Đề thi học kì 2 môn hóa lớp 11 siêu phẩm có đáp án đề số 1

Đề thi học kì 2 môn hóa lớp 11 siêu phẩm có đáp án đề số 1

ĐỀ SỐ 01 – THI HỌC KÌ II – HÓA 11

Nhận biết

Câu 1: Phenol phản ứng được với dung dịch nào sau đây?

A. NaHCO3. B. CH3COOH. C. K. D. HCl

Câu 2: Axit acrylic (CH2=CH-COOH) không phản ứng với chất nào sau đây?

A. CaCO3.. B. KOH. C. Ag.­ D. Br2.

Câu 3: Thành phần chính của khí thiên nhiên là metan. Công thức phân của metan là ?

A. C2H2. B. CH4. C. C6H6. D. C2H4.

Câu 4 : Ankađien liên hợp là :

A. ankađien có 2 liên kết đôi C=C liền nhau.

B. ankađien có 2 liên kết đôi C=C cách nhau 2 nối đơn.

C. ankađien có 2 liên kết đôi C=C cách nhau 1 liên kết đơn.

D. ankađien có 2 liên kết đôi C=C cách xa nhau.

Câu 5 : Công thức cấu tạo của stiren là :

A. C6H5C2H3 B. C6H5CH2CH3 C. C6H5-CH=CH2 D. Cả A và C

Câu 6. Chất nào sau đây là ancol ?

A. CH3-O-CH3 B. CH3OH C. HCHO D. C2H5COOH

Câu 7: Chất có thể trùng hợp tạo ra polime là

A. Axit axetic B. Etilen

C. Metanol D. Toluen

Câu 8 : Phương pháp điều chế ancol etylic từ chất nào sau đây là phương pháp sinh hóa?

A. Anđehit axetic. B. Etylclorua. C. Tinh bột. D. Etilen.

Câu 9: Chất A trong phản ứng sau là

A. C2H2 B. C2H4 C. C2H6 D. C6H6

Câu 10: Phenol có công thức phân tử là

A. C2H5OH. B. C3H5OH. C. C6H5OH. D. C6H5CH2OH.

Câu 11: Cht nào thuc dãy đng đng ca axetilen?

A. CH3CH2CH3. B. CH2 =CH-CH=CH2.

C. CHC-CH=CH2. D. CH3-CC-CH3

Câu 12 : Toluen không phản ứng với chất nào sau đây?

A. Dung dịch Br2. B. KMnO4/t0.

C. HNO3/H2SO4 đặc. D. H2/Ni, t0.

Câu 13: Axit cacboxylic là hợp chất hữu cơ chứa nhóm chức ?

A. –CHO. B. -CO- C. -COOH D. -OH

Câu 14: Công thức tổng quát của dãy đồng đẳng anđehit no, đơn chức, mạch hở là

A. CnH2nO2. B. CnH2nO. C. CnH2n+2O. D. CnH2n-2O.

Câu 15: Để chuyển hoá ankin thành anken ta thực hiện phản ứng cộng H2 trong điều kiện có xúc tác :

A. Ni, to. B. Mn, to. C. Pd/ PbCO3, to. D. Fe, to

Câu 16: Cho phản ứng : . Vậy chất X là chất nào sau đây ?

A. C2H5OH. B. CH3OH C. C2H4(OH)2 D. C3H7OH

Thông hiểu

Câu 17: Cho 4 chất: nước (a) phenol (b), ancol metylic (c), toluen (d), axit fomic (e). Độ linh động của nguyên tử hiđro trong phân tử các chất trên tăng dần theo thứ tự là

A. d < c < a < b < e. B. c < d < b < a < e. C. c < b < a < d < e. D. b < c < d < a < e.

Câu 18: Dẫn 3,36 lít (đktc) một anken vào bình nước brom dư, thấy khối lượng bình tăng thêm 6,3 gam. CTPT của anken là :

A. C2H4. B. C3H6. C. C4H8, D. C5H10.

Câu 19: Để chứng minh sự ảnh hưởng qua lại của nhóm –OH và vòng benzen trong phenol (C6H5OH) thì cần cho phenol tác dụng với các chất nào sau đây?

A. Na và nước Br2. B. Dung dịch NaOH và khí CO2.

C. Dung dịch NaOH và nước Br2. D. Quỳ tím và nước Br2.

Câu 20. Cho 4,48 khí axetilen phản ứng hoàn toàn với lượng dư dung dịch AgNO3 trong NH3, thu được m gam kết tủa. Giá trị của m là ?

