    =
    + –
    – – =  = – 3 9 0 3 x x
    x x
    + =  = – 1 0 1x x – =  = 2 0 2   – –  + x 3; 1 2; ) ( )
    xx – 4;1x – – 3; 22 sin 2 3 cos2 2sin3 x x x – = (0;2) 2
    Trường THPT Chuyên Lê Hồng Phong Nam Định
    Nam Định 02/2022
    1 3
    sin 2 cos 2 sin 3
    2 2
    x x x – = cos sin 2 sin cos2 sin3
    3 3
    x x x
     
     – =
    sin 2 sin 3
    3
    x x
      
     – =  
     
    2 3 2 2
    3 3
    4 2
    2 3 2
    3 15 5
    x x k x k
    k
    x x k x
     
     
      
     
      –
      – = + = –
       
     
        – = – + = +

    ( )
    + Với
    Vì nên
    Mà suy ra suy ra
    .
    + Với
    Vì nên
    Mà suy ra suy ra
    ,
    ,
    Vậy phương trình đã cho có nghiệm
    ,
    ,
    ,
    trên đoạn
    .
    Câu 10
    Một người làm việc cho một công ty. Theo hợp đồng trong năm đầu tiên, tháng lương thứ nhất là 5 triệu
    đồng và lương tháng sau cao hơn tháng trước là 300 ngàn đồng. Hỏi theo hợp đồng, tháng thứ 9 người
    đó nhận được lương là bao nhiêu?
    A. 7,3 triệu. B. 7,1 triệu. C. 7,4 triệu. D. 7,2 triệu.
    Hướng dẫn:
    Chọn C
    Gọi lương tháng thứ của người đó là (triệu đồng, ).
    Ta có
    (triệu).
    Lương tháng sau hơn tháng trước triệu nên ta cólà một cấp số cộng với số hạng đầu
    và công sai .
    Số hạng tổng quát của dãy số là .
    Vậy tới tháng thứ 9, người đó nhận được lương là (triệu).
    Câu 11
    Biến đổi nguyên hàm
    bằng cách đặt ta được nguyên hàm Khi đó

    k 2
    3
    x k = – – 
    0 2   x 0 2 2 7 1
    3 6 6
     –     – – –  k k  
    k k = –15
    3
    x

    = 4 2
    15 5
    k
    x
     
    = +
    0 2   x 0 2 4 2 2 13
    15 5 3 3
    k
     +        – k
    k k 0;1;2;3;44
    15
    x

    = 2 3
    x

    = 22 28
    ,
    15 15
    x x
     
    = =
    5 5
    3
    x

    = 4
    15
    x

    = 2 3
    x

    = 22 28
    ,
    15 15
    x x
     
    = = (0;2)
    n An n n   , 1A1 = 5 0,3 AnA1 = 5
    d = 0,3A A n d n n = + –  1 ( 1 1 ) ( )A A d 9 1 = + = + = 8 5 8.0,3 7,4 1 dx
    x + 2 t x = + 2 f t ( )dt. f t ( )
    Trường THPT Chuyên Lê Hồng Phong Nam Định
    Nam Định 02/2022

    A. B. C. D.
    Lời giải
    Chọn B
    Ta có :
    Ta được
    .
    Do đó
    Câu 12
    Biết rằng là tập tất cả các giá trị của để phương trình
    có nghiệm. Ta có bằng
    A. B. C. D.
    Lời giải
    Chọn đáp án A.
    ĐKXĐ: .
    Đặt . Ta có
    .
    Ta có: BBT
    Suy ra điều kiện .
    Ta có . Do đó PT đã cho trở thành
    Xét hàm số
    trên ; ta có
    .
    Suy ra: . Do đó PT đã cho có nghiệm khi và chỉ khi
    .
    Câu 13

    f t ( ) 2 . 4
    t
    = + f t ( ) 2 . 4
    t
    f t ( ) 1 . 2
    t
    = – ( ) 2 . 4
    2
    f t
    t
    = –
    +
    t x x t x t t dx t dt = +  = –  = – +  = – 2 2 4 4 2 4 2 ( )
    I dt dt 2 4 4 t 2
    t t
    –  
    = = –  
       f t ( ) 2 . 4
    t
    = –
    A a b =; m m x x x x x ( 1 1 2) 2 1 1 1 + – – + = – + + – – 2 2 4 2 2 a b + 2. 2 2. 2 2. + 2 2 2. +
    x – 1;1t x x = + – – 1 1 2 2 ( )( )
    2 2
    2 2 2 2
    1 1

    1 1 1 1
    x x x x
    t x
    x x x x
     
      – – +
    = – = + –     + –
     
     =  = t x ‘ 0 0.
    t     0; 2 t x x t 2 4 4 2 = – –  – = – 2 2 1 2 1 2 ( )
    2
    2
    2
    2 2
    2
    t t
    m t t t m
    t
    – + +
    + = – +  =
    +
    ( )
    2 2
    2
    t t
    g t
    t
    – + +
    =
    +
        0; 2 ( )
    2 4
    ‘ 0, 0; 2
    2
    t t
    g t t
    t
    = –    +  
    +  
    g g t g ( 2 0 )   ( ) ( ) – +   1 2 1 g t ( ) m a b  – +  + =     1 2;1 2
    Trường THPT Chuyên Lê Hồng Phong Nam Định
    Nam Định 02/2022

    Một vật chuyển động với vận tốc phụ thuộc vào thời gian có đồ thị là một phần của
    đường parabol có đỉnh là điểm và có trục đối xứng song song với trục tung ( xem hình vẽ ). Tính
    quãng đường mà vật đi được sau 4 kể từ lúc bắt đầu xuất phát
    A.
    .
    B. . C. . D.
    .
    Lời giải
    Chọn D
    Phương trình vận tốc là phương trình parabol có dạng
    Parabol có đỉnh , trục đối xứng và qua
    Vậ
    y quãng đường mà vật đi được sau 4 kể từ lúc bắt đầu xuất phát là
    Câu 14
    Một người dự định sẽ mua xe máy SH mode 2021 với giá đồng. Người đó gửi tiết kiệm
    vào ngân hàng với số tiền đồng với lãi suất hàng tháng là . Do sức ép của thị trường
    nên mỗi tháng loại xe SH nói trên giảm đồng. Biết tiền lãi mỗi tháng sau khi gửi người đó
    không rút ra thì sau bao nhiêu lâu người đó sẽ đủ tiền mua xe máy?
    A. tháng. B. tháng. C. tháng. D. tháng.
    Lời giải
    Chọn A
    Số tiền gốc ban đầu (đồng), lãi suất , là số tháng mà người đó đủ tiền mua
    xe.

    v km h ( / ) t h ( ) I (1;1) h 50
    3
    km 6km 8km 40
    3
    km v t at bt c a ( ) ( 0) = + +  2
    I (1;1) t =1A(0;2)
    1
    1
    1 2
    2
    2
    2
    a b c
    a
    b
    b
    a
    c
    c
     + + =
      =
     
     – =  = –  
     
     =
      =
    2( ) 2 2 ( / )v t t t km h = – + h ( )
    4
    2
    0
    40
    2 2 .
    3
    S t t dt km = – + =
    80.990.000 60.000.000 0,8% 500.000 21 22 20 23 a = 60.000.000 r = 0,008 n
    Trường THPT Chuyên Lê Hồng Phong Nam Định
    Nam Định 02/2022

    Số tiền thu được sau tháng là .
    Do mỗi tháng xe SH giảm đồng, nên sau tháng thì giá xe sẽ là .
    Người đó sẽ đủ tiền mua xe máy khi
    .
    Xét hàm số có .
    Do đó phương trình có nghiệm duy nhất ( tháng).
    Câu 15
    Tập nghiệm của bất phương trình là
    A. . B. . C. . D. .
    Lời giải
    Chọn D
    Ta có
    .
    Tập nghiệm của bất phương trình là .
    Câu 16
    Cho hàm số đa thức bậc bốn có đồ thị , biết rằng đi qua điểm . Tiếp tuyến
    tại của đồ thị cắt tại hai điểm có hoành độ lần lượt là và . Biết diện tích hình phẳng
    giới hạn bởi , đồ thị và hai đường thẳng ; có diện tích bằng
    Diện tích hình phẳng giới hạn bởi , đồ thị và hai đường thẳng ; bằng
    A.
    .
    B.
    .
    C.
    .
    D.
    .
    Lời giải
    Chọn A
    Hàm số . TXĐ: .
    Ta có: .

    n T a r n = + = (1 60.000.000. 1,008 )n n ( ) 500.000 n 80.990.000 500.000 n 60.000.000. 1,008 80.990.000 500.000 ( )n = – n
     + = 60.000. 1,008 500 80.990 1 ( )n n ( ) f n n ( ) = + 60.000. 1,008 500 ( )n f n ( ) = +  60.000. 1,008 ln 1,008 500 0 ( )n ( ) (1) n 21(0,8) 3 x (-;log 3 0,8 )(log 2; 3 +)(-;log (0,8) 3 )(log 3; 0,8 +)(0,8) 3 log 3 x    x 0,8 (log 3; 0,8 +)y f x C C A 1;0 A C C 0 2 C x 0 x 2 56
    5
    2
    5
    1
    20
    1
    10
    1
    5
    y ax bx c = + + 4 2 D = y ax bx ‘ 4 2 = + 3 B
    A
    y
    O x
    3
    2
    1
    -1
    C x 1 x 0
    Trường THPT Chuyên Lê Hồng Phong Nam Định
    Nam Định 02/2022

    Phương trình tiếp tuyến của đồ thị tại có dạng .
    Do tiếp tuyến tại của đồ thị cắt tại hai điểm có hoành độ lần lượt là 0 và 2 nên phương
    trình nhận ba nghiệm là ; ; .
    Suy ra:
    .
    Vậy : và : .
    Diện tích hình phẳng giới hạn bởi , đồ thị và hai đường thẳng ; bằng
    nên:
    .
    Diện tích hình phẳng giới hạn bởi , đồ thị và hai đường thẳng ; là
    Cách khác:
    Phương trình đường thẳng .
    Do và cắt nhau tại các điểm có hoành độ nên ta có phương trình
    Theo bài ta có phương trình
    .
    Từ đó ta được
    .
    Câu 17
    Hàm số có bảng xét dấu đạo hàm như sau:
    Hàm số đồng biến trên khoảng nào sau đây?
    A. B. C. D.
    Lời giải
    Chọn B

    (C) A(1;0) y a b x = – – + ( 4 2 1 )( )A (C) (C) ax bx c a b x 4 2 + + = – – + ( 4 2 1 )( ) x = –1x = 0 x = 2 3
     = – –

     = –
    c a b
    b a
    2
    3
     =
     
     = –
    c a
    b a
    (C)y ax ax a a x x = – + = – + 4 2 4 2 3 2 3 2 ( ) y a x = + 2 1 ( ) (C) x = 0 x = 2 56
    5
    ( ) ( )
    2
    4 2
    0
    56
    2 1 3 2 d .
    5
    a x a x x x + – – + =
    ( ( ) ( ))
    2
    4 2
    0
    56
    2 1 3 2 d .
    5
     + – – + = a x a x x x
    ( )
    2
    4 2
    0
    56
    3 2 d
    5
     – + + = a x x x x
    2
    5
    3 2
    0
    56
    .
    5 5
      –
     + + =  
     
    x
    a x x
    28 56
    .
    5 5
     = a  = a 2 (C) x = –1x = 0 ( ) ( )
    0
    4 2
    1
    3 2 2 1 d

    S a x x a x x = – + – + ( )
    0
    0 5
    4 2 3 2
    1 1
    2
    2 6 4 d 2. .
    5 5
    x
    x x x x x x


     
    = – – = – – =  
     
    : 1 y x C 1;0;2 2
    a x x x 1 . . 2 0
    2
    2
    0
    56
    1 . 2 d 2
    5
    a x x x x a 0
    2
    1
    S x x x x 2 1 . 2 d 2
    5
    y f x = ( ) g x f ( ) = – (5 3x) (2; . +) (2;3 . ) (1;3 . ) (4;1 . )

    Trường THPT Chuyên Lê Hồng Phong Nam Định
    Nam Định 02/2022

    Ta có
    Ta có .
    Suy ra hàm số đồng biến trên .
    Câu 18
    Cho hai số phức và . Mô đun của số phức
    A.
    .
    B.
    .
    C.
    .
    D.
    .
    Lời giải
    Chọn C
    Ta có:
    Từ đây ta suy ra
    .
    Câu 19
    Tập hợp tất cả các điểm trong mặt phẳng tọa độ biểu diễn số phức thỏa mãn
    là đường thẳng có phương trình.
    A. . B. . C. . D. .
    Lời giải
    Chọn B
    Gọi .
    Câu 20
    Trong hệ trục cho hình bình hành có tâm . Đường thẳng đi qua hai điểm
    có phương trình . Phương trình đường thẳng đi qua hai điểm là
    A. . B. . C. . D. .
    Lời giải
    Chọn B
    Gọi .
    Đường thẳng đi qua có phương trình dạng ,
    Ta có
    (do )
    .

    g x f   ( ) = – – 3 .ln 3. 5 3 x x ( )
    g x f   ( )   –   –  –  – 0 5 3 0 22 5 3 4 ( x x )       9 3 27 2 3 x x (2;3)z i 1 = + 1 3 z i 2 = – 3 4 1
    2
    z z
    10
    2
    29 13
    5 25
    – + i 10
    5
    5
    10
    1
    2
    1 3 9 13
    3 4 25 25
    z i
    i
    z i
    +
    = = – +

    2 2
    1 2
    9 13 10
    25 25 5
    z z
       
    = – + =    
       
    Oxy z z i z – + = + 1 2 3
    2 1 0 x y + + = 2 1 0 x y – + = 2 1 0 x y + – = 2 1 0 x y – – = z x yi x y = +  ( , ) z i z x y x y – + = +  – + + = + + 1 2 3 1 2 3 ( )2 2 2 ( ) ( ) 2
     + – + + = + + +  – + =  – + = x y x y x y x x y x y 2 2 2 2 2 4 5 6 9 8 4 4 0 2 1 0
    Oxy ABCD I (4; 1 )A B ,
    x y + – = 2 0C D , x y + – = 4 0 x y + + = 4 0 x y + – = 2 1 0 x y + – = 8 0  + – = 1 : 2 0 x y 2 C D ,  + + = 2 : 0 x y c c  –2
    d I d I ( , ,  =  1 2 ) ( )  – – = – + 4 1 2 4 1 c 4
    2
    c c
     =
     
     = –
     = c 4 c  –2   + + = 2 : 4 0 x y
    Trường THPT Chuyên Lê Hồng Phong Nam Định
    Nam Định 02/2022

