SKKN Bước đầu xây dựng thư viện điện tử trong việc hỗ trợ giảng dạy môn hóa học bằng tiếng anh ở trường trung học phổ thông

SKKN Bước đầu xây dựng thư viện điện tử trong việc hỗ trợ giảng dạy môn hóa học bằng tiếng anh ở trường trung học phổ thông

 

BƯỚC ĐẦU XÂY DỰNG THƯ VIỆN ĐIỆN TỬ TRONG VIỆC HỖ TRỢ GIẢNG DẠY MÔN HÓA HỌC BẰNG TIẾNG ANH

Ở TRƯỜNG TRUNG HỌC PHỔ THÔNG

  1. ĐIỀU KIỆN, HOÀN CẢNH TẠO RA SÁNG KIẾN.

Sau hơn 30 năm đổi mới, đất nước ta đã vượt qua nhiều khó khăn, thách thức, đạt được những thành tựu to lớn, có ý nghĩa lịch sử. Nước ta đã thoát ra khỏi tình trạng kém phát triển, bước vào nhóm nước đang phát triển có thu nhập trung bình.  Tuy nhiên, những thành tựu về kinh tế của nước ta chưa vững chắc, chất lượng nguồn nhân lực và sức cạnh tranh của nền kinh tế chưa cao, môi trường văn hoá còn tồn tại nhiều hạn chế, chưa hội đủ các nhân tố để phát triển nhanh và bền vững.

Mặt khác, những biến đổi về khí hậu, tình trạng cạn kiệt tài nguyên, ô nhiễm môi trường, mất cân bằng sinh thái và những biến động về chính trị, xã hội cũng đặt  ra những thách thức có tính toàn cầu. Để bảo đảm phát triển bền vững, nhiều quốc gia đã không ngừng đổi mới giáo dục để nâng cao chất lượng nguồn nhân lực, trang bị cho các thế hệ tương lai nền tảng văn hoá vững chắc và năng lực thích ứng cao trước mọi biến động của thiên nhiên và xã hội. Đổi mới giáo dục đã trở thành nhu cầu cấp thiết và xu thế mang tính toàn cầu.

Trong bối cảnh đó, Hội nghị lần thứ 8 Ban Chấp hành Trung ương Đảng Cộng sản Việt Nam (khoá XI) đã thông qua Nghị quyết số 29/NQ-TW ngày 4 tháng 11 năm 2013 về đổi mới căn bản, toàn diện giáo dục và đào tạo đáp ứng yêu cầu công nghiệp hoá, hiện đại hoá trong điều kiện kinh tế thị trường định hướng xã hội chủ nghĩa và  hội nhập quốc tế.

Hội nhập thế giới luôn là vấn đề được quan tâm đặc biệt ở nước ta từ lĩnh vực kinh tế đến chính trị rồi đến y tế và bây giờ là giáo dục. Đi trước nguyện vọng của giáo  viên,  học  sinh,  phụ  huynh  Bộ  GD  &  ĐT ban  hành đề  án  ―Phát triền  hệ  thống trường trung học phổ thông chuyên giai đoạn 2010 – 2020‖ (Số 959/QĐ-TT2 ngày 24/6/2010). Nội dung của đề án nêu rõ nhiệm vụ trọng tâm của các trường THPT chuyên giai đoạn 2015 -1020 là nâng cao chất lượng dạy học ngoại ngữ. tin học. dạy tăng cường tiếng Anh, chuẩn bị triển khai dạy và học các môn vật lí, hóa học, sinh  học bằng tiếng Anh ở khoàng 30% số trường. Mỗi năm tăng thêm 15 – 20% số trường, hoàn thành vào năm 2020.

 

 

Nắm bắt được xu thế và triển khai đề án của bộ GD & ĐT ở tỉnh Nam Định mà tiên phong là trường THPT chuyên Lê Hồng Phong đã và đang triển khai dạy học các môn khoa học bằng tiếng Anh, đã đạt được hiệu quả tốt vì ở đây có rất nhiều giáo viên có năng lực chuyên môn giỏi, lại có trình độ tiếng Anh chuyên ngành tốt. Đây là một điều kiện thuận lợi để các giáo viên trong tỉnh có thể học tập kinh nghiệm.