A. 16 B. 96 C. 24 D. 48.

Câu 21 : Số đồng phân ancol có CTPT C3H8O là

A. 1. B. 2. C. 3. D. 4.

Câu 22: Để trung hòa 40 ml giấm ăn cần 25 ml dung dịch NaOH 1M. Biết khối lượng riêng của giấm là 1 g/ml. Vậy mẫu giấm ăn này có nồng độ là :

A. 3,5%. B. 3,75%. C. 4%. D. 5%.

Câu 23: Cho phản ứng giữa buta-1,3-đien và HBr ở 40oC (tỉ lệ mol 1:1), sản phẩm chính của phản ứng là :

A. CH3–CHBr–CH=CH2. B. CH3–CH=CH–CH2Br.

C. CH2Br–CH2–CH=CH2. D. CH3–CH=CBr–CH3.

Câu 24: Đốt cháy hoàn toàn hỗn hợp X gồm hai ancol đơn chức kế tiếp nhau trong dãy đồng đẳng thì thu được 13,44 lít khí CO2 (đktc) và 15,3 gam nước. Công thức phân tử của hai ancol là:

A. CH4O, C2H5O B. C2H6O, C3H8O C. C3H8O, C4H10O D. C4H10O, C5H12O

Câu 25. Cho sơ đồ điều chế như sau

Khí X có thể là khí nào sau đây?

A. CH4.

B. C2H2.

C. C2H6.

D. NH3.

Câu 26: Cho 3,3 gam anđehit fomic (HCHO) phản ứng với dung dịch AgNO3/NH3 (dư), thu được m gam kim loại Ag. Giá trị của m là

A. 21,16. B. 47,52. C. 43,20. D. 23,76.

Câu 27. Cho phản ứng sau: (CH3)2CHCH2CH3 + Cl2 phản ứng trên có thể tạo thành bao nhiêu sản phẩm thế monoclo?

A. 2 B. 3 C. 4 D. 5

Câu 28: Đốt cháy hoàn toàn m gam hỗn hợp CH4, C3H4, C2H4, C4H10 thu được 35,2 gam CO2 và 21,6 gam H2O. Giá trị của m là :

A. 14,4. B. 10,8. C. 12. D. 56,8.

Câu 29 : Cho hiđrocacbon thơm có cấu tạo như sau :

Tên gọi không đúng của chất trên là :

A. 1,3-đimetylbenzen. B. m-xilen. C. m-metyltoluen. D. o-xilen

Câu 30 : Đun nóng một ancol no, đơn chức mạch hở X với H2SO4 đặc, thu được một chất Y. X có tỉ khối hơi so với Y lớn hơn 1. Y là

A. ete. B. anken. C. etan. D. metan.

Câu 31: Nhận định nào sau đây là đúng ?

A. Fomon hay fomalin là dung dịch chứa khoảng 37% – 40% HCHO trong rượu.

B. Ancol sau có thể hòa tan được Cu(OH)2 tạo dung dịch xanh thẫm : CH2OH-CH2-CH2OH

C. Phương pháp hiện đại để sản xuất axit axetic là cho metanol tác dụng với cacbon monooxit.

D. Trong phân tử benzen chứa liên kết đôi C=C nên benzen có thể làm mất màu dung dịch brom.

Câu 32 : Để phân biệt benzen, toluen, stiren ta chỉ dùng 1 thuốc thử duy nhất là :

A. dung dịch brom. B. Br2 (Fe).

C. dung dịch KMnO4. D. dung dịch Br2 hoặc dung dịch KMnO4

Vận dụng

Câu33: Cho các chất: axit acrylic, butan, andehit axetic, isopren, vinyl axetilen, stiren, toluen, ancol benzylic, axetilen, phenol. Trong số các chất trên, số chất làm mất màu dung dịch brom là:

A. 5 B. 8 C. 6 D. 7

Câu 34: Hợp chất hữu cơ C3H6O3 (E) mạch hở có nhiều trong sữa chua. E có thể tác dụng với Na và Na2CO3, còn khi tác dụng với CuO nung nóng thì tạo ra hợp chất hữu cơ không tham gia phản ứng tráng gương. Công thức cấu tạo của E là

A. CH3COOCH2OH. B. CH3CH(OH)COOH.

C. HOCH2COOCH3. D. HOCH2CH2COOH.

Câu 35: Ancol etylic được điều chế bằng cách lên men tinh bột theo sơ đồ sau:

Để điều chế 10 lít ancol etylic 46o cần m kg gạo (chứa 75% tinh bột, còn lại là tạp chất). Biết hiệu suất của cả quá trình là 80% và khối lượng riêng của ancol etylic nguyên chất là 0,8 g/ml. Giá trị của m là

A. 3,600. B. 6,912. C. 10,800. D. 8,100.

Câu 36: Hỗn hợp X gồm axit axetic, axit fomic và axit oxalic. Khi cho m gam X tác dụng với NaHCO3 (dư) thì thu được 15,68 lít khí CO2 (đktc). Mặt khác, đốt cháy hoàn toàn m gam X cần 8,96 lít khí O2 (đktc), thu được 35,2 gam CO2 và y mol H2O. Giá trị của y là

A. 0,8.         B. 0,3.             C. 0,2.             D. 0,6.

Vận dụng cao

Câu 37: Cho các phát biểu sau:
(1) Anđehit thể hiện tính khử khi tác dụng với hiđro
(2) Nguyên tử H của vòng benzen trong phenol dễ bị thay thế hơn nguyên tử H trong benzen.
(3) Dung dịch axit axetic tác dụng được với Cu(OH)
2.
(4) Số đồng phân của C
4H8 là 3.

