Đề thi HSG lớp 12 môn hóa GDTX tỉnh Thanh Hóa năm 2021 2022

Đề thi HSG lớp 12 môn hóa GDTX tỉnh Thanh Hóa năm 2021 2022

SỞ GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO THANH HÓA
ĐỀ CHÍNH THỨC Mã đề thi: 311
KỲ THI CHỌN HỌC SINH GIỎI CẤP TỈNH NĂM HỌC 2021 – 2022
Môn thi: HÓA HỌC – BTTHPT Thời gian làm bài: 90 phút, không kể thời gian giao đề (Đề thi gồm có 06 trang)

Họ, tên thí sinh:…………………………………………………………… SBD: ………………………..

Cho biết nguyên tử khối (theo u) của các nguyên tố : H = 1; C = 12; N = 14; O = 16; Na = 23; Mg = 24; Al = 27; P = 31; S = 32; Cl = 35,5; K = 39; Ca = 40; Cr = 52, Mn = 55; Fe = 56; Cu = 64; Zn = 65; Br = 80; Ag=108.

Câu 1: Khi đốt cháy hoàn toàn 7,84 lít hỗn hợp khí gồm CH4, C2H6, C3H8 (đktc) thu được 16,8 lít khí CO2 (đktc) và x gam H2O. Giá trị của x là

A. 18,0. B. 19,8. C. 6,3. D. 13,5.

Câu 2: Phản ứng điều chế kim loại theo phương pháp nhiệt luyện là

A. Mg + FeSO4  MgSO4 + Fe. B. 2Al2O3 4Al + 3O2.

C. CuCl2 Cu + Cl2. D. CO + CuO Cu + CO2.

Câu 3: Trộn 100 ml dung dịch hỗn hợp gồm H2SO4 0,05M và HCl 0,1M với 100 ml dung dịch hỗn hợp gồm NaOH 0,4M thu được dung dịch X. Dung dịch X có pH là

A. 12,8. B. 1,0. C. 13,0. D. 1,2.

Câu 4: Người hút thuốc là nhiều thường mắc các bệnh nguy hiểm về đường hô hấp. Chất gây hại chủ yếu có trong thuốc lá là

A. Mophin. B. Heroin. C. Cafein. D. Nicotin.

Câu 5: Nung 7,3 gam muối M(HCO3)2 ở nhiệt độ cao đến khối lượng không đổi, rồi cho toàn bộ khí CO2 thu được vào dung dịch Ca(OH)2 dư thấy có 10 gam kết tủa. M là

A. Be. B. Ca. C. Ba. D. Mg.

Câu 6: Cho sơ đồ chuyển hóa sau: Tinh bột X Yaxit axetic. X và Y lần lượt là

A. ancol etylic, andehit axetic. B. glucozơ, ancol etylic

C. glucozơ, etyl axetat. D. mantozơ, glucozơ.

Câu 7: Nung các chất rắn sau đây đến phản ứng hoàn toàn: AgNO3, NaNO3, Fe(NO3)3, NH4NO3, NH4Cl trong các chén sứ riêng biệt. Số chén sứ không còn chất rắn là

A. 5. B. 4. C. 2. D. 3.

Câu 8: Polietilen là sản trùng hợp của

A. CH2=CH-CH=CH2. B. CH2=CH-Cl.

C. CH2=CH2. D. CH2=CH-CH3.

Câu 9: Dãy các ion cùng tồn tại trong một dung dịch là

A. Fe3+, Cl, NH4+, SO42-, OH. B. Al3+, K+, Br, NO3, OH.

C. Ag+, H+, Na+, Cl, NO3. D. Mg2+, Cl, SO42-, NH4+.

Câu 10: Để chủ động phòng, chống dịch COVID –19, Bộ Y tế kêu gọi mỗi người dân Việt Nam tiếp tục lan tỏa và thực hiện thông điệp 5K: “Khẩu trang – Khử khuẩn – Khoảng cách – Không tụ tập – Khai báo y tế”. Trong đó, một loại dung dịch khử khuẩn phổ biến thường dùng là nước rửa tay khô có chứa chất X, chất Y và một số thành phần khác. Biết chất X được pha vào xăng truyền thống với tỉ lệ 5% để được xăng E5, còn chất Y là sản phẩm thu được khi sản xuất xà phòng từ chất béo. Hai chất X, Y lần lượt là

