Category: Đề thi – kiểm tra

  • Đề thi đề xuất hsg môn hóa tỉnh Thái Bình năm 2022

    Đề thi đề xuất hsg môn hóa tỉnh Thái Bình năm 2022

    SỞ GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO

    THÁI BÌNH

    ĐỀ THI ĐỀ XUẤT CHỌN HỌC SINH GIỎI LỚP 12 NĂM HỌC 2021-2022

    Môn: HOÁ HỌC

    Thời gian: 90 phút (Không kể thời gian giao đề)

    Đề gồm 08 trang; Thí sinh làm bài vào Phiếu trả lời trắc nghiệm

    Câu 1 : Al có 2 đồng vị 26Al và 27Al có tỉ lệ nguyên tử tương ứng lần lượt là 1 : 4. Số nguyên tử 26Al trong 33,325 gam AlCl3 là ? (N=6,023.1023)

    1. 3,9143.1024 nguyên tử C. 3,0115.1022 nguyên tử
    2. 1,129125.1023 nguyên tử D. 3,76375.1022 nguyên tử

    Câu 2 : Cho các chất : NaHSO4; CH3COOK; K2HPO3; CH3COONH4; (NH4)2SO4; Al(OH)3; NH4Cl; (NH4)2CO3, NaHCO3. Số muối trung hòa vừa tác dụng dung dịch HCl vừa tác dụng với dung dịch NaOH là ?

    A. 2 B. 3 C. 4 D. 5

    Câu 3: Cho các chất sau

    1. Quỳ tím 3. Phenol phtalein 5. Nước vôi trong
    2. Dung dịch BaCl2 4. Dung dịch AgNO3

    Chỉ cần dùng thêm một trong các hóa chất ở trên có thể phân biệt ba dung dịch đựng trong 3 ống nghiệm riêng biệt mất nhãn sau: Na2SO4; NaHCO3; HCl. Hỏi có bao nhiêu hóa chất phù hợp? (Các điều kiện khác coi như có đủ)

    1. 2 B. 3 C. 4 D. 5

    Câu 4 : Cho các phản ứng sau :

    a/ NH4NO3 g/ NH3 + O2

    b/ NH4Cl h/ NH3dư + Cl2

    c/ Cu(NO3)2 i/ NaNO3

    d/ (NH4)2CO3 k/ Al + HNO3 loãng,dư

    e/ NH4NO2 l/ Fe(OH)3 + HNO3 đặc,nóng

    Số phản ứng chắc chắn sinh ra oxit của nitơ là ?

    A. 2 B. 3 C. 4 D. 5

    Câu 5 : Cho các phản ứng

    1/ NaHS + NaOH 5/ Ba(OH)2 + HNO3

    2/ NaOH + H2SO4 6/ KH2PO4 + KOH

    3/ KHSO4( loãng) + KOH 7/ H3PO4 + NaOH

    4/ NH4Cl + Ca(OH)2 8/ CH3COOH + NaOH

    Số phản ứng thỏa mãn phương trình ion rút gọn H+ + OH → H2O là ?

    1. 2 B. 3 C. 4 D. 5

    Câu 6 : Cho các ion X2+, Y3- có cấu hình e lớp ngoài cùng 2s22p6, Z2+ có cấu hình e ngoài cùng 3d6

    Cho các nhận định sau :

    1/ X, Z thuộc cùng 1 chu kì .

    2/ Độ âm điện của X<Y .

    3/ Oxit cao nhất của Y không được điều chế trực tiếp từ đơn chất của Y và O2 .

    4/ Z là kim loại phổ biến thứ 2 trong vỏ trái đất .

    5/ Tính bazơ của X(OH)2 < Ca(OH)2 < KOH .

    6/ Y chiếm 82,35% khối lượng trong công thức với hợp chất khí với H .

    7/ HYO3 vừa có liên kết cộng hóa trị, vừa có liên kết ion .

    Số nhận định đúng là ?

    1. 3 B. 4 C. 5 D. 6

    Câu 7 : Nhận định nào sau đây là đúng ?

    A. Áp suất không ảnh hưởng đến tốc độ phản ứng

    2KClO3 rắn 2KClrắn + 3O2 (khí)

    B. Cho cân bằng: 2SO2(k) + O2(k) 2SO3(k) ; H<0.

    Khi tăng nhiệt độ thì tỉ khối của hỗn hợp khí so với H2 tăng lên.

    C. Khi đốt củi nếu thêm ít dầu hỏa, lửa sẽ cháy mạnh hơn. Như vậy dầu hỏa là chất xúc tác cho quá trình này.

    D. Cho phản ứng: X + Y → Z + T. Thì nồng độ của Z và T cũng ảnh hưởng đến tốc độ phản ứng

    Câu 8 : Sục khí CO2 vào 200ml dung dịch X chưa NaOH 0,8M và Ba(OH)2 0,6M. Sự phụ thuộc khối lượng kết tủa vào thể tích CO2 được biểu diễn bằng bảng sau :

    VCO2(l) (V2>V1)

    V1

    V2

    Khối lượng kết tủa (gam)

    m

    m

    Biết khi sục V2 lít CO2 vào X thu được dung dịch Y chứa 23,8 gam chất tan. Tỉ lệ V2:V1 có giá trị là :

    1. 5 B. 4 C. 3 D. 2

    Câu 9 : Cho 3,55 gam P2O5 vào dung dịch chứa x mol NaOH và y mol Na3PO4. Sau khi các phản ứng xảy ra hoàn toàn thu được dung dịch T chứa 7,64 gam 2 chất tan. Cho dung dịch Ca(OH)2 dư vào dung dịch T thu được 9,3 gam kết tủa. Giá trị của x là ?

    1. 0,03 B. 0,05 C. 0,04 D. 0,02

    Câu 10 : Hỗn hợp X gồm MgO, Fe2O3, Fe3O4, CuO trong đó oxi chiếm 27,78% khối lượng. Cho m gam hỗn hợp X tác dụng với dung dịch HCl vừa đủ thu được dung dịch Y chứa 168,9 gam muối. Sục khí Cl2 dư vào dung dịch Y sau đó thêm tiếp dung dịch NaOH dư vào thu được 116,8 gam kết tủa. Phần trăm khối lượng Fe3O4 trong hỗn hợp X là ?

    1. 46,3% B. 53,7% C. 53,27% D. 61,76%

    Câu 11 : Hỗn hợp rắn X gồm FeS, FeS2, FexOy, Fe. Hòa toàn hết 29,2 gam X vào dung dịch chứa 1,65 mol HNO3, sau phản ứng thu được dung dịch Y và 38,7 gam hỗn hợp khí Z gồm NO và NO2 (không còn sản ohamar khác của NO3). Cô cạn dung dịch Y thu được 77,98 hỗn hợp muối khan. Mặt khác khi cho Ba(OH)2 dư vào dung dịch Y, lấy kết tủa thu được đem nung trong không khí đến khối lượng không đổi thì thu được 83,92 gam chất rắn khan. Dung dịch Y hoàn tan được hết m gam Cu tạo khí NO duy nhất. Giá trị của m là ?

    1. 11,2 B. 23,12 C. 11,92 D. 0,72

    Câu 12 : Hòa tan 6,76 gam một loại oleum vào nước thành 200ml dung dịch H2SO4. Lấy 100ml dung dịch H2SO4 ở trên trung hòa vừa hết 160ml dung dịch NaOH 0,5M. Mặt khác người ta lấy m gam oleum trên pha vào 100ml dung dịch H2SO4 40% (d = 1,3g/ml) thì ta thu được oleum mới có hàm lượng SO3 là 10%. Giá trị của m gần nhất với ?

    1. 570 B. 560 C. 590 D. 580

    Câu 13 : Cho phương trình hóa học sau : X + Y → Na2SO4 + CO2 + H2O

    Hãy cho biết có bao nhiêu cặp X, Y thỏa mãn PTHH trên?

    A. 5 B. 6 C. 3 D. 4

    Câu 14 : Cho phương trình phản ứng : Mg + HNO3 → Mg(NO3)2 + NO + N2O + H2O

    Nếu tỉ khối hỗn hợp NO và N2O đối vói H2 là 19,2. Tỉ lệ số phân tử bị khử và bị oxi hóa là ?

    1. 6 : 11 B. 8 : 15 C. 11 : 28 D. 38 : 15

    Câu 15 : Cho các phương trình phản ứng sau :

    1) NO2 + NaOH → 6) Si + NaOHloãng

    2) Fe(NO3)2 + H2SO4 loãng → 7) Fe2O3 + HI →

    3) C2H5OH + CuO (t0) → 8) C6H5-NH2 + Br2(dd)

    4) CHCH + AgNO3 (NH3, t0) → 9) CH2=CH2 + Br2(dung dịch) →

    5) C6H5NH2 + H2SO4 loãng (10) CH3-CH=CH2 + KMnO4 (dung dịch) →

    Số phản ứng oxi hóa khử là :

    1. 6 B. 7 C. 8 D. 9

    Câu 16 : Thực hiện các thí nghiệm sau :

    1) Cho BaCO3 vào dung dịch NaHSO4

    2) Cho hỗn hợp gồm BaO, K2O, AlCl3 có tỉ lệ 4 : 4 : 5 vào H2O dư

    3) Sục CO2 đến dư vào dung dịch Ca(OH)2

    4) Cho dung dịch AgNO3 vào dung dịch H3PO4

    5) Sục khí H2S đến dư vào CuCl2

    6) Sục CO2 đến dư vào Na2SiO3

    7) Dẫn SO3 đến dư vào dung dịch BaCl2

    8) Sục khí SO2 vào dung dịch H2S

    9) Cho dung dịch Ba(OH)2 đến dư vào dung dịch Al2(SO4)3

    10) Cho dung dịch FeCl3 đến dư vào dung dịch AgNO3

    Số thí nghiệm thu được kết tủa là ?

    1. 6 B. 7 C. 8 D. 9

    Câu 17 : Cho 112,5 ml ancol etylic 92% tác dụng với Na, đến khi phải ứng hoàn toàn thu được V lít H2(đktc). Giá trị của V là (biết dC2H5OH = 0,8 g/ml và dH2O = 1 g/ml ) ;

    A. 22,4 B. 20,16 C. 30,80 D. 25,04

    Câu 18 : Cho các bước để tiến hành thí nghiệm tráng bạc bằng anđêhit fomic

    1. Thêm 3-5 giọt dung dịch HCHO vào ống nghiệm
    2. Nhỏ từ từ dung dịch NH3 2M cho đến khi kết tủa hòa tan hết
    3. Đun nóng nhẹ hỗn hợp ở 60-700C trong vài phút
    4. Cho 1ml AgNO3 1% vào ống nghiệm sạch

    Thứ tự tiến hành đúng là ?

    1. (4) ; (2) ; (3) ; (1) B. (4) ; (2) ; (1) ; (3)

    C. (1) ; (2) ; (3) ; (4) D. (1) ; (4) ; (2) : (3)

    Câu 19 : Cho các phát biểu sau :

    a) Poliacrilonitrin là vật liệu polime có tính dẻo.

    b) Nhỏ hỗn hợp H2SO4 loãng vào saccarozơ sẽ hóa đen.

    c) Dung dịch muối natriphenolat có pH >7.

    d) Axit stearic là đồng đẳng của axit axetic.

    e) Metylamin có lực bazơ mạnh hơn etylamin nhưng yếu hơn đimetylamin.

    f) Oxi hóa hoàn toàn muối natricacboxylat luôn thu được CO2, H2O và Na2CO3.

    g) Sục khí CO2 đến dư vào dung dịch Natri phenolat thấy xuất hiện vẫn đục.

    h) Để phân biệt etylaxetat và axit acrtylic có thể dùng Na hoặc H2 (Ni, t0)

    i) Tơ capron, tơ visco, tơ xenlulozơ axetat thuộc loại tơ hóa học.

    k) Cho tơ visco, nilon-7 , tơ tằm: có 2 chất thuộc loại tơ poliamit và có 1 chất chứa liên kết peptit.

    Số phát biểu đúng là ?

    1. 3 B. 4 C. 5 D. 6

    Câu 20 : Cho các phát biểu sau :

    1/ Nitơ lỏng được dùng để bảo quản máu và các mẫu sinh vật

    2/ Natri hiđrocacbonat được dùng trong y học, công nghệ thực phẩm, chế tạo nước giải khát

    3/ Phèn chua được dùng làm trong nước đục

    4/ Dung dịch natri cacbonat dùng để tẩy sạch vết màu mỡ bám trên chi tiết máy

    5/ Dung dịch iot 5% trong ancol etylic để làm chất sát trùng

    6/ Trong y khoa O3 dùng để chữa sâu răng

    7/ BaCl2 dùng để trừ sâu bệnh trong nông nghiệp

    8/Nước để lâu ngoài không khí có pH<7

    9/ Phương pháp nhiệt luyện có thể điều chế kim loại : Cu, Mg, Fe .

    Số nhận định đúng là ?

    A. 8 B. 5 C. 6 D. 7

    Câu 21 : Tiến hành các thí nghiệm sau :

    a/ Cho 2a mol CO2 tác dụng với dung dịch chưa 3a mol NaOH

    b/ Cho dung dịch NaOH dư vào dung dịch NaHCO3

    c/ Hòa tan 3a mol Na và a mol Al2O3 vào nước dư

    d/ Cho a mol Zn vào dung dịch chứa 2a mol FeCl3

    e/ Sục 2,5a mol CO2 vào dung dịch hỗn hợp gồm a mol Ba(OH)2 và a mol NaOH

    f/ Rót từ từ dung dịch chứa 2a mol HCl vào dung dịch hỗn hợp gồm a mol KOH và a mol K2CO3

    g/ Sục 2a mol CO2 vào dung dịch chứa a mol K2CO3 và a mol KOH

    Sau khi các phản ứng xảy ra hoàn toàn, số thí nghiệm thu được dung dịch chứa hai chất tan là ?

    1. 3 B. 5 C. 6 D. 4

    Câu 22 : Để đốt cháy hoàn toàn 0,52 mol hỗn hợp X gồm: metylmetacrylat, đivinyloxalat, anlylformat, axit acrylic thì cần dùng tối thiểu 51,744 lít khí O2 ( đo ở đktc), thu được 26,28 gam H2O. Để tác dụng hết với 0,52 mol hỗn hợp X trên, thì cần tối thiểu bao nhiêu mol Br2?

    A. 0,64 B. 0,52 C. 0,32 D. 0,6

    Câu 23 : Cho các phản ứng sau:

    1) NaHSO4(dung dịch) + NaHSO3(dung dịch) 2) KHCO3(bão hòa) + NaCl(bão hòa)

    3) AgNO3(dung dịch) + Fe(NO3)2(dung dịch) 4) NaHS(dung dịch) + CuCl2(dung dịch)

    5) CuS + HNO3(dung dịch) 6) Sục khí H2S + dd (Br2, BaCl2)

    7) NH4­Cl + NaNO2 (đun nóng) 8) Ca(HCO3)2(dung dịch) + NaOH(dung dịch)

    9) NaOH(dung dịch) + Al(OH)3 10) CO2 + BaCl2(dung dịch)

    Số phản ứng xảy ra là :

    A. 8. B. 9. C. 7. D. 6.

    Câu 24 : Cho các phát biểu sau :

    1/ Protein có phản ứng màu biurê với Cu(OH)2

    2/ Các este của axit fomic đều cho phản ứng tráng gương .

    3/ Hiđro hóa hoàn toàn triolein thu được tristearin .

    4/ Tơ nilon-6;6 ; tơ lapsan; tơ olon đều thuộc tơ tổng hợp .

    5/ Trong mỗi mắt xích của phân tử xenlulozơ có 3 nhóm hiđroxyl (-OH) tự do.

    6/ Nhỏ dung dịch H2SO4 98% vào saccarozơ sẽ hóa đen .

    7/ Thủy phân hoàn toàn các protein đơn giản trong môi trường kiểm, thu được các – aminoaxit

    8/ Có 2 trong 3 chất : Glixerol, Glucozơ, Tinh bột là hợp chất tạp chức

    9/ Hàm lượng tinh bột trong ngô cao hơn gạo.

    (10) Để ủ hoa quả nhanh chín và an toàn hơn có thể thay thế C2H2 bằng C2H4

    Số phát biểu đúng là :

    A. 6 B. 5 C. 8 D. 7

    Câu 25 : Tiến hành các thí nghiệm sau :

    a/ Cho bột Al vào dung dịch FeCl3 dư.

    b/ Cho dung dịch AgNO3 dư vào dung dịch FeCl­2 .

    c/ Điện phân 100ml dung dịch Cu(NO3)2 1M, đến khi catot bắt đầu có khí thoát ra thì dừng điện phân, để yên thí nghiệm cho đến khi phản ứng xảy ra hoàn toàn

    d/ Nung Ag2S trong không khí .

    e/ Điện phân dung dịch AgNO3 với điện cực trơ.

    g/ Nung NH4Cl với CuO

    h/ Cho Na vào dung dịch CuSO4 dư.

    i/ Điện phân dung dịch NaCl bằng điện cực trơ, không màng ngăn xốp.

    Sau khi kết thúc các phản ứng, số thí nghiệm thu được kim loại là:

    1. 6 B. 3 C. 4 D. 5

    Câu 26 : Cho các phát biểu sau :

    1/ Sobitol, chất béo, glixerol, polivinylaxetat là những Hợp chất hữu cơ đa chức

    2/ Anilin tham gia phản ứng thế brom khó hơn benzen

    3/ Thủy phân vinyl fomat thu được sản phẩm đều tham gia phản ứng tráng bạc.

    4/ Cho axetilen tác dụng dung dịch Br­2 (tỉ lệ 1: 1mol), thu được 1 dẫn xuất halogen

    5/ Dung dịch phenol tác dụng được với Na2CO3, tạo các sản phẩm đều làm quỳ tím chuyển xanh trong nước.

    6/ Muối amonigluconat và mononatriglutamat đều là các hợp chất tạp chức, lưỡng tính

    7/ Cao su lưu hóa, xenlulozơ triaxetat, xenlulozơ trinitrat đều là polime bán tổng hợp

    8/ Phenol dùng để sản xuất thuốc nổ (2,4,6-trinitro phenol).

    9/ Toluen làm mất màu dung dịch KMnO4, tạo kết tủa nâu đen, ngay điều kiện thường

    10/ Để phân biệt các dung dịch riêng biệt: anilin, glucozơ, alanin ta có thể dùng dung dịch Br2/ CCl4

    Số phát biểu luôn đúng là :

    A. 6 B. 5 C. 8 D. 7

    Câu 27 : Cho các chất sau : etyl acrylat, etilen, glucozơ, saccarozơ, axetilen, glixerol, phenylamin, triolein, fructozơ, axit glutamic. Số chất tác dụng với nước brom chỉ theo theo tỉ lệ 1 : 1 là

    A. 3 B. 6 C. 5 D. 4

    Câu 28 : Cho dãy các chất : tristearin, phenylamoni clorua, đimetylamin, metyl axetat, alanin, phenol, ancol etylic, amoni fomat. Số chất trong dãy tác dụng với dung dịch NaOH đun nóng là

    1. 4 B. 6 C. 7 D. 5

    Câu 29 : Đem 92,3 gam hỗn hợp X gồm vinylaxetat, metylacrylat, axit acrylic, axit oleic đốt cháy hoàn toàn thu được 81,9 gam nước. Hỏi khối lượng KOH tối thiểu cần dùng để phản ứng hết với lượng X trên là bao nhiêu?

    A. 36,4 gam B. 58,8 gam C. 33,6 gam D. 39,2 gam

    Câu 30 : Cho các phản ứng sau :

    (1) CaO + H2O → Ca(OH)2 (3) 2Na + 2H2O → 2NaOH + H2

    (2) 4Fe(OH)2 + O2 +2H2O → 4Fe(OH)3 (4) 2Al + 2NaOH + 2H2O→ 2NaAlO2 + H2

    Số phản ứng mà trong đó H2O đóng vai trò là chất oxi hóa là ?

    A. 2 B. 1 C. 4 D. 3

    Câu 31 : Thực hiện hai thí nghiệm sau :

    1. Cho chất hữu cơ X vào nước thu được dung dịch X1 trong suốt. Sục CO2 vào dung dịch X1, thấy dung dịch vẩn đục.
    2. Cho chất hữu cơ Y vào nước thu được dung dịch Y1 phân lớp. Cho dung dịch HCl dư vào dung dịch Y1 thu được dung dịch trong suốt.

    Hai chất X, Y lần lượt là :

    1. Phenol và natri phenolat.
    2. Natri phenolat và anilin
    3. Natri phenolat và phenylamoni clorua
    4. Phenylamoni clorua và anilin

    Câu 32: Cho 0,12 mol CH3COOC6H5 tác dụng với 250 ml dd KOH 1M, đun nóng để phản ứng xáy ra hoàn toàn. Cô cạn dung dịch sau pư thu được m gam muối khan. Giá trị của m là

    A. 28,16 gam B. 30,32 gam C. 29,76 gam D. 27,6 gam

    Câu 33: Phát biểu nào sau đây không đúng về aminoaxit?

    A. Tồn tại ở thể rắn, kết tinh, tan tốt trong nước và dễ nóng chảy

    B. Là hợp chất hữu cơ tạp chức, lưỡng tính, phân tử chứa đồng thời nhóm amino và nhóm cacboxyl.

    C. Muối mononatri glutamat dùng làm bột ngọt, axit aminocaproic dùng để sản xuất tơ nilon-6

    D. Hầu hết các aminoaxit là những hợp chất cơ sở kiến tạo nên các loại protein của cơ thể sống

    Câu 34: Phản ứng nào sau đây là phản ứng este hóa?

    A. CH3-COO-C2H5 + HOH CH3-COOH + C2H5OH

    B. H-COOH + CH3OH H-COOCH3 + HOH

    C. CH2=CH-COO-CH3 + H2 CH3-CH2-COO-CH3

    D. C2H5-COO-CH3 + NaOH C2H5-COONa + CH3OH

    Câu 35: Cho các sơ đồ phản ứng sau, các chất phản ứng với nhau theo đúng tỉ lệ mol

    E + 2NaOH X + Y + H2O

    F + 2NaOH A + Y + T

    T + NaHSO4 Z + Na2SO4

    Y + O2 Z + HOH

    Biết: E và F là các hợp chất hữu cơ no có cùng CTPT: C6H10O4

    Cho các phát biểu sau:

    (a) A tác dụng được với Na giải phóng H2

    (b) dung dịch của X và A đều làm quỳ tím chuyển màu xanh

    (c) Trong các sơ đồ phản ứng trên: E, F, X, A đều là các hợp chất đa chức

    (d) Đem A hoặc T nung với vôi tôi xút, thì đều thu được hiddrocacbon đơn giản nhất

    (e) A + HCl hợp chất hữu cơ G, thì G tác dụng được với NaHCO3, giải phóng khí CO2

    (f) nhiệt độ nóng chảy của X > A > T > Y

    Số phát biểu đúng là

    A. 1. B. 2. C. 4. D. 3.

    Câu 36: Ở điều kiện thích hợp, xenlulozơ [C6H7O2(OH)3]n không phản ứng với chất nào sau đây?

    A. H2 (to, Ni). B. O2 (to). C. HNO3 đặc/H2SO4 đặc(to). D. H2O (to, H+).

    Câu 37: Cho dung dịch chứa 0,15 mol NaOH tác dụng hết với 0,2 mol alanin, dung dịch sau phản ứng đem cô cạn, thì thu được bao nhiêu gam rắn khan?

    A. 21,1 gam B. 16,65 gam C. 22,2 gam D. 21,2 gam

    Câu 38 : Thực hiện các thí nghiệm sau :

    1/ Cho từ từ đến dư dung dịch NaOH vào dung dịch AlCl3

    2/ Sục từ từ đến dư khí CO2 vào dung dịch Ca(OH)2

    3/ Nhỏ từ từ từng giọt đến dư dung dịch HCl vào dung dịch Ba(HCO3)2

    4/ Sục từ từ đến dư khí CO2 vào dung dịch NaAlO2

    5/ Cho từ từ đến dư dung dịch HCl vào dung dịch NaAlO2

    6/ Cho từ từ đến dư dung dịch NH3 vào dung dịch AgNO3

    7/ Cho từ từ đến dư dung dịch NH3 vào dung dịch AlCl3

    8/ Cho từ từ đến dư dung dịch NH4Cl vào dung dịch NaAlO2

    Số thí nghiệm có cùng hiện tượng “ ban đầu thấy xuất hiện kết tủa, sau đó kết tủa tan dần, thu được dung dịch đồng nhất “ là

    A. 5 B. 3 C. 6 D. 4

    Câu 39 : Cho các chất hữu cơ sau : axit fomic, glucozơ, vinyl axetilen, metyl acrylat, glixerol, saccarozơ, fructozơ. Số chất có khả năng tác dụng với dung dịch AgNO3/NH3 tạo kết tủa bạc ánh kim là ?

    1. 4 B. 5 C. 3 D. 2

    Câu 40 :Cho các nhận định sau đây về thí nghiệm điều chế khí N2 trong phòng thí nghiệm.

    1. Đun nóng hỗn hợp NaNO2 và NH4Cl, thì thu được khí N2

    2. Thủy phân Mg3N2.

    3. Thu khí nitơ bằng phương pháp dời nước vì: N2 rất ít tan trong nước.

    4. Từ không khí

    5. Làm khô khí NH3 bằng hóa chất: CaO; CaCl2, NaOHkhan.

    6. Không nên thu khí N2 bằng cách đẩy không khí úp bình, vì N2 không nhẹ hơn không khí là bao, nên khi thu sẽ không đẩy được hết không khí.

    Có bao nhiêu nhận định đúng ?

    A. 3 B. 4 C. 5 D. 2

    Câu 41 : Cho 50,1 gam hỗn hợp rắn X gồm Mg, MgO, Fe(NO3)2 và FeCO3 vào dung dịch chứa 1,935 mol HCl và 0,249 HNO3, khuấy đều cho các phản ứng xảy ra hoàn toàn, thu được dung dịch Y chỉ chứa các muối và 0,2445 mol hỗn hợp khí Z gồm N2O, N2 và 0,15 mol CO2. Cho dung dịch AgNO3 dư vào dung dịch Y thu được 287,3925 gam kết tủa. Nếu tác dụng tối đa với các chất tan có trong dung dịch Y cần dùng dung dịch chứa 2,085 mol KOH. Biết rằng tổng số mol nguyên tử oxi có trong X là 1,02 mol. Số mol của N2 có trong Z là bao nhiêu :

    A. 0,0495 B. 0,0465 C. 0,0525 D. 0,035

    Câu 42 : Hòa tan hết 13,08 gam hỗn hợp FeS2, FeS và Cu vào 600ml dung dịch HNO3 4M, sản phẩm thu được gồm dung dịch X và một chất khí thoát ra. Nếu cho dung dịch BaCl2 dư vào dung dịch X thì thu được 41,94 gam kết tủa, còn nếu cho dung dịch Ba(OH)2 vào dung dịch X thì thu được 55,38 gam kết tủa. Mặt khác, dung dịch X có khả năng hòa tan tối đa m gam Cu. Biết trong các quá trình trên, sản phẩm khử duy nhất của N+5 đều NO. Giá trị của m là

    A. 49,44g B. 14,88g C. 46,08g D. 23,52g

    Câu 43 : Điện phân 500ml dung dịch X gồm Cu(NO3)2 0,3M và FeCl3 0,2M đến khi anot thoát ra 4,48 lít khí (đktc) thì dừng lại. Lấy catot ra khỏi bình điện phân, khuấy đều dung dịch để phản ứng xảy ra hoàn toàn thì thu được dung dịch Y. Giả thiết kim loại sinh ra đều bám lên catot, sản phẩm khử của N+5 (nếu có) là NO duy nhất. Giá trị (mX – my) gần nhất

    1. 20 gam B. 21 gam C. 22 gam D. 23 gam

    Câu 44 : Lấy hỗn hợp X gồm Zn và 0,15 mol Cu(NO3)2 nhiệt phân một thời gian thu được hỗn hợp rắn Y và 5,04 lít hỗn hợp khí Z gồm NO2và O2. Y tác dụng vừa đủ với dung dịch chứa 1,15 mol HCl thu được dung dịch A chỉ chứa các muối clorua và 1,12 lít hỗn hợp khí B gồm 2 đơn chất không màu. Biết các khí đo ở đktc, dB/He=3,75. Tổng khối lượng muối trong dung dịch A là

    1. 76,425 gam B. 77,325 gam C. 78,05 gam D. 75,015 gam

    Câu 45 : Hỗn hợp E gồm hai este no, mạch hở X và Y đều tạo bởi axit cacboxylic với ancol (110 < MX < MY < 246). Đốt cháy hoàn toàn 14,07 gam E thu được 0,48 mol CO2 và 0,315 mol H2O. Thủy phân hoàn toàn 14,07gam E bằng dung dịch NaOH, thu được một ancol Z và hỗn hợp T gồm các muối của axit cacboxylic. Đốt cháy toàn bộ T, thu được H2O, Na2CO3 và 0,12 mol CO2. % khối lượng của Y trong E gần nhất với giá trị nào sau đây?