Mặt khác, Sở GD – ĐT Nam Định đã và đang rất quan tâm đến việc thực hiện đề án dạy môn KHTN bằng tiếng Anh. Liên tiếp trong các năm học 2014- 2015; 2015-2016; 2017-2018; 2018-2019; Sở GD-ĐT Nam Định đã tổ chức các

Hội thi dạy và học Toán và các môn KHTN bằng Tiếng Anh ở cả giáo viên và học sinh cho trường THPT chuyên và các trường THPT khôngchuyên trong cả tỉnh.

Đặc biệt trong năm học này, năm học 2019-2020 Sở GD-ĐT Nam Định đã có kế hoạch tổ chức các Hội thi giải Toán và các môn KH bằng Tiếng Anh (Theo công văn số: 1287/SGDĐT-GDTrH ngày 9 /10/2019 của Sở GDĐT- tuy nhiên hội thi không thể diễn ra do dịch covid-19)

Tuy nhiên, việc triển khai thực hiện vẫn còn gặp phải những khó khăn nên mới tập trung ở một số trường trọng điểm, như với cấp THPT có :

Trường THPT chuyên Lê Hồng Phong Trường THPT Trần Hưng Đạo Trường THPT Tống Văn Trân

Trường THPT Giao Thủy Trường THPT Lý Tự Trọng Trường THPT A Hải Hậu Trường THPT Nguyễn Khuyến Trường THPT Hoàng Văn Thụ Trường THPT Lê Quý Đôn Trường THPT Xuân Trường B Trường THPT Nam Trực Trường THPT A Nghĩa Hưng Trường THPT Trực Ninh Trường THPT Trực Ninh B

 

 

Trường THPT Mỹ Lộc

Vì vậy, Sở GDĐT khuyến khích các trường THPT khác, các trường THCS xây dựng cơ sở giáo dục chất lượng cao tham dự Hội thi giải Toán và các môn  khoa học bằng tiếng Anh rộng rãi hơn và đạt chất lượng tốt hơn.

II.   MÔ TẢ GIẢI PHÁP.

  1. tả giải pháp trƣớc khi tạo ra sáng kiến.

Vấn đề dạy học Hóa học bằng tiếng Anh cho những nước không nói tiếng Anh nói riêng và việc dạy học các môn khoa học bằng tiếng Anh nói chung từ lâu đã trở thành mối quan tâm của các nhà giáo dục. Vì vậy đã có nhiều chương trình hỗ trợ đưa ra nhằm cải thiện hiệu quả giáo dục cho các học sinh về kiến thức môn học và khả năng tiếng Anh. Có thể kể đến Hiệp hội vì sự tiến bộ khoa học của Mỹ( The American Association for the Advancement of Science) (năm 1989) trong việc đề ra các nguyên tắc trong việc học liên quan đến hiểu biết khoa học; lồng ghép khoa học với ngôn ngữ giảng dạy; sử dụng kỹ thuật ngôn ngữ giảng dạy trong trình bày các khái niệm khoa học…

Trong bối cảng kinh tế- xã hội hiện nay, Việt Nam dang từng bước hội nhập quốc tế. Đặc biệt là cộng đồng ASEAN được thành lập vào ngày 31/5/2015 đã đem lại cơ hội và thách thức hơn bao giờ hết cho Việt Nam nói chung và nền giáo dục nước ta nói riêng trong việc đào tạo thế hệ trẻ có khả năng học tập và làm việc trong môi trường quốc tế. Chính vì vậy tiếng Anh là ngôn ngữ luôn giữ một vai trò rất quan trọng.

Nhằm nâng cao khả năng ngoại ngữ cho GV và cả HS Việt Nam, bộ Giáo dục và Đào tạo đã sớm có chủ trương tăng cường giảng dạy ngoại ngữ ở trường THPT. Sau đây có thể kể tên một số công văn và đề án tiêu biểu như:

Năm 2008, đề án “Dạy và học ngoại ngữ trong hệ thống giáo dục quốc dân giai đoạn 2008 -2020″với mục tiêu đổi mới việc dạy và học ngoại ngữ trong hệ thống giáo dục, tiến đến năm 2020 đa số thanh niên Việt Nam tốt nghiệp trung cấp, cao đẳng và đại học có đủ năng lực ngoại ngữ để làm việc, học tập trong môi trường quốc tế; biến ngoại ngữ trở thành thế mạnh, phục vụ cho sự nghiệp công nghiệp hóa, hiện đại hóa đất nước.

