Đề thi thử TN THPT 2022 môn hóa số 6 và lời giải chi tiết

Đề thi thử TN THPT 2022 môn hóa số 6 và lời giải chi tiết

PHÁT TRIỂN ĐỀ THAM KHẢO

ĐỀ SỐ 06

(Đề thi có 04 trang)

KỲ THI THỬ TỐT NGHIỆP THPT NĂM 2022

Bài thi: KHOA HỌC TỰ NHIÊN

Môn thi thành phần: HÓA HỌC

Thời gian làm bài: 50 phút, không kể thời gian phát đề

Họ, tên th

í sinh: …………………………………………….

Số báo danh: ……………………………………………….

* Cho biết nguyên tử khối của các nguyên tố: H = 1; C = 12; N = 14; O = 16; Na = 23; Mg = 24; Al = 27;

S = 32; Cl = 35,5; K = 39, Fe = 56; Cu = 64; Ba = 137.

* Các thể tích khí đều đo ở (đktc).

Câu 41. Chất nào sau đây là không phải là muối axit?

A. NaHS B. NaHSO4 C. Na2HPO3 D. NaHS

Câu 42. Alanin có công thức là

A. H2NCH(CH3)COOH. B. C2H5NH2. C. H2NCH2COOH. D. C6H5NH2.

Câu 43. Natri hiđrocacbonat được dùng làm thuốc giảm đau dạ dày do thừa axit. Công thức của natri hiđrocacbonat là

A. NaHCO3. B. Na2CO3. C. KHCO3. D. K2CO3.

Câu 44. Chất X là một khí rất độc, có trong thành phần của khí than và trong khí than khô (khí lò ga) chất X thường chiếm 25%. Chất X là

A. CO2. B. HCl. C. CO. D. N2.

Câu 45. Polime thiên nhiên X màu trắng, dạng sợi, không tan trong nước, có nhiều trong thân cây đay, gai, tre, nứa.. Polime X là

A. Glucozơ B. saccarozơ. C. tinh bột. D. Xenlulozơ.

Câu 46. Kim loại nào sau đây có khả năng tan vào trong nước, tạo thành một dung dịch mà có pH > 7

A. Na B. Mg C. Cu D. Ag

Câu 47. Khi thủy phân chất béo trong môi trường kiềm thì thu được muối của axit béo và

A. ancol đơn chức. B. este đơn chức. C. glixerol. D. phenol.

Câu 48. Điện phân nóng chảy chất nào sau đây để điều chế kim loại canxi?

A. Ca(NO3)2. B. CaCO3. C. CaCl2. D. CaSO4.

Câu 49. Thí nghiệm nào sau đây thu được muối sắt (III) sau khi phản ứng kết thúc?

A. Cho Fe vào dung dịch HNO3 loãng, dư. B. Cho Fe(OH)2 vào dung dịch HCl dư.

C. Cho FeO vào dung dịch H2SO4 loãng. D. Cho Fe vào dung dịch CuCl2.

Câu 50. Nhận định nào sau đây là đúng về tên gọi của chất

A. Axit adipic HOOC-[CH2]3-COOH B. Axit malonic HOOC-CH2-COOH

C. Axit axetic C2H3-COOH D. Axit panmitic C17H33-COOH

Câu 51. Kim loại nào sau đây có nhiệt độ nóng chảy cao nhất trong tất cả các kim loại?

A. Đồng. B. Kẽm. C. Vonfam. D. Sắt.

Câu 52. Thành phần chính của quặng xiđerit là

A. FeS2. B. Fe3O4. C. Fe2O3. D. FeCO3.

Câu 53. Kim loại có thể điều chế được từ quặng boxit là kim loại nào?