    Câu 21
    Trong không gian , xét mặt cầu có phương trình dạng
    . Tập hợp các giá trị thực của để có chu vi đường tròn lớn
    bằng là
    A. . B. . C. . D. .
    Hướng dẫn:
    1.
    Nội dung kiến thức: thuộc phần phương trình mặt cầu ( Hình học 12)
    2. Hướng dẫn giải:
    Đường tròn lớn có chu vi bằng nên bán kính của là
    .
    Từ phương trình của suy ra bán kính của là .
    Do đó:
    .
    Câu 22
    Trong không gian cho hai mặt phẳng . Mặt phẳng
    vuông góc với cả và đồng thời cắt trục tại điểm có hoành độ bằng Phương trình
    của mặt phẳng là
    A. B. C. D.
    Hướng dẫn:
    1.
    Nội dung kiến thức: thuộc phần phương trình mặt phẳng ( Hình học 12)
    2. Hướng dẫn giải:
    có vectơ pháp tuyến , có vectơ pháp tuyến .
    Vì mặt phẳng vuông góc với cả và nên có một vectơ pháp tuyến là
    .
    Vì mặt phẳng cắt trục tại điểm có hoành độ bằng 3 nên đi qua điểm .
    Vậy đi qua điểm và có vectơ pháp tuyến nên có phương trình:
    Câu 23
    Tính thể tích của hình nón có góc ở đỉnh bằng và diện tích xung quanh bằng
    A. B. C. D.
    Hướng dẫn:
    1.
    Nội dung kiến thức: Thuộc phần mặt nón tròn xoay ( Hình học 12)
    2. Hướng dẫn giải:
    Khối nón có góc ở đỉnh bằng nên góc tạo bởi đường sinh và đáy bằng
    Vậy
    ; lại có
    nên ; vậy

    OxyzS x y z x y az a 2 2 2 4 2 2 10 0 a S 8 1;10 2; 10 1;11 1; 11 8 S 8 4
    2
    S S 2 1 10 2 2 2 a a 2 1 10 4 2 2 2 1
    11
    a
    a a
    a
    Oxyz, P x y z : 3 2 1 0, Q x z : 2 0 P Q Ox 3. x y z 3 0 x y z 3 0 2 6 0 x z 2 6 0 x z
    P nP 1; 3; 2 Q nQ 1;0; 1 P Q , 3; 3; 3 3 1;1;1
    n n P Q Ox M 3;0;0 M 3;0;0 n 1;1;1 x y z 3 0.
    60
    o 6 . a2
    33 2a 4
    V V a 3 3 33 2a 4
    V V a3
    60o 60 . o
    l 2
    R .2 6 2
    xq
    S Rl R R a R a 3 h l R R a 2 2 3 3
    Trường THPT Chuyên Lê Hồng Phong Nam Định
    Nam Định 02/2022

    Vậy
    Câu 24
    Cho hình thang vuông tại và với
    Quay hình thang và miền trong
    của nó quanh đường thẳng chứa cạnh . Tính thể tích của khối tròn xoay được tạo thành.
    A.
    .
    B. C. D.
    .
    Hướng dẫn:
    1.
    Nội dung kiến thức: Tổng hợp khối tròn xoay ( Hình học 12)
    2. Hướng dẫn giải:
    Thể tích của khối trụ sinh bởi hình chữ nhật khi quay cạnh là: .
    Thể tích của khối nón sinh bởi tam giác khi quay cạnh là:
    .
    Vậy
    .
    Câu 25
    Cho lăng trụ tam giác có đáy là tam giác đều cạnh . Độ dài cạnh bên bằng 4 . Mặt
    phẳng vuông góc với đáy và . Thể tích khối chóp là:
    A.
    .
    B.
    .
    C.
    .
    D.
    .
    Hướng dẫn:
    1.
    Nội dung kiến thức: thuộc phần thể tích khối đa diện ( Hình học 12)
    2. Hướng dẫn giải:
    Câu 26
    Cho hình chóp có đáy là hình bình hành, trên cạnh lấy điểm và đặt
    . Giá trị để mặt phẳng chia khối chóp đã cho thành hai phần có thể tích bằng nhau là
    A. B. C. D.
    Hướng dẫn:
    1.
    Nội dung kiến thức: thuộc phần tỉ số thể tích (Hình học 12)
    2. Hướng dẫn giải:

    1 2 3 3 .
    3
    V R h a
    ABCD A B .
    2
    AD
    AB BC a
    BC V 3
    4
    a 3
    V
    3
    5
    a 3
    V V a3 7 3
    a 3
    V ABID BI V AB AD a 1 . . 2 2 3 CID CI 3
    2
    2
    1
    . .
    3 3
    a
    V ID CI
    3
    1 2
    5
    a 3
    V V V ABC A B C . a a BCC B B BC 30 A CC B . 3
    3
    2
    a 3 3
    12
    3 3
    18
    a 3 3
    6
    S ABCD . ABCD SA M SM x
    SA
    x ( ) MBC 1 .
    2
    x 5 1.
    2
    x 5 .
    3
    5 1.
    3
    x

    Trường THPT Chuyên Lê Hồng Phong Nam Định
    Nam Định 02/2022

    Ta có (gt).
    Hạ và
    Suy ra chiều cao của lăng trụ là: .
    Diện tích đáy là
    .
    Thể tích của khối lăng trụ là:
    Thể tích khối chóp là:
    Câu 27
    Trong không gian , lấy điểm trên tia sao cho . Trên hai tia lần lượt lấy hai
    điểm thay đổi sao cho . Tìm giá trị nhỏ nhất của bán kính mặt cầu ngoại tiếp tứ
    diện ?
    A. B. C. D.
    Hướng dẫn:
    1.
    Nội dung kiến thức: thuộc phần Hình không gian tổng hợp 12
    2. Hướng dẫn giải:
    Đặt:
    Bán kính cầu:
    . Vậy
    Câu 28

    BCC B ABC B H BC B H ABC B BH B BC 30
    ABC A B C . h B H BB a .sin 30 2 2 3
    đáy 4
    a
    S
    2 3 3 3
    . .2 .
    LT đáy 4 2
    a a
    V S h a
    A CC B . 1 3 3
    .
    3 6
    LT
    a
    V V
    Oxyz C Oz OC 1Ox Oy , A B , OA OB OC O ABC . 6 .
    2
    6. 6 .
    3
    6 .
    4
    OA a OB b a b ; ( 0, 0) a b 1 a b ab 2 2 1 2
    R 1 2 2 2
    2
    a b c
    2
    2
    1 2 1
    4
    ab
    R
    2 2 1
    4
    a a 2 2 2 2
    4
    a a 2 1
    2
    a a
    2
    1 3
    4 4
    2
    a
    2 3 6
    8 4
    R R min 6
    4
    R
    A’
    B’ C’
    B C
    A
    H

    Trường THPT Chuyên Lê Hồng Phong Nam Định
    Nam Định 02/2022

    Trong không gian , cho mặt phẳng và đường thẳng
    . Phương trình đường thằng nằm trong mặt phẳng , đồng thời cắt và vuông góc với đường thẳng
    A.
    .
    B.
    .
    C.
    .
    D.
    .
    Hướng dẫn:
    1.
    Nội dung kiến thức: thuộc phần phương trình đường thẳng trong không gian ( Hình học 12)
    2. Hướng dẫn giải:
    Gọi
    .
    .
    Vì và có vectơ chỉ phương .
    Vậy phương trình là
    .
    Câu 29
    Cho hàm số xác định trên và có đạo hàm , hàm
    số có đồ thị như hình vẽ. Hàm số có bao nhiêu cực trị.
    A. . B. . C. . D. .
    Hướng dẫn:
    1.
    Nội dung kiến thức: thuộc phần cực trị của hàm số (Giải tích 12)
    2. Hướng dẫn giải:
    Từ biểu thức của và đồ thị hàm số ta thấy là một đa thức có ba nghiệm bội lẻ
    là , , và hai nghiệm bội chẵn là , chỉ đổi dấu qua ba điểm
    , , có ba điểm cực trị.
    Câu 30
    Trong không gian tọa độ , cho 2 điểm A, B thay đổi trên mặt cầu thỏa
    mãn . Giá trị lớn nhất của biểu thức là

    OxyzP x y z : 2 4 0 : 1 2
    2 1 3
    x z y
    d
    P d 1 2 1
    5 1 2
    x z y
    1 1 3
    5 1 3
    x z y
    1 1 1
    5 1 3
    x z y
    1 1 1
    5 1 3
    x z y
    : 2 1; ; 3 2 1 2
    2 1 3
    x z y
    M d M d M t t t
    M P M P x y z t t t t M : 2 4 0 2 1 2 3 2 4 0 1 1;1;1
    d P u n u ; 5; 1; 3 d : 1 1 1
    5 1 3
    x z y
    y f x ( ) y f x x x x g x ( ) ( 1)( 4) (5 ) . ( ) 2 3 y g x ( ) y f x ( ) 5 4 3 2 f x y g x f x x 1x 2 x 5 x 1x 4 f x x 1x 2 x 5 y f x Oxyzx y z 2 2 2 ( 1) 25 AB 6 OA OB 2 2
    Trường THPT Chuyên Lê Hồng Phong Nam Định
    Nam Định 02/2022

    A. 12. B. 6. C. 10. D. 24.
    Hướng dẫn:
    1.
    Nội dung kiến thức: thuộc phần Phương pháp tọa độ không gian ( Hình học 12)
    2. Hướng dẫn giải:
    Mặt cầu có tâm . Vì , cùng thuộc mặt cầu tâm nên .
    ,
    với .
    Suy ra biểu thức đạt GTLN khi và chỉ khi . Vậy
    Câu 31
    Cho hàm số liên tục trên và có đồ thị như hình vẽ
    Gọi là tập hợp các giá trị nguyên dương của tham số để hàm số có điểm cực
    trị. Tổng giá trị tất cả các phần tử của bằng
    A. 12. B. 15. C. 18. D. 19.
    Hướng dẫn:
    Nhận xét: Số giao điểm của với bằng số giao điểm của với
    .
    Vì nên có được bằng cách tịnh tiến lên trên đơn
    vị.

    x y z 2 2 2 ( 1) 25 I 0;0;1 A B I IA IB2 2 2 2
    OA OB OA OB OI IA OI IB 2 2 2 2 . 2 . .cos OI IA IB OI BA OI BA OI BA , OA OB 2 2 0 max 2.1.6.cos0 12 OA OB 2 2
    S y f x m 1 y f x = ( )
    m 5
    S
    (C y f x ): = ( ) Ox (C y f x ): 1 = – ( ) Ox
    m
    0 (C y f x m ): 1 = – + ( ) (C y f x ): 1 = – ( ) m
    x
    x
    TH1: 0 3   m TH2: 3 m =
    O x
    y
    2
    3
    6
    Trường THPT Chuyên Lê Hồng Phong Nam Định
    Nam Định 02/2022

    TH1: . Đồ thị hàm số có điểm cực trị. Loại.
    TH2: . Đồ thị hàm số có điểm cực trị. Nhận.
    TH3: . Đồ thị hàm số có điểm cực trị. Nhận.
    TH4: . Đồ thị hàm số có điểm cực trị. Loại.
    Vậy . Do nên .
    Vậy tổng giá trị tất cả các phần tử của bằng .
    Câu 32
    Số giá trị nguyên của tham số để phương trình có ba nghiệm phân biệt là
    A. 0. B. 1. C. 2. D. 3.
    Hướng dẫn:
    Điều kiện:
    .
    Đặt , ta có hệ
    Với cách đặt ta suy ra với mỗi giá trị có một và chỉ một giá trị tương ứng.
    Từ , thay vào phương trình còn lại của hệ ta được
    .
    Do nên .
    Xét hàm số trên , ta có
    ;
    Bảng biến thiên :

    m 3 m x x 2 3 2 3
    2
    x u m x = – 3 v x = – 2 3 3 2 2
    2 2 3
    u v
    u v m
     + =

     + = –
    u m x = – 3 u x u v v u + =  = – 2 2 2 2 2 3 2 4 7 2 u u m u u u m 3 3 2 + – = –  + – + =  ( )2 ( ) v 0 u 2 f u u u u ( ) = + – + 2 4 7 3 2 (-;2f u u u ( ) = + – 6 2 4 2 ( )
    1
    0 2
    3
    u
    f u
    u
     = –
     =  
     =

    f u ( )0 3   m 7
    m = 3 5
    3 6
      m 5
    m 6 3
    3 6
      m m* m3;4;5
    S 12
    x
    x
    TH3:3 6   m TH4: 6 m
    Trường THPT Chuyên Lê Hồng Phong Nam Định
    Nam Định 02/2022

    Dựa vào bảng biến thiên ta suy ra phương trình có ba nghiệm phân biệt khi và chỉ khi
    . Kết hợp với điều kiện nguyên ta được các giá trị thỏa bài toán là
    ; .
    Câu 33
    Giả sử hàm số liên tục, nhận giá trị dương trên và thỏa mãn ,
    . Mệnh đề nào sau đây đúng?
    A. . B. . C. . D. .
    Hướng dẫn:
    Ta có
    Mà nên
    . Suy ra
    .
    Câu 34
    Thầy Dương có câu hỏi khác nhau gồm câu khó, câu trung bình và câu dễ. Từ câu hỏi
    đó có thể lập được bao nhiêu đề kiểm tra, mỗi đề gồm câu hỏi khác nhau và không tính đến việc đảo
    thứ tự các câu, sao cho trong mỗi đề nhất thiết phải có đủ cả loại câu (khó, dễ, trung bình) và số câu
    dễ không ít hơn ?
    A. . B. . C. . D. .
    Hướng dẫn:
    TH1: Trong câu có câu dễ, câu trung bình và câu khó, có : đề.
    TH2: Trong câu có câu dễ, câu trung bình và câu khó, có : đề.
    TH3: Trong câu có câu dễ, câu trung bình và câu khó, có : đề.
    Vậy tất cả có số đề là : đề.
    Câu 35
    Cho hình lăng trụ
    có thể tích bằng . Gọi , , lần lượt là trung điểm của các cạnh
    , , . Thể tích của khối tứ diện bằng:
    A.
    .
    B.
    .
    C.
    .
    D.
    .
    Hướng dẫn:

    () u 145 145
    2 10 5
    27 54
         m m m m 3 4 f x 0; f 1 1f x f x x x / . 3 1, 02 5 3   f ( ) 1 5 2   f ( ) 4 5 5   f ( ) 3 5 4   f ( ) f x f x x ( ) = + ( ). 3 1 ( )
    ( )
    1
    3 1
    f x
    f x x

     =
    +
    ( )
    ( )
    1
    d d
    3 1
    f x
    x x
    f x x

     =
      +
    ( ( ))
    ( )
    d 1
    d
    3 1
    f x
    x
    f x x
     =
      +  = + + ln 3 1 f x x C ( ) 2 3  = f x ( ) e2 3 3 1 x C + +
    f (1 1 ) = 4 3
    e 1
    +C
    =
    4 3
     = – C ( )
    4 3
    f 5 e 3,794 =  30 5 10 15 30 5 3 2 5687542802 4181132023 5 2 2 1 C C C 15 10 5 2 2 1 . . 23625 = 5 2 1 2 C C C 15 10 5 2 1 2 . . 10500 = 5 3 1 1 C C C 15 10 5 3 1 1 . . 22750 = 23625 10500 22750 56875 + + = ABC A B C .    V M N P AB A C  BBCMNP 5
    24
    V 1
    4
    V 7
    24
    V 1
    3
    V
    Trường THPT Chuyên Lê Hồng Phong Nam Định
    Nam Định 02/2022

    Gọi là trung điểm . Lại có
    suy ra là đường trung bình tam giác
    . Suy ra là trung điểm . Suy ra là trọng tâm tam giác .
    Ta có

    .
    Ta có
    .
    .
    Vậy
    .
    Câu 36
    Cho hàm số
    có đồ thị là . Tính hệ số góc của tiếp tuyến của đồ thị tại điểm có
    hoành độ bằng 2.
    Đáp án: .
    Hướng dẫn:
    Cách 1:
    Dùng máy tính cầm tay
    Cách 2: Ta có
    .
    Tiếp tuyến của đồ thị tại điểm có hoành độ bằng 2 có hệ số góc bằng
    .
    Câu 37
    Cho hàm số có đạo hàm . Hàm số có bao nhiêu điểm cực
    trị?