    A. 74,84% B. 25,16% C. 56,92% D. 56,8%

    Câu 46 : Hỗn hợp E gồm triglixerit X và hai axit béo tự do. Đốt cháy hoàn toàn 31,152 gam E, thu được 1,984mol CO2 và 1,88 mol H2O. Mặt khác, cho 31,152 gam E tác dụng vừa đủ với dung dịch NaOH, đun nóng đến khi các phản ứng xảy ra hoàn toàn thì thu được glixerol và hỗn hợp Y gồm ba muối natri panmitat, natri stearat và natri oleat. Đốt cháy hoàn toàn Y, thu được Na2CO3, 1,832 mol CO2 và 1,792 mol H2O. Phần trăm khối lượng của X trong E có giá trị gần nhất với giá trị nào sau đây?

    A. 70%. B. 75%. C. 85%. D. 60%.

    Câu 47 : Cho hỗn hợp E gồm 3 este mạch hở X, Y, Z (trong đó MX > MY > MZ) tro ng đó có một este no, đơn chức. Đem a gam X thủy phân hoàn toàn trong dung dịch NaOH, thì thu được 29,98 gam hai ancol no cùng số cacbon và 65,54 gam hỗn hợp A gồm các muối trong đó có một muối 2 chức không no có 4 liên kết trong phân tử, còn lại các muối no, đơn chức mạch hở. Đốt cháy hoàn toàn lượng muối trên thu được 0,44 mol muối vô cơ khan và 0,89 mol CO2. Biết số mol các chất trong E đều lớn hơn 0,09 mol. Nhận định nào sau đây là đúng?

    A. Khối lượng X trong E là 25,8 gam

    B. Nếu đem muối đa chức trong A nung với NaOH, trong CaO, thì thu được một chất khí có tác dụng kích thích hoa quả mau chín

    C. Y là este của một ancol và một axit

    D. tổng khối lượng của Y và Z trong E là 33,12 gam

    Câu 48: Cho hỗn hợp E gồm hai chất hữu cơ X (C3H9O2N) và Y (C3H10O2N2). Đun nóng 30,3 gam X vừa đủ với 300 ml dung dịch NaOH 1M, thu được 2 amin phân tử đều có 1 nguyên tử cacbon. Nếu cho 30,3 gam X tác dụng với dung dịch HCl loãng dư, thu được dung dịch có chứa m gam các hợp chất hữu cơ. Giá trị của m là

    A. 32,3 gam B. 48,55 gam C. 37,65 gam D. 39,35 gam

    Câu 49: Đốt cháy hoàn toàn m gam hỗn hợp X chứa tripanmitin, triolein, axit stearic, axit panmitic. Sau phản ứng thu được 510,944 lít CO2 (đktc) và 387,18 gam nước. Mặt khác, đem m gam X tác dụng hết với dung dịch NaOH đến khi các phản ứng hoàn toàn thì thu được 32,2 gam glixerol và (m + 14,64) gam muối. Hãy tính khối lượng muối tạo thành

    A. 372,02gam B. 368,06gam C. 308,7gam D. 307,5gam

    Câu 50 : Đốt cháy hoàn toàn 0,3 mol hỗn hợp X gồm CH4; C2H2 ; C3H6 và C4H10­ thu được 20,832 lít khí CO2 (đktc) và a mol H2O. Mặt khác 23,205 gam X phản ứng tối đa với 0,45a mol Br2 trong dung dịch và tác dụng tối đa với 0,3a mol AgNO3/NH3. Phần trăm khối lượng C3H6 trong X là ?

    1. 19% B. 18% C. 26,6% D. 20%

    ****** HẾT ******

     

    O2 Education gửi các thầy cô link download đề thi

    2021 2022 đề thi đề xuất

     

    Các thầy cô có thể xem thêm nhiều đề thi hsg của các tỉnh khác tại

    Tổng hợp đề thi HSG lớp 12 môn hoá học

     

    Hoặc xem thêm các tài liệu khác của môn hóa

  • Đề thi học kì 1 môn hóa lớp 12 Sở GD Nam Định năm 2021-2022 đợt 2

    Đề thi học kì 1 môn hóa lớp 12 Sở GD Nam Định năm 2021-2022 đợt 2

     

    Đáp án

    Đề thi học kì 1 môn hóa lớp 12 Sở GD Nam Định năm 2021-2022 đợt 2 1

    Đề thi học kì 1 môn hóa lớp 12 Sở GD Nam Định năm 2021-2022 đợt 2 2

     

    SỞ GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO NAM ĐỊNH

    ĐỀ CHÍNH THỨC

    MÃ ĐỀ: 821

    ĐỀ KHẢO SÁT CHẤT LƯỢNG HỌC KỲ I NĂM HỌC 2020 – 2021

    Môn: Hóa học – lớp 12 THPT (Thời gian làm bài: 50 phút)

     

    Đề khảo sát gồm 04 Trang.

    Câu 41. Axit aminoaxetic (H2N-CH2-COOH) tác dụng được với dung dịch nào sau đây?

    A. NaNO3. B. HCl. C. NaCl. D. Na2SO4.

    Câu 42. Chất nào sau đây không có phản ứng màu biure?

    A. Ala-Gly-Ala. B. Gly-Gly-Ala. C. Gly-Ala. D. Gly-Ala-Gly.

    Câu 43. Do phân tử của glucozơ có nhiều nhóm OH ở vị trí kề nhau, nên dung dịch glucozơ phản ứng được với

    A. H2SO4 đặc nóng. B. Cu(OH)2 ở nhiệt độ thường.

    C. H2 có mặt Ni đun nóng. D. AgNO3 trong dung dịch NH3, đun nóng.

    Câu 44. Cacbohiđrat nào sau đây thuộc loại đisaccarit?

    A. Saccarozơ. B. Xenlulozơ. C. Fructozơ. D. Glucozơ.

    Câu 45. Công thức nào sau đây có thể là công thức của chất béo?

    A. (C17H33COO)3C3H5. B. (CH3COO)2C2H4. C. (HCOO)3C3H5. D. CH3COOC2H5.

    Câu 46. Chất nào sau đây không phải là este

    A. CH3COOH3NCH3. B. (C15H31COO)3C3H5. C. HCOOC2H5. D. CH3COOC6H5.

    Câu 47. Chất nào sau đây không thủy phân trong môi trường axit?

    A. Xenlulozơ. B. Saccarozơ. C. Tinh bột. D. Glucozơ.

    Câu 48. Polime nào sau đây thuộc loại polime thiên nhiên?

    A. Poli(metyl metacrylat). B. Polistiren. C. Nilon-6. D. Tinh bột.

    Câu 49. Trùng hợp propilen thu được polime có tên gọi là

    A. polistiren. B. poli(vinyl clorua). C. polietilen. D. polipropilen.

    Câu 50. Este nào sau đây khi phản ứng với dung dịch NaOH dư, đun nóng không tạo ra hai muối?

    A. CH3OOC-COOCH3. B. CH3COOCH2CH2OOCCH2CH3.

    C. CH3COOC6H5 (phenyl axetat). D. C6H5COOC6H5 (phenyl benzoat).

    Câu 51. Khi có enzim xúc tác, glucozơ trong dung dịch lên men cho X và khí cacbonic. Công thức hóa học của X là

    A. CH3OH. B. CH3COOH. C. C3H5(OH)3. D. C2H5OH.

    Câu 52. Số nhóm amino và số nhóm cacboxyl có trong một phân tử axit glutamic tương ứng là

    A. 1 2. B. 2 và 2. C. 1 1. D. 2 và 1.

    Câu 53. Dung dịch chất nào sau đây hòa tan được Cu(OH)2 tạo ra dung dịch có màu xanh lam?

    A. Fructozơ. B. Ancol propylic. C. Propan-1,3-điol. D. Anbumin.

    Câu 54. Dung dịch chất nào sau đây làm quỳ tím chuyển sang màu xanh?

    A. Valin. B. Alanin. C. Lysin. D. Glyxin.

    Câu 55. Đốt cháy hoàn toàn m gam X gồm vinyl axetat và metyl acrylat, thu được 8,96 lít khí CO2 ở đktc. Giá trị của m là

    A. 7,4. B. 7,2. C. 8,6. D. 8,8.

    Câu 56. Dung dịch chất nào sau đây không làm quỳ tím chuyển màu?

    A. Metylamin. B. Etylamin. C. Trimetylamin. D. Anilin.

    Câu 57. Trong các polime: tơ tằm, tơ axetat, tơ visco, tơ nilon-6, tơ nitron, những loại polime có nguồn gốc xenlulozơ là

    A. tơ tằm và tơ nitron. B. tơ axetat và tơ visco.

    C. tơ visco và tơ nilon-6. D. tơ visco và tơ nilon-6.

    Câu 58. Số đồng phân este ứng với công thức phân tử C3H6O2

    A. 4. B. 2. C. 5. D. 3.

    Câu 59. Fructozơ là một loại monosaccarit có nhiều trong mật ong, có vị ngọt sắc. Công thức phân tử của fructozơ là

    A. C12H22O11. B. (C6H10O5)n. C. C2H4O2. D. C6H12O6.

    Câu 60. Tên gọi của este CH3COOC2H5

    A. metyl fomat. B. etyl axetat. C. etyl fomat. D. metyl axetat.

    Câu 61. Este X được tạo bởi ancol etylic và axit fomic. Công thức của X là

    A. CH3COOCH3. B. CH3COOC2H5. C. HCOOCH3. D. HCOOC2H5.

    Câu 62. Poli(vinyl axetat) là polime được điều chế bằng phương pháp trùng hợp

    A. CH2=CHCOOCH3. B. C2H5COOCH=CH2.

    C. CH2=CHCOOC2H5. D. CH3COOCH=CH2.

    Câu 63. Trùng hợp 1680 m3 vinyl clorua (đo ở đktc) với hiệu suất phản ứng là H, thu được 3,75 tấn poli(vinyl clorua). Giá trị của H là

    A. 75%. B. 80%. C. 70%. D. 65%.

    Câu 64. Trong một phân tử tripeptit Gly-Ala-Glu, số nguyên tử oxi là

    A. 5. B. 4. C. 6. D. 3.

    Câu 65. Phát biểu nào sau đây sai?

    1. Sợi bông, tơ tằm đều thuộc loại tơ thiên nhiên.

    2. Tơ nitron được điều chế bằng phản ứng trùng ngưng.

    3. Poli(metyl metacrylat) được điều chế bằng phản ứng trùng hợp.

    4. Polietilen được điều chế bằng phản ứng trùng hợp etilen

    Câu 66. Thủy phân hoàn toàn 21,7 gam đipeptit mạch hở Lys-Ala trong dung dịch HCl dư thu được dung dịch X. Cô cạn dung dịch X thu được m gam muối khan. Giá trị của m là

    A. 34,45. B. 30,80. C. 34,55. D. 30,90.

    Câu 67. Xà phòng hóa hoàn toàn 26,52 gam chất béo X cần vừa đủ dung dịch chứa 0,09 mol NaOH. Cô cạn dung dịch sau phản ứng, thu được m gam muối khan. Giá trị m là

    A. 27,36. B. 31,02. C. 30,12. D. 28,50.

    Câu 68. Cho 1,38 gam hỗn hợp X gồm 2 amin no, đơn chức, kế tiếp nhau trong dãy đồng đẳng phản ứng hết với dung dịch HCl (dư), thu được 2,84 gam hỗn hợp muối. Công thức của 2 amin trong hỗn hợp X là

    A. C2H5NH2 C3H7NH2. B. CH3NH2 (CH3)3N.

    C. C3H7NH2 C4H9NH2. D. CH3NH2 C2H5NH2.

    Câu 69. Thủy phân polisaccarit X trong môi trường axit thu được monosaccarit Y. X là chất rắn, ở dạng bột vô định hình, màu trắng và được tạo thành trong cây xanh nhờ quá trình quang hợp. X, Y lần lượt là

    A. xenlulozơ và frutozơ. B. tinh bột và glucozơ.

    C. tinh bột và fructozơ. D. xenlulozơ và glucozơ.

    Câu 70. Từ 1 tấn bột sắn chứa 20% tạp chất trơ có thể sản xuất được bao nhiêu kg glucozơ, nếu hiệu suất của quá trình sản xuất là 81%.

    A. 800 kg B. 648 kg. C. 720 kg. D. 630 kg

    Câu 71. Cho dãy các chất: vinyl fomat, axit stearic, tinh bột, metylamin, glyxin, anbumin. Số chất tác dụng dịch NaOH trong điều kiện thích hợp là

    A. 5. B. 4. C. 3. D. 2.

    Câu 72. Cho 1 mol triglixerit X tác dụng với dung dịch NaOH dư, thu được 1 mol glixerol, 1 mol natri stearat và 2 mol natri oleat. Phát biểu nào sau đây sai?

    1. X có 57 nguyên tử C trong một phân tử

    2. Phân tử X có 5 liên kết π.

    3. 1 mol X làm mất màu tối đa 1 mol Br2 trong dung dịch.

    4. Có 2 đồng phân cấu tạo thỏa mãn tính chất của X.

    Câu 73. Tiến hành thí nghiệm với các dung dịch X, Y, Z và T. Kết quả được ghi ở bảng sau:

    Mẫu thử Thuốc thử Hiện tượng
    X Nước brom Kết tủa trắng
    Y Quỳ tím Quỳ tím chuyển màu xanh
    T, Z Dung dịch AgNO3/NH3 đun nóng Kết tủa Ag trắng sáng
    Z Cu(OH)2 Dung dịch màu xanh lam

    X, Y, Z, T lần lượt là

    A. Etyl fomat, lysin, glucozơ, phenol. B. Lysin, etyl fomat, glucozơ, anilin.

    C. Anilin, lysin, etyl fomat, glucozơ. D. Etyl fomat, lysin, glucozơ, axit acrylic.

    Câu 74. Có các phát biểu sau:

    1. Có thể phân biệt glucozơ và saccarozơ bằng phản ứng tráng gương.

    2. Saccarozơ có khả năng phản ứng với H2 đun nóng khi có mặt xúc tác Ni.

    3. Dung dịch fructozơ hòa tan được Cu(OH)2 ở nhiệt độ thường.

    4. Công thức chung của các cacbohiđrat thường là Cn(H2O)2n.

    5. Tinh bột, xenlulozơ, saccarozơ đều bị thủy phân trong môi trường axit.

    6. Phân tử saccarozơ được cấu tạo từ một gốc glucozơ và một gốc fructozơ. Số phát biểu đúng

    A. 5. B. 3. C. 2. D. 4.

    Câu 75. Chất hữu cơ X no, mạch hở, phân tử chỉ chứa một loại nhóm chức. Thủy phân hoàn toàn X trong dung dịch NaOH đun nóng, sau phản ứng thu được ancol Y và muối của hai axit cacboxylic Z, T. Các chất Y, Z, T đều có số nguyên tử cacbon bằng số nhóm chức. Phân tử khối nhỏ nhất của X là

    A. 176. B. 262. C. 234. D. 288.

    Câu 76. Hỗn hợp E gồm 2 este đơn chức, là đồng phân cấu tạo của nhau và đều chứa vòng benzen trong phân tử. Đốt cháy hoàn toàn m gam E cần vừa đủ 8,064 lít khí O2 (đktc), thu được 14,08 gam CO2 và 2,88 gam H2O. Mặt khác, m gam E phản ứng với tối đa với 2,80 gam NaOH trong dung dịch đun nóng, thu được dung dịch T chứa 6,62 gam hỗn hợp 2 muối. Khối lượng của muối có phân tử khối nhỏ nhất trong T là

    A. 2,04 gam. B. 2,72 gam. C. 1,36 gam. D. 1,02 gam.

    Câu 77. Thủy phân hoàn toàn a gam triglixerit X trong dung dịch NaOH, thu được glixerol và dung dịch chứa m gam hỗn hợp muối (gồm natri stearat; natri panmitat và C17HyCOONa). Đốt cháy hoàn toàn a gam X cần 1,55 mol O2, thu được H2O và 1,1 mol CO2. Giá trị của m là

    A. 19,56. B. 17,96. C. 16,12. D. 17,72.

    Câu 78. Hỗn hợp M chứa ba peptit mạch hở Ala-Lys-Gly, Ala-Gly, Lys-Gly-Ala-Lys. Trong hỗn hợp M, nguyên tố oxi chiếm 21,302% về khối lượng. Cho 0,12 mol M tác dụng với dung dịch HCl dư sau phản ứng hoàn toàn thu được m gam hỗn hợp gồm 3 muối. Giá trị của m gần nhất với giá trị nào sau đây?

    A. 70. B. 68. C. 72. D. 69.

    Câu 79. Hợp chất X mạch hở có công thức phân tử là C10H10O5. Từ X thực hiện các phản ứng theo phương trình hóa học sau:

    (1) X + 2NaOH → X1 + X2 +H2O

    (2) X1 + H2SO4 → X3 + Na2SO4.

    (3) nX3 + nX2 → poli(etylen terephtalat) + 2nH2O Phát biểu nào sau đây không chính xác?

    A. X tác dụng được với NaHCO3. B. X có khả năng tham gia phản ứng trùng ngưng.

    C. X1 và X2 có cùng số nguyên tử hiđro. D. X2 và X3 đều tác dụng được với Cu(OH)2.

    Câu 80. Thuỷ phân 51,3 gam saccarozơ với hiệu suất đạt 80% trong dung dịch H2SO4 loãng, đun nóng, thu được dung dịch X. Chia dung dịch X thành hai phần:

    Phần 1: làm mất màu vừa hết dung dịch chứa m gam Br2 (trong nước).

    Phần 2: cho dung dịch NaOH dư vào thu được dung dịch Y. Dung dịch Y hoà tan tối đa 8,82 gam Cu(OH)2 ở nhiệt độ thường.

    Giá trị của m là

    A. 12,8. B. 4,8. C. 8,0. D. 6,4.

    ———-HẾT———

    O2 Education gửi thầy cô link download đề thi

    Mã 821

     

    Các thầy cô và các em có thể xem thêm nhiều đề thi học kì 1 lớp 12 tại

    Tổng hợp đề thi học kì 1 lớp 12 môn hóa học

     

    Hoặc xem thêm các tài liệu khác của môn hóa

  • Đề thi hsg lớp 12 môn hóa thành phố Hà Nội năm học 2021 – 2022

    Đề thi hsg lớp 12 môn hóa thành phố Hà Nội năm học 2021 – 2022

    Đề thi hsg lớp 12 môn hóa thành phố Hà Nội năm học 2021 – 2022

    SỞ GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO HÀ NỘI

    KÌ THI CHỌN HỌC SINH GIỎI THÀNH PHỐ

    LỚP 12 THPT NĂM HỌC 2021 – 2022

    Môn thi: HÓA HỌC

    Ngày thi: 23 tháng 12 năm 2021

    Câu I (3,0 điểm)

    1. Giải thích vì sao người ta có thể dùng bạc để “đánh gió” khi bị trúng gió? Sau khi “đánh gió” bạc thường chuyển màu xám đen, hãy đề xuất một cách đơn giản để làm bạc sáng trắng trở lại.

    2. Hợp chất X được tạo thành từ hai nguyên tố có công thức là A2B. Tổng số hạt proton trong một phân tử X là 18. Ở điều kiện thích hợp, X tham gia vào một số phản ứng hóa học theo sơ đồ sau:

    (1) X + O2 Y + H2O (2) X + Y Z + H2O

    (3) X + Cl2 + H2O T + M (4) X + FeCl3 Z + M + Q

    Xác định các chất X, Y, Z, T, M, Q và viết phương trình hóa học xảy ra.

    3. Tiến hành thí nghiệm điều chế etyl axetat như sau: cho vào ống nghiệm 1 ml ancol X, 1 ml axit cacboxylic Y nguyên chất và 1 giọt axit Z đậm đặc. Lắc đều, sau đó đun nhẹ trên ngọn lửa đèn cồn (không được đun sôi). Làm lạnh rồi rót thêm vào ống nghiệm 2 ml dung dịch NaCl bão hòa.

    a) Xác định các chất X, Y, Z và viết phương trình hóa học của phản ứng điều chế etyl axetat.

    b) Cho biết vai trò của axit Z và dung dịch NaCl bão hòa.

    c) Tại sao không được đun sôi hỗn hợp trong ống nghiệm?

    Câu II (3,5 điểm)

    1. Chỉ dùng thêm phenolphtalein, điều kiện và dụng cụ thí nghiệm có đủ, trình bày cách phân biệt các dung dịch riêng biệt (có cùng nồng độ 0,01M): HCl, H2SO4, NaOH, NaCl, BaCl2.

    2. Xác định các chất hữu cơ X, Y, Z, T, M, N, K (có hai chất là hiđrocacbon) và viết phương trình hóa học thực hiện dãy chuyển hóa sau (ghi rõ điều kiện nếu có):

    Đề thi hsg lớp 12 môn hóa thành phố Hà Nội năm học 2021 - 2022 3

    3. Cho các hóa chất và dụng cụ sau: bơm chứa khí CO2, dung dịch NaOH loãng, hai cốc thủy tinh giống nhau có chia vạch thể tích, đũa thủy tinh. Trình bày cách điều chế dung dịch Na2CO3 tinh khiết.

    Câu III (3,0 điểm)

    1. Hoàn thành sơ đồ phản ứng, cân bằng phương trình hóa học bằng phương pháp thăng bằng electron, xác định chất khử và chất oxi hóa trong các trường hợp sau:

    a) NO2 + NaOH … + … + …

    b) FeS2 + O2 (dư) … + …

    c) K2SO3 + KMnO4 + NaHSO4 … + … + … + …

    2. Cho X, Y, Z, T là các muối vô cơ chứa natri (X không có tính lưỡng tính). Thực hiện các thí nghiệm sau:

    – Cho từ từ đến dư dd chứa chất Y vào dung dịch chứa a mol chất X thu được V1 lít khí mùi trứng thối;

    – Cho từ từ đến dư dd chứa chất Z vào dung dịch chứa a mol chất X thu được V2 lít khí mùi trứng thối;

    – Cho từ từ đến dư dung dịch chứa chất T vào dung dịch chứa a mol chất X thu được V3 lít khí không màu, không mùi.

    Biết V1 > V2, các phản ứng xảy ra hoàn toàn, thể tích khí được đo ở cùng điều kiện. Giả thiết các khí không tan trong dung dịch.

    a) Xác định các chất X, Y, Z, T và viết phương trình hóa học của phản ứng xảy ra.

    b) So sánh V3 với V1 và V2.

    Câu IV (3,5 điểm)

    1. Trong công nghiệp, amoniac được tổng hợp từ khí nitơ và khí hiđro. Viết phương trình hóa học (ghi rõ điều kiện nếu có) và trình bày cách tách amoniac ra khỏi hỗn hợp sau phản ứng.

    2. Cho X, Y, Z, T, Q là kí hiệu của các chất: C3H8, HCOOH, CH3COOH, C2H5OH và C2H5NH2 (không theo thứ tự). Nhiệt độ sôi của các chất được ghi trong bảng sau:

    Chất

    X

    Y

    Z

    T

    Q

    Nhiệt độ sôi (0C)

    +118,0

    +100,5

    +78,3

    +16,5

    -42,0

    Xác định các chất X, Y, Z, T, Q và giải thích.

    3. Cho hai hiđrocacbon X và Y là đồng phân của nhau. Làm bay hơi hết 2,53 gam hỗn hợp X và Y thu được thể tích hơi đúng bằng thể tích của 0,88 gam khí oxi đo ở cùng điều kiện.

    a) Xác định công thức phân tử của X, Y.

    b) Chất X không phản ứng với với dung dịch KMnO4 ở nhiệt độ thường nhưng làm nhạt màu dung dịch này khi đun nóng. Nếu cho 11,5 gam chất Y phản ứng hoàn toàn với lượng dư dung dịch AgNO3 trong NH3 thu được 38,25 gam kết tủa. Hiđro hóa Y thu được ankan Z, chất Z phản ứng với khí Cl2 có chiếu sáng tạo thành 4 dẫn xuất monoclo. Xác định công thức cấu tạo, gọi tên các chất X, Y, Z và viết phương trình hóa học xảy ra.

    Câu V (3,5 điểm)

    1. Cho 5,08 gam hỗn hợp X gồm hai muối M2CO3 và MHCO3 tác dụng với dung dịch HCl dư. Hấp thụ toàn bộ khí CO2 sinh ra vào dung dịch chứa 0,04 mol Ca(OH)2 và 0,01 mol NaOH thu được kết tủa và dung dịch chỉ chứa 2,46 gam muối. Xác định công thức và tính phần trăm khối lượng mỗi chất trong X.

    2. Hỗn hợp X gồm ba este thuần chức, mạch hở đều được tạo thành từ axit cacboxylic và ancol, phân tử khối của các chất trong X đều nhỏ hơn 150. Đốt cháy hoàn toàn 0,042 mol X thu được 0,184 mol CO2. Mặt khác, 0,042 mol X tác dụng vừa đủ với 360 ml dung dịch NaOH 0,2M thu được hai muối và hai ancol. Đốt cháy hoàn toàn 1,138 gam hỗn hợp hai ancol ở trên thu được 1,584 gam CO2 và 1,17 gam H2O. Xác định công thức và tính phần trăm khối lượng mỗi chất trong X.

    Câu VI (3,5 điểm)

    1. Hợp chất hữu cơ X chỉ chứa các nguyên tố C, H, O và phân tử chỉ có một loại nhóm chức. Trong X, tỉ lệ khối lượng C và H tương ứng là 72 : 7. Biết phân tử khối của X nhỏ hơn 280 và X chứa 28,829% O về khối lượng.

    a) Xác định công thức phân tử của X.

    b) Cho 0,1 mol X phản ứng vừa đủ với dung dịch chứa 0,3 mol NaOH, thu được dung dịch Y. Làm bay hơi Y thu được hơi nước và hỗn hợp chất rắn khan Z. Cho Z phản ứng với dung dịch H2SO4 loãng, dư thu được hai axit cacboxylic đơn chức là đồng đẳng kế tiếp và hợp chất T (phân tử khối của T nhỏ hơn 128). Xác định công thức cấu tạo của X và T.

    2. Hòa tan hoàn toàn 4,4 gam hỗn hợp X gồm Fe, FeCO3 và Mg vào 20 gam dung dịch HNO3 56,7% thu được dung dịch Y (không chứa muối amoni) và hỗn hợp Z gồm ba khí. Dẫn toàn bộ Z đi qua dung dịch nước vôi trong dư thu được 3 gam kết tủa và có một chất khí duy nhất thoát ra với thể tích bằng 5/13 lần thể tích của Z đo ở cùng điều kiện. Cho 160 ml dung dịch KOH 1M vào dung dịch Y, sau khi các phản ứng xảy ra hoàn toàn thu được kết tủa E và dung dịch F. Nung E ngoài không khí đến khối lượng không đổi thu được 3,8 gam chất rắn. Cô cạn dung dịch F thu được chất rắn Q, nung Q đến khối lượng không đổi thu được 13,165 gam chất rắn. Tính phần trăm khối lượng mỗi chất trong X và nồng độ phần trăm của Mg(NO3)2 trong Y.

     

    Nguồn: Thầy Ngô Xuân Quỳnh

    O2 Education gửi các thầy cô link download đề thi

    21.22 – Đề và đáp án kì thi HSG – Hóa Học 12 – cấp TP

     

    Các thầy cô có thể xem thêm nhiều đề thi hsg của các tỉnh khác tại

    Tổng hợp đề thi HSG lớp 12 môn hoá học

     

    Hoặc xem thêm các tài liệu khác của môn hóa

     

  • Giải chi tiết đề thi học kì 1 lớp 12 môn hóa tỉnh Nam Định năm 2021 – 2022

    Giải chi tiết đề thi học kì 1 lớp 12 môn hóa tỉnh Nam Định năm 2021 – 2022

     

    ĐỀ HỌC KÌ 1 – SỐ 1

    SGD NAM ĐỊNH 2021 – 2022

    Câu 1: Saccarozơ có nhiều trong mía, củ cải đường,…Công thức phân tử của saccarozơ là

    A. C12H24O12. B. C11H22O11. C. C12H22O11. D. C6H12O6.

    Câu 2: Trong cây xanh, tinh bột được tổng hợp từ CO2, H2O khi có mặt chất diệp lục (clorofin) và hấp thụ năng lượng từ ánh sáng mặt trời. Phản ứng đó được gọi là phản ứng

    A. este hóa. B. quang hợp. C. trùng hợp. D. thủy phân.

    Câu 3: Este no, đơn chức mạch hở có công thức chung là

    A. CnH2n+2O2 (n ≥ 2). B. CnH2n-2O2 (n ≥ 4). C. CnH2nO2 (n ≥ 2). D. CnH2n-2O2 (n ≥ 3).

    Câu 4: Số nguyên tử hiđro có trong phân tử glyxin là

    A. 8. B. 9. C. 7. D. 5.

    Câu 5: Chất nào sau đây là polime?

    A. triolein. B. saccarozơ. C. axit ađipic. D. xenlulozơ.

    Câu 6: Ở điều kiện thường, chất nào sau đây dễ tan trong nước?

