Các bài toán đặc trưng về anken và ankin

Các bài toán đặc trưng về anken và ankin

 

1.2. Các bài toán đặc trưng về anken và ankin.

I. Lý thuyết

+ Xét hỗn hợp chứa các anken, anin và H2 nung nóng có xúc tác Ni khi đó sẽ có phản ứng

Các bài toán đặc trưng về anken và ankin

+ Với các ankin đầu mạch

+ Với bài toán có phản ứng cộng với H2 dùng độ lệch về thể tích (số mol) trước và sau phản ứng. Độ giảm số mol hỗn hợp khí giảm chính là số mol H2 phản ứng. Cần chú ý thể tích giảm nhưng khối lượng không đổi vì vậy ta luôn có

+ Với các ankin đầu mạch lưu ý trường hợp hidrocacbon có hai nối ba đầu mạch.

II. Ví dụ minh họa

(Lời giải) Ví dụ 1: Nung hỗn hợp X gồm anken A và H2 với bột Ni làm xúc tác. Sau một thời gian thu được hỗn hợp Y có dY/X = 25/21. Biết trong hỗn hợp (X) lúc đầu H2 chiếm 80% theo thể tích. Vậy hiệu suất phản ứng hidro hóa là:

A. 20% B. 40% C. 60% D. 80%

(Lời giải) Ví dụ 2: Cho 2,24 lít (đktc) hỗn hợp X gồm C2H4 và C2H2 lội chậm qua bình đựng dung dịch Br2 dư thấy khối lượng bình tăng thêm 2,7 gam. Vậy trong 2,24 lít hỗn hợp X có:

A. 0,56 lít C2H4. B. C2H2 chiếm 50% khối lượng.

C. C2H4 chiếm 50% thể tích. D. 1,12 gam C2H2.

(Lời giải) Ví dụ 3: Nung nóng hoàn toàn hỗn hợp X gồm một ankin A và H2 (có Ni xúc tác) thu được hỗn hợp Y. Biết (X) = 11,5 và (Y) = 23. Vậy A là:

A. C5H8. B. C4H6. C. C3H4. D. C2H2.

(Lời giải) Ví dụ 4: Nung nóng hỗn hợp gồm H2 và hai anken kế tiếp với bột Ni làm xúc tác thu được hỗn hợp Y không làm mất màu dung dịch nước brom. Biết (X) = 11,8 và (Y) = 16,52. Vậy công thức phân tử của hai anken là:

A. C2H4 và C3H6. B. C3H6 và C4H8. C. C4H8 và C5H10. D. C5H10 và C6H12.

(Lời giải) Ví dụ 5: Nung nóng 13,2 gam hỗn hợp X gồm một anken A, một ankin B và 0,4 mol H2 (có Ni xúc tác). Khi phản ứng kết thúc thu được 0,3 mol một ankan duy nhất. Vậy số mol, công thức phân tử lần lượt của (A) và (B) là:

A. C3H6 (0,2 mol) và C3H4 (0,1 mol). B. C2H4 (0,2 mol) và C2H2 (0,2 mol)

C. C2H4 (0,1 mol) và C2H2 (0,2 mol) D. C3H6 (0,1 mol) và C3H4 (0,2 mol).

(Lời giải) Ví dụ 6: Hỗn hợp X gồm một hidrocacbon A và H2. Tỉ khối của X với hidrocacbon bằng 6,7. Đun nóng X có xúc tác Ni, sau phản ứng xảy ra hoàn toàn, thu được hỗn hợp khí Y không làm mất màu nước brom, tỉ khối của Y so với H2 bằng 16,75. Công thức phân tử của hidrocacbon A là:

A. C4H6 B. C3H6 C. C4H8 D. C3H4

(Lời giải) Ví dụ 7: Cho 4,48 lít (đktc) một hidrocacbon mạch hở A phản ứng vừa đủ tối đa với 4 lít dung dịch Br2 0,1M thu được một sản phẩm hữu cơ B có chứa 85,562% Br (theo khối lượng). Vậy tổng số đồng phân cấu tạo có thể có của A là:

A. 3 B. 4 C. 5 D. 6

(Lời giải) Ví dụ 8: Cho 3,36 lít khí hidrocacbon X (đktc) phản ứng hoàn toàn với lượng dư dung dịch AgNO3 trong NH3 thu được 36 gam kết tủa. Công thức phân tử của X là:

A. C4H6 B. C4H4 C. C2H2 D. C3H4

(Lời giải) Ví dụ 9: Dẫn hỗn hợp X gồm propilen và axetilen qua dung dịch Br2 thấy có 8 gam Br2 phản ứng. Mặt khác cho X qua dung dịch AgNO3/NH3 dư thu được 4,8 gam kết tủa. Thể tích O2 (đktc) cần để đốt cháy hết lượng hidrocacbon trong hỗn hợp X là:

A. 4,144 lít. B. 3,696 lít. C. 7,168 lít. D. 2,128 lít.

(Lời giải) Ví dụ 10: Cho 6,7 gam hỗn hợp X gồm hai hidrocacbon có công thức phân tử là C3H4 và C4H6 lội qua một lượng dư dung dịch AgNO3/NH3 thu được 22,75 gam kết tủa vàng (không thấy có khí thoát ra khỏi dung dịch). Vậy phần trăm khối lượng các khí trên lần lượt là:

A. 33,33 và 66,67 B. 66,67 và 33,33

C. 59,7 và 40,3 D. 29,85 và 70,15

III. Bài tập vận dụng

(Lời giải) Câu 1: Cho 6,72 lít (đktc) hỗn hợp X gồm etilen và propin qua bình đựng dung dịch Br2 dư thấy khối lượng bình tăng 10,8 gam khi phản ứng đã xảy ra hoàn toàn. Vậy % Etilen theo thể tích trong hỗn hợp X ban đầu là

A. 33,3% B. 20,8% C. 25,0% D. 30,0%

(Lời giải) Câu 2: Dẫn 2,24 lít ( đktc) hỗn hợp X gồm etilen, axetilen, isobutilen và propen qua bình đựng dung dịch Br2 trong bình giảm đi 19,2 gam. Tính lượng CaC2 cần thiết để điều chế được lượng axetilen có trong hỗn hợp X?

A. 6,40 gam B. 1,28 gam C. 2,56 gam D. 3,20 gam

(Lời giải) Câu 3: Cho 3,36 lít (đktc) hỗn hợp X gồm ankan A và anken B khi qua nước brom dư thì thấy khối lượng bình brom tăng lên 4,2 gam và thể tích khí còn lại bằng 1/3 thể tích ban đầu (đktc). Biết A và B có cùng số nguyên tử cacbon. Xác định % A, % B (theo thể tích) và công thức phân tử của A, B?

A. 50% C3H8, 50% C3H6 B. 25% C2H6, 50% C2H4

C. 50% C2H6, 50% C2H4 D. 33,33% C3H8, 66,67% C3H6

(Lời giải) Câu 4: Cho hỗn hợp khí X gồm một ankan A và một anken B vào trong dung dịch Br2 (dư) thấy có khí thoát ra có thể tích bằng một nửa của X và có khối lượng chỉ bằng 15/29 khối lượng của X. Biết A có phân tử khối nhỏ hơn 50. Vậy A là:

A. C4H10 B. C3H8 C. C2H6 D. CH4

(Lời giải) Câu 5: Cho 0,15 mol hỗn hợp khí X gồm một ankan A và một anken B vào trong dung dịch Br2 (dư) thấy có 8 gam Br2 phản ứng. Biết khối lượng của 6,72 lít (đktc) của hỗn hợp khí X này là 13 gam. Vậy A và B lần lượt là:

A. CH4 và C7H14 B. C3H8 và C2H4 C. C2H6 và C5H10 D. C3H8 và C3H6

(Lời giải) Câu 6: Cho 10,2 gam hỗn hợp X gồm CH4 và 2 anken đồng đẳng kế tiếp qua bình đựng dung dịch Br2 dư thấy khối lượng bình tăng 7 gam, đồng thời thể tích hỗn hợp X bị giảm đi một nửa. Vậy công thức phân tử của anken có phân tử khối lớn hơn là:

A. C6H12 B. C3H6 C. C4H8 D. C5H10

(Lời giải) Câu 7: Cho 6,72 lít (đktc) hỗn hợp X gồm một ankan A và một anken B (đều ở thể khí) đi qua bình đựng dung dịch Br2 dư thấy khí thoát ra 4,48 lít (đktc) đồng thời khối lượng bình Br2 tăng 2,8 gam. Vậy giá trị lớn nhất (X) là

A. 29,33 B. 38,66 C. 48,00 D. 57,33

(Lời giải) Câu 8: Cho 0,25 mol một hidrocacbon mạch hở A phản ứng vớiBr2 dư thu được 86,5 gam sản phẩm cộng. A là:

A. C2H2 B. C15H16 C. C14H18 D. C4H8

(Lời giải) Câu 9: Cho 1,5 mol hỗn hợp X gồm ankan A và hidrocacbon B không no, mạch hở đi chậm qua bình đựng dung dịch Br2 dư. Phản ứng xong thấy có 1mol khí thoát ra khỏi bình và đồng thời Br2 bị nhạt màu 1mol. Biết dX/He = 9,5. Công thức phân tử của hai hidrocacbon phù hợp là:

A. CH4 và C6H10 B. C2H2 và C4H10 C. C2H6 và C3H4 D. C3H4 và CH4

(Lời giải) Câu 10: Dẫn 1,792 lít (đktc) hỗn hợp X (dX/H2 = 11,25) gồm 2 hidrocacbon mạch hở đi thật chậm qua bình đựng dung dịch Br2 dư , phản ứng xong thấy khối lượng bình tăng 0,84 gam . Vậy 2 hidrocacbon là :

A. etan & propen B. etilen & metan C. propin & metan D. propen & metan

(Lời giải) Câu 11: Dẫn 2,912 lít hỗn hợp X gồm 2 hidrocacbon mạch hở qua dung dịch Br2 dư thấy khí thoát ra khỏi bình có thể tích là 2,24 lít. Biết dX/He = 5,5, các khí đo ở đktc và phản ứng xảy ra hoàn toàn. Vậy 2 hidrocacbon là:

A. metan và etilen B. metan và axetilen C. etan và propen D. metan và propen

(Lời giải) Câu 12: Hỗn hợp khí X gồm H2 và C2H4 có tỉ khối so với H2 là 7,5. Dẫn X qua Ni nung nóng, thu được hỗn hợp khí Y có tỉ khối so với H2 là 10. Hiệu suất của phản ứng hidro hóa là:

A. 20% B. 25% C. 50% D. 40%

(Lời giải) Câu 13: Cho 22,4 lít (đktc) hỗn hợp X gồm C3H6, C3H8 và H2 qua Ni nung nóng thu được V lít (đktc) hỗn hợp Y có dX/Y = 0,7. Giá trị V là :

A. 15,68 B. 32,00 C. 6,72 D. 13,44

(Lời giải) Câu 14: Một hỗn hợp khí gồm C3H6 và C4H8 và H2 có thể tích 8,96 lít (đktc), rồi nén toàn bộ X vào trong một bình kín có dung tích 5,6 lít. Nung nóng bình (có Ni xúc tác) một thời gian rồi đưa hỗn hợp sau phản ứng về 0oC thì thấy áp suất lúc này là 0,8atm. Vậy số mol khí H2 đã phản ứng là :

A. 0,3mol B. 0,2mol C. 0,15mol D. 0,25mol

(Lời giải) Câu 15: Trong một bình kín có dung tích không đổi bằng 2,24 lít chứa một ít bột Ni (có thể tích không đáng kể) và hỗn hợp khí X gồm H2, C2H4, C3H6 (đo ở đktc có dX/He = 3,8). Nung bình một thời gian, sau đó làm lạnh về 0oC được hỗn hợp khí Y (có dX/He = 4,2), áp suất trong bình lúc này là P. Vậy giá trị của P là

A. 1,00atm B. 0,98atm C. 0,90atm D. 1,10atm

(Lời giải) Câu 16: Nung nóng hoàn toàn 13,44 lít (đktc) hỗn hợp X gồm C2H2 và H2 (có Ni xúc tác) thu được 4,48 lít (đktc) hỗn hợp Y gồm ankan và C2H2 còn dư. Vậy % C2H2 theo thể tích trong hỗn hợp ban đầu là :

A. 16,66% B. 33,33% C. 44,44% D. 66,66%

(Lời giải) Câu 17: Nung nóng hoàn toàn 1,792 lít (đktc) hỗn hợp X gồm C2H2 và H2 (có dX/He = 2,9) với xúc tác Ni thì thu được hỗn hợp Y có dX/He = D. Vậy %C2H2, %H2 và giá trị D lần lượt là:

A. 40%; 60% và 29 B. 60%; 40% và 14,5

C. 40%; 60% và 7,25 D. 60%; 40% và 7,25

(Lời giải) Câu 18: Một hỗn hợp X gồm etilen và axetilen có tỉ khối đối với H2 bằng 13,8. Vậy 5,6 lít X (đktc) có thể cộng tối đa bao nhiêu lít H2 (đktc)?

