Đề thi HSG lớp 12 môn hóa tỉnh Thanh Hóa năm 2020 2021

Đề thi HSG lớp 12 môn hóa tỉnh Thanh Hóa năm 2020 2021

SỞ GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO THANH HÓA
ĐỀ CHÍNH THỨC Số báo danh: ………………….

KỲ THI CHỌN HSG CÁC MÔN VĂN HOÁ CẤP TỈNH NĂM HỌC 2020 – 2021
MÔN THI: HOÁ HỌC THPT Ngày thi: 15 /12/2020 Thời gian: 180 phút (không kể thời gian giao đề) (Đề gồm 10 câu, có 03 trang)

Câu 1: (2,0 điểm)

1. Viết phương trình hoá học phản ứng xảy ra dưới dạng ion rút gọn trong các trường hợp sau:

a) Cho dung dịch NaH2PO3 tác dụng với dung dịch NaOH dư.

b) Sục khí NO2 vào dung dịch Ca(OH)2 dư.

c) Cho dung dịch Ba(HCO3)2 tác dụng với dung dịch KHSO4 (tỉ lệ mol 1:1).

d) Cho dung dịch Ca(H2PO4)2 tác dụng với dung dịch NaOH (tỉ lệ mol 1:1).

2. Viết phương trình hóa học giải thích cho những thí nghiệm sau:

a) Cho vào bát sứ một ít bột KMnO4 sau đó thêm vào một ít bột sắt và bột than củi. Đun nóng bát sứ trên ngọn lửa đèn cồn một thời gian.

b) Trong sản phẩm diêm an toàn hiện nay, đầu que diêm tẩm lưu huỳnh và bọc kali clorat còn vỏ bao diêm thì bôi photpho đỏ. Viết phương trình hóa học xảy ra khi quẹt diêm.

Câu 2: (2,0 điểm)

1. Hoàn thành các phương trình hoá học sau:

a) K2SO3 + KMnO4 + KHSO4

b) KMnO4 + FeCl2 + H2SO4 Dung dịch chỉ chứa muối sunfat

c) FeS2 + H2SO4 (đặc, nóng)

d) Fe(NO3)2 + H2SO4 (loãng, nóng)

2. Hỗn hợp A gồm 2 kim loại Mg và Zn. Dung dịch B là dung dịch HCl x mol/lít.

Thí nghiệm 1: Cho 20,2 gam hỗn hợp A vào 2 lít dung dịch B thì thoát ra 8,96 lít khí H2 (đktc).

Thí nghiệm 2: Cho 20,2 gam hỗn hợp A vào 3 lít dung dịch B thì thu được 11,2 lít khí H2 (đktc) và dung dịch C. Tính x và % khối lượng các chất trong A.

Câu 3: (2,0 điểm)

1. Cho sơ đồ phản ứng theo đúng tỉ lệ mol:

(a) X + 3NaOH X1 + X2 + X3 + H2O

(b) X2 + 2AgNO3 + 3NH3 + H2O X4 + 2Ag + 2NH4NO3

(c) X4 + NaOH X1 + NH3 + H2O

Biết X là hợp chất có công thức phân tử C11H10O4. Xác định công thức cấu tạo của X, X1, X2, X3, X4.

2. Cho các dung dịch hoặc các chất lỏng riêng biệt: đường saccarozơ, axit axetic, ancol etylic, đường glucozơ, dầu thực vật đựng trong các ống nghiệm được ký hiệu là X, Y, Z, P, Q không theo thứ tự. Thực hiện lần lượt các thí nghiệm của các chất trên với một số thuốc thử, kết quả thí nghiệm được ghi ở bảng dưới đây:

Ống nghiệmThuốc thửHiện tượng
XNaHCO3Có sủi bọt khí
YAgNO3 trong NH3Có kết tủa Ag
ZĐun với H2SO4 loãng, trung hòa môi trường, sau đó cho AgNO3 trong NH3 vàoCó kết tủa Ag
PNước cấtTạo hai lớp chất lỏng không trộn lẫn
X,Y,Z,QTạo dung dịch đồng nhất không màu

Xác định ống nghiệm X, Y, Z, P, Q chứa chất nào và viết các phương trình hóa học phản ứng xảy ra.