    A. Xenlulozơ. B. Anilin. C. Glucozơ. D. Tristearin.

    Câu 7: Metyl axetat được được chế trực tiếp bằng phản ứng este hóa (xúc tác H2SO4 đặc) giữa

    A. axit axetic và metanol. B. axit fomic và etanol.

    C. axit fomic và metanol. D. axit axetic và etanol.

    Câu 8: Polime nào sau đây có cấu trúc mạng không gian?

    A. cao su lưu hóa. B. polistiren. C. nilon-6,6. D. poli etilen.

    Câu 9: Trong mật ong có chứa nhiều fructozơ và glucozơ. Các chất glucozơ và fructozơ thuộc loại nào sau đây?

    A. polisaccarit. B. protein. C. đisaccarit. D. monosaccarit.

    Câu 10: Etyl axetat được sử dụng rộng rãi làm dung môi trong các phản ứng hóa học và cũng được sử dụng để tẩy thuốc sơn móng tay. Công thức hóa học của etyl axetat là

    A. CH3COOCH3. B. C2H5COOC2H5. C. CH3COOC2H5. D. HCOOC2H5.

    Câu 11: Polime nào sau đây thuộc loại bán tổng hợp?

    A. Tơ capron. B. Cao su buna-N.

    C. Tơ xenlulozơ axetat. D. Poli (metyl metacrylat).

    Câu 12: Số nhóm chức este có trong mỗi phân tử triglixerit là

    A. 2. B. 1. C. 4. D. 3.

    Câu 13: Chất nào sau đây là este?

    A. CH3-COONH3-CH3. B. CH3-COOH. C. CH2=CH-COO-CH3. D. HO-CH2-CH2-CHO.

    Câu 14: Chất nào sau đây là amin bậc hai?

    A. Đimetylamin. B. Anilin. C. Etyl amin. D. Isoproylamin.

    Câu 15: Nhúng giấy quỳ tím vào dung dịch lysin 0,10M. Hiện tượng quan sát được là

    A. quỳ tím chuyển sang màu đỏ. B. quỳ tím chuyển sang màu trắng.

    C. quỳ tím không chuyển màu. D. quỳ tím chuyển sang màu xanh.

    Câu 16: Poli (vinyl clorua) được tổng hợp từ phản ứng trùng hợp monome nào sau đây?

    A. CH2=CH-CH3. B. CH2=CH-CN. C. CH2=CH2. D. CH2=CH-Cl.

    Câu 17: Hiđro hóa glucozơ (xúc tác Ni, to), sản phẩm thu được là

    A. etanol. B. axit axetic. C. fructozơ. D. sobitol.

    Câu 18: Chất ứng với công thức cấu tạo nào sau đây là đipeptit?

    A. H2N-CH2-CH2-CONH-CH2-COOH. B. H2N-CH2-CONH-CH2-CONH-CH2-COOH.

    C. H2N-CH(CH3)-CONH-CH2-CH2-COOH. D. H2N-CH(CH3)-CONH-CH2-COOH.

    Câu 19: Sản phẩm của phản ứng giữa alanin với HCl trong dung dịch là

    A. C6H5NH3Cl. B. ClH3NCH2COOH.

    C. CH3CH2NH3Cl. D. ClH3NCH(CH3)COOH.

    Câu 20: Phân tử cacbohiđrat nhất thiết có nhóm chức

    A. -COOH. B. -NH2. C. -CHO. D. -OH.

    Câu 21: Trùng hợp V m3 etilen (đo ở đktc) với hiệu suất phản ứng là 80%, thu được 1,4 tấn polietilen. Giá trị của V là

    A. 1120. B. 2240. C. 2800. D. 1400.

    V:22,4.28.0,8=1 400 000 => V = 1 400 000 (l)

    Câu 22: Thủy phân hoàn toàn este X có công thức cấu tạo CH3-COO-CH2-COO-CH3 trong dung dịch NaOH đun nóng, sản phẩm hữu cơ thu được gồm

    A. hai muối và một anđehit. B. một muối và hai ancol.

    C. hai muối và một ancol. D. một muối và một ancol.

    Câu 23: Cho các chất sau: H2NCH2COOH (X), CH3COOH3NCH3 (Y), C2H5NH2 (Z), H2NCH2COOC2H5 (T). Dãy gồm các chất đều tác dụng được với dung dịch NaOH và dung dịch HCl là

    A. X, Y, T. B. Y, Z, T. C. X, Y, Z, T. D. X, Y, Z.

    Câu 24: Đốt cháy hoàn toàn hỗn hợp X gồm metyl axetat, etyl propionat thu được 4,48 lít khí CO2 (đktc) và m gam H2O. Giá trị của m là

    A. 2,7. B. 3,6. C. 4,5. D. 1,8.

    nH2O = nCO2 = 0,2 (mol) => m = 0,2.18 = 3,6 (g)

    Câu 25: Dãy các chất nào sau đây có phản ứng tráng gương?

    A. metyl axetat và glucozơ. B. fructozơ và vinyl axetat.

    C. fructozơ và saccarozơ. D. glucozơ và metyl fomat.

    Câu 26: Thủy phân hoàn toàn 0,1 mol đipeptit Gly-Ala trong dung dịch HCl dư, đun nóng thu được m gam hỗn hợp muối. Giá trị của m là

    A. 25,1. B. 23,7. C. 22,3. D. 21,9.

    0,1.(75+36,5)+0,1.(89+36,5) = 23,7

    Câu 27: Chất X ở điều kiện thường là chất lỏng, tan rất ít trong nước. Đun nóng X với dung dịch NaOH đến phản ứng hoàn toàn, sau đó thêm NaCl bão hòa vào, thu được chất rắn Y. Chất X và Y có thể ứng với cặp chất nào sau đây?

    A. Etyl axetat và natri axetat. B. Triolein và natri oleat.

    C. Glixeryl axetat và natri axetat. D. Tristearin và natri stearat.

    Câu 28: Phát biểu nào sau đây đúng?

    A. Các polime tổng hợp đều tạo từ phản ứng trùng hợp.

    B. Tơ tằm, tơ visco đều là các polime bán tổng hợp.

    C. Nilon-6,6 là được tổng hợp từ phản ứng trùng ngưng.

    D. Các polime đều được tạo từ các đơn vị là monome.

    Câu 29: Lên men m kg glucozơ (hiệu suất phản ứng đạt 75%), thu được 2 lít cồn etylic 46o. Biết khối lượng riêng của etanol nguyên chất là 0,8 g/ml; của nước là 1 g/ml. Giá trị của m là

    A. 1,92. B. 1,44. C. 2,16. D. 2,56.

    Vancol = 2.0,46 = 0,92 (l) = 920 (ml) => mancol = 920.0,8=736 (g)

    m.1000:180.2.46.0,75=736 => m=1,92

    Câu 30: Trung hòa dung dịch chứa 0,1 mol amin X đơn chức bằng dung dịch HCl, thu được dung dịch chứa 8,15 gam muối. Số công thức cấu tạo của X là

    A. 1. B. 3. C. 4. D. 2.

    Mamin = 8,15:0,1-36,5 = 45 => C2H7N => C2H5NH2 và CH3NHCH3

    Câu 31: Thủy phân hoàn toàn một lượng tristearin trong dung dịch KOH đun nóng, thu được 9,2 gam glixerol và m gam muối. Giá trị của m là

    A. 94,6. B. 93,4. C. 91,8. D. 96,6.

    0,1.3.(12.17+35+44+39)=96,6 (g)

    (Lời giải) Câu 32: Cho sơ đồ sau:

    Glyxin + HCl → X

    X+ CH3OH →Y. 

    Chất Y là

    A. ClH3NCH2COOH. B. ClH3NCH(CH3)COOH.

    C. ClH3NCH2COOCH3. D. H2NCH2COOCH3.

    (Lời giải) Câu 33: Chất hữu cơ X no, mạch hở, phân tử chỉ chứa một loại nhóm chức. Thủy phân hoàn toàn X trong dung dịch NaOH đun nóng, sau phản ứng thu được muối của axit cacboxylic Y và hai ancol Z, T. Các chất Y, Z, T đều có số nguyên tử cacbon bằng số nhóm chức. Phân tử khối nhỏ nhất của X là

    A. 234. B. 176. C. 288. D. 262.

    CH3OOC – COO – CH2 – CH2 – OOC – COOCH3

     

    (Lời giải) Câu 34: Hỗn hợp X gồm hai este đều chứa vòng benzen và có công thức phân tử C8H8O2. Thủy phân hoàn toàn m gam X trong dung dịch NaOH dư, đun nóng thì có 0,32 mol NaOH đã phản ứng, thu được ancol Y đơn chức và 26,72 gam hỗn hợp Z gồm hai muối. Giá trị của m là

    A. 29,92. B. 32,64. C. 27,20. D. 24,48.

    (Lời giải) Câu 35: Thủy phân hoàn toàn a mol triglixerit X trong dung dịch NaOH vừa đủ, thu được glixerol và m gam hỗn hợp muối. Đốt cháy hoàn toàn a mol X cần vừa đủ 7,75 mol O2 và thu được 5,5 mol CO2. Mặt khác, a mol X tác dụng tối đa với 0,2 mol Br2 trong dung dịch. Giá trị của m là

    A. 80,6. B. 88,6. C. 97,6. D. 82,4.

    (Lời giải) Câu 36: Chất X mạch hở có công thức phân tử C10H14O4. Từ X thực hiện các phản ứng theo sơ đồ sau:

    (a) X + NaOH → X1 + X2

    (b) X1 + H2SO4X3 + Na2SO4

    (c) X3 + X4 → Nilon-6,6 + H2O

    Phát biểu nào sau đây đúng?

    A. Dung dịch X4 có thể làm quỳ tím chuyển màu hồng.

    B. Chất X2 có phản ứng tráng gương.

    C. Chất X3 là axit cacboxylic no, đơn chức.

    D. Các chất X2, X3 và X4 đều có mạch cacbon phân nhánh.

    Câu 37: Thủy phân hoàn toàn m gam saccarozơ trong dung dịch H2SO4 loãng, đun nóng, thu được dung dịch X. Chia X thành hai phần:

    Phần 1: làm mất màu vừa hết dung dịch chứa 16 gam Br2 (trong nước).

    Phần 2: cho tác dụng với AgNO3 dư trong dung dịch NH3, đun nóng thu được 86,4 gam Ag.

    Giá trị của m là

    A. 85,5. B. 136,8. C. 68,4. D. 102,6.

    Phần 1: 1 glucozơ => 2Ag => glucozơ: 0,1

    Phần 2: (1glucozơ + 1 fructozơ) => 4Ag => glucozơ: 0,2

    => saccarozơ = glucozơ => m = 0,3.342 = 102,6 (g)

    (Lời giải) Câu 38: Hỗn hợp X gồm các amin và amino axit (đều no, mạch hở). Cứ 2 mol X (trong dung dịch) tác dụng vừa đủ với 3 mol HCl hoặc 2 mol NaOH. Đốt cháy hoàn toàn 2 mol X bằng không khí (N2 chiếm 80%, O2 chiếm 20% thể tích) và cho hỗn hợp sau phản ứng cháy qua dung dịch H2SO4 đặc, dư thì khối lượng dung dịch tăng 144 gam và còn lại a mol hỗn hợp khí (CO2 và N2) thoát ra. Giá trị của a là

    A. 48. B. 42. C. 32. D. 35.

     

    (Lời giải) Câu 39: Cho các phát biểu sau:

    (a) Glucozơ được gọi là đường nho do có nhiều trong quả nho chín.

    (b) Chất béo là đieste của glixerol với axit béo.

    (c) Phân tử amilopectin có cấu trúc mạch phân nhánh.

    (d) Ở nhiệt độ thường, triolein ở trạng thái rắn.

    (e) Trong mật ong chứa nhiều fructozơ.

    (f) Tinh bột là một trong những lương thực cơ bản của con người.

    Số phát biểu đúng

    A. 4. B. 5. C. 6. D. 3.

    Câu 40: Kết quả thí nghiệm của các dung dịch X, Y, Z, T với thuốc thử được ghi ở bảng sau:

    Mẫu thử Thuốc thử Hiện tượng
    X, Y Cu(OH)2 Dung dịch xanh lam
    Y Dung dịch AgNO3 trong NH3 đun nóng Kết tủa Ag trắng sáng
    Z Nước brom Kết tủa trắng
    T Quỳ tím Quỳ tím chuyển màu xanh

    X, Y, Z, T lần lượt là:

    A. Anilin, etylamin, saccarozơ, glucozơ. B. Saccarozơ, anilin, glucozơ, etylamin.

    C. Saccarozơ, glucozơ, anilin, etylamin. D. Etylamin, glucozơ, saccarozơ, anilin.

     

    O2 Education gửi các thầy cô và các em link download

    [HK1] SGD Nam Định 2021 – 2022 – giải chi tiết (AutoRecovered)

    Nguồn: Thầy Nguyễn Thanh Sơn

     

    Các thầy cô và các em có thể xem thêm nhiều đề thi học kì 1 lớp 12 tại

    Tổng hợp đề thi học kì 1 lớp 12 môn hóa học

     

    Hoặc xem thêm các tài liệu khác của môn hóa

  • Đề thi học kì 1 môn hóa lớp 12 tỉnh Nam Định năm 2021-2022 đợt 1

    Đề thi học kì 1 môn hóa lớp 12 tỉnh Nam Định năm 2021-2022 đợt 1

    Đáp án

    Đề thi học kì 1 môn hóa lớp 12 tỉnh Nam Định năm 2021-2022 đợt 1 4

     

    SỞ GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO NAM ĐỊNH

     

    ĐỀ CHÍNH THỨC

    MÃ ĐỀ: 402

    ĐỀ KHẢO SÁT CHẤT LƯỢNG HỌC KỲ I NĂM HỌC 2021 – 2022

    Môn: Hóa học – Lớp 12 (Thời gian làm bài: 50 phút)

    Đề khảo sát gồm 03 trang

    Họ và tên học sinh:……………………………………… Số báo danh:………….……………………..……………

    *Cho biết nguyên tử khối các nguyên tố: H = 1; He = 4; C = 12; N = 14; O = 16; Na = 23; Mg = 24; Al = 27; P = 31; S = 32; Cl = 35,5; K = 39; Ca = 40; Mn = 55; Fe = 56; Cu = 64; Zn = 65; Br = 80; Ag = 108; Ba = 137.

    Câu 41. Saccarozơ có nhiều trong mía, củ cải đường,…Công thức phân tử của saccarozơ là

    A. C12H24O12. B. C11H22O11. C. C12H22O11. D. C6H12O6.

    Câu 42. Trong cây xanh, tinh bột được tổng hợp từ CO2, H2O khi có mặt chất diệp lục (clorofin) và hấp thụ năng lượng từ ánh sáng mặt trời. Phản ứng đó được gọi là phản ứng

    A. este hóa. B. quang hợp. C. trùng hợp. D. thủy phân.

    Câu 43. Este no, đơn chức mạch hở có công thức chung là

    A. CnH2n+2O2 (n ≥ 2). B. CnH2n-2O2 (n ≥ 4). C. CnH2nO2 (n ≥ 2). D. CnH2n-2O2 (n ≥ 3).

    Câu 44. Số nguyên tử hiđro có trong phân tử glyxin là

    A. 8. B. 9. C. 7. D. 5.

    Câu 45. Chất nào sau đây là polime?

    A. triolein. B. saccarozơ. C. axit ađipic. D. xenlulozơ.

    Câu 46. Ở điều kiện thường, chất nào sau đây dễ tan trong nước?

    A. Xenlulozơ. B. Anilin. C. Glucozơ. D. Tristearin.

    Câu 47. Metyl axetat được được chế trực tiếp bằng phản ứng este hóa (xúc tác H2SO4 đặc) giữa

    A. axit axetic và metanol. B. axit fomic và etanol. C. axit fomic và metanol. D. axit axetic và etanol.

    Câu 48. Polime nào sau đây có cấu trúc mạng không gian?

    A. cao su lưu hóa. B. polistiren. C. nilon-6,6. D. poli etilen.

    Câu 49. Trong mật ong có chứa nhiều fructozơ và glucozơ. Các chất glucozơ và fructozơ thuộc loại nào sau đây?

    A. polisaccarit. B. protein. C. đisaccarit. D. monosaccarit.

    Câu 50. Etyl axetat được sử dụng rộng rãi làm dung môi trong các phản ứng hóa học và cũng được sử dụng để tẩy thuốc sơn móng tay. Công thức hóa học của etyl axetat là

    A. CH3COOCH3. B. C2H5COOC2H5. C. CH3COOC2H5. D. HCOOC2H5.

    Câu 51. Polime nào sau đây thuộc loại bán tổng hợp?

    A. Tơ capron. B. Cao su buna-N. C. Tơ xenlulozơ axetat. D. Poli (metyl metacrylat).

    Câu 52. Số nhóm chức este có trong mỗi phân tử triglixerit là

    A. 2. B. 1. C. 4. D. 3.

    Câu 53. Chất nào sau đây là este?

    A. CH3-COONH3-CH3. B. CH3-COOH. C. CH2=CH-COO-CH3. D. HO-CH2-CH2-CHO.

    Câu 54. Chất nào sau đây là amin bậc hai?

    A. Đimetylamin. B. Anilin. C. Etyl amin. D. Isoproylamin.

    Câu 55. Nhúng giấy quỳ tím vào dung dịch lysin 0,10M. Hiện tượng quan sát được là

    A. quỳ tím chuyển sang màu đỏ. B. quỳ tím chuyển sang màu trắng.

    C. quỳ tím không chuyển màu. D. quỳ tím chuyển sang màu xanh.

    Câu 56. Poli (vinyl clorua) được tổng hợp từ phản ứng trùng hợp monome nào sau đây?

    A. CH2=CH-CH3. B. CH2=CH-CN. C. CH2=CH2. D. CH2=CH-Cl.

    Câu 57. Hiđro hóa glucozơ (xúc tác Ni, to), sản phẩm thu được là

    A. etanol. B. axit axetic. C. fructozơ. D. sobitol.

    Câu 58. Chất ứng với công thức cấu tạo nào sau đây là đipeptit?

    A. H2N-CH2-CH2-CONH-CH2-COOH. B. H2N-CH2-CONH-CH2-CONH-CH2-COOH.

    C. H2N-CH(CH3)-CONH-CH2-CH2-COOH. D. H2N-CH(CH3)-CONH-CH2-COOH.

    Câu 59. Sản phẩm của phản ứng giữa alanin với HCl trong dung dịch là

    A. C6H5NH3Cl. B. ClH3NCH2COOH. C. CH3CH2NH3Cl. D. ClH3NCH(CH3)COOH.

    Câu 60. Phân tử cacbohiđrat nhất thiết có nhóm chức

    A. -COOH. B. -NH2. C. -CHO. D. -OH.

    Câu 61. Trùng hợp V m3 etilen (đo ở đktc) với hiệu suất phản ứng là 80%, thu được 1,4 tấn polietilen. Giá trị của V là

    A. 1120. B. 2240. C. 2800. D. 1400.

    Câu 62. Thủy phân hoàn toàn este X có công thức cấu tạo CH3-COO-CH2-COO-CH3 trong dung dịch NaOH đun nóng, sản phẩm hữu cơ thu được gồm

    A. hai muối và một anđehit. B. một muối và hai ancol.

    C. hai muối và một ancol. D. một muối và một ancol.

    Câu 63. Cho các chất sau: H2NCH2COOH (X), CH3COOH3NCH3 (Y), C2H5NH2 (Z), H2NCH2COOC2H5 (T). Dãy gồm

    các chất đều tác dụng được với dung dịch NaOH và dung dịch HCl là

    A. X, Y, T. B. Y, Z, T. C. X, Y, Z, T. D. X, Y, Z.

    Câu 64. Đốt cháy hoàn toàn hỗn hợp X gồm metyl axetat, etyl propionat thu được 4,48 lít khí CO2 (đktc) và m gam H2O. Giá trị của m là

    A. 2,7. B. 3,6. C. 4,5. D. 1,8.

    Câu 65. Dãy các chất nào sau đây có phản ứng tráng gương?

    A. metyl axetat và glucozơ. B. fructozơ và vinyl axetat.

    C. fructozơ và saccarozơ. D. glucozơ và metyl fomat.

    Câu 66. Thủy phân hoàn toàn 0,1 mol đipeptit Gly-Ala trong dung dịch HCl dư, đun nóng thu được m gam hỗn hợp muối. Giá trị của m là

    A. 25,1. B. 23,7. C. 22,3. D. 21,9.

    Câu 67. Chất X ở điều kiện thường là chất lỏng, tan rất ít trong nước. Đun nóng X với dung dịch NaOH đến phản ứng hoàn toàn, sau đó thêm NaCl bão hòa vào, thu được chất rắn Y. Chất X và Y có thể ứng với cặp chất nào sau đây?

    A. Etyl axetat và natri axetat. B. Triolein và natri oleat.

    C. Glixeryl axetat và natri axetat. D. Tristearin và natri stearat.

    Câu 68. Phát biểu nào sau đây đúng?

    1. Các polime tổng hợp đều tạo từ phản ứng trùng hợp.

    2. Tơ tằm, tơ visco đều là các polime bán tổng hợp.

    3. Nilon-6,6 là được tổng hợp từ phản ứng trùng ngưng.

    4. Các polime đều được tạo từ các đơn vị là monome.

    Câu 69. Lên men m kg glucozơ (hiệu suất phản ứng đạt 75%), thu được 2 lít cồn etylic 46o. Biết khối lượng riêng của etanol nguyên chất là 0,8 g/ml; của nước là 1 g/ml. Giá trị của m là

    A. 1,92. B. 1,44. C. 2,16. D. 2,56.

    Câu 70. Trung hòa dung dịch chứa 0,1 mol amin X đơn chức bằng dung dịch HCl, thu được dung dịch chứa 8,15 gam muối. Số công thức cấu tạo của X là

    A. 1. B. 3. C. 4. D. 2.

    Câu 71. Thủy phân hoàn toàn một lượng tristearin trong dung dịch KOH đun nóng, thu được 9,2 gam glixerol và m gam muối. Giá trị của m là

    A. 94,6. B. 93,4. C. 91,8. D. 96,6.

    (Lời giải) Câu 72. Cho sơ đồ sau:

    Glyxin + HCl → X

    X+ CH3OH →Y.   Chất Y là

    A. ClH3NCH2COOH. B. ClH3NCH(CH3)COOH.

    C. ClH3NCH2COOCH3. D. H2NCH2COOCH3.

    (Lời giải) Câu 73. Chất hữu cơ X no, mạch hở, phân tử chỉ chứa một loại nhóm chức. Thủy phân hoàn toàn X trong dung dịch NaOH đun nóng, sau phản ứng thu được muối của axit cacboxylic Y và hai ancol Z, T. Các chất Y, Z, T đều có số nguyên tử cacbon bằng số nhóm chức. Phân tử khối nhỏ nhất của X là

    A. 234. B. 176. C. 288. D. 262.

    (Lời giải) Câu 74. Hỗn hợp X gồm hai este đều chứa vòng benzen và có công thức phân tử C8H8O2. Thủy phân hoàn toàn m gam X trong dung dịch NaOH dư, đun nóng thì có 0,32 mol NaOH đã phản ứng, thu được ancol Y đơn chức và 26,72 gam hỗn hợp Z gồm hai muối. Giá trị của m là

    A. 29,92. B. 32,64. C. 27,20. D. 24,48.

    (Lời giải) Câu 75. Thủy phân hoàn toàn a mol triglixerit X trong dung dịch NaOH vừa đủ, thu được glixerol và m gam hỗn hợp muối. Đốt cháy hoàn toàn a mol X cần vừa đủ 7,75 mol O2 và thu được 5,5 mol CO2. Mặt khác, a mol X tác dụng tối đa với 0,2 mol Br2 trong dung dịch. Giá trị của m là

    A. 80,6. B. 88,6. C. 97,6. D. 82,4.

    (Lời giải) Câu 76. Chất X mạch hở có công thức phân tử C10H14O4. Từ X thực hiện các phản ứng theo sơ đồ sau:

    (a) X + NaOH → X1 + X2

    (b) X1 + H2SO4 → X3 + Na2SO4

    (c) X3 + X4 → Nilon-6,6 + H2O

    Phát biểu nào sau đây đúng?

    A. Dung dịch X4 có thể làm quỳ tím chuyển màu hồng.

    B. Chất X2 có phản ứng tráng gương.

    C. Chất X3 là axit cacboxylic no, đơn chức.

    D. Các chất X2, X3 và X4 đều có mạch cacbon phân nhánh.

     

    Câu 77. Thủy phân hoàn toàn m gam saccarozơ trong dung dịch H2SO4 loãng, đun nóng, thu được dung dịch X. Chia X thành hai phần:

    Phần 1: làm mất màu vừa hết dung dịch chứa 16 gam Br2 (trong nước).

    Phần 2: cho tác dụng với AgNO3 dư trong dung dịch NH3, đun nóng thu được 86,4 gam Ag.

    Giá trị của m là

    A. 85,5. B. 136,8. C. 68,4. D. 102,6.

    (Lời giải) Câu 78. Hỗn hợp X gồm các amin và amino axit (đều no, mạch hở). Cứ 2 mol X (trong dung dịch) tác dụng vừa đủ với 3 mol HCl hoặc 2 mol NaOH. Đốt cháy hoàn toàn 2 mol X bằng không khí (N2 chiếm 80%, O2 chiếm 20% thể tích) và cho hỗn hợp sau phản ứng cháy qua dung dịch H2SO4 đặc, dư thì khối lượng dung dịch tăng 144 gam và còn lại a mol hỗn hợp khí (CO2 và N2) thoát ra. Giá trị của a là

    A. 48. B. 42. C. 32. D. 35.

    (Lời giải) Câu 79. Cho các phát biểu sau:

    1. Glucozơ được gọi là đường nho do có nhiều trong quả nho chín.

    2. Chất béo là đieste của glixerol với axit béo.

    3. Phân tử amilopectin có cấu trúc mạch phân nhánh.

    4. Ở nhiệt độ thường, triolein ở trạng thái rắn.

    5. Trong mật ong chứa nhiều fructozơ.

    6. Tinh bột là một trong những lương thực cơ bản của con người. Số phát biểu đúng

    A. 4. B. 5. C. 6. D. 3.

    Câu 80. Kết quả thí nghiệm của các dung dịch X, Y, Z, T với thuốc thử được ghi ở bảng sau:

    Mẫu thử

    Thuốc thử

    Hiện tượng

    X, Y

    Cu(OH)2 Dung dịch xanh lam

    Y

    Dung dịch AgNO3 trong NH3 đun nóng Kết tủa Ag trắng sáng

    Z

    Nước brom Kết tủa trắng

    T

    Quỳ tím Quỳ tím chuyển màu xanh

    X, Y, Z, T lần lượt là:

    A. Anilin, etylamin, saccarozơ, glucozơ. B. Saccarozơ, anilin, glucozơ, etylamin.

    C. Saccarozơ, glucozơ, anilin, etylamin. D. Etylamin, glucozơ, saccarozơ, anilin.

    ———-HẾT———

     

    O2 Education gửi thầy cô link download đề thi

    Đáp án đề khảo sát hoá 12 kỳ I

    Môn Hóa-Mã đề 402

    Môn Hóa-Mã đề 404

    Môn Hóa-Mã đề 406

    Môn Hóa-Mã đề 408

     

    Các thầy cô và các em có thể xem thêm nhiều đề thi học kì 1 lớp 12 tại

    Tổng hợp đề thi học kì 1 lớp 12 môn hóa học

     

    Hoặc xem thêm các tài liệu khác của môn hóa

  • Đề thi HSG môn hóa tỉnh Thái Bình năm 2022

    Đề thi HSG môn hóa tỉnh Thái Bình năm 2022

    Đề thi HSG môn hóa tỉnh Thái Bình năm 2022

     

     

    SỞ GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO

    THÁI BÌNH

    ĐỀ THI CHỌN HỌC SINH GIỎI LỚP 12 THPT NĂM HỌC 20212022

    Môn: HOÁ HỌC

    Thời gian làm bài: 90 phút, không kể thời gian giao đề.

    (Đề gồm 05 trang; Thí sinh làm bài vào Phiếu trả lời trắc nghiệm)

    Mã đề 301

     

    Cho nguyên tử khối (đvC) của các nguyên tố: H=1; Be=9; C=12; N=14; O=16; Na=23; Mg=24; Al=27; S=32; Cl=35,5; K=39;

    Ca=40; Cr=52; Mn=55; Fe=56; Cu=64; Zn=65; Br=80; Ag=108; Ba=137; Sr=88; Cd=112; Pb=207; Ni=59; P=31; Si=28.

    Học sinh không được sử dụng bảng tuần hoàn

    Câu 1: Cho các chất sau: H2NCH2COONH4, ClH3NCH2COOC2H5, Glu-Val, tristearin, CH3COOC6H4OH (hợp chất thơm), Ala-Val. Số chất tác dụng hoàn toàn với NaOH trong dung dịch theo tỉ lệ mol tương ứng 1 : 3 là:

    A. 3       B. 5       C. 2         D. 4

    Câu 2: Ở trạng thái cơ bản, nguyên tử nguyên tố X có tổng số hạt electron trong phân lớp p là 11. Y là kim loại kiềm thuộc cùng chu kỳ với X. Điều khẳng định nào sau đây là sai?

