Bài toán khử oxit kim loại bằng H2 CO hoặc C có lời giải chi tiết

Bài toán khử oxit kim loại bằng H2 CO hoặc C có lời giải chi tiết

I. Lý thuyết

+ Bài toán này thực chất rất đơn giản nếu các bạn hiểu bản chất chỉ là quá trình CO, H2… lấy oxi trong các oxit của các kim loại có tính khử trung bình Zn, Fe, Cu…)

+ Bản chất của CO và H2 giống nhau là đều đi cướp O từ các oxit và số mol hỗn hợp khí luôn không đổi vì CO + O → CO2 và H2 + O → H2O

+ nCO pư = nCO2 tạo thành = nCaCO3 và nH2 = nH2O

+ Dạng toán này thường dùng định luật BTNT.

Lưu ý: Dạng toán này cũng dễ dàng kết hợp với các dạng toán khác để tạo nên những bài toán hay.

II. Ví dụ minh họa

(Lời giải) Ví dụ 1: Dẫn một luồng khí CO qua ống sứ đựng m gam hỗn hợp CuO, Fe2O3, Fe3O4 và Al2O3 rồi cho khí thoát ra hấp thụ hết vào dung dịch nước vôi trong dư thu được 15 gam kết tủa. Chất rắn còn lại trong ống sứ có khối lượng 215,0 gam. Giá trị của m là

A. 217,4. B. 219,8. C. 230,0. D. 249,0.

(Lời giải) Ví dụ 2: Cho luồng khí CO đi qua ống sứ đựng m gam Fe2O3 ở nhiệt độ cao một thời gian, người ta thu được 6,72 gam hỗn hợp gồm 4 chất rắn khác nhau. Đem hòa tan hoàn toàn hỗn hợp rắn này vào dung dịch HNO3 dư tạo thành 0,448 lít khí NO (đktc). Giá trị m là:

A. 8,2 B. 8 C. 7,2 D. 6,8

(Lời giải) Ví dụ 3: Dùng CO dư khử hoàn toàn 10,44 gam Fe3O4 rồi hấp thụ toàn bộ sản phẩm khí thu được vào dung dịch Ba(OH)2 thu được 19,7 gam kết tủa và dung dịch B. Đun nóng dung dịch B thu được a gam kết tủa nữa. Giá trị của m là

A. 7,88 B. 15,76 C. 6,895 D. 11,82

(Lời giải) Ví dụ 4: Cho luồng khí H2 qua ống sứ đựng m gam Fe2O3 nung nóng một thời gian thu được 1,62 gam H2O và hỗn hợp X chỉ chứa các oxit. Cho toàn bộ X vào dung dịch H2SO4 loãng vừa đủ được dung dịch Y. Cho Ba(OH)2 dư vào Y thấy xuất hiện 167,7 gam kết tủa. Giá trị của m là?

A. 38,40 B. 28,80 C. 33,60 D. 32,00

III. Bài tập vận dụng

(Lời giải) Câu 1: Dẫn một luồng khí CO qua ống sứ đựng m gam hỗn hợp CuO, Fe2O3, Fe3O4 và Al2O3 rồi cho khí thoát ra hấp thụ hết vào dung dịch nước vôi trong dư thu được 15 gam kết tủa. Chất rắn còn lại trong ống sứ có khối lượng 215,0 gam. Giá trị của m là

A. 217,4. B. 219,8. C. 230,0. D. 249,0.

(Lời giải) Câu 2: Dẫn từ từ V lít khí CO (ở đktc) đi qua một ống sứ đựng lượng dư hỗn hợp rắn gồm CuO, Fe2O3 (ở nhiệt độ cao). Sau khi các phản ứng xảy ra hoàn toàn, thu được khí X. Dẫn toàn bộ khí X ở trên vào lượng dư dung dịch Ca(OH)2 thì tạo thành 4 gam kết tủa. Giá trị của V là

A. 0,896. B. 1,120. C. 0,224. D. 0,448.

(Lời giải) Câu 3: Cho V lít hỗn hợp khí (đktc) gồm CO và H2 phản ứng với một lương dư hỗn hợp rắn gồm CuO và Fe3O4 nung nóng. Sau khi các phản ứng xảy ra hoàn toàn, khối lượng hỗn hợp rắn giảm 0,32 gam. Giá trị của V là

