Đề thi thử TN THPT 2022 môn hóa THPT Nguyễn Bỉnh Khiêm Hải Phòng lần 3 có đáp án

Đề thi thử TN THPT 2022 môn hóa THPT Nguyễn Bỉnh Khiêm Hải Phòng lần 3 có đáp án

 

Nguyễn Bỉnh Khiêm – Hải Phòng (Lần 3)

Mã đề: 074

41A

42A

43C

44B

45A

46C

47C

48D

49B

50B

51B

52B

53B

54D

55B

56D

57D

58C

59C

60C

61D

62A

63B

64D

65A

66D

67B

68A

69A

70A

71B

72C

73D

74B

75D

76C

77A

78B

79C

80D

Câu 41: Để bảo ống thép (dẫn nước, dẫn dầu, dẫn khí đốt) bằng phương pháp điện hóa, người ta gắn vào mặt ngoài của ống thép những khối kim loại

A. Zn.       B. Cu.       C. Na.       D. Mg.

Câu 42: Chọn phát biểu đúng.

A. Ở nhiệt độ thường, tristearin là chất rắn, triolein là chất lỏng.

B. Trong phản ứng với dung dịch AgNO3 trong NH3, glucozơ là chất oxi hoá.

C. Alanin tác dụng với nước brom tạo kết tủa màu trắng.

D. Để rửa ống nghiệm có dính anilin có thể tráng ống nghiệm bằng dung dịch NaOH.

Câu 43: Chất nào sau đây được dùng để khử chua cho đất?

A. NaOH.       B. KHSO4.       C. CaO.       D. CaSO4.

Câu 44: Hỗn hợp E gồm axit oleic, axit panmitic và triglixerit X (tỉ lệ mol tương ứng là 1 : 1 : 2). Đốt cháy hoàn toàn m gam E cần và đủ 4,07 mol O2, thu được CO2 và H2O. Mặt khác, cho m gam E tác dụng hết với lượng dư dung dịch NaOH đun nóng, thu được sản phẩm hữu cơ gồm glixerol và 47,08 gam hỗn hợp hai muối. Phần trăm khối lượng của X trong E là

A. 74,98%.       B. 76,13%.       C. 75,57%.       D. 76,67%.

Câu 45: Kim loại nào sau đây không tan hết trong H2O dư?

A. Fe.       B. K.       C. Ba.       D. Na.

Câu 46: Cho 0,032 mol Ba vào dung dịch chứa 0,16 mol CuSO4. Sau khi các phản ứng xảy ra hoàn toàn thu được kết tủa Y. Nung nóng Y ở nhiệt độ cao đến khối lượng không đổi thu được m gam chất rắn. Giá trị của m là

A. 2,560.       B. 7,456.       C. 10,016.       D. 12,800.

Câu 47: Cho 9,88 gam hỗn hợp X gồm các kim loại Ag, Fe và Mg vào 750 ml dung dịch CuSO4 0,1M. Sau một thời gian, thu được dung dịch Y và 11,04 gam hỗn hợp kim loại Z. Cho toàn bộ Z vào dung dịch H2SO4 đặc, nóng, dư, thu được 2,688 lít khí SO2 (đktc). Cho 800 ml dung dịch NaOH 0,2M vào Y, lọc lấy kết tủa rửa sạch, nung trong không khí đến khối lượng không đổi, thu được 5,0 gam chất rắn. Phần trăm khối lượng của Ag trong X là

A. 21.       B. 30.       C. 65.       D. 85.

Câu 48: Kim loại nào sau đây dẫn điện tốt nhất?

A. Na.       B. Hg.       C. Cr.       D. Ag.

Câu 49: Cho a mol este E đơn chức tác dụng vừa đủ với 16 gam dung dịch NaOH 10%, thu được 18,40 gam dung dịch G chứa m gam muối. Giá trị của m là

A. 3,84.       B. 2,72.       C. 4,44.       D. 4,80.

Câu 50: Chất nào sau đây phản ứng với dung dịch Br2?

A. Tristearin.       B. Triolein.       C. Axit stearic.       D. Tripanmitin.

Câu 51: Hỗn hợp E gồm hai este no, mạch hở X và Y (đều tạo bởi axit cacboxylic với ancol; MX < MY < 246). Đốt cháy hoàn toàn 9,38 gam E thu được 0,32 mol CO2 và 0,21 mol H2O. Thủy phân hoàn toàn 9,38 gam E bằng dung dịch NaOH, thu được một ancol Z và hỗn hợp T gồm các muối của axit cacboxylic. Đốt cháy toàn bộ T, thu được H2O, Na2CO3 và 0,08 mol CO2. Số nguyên tử hiđro trong phân tử Y là

A. 6.       B. 10.         C. 8.        D. 12.

Câu 52: Cho các kim loại sau: Na, Fe, Cu, Ca, K và Mg. Số kim loại có thể điều chế bằng phương pháp nhiệt luyện là