    I AC   = NP BI J // 1
    2
    BP NI = BP NIJ B IJ CM BI G  = ABC JCM
    BCM
    S JG
    S BG
    = JG BJ BG = + 2 5
    3 3
    = + = BI BI BI 5
    3 5
    2 2
    3
    JCM
    BCM
    BI
    S S
    BI
     = =
    5 2
     = S S JCM BCM 5 .
    ABC 4
    1 .
    1
    . .
    V V h S = = N MJC JMC 3 = 12 5 V 2 P.
    1 1
    . . .
    V V h S = = MJC JMC 3 2 = = 1 5 5 3 8 24 . . . h S V ABC . 1 2 5
    V V V V N CMP = – = 24 1 2
    x
    y
    x
    C C 0,12 / 2 2
    /
    2 2 2
    2 2
    1. 1 2 1
    1 1 1
    x x x x x
    y
    x
    x x
    / 2 0,12 3
    25
    y f x f x x x x / 1 1 2 2 3 f x G
    J
    I
    P
    N
    M
    A’
    B’
    C’
    A
    B
    C

    Trường THPT Chuyên Lê Hồng Phong Nam Định
    Nam Định 02/2022

    Đáp án: 2.
    Hướng dẫn:
    Ta có
    .
    Ta có bảng xét dấu
    Ta thấy đạo hàm đổi dấu hai lần nên hàm số có hai điểm cực trị.
    Câu 38
    Trong không gian tọa độ cho điểm và đường thẳng
    . Tính
    khoảng cách từ điểm đến đường thẳng .
    Đáp án: .
    Hướng dẫn:
    Cách 1:
    Đường thẳng d đi qua và có vecto chỉ phương là . Khi đó
    .
    Cách 2: + Tìm hình chiếu vuông góc của M lên d là .
    + Khoảng cách .
    Câu 39
    Có cặp vợ chồng được xếp ngồi trên một chiếc ghế dài có chỗ. Tính xác suất để mỗi người vợ chỉ
    ngồi cạnh chồng của mình hoặc ngồi cạnh một người phụ nữ khác, yêu cầu kết quả được làm tròn đến
    5 chữ số thập phân sau dấu phẩy.
    Đáp án: .
    Hướng dẫn:
    *
    Số cách xếp tùy ý 8 người vào ghế dài là cách.
    * Ta đếm số cách xếp mà mỗi người vợ chỉ ngồi cạnh chồng của mình hoặc ngồi cạnh một người phụ
    nữ khác. Xảy ra các trường hợp sau:
    TH1: Chỉ có một cặp vợ chồng ngồi cạnh nhau, khi đó buộc các bà vợ phải ngồi cùng một bên, các ông
    chồng ngồi cùng một bên so với cặp vợ chồng đó.
    có (cách xếp).
    TH2: Có đúng hai cặp vợ chồng ngồi cạnh nhau có (cách xếp).
    TH3: Có đúng ba cặp vợ chồng ngồi cạnh nhau có (cách xếp).
    TH4: Tất cả cặp vợ chồng ngồi cạnh nhau có (cách xếp).
    Vậy có tất cả là (cách xếp) thỏa yêu cầu đề bài.
    * Suy ra xác suất cần tính là
    .

    f x ( ) = 0  + – – = (x x x 1 1 2 0 )2 3 ( ) ( )
    1
    1 2
    x x x
     = –

     = 
      =
    x - 1 1 2 +
    f x ( ) 0 0 + 0
    f x Oxyz M 1;2; 1 : 1 1 2
    2 1 1
    x y z
    d
    M d 2 3 A 1; 1;2 u 2;1; 1 ,
    ; 2 3
    AM u
    d M d
    u
    H 3;0;1 d M d MH ; 2 3 4 8 0,02024 8! (2.3!.3! . 288 ) A41 = 2. .2.6 288 A42 = 2. .2.2 192 A43 = 4 2. 48 A44 = 288 288 192 48 816 + + + = 816 17 0,02024
    8! 840
    p
    Trường THPT Chuyên Lê Hồng Phong Nam Định
    Nam Định 02/2022

    Câu 40
    Cho hàm số liên tục trên và thỏa mãn
    . Tính giới hạn
    .
    Đáp án: .
    Hướng dẫn:
    +
    Ta có
    .
    +
    .
    Câu 41.
    Cổng Acxơ được xem là đường Parabol, người ta đo khoảng cách giữa hai chân cổng là 162m. Từ một
    điểm trên thân cổng người ta đo được khoảng cách tới mặt đất là 43m và khoảng cách tới điểm chân
    cổng gần nhất là . Hãy tính chiều cao của cổng. (Kết quả làm tròn đến số thập phân thứ nhất).
    Đáp số:
    Hướng dẫn:
    1. Nội dung kiến thức: Bài hàm số bậc hai, Chương 3 Đại Số Lớp 10.
    2. Hướng dẫn giải:
    Chúng ta sẽ xem mép ngoài của cổng là đồ thị của một hàm số bậc hai. Khi đó, chọn hệ trục tọa độ sao
    cho gốc tọa độ trùng một chân của cổng .
    Hàm số bậc hai có dạng .
    Từ giả thiết bài toán: khoảng cách giữa hai chân cổng là và từ một điểm trên thân cổng người ta
    đo được khoảng cách tới mặt đất là và khoảng cách tới điểm chân cổng gần nhất là nên
    ta có đồ thị đi qua các điểm
    Từ đó ta có hệ sau

    f x 1
    1
    lim 3
    x 1
    f x
    x
    2
    2
    1
    4 3
    lim
    x 3 2
    f x f x
    L
    x x
    6 1 1
    1
    lim lim . 1 1 3.0 1 1
    x x 1
    f x
    f x x
    x
    2
    2
    1 1
    4 3 1 3 1 3
    lim lim . 3. 6
    x x 3 2 1 2 1 2
    f x f x f x f x
    L
    x x x x
    44,15 m 185,6 . m
    O y ax bx c a C = + +  2 ( 0) ( )162 m 43 m 44,15 m (C)O A B (0;0 , 162;0 , 10;43 ) ( ) ( )
    2 2
    2
    0
    0
    43 43 3483
    162 . 162. 0
    1320 1320 700
    10 . 10. 43
    3483
    700
    c
    c
    a b c a y x x
    a b c
    b
    
    =
     = 
     
      + + =   –  = – +
     
     + + = 
      

    Trường THPT Chuyên Lê Hồng Phong Nam Định
    Nam Định 02/2022

    Parabol
    có đỉnh là
    Vậy chiều cao của cổng Ac-xơ là
    Câu 42
    Tìm tất cả các giá trị thực của để hàm số có cực đại và cực tiểu.
    Đáp Số:
    Hướng dẫn:
    1. Nội dung kiến thức: Bài cực trị của hàm số, Chương 1, Đại Số Lớp 12
    2. Hướng dẫn giải:
    Ta có .
    Để hàm số có hai cực trị thì phương trình có hai nghiệm phân biệt
    .
    Câu 43
    Hình phẳng giới hạn bởi đồ thị hàm số và trục hoành gồm hai phần, phần nằm phía trên trục
    hoành có diện tích
    và phần nằm phía dưới trục hoành có diện tích
    . Tính
    .
    Đáp Số:
    Hướng dẫn:
    1. Nội dung kiến thức: Bài ứng dụng tích phân, Chương 3, Đại Số Lớp 12
    2. Hướng dẫn giải:
    Với
    .
    Đặt .
    Khi
    .
    Ta được
    .

    43 3483 2
    1320 700
    y x x = – + I (81;185,6)
    185,6 . m
    m y x mx m x m = – + + – + 3 2 3 2 1 5 ( ) ; 1; 1 ( )
    3
    m
     
     - –  +  
     
    y x mx m x m = – + + – + 3 2 3 2 1 5 ( )  = – + +  = – – y x mx m m m ‘ 3 6 2 1, ‘ 9 6 3 2 2 y ‘ 0 =     – –  ‘ 0 9 6 3 0 m m 2
    ; 1; 1 ( )
    3
    m
     
      - –  +  
     
    y f x = ( ) 1 5
    12
    S = 2 8
    3
    = ( )
    1 0
    I f x dx = – 3 1 3
    4
    I = –
    ( )
    1 0
    I f x dx = – 3 1 t x t x = –  = 3 1 d 3d 0 1
    1 2
    x t
    x t
     =  = –

     =  =
    ( ) ( ) ( ) ( )
    2 2 0 2
    1 1 1 0
    1 1 1
    3 3 3
    I f t dt f x dx f x dx f x dx
    – – –
     
    = = = +  
         
    Trường THPT Chuyên Lê Hồng Phong Nam Định
    Nam Định 02/2022

    Trên đoạn nên
    .
    Trên đoạn nên
    .
    Vậy:
    .
    Câu 44
    Cho hàm số liên tục trên và có đồ thị như hình v
    Tìm số nghiệm của phương trình .
    Đáp Số:
    Hướng dẫn:
    1. Nội dung kiến thức: Bài Khảo sát hàm số, Chương 1, Đại Số Lớp 12
    2. Hướng dẫn giải:
    Đặt khi đó nghiệm của phương trình chính là hoành độ giao điểm của đồ thị
    với đường thẳng .
    Dựa vào đồ thị ta có ba nghiệm
    với , ,
    .
    Tiếp tục xét số giao điểm của đồ thị hàm số với từng đường thẳng , , .

    –  1;0 : 0 f x ( ) ( )
    0 1
    5
    12
    f x dx

    = 0;2 : 0 f x ( ) ( )
    2 0
    8 3
    f x dx = – ( ) ( )
    0 2
    1 0
    1 1 5 8 3
    3 3 12 3 4
    I f x dx f x dx

       
    = + = – = –    
     
        y f x = ( ) f f x ( ( )) =17
    f x u ( ) = f f x ( ( )) =1 f u ( ) y =1( )
    ( )
    ( )
    1 2 3
    f x u
    f x u
    f x u
     =

     =

     =
    u1  – ( 1;0)u2 (0;1) 3 5 ;3
    2
    u
     
     
     
    f x ( ) y u = 1 y u = 2 y u = 3
    Trường THPT Chuyên Lê Hồng Phong Nam Định
    Nam Định 02/2022

    Dựa vào đồ thị ta có được giao điểm. Suy ra phương trình ban đầu có nghiệm.
    Câu 45
    Cho số phức thỏa mãn và . Trong mặt phẳng phức, tập hợp điểm biểu
    diễn số phức là đường tròn tâm . Tính .
    Đáp Số: .
    Hướng dẫn:
    1. Nội dung kiến thức: Bài Phép chia hai số phức, Chương 4, Đại Số Lớp 12
    2. Hướng dẫn giải:
    Từ giả thiết
    , thế vào đẳng thức , ta được:
    .
    Giả sử và M là điểm biểu diễn cho w trong mặt phẳng phức.
    .
    Vậy tập hợp điểm biểu diễn số phức là đường tròn tâm , bán kính .
    Vậy ; suy ra .
    Câu 46
    Cho lăng trụ đứng
    có đáy là hình thoi cạnh , góc , . là
    trung điểm của . Gọi của góc giữa hai mặt phẳng và . Tính .
    Đáp Số:
    Hướng dẫn:
    1. Nội dung kiến thức: Bài Hai mặt phẳng vuông góc, Chương 3, Hình Học Lớp 11
    2. Hướng dẫn giải:

    7 f f x ( ( )) =1 7 z z i – + = 3 4 2 w z i = + – 2 1 w I a b ( ; )a b + a b + = –2 2 1 1
    2
    w i
    w z i z
    = + –  = – + z z i – + = 3 4 2 1
    3 4 2
    2
    w i
    – + – + = i 7 9 2
    2
    w i – +
     =
     – + = w i 7 9 4 w x yi x y R = +  ( , ) M x y ( ; )w i – + = 7 9 4  – + + = (x y 7 9 4 )2 2 ( )  – + + = (x y 7 9 16 )2 2 ( ) w I (7; 9 )R = 4 a = 7 b = –9 a b + = –2 ABCD A B C D .     a BAD =  60 AA a  = 2 M AA(B MD ) (ABCD)coscos 3
    3
     =

    Trường THPT Chuyên Lê Hồng Phong Nam Định
    Nam Định 02/2022

    Gọi , khi đó .
    Vì là hình thoi có nên tam giác đều cạnh .
    là đường trung bình của tam giác nên , suy ra cân tại ,
    . Do đó . Suy ra hay .
    Theo định lý ba đường vuông góc ta có , do đó góc giữa mặt phẳng và
    là góc giữa và là .
    Xét tam giác vuông tại ,
    .
    Câu 47
    Trong không gian , cho đường thẳng
    và điểm . Gọi là điểm
    đối xứng của điểm qua đường thẳng . Tính độ dài .
    Đáp Số: .
    Hướng dẫn:
    1. Nội dung kiến thức: Bài Phương trình đường thẳng, Chương 3, Hình Học Lớp 12
    2. Hướng dẫn giải:
    Gọi là mặt phẳng đi qua và vuông góc với đường thẳng .
    Phương trình của mặt phẳng là: .
    Gọi là hình chiếu của lên đường thẳng , khi đó
    Suy ra , mặt khác
    .
    Vậy .