Câu 4: (2,0 điểm)

1. Các chất A1, B1, C1, D1 đều có cùng công thức phân tử C3H7O2N và không có phản ứng tráng bạc. Ở điều kiện thường A1, B1 là chất rắn, C1 và D1 là chất lỏng. Khi phản ứng với hiđro trong điều kiện thích hợp, từ A1 thu được C3H9O2N, từ D1 thu được C3H9N. Các chất A1, B1 và C1 đều tác dụng được với dung dịch axit HCl loãng và dung dịch NaOH. Xác định công thức cấu tạo của các chất trên và viết các phương trình hoá học minh họa.

2.Có 4 dung dịch: C6H5ONa, (NH4)2CO3, BaCl2, Na2SO4 và 3 chất lỏng: C2H5OH, C6H6, C6H5NH2. Hãy nhận biết các dung dịch và các chất lỏng trên bằng 1 thuốc thử, viết các phương trình hoá học phản ứng xảy ra.

Câu 5: (2,0 điểm)

1. Cho 14,4 gam hỗn hợp gồm Mg, Fe, Cu (có số mol bằng nhau) tác dụng hết với dung dịch HNO3 dư, thu được dung dịch X và 2,688 lít khí Y (đktc). Hỗn hợp khí Y gồm: NO2, NO, N2O, N2 (trong đó số mol N2 bằng số mol NO2). Cô cạn cẩn thận X thu được 58,8 gam muối khan. Tính số mol HNO3 đã tham gia phản ứng.

2. Đốt cháy hoàn toàn 3,2 gam muối sunfua của kim loại M có công thức M2S (M có số oxi hóa +1; +2 trong hợp chất) bằng lượng oxi dư thu được chất rắn X. Hòa tan hoàn toàn X bằng lượng vừa đủ dung dịch H2SO4 39,2% thu được dung dịch muối có nồng độ 48,5%. Làm lạnh dung dịch muối thấy lắng xuống 2,5 gam tinh thể muối và nồng độ còn lại của muối là 44,9%. Xác định công thức của tinh thể muối tách ra.

Câu 6: (2,0 điểm)

1. Cho các hợp chất hữu cơ đơn chức X, Y, Z, T (thành phần nguyên tố đều chứa C, H, O và đều có

M = 60u). Biết X tác dụng NaOH, NaHCO3; Y tác dụng NaOH nhưng không tác dụng Na; Z tác dụng Na nhưng không tác dụng với NaOH; T đều không tác dụng Na, NaOH. Xác định các chất trên và viết phương trình hoá học minh họa.

2. Thủy phân hoàn toàn hợp chất hữu cơ E mạch hở chỉ chứa một loại nhóm chức bằng dung dịch NaOH thu được 4 sản phẩm hữu cơ gồm X, Y, Z, T đều có 2 nguyên tử cacbon trong phân tử (MX > MY > MZ > MT). Biết E tác dụng tối đa với NaOH trong dung dịch theo tỉ lệ mol nE: nNaOH = 1 : 3 và khi oxi hóa không hoàn toàn Z hoặc T đều có thể thu được axit axetic. Hãy lập luận để xác định công thức cấu tạo của E, X, Y, Z, T.

Câu 7: (2,0 điểm)

1. Đốt cháy hoàn toàn a (mol) amin X bằng lượng O2 vừa đủ. Sau khi phản ứng kết thúc thu được b (mol) CO2 , c (mol) H2O và t (mol) N2. Biết c = a + b + t.

a) Tìm công thức tổng quát của X.

b) Nếu trộn 1 mol X với 1 mol metylamin sau đó đốt cháy hoàn toàn bằng O2 vừa đủ ta thu được 9 (mol) hỗn hợp gồm (CO2, H2O, N2). Tìm công thức cấu tạo của X.

2. Cho m gam P2O5 vào dung dịch chứa 0,1 mol NaOH và 0,05 mol KOH thu được dung dịch X. Cô cạn X thu được 8,56 gam hỗn hợp chất rắn khan. Tính m.