A. etanol và glixerol. B. metanol và glixerol.

C. metanol và etylen glicol. D. etanol và etylen glicol.

Câu 11: Trong các chất sau: NaCl, HF, NaNO3, HCl, CH3COOH, HNO3, KOH. Số chất điện li yếu là

A. 2. B. 4. C. 5. D. 3.

Câu 12: Cho sơ đồ phản ứng: FeO + HNO3 Fe(NO3)3 + NO + H2O. Sau khi cân bằng, tỉ lệ giữa số phân tử bị oxi hoá và số phân tử bị khử là

A. 4:3. B. 3:1. C. 2:3. D. 3:4.

Câu 13: Cho các phát biểu sau:

(a) Khi nấu canh cua, hiện tượng riêu cua nổi lên trên là do sự đông tụ protein.

(b) Amino axit là chất rắn kết tinh, dễ tan trong nước.

(c) Dung dịch anilin làm đổi màu quỳ tím.

(d) Metyl amin có lực bazơ mạnh hơn amoniac.

(e) Tất cả các peptit đều có phản ứng màu biure.

Số phát biểu đúng

A. 4. B. 3. C. 1. D. 2.

Câu 14: Glucozơ lên men thành ancol etylic theo phản ứng sau:

Để thu được 92 gam C2H5OH cần dùng m gam glucozơ. Giá trị của m là (Biết hiệu suất của quá trình lên men là 60%)

A. 108. B. 300. C. 270. D. 360.

Câu 15: Trong các kim loại sau: Ag, Cu, Fe, Al. Kim loại dẫn điện tốt nhất là

A. Cu. B. Ag. C. Al. D. Fe.

Câu 16: Axit folic (hay Vitamin B9) cần thiết cho dinh dưỡng hàng ngày của cơ thể người. Axit folic có vai trò sinh học trong việc tạo ra tế bào mới và duy trì chúng. Chính vì có tác dụng giúp tái tạo tế bào như vậy mà Axit folic có thể được sử dụng để phục hồi sinh lực cho các cơ quan nội tạng sau mỗi sự cố thiếu máu hay tổn thương nội tạng tế bào. Biết axit folic có công thức phân tử C19H19N7O6. Trong công thức cấu tạo dưới đây, chỉ một trong các vị trí được đánh dấu (khoanh bằng đường nét đứt) đã được làm sai:

Vị trí đã được làm sai

A. (3). B. (2). C. (4). D. (1).

Câu 17: Trong quá trình điện phân dung dịch NaCl, ở cực âm (catot) xảy ra

A. sự khử ion Na+. B. sự oxi hoá phân tử nước.

C. sự oxi hoá ion Na+. D. sự khử phân tử nước.

Câu 18: Các dung dịch riêng biệt: Na2CO3, BaCl2, HCl được đánh số ngẫu nhiên (1), (2), (3). Tiến hành một số thí nghiệm, kết quả được ghi lại trong bảng sau:

Dung dịch(1)(2)(3)
(1)
khí thoát racó kết tủa
(2)khí thoát ra

(3)có kết tủa

Các dung dịch (1), (2), (3) lần lượt là

A. Na2CO3, HCl, BaCl2. B. HCl, Na2CO3, BaCl2.

C. HCl, BaCl2, Na2CO3. D. Na2CO3, BaCl2, HCl.

Câu 19: Triolein (C17H33COO)3C3H5 không tác dụng với chất nào sau đây?

A. H2 (xúc tác Ni, đun nóng). B. NaCl (ở nhiệt độ thường).

C. NaOH (trong dung dịch, đun nóng). D. H2O (xúc tác H2SO4 loãng, đun nóng).

Câu 20: Kim loại không phản ứng với dung dịch H2SO4 loãng là

A. Zn. B. Al. C. Cu. D. Fe.

Câu 21: Trong số các chất sau đây: CaC2; Al4C3; C3H8; CH3COONa. Chất điều chế axetilen C2H2 bằng một phản ứng trực tiếp là

A. Al4C3. B. CaC2.

C. CH3COONa. D. C3H8.

Câu 22: Cho đồ thị biểu diễn nhiệt độ sôi của ba chất sau:

Chất A, B, C lần lượt là

A. CH3CHO, CH3COOH, C2H5OH. B. CH3COOH, C2H5OH, CH3CHO.

C. C2H5OH, CH3CHO, CH3COOH. D. CH3CHO, C2H5OH, CH3COOH.

Câu 23: Phát biểu đúng

A. Tất cả kim loại kiềm, kiềm thổ đều tác dụng với nước ở điều kiện thường.

B. Khi tăng nhiệt độ thì tính dẫn điện của kim loại tăng.

C. Thạch cao khan được dùng để nặn tượng, đúc khuôn và bó bột khi gãy xương.

D. Dùng Na2CO3 để làm mất tính cứng tạm thời và tính cứng vĩnh cửu.

Câu 24: Cho các chất: Al, Al2O3, Al2(SO4)3, Zn(OH)2, NaHCO3, K2SO3, (NH4)2CO3. Số chất vừa phản ứng được với dung dịch HCl vừa phản ứng được với dung dịch NaOH là

A. 6. B. 7. C. 5. D. 4.

Câu 25: Cho este no, mạch hở, có công thức CnHmO2. Mối quan hệ giữa n với m là

A. m = 2n +1. B. m = 2n + 2.

C. m = 2n – 2. D. m = 2n.

Câu 26: Cho 4 thí nghiệm như hình vẽ (biết đinh làm bằng thép)

Số thí nghiệm kim loại Fe bị ăn mòn điện hóa trước là

A. 2. B. 4. C. 3. D. 1.

Câu 27: Khi nấu canh cua thì thấy các mảng “riêu cua” nổi lên là do

A. sự đông tụ của protein do nhiệt độ. B. phản ứng thủy phân của protein.

C. phản ứng màu của protein. D. sự đông tụ của lipit.

Câu 28: Thể tích dung dịch NaOH 0,5M cần dùng để phản ứng hết với dung dịch chứa 0,1 mol CH3COOH và 0,1 mol C6H5OH (phenol) là

A. 100 ml. B. 300 ml. C. 200 ml. D. 400 ml.

Câu 29: Cho các phản ứng xảy ra theo sơ đồ sau:

(1) X1 + H2O X2 + Y + Z

(2) CO2 + X2 X3

(3) CO2 + 2X2 → X4 + H2O

(4) X3 + X5 → T + X2 + H2O

(5) 2X3 + X5 T + X4 + 2H2O

Hai chất X2 và X5 lần lượt là

A. KOH và Ba(OH)2. B. K2CO3 và BaCl2.

C. KHCO3, Ba(OH)2. D. KOH và Ba(HCO3)2.

Câu 30: Đốt cháy hoàn toàn một lượng este X (no, đơn chức, mạch hở) cần vừa đủ a mol , thu được a mol Mặt khác, cho 0,1 mol X tác dụng vừa đủ với dung dịch KOH, thu được dung dịch chứa m gam muối. Giá trị m là

A. 8,2. B. 6,8. C. 8,4. D. 9,8.

Câu 31: Cho sơ đồ phản ứng :

Công thức cấu tạo của X thỏa mãn sơ đồ đã cho là

A. HCOOCH2CH2CH3. B. CH2=CHCOOCH3.

C. CH3COOCH2CH3. D. CH3COOCH=CH2.

Câu 32: Hòa tan hoàn toàn 14,4 gam kim loại M (hóa trị II) trong dung dịch H2SO4 loãng (dư) thu được 13,44 lít khí H2 (đktc). Kim loại M là

A. Zn. B. Fe. C. Mg. D. Ca.

Câu 33: Hỗn hợp X gồm Na và Al có tỷ lệ mol tương ứng 1 : 2. Cho m gam hỗn hợp X vào nước dư thấy thoát ra V lít H2 (đktc) và còn lại 5,4 gam chất rắn chưa tan. Giá trị của V là

A. 1,12 lít. B. 8,96 lít. C. 2,24 lít. D. 4,48 lít.

Câu 34: Cho 16 gam hỗn hợp X gồm Mg và kim loại M (hai kim loại có cùng số mol) tác dụng hoàn toàn với dung dịch HNO3 (dư), thu được dung dịch Y chứa 84 gam muối và 4,48 lít (đktc) hỗn hợp khí X gồm NO và NO2 (có tỉ lệ mol là 1:1). M là

