Category: Đề thi – kiểm tra

  • Đề thi thử TN THPT 2022 môn hóa Sở GD Hà Nội và lời giải chi tiết

    Đề thi thử TN THPT 2022 môn hóa Sở GD Hà Nội và lời giải chi tiết

     

    UBND THÀNH PHỐ HÀ NỘI

    SỞ GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO

    KỲ THI THỬ TRUNG HỌC PHỔ THÔNG

    NĂM HỌC 2021 – 2022

    Bài kiểm tra: KHOA HỌC TỰ NHIÊN

    Môn kiểm tra thành phần: HÓA HỌC

    ĐỀ CHÍNH THỨC

    Thời gian làm bài: 50 phút, không kể thời gian phát đề

    (Đề thi có 04 trang)

    MÃ ĐỀ: 013

    Họ tên: ……………………………………………

    SBD: ………………………………………………

    * Cho biết nguyên tử khối của các nguyên tố: H=1; C = 12; N = 14; O = 16; Na = 23; Mg = 24; S = 32; Cl=35,5; K= 39; Ca=40; Fe = 56; Cu=64; Zn =65; Ag=108.

    * Các thể tích khí đều đo ở điều kiện tiêu chuẩn; giả thiết các khí sinh ra không tan trong nước.

    Câu 41. Chất X có vị ngọt hơn đường mía, có nhiều trong mật ong và các loại quả ngọt như dừa, xoài,.. X là

    A. glucozơ. B. saccarozo. C. xenlulozo D. fructozo

    Câu 42. Hòa tan hết 11,2 gam Fe bằng dung dịch axit sunfuric loãng. Sau phản ứng, thu được V lít khi duy nhất. Giá trị của V là

    A. 3,36. B. 6,72. C. 4,48 D. 5,60.

    Câu 43. Kim loại nào sau đây tan hoàn toàn trong dung dịch kiềm dư?

    A. Fe. B. Al C. Cu. D. Mg.

    Câu 44. Kim loại Fe không phản ứng với dung dịch

    A. Fe2(SO4)3. B. AgNO3. C. CuCl2. D. Mg(NO3)2

    Câu 45. Kim loại X dẫn điện tốt, thường được dùng làm dây dẫn điện trong gia đình. X là

    A. Au. B. Fe. C. Cu. D. Ag.

    Câu 46. Tên gọi của este CH3CH3COOCH3

    A. metyl propionat. B. etyl axetat C. metyl axetat. D. etyl fomat

    Câu 47. Chất nào sau đây cùng dãy đồng đẳng với CH3-COOH?

    A. CH3-CHO. B. CH3-OH. C. HCOOCH3. D. C2H5-COOH.

    Câu 48. Chất X được sử dụng để sản xuất clorua vôi, làm vật liệu trong xây dựng,.. X còn được gọi là với tôi. Công thức hóa học của X là

    A. CaCl2. B. Ca(OH)2. C. CaCO3. D. CaSO4.

    Câu 49. Chất nào sau đây không phải là chất điện li?

    A. HNO3. B. KCl. C. NaOH. D. C2H5OH.

    Câu 50. Sắt bị nam châm hút là do

    A. sắt dẫn điện tốt. B. sắt có tính nhiễm từ.

    C. sắt là kim loại nhẹ. D. sắt có nhiệt độ nóng chảy thấp

    Câu 51. Chất béo là trieste của axit béo với

    A. ancol metylic. B. etylen glicol. C. glixerol. D. ancol etylic.

    Câu 52. Kim loại nào sau đây điều chế được bằng phương pháp nhiệt luyện?

    A. Na. B. K. C. Fe. D. Ca

    Câu 53. Chất nào sau đây không phản ứng với dung dịch NaOH?

    A. Metyl axetat. B. Phenol. C. Anđehit fomic. D. Axit axetic.

    Câu 54. Kim loại R thuộc nhóm IA. Công thức oxit của R là

    A. RO. B. R2O. C. RO. D. RO2.

    Câu 55. Hợp kim liti – nhôm siêu nhẹ, được sử dụng trong

    A. chất trao đổi nhiệt trong lò phản ứng hạt nhân.

    B. tế bào quang điện.

    C. kĩ thuật hàng không.

    D. thiết bị báo cháy.

    Câu 56. Chất nào sau đây là amin bậc hai?

    A. Trimetylamin. B. Metylamin. C. Etylamin. D. Đietylamin.

    Câu 57. Ure (có công thức công thức (NH2)2CO) là một loại phân bón hóa học quan trọng và được dùng phổ biến trong nông nghiệp. Ure thuộc loại

    A. phân đạm. B. phân kali. C. phân lân. D. phân hỗn hợp.

    Câu 58. Quặng sắt nào sau đây được sử dụng làm nguyên liệu sản xuất axit sunfuric?

    A. Pirit. B. Hematit. C. Manhetit. D. Xiderit.

    Câu 59. Lên men m gam glucozo thành ancol etylic với hiệu suất 75%, thu được 9,2 gam C2H5OH. Giá trị của m là

    A. 18,0. B. 36,0. C. 48,0. D. 24,0

    Câu 60. Tinh bột, xenlulozơ, saccarozơ đều có khả năng tham gia phản ứng

    A. thủy phân. B. trùng hợp. C. tráng bạc. D. hòa tan Cu(OH)2.

    Câu 61. Cho sơ đồ phản ứng: X + H2SO4 (đặc nóng) Fe2(SO4)3 + SO2 + H2O. X không thểchất nào sau đây?

    A. Fe(OH)2. B. FeO. C. Fe2O3. D. Fe3O4

    Câu 62. Este nào sau đây không điều chế được bằng phản ứng este hóa?

    A. CH3COOCH=CH2. B. HCOOCH3. C. C2H5COOCH3. D. CH2COOC2H5.

    Câu 63. Amino axit X (phân tử chứa 1 nhóm NH2 và 1 nhóm COOH, không có nhóm chức khác) tác dụng vừa đủ với 200 ml dung dịch NaOH 1M thu được 19,4 gam muối. Công thức phân tử của X là

    A. C3H7NO2. B. C4H9NO2. C. C5H11NO2. D. C2H5NO2

    Câu 64. Polime X là chất rắn, rất bền, cứng, trong suốt và cho ánh sáng truyền qua tốt nên được dùng để chế tạo thủy tinh hữu cơ plexiglas. X là

    A. polietilen B. poli(metyl metacrylat).

    C. poliacrilonitrin D. poli(vinyl clorua).

    Câu 65. Tính cứng tạm thời của nước gây nên bởi các muối

    A. Ca(HCO3)2 và Mg(HCO3)2. B. CaCl2 và MgCl2.

    C. NaCl và NaHCO3. D. CaCl2 và Ca(HCO3)2.

    Câu 66. Cho các polime sau: polietilen, poli(vinyl clorua), polistiren, polibutađien, tơ nilon-6,6. Số polime được điều chế bằng phản ứng trùng hợp là

    A. 2 B. 3. C. 5. D. 4

    Câu 67. Phát biểu nào sau đây đúng?

    A. Alanin có tên thay thế là axit 2-aminoetanoic.

    B. Tất cả các amino axit đều có tính chất lưỡng tính.

    C. Ở điều kiện thường, amino axit là chất lỏng hoặc rắn.

    D. Axit glutamic dùng làm gia vị (gọi là mì chính hay bột ngọt).

    Câu 68. Nhiệt phân hoàn toản 100 gam một mẫu đá vôi (thành phần gồm CaCO3 và các tạp chất trơ) thu được 17,92 lít CO2. Phần trăm khối lượng của CaCO3 trong mẫu đá vôi trên là

    A. 56,00%. B. 80,00%. C. 44.80%. D. 75,00%.

    (Lời giải) Câu 69. Đun nóng 1,0 mol hỗn hợp X gồm hiđro và hai hiđrocacbon mạch hở trong bình kín có Ni làm xúc tác Sau một thời gian thu được hỗn hợp Y. Đốt cháy hoàn toàn Y cần 42,56 lít O2, thu được CO2 và H2O có tỉ lệ mol tương ứng là 6:7. Cho 0,5 mol X phản ứng với dung dịch nước brom dư. Số mol brom tối đa phản ứng là

    A. 0,4 B. 0,3. C. 1,0 D. 0,8.

    (Lời giải) Câu 70. Cho a mol Zn vào dung dịch chứa 0,2 mol AgNO3 và 0,15 mol Cu(NO3)2. Sau một thời gian thu được 29,35 gam chất rắn và dung dịch X chứa 2 muối. Tách riêng chất rắn, thêm tiếp 6,72 gam bột Fe vào X, phản ứng xảy ra hoàn toản thu được 7,52 gam chất rắn. Giá trị của a

    A. 0,22 B. 0,27 C. 0,18 D. 0

    (Lời giải) Câu 71. Cho các phát biểu sau:

    (a) Tráng thiếc lên sắt là phương pháp bảo vệ kim loại bằng phương pháp điện hóa.

    (b) Trong quá trình điện phân, tại anot xảy ra quá trình oxi hóa.

    (c) Cho mẫu nhỏ Na vào dung dịch CuSO4, thấy xuất hiện kết tủa màu đỏ.