Năm 2010, đề án ―Phát triển  hệ thống trường THPTchuyên  giai đoạn 2010 – 2020‖ (gọi tắt là đề án 959) đặt ra lộ trình cụ thể từ thí điểm việc giảng dạy các môn   tự nhiên (toán, lý, hóa, sinh, tin) bằng tiếng Anh tại một số trường phổ thông chuyên đến 30% số trường, mỗi năm tăng 15-20% số trường, hoàn thành vào năm 2020  đồng

 

 

thời lựa chọn chương trình, tài liệu nước ngoài chất lượng áp dụng vào dạy học, tham khảo.

Năm 2013, công văn số 5466/BGDĐT-GDTrH về việc Hướng dẫn thực hiện nhiệm vụ Giáo dục Trung học năm học 2013-2014 đề cập đến việc tổ chức dạy học tiếng Anh cho HS từ bậc tiểu học đến THPT, đặc biệt là ―Triển khai thí điểm dạy học song ngữ tiếng Anh đối với môn toán và các môn khoa học tự nhiên tại các trường THPT chuyên và các trường THPT khác có đủ điều kiện‖.

Năm 2014, công văn số 2653/BGDĐT-GDTrH về việc Hướng dẫn triển khai dạy học tiếng Anh cấp THCS và THPT theo Đềán Ngoại ngữ Quốc gia 2020 từnăm học 2014-2015 đề cập đến tiêu chí thực hiện đề án Ngoại ngữ Quốc gia 2020 của trường học, khả năng ngoại ngữ của GV và HS.

So với các tỉnh thành khác ở nước ta, Sở GD-ĐT Nam Định cũng là một trong những điạ phương nơi đi đầu trong việc tiến hành chủ trương của Nhà nước trong việc dạy học bằng tiếng Anh, đặc biệt là các môn khoa học tự nhiên. Liên tiếp trong các năm từ năm 2014 đến 2020 Sở GD-ĐT Nam Định có 15 trường THPT thực hiện thí điểm dạy Toán và các môn khoa học tựnhiên khác bằng tiếng Anh.

Với Trường THPT Mỹ Lộc, được sự quan tâm của ban lãnh đạo nhà trường luôn tạo điều kiện về vật chất và thời gian cho việc nâng cao chuyên môn, đặc biệt là nâng cao chất lượng về ngoại ngữ, trường THPT Mỹ Lộc cũng là một trong các trường tích cực dự giờ hội giảng và thảo luận chuyên đề dạy học song ngữ của anh em đồng nghiệp trong nhà trường và các trường khác trong tỉnh; Đồng thời cũng tích cực tham gia các hội thi giảng( cô Đặng Thị Hằng), trình bày báo cáo chuyên đề( thầy Nguyễn Trường Giang) bằng tiếng anh môn Toán, các hội thi giải Toán và các môn khoa học bằng tiếng Anh khác và bước đầu đã đạt được kết quả tốt.

Tuy nhiên, để giáo viên dạy học các môn khoa học bằng tiếng Anh nói chung và môn Hóa học nói riêng còn gặp nhiều khó khăn: như các vấn đề về định hướng chương trình, tài liệu dạy học. phương pháp và hình thức tồ chức dạy học…

Hơn thế nữa trong chương trình phổ thông mới(ban hành kèm theo Thông tư số 32/2018/TT-BGDDT ngày 26 tháng 12 năm 2018 của Bộ trưởng Bộ Giáo dục và Đào tạo)có nhiều đổi mới trong các môn học đặc biệt là môn Hóa học THPT có việc sử dụng các thuật ngữ hóa học và danh pháp bằng tiếng Anh( tiếng Anh chuyên nghành) và các chuyên đề trong chương trình đổi mới môn hóa học THPT rất gần gũi với kiến thức bộ môn một số nước như Anh, Mỹ, Úc…

Trước những vấn đề trên và cũng là một giáo viên đã tham gia một số năm hướng dẫn học sinh tham gia hội thi giải Toán và các môn khoa học bằng tiếng Anh cụ thể là bộ môn Hóa học. Với mong muốn giúp giáo viên có cái nhìn tồng quát về

