0

Đề kiểm tra giữa học kì 2 môn hóa học lớp 12 THPT Trần Phú

Đề kiểm tra giữa học kì 2 môn hóa học lớp 12 THPT Trần Phú

TRƯỜNG THPT TRẦN PHÚ

TỔ HÓA – SINH – CN

ĐỀ KIỂM TRA GIỮA HỌC KÌ II

Môn: Hóa học 12

Thời gian làm bài: 45 phút;

Mã đề thi 1

A – TRẮC NGHIỆM

C

âu 1: Sử dụng nước cứng không gây tác hại nào sau đây?

A. Đóng cặn nồi hơi gây nguy hiểm.

B. Thực phẩm lâu chín, giảm mùi vị.

C. Hao tổn chất giặt rửa tổng hợp.

D. Tắc ống dẫn nước nóng.

Câu 2: Sản phẩm tạo thành khi đốt bột nhôm trong không khí là

A. AlO2. B. Al2O3.

C. AlO. D. Al3O2.

Câu 3: Trong công nghiệp, kim loại Na được điều chế bằng phương pháp nào sau đây?

A. Thủy luyện.

B. Điện phân hợp chất nóng chảy.

C. Nhiệt luyện.

D. Điện phân dung dịch.

Câu 4: Dùng ion nào sau đây để nhận biết ion Mg2+ trong dung dịch?

A. Cl B.   NO3.

C. CO32–. D.   OH.

Câu 5: Ở trạng thái cơ bản, cấu hình electron lớp ngoài cùng của nguyên tử kim loại nhôm là

A. 3s1. B. 3s2 3p1.

C. 3s2. D. 3s2 3p2.

Câu 6: Muối nào được ứng dụng làm thuốc chữa bệnh đau dạ dày do dư axit?

A. NaHCO3. B. CaCO3. C. Na2CO3. D. Ca(HCO3)2.

Câu 7: Trên bề mặt của đồ vật làm bằng nhôm được phủ kín một lớp hợp chất X rất mỏng, bền và mịn, không cho nước và khí thấm qua. Chất X là

A. nhôm clorua. B. nhôm nitrat. C. nhôm oxit. D. nhôm sunfat.

Câu 8: Ở trạng thái cơ bản, cấu hình electron lớp ngoài cùng của nguyên tử kim loại kiềm thổ là

A. ns2 np2. B. ns2. C. ns1. D. ns2 np1.

Câu 9: Nhiệt độ nóng chảy, nhiệt độ sôi và khối lượng riêng của các kim loại kiềm thổ không biến đổi theo một quy luật nhất định như các kim loại kiềm là do các kim loại kiềm thổ có đặc điểm nào khác nhau?

A. Điện tích hạt nhân. B. Kiểu mạng tinh thể.

C. Bán kính nguyên tử. D. Cấu hình electron nguyên tử.

Câu 10: Trong bảng tuần hoàn, kim loại Kali thuộc nhóm nào sau đây?

A. nhóm IIA. B. nhóm IIIA. C. nhóm IA. D. nhóm IVA.

Câu 11: Natri cacbonat là chất nào dưới đây?

A. Na2CO3. B. NaHCO3. C. KNO3. D. NaOH.

Câu 12: Trong không khí, kim loại kiềm bị oxi hóa rất nhanh nên chúng thường được bảo quản bằng cách:

A. Ngâm chìm trong rượu etylic B. Ngâm chìm trong nước

C. Ngâm chìm trong dầu thực vật D. Ngâm chìm trong dầu hỏa

Câu 13: Mô tả ứng dụng của nhôm chưa chính xác là:

A. Làm vật liệu chế tạo ôtô, máy bay tên lửa vũ trụ.

B. Làm khung cửa, trang trí nội thất và mạ đồ trang sức.

C. Làm dây dẫn điện, thiết bị trao đổi nhiệt, công cụ đun nấu trong gia đình.

D. Chế tạo hỗn hợp tecmit , được dùng để hàn gắn đường ray .

Câu 14: Kí hiệu hóa học của nguyên tố Bari là

A. B. B. Br. C. Be. D. Ba.

Câu 15: Phản ứng điều chế kim loại nào dưới đây thuộc phương pháp nhiệt luyện?

A. 3CO + Fe2O3 → 2Fe + 3CO2 B. CuCl2 → Cu + Cl2

C. Zn + CuSO4 → ZnSO4 + Cu D. 2Al2O3 →4Al + 3O2

Câu 16: Thạch cao nung là chất rắn màu trắng, dẽ nghiền thành bột mịn. Công thức hoá học của thạch cao nung là

A. CaSO4. B. CaSO4.24H2O. C. CaSO4.22O. D. CaSO4.H2O.

Câu 17: Trong số 4 phát biểu sau đây:

(1) Al là chất lưỡng tính; (2) Al(OH)3 là một bazơ;.

(3) Al2O3 là oxit trung tính; (4) ion Al3+ là một ion lưỡng tính.

Tổng số các phát biểu sai

A. 1. B. 2. C. 3. D. 4.

Câu 18: Cho sơ đồ biến hoá: Na → X → Y → Z → T → Na . Hãy chọn thứ tự đúng của các chất X, Y, Z, T ?