A. Magie. B. Nhôm. C. Đồng. D. Sắt.

Câu 54. Este etyl butirat có mùi dứa. Công thức cấu tạo của etyl butirat là

A. CH3CH2CH2COOCH2CH3. B. (CH3)2CHCOOC2H5.

C. CH3CH2COOCH2CH3. D. CH3CH2CH2CH2COOCH2CH3.

Câu 55. Amin CH3-NH-C2H5 có tên gọi gốc – chức là

A. N-metyletanamin. B. metyletylamin. C. Etylmetylamin. D. propan-2-amin.

Câu 56. Phát biểu nào sau đây đúng?

A. Cacbohidrat là những hợp chất hữu cơ đơn chức.

B. Có thể phân biệt glucozo và fructozo bằng phản ứng tráng bạc

C. Khử hoàn toàn glucozo bằng H2 (Ni to) thu được sorbitol

D. Trong môi trường axit, fructozơ và glucozơ có thể chuyển hóa qua lại nhau.

Câu 57. Phát biểu nào sau đây không đúng?

A. Hg tác dụng với S ở nhiệt độ thường.

B. Kim loại K khử được ion Cu2+ trong dung dịch.

C. Kim loại Fe không tác dụng với H2SO4 đặc nguội.

D. Kim loại Cu không tan được trong lượng dung dịch H2SO4 loãng.

Câu 58. Chất nào sau đây (lấy dư) có thể làm mất tính cứng của nước cứng vĩnh cửu?

A. NaCl. B. Na2CO3. C. NaNO3. D. Ca(OH)2

Câu 59. Dãy các kim loại nào dưới đây tác dụng được với dung dịch muối sắt (III)?

A. Al, Fe, Ni, Ag. B. Al, Fe, Cu, Ag. C. Mg, Al, Fe, Cu. D. Fe, Ni, Cu, Ag.

Câu 60. Công thức hóa học của nhôm hiđroxit là

A. Al(OH)3. B. Al2(SO4)3. C. AlCl3. D. Al2O3.

Câu 61. Thủy phân hoàn toàn 10,12 gam este X trong dung dịch NaOH, sau phản ứng thu được muối của axit cacboxylic đơn chức và 3,68 gam ancol metylic. Công thức của X là

A. CH3COOCH3. B. CH3COOC2H5. C. C2H5COOCH3. D. C2H3COOCH3.

Câu 62. Có các phát biểu sau:

(1) Glucozơ và saccarozơ đều tác dụng với H2 (xúc tác Ni, đun nóng) tạo sobitol.

(2) Trong phản ứng với dung dịch AgNO3 trong NH3, glucozơ là chất bị khử.

(3) Amilozơ có cấu trúc mạch phân nhánh, xoắn lại và tạo bởi các gốc glucozơ.

(4) Tương tự glucozơ, fructozơ bị oxi hóa bởi dung dịch AgNO3 trong amoniac.

(5) Saccarozơ là chất rắn kết tinh, không màu, không mùi, có vị ngọt v là một đisaccarit.

(6) Xenlulozơ là một polisaccarit, phân tử nhiều gốc glucozơ liên kết với nhau thành mạch kéo dài

(7) Xenlulozơ trinitrat dùng làm thuốc súng không khói, dễ cháy và nổ mạnh.

Số phát biểu đúng là

A. 4. B. 5. C. 6. D. 3.

Câu 63. Khi đun nóng dung dịch canxi hiđrocacbonat thì có kết tủa xuất hiện. Tổng các hệ số tỉ lượng trong phương trình hóa học là

A. 4. B. 5. C. 6. D. 7.

Câu 64. Thủy phân m kg tinh bột thu được 450 kg glucozơ, biết hiệu suất phản ứng thủy phân đạt 81%. Giá trị của m là

A. 450 B. 328 C. 500 D. 495

Câu 65. Thí nghiệm và sau đây thu được muối sắt (III) sau khi phản ứng kết thúc?

A. Cho Fe vào dung dịch HNO3 loãng, dư. B. Cho Fe(OH)2 vào dung dịch HCl dư.

C. Cho FeO vào dung dịch H2SO4 loãng. D. Cho Fe vào dung dịch CuCl2

Câu 66. Cho các phát biểu sau:

(1) Tơ nitron dai, bền với nhiệt, giữ nhiệt tốt, thường được dùng để dệt vải và may quần áo ấm.