    N B M BA =   (B MD ABCD DN ) = ( ) ABCD BAD =  60 ABD a AM NBBAN AB a = = ADN A DAN BAD = - =  180 120 ADN =  30 NDB = +  =  60 30 90 BD DN B D DN  ⊥ (B MD ) (ABCD)
    B D BD B DB B DB B cos B DB BD
    B D
     =
    2 2
    BD
    BD BB
    =
    + 
    2 2 2
    a
    a a
    =
    +
    3
    3
    = Oxyz : 1 3 2
    1 2 2
    x y z
    d
    + + + = = A(3;2;0)AA d OAOA = 17 (P) A d (P)1 3 2 2 2 0 0 (x y z – + – + – = ) ( ) ( )  + + – = x y z 2 2 7 0H A d H d P = ( )
    H d H t t t   – + – + – + ( 1 ; 3 2 ; 2 2 ) H P ( )  – + – + – + – = 1 6 4 4 4 7 0 t t t
     = t 2 H (1;1;2)N
    M
    60o
    D’ a 2
    B’ C’
    A’
    D
    B C
    A

    Trường THPT Chuyên Lê Hồng Phong Nam Định
    Nam Định 02/2022

    Gọi là điểm đối xứng với qua đường thẳng , khi đó là trung điểm của suy ra
    .
    Ta có .
    Câu 48
    Cho , là các số thực dương thỏa mãn
    . Tìm giá trị nhỏ nhất của biểu
    thức
    .
    Đáp Số:
    .
    Hướng dẫn:
    1. Nội dung kiến thức: Bài Hàm số Logarit, Chương 2, Đại Số Lớp 12
    2. Hướng dẫn giải:
    Điều kiện:
    Xét hàm số với
    với nên hàm số đồng biến trên .
    Nên .
    .
    Dấu xảy ra khi và chỉ khi
    .
    Vậy
    .
    Câu 49
    Cho lăng trụ có đáy là tam giác vuông cân tại với . Hình chiếu vuông
    góc của lên mặt đáy là điểm thuộc sao cho . Biết cạnh bên của lăng trụ bằng .
    Tính khoảng cách từ đến mặt phẳng .
    Đáp Số:
    Hướng dẫn:
    1. Nội dung kiến thức: Bài Khoảng Cách, Chương 3, Hình Học Lớp 11
    2. Hướng dẫn giải:

    AA d H AAA(1;0;4)
    OA = 17 x y log 2 4 1 2 x y 4 x y
    x y
      +
      = – +
      +
    ( )
    4 2 2 2
    3
    2 2 6 x x y x
    P
    x y
    – +
    =
    +
    16
    Pmin = 9 x y 4 0
    x y
    +

    +
    2
    4
    log 2 4 1
    x y x y
    x y
      +
      = – +
      +
    2
    4
    log 1 2 4
    x y x y
    x y
      +
     – = –  
      +
    2
    4
    log 2 4
    2 2
    x y
    x y
    x y
      +
     = –  
      +
    log 2 2 2 2 4 2 4 ( ) ( )
    2 2
    x y
    x y x y
    x y
      +
     = + – +  
    + 
    ()
     + + + = + + + log 4 2 4 log 2 2 2 2 2 2 2 x y x y x y x y ( ) ( ) ( )
    f t t t ( ) = + log 2 2 t  + (0; )
    ( ) 1 2 0
    ln2
    f t
    t
     = +  t  + (0; ) f t ( ) t  + (0; )x y x y x y + = +  = 4 2 2 2 ( )
    4 2 2 2
    3
    2 2 6 8 8
    9 9
    x x y x
    P y
    x y y
    – +
    = = +
    +
    8 8
    2 .
    9 9
    y
    y

    16
    9
    = = 2
    1
    x y
     =

     =
    16
    Pmin = 9 ABC A B C .    A AB AC a = = 3 BH BC HC HB = 2 2a B (B AC ) d B B AC a ( , 3 ( )) =

    Trường THPT Chuyên Lê Hồng Phong Nam Định
    Nam Định 02/2022

    Ta có:
    Lại có
    Dựng
    Ta có
    Mặt khác
    Do đó
    .
    Câu 50
    Một người dự định làm một bể chứa nước hình trụ bằng inốc có nắp đậy với thể tích . Chi phí mỗi
    đáy là nghìn đồng, mỗi m
    2 nắp là nghìn đồng và mỗi m2 mặt bên là nghìn đồng. Hỏi
    người đó chọn bán kính bể là bao nhiêu để chi phí làm bể ít nhất?
    Đáp Số:
    Hướng dẫn:
    1. Nội dung kiến thức: Bài Khái niệm mặt tròn xoay, Chương 2, Hình Học Lớp 12
    2. Hướng dẫn giải:
    Gọi và lần lượt là bán kính và chiều cao của bể chứa nước.
    Ta có thể tích bể chứa nước là:
    .
    Diện tích nắp và mặt đáy bể chứa nước là: .
    Diện tích xung quanh của bể chứa nước là:
    .
    Chi phí làm bể chứa nước là:
    .

    BC a HB a =  = 3 2 2
    B H BB HB a ‘ ‘ 2 = – = 2 2
    HE AC HF B E HF B AC ⊥ ⊥  ⊥ ; ‘ ‘ ( )
    2 2
    3
    HE CH
    HE a
    AB BC
    = =  =
    2 2
    . ‘ 2
    ‘ 3
    HE B H a
    HF
    HE B H
     = =
    +
    ( ( ))
    (
    ( ))
    , ‘ 3
    , ‘ 2
    d B B AC BC
    d H B AC HC
    = =
    3. 3
    2
    d HF a = = 1m3 2
    m 600 200 400 3 1
    2
    R m

    =
    R h V =1 2
    2
    1
    R h h 1
    R


     =  =
    S R 1 = 2 S Rh R 2 2 2 . 1 2 2
    R R
     

    = = =
    f R R R R ( ) 6 2 4. 8 2 2 2 2 8
    R R
    = + + = +   
    Trường THPT Chuyên Lê Hồng Phong Nam Định
    Nam Định 02/2022

    Ta có:
    . Xét
    .
    Bảng biến thiên:
    Dựa vào bảng biến thiên, ta thấy chi phí làm bể chứa nước thấp nhất khi
    .

    f R R ( ) 16 82
    R
     = –  f R R ( ) 0 16 0 82
    R
     =  – =  2 1 0 3 3 1
    2
    R R

     – =  =
    3 1
    2
    R

    = HẾT ĐỀ THI PHẦN 1
    Trường THPT Chuyên Lê Hồng Phong Nam Định
    Nam Định 02/2022
    Đề thi tham khảo
    Kỳ thi đánh giá năng lực học sinh trung học phổ thông
    PHẦN 2: TƯ DUY ĐỊNH TÍNH
    Lĩnh vực: Ngữ văn – Ngôn ngữ
    50 câu hỏi – 75 phút
    Đọc và trả lời các câu hỏi từ 51 đến 100

    Trường THPT Chuyên Lê Hồng Phong Nam Định
    Nam Định 02/2022
    Câu 51: (1) “Tây Tiến đoàn binh không mọc tóc
    (2) Quân xanh màu lá dữ oai hùm
    (3) Mắt trừng gửi mộng qua biên giới
    (4) Đêm mơ Hà Nội dáng kiều thơm
    (5) Rải rác biên cương mồ viễn xứ
    (6) Chiến trường đi chẳng tiếc đời xanh
    (7) Áo bào thay chiếu anh về đất
    (8) Sông Mã gầm lên khúc độc hành…”
    <Quang Dũng, Tây Tiến, Ngữ văn 12, tập một, NXB Giáo dục Việt Nam, 2014>
    Trong câu (1) cách sử dụng từ “đoàn binh” đã thể hiện được thái độ của tác giả như
    thế nào?
    A. Trân trọng, kính cẩn B. Nghiêm trang, hào hùng
    C. Gần gũi, gắn bó D. Đau đớn, xót thương
    Câu 52: Những khó khăn, thiếu thốn của người lính Tây Tiến được thể hiện qua
    những từ ngữ nào?
    A. Không mọc tóc B. Dữ oai hùm
    C. Mồ viễn xứ D. Anh về đất
    Câu 53: Tinh thần tự nguyện hiến dâng của người lính được thể hiện qua cụm từ nào?
    A. gửi mộng qua biên giới B. Rải rác biên cương
    C. chẳng tiếc đời xanh D. anh về đất
    Câu 54: Trong câu (3) cụm từ “Mắt trừng” không được hiểu theo nghĩa nào?
    A. Khát khao lập chiến công
    B. Thường trực nung nấu chí căm thù
    C. Cái nhìn lãng mạn ốm mà không yếu
    D. Luôn hướng về nhiệm vụ chiến đấu
    Câu 55: Hình ảnh “Áo bào thay chiếu” thể hiện ý nghĩa gì?
    A. Coi cái chết nhẹ tựa lông hồng
    B. Cách nói sang trọng hoá sự hy sinh
    C. Nhẹ nhàng, thanh thản như trở về đất mẹ
    D. Đưa tiễn người lính vào cõi bất tử
    Câu 56: Câu (8) không nhằm thể hiện ý nghĩa nào sau đây?
    A. Thiên nhiên sông nước miền Tây dữ dội, hùng vĩ
    B. Linh hồn người tử sĩ hoà cùng sông núi
    C. Khúc nhạc đưa tiễn người lính vào cõi bất tử
    D. Âm hưởng dữ dội tô đậm cái chết bi hùng
    Đọc đoạn trích sau và trả lời các câu hỏi từ 57 đến 59
    Trước hết, văn minh là một thứ tương đối, và không hề có giới hạn khi nói về trình độ
    văn minh. Văn minh đơn giản là việc thoát khỏi trạng thái dã man mà dần dần tiến bộ.
    Bản chất của nhân loại xưa nay là sống dựa trên sự giao tiếp với nhau. Trong trạng
    thái cô lập thì không thể nảy sinh trí lực và tài năng. Chỉ những người trong gia đình

    Trường THPT Chuyên Lê Hồng Phong Nam Định
    Nam Định 02/2022
    tập hợp lại với nhau thì vẫn chưa thể gọi là sự giao tiếp đầy đủ giữa người với người.
    Cả xã hội càng giao hòa, người càng tiếp xúc với người và sự tiếp xúc đó ngày càng
    mở rộng, thì pháp luật càng tiến bộ, cũng như tính người sẽ càng thêm văn minh và trí
    tuệ con người sẽ càng thêm phát triển.
    Trong tiếng Anh “văn minh” được gọi là “civilization”, có ngữ nguyên là từ Latin
    “civitas”, nghĩa là “quốc gia”. Cho nên “văn minh” miêu tả trạng thái mà sự giao tiếp
    của con người được cải biến và tiến bộ theo hướng tích cực. Nó là tình trạng lập nên
    thể chế của một nước, đối lập với tình trạng cô lập dã man, vô pháp.
    Thế giới con người bao chứa rất nhiều những chuyện đáng ghê sợ, song nếu một thứ
    vẫn có mặt tích cực là làm cho văn minh được tiến bộ, thì những khuyết điểm đáng ghê
    sợ kia có thể bỏ qua được mà không cần băn khoăn gì nhiều. Nội loạn hay chiến tranh
    có lẽ là những ví dụ như vậy. Thậm chí ngay cả nền độc tài hay chính trị tàn bạo cũng
    có thể có ích cho tiến bộ xã hội; nếu một khi chế độ đó chứng tỏ được hiệu quả trong
    việc phát triển văn minh, thì chắc những đặc điểm tàn ác của nó trước đó sẽ được
    người ta sớm quên đi, cũng như chấp nhận quyền uy của nó mà không phê phán gì.
    Giống như khi mua một món gì đó, cho dù nó đắt tiền đi nữa, nhưng nếu nó mang lại
    thật nhiều lợi ích, thì đại đa số người ta sẽ quên đi việc họ đã phải bỏ ra quá nhiều
    tiền khi mua nó. Đó chính là bản tính của con người vậy
    .
    <Fukuzawa Yukichi,
    Bàn về văn minh, NXB Thế giới, 2016>
    Câu 57: Thao tác lập luận chính của đoạn trích
    A. Giải thích B. Phân tích C. Chứng minh D. Bác bỏ
    Câu 58: Ý nào sau đây không có trong đoạn trích
    A. Văn minh là một thứ tương đối, và không hề có giới hạn
    B. Văn minh chỉ sự tiến bộ của con người trong phạm vi một quốc gia
    C. Văn minh không thể phát triển trong trạng thái cô lập của các quốc gia
    D. Văn minh vẫn có những điểm tiêu cực nhưng có ích cho sự tiến bộ xã hộ
    Câu 59: Theo tác giả, sự hình thành và phát triển của văn minh dựa trên cơ sở nào?
    A. Sự giao tiếp xã hội B. Trí tuệ của con người
    C. Thể chế của một nước D. Sự cải biến tích cực
    Đọc đoạn trích sau và trả lời các câu hỏi từ 60 đến 62
    Một quan điểm về đất nước phải nói là rất hiện đại rất khác ở các nước không theo
    Khổng giáo. Nước có cương vực rõ ràng, có lịch sử ghi chép năm tháng sự kiện đầy
    đủ, có phong tục riêng do một chính quyền bản địa quản lý hết đời này sang đời khác.
    Ở một nước nho giáo có nước là có sử và có sử triều đại sử từng vùng, thậm chí từng
    họ, từng làng. Chúng ta có quyền tự hào là định nghĩa về một nhà nước dân tộc như
    vậy được nêu lên lần đầu tiên bởi con người Việt Nam năm 1427.
    Dân tộc theo Nguyễn Trãi là một thể cộng đồng có văn hóa văn hiến riêng lãnh thổ
    riêng với cương vực rõ ràng phong tục riêng thống nhất dưới sự lãnh đạo của một
    chính quyền bản địa không lệ thuộc vào ai hết (làm đế một phương) và có những người
    anh hùng để bảo vệ nó. Nguyễn Trãi là người đầu tiên ý thức được vai trò của văn hóa
    là yếu tố tiên quyết ông nhắc đầu tiên. Ông thực sự là một nhà văn hóa lỗi lạc của thế

    Trường THPT Chuyên Lê Hồng Phong Nam Định
    Nam Định 02/2022
    giới. Chính ông đã xây dựng quyển địa lý đầu tiên để vạch cương vực núi sông của đất
    nước (Dư địa chí), viết lịch sử đấu tranh chống quân Minh (Lam Sơn thực lục), xây
    dựng một đường lối chính trị mới mẻ đối với số phận người dân (các bài biểu, tấu) xây
    dựng ngôn ngữ văn học dân tộc trong (Quốc âm thi tập) bảo vệ lễ nhạc dân gian chống
    lại xu hướng Hán hóa. Đó là nhà văn hóa toàn diện xứng đáng là bậc thầy của tất cả
    chúng ta.
    (Phan Ngọc, Một cách tiếp cận văn hoá, NXB Thanh niên, 2000, trang 63)
    Câu 60: “định nghĩa về một nhà nước dân tộc” được nhắc đến trong tác phẩm nào của
    Nguyễn Trãi?
    A. Bình Ngô đại cáo B. Dư địa chí
    C. Lam Sơn thực lục D. Quốc âm thi tập
    Câu 61: Theo đoạn trích, trong các phương diện làm nên một nhà nước, dân tộc,
    Nguyễn Trãi ý thức và đề cao phương diện nào đầu tiên?
    A. Cương vực lãnh thổ B. Sự lãnh đạo của chính quyền
    C. Yếu tố văn hoá D. Anh hùng hào kiệt
    Câu 62: Theo đoạn trích, đóng góp về văn hoá dân tộc của Nguyễn Trãi không thể
    hiện trong lĩnh vực nào sau đây?
    A. Phát triển thơ ca chữ Nôm, lễ nhạc dân tộc
    B. Xây dựng hệ thống trang phục cung đình và dân gian
    C. Kế sách trị nước theo đường lối nhân nghĩa
    D. Xây dựng sách địa lý và ghi chép lịch sử
    Câu 63: Xác định một từ/cụm từ SAI về từ vựng/ngữ pháp hoặc logic/phong cách
    Từ những thiên thần áo trắng, thiên thần áo xanh đang ngày đêm trong tuyến đầu
    chống dịch đấu tranh để giành, giữ mạng sống cho những bệnh nhân covid nặng.
    A. Từ B. thiên thần C. đấu tranh D. giành, giữ
    Câu 64: Xác định một từ/cụm từ SAI về từ vựng/ngữ pháp hoặc logic/phong cách
    Những thông tin phản ánh sự thật về con số tử vong trong “Ranh giới” mà ai cũng
    xót xa, đau lòng ấy trước hết nhằm thức tỉnh người dân rằng cuộc chiến không có
    tiền đề này rất khốc liệt, muốn chống và chiến thắng phải có sự vào cuộc quyết liệt
    của toàn xã hội.
    A. phản ánh B. thức tỉnh C. tiền đề D. quyết liệt
    Câu 65: Xác định một từ/cụm từ SAI về từ vựng/ngữ pháp hoặc logic/phong cách
    Mỗi người có thể có nhận xét và cung bậc cảm xúc khác nhau, nhưng điều chắc chắn
    là mọi người đều thấy rõ sự khốc liệt của cuộc chiến, thấy rõ ranh giới sinh tử thật
    mông lung, đúng như một “nhân vật” người thực việc thực thốt ra giữa bãi chiến
    trường: Sống chết mong manh lắm! Hãy sống mạnh mẽ và tử tế khi còn đang được
    sống.
    A. cung bậc B. mông lung C. cuộc chiến D. chiến trường
    Câu 66: Xác định một từ/cụm từ SAI về từ vựng/ngữ pháp hoặc logic/phong cách
    Nếu duy trì giấc ngủ ngon khoảng 8 tiếng/ngày, lượng calo tiêu thụ sẽ giảm, giúp
    trọng lượng giữ ở mức khỏe mạnh.