A. Na2CO3 ; NaOH ; Na2SO4 ; NaCl B. NaOH ; Na2SO4 ; Na2CO3 ; NaCl

C. NaOH ; Na2CO3 ; Na2SO4 ; NaCl D. Na2SO4 ; Na2CO3 ; NaOH ; NaCl

Câu 19: Phèn chua có công thức K2SO4.Al2(SO4)3.24H2O dùng để làm trong làm trong nước vì:

A. khi tan trong nước, phèn chua tạo nhôm hiđroxit kéo các hạt bụi lơ lửng lắng xuống.

B. khi tan trong nước, phèn chua làm cho các hạt kết dính lại với nhau và lắng xuống.

C. khi tan trong nước, phèn chua tạo môi trường axit kéo các hạt bụi lơ lửng lắng xuống.

D. khi tan trong nước, phèn chua tạo sắt (III) hiđroxit kéo các hạt bụi lơ lửng lắng xuống.

Câu 20: Hoà tan hoàn toàn m gam kim loại Na vào nước thu được 2,24 lít khí hiđro (đktc). Giá trị của m là

A. 2,3 gam. B.   4,6 gam.

C. 4,4 gam. D. 2,1 gam.

Câu 21: Hấp thụ hoàn toàn 2,24 lít khí CO2 (đktc) vào dung dịch Ca(OH)2 dư, thu được m gam kết tủa. Giá trị của m là

A. 9. B. 8. C. 10. D. 11.

Câu 22: Một sợi dây đồng nối tiếp với một sợi dây nhôm để ngoài trời. Hiện tượng xảy ra ở chỗ nối của hai kim loại là

A. Sợi dây bị đứt do dây đồng bị ăn mòn theo cơ chế ăn mòn điện hoá.

B. Sợi dây bị đứt do dây nhôm bị ăn mòn theo cơ chế ăn mòn điện hoá.

C. Sợi dây bị đứt do dây nhôm bị ăn mòn theo cơ chế ăn mòn hoá học.

D. Không có hiện tượng gì xảy ra.

Câu 23: Cho 2,7 gam Al tác dụng hoàn toàn với dung dịch NaOH dư. Sau khi phản ứng kết thúc, thể tích khí H2 (ở đktc) thoát ra là

A. 3,36 lít. B. 2,24 lít. C. 4,48 lít. D. 6,72 lít.

Câu 24: Nhóm các kim loại nào sau đây đều tác dụng được với nước ở nhiệt độ thường tạo dung dịch kiềm?

A. Be, Mg, Ca, Ba. B. K, Na, Ca, Be. C. Ba, Na, K, Ca. D. Na, K, Mg, Ca.

Câu 25: Cặp chất không thể tồn tại trong một dung dịch ( tác dụng được với nhau) là:

A. Ca(OH)2 và  NaNO3. B. NaOH và  KNO3.

C. Ca(OH)2 và Na2CO3. D. Ca(OH)2 và  NaCl.

Câu 26: Cho kim loại Ba dư vào dung dịch Al2(SO4)3, thu được sản phẩm có:

A. Hỗn hợp hai chất khí. B. Một chất khí và một chất kết tủa.

C. Một chất khí và hai chất kết tủa. D. Một chất khí và không chất kết tủa.

Câu 27: Kim loại kiềm có nhiệt độ sôi và nhiệt độ nóng chảy thấp là do

A.  Kim loại kiềm có tính khử mạnh.

B.  Nguyên tử kim loại kiềm có bán kính lớn và cấu tạo mạng tinh thể kém đặc khít.

C.  Kim loại kiềm có cấu tạo mạng lập phương tâm khối.

D.  Lực liên kết kim loại trong mạng tinh thể kim loại kiềm kém bền.

Câu 28: Cho các chất: Al, BaCl2, Al2O3, AlCl3, Al(OH)3. Số chất không phản ứng được với dung dịch KOH là

A. 2. B. 3. C. 4. D. 1.

B – TỰ LUẬN

Câu 1 (1,0 điểm): Cho các thí nghiệm sau:

(1): Nhúng thanh Zn vào dung dịch CuSO4.

(2): Nhúng thanh Zn vào dung dịch CuSO4 có lẫn dung dịch H2SO4 loãng.

Trong các thí nghiệm trên, thí nghiệm nào xảy ra ăn mòn điện hóa học? Giải thích?

Câu 2 (1,0 điểm): Tiến hành 2 thí nghiệm sau:

Thí nghiệm 1: Sục khí CO2 vào dung dịch NaOH lấy dư.

Thí nghiệm 2: Cho Na vào dung dịch CuSO4.

Viết phương trình hóa học của các phản ứng xảy ra trong 2 thí nghiệm trên.

Câu 3 (0,5 điểm): Nung nóng m gam hỗn hợp Al và Fe2O3 (trong điều kiện không có không khí) đến khi phản ứng xảy ra hoàn toàn , thu được hỗn hợp rắn Y. Chia Y thành hai phần bằng nhau:
• 
Phần 1: tác dụng với dung dịch H2SO4 loãng (dư) sinh ra 3,08 lít khí H2 (ở đktc)
• 
Phần 2: tác dụng với dung dịch NaOH (dư) sinh ra 0,84 lít khí H2 (ở đktc)

Tính m = ?
Câu 4 (0,5 điểm). Hỗn hợp X gồm Na, K, Ba hòa tan hết trong nước dư tạo dung dịch Y và 5,6 lít khí (ở đktc). Tính V ml dung dịch H2SO4 2M tối thiểu để trung hòa Y ?

———– HẾT ———-

 

O2 Education gửi các thầy cô link download đề thi

THPT Trần Phú

 

Xem thêm

Tổng hợp đề thi THPT QG 2021 file word có lời giải chi tiết

Tổng hợp các phương pháp giải bài tập môn hoá học

Tổng hợp đề thi giữa học kì 2 cả ba khối 10 11 12

Tổng hợp đề thi HSG lớp 12 môn hoá học

Polime

Leave a Reply

Your email address will not be published. Required fields are marked *