A. 1.       B. 2.       C. 3.       D. 4.

Câu 53: Phản ứng thủy phân este trong môi trường kiềm được gọi là

A. phản ứng trung hòa.       B. phản ứng xà phòng hóa.

C. phản ứng hiđrat hóa.       D. phản ứng este hóa.

Câu 54: Phân tử khối của Gly-Ala-Ala là

A. 199.       B. 253.       C. 181.       D. 217.

Câu 55: Ở nhiệt độ cao, Al(OH)3 bị phân hủy thành

A. H2O và Al.       B. H2O và Al2O3.        C. O2 và AlH3.       D. H2 và Al2O3.

Câu 56: Cho các phát biểu sau:
(a) Điện phân dung dịch NaCl (điện cực trơ), thu được khí H2 ở catot.
(b) Cho CO dư qua hỗn hợp Al2O3 và CuO đun nóng, thu được Al và Cu.
(c) Nhúng thanh Zn vào dung dịch chứa CuSO4 và H2SO4, có xuất hiện ăn mòn điện hóa.
(d) Kim loại có nhiệt độ nóng chảy thấp nhất là Hg, kim loại dẫn điện tốt nhất là Ag.
(e) Cho dung dịch AgNO3 dư vào dung dịch FeCl2, thu được chất rắn gồm Ag và AgCl.
(f) Hỗn hợp đồng số mol của Al và Na tan hoàn toàn trong nước dư.
Trong các phát biểu trên, số phát biểu đúng là

A. 3.       B. 4.       C. 2.       D. 5.

Câu 57: X và Y là hai chất hữu cơ có cùng công thức phân tử C6H13NO4. Khi X tác dụng với dung dịch NaOH vừa đủ đun nóng thì thu được amin Z; ancol đơn chức T và dung dịch muối của axit cacboxylic E (Z, T, E đều có cùng số nguyên tử cacbon). Lấy m gam X, Y tác dụng vừa đủ với 600 ml dung dịch NaOH 1M đun nóng, sau phản ứng hoàn toàn thu được 13,5 gam Z; 9,2 gam T và dung dịch Q gồm 3 chất hữu cơ có cùng số nguyên tử cacbon. Cô cạn dung dịch Q thu được a gam chất rắn M. Phần trăm khối lượng của chất có phân tử khối bé nhất trong M là

A. 16,33%.       B. 9,15%.       C. 59,82%.       D. 18,30%.

Câu 58: Trong công nghiệp, kim loại Mg được điều chế bằng phương pháp

A. nhiệt luyện.       B. điện phân dung dịch.

C. điện phân nóng chảy.       D. thủy luyện.

Câu 59: Lên men 66 kg nước rỉ đường (chứa 25% saccarozơ) thành ancol etylic với hiệu suất 60%. Toàn bộ lượng ancol etylic thu được pha thành V lít rượu 40° (khối lượng riêng của ancol etylic là 0,8 g/ml). Biết quá trình lên men chỉ xảy ra phản ứng: C12H22O11 + H2O 4C2H5OH + 4CO2. Giá trị của V gần nhất với giá trị nào sau đây?

A. 27,7.       B. 13,3.       C. 16,6.       D. 8,3.

Câu 60: Hỗn hợp X gồm Na2O và Al có tỉ lệ mol 2 : 1. Hoà tan hoàn toàn X vào nước, thu được dung dịch Y và khí H2. Các chất tan có trong Y là

A. NaOH và Al(OH)3.       B. NaOH và Al2O3.

C. NaOH và NaAlO2.       D. Na và NaAlO2.

Câu 61: Al(OH)3 không phản ứng với dung dịch nào sau đây?

A. HCI.       B. NaOH.       C. H2SO4.       D. CaCl2.

Câu 62: Điện phân nóng chảy muối clorua của kim loại M, thu được 4,8 gam kim loại M ở catot và 4,48 lít khí ở anot. Kim loại M là

A. Mg.       B. Ca.       C. K.       D. Na.

Câu 63: Glixerol là hợp chất nào sau đây?

A. C3H7OH.       B. C3H5(OH)3.       C. C3H6(OH)2.       D. CH3OH.

Câu 64: Chất nào sau đây thuộc loại amin bậc II?

A. (CH3)2N.       B. CH3CH(NH2)CH3.       C. CH3NH2.       D. (CH3)2NH.

Câu 65: Công thức phân tử của saccarozơ là

A. C12H22O11.       B. C6H12O6.       C. C11H22O11.       D. C6H10O5.

Câu 66: Chất nào sau đây là este?

A. CH3COOH.       B. CH3COONa.       C. C2H5OH.       D. CH3COOC2H5.

Câu 67: Cho các phát biểu sau:
(a) Hỗn hợp Cu, Fe3O4 có số mol bằng nhau tan hết trong lượng nước dư.
(b) Cho bột Cu vào lượng dư dung dịch FeCl3, thu được dung dịch chứa hai muối.
(c) Cho FeCl2 vào dung dịch hỗn hợp KMnO4 và H2SO4 (loãng) thấy có khí bay ra.
(d) Cho Mg tác dụng với lượng dư dung dịch FeCl3 thu được kim loại Fe.
(e) Đốt lá sắt trong khí Cl2 xảy ra sự ăn mòn điện hóa.
(g) Đun nóng có thể làm mềm nước có tính cứng vĩnh cửu.
Số phát biểu đúng là

A. 2.       B. 1.       C. 3.       D. 4.

Câu 68: Dung dịch nào sau đây làm quỳ tím chuyển màu hồng?