    Trường THPT Chuyên Lê Hồng Phong Nam Định
    Nam Định 02/2022
    A. duy trì B. tiêu thụ C. trọng lượng D. khoẻ mạnh
    Câu 67: Xác định một từ/cụm từ SAI về từ vựng/ngữ pháp hoặc logic/phong cách
    Do việc học trực tuyến kéo dài khiến chất lượng học tập của một bộ phận học sinh
    giảm sút, tâm lý bất ổn. Vì thế, nhiều phụ huynh vừa phải đảm bảo công việc, vừa
    phải hỗ trợ con trong thời gian học trực tuyến là một thách thức không nhỏ.
    A. Do B. khiến C. Vì thế D. vừa phải
    Câu 68: Chọn một từ mà nghĩa của nó KHÔNG cùng nghĩa với từ còn lại
    A. suy nghĩ B. phán xét C. tổng hợp D. phân tích
    Câu 69: Chọn một từ mà nghĩa của nó KHÔNG cùng nghĩa với từ còn lại
    A. xanh ngắt B. tươi tỉnh C. rạng rỡ D. hồng hào
    Câu 70: Tác phẩm nào KHÔNG cùng thể loại với tác phẩm còn lại
    A. Những đứa con trong gia đình B. Bắt sấu rừng U Minh Hạ
    C. Một người Hà Nội D. Mùa lá rụng trong vườn
    Câu 71: Nguyễn Minh Châu đã trở thành một trong những người mở đường “tinh anh
    và tài năng” trong giai đoạn nào?
    A. Kháng chiến chống Pháp B. Kháng chiến chống Mỹ
    C. Sau kháng chiến chống Mỹ D. Thời kì đổi mới
    Câu 72: Chọn từ/cụm từ thích hợp để điền vào dấu …
    Theo thông báo của hãng hàng không SkyUp (Ukraine), một máy bay chở khách của
    hãng ngày 12/2 đã buộc phải chuyển hướng từ Bồ Đào Nha tới thủ đô Chisinau của
    Moldova, … tới sân bay Borispol ở thủ đô Kiev của Ukraine như kế hoạch ban đầu.
    A. thay vì B. bởi vì C. vì phải D. vì thế
    Câu 73: Chọn từ/cụm từ thích hợp để điền vào dấu …
    “Còn trẻ, chúng tôi luôn cháy hết mình với đam mê, … kết quả có ra sao thì sau này
    cũng không hối hận … đã cố gắng hết sức”, cầu thủ đội tuyển nữ Việt Nam chia sẻ tại
    buổi giao lưu chiều 12-2 tại TP.HCM.
    A. tuy/nhưng B. bất kể/dù C. cho dù/vì D. mặc kệ/thì
    Câu 74: Điền từ thích hợp vào dấu …
    Sau Cách mạng tháng Tám, phong cách Nguyễn Tuân có những thay đổi quan trọng.
    Ông vẫn tiếp cận thế giới, con người thiên về phương diện văn hóa nghệ thuật, nghệ
    sĩ, nhưng giờ đây ông còn tìm thấy chất tài hoa nghệ sĩ ở …
    A. Người nghệ sĩ thuần tuý B. Con người đặc tuyển
    C. Nhân dân đại chúng D. Con người cá tính
    Câu 75: Chọn từ thích hợp để điền vào dấu …
    Nam Cao là một nhà văn hiện thực xuất sắc với các sáng tác về nội dung người …
    nghèo đói bị vùi dập và người … nghèo sống mòn mỏi, bế tắc trong xã hội cũ
    A. phụ nữ/nông dân B. nông dân/trí thức
    C. phụ nữ/trẻ em D. nông dân/công nhân
    Đọc đoạn trích sau đây và trả lời các câu hỏi từ 76 đến 78:
    Ta không thể ghét sự tự học được: nó là một cuộc du lịch.
    Trường THPT Chuyên Lê Hồng Phong Nam Định
    Nam Định 02/2022
    J.J. Ru-xô và V. Huy-gô, hai văn hào ở Pháp đều ca tụng thú đi chơi bộ.
    J.J. Ru-xô nói: “Lúc nào muốn đi thì đi, muốn ngừng thì ngừng, muốn vận động
    nhiều hay ít tùy ý. Cái gì thích thì nhận xét, cảnh nào đẹp thì ngừng lại. Chỗ nào tôi
    thấy thủ thì tôi ở lại. Hễ thấy chán thì tôi đi, tôi chỉ tùy thuộc tôi, tôi được hưởng tất
    cả sự tự do mà một người có thê hưởng được”.
    Còn V. Hicy-gô thì viết: “Người ta được tự chủ, người ta tự do, người ta vui vẻ.
    Người ta đi, người ta ngừng, người ta lại đi, không có gì bó buộc, không có gì ngăn
    cản”.
    Cái thú tự học cũng giống như cái thú đi chơi bộ ấy. Tự học cũng là một cuộc
    du lịch, du lịch bằng trí óc, một cuộc du lịch say mê gấp trăm lần du lịch bằng chân,
    vì nó là du lịch trong không gian. Những hiểu biết của loài người là một thế giới mênh
    mông. Kể làm sao hết được những sự vật hữu hình và vô hình mà ta sẽ thấy trong cuộc
    du lịch bằng sách vở?
    (Theo Tự học – một nhu cầu thời đại – Nguyễn Hiến Lê, Ngữ văn 11, tập 1, NXB
    Giáo dục Việt Nam, 2016)
    Câu 76: Thao tác lập luận chính được sử dụng trong đoạn trích là:
    A. So sánh
    B. Phân tích
    C. Bác bỏ
    D. Chứng minh
    Câu 77: Theo tác giả, thú đi chơi bộ và tự học có những đặc điểm tương đồng nào?
    A. Con người có thể tự do lựa chọn hướng đi, tốc độ, điểm nhấn, điểm dừng
    B. Mang đến cho con người niềm vui khi được tự mình khám phá, thưởng thức
    những điều mới mẻ, thú vị
    C. Đòi hỏi sự kiên trì, bền bỉ, chủ động
    D.
    Cả A,B,C
    Câu 78: Phương thức biểu đạt chính nào được sử dụng trong đoạn trích?
    A. Biểu cảm
    B. Tự sự
    C.
    Nghị luận
    D. Miêu tả
    Đọc đoạn trích sau đây và trả lời các câu hỏi từ 79 đến 81:
    Bắt đầu từ năm 1990, nhà tâm lí học Peter Salovey ở Đại học Yale và John Mayer
    ở Đại học New Hampshire đã đưa ra thuật ngữ Trí thông minh cảm xúc (Emotional
    Intelligence, hoặc Emotional Quotient – EO). Thực tế cho thấy, cảm xúc chỉ đạo trí
    thông minh có lẽ còn hơn cả logic toán học. Bằng phân tích cấu tạo của bộ não và các
    xung thần kinh, người ta đã chứng minh được lí trí, mà đại diện là trí thông minh,
    không có ở dạng thuần tuý mà được nuôi dưỡng bởi cảm xúc, và chính phần neocortex
    (phụ trách suy luận trên não) là nhạc trưởng, nó chỉ đạo, phối hợp, kiểm soát các cảm
    xúc đột ngột và gán cho chúng một ý nghĩa.
    EQ thể hiện khả năng của một người hiểu rõ chính bản thân mình cũng như thấu
    hiểu người khác ít nhiều giống với khái niệm mà Gardner gọi là trí thông minh trong
    người và thông minh giữa người. Hơn thế, nó còn là khả năng chế ngự cảm xúc để

    Trường THPT Chuyên Lê Hồng Phong Nam Định
    Nam Định 02/2022
    thích ứng với hoàn cảnh và kiểm soát các cảm xúc. Người có EQ cao do vậy dễ thích
    nghi, luôn tìm được sự hoà hợp trong một tập thể, dễ dàng nhận được sự hợp tác hơn
    những “thiên tài đơn độc” (mà trong thời đại hiện nay, tính tập thể trong làm việc hết
    sức quan trọng). Sau đó, nhà tâm lí học Daniel Goleman xác định cụ thể và có hệ thống
    hơn trong tác phẩm của ông mang tên Emotional Intelligence.
    EQ một phần là bẩm sinh nhưng cũng do giáo dục, rèn luyện mà có được. Việc
    giáo dục tình cảm phải được thực hiện từ khi trẻ còn nhỏ, hệ thần kinh chưa trưởng
    thành, có nhiều cơ hội tiếp nhận những cảm xúc mới. EQ không đối lập với IQ, mà
    mục đích của giáo dục là phát triển song song hai chỉ số này. Có những người được
    thiên phú cả hai, nhưng không ít người lại thiếu cả hai.
    […] Càng ngày, người ta càng cho rằng EQ quan trọng hơn IQ, như người ta
    thường nói “với IQ người ta tuyển lựa bạn, nhưng với EQ, người ta đề bạt bạn”. Những
    người thành đạt không phải là người có IQ cao nhất mà có EQ cao nhất.
    (
    Trích EQ, SQ, CQ – những chỉ số của người thành đạt, dẫn theo http://www.
    vnexpress.net)
    Câu 79: Hai phương thức biểu đạt được sử dụng trong đoạn trích trên là:
    A. Miêu tả và biểu cảm
    B. Nghị luận và thuyết minh
    C. Tự sự và thuyết minh
    D. Biểu cảm và tự sự
    Câu 80: Theo đoạn trích, EQ thể hiện điều gì ở một con người?
    A. EQ thể hiện khả năng của một người hiểu rõ chính bản thân mình cũng như
    thấu hiểu người khác
    B. EQ là khả năng chế ngự cảm xúc để thích ứng với hoàn cảnh và kiểm soát các
    cảm xúc.
    C. EQ thể hiện con người thành đạt và có IQ rất cao, dễ thích nghi, luôn tìm được
    sự hoà hợp trong một tập thể
    D.
    Cả A và B
    Câu 81: Câu “EQ thể hiện khả năng của một người hiểu rõ chính bản thân mình cũng
    như thấu hiểu người khác ít nhiều giống với khái niệm mà Gardner gọi là trí thông
    minh trong người và thông minh giữa người” và câu “Hơn thế, nó còn là khả năng
    chế ngự cảm xúc để thích ứng với hoàn cảnh và kiểm soát các cảm xúc.” có quan hệ
    gì với nhau ?
    A. Móc xích B. Nhân-quả C. Tương phản D. Tương đồng
    Đọc đoạn trích sau đây và trả lời các câu hỏi từ 82 đến 83:
    3.7.68
    Tháng Bảy lại về với những cơn gió nam xào xạc thổi rung cây, từng buổi sớm
    mai dịu mát và từng đêm trăng êm ả giữa rừng. Trong cái nắng chói chang cháy bỏng,
    tháng Bảy năm vẫn nặng trĩu đau thương căm thù. Từ những năm xa xôi, mình đã biết
    tháng Bảy với những ngày 20, ngày Hội nghị Hiệp thương. Nhưng nhận thức cho đầy
    đủ về ngày đó, về cả một quá trình cách mạng vĩ đại trên mảnh đất Việt Nam ngàn lần
    anh hùng này thì hình như mới độ sáu năm nay. Đó là một mùa hè ở Hà Nội, khi đêm
    tháng Bảy êm dịu ôm trùm lấy không gian, trên con đường vắng mình từ giã người