A. 0,224. B. 0,560. C. 0,112. D. 0,448.

(Lời giải) Câu 4: Cho luồng khí CO (dư) đi qua 9,1 gam hỗn hợp gồm CuO và Al2O3 nung nóng đến khi phản ứng hoàn toàn, thu được 8,3 gam chất rắn. Khối lượng CuO có trong hỗn hợp ban đầu là

A. 0,8 gam. B. 8,3 gam. C. 4,0 gam. D. 2,0 gam.

(Lời giải) Câu 5: Hòa tan hoàn toàn 20,0 gam một oxit kim loại bằng dung dịch H2SO4 loãng thu được 50,0 gam muối. Khử hoàn toàn lượng oxit đó thành kim loại ở nhiệt độ cao cần V lít khí CO (đktc). Giá trị của V là

A. 2,80. B. 5,60. C. 6,72. D. 8,40.

(Lời giải) Câu 6: Chia 47,2 gam hỗn hợp CuO, Fe2O3 và Fe3O4 thành 2 phần bằng nhau. Phần 1 khử hoàn toàn bằng CO dư ở nhiệt độ cao thu được 17,2 gam 2 kim loại. Phần 2 cho tác dụng vừa đủ với dung dịch H2SO4 loãng, thu được m gam muối. Giá trị của m là

A. 124,0. B. 49,2. C. 55,6. D. 62,0.

(Lời giải) Câu 7: Cho H2 dư qua 8,14 gam hỗn hợp A gồm CuO, Al2O3 và FexOy nung nóng. Sau khi phản ứng xong, thu được 1,44g H2O và a gam chất rắn. Giá trị của a là

A. 6,70. B. 6,86. C. 6,78. D. 6,80.

(Lời giải) Câu 8: Khử m gam hỗn hợp X (chứa Fe3O4 và Fe2O3 có số mol bằng nhau) bằng CO trong một thời gian thu được 25,6 gam hỗn hợp chất rắn Y. Cho 1/2 hỗn hợp Y tác dụng với dung dịch HNO3 dư thì thu được sản phẩm khử chỉ gồm 2 khí NO và NO2, có thể tích là 4,48 lít (ở đktc) và có tỉ khối so với H2 bằng 19. Giá trị của m là

A. 15,68. B. 28,22. C. 31,36. D. 37,12.

(Lời giải) Câu 9: Một oxit kim loại bị khử hoàn toàn cần 1,792 lít khí CO (đktc) thu được m gam kim loại R. Hòa tan hết m gam R bằng dung dịch HNO3 đặc nóng thu được 4,032 lít NO2 duy nhất (đktc). CTPT của oxit là

A. Cr2O3. B. CrO. C. Fe3O4. D. FeO.

(Lời giải) Câu 10: Cho V lít hỗn hợp khí (đktc) gồm CO và H2 phản ứng với một lượng dư hỗn hợp rắn gồm CuO và Fe3O4 nung nóng. Sau khi các phản ứng xảy ra hoàn toàn, khối lượng hỗn hợp rắn giảm 0,32 gam. Giá trị của V là

A. 0,224. B. 0,112. C. 0,448. D. 0,560.

(Lời giải) Câu 11: Có một loại oxit sắt dùng để luyện gang. Nếu khử oxit sắt này bằng Cacbon oxit ở nhiệt độ cao, người ta thu được 0,84 gam Sắt và 0,448 lít khí CO2 (đktc). Công thức hóa học của loại oxit sắt nói trên là:

A. Fe3O4 B. Fe2O4 C. FeO D. Fe2O3

(Lời giải) Câu 12: Cho luồng khí CO đi qua ống sứ đựng m gam Fe2O3 ở nhiệt độ cao một thời gian, người ta thu được 6,72 gam hỗn hợp gồm 4 chất rắn khác nhau. Đem hòa tan hoàn toàn hỗn hợp rắn này vào dung dịch HNO3 dư tạo thành 0,448 lít khí NO (đktc). Giá trị m là

A. 8,2 B. 8 C. 7,2 D. 6,8

(Lời giải) Câu 13: Cho 31,9 gam hỗn hợp Al2O3, ZnO, FeO, CaO tác dụng hết với CO dư, đung nóng đến phản ứng hoàn toàn thu được 28,7 gam hỗn hợp X. Cho X tác dụng với dung dịch HCl dư thu được V lít khí H2 (đktc). V có giá trị là:

A. 5,6 lít B. 11,2 lít C. 6,72 lít D. 4,48 lít

(Lời giải) Câu 14: Khử 32 gam Fe2O3 bằng CO ở nhiệt độ cao, thu được hỗn hợp chất rắn X. Cho toàn bộ X tác dụng với dung dịch HNO3 loãng (dư), thu được khí NO (sản phẩm khử duy nhất) và dung dịch chứa m gam muối. Giá trị của m là:

A. 72,6 B. 74,2 C. 96,8 D. 48,4

(Lời giải) Câu 15: Cho H2 dư qua 8,14 gam hỗn hợp A gồm CuO, Al2O3 và FexOy nung nóng. Sau khi phản ứng xong, thu được 1,44g H2O và a gam chất rắn. Giá trị của a là

A. 6,70. B. 6,86. C. 6,78. D. 6,80.

(Lời giải) Câu 16: Dẫn một luồng khí CO dư qua ống sứ đựng Fe3O4 và CuO nung nóng đến khi phản ứng hoàn toàn thu được 2,32 gam hỗn hợp kim loại. Khí thoát ra khỏi bình được dẫn qua dung dịch nước vôi trong dư thu được 5 gam kết tủa. Tổng số gam 2 oxit ban đầu là

A. 6,24. B. 5,32. C. 4,56. D. 3,12.

(Lời giải) Câu 17: Dẫn từ từ V lít khí CO (ở đktc) đi qua một ống sứ đựng lượng dư hỗn hợp rắn gồm CuO, Fe2O3 (ở nhiệt độ cao). Sau khi các phản ứng xảy ra hoàn toàn, thu được khí X. Dẫn toàn bộ khí ở trên vào lượng dư dung dịch Ca(OH)2 thì tạo thành 4 gam kết tủa. Giá trị của V là

A. 0,896. B. 1,120. C. 0,224. D. 0,448.

(Lời giải) Câu 18: Cho 4,48 lít khí CO (ở đktc) từ từ đi qua ống sứ nung nóng đựng 8 gam một oxit sắt đến khi phản ứng xảy ra hoàn toàn. Khí thu được sau phản ứng có tỉ khối so với hiđro bằng 20. Công thức của oxit sắt và phần trăm thể tích của khí CO2 trong hỗn hợp khí sau phản ứng.

A. Fe2O3; 65% B. Fe3O4; 75% C. FeO; 75% D. Fe2O3; 75%

(Lời giải) Câu 19: Cho luồng khí CO dư qua ống sứ đựng 5,36 gam hỗn hợp FeO và Fe2O3 (nung nóng), thu được m gam chất rắn và hỗn hợp khí X. Cho X vào dung dịch Ca(OH)2 dư, thu được 9 gam kết tủa. Biết các phản ứng xảy ra hoàn toàn. Giá trị của m là

A. 3,75 B. 3,92 C. 2,48 D. 3,88

(Lời giải) Câu 20: Thổi hỗn hợp khí CO và H2 qua m gam hỗn hợp X gồm Fe2O3, CuO và Fe3O4 có tỉ lệ mol 1:2:3. Sau phản ứng thu được 142,8 gam chất rắn Y. Hòa tan Y trong dd HNO3 loãng dư thu được 0,55 mol khí NO (spkdn) và dung dịch Z. Cô cạn Z thu được m gam chất rắn khan. Giá trị của m gần nhất với:

A. 511 B. 412 C. 455 D. 600

(Lời giải) Câu 21: Cho dòng khí CO đi qua ống sứ chứa hỗn hợp X gồm FeO, Fe3O4 và Fe2O3 đốt nóng, phản ứng tạo ra khí CO2 và hỗn hợp chất rắn còn lại trong ống nặng 14,352 gam gồm 4 chất. Hòa tan hết hỗn hợp 4 chất này vào một lượng dung dịch HNO3 thu được 1,8368 lít khí NO (đktc), sản phẩm khử duy nhất và dung dịch có chứa 47,1 gam muối khan. Số mol HNO3 phản ứng có giá trị gần nhất với:

A. 0,65 B. 0,75 C. 0,55 D. 0,70

(Lời giải) Câu 22: Khử m gam Fe3O4 bằng khí H2 thu được hỗn hợp X gồm Fe và FeO, hỗn hợp X tác dụng vừa hết với 3 lít dung dịch H2SO4 0,2M (loãng). Giá trị của m là

