dàn âm thanh hội trường, âm thanh lớp học, âm thanh phòng họp, loa trợ giảng

Đề thi HSG môn hóa lớp 10 trường THPT Victory Đắk Lắc Năm 2022 2023

Đề thi HSG môn hóa lớp 10 trường THPT Victory Đắk Lắc Năm 2022 2023

SGK, sách ôn thi, sách tham khảo giá rẻ

ĐỀ THI VÀ ĐÁP ÁN

Câu 1. (2,50 điểm)

1. Ở 270C và 1atm, độ phân hủy  của N2O4 theo phản ứng   N2O4(k)  2NO2(k)  là 20%.

            a.Tính hằng số cân bằng Kp.Hãy cho biết phản ứng phân hủy  N2O4 nói trên là thu nhiệt hay tỏa nhiệt nếu tại  630C thì Kp = 1,27.

SGK, sách ôn thi, sách tham khảo giá rẻ

b.Tính độ phân hủy ở áp suất 0,05 atm.

            2 .Xác định hiệu ứng nhiệt của quá trình :

                        Cthan chì (r )  ® Ckim cương (r )           

            Biết :    Cthan chì (r )    + O2(k)      ® CO2(k) 

SGK, sách ôn thi, sách tham khảo giá rẻ

            Ckim cương (r )  + O2(k)      ® CO2(k) 

            3.Cho dãy phóng xạ sau:

              218Po 214Pb 214Bi 214Po  Pb

Viết các phương trình biểu diễn các phân rã phóng xạ trong dãy trên.

SGK, sách ôn thi, sách tham khảo giá rẻ

Đáp án và thang điểm câu 1:

Câu 1 (2,50đ)ĐÁP ÁNĐIỂM
1.                                              2.          3.                                 Gọi độ phân hủy của N2O4 ở 270C và 1atm là =20% = 0,2 Ptpư   :                        N2O4(k)  2NO2(k) Bđầu,giả sử xét:         1mol                            – Khiđạtcânbằng           1-                              2 Tổng số mol khí ở cân bằng : n = (1- ) + 2  = 1 +                                            . Với Ptp = 1atm và =20% = 0,2. Kp =   Ở 630C ,  KP    =  1,27  Phản ứng thuận thu nhiệt   Ở 270C ; P = 0,05 atm                                            22286Rn   ® 21884Po + 42He  21884Po   ®  21482Pb +  42He 21482Pb   ®     21483Bi + b  21483Bi   ®    21484Po +    b 21484Po   ®  21082Pb   + a              0,25 điểm             0,25 điểm   0,25 điểm 0,25 điểm         0,25 điểm     0,25 điểm 0,25 điểm 0,25 điểm 0,25 điểm 0,25 điểm

Câu 2. ( 3,00 điểm)

1.Tính năng lượng của electron ở trạng thái cơ bản trong các nguyên tử và ion sau: H, He+. ( Cho ZH = 1; ZHe = 2) và  năng lượng ion hóa của H , năng lượng ion hóa thứ 2 của He.

2.Mỗi phân tử XY2 có tổng các hạt proton,nơtron, electron bằng 178; trong đó, số hạt mang điện nhiều hơn số hạt không mang điện là 54, số hạt mang điện  của X ít hơn số hạt mang điện của Ylà 12.

SGK, sách ôn thi, sách tham khảo giá rẻ

a. Viết cấu hình electron của  nguyên tử X,Y và xác định vị trí của chúng trong bảng tuần hoàn.

b.Hãy xác định kí hiệu hóa học của XY2. Gọi tên.

3. Viết công thức VSEPR của các hợp chất sau: H2S;  NH3; SnCl2 , SF4. Cho biết trạng thái lai hóa của nguyên tử trung tâm trong các phân tử hợp chất trên.