    Trường THPT Chuyên Lê Hồng Phong Nam Định
    Nam Định 02/2022
    chiến sĩ giải phóng quân, tiễn anh lên đường đi vào cuộc kháng chiến thần thánh. Từ
    đó đến nay mình đã lớn lên mỗi khi tháng Bảy lại về.
    Giờ đây, cũng là một ngày tháng Bảy – giữa núi rừng mình cùng thương binh
    chạy càn, chạy càn ở tư thế chiến thắng. Chỉ có những người Việt Nam chúng ta mới
    thấy được khí thế chiến thắng dù địch đang đuổi sau lưng, dù vai nặng trĩu ba lô, dù
    chân đạp rừng băng suối đi lánh địch.
    Bỗng nhớ đến câu thơ của Tố Hữu:
    Có nơi đâu trên trái đất này
    Như miền Nam đắng cay chung thủy
    Như miền Nam gan góc dạn dày,
    Nhà thơ của chúng ta đã nói đúng vô cùng. Vì có nơi đâu như mảnh đất này
    không? Có nơi đâu mà mỗi người dân đều là một dũng sĩ diệt Mỹ, mảnh đất thấm máu
    kẻ thù, mỗi gia đình đều mang nặng khăn tang mà vẫn kiên cường chiến đấu với niềm
    lạc quan kỳ lạ.
    Thùy ơi, vinh dự biết bao khi Thùy được đứng trong đội ngũ chiến đấu ấy.
    (Trích Nhật kí Đặng Thùy Trâm, NXB Hội Nhà văn, 2005)
    Câu 82: Đoạn trích được viết theo phong cách ngôn ngữ nào?
    A. Phong cách ngôn ngữ sinh hoạt
    B. Phong cách ngôn ngữ khoa học
    C. Phong cách ngôn ngữ chính luận
    D. Phong cách ngôn ngữ báo chí
    Câu 83: Những phương thức biểu đạt nào được sử dụng trong đoạn trích?
    A. Tự sự, miêu tả, biểu cảm
    B. Nghị luận, thuyết minh, miêu tả
    C. Tự sự, thuyết minh, biểu cảm
    D. Miêu tả, thuyết minh, nghị luận
    Đọc đoạn trích sau đây và trả lời các câu hỏi từ 84 đến 85:
    Tiếng nói là người bảo vệ quý báu nhất nền độc lập của các dân tộc, là yếu tố
    quan trọng nhất giải phóng các dân tộc bị thống trị. Nếu người An Nam hãnh diện giữ
    gìn tiếng nói của mình và ra sức làm cho tiếng nói ấy phong phú hơn để có khả năng
    phổ biến tại An Nam các học thuyết đạo đức và khoa học của châu Âu, việc giải phóng
    dân tộc An Nam chỉ còn là vấn đề thời gian. Bất cứ người An Nam nào vứt bỏ tiếng
    nói của mình, thì cũng đương nhiên khước từ niềm hy vọng giải phóng giống nòi. […]
    Vì thế, đối với người An Nam chúng ta, từ chối tiếng mẹ đẻ đồng nghĩa với từ chối sự
    tự do của mình.
    Nhiều đồng bào chúng ta, để biện minh việc từ bỏ tiếng mẹ đẻ, đã than phiền
    rằng tiếng nước mình nghèo nàn. Lời trách cứ này không có cơ sở nào cả. Họ chỉ biết
    những từ thông dụng của ngôn ngữ và còn nghèo những từ An Nam hơn bất cứ người
    phụ nữ và nông dân An Nam nào.
    (Trích Tiếng mẹ đẻ – nguồn giải phóng các dân tộc bị áp bức – Nguyễn An Ninh,
    Dẫn theo Ngữ văn 11, tập hai, NXB Giáo dục Việt Nam, 2014)
    Câu 84: Đoạn trích trên được viết theo phong cách ngôn ngữ nào?
    A. Phong cách ngôn ngữ chính luận
    Trường THPT Chuyên Lê Hồng Phong Nam Định
    Nam Định 02/2022
    B. Phong cách ngôn ngữ báo chí
    C. Phong cách ngôn ngữ nghệ thuật
    D. Phong cách ngôn ngữ sinhh hoạt
    Câu 85: Thao tác lập luận chính nào được tác giả sử dụng trong đoạn từ ‘Nhiều đồng
    bào chúng ta” đến “những từ để nói ra”?
    A. Thao tác lập luận bác bỏ
    B. Thao tác lập luận phân tích
    C. Thao tác lập luận so sánh
    D. Thao tác lập luận chứng minh
    Câu 86: Hãy sắp xếp các câu sau đây theo trình tự logic hợp lý.
    1. Ông gọi đó là tĩnh điện.
    2. Cách đây chừng 2500 năm, nhà bác học Hy Lạp Thalès (Talet) đá phát hiện ra
    điện khi chà xát một mảnh vải len vào hổ phách.
    3. Vì nó quá phân tán và không bền nên người ta rất khó sử dụng nó.
    4. Điện luôn luôn tồn tại trong thiên nhiên.
    5. Khi ấy, hổ phách (một loại nhựa hóa thạch) hút được các vật nhẹ như tóc.
    (Lê Huy Hòa (Trưởng ban- Chủ biên), Bách khoa tri thức học sinh, NXB Văn hóaThông tin, 2002, trang 953)
    A. 2-1-5-3-4. B. 4-2-5-1-3. C. 2-5-3-1-4. D. 4-2-1-5-3.
    Câu 87: Các câu sau đây liên kết với nhau bằng phép liên kết nào?
    Chàng trai trẻ, thay vì nói chuyện với người đồng nghiệp về trách nhiệm công việc
    hoặc tìm cách thảo luận về vấn đề này với cấp trên, đã tự mình gánh vác hết mọi việc.
    Không lâu sau, anh bắt đầu đuối sức.
    (Spencer Johnson, M.D, Nguyễn Văn Phước và Nguyễn Thị Kim Nhung tổng hợp và
    biên dịch, “The Present”- Quà tặng diệu kỳ, Bí mật đưa bạn đến hạnh phúc và thành
    công, NXB Tổng hợp Thành phố Hồ Chí Minh, 2004, trang 63)
    A. Phép thế và phép lặp. B. Phép lặp và phép nối.
    C. Phép lặp và phép liên tưởng. D. Phép nối và phép thế.
    Câu 88: Tác giả đã dùng biện pháp nghệ thuật tu từ nào trong câu sau đây?
    Anh ấy nói như thế có nghĩa là anh ấy coi trời bằng vung.
    A. Chơi chữ. B. Nói quá. C. Nói tránh. D. Hoán dụ.
    Câu 89: Từ “thiên hướng” trong câu sau đây đồng nghĩa với ý nào ở dưới đây?
    Nhưng bên cạnh cái mạnh đó cũng còn tồn tại không ít cái yếu. Ấy là những lỗ hổng
    về kiến thức cơ bản do thiên hướng chạy theo những môn học “thời thượng”, nhất là
    khả năng thực hành và sáng tạo bị hạn chế do lối học chay, học vẹt nặng nề.
    (Chuẩn bị hành trang vào thế kỉ mới – Vũ Khoan)
    A. bị định hướng theo những xu thế bên ngoài
    B. xu thế chạy theo những thứ được đề cao
    C. khuynh hướng nghiêng về những thứ nhất định một cách tự nhiên
    D. khuynh hướng thiên vị những thứ được nhiều người ưa thích
    Câu 90: Hãy xác định một từ có nét nghĩa khác với các từ còn lại.
    A. Nhấp nhô B. Chông chênh C. Xiêu vẹo D. Bấp bênh
    Trường THPT Chuyên Lê Hồng Phong Nam Định
    Nam Định 02/2022
    Câu 91: Sinh thời, Chủ tịch Hồ Chí Minh từng nói:
    “Dân ta có một lòng nồng nàn yêu nước. Đó là truyền thống quý báu của dân tộc ta.
    Từ xưa đến nay, mỗi khi Tổ Quốc bị xâm lăng, thì tinh thần ấy lại sôi nổi, nó kết thành
    một làn sóng vô cùng mạnh mẽ, to lớn, nó lướt qua mọi sự nguy hiểm, khó khăn, nó
    nhấn chìm tất cả lũ bán nước và lũ cướp nước”.
    Anh/ Chị hãy cho biết truyền thống nào của dân tộc ta được nhắc đến trong câu nói
    trên?
    A. Truyền thống thắng trận oai hùng
    B. Truyền thống yêu nước, đoàn kết
    C. Truyền thống tôn sư trọng đạo
    D. Truyền thống đền ơn đáp nghĩa
    Đọc văn bản sau và trả lời các câu hỏi từ Câu 92 đến Câu 93:
    (1) Trong cuộc đời đầy truân chuyên của mình, Chủ tịch Hồ Chí Minh đã tiếp xúc với
    văn hóa nhiều nước, nhiều vùng trên thế giới, cả ở phương Đông và phương Tây. (2)
    Trên những con tàu vượt trùng dương, Người đã ghé lại nhiều hải cảng, đã thăm các
    nước châu Phi, châu Á, châu Mĩ. (3) Người đã từng sống dài ngày ở Pháp, ở Anh. (4)
    Người nói và viết thạo nhiều thứ tiếng ngoại quốc: Pháp, Anh, Hoa, Nga…và Người
    đã làm nhiều nghề. (5) Có thể nói ít có vị lãnh tụ nào lại am hiểu nhiều về các dân tộc
    và nhân dân thế giới sâu sắc như Chủ tịch Hồ Chí Minh. (6) Đến đâu Người cũng học
    hỏi, tìm hiểu văn hóa, nghệ thuật đến một mức khá uyên thâm. (7) Người cũng chịu
    ảnh hưởng của tất cả các nền văn hóa, đã tiếp thu mọi cái đẹp và cái hay đồng thời
    với việc phê phán những tiêu cực của chủ nghĩa tư bản. (8) Nhưng điều kì lạ là tất cả
    những ảnh hưởng quốc tế đó đã nhào nặn với cái gốc văn hóa dân tộc không gì lay
    chuyển được ở Người, để trở thành một nhân cách rất Việt Nam, rất phương Đông,
    nhưng cũng đồng thời rất mới, rất hiện đại […].
    (Phong cách Hồ Chí Minh – Lê Anh Trà)
    Câu 92: Trong đoạn trích, tác giả chủ yếu sử dụng phép liên kết nào?
    A. Phép nối B. Phép lặp
    C. Phép liên tưởng D. Phép nghịch đối
    Câu 93: Từ đoạn trích trên, em có suy nghĩ gì về vẻ đẹp của phong cách Hồ Chí
    Minh?
    A. Đó là sự kết hợp hài hòa giữa truyền thống văn hóa dân tộc và tinh hoa văn
    hóa nhân loại
    B. Đó là sự kết hợp giữa giản dị và thanh cao
    C. Đó là lối sống rất bình dị, rất Việt Nam, rất phương Đông
    D. Đó là lối sống rất mới, rất hiện đại
    Câu 94: Hãy hoàn thành các câu văn sau đây.
    Các bậc cha mẹ thường hay ……….. đam mê của con cái bằng cách ……… cho chúng
    một đam mê đầu đời: tập cho con thích vẽ, thích đàn và nhất là thích học. Đam mê học
    hỏi là niềm đam mê không bao giờ ………. con người.
    (Theo Bửu Ý – Tạp chí Tia sáng, tháng 9/1999)
    A. chuẩn bị – mớm – phản bội B. dọn sẵn – gợi ý – bỏ rơi

     

    Các thầy cô và các em có thể xem thêm các đề thi đánh giá năng lực tại đây

    Tổng hợp đề thi đánh giá năng lực ĐH Bách Khoa ĐH Quốc Gia Hà Nội TP Hồ Chí Minh

     

    Hoặc xem thêm các tài liệu khác của môn hóa

  • Đề tham khảo thi đánh gia năng lực năm 2022 ĐH sư phạm Hà Nội

    Đề tham khảo thi đánh gia năng lực năm 2022 ĐH sư phạm Hà Nội

     

    Năm 2022, Trường ĐH Sư phạm Hà Nội dành một phần chỉ tiêu xét tuyển dựa trên kết quả kỳ thi đánh giá năng lực do nhà trường tổ chức. Dưới đây là đề minh họa để các thí sinh tham khảo.

    Kỳ thi đánh giá năng lực của  Trường Đại học sư phạm Hà Nội gồm 8 bài thi tương ứng với 8 môn. Thí sinh có thể lựa chọn đăng ký một số bài thi tùy theo số lượng ngành mong muốn xét tuyển. Bài thi minh họa của từng môn cụ thể như sau:

    1. Bài thi đánh giá năng lực môn Toán: TẠI ĐÂY.

    2. Bài thi đánh giá năng lực môn Ngữ văn: TẠI ĐÂY.

    3. Bài thi đánh giá năng lực môn Tiếng Anh: TẠI ĐÂY.

    4. Bài thi đánh giá năng lực môn Vật lí: TẠI ĐÂY.

    5. Bài thi đánh giá năng lực môn Hoá học: TẠI ĐÂY.

    6. Bài thi đánh giá năng lực môn Sinh học: TẠI ĐÂY.

    7. Bài thi đánh giá năng lực môn Lịch sử: TẠI ĐÂY.

    8. Bài thi đánh giá năng lực môn Địa lý: TẠI ĐÂY.

    Bài thi đánh giá năng lực Toán học có thời gian làm bài 90 phút, bao gồm 31 câu hỏi, trong đó có 28 câu trắc nghiệm và 3 câu tự luận.

    Đối với các bài thi Vật lý, Hóa học, Sinh học, Lịch sử, Địa Lý có thời gian làm bài 60 phút, gồm 29 – 30 câu hỏi, trong đó có 28 câu trắc nghiệm, còn lại là tự luận.

    Bài thi đánh giá năng lực Ngữ văn diễn ra trong 90 phút, gồm 15 câu hỏi trắc nghiệm và 2 câu liên quan đến bài văn nghị luận xã hội, nghị luận văn học.

    Năm 2022, Trường ĐH Sư phạm Hà Nội tuyển sinh theo 5 phương thức. Trong đó, trường dành một phần chỉ tiêu cho phương thức xét tuyển dựa trên kết quả thi đánh giá năng lực do Trường ĐH Sư phạm Hà Nội hoặc Trường ĐH Sư phạm TP.HCM tổ chức thi trước ngày 15/5/2022 (đối với các thí sinh học lớp 12 tại các tỉnh phía Nam từ Đà Nẵng trở vào) kết hợp với kết quả học THPT.

    Điều kiện đăng kí xét tuyển là những thí sinh đã tốt nghiệp THPT có hạnh kiểm tất cả các học kỳ ở bậc THPT từ loại khá trở lên và điểm trung bình chung của 5 học kỳ (học kỳ 1,2 lớp 10, 11 và học kỳ 1 lớp 12) từ 6.5 trở lên.

    Trường xét tuyển theo từng ngành dựa theo kết quả thi đánh giá năng lực 2 môn (đã nhân và cộng điểm ưu tiên, nếu có). Đối với các ngành có thi năng khiếu, trường xét theo tổng điểm các môn thi năng khiếu tại Trường ĐH Sư phạm Hà Nội (đã nhân và cộng điểm ưu tiên, nếu có) với các môn thi thi đánh giá năng lực.

    Theo Vietnamnet

     

    Các thầy cô và các em có thể xem thêm các đề thi đánh giá năng lực tại đây

    Tổng hợp đề thi đánh giá năng lực ĐH Bách Khoa ĐH Quốc Gia Hà Nội TP Hồ Chí Minh

     

    Hoặc xem thêm các tài liệu khác của môn hóa

  • Dung dịch X chứa x mol Na2CO3 và y mol NaHCO3 với x : y = 1: 2. Dung dịch Y chứa z mol HCl

    Dung dịch X chứa x mol Na2CO3 và y mol NaHCO3 với x : y = 1: 2. Dung dịch Y chứa z mol HCl

     

    Dung dịch X chứa x mol Na2CO3 và y mol NaHCO3 với x : y = 1: 2. Dung dịch Y chứa z mol HCl. Thực hiện 2 thí nghiệm sau:

    -Cho từ từ đến hết dd X vào dd Y thấy thoát ra 16,8 lít khí CO2 (đktc)

    -Cho từ từ đến hết dd Y vào dd X thấy thoát ra 5,6 lít khí CO2 (đktc). Tổng giá trị của (x + y) là:

    A. 1,75 B. 2,50 C. 2,25 D. 2,00

     

    Dung dịch X chứa x mol Na2CO3 và y mol NaHCO3 với x : y = 1: 2. Dung dịch Y chứa z mol HCl

     

    Mời các thầy cô và các em xem thêm các các bài toán về nhỏ từ từ H+ vào dung dịch HCO3- và CO32-

    Bài toán nhỏ từ từ H+ vào dung dịch HCO3- và CO32- có lời giải chi tiết

     

    Hoặc xem thêm các tài liệu khác của môn hóa

  • Nhỏ từ từ 300 ml dung dịch A chứa Na2CO3 0,5M và NaHCO3 4/3M vào 420 ml dung dịch HCl 1M

    Nhỏ từ từ 300 ml dung dịch A chứa Na2CO3 0,5M và NaHCO3 4/3M vào 420 ml dung dịch HCl 1M

     

    Nhỏ từ từ 300 ml dung dịch A chứa Na2CO3 0,5M và NaHCO3 4/3M vào 420 ml dung dịch HCl 1M thấy V lít khí CO2 (đktc) thoát ra. Giá trị của V là:

    A. 6,048 B. 6,72 C. 7,392 D. Đáp án khác

     

    Nhỏ từ từ 300 ml dung dịch A chứa Na2CO3 0,5M và NaHCO3 4/3M vào 420 ml dung dịch HCl 1M

     

    Mời các thầy cô và các em xem thêm các các bài toán về nhỏ từ từ H+ vào dung dịch HCO3- và CO32-

    Bài toán nhỏ từ từ H+ vào dung dịch HCO3- và CO32- có lời giải chi tiết

     

    Hoặc xem thêm các tài liệu khác của môn hóa

  • Nhỏ rất từ từ dung dịch chứa 0,03 mol K2CO3 và 0,06 mol KHCO3 vào dung dịch chứa 0,08 mol HCl

    Nhỏ rất từ từ dung dịch chứa 0,03 mol K2CO3 và 0,06 mol KHCO3 vào dung dịch chứa 0,08 mol HCl

     

    Nhỏ rất từ từ dung dịch chứa 0,03 mol K2CO3 và 0,06 mol KHCO3 vào dung dịch chứa 0,08 mol HCl. Sau khi các phản ứng hoàn toàn thấy thoát ra x mol khí CO2. Giá trị của x là:

    A. 0,05 B. 0,04 C. 0,06 D. 0,035

     

    Nhỏ rất từ từ dung dịch chứa 0,03 mol K2CO3 và 0,06 mol KHCO3 vào dung dịch chứa 0,08 mol HCl

     

    Mời các thầy cô và các em xem thêm các các bài toán về nhỏ từ từ H+ vào dung dịch HCO3- và CO32-

    Bài toán nhỏ từ từ H+ vào dung dịch HCO3- và CO32- có lời giải chi tiết

     