A. 23,2 gam B. 34,8 gam C. 11,6 gam D. 46,4 gam

(Lời giải) Câu 23: Cho hơi nước đi qua than nóng đỏ được hỗn hợp khí G gồm CO2, CO và H2. Toàn bộ lượng khí G qua Fe2O3 dư, thu được x mol Fe và 10,8 gam H2O. Cho x mol sắt vừa tan hết trong y mol H2SO4 thu được dung dịch chỉ có 105,6 gam muối và một sản phẩn khử duy nhất. Biết y=2,5x, giả sử Fe2O3 chỉ bị khử về Fe. Phần trăm thể tích gần đúng của CO2 trong G là:

A. 19,06% B. 13,05% C. 16,45% D. 14,30%

(Lời giải) Câu 24: Cho luồng khí CO dư đi qua ống sứ chứa m gam hỗn hợp Al2O3 và Fe3O4 đốt nóng. Sau phản ứng thấy còn lại là 14,14 gam chất rắn. Khí ra khỏi ống sứ được hấp thụ vào dung dịch Ca(OH)2 dư thu được 16 gam kết tủa. Giá trị của m là:

A. 18,82 B. 19,26 C. 16,7 D. 17,6

(Lời giải) Câu 25: Dẫn khí CO đi qua m gam hỗn hợp X gồm 0,25 mol CuO, 0,1 mol Fe3O4 và 0,1 mol Al2O3 đun nóng. Sau một thời gian thu được chất rắn Y. Cho Y vào dung dịch HCl dư, sau phản ứng hoàn toàn thu được 3,2 gam chất rắn và dung dịch Z. Cô cạn dung dịch Z thu được m gam muối khan. Giá trị của m là:

A. 86,5 B. 90,2 C. 95,4 D. 91,8

(Lời giải) Câu 26: Hòa tan hết 4 gam oxit FexOy cần dùng 52,14 ml dung dịch HCl 10% (d=1,05g/ml). Để khử hóa hoàn toàn 4 gam oxit này cần ít nhất V lít khí CO (đktc). Giá trị của V là

A. 1,545. B. 1,68. C. 1,24. D. 0,056.

(Lời giải) Câu 27: Dẫn khí than ướt qua m gam hỗn hợp X gồm các chất Fe2O3, CuO, Fe3O4 (có số mol bằng nhau) đung nóng thu được 36 gam hỗn hợp chất rắn Y. Cho Y phản ứng hết với dung dịch HNO3 loãng dư thu được 11,2 lít NO (sản phẩm khử duy nhất, đktc). Giá trị của m là:

A. 47,2 B. 46,4 C. 54,2 D. 48,2

(Lời giải) Câu 28: Dùng CO dư khử hoàn toàn 10,44 gam Fe3O4 rồi hấp thụ toàn bộ sản phẩm khí thu được vào dung dịch Ba(OH)2 thu được 19,7 gam kết tủa và dung dịch B. Đun nóng dung dịch B thu được a gam kết tủa nữa. Giá trị của a là:

A. 7,88 B. 15,76 C. 6,895 D. 11,82

(Lời giải) Câu 29: Cho V lít hỗn hợp khí (đktc) gồm CO và H2 phản ứng với một lượng dư hỗn hợp rắn gồm CuO và Fe3O4 nung nóng. Sau khi các phản ứng xảy ra hoàn toàn, khối lượng hỗn hợp rắn giảm 0,32 gam. Giá trị của V là

A. 0,224. B. 0,112. C. 0,448. D. 0,560.

(Lời giải) Câu 30: Cho luồng khí CO đi qua ống sứ đựng m gam Fe2O3 ở nhiệt độ cao một thời gian, người ta thu được 6,72 gam hỗn hợp gồm 4 chất rắn khác nhau. Đem hòa tan hoàn toàn hỗn hợp rắn này vào dung dịch HNO3 dư tạo thành 0,448 lít khí NO (đktc), Giá trị m là:

A. 8,2 B. 8 C. 7,2 D. 6,8

(Lời giải) Câu 31: Cho V lít hỗn hợp khí (ở đktc) gồm CO và H2 phản ứng với một lượng dư hỗn hợp rắn gồm CuO và Fe3O4 nung nóng. Sau khi các phản ứng xảy ra hoàn toàn, khối lượng hỗn hợp rắn giảm 0,32 gam. Giá trị của V là