 

 

việc tìm kiếm tài liệu, soạn bài, tổ chức dạy và hướng dẫn cho học sinh có niềm đam mê với việc học môn Hóa học bằng tiếng Anh tự nghiên cứu, cũng như nhằm đưa việc giảng dạy môn Hóa trong chương trình THPT bẳng tiếng Anh một cách hiệu quả tôi đã đưa ra một số nội dung tham khảo thông qua sáng kiến : Bước đầu xây dựng thư viện điện tử trong việc hỗ trợ giảng dạy môn Hóa học bằng tiếng Anh ở trường trung học phổ thông”

Với các nội dung cụ thể sau:

  • Xây dựng hệ thống từ vựng, thuật ngữ hóa học bằng tiếng
  • Xây dựng hệ thống mẫu câu bằng tiếng Anh sử dụng trong giải bài tập hóa học.
  • Xây dựng một số giáo án, bài giảng Hóa học bằng tiếng
  • Xây dựng một số chuyên đề lý thuyết và bài tập Hóa học bằng tiếng
  • Xây dựng một số đề kiểm tra minh họa.

2.   Mô tả giải pháp sau khi tạo ra sáng kiến

2.1   Xây dựng thư viện điện tử

Bước 1: Tạo lập thư mục “Thư viện điện tử song ngữ Anh-Hóa” đặt tại một ổ đĩa và có thể chọn ở ổ D

Bước 2: Tạo các file word theo nội dung của từng slide và lưu tại thư mục trên

Bước 3: Mở power point tạo các slide tương ứng với các nội dung trong thư

viện

Bước 4: Tại mỗi slide ứng với mỗi nội dung ấn chuột phải, chọn hyperlink rồi

chọn các file word tương ứng ở bước 2 trên.

Bước 5: Nén thư mục “Thư viện điện tử song ngữ Anh-Hóa”

Các bước dược mô tả bằng hình ảnh sau:

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

Khi đó giáo viên và học sinh rất dễ dàng tham khảo nội dung của thư viện bằng cách trình chiếu power point, cụ thể:

Bước 1: Tải file giải nén mở “Thư viện điện tử song ngữ Anh-Hóa”.

Bước 2: Vào power point.ppt, ấn F5, lựa chọn chủ đề và ấn chọn theo nội dung cần tra cứu.

Trên cơ sở thư viện điện tử trên tôi đã xây dựng các nội dung tương ứng sau.

 

 

2.2   Xây dựng hệ thống từ vựng, thuật ngữ Hóa học bằng tiếng Anh.

  • Tổng quát.

Ta thấy rằng: Việc sử dụng các thuật ngữ và danh pháp hóa học trong Chương trình môn Hóa học THPT theo chương trình phổ thông mới ban hành ngày 26 tháng 12 năm 2018 tuân theo các nguyên tắc sau:

Nguyên tắc khoa học:

Khái niệm mà thuật ngữ biểu thị phải được cập nhật phù hợp với sự phát triển của khoa học thế giới; hình thức của thuật ngữ phải bảo đảm tính hệ thống.

Nguyên tắc thống nhất:

Thuật ngữ phải có cách hiểu thống nhất trong toàn bộ Chương trình môn Hoá hoc và Chương trình giáo dục phổ thông nói chung.

Nguyên tắc hội nhập:

Danh pháp hoá học sử dụng theo khuyến nghị của Liên minh Quốc tế về Hoá học thuần tuý và Hoá học ứng dụng IUPAC (International Union of Pure and Applied Chemistry) có tham khảo Tiêu chuẩn Việt Nam (TCVN 5529:2010 và 5530:2010 của Tổng cục Tiêu chuẩn Đo lường Chất lượng, Quyết định số 2950- QĐ/BKHCN của Bộ Khoa học và Công nghệ), phù hợp với thực tiễn Việt Nam, từng bước đáp ứng yêu cầu thống nhất và hội nhập.