    Hoặc xem thêm các tài liệu khác của môn hóa

  • 200 Basic Hebrew Phrases

    200 Basic Hebrew Phrases

  • 100 câu tiếng Nga thông dụng

    100 câu tiếng Nga thông dụng

    100 câu tiếng Nga thông dụng

    Dù là bạn đi du lịch hay học tập, làm việc ở Nga thì cũng nên thành thạo 100 câu tiếng Nga thông dụng dưới đây.

    câu tiếng nga thông dụng

    • Có – Да (da)
    • Không – Нет (nyet)
    • Xin vui lòng – Пожалуйста (poZHAlusta)
    • Cảm ơn bạn – Спасибо (spaSIbo)
    • Không có gì. – Không có gì cả. (ne za chto)
    • Thưởng thức  – на здоровье (na zdaROVye)
    • Tôi xin lỗi. – Прошу прощения. (proSHU proSHCHEniya)
    • Xin lỗi. – Извините. (izviNIte)
    • Tôi không hiểu. – Я не понимаю. (YA ne poniMAyu)
    • Tôi không nói tiếng Nga. – Я не говорю по-Русски. (YA ne govoryU po RUSski)
    • Bạn có nói tiếng Anh không? – Ты говорите по-Английски? (vi govoRIte po angLIYski?)
    • Làm ơn giúp tôi với. – Помогите, пожалуйста. (pomoGIte, poZHAlusta)
    • Nhà vệ sinh ở đâu? – Где туалет? (gde tuaLET?)
    • Cho tôi một vé. – Один билет, пожалуйста. (oDIN biLYET, poZHAlusta)
    • Xin chào (chính thức) – Здравствуйте (ZDRAstvuyte)
    • Xin chào (không chính thức) – Привет (priVET)
    • Chào buổi sáng. – Доброе утро. (dObroye Utro)
    • Chào buổi trưa. – Добрый день. (dObriy den ‘)
    • Chào buổi tối. – Добрый вечер. (dObriy VEcher)
    • Bạn khỏe không? – Как дела? (kak deLA?)
    • Tôi khỏe, cám ơn. – Хорошо, спасибо. (haraSHO, spaSIbo)
    • Tôi ổn, cảm ơn bạn. – Неплохо, спасибо. (nePLOho, spaSIbo)
    • Tên của bạn (chính thức / không chính thức) là gì? – Как вас / тебя зовут? (kak vas / teBYA zoVUT?)
    • Tên tôi là … – Меня зовут … (meNYA zoVUT …)
    • Thật vui được gặp bạn. – Приятно познакомиться. (priYATno poznaKOmitsa)
    • Tạm biệt. – До свидания. (làm sviDAniya)
    • Chúc ngủ ngon. – Được rồi. (DObroi NOchi)

    Câu tiếng Nga thông dụng về hỏi đường

    • Ở đâu…? – Где …? (Gde …?)
    • Tàu điện ngầm ở đâu? – Где метро? (gde meTRO?)
    • Xe buýt ở đâu? – Где автобус? (gde avTObus?)
    • Có xa không? – Это далеко? (eto daleKO?)
    • Đi thẳng. – Идите прямо. (iDIte PRYAmo)
    • Rẽ phải. – Поверните на право. (poverNIte na PRAvo)
    • Rẽ trái. – Поверните на лево. (poverNIte na LEvo)
    • Dừng lại ở đây xin vui lòng. Остановитесь здесь, пожалуйста. (ostanoVItes ‘zdes’, poZHAlusta)

    Câu tiếng Nga thông dụng về ăn uống

    • Vui lòng cho xin thực đơn? – Можно меню, пожалуйста? (MOzhno meNU poZHAlusta?)
    • Một bữa ăn cho hai người, xin vui lòng. – На двоих, пожалуйста (na dvoIH, poZHAlusta)
    • Món khai vị – Закуска (zaKUSka)
    • Salad – Салат (saLAt)
    • Súp – Суп (sup)
    • Gà – Курица (KUritsa)
    • Thịt bò – Говядина (goVYAdina)
    • Cá – Рыба (RIba)
    • Món chính – Горячее Блюдо (goRYAchee BLUdo)
    • Món tráng miệng – Десерт (deSSERt)
    • Tôi sẽ … – Я буду … (ya BUdu …)
    • Tôi có thể có một ly … (nước / rượu / bia) – Можно мне стакан … (вина / воды / пива) (MOzhno mne staKAN … [viNA / voDI / PIv])
    • Tôi có thể có một tách … (trà / cà phê) Можно мне чашку … (чая / кофе) (MOzhno mne CHAshku … [CHAya / KOfe])
    • Bạn có ăn chay không? У вас есть вегетарианские блюда? (u vas est ‘vegetariANskiye BLUda?)
    • Tôi có thể có hóa đơn không? – Можно чек, пожалуйста? (MOzhno chek, poZHAlusta?)
    • Ăn sáng – Завтрак (ZAvtrak)
    • Bữa trưa – Обед (oBED)
    • Bữa tối – Ужин (Uzhin)

    Câu tiếng Nga thông dụng về mua sắm

    • Bạn có bán ___? У Вас есть__? (phiên âm: U Vas yest’__?)
    • Tôi có thể mua ___ ở đâu? Где я могу найти___? (phiên âm: Gde ya mogu nayti___?)
    • Món này bao nhiêu tiền? Сколько это стоит? (phiên âm: Skol’ko eto stoit?)
    • Cái này giá bao nhiêu? – Сколько стоит? (skol’ko STOit?)
    • Đắt thế!/Đắt quá! Это очень дорого! (phiên âm: Eto ochen’ dorogo!)
    • Tôi có thể trả tiền không? – Можно заплатить? (MOzhno zaplaTIT ‘?)
    • Tôi có thể trả bằng thẻ tín dụng? – Можно заплатить кредитной карточкой? (MOzhno zaplaTIT ‘kreDItnoi KARtochkoi?)
    • Tiền mặt – Наличные (naLICHnie)
    • Hiệu sách – Книжый магазин (KNIzhni magaZIN)
    • Siêu thị – супермаркет (superMARket)
    • Bakery – Булочная (BUlochnaya)

    Câu tiếng Nga thông dụng về thời gian

    • Bây giờ – Сейчас (seyCHAS)
    • Hôm nay – Сегодня (seGOdnya)
    • Ngày mai – Завтра (ZAVtra)
    • Hôm qua – Вчера (vcheRA)
    • Buổi sáng – Утро (Utro)
    • Buổi chiều – День (den ‘)
    • Buổi tối – Вечер (VEcher)
    • Chiều nay – Сегодня днем ​​(seGOdnya dnyom)
    • Tối nay – Сегодня вечером (soGOdnya VEcherom)

    Số đếm bằng tiếng Nga

    • 0 ноль (phiên âm: nol’)
    • 1 один (phiên âm: odin)
    • 2 два (phiên âm: dva)
    • 3 три (phiên âm: tri)
    • 4 четыре (phiên âm: chetyre)
    • 5 пять (phiên âm: pyat’)
    • 6 шесть (phiên âm: shest’)
    • 7 семь (phiên âm: sem’)
    • 8 восемь (phiên âm: vosem’)
    • 9 девять (phiên âm: devyat’)
    • 10 десять (phiên âm: desyat’)
    • 11 одиннадцать (phiên âm: odinnadtsat’)
    • 12 двенадцать (phiên âm: dvenadtsat’)
    • 13 тринадцать (phiên âm: trinadtsat’)
    • 14 четырнадцать (phiên âm: chetyrnadtsat’)
    • 15 пятнадцать (phiên âm: pyatnadtsat’)
    • 16 шестнадцать (phiên âm: shestnadtsat’)
    • 17 семнадцать (phiên âm: semnadtsat’)
    • 18 восемнадцать (phiên âm: vosemnadtsat’)
    • 19 девятнадцать (phiên âm: devyatnadtsat’)
    • 20 двадцать (phiên âm: dvadtsat’)
    • 30 тридцать (phiên âm: tridtsat’)
    • 40 сорок (phiên âm: sorok)
    • 50 пятьдесят (phiên âm: pyat’desyat)
    • 60 шестьдесят (phiên âm: shest’desyat)
    • 70 семьдесят (phiên âm: sem’desyat)
    • 80 восемьдесят (phiên âm: vosem’desyat)
    • 90 девяносто (phiên âm: devyanosto)
    • 100 сто (phiên âm: sto)
    • 1 triệu миллион (phiên âm: million)
    • 1 tỉ миллиард (phiên âm: milliard)
  • 150 từ và cụm từ tiếng Nga cơ bản

    150 từ và cụm từ tiếng Nga cơ bản

    150 từ và cụm từ tiếng Nga cơ bản

    150 từ và cụm từ tiếng Nga cơ bản dưới đây chắc chắn sẽ hữu ích cho hầu hết mọi người, nhưng hãy nhớ mục tiêu học tiếng Nga của bạn là gì.

    Nếu học tiếng Nga để đi du lịch, có lẽ bạn chỉ cần hỏi đường , mua vé tàu và biết cách nhận phòng khách sạn.

    Tuy nhiên, nếu bạn học tiếng Nga phục vụ cho công việc làm ăn kinh doanh và cần thống nhất về thời gian họp, bạn sẽ cần phải học tiếng Nga một cách nghiêm túc với hàng loạt các vấn đề cần lưu ý.

    Bất kể mục đích học tiếng Nga của bạn là gì, một điều cần ghi nhớ là lựa chọn sử dụng tiếng Nga trang trọng hay thân mật trong từng tình huống. Tương tự như tiếng Pháp hoặc tiếng Tây Ban Nha, tiếng Nga sử dụng hai phiên bản của từ “bạn”.

    150 từ và cụm từ tiếng Nga cơ bản 3

    Ты (bạn) được sử dụng trong các tình huống thân mật khi nói chuyện với một cá nhân. Вы (bạn) được sử dụng trong hai trường hợp khi nói với hai người trở lên (số nhiều) và khi nói với một cá nhân theo cách trang trọng. Điều này khác với tiếng Anh, bạn sử dụng chung từ You cho cả số ít và số nhiều, cả trang trọng và thân mật.

    Theo nguyên tắc chung, ты thực sự chỉ nên được sử dụng khi xưng hô với trẻ em hoặc bạn thân. Các câu nói trang trọng nên được sử dụng bất cứ khi nào bạn đang nói chuyện với người lạ, người mà bạn không biết rõ, bất kỳ ai lớn tuổi hơn bạn hoặc người nào đó có chức vụ quyền hạn.

    Do đó, trừ trường hợp có ngữ cảnh cụ thể, tất cả 150 từ và cụm từ tiếng Nga cơ bản dưới đây đều sử dụng cách nói ở dạng Вы.

    Bạn có thể tham khảo thêm 1000 từ tiếng Nga thông dụng nhất!

    Chào hỏi bằng tiếng Nga

    150 từ và cụm từ tiếng Nga cơ bản

    Đương nhiên, một trong những điều đầu tiên mà bất kỳ người học ngôn ngữ nào cũng nên nắm bắt là khả năng chào hỏi những người khác. Cho dù bạn đang gặp giáo viên tiếng Nga mới của mình khi đi du học ở Moscow, mua vé đến Nhà hát Bolshoi hay nhờ một người lạ hỗ trợ, bạn cần có khả năng chào hỏi ai đó và chào tạm biệt một cách thích hợp.

    Привет – Xin chào. Đây là cách thân mật và thường chỉ được sử dụng khi chào hỏi ai đó mà bạn đã biết rõ.

    Здравствуйте – Xin chào. Здравствуйте là phiên bản chính thức của Привет và là phiên bản bạn nên sử dụng rộng rãi nhất.

    150 từ và cụm từ tiếng Nga cơ bản 4

    Добро пожаловать – Chào mừng. Bạn có thể sẽ nghe thấy điều này khi bước vào nhà của ai đó, lớp học, v.v. Nó có thể được sử dụng chính thức hoặc không chính thức.

    Доброе утро – Chào buổi sáng (Có thể nói bất cứ lúc nào từ bình minh đến trưa).

    Добрый день – Chào ngày mới / Chào buổi chiều (Được sử dụng từ sáng muộn cho đến khi mặt trời lặn).

    Добрый вечер – Chào buổi tối (Được sử dụng vào buổi tối, nhưng không phải sau bữa tối).

    Пока – Tạm biệt. Пока được sử dụng không chính thức và là từ ngược lại của của Привет.

    До свидания – Tạm biệt. Mong đợi để nghe điều này ở khắp mọi nơi vì đó là cách nói lời tạm biệt phổ biến nhất.

    До скорого – Hẹn gặp lại các bạn. Hãy chắc chắn học до скорого vì bạn sẽ sử dụng nó với những người bạn gặp nhiều lần và biết rằng bạn sẽ gặp lại sau vài ngày hoặc vài giờ. Nó truyền đạt một cảm giác thân thuộc.

    Спокойной ночи – Chúc ngủ ngon. Hãy nhớ rằng đây là cách chúc ai đó ngủ ngon trước khi đi ngủ. Thật tốt khi biết cụm từ này trong trường hợp bạn đang ở trong ký túc xá hoặc với một gia đình bản xứ. Điều này thường không được sử dụng bên ngoài gia đình, vì vậy có thể mất một thời gian trước khi bạn nghe thấy nó, nhưng nó vẫn hữu ích nếu có trong kho vũ khí của bạn.

    Giới thiệu bản thân bằng tiếng Nga

    Người Nga thích nói chuyện với người nước ngoài. Họ có thể không bắt chuyện với bạn, nhưng nếu có cơ hội, bạn có thể kết bạn trong một thời gian ngắn. Trong trường hợp đó, bạn hãy chuẩn bị để giới thiệu và hỏi một số thông tin chung về bản thân.

    Как Вас зовут? – Tên của bạn là gì?

    150 từ và cụm từ tiếng Nga cơ bản 5

    Hãy ghi nhớ câu hỏi này vì bạn sẽ được hỏi nó thường xuyên. Cũng nên nhớ rằng đây là một cách chính thức để hỏi điều này vì nó sử dụng phiên bản chính thức của Вы. Nếu bạn hỏi một người bạn cùng trường hoặc một đứa trẻ câu hỏi này, bạn sẽ sử dụng phiên bản thân mật: Как тебя зовут?

    Меня зовут… – Tên tôi là… Đây là cách chính thức để trả lời câu hỏi Как Вас зовут?

    Я… – Tôi là… Đây là một cách thông thường hơn để trả lời “Tên của bạn là gì?”

    Очень приятно – Rất vui được gặp bạn (Có thể được sử dụng trong các tình huống trang trọng hoặc thông thường)

    Приятно с Вами познакомиться – Rất vui được gặp bạn (Hơi trang trọng hơn Очень приятно.)

    Как дела? – Mọi chuyện thế nào? Không giống như người Mỹ có xu hướng hỏi bất kỳ người lạ xem họ đang làm gì để chào hỏi ai đó, người Nga thường không làm điều này. Bạn có thể chấp nhận hỏi bạn bè hoặc người quen xem họ như thế nào, nhưng tránh hỏi nhân viên cửa hàng hoặc bất kỳ ai bạn đã gặp một lần và không bao giờ mong đợi tiếp xúc với một lần nữa.

    Как ты? – Bạn khỏe không? Đây là một sự thay thế thông thường cho Как дела ?, do đó nên sử dụng ты.