(2) PVC được dùng làm vật liệu cách điện, ống dẫn nước, da giả.

(3) Cao su lưu hóa có tính đàn hồi lớn hơn cao su thiên nhiên.

(4) Vải làm từ nilon-6,6 bền trong nước xà phòng có tính kiềm

(5) Tơ nilon-6,6 được dùng dệt vải may mặc, bện dây dù, đan lưới.

(6) Tơ nilon-6, tơ nilon-6,6, tơ visco là các tơ tổng hợp.

(7) Poli(metyl metacrylat) được điều chế bằng phản ứng trùng ngưng.

Số phát biểu đúng là:

A. 5 B. 4 C. 3 D. 2

Câu 67. Đốt cháy hoàn toàn m gam Al trong khí O2 lấy dư, thu được 20,4 gam Al2O3. Giá trị của m là

A. 5,4. B. 9,6. C. 7,2. D. 10,8.

Câu 68. Cho 6 gam amino axit X (công thức có dạng H2NCnH2nCOOH) tác dụng hết với dung dịch HCl dư, thu được 8,92 gam muối. Số nguyên tử cacbon trong phân tử X là

A. 4 B. 1 C. 5 D. 2

(Lời giải) Câu 69. Hỗn hợp A gồm 3 este đơn chức, mạch hở tạo thành từ cùng một ancol B với 3 axit cacboxylic (phân tử chỉ có nhóm -COOH), trong đó có hai axit no và một axit không no (chứa một liên kết đôi C=C trong phân tử). Thủy phân hoàn toàn 4,5 gam A bằng dung dịch NaOH thu được hỗn hợp muối và m gam ancol B. Cho m gam ancol B vào bình đựng Na dư sau phản ứng thu được 0,56 lít khí (đktc) và khối lượng bình tăng 2,25 gam. Mặt khác, nếu đốt cháy hoàn toàn 9 gam A thì thu được CO2 và 6,84 gam H2O. Phần trăm số mol của este không no trong A là

A. 44,45%. B. 16,44%. C. 40,00%. D. 20,00%.

(Lời giải) Câu 70. Bài toán kim loại và oxit tác dụng với axit] Dung dịch X chứa a mol Ba(OH)2. Dung dịch Y chứa hỗn hợp gồm a mol NaOH và a mol Ba(OH)2. Sục khí CO2 đến dư vào dung dịch X cùng như dung dịch Y, sự phụ thuộc số mol kết tủa và số mol khí CO2 ở cả hai thí nghiệm theo hai đồ thị sau:

Giá trị của x là

A. 0,34. B. 0,36. C. 0,40. D. 0,38.

(Lời giải) Câu 71. [TH – Biện luận cấu tạo hợp chất hữu cơ] Thủy phân hoàn toàn 1 mol peptit mạch hở X, thu được 1 mol Gly, 2 mol Ala và 2 mol Val. Mặt khác, thủy phân không hoàn toàn X, thu được hỗn hợp các amino axit và các peptit (trong đó có Gly-Ala-Val). Số công thức cấu tạo phù hợp với tính chất trên của X là?

A. 4 B. 5 C. 6 D. 3

(Lời giải) Câu 72. Cho m gam chất béo X chứa các triglixerit và axit béo tự do tác dụng vừa đủ với 250 ml dung dịch NaOH 1M, đun nóng thu được 69,78 gam hỗn hợp muối của các axit béo no. Mặt khác, đốt cháy hoàn toàn m gam X cần dùng 6,06 mol O2. Giá trị của m là