Nguyên tắc thực tế:

Sử dụng tên 13 nguyên tố đã quen dùng trong tiếng Việt: vàng, bạc, đồng, chì, sắt, nhôm, kẽm, lưu huỳnh, thiếc, nitơ, natri, kali và thuỷ ngân (Các nguyên tố được   in đậm trong bảng Tên các nguyên tố hóa học và khối lƣợng nguyên tử tƣơng đối); đồng thời có chú thích thuật ngữ tiếng Anh để tiện tra cứu. Hợp chất của các nguyên tố này được gọi tên theo khuyến nghị của IUPAC.

2.2.1.1   Một số bảng từ vựng, thuật ngữ hóa học của các nguyên tố .

– Tên các nguyên tố hóa học và khối lƣợng nguyên tử tƣơng đối.

 

 

Atomic numbe r

 

 

Symbo l

 

 

Name

 

Relativ e atomic mass

 

Atomic numbe r

 

 

Symbol

 

 

Name

Relati ve atomi c mass

 

 

1 H Hydrogen 1.008 53 I Iodine 126.90
2 He Helium 4.003 54 Xe Xenon 131.30
3 Li Lithium 6.94 55 Cs Cesium 132.91
4 Be Berium 9.01 56 Ba Barium 137.34
5 B Boron 10.81 57 La Lanthanum 138.91
6 C Carbon 12.01 58 Ce Cerium 140.12
 

7

 

N

 

Nitrogen

 

14.01

 

59

 

Pr

Praseodymi um  

140.91

 

8

 

O

 

Oxygen

 

16.00

 

60

 

Nd

Neodymiu m  

144.24

 

9

 

F

 

Flourine

 

19.00

 

61

 

Pm

Promethiu m  

147.00

10 Ne Neon 20.18 62 Sm Samarium 150.35
11 Na Sodium 22.99 63 Eu Europium 151.96
 

12

 

Mg

Magnesiu m  

24.31

 

64

 

Gd

 

Gadolinium

 

157.25

13 Al Alumium 26.98 65 Tb Terbium 158.92
 

14

 

Si

 

Silicon

 

28.09

 

66

 

Dy

Dysprosiu m  

162.30

 

15

 

P

Phosphoru s  

30.97

 

67

 

Ho

 

Holmium

 

164.93

16 S Sulfur 32.06 68 Er Erbium 167.26
17 Cl Chlorine 35.45 69 Tm Thulium 168.93

 

 

18 Ar Argon 39.95 70 Yb Ytterbium 173.04
19 K Potassium 39.01 71 Lu Lutetium 174.97
20 Ca Calcium 40.08 72 Hf Hafnium 178.94
21 Sc Scandium 44.96 73 Ta Tantalum 180.95
22 Ti Titanium 47.90 74 W Tungsten 183.85
23 V Vanadium 50.94 75 Re Rhenium 186.20
24 Cr Chromium 52.01 76 Os Osmium 190.20
25 Mn Manganese 54.94 77 Ir Iridium 192.20
26 Fe Iron 55.85 78 Pt Plantium 195.09
27 Co Cobalt 58.93 79 Au Gold 196.97
28 Ni Nickel 58.71 80 Hg Mercury 200.59
29 Cu Copper 63.54 81 Ti Thallium 204.37
30 Zn Zinc 65.37 82 Pb Lead 207.20
31 Ga Gallium 69.72 83 Bi Bismuth 208.98
 

32

 

Ge

Germaniu m  

72.59

 

84

 

Po

 

Polonium

 

210.00

33 As Arsenic 74.92 85 At Astatine 210.00
34 Se Selenium 78.96 86 Rn Radon 222.00
35 Br Bromine 79.91 87 Fr Francium 223.00
36 Kr Krypton 83.80 88 Ra Radium 226.00
37 Rb Rubidium 85.47 89 Ac Actinium 227.00

 

 

38 Sr Strontium 87.62 90 Th Thorium 232.04
 

39

 

Y

 

Yttrium

 

88.91

 

91

 

Pa

Protactiniu m  

231.00

40 Zr Zirconium 91.22 92 U Uranium 238.03
41 Nb Niobium 92.91 93 Np Neptunium 237.00
 

42

 

Mo

Molybden um  

95.94

 

94

 

Pu

 

Plutonium

 

239.00

 

43

 

Tc

Technetiu m  

99.00

 

95

 

Am

 

Americium

 

241.00

44 Ru Ruthenium 101.07 96 Cm Curium 247.00
45 Rh Rhodium 102.91 97 Bk Berkbelium 249.00
 

46

 