    Вы долго в России? – Bạn ở nước Nga lâu chưa? Khi biết bạn đang đến thăm Nga, hãy mong đợi được hỏi bạn đã ở đó lâu chưa. Bạn cũng có thể sẽ được hỏi bạn đang làm gì ở đó và bạn đang tận hưởng kỳ nghỉ của mình như thế nào.

    Вам нравится Россия? – Bạn có thích nước Nga không? Không cần phải nói, câu trả lời phải luôn luôn rõ ràng là “а!” (Vâng). Bạn có thể sẽ được hỏi câu hỏi này thường xuyên. Mặc dù người Nga có thể chỉ trích đất nước của họ, nhưng tốt nhất là bạn không nên như vậy.

    Giới thiệu quê quán, nghề nghiệp và sở thích

    Tiếp tục cuộc trò chuyện từ trên, sẽ rất hữu ích nếu bạn có thể giải thích bạn đến từ đâu và bạn làm gì để kiếm sống vì đây là hai câu hỏi phổ biến nhất của người nước ngoài.

    Откуда Вы? – Bạn đến từ đâu?

    Я из X – Tôi đến từ X. Hãy cho bất kỳ ai hỏi bạn đến từ quốc gia nào trước khi đi vào chi tiết cụ thể hơn.

    Я из Америки – Tôi đến từ Mỹ.

    Я из США – Tôi đến từ Hoa Kỳ

    Из какого Вы штата? – Bạn đến từ bang nào? Nhiều người Nga sẽ không thể xác định bạn đến từ quốc gia nói tiếng Anh nào dựa trên tên tiểu bang hoặc thành phố. Những người Nga hay đi du lịch có thể hỏi thêm thông tin, trong trường hợp đó, hãy nhớ học cách trả lời đúng bằng cách điền vào câu với tiểu bang và / hoặc thị trấn quê hương của bạn.

    Я из Техаса – Tôi đến từ Texas

    Я из Калифорнии. – Tôi đến từ California

    Я из Нью-Йорка – Tôi đến từ New York

    Вы студент / студентка? – Bạn có phải là học sinh [nam] / [nữ] không?

    Вы кем работаете? – Bạn làm gì cho công việc?

    Какая у Вас профессия? – Bạn làm nghề gì? (Một sự thay thế cho câu hỏi ở trên.)

    Я… – Tôi làm… Điều này tương tự như cách bạn có thể trả lời câu hỏi “tên của bạn là gì?” Nhưng thay vì theo sau Я với tên của bạn, hãy nêu nghề nghiệp của bạn.

    Я преподаватель – Tôi là một giáo viên (Tôi làm giáo viên).

    • врач – bác sĩ
    • адвокат – luật sư
    • менеджер гостиницы – quản lý khách sạn

    Есть ли у Вас хобби? – Bạn có sở thích nào không? Người Nga thích hỏi câu hỏi này, vì vậy hãy chuẩn bị sẵn sàng.

    Да. Я катаюсь на лыжах – Có. Tôi trượt tuyết

    Я играю в баскетбол – Tôi chơi bóng rổ

    Я люблю путешествовать – Tôi thích đi du lịch

    Hỏi về khả năng ngôn ngữ và kiểm tra lại thông tin

    Nhiều khả năng một lúc nào đó bạn sẽ được hỏi liệu bạn có nói được tiếng Nga hay không. Nếu bạn bắt đầu nói một cách nhanh chóng và không do dự, sẽ không ai đặt câu hỏi về khả năng của bạn. Nếu bạn gặp khó khăn, người nói chuyện với bạn sẽ cố gắng đánh giá mức độ thoải mái của bạn và xác định cách hỗ trợ bạn bằng các cụm từ và câu hỏi sau.

    • Вы говорите по-русски? – Bạn có nói tiếng Nga không?
    • Вы говорите по-английски? – Bạn có nói tiếng Anh không?
    • Вы понимаете? – Bạn hiểu không?
    • Я не понимаю – Tôi không hiểu
    • Вы можете говорить медленнее? – Bạn có thể nói chậm được không?
    • Помедленнее, пожалуйста – Vui lòng nói chậm hơn
    • Повторите, пожалуйста – Vui lòng lặp lại điều đó
    • Как сказать… по-русски? – Bạn nói… bằng tiếng Nga như thế nào? Đây là một cụm từ rất hữu ích và một trong những người học tiếng Nga nên biết vì nó giúp tăng vốn từ vựng của bạn. Bạn có thể sử dụng một từ tiếng Anh để điền vào chỗ trống hoặc chỉ vào một đồ vật khi hỏi câu hỏi này.

    Đồng ý, phản đối trong tiếng Nga

    Những từ và cụm từ này có thể bạn sẽ được nghe nhiều lần trong ngày.

    • Да – vâng, đúng (bằng với Yes)
    • Нет – không (bằng với No)
    • Может быть – có thể
    • Что это? – Đó là gì?
    • Кто это? – Đó là ai?
    • Я не знаю – Tôi không biết
    • Это… – Đó là…

    Cảm ơn và xin lỗi trong tiếng Nga

    150 từ và cụm từ tiếng Nga cơ bản 6

    Người Nga thường bị coi là không thân thiện và không lịch sự như điều phổ biến ở một số nền văn hóa. Nhưng cách cư xử tốt sẽ được đánh giá cao, đặc biệt nếu bạn đang nhờ ai đó giúp đỡ.

    • Пожалуйста – Vui lòng
    • Спасибо – Xin cảm ơn
    • Спасибо большое – Xin chân thành cảm ơn. Đừng cảm thấy cần phải tỏ ra lịch thiệp quá mức như người Nga hiếm khi xảy ra, nhưng việc nhấn mạnh lời cảm ơn của bạn được đánh giá cao khi có hiệu lực.
    • Пожалуйста – Không có chi. Vâng, Пожалуйста có hai nghĩa. Tuy nhiên, sẽ dễ dàng nhận ra mục đích của nó, và tốt hơn nữa, bạn chỉ cần một từ để bao hàm hai yếu tố cần thiết!
    • Извините – Tôi xin lỗi. Извините và Простите có thể được sử dụng thay thế cho nhau. Извините được sử dụng rộng rãi, vì vậy ban đầu bạn cứ thoải mái tập trung vào cái đó.
    • Простите – Xin lỗi
    • Всё в порядке -Mọi thứ đều ổn. Cụm từ này được dùng để đáp lại Извините và Простите.
    • Н не могу… – Tôi không thể… Đây là một câu khác mà bạn có thể điền vào tùy theo nhu cầu của bạn. Điều này đặc biệt quan trọng đối với những người có chế độ ăn kiêng hoặc hạn chế. Ví dụ: bạn có thể nói Я не могу есть мясо (Tôi không thể ăn thịt) khi là một người ăn chay hoặc Я не могу пить алкоголь (Tôi không thể uống rượu), điều này đặc biệt quan trọng cần nêu rõ hơn là muộn hơn so với văn hóa Nga xung quanh việc uống rượu.

    Đồ ăn thức uống trong tiếng Nga

    Người Nga yêu thích các món ăn truyền thống của họ. Mặc dù bạn có thể không ăn borscht hoặc smetana thường xuyên, hãy cam kết những điều khoản đó vào bộ nhớ, cũng như các món yêu thích khác của bạn.

    Hai câu quen thuộc mà bạn nên thành thạo là:

    • Я хочу есть – Tôi đói
    • Я хочу пить – Tôi khát

    150 từ và cụm từ tiếng Nga cơ bản 7

    Một số từ chỉ đồ ăn trong tiếng Nga mà bạn có thể sẽ cần:

    • Борщ – borscht
    • Сметана – smetana. Đây là một loại kem chua mà bạn thường thấy trên borscht, Blini và trứng cá muối, cũng như pelmeni.
    • Блины – blini
    • Икра – trứng cá muối
    • Пироги – pierogi
    • Пельмени – pelmeni (một loại bánh bao của Nga)
    • Водка – vodka
    • Фрукт – trái cây
    • Яблоко – táo
    • Банан – chuối
    • Овощи – rau
    • Лук – hành tây
    • Морковь – cà rốt
    • Помидор – cà chua
    • Картофель – khoai tây
    • Салат – salad
    • Мясо – thịt
    • Колбаса – xúc xích
    • Рыба – cá
    • Курица – gà
    • Говядина – thịt bò
    • Соль – muối
    • Чёрный перец – hạt tiêu
    • Хлеб – bánh mì
    • Масло – bơ. Từ này nghe có vẻ giống với Мясо (thịt), vì vậy hãy cẩn thận.
    • Макароны – mì ống
    • Сыр – pho mát
    • Чай – trà
    • Кофе – cà phê
    • Вода – nước. Hãy nhớ rằng водка (vodka) và вода trông và nghe rất giống nhau, nhưng chắc chắn chúng là những thứ khác nhau!
    • Сок – nước trái cây
    • Молоко – sữa
    • Сахар – đường

    Gia đình và Bạn bè trong tiếng Nga

    150 từ và cụm từ tiếng Nga cơ bản 8

    Bạn có thể sẽ được hỏi về các thành viên trong gia đình , vì vậy hãy sẵn sàng nói về người thân của bạn cũng như bất kỳ vật nuôi nào.

    • Семья – gia đình. Đừng nhầm lẫn từ này với фамилия là từ chỉ họ.
    • Родители – cha mẹ
    • Мама / Мать – mẹ / mẹ
    • Папа / Отец – bố / bố
    • Брат – anh trai
    • Сестра – em gái
    • Сын – con trai
    • Дочь – con gái
    • Бабушка – bà ngoại
    • Дедушка – ông nội
    • Друзья – bạn bè
    • Парень – bạn trai
    • Девушка – bạn gái
    • домашнее животное – thú cưng. У тебя есть домашнее животное? – Bạn có thú cưng không?
    • Собака – con chó
    • Кошка – con mèo
    • Птица – chim
    • Черепаха – rùa
    • Кролик – thỏ
    • Рыба – cá

    Một số tính từ hay dùng trong tiếng Nga

    Dưới đây là một số tính từ phổ biến mà bạn cần biết. Một số được đưa vào tên những địa điểm bạn có thể đến thăm ở Nga, trong khi những địa điểm khác có thể cần thiết nếu bạn cần mô tả điều gì đó hoặc yêu cầu một sự thay thế.

    • Красный – đỏ.  Ví dụ Красная площадь – Quảng trường Đỏ
    • Белый – trắng. белые ночи – đêm trắng
    • Чёрный – đen
    • Синий – xanh lam
    • Зелёный – xanh lục
    • Жёлтый – màu vàng
    • Розовый – màu hồng
    • Оранжевый – màu cam
    • Красивый – đẹp. Hãy nhớ rằng điều này tương tự như cách viết và phát âm của красный (red). Đừng trộn lẫn hai tính từ này như nhiều người học.
    • Симпатичный – tốt đẹp, liên quan đến tính khí; hoặc dễ thương, liên quan đến ngoại hình. Vì vậy, симпатичная девушка có thể có nghĩa là “cô gái tốt” hoặc “cô gái dễ thương.”
    • Вкусный – ngon
    • Большой – lớn. Большой театр (Nhà hát Bolshoi), một nhà hát nổi tiếng và lịch sử ở Mátxcơva, thực sự được dịch trực tiếp thành “Nhà hát lớn”.
    • Маленький – nhỏ
    • Хороший – tốt
    • Плохой – xấu
    • Жаркий – nóng, liên quan đến khí hậu hoặc thời tiết. Жаркая погода là cụm từ đầy đủ mà bạn sử dụng để chỉ “thời tiết nóng”.
    • Горячий – nóng, liên quan đến một đối tượng. Ví dụ: bạn có thể nói горячий кофе (cà phê nóng).
    • Холодный – lạnh. Cái này hoạt động với thời tiết (холодная погода – thời tiết lạnh) hoặc cho các đối tượng (холодный суп – súp lạnh).
    • Старый – cũ. Старый Арбат (Stary Arbat, hoặc Old Arbat) là một phố đi bộ nổi tiếng ở trung tâm Moscow.
    • Новый – mới. Bạn sẽ nghe thấy điều này vào ngày 31 tháng 12, khi người Nga nói với nhau с Новым Годом (Chúc mừng năm mới).

    Động từ hay dùng trong tiếng Nga

    Có một vài động từ cơ bản mà hầu hết những người học tiếng Nga gần như sử dụng hàng ngày, chúng có cách chia tương đối dễ dàng và có thể truyền đạt những ý tưởng đơn giản. Dưới đây là một số Động từ hay dùng trong tiếng Nga:

    • Думать – suy nghĩ
    • Знать – biết
    • Любить – yêu
    • Жить – sống
    • Хотеть – muốn
    • Смотреть – xem
    • Слушать – nghe
    • Играть – chơi
    • Спать – ngủ
    • Читать – đọc
    • Писать – viết

    Một số từ phổ biến trong tiếng Nga

    Để làm tròn vốn từ vựng tiếng Nga cơ bản của bạn, có một số từ chúng tôi sử dụng mọi lúc và những từ khác không thường xuyên, nhưng bạn bắt buộc phải biết.

    • Туалет – nhà vệ sinh. Hãy nhớ rằng người Nga không bao giờ nói đến phòng tắm vì phòng tắm là ở nhà và được sử dụng để tắm. Nhà vệ sinh là nơi bạn giải quyết nỗi buồn. Nếu bạn đang ở rạp chiếu phim hoặc trường học và yêu cầu vào phòng tắm, bạn sẽ nhận được một cái nhìn bối rối. Khi ra ngoài, hãy tìm biển báo Туалет nếu bạn cần nhà vệ sinh.
    • Где туалет? – WC ở đâu?
    • Открыто – mở (open). Bạn sẽ thường xuyên tìm thấy các bảng hiệu đóng hoặc mở treo trên cửa của các cửa hàng, nhà hàng và những nơi tương tự.
    • Закрыто – đã đóng cửa
    • Вход – lối vào (enter). Bạn sẽ luôn thấy các biển báo vào và ra ở các siêu thị, ga xe lửa và sân bay.
    • Выход – thoát (exit)
    • Помогите! – Giúp đỡ! (Help!)
    • Пожар! – Lửa!
    • Полиция! – Cảnh sát viên!
    • Стой! – Ngừng lại! (Stop!)
    • Я болею – Tôi bị ốm
    • Больница – bệnh viện

    Một số từ tiếng lóng tiếng Nga cơ bản

    Cuối cùng, nếu bạn đang cảm thấy mạo hiểm và muốn gây ấn tượng với một người mới quen bằng tiếng Nga bằng một số cụm từ vui nhộn được những đứa trẻ sành điệu sử dụng trong quán cà phê, đây là một vài câu bạn có thể thử:

    • Мобильник – điện thoại di động. Không ai nói мобильный телефон nữa, vì vậy hãy gắn bó với мобильник.
    • Бомба – tuyệt vời. Ví dụ: Учитель бомба. (Giáo viên thật tuyệt vời.)
    • Класс – tuyệt vời. Điều này thường được sử dụng để thể hiện sự chấp thuận. (“Bạn nghĩ gì về chiếc váy này?” “Класс!”)
    • Круто – thật tuyệt. Bạn đang đi du lịch đến Nga? Круто!

    Danh sách các từ và cụm từ tiếng Nga cơ bản ở trên hiển nhiên là không đầy đủ, nhưng sẽ giúp bạn đi đúng hướng để bắt đầu cảm thấy thoải mái khi nói tiếng Nga ngay từ ngày đầu tiên.

    Удачи! (Chúc may mắn!)