A. 67,32. B. 66,32. C. 68,48. D. 67,14.

(Lời giải) Câu 73. Chia hỗn hợp A gồm Fe3O4, Fe2O3, FeO, Fe(OH)3 và FeCO3 thành hai phần. Hòa tan hoàn toàn phần 1 bằng 210 ml dung dịch HCl 1M (vừa đủ), thu được 0,448 lít khí và dung dịch B, cô cạn dung dịch B thu được m gam muối D. Cho phần 2 tác dụng với lượng dư dung dịch H2SO4 đặc, nóng. Sau khi các phản ứng xảy ra hoàn toàn, thu được dung dịch D và 2,24 lít hỗn hợp khí T gồm CO2 và SO2 (sản phẩm khử duy nhất của S+6) có tỉ khối so với H2 bằng 28, các khí đo ở điều kiện tiêu chuẩn. Phần trăm khối lượng của FeCl2 có trong D gần nhất với giá trị nào sau đây?

A. 70. B. 48. C. 61. D. 68.

(Lời giải) Câu 74. Tiến hành các thí nghiệm sau:

(a) Cho Mg vào lượng dư dung dịch FeCl3.

(b) Cho Ba vào dung dịch CuSO4.

(c) Cho Zn vào dung dịch CuSO4.

(d) Nung nóng hỗn hợp Al và Fe2O3 (không có không khí) đến khi phản ứng xảy ra hoàn toàn.

(e) Nhỏ từ từ cho đến dư dung dịch NaOH vào dung dịch FeCl3.

(g) Cho dung dịch Fe(NO3)2 vào dung dịch AgNO3.

Số thí nghiệm thu được kim loại là

A. 5. B. 4. C. 3. D. 6.

(Lời giải) Câu 75. Cho sơ đồ phản ứng sau

X(C7H13O4N) + 2NaOH Y + Z + H2O

Glucozơ 2Y + 2CO2

Z + 3HCl T + 2NaCl

Z là muối của một α-amino axit mạch thẳng. Cho các phát biểu sau

(a). Ở điều kiện thường,T tồn tại trạng thái rắn, không tan trong nước.

(b). X có 2 công thức cấu tạo.

(c). X, Y tác dụng với Na.

(d). T vừa tác dụng với dung dịch NaOH, vừa tác dụng với dung dịch HCl

(e). Trong T nguyên tố oxi chiếm 34,88% theo khối lượng.

Số phát biểu đúng

A. 5 B. 2 C. 3 D. 4

(Lời giải) Câu 76. Hỗn hợp E chứa 2 amin đều no, đơn chức và một hiđrocacbon X thể khí điều kiện thường. Đốt cháy hoàn toàn 0,2 mol hỗn hợp E cần dùng 2,7 mol không khí (20% O2 và 80% N2 về thể tích) thu được hỗn hợp F gồm CO2, H2O và N2. Dẫn toàn bộ F qua bình đựng NaOH đặc dư thấy khối lượng bình tăng 21,88 gam, đồng thời có 49,616 lít (đktc) khí thoát ra khỏi bình. Công thức phân tử của X là công thức nào sau đây?

A. C3H4. B. C3H6. C. C2H4. D. C2H6.

(Lời giải) Câu 77. Cho hơi nước đi qua than nóng đỏ thu được hỗn hợp X gồm CO2, CO, H2, H2O. Dẫn X đi qua 25,52 gam hỗn hợp Y gồm FeO, Fe2O3, Fe3O4 và FeCO3 (trong Y có ), nung nóng thu được chất rắn Z gồm Fe, FeO, Fe3O4; hơi nước và 0,2 mol CO2. Chia Z thành 2 phần bằng nhau:

– Phần 1: Hòa tan hết trong 200 gam dung dịch chứa t (mol) HNO3 thu được 0,1 mol khí NO (sản phẩm khử duy nhất) và dung dịch T.

– Phần 2: Hòa tan hết trong dung dịch H2SO4 đặc nóng, thu được dung dịch G chứa hai muối có số mol bằng nhau và 0,15 mol khí SO2 duy nhất.