A. Glu.       B. Etylamin.       C. Lys.       D. Ala.

Câu 69: Amino axit X chứa 1 nhóm COOH và 2 nhóm NH2. Cho 0,1 mol X tác dụng hết với 270ml dung dịch NaOH 0,5M, cô cạn thu được 15,4g chất rắn. Công thức phân tử có thể có của X là?

A. C4H10N2O2.       B. C5H12N2O2.       C. C5H10NO2.       D. C3H9NO4.

Câu 70: Cho 1,5 gam glyxin tác dụng với 10 ml dung dịch KOH 1,5M, thu được dung dịch X. Làm bay hơi cẩn thận X, thu được tối đa m gam chất rắn khan. Giá trị của m là

A. 2,070.        B. 1,695.        C. 1,830.       D. 1,455.

Câu 71: PVC là chất vô định hình, có tính cách điện nên được sử dụng làm vỏ bọc dây dẫn điện. PVC là tên viết tắt của

A. Poli(etylen terephtalat).       B. Poli(vinyl clorua).

C. Poli(hexametylen adipamit).       D. Poliacrilonitrin.

Câu 72: Nung hỗn hợp X gồm 2,7 gam Al và 10,8 gam FeO, sau một thời gian thu được hỗn hợp Y. Để hòa tan hoàn toàn Y cần vừa đủ V ml dung dịch H2SO4 1M. Giá trị của V là

A. 375.       B. 600.       C. 300.       D. 400.

Câu 73: Kim loại nào sau đây được dùng chế tạo tế bào quang điện?

A. K.       B. Na.       C. Li.       D. Cs.

Câu 74: Có 4 dung dịch: X (NaOH 1M và Na2CO3 1M); Y (Na2CO3 1M); Z (NaHCO3 1M); T (Ba(HCO3)2 1M) được kí hiệu ngẫu nhiên là (a), (b), (c), (d). Thực hiện các thí nghiệm: Cho từ từ 10 ml thể tích dung dịch thuốc thử vào 10 ml thể tích các dung dịch (a), (b), (c), (d), thu được kết quả như sau:

Thuốc thử

(a)

(b)

(c)

(d)

dd HCl 1M

có khí

đồng nhất

đồng nhất

có khí

dd H2SO4 1M

có khí và kết tủa

có khí

đồng nhất

có khí

Dung dịch (b) là

A. X       B. Y       C. Z.       D. T.

Câu 75: Chất nào say đây bị oxi hóa khi phản ứng với dung dịch HNO3 loãng, dư?

A. MgO.       B. Al2O3.        C. CuO.       D. FeO.

Câu 76: Trong các ion sau, ion nào có tính oxi hóa mạnh nhất?

A. Na+.       B. Cu2+.       C. Ag+.         D. Fe3+.

Câu 77: Hòa tan hoàn toàn m gam hỗn hợp X gồm Ba, BaO, Na, Na2O trong một lượng nước dư thu được dung dịch Y và 2,24 lít khí. Sục từ từ CO2 vào dung dịch Y ta thấy mối quan hệ giữa thể tích V của CO2 và khối lượng a của kết tủa như bảng sau:

V (lít, đktc)

2,24

4,48

11,2

a (gam)

x

1,5x

x

Giá trị của m gần nhất với gí trị nào sau đây?

A. 31        B. 38         C. 32         D. 30

Câu 78: Tơ nilon-6,6 là sản phẩm của phản ứng trùng ngưng hỗn hợp

A. axit terephtalic và hexametylendiamin.       B. axit ađipic và hexametylendiamin.

C. axit adipic và etylen glicol.       D. axit terephtalic và etylen glicol.

Câu 79: Trong tự nhiên, canxi sunfat tồn tại dưới dạng thạch cao sống. Công thức của thạch cao sống là

A. CaSO4.H2O.       B. CaCO3.       C. CaSO4.2H2O.       D. CaSO4.

Câu 80: Cho các chất sau: glucozơ, fructozơ, saccarozơ, tinh bột và xenlulozơ. Số chất bị thuỷ phân trong môi trường axit là

A. 5.       B. 2.        C. 4.         D. 3.

 

O2 Education gửi các thầy cô link download đề thi

Nguyễn Bỉnh Khiêm – Hải Phòng (Lần 3)

 

Các thầy cô có thể tham khảo thêm nhiều đề thi hơn tại

Tổng hợp đề thi thử TN THPT môn hóa năm 2022 có đáp án

Tổng hợp đề thi TN THPT 2021 môn hóa file word có lời giải

 

Hoặc xem thêm các tài liệu khác của môn hóa

Leave a Comment