A. Al hoặc Zn. B. Fe hoặc Ca.

C. Fe. D. Cu.

Câu 35: Đốt cháy hoàn toàn m gam chất béo X (chứa triglixerit của axit stearic, axit panmitic và các axit béo tự do đó). Sau phản ứng thu được 20,16 lít CO2 (đktc) và 15,66 gam nước. Xà phòng hóa m gam X (H = 90%). Khối lượng glixerol là

A. 2,484 gam. B. 1,380 gam.

C. 1,242 gam. D. 2,760 gam.

Câu 36: Cho 0,3 mol amino axit no mạch hở X (chỉ chứa nhóm -COOH và -NH2) tác dụng vừa đủ với 300 ml dung dịch NaOH 2M, thu được dung dịch Y. Cho Y tác dụng hoàn toàn với dung dịch HCl dư, cô cạn dung dịch sau phản ứng thu được 85,95 gam rắn. Công thức của X là

A. (H2N)2C2H3COOH. B. (H2N)2C3H5COOH.

C. H2NC3H5(COOH)2. D. H2NC2H3(COOH)2.

Câu 37: Cho 5,6 gam Fe tác dụng với 250 ml dung dịch AgNO3 1M. Sau khi phản ứng kết thúc khối lượng chất rắn thu được là

A. 27,0 gam. B. 21,6 gam. C. 37,0 gam. D. 20,7 gam.

Câu 38: Cho hỗn hợp X gồm ancol metylic(CH3OH), axit fomic(HCOOH) và glixerol(C3H5(OH)3). Đốt cháy hoàn toàn m gam X thu được 11,2 lít khí CO2 (đktc). Cũng cho m gam X trên tác dụng với Na dư thu được tối đa V lít khí H2 (đktc). Giá trị của V là

A. 5,6. B. 6,72. C. 11,2. D. 3,36.

Câu 39: Tiến hành thí nghiệm chứng minh tính chất hóa học của etanol theo các bước sau:

– Bước 1: Đốt nóng sợi dây đồng đã cuộn thành lò xo trên ngọn lửa đèn cồn đến khi ngọn lửa không còn màu xanh (Hình 1).

– Bước 2: Nhúng nhanh sợi dây đồng đang nóng vào ống nghiệm đựng etanol và lặp lại vài lần (Hình 2). Kết thúc bước 2, thu được dung dịch Y.

Cho các phát biểu sau:

(a) Ở bước 2, dây đồng chuyển từ màu đỏ sang màu đen.

(b) Dung dịch Y có màu xanh của muối đồng(II).

(c) Thí nghiệm trên chứng tỏ etanol có tính oxi hóa.

(d) Dung dịch Y có khả năng tham gia phản ứng tráng bạc.

(e) Trong thí nghiệm trên, nếu thay dây đồng bằng dây sắt thì hiện tượng xảy ra tương tự.

Số phát biểu đúng

A. 1. B. 4. C. 2. D. 3.

Câu 40: Hòa tan hoàn toàn m gam hỗn hợp X chứa và cần dùng vừa đủ dung dịch chứa 0,82 mol HCl thu được dung dịch Y có chứa 32,5 gam Giá trị của m là

A. 22,45. B. 21,09. C. 23,92. D. 26,92.

Câu 41: Cho m gam amin no X (đơn chức, bậc 1) tác dụng với dung dịch HCl vừa đủ thu được (m + 7,3) gam muối. Mặt khác, đốt cháy hoàn toàn m gam X cần 23,52 lít O2 (đktc). X là

A. C3H7NH2. B. C2H5NH2. C. CH3NH2. D. C4H9NH2.

Câu 42: Ba chất hữu cơ X, Y, Z mạch hở có cùng công thức phân tử C2H4O2 và có tính chất sau :

– X tác dụng được với Na2CO3 giải phóng CO2.

– Y tác dụng được với Na và có phản ứng tráng gương.

– Z tác dụng được với dung dịch NaOH, không tác dụng được với Na.

Các chất X, Y, Z là

A. X : CH2(OH)CHO; Y : CH3COOH; Z : HCOOCH3.

B. X : HCOOCH3; Y : CH3COOH; Z : CH2(OH)CHO.

C. X : CH3COOH; Y : HCOOCH3; Z : CH2(OH)CHO.

D. X : CH3COOH; Y : CH2(OH)CHO; Z : HCOOCH3.

Câu 43: Cho các phát biểu sau:

(a) Độ dinh dưỡng của phân đạm được đánh giá theo phần trăm khối lượng nguyên tố nitơ.