    (d) Vỏ các loài ốc, sò, hến có chứa CaCO3.

    (e) Đề phân biệt khí CO2 và SO2 có thể dùng dung dịch nước vôi trong

    Số phát biểu đúng là

    A. 3. B. 5. C. 2. D. 4.

    (Lời giải) Câu 72. Cho sơ đồ chuyển hóa:

    Đề thi thử TN THPT 2022 môn hóa Sở GD Hà Nội và lời giải chi tiết 1

    Biết: A, B, X, Y, Z, T là các hợp chất khác nhau; X, Y, Z có chứa natri; Mx +Mz= 96; mỗi mũi tên ứng với một phương trình hóa học của phản ứng xảy ra giữa 2 chất tương ứng ;các điều kiện phản ứng coi như có đủ. Phân tử khối của chất nào sau đây đúng?

    A. MT=40. B. MA = 170. C. MY= 78. D. MZ = 84.

    (Lời giải) Câu 73. Đốt cháy hoàn toàn m gam chất béo X cần 3,875 mol O2, thu được 2,75 mol CO2. Mặt khác, 0,2 mol X tác dụng được tối đa với 0,4 mol Br2 trong dung dịch. Cho m gam X tác dụng vừa đủ dung dịch NaOH thu được a gam muối. Giá trị của a là

    A. 39.7. B. 35.1. C. 44,3 D. 48,9.

    (Lời giải) Câu 74. Dẫn 0,65 mol hỗn hợp gồm hơi nước và khí CO2 qua than nung đỏ, thu được 1,0 mol hỗn hợp X gồm CO, H2 và CO2. Cho X hấp thụ hết vào 200 ml dung dịch NaOH 2M, thu được dung dịch Y. Cho từ từ dung dịch Y vào 200 ml dung dịch HCl 1M, thu được V lít khí CO2. Giá trị của V là

    A. 4,480. B. 3,360 C. 2,240. D. 2,688.

    (Lời giải) Câu 75. Este X hai chức, mạch hở có công thức phân tử C7H10O4. Từ X thực hiện các phản ứng theo sơ đồ sau:

    (1) X+ NaOH (dư) → X1 + X2 +X3 (t0)

    (2) X2 + H2 X3 (t0)

    (3) X + H2SO4 (loãng) →Y + Na2SO4 (t0)

    Phát biểu nào sau đây sai?

    A. Các chất X và X2 đều có liên kết đôi C=C.

    B. Nhiệt độ sôi của chất Y cao hơn của các chất X2, X3.

    C. Phân tử X1 có 2 nguyên tử H.

    D. Từ X3 có phản ứng trực tiếp tạo thành X2

    (Lời giải) Câu 76. Cho các phát biểu sau:

    (a) Thành phần chủ yếu của khí biogas là butan.

    (b) Để khử mùi tanh của cá sau khi mổ có thể dùng các chất như giấm ăn, chanh,.

    (c) Nước ép của quả nho chín có thể tham gia phản ứng tráng bạc.

    (d) Ancol etylic hòa tan được Cu(OH)2 ở nhiệt độ thường

    (e) Một số este có mùi thơm, không độc được dùng làm chất tạo hương trong công nghiệp thực phẩm.

    (f) Liên kết peptit là liên kết -CO-NH- giữa hai đơn vị amino axit.

    Số phát biểu đúng

    A. 3. B. 5. C. 4 D. 2.

    (Lời giải) Câu 77. Hòa tan hoàn toàn 5,52 gam Mg trong dung dịch gồm HCl và Fe(NO3)3, thu được dung dịch X (chỉ chứa các muối) và hỗn hợp Y gồm bốn khí không màu (trong đó có 0,02 mol H2 và ba trong bốn khí có số mol bằng nhau). Chia X làm 2 phần bằng nhau:

    – Phần 1 tác dụng với dung dịch AgNO3 dư, thu được 39,825 gam kết tủa.

    – Phần 2 tác dụng vừa đủ với 0,27 mol NaOH, thu được kết tủa T. Nung T trong không khí đến khối lượng không đổi được 5,8 gam chất rắn khan.

    Các phản ứng xảy ra hoàn toàn. Phần trăm khối lượng của khí có phần tử khối lớn nhất trong Y là

    A. 66,67%. B. 48,89%. C. 62,22% D. 33,67%

    (Lời giải) Câu 78. Tiến hành thí nghiệm nghiên cứu phản ứng tráng bạc của glucozơ theo các bước sau đây:

    Bước 1: Cho 1 ml dung dịch AgNO3 1% vào ống nghiệm sạch.

    Bước 2: Nhỏ tiếp từng giọt dung dịch NH3 cho đến khi kết tủa vừa xuất hiện lại tan hết.

    Bước 3: Thêm 1 ml dung dịch glucozơ vào ống nghiệm trên.

    Bước 4: Đun nóng nhẹ ống nghiệm.

    Cho các phát biểu sau:

    (a) Sau bước 4 quan sát thấy thành ống nghiệm sáng như gương.

    (b) Nếu thay glucozơ bằng saccarozơ thì các hiện tượng trong thí nghiệm trên không thay đổi.

    (c) Sản phẩm hữu cơ thu được trong dung dịch sau bước 4 có công thức phân tử là C6H15O7N.

    (d) Ở bước 4 xảy ra quá trình khử glucozơ.

    (e) Thí nghiệm trên chứng tỏ phân tử glucozơ có nhóm CHO.

    Số phát biểu đúng là

    A. 2 B. 5 C. 4 D. 3

    (Lời giải) Câu 79: Hỗn hợp X gồm KCl, CuO, Na2CO3. Cho 30,05 gam X tác dụng vừa đủ với dung dịch chứa HCl và H2SO4, sau phản ứng thu được 2,24 lít CO2 và dung dịch Y chỉ chứa muối trung hòa. Tiến hành điện phân Y với các điện cực trơ, màng ngăn xốp, dòng điện không đổi. Tổng số mol khí thu được trên cả hai điện cực (n mol) phụ thuộc vào thời gian điện phân (t giây) được mô tả như đồ thị bên. Giả sử hiệu suất điện phân là 100%, bỏ qua sự bay hơi của nước. Khối lượng chất tan trong dung dịch Y là

    Đề thi thử TN THPT 2022 môn hóa Sở GD Hà Nội và lời giải chi tiết 2

    A. 39,55 B. 37,45 C. 42,75 D. 40,65

    (Lời giải) Câu 80. Đun nóng 0,13 mol hỗn hợp X gồm một este đơn chức và một este hai chức với dung dịch NaOH vừa đủ. Sau phản ứng, thu được sản phẩm hữu cơ chỉ chứa etylen glicol và hỗn hợp Y gồm 3 muối của 3 chất hữu cơ đơn chức. Cho toàn bộ etylen glicol qua bình đựng Na dư thấy khối lượng bình tăng 6,0 gam. Đốt cháy hoàn toàn Y cần dùng 0,475 mol O2, thu được Na2CO3 và 0,67 mol hỗn hợp gồm CO2 và H2O. Khối lượng của muối có phân tử khối nhỏ nhất gần nhất với giá trị nào sau đây?

    A. 8,0 B. 8,8 C. 8,4 D. 3,5.

    —- HẾT ——-

    O2 Education gửi các thầy cô link download đề thi

    ĐỀ THI THỬ SỞ GIÁO DỤC ĐÀO TẠO HÀ NỘI 2021-2022-Đáp án

     

    Các thầy cô có thể tham khảo thêm nhiều đề thi hơn tại

    Tổng hợp đề thi thử TN THPT môn hóa năm 2022 có đáp án

    Tổng hợp đề thi TN THPT 2021 môn hóa file word có lời giải

     

    Hoặc xem thêm các tài liệu khác của môn hóa

  • Đề thi học kì 2 lớp 12 môn hoá sở GD Nam Định năm 2022 và lời giải chi tiết

    Đề thi học kì 2 lớp 12 môn hoá sở GD Nam Định năm 2022 và lời giải chi tiết

    Đề thi học kì 2 lớp 12 môn hoá sở GD Nam Định năm 2022
    ĐỀ CHÍNH THỨC

     

    SỞ GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO

    NAM ĐỊNH

    MÃ ĐỀ: 422

    ĐỀ KHẢO SÁT CHẤT LƯỢNG HỌC KỲ II

    NĂM HỌC 2021 – 2022

    Môn: Hóa học – lớp 12 THPT

    (Thời gian làm bài: 50 phút)

    Đề khảo sát gồm 04 trang.

    Họ và tên học sinh:………………………………………

    Số báo danh:………….……………………..……………

    * Cho biết nguyên tử khối của các nguyên tố: H = 1; C = 12; N = 14; O = 16; Na = 23; Mg = 24; Al = 27; S = 32; Cl = 35,5; K = 39; Ca = 40; Fe = 56; Cu = 64; Zn = 65; Br = 80; Ag = 108; I = 127; Ba = 137.

    * Các thể tích khí đều đo ở điều kiện tiêu chuẩn, giả thiết các khí sinh ra không tan trong nước.

    Câu 41. Công thức hóa học của sắt(III) hiđroxit là

    A. Fe(OH)3. B. Fe2O3. C. Fe(OH)2. D. FeO.

    Câu 42. Dung dịch chất nào sau đây làm quỳ tím hóa xanh?

