0

Đề thi học kì 2 môn hóa lớp 12 THPT Nguyễn Khuyến

Đề thi học kì 2 môn hóa lớp 12 THPT Nguyễn Khuyến

SỞ GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO TP.HCM

TRƯỜNG THCS –THPT NGUYỄN KHUYẾN ĐỀ CHÍNH THỨC

MÃ ĐỀ 121 – KIỂM TRA HỌC KÌ II (2017-2018) – MÔN: HÓA HỌC LỚP 12.

Thời gian làm bài: 50 phút , không kể thời gian phát đề.

Cho biết: C = 12 ; N = 14 ; O = 16 ; Cl = 35,5 ; S = 32; Na = 23 ; K = 39; Fe = 56; Mg = 24; Ca = 40 ; Ba = 137; Cu = 64; Al=27.

Họ và tên học sinh :………………………………………………………………………….Số báo danh :………………………

A. PHẦN TRẮC NGHIỆM: (6 điểm)

Câu 1. Kim loại nào sau đây có tính khử mạnh nhất

A. Fe B. Zn C. Cu D. Ag.

Câu 2. X kim loại kiềm thổ không khử được nước ở điều kiện thường . Vậy X là

A. Ca B. Ba C. Be D. Na

Câu 3. Dung dịch loãng (dư) nào sau đây tác dụng được với kim loại sắt tạo thành muối sắt(III) ?

A. HNO3. B. H2SO4. C. CuSO4. D. HCl.

Câu 4. Chất nào sau đây vừa phản ứng với dung dịch NaOH vừa phản ứng với dung dịch HCl?

A. AlCl3. B. Al(OH)3 C. FeCl3. D. CaCO3

Câu 5. Sản phẩm của phản ứng nhiệt nhôm luôn có:

A. Al. B. Al(OH)3. C. CO2. D. Al2O3

Câu 6. Ô nhiễm không khí có thể tạo ra mưa axit, gây ra tác hại rất lớn với môi trường. Hai khí nào sau đây đều là nguyên nhân gây ra mưa axit?

A. H2S và N2. B. CO2 và O2. C. SO2 và NO2. D. NH3 và HCl.

Câu 7. Cho dung dịch NaOH vào dung dịch muối clorua X, lúc đầu thấy xuất hiện kết tủa màu trắng hơi xanh, sau đó chuyển dần sang màu nâu đỏ. Công thức của X là

A. CrCl3. B. FeCl2. C. MgCl2. D. FeCl3.

Câu 8. Để bảo vệ ống thép (dẫn nước, dẫn dầu, dẫn khí đốt) bằng phương pháp điện hóa, người ta gắn vào mặt ngoài của ống thép những khối kim loại

A. Pb. B. Zn. C. Cu. D. Ag.

Câu 9. Hòa tan hoàn toàn 4,6 gam kim loại Na vào 75,4 gam nước, thu được dung dịch

có nồng độ x%. Giá trị của x là

A. 10,03 B. 10,00 C. 10,05 D. 9,98

Câu 10. Quặng hematit đỏ thường dùng để sản xuất gang có công thức là :

A. FeCO3 . B.FeS2 C. Fe3O4. D Fe2O3

Câu 11. Chất không tác dụng được với dung dịch H2SO4 loãng là

A. MgO B. Na2CO3 C. Ag D. Fe(OH)3

Câu 12. Cho 200 ml dung dịch AlCl31,5M tác dụng với V lít dung dịch NaOH 0,5M, lượng kết tủa thu được là 15,6 gam. Giá trị lớn nhất của V là

A. 1,2. B. 1,8. C. 2,4. D. 2.

Câu 13. Dẫn CO dư qua hỗn hợp các chất MgO, CuO, Al2O3 , FeO ở nhiệt độ cao. Sau khi xảy ra phản ứng hoàn toàn thu được hỗn hợp rắn Y. Số kim loại trong Y là

A.3 B. 2 C. 1 D.4.

Bài 14. Cho 200 ml dung dịch KOH 1 M vào 100 ml dung dịch HCl thu được dung dịch có chứa 13,05 gam chất tan . Tính nồng độ mol của dung dịch HCl ?

A. 1,0 B. 2,0 C. 0,5 D. 1,5.

Câu 15. Phát biểu không đúng về muối natri đicromat là

A. Có tính oxi hóa mạnh . B. Crom có số oxi hóa +6 trong natri đicromat.

C. Công thức hóa học là Na2CrO4 D. Dung dch có màu da cam .

Câu 16. Cho các chất : NaHCO3, CrO3, SO2, NH4Cl. Số chất tác dụng được với dung dịch NaOH ở nhiệt độ thường là

A. 1. B. 2. C. 3. D. 4.

Câu 17. Cho hỗn hợp Cu và Fe2O3 vào dung dịch H2SO4 loãng dư .Sau khi phản ứng xảy ra hoàn toàn, thu được dung dịch X và phần rắn không tan. Dung dịch X không tác dụng được với

A. NaNO3 B. Cl2 C. NaCl D. NH3

Bài 18. Hấp thụ hoàn toàn 3,36 lít khí CO2 (đktc) vào dung dịch chứa 0,15 mol NaOH và 0,1 mol Ba(OH)2, thu được m gam kết tủa. Giá trị của m là

A. 39,40 B. 9,85. C. 29,55. D. 19,70.

Câu 19. Thực hiện các thí nghiệm sau :

a. Cho Zn dư vào dung dịch CrCl3

b. Đốt FeS2 trong không khí.

c.Nung hỗn hợp Al dư và Cr2O3 ở nhiệt độ cao ( không có không khí).

d. Điện phân dung dịch CaCl2

Số thí nghiệm tạo ra kim loại sau khi phản ứng xảy ra hoàn toàn ?