(b) Thành phần chính của supephotphat kép gồm Ca(H2PO4)2 và CaSO4.

(c) Kim cương được dùng làm đồ trang sức, chế tạo mũi khoan, dao cắt thủy tinh.

(d) Amoniac được sử dụng để sản xuất axit nitric, phân đạm.

Số phát biểu đúng

A. 3. B. 4. C. 2. D. 1.

Câu 44: Licopen có công thức phân tử C40H56, là chất màu đỏ trong quả cà chua, có cấu tạo mạch hở, chỉ chứa liên kết đôi và liên kết đơn trong phân tử. Số liên kết đôi có trong phân tử licopen là

A. 12. B. 14. C. 13. D. 11.

Câu 45: Hòa tan 27,6 gam hỗn hợp gồm Na, Na2O, Ba và BaO vào H2O dư, thu được dung dịch X và b mol H2. Sục từ từ khí CO2 vào X, kết quả thí nghiệm được biểu diễn trên đồ thị sau:

Giá trị của b là

A. 0,12. B. 0,15. C. 0,10. D. 0,18.

Câu 46: Hỗn hợp X gồm 2 este đơn chức. Cho 0,6 mol hỗn hợp X tác dụng vừa đủ với dung dịch NaOH sau phản ứng hoàn toàn thu được dung dịch Y. Cô cạn dung dịch Y thu được hỗn hợp Z gồm hai muối khan. Đốt cháy hoàn toàn Zthu được 110 gam CO2, 53 gam Na2CO3 và m gam H2O. Giá trị của m là

A. 34,20. B. 30,60. C. 16,20. D. 23,40.

Câu 47: Cho dãy các chất: m-CH3COOC6H4CH3; p-C6H4(OH)2; p-HOC6H4CH2OH; ClH3NCH2COONH4; CH3NH3NO3. Số chất trong dãy mà 1 mol chất đó phản ứng tối đa được với 2 mol NaOH là

A. 4. B. 2. C. 1. D. 3.

Câu 48: Cho các phát biểu sau:

(1) Chất béo được gọi chung là triglixerit hay triaxylglixerol.

(2) Các este thường nhẹ hơn nước và ít tan trong nước.

(3) Phản ứng thủy phân chất béo trong môi trường axit là phản ứng thuận nghịch.

(4) Tristearin, triolein có công thức lần lượt là (C17H33COO)3C3H5, (C17H35COO)3C3H5.

(5) Este isoamyl axetat có mùi chuối chín.

(6) Phản ứng thủy phân este trong môi trường kiềm đun nóng là phản ứng một chiều.

Số phát biểu đúng

A. 4. B. 5. C. 6. D. 3.

Câu 49: Cho các phát biểu sau:

(1) Anđehit vừa có tính oxi hóa vừa có tính khử.

(2) Phenol tham gia phản ứng thế với brom khó hơn benzen.

(3) Anđehit tác dụng với H2 (dư) có xúc tác Ni đun nóng, thu được ancol bậc một.

(4) Cho dung dịch nước brom (brom trong nước) vào ống nghiệm chứa hexan khuấy đều, để yên thu được hỗn hợp đồng nhất.

(5) Dung dịch axit axetic làm quỳ tím hóa đỏ.

Các phát biểu sai

A. (1), (2), (3), (4). B. (1), (3), (5).

C. (2), (4). D. (4), (5).

Câu 50: Thứ tự một số cặp oxi hoá – khử trong dãy điện hoá như sau: Fe2+/Fe; Cu2+/Cu; Fe3+/Fe2+; Ag+/Ag. Cặp chất khôngphản ứng với nhau là

A. Fe và dung dịch CuCl2. B. Cu và dung dịch AgNO3.

C. dung dịch Fe(NO3)3 và dung dịch AgNO3. D. Fe và dung dịch FeCl3.

———– HẾT ———-

O2 Education gửi các thầy cô link download đề thi

Các thầy cô có thể xem thêm nhiều đề thi hsg của các tỉnh khác tại

Tổng hợp đề thi HSG lớp 12 môn hoá học

Tổng hợp đề thi HSG lớp 11 môn hoá học

Tổng hợp đề thi HSG lớp 10 môn hóa học

Hoặc xem thêm các tài liệu khác của môn hóa

Leave a Comment