Câu 8: (2,0 điểm)

1. Sục khí A vào dung dịch chứa muối A1 thu được chất rắn A2 màu vàng, dung dịch hỗn hợp gồm muối A3 và chất A4. Khí A5 có màu vàng lục, khi tác dụng với khí A tạo ra A2 và A4. Nếu A5 tác dụng với khí A trong nước tạo ra A6 và A4, sau đó thêm dung dịch BaCl2 vào dung dịch thì thấy có kết tủa trắng. A tác dụng với dung dịch chứa chất A7 có mặt dung dịch chứa chất A6 tạo dung dịch 2 muối và chất A2. Khí A8 sinh ra khi đốt cháy A2 có thể dùng dung dịch chất A7 để nhận biết. A tác dụng được với dung dịch A6 đậm đặc. Cho dung dịch muối A1 tác dụng với chất A9 thu được hỗn hợp sản phẩm có A4 và chất A10 (trong đó A10 làm hồ tinh bột chuyển sang màu xanh tím). Xác định A, A1, A2, A3, A4, A5, A6, A7, A8, A9, A10. Viết phương trình hóa học các phản ứng xảy ra.

2. Kim loại A phản ứng với phi kim B tạo hợp chất C màu vàng cam. Cho 0,1 mol hợp chất C phản ứng với CO2 (dư) tạo thành hợp chất D và 2,4 gam B. Hòa tan hoàn toàn D vào nước, dung dịch D phản ứng hết 100 ml dung dịch HCl 1 M giải phóng 1,12 lít khí CO2 (đktc). Xác định A, B, C, D và viết các phương trình hoá học phản ứng xảy ra. Biết hợp chất C chứa 45,07 % B theo khối lượng; hợp chất D không bị phân huỷ khi nóng chảy.

Câu 9: (2,0 điểm)

Hỗn hợp E gồm este hai chức X và este ba chức Y; X và Y đều mạch hở; X tạo bởi axit đa chức. Đốt cháy hoàn toàn 0,07 mol E cần vừa đủ 0,85 mol O2 thu được 9,72 gam H2O. Cho 12,416 gam E tác dụng vừa đủ với dung dịch NaOH thu được hỗn hợp Z gồm ba muối có cùng số nguyên tử cacbon và hỗn hợp T chứa hai ancol có số nguyên tử cacbon liên tiếp nhau. Cho toàn bộ T tác dụng hết với Na dư thấy thoát ra 1,5232 lít khí H2 (đktc). Tìm công thức cấu tạo của X, Y.

Câu 10: (2,0 điểm)

1.Hãy giải thích tại sao:

a) Ống dẫn nước thải từ các chậu rửa bát bị tắc do dầu mỡ nấu ăn dư thừa. Mỗi khi bị tắc như vậy, người ta thường đổ xút rắn hoặc dung dịch xút đặc vào một thời gian sẽ hết tắc.

b) Khi rớt H2SO4 đậm đặc vào quần áo bằng vải sợi bông chỗ vải đó bị đen và thủng ngay, còn khi bị rớt HCl thì vải mủn dần rồi mới bục ra.

2. Trong phòng thí nghiệm lắp đặt bộ dụng cụ điều chế khí như hình vẽ. Hãy kể ra 4 khí quen thuộc trong chương trình phổ thông có thể điều chế bằng bộ dụng cụ trên. Với mỗi khí C điều chế được hãy chọn cặp chất A, B phù hợp và viết phương trình hoá học phản ứng xảy ra.

—— HẾT—–

Cho khối lượng nguyên tử các nguyên tố: H = 1; C = 12; N = 14; O = 16; Na = 23; Mg = 24; Al = 27; S = 32; Cl = 35,5; K = 39; Ca = 40; Fe = 56; Cu = 64; Zn = 65; Br = 80; Ag = 108; Ba = 137.

Chú ý: Học sinh không được sử dụng bảng tuần hoàn các nguyên tố hóa học.

O2 Education gửi các thầy cô link download đề thi

Các thầy cô có thể xem thêm nhiều đề thi hsg của các tỉnh khác tại

Tổng hợp đề thi HSG lớp 12 môn hoá học

Tổng hợp đề thi HSG lớp 11 môn hoá học

Tổng hợp đề thi HSG lớp 10 môn hóa học

Hoặc xem thêm các tài liệu khác của môn hóa

Leave a Comment