Pd

 

Palladium

 

105.40

 

98

 

Cf

Californiu m  

251.00

 

47

 

Ag

 

Silver

 

107.87

 

99

 

Es

Einsteiniu m  

254.00

48 Cd Cadmium 112.40 100 Fm Fermium 257.00
 

49

 

In

 

Indium

 

114.82

 

101

 

Md

Mendeleviu m  

258.00

50 Sn Tin 118.69 102 No Nobelium 255.00
 

51

 

Sb

 

Antimony

 

121.75

 

103

 

Lr

Lawrenciu m  

257.00

52 Te Tellurium 127.60

 

 

Cách đọc tên các nguyên tố( đƣợc sắp xếp theo vần chữ cái)

 

 

Numerical order  

 

 

Symbol

 

 

 

Name

 

 

 

Pronunciation

1 Ac Actinium /ækt‘ɪnɪəm/
2 Ag Silver /‘sɪlvə/
3 Al Aluminium /æljʊ‘mɪnɪəm/
4 Am Americium /əmə‘risɪəm/
5 Ar Argon /‘ɑːgɒn/
6 As Arsenic /‘ɑːsnɪk/
7 At Astatine /‘æstəti:n/
8 Au Gold /‘gəʊld/
9 B Boron /‘bɔːrɒn/
10 Ba Barium /ˈbəɛrɪəm/
11 Be Beryllium /bəˈrɪlɪəm/
12 Bh Bohrium ˈbɔ:rɪəm/
13 Bi Bismuth /ˈbɪzməθ/
14 Bk Berkelium /ˈbɜ:klɪəm/

 

 

15 Br Bromine /ˈbrəʊmiːn/
16 C Carbon /ˈkɑ:bən/
17 Ca Calcium /ˈkælsɪəm/
18 Cd Cadmium /ˈkælmɪəm/
19 Ce Cerium /ˈsi:rɪəm/
20 Cf Californium /kælɪˈfɔ:nɪəm/
21 Cl Chlorine /ˈklɔ:riːn/
22 Cm Curium /ˈkjuːrɪəm/
23 Co Cobalt /ˈkəʊbɒlt/
24 Cr Chromium /ˈkrəʊmɪəm/
25 Cs Caesium /ˈsiːzɪəm/
26 Cu Copper /ˈkɒpə/
27 Db Dubnium /ˈdʌbnɪəm/
28 Ds Darmstadtium /dɑ:mˈstætɪəm/
29 Dy Dysprosium /dɪsˈprəʊzɪəm/
30 Er Erbium /ˈɜ:bɪəm/

 

 

31 Es Einsteinium /aɪnˈstaɪnɪəm/
32 Eu Europium /ju:ˈrəʊpɪəm/
33 F Fluorine /ˈflʊəriːn/
34 Fe Iron /ˈaɪən/
35 Fm Fermium /ˈfɜ:mɪəm/
36 Fr Francium /ˈfrænsɪəm/
37 Ga Gallium /ˈgælɪəm/
38 Gd Gadolinium /gædəˈlɪnɪəm/
39 Ge Germanium /dʒəˈmeɪnɪəm/
40 H Hydrogen /ˈhaɪdrəʤən/
41 He Helium /ˈhi:lɪəm/
42 Hf Hafnium /ˈhæfnɪəm/
43 Hg Mercury /ˈmɜ:kjʊrɪ/
44 Ho Holmium /ˈhəʊlmɪəm/
45 Hs Hassium /ˈhæsɪəm/
46 I Iodine /ˈaɪədiːn/

 

 

47 In Indium /ˈɪndɪəm/
48 Ir Iridium /ɪˈrɪdɪəm/
49 K Potassium /pəˈtæsɪəm/
50 Kr Krypton /ˈkrɪptən/
51 La Lanthanum /ˈlænθənəm/
52 Li Lithium /ˈlɪθɪəm/
53 Lr Lawrencium /ləˈrensɪəm/
54 Lu Lutetium /ljuːˈtiːʃəm/
55 Md Mendelevium /mendəˈlɪvɪəm/
56 Mg Magnesium /mægˈniːzɪəm/
57 Mn Manganese /ˈmæŋgəniːz/
58 Mo Molybdenum /məˈlɪbdənəm/
59 Mt Meitnerium /maɪtˈnɜ:rɪəm/
60 N Nitrogen /ˈnaɪtrədʒən/
61 Na Sodium /ˈsəʊdɪəm/
62 Nb Niobium /naɪˈəʊbɪəm/