    A. Glyxin. B. Valin. C. Lysin. D. Axit glutamic.

    Câu 43. Polime nào sau đây được dùng làm nguyên liệu để sản xuất chất dẻo?

    A. Poliacrilonitrin. B. Poli(hexametylen ađipamit).

    C. Polibutađien. D. Polistiren.

    Câu 44. Tro thực vật được sử dụng như một loại phân kali vì trong thành phần có chứa kali cacbonat. Công thức của kali cacbonat là

    A. KHCO3. B. Na2CO3. C. KNO3. D. K2CO3.

    Câu 45. Kim loại nào sau đây khử được ion Cu2+ trong dung dịch CuSO4?

    A. Na. B. Ag. C. Zn. D. Ba.

    Câu 46. Chất ứng với công thức phân tử nào sau đây thuộc dãy đồng đẳng của metan?

    A. C4H8. B. C4H6. C. C4H10. D. C4H4.

    Câu 47. Ở điều kiện thường, chất X là chất khí không màu, không mùi, hơi nhẹ hơn không khí. Khi hóa lỏng ở nhiệt độ thấp, chất X được dùng để bảo quản máu và các mẫu vật sinh học. Chất X là

    A. CO. B. N2. C. CO2. D. NH3.

    Câu 48. Chất nào sau đây được dùng để làm mềm nước cứng toàn phần?

    A. Na2CO3. B. HCl. C. NaCl. D. K2SO4.

    Câu 49. Cho dãy các kim loại sau: Na, Al, Fe, W. Kim loại có nhiệt độ nóng chảy cao nhất là

    A. W. B. Fe. C. Al. D. Na.

    Câu 50. Chất nào sau đây thuộc loại chất béo?

    A. (C15H31COO)3C3H5. B. C3H5(OH)3. C. (C17H35COO)2C2H4. D. C17H31COOH.

    Câu 51. Chất nào sau đây không phản ứng với dung dịch NaOH?

    A. CO2. B. HCl. C. KNO3. D. FeCl2.

    Câu 52. Benzyl axetat là một este có mùi thơm của hoa nhài. Số nguyên tử cacbon có trong một phân tử benzyl axetat là

    A. 7. B. 9. C. 8. D. 10.

    Câu 53. Kim loại Fe tác dụng được với dung dịch chất nào sau đây?

    A. H2SO4 đặc, nguội. B. Zn(NO3)2. C. HNO3 đặc, nguội. D. HCl đặc, nguội.

    Câu 54. Dung dịch chất nào sau đây có môi trường axit?

    A. Na2CO3. B. KOH. C. HCl. D. NaCl.

    Câu 55. Kim loại nào sau đây điều chế được bằng phương pháp thủy luyện?

    A. Al. B. Na. C. Mg. D. Cu.

    Câu 56. Chất nào sau đây thuộc loại đipeptit?

    A. Ala-Ala-Ala-Ala. B. Gly-Gly. C. Gly-Ala-Val. D. Val-Ala-Val.

    Câu 57. Thực hiện phản ứng este hóa giữa ancol etylic với axit fomic (xúc tác H2SO4 đặc, đun nóng), este thu được có công thức phân tử là

    A. C4H6O2. B. C2H4O2. C. C3H6O2. D. C4H8O2.

    Câu 58. Kim loại nhôm phản ứng được với dung dịch chất nào sau đây?

    A. NaCl. B. NaOH. C. KNO3. D. H2SO4 đặc nguội.

    Câu 59. Chất nào sau đây tác dụng với dung dịch HCl sinh ra khí H2?

    A. BaO. B. Mg(OH)2. C. Cu. D. Mg.

    Câu 60. Chất nào sau đây thuộc loại polisaccarit?

    A. Xenlulozơ. B. Glucozơ. C. Fructozơ. D. Saccarozơ.

    Câu 61. Cho dãy các chất sau: lysin, metylamin, anilin, Gly-Ala. Số chất trong dãy tác dụng được với dung dịch NaOH là

    A. 3. B. 2. C. 1. D. 4.

    Câu 62. Cho m gam Al tan hoàn toàn trong dung dịch NaOH, thu được 3,36 lít khí H2. Giá trị của m là

    A. 3,6. B. 4,5. C. 1,8. D. 2,7.

    Câu 63. Thí nghiệm nào sau đây có xảy ra quá trình ăn mòn điện hóa học?

    A. Cho mẩu natri vào dung dịch kẽm clorua. B. Nhúng dây đồng vào dung dịch sắt(III) clorua.

    C. Đốt dây sắt trong bình chứa khí clo. D. Cho đinh sắt vào dung dịch đồng sunfat.

    Câu 64. Thủy phân este X trong môi trường axit, thu được ancol Y và axit cacboxylic Z. Từ Y có thể điều chế trực tiếp được Z. Chất X có thể ứng với công thức cấu tạo nào sau đây?

    A. CH3COOCH=CH2. B. CH3COOCH3. C. HCOOCH2CH2CH3. D. HCOOCH2CH3.

    Câu 65. Thực hiện phản ứng lên men rượu với 10 gam glucozơ (hiệu suất phản ứng đạt 90%), thu được m gam ancol etylic. Giá trị của m là

    A. 4,60. B. 2,30. C. 9,20. D. 3,45.

    Câu 66. Đốt cháy hoàn toàn 4,4 gam este X bằng oxi, thu được 4,48 lít khí CO2 và 3,6 gam H2O. Công thức phân tử của X là

    A. C3H6O2. B. C4H8O2. C. C2H4O2. D. C5H8O2.

    Câu 67. Nhận định nào sau đây đúng?

    A. Alanin làm mất màu dung dịch Br2. B. Axit glutamic là hợp chất có tính lưỡng tính.

    C. Phân tử Gly-Ala-Val có 3 liên kết peptit. D. Tơ tằm thuộc loại tơ tổng hợp.

    Câu 68. Dẫn V lít khí CO qua ống sứ đựng lượng dư bột CuO nung nóng. Sau khi phản ứng hoàn toàn thấy khối lượng chất rắn giảm 4 gam so với ban đầu. Giá trị của V là

    A. 3,36. B. 4,48. C. 1,12. D. 5,60.

    Câu 69. Trùng ngưng axit ω-aminoenantoic (H2N[CH2]6COOH) thu được polienantamit (hay nilon-7). Để điều chế được 1 tấn nilon-7 với hiệu suất quá trình điều chế là 90% thì lượng axit ω-aminoenantoic cần lấy là

    A. 1,35 tấn. B. 1,43 tấn. C. 1,11 tấn. D. 1,27 tấn.

    Câu 70. Cho dãy các chất sau: Fe3O4, Fe(NO3)2, FeCl3, FeS. Số chất trong dãy tác dụng với dung dịch HCl là

    A. 3. B. 2. C. 1. D. 4.

    Câu 71. Hấp thụ hết 2,24 lít khí CO2 vào 100 gam dung dịch NaOH 10%, thu được dung dịch X. Nồng độ % của muối Na2CO3 trong X là

    A. 10,60%. B. 10,15%. C. 11,58%. D. 10,45%.

    Câu 72. Cho bột Fe vào dung dịch AgNO3, sau phản ứng hoàn toàn thu được chất rắn gồm hai kim loại và dung dịch X. Chất tan trong X là

    A. Fe(NO3)2, Fe(NO3)3. B. Fe(NO3)3, AgNO3. C. Fe(NO3)2, AgNO3. D. Fe(NO3)2.

    (Lời giải) Câu 73. Hòa tan hết m gam hỗn hợp rắn gồm Cu, Fe3O4 và Fe(NO3)3 trong dung dịch chứa 0,24 mol H2SO4 loãng, đun nóng. Kết thúc phản ứng thu được dung dịch X và 1,344 lít khí NO (sản phẩm khử duy nhất). Nhúng thanh Mg vào dung dịch X, sau phản ứng thu được 1,792 lít khí H2 và khối lượng thanh Mg tăng 4,08 gam. Các phản ứng xảy ra hoàn toàn. Giá trị của m là

    A. 13,2. B. 15,2. C. 14,2. D. 11,2.

    (Lời giải) Câu 74. Cho các phát biểu sau:

    (a) Thủy tinh hữu cơ (plexiglas) được ứng dụng làm cửa kính ô tô.

    (b) Quá trình làm rượu vang từ quả nho xảy ra phản ứng lên men rượu của glucozơ.

    (c) Khi ngâm trong nước xà phòng có tính kiềm, vải lụa làm bằng tơ tằm sẽ nhanh hỏng.

    (d) Khi rớt axit sunfuric đặc vào vải cotton (sợi bông) thì chỗ vải đó sẽ bị đen rồi thủng.

    (e) Dầu mỡ động thực vật bị ôi thiu do liên kết C=C của chất béo bị oxi hóa.