Đáp án và thang điểm câu 2:

SGK, sách ôn thi, sách tham khảo giá rẻ
Câu 2 (3,00đ)ĐÁP ÁNĐIỂM
1.                     2. a.             b.Năng lượng của electron trong hệ một hạt nhân và một electron Ở trạng thái cơ bản : n = 1 Với H : E1(H) =    -13,6 eV Với He : E1(He+) = -54,4 eV Năng lượng ion hóa là năng lượng tối thiểu để tách e ra khỏi nguyên tử hoặc ion, tức là đưa e từ trạng thái cơ bản ra xa vô cùng. Dễ thấy: I1(H) =    13,6 eV I2(He) =   54,4 eV     Qua tính toán  xác định  được ZX = 26    Fe và                                                ZY = 16   S Cấu hình e nguyên tử Fe: 1s22s22p63s23p63d64s2 Fe thuộc nhóm VIIIB và chu kỳ 4. Cấu hình e nguyên tử S: 1s22s22p63s23p4 S  thuộc nhóm VIA và chu kỳ 3. Kí hiệu hóa học của XY2 là FeS2 (pirit sắt)          0,25 điểm 0,25 điểm       0,25 điểm 0,25 điểm     0,25 điểm 0,25 điểm   0,25 điểm 0,25 điểm   0,50 điểm  
3Viết công thức VSEPR của các hợp chất sau: H2S;  NH3; BeCl2 , SF4  H2S: AX2E2   . Trạng thái thái lai hóa của nguyên tử trung tâm là sp3  NH3: AX3E   . Trạng thái thái lai hóa của nguyên tử trung tâm là sp3 SnCl2 :  AX2E  . Trạng thái thái lai hóa của nguyên tử trung tâm là sp2 SF4 : AX4E   . Trạng thái thái lai hóa của nguyên tử trung tâm là sp3d Với công thức   . AXxEy  :   Kí hiệu nguyên tử trung tâm A có x nguyên tử X là phối tử, A  đồng thời còn có y cặp electron  không liên kết  E 0,50 điểm  

Câu 3. ( 3,00 điểm)

1.Tính pH của dung dịch CH3COOH  0,1M. Cho biết Ka = 2.10-5.

Khi thêm 0,40gam NaOH vào 1 lít dung dịch trên thì pH của dung dịch lúc này là bao nhiêu?

2.Có dung dịch A chứa hỗn hợp 2 muối MgCl2 10-3M và FeCl3 10-3M. Cho dung dịch NaOH vào dung dịch A.

SGK, sách ôn thi, sách tham khảo giá rẻ

      a.Kết tủa nào tạo ra trước, vì sao? Biết tích số tan của Mg(OH)2 và Fe(OH)3 lần lượt là 10-11 và 10-39.

b.Tìm giá trị pH thích hợp để tách 1 trong 2 ion Mg2+ hoặc Fe3+ ra khỏi dung dịch.

Biết rằng nếu ion có nồng độ bằng  10–6 M thì xem  như đã được tách hết.

3.Các chất freon gây ra hiện tượng “lỗ thủng ozon”. Cơ chế phân hủy ozon bởi freon (thí dụ CF2Cl2) được viết như sau:

SGK, sách ôn thi, sách tham khảo giá rẻ

CF2Cl2 Cl + CF2Cl  (a)

O3 + Cl  ® O2 + ClO        (b)

O3 + ClO® O2 +   Cl    (c)

  • Giaỉ thích tại sao một phân tử CF2Cl2 có thể phân hủy hàng chục ngàn phân tử ozon?
  • Trong khí quyển có một lượng nhỏ khí metan. Hiện tượng gì xảy ra đồng thời với hiện tượng “lỗ thủng ozon”? Giải thích?

Đáp án và thang điểm câu 3:

SGK, sách ôn thi, sách tham khảo giá rẻ
Câu 3 (3,00đ)ĐÁP ÁNĐIỂM
1.                                     2. a.                         b.             3.                                CH3COOH   H+  + CH3COO                                Ban đầu :       0,1M                           –            –             Cân bằng:   (0,1 –x)                         x            x                                                                                            giả sử  x << 0,1  x = 1,414 . 10-3 ( chấp nhận được)                                            Vậy  pH = 2,85 Khi thêm 0,01 mol NaOH vào :   CH3COOH + NaOH ® CH3COONa + H2O                              0,1         0,01               Dung dịch thu được  sau phản ứng có:  nồng độ CH3COOH = (0,1-0,01) = 0,09 M và nồng độ CH3COONa = 0,01M – pHcủa dung dịch đệm được tính theo công thức :         pH = pKa – lgCa/lgCb = 4,7 – lg0,09/0,01                                               pH = 3,75          MgCl2® Mg2+ + 2Cl    và   Mg2+ + 2OH ®Mg(OH)2    (1)                          FeCl3® Fe3+ + 3Cl –  và     Fe3+ + 3OH ®  Fe(OH)3          (2)                          Đểtạo¯Fe(OH)3thì[OH ]³  = 10-12 M   (I)                           – Đểtạo¯Mg(OH)2®[OH ]³  = 10-4 M   (II)                                            So sánh (I) < (II) thấy  ®¯Fe(OH)3 tạo ra trước.                                        Để tạo ¯Mg(OH)2:      [OH ]³10-4 [H+]³ 10-10 ® pH ³10 .        Để tạo ¯Fe(OH)3hoàn toàn : TFe(OH)3 10-6 [OH ]3³ [H+]  10-3® pH ³ 3                                 Vậy để tách Fe3+ ra khỏi dung dịch cần có điều kiện: 3   pH   10              – Phản ứng phân hủy ozon là phản ứng dây chuyền theo cơ chế gốc. Nguyên tử Cl sinh ra ở phản ứng (c)  lại tiếp tục tham gia ở phản ứng (b), quá trình đó được lặp đi lặp lại hàng chục ngàn lần. Do đó mỗi phân tử CF2Cl2 có thể phân hủy hàng chục ngàn phân tử O3. -Đồng thời với hiện tượng “ lỗ thủng ozon”là hiện tượng “mưa axit” do: CH4(khí quyển) + Cl. ® HCl + .CH3                                          Hiện  tượng này góp phần giảm bớt sự phân hủy O3.                              0,50 điểm                   0,50 điểm   0,25 điểm 0,25 điểm                 0,50 điểm               0,50 điểm           0,25 điểm       0,25 điểm  

Câu 4. ( 4,00 điểm)

1. Nguyên tử của một nguyên tố X trong đó electron cuối cùng có 4 số lượng tử

            n = 3, l =1, ml = 0, ms = -1/2

a.Xác định tên nguyên tố X

SGK, sách ôn thi, sách tham khảo giá rẻ

b.Hòa tan 5,91 gam hỗn hợp NaX và KBr  vào 100ml dung dịch hỗn hợp Cu(NO3)2 0,1M  và AgNO3 chưa biết nồng độ, thu được kết tủa A và dung dịch B.

            Trong dung dịch B, nồng độ % của NaNO3 và KNO3 tương ứng theo tỉ lệ 3,4 : 3,03 . Cho miếng kẽm vào dung dịch B , sau khi phản ứng xong lấy miếng kẽm ra khỏi dung dịch, thấy khối lượng tăng 1,1225 gam.(Coi thể tích dung dịch thay đổi không đáng kể)

-Tính lượng kết tủa của A?

-Tính nồng độ mol của AgNO3 trong dung dịch hỗn hợp ban đầu.

SGK, sách ôn thi, sách tham khảo giá rẻ

2.Cân  bằng các phản ứng oxi hóa khử sau bằng phương pháp  thăng bằng electron:

  1. CuFeS2 + NO3 + H+ NO + Cu2+ + Fe3+ + SO42-  + H2O
  2. NH4ClO + P H3PO4  +Cl2 +N2 + H2O

O2 Education gửi các thầy cô link download đề thi

SGK, sách ôn thi, sách tham khảo giá rẻ

Các thầy cô có thể xem thêm nhiều đề thi hsg của các tỉnh khác tại

Tổng hợp đề thi hsg lớp 11 môn hóa học

Tổng hợp đề thi HSG lớp 12 môn hoá học

Hoặc xem thêm các tài liệu khác của môn hóa

SGK, sách ôn thi, sách tham khảo giá rẻ


Comments

Leave a Reply

Your email address will not be published. Required fields are marked *