    A. Trong tự nhiên nguyên tố Y tồn tại cả dạng đơn chất và hợp chất.

    B. Công thức phân tử của hợp chất tạo thành giữa X và Y là XY.

    C. Hợp chất giữa X và Y là hợp chất ion.

    D. X có bán kính nguyên tử nhỏ nhất so với các kim loại trong cùng chu kì với nó.

    Câu 3: Thực hiện các thí nghiệm sau:

    (a) Nung hỗn hợp Fe dư và KNO3 trong môi trường chân không.

    (b) Dẫn khí CO qua bột CuO đun nóng.

    (c) Cho dung dịch NaOH vào dung dịch NH4Cl.

    (d) Cho Fe dư vào dung dịch CuSO4 và H2SO4 loãng.

    (e) Đun nóng dung dịch bão hòa NH4Cl và NaNO2.

    (f) Điện phân CaCl2 nóng chảy.

    (g) Nung Ag2S trong không khí.

    Khi các phản ứng xảy ra hoàn toàn, số thí nghiệm có thể thu được chất khí là:

    A. 7       B. 5       C. 4         D. 6

    Câu 4: Cho các chất sau:

    (1) ClH3N-CH2-COOH;    (2) HCOONH3CH3;

    (3) C6H5NH3Cl (C6H5– là gốc phenyl); (4) CH3-OOC-COO-C2H5;

    (5) CH3COO-C6H5 (C6H5– là gốc phenyl), (6) Lysin;

    (7) CH2(NH3)2CO3; (8) CH3COONH3CH2COOC2H5;

    (9) H2N-CH(CH3)-CO-NH-CH2-COOH.

    Số chất trong dãy khi tác dụng với dung dịch NaOH dư, đun nóng, thu được dung dịch chứa hai muối là:

    A. 3.       B. 4.       C. 5.       D. 6.

    Câu 5: Hỗn hợp X gồm FeO, Fe2O3 và Fe3O4. Cho khí CO qua 7,12 gam X nung nóng, sau một thời gian thu được 6,48 hỗn hợp chất rắn Y và hỗn hợp khí Z. Mặt khác nếu hòa tan hoàn toàn Y trong dung dịch H2SO4 đặc nóng dư, thu được a mol khí SO2 (sản phẩm khử duy nhất) và dung dịch chứa 18 gam muối. Dẫn toàn bộ hỗn hợp khí Z và a mol SO2 trên vào 1 lit dung dịch hỗn hợp Ba(OH)2 0,02M và NaOH 0,062M. Sau khi các phản ứng xảy ra hoàn toàn thu được m gam kết tủa. Giá trị của m là

    A. 2,329       B. 1,352       C. 4,259.         D. 3,529

    Câu 6: Hỗn hợp X gồm OHC-C≡C-CHO, HOOC-C≡C-COOH, OHC-C≡C-COOH. Cho a gam X tác dụng với dung dịch AgNO3/NH3 dư, đun nóng nhẹ thu được 43,2 gam Ag. Mặt khác, a gam hỗn hợp X tác dụng với NaHCO3 dư thu được 11,648 lít CO2 (đktc). Thêm b gam glucozơ vào a gam hỗn hợp X sau đó đem đốt cần V lít O2 (đktc), sản phẩm sinh và được hấp thụ vào bình đựng dung dịch Ba(OH)2 dư thu được 614,64 gam kết tủa. Giá trị của (a + b) và giá trị V lần lượt là

    A. 94,28 và 60,032.       B. 96,14 và 60,928. C. 88,24 và 60,032.          D. 86,42 và 60,928.

    Câu 7: Thực hiện các thí nghiệm sau:

    (1) Điện phân dung dịch NaCl bằng điện cực trơ, không có màng ngăn xốp.

    (2) Cho BaO vào dung dịch CuSO4.

    (3) Nhiệt phân AgNO3.

    (4) Điện phân hỗn hợp nóng chảy của nhôm oxit và criolit.

    (5) Cho dung dịch FeCl2 vào dung dịch AgNO3 (dư).

    (6) Cho Mg vào dung dịch FeCl3 (dư).

    (7) Cho Na vào dung dịch CuSO4 (dư).

    Số thí nghiệm thu được đơn chất là:

    A. 5       B. 3       C. 4       D. 6

    Câu 8: Cho sơ đồ chuyển hóa sau: CH4N2O + H2O → X; X + NaOH → Y; Y + O2 → Z (xúc tác Pt); Z + O2 → T; T + O2 + H2O → E. Biết X, Y, Z, T, E đều là hợp chất của nitơ, Z là khí không màu, nặng hơn không khí. Phát biểu nào sau đây sai?

    A. Chất Z tác dụng với dung dịch NaOH thu được 2 muối.

    B. Chất E có tính oxi hóa mạnh.

    C. Chất X vừa tác dụng được với dung dịch HCl, vừa tác dụng được với dung dịch NaOH.

    D. Dung dịch chất Y làm quỳ tím hóa xanh.

    Câu 9: Hình vẽ sau mô tả quá trình điều chế khí metan trong phòng thí nghiệm.

    Đề thi HSG môn hóa tỉnh Thái Bình năm 2022 5 Đề thi HSG môn hóa tỉnh Thái Bình năm 2022 6

    Nhận xét nào sau đây là không đúng?

    A. Các chất rắn trong X là CaO, NaOH, CH3COONa.

    B. Trộn CaO với NaOH là để ngăn thủy tinh không phản ứng NaOH ở nhiệt độ cao làm thủng ống nghiệm.

    C. Ống nghiệm đựng chất rắn khi lắp cần phải cho miệng hơi chúc xuống dưới.

    D. Khi kết thúc thí nghiệm phải tắt đèn cồn trước rồi mới tháo ống dẫn khí.

    Câu 10: Hợp chất X (CnH10O5) có vòng benzen và nhóm chức este. Trong phân tử X, phần trăm khối lượng của oxi lớn hơn 29%. Lấy 1 mol X tác dụng hết với dung dịch NaOH dư, sản phẩm hữu cơ thu được chỉ là 2 mol chất Y. Cho các phát biểu sau:

    (a) Chất X có ba loại nhóm chức.

    (b) Chất X làm quỳ tím ẩm chuyển sang màu đỏ.

    (c) Số mol NaOH đã tham gia phản ứng là 4 mol.

    (d) Khi cho 1 mol X tác dụng hết với NaHCO3 (trong dung dịch) thu được 1 mol khí.

    (e) 1 mol chất Y tác dụng vừa đủ với dung dịch chứa 2 mol HCl.

    (f) Khối lượng chất Y thu được là 364 gam.

    Số phát biểu đúng là:

    A. 4.       B. 5.       C. 6.         D. 3.

    Câu 11: Chất béo X tạo bởi 3 axit béo Y, Z, T. Cho 26,12 gam E gồm X, Y, Z, T tác dụng với H2 dư (Ni, t°) thu được 26,32 gam hỗn hợp chất béo no và các axit béo no. Mặt khác, để tác dụng hoàn toàn với 26,12 gam E cần vừa đủ 0,09 mol NaOH, thu được 27,34 gam muối và glyxerol. Để đốt cháy hết 26,12 gam E cần vừa đủ a mol O2. Giá trị của a là

    A. 2,86.       B. 2,36.       C. 3,34.          D. 2,50.

    Câu 12: Cho hợp X đơn chức, mạch hở, có thể đổi màu quỳ tím ẩm, có công thức C2H4O2. Nếu cho X tác dụng lần lượt với các chất hoặc dung dịch sau: K, KOH, KHCO3, CH3OH (có xúc tác thích hợp) thì có thể xảy ra tổng cộng bao nhiêu phản ứng?

    A. 1       B. 2       C. 3          D. 4

    Câu 13: Cho các phát biểu sau:

    (1) Trong 3 dung dịch có cùng pH là HCOOH, HCl và H2SO4 thì dung dịch có nồng độ mol lớn nhất là HCOOH.

    (2) Phản ứng trao đổi ion không kèm theo sự thay đổi số oxi hóa của nguyên tố.

    (3) Có thể phân biệt trực tiếp 3 dung dịch: KOH, HCl, H2SO4 (loãng) bằng một thuốc thử là BaCO3.

    (4) Axit, bazơ, muối là các chất điện li.

    (5) CH3COONa và C6H5ONa (natri phenolat) đều là chất điện li mạnh.

    (6) Theo thuyết điện li, SO3 và C6H6 (benzen) là những chất điện li yếu.

    Số phát biểu đúng là

    A. 5.       B. 2       C. 3.       D. 4.

    Câu 14: Cho vài giọt chất lỏng X tinh khiết vào ống nghiệm có sẵn 2 ml nước lắc đều, sau đó để yên một thời gian thấy xuất hiện chất lỏng phân thành hai lớp. Cho tiếp 1 ml dung dịch HCl vào và lắc mạnh thu được dung dịch đồng nhất. Tiếp tục thêm vài ml dung dịch NaOH vào lắc mạnh, sau đó để yên lại thấy chất lỏng phân thành hai lớp. Chất X là chất nào sau đây?

    A. Anilin.       B. Phenol.       C. Benzen.       D. Ancol etylic.

    Câu 15: Cho m gam hỗn hợp X gồm 2 muối vô cơ là Na2CO3 và M2CO3 vào dung dịch HCl dư, thu được 5,6 lít khí (đktc) và dung dịch Y. Cô cạn Y, rồi nung ở nhiệt độ cao đến khối lượng không đổi, thu được 17,55 gam muối khan. Giá trị m là

    A. 23,05       B. 25,5       C. 22,8       D. 18,8

    Câu 16: Có 4 dung dịch: X (NaOH 1M và Na2CO3 1M); Y (Na2CO3 1M); Z (NaHCO3 1M); T (Ba(HCO3)2 1M) được kí hiệu ngẫu nhiên là (a), (b), (c), (d). Thực hiện các thí nghiệm: Cho từ từ 10 ml thể tích dung dịch thuốc thử vào 10 ml thể tích các dung dịch (a), (b), (c), (d), thu được kết quả như sau:

     

    Thuốc thử (a) (b) (c) (d)
    dd HCl 1M có khí đồng nhất đồng nhất  có khí
    dd H2SO4 1M kết tủa và  có khí  có khí đồng nhất  có khí

    Dung dịch (b) là

    A. X       B. Y       C. Z.       D. T.

    Câu 17: Bốn kim loại Na, Al, Fe và Cu được ấn định không theo thứ tự là X, Y, Z, và T. Biết rằng X và Y được điều chế bằng phương pháp điện phân nóng chảy; X đẩy được kim loại T ra khỏi dung dịch muối và Z tác dụng được với dung dịch H2SO4 đặc nóng nhưng không tác dụng được với dung dịch H2SO4 đặc nguội. Các kim loại X, Y, Z, và T theo thứ tự là

    A. Na; Fe; Al; Cu       B. Al; Na; Fe; Cu       C. Al; Na; Cu; Fe       D. Na; Al; Fe, Cu

    Câu 18: Điện phân dung dịch X chứa hỗn hợp gồm CuSO4 và NaCl (có tỉ lệ mol tương ứng là 1 : 3) với điện cực trơ, màng ngăn xốp, cường độ dòng điện không đổi 2A. Sau thời gian điện phân t (giờ), thu được dung dịch Y (chứa hai chất tan) có khối lượng giảm 12,45 gam so với dung dịch X. Dung dịch Y phản ứng vừa hết với 3,06 gam Al2O3. Bỏ qua sự hoàn tan của khí trong nước và sự bay hơi của hơi nước, hiệu suất điện phân 100%. Giá trị của t gần nhất với giá trị nào sau đây?

    A. 5,6.       B. 3,5.       C. 4,7.       D. 4,2

    Câu 19: Cho 2,13 gam P2O5 vào dung dịch chứa x mol NaOH và 0,02 mol Na3PO4. Sau khi các phản ứng xảy ra hoàn toàn, thu được dung dịch chứa 6,88 gam hai chất tan. Giá trị của x là:

    A. 0,030       B. 0,139       C. 0,050       D. 0,057

    Câu 20: Hỗn hợp khí gồm etan và propan có tỉ khối so với hiđro là 20,25 được nung trong bình với chất xúc tác để thực hiện phản ứng đề hidro hóa. Sau 1 thời gian thu được hỗn hợp khí có tỉ khối so với hidro là 16,2 gồm các ankan, anken và hidro. Tính hiệu suất phản ứng đề hidro hóa, giả sử tốc độ phản ứng của etan và propan là như nhau?

    A. 40%       B. 50%       C. 25%       D. 30%

    Câu 21: Cho các phát biểu sau:

    (a) Trong một phân tử tetrapeptit mạch hở có 4 liên kết peptit.

    (b) Dung dịch lysin làm xanh quỳ tím.

    (c) Anilin tác dụng với nước brom tạo thành kết tủa trắng.

    (d) Peptit Gly–Ala có phản ứng màu biure với Cu(OH)2.

    (e) Thủy phân hoàn toàn protein đơn giản thu được các α-aminoaxit.

    (f) Các hợp chất peptit kém bền trong môi trường bazơ nhưng bền trong môi trường axit.

    Số phát biểu đúng là:

    A. 2       B. 4        C. 3       D. 5

    Câu 22: Đun 1 mol hỗn hợp C2H5OH và C4H9OH (tỷ lệ mol tương ứng là 3 : 2) với H2SO4 đặc ở 140°C thu được m gam ete, biết hiệu suất phản ứng của C2H5OH là 60% và của C4H9OH là 40%. Giá trị của m là

    A. 28,4       B. 53,76       C. 19,04.       D. 23,72

    Câu 23: Có các phát biểu sau:

    (a) Saccarozơ chỉ tồn tại dưới dạng mạch vòng.

    (b) Glucozơ được sử dụng làm thuốc tăng lực cho người ốm.

    (c) Thủy phân saccarozơ trong môi trường axit thu được α-glucozơ và β-fructozơ.

    (d) Amilopectin có mạch phân nhánh gồm các β-glucozơ liên kết với nhau bằng β-1,4-glicozit và β-1,6-glicozit.

    (e) Hiđro hóa glucozơ hoặc fructozơ đều thu được sobitol.

    Số phát biểu đúng là

    A. 5       B. 3       C. 4       D. 2

    Câu 24: Trong một bình kín có cân bằng hóa học sau: 2NO2 (k) N2O4 (k). Tỉ khối hơi của hỗn hợp khí trong bình so với H2 ở nhiệt độ T1 bằng 27,6 và ở nhiệt độ T2 bằng 34,5. Biết T1 > T2. Phát biểu nào sau đây về cân bằng trên là đúng?

    A. Khi tăng nhiệt độ, áp suất chung của hệ cân bằng giảm.

    B. Khi giảm nhiệt độ, áp suất chung của hệ cân bằng tăng.

    C. Phản ứng thuận là phản ứng tỏa nhiệt.

    D. Phản ứng nghịch là phản ứng tỏa nhiệt.

    Câu 25: Chất hữu cơ X có công thức phân tử là C7H8O2. X tác dụng với Na thu được số mol khí đúng bằng số mol X đã phản ứng. Mặt khác, X tác dụng với NaOH theo tỉ lệ mol 1 : 1. Khi cho X tác dụng với dung dịch Br2 thu được kết tủa Y có công thức phân tử là C7H5O2Br3. Công thức cấu tạo của X là

    A. m-HO-CH2-C6H4-OH B. o-HO-CH2-C6H4-OH

    C. p-HO-CH2-C6H4-OH D. p-CH3-O-C6H4-OH

    Câu 26: Muối sunfua nào dưới đây có thể tạo thành được bằng phản ứng của H2S với dung dịch muối của kim loại tương ứng?

    A. FeS       B. PbS       C. ZnS       D. Na2S

    Câu 27: Cho các nhận định sau:

    (1) Tính chất vật lý chung của các kim loại là tính dẻo, tính dẫn điện, tính dẫn nhiệt và tính ánh kim.

    (2) Trong các phản ứng, các kim loại chỉ thể hiện tính khử.

    (3) Trong các hợp chất, các nguyên tố nhóm IA có một mức oxi hóa duy nhất là +1

    (4) Bạc là kim loại có tính dẫn điện tốt nhất trong tất cả các kim loại.

    (5) Nhôm, sắt, crom thụ động với dung dịch H2SO4 loãng, nguội.

    Số nhận định đúng là

    A. 2       B. 4       C. 5          D. 3

    Câu 28: Hỗn hợp X gồm axit fomic, axit acrylic, axit oxalic và axit axetic. Cho m gam X phản ứng hết với dung dịch NaHCO3 thu được 1,344 lít CO2 (đktc). Đốt cháy hoàn toàn m gam X cần 2,016 lít O2 (đktc), thu được 4,84 gam CO2 và a gam H2O. Giá trị của a là

    A. 1,62.             B. 1,80.             C. 3,60.             D. 1,44.

    Câu 29: Trong các trường hợp sau, trường hợp kim loại bị ăn mòn điện hoá học là:

    A. Kim loại Zn trong dung dịch HCl. B. Kim loại đồng trong dung dịch HNO3 loãng.

    C. Thép cacbon để trong không khí ẩm. D. Đốt dây sắt trong khí oxi.

    Câu 30: Lần lượt nhiệt phân các chất sau trong bình kín chân không: (NH4)2CO3, Cu(NO3)2, NH4NO3, KClO3, NH4Cl, NH4NO2, Ca(HCO3)2, KMnO4, NH4HCO3. Có bao nhiêu trường hợp xảy ra phản ứng oxi hóa – khử?

    A. 4       B. 5.       C. 6         D. 3

    Câu 31: Phát biểu nào sau đây đúng?

    A. Hiđro hóa hoàn toàn triolein ở trạng thái lỏng thu được tripanmitin ở trạng thái rắn.

    B. Dầu mỡ bị ôi là do liên kết đôi C=C ở gốc axit không no trong chất béo bị oxi hóa chậm bởi oxi không khí.

    C. Phản ứng xà phòng hóa xảy ra chậm hơn phản ứng thủy phân chất béo trong môi trường axit.

    D. Phản ứng este hóa là phản ứng thuận nghịch, cần đun nóng và có mặt dung dịch H2SO4 loãng.

    Câu 32: Dẫn 4,48 lít CO (đktc) đi qua m gam hỗn hợp oxit nung nóng gồm MgO, Al2O3, Fe2O3 và CuO. Sau một thời gian, thu được hỗn hợp rắn X và hỗn hợp khí Y có tỉ khối so với H2 là 20,4. Cho X tan hoàn toàn trong dung dịch HCl (loãng), thu được dung dịch Z chỉ chứa (2m – 4,36) gam muối và thoát ra 1,792 lít (đktc) khí H2. Cho Z tác dụng hoàn toàn với dung dịch AgNO3 dư, thu được (5m + 9,08) gam kết tủa. Giá trị của m gần nhất với giá trị nào sau đây?

    A. 35.       B. 36.       C. 34.         D. 37.

    Câu 33: Phát biểu nào sau đây không đúng?

    A. Xenlulozơ tạo lớp màng tế bào của thực vật. B. Thuốc thử để nhận biết hồ tinh bột là iot.

    C. Tinh bột là polime mạch không phân nhánh. D. Tinh bột là hợp chất cao phân tử thiên nhiên.

    Câu 34: Phát biểu nào sau đây đúng?

    A. Anilin tham gia phản ứng thế Brom vào vòng thơm khó hơn benzen.

    B. Anilin có khả năng làm quỳ tím hóa xanh.

    C. Metylamin là chất khí ở điều kiện thường, mùi khai và làm xanh quỳ tím ẩm.

    D. Etylamin là amin bậc 2.

    Câu 35: Cho 23,625 gam hỗn hợp X gồm KClO, KClO2, KClO3 có MX = 94,5 đvC tác dụng với dung dịch HCl đặc dư thu được dung dịch Y và V lít khí Cl2 (đktc). Giá trị của V là

    A. 8 lít.       B. 7 lit.       C. 9 lít.         D. 6 lít.

    Câu 36: Hỗn hợp khí X chứa 1 ankin và 2 amin kế tiếp thuộc dãy đồng đẳng của metylamin. Đốt cháy 0,2 mol hỗn hợp khí X với lượng oxi vừa đủ, sản phẩm cháy gồm CO2, H2O và N2 được dẫn qua bình đựng H2SO4 đặc thấy khối lượng bình tăng 9,27 gam; đồng thời thoát ra 10,192 lít hỗn hợp khí (đktc). Biết rằng trong X, ankin có số mol bé hơn số mol của amin có phân tử khối nhỏ. Phần trăm khối lượng của amin có khối lượng phân tử lớn trong hỗn hợp X là

    A. 47,81%       B. 41,83%       C. 29,88%         D. 71,71%

    Câu 37: Tiến hành thí nghiệm theo các bước sau:

    Bước 1: Cho 1 ml dung dịch AgNO3 1% vào ống nghiệm sạch.

    Bước 2: Thêm tử tử từng giọt dung dịch NH3, lắc đều cho đến khi kết tủa tan hết.

    Bước 3: Thêm tiếp khoảng 1 ml dung dịch glucozơ 1% vào ống nghiệm; đun nóng nhẹ

    Phát biểu nào sau đây sai?

    A. Sản phẩm hữu cơ thu được sau bước 3 là sobitol.

    B. Thí nghiệm trên chứng minh glucozơ có tính chất của anđehit.

    C. Sau bước 3, có lớp bạc kim loại bám trên thành ống nghiệm.

    D. Ở bước 3, có thể thay việc đun nóng nhẹ bằng cách ngâm ống nghiệm trong nước nóng.

    Câu 38: Cho 16,05 gam hỗn hợp X gồm 1 amin thơm, đơn chức và 1 amin no, đơn chức, mạch hở, tác dụng vừa đủ với dung dịch HCl thấy tạo ra 25,175 gam muối. Đốt cháy hết lượng muối tạo thành thu được 20,16 lít CO2 (đktc). Mặt khác cho m gam hỗn hợp X phản ứng hết với dung dịch brom dư thấy xuất hiện (x/3 + 15y/14) gam kết tủa. Nếu đốt cháy m gam hỗn hợp X thì sản phẩm cháy có VCO2 : VH2O = x : y (tỉ lệ nguyên tối giản). m có giá trị gần nhất với:

    A. 24       B. 25       C. 24,5          D. 23

    Câu 39: Khi tiến hành đồng trùng hợp buta-1,3-đien và stiren thu được một loại polime là cao su Buna-S. Đem đốt một mẫu cao su này ta nhận thấy số mol O2 tác dụng bằng 1,322 lần số mol CO2 sinh ra. Cũng 19,95 gam mẫu cao su này làm mất màu tối đa m gam brom. Giá trị của m là:

    A. 36,00       B. 39,90       C. 30,96       D. 42,67

    Câu 40: Cho sơ đồ sau: CH4 → X → Y → Z → Cao su buna. Tên gọi của X, Y, Z trong sơ đồ trên lần lượt là:

    A. Anđehit axetic, etanol, buta-1,3-đien.       B. Etilen, vinylaxetilen, buta-1,3-dien.

    C. Axetilen, etanol, buta-1,3-đien.         D. Axetilen, vinylaxetilen, buta-1,3-đien.

    Câu 41: Phát biểu nào sau đây là đúng?

    A. Tính axit của HF > HCl > HBr > HI.

    B. Tính axit của HClO > HClO3 > HClO3 > HClO4.

    C. Có thể điều chế hidro clorua bằng cách hòa tan natri clorua rắn trong dung dịch axit sunfuric loãng.

    D. Trong một chu kì của bảng tuần hoàn, độ âm điện tăng dần theo chiều tăng điện tích hạt nhân.

    Câu 42: Cho các phát biểu sau:

    (a) Glucozơ và saccarozơ đều là chất rắn có vị ngọt, dễ tan trong nước.

    (b) Axit glutamic là thuốc ngăn ngừa và chữa trị các triệu chứng suy nhược thần kinh (mất ngủ, nhức đầu, ù tai, chóng mặt,…).

    (c) Nhiệt độ nóng chảy của triolein cao hơn nhiệt độ nóng chảy của tristearin.

    (d) Các este có nhiệt độ sôi thấp hơn axit cacboxylic có phân tử khối tương đương.

    (e) Thủy phân hoàn toàn tinh bột hoặc xenlulozơ trong môi trường kiềm, đều thu được glucozơ.

    Số phát biểu đúng là:

    A. 5.       B. 2.       C. 4.         D. 3.

    Câu 43: Số công thức cấu tạo của ancol no (chỉ chứa chức -OH) mạch hở, bền và có 3 nguyên tử C trong phân tử là:

    A. 3.       B. 2.         C. 5.         D. 6.

    Câu 44: X, Y, Z là 3 este đều đơn chức, mạch hở (trong đó Y và Z không no chứa một liên kết C=C và có tồn tại đồng phân hình học). Đốt cháy 21,62 gam hỗn hợp E chứa X, Y, Z sản phẩm cháy dẫn qua dung dịch Ca(OH)2 dư thấy khối lượng dung dịch giảm 34,5 gam. Mặt khác, đun nóng 21,62 gam E với 300 ml dung dịch NaOH 1M (vừa đủ), thu được hỗn hợp T chỉ chứa 2 muối và hỗn hợp gồm 2 ancol kế tiếp thuộc cùng dãy đồng đẳng. Khối lượng của muối có khối lượng phân tử lớn trong hỗn hợp T là:

    A. 9,72 gam       B. 8,10 gam.       C. 4,68 gam.          D. 8,64 gam

    Câu 45: Hỗn hợp E gồm muối của axit hữu cơ X (C2H8N2O4) và đipeptit Y (C5H10N2O3). Cho E tác dụng với dung dịch NaOH đun nóng, thu được khí Z. Cho E tác dụng với dung dịch HCl dư thu được chất hữu cơ Q và 3 muối T1, T2, T3. Nhận định nào sau đây là sai?

    A. Chất Q là HOOC-COOH

    B. Ba muối T1, T2 ,T3 đều là muối của hợp chất hữu cơ

    C. Chất Y có thể là Gly-Ala

    D. Chất Z là NH3 và chất Y có 1 nhóm –COOH

    Câu 46: Hỗn hợp khí và hơi X gồm metan, anđehit axetic và axit acrylic có tỉ khối so với H2 là 31,8. Đốt cháy hoàn toàn 0,05 mol hỗn hợp X rồi hấp thụ toàn bộ sản phẩm cháy vào bình đựng dung dịch Ca(OH)2 (dư) thì khối lượng bình tăng thêm m gam. Giá trị của m là

    A. 7,34.       B. 9,54.       C. 5,54.          D. 7,74.

    Câu 47: Tiến hành thí nghiệm với các dung dịch X, Y, Z và T. Kết quả được ghi lại ở bảng sau:

     

    Mẫu thử Thuốc thử Hiện tượng
    X, T Quỳ tím Quỳ tím hóa đỏ
    X, Z, T Cu(OH)2 Dung dịch màu xanh
    Y, Z, T AgNO3/NH3, t° Tạo kết tủa Ag

    X, Y, Z, T lần lượt là

    A. axit glutamic, glucozơ, etyl fomat, axit fomic. B. axit glutamic, etyl fomat, glucozơ, axit fomic.

    B. axit glutamic, etyl fomat, glucozơ, axit glutamic. D. axit fomic, axit glutamic, etyl fomat, glucozơ.

    Câu 48: Trong các hỗn hợp sau:(1) 0,1 mol Fe và 0,1 mol Fe3O4; (2) 0,1 mol FeS và 0,1 mol CuS; 3) 0,1 mol Cu và 0,1 mol Fe3O4: 4) 0,02 mol Cu và 0,5 mol Fe(NO3)2; (5) 0,1 mol MgCO3 và 0,1 mol FeCO, Số hỗn hợp có thể tan hoàn toàn trong dung dịch H2SO4 loãng dư là

    A. 4. B. 3. C. 1. D. 2.

    Câu 49: Cho các phương trình phản ứng hóa học sau:

    (1) Ca(OH)2 + KHCO3 CaCO3 + X + H2O (tỉ lệ mol tương ứng các chất phản ứng 1:1).

    (2) Ba(HCO3)2 + NaOH BaCO3 + Y + H2O (tỉ lệ mol tương ứng các chất phản ứng 1:2).

    Phát biểu nào sau đây về X và Y là đúng?

    A. Dung dịch X, dung dịch Y đều hòa tan được kim loại Al.

    B. Đều tác dụng được với dung dịch HCl tạo ra khí CO2.

    C. Đều không tác dụng được với dung dịch BaCl2.

    D. Đều tác dụng được với dung dịch Mg(NO3)2 tạo ra kết tủa.

    Câu 50: Đốt cháy hoàn toàn 22,72 gam hỗn hợp X gồm ba este đều đơn chức cần dùng 1,4 mol O2, thu được CO2 và 0,72 mol H2O. Mặt khác, xà phòng hóa hoàn toàn 5,68 gam X bởi dung dịch NaOH (dư), thu được hỗn hợp Y gồm hai ancol đồng đẳng kế tiếp và dung dịch chứa 7,02 gam hỗn hợp hai muối. Cho toàn bộ Y vào bình đựng Na dư, sau khi phản ứng xảy ra hoàn toàn, khối lượng bình tăng 1,07 gam. Xác định thành phần % theo khối lượng của este có phân tử khối lớn nhất trong hỗn hợp X?