(5) (CH3)2CHOH là ancol bậc II, khi tác dụng với CuO/to tạo ra andehit

(6) Trong thành phần của xăng sinh học E5 và cồn sát khuẩn chống Covid-19 có etanol.

(7) Theo kinh nghiệm dân gian, khi bị ong, kiến đốt để giảm đau, giảm sưng nên bôi nước vôi trực tiếp lên vết thương
Số phát biểu đúng là

A. 4.             B. 6.             C. 5.             D. 3.

Câu 38: Nung nóng một lượng butan trong bình kín (với xúc tác thích hợp), thu được 0,47 mol hỗn hợp X gồm H2 và các hiđrocacbon mạch hở (gồm CH4, C2H4, C2H6, C3H6, C4H8, C4H10). Cho toàn bộ X vào bình chứa dung dịch Br2 dư thì có tối đa a mol Br2 phản ứng, khối lượng bình tăng 9,52 gam và thoát ra hỗn hợp khí Y. Đốt cháy hoàn toàn Y cần dùng vừa đủ 0,28 mol O2, thu được CO2 và H2O. Giá trị của a là

A. 0,24. B. 0,27. C. 0,21. D. 0,20.

Câu 39: Cho m1 gam hỗn hợp X gồm ancol metylic, etylen glicol và glixerol. Đốt cháy hoàn toàn m gam X thu được sản phẩm cháy sục qua bình đựng nước vôi trong dư thu được m2 gam kết tủa. Cũng m1 gam X trên cho tác dụng với Na dư thu được tối đa 3,36 lít khí H2 (đktc). Giá trị của m2

A. 30. B. 15. C. 60. D. 40.

Câu 40: Thí nghiệm điều chế và thử tính chất của etilen được tiến hành theo các bước sau:

Bước 1: Cho 2 ml ancol etylic khan vào ống nghiệm khô đã có sẵn vài viên đá bọt (ống số 1) rồi thêm từ từ 4 ml dung dịch H2SO4 đặc và lắc đều. Nút ống số 1 bằng nút cao su có ống dẫn khí rồi lắp lên giá thí nghiệm.

Bước 2: Lắp lên giá thí nghiệm khác một ống hình trụ được đặt nằm ngang (ống số 2) rồi nhồi một nhúm bông tẩm dung dịch NaOH đặc vào phần giữa ống. Cắm ống dẫn khí của ống số 1 xuyên qua nút cao su rồi nút vào một đầu của ống số 2. Nút đầu còn lại của ống số 2 bằng nút cao su có ống dẫn khí, Nhúng ống dẫn khí của ống số 2 vào dung dịch KMnO4 đựng trong ống nghiệm (ống số 3).

Bước 3: Dùng đèn cồn đun nóng hỗn hợp trong ống số 1.

Cho các phát biểu sau:

(1) Ở bước 1, nếu thay ancol etylic bằng ancol metylic thì trong thí nghiệm vẫn thu được etilen.

(2) Bông tẩm dung dịch NaOH đặc có tác dụng loại bớt tạp chất trong khí sinh ra như SO2 và CO2

(3) Đá bọt có vai trò làm cho chất lỏng sôi đều và không trào lên khi đun nóng.

(4) Trong thí nghiệm trên, ở ống số 3 thấy dung dịch KMnO4 mất màu và không xuất hiện chất rắn.

(5) Ở bước 1, lắp ống số 1 sao cho miệng ống hướng lên.

(6) Phản ứng trong ống số 3 sinh ra hợp chất hữu cơ có khả năng hòa tan Cu(OH)2 tạo dung dịch xanh thẫm.

(7) Nếu thu khí etilen đi ra từ ống dẫn khí của ống số 2 thì dùng phương pháp dời nước.

(8) Ở bước thay H2SO4 đặc bằng H2SO4 loãng thì trong thí nghiệm vẫn thu được lượng khí etilen không đổi

Số phát biểu đúng là

A. 3. B. 6. C. 4. D. 5.

 

O2 Education gửi thầy cô link download đề thi

6 ĐỀ THI HỌC KÌ II – SIÊU PHẨM – HÓA 11 – ĐÁP ÁN – Đề 1

 

Các thầy cô và các em có thể xem thêm nhiều đề thi học kì 2 lớp 11 tại

Tổng hợp đề thi học kì 2 lớp 11 môn hóa học

Hoặc xem thêm các tài liệu khác của môn hóa

Leave a Comment