    Số phát biểu đúng

    A. 4. B. 3. C. 5. D. 2.

    (Lời giải) Câu 75. Một loại chất béo X gồm các triglixerit và một lượng axit béo tự do. Cho 20,58 gam X phản ứng vừa đủ với dung dịch chứa 3,92 gam KOH, sau phản ứng thu được 1,84 gam glixerol và hỗn hợp muối của axit oleic và axit stearic. Mặt khác, cho 20,58 gam X tác dụng với I2 dư trong dung môi CCl4 thì số mol I2 tối đa phản ứng là

    A. 0,02 mol. B. 0,04 mol. C. 0,01 mol. D. 0,03 mol.

    (Lời giải) Câu 76. Tiến hành thí nghiệm theo các bước sau:

    Bước 1: Cho 5 ml dung dịch H2SO4 70% vào ống nghiệm khô (ống nghiệm 1), sau đó thêm tiếp một nhúm bông sao cho toàn bộ bông ngập trong dung dịch axit. Khuấy nhẹ cho bông tan hết.

    Bước 2: Thêm tiếp NaHCO3 vào ống nghiệm 1 cho đến khi khí ngừng thoát ra.

    Bước 3: Cho 1 ml dung dịch AgNO3 1% vào ống nghiệm khô khác (ống nghiệm 2), sau đó thêm từng giọt dung dịch NH3 cho đến khi kết tủa vừa xuất hiện tan hết.

    Bước 4: Cho dung dịch trong ống nghiệm 1 vào ống nghiệm 2 và đun nóng nhẹ.

    Cho các phát biểu sau:

    (a) Trong bước 1 xảy ra phản ứng thủy phân xenlulozơ.

    (b) Tại bước 2, dùng NaHCO3 để loại bỏ hoàn toàn H2SO4.

    (c) Sau bước 4, xuất hiện kết tủa Ag bám vào phía trong ống nghiệm.

    (d) Tại bước 2 có thể thay NaHCO3 bằng cách cho NaOH vào đến khi quỳ tím chuyển màu xanh.

    Số phát biểu đúng

    A. 4. B. 2. C. 3. D. 1.

    (Lời giải) Câu 77. Khi nung nóng, các muối ngậm nước sẽ mất dần khối lượng khi tăng nhiệt độ. Sự giảm khối lượng muối Al(NO3)3.9H2O theo nhiệt độ được biểu diễn bởi giản đồ sau:

    Đề thi học kì 2 lớp 12 môn hoá sở GD Nam Định năm 2022 và lời giải chi tiết 3

    Biết rằng, khi nâng nhiệt độ, H2O tách ra trước, sau đó đến phản ứng nhiệt phân muối khan. Tại nhiệt độ 210oC, phần rắn còn lại (chứa ba nguyên tố) chiếm 30% theo khối lượng so với ban đầu. Thành phần % theo khối lượng của oxi có trong phần chất rắn tại 210 oC là

    A. 61,83%. B. 58,75%. C. 57,23%. D. 60,19%.

    (Lời giải) Câu 78. Cho các phát biểu sau:

    (a) Trong công nghiệp, nhôm được sản xuất từ quặng boxit.

    (b) Nhúng miếng Zn vào dung dịch CuSO4 có xảy ra ăn mòn điện hóa học.

    (c) Nhỏ dung dịch Ba(OH)2 dư vào dung dịch Al2(SO4)3, thu được kết tủa chứa hai chất.

    (d) Độ dinh dưỡng phân đạm được xác định bằng hàm lượng N2O5.

    (e) Trong các dung dịch HCl, H2SO4, H3PO4 có cùng nồng độ mol/l, dung dịch H3PO4 có pH lớn nhất.

    Số phát biểu đúng

    A. 4. B. 3. C. 2. D. 5.

    (Lời giải) Câu 79. Quy trình sản xuất HNO3 trong công nghiệp từ nguyên liệu NH3 được thực hiện như sau:

    Đề thi học kì 2 lớp 12 môn hoá sở GD Nam Định năm 2022 và lời giải chi tiết 4

    Từ a mol hỗn hợp NH3 và O2, sau khi thực hiện các phản ứng theo sơ đồ trên, trong đó phản ứng cuối cùng được thực hiện bằng cách cho hỗn hợp khí vào nước, thì thu được 2 lít dung dịch HNO3 1M và còn lại 0,2a mol khí O2 thoát ra. Biết các phản ứng xảy ra hoàn toàn. Giá trị của a là

    A. 8,25. B. 6,25. C. 7,50. D. 9,50.

    (Lời giải) Câu 80. Hỗn hợp E gồm ba este no, mạch hở X (đơn chức), Y (hai chức), Z (ba chức) đều được tạo thành từ axit cacboxylic và ancol đều có mạch cacbon không phân nhánh. Đốt cháy hoàn toàn m gam E, thu được 1,95 mol CO2 và 1,525 mol H2O. Mặt khác, m gam E phản ứng vừa đủ với dung dịch NaOH, thu được 51,4 gam hỗn hợp F gồm hai muối có cùng số nguyên tử cacbon và 25,45 gam hỗn hợp T gồm một ancol đơn chức và một ancol hai chức. Khối lượng của X trong m gam E là

    A. 3,7 gam. B. 6,6 gam. C. 7,4 gam. D. 4,4 gam.

    O2 Education gửi các thầy cô link download đề thi

    Mời các thầy cô và các em xem thêm

    Tổng hợp đề thi học kì 2 lớp 12 môn hóa học

  • Đề thi HSG lớp 12 môn hóa tỉnh Bắc Ninh năm 2021 2022

    Đề thi HSG lớp 12 môn hóa tỉnh Bắc Ninh năm 2021 2022

    Đề thi hsg lớp 12 môn hóa tỉnh Bắc Ninh năm 2021 2022

    Câu 1. Hỗn hợp X gồm R2CO3 và RHCO3. Chia 44,7 gam X thành 3 phần bằng nhau. Phần 1 tác dụng với Ba(OH)2 dư thu được 35,46 gam kết tủa. Phần 2 tác dụng với BaCl2 dư thu được 7,88 gam kết tủa. Phần 3 tác dụng tối đa với V ml KOH 1,5M. Giá trị V là

    A. 330 ml.       B. 240 ml.       C. 200 ml.       D. 180 ml.

    Câu 2. Cho các phản ứng sau:
    Este X (đơn chức, mạch hở) + NaOH → CH3COONa + Chất hữu cơ (Y).
    (Y) + O2 (xt) → (Y1).
    (Y1) + NaOH → CH3COONa + H2O.
    Có bao nhiêu chất X thỏa mãn sơ đồ trên?

    A. 2.       B. 1.       C. 4.       D. 3.

    Câu 3. Cho các cặp chất sau:
    (1) Dung dịch NaHCO3 và dung dịch CaCl2.
    (2) Dung dịch FeCl3 và dung dịch AgNO3.
    (3) Khí H2S và dung dịch SO2.
    (4) CuS và dung dịch HCl.
    (5) Si và dung dịch NaOH loãng.
    (6) Dung dịch KMnO4 và khí C2H4.
    (7) Dung dịch Fe(NO3)2 và dung dịch HCl.
    (8) Khí Cl2 và khí O2.
    Số cặp chất xảy ra phản ứng hóa học ở nhiệt độ thường là

    A. 5.       B. 4.       C. 6.       D. 7.

    Câu 4. Tên thay thế của aminoaxit CH3-CH(NH2)-COOH là

    A. Axit 2-aminopropionic.       B. Alanin.

    C. Axit α-aminopropionic.       D. Axit 2-aminopropanoic.

    Câu 5. Tiến hành các thí nghiệm sau:
    (a) Cho Mg vào lượng dư dung dịch Fe2(SO4)3.
    (b) Đốt cháy HgS trong khí oxi.
    (c) Dẫn khí H2 dư qua ống sứ chứa bột CuO nung nóng.
    (d) Cho Ba vào lượng dư dung dịch CuSO4.
    (6) Cho dung dịch Fe(NO3)2 vào dung dịch AgNO3.
    Sau khi kết thúc các phản ứng, số thí nghiệm thu được kim loại là

    A. 3.       B. 4.        C. 2.        D. 5.

    Câu 6. Cho các nguyên tố với số hiệu nguyên tử sau: X (Z = 1); Y (Z = 7); E (Z = 12); T (Z = 19). Dãy gồm các nguyên tố kim loại là:

    A. X, Y, E, T.       B. E, T.       C. Y, T.       D. X, Y.

    Câu 7. Hòa tan hoàn toàn Fe3O4 trung dung dịch H2SO4 loãng (dư), thu được dung dịch X. Cho dãy gồm các chất: Fe(NO3)2, Ag, KMnO4, BaCl2, Cl2, KNO3, NaCl. Số chất phản ứng được với dung dịch X là

    A. 3.       B. 4.       C. 5.       D. 6.

    Câu 8. Cho năm lọ hóa chất được đánh số từ 1 đến 5. Mỗi lọ chứa một trong số các chất sau: hex-1- in, anđehit axetic, etanol, axit axetic, phenol. Biết:
    – Lọ 1, 4, 5 đều phản ứng với Na giải phóng khí.
    – Lọ 3, 5 đều làm mất màu nước Br2 rất nhanh.
    – Lọ 4, 5 đều phản ứng được với dung dịch NaOH.
    – Lọ 2, 3 đều phản ứng với dung dịch AgNO3 trong NH3 tạo kết tủa.
    Các lọ từ 1 đến 5 lần lượt chứa các chất là:

    A. axit axetic, hex-1-in, anđehit axetic, ancol etylic, phenol.

    B. ancol etylic, anđehit axetic, hex-1-in, axit axetic, phenol.

    C. anđehit axetic, ancol etylic, hex-1-in, phenol, axit axetic.

    D. ancol etylic, anđehit axetic, phenol, axit axetic, hex-1-in.

    Câu 9. X là quặng hematit đỏ chứa 64,0% Fe2O3 (còn lại là tạp chất không chứa nguyên tố Fe). Y là quặng manhetit chứa 92,8% Fe3O4 (còn lại là tạp chất không chứa nguyên tố Fe). Trộn m1 tấn quặng X với m2 tấn quặng Y thu được 1 tấn hỗn hợp Z. Đem toàn bộ Z luyện gang, rồi luyện thép thì thu được 420,42 kg thép chứa 0,1% gồm cacbon và các tạp chất. Giả thiết hiệu suất toàn bộ quá trình là 75%. Tỉ lệ m1 : m2 là:

    A. 1 : 1.       B. 2 : 1.       C. 3 : 4.         D. 1 : 2.

    Câu 10. Phát biểu nào sau đây đúng?