    A. 13,03% B. 13,20% C. 52,11% D. 52,82%

    —–HẾT—–

     

    O2 Education gửi các thầy cô link download đề thi

    File word 2021-2022

    File pdf 2021-2022

     

    Các thầy cô có thể xem thêm nhiều đề thi hsg của các tỉnh khác tại

    Tổng hợp đề thi HSG lớp 12 môn hoá học

     

    Hoặc xem thêm các tài liệu khác của môn hóa

  • Đề thi hsg lớp 12 môn hóa tỉnh Ninh Bình năm 2021

    Đề thi hsg lớp 12 môn hóa tỉnh Ninh Bình năm 2021

    Đề thi hsg lớp 12 môn hóa tỉnh Ninh Bình năm 2021

     

    SỞ GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO

    TỈNH NINH BÌNH

    ĐỀ THI CHÍNH THỨC

    ĐỀ THI CHỌN HỌC SINH GIỎI LỚP 12 CẤP TỈNH

    NĂM HỌC 2020 – 2021

    MÔN: HÓA HỌC – THPT

    Ngày thi: 15/12/2020

    Thời gian làm bài 180 phút, không kể thời gian phát đề

    (Đề thi gồm 56 câu TNKQ, 03 câu tự luận, trong 07 trang)

    Mã đề thi 128

    Họ và tên thí sinh: ……………………………………………….. Số báo danh: ………………………….

    Họ và tên, chữ ký – Giám thị thứ nhất: ……………………………………………………………………

    Giám thị thứ hai: ……………………………………………………………………..

    Cho nguyên tử khối trung bình của các nguyên tố: H = 1; Li = 7; C = 12; N = 14; O = 16; Na = 23; Mg = 24; Al = 27; S = 32; Cl = 35,5; K = 39; Ca = 40; Cr = 52; Mn = 55; Fe = 56; Ni = 59; Cu = 64; Br = 80; Rb = 86; Ag = 108; Ba = 137; Pb = 207.

    I. TRẮC NGHIỆM (14,0 điểm) – THÍ SINH LÀM BÀI VÀO PHIẾU TLTN

    Câu 1: Thủy phân hoàn toàn 1 mol pentapeptit X mạch hở thu được 3 mol glyxin (Gly), 1 mol alanin (Ala) và 1 mol valin (Val). Thủy phân không hoàn toàn X thu được hai đipeptit Gly-Ala, Ala-Gly và tripeptit Gly-Gly-Val nhưng không thu được peptit nào sau đây?

    A. Gly-Gly-Gly. B. Gly-Ala-Gly. C. AlaGly-Gly. D. Gly-Gly.

    Câu 2: Cho ancol X có công thức phân tử là C5H12O. Đun nóng X với H2SO4 đặc 170oC thu được anken duy nhất. Số công thức cấu tạo có thể có của X

    A. 3. B. 4. C. 6. D. 5.

    Câu 3: Cho chất hữu cơ X mạch hở, có công thức phân tử là C4H6O4 tác dụng với dung dịch NaOH đun nóng, thu được ancol Y và muối natri của axit cacboxylic Z. Biết rằng YZ có cùng số nguyên tử cacbon. Phát biểu nào sau đây đúng?

    A. Đun nóng Y với H2SO4 đặc ở 1700C thu được một anken duy nhất.

    B. Y hòa tan được Cu(OH)2 ở điều kiện thường tạo phức xanh lam.

    C. X là hợp chất hữu cơ đa chức.

    D. Z phản ứng tráng gương.

    Câu 4: Axit salixylic (axit o-hiđroxi benzoic) tác dụng với ancol metylic (có xúc tác, to) tạo ra este X, tác dụng với anhiđrit axetic tạo ra este Y. Cho X, Y lần lượt tác dụng với dung dịch NaOH đều thu được chất hữu cơ M. Công thức cấu tạo của M

    A. CH3COONa. B. . C. . D. .

    Câu 5: Cho các phát biểu sau:

    (a) Tinh bột, tripanmitin và lòng trắng trứng đều bị thủy phân trong môi trường axit.

    (b) Xenlulozơ là chất rắn, dạng sợi, màu trắng, không tan trong nước.

    (c) Saccarozơ thuộc loại monosaccarit.

    (d) Glucozơ và Gly-Ala-Gly đều có phản ứng với Cu(OH)2.

    (e) Từ glyxin và alanin có thể tạo ra tối đa 8 tripeptit.

    (f) Este hai chức, mạch hở tạo bởi axit cacboxylic no, đơn chức và ancol không no có 1 liên kết đôi, hai chức có công thức phân tử là CnH2n-4O4 (n ≥ 4).

    Số phát biểu đúng

    A. 6. B. 5. C. 4. D. 3.

    Câu 6: Chất rắn X không màu, vị ngọt, dễ tan trong nước. X có nhiều trong quả nho chín nên còn gọi là đường nho. Khử chất X bằng H2 thu được chất hữu cơ Y. Tên gọi của XY lần lượt là

    A. glucozơ và sobitol. B. fructozơ và sobitol.

    C. glucozơ và fructozơ. D. saccarozơ và glucozơ.

    Câu 7: Dãy các kim loại nào sau đây tan hết trong axit HCl loãng, dư, ở điều kiện thường?

    A. Na, K, Cu. B. Ca, Mg, Al. C. Cr, Mg, Hg. D. Na, Ag, Be.

    Câu 8: Cho các phát biểu sau:

    (a) Điện phân dung dịch NaCl với điện cực trơ, thu được khí H2 ở catot.

    (b) Cho CO dư qua hỗn hợp MgO và Fe3O4 nung nóng, thu được MgO và Fe.

    (c) Nhúng thanh Zn vào dung dịch chứa CuSO4 và H2SO4, xảy ra ăn mòn điện hóa.

    (d) Kim loại có nhiệt độ nóng chảy cao nhất là W, kim loại dẫn điện tốt nhất là Ag.

    (e) Cho mẩu Na vào dung dịch muối CuSO4, sau phản ứng thu được Cu kim loại.

    Số phát biểu đúng là

    A. 5. B. 3. C. 4. D. 2.

    Câu 9: Tơ nitron dai, bền với nhiệt và giữ nhiệt tốt nên thường được dùng để dệt vải may quần áo ấm hoặc bện thành sợi len đan áo rét. Tơ nitron được tổng hợp từ monome nào sau đây?

    A. Axit ԑ – aminocaproic. B. Vinyl clorua.

    C. Caprolactam. D. Acrilonitrin.

    Câu 10: Thực hiện các thí nghiệm sau:

    (a) Sục khí etilen vào dung dịch KMnO4.

    (b) Sục khí Cl2 vào dung dịch H2S.

    (c) Sục khí NO2 vào dung dịch NaOH.

    (d) Cho dung dịch Na2CO3 vào dung dịch AlCl3.

    (e) Cho dung dịch HCl vào dung dịch Fe(NO3)2.

    (f) Cho Fe2O3 vào dung dịch HI.

    Số thí nghiệm có phản ứng oxi hóa – khử xảy ra là

    A. 3. B. 4. C. 5. D. 6.

    Câu 11: Trong các chất: m-HOC6H4OH, p-CH3COOC6H4OH, CH3CH2COOH, CH3NH3HCO3, HOOCCH2CH(NH2)COOH, ClH3NCH(CH3)COOH. Có bao nhiêu chất phản ứng tối đa với NaOH theo tỉ lệ mol 1 : 2?

    A. 3. B. 5. C. 4. D. 6.

    Câu 12: Thực hiện các thí nghiệm sau:

    (a) Nung NH4NO3 rắn.

    (b) Đun nóng tinh thể NaCl với dung dịch H2SO4 đặc.

    (c) Cho CaOCl2 vào dung dịch HCl đặc.

    (d) Cho (NH4)2CO3 vào dung dịch Ca(OH)2 dư.

    (e) Cho K2S vào dung dịch AlCl3.

    (f) Cho dung dịch KHSO4 vào dung dịch NaHCO3.

    (g) Cho FeS vào dung dịch HCl loãng.

    (h) Cho CuS vào dung dịch H2SO4 loãng.

    Số thí nghiệm tạo ra chất khí là

    A. 8. B. 5. C. 7. D. 6.

    Câu 13: Đun nóng hỗn hợp gồm chất X có công thức phân tử CH4ON2 và chất Y có công thức phân tử C2H10O3N2 với dung dịch NaOH (dư), thu được hỗn hợp Z gồm hai khí và dung dịch gồm hai chất tan, trong đó có một muối T. Phát biểu nào sau đây là không đúng?

    A. Chất X tác dụng với dung dịch HCl thấy khí không màu thoát ra.

    B. Muối T có công thức là NaNO3.

    C. Y là chất lưỡng tính.

    D. Hai khí trong Z là amoniac và metylamin.

    Câu 14: Phát biểu nào sau đây không đúng?

    A. CrO3 là chất rắn màu đỏ thẫm, có tính oxi hóa rất mạnh.

    B. Cho dung dịch H2SO4 loãng vào dung dịch Na2CrO4, thu được dung dịch có màu da cam.

    C. Cr2O3 vừa tác dụng với dung dịch HCl, vừa tác dụng với dung dịch NaOH loãng.

    D. Trong môi trường axit, các muối Cr(III) thể hiện tính oxi hóa.

    Câu 15: Nhiệt phân hoàn toàn hỗn hợp BaCO3, MgCO3, Al2O3 thu được chất rắn X và khí Y. Cho chất rắn X vào nước thu được chất rắn không tan E và dung dịch Z. Cho E vào dung dịch NaOH dư thấy tan một phần. Biết các phản ứng xảy ra hoàn toàn, dung dịch Z chứa

    A. Ba(AlO2)2 và Mg(OH)2. B. Ba(OH)2.

    C. Ba(AlO2)2. D. Ba(OH)2 và Ba(AlO2)2.

    Câu 16: Cho các phản ứng hóa học sau:

    (a) BaCl2 + H2SO4 → (b) Ba(OH)2 + Na2SO4

    (c) Ba(OH)2 + (NH4)2SO4 → (d) Ba(OH)2 + H2SO4

    Số phản ứng có phương trình ion thu gọn Ba2+ + SO42- → BaSO4

    A. 2. B. 4. C. 1. D. 3.

    Câu 17: Hoà tan hoàn toàn hỗn hợp X gồm x mol Fe, y mol Cu, z mol Fe2O3 và t mol Fe3O4 trong dung dịch HCl không thấy khí bay ra khỏi bình, dung dịch thu được chỉ chứa 2 muối. Phương trình biểu diễn mối quan hệ giữa số mol các chất có trong hỗn hợp X

    A. x + 2y = z + 2t. B. x + y = z + t. C. x + y = z + 2t. D. x + y = 2z + 3t.

    Câu 18: Cho các chất: Cu, Al2O3, FeCl2, Fe2(SO4)3, BaCl2, NaHCO3. Số chất tác dụng được với dung dịch chứa hỗn hợp gồm NaNO3 và NaHSO4

    A. 5. B. 3. C. 6. D. 4.

    Câu 19: Cho bột Fe vào dung dịch AgNO3 dư, sau khi phản ứng xảy ra hoàn toàn, thu được dung dịch gồm các chất tan là

    A. Fe(NO3)2, AgNO3. B. Fe(NO3)2, AgNO3, Fe(NO3)3.

    C. Fe(NO3)3, AgNO3. D. Fe(NO3)2, Fe(NO3)3.

    Câu 20: Thực hiện các thí nghiệm sau:

    (a) Đốt dây sắt trong khí clo.

    (b) Nung hỗn hợp gồm bột sắt và lưu huỳnh (trong điều kiện không có không khí).

    (c) Cho bột sắt dư vào dung dịch axit nitric loãng.

    (d) Cho bột sắt vào dung dịch đồng (II) sunfat.

    (e) Cho bột đồng vào dung dịch sắt (III) clorua.

    (f) Cho oxit sắt từ tác dụng với dung dịch axit clohiđric.

    Số thí nghiệm chỉ tạo ra muối sắt (II) là

    A. 6. B. 5. C. 3. D. 4.

    Câu 21: Cho cân bằng hóa học: 2SO2 (k) + O2 (k) 2SO3 (k) ∆H < 0.

    Phát biểu nào sau đây đúng?

    A. Cân bằng chuyển dịch theo chiều thuận khi giảm áp suất hệ phản ứng.

    B. Cân bằng chuyển dịch theo chiều thuận khi tăng nhiệt độ.

    C. Cân bằng chuyển dịch theo chiều nghịch khi giảm nồng độ SO3.

    D. Cân bằng chuyển dịch theo chiều nghịch khi giảm nồng độ O2.

    Câu 22: Cho hỗn hợp X gồm silic và nhôm. X tan hoàn toàn trong dung dịch chứa chất nào sau đây?

    A. NaOH. B. KHCO­3. C. HCl. D. BaCl2.

    Câu 23: Cho các chất sau: C2H5NH2 (1), C6H5NH2 (2), NH3 (3), NaOH (4), p-O2N-C6H4NH2 (5). Lực bazơ của các chất giảm dần theo thứ tự là

    A. (2), (5), (3), (1), (4). B. (4), (1), (3), (5), (2).

    C. (5), (2), (3), (1), (4). D. (4), (1), (3), (2), (5).

    Câu 24: Cho các dung dịch sau đều có nồng độ 0,1M: KOH, Ba(OH)2, NaCl, H2SO4, Na2CO3. Số dung dịch làm đổi màu quỳ tím là

    A. 4. B. 3. C. 2. D. 5.

    Câu 25: Hiệu ứng nhà kính là hiện tượng Trái Đất đang ấm dần lên do một phần bức xạ trong vùng hồng ngoại bị giữ lại mà không bức xạ ra ngoài vũ trụ. Khí nào dưới đây là nguyên nhân chính gây ra hiệu ứng nhà kính?

    A. O2. B. SO2. C. N2. D. CO2.

    Câu 26: Trong công nghiệp, kim loại nào sau đây được điều chế bằng phương pháp điện phân nóng chảy?

    A. Cu. B. Al. C. Cr. D. Ag.

    Câu 27: Cho ba lá kẽm giống nhau vào ba dung dịch có nồng độ mol và thể tích như nhau (lấy dư), đựng trong ba ống nghiệm riêng biệt được đánh số thứ tự (1), (2), (3). Sau khi phản ứng kết thúc, lấy ba lá kẽm ra cân thấy: lá kẽm thứ nhất không thay đổi khối lượng; lá kẽm thứ hai có khối lượng giảm đi; lá kẽm thứ ba có khối lượng tăng lên. Giả sử toàn bộ kim loại sinh ra đều bám vào lá kẽm, ống nghiệm (1), (2), (3) lần lượt chứa dung dịch

    A. Pb(NO3)2, NiSO4, MgCl2. B. MgCl2, FeCl2, AgNO3.

    C. FeSO4, NaCl, Cr(NO3)3. D. AlCl3, CuCl2, FeCl2.

    Câu 28: Cho sơ đồ: NaHCO3 Na2SO4 NaCl  NaNO3. Chất X, Y, Z lần lượt là

    A. (NH4)2SO4, HCl, HNO3. B. H2SO4, BaCl2, HNO3.

    C. K2SO4, HCl, AgNO3. D. NaHSO4, BaCl2, AgNO3.

    Câu 29: Cho chất X có công thức phân tử là C11H10O4 và sơ đồ phản ứng sau :

    X + NaOH Y + Z + T + H2O

    Y + NaOH CH4 + Na2CO3 (Biết nY : nNaOH = 1 : 2)

    Z + AgNO3 + NH3 + H2O M + Ag + NH4NO3

    T + CO2 + H2O C6H5OH + NaHCO3

    Phát biểu nào sau đây đúng?

    A. Công thức phân tử của Y là C2H3O2Na. B. Chất X có 2 công thức cấu tạo phù hợp.

    C. Trong phân tử Z có 4 nguyên tử hiđro. D. T là chất lưỡng tính.

    Câu 30: Cho sơ đồ các phản ứng sau (theo đúng tỉ lệ mol):

    (a) X Y + CO2 (b) Y + H2OZ

    (c) T + Z R + X+ H2O (d) 2T + Z Q + X+ 2H2O

    Các chất R, Q thỏa mãn sơ đồ trên lần lượt là

    A. NaHCO3, Ca(OH)2. B. Ca(OH)2, NaHCO3.

    C. Na2CO3, NaOH. D. NaOH, Na2CO3.

    Câu 31: Cho các polime: tơ tằm, sợi bông, tơ visco, nilon-6, tơ nitron. Những polime có nguồn gốc từ xenlulozơ là

    A. sợi bông, tơ visco và tơ nilon-6. B. tơ tằm, sợi bông và tơ nitron.

    C. sợi bông và tơ visco. D. tơ visco và tơ nilon-6.

    Câu 32: Dung dịch nào sau đây làm quỳ tím chuyển màu xanh?

    A. Alanin. B. Metyl amin. C. Axit axetic. D. Phenyl amin.

    Câu 33: Trong các chất: axetilen, anđehit fomic, vinyl axetat, isoamyl axetat, triolein, axit acrylic. Số chất có khả năng làm mất màu nước brom ở điều kiện thường là

    A. 6. B. 5. C. 4. D. 3.

    Câu 34: Cho các hình vẽ sau mô tả phương pháp thu khí trong phòng thí nghiệm:

    Đề thi hsg lớp 12 môn hóa tỉnh Ninh Bình năm 2021 7

    Phát biểu nào sau đây đúng?

    A. Hình (1), (3) có thể áp dụng thu các khí: NH3, H2, N2.

    B. Hình (1) có thể áp dụng thu các khí: H2, SO2, Cl2, NH3.

    C. Hình (3) có thể áp dụng thu các khí: O2, H2, N2.

    D. Hình (2) có thể áp dụng thu các khí: CO2, H2, SO2, Cl2.

    Câu 35: Cho 7,6 gam hỗn hợp X gồm Mg và Ca phản ứng vừa đủ với 4,48 lít (đktc) hỗn hợp khí Y gồm Cl2 và O2 thu được 19,85 gam chất rắn Z chỉ gồm các muối clorua và các oxit kim loại. Khối lượng của Mg trong X

    A. 1,8 gam. B. 4,6 gam. C. 2,4 gam. D. 3,6 gam.

    Câu 36: Hòa tan hoàn toàn 5,22 gam hỗn hợp X gồm Mg và Al trong dung dịch HNO3 loãng, dư. Sau khi phản ứng kết thúc thu được dung dịch Y và khí N2O duy nhất. Cho dung dịch NaOH dư vào X, thấy khí mùi khai thoát ra đồng thời thu được 8,7 gam kết tủa. Số mol HNO3 đã tham gia phản ứng là

    A. 0,64 mol. B. 0,5 mol. C. 0,6 mol. D. 0,56 mol.

    Câu 37: Xenlulozơ trinitrat được điều chế từ xenlulozơ và axit nitric đậm đặc có H2SO4 đặc, nóng xúc tác. Để thu được 29,7 kg xenlulozơ trinitrat cần dùng vừa đủ dung dịch chứa m kg axit nitric. Biết hiệu suất phản ứng đạt 90%, giá trị của m là

    A. 21 kg. B. 42 kg. C. 30 kg. D. 10 kg.

    Câu 38: Cho 4,12 gam α–amino axit X (phân tử có một nhóm –COOH và một nhóm –NH2) phản ứng với dung dịch HCl () thì thu được 5,58 gam muối. Chất X

    A. H2NCH(C2H5)COOH. B. H2NCH(CH3)COOH.

    C. H2N[CH2]2COOH. D. H2NCH2CH(CH3)COOH.

    Câu 39: Tiến hành phản ứng nhiệt nhôm hoàn toàn hỗn hợp X gồm Al; 0,02 mol Cr2O3 và 0,03 mol FeO thu được 7,36 gam hỗn hợp Y. Hỗn hợp Y tác dụng vừa đủ với V lít dung dịch NaOH 0,1M. Giá trị của V là

    A. 0,2. B. 0,5. C. 1,2. D. 0,8.

    Câu 40: Cho hỗn hợp bột X chứa 0,02 mol Al và x mol Fe vào 400ml dung dịch Y gồm AgNO3 0,2M và Cu(NO3)2 0,1M. Sau khi phản ứng xảy ra hoàn toàn thu được dung dịch Z và 12,32 gam kim loại. Giá trị của x là

    A. 0,07. B. 0,035. C. 0,06. D. 0,05.

    Câu 41: Hỗn hợp M gồm một este no, đơn chức, mạch hở và 2 amin X, Y no, đơn chức, mạch hở, là đồng đẳng kế tiếp (MX < MY). Đốt cháy hoàn toàn một lượng M thu được N2, 7,56 gam nước và 5,376 lít khí CO2 ­(đktc). Phân tử khối của chất X

    A. 59. B. 31. C. 45. D. 73.

    Câu 42: Hỗn hợp X gồm C4H4, C4H2, C4H6, C4H8 và C4H10. Tỉ khối của X so với H2 là 27. Đốt cháy hoàn toàn X cần dùng vừa đủ V lít khí O2 (đktc), thu được CO2 và 0,03 mol H2O. Giá trị của V là

    A. 3,696. B. 1,232. C. 7,392. D. 2,464.

    Câu 43: Đốt cháy hoàn toàn m gam FeS2 bằng một lượng O2 vừa đủ thu được khí X. Hấp thụ hết X vào 1 lít dung dịch Y chứa Ba(OH)2 0,15M và KOH 0,1M thu được dung dịch Z và 21,7 gam kết tủa. Cho dung dịch NaOH vào Z thấy xuất hiện thêm kết tủa. Giá trị của m là

    A.  18,0.         B.  24,0. C.  23,2.        D.  12,6.

    Câu 44: Hỗn hợp E chứa hai hợp chất hữu cơ mạch hở gồm este X (CnH2n-2O2) và axit Y (CmH2m-4O4). Đốt cháy hoàn toàn 28,0 gam E thu được CO2 có số mol nhiều hơn H2O là 0,35 mol. Nếu đun nóng 28,0 gam E với dung dịch KOH vừa đủ, cô cạn dung dịch sau phản ứng thu được 0,15 mol CH3OH và a gam muối. Giá trị của a là

    A. 39,2. B. 33,6. C. 42,8. D. 41,0.

    Câu 45: Đốt cháy hoàn toàn 29,16 gam hỗn hợp X gồm RCOOCH3, HCOOC2H3 và CH3COOCH3 thu được m gam H2O và 21,952 lít khí CO2 (đktc). Mặt khác, cho 29,16 gam hỗn hợp X phản ứng vừa đủ với dung dịch chứa 0,5 mol NaOH. Giá trị của m là

    A. 8,1 gam. B. 9,0 gam. C. 10,8 gam. D. 12,6 gam.

    Câu 46: Hỗn hợp X gồm 3 este đơn chức, tạo thành từ cùng một ancol Y với 3 axit cacboxylic (phân tử chỉ có nhóm –COOH); trong đó có hai axit no là đồng đẳng kế tiếp nhau và một axit không no (có đồng phân hình học, chứa một liên kết đôi C = C trong phân tử). Thủy phân hoàn toàn 5,88 gam X bằng dung dịch NaOH thu được hỗn hợp muối và m gam ancol Y. Cho m gam Y vào bình đựng natri dư, sau phản ứng thu được 896 ml khí (đktc) và khối lượng bình tăng 2,48 gam. Mặt khác, nếu đốt cháy hoàn toàn 5,88 gam X thì thu được CO2 và 3,96 gam H2O. Phần trăm khối lượng este không no trong X gần nhất với giá trị là

    A. 40,8%. B. 38,8%. C. 29,3%. D. 34,1%.

    Câu 47: Cho dung dịch X gồm NaHCO3 0,1M và K2CO3 0,2M; dung dịch Y gồm HCl 0,2M và NaHSO4 0,6M. Nhỏ từ từ từng giọt đến hết 300 ml dung dịch X vào 100 ml dung dịch Y và khuấy đều thu được V lít khí CO2 thoát ra (đktc) và dung dịch Z. Thêm 100 ml dung dịch gồm KOH 0,6M và BaCl2 1,5M vào dung dịch Z, thu được m gam kết tủa. Các phản ứng đều xảy ra hoàn toàn. Giá trị của V và m là

    A. 0,448 và 25,8. B. 0,448 và 11,82.

    C. 1,0752 và 8,274. D. 1,0752 và 22,254.

    Câu 48: Đốt cháy hoàn toàn m gam triglixerit X cần vừa đủ 2,31 mol O2, thu được H2O và 1,65 mol CO2. Cho m gam X tác dụng với dung dịch NaOH vừa đủ, thu được glixerol và 26,52 gam muối. Mặt khác, m gam X tác dụng được tối đa với a mol Br2 trong dung dịch. Giá trị của a là

    A. 0,18. B. 0,12. C. 0,15. D. 0,09.

    Câu 49: Điện phân dung dịch chứa đồng thời NaCl và CuSO4 với cường độ dòng điện không đổi (điện cực trơ, màng ngăn xốp, hiệu suất điện phân 100%, bỏ qua sự hòa tan của các khí trong nước và sự bay hơi của nước). Kết quả thí nghiệm được ghi ở bảng sau:

    Thời gian điện phân (giây)

    Khối lượng catot tăng (gam)

    Khí thoát ra ở anot

    Dung dịch thu được sau điện phân có khối lượng giảm so với khối lượng dung dịch ban đầu (gam)

    965

    m

    Một khí duy nhất

    3,375

    2895

    3m

    Hỗn hợp khí

    8,75

    t

    4m

    Hỗn hợp khí

    11,2

    Giá trị của t là

    A. 9650. B. 5790. C. 4825. D. 3860.

    Câu 50: Đốt cháy hoàn toàn 9 gam hỗn hợp X gồm etylamin và đimeylamin bằng lượng O2 vừa đủ. Cho toàn bộ sản phẩm cháy sinh ra vào bình đựng dung dịch Ba(OH)2, sau khi các phản ứng xảy ra hoàn toàn thu được 59,1 gam kết tủa và dung dịch có khối lượng giảm m gam so với khối lượng dung dịch Ba(OH)2 ban đầu. Giá trị của m là

    A. 28,9.  B. 50,1. C. 26,1. D. 35,2. 

    Câu 51: Cho hai axit cacboxylic X, Y đều đơn chức, mạch hở, không no (có một liên kết đôi C=C; MX < MY); Z là ancol có cùng số nguyên tử cacbon với X; T là este ba chức tạo bởi X, YZ. Chia 40,38 gam hỗn hợp E gồm X, Y, Z, T làm 3 phần bằng nhau:

    Phần 1: Đem đốt cháy hoàn toàn thu được 0,5 mol CO2 và 0,53 mol H2O.

    Phần 2: Cho tác dụng với dung dịch brom dư thấy có 0,05 mol Br2 phản ứng.

    Phần 3: Cho tác dụng với lượng vừa đủ dung dịch gồm KOH 1M và NaOH 3M rồi cô cạn được m gam rắn khan.

    Giá trị của m là

    A. 6,66. B. 6,80. C. 5,04. D. 5,18.

    Câu 52: Hòa tan hoàn toàn a gam Al trong dung dịch Ba(OH)2, thu được dung dịch X. Nhỏ từ từ dung dịch H2SO4 0,5M vào dung dịch X và lắc nhẹ để các phản ứng xảy ra hoàn toàn. Đồ thị biểu diễn sự phụ thuộc tổng khối lượng kết tủa (m gam) theo thể tích dung dịch H2SO4 (V ml) như sau:

    Đề thi hsg lớp 12 môn hóa tỉnh Ninh Bình năm 2021 8

    Giá trị của a là

    A. 8,10. B. 4,05.  C. 5,40.  D. 6,75.

    Câu 53: Nung nóng 60,01 gam hỗn hợp X gồm KMnO4, KClO3 và MnO2, sau một thời gian thu được khí O2 và 48,81 gam chất rắn Y gồm K2MnO4, MnO2, KMnO4, KCl. Để hòa tan hoàn toàn Y cần vừa đủ dung dịch chứa 1,6 mol HCl thu được 9,688 lít khí Cl2 (đktc). Phần trăm khối lượng KMnO4 bị nhiệt phân là

    A. 70,83%. B. 72,92%. C. 77,08%. D. 75,00%.

    Câu 54: Hỗn hợp E gồm hai peptit mạch hở P1P2 (phân tử P1 nhiều hơn phân tử P2 một liên kết peptit và đều được tạo thành từ X, Y là hai amino axit có dạng H2N-CnH2n-COOH; MX < M). Đun nóng 0,25 mol hỗn hợp E với dung dịch NaOH vừa đủ thu được dung dịch chứa 1,05 mol muối của X và 0,35 mol muối của Y. Mặt khác, đốt cháy hoàn toàn 66,0 gam E cần dùng vừa đủ 3,15 mol O2. Phân tử khối của P1

    A. 359. B. 402. C. 303. D. 387.

    Câu 55: Hỗn hợp X gồm M2CO3, MHCO3 và MCl (M là kim loại kiềm). Cho 32,65 gam X tác dụng vừa đủ với dung dịch HCl, thu được dung dịch Y và 8,96 lít khí CO2 (đktc). Cho dung dịch AgNO3 dư vào Y, thu được 100,45 gam kết tủa. Kim loại M là

    A. Na. B. Rb. C. K. D. Li.

    Câu 56: Cho 20,88 gam hỗn hợp X gồm Fe, Fe(NO3)2 và Fe(NO3)3 vào nước () thấy còn lại 10,08 gam rắn không tan. Mặt khác, hòa tan hoàn toàn 20,88 gam X trong dung dịch HCl loãng thu được dung dịch Y chỉ gồm các muối của kim loại và hỗn hợp khí Z gồm hai khí không màu (trong đó có một khí hóa nâu). Tỉ khối của Z so với He bằng 4,7. Cho dung dịch AgNO3 () vào Y thu được m gam kết tủa. Các phản ứng xảy ra hoàn toàn. Giá trị của m gần nhất với giá trị nào sau đây?