A. 0,224. B. 0,560. C. 0,112. D. 0,448.

(Lời giải) Câu 32: Cho luồng khí CO (dư) đi qua 9,1 gam hỗn hợp gồm CuO và Al2O3 nung nóng đến khi phản ứng hoàn toàn, thu được 8,3 gam chất rắn. Khối lượng CuO có trong hỗn hợp ban đầu là

A. 0.8 gam B. 8,3 gam C. 4,0 gam. D. 2,0 gam.

(Lời giải) Câu 33: Cho khí CO qua m gam hỗn hợp X gồm các oxit sắt nung nóng FeO, Fe2O3 và Fe3O4 sau một thời gian thu được hỗn hợp chất rắn Y và hỗn hợp khí Z. Khi cho toàn bộ khí Z vào dung dịch Ca(OH)2 dư, đến phản ứng hoàn toàn, thu được 4 gam kết tủa. Mặt khác, khi hòa tan hoàn toàn hỗn hợp chất rắn Y trong dung dịch H2SO4 đặc nóng lấy dư, thu được một dung dịch chứa 18 gam muối và một sản phẩm khí SO2 duy nhất là 1,008 lít (đktc). Giá trị của m là:

A. 5,80 B. 14,32 C. 6,48 D. 7,12

(Lời giải) Câu 34: Đem nung nóng một lượng quặng hematit (chứa Fe2O3, có lẫn tạp chất trơ) cho vào luồng khí CO đi qua, thu được 300,8 gam hỗn hợp các chất rắn, đồng thời có hỗn hợp khí thoát ra. Cho hấp thụ hỗn hợp khí này vào bình đựng lượng dư dung dịch xút thì thấy khối lượng bình tăng thêm 52,8 gam. Nếu hòa tan hết hỗn hợp chất rắn trong lượng dư dung dịch HNO3 loãng thì thu được 387,2 gam một muối nitrat. Hàm lượng Fe2O3 (% khối lượng) trong loại quặng hematit này là:

A. 80% B. 20% C. 60% D. 40%

(Lời giải) Câu 35: Cho luồng H2 qua ống sứ đựng m gam Fe2O3 nung nóng một thời gian thu được 0,63 gam H2O và hỗn hợp X chỉ chứa các oxit. Cho toàn bộ X vào dung dịch HCl dư thu được 34,89 gam muối. Giá trị của m là?

A. 18,40 B. 19,20 C. 14,40 D. 19,84

(Lời giải) Câu 36: Cho luồng H2 qua ống sứ đựng m gam Fe2O3 nung nóng một thời gian thu được 0,9 gam H2O và hỗn hợp X chỉ chứa các oxit. Cho toàn bộ X vào dung dịch HCl dư thu được 48,45 gam muối. Giá trị của m là?

A. 18,40 B. 19,20 C. 25,60 D. 19,84

(Lời giải) Câu 37: Cho luồng H2 qua ống sứ đựng m gam Fe2O3 nung nóng một thời gian thu được 1,26 gam H2O và hỗn hợp X chỉ chứa các oxit. Cho toàn bộ X vào dung dịch H2SO4 loãng dư thu được 65,28 gam muối. Giá trị của m là?

A. 28,80 B. 19,20 C. 25,60 D. 19,84

(Lời giải) Câu 38: Cho luồng H2 qua ống sứ đựng m gam Fe2O3 nung nóng một thời gian thu được 1,44 gam H2O và hỗn hợp X chỉ chứa các oxit. Cho toàn bộ X vào dung dịch HCl vừa đủ thu được dung dịch Y. Cho NaOH dư vào Y thấy xuất hiện 37,94 gam kết tủa. Giá trị của m là?

A. 27,60 B. 28,80 C. 25,60 D. 30,40

(Lời giải) Câu 39: Cho luồng H2 qua ống sứ đựng m gam Fe2O3 nung nóng một thời gian thu được 1,17 gam H2O và hỗn hợp X chỉ chứa các oxit. Cho toàn bộ X vào dung dịch HCl loãng vừa đủ thu được dung dịch Y. Cho NaOH dư vào Y thấy xuất hiện 35,24 gam kết tủa. Giá trị của m là?