 

 

63 Nd Neodymium /niːəʊˈdɪmɪəm/
64 Ne Neon /ˈniːɒn/
65 Ni Nickel /ˈnɪkəl/
66 No Nobelium /nəʊˈbiːlɪəm/
67 Np Neptunium /nepˈtjuːnɪəm/
68 O Oxygen /ˈɒksɪdʒən/
69 Os Osmium /ˈɒzmɪəm/
70 P Phosphorus /ˈfɒsfərəs/
71 Pa Protactinium /prəʊtækˈtɪnɪəm/
72 Pb Lead /ˈled/
73 Pd Palladium /pəˈleɪdɪəm/
74 Pm Promethium /prəˈmiːθɪəm/
75 Po Polonium /pəˈləʊnɪəm/
76 Pr Praseodymium /preɪzɪəʊˈdɪmɪəm/
77 Pt Platinum /ˈplætɪnəm/
78 Pu Plutonium /pluːˈtəʊnɪəm/

 

 

79 Ra Radium /ˈreɪdɪəm/
80 Rb Rubidium /ruːˈbɪdɪəm/
81 Re Rhenium /ˈriːnɪəm/
82 Rf Rutherfordium /rʌðəˈfɔ:dɪəm/
83 Rg Roentgenium /rɒntˈgenɪəm/
84 Rh Rhodium /ˈrəʊdɪəm/
85 Rn Radon /ˈreɪdɒn/
86 Ru Ruthenium /ruːˈθiːnɪəm/
87 S Sulphur /ˈsʌlfə/
88 Sb Antimony /‘æntɪmənɪ/
89 Sc Scandium /ˈskændɪəm/
90 Se Selenium /səˈliːnɪəm/
91 Sg Seaborgium /siːˈbɔ:gɪəm/
92 Si Silicon /ˈsɪlɪkən/
93 Sm Samarium /səˈmɛərɪəm/
94 Sn Tin /ˈtɪn/

 

 

95 Sr Strontium /ˈstrɒntɪəm/
96 Ta Tantalum /ˈtæntələm/
97 Tb Terbium /ˈtɜ:bɪəm/
98 Tc Technetium /tekˈniːʃɪəm/
99 Te Tellurium /təˈlʊərɪəm/
100 Th Thorium /ˈθɔ:rɪəm/
101 Ti Titanium /tɪˈteɪnɪəm/
102 Tl Thallium /ˈθælɪəm/
103 Tm Thulium /ˈθjuːlɪəm/
104 U Uranium /jʊˈreɪnɪəm/
105 Uub Ununbium /juːˈnʌnbɪəm/
106 Uuh Ununhexium /ˌjuːnənˈheksɪəm/
107 Uuo Ununoctium ˌ/juːnəˈnɒktɪəm/
108 Uup Ununpentium /juːnənˈpentɪəm/
109 Uuq Ununquadium /juːnənˈkwɒdɪəm/
110 Uut Ununtrium /juːˈnʌntrɪəm/

 

 

111 V Vanadium /vəˈneɪdɪəm/
112 W Tungsten /ˈtʌŋstən/
113 Xe Xenon /ˈzenɒn/
114 Y Yttrium /ˈɪtrɪəm/
115 Yb Ytterbium /ɪˈtɜːbɪəm/
116 Zn Zinc /ˈzɪŋk/
117 Zr Zirconium /zɜːˈkəʊnɪəm/
  • Tên các axit và các ion tương ứng bằng tiếng

 

 

 

Acid Name Anion Name
HF Hydrofluoric acid (aq) Hydrogen fluoride (g) F- Flouride ion
HCl Hydrochloric acid (aq) Hydrogen chloride (g) Cl- chloride ion
HBr Hydrobromic acid (aq) Hydrogen bromide (g) Br bromide ion
HI Hydroiodic acid (aq) Hydrogen iodide (g) I- iodide ion
HNO3 Nitric acid