    A. 101. B. 106. C. 103. D. 104.

    II. TỰ LUẬN (6,0 điểm) – THÍ SINH LÀM BÀI VÀO TỜ GIẤY THI

    Câu 1. (2,0 điểm)

    1. Viết phương trình hóa học biểu diễn dãy biến hoá sau:

    X YZ T M

    Biết X là muối amoni chứa lưu huỳnh có phân tử khối là 51.

    2. Đốt cháy hoàn toàn 1 mol chất hữu cơ X no, mạch hở thu được sản phẩm cháy gồm CO2 và 1 mol H2O. X phản ứng với được dung dịch AgNO3/NH3. Viết công thức cấu tạo có thể có của X và phương trình hóa học xảy ra.

    Câu 2. (2,0 điểm)

    1. Hỗn hợp E gồm hai este đơn chức, là đồng phân cấu tạo của nhau và đều chứa vòng benzen. Đốt cháy hoàn toàn m gam E cần vừa đủ 8,064 lít khí O2 (đktc) thu được 14,08 gam CO2 và 2,88 gam H2O. Cho m gam E phản ứng tối đa với dung dịch chứa 2,8 gam NaOH (đun nóng) thu được dung dịch T chứa 6,62 gam hỗn hợp ba muối. Tính khối lượng muối của axit cacboxylic trong T.

    2. Hỗn hợp E gồm chất X (CnH2n+4O4N2, là muối của axit cacboxylic hai chức) và chất Y (CmH2m+3O2N, là muối của axit cacboxylic đơn chức). Đốt cháy hoàn toàn 0,12 mol E cần vừa đủ 0,24 mol O2 thu được N2, H2O và 0,2 mol CO2. Mặt khác, cho 0,12 mol E tác dụng hết với dung dịch NaOH thu được hỗn hợp Z gồm hai khí đều làm xanh quỳ tím ẩm. Cô cạn dung dịch sau phản ứng thu được m gam hỗn hợp muối khan. Tính m.

    Câu 3. (2,0 điểm)

    1. Nhỏ từ từ dung dịch HCl loãng (đến dư) vào dung dịch X gồm 0,05 mol Ba(OH)2 và 0,15 mol Ba(AlO2)2 (hoặc Ba[Al(OH)4]2). Vẽ đồ thị biểu diễn sự phụ thuộc của số mol kết tủa thu được vào số mol HCl phản ứng và giải thích.

    2. Hòa tan hoàn toàn 21,78 gam hỗn hợp X gồm Mg, Al, MgCO3, Al(NO3)3 trong dung dịch chứa 0,12 mol HNO3 và 0,65 mol H2SO4. Sau khi các phản ứng xảy ra hoàn toàn, thu được dung dịch Y chỉ chứa các muối trung hòa và hỗn hợp khí Z gồm CO2, N2, N2O và H2 (trong đó số mol của H2 là 0,06 mol). Tỉ khối của Z so với He bằng 7,25. Dung dịch Y phản ứng tối đa với 57,6 gam NaOH thu được 24,36 gam kết tủa. Tính phần trăm khối lượng của N2O trong hỗn hợp khí Z.

    —–Hết—–

    (Thí sinh không được sử dụng tài liệu, giám thị coi thi không giải thích gì thêm).

     

    O2 Education gửi các thầy cô link download đề thi

    HSG 12 HOA HOC_128

    HSG 12 HOA HOC_219

    HSG 12 HOA HOC_387

    HSG 12 HOA HOC_468

    HDC Hoa Hoc – TL

    HSG 12 HOA HOC_dapan- cham

     

    Các thầy cô có thể xem thêm nhiều đề thi hsg của các tỉnh khác tại

    Tổng hợp đề thi HSG lớp 12 môn hoá học

     

    Hoặc xem thêm các tài liệu khác của môn hóa

  • Đề thi hsg lớp 12 môn hóa tỉnh Lào Cai năm 2017

    Đề thi hsg lớp 12 môn hóa tỉnh Lào Cai năm 2017

    Đề thi hsg lớp 12 môn hóa tỉnh Lào Cai năm 2017

    1
    SỞ GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO
    LÀO CAI
    KỲ THI CHỌN HỌC SINH GIỎI CẤP TỈNH
    THPT NĂM HỌC 2016 – 2017
    Môn: HÓA HỌC.
    Thời gian: 180 phút( không kể thời gian giao đề)
    (Đề thi gồm có 03 trang gồm 10 câu)
    Câu 1 (2,5 điểm):
    1.
    Nguyên tử X có cấu hình electron lớp ngoài cùng là 3sx, nguyên tử Y có cấu hình electron
    lớp ngoài cùng là 3s
    23py. Tổng số electron lớp ngoài cùng của 2 nguyên tử bằng 9. Viết cấu
    hình electron của nguyên tử X, Y. Từ đó, xác định vị trí của X, Y trong bảng tuần hoàn các
    nguyên tố hóa học.
    2. Cân bằng các phản ứng oxi hóa khử sau bằng phương pháp thăng bằng electron:
    a. Mg + HNO3 Mg(NO3)2 + N2O + N2 + H2O (Biết tỉ lệ số mol N2O:N2=1:2).
    b. FexOy + H2SO4 (đặc)  t0 Fe2(SO4)3 + SO2 + H2O
    Câu 2 (2,0 điểm):
    1.
    Viết phương trình phân tử hoặc phương trình ion rút gọn trong các thí nghiệm sau (các
    phản ứng xảy ra hoàn toàn):
    a. Đun nóng dung dịch NaHCO3, để nguội rồi đem dung dịch thu được tác dụng lần
    lượt với dung dịch Ba(NO
    3)2, AlCl3.
    b. Dung dịch Na2S dư tác dụng lần lượt với dung dịch MgCl2, FeCl3.
    2. Trộn 10,00 ml dung dịch CH3COOH 0,20 M với 10,00 ml dung dịch H3PO4, thu được
    dung dịch A có pH = 1,50.
    a. Tính
    C
    M(H PO ) 3 4 trong dung dịch H3PO4 trước khi trộn.
    b. Tính độ điện li của CH3COOH trong dung dịch A.
    Cho biết: H
    3PO4: pKa1 = 2,15; pKa2 = 7,21; pKa3 = 12,32;
    CH
    3COOH: pKa = 4,76;
    Câu 3. (2,0 điểm):
    1.
    Cho phản ứng sau N2 (k) + 3 H2(k) 2 NH3(k) ; H < 0 diễn ra trong 1 bình kín có thể tích
    không đổi. Khi phản ứng đạt đến trạng thái cân bằng người ta thay đổi một trong các yếu tố
    sau:
    a. Thêm vào bình 1 mol khí N2.
    b. Làm giảm nhiệt độ của bình phản ứng từ 5000C xuống còn 4500C
    c. Bổ sung vào bình một lượng chất xúc tác là Fe bột
    d. Thêm vào bình khí HCl.
    Hãy xác định chiều chuyển dịch cân bằng (nếu có) và giải thích nguyên nhân của sự
    chuyển dịch cân bằng đó.
    2. Sự phân hủy axeton diễn ra theo phương trình:
    CH
    3COCH3 (k) C2H4 (k) + H2 (k) + CO (k)
    Theo thời gian phản ứng, áp suất chung của hệ đo được như sau:
    t [phút] 0 6,5 13 19,9
    p [mmHg] 312 408 488 562
    Bằng phương pháp giải tích hãy chứng tỏ phản ứng là bậc 1 và tính hằng số tốc độ.
    Câu 4 (1,5 điểm):
    Đốt cháy hoàn toàn m gam C5H12 (k) bằng một lượng dư oxi trong một bom nhiệt
    lượng kế (có thể tích không đổi). Ban đầu, nhiệt lượng kế chứa 600 gam nước, ở 45
    oC. Sau
    phản ứng, có 11 gam CO
    2(k) và 5,4 gam H2O(l) được tạo thành. Giả thiết, lượng nhiệt bị
    hấp thụ bởi oxi dư và các sản phẩm phản ứng là không đáng kể.
    ĐỀ THI CHÍNH THỨC
    2
    1. Tính m.
    2. Xác định nhiệt độ của bom nhiệt kế và nước sau khi phản ứng có sự cân bằng nhiệt
    (coi nhiệt lượng thoát ra môi trường là không đáng kể)
    3. Xác định nhiệt sinh tiêu chuẩn ( ) Hs0,298 của C5H12 (k).
    Cho biết:
    0
    Hs,298 của CO2(k) và H2O(l) lần lượt là -393,51 và -285,83 kJ∙mol-1;
    Nhiệt dung riêng của nước là 4,184 J∙g
    -1∙K-1;
    Nhiệt dung của nhiệt lượng kế là 31989,6 (J·K
    -1)
    Biến thiên nội năng (nhiệt đẳng tích) của phản ứng đốt cháy 1 mol
    C5H12(k) ở 25oC,
    0
    U298 = -2070,00 kJ∙mol-1 và không thay đổi theo nhiệt độ tiến hành phản ứng.
    Câu 5 ( 2,0 điểm):
    Cho hỗn hợp A gồm Al, Fe2O3, Cu với số mol bằng nhau vào dung dịch HCl loãng,
    dư thu được dung dịch B và khí C. Sục khí clo dư vào dung dịch B, sau đó đun nóng nhẹ để
    đuổi hết khí clo dư thì thu được dung dịch D. Cho từ từ dung dịch Na
    2S cho đến dư vào
    dung dịch D thu được khí E và kết tủa F. Lọc lấy kết tủa F, rửa sạch sau đó cho tác dụng với
    dung dịch HNO
    3 đặc, nóng dư thu được một khí duy nhất màu nâu đỏ và dung dịch M. Xác
    định thành phần của B, C, D, E, F, M và viết các phương trình phản ứng minh họa (dạng
    phân tử
    hoặc ion thu gọn). Biết các phản ứng đều xảy ra hoàn toàn.
    Câu 6 (2,0 điểm):
    Cho 2,16 gam hỗn hợp gồm Al và Mg tan hết trong dung dịch axit HNO3 loãng, đun
    nóng nhẹ tạo ra dung dịch A và 448 ml ( đktc) hỗn hợp khí B gồm 2 khí không màu, không
    đổi màu trong không khí. Tỉ khối của B so với oxi là 1,125. Làm khan A một cách cẩn thận
    thu được chất rắn C, nung C đến khối lượng không đổi thu được 3,84 gam chất rắn D. Tính
    thành phần phần trăm khối lượng mỗi kim loại trong hỗn hợp ban đầu và khối lượng chất
    rắn C.
    Câu 7 (2,0 điểm ):
    1. A, B, C là các đồng phân mạch hở có công thức phân tử C3H6O2. Biết A tác dụng được
    với natri kim loại, dung dịch NaOH, ancol etylic. B tác dụng với dung dịch NaOH, dung
    dịch AgNO
    3/NH3. C tác dụng với natri kim loại, ancol etylic và dung dịch AgNO3/NH3. Hãy
    xác định các chất A, B, C và viết phương trình phản ứng.
    2. 3-metylbuten-1 tác dụng với axit clohidric tạo ra các sản phẩm, trong đó có A là 2-clo-3-
    metylbutan và B là 2-clo-2-metylbutan. Bằng cơ chế phản ứng, hãy giải thích sự tạo thành
    hai sản phẩm A và B.
    Câu 8 (2,0 điểm):
    1.
    Cho lần lượt các chất: axit acrylic; p-crezol; tristearin; glucozơ; tinh bột lần lượt tác dụng
    các chất ở nhiệt độ thích hợp: dung dịch HCl; dung dịch NaOH; Cu(OH)
    2 (ở nhiệt độ
    thường). Viết phương trình phản ứng xảy ra (nếu có).
    2. Một hợp chất A (C4H10O) cho phản ứng iođoform. Khi cho hỗn hợp của oxi và chất A (ở
    dạng khí) đi qua dây đồng nung đỏ thì thu được chất
    B (C4H8O). Phản ứng của B với
    vinylaxetilen có mặt bột KOH (trong dung môi ete, 0-5
    oC) cho chất C (C8H12O). Phản ứng
    của
    C với H2SO4 loãng trong axeton có mặt của HgSO4 cho hai đồng phân cấu tạo D E
    (C8H12O), hai chất này có thể tồn tại ở dạng đồng phân hình học (D1, D2 E1, E2 tương
    ứng). Khi đun nóng
    C với H2SO4 10% (60 oC, 6 giờ), có mặt muối thuỷ ngân thì thu được chất
    F (C8H14O2), không chứa nhóm -OH.
    Viết công thức cấu tạo của
    A, B, C, F và vẽ cấu trúc của D1, D2, E1, E2.
    Câu 9 (2,0 điểm):
    1.
    Trong một bình kín chứa 0,35 mol C2H2; 0,65 mol H2 và một ít bột Ni. Nung nóng bình
    một thời gian, thu được hỗn hợp khí X có tỉ khối so với H
    2 bằng 8. Sục X vào lượng dư
    3
    dung dịch AgNO
    3 trong NH3 đến phản ứng hoàn toàn, thu được hỗn hợp khí Y và 24 gam
    kết tủa. Cho hỗn hợp khí Y phản ứng vừa đủ với m gam Brom trong dung dịch. Tính m
    2. Đun nóng 3,21 gam hỗn hợp gồm hai chất hữu cơ (B) và (C) (MC > MB) chứa cùng một
    loại nhóm chức với dung dịch NaOH dư thì thu được hỗn hợp muối natri của 2 axit no, đơn
    chức, mạch hở kế tiếp nhau trong dãy đồng đẳng và một chất lỏng (D). Chất (D) phản ứng
    với CuO nung nóng cho sản phẩm có phản ứng tráng gương. Nếu cho 1/10 lượng chất (D)
    phản ứng với natri dư thì thu được 0,0336 lít H
    2 (đo ở đktc). Tỉ khối (D) so với không khí là
    2. Hãy xác định công thức cấu tạo của : (B), (C), (D).
    Câu 10 (2,0 điểm):
    1.
    Hình vẽ dưới đây mô tả thí nghiệm điều chế khí X trong phòng thí nghiệm. Hãy cho biết khí
    X có thể là khí nào trong các khí sau: CO2, NH3, HCl, C2H4. Giải thích và viết phương trình
    minh họa phản ứng điều chế những khí đó.
    2. Bằng kiến thức về hóa học hãy giải thích các vấn đề sau:
    a. Khi bị kiến đốt người ta thường hay dùng vôi để bôi vào vết kiến đốt.
    b. Sau khi mưa rào, có sấm sét cây cối thường phát triển tốt hơn.
    c. Các loại vải sợi làm từ tơ lapsan (–OCH2-CH2-OOC-C6H4-CO-)n người ta thường
    khuyên không được giặt bằng xà phòng hoặc chất giặt rửa có tính kiềm mạnh.
    d. Để khử độc của khí clo thoát ra trong phòng thí nghiệm người ta thường phun
    dung dịch NH
    3 (dạng sa mù) vào khu vực có khí clo.
    ……………………………..…….HẾ T……………………………
    Học sinh được sử dụng bảng tuần hoàn các nguyên tố hoá học
    Cán bộ coi thi không giải thích gì thêm
    .

    SỞ GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO
    LÀO CAI
    ĐỀ THI CHÍNH THỨC
    KỲ THI CHỌN HỌC SINH GIỎI CẤP TỈNH
    THPT NĂM HỌC 2016 – 2017
    HƯỚNG DẪN CHẤM
    Môn: HÓA HỌC.
    Thời gian: 180 phút( không kể thời gian giao đề)
    (Hướng dẫn chấm gồm có 10 trang gồm 10 câu)

    Câu 1 (2,5 điểm):
    1.
    Nguyên tử X có cấu hình electron lớp ngoài cùng là 3sx, nguyên tử Y có cấu hình electron lớp
    ngoài cùng là 3s
    23py. Tổng số electron lớp ngoài cùng của 2 nguyên tử bằng 9. Viết cấu hình
    electron của nguyên tử X, Y. Từ đó, xác định vị trí của X, Y trong bảng tuần hoàn các nguyên tố
    hóa học.
    2. Cân bằng các phản ứng oxi hóa khử sau bằng phương pháp thăng bằng electron:
    a. Mg + HNO3 Mg(NO3)2 + N2O + N2 + H2O (Biết tỉ lệ số mol N2O:N2=1:2).
    b. FexOy + H2SO4 (đặc) 
    0
    t Fe2(SO4)3 + SO2 + H2O
    Câu 1 Đáp án 2,5đ
    Theo gt: x+ 2+y = 9

    4
    1

    1,5đ + x =1 => y = 6
    Cấu hình e của X: 1s
    22s22p63s1 => X: thuộc chu kỳ 3, nhóm IA.
    Cấu hình e của Y: 1s
    22s22p63s23p6 => Y: thuộc chu kỳ 3, nhóm VIIIA
    + x = 2 => y =5
    Cấu hình e của X: 1s
    22s22p63s2 => X: thuộc chu kỳ 3, nhóm IIA
    Cấu hình e của Y: 1s
    22s22p63s23p5 => Y: thuộc chu kỳ 3, nhóm VIIA
    0,25
    0,25
    0,25
    0,25
    2
    1,0đ
    14Mg + 34HNO3 14Mg(NO3)2 + N2O + 2N2 + 17H2O
    14 Mg
    0 Mg2+ + 2e
    1 6N
    +5 + 28e2N+1 + 2N 0
    2
    2FexOy+(6x-2y)H2SO4(đặc) 
    0
    t xFe2(SO4)3+(3x-2y)SO2 +(6x-2y)H2O
    1 2xFe
    +2y/x 2xFe+3 + 2(3x-2y)e
    (3x-2y) S
    +6 +2eS+4
    0,25
    0,25
    0,25
    0,25

    x + y =7
    0,5
    Câu 2 (2,0 điểm):
    1.
    Viết phương trình phân tử hoặc phương trình ion rút gọn trong các thí nghiệm sau (các phản ứng
    xảy ra hoàn toàn):
    a. Đun nóng dung dịch NaHCO3, để nguội rồi đem dung dịch thu được tác dụng lần lượt với
    dung dịch Ba(NO
    3)2, AlCl3.
    b. Dung dịch Na2S dư tác dụng lần lượt với dung dịch MgCl2, FeCl3.
    2. Trộn 10,00 ml dung dịch CH3COOH 0,20 M với 10,00 ml dung dịch H3PO4, thu được dung dịch
    A có pH = 1,50.
    a.Tính
    C
    M(H PO ) 3 4 trong dung dịch H3PO4 trước khi trộn.
    b.Tính độ điện li của CH3COOH trong dung dịch A.

    Cho biết: H3PO4: pKa1 = 2,15; pKa2 = 7,21; pKa3 = 12,32;
    CH
    3COOH: pKa = 4,76;
    Nội dung
    2,0 điểm
    Câu 2

     

    1
    1,0
    Dung dịch NaHCO3 đã đun nóng:
    2 NaHCO
    3
    to
     Na2CO3 + H2O + CO2
    Ba2+ + CO32BaCO3
    2 Al3+ + 3 CO32+ 3 H2O2 Al(OH)3+ 3 CO2
    Dung dịch Na2S lần lượt tác dụng với các dung dịch:
    Mg
    2+ + S2+ 2 H2O Mg(OH)2+ H2S
    2 Fe3+ + 3 S22 FeS+ S
    0,25
    0,25
    0,25
    0,25

    5

    2
    1,0
    A
    Các quá trình xảy ra trong dung dịch A:
    → x = 5,49.10
    5 M →
    3
    5
    CH COOH
    5,49.10
    α .100
    0,1

    = 0,055%
    0,25
    0,5
    0,25

    a. pH= 1,50 → không cần tính đến sự phân li của nước
    H
    3PO4 H+ + H PO 2 4 – Ka1 = 10-2,15 (1)
    CH
    3COOH H+ + CH3COOKa = 10-4,76 (2)

    H PO 2 4 H+ + HPO2- 4 Ka2 = 10-7,21 (3)
    2-
    HPO4 H+ + PO3- 4 Ka3 = 10-12,32 (4)
    Tại pH=1,5 ta có [CH
    3COO]/[CH3COOH] = Ka/[H+] = 10-3,26 Quá trình phân li
    của CH
    3COOH là không đáng kể.
    Và K
    a1>> Ka2>> Ka3 nên pHA được tính theo (1):
    H
    3PO4 H+ + H PO 2 4 – Ka1 = 10-2,15
    [ ] 0,5C – 101,5 101,5 101,5

    CH3PO4 = C = 0,346 M
    b. CH3COOH H+ + CH3COOKa = 104,76
    [ ] 0,1-x 101,5 x
    Câu 3. (2,0 điểm):
    1.
    Cho phản ứng sau N2 (k) + 3 H2(k) 2 NH3(k) ; H < 0 diễn ra trong 1 bình kín có thể tích không
    đổi. Khi phản ứng đạt đến trạng thái cân bằng người ta thay đổi một trong các yếu tố sau:
    a. Thêm vào bình 1 mol khí N2.
    b. Làm giảm nhiệt độ của bình phản ứng từ 5000C xuống còn 4500C
    c. Bổ sung vào bình một lượng chất xúc tác là Fe bột
    d. Thêm vào bình khí HCl.
    Hãy xác định chiều chuyển dịch cân bằng (nếu có) và giải thích nguyên nhân của sự chuyển
    dịch cân bằng đó.
    2. Sự phân hủy axeton diễn ra theo phương trình:
    CH
    3COCH3 (k) C2H4 (k) + H2 (k) + CO (k)
    Theo thời gian phản ứng, áp suất chung của hệ đo được như sau:

    t [phút] 0 6,5 13 19,9
    Bằng phương pháp giải tích hãy chứng tỏ phản ứng là bậc 1 và tính hằng số tốc độ.
    Câu 3 Đáp án 2,0 đ

    p [mmHg] 312 408 488 562

    1
    1,0
    2 2
    chiều làm giảm nồng độ khí N2 cân bằng chuyển dịch theo chiều thuận.
    b) Phản ứng thuận là phản ứng tỏa nhiệt, khi làm giảm nhiệt độ của bình phản ứng
    xuống thì cân bằng sẽ chuyển dịch theo chiều của phản ứng tỏa nhiệt để chống lại
    sự giảm nhiệt độ do đó cân bằng chuyển dịch theo chiều thuận.
    c) Chất xúc tác chỉ có tác dụng làm tăng tốc độ phản ứng theo cả 2 chiều do chất
    xúc tác làm giảm năng lượng hoạt hóa của phản ứng nên phản ứng sẽ nhanh đạt tới
    trạng thái cân bằng. Vì vậy thêm Fe bột vào thì cân bằng không chuyển dịch.
    d) Thêm vào bình khí HCl nên có phản ứng với NH3:
    HCl
    (k) + NH3 (k) NH4Cl (r)
    Do đó nồng độ của NH3 giảm nên cân bằng sẽ chuyển dịch theo chiều tạo ra thêm
    NH
    3 tức là cân bằng chuyển dịch theo chiều thuận.
    0,25
    0,25
    0,25
    0,25

    a) Thêm Nvào bình làm cho nồng độ của Ntăng cân bằng chuyển dịch theo

    6
    2

    1,0 các dữ kiện vào phương trình động học bậc 1 xem các hằng số tốc độ thu được có
    hằng định hay không.
    – Vì áp suất tỉ lệ với nồng độ nên trong phương trình động học, nồng độ
    axeton được thay bằng áp suất riêng phần.
    – Gọi p
    0 là áp suất đầu của axeton:
    CH
    3COCH3 C2H4 + H2 + CO
    t = 0 p
    0
    t p0 – x x x x
    – Áp suất chung của hệ là:
    p = p
    0 – x + 3.x = p0 + 2x
    p p0
    x =
    2

    0 0
    0 0
    p – p 3p – p
    p – x = p – =
    2 2

    – Hằng số tốc độ của phản ứng 1 chiều bậc 1 là:
    0
    p 0
    1
    k = ln
    t p – x
    0
    0
    1 2p
    k ln
    t 3p -p

    – Thay các giá trị ở các thời điểm ta có:
    1
    1 2.312
    k ln
    6,5 3.312 – 408
    = 2,57.10-2 (phút-1)
    2
    1 2.312
    k ln
    13 3.312 – 488
    = 2,55.10-2 (phút-1)
    3
    1 2.312
    k ln
    19,9 3.312 – 562
    = 2,57.10-2 (phút-1)
    – Ta thấy các giá trị của hằng số tốc độ không đổi. Vậy phản ứng trên là phản ứng
    bậc 1.
    – Hằng số tốc độ của phản ứng:
    1 2 3
    2 2 2
    1
    k = .(k + k + k )
    3 1
    = .(2,57.10 + 2,55.10 + 2,57.10 )
    3
      
    = 2,56.10-2 (phút-1)
    0,25
    0,25
    0,25
    0,25

    Để chứng minh phản ứng phân hủy axeton là bậc 1 ta sử dụng phương pháp thế
    Câu 4 (1,5 điểm):
    Đốt cháy hoàn toàn m gam C5H12 (k) bằng một lượng dư oxi trong một bom nhiệt lượng kế
    (có thể tích không đổi). Ban đầu, nhiệt lượng kế chứa 600 gam nước, ở 45
    oC. Sau phản ứng, có 11
    gam CO
    2(k) và 5,4 gam H2O(l) được tạo thành. Giả thiết, lượng nhiệt bị hấp thụ bởi oxi dư và các
    sản phẩm phản ứng là không đáng kể.
    1. Tính m.
    2. Xác định nhiệt độ của bom nhiệt kế và nước sau khi phản ứng có sự cân bằng nhiệt
    (coi nhiệt lượng thoát ra môi trường là không đáng kể)
    3. Xác định nhiệt sinh tiêu chuẩn ( ) Hs0,298 của C5H12 (k).
    Cho biết:
    0
    Hs,298 của CO2(k) và H2O(l) lần lượt là -393,51 và -285,83 kJ∙mol-1;
    Nhiệt dung riêng của nước là 4,184 J∙g
    -1∙K-1;
    7
    Nhiệt dung của nhiệt lượng kế là 31989,6 (J·K
    -1)
    Biến thiên nội năng (nhiệt đẳng tích) của phản ứng đốt cháy 1 mol
    C5H12(k) ở 25oC,
    0
    U298 = -2070,00 kJ∙mol-1 và không thay đổi theo nhiệt độ tiến hành phản ứng.
    Câu 4 Đáp án 1,5

    1
    0,5
    nCO2 = 0,25 (mol); nH O 2 = 0,3 (mol)
    mH + mC = mC5H12 mC5H12 = 3,6 gam
    0,5
    2
    0,5
    Gọi T2 (tính theo C) là nhiệt độ sau phản ứng của bình nhiệt lượng kế và
    nước:
    0
       U Q Q V p u / = -2070,00.3,6/72 = -103,5 (kJ) = -103500 (J)
    = -C
    hệ (T2 –T1) = – (mH2O.CH2O+Cnhiệt lượng kế)(T2-T1)
    = – (600.4,184+31989,6)(T
    2-45)
    T2 = 480C.
    0,25
    0,25
    3
    0,5
    Nhiệt sinh tiêu chuẩn của A:
    C
    5H12(k) + 😯2(k)  t0 5CO2(k) + 6H2O(l)
    0 0
       H U p u / 298 298 +∆nRT
    = -2070.10
    3 + (5-8-1).8,314.298 = -2079910,288 (J∙mol-1)
    = -2079,910 (kJ∙mol
    -1)

    0
    Hs,298 của A = 5. (-393,51) + 6.(-285,83) – (-2079,910) = -1602,62 (kJ∙mol-1)
    0,25
    0,25

    0Câu 5 ( 2,0 điểm):
    Cho hỗn hợp A gồm Al, Fe2O3, Cu với số mol bằng nhau vào dung dịch HCl loãng, dư thu
    được dung dịch B và khí C. Sục khí clo dư vào dung dịch B, sau đó đun nóng nhẹ để đuổi hết khí
    clo dư thì thu được dung dịch D. Cho từ từ dung dịch Na
    2S cho đến dư vào dung dịch D thu được
    khí E và kết tủa F. Lọc lấy kết tủa F, rửa sạch sau đó cho tác dụng với dung dịch HNO
    3 đặc, nóng dư
    thu được một khí duy nhất màu nâu đỏ và dung dịch M. Xác định thành phần của B, C, D, E, F, M
    và viết các phương trình phản ứng minh họa (dạng phân tử
    hoặc ion thu gọn). Biết các phản ứng
    đều xảy ra hoàn toàn.
    Câu 5 Đáp án 2,0 đ