A. 27,60 B. 28,00 C. 25,60 D. 30,40

(Lời giải) Câu 40: Cho luồng H2 qua ống sứ đựng m gam Fe2O3 nung nóng một thời gian thu được 1,53 gam H2O và hỗn hợp X chỉ chứa các oxit. Cho toàn bộ X vào dung dịch H2SO4 loãng vừa đủ thu được dung dịch Y. Cho NaOH dư vào Y thấy xuất hiện 47,4 gam kết tủa. Giá trị của m là?

A. 27,60 B. 28,00 C. 37,60 D. 30,40

(Lời giải) Câu 41: Cho luồng H2 qua ống sứ đựng m gam Fe2O3 nung nóng một thời gian thu được 1,08 gam H2O và hỗn hợp X chỉ chứa các oxit. Cho toàn bộ X vào dung dịch H2SO4 loãng vừa đủ thu được dung dịch Y. Cho Ba(OH)2 dư vào Y thấy xuất hiện 84,41 gam kết tủa. Giá trị của m là?

A. 17,60 B. 28,00 C. 18,40 D. 30,40

(Lời giải) Câu 42: Cho luồng H2 qua ống sứ đựng m gam Fe2O3 nung nóng một thời gian thu được 1,17 gam H2O và hỗn hợp X chỉ chứa các oxit. Cho toàn bộ X vào dung dịch H2SO4 loãng vừa đủ thu được dung dịch Y. Cho Ba(OH)2 dư vào Y thấy xuất hiện 96,77 gam kết tủa. Giá trị của m là?

A. 17,60 B. 28,00 C. 18,40 D. 20,00

(Lời giải) Câu 43: Cho luồng H2 qua ống sứ đựng m gam Fe2O3 nung nóng một thời gian thu được 1,26 gam H2O và hỗn hợp X chỉ chứa các oxit. Cho toàn bộ X vào dung dịch H2SO4 loãng vừa đủ thu được dung dịch Y. Cho Ba(OH)2 dư vào Y thấy xuất hiện 136,52 gam kết tủa. Giá trị của m là?

A. 27,20 B. 28,00 C. 18,40 D. 30,40

(Lời giải) Câu 44: Cho luồng H2 qua ống sứ đựng m gam Fe2O3 nung nóng một thời gian thu được 1,62 gam H2O và hỗn hợp X chỉ chứa các oxit. Cho toàn bộ X vào dung dịch H2SO4 loãng vừa đủ thu được dung dịch Y. Cho Ba(OH)2 dư vào Y thấy xuất hiện 167,7 gam kết tủa. Giá trị của m là?

A. 38,40 B. 28,80 C. 33,60 D. 32,00

(Lời giải) Câu 45: Dẫn một luồng khí CO qua ống sứ đựng m gam hỗn hợp CuO, Fe2O3, Fe3O4, FeO, MgO và Al2O3 rồi cho khí thoát ra hấp thụ hết vào dung dịch nước vôi trong dư thu được 15 gam kết tủa. Chất rắn còn lại trong ống sứ có khối lượng 115,0 gam. Giá trị của m là

A. 117,4. B. 119,4. C. 130,3. D. 49,2.

(Lời giải) Câu 46: Dẫn một luồng khí CO qua ống sứ đựng m gam hỗn hợp CuO, Fe2O3, Fe3O4, FeO, MgO và Al2O3 rồi cho khí thoát ra hấp thụ hết vào dung dịch nước vôi trong dư thu được 12 gam kết tủa. Chất rắn còn lại trong ống sứ có khối lượng 85,0 gam. Giá trị của m là?

A. 97,46. B. 86,92. C. 90,38. D. 119,02.

(Lời giải) Câu 47: Dẫn một luồng khí CO qua ống sứ đựng m gam hỗn hợp CuO, Fe2O3, Fe3O4, FeO, MgO và Al2O3 rồi cho khí thoát ra hấp thụ hết vào dung dịch nước vôi trong dư thu được 18 gam kết tủa. Chất rắn còn lại trong ống sứ có khối lượng 89,0 gam. Giá trị của m là

A. 97,46 B. 86,92 C. 91,88 D. 119,02

 

Các thầy cô và các em có thể xem thêm các tài liệu khác của môn hóa

1 thought on “Bài toán khử oxit kim loại bằng H2 CO hoặc C có lời giải chi tiết”

Leave a Comment