NO3

Nitrate ion
H2SO4 Sulfuric acid SO42- Sulfate ion
HSO4- Hydrosulfate ion
H3PO4 Phosphoric acid PO43- Phosphate ion
HPO2-

4

Hydrophosphate ion

 

 

H PO  – 2     4 Dihydrophosphate ion
H2S Hydrosunfuric acid (aq) Hydrogen sulfide (g) S2 – Sulfide ion
H S – Hydrosulfide ion
H2SO3 Sulfurous acid 2 –

SO3

Sulfite ion

HSO3

Hydrosulfite ion
H2CO3 Carbonic acid

CO3

Carbonate ion
HCO3- Hydrocarbonate ion
H2SiO3 Silicic acid

SÌO3

Silicate ion
HsiO3- Hydrosilicate ion
HNO2 Nitrous acid NO2- Nitrite ion
HClO Hypochlorous acid ClO – Hypochlorite ion
HClO2 Chlorous acid ClO- Chlorite ion
HClO3 Chloric acid ClO- Chlorate ion
HClO4 Perchloric acid ClO- Perchlorate ion
CH3COOH Acetic acid CH3COO- Acetate ion
HCOOH Formic acid HCOO- Formate ion
C6H5COOH Benzoic acid C6H5COO- Benzoate ion

 

 

  • Tên các bazơ, các ion tương ứng và một số chất bằng tiếng anh

 

Base Name Ion Name
NaOH Sodium hydroxide AlO2- Aluminate ion
KOH Potassium hydroxide 2-

ZnO2

Zincate ion
LiOH Lithium hydroxide H+(H3O+) Hydronium ion
RbOH Rubidium hydroxide MnO4- Permanganate ion
CsOH Cesium hydroxide 2-

CrO4

Chromate ion
Mg(OH)2 Manganese hydroxide Cr2O72- dichromate

 

 

Ba(OH)2 Barium hydroxide O2- Oxide ion
Ca(OH)2 Calcium hydroxide O22- Peroxide
Fe(OH)2 Iron(II) hydroxide K2SO3 Potatium sulfite
Fe(OH)3 Irom(III) hydroxide CuS Copper (II) sulphide
Cu(OH)2 Copper hydroxide FeO Iron (II) oxide
Cr(OH)2 Chromium (II) hydroxide Fe2O3 Iron(III) oxxide
Cr(OH)3 Chromium (III) hydroxide N2O5 Dinitrogen pentaoxide
Be(OH)2 Berium hydroxide Na2SO4 Sodium sulfate
Al(OH)3 Aluminum hydroxide NaH2PO4 Sodium dihidrophophate
Zn(OH)2 Zinc hydroxide Li3N Litium nitride
AgOH Silver hydroxide NH3 ammonia
Pb(OH)2 Lead hydroxide NH4+ ammonium

 

 

  • Tên các oxit axit hay gặp bằng tiếng

 

CO2 Carbon dioxide
CO Carbon monoxide
NO

2

 

Nitrogen dioxide

N2

O

 

Dinitrogen oxide

NO Nitrogen oxide

 

 


  • Dạy học thực hành là một đặc trưng riêng của phương pháp dạy học hoá học,  nó không những đòi hỏi nắm vững các kiến thức chuyên môn, các phương pháp dạy học mà còn đòi hỏi người học cần phải biết được các dụng cụ tiến hành thí nghiệm, hiểu được tính năng và cách sử dụng chúng. Bên cạnh đó còn đòi hỏi người dạy phải hướng dẫn để người học biết và hiểu được các thao tác tiến hành thí nghiệm. Như  vậy, trong dạy học thực hành hoá học hay làm các bài tập về thực hành hóa học bằng tiếng Anh điều đầu tiên người giáo viên cần thực hiện là cung cấp hệ thống các từ ngữ về dụng cụ và thao tác thí nghiệm. Ví dụ như:Các thuật ngữ trong phòng thí nghiệm hóa học.

 

Hoặc xem bản đầy đủ trên google drive: TẠI ĐÂY

 

Các thầy cô cần file word liên hệ với chúng tôi tại fanpage facebook O2 Education

Hoặc xem nhiều SKKN hơn tại:  Tổng hợp SKKN môn hóa học cấp THPT

 

Hoặc xem thêm các tài liệu khác của môn hóa

Leave a Comment