    A phản ứng với HCl có các phản ứng:
    Al + 3 HCl AlCl3 + 3/2 H2
    Fe2O3+ 6 HCl 2 FeCl3 + 3 H2O
    Cu + 2 FeCl
    3 2 FeCl2 + CuCl2
    Dung dịch B: HCl, FeCl2, CuCl2, AlCl3 (do tỉ lệ số mol của Cu: Fe2O3 = 1:1
    nên Cu bị tan hoàn toàn và FeCl
    3 vừa hết)
    Khí C: H
    2
    Sục khí Clo dư vào B:
    FeCl
    2 + ½ Cl2 FeCl3
    dung dịch D: HCl, FeCl3, CuCl2, AlCl3
    Cho D tác dụng với dd Na2S dư :
    2HCl + Na
    2S 2NaCl + H2S
    CuCl
    2 + Na2S CuS + 2 NaCl
    2 FeCl
    3 + 3Na2S 2FeS + S + 6NaCl
    2AlCl
    3 + 3Na2S + 6H2O 2Al(OH)3 + 3H2S + 6NaCl
    Kết tủa F: CuS, FeS, S, Al(OH)
    3.
    Khí E: H
    2S
    Cho F tác dụng với dd HNO
    3 đặc, nóng, dư:
    Al(OH)
    3 + 3 HNO3 Al(NO3)3 + 3 H2O
    3x
    0,125
    0,125
    0,125
    0,125
    4×0,12
    5
    0,125

    8
    CuS + 8HNO

    3 42 2
    3FeS + 30HNO3 Fe2(SO4)3 + Fe(NO3)3 + 27NO2+ 15H2O
    S + 6HNO
    3 H2SO4 + 6NO2 + 2H2O
    Dung dịch M: Al(NO
    3)3, CuSO4, Fe2(SO4)3, Fe(NO3)3, H2SO4, HNO3.
    Chú ý: HS viết được phương trình nào cho điểm phương trình đấy
    HS viết ptr dạng phân tử hoặc ion đều cho điểm tối đa như nhau
    4
    0,125

    CuSO+ 8NO+ 4HO
    0,125x
    Câu 6 (2,0 điểm):
    Cho 2,16 gam hỗn hợp gồm Al và Mg tan hết trong dung dịch axit HNO3 loãng,
    đun nóng nhẹ tạo ra dung dịch A và 448 ml ( đktc) hỗn hợp khí B gồm 2 khí không màu, không đổi
    màu trong không khí. Tỉ khối của B so với oxi là 1,125. Làm khan A một cách cẩn thận thu được
    chất rắn C, nung C đến khối lượng không đổi thu được 3,84 gam chất rắn D. Tính thành phần phần
    trăm khối lượng mỗi kim loại trong hỗn hợp ban đầu và khối lượng chất rắn C.
    Câu 6 Đáp án 2,0đ

    MB = 36 => hai khí không màu, không đổi màu trong không khí là N2 va N2O
    Gọi a, b lần lượt là số mol của N
    2 và N2O
    0,02
    28 44 0,72
    a b
    a b
      

      
    => a = b = 0,01
    Dung dịch C có Al(NO
    3)3, Mg(NO3)2 có thể có NH4NO3.
    NH
    4NO3 → N2O↑ + 2H2O
    2NH4NO3
    N2 + O2 + 4 H2O
    4Al(NO3)3 2Al2O3 + 12 NO2 + 3O2
    2Mg(NO3)2 2MgO + 4 NO2 + O2
    Chất rắn D chỉ có Al2O3 và MgO.
    Gọi x, y lần lượt là số mol của Al và Mg ta có hệ :
    27 24 2,16
    102. 40 3,84
    2
    x y
    x
    y
      
     
       
    x = nAl = 0,04 mol và y = nMg = 0,045 mol
    % m
    Al = 50% ; %mMg = 50%
    Các quá trình oxi hóa khử xảy ra
    Al
    Al3+ + 3e 2NO3- + 10e + 12H+ N2 + 2H2O
    0,04 0,04 0,12 0,1 0,12 0,01
    Mg
    Mg2+ + 2e 2NO3- + 8e + 10H+ N2O + 5H2O
    0,045 0,045 0,09 0,08 0,1 0,01
    số mol e nhận = 0,18 mol (I)
    số mol e cho = 0,21 mol (II)
    Suy ra phải có NH
    4NO3.
    NO
    3- + 8e + 10H+ NH4+ + 3H2O
    0,03 0,00375
    Từ đó dễ dàng tính được kết quả sau:
    D gồm: Al(NO3)3; Mg(NO3)2; NH4NO3
    m
    D = 2,16 + 0,21.62 + 0,00375.80 = 15,48 gam.
    0,25
    0,25
    0,25
    0,25
    0,25
    0,25
    0,25

    Câu 7 (2,0 điểm ):
    1. A, B, C là các đồng phân mạch hở có công thức phân tử C3H6O2. Biết A tác dụng được với natri
    kim loại, dung dịch NaOH, ancol etylic. B tác dụng với dung dịch NaOH, dung dịch AgNO
    3/NH3. C
    tác dụng với natri kim loại, ancol etylic và dung dịch AgNO
    3/NH3. Hãy xác định các chất A, B, C
    và viết phương trình phản ứng.
    2. 3-metylbuten-1 tác dụng với axit clohidric tạo ra các sản phẩm, trong đó có A là 2-clo-3-
    metylbutan và B là 2-clo-2-metylbutan. Bằng cơ chế phản ứng, hãy giải thích sự tạo thành hai sản
    phẩm A và B.
    Câu 7 Đáp án 2,0đ
    9
    Câu 8 (2,0 điểm):
    1.
    Cho lần lượt các chất: axit acrylic; p-crezol; tristearin; glucozơ; tinh bột lần lượt tác dụng các
    chất ở nhiệt độ thích hợp: dung dịch HCl; dung dịch NaOH; Cu(OH)
    2 (ở nhiệt độ thường). Viết
    phương trình phản ứng xảy ra (nếu có).
    2. Một hợp chất A (C4H10O) cho phản ứng iođoform. Khi cho hỗn hợp của oxi và chất A (ở dạng
    khí) đi qua dây đồng nung đỏ thì thu được chất
    B (C4H8O). Phản ứng của B với vinylaxetilen có
    mặt bột KOH (trong dung môi ete, 0-5
    oC) cho chất C (C8H12O). Phản ứng của C với H2SO4 loãng
    trong axeton có mặt của HgSO
    4 cho hai đồng phân cấu tạo D E (C8H12O), hai chất này có thể tồn
    tại ở dạng đồng phân hình học (
    D1, D2 E1, E2 tương ứng). Khi đun nóng C với H2SO4 10% (60 oC,
    6 giờ), có mặt muối thuỷ ngân thì thu được chất
    F (C8H14O2), không chứa nhóm -OH.
    Viết công thức cấu tạo của
    A, B, C, F và vẽ cấu trúc của D1, D2, E1, E2.
    Câu 8 Đáp án 2,0 đ

    1
    1,0đ
    CH2=CH-COOH + HCl → ClCH2CH2COOH và CH3CHClCOOH
    CH
    2=CH-COOH + NaOH → CH2=CH-COONa + H2O
    2CH
    2=CH-COOH + Cu(OH)2 → (CH2=CH-COOH)2Cu + 2H2O
    + Phản ứng của p-crezol:
    p-HO-C6H4-CH3 + NaOH → p-NaO-C6H4-CH3 + H2O
    + Phản ứng của tristearin:
    (C
    17H35COO)3C3H5 + 3H2O
    0
    HCl, t
    
    
    3C17H35COOH + C3H5(OH)3
    (C17H35COO)3C3H5 + 3NaOH (dd) → 3C17H35COONa + C3H5(OH)3
    + Phản ứng của glucozơ:
    0,125 x
    8pt =
    1,0đ

    + Phản ứng của axit acrylic
    A là CH
    3CH2COOH, B là HCOOCH2CH3 C là CH2OHCH2CHO
    Hoặc CH
    3CH(OH)CHO
    2CH
    3CH2COOH + 2Na 2CH3CH2COONa + H2
    CH3CH2COOH + NaOH CH3CH2COONa +H2O
    CH
    3CH2COOH + C2H5OH
    0
    H2 4 SO t
    
    
    CH3CH2COOC2H5 + H2O
    HCOOCH
    2CH3 + NaOH
    0
    t
     HCOONa + C2H5OH

    HCOOCH2CH3 + 2AgNO3 + 3NH3 + H2O
    0
    t
     NH4OCOOCH2CH3 + 2Ag +2
    NH
    4NO3
    2HOCH2CH2CHO + 2 Na 2NaOCH2CH2CHO + H2
    HOCH2CH2CHO +C2H5OH 2 4 ,
    H SO t c o
    C2H5OCH2CH2CHO +H2O
    HOCH
    2CH2CHO + 2AgNO3 +3NH3+ H2O
    0
    t
     HOCH2CH2COONH4 + 2Ag
    +2 NH
    4NO3
    viết 3 pt
    = 0,25
    viết 4-
    6pt =
    0,5
    viết 7-8
    pt =
    0,75
    CH3-CH-CH2-CH2
    CH3
    +
    (I)
    (III)
    CH3-CH-CH=CH2
    CH3
    CH3-CH-CH-CH3
    CH3
    1.
    Do cacbocation bậc ba (III) bền hơn cacbocation bậc hai (II), mặt khác do
    cacbocation bậc hai (II) có khả năng chuyển vị hidrua tạo thành cacbocation
    bậc ba (III) nên sản phẩm 2-clo-2-metylbutan là sản phẩm chính.
    0,25
    0,25 x 2
    0,25

    0,25
    H+
    CH3-CH-CH-CH3
    CH3
    +
    chuyÓn vÞ
    (II) 2-Clo-3-metylbutan 2-Clo-2-metylbutan
    CH3-C-CH2-CH3
    CH3
    +
    ClClCH3
    Cl
    CH3-C-CH2-CH3
    Cl
    2-Clo-2-metylbutan là sản phẩm chính.

    10
    2 C
    6H12O6 + Cu(OH)2 → (C6H11O6)2Cu + 2H2O
    + Phản ứng của tinh bột:
    (C
    6H10O5)n + n H2O  HCl, t0 n C6H12O6

    2
    1,0đ
    Chất A (C4H10O) là một ancol bậc 2 vì cho phản ứng iodoform và khi bị oxi hóa
    giảm đi 2H.
    Công thức của
    A là CH3-CHOH-C2H5 ; B (C4H8O): CH3-CO-C2H5 .
    C2H5
    O
    CH
    3
    H2C=CH-C CH + HO C C-CH=CH2
    D1 O D2 O O E1 O E2
    C + Hg+2 + H2SO4 10%:
    F
    H+
    O
    O
    Hg2+/H+
    C
    HO C C-CH=CH = 2
    HO O
    0,25
    0,25
    0,25
    0,25

    B C
    (3-metylhept-6-en-4-in-3-ol)
    C + H2SO4 + Hg+2: Xảy ra đehidrat hóa do H2SO4 và đồng thời hidrat hóa do
    Hg
    +2.
    D: 3-metylhepta-2,6-dien-4-on. E: 5-metylhepta-1,5-dien-3-on.
    Câu 9 (2,0 điểm):
    1.
    Trong một bình kín chứa 0,35 mol C2H2; 0,65 mol H2 và một ít bột Ni. Nung nóng bình một thời
    gian, thu được hỗn hợp khí X có tỉ khối so với H
    2 bằng 8. Sục X vào lượng dư dung dịch AgNO3
    trong NH3 đến phản ứng hoàn toàn, thu được hỗn hợp khí Y và 24 gam kết tủa. Cho hỗn hợp khí Y
    phản ứng vừa đủ với m gam Brom trong dung dịch. Tính m
    2. Đun nóng 3,21 gam hỗn hợp gồm hai chất hữu cơ (B) và (C) (MC > MB) chứa cùng một loại
    nhóm chức với dung dịch NaOH dư thì thu được hỗn hợp muối natri của 2 axit no, đơn chức, mạch
    hở kế tiếp nhau trong dãy đồng đẳng và một chất lỏng (D). Chất (D) phản ứng với CuO nung nóng
    cho sản phẩm có phản ứng tráng gương. Nếu cho 1/10 lượng chất (D) phản ứng với natri dư thì thu
    được 0,0336 lít H
    2 (đo ở đktc). Tỉ khối (D) so với không khí là 2. Hãy xác định công thức cấu tạo
    của : (B), (C), (D).
    Câu 9 Đáp án 2,0đ

    1
    1,0đ
    222hh hh
    C2H2 + H2
    Ni, t0
    C2H4 (1)
    C
    2H2 + 2H2
    Ni, t0
    C2H6 (2)
    hỗn hợp X(C
    2H2,H2,C2H4,C2H6) M X = 16; nX = 0,65mol
    Số mol H
    2 phản ứng với (1) và (2) = 1 – 0,65 = 0,35 mol
    Dẫn X qua dung dịch AgNO
    3 trong NH3
    C2H2 + 2AgNO3 + 2NH3 C2Ag2 + 2 NH4NO3 (3)
    0,1 0, 1 mol
    Hỗn hợp Y là H
    2,C2H4,C2H6. Dẫn khí qua dung dịch brom
    C
    2H4 + Br2 C2H4Br2 (4)
    số mol lk
    của X = 0,35.2 – 0,35 = 0,35 mol
    Số mol Br
    2 = số mol lkcủa Y = số mol lk của X – số mol lk của C2H2
    0,25
    0,25
    0,25

    Hỗn hợp X(CH,H) n= 1 mol; m= 10,4 (g)

    11
    Câu 10 (2,0 điểm):
    1.
    Hình vẽ dưới đây mô tả thí nghiệm điều chế khí X trong phòng thí nghiệm. Hãy cho biết khí X
    thể là khí nào trong các khí sau: CO
    2, NH3, HCl, C2H4. Giải thích và viết phương trình minh họa phản
    ứng điều chế những khí đó.
    2. Bằng kiến thức về hóa học hãy giải thích các vấn đề sau:
    a. Khi bị kiến đốt người ta thường hay dùng vôi để bôi vào vết kiến đốt.
    b. Sau khi mưa rào, có sấm sét cây cối thường phát triển tốt hơn.
    c. Các loại vải sợi làm từ tơ lapsan (–OCH2-CH2-OOC-C6 H4-CO-)n người ta thường khuyên
    không được giặt bằng xà phòng hoặc chất giặt rửa có tính kiềm mạnh.
    d. Để khử độc của khí clo thoát ra trong phòng thí nghiệm người ta thường phun dung dịch
    NH
    3 (dạng sa mù) vào khu vực có khí clo.
    Số mol Br

    2
    Khối lượng Br2 = 0,15.160 = 24 (g)
    0,25
    2
    1,0đ
    D phản ứng với CuO sản phẩm có phản ứng tráng gương
    D là ancol bậc 1
    M
    D = 29 x 2 = 58 g/mol
    Nếu D là ancol 2 chức trở lên thì khối lượng của phần gốc (HC) là ≤58 – 17×2 =
    24
    tương ứng với 2 nguyên tử C Không có ancol thỏa mãn vì là ancol
    không no
    D là ancol đơn chức
    M
    D = 58 g/mol D là CH2=CH-CH2OH (C3H6O)
    Trong 1/10 D có n
    H2 = 0,0336/22,4 = 1,5.10-3 mol Trong D: nH2 = 0,015 mol
    nD = 0,015 x2 = 0,03 mol
    B, C + NaOH dư
    RCOONa (R là no, mạch hở)+ C2H3CH2OH B, C là este
    đơn chức có dạng C H
    2 +1COOCH2-CH=CH2
    nhh = nB = 0,03 mol Mhh = 3,21/0,03 = 107 g/mol = 22
    2 gốc HC tương ứng là đồng đẳng kế tiếp là: CH
    3 và C2H5
    Công thức cấu tạo của B: CH3 COOCH2-CH=CH2
    C: C2H5COOCH2-CH=CH2
    0,25
    0,25
    0,25
    0,25

    = 0,35 – 0,1.2 = 0,15
    Câu 10 Đáp án 2,0đ

    1
    1,0đ
    Không thể dùng điều chế các khí NH3, HCl bởi vì đây là những khí tan rất tốt
    trong nước nên không thể dùng phương pháp đẩy nước, đồng thời khi điều chế
    những khí này đều phải đun nóng thì khí mới thoát ra được.
    2NH
    4Cl + Ca(OH)2 2NH3 + CaCl2 + H2O
    NaCl
    (rắn) + H2SO4 (đặc, nóng) NaHSO4 + HCl
    Khí C
    2H4 cũng không thể điều chế được vì C2H4 thường điều chế từ C2H5OH đun
    nóng với H
    2SO4 đặc nên phải có đèn cồn và lắp ống sinh hàn trên miệng ống
    nghiệm để hạn chế sự bay hơi của C
    2H5OH
    C
    2H5OH C2H4 + H2O
    Có thể dùng để điều chế khí CO
    2 vì CO2 rất ít tan trong nước nên không cần đun
    nóng và dùng được phương pháp đẩy nước để thu CO
    2
    0,25×2
    0,25

    12
    Lưu ý:
    – Bài chấm theo thang điểm 20, điểm chi tiết đến 0,125. Điểm thành phần không được làm tròn,
    điểm toàn bài là tổng điểm thành phần
    – Học sinh giải đúng bằng cách khác thì cho điểm tương đương theo biểu điểm chấm của từng
    phần
    – Phương trình phản ứng : Học sinh viết thiếu điều kiện hoặc không cân bằng phương trình trừ ½
    số điểm phương trình. Thiếu cả hai (điều kiện và cân bằng phương trình) không tính điểm phương
    trình.
    ………………………………..…….HẾ T……………………………
    CaCO

    3 2 2 2
    2
    1,0đ
    vôi vào vết kiến đốt thì xảy ra phản ứng trung hòa axit fomic sẽ làm giảm tác hại
    của nọc kiến:
    2HCOOH + Ca(OH)
    2 Ca(HCOO)2 + 2H2O
    b) Khi mưa rào có sấm sét thì có hiện tượng phóng điện giữa các đám mây nên có
    các phản ứng:
    N
    2 + O2 2NO (dưới tác dụng của tia lửa điện)
    NO + ½ O
    2 NO2
    2NO2 + ½ O2 + H2O 2HNO3
    HNO3 theo mưa xuống trái đất phản ứng với các loại khoáng trong đất tạo muối
    NO
    3-, đây là nguồn cung cấp đạm tự nhiên cho cây cối nên cây cối phát triển
    nhanh
    c) Không dùng xà phòng có tính kiềm mạnh để giặt vải làm từ tơ lapsan vì sẽ xảy
    ra phản ứng thủy phân làm cho mạch polime bị cắt đứt từng phần hoặc hoàn toàn
    nên vải sẽ bị mủn ra hoặc sơ cứng.
    (–OCH
    2-CH2-OOC-C6 H4-CO-)n + 2n OHnHOCH2CH2OH
    + n
    OOC-C6H4COO
    d) Dùng dung dịch NH3 để khử độc khí clo vì:
    8NH
    3 + 3Cl2 N2 + 6NH4Cl sản phẩm tạo thành là những chất không
    độc
    0,25
    0,25
    0,25
    0,25

    + 2HCl CaCl+ CO+ HO 0,25
    a)
    Thành phần nọc kiến có chứa axit fomic HCOOH nên khi bị kiến đốt nếu bôi

     

    O2 Education gửi các thầy cô link download đề thi

    DeHDCMON HOAHSGTHPT CAP TINH NAM HOC 20162017

     

    Các thầy cô có thể xem thêm nhiều đề thi hsg của các tỉnh khác tại

    Tổng hợp đề thi HSG lớp 12 môn hoá học

     

    Hoặc xem thêm các tài liệu khác của môn hóa

  • Đề thi hsg lớp 12 môn hóa tỉnh Lào Cai năm 2020

    Đề thi hsg lớp 12 môn hóa tỉnh Lào Cai năm 2020

    Đề thi hsg lớp 12 môn hóa tỉnh Lào Cai năm 2020

    SỞ GD & ĐT LÀO CAI KÌ THI CHỌN HỌC SINH GIỎI CẤP TỈNH KHỐI THPT

    MÔN: HÓA HỌC-NĂM HỌC 2019 – 2020

    HDC ĐỀ CHÍNH THỨC

    Thời gian: 180 phút (không kể thời gian phát đề)

    Ngày thi: 16 /01/2020

    (HDC gồm 10 câu, in trong 12 trang)

    Hướng dẫn chung:

    1. Đề thi gồm 10 câu, mỗi câu 2,0 điểm, tổng 20 điểm.

    2. Thang điểm được chia nhỏ đến 0,125 điểm

    3. Khi tính tổng điểm của bài thi thì để nguyên kết quả chấm không làm tròn.

    4. Học sinh trình bày bài theo cách khác mà kết quả vẫn đúng thì vẫn cho HS điểm tối đa.

    5. Nếu học sinh viết phương trình phản ứng thiếu điều kiện, thiếu cân bằng trừ ½ số điểm của phương trình.

    Câu 1: (2 điểm)– Cấu tạo nguyên tử – Bảng HTTH các nguyên tố hóa học – Liên kết hóa học – Phản ứng oxi – hóa khử.

    1.1. Cho các nguyên tử của các nguyên tố sau: 11Na; 16S; 26Fe.

    a) Em hãy viết cấu hình electron của các ion tương ứng: Na+, S2-, Fe2+, Fe3+.

    b) Viết phương trình phản ứng xảy ra khi cho các đơn chất tương ứng của các nguyên tố trên tác dụng lần lượt với dung dịch H2SO4 đặc, nóng (sản phẩm khử của S+6 trong các phản ứng đều là S+4).

    1.2. Tiến hành điện phân các dung dịch sau:

    a) Dung dịch CuSO4 (với điện cực Pt).

    b) Dung dịch CuSO4 (với điện cực Cu).

    Viết phương trình phản ứng điện phân xảy ra trên mỗi điện cực và phương trình điện phân tổng quát. Mô tả hiện tượng xảy ra và cho biết sự thay đổi pH của dung dịch trong quá trình điện phân.

    Câu

    Hướng dẫn giải

    Điểm
    1.1 a) Cấu hình electron của các ion tương ứng:

    Na+: 1s22s22p6

    S2-: 1s22s22p63s23p6

    Fe2+: 1s22s22p63s23p63d6

    Fe3+: 1s22s22p63s23p63d5

    b) 2Na + 2H2SO4 đặc, nóng Na2SO4 + SO2 + 2H2O

    S + 2 H2SO4 đặc, nóng 3SO2 + 2H2O

    2Fe + 6H2SO4 đặc, nóng Fe2(SO­4)3 + 3SO2 + 6H2O (*)

    Nếu Fe dư sau phản ứng (*) sẽ có phản ứng:

    Fe + Fe2(SO­4)3 3 FeSO4

    0,125×4 = 0,5

    0,125×4 = 0,5

    1.2

    a) Điện phân dung dịch CuSO4 với điện cực Pt.

    Pt là điện cực trơ nên không không có phản ứng gì với dung dịch điện phân và dòng điện.

    (-) Cu2+, H2O (+) SO42-, H2O

    Cu2+ + 2e Cu H2O 2H+ + ½ O2 + 2e

    Phương trình tổng quát: Cu2+ + H2O Cu + 2H+ + ½ O2

    Hiện tượng xảy ra: Trên điện cực âm xuất hiện kim loại Cu bám trên bề mặt, trên điện cực dương xuất hiện bọt khí không màu, không mùi thoát ra, dung dịch nhạt dần màu xanh lam cho đến khi mất màu.

    pH của dung dịch giảm dần trong quá trình điện phân do nồng độ H+ tăng dần

    b) Điện phân dung dịch CuSO4 (với điện cực Cu).

    Cu ở cực âm không có phản ứng gì nhưng ở cực dương thiếu hụt electron nên Cu sẽ nhường electron cho điện cực.

    (-) Cu, Cu2+, H2O (+) Cu, SO42-, H2O

    Cu2+ + 2e Cu Cu Cu2+ + 2e

    Phương trình tổng quát:

    Cu2+(catot) + Cu(anot) Cu(catot) + Cu2+(anot)

    Hiện tượng xảy ra: Trên điện cực âm xuất hiện kim loại Cu bám trên bề mặt (điện cực dày lên), điện cực dương bị mòn dần, dung dịch không có sự thay đổi về màu sắc.

    pH của dung dịch không đổi trong quá trình điện phân do nồng độ dung dịch CuSO4 không thay đổi.

    0,25

    0,125

    0,125

    0,25

    0,125

    0,125

    Câu 2: (2 điểm): Dung dịch điện li

    2.1. Một học sinh làm thí nghiệm như sau: Hòa tan hỗn hợp chất rắn gồm CaO, NH4Cl, NaHCO3số mol các chất đều bằng nhau vào một cốc nước lấy dư, được đun nóng trên ngọn lửa đèn cồn khuấy đều đến khi phản ứng xảy ra hoàn toàn. Bạn học sinh quan sát thấy thu được kết tủa A, dung dịch B và bọt khí C thoát ra khỏi dung dịch. Bạn học sinh không biết thành phần hóa học của A, B, C là gì. Bằng kiến thức hóa học em hãy giúp bạn học sinh trên xác định thành phần của A, chất tan của dung dịch B và thành phần chính của khí C. Em hãy viết phương trình phản ứng xảy ra trong các thí nghiệm trên (dạng phân tử hoặc ion thu gọn).

    2.2.Cho 100 gam giấm ăn (là dung dịch axit axetic có nồng độ là 5%); khối lượng riêng của giấm ăn khoảng 1,05 gam/ml.

    a) Em hãy tính: nồng độ mol/l và pH của dung dịch giấm ăn trên.

    b) Thêm vào 10 ml dung dịch giấm ăn trên 10 ml dung dịch KOH 0,875M thì thu được 20 ml dung dịch X. Cho phenolphtalein vào dung dịch X thì màu sắc của phenolphtalein có thay đổi không? Tại sao? Biết rằng: Ka (CH3COOH) = 1,8.10-5 và khi pH ≥ 8 phenolphtalein từ không màu sẽ chuyển sang màu hồng.

    Câu

    Hướng dẫn giải

    Điểm
    2.1.

    CaO + H2O Ca(OH)2

    Ca(OH)2 Ca2+ + 2 OH

    NH4Cl NH4+ + Cl

    NaHCO3 Na+ + HCO3

    NH4+ + OH NH3 + H2O

    HCO3 + OH CO32- + H­2O

    Ca2+ + CO32- CaCO3

    Do số mol các chất phản ứng bằng nhau nên các phản ứng đều xảy ra vừa đủ. Đun nóng dung dịch khí NH3 sẽ thoát ra khỏi dung dịch.

    Vậy kết tủa A là CaCO3

    Dung dịch B chứa NaCl

    Khí C là NH3 (có thể lẫn hơi nước)

    0,125×4 = 0,5

    0,125

    0,125×3

    2.2

    a) Trong 100 gam dung dịch giấm ăn có 5 gam CH3COOH số mol của CH3COOH là: 5/60 (mol)

    Thể tích của 100 g dung dịch là: 100/1,05 (ml) = 0,1/1,05 (lit)

    Nồng độ CM (CH3COOH) = 5/60 : (0,1/1,05) = 0,875M

    Gọi x là nồng độ CH3COOH bị phân li ( 0<x < 0,875)

    Trong dung dịch xảy ra quá trình phân li:

    CH3COOH CH3COO + H+

    Ban đầu 0,875 0 0 (M)

    Phân li x x x

    Cân bằng 0,875-x x x

    Ka = = 1,8.10-5 >> Kw = 10-14 Bỏ qua cân bằng phân li của nước.

    Giải phương trình ta được x = 3,96.10-3 M pH = 2,4

    b) Ngay sau khi trộn 2 dung dịch với thể tích và nồng độ bằng nhau nồng độ của các chất trong dung dịch sau khi trộn là:

    0,875/2 = 0,4375 M

    Xảy ra phản ứng là:

    CH3COOH + OH CH3COO + H2O K = Ka/Kw = 1,8.109

    phản ứng xảy ra hoàn toàn

    Thành phần trong dung dịch sau phản ứng: CH3COO : 0,4375M, K+: 0,4375M

    Gọi y là nồng độ CH3COO bị thủy phân ( 0<y < 0,4375)

    CH3COO + HOH CH3COOH + OH K

    Ban đầu 0,4375 0 0

    Phản ứng y y y

    Cân bằng 0,4375 -y y y

     

    Kb = = KW/Ka = = 5,56.10-10 >> Kw = 10-14 Cân bằng của nước không đáng kể bỏ qua

    Giải phương trình ta có: y = 1,56.10-5 M

    pOH = 4,8 pH = 9,2 >8 Phenolphtalein chuyển sang màu hồng.

    0,25

    0,125

    0,125

    0,25

    0,25

    Câu 3: (2 điểm) – Tốc độ phản ứng- Cân bằng hóa học- Nhiệt hóa học

    3.1. Phản ứng phân hủy đá vôi bắt đầu xảy ra như sau ở 8200C :

    CaCO3 (r) CaO(r) + CO2 (k) ΔH > 0

    Trong thực tế khi nung đá vôi người ta thường đập nhỏ các khối đá vôi trước khi đưa vào lò nung; khi nung người ta thường duy trì nhiệt độ của lò nung từ 11000C đến 12000C. Bằng kiến thức hóa học em hãy giải thích tại sao người ta lại tiến hành các biện pháp như vậy?