    A. Tơ nitron được điều chế bằng phản ứng trùng ngưng.

    B. Polietilen là polime được dùng làm chất dẻo.

    C. Sau khi lưu hóa, tính đàn hồi của cao su giảm đi.

    D. Tơ nilon-6,6 thuộc loại tơ thiên nhiên.

    Câu 11. Cho các nhận định sau:
    (1) Có thể phân biệt axit fomic và anđehit fomic bằng phản ứng với dung dịch AgNO3/NH3.
    (2) Peptit chứa từ hai gốc α-amino axit trở lên thì có phản ứng màu biure.
    (3) Tơ tằm là loại tơ thiên nhiên.
    (4) Điều chế tơ nilon-6,6 bằng phản ứng trùng ngưng giữa axit ađipic và hexametylendiamin.
    (5) Ancol etylic và axit fomic có khối lượng phân tử bằng nhau nên là các chất đồng phân với nhau.
    (6) Phenol là một axit yếu nhưng có thể làm quỳ tím ẩm chuyển thành màu đỏ.
    (7) Metylamin, đimetylamin, trimetylamin và etylamin là những chất khí, mùi khai khó chịu, tan nhiều trong nước.
    (8) Alanin tác dụng với dung dịch brom tạo kết tủa trắng.
    Trong các nhận định trên, số nhận định sai là

    A. 3.       B. 5.       C. 6.       D. 4.

    Câu 12. Cho các sơ đồ phản ứng sau:
    (a) X (dư) + Ba(OH)2 → Y + Z
    (b) X + Ba(OH)2 (dư) → Y + T + H2O
    Biết các phản ứng đều xảy ra trong dung dịch và chất Y tác dụng được với dung dịch H2SO4 loãng. Hai chất nào sau đây đều thỏa mãn tính chất của X?

    A. AlCl3 và Al(OH)3.         B. AlCl3 và Al2(SO4)3.

    C. AICI3 và Al(NO3)3.       D. Al(NO3)3 và Al2(SO4)3.

    Câu 13. Chất nào sau đây là amin bậc 2?

    A. trimetylamin.       B. đimetylamin.       C. phenylamin.       D. metylamin.

    Câu 14. Hòa tan các chất sau vào nước để được các dung dịch riêng rẽ: NaCl, CaO, SO3, C6H12O6 (glucozơ), CH3COOH, C2H5OH, NaOH, Al2(SO4)3. Trong các dung dịch tạo ra, có bao nhiêu dụng dịch có khả năng dẫn điện?

    A. 8.       B. 5.       C. 7.       D. 6.

    Câu 15. Nhúng thanh Ni lần lượt vào các dung dịch: FeCl3, CuCl2, AgNO3, HCl và FeCl2. Số trường hợp xảy ra ăn mòn điện hóa là

    A. 1.       B. 4.       C. 2.       D. 3.

    Câu 16. Cho hỗn hợp Fe, Mg vào dung dịch AgNO3 và Cu(NO3)2 thì thu được dung dịch và 1 kim loại. Kim loại thu được sau phản ứng là

    A. Mg.       B. Fe.       C. Ag.       D. Cu.

    Câu 17. Để loại bỏ lớp cặn trong ấm đun nước lâu ngày, người ta có thể dùng dung dịch nào sau đây?

    A. Muối ăn.       B. Cồn 70°.       C. Giấm ăn.       D. Nước vôi.

    Câu 18. Ứng với công thức phân tử C4H6O2 có bao nhiêu este mạch hở?

    A. 4.       B. 6.       C. 5.       D. 3.

    Câu 19. Chất X được sử dụng để tẩy trắng giấy, bột giấy, chống nấm mốc cho lương thực, tẩy màu nước, đường trong sản xuất đường mía. Chất X là

    A. HCIO.       B. SO2.       C. O3.       D. Cl2.

    Câu 20. Cho 5,73 gam hỗn hợp X gồm Mg, Al, Zn ở dạng bột tác dụng với khí oxi thu được 8,13 gam hỗn hợp Y gồm các oxit. Để hòa tan hết Y cần vừa đủ 300 ml dung dịch gồm HCl 0,5M và H2SO4 aM. Giá trị của a là

    A. 0,35.       B. 0,50.       C. 0,25.       D. 0,40.

    Câu 21. Polime nào sau đây là sản phẩm của phản ứng trùng ngưng?

    A. Poli(etylen terephtalat).       B. Poli(metyl metacrylat).

    C. Poli(vinyl axetat).       D. Poli(butađien siren).

    Câu 22. Cho các chất sau: phenol, glucozơ, axit axetic, anilin, glyxin, PVC, tripanmitin. Ở điều kiện thường, số chất tồn tại dưới dạng trạng thái rắn là

    A. 4.       B. 3.       C. 6.       D. 5.

    Câu 23. Cho 2 ml chất lỏng X vào ống nghiệm khô có sẵn vài viên đá bọt sau đó thêm từ từ từng giọt dung dịch H2SO4 đặc, lắc đều. Đun nóng hỗn hợp sinh ra hiđrocacbon làm nhạt màu dung dịch KMnO4. Chất X là

    A. Axit axetic.        B. ancol etylic.       C. ancol benzoic.       D. ancol metylic.

    Câu 24. Một lọ hóa chất nhãn đã bị mờ, trên nhãn còn đọc được chữ Na, khi lấy một ít chất cho tác dụng với dung dịch HCl có khí thoát ra. Lọ hóa chất ban đầu có thể chứa hóa chất nào sau đây?

    A. NaHCO3.       B. Na2SiO3.       C. Na2SO4.       D. Na3PO4.

    Câu 25. Cho các mệnh đề sau:
    (1) Tơ visco và tơ axetat thuộc loại tơ tổng hợp có nguồn gốc từ xenlulozơ.
    (2) Trong dung dịch glucozơ và saccarozơ đều hòa tan Cu(OH)2 tạo phức màu xanh lam.
    (3) Trong mật ong hàm lượng fructozơ cao hơn glucozơ.
    (4) Trong môi trường bazơ, glucozơ và fructozơ có thể chuyển hoá lẫn nhau.
    (5) Tinh bột và xenlulozơ là đồng phân cấu tạo của nhau.
    (6) Xenlulozơ và saccarozơ đều thuộc loại đisaccarit.
    Số mệnh đề đúng là

    A. 3.       B. 2.       C. 4.       D. 5.

    Câu 26. Hỗn hợp T gồm axetilen, vinylaxetilen và hai este (trong đó có một este đơn chức và một este hai chức đều mạch hở). Biết 2,395 gam T tác dụng được vừa đủ với 250 ml dung dịch NaOH 0,1M. Nếu đốt cháy hoàn toàn 0,075 mol T cần vừa đủ 5,992 lít khí O2 (đktc) thu được H2O và 10,560 gam CO2. Mặt khác 5,23 gam T tác dụng được với tối đa với p mol Br2/CCl4. Giá trị của p gần nhất với giá trị nào sau đây?