A. 1. B. 2. C. 3. D. 4.

Câu 20. Cho hỗn hợp gồm BaO, Al2O3, FeO và CuO vào nước (dư), thu được dung dịch X chứa hai chất tan và chất rắn Y. Sục khí CO2 đến dư vào X, thu được kết tủa Z. Các phản ứng xảy ra hoàn toàn .Phát biểu nào sau đây là đúng

A. Dung dịch X chứa Ba(HCO3)2 và Ba(AlO2)2

B. Kết tủa Z gồm BaCO3 và Al(OH)3.

C. Rắn Y tác dụng với dung dịch HNO3 loãng có khí bay ra.

D. Rắn Y không tan hết trong dung dịch HCl dư.

Câu 21. Hòa tan hết 16 gam hỗn họp X gồm Fe, FeO và Fe2O3 vào 0,5 lít dung dịch HNO3 1,7M, thu được 3,36 lít khí NO (sản phẩm khử duy nhất của N+5, ở đktc) và dung dịch Y. Biết Y hòa tan tối đa m gam Cu và không có khí thoát ra. Giá trị của m là

A. 6,40 B. 7,68 C. 5,12 D. 4,80.

Câu 22. Tiến hành các thí nghiệm sau :

(a) Đun sôi nước cứng tạm thời.

(b) Cho phèn chua vào lượng dư dung dịch Ba(OH)2

(c) Sục khí CO2 vào dung dịch BaCl2 dư .

(d) Cho MgCO3 vào dung dịch NaHSO4

(e) Cho dung dịch Ca(OH)2 dư vào nước cứng vĩnh cửu (chứa CaCl2 và CaSO4).

Sau khi các phản ứng kết thúc, có bao nhiêu thí nghiệm thu được kết tủa ?

A. 5. B. 4. C. 3. D. 2.

Câu 23. Hòa tan hết 37,86 gam hỗn hợp gồm Ba, BaO, Al và Al2O3 vào lượng nước dư, thu được dung dịch X và V lít khí H2( đktc) Cho dung dịch HCl dư vào X, phản ứng được biểu diễn theo đồ thị sau:

Giá trị của V là:

A. 2,016 B. 2,240 C.2,688 D. 5,376

Câu 24. Hòa tan hết 62,24 gam hỗn hợp X gồm Mg, Fe, Fe3O4, FeCO3 vào dung dịch hỗn hợp chứa KNO3 và 1,21 mol H2SO4 , thu được 8,96 lít (đktc) hỗn hợp khí Y gồm (CO2, NO, NO2, H2) có tỉ khối hơi so với H2 là 14,6 và dung dịch Z chỉ chứa các muối trung hòa . Nếu cho NaOH dư vào Z thì thấy có 2,17 mol NaOH phản ứng đồng thời xuất hiện 85,8 gam kết tủa và 1,12 lít khí (đktc) thoát ra. Biết các phản ứng xảy ra hoàn toàn. Phần trăm khối lượng của FeCO3 có giá trị gần nhất là

A. 16           B.15 %                C. 17                       D. 19

B. PHẦN TỰ LUẬN (4 điểm) :

I. Viết các phương trình phản ứng biểu diễn sơ đồ chuyển hóa sau : 1 đ

NaCl NaOHNa2CO3 YBaCO3

II. Xác định thành phần các chất sau phản ứng ( không viết phương trình phản ứng). 1 đ

1. Cho Al và Cu vào dung dịch AgNO3. Sau khi phản ứng xảy ra hoàn toàn, thu được dung dịch

chỉ chứa một muối X và rắn Y gồm hai kim loại. Xác định thành phần các chất trong X và Y

2. Hòa tan Cu và Fe2O3 vào dung dịch H2SO4 loãng dư thu được dung dịch X và phần rắn

không tan. Cho dung dịch Ba(OH)2 dư vào X thu được kết tủa gồm những chất nào ?

III. Toán (2 đ) :

(Viết phương trình hoặc bán phán ứng hoặc hoặc sử dụng các phương pháp bảo toàn đều được)

1. Cho 7,8 gam hỗn hợp Al và Mg tác dụng với dd H2SO4 loãng dư . Phản ứng xong thu thấy khối

lượng dung dịch tăng 7 gam. Tính thành phần % khối lượng của Al ? .( 0,75 đ)

2. Cho 4,48 lít khí CO (đktc) phản ứng với 8 gam một oxit kim loại, sau khi phản ứng hoàn toàn,

thu được m gam kim loại và hỗn hợp khí có tỉ khối so với H2 là 20. Tính m ? .( 0,75 đ)

3.Cho a gam hỗn hợp Al và Na vào nước dư, sau khi các phản ứng xảy ra hoàn toàn , thu được

2,24 lít khí H2 (đktc) và 1,5 gam chất rắn không tan. Tính a ?( 0,5 đ)

====HẾT====

 

O2 Education gửi các thầy cô link download đề thi

Hoa 12 – Nguyen Khuyen – da

Hoa 12 – Nguyen Khuyen – de

Nguyễn Khuyến deda hoa 12 Dap an

Nguyễn Khuyến deda hoa 12 MĐ401

 

Xem thêm

Tổng hợp đề thi học kì 2 lớp 12 môn hóa học

Tổng hợp đề thi học kì 2 lớp 10 môn hoá học

Tổng hợp đề thi giữa học kì 2 cả ba khối 10 11 12

Tổng hợp đề thi THPT QG 2021 file word có lời giải chi tiết

Tổng hợp các phương pháp giải bài tập môn hoá học

Tổng hợp đề thi HSG lớp 12 môn hoá học

Polime

Leave a Reply

Your email address will not be published. Required fields are marked *