    3.2. Cho cân bằng hóa học sau: 2SO2 (k) + O2 (k) Đề thi hsg lớp 12 môn hóa tỉnh Lào Cai năm 2020 9 2SO3 (k)

    Ban đầu trong hệ chỉ có SO2 và O2 với nồng độ tương ứng là 4M và 2M ở t0C.

    a) Tính hằng số cân bằng của phản ứng ở nhiệt độ trên, biết rằng khi hệ đạt trạng thái cân bằng có 80% SO2 đã phản ứng.

    b) Để trạng thái cân bằng có 90% SO2 đã phản ứng thì nồng độ ban đầu của O2 cần lấy là bao nhiêu nếu nồng độ SO2 ban đầu vẫn là 4M và giữ nhiệt độ của bình phản ứng không đổi.

    3.3. Tính Ho của phản ứng sau ở 250C và 200oC: CO(k) + ½ O2(k) CO2(k).

    Biết ở 25oC có:

    Nhiệt hình thành chuẩn ΔH0298 (kJ.mol1)

    Nhiệt dung mol đẳng áp (J.mol-1.K-1)

    CO(k)

    110,52

    26,53 + 7,7. 103 T

    CO2(k)

    393,51

    26,78 + 42,26. 103 T

    O2(k)

    0

    26,52 + 13,6. 103 T

    Cho ΔH0T = ΔH0298 + ;

    Δ CP (phản ứng) = ∑xiCp (sản phẩm)∑xiCp (chất tham gia)

    (xi là hệ số tương ứng của các chất tham gia và sản phẩm.

    Câu

    Hướng dẫn giải

    Điểm

    3.1.

    – Khi nung đá vôi người ta thường đập nhỏ các khối đá vôi trước khi đưa vào lò nung để làm tăng diện tích tiếp xúc của đá vôi với nhiệt do đó làm tăng tốc độ của phản ứng phân hủy đá vôi.

    – Tăng nhiệt độ của lò phản ứng làm cho tốc độ phân hủy đá vôi tăng, đồng thời phản ứng có ΔH > 0 nên khi tăng nhiệt độ lên sẽ làm cân bằng chuyển dịch theo chiều thuận là chiều phân hủy CaCO3 nên làm tăng hiệu suất của phản ứng phân hủy CaCO3. Nhưng nhiệt độ cao quá thì lại tốn nhiên liệu hoặc vật liệu làm lò nung phải là vật liệu chịu nhiệt tốt nên người ta cần duy trì ở một nhiệt độ thích hợp từ 11000C đến 12000C.

    0,25

    0,25

    3.2

    3.1

    a) 2SO2 + O2Đề thi hsg lớp 12 môn hóa tỉnh Lào Cai năm 2020 10 2SO3

    Nồng độ ban đầu 4M 2M

    Nồng độ phản ứng 3,2M 1,6M 3,2M

    Nồng độ cân bằng 0,8M 0,4M 3,2M

    Đề thi hsg lớp 12 môn hóa tỉnh Lào Cai năm 2020 11

    b) 2SO2 + O2Đề thi hsg lớp 12 môn hóa tỉnh Lào Cai năm 2020 12 2SO3

    Nồng độ ban đầu 4M a M

    Nồng độ phản ứng 3,6M 1,8M 3,6M

    Nồng độ cân bằng 0,4M (a-1,8)M 3,6M

    Đề thi hsg lớp 12 môn hóa tỉnh Lào Cai năm 2020 13

    Giải phương trình, ta được a = 3,825M.

    0,25

    0,25

    0,25

    0,25

    3.3

    H = H(CO2) – H(CO)

    = 393,51 ( 110,52) = 282,99 (kJ)

    C = C(CO2) [C(CO) + 1/2C(O2)]

    = 26,78 + 42,26. 103 T – (26,53 + 7,7. 103 T+1/2. (26,52 + 13,6. 103 T))

    = 13,01 + 27,76. 103 T (J.K1)

    H = H + dT = 282990 + ( 13,01 + 27,76. 103 T)dT

    = 282990 – 13,01.(473 – 298) + .27,76.10-3.(473 – 298)2

    H= 283394 J.mol1 = 283,394 kJ.mol1

    0,25

    0,125

    0,125

    Câu 4: (2 điểm) – Hóa nguyên tố : Phi kim và hợp chất; Kim loại và hợp chất

    4.1. Trong công nghiệp người ta sản xuất axit sunfuric từ quặng pirit sắt (FeS2).

    a) Viết phương trình phản ứng xảy ra trong quá trình sản xuất trên.

    b) Tính thể tích dung dịch axit sunfuric 93% (D = 1,83 g/ml) được sản xuất từ 800 tấn quặng pirit sắt chứa 25% tạp chất không cháy. Giả thiết tỉ lệ hao hụt là 5%.

    4.2. Hỗn hợp A gồm các kim loại Mg, Fe3O4, Cu có tỉ lệ số mol là 1:1:2. Cho A tác dụng với dung dịch HCl loãng, dư đựng trong 1 bình cầu thu được dung dịch B và phần không tan D. Sau đó người ta lại thêm vào bình cầu có chứa cả dung dịch B và chất rắn D một ít bột KNO3 thì thấy chất rắn D tan hết, sau phản ứng thu được dung dịch E và một khí L không màu, hóa nâu trong không khí. Em hãy viết các phương trình phản ứng xảy ra trong thí nghiệm trên và xác định thành phần của B, D, E, L.

    Câu 4

    Hướng dẫn

    Điểm

    4.1

    Phản ứng đốt cháy pirit sắt:

    4 FeS2 + 11 O2 2 Fe2O3 + 8 SO2

    Các phản ứng chuyển SO2 thành H2SO4:

    2 SO2 + O2 2 SO3

    SO3 + H2O H2SO4

    0,25

    0,125×2

    =0,25

    Lư­ợng FeS2 có trong 800 tấn quặng: 800 – (800 x 0,25) = 600 (tấn)

    Số kilomol FeS2 = (kmol)

    Số kilomol FeS2 thực tế chuyển thành SO2:

    5000 – (5000 x 0,05) = 4750 (kmol)

    Số kilomol SO2 và là số kilomol H2SO4 được tạo thành:

    4750 x 2 = 9500 (kmol)

    Lư­ợng H2SO4 đ­ược tạo thành : 98 x 9500 = 931.000 (kg)

    Thể tích dung dịch H2SO4 93% là: (m3)

    0,125

    0,125

    0,125

    0,125

    4.2

    Cho A tác dụng với dung dịch H2SO4 loãng, dư:

    Mg + 2HCl MgCl2 + H2

    1 2

    Fe3O4 + 8HCl FeCl2 + 2FeCl3 + 4H2O

    1 8 2

    Cu + 2FeCl3 CuCl2 + 2FeCl2

    1. 2

    chất rắn D: Cu dư

    Dung dịch B: MgCl2, FeCl2, HCl dư

    Thêm KNO3 vào dung dịch B:

    3Cu + 8H+ + 2NO3 3Cu2+ + 2NO + 4H2O

    3 Fe2+ + 4H+ + NO3 3Fe3+ + NO + 2H2O

    NO + ½ O2 NO2

    Khí L: NO

    Dung dịch E: Mg2+, Fe3+, Cl, K+, NO3 (có thể có), H+ (có thể có), Fe2+ (có thể có) ( Fe2+ , H+, NO3 không thể có mặt đồng thời)

    0,125

    0,125

    0,125

    0,125

    0,125

    0,125

    0,125

    0,125

    Câu 5: (2 điểm) Bài tập tổng hợp kiến thức vô cơ

    Hỗn hợp A có tổng khối lượng là 14,3 gam gồm Al, Al2O3, Na. Hòa tan A vào 0,1 lit nước thì thấy tan hoàn toàn và thu được dung dịch B3,808 lít khí C (đo ở 0oC và áp suất 1 atm). Chia dung dịch B thành 2 phần bằng nhau. Tiến hành 2 thí nghiệm sau:

    Thí nghiệm 1: Thêm rất từ từ dung dịch HCl 1M vào phần 1 thì thấy có hiện tượng: ban đầu chưa thấy kết tủa xuất hiện, sau 1 lúc có kết tủa xuất hiện và lượng kết tủa tăng dần, khi thể tích dung dịch HCl đạt 90 ml thì cân được lượng kết tủa là m1 gam.

    Thí nghiệm 2: Thêm rất từ từ dung dịch HCl 1M vào phần 2 thì thấy hiện tượng: ban đầu chưa thấy kết tủa, sau 1 lúc có kết tủa xuất hiện và lượng kết tủa tăng dần đến cực đại sau đó tan dần, khi thể tích dung dịch HCl đạt 200 ml thì cân được lượng kết tủa là m2 gam. Biết m1 – m2 = 0,78 gam.

    1. Lập luận để xác định thành phần của B và viết các phương trình phản ứng xảy ra trong các thí nghiệm trên.

    2. Tính % khối lượng các chất trong hỗn hợp đầu.

    3. Vẽ đồ thị biểu diễn sự phụ thuộc số mol kết tủa vào số mol của HCl trong các thí nghiệm 1 và thí nghiệm 2.

    Câu

    Hướng dẫn giải

    Điểm

    a) Vì A tan hoàn toàn trong nước nên có các phản ứng sau:

    Na + H2O NaOH + ½ H2

    Al2O3 + 2NaOH + 3H2O 2Na[Al(OH)4]

    Al + NaOH + 3H2O Na[Al(OH)4] + 3/2 H2

    Thành phần của dung dịch B chắc chắn phải có NaOH dư vì khi thực hiện thí nghiệm 1, 2: ban đầu khi cho HCl vào thì chưa thấy xuất hiện kết tủa, sau 1 lúc mới có kêt tủa.

    Vậy thành phần của dung dịch B là: Na[Al(OH)4], NaOH còn dư.

    Cho B tác dụng với dung dịch HCl

    Thí nghiệm 1: xảy ra các phản ứng:

    NaOH + HCl NaCl + H2O

    Na[Al(OH)4] + HCl NaCl + Al(OH)3 + H2O

    Thí nghiệm 2: xảy ra các phản ứng:

    NaOH + HCl NaCl + H2O

    Na[Al(OH)4] + HCl NaCl + Al(OH)3 + H2O

    Al(OH)3 + 3 HCl AlCl3 + 3 H2O

    b) Gọi số mol của NaOH và Na[Al(OH)4] trong ½ dung dịch B lần lượt là: x và y (mol)

    Tổng số mol khí H2 sinh ra khi hòa tan A:

    Thí nghiệm 1: nNaOH = 0,09×1 = 0,09 mol

    NaOH + HCl NaCl + H2O

    mol x x

    Na[Al(OH)4] + HCl NaCl + Al(OH)3 + H2O

    mol 0,09- x 0,09- x

    Số mol kết tủa là: 0,09 –x

    Thí nghiệm 2: nNaOH = 0,2×1 = 0,2 mol

    NaOH + HCl NaCl + H2O

    mol x x

    Na[Al(OH)4] + HCl NaCl + Al(OH)3 + H2O

    mol y y y

    Al(OH)3 + 3 HCl AlCl3 + 3 H2O

    mol 0,2- (x+y)

    Số mol kết tủa còn lại là: y – =

    Theo đề bài m1 – m2 = 0,78 gam

    hiệu số mol kết tủa của 2 phần là 0,78/78 = 0,01 mol

    0,09 –x – = 0,01

    0,27 – 4x – 4y + 0,2 = 0,03

    x + y = 0,11

    Tổng số mol Na trong A = số mol Na+ = 2(x + y) = 2. 0,11 = 0,22 (mol)

    số mol khí H2 do Na phản ứng với nước sinh ra là: 0,22/2 = 0,11 mol

    số mol khí 3,808/22,4 = 0,17 mol

    số mol khí H2 do Al phản ứng với dd NaOH sinh ra là:

    0,17-0,11 = 0,06 mol

    số mol Al là: 0,06×2/3 = 0,04 mol

    Tổng khối lượng của A = mAl + mAl2O3 + mNa = 14,3

    mAl2O3 = 14,3 -0,04×27-0,22×23 = 8,16 gam

    % Na = (0,22×23/14,3 ) x100% = 35,5%

    % Al = (0,04×27/14,3) x100% = 7,6%

    % Al2O3 = 100% – 35,5% – 7,6% = 56,9 %

    c) Thí nghiệm 1: Trong ½ dung dịch B : nNaOH = 0,01 mol, nNa(Al(OH)4 = 0,1 mol

    Khi nHCl ≤ 0,01 mol , chưa có kết tủa nAl(OH)3 = 0 (mol)

    nHCl = 0,09 mol nAl(OH)3 = 0,08 (mol)

    Đề thi hsg lớp 12 môn hóa tỉnh Lào Cai năm 2020 14

    Thí nghiệm 2: Trong ½ dung dịch B : nNaOH = 0,01 mol, nNa(Al(OH)4 = 0,1 mol

    Khi nHCl ≤ 0,01 mol , chưa có kết tủa nAl(OH)3 = 0 (mol)

    nHCl = 0,11 mol nAl(OH)3 = 0,09 (mol) (số mol kết tủa đạt tối đa)

    nHCl = 0,2 mol nAl(OH)3 bị hòa tan = (0,2-0,11)/3 = 0,03 mol

    nAl(OH)3 còn lại = 0,1 – 0,03 = 0,07mol

    Đề thi hsg lớp 12 môn hóa tỉnh Lào Cai năm 2020 15

    0,125×3

    0,125

    0,125×2=

    0,25

    0,125

    0,125

    0,125

    0,125

    0,125

    0,125

    0,125

    0,125

    0,125

    0,125

    Câu 6 (2,0 điểm):

    A, B, D E là chất hữu cơ no, mạch cacbon không phân nhánh chứa các nguyên tố C, H O, đều có phân tử khối bằng 74.

    A, B E phản ứng được với Na sinh ra khí H2.

    B, D tác dụng với dung dịch NaOH.

    B, E D đều có khả năng tham gia phản ứng tráng gương.

    – Oxi hóa A bằng CuO thu được một anđehit no, đơn chức.

    Xác định công thức cấu tạo của A, B, D, E và viết các phương trình phản ứng xảy ra.

    Câu

    Hướng dẫn

    Điểm

    6

    Phân tử khối = 74

    Gọi CTTQ CxHyOz (x,y,z nguyên dương)

    => 12x + y + 16z = 74

    => 16z < 74-2-12 = 60 z < 3,75

    z

    1

    2

    3

    x

    4

    3

    2

    y

    10

    6

    2

    CTPT

    C4H10O

    C3H6O2

    C2H2O3

    0,125

    0,125×3

    =0,375

    * Chất B có phản ứng với Na; NaOH; AgNO3/NH3. Vậy B là OHC-COOH

    OHC-COOH + Na OHC-COONa + 1/2 H2

    OHC-COOH + NaOH OHC-COONa + H2O

    OHC-COOH + 2[Ag(NH3)2]OH NH4OOC-COONH4 + 2Ag + 2NH3 + H2O

    0,125×4=

    0,5

    * Chất D có phản ứng với NaOH; AgNO3/NH3. Vậy D là HCOOC2H5

    HCOOC2H5 + NaOH HCOOONa + C2H5OH

    HCOOC2H5 + 2[Ag(NH3)2]OH (NH4)2CO3 + C2H5OH + 2Ag + 2NH3

    0,125×3

    =0,375

    * Oxi hóa A bằng CuO thu được một anđehit no, đơn chức. Vậy A là CH3CH2CH2CH2OH.

    CH3CH2CH2CH2OH + CuO CH3CH2CHO + H2O + Cu

    0,125×2=

    0,25

    * Chất E là HOCH2-CH2-CHO hoặc CH3-CHOH-CHO

    HO-C2H4-CHO + Na NaO-C2H4-CHO + 1/2H2

    HO-C2H4-CHO + 2[Ag(NH3)2]OH HO-C2H4-COONH4 + 2Ag + 3NH3 + H2O

    0,125×3

    =0,375

    Câu 7: (2 điểm) Hidrocacbon và dẫn xuất của hidrocacbon: dẫn xuất halogen, ancol, phenol, andehit, axit, este.

    7.1. Viết công thức cấu tạo và gọi tên các đồng phân mạch hở của C2H4O2. Viết phương trình phản ứng của các đồng phân đó với lần lượt các chất sau (nếu có): Na; Cu(OH)2/ddNaOH, đun nóng.

    7.2. Thủy phân hoàn toàn hỗn hợp X gồm 2 este no, mạch hở (chỉ chứa nhóm chức este) bằng dung dịch NaOH vừa đủ. Chưng cất dung dịch sau phản ứng, thu được 12,3 gam muối khan Y của một axit hữu cơ duy nhất và hỗn hợp Z gồm 2 ancol, số nguyên tử cacbon trong mỗi phân tử ancol không quá 3 nguyên tử. Đốt cháy hoàn toàn muối Y, thu được 0,075 mol Na2CO3. Đốt cháy hoàn toàn hỗn hợp Z, thu được 0,15 mol CO2 và 0,24 mol H2O. Xác định công thức cấu tạo của 2 este.

    Câu

    Hướng dẫn giải

    Điểm
    7.1 Có 3 công thức cấu tạo thỏa mãn điều kiện đề bài là:

    +) CH3COOH: axit axetic (axit etanoic)

    Các phản ứng với các chất:

    CH3COOH + Na CH3COONa + ½ H2

    CH3COOH + NaOH CH3COONa + H2O

    2CH3COOH + Cu(OH)2 (CH3COO)2Cu + 2 H2O

    +) HCOOCH3: Metylfomat (Metyl metanoat)

    Các phản ứng với các chất:

    HCOOCH3 + NaOH HCOONa + CH3OH

    HCOONa + NaOH + 2Cu(OH)2 Na2CO3 + Cu2O + 3H2O

    +) HO-CH2-CHO: Hidroxi etanal

    Các phản ứng với các chất:

    HO-CH2-CHO + Na NaO-CH2-CHO + ½ H2

    HO-CH2-CHO NaOH +2Cu(OH)2HO –CH2-COONa +Cu2O + 3H2O

    0,125

    0,125×3

    0,125

    0,125×3

    0,125

    0,125×2

    7.2

    Vì các este là no, mạch hở axit và ancol tương ứng cũng phải là no và mạch hở

    Theo bài ra các sản phẩm khi đốt cháy Z là 0,15 mol CO2 và 0,24 mol H2O

    nZ = 0,24-0,15 = 0,09 mol

    Gọi CT chung của Z là có ít nhất 1 ancol có số nguyên tử C < 5/3 ancol đó là CH3OH

    Ta có

    Þ Z có ít nhất 1 ancol đa chức

    Mà các este đều là mạch hở và chỉ chứa chức este, khi thủy phân hỗn hợp X thì chỉ thu được 1 muối khan Y của một axit duy nhất axit tạo muối Y đơn chức

    Gọi Y là RCOONa

    Þ R = 15 Y là CH3COONa

    Trong Z: ancol còn lại là đa chức C2H4(OH)2 hoặc C3H8Oz (z=2 hoặc 3)

    TH 1: Nếu 2 ancol là CH3OH và C2H4(OH)2 và x, y là số mol của 2 ancol tương ứng

    Theo đề bài và số nguyên tử C trung bình trong 2 ancol ta có:

    Þ nNaOH = x + 2y = 0,15 (thỏa mãn)

    Þ CTCT của 2 este là CH3COOCH3 (0,03 mol) và (CH3COO)2C2H4 (0,06 mol)

    TH 2: Nếu 2 ancol là CH3OH và C3H8-z(OH)z; a và b là số mol của 2 ancol tương ứng

    Theo đề bài và số nguyên tử C trung bình trong 2 ancol ta có:

    Þ nNaOH = a+zb =0,06+0,03z = 0,15Þ z = 3

    Þ CTCT của 2 este là CH3COOCH3 (0,06 mol) và (CH3COO)3C3H5 (0,03 mol)

    0,125

    0,125

    0,125

    0,125

    0,125

    Câu 8: (2 điểm) -Hợp chất hữu cơ chứa N: amin, aminoaxit, peptit- Cacbohidrat.

    Peptit A có phân tử khối bằng 307 và chứa 13,68% N (A được tạo ra từ các aminoaxit no chỉ chứa 1 nhóm -COOH trong phân tử, A chứa 1 vòng benzen trong phân tử). Khi thủy phân không hoàn toàn A thu được 2 peptit B, C. Biết 0,48 g B phản ứng vừa đủ với 11,2 ml dung dịch HCl 0,536M còn 0,708 g C phản ứng vừa đủ với 15,7 ml dung dịch KOH 2,1 % (D = 1,02 g/ml). Biết các phản ứng xảy hoàn toàn và có đun nóng. Xác định công thức cấu tạo của A.

    Câu

    Hướng dẫn giải

    Điểm
    8

    Khối lượng N trong 1 mol A là:

    Số mol N trong A là 42: 14 = 3 mol N trong A có tối đa 3 gốc α-aminoaxit

    thủy phân không hoàn toàn A thu được 2 peptit B, C, như vậy A là một tripeptit amino axit tạo ra A chỉ chứa 1 nhóm –NH2 và 1 nhóm –COOH (theo đề bài) công thức cấu tạo phân tử của A có dạng:

    0,25

    Khi thủy phân A thu được các peptit

    0,25

    nHCl = 0,0112.0,536 = 0,006 mol

    0,25

    MB = 0,48: 0,003 = 160 đvC R1 + R2 = 160 -130 = 30 đv C (1)

    0,25

    nKOH =

    0,25

    MC = 0,708 : 0,003 = 236 đvC R2 + R3 = 236 – 130 = 106 đvC (2)

    Mặt khác: R1 + R2 + R3 = 307 – 186 = 121 đvC (3)

    0,25

    Giải hệ 3 phương trình (1), (2), (3) ta được R1 = R2 = 15 ứng với CH3

    R3 = 91 ứng với C6H5 – CH2

    0,25

    Các công thức cấu tạo có thể có của A là:

    0,125×2

    Câu 9: (2 điểm) Bài tập tổng hợp về hữu cơ

    9.1. Cho sơ đồ biến hóa sau (mỗi mũi tên là 1 phản ứng):

    Đề thi hsg lớp 12 môn hóa tỉnh Lào Cai năm 2020 16

    Biết E có công thức cấu tạo CH2 = C(CH3)COOC2H5. Em hãy hoàn thành dãy chuyển hóa trên và viết các phương trình phản ứng tương ứng.

    9.2. Đốt cháy hoàn toàn 29,2 gam hỗn hợp X gồm CH2=CH-CHO, CH3COOCH3, CH3CHO và C2H4(OH)2 thu được 1,15 mol CO223,4 gam H2O. Mặt khác, khi cho 36,5 gam hỗn hợp X trên tác dụng hết với dung dịch AgNO3 trong NH3 thì thu được tối đa m gam Ag. Tính giá trị của m.

    Câu

    Hướng dẫn

    Điểm

    9.1

    E: CH2 = C(CH3)COOC2H5 X: C2H5OH G: CH3COOH T: CH3COONa

    Y: CH2 = C(CH3)COONa ; F: CH2 = C(CH3)COOCH3

    Viết 7 phương trình phản ứng minh họa

    1)CH2 = C(CH3)COOC2H5 + NaOH CH2 = C(CH3)COONa + C2H5OH

    2) C2H5OH + O2 CH3COOH + H2O

    3) CH3COOH + NaOH CH3COONa + H2O

    4) CH3COONa + NaOH CH4 + Na2CO3

    5) CH2 = C(CH3)COONa + HCl CH2 = C(CH3)COOH + NaCl

    6) CH2 = C(CH3)COOH + CH3OH CH2 = C(CH3)COOCH3 + H2O

    7) nCH2 = C(CH3)COOCH3 (-CH2-C(CH3)(COOCH­3)-)n

    Chú ý: Có thể chọn các chất E, X, Y,…. khác phù hợp với dãy chuyển hóa vẫn cho điểm tối đa

    0,3

    0,7

    9.2

    Các hợp chất trong X gồm C3H4O; C3H6O2; C2H4O và C2H6O2

    nCO2 = 1,15 mol ; nH2O = 23,4 /18 = 1,3 mol

    Trong 29,2 gam hỗn hợp X : Theo định luật bảo toàn khối lượng

    mO (X) = mX – mC – mH = 29,2 – 1,15.12 – 1,3.2 = 12,8 gam

    nO = 12,8/16 = 0,8 mol

    Đặt : n(C3H4O) + n(C2H4O) = a mol ; n(C3H6O2) + n(C2H6O2) = b mol

    • nO = a + 2b = 0,8

    • n(H2O) = nH (X) /2 = (4a + 6b)/2 = 1,3.2 2a + 3b = 1,3

    Giải hệ phương trình trên ta được: a = 0,2 (mol) ; b = 0,3 (mol)

    Trong 36,5 gam X : nandehit = 0,2×36,5/29,2 = 0,25 mol

    => nAg = 0,25×2 = 0,5 mol m = mAg = 54 gam

    0,25

    0,5

    0,25

    Câu 10: (2 điểm) – Bài tập thực nghiệm-Vận dụng kiến thức hóa học giải quyết những vấn đề thực tế.

    10.1. Bằng các kiến thức về hóa học em hãy giải thích các vấn đề sau: Một bạn học sinh làm thí nghiệm như sau: Nhỏ dung dịch H2SO4 đậm đặc vào một miếng vải có thành phần là sợi bông tự nhiên thì chỗ miếng vải đó tiếp xúc với axit bị đen lại thủng ngay. Nhưng nếu bạn ấy nhỏ dung dịch H2SO4 loãng vào một miếng vải khác có thành phần như vậy thì vải mủn dần rồi mới bục ra.

    10. 2. Quan sát hình 1 dưới đây và trả lời các câu hỏi sau:

    Đề thi hsg lớp 12 môn hóa tỉnh Lào Cai năm 2020 17

    Hình 1: Thí nghiệm điều chế khí Clo trong phòng thí nghiệm

    a. Viết phương trình phản ứng xảy ra trong thí nghiệm.

    b. Thành phần khí đi ra khỏi bình cầu gồm những chất nào?

    c. Nêu vai trò của các bình đựng dung dịch NaCl bão hòa, bình đựng dung dịch H2SO4 đặc, bông tẩm xút đặt ở miệng eclen thu khí clo? Giải thích?

    Câu

    Hướng dẫn

    Điểm

    10.1

    a) Nhỏ dung dịch H2SO4 đậm đặc vào một miếng vải có thành phần là sợi bông tự nhiên thì chỗ miếng vải đó tiếp xúc với axit bị đen lại thủng ngay do sợi bông tự nhiên có thành phần chính là xenlulozo khi tiếp xúc với H2SO4 đậm đặc là chất hút nước mạnh nên sẽ lấy nước của xenlulozo xenlulozo bị chuyển hóa thành C (màu đen) cấu trúc xenlulozo bị phá vỡ ngay vải bị thủng ngay.

    (C6H10O5)n + mH2SO4 đặc 6n C + mH2SO4.5nH2O

    Nhưng nếu bạn ấy nhỏ dung dịch H2SO4 loãng vào một miếng vải khác có thành phần như vậy thì vải mủn dần rồi mới bục ra do dung dịch H2SO4 loãng không háo nước như H2SO4 đặc nên không chuyển xelulozo thành C được nhưng H2SO4 loãng lại là chất xúc tác cho quá trình thủy phân xelulozo, phản ứng sẽ chậm hơn nên cấu trúc mạch polime của xelulozo vẫn bị phá vỡ miếng vải mủn dần ra rồi mới bục.

    (C6H10O5)n + nH2O nC6H12O6

    0,25

    0,25

    0,25

    0,25

    10.2

    a) 4HCl + MnO2 (t0) MnCl2 + Cl2 + 2H2O

    b) Cl2, HCl bay hơi, hơi H2O

    c) – Bình đựng dd NaCl bão hòa dùng để hấp thụ HCl và 1 phần hơi nước do HCl tan tốt trong nước. Để hạn chế độ tan của Cl2 và phản ứng của Cl2 với nước phải dùng dung dịch bão hòa NaCl

    Cl2 + H2O H+ + Cl + HClO

    Nồng độ Cl­- trong dung dịch NaCl bão hòa cao làm cho cân bằng chuyển dịch theo chiều nghịch.

    – Khí đi ra khỏi bình dd NaCl chứa Cl2, hơi nước được dẫn qua bình đựng H2SO4 đặc để hấp thụ hơi nước do H2SO4 có tính háo nước và không có phản ứng với clo. Khí đi ra là khí clo khô

    – Bông tẩm xút NaOH đặt ở miệng bình thu để hấp thụ khí Cl2 dư do đầy bình, hạn chế clo khuyếch tán vào không khí gây độc.

    Cl2 + 2NaOH NaClO + NaCl + H2O

    0,25

    0,25

    0,25

    0,125

    0,125

    ————————— HẾT ————————-

     

    O2 Education gửi các thầy cô link download đề thi

    HUONG DAN CHAM CHINH THUC

     

    Các thầy cô có thể xem thêm nhiều đề thi hsg của các tỉnh khác tại

    Tổng hợp đề thi HSG lớp 12 môn hoá học

     

    Hoặc xem thêm các tài liệu khác của môn hóa