    A. 0,12.       B. 0,11.       C. 0,09.         D. 0,10.

    Câu 27. Vitamin A (retinol) có màu vàng, không tan trong nước, hòa tan tốt trong dầu, rất cần thiết cho thể lực và phát triển xương. Công thức cấu tạo của vitamin A được biểu diễn như hình sau:

    Đề thi HSG lớp 12 môn hóa tỉnh Bắc Ninh năm 2021 2022 5 Đề thi HSG lớp 12 môn hóa tỉnh Bắc Ninh năm 2021 2022 6

    Thành phần phần trăm khối lượng của nguyên tố hiđro có trong vitamin A là

    A. 10,84%.       B. 10,14%.        C. 10,49%.         D. 5,59%.

    Câu 28. Đốt cháy hoàn toàn a gam triglixerit X cần vừa đủ 4,83 mol O2, thu được 3,42 mol CO2 và 3,18 mol H2O. Mặt khác, cho a gam X phản ứng vừa đủ với dung dịch NaOH, thu được b gam muối. Giá trị của b là

    A. 57,12.       B. 60,36.        C. 53,16.        D. 54,84.

    Câu 29. Chất hữu cơ X mạch hở có công thức phân tử C7H10O6. Đun nóng X với dung dịch NaOH vừa đủ, thu được một ancol Y và hỗn hợp gồm hai muối Z và T (MZ < MT). Nung nóng Z cũng như T với vôi tôi xút đều thu được một hiđrocacbon đơn giản nhất. Cho các nhận định sau:
    (a) Oxi hóa Y bằng CuO dư, đun nóng thu được anđehit hai chức.
    (b) Z và Y có cùng số nguyên tử cacbon.
    (c) X tác dụng được với kim loại Na, giải phóng khí H2.
    (d) Trong phân tử của T có số nguyên tử cacbon bằng số nguyên tử oxi.
    (e) X có 2 đồng phân cấu tạo thỏa mãn.
    (f) Axit tạo ra muối Z được điều chế trực tiếp từ ancol Y và khí CO.
    (g) X là hợp chất hữu cơ tạp chức.
    Số nhận định đúng là

    A. 2.       B. 4.        C. 5.        D. 3.

    Câu 30. Có các dung dịch sau: C6H5NH3Cl (phenyl amoni clorua), H2N-CH2-COONa, H2N-CH2-CH(NH2)-COOH, CH3CH2COOH, HOOC-CH2-CH2-CH(NH2)-COOH. Số lượng các dung dịch có pH < 7 là

    A. 5.       B. 3.        C. 4.        D. 2.

    Câu 31. Hỗn hợp E gồm Al, CuO, Fe(NO3)2 và FeCO3. Hòa tan hoàn toàn m gam E bằng dung dịch chứa 1,14 mol KHSO4, thu được dung dịch X chỉ chứa các muối trung hòa (không chứa ion Fe3+) và 5,376 lít (đktc) hỗn hợp khí Y (gồm H2, NO và CO2) có tỉ khối hơi so với He bằng 97/12. Cô cạn dung dịch X, thu được (m + 138,46) gam muối khan Z. Mặt khác, nung nóng E trong bình chân không đến khối lượng không đổi, thu được 4,928 lít (đktc) hỗn hợp T (gồm hai chất khí). Biết các phản ứng xảy ra hoàn toàn. Số mol CuO có trong hỗn hợp E là

    A. 0,05.       B. 0,12.        C. 0,10.        D. 0,15.

    Câu 32. Hỗn hợp X gồm etyl fomat, etyl axetat và đietyl oxalat. Đun nóng 23,5 gam X với dung dịch NaOH dư, sau khi phản ứng hoàn toàn, thu được 21,7 gam muối. Phần trăm khối lượng của nguyên tố oxi trong X là

    A. 40,85%.       B. 27,23%.       C. 20,55%.        D. 35,62%.

    Câu 33. Nung nóng hỗn hợp X chứa KMnO4 và KClO3 một thời gian thu được 36,3 gam hỗn hợp rắn Y gồm 6 chất và 2,8 lít khí O2 (đktc). Cho Y tác dụng với dung dịch HCl đặc dư đun nóng, lượng khí clo sinh ra hấp thụ hoàn toàn vào 300 ml dung dịch KOH 5M ở 70°C được dung dịch Z. Cô cạn dung dịch Z thu được 115,8 gam chất rắn khan. Số mol HCl đã phản ứng là

    A. 1,5.       B. 1,2.        C. 1,7.       D. 1,6.

    Câu 34. Đốt cháy hoàn toàn hỗn hợp X gồm glucozơ, saccarozơ, tinh bột và xenlulozơ cần vừa đủ 3,36 lít khí O2 (đo ở đktc). Hấp thụ toàn bộ sản phẩm cháy vào 400 ml dung dịch gồm NaOH 0,3M và Ba(OH)2 0,15M thu được m gam kết tủa. Giá trị của m là

    A. 11,82.       B. 29,55.       C. 23,64.        D. 17,73.

    Câu 35. Cho m gam hỗn hợp X gồm bột kim loại Mg và Fe vào 800 ml dung dịch chứa CuCl2 0,5M và HCl 1M. Sau khi phản ứng xong, thu được m gam hỗn hợp rắn gồm 2 kim loại. Khối lượng của Mg trong m gam hỗn hợp X trên là

    A. 14,4.       B. 15,6.       C. 13,2.       D. 12,0.

    Câu 36. Hòa tan hết m gam hỗn hợp rắn X gồm Fe, Fe3O4, Mg và FeCO3 vào dung dịch chứa NaNO3 và 0,286 mol H2SO4, thu được 0,08 mol hỗn hợp khí Y (gồm CO2, NO, N2 và 0,02 mol H2) có khối lượng 2,056 gam và dung dịch Z chỉ chứa các muối sunfat trung hòa. Dung dịch Z phản ứng tối đa với 0,514 mol NaOH, thu được 18,616 gam kết tủa và 0,01 mol khí. Biết các phản ứng đều xảy ra hoàn toàn. Phần trăm khối lượng Fe3O4 trong X gần nhất với giá trị nào sau đây?

    A. 42,24%.       B. 45,00%.       C. 45,50%.       D. 44,39%.

    Câu 37. Đun nóng 0,13 mol hỗn hợp E gồm hai peptit X (CxHyOzN6) và Y (CnHmO6Nt) cần dùng 480ml dung dịch NaOH 1,5M chỉ thu được dung dịch chứa a mol muối của glyxin và b mol muối của alanin. Mặt khác, đốt cháy 24,49 gam E trong O2 vừa đủ thu được hỗn hợp CO2, H2O và N2, trong đó tổng khối lượng của CO2 và nước là 54,97 gam. Giá trị a : b gần nhất với

    A. 0,756.       B. 0,962.        C. 0,730.       D. 0,810.

    Câu 38. Hỗn hợp E gồm triglixerit X và hai axit panmitic, axit stearic (tỉ lệ mol của hai axit là 1 : 1). Cho m gam E tác dụng hoàn toàn với dung dịch NaOH dư, thu được 57,84 gam hỗn hợp hai muối. Nếu đốt cháy hết m gam E thì cần vừa đủ 4,98 mol O2, thu được H2O và 3,48 mol CO2. Tổng số nguyên tử hiđro có trong 1 phân tử X là

    A. 110.       B. 98.       C. 102.       D. 106.

    Câu 39. Cho 115,3 gam hỗn hợp hai muối MgCO3 và RCO3 vào dung dịch H2SO4 loãng, thu được 4,48 lít khí CO2 (đktc), chất rắn X và dung dịch Y chứa 12 gam muối. Nung X đến khối lượng không đổi, thu được chất rắn Z và 11,2 lít khí CO2 (đktc). Khối lượng của Z là

    A. 92,1 gam.       B. 80,9 gam.        C. 84,5 gam.       D. 88,5 gam.

    Câu 40. Tiến hành các thí nghiệm sau:
    (a) Cho Fe vào dung dịch Fe2(SO4)3 dư.
    (b) Cho dung dịch chứa 2a mol NaOH vào dung dịch chứa a mol FeCl3.
    (c) Cho dung dịch chứa a mol HCl vào dung dịch chứa a mol NaAlO2.
    (d) Cho dung dịch chứa a mol KHSO4 từ từ vào dung dịch chứa a mol NaHCO3.
    (e) Cho dung dịch chứa a mol NaOH vào dung dịch chứa a mol Ca(HCO3)2.
    (f) Cho 2a mol P2O5 vào dung dịch hỗn hợp chứa a mol NaOH và a mol Na3PO4.
    (g) Cho dung dịch HCl đặc dư vào dung dịch K2Cr2O7, đun nhẹ.
    Sau khi các phản ứng xảy ra hoàn toàn, số thí nghiệm dung dịch thu được có chứa hai muối là:

    A. 3.       B. 4.       C. 2.       D. 5.

    Câu 41. Cho cân bằng hoá học sau: 2SO2 (k) + O2 (k) 2SO3 (k); ∆H < 0. Cho các biện pháp: (1) tăng nhiệt độ, (2) tăng áp suất chung của hệ phản ứng, (3) hạ nhiệt độ, (4) dùng thêm chất xúc tác V2O5, (5) giảm nồng độ SO3, (6) giảm áp suất chung của hệ phản ứng. Những biện pháp nào làm cân bằng trên chuyển dịch theo chiều thuận?