Nồng độ phần trăm của muối Fe(NO3)3 trong T là:

A. 11,23%. B. 4,36%. C. 11,74%. D. 4,18%.

(Lời giải) Câu 78. Điện phân dung dịch chứa 14,28 gam hỗn hợp CuSO4 và NaCl bằng dòng điện một chiều có cường độ 4A (điện cực trơ, có màng ngăn, hiệu suất 100%). Sau thời gian t giây thì ngừng điện phân, thu được dung dịch X (có pH < 7) và 4,48 lít (đktc) hỗn hợp khí thoát ra ở cả hai điện cực, có tỉ khối so với He là 6,2. Bỏ qua sự hoàn tan của khí trong nước và sự bay hơi của nước. Giá trị của t là

A. 8685. B. 6755. C. 5790. D. 7720.

(Lời giải) Câu 79. Cho chất hữu cơ E có công thức phân tử C9H8O4 và các sơ đồ phản ứng theo đúng tỉ lệ mol:

(1) E + 3NaOH → 2X + Y + H2O

(2) 2X + H2SO4 → Na2SO4 + 2Z

(3) Z + 2AgNO3 + 4NH3 + H2O → T + 2Ag + 2NH4NO3

(4) Y + HCl → F + NaCl

Cho các phát biểu sau:

(a) Chất E có 3 công thức cấu tạo phù hợp.

(b) Trong F số nguyên tử oxi là lẻ và số nguyên tử hidro là chẵn.

(c) Chất E và chất X đều có phản ứng tráng bạc.

(d) Dung dịch Y tác dụng được với khí CO2.

(e) Chất F là hợp chất hữu cơ tạp chức.

(f) Chất T tác dụng được với dung dịch HCl và dung dịch NaOH.

Trong các phát biểu trên, có bao nhiêu phát biểu đúng?

A. 4. B. 5. C. 2. D. 3.

(Lời giải) Câu 80. Tiến hành thí nghiệm theo các bước sau:

Bước 1: Cho vào ống nghiệm 2 – 3 giọt CuSO4 5% và 1ml dung dịch NaOH 10%. Lọc lấy kết tủa cho vào ống nghiệm (1).

Cho từ từ dung dịch NH3 tới dư vào ống nghiệm (2) chứa 1 ml dung dịch AgNO3 đến khi kết tủa tan hết.

Bước 2: Thêm 0,5 ml dung dịch H2SO4 loãng vào ống nghiệm (3) chứa 2ml dung dịch saccarozơ 15%. Đun nóng dung dịch trong 3 – 5 phút.

Bước 3: Thêm từ từ dung dịch NaHCO3 vào ống nghiệm (3) khuấy đều đến khi không còn sủi bọt khí CO2. Chia dung dịch thành hai phần trong ống nghiệm (4) và (5).

Bước 4: Rót dung dịch trong ống (4) vào ống nghiệm (1), lắc đều đến khi kết tủa tan hoàn toàn. Rót từ từ dung dịch trong ống nghiệm (5) vào ống nghiệm (2), đun nhẹ đến khi thấy kết tủa bám trên thành ống nghiệm.

Cho các phát biểu dưới đây:

(1) Sau bước 4, dung dịch trong ống nghiệm (1) có màu xanh lam.

(2) Sau bước 2, dung dịch trong ống nghiệm (3) có hiện tượng phân lớp.

(3) Dung dịch NaHCO3 trong bước 3 với mục đích loại bỏ H2SO4.

(4) Dung dịch trong ống nghiệm (4), (5) chứa một monosaccarit.

(5) Thí nghiệm trên chứng minh saccarozơ là có tính khử.

(6) Các phản ứng xảy ra trong bước 4 đều là phản ứng oxi hóa khử.

Số phát biểu đúng là

A. 2. B. 1. C. 3. D. 4.

______HẾT_____

 

O2 Education gửi các thầy cô link download đề thi

De so 6

 

Các thầy cô có thể tham khảo thêm nhiều đề thi hơn tại

Tổng hợp đề thi thử TN THPT môn hóa năm 2022 có đáp án

Tổng hợp đề thi TN THPT 2021 môn hóa file word có lời giải

 

Hoặc xem thêm các tài liệu khác của môn hóa

Leave a Comment