A. 8,96 lít B. 5,6 lít C. 4,48 lít D. 6,72 lít

(Lời giải) Câu 19: Cho hỗn hợp X gồm 3 khí C3H4, C2H4, và H2 vào trong một bình kín có dung tích 9,856 lít ở 27,3oC thì áp suất bình là 1atm. Nung nóng (có Ni xúc tác) bình một thời gian được hỗn hợp khí lúc sau có tỉ khối so với hỗn hợp đầu là 4/3. Số mol H2 phản ứng là:

A. 0,75mol B. 0,3mol C. 0,6mol D. 0,1mol

(Lời giải) Câu 20: Nung nóng hỗn hợp X gồm 0,06 mol C2H2, 0,03 mol C2H4 và 0,07 mol H2 (có Ni xúc tác). Khi phản ứng kết thúc thu được x mol hỗn hợp Y. Vậy giá trị của x là:

A. 0,09 B. 0,08 C. 0,07 D. 0,10

(Lời giải) Câu 21: Nung nóng hỗn hợp X gồm anken A và H2 với bột Ni xúc tác. Phản ứng xong thu được hỗn hợp Y. Xác định A biết (X) = 7,2 và (Y) = 9 .

A. C2H4 B. C3H6 C. C4H8 D. C5H10

(Lời giải) Câu 22: Nung nóng 11,2 lít (đktc) hỗn hợp X gồm anken A và H2 với bột Ni xúc tác. Phản ứng xong thu được 6,72 lít (đktc) hỗn hợp Y có dY/NO = 1. Vậy công thức phân tử của A là:

A. C2H4 B. C3H6 C. C4H8 D. C5H10

(Lời giải) Câu 23: Nung nóng hỗn hợp X gồm anken A và H2 (trong đó nA : nH2 = 4) với bột Ni xúc tác. Phản ứng xong thu được hỗn hợp Y có dX/H2 = 8.Vậy công thức phân tử của A là:

A. C2H4 B. C3H6 C. C4H8 D. C5H10

(Lời giải) Câu 24: Nung nóng hỗn hợp X gồm anken A và H2 với bột Ni xúc tác. Phản ứng xong thu được hỗn hợp Y gồm hai chất có tỉ lệ mol là 1:3. Xác định A biết dY/He = 4,875

A. C2H4 B. C3H6 C. C4H8 D. C5H10

(Lời giải) Câu 25: Nung nóng hỗn hợp X gồm anken A và H2 (trong đó nA < nH2) với bột Ni xúc tác. Sau một thời gian thu được hỗn hợp Y. Biết hiệu suất phản ứng là 20% và dX/Y = 0,92. Vậy %H2 (theo thể tích) trong hỗn hợp X lúc đầu là:

A. 60% B. 70% C. 80% D. 90%

(Lời giải) Câu 26: Một hỗn hợp khí X đo ở 82oC, 1atm gồm anken A và H2 (trong đó có số mol bằng nhau). Cho X đi qua Ni/to thu được hỗn hợp Y. Biết dX/H2 = 23,2 và hiệu suất phản ứng hidro hóa là H%. Vậy A không phù hợp là:

A. C3H6 B. C4H8 C. C5H10 D. C6H12

(Lời giải) Câu 27: Nung nóng hỗn hợp X gồm ankin A và H2 có bột Ni xúc tác. Phản ứng xong thu được hỗn hợp Y. Xác định A biết (X) = 9,6 và (Y) = 16

A. C2H2 B. C3H4 C. C4H6 D. C5H8

(Lời giải) Câu 28: Cho 15,6 gam ankin X phản ứng với 0,5mol H2 (xúc tác Pb/PBCO3, t0) thu được hỗn hợp Y chỉ có hai hidrocacbon. Công thức phân tử của X là:

A. C2H2 B. C4H6 C. C5H8 D. C3H4

(Lời giải) Câu 29: Trộn 17,92 lít (đktc) hỗn hợp hai ankin với khí H2 được 62,72 lít (đktc) hỗn hợp X. Nung X với xúc tác Ni thu được hỗn hợp Y. Tính hiệu suất phản ứng hidro hóa biết nX : nY = 7:3 và % phản ứng của mỗi ankin đều bằng nhau.

A. 75% B. 80% C. 90% D. 100%

(Lời giải) Câu 30: Cho 50ml hỗn hợp X gồm anken A và ankin B phản ứng vừa đủ với 80ml H2 (xúc tác Ni) thu được hỗn hợp Y gồm hai ankan. Vậy % theo thể tích của A, B trong hỗn hợp X lần lượt là:

A. 60%, 40% B. 50%, 50% C. 40%, 60% D. 45%, 55%

(Lời giải) Câu 31: Hỗn hợp X gồm ankan A và anken B. Nung nóng hỗn hợp X với H2 (Ni, xúc tác) và khi phản ứng xảy ra hoàn toàn thu được hỗn hợp Y chỉ gồm hai ankan có dY/He = 11. Vậy B có thể là:

A. C2H4, C5H10 B. C5H10, C7H14

C. C3H6, C5H10 D. C2H4, C3H6

(Lời giải) Câu 32: Nung nóng hỗn hợp khí X gồm H2 và một hidrocacbon mạch hở A (với Ni xúc tác). Phản ứng kết thúc thu được hỗn hợp Y. Biết (X) = 15 và (Y) = 30. Vậy công thức phân tử của A có thể là:

A. C2H4 B. C4H6 C. C3H6 D. C6H8

(Lời giải) Câu 33: Hỗn hợp X gồm hai hidrocacbon A, B mạch hở, phân tử A, B có cùng số nguyên tử hidro. Biết 11,2 lít X (đktc) có thể cộng tối đa 17,92 lít H2 (đktc) cho ra hỗn hợp Y có khối lượng 19,2 gam. Công thức phân tử của A, B là (biết phân tử B nhiều hơn phân tử A một nguyên tử cacbon) .

A. C2H6, C3H6 B. C3H6, C4H6 C. C2H4, C3H4 D. C3H4, C4H4

(Lời giải) Câu 34: Hỗn hợp khí X gồm H2 và C2H4 có tỉ khối so với He là 3,75. Dẫn X qua Ni nung nóng, thu được hỗn hợp khí Y có tỉ khối so với He là 5. Hiệu suất của phản ứng hidro hóa là:

A. 25% B. 50% C. 40% D. 20%

(Lời giải) Câu 35: Hỗn hợp X có tỉ khối so với H2 là 27,25 gồm: Butan, but-1-en và vinylaxetilen. Đốt cháy hoàn toàn 0,15 mol hỗn hợp X thu được tổng khối lượng của CO2 và H2O là m gam. Mặt khác khi dẫn 0,15mol hỗn hợp X trên vào bình đựng dung dịch brom dư thấy có a gam brom phản ứng. Giá trị m và a lần lượt là:

A. 43,95 gam và 42 gam . B. 33,175 gam và 42 gam .

C. 35,175 gam và 21 gam . D. 43,95 gam và 21 gam .

(Lời giải) Câu 36: Hỗn hợp khí X gồm 0,02 mol C2H2 và 0,03 mol H2 vào bình kín có Ni xúc tác. Nung bình một thời gian được hỗn hợp Y. Cho Y lội qua dung dịch Br2 dư thấy bình Br2 tăng m gam và có 448ml khí Z bay ra (đktc). Biết dZ/H2 = 4,5. Giá trị của m là:

A. 4g B. 0,62g C. 0,58g D. 0,4g

(Lời giải) Câu 37: Dẫn hỗn hợp khí X gồm 0,05 mol C2H2; 0,1mol C3H4 và 0,1 mol H2 qua ống chưa Ni nung nóng một thời gian thu được hỗn hợp Y gồm 7 chất. Đốt cháy hoàn toàn Y rồi cho sản phẩm cháy hấp thụ hết vào 700ml dung dịch NaOH 1M thu được dung dịch Z. Tổng khối lượng chất tan (g) trong Z là:

A. 35,8 B. 45,6 C. 38,2 D. 40,2

(Lời giải) Câu 38: Hidro hóa một lượng anken A cần 448ml H2 (đktc) thu được một ankan phân nhánh. Cũng cho lượng A đó phản ứng với dung dịch Br2 dư thu được 4,32 gam sản phẩm cộng. Vậy A là:

A. 2-metyl propen B. 2-metyl but-1-en

C. 2-metyl but-2-en D. 3-metyl but-1-en

(Lời giải) Câu 39: Hỗn hợp khí X gồm H2 và một anken có khả năng cộng HBr cho sản phẩm hữu cơ duy nhất. Tỉ khối của X so với He bằng 4,55. Đun nóng X có xúc tác Ni, sau khi phản ứng xảy ra hoàn toàn, thu được hỗn hợp khí Y không làm mất màu nước brom; tỉ khối của Y so với He bằng 6,5. Công thức cấu tạo của anken là:

A. CH2 = C(CH3)2 B. CH2 = CH2

C. CH2 = CH – CH2 – CH3 D. CH3 – CH = CH – CH3

(Lời giải) Câu 40: Nung nóng hoàn toàn hỗn hợp X gồm một ankin A và H2 có Ni xúc tác thu được hỗn hợp Y ((Y) = 16) rồi dẫn qua bình đựng dung dịch Br2 dư thì:

A. Khối lượng bình Br2 tăng bằng khối lượng A dư.

B. Khối lượng bình Br2 tăng bằng khối lượng A dư và khối lượng ankin sinh ra tương ứng.

C. Khối lượng bình Br2 không đổi.

D. Khối lượng bình Br2 tăng bằng khối lượng hỗn hợp Y.

(Lời giải) Câu 41: Cho 19,04 lít (đktc) hỗn hợp X gồm H2 và hai anken kế tiếp đi qua bột Ni đun nóng đến khi phản ứng xảy ra hoàn toàn thu được hỗn hợp Y. Lấy 1/2 Y đem đốt hoàn toàn được 43,56 gam CO2 và 20,43 gam H2O . Vậy công thức phân tử của hai anken là

A. C2H4 và C3H6 B. C3H6 và C4H8

C. C4H8 và C5H10 D. C5H10 và C6H12

(Lời giải) Câu 42: Nung nóng hỗn hợp X gồm H2 và hai anken kế tiếp (trong đó %H2 theo thể tích = 60%) có mặt Ni xúc tác thu được hỗn hợp Y. Đốt toàn bộ Y đến khi phản ứng hoàn toàn thu được 0,45mol CO2và 0,75mol H2O. Vậy công thức phân tử của hai anken là

A. C2H4, C3H6 B. C3H6, C4H8

C. C4H8, C5H10 D. C5H10, C6H12

(Lời giải) Câu 43: Cho H2 (dư) qua 0,2mol hỗn hợp X gồm ankan A và anken B (có mặt Ni xúc tác, đun nóng). Phản ứng kết thúc thu được hỗn hợp hai ankan kế tiếp. Mặt khác, đốt hoàn toàn 0,2 mol X được 0,7mol CO2 và 0,8mol H2O. Vậy công thức phân tử của B có thể là:

A. C2H4, C3H6 B. C3H6, C4H8

C. C3H8, C4H8 D. C3H6, C4H10

(Lời giải) Câu 44: Đun nóng m gam hỗn hợp X gồm một ankan A và một ankin B (có tỉ lệ mol tương ứng là 1:1) với một lượng vừa đủ 0,1mol H2 (có mặt Ni xúc tác). Phản ứng xong thu được duy nhất một hidrocacbon Y. Nếu đốt cháy hoàn toàn m gam X thì được H2O và 0,3 mol CO2 . Vậy A, B lần lượt là

A. C2H6 và C2H2 B. C3H8 và C3H4

C. C4H10 và C4H6 D. C5H12 và C5H8

(Lời giải) Câu 45: Đun nóng hoàn toàn hỗn hợp X gồm môt hidrocacbon mạch hở A và H2 thu được hỗn hợp Y có dY/He = 4. Dẫn toàn bộ Y qua dung dịch Br2 (dư) thấy khối lượng bình Br2 lúc sau:

A. tăng 8 gam. B. không tăng. C. tăng 16 gam. D. tăng 24 gam.

(Lời giải) Câu 46: Cho 0,1 mol một hidrocacbon mạch hở A phản ứng vừa đủ với 300 ml dung dịch Br2 1M thu được một sản phẩm hữu cơ X trong đó brom chiếm 90,22% theo khối lượng. Biết X phản ứng được với AgNO3/NH3 dư tạo kết tủa. Vậy công thức cấu tạo của A là:

A. CH2 = CH – C ≡ CH. B. CH3 – CH = CH – C ≡ CH.

C. CH2 = C = C ≡ CH2. D. CH2 = CH – CH2 – C ≡ CH.

(Lời giải) Câu 47: Cho 2,8 gam một hidrocacbon A vừa đủ làm mất màu dung dịch chứa 8 gam brom. Mặt khác, hidrat hóa A thì thu được một sản phẩm ankanol duy nhất. Vậy A là:

A. etilen. B. iso butilen. C. but-1-en. D. but-2-en.

(Lời giải) Câu 48: Đun nóng m gam hỗn hợp X gồm một hidrocacbon A và H2 có Ni xúc tác. Phản ứng xog thu được một khí Y duy nhất có MY = 3MX. Mặt khác, đốt cháy hoàn toàn m gam hỗn hợp X thu được 22 gam CO2 và 13,5 gam H2O. Vậy công thức phân tử của A là:

A. C2H4. B. C2H2. C. C3H4. D. C2H6.

(Lời giải) Câu 49: Dẫn 1,68 lít hỗn hợp X gồm hai hidrocacbon qua dung dịch Br2 dư, phản ứng xog thấy có 4 gam Br2 phản ứng, đồng thời có 1,12 lít khí thoát ra. Nếu đốt cháy hoàn toàn 0,84 lít hỗn hợp X thu được H2O và 1,4 lít CO2. Các khí đo ở điều kiện tiêu chuẩn. Vậy công thức phân tử của hai hidrocacbon là:

A. CH4 và C2H4 B. CH4 và C3H4 C. CH4 và C3H6 D. C2H6 và C3H6

(Lời giải) Câu 50: Cho 1,568 lít hỗn hợp X gồm hai hidrocacbon mạch hở vào dung dịch Br2 dư. Phản ứng xong thấy cso 448 ml khí thoát ra và có 8 gam Br2 phản ứng. Nếu đốt cháy hoàn toàn 2,352 lít hỗn hợp X thì được 6,384 lít CO2. Các khí đo ở điều kiện tiêu chuẩn. Vậy hai hidrocacbon đó là:

A. etan và xiclopropan . B. propan và etilen.

C. propilen và etan. D. propilen và etilen.

(Lời giải) Câu 51: Dẫn 16,85 lít hỗn hợp khí X gồm hai hidrocacbon vào dung dịch brom dư. Sau phản ứng xảy ra hoàn toàn, có 40 gam brom đã phản ứng và còn lại 11,25 lít khí. Nếu đốt cháy hoàn toàn 16,85 lít X thì sinh ra 28 lít CO2. Công thức phân tử của hai hidrocacbon là (biết các thể tích khí đều đo ở đktc)

A. CH4 và C2H4. B. CH4 và C3H4. C. CH4 và C3H6. D. C2H6 và C3H6.

(Lời giải) Câu 52: Một hỗn hợp X gồm H2 và hai hidrocacbon A, B đồng phân, mạch thẳng. Lấy 3 mol hỗn hợp qua Ni nung nóng thu được 1 mol khí Y duy nhất có tỉ khối đối với không khí bằng 2. Xác định công thức cấu tao của A, B? Biết trường hợp A cho ra một loại polime có tính đàn hồi, B tác dụng với dung dịch AgNO3/NH3 sinh ra kết tủa.

A. CH2 = CH – CH3, CH3 – C ≡ CH.

B. CH2 = CH – CH = CH2, CH3 – C ≡ C – CH3.

C. CH2 = CH – CH = CH2, CH3 – CH2 – C ≡ CH.

D. CH2 = C(CH3) – CH = CH2, CH3 – CH2 – CH2 – C ≡ CH.

(Lời giải) Câu 53: Cho 44,8 lít hỗn hợp X (ở đktc) gồm 2 hidrocacbon mạch hở lội từ từ qua bình chứa 14 lít dung dịch Br2 0,5M. Sau phản ứng hoàn toàn, số mol Br2 giảm đi một nửa và khối lượng bình tăng thêm 67 gam. Công thức phân tử của 2 hidrocacbon là:

A. C2H2 và C4H6. B. C2H2 và C4H8. C. C3H4 và C4H8. D. C2H2 và C3H8.

(Lời giải) Câu 54: Hai hidrocacbon X và Y đều có công thức phân tử C6H6 và X có mạch cacbon không nhánh. X làm mất màu dung dịch nước brom và dung dịch thuốc tím ở điều kiện thường. Y không tác dụng với 2 dung dịch trên ở điều kiện thường nhưng tác dụng được với H2 dư tạo ra Z có công thức phân tử C612. X tác dụng với dung dịch AgNO3 trong NH3 dư tạo ra C­6H4Ag2. Vậy X và Y lần lượt là:

A. benzen và hex – 1,5 – điin. B. hex – 1,5 – điin và benzen.

C. hex – 1,4 – điin và benzen. D. hex – 1,4 – điin và toluen.

(Lời giải) Câu 55: Đốt cháy hoàn toàn hỗn hợp gồm các hidrocacbon thu được 2,24 lít (đktc) CO2 và 2,7 gam H2O. Thể tích oxi đã tham gia phản ứng cháy ở điều kiện tiêu chuẩn là:

A. 5,6 lít. B. 2,8 lít. C. 4,48 lít. D. 3,92 lít.

(Lời giải) Câu 56: Đốt cháy hoàn toàn 0,2 mol hỗn hợp X gồm 1 ankan và 1 anken thu được 0,35 mol CO2 và 0,4 mol H2O. Phần trăm khối lượng của ankan trong X là:

A. 16% B. 25% C. 20% D. 24%

(Lời giải) Câu 57: Cho V lít (đktc) hỗn hợp khí gồm 2 olefin liên tiếp nhau trong cùng dãy đồng đẳng hợp nước (xúc tác H+) thu được 12,9 gam hỗn hợp X gồm 3 ancol. Đun nóng X trong H2SO4 đặc ở 1400 thu được 10,65 gam hỗn hợp Y gồm 6 ete khan. Giả sử hiệu suất các phản ứng là 100%. Công thức phân tử của 2 olefin và giá trị của V là:

A. C2H4, C3H6, 5,60 lít B. C4H8, C5H10, 5,6 lít

C. C2H4, C3H6, 4,48 lít D. C3H6, C4H8, 4,48 lít

(Lời giải) Câu 58: Hỗn hợp X gồm etilen, metan, propin và vinylaxetilen có tỉ khối so với H2 là 17. Đốt cháy hoàn toàn 0,05 mol hỗn hợp X rồi hấp thụ toàn bộ sản phẩm cháy vào dung dịch Ca(OH)2 dư thì khối lượng tăng thêm m gam. Giá trị của m là:

A. 7,3. B. 6,6. C. 5,85. D. 3,39.

(Lời giải) Câu 59: Hỗn hợp X gồm các chất (mạch hở) C2H6, C2H4, C2H2, C3H6, C3H4, C3H2 và H2. Lấy 8,32 gam hỗn hợp X đem đốt cháy hoàn toàn thì cần vừa đủ 0,88 mol O2. Mặt khác, lấy 8,32 gam X sục vào dung dịch nước Br2 dư thấy số mol Br2 tham gia phản ứng là 0,35 mol. Số mol của 8,32 gam hỗn hợp X là:

A. 0,34. B. 0,28. C. 0,31. D. 0,29.

(Lời giải) Câu 60: Hỗn hợp X gồm một số ankan, anken, ankin và H2. Cho 15,2 gam hỗn hợp X qua bình đựng dung dịch brom dư thấy có 24 gam brom tham gia phản ứng. Mặt khác, đốt cháy hoàn toàn lượng X trên thì cần vừa đủ 40,32 lít khí O2 (đktc). Số mol của 15,2 gam hỗn hợp X là:

A. 0,85. B. 0,75. C. 0,9. D. 0,95.

(Lời giải) Câu 61: Hỗn hợp X gồm số ankan, anken, ankin và H2. Cho 21,5 gam hỗn hợp X qua bình đựng dung dịch brom dư thấy có 88 gam brom tham gia phản ứng. Mặt khác, đốt cháy hoàn toàn lượng X trên thì cần vừa đủ 55,44 lít khí O2 (đktc). Số mol của 21,5 gam hỗn hợp X là:

A. 1,15. B. 0,75. C. 0,9. D. 0,95.

(Lời giải) Câu 62: Hỗn hợp X gồm các chất (mạch hở) C2H6, CH4, C2H2, C2H4, C3H4, C4H8 và H2. Lấy m gam hỗn hợp X đem đốt cháy hoàn toàn thì cần vừa đủ 1,08 mol khí O2 thu được tổng khối lượng của CO2 và H2O là 44,4 gam. Mặt khác, cho m gam X ở đktc tác dụng với Br2 dư thấy số mol Br2 tham gia phản ứng là 0,48 mol. Tỉ khối hơi của X so với H2 có giá trị là:

A. 5,78 B. 6,71 C. 8,63 D. 8,13

(Lời giải) Câu 63: Đốt cháy hoàn toàn 3,584 lít (đktc) hỗn hợp khí X gồm CH4, C2H4, C2H2 thu được 10,56 gam CO2 và m gam H2O. Biết tỉ khối hơi của X so với H2 là 10,75. Giá trị của m là:

A. 4,68 B. 5,04 C. 5,76 D. 6,12

(Lời giải) Câu 64: Đốt cháy hoàn toàn 8,96 lít (đktc) hỗn hợp X gồm CH4, C2H4, C2H2, C3H4, C4H4, C2H6, C3H8, C4H10, C4H8 và H2 cần V lít khí O2 (đktc) thu được CO2 và 19,26 gam H2O. Biết tỉ khối hơi của X so với H2 là 17,825. Giá trị của V là:

A. 34,608 B. 36,848 C. 32,7488 D. 31,024

(Lời giải) Câu 65: Đốt cháy hoàn toàn 1 mol một hidrocacbon X thì thu được 7 mol khí CO2. Mặt khác cho 0,2 mol hidrocacbon này phản ứng hoàn toàn với AgNO3/NH3 dư thấy có m gam kết tủa xuất hiện. Giá trị lớn nhất của m là:

A. 88,8 B. 81,8 C. 72,2 D. 78,4

 

Mời các thầy cô và các em xem thêm các bài toán về hiđrocacbon

Hoặc xem thêm các tài liệu khác của môn hóa

Leave a Comment