    A. (1). (2), (4), (5).        B. (1), (2), (4).       C. (2), (3), (4), (6).        D. (2), (3), (5)

    Câu 42. Hỗn hợp X chứa chất A (C5H16O3N2) và chất B (C4H12O4N2) tác dụng với dung dịch NaOH vừa đủ, đun nóng cho đến khi phản ứng xảy ra hoàn toàn rồi cô cạn thu được m gam hỗn hợp Y gồm 2 muối D và E (MD < ME) và 4,48 lít (đktc) hỗn hợp Z gồm 2 amin no, đơn chức, đồng đẳng kế tiếp có tỉ khối so với H2 là 18,3. Cho các phát biểu sau về bài toán:
    (1) Chất A có tính lưỡng tính.
    (2) Khối lượng muối E là 8,04 gam.
    (3) Chất B có 1 công thức cấu tạo thỏa mãn.
    (4) Cũng lượng X như trên cho tác dụng với dung dịch HCl dư thu được 14,62 gam hợp chất hữu cơ.
    Số phát biểu sai là

    A. 4.       B. 2.       C. 3.         D. 1.

    Câu 43. Cho mẩu kim loại Ba vào 250 ml dung dịch Al2(SO4)3 0,1M. Sau khi phản ứng thu được dung dịch X, kết tủa Y và khí Z. Khối lượng dung dịch X giảm đi so với khối lượng dung dịch ban đầu là 9,795 gam. Sục từ từ đến dư khí CO2 vào dung dịch X, thu được m gam kết tủa. Giá trị của m là

    A. 1,56.       B. 2,34.        C. 0,78.         D. 3,12.

    Câu 44. Tiến hành điện phân 400 ml dung dịch chứa CuSO4 xM và NaCl yM bằng điện cực trơ, màng ngăn xốp với cường độ dòng điện không đổi I = 5A. Quá trình điện phân được ghi nhận theo bảng sau:

    Thời gian điện phân (giây) Khối lượng catot tăng (gam) Khí thoát ra ở hai cực Khối lượng dung dịch giảm (gam)
    t m Hai đơn chất khí a
    1,5t 1,5m Hai đơn chất khí a + 5,6
    2t 1,5m Ba đơn chất khí 2a – 7,64

    Biết các khí sinh ra không tan trong dung dịch và hiệu suất quá trình điện phân đạt 100%. Giá trị của y là

    A. 0,20.       B. 0,25.        C. 0,30.       D. 0,15.

    Câu 45. Cho luồng khí CO đến dư qua ống sứ chứa 9,28 gam Fe3O4 và 4,08 gam Al2O3 nung nóng. Sau khi phản ứng xảy ra hoàn toàn, lấy phần rắn trong ống sứ tác dụng với dung dịch HCl loãng dư, thu được V lít khí H2 (đktc). Giá trị của V là

    A. 2,688 lít.       B. 4,032 lít.       C. 6,720 lít.        D. 5,736 lít.

    Câu 46. Cho 21,2 gam hỗn hợp gồm Cu và Fe3O4 (có tỉ lệ số mol tương ứng là 3 : 1) vào 125 gam dung dịch HCl 14,6%. Sau khi các phản ứng xảy ra hoàn toàn, thu được chất rắn X và dung dịch Y. Nồng độ phần trăm của FeCl2 trong dung dịch Y là

    A. 13,63%.       B. 4,65%.        C. 13,03%.       D. 9,08%.

    Câu 47. Cho hai este X, Y (MX < MY) đều no, mạch hở, trong đó X đơn chức, Y hai chức. Thủy phân hoàn toàn 10,56 gam hỗn hợp E gồm X và Y trong dung dịch NaOH (vừa đủ), cô cạn dung dịch sau phản ứng, thu được hỗn hợp Z gồm hai ancol và 12,12 gam hỗn hơp T gồm ba chất rắn. Đốt cháy hoàn toàn T thu được 0,07 mol Na2CO3, 0,21 mol CO2 và 0,21 mol H2O. Cho các phát biểu sau về bài toán
    (1) Ancol có khối lượng phân tử nhỏ trong Z là CH3OH.
    (2) Este X tham gia phản ứng tráng bạc.
    (3) Ancol tạo thành este Y thuộc ancol no, 2 chức.
    (4) Phần trăm khối lượng muối có khối lượng phân tử lớn nhất trong T xấp xỉ 36,96%.
    (5) Chất Y có 1 công thức cấu tạo thỏa mãn.
    Số phát biểu đúng là

    A. 3.       B. 4.       C. 1.       D. 2.

    Câu 48. Đặt hai cốc A và B chứa dung dịch HCl loãng (dùng dư) trên hai đĩa cân, cân ở trạng thái cân bằng. Thực hiện các thí nghiệm sau:
    (a) Cho 1 mol CaCO3 vào cốc A và 1 mol KHCO3 vào cốc B.
    (b) Cho 1 mol Fe vào cốc A và 1 mol CaO vào cốc B.
    (c) Cho 1 mol FeO vào cốc A và 1 mol FeCO3 vào cốc B.
    (d) Cho 1 mol Na2S vào cốc A và 1 mol Al(OH)3 vào cốc B.
    (e) Cho 1 mol FeS vào cốc A và 1 mol Fe vào cốc B.
    (g) Cho 1 mol NaOH vào cốc A và 1 mol MgCO3 vào cốc B.
    Giả sử nước bay hơi không đáng kể, sau khi các phản ứng xảy ra hoàn toàn, số trường hợp cân trở lại vị trí cân bằng là

    A. 2.       B. 4.       C. 5.         D. 3.

    Câu 49. Cho a mol hỗn hợp X gồm CO2 và hơi nước qua than nóng đỏ (đến khi C phản ứng hết 0,02 mol), thu được 0,12 mol hỗn hợp Y gồm CO, H2, CO2. Hấp thụ toàn bộ Y vào 200 ml dung dịch Z gồm NaOH 0,25M và Ba(OH)2 đến phản ứng hoàn toàn thu được dung dịch T và m gam kết tủa. Cho từ từ dung dịch HCl vào T, phản ứng được biểu diễn theo đồ thị sau:

    Đề thi HSG lớp 12 môn hóa tỉnh Bắc Ninh năm 2021 2022 7 Đề thi HSG lớp 12 môn hóa tỉnh Bắc Ninh năm 2021 2022 8

    Giá trị của m là

    A. 6,895.       B. 7,880.       C. 8,865.         D. 9,850.

    Câu 50. Hỗn hợp E gồm hai amin X (CnHmN), Y (CnHm+1N2, với n ≥ 2) và hai anken đồng đẳng kế tiếp. Đốt cháy hoàn toàn 0,08 mol E, thu được 0,03 mol N2, 0,22 mol CO2 và 0,30 mol H2O. Phần trăm khối lượng của Y trong E là

    A. 14,46%.       B. 18,14%.        C. 43,38%.        D. 57,84%.

    1B 2B 3A 4D 5A 6B 7C 8B 9A 10B
    11B 12C 13B 14D 15C 16C 17C 18B 19B 20C
    21A 22D 23B 24A 25A 26A 27C 28D 29B 30B
    31D 32A 33A 34A 35A 36D 37D 38C 39D 40B
    41D 42D 43C 44C 45A 46A 47D 48B 49D 50B

     

    O2 Education gửi các thầy cô link download đề thi

    2021 – 2022 Lớp 12 Bắc Giang ĐT

     

    Các thầy cô có thể xem thêm nhiều đề thi hsg của các tỉnh khác tại

    Tổng hợp đề thi HSG lớp 12 môn hoá học

    Tổng hợp đề thi HSG lớp 11 môn hoá học

    Tổng hợp đề thi HSG lớp 10 môn hóa học

    Hoặc xem thêm các tài liệu khác của môn hóa

  • Đề thi HSG lớp 12 môn hóa tỉnh Bắc Giang năm 2021 2022

    Đề thi HSG lớp 12 môn hóa tỉnh Bắc Giang năm 2021 2022

    Đề thi hsg lớp 12 môn hóa tỉnh Bắc Giang năm 2021 2022

    I. PHẦN TRẮC NGHIỆM (14,0 điểm):

    Câu 1: Cho hỗn hợp X gồm Al, Fe vào dung dịch chứa AgNO3 và Cu(NO3)2, khuấy đều cho các phản ứng xảy ra hoàn toàn. Sau phản ứng thu được kết tủa Y gồm hai kim loại và dung dịch Z chứa ba muối. Các muối trong Z là

    A. Al(NO3)3, Fe(NO3)3, Cu(NO3)2.       B. Al(NO3)3, Fe(NO3)2, AgNO3.

    C. AI(NO3)3, Fe(NO3)2, Cu(NO3)2.       D. Fe(NO3)2, Cu(NO3)2, AgNO3.

    Câu 2: Hòa tan hoàn toàn hai chất rắn X, Y (có số mol bằng nhau) vào nước thu được dung dịch Z. Tiến hành các thí nghiệm sau:
    Thí nghiệm 1: Cho dung dịch NaOH dư vào V ml dung dịch Z, thu được n1 mol kết tủa.
    Thí nghiệm 2: Cho dung dịch BaCl2 dư vào V ml dung dịch Z, thu được n2 mol kết tủa.
    Thí nghiệm 3: Cho dung dịch Ba(OH)2 dư vào V ml dung dịch Z, thu được n3 mol kết tủa.
    Biết các phản ứng xảy ra hoàn toàn và n1 < n2 < n3. Hai chất X, Y lần lượt là

    A. Al2(SO4)3, FeSO4.       B. H2SO4, Al2(SO4)3.

    C. FeCl2, Fe2(SO4)3.       D. AI(NO3)3, FeSO4.

    Câu 3: Cho m gam peptit X (mạch hở) phản ứng vừa đủ dung dịch KOH đun nóng, thu được dung dịch Y chứa (m + 15,9) gam hỗn hợp muối kali của Gly, Ala và Val. Cô cạn Y được chất rắn Z, đem đốt cháy hoàn toàn Z thu được 20,7 gam K2CO3. Nếu cho m gam X với dung dịch HCl (dư), sau phản ứng dung dịch thu được đem cô cạn được 36,25 gam hỗn hợp muối T. Cho các phát biểu sau:
    (a) X là hexapeptit.
    (b) Giá trị của m là 20,8.
    (c) Phân tử khối của X là 416.
    (d) Trong X chỉ có 1 gốc Gly.
    (e) Phần trăm khối lượng muối clorua của Gly trong T là 61,52%.
    Số phát biểu đúng là

    A. 5.       B. 3.       C. 2.       D. 4.

    Câu 4: Hòa tan hết m gam hỗn hợp X gồm Fe, FeO, Fe2O3 và Fe3O4 vào dung dịch HCl (dư), thu được 0,03 mol H2 và dung dịch chứa a gam hỗn hợp muối. Mặt khác, hòa tan hoàn toàn m gam X trong dung dịch chứa 0,6 mol H2SO4 (đặc) đun nóng, thu được dung dịch Y và 0,14 mol SO2 (sản phẩm khử duy nhất của S+6). Cho 250 ml dung dịch hỗn hợp gồm NaOH 1M và KOH 1M vào Y, sau khi phản ứng kết thúc thu được 16,05 gam một chất kết tủa. Giá trị gần nhất của a là

    A. 31,90.       B. 38,29.       C. 31,19.       D. 39,32.

    Câu 5: Đốt cháy hoàn toàn a gam hỗn hợp X gồm các amin (đều no, đơn chức, mạch hở), thu được 19,8 gam cacbonic và 10,8 gam nước. Cho a gam X tác dụng với dung dịch HCl (vừa đủ), thu được m gam muối. Giá trị của m là

    A. 13,14.       B. 11,65.       C. 10,95.       D. 9,55.

    Câu 6: Bảng dưới đây ghi lại hiện tượng phản ứng khi làm thí nghiệm với các chất sau ở dạng dung dịch (dung môi là H2O):

    Chất X Y Z T
    AgNO3/NH3, t° không có kết tủa Ag↓ không có kết tủa không có kết tủa
    Cu(OH)2 không tan không tan tan, xanh lam không tan
    Nước brom có kết tủa không có kết tủa không có kết tủa không có kết tủa

    Các chất X, Y, Z, T lần lượt là:

    A. phenol, axetanđehit, etanol, anđehit fomic.       B. phenol, anđehit fomic, glixerol, etanol.

    C. anilin, gilxerol, anđehit fomic, metyl fomat.       D. glixerol, etilen glycol, metanol, axetanđehit.

    Câu 7: Cho các phát biểu sau:
    (a) Tính bazơ của metyl amin mạnh hơn của anilin.
    (b) Tất cả các peptit đều có phản ứng màu biure.
    (c) Anilin khi để trong không khí bị chuyển thành màu đen vì bị oxi hóa.
    (d) Trong phân tử đipeptit mạch hở có 2 liên kết peptit.
    (e) Các dung dịch glucozơ, saccarozơ, fructozơ đều có thể hòa tan Cu(OH)2 tạo thành dung dịch xanh lam.
    (f) Glucozơ oxi hóa được dung dịch AgNO3/NH3 tạo thành Ag kết tủa.
    Số phát biểu đúng là

    A. 5.       B. 6.       C. 4.       D. 3.

    Câu 8: Hỗn hợp X gồm metyl fomat, đimetyl oxalat và este Y đơn chức, có hai liên kết π trong phân tử, mạch hở. Đốt cháy hoàn toàn 0,5 mol X cần dùng 1,25 mol O2 thu được 1,3 mol CO2 và 1,1 mol H2O. Mặt khác, cho 14,8 gam X tác dụng vừa đủ với dung dịch NaOH, thu được dung dịch Z (giả thiết chỉ xảy ra phản ứng xà phòng hóa). Cho toàn bộ Z tác dụng với lượng dư dung dịch AgNO3 trong NH3, đun nóng. Sau khi các phản ứng xảy ra hoàn toàn, số mol Ag thu được là

    A. 0,2 mol.       B. 0,8 mol.       C. 0,5 mol.       D. 0,4 mol.

    Câu 9: Nung m gam hỗn hợp X gồm Fe, Fe(NO3)2, Fe(NO3)3 và FeCO3 trong bình kín (không có không khí). Sau khi các phản ứng xảy ra hoàn toàn, thu được chất rắn Y và phần khí Z có tỉ khối so với H2 là 22,75 (giả sử khí NO2 sinh ra không tham gia phản ứng nào khác). Cho Y tan hoàn toàn trong dung dịch gồm 0,04 mol NaNO3 và 0,92 mol KHSO4 (loãng), thu được dung dịch chỉ chứa 143,04 gam muối trung hòa của kim loại và hỗn hợp hai khí có tỉ khối so với H2 là 6,6 (trong đó có một khí hóa nâu trong không khí). Giá trị của m là

    A. 38,6.       B. 39,2.       C. 36,7.       D. 37,6.

    Câu 10.  Hỗn hợp X chứa 1 ancol đơn chức (A), axit hai chức (B) và este 2 chức (D) đều no, hở và có tỉ lệ mol tương ứng 3 : 2 : 3. Đốt cháy hoàn toàn m gam hỗn hợp X cần dùng 6,272 lít O2 (đktc). Mặt khác đun nóng m gam hỗn hợp X trong 130 ml dung dịch NaOH 1M thu được dung dịch Y và hỗn hợp 2 ancol là đồng đẳng kế tiếp. Cô cạn dung dịch Y sau đó nung với CaO thu được duy nhất một hidrocacbon đơn giản nhất có khối lượng 0,24 gam. Các phản ứng đạt hiệu suất 100%. Cho các phát biểu sau:
    (1) Este D có dạng R(COOCH3).
    (2) Có 2 công thức cấu tạo của D thỏa mãn.
    (3) Giá trị % về khối lượng của B là 29,03%
    (4) Giá trị của m là 7,24 gam
    Số phát biểu hoàn toàn đúng là

    A. 2.       B. 3.       C. 1.       D. 4.

    Câu 11: Phản ứng hoá học nào sau đây có phương trình ion rút gọn: Ca2+ + CO32- → CaCO3?

    A. CaCl2 + Na2CO3 → CaCO3 + 2NaCl.

    B. CaCO3 + 2HCl → CaCl2 + CO2 + H2O.

    C. Ca(OH)2 + Ca(HCO3)2 → 2CaCO3 + 2H2O.

    D. Ca(OH)2 + (NH4)2CO3 → CaCO3 + 2NH3 + 2H2O.

    Câu 12: Nung m gam hỗn hợp A gồm Al, Fe(NO3)3 trong điều kiện không có không khí sau một thời gian thu được 55,92 gam chất rắn X và 7,056 lít hỗn hợp khí Y (đktc) gồm NO2 và O2. Hòa tan hoàn toàn toàn X trong 1,32 lít dung dịch H2SO4 1M thu được dung dịch chỉ chứa 161,52 gam muối sunfat trung hòa và 7,84 lít hỗn hợp khí Z (dktc) gồm hai khí không màu trong đó có một khí hóa nâu ngoài không khí. Ti khối hơi của Z so với H2 bằng 9. Giá trị m là

    A. 74,17.       B. 65,60.       C. 70,20.        D. 63,80.

    Câu 13: Hỗn hợp X gồm ba triglixerit được tạo bởi axit oleic và axit linoleic (có tỉ lệ mol tương ứng của hai axit là 2 : 1). Đốt cháy hoàn toàn a gam X thu được 37,62 gam CO2 và 13,77 gam H2O. Mặt khác, hiđro hóa hoàn toàn 2a gam X thu được chất hữu cơ Y. Đun Y với dung dịch KOH (vừa đủ) thu được glixerol và m gam muối. Giá trị của m là

    A. 27,30.       B. 26,50.       C. 28,98.        D. 27,54.

    Câu 14: Cho mô hình thí nghiệm sau:

    Đề thi HSG lớp 12 môn hóa tỉnh Bắc Giang năm 2021 2022 9 Đề thi HSG lớp 12 môn hóa tỉnh Bắc Giang năm 2021 2022 10

    Cho các nhận xét sau:
    (a) Thí nghiệm trên nhằm mục đích xác định định tính cacbon và hiđro trong hợp chất hữu cơ.
    (b) Bông tẩm CuSO4 khan nhằm phát hiện sự có mặt của nước trong sản phẩm cháy.
    (c) Ống nghiệm được lắp hơi chúi xuống để oxi bên ngoài dễ vào để đốt cháy chất hữu cơ.
    (d) Ống nghiệm đựng nước vôi trong để hấp thụ khí CO2 và khí CO.
    (e) Chất để sử dụng để oxi hóa chất hữu cơ trong thí nghiệm trên là CuO.
    (f) Có thể sử dụng mô hình trên để xác định nitơ trong hợp chất hữu cơ.
    Số phát biểu đúng là

    A. 3.       B. 5.       C. 4.       D. 6.

    Câu 15: Hỗn hợp A gồm 3 axit hữu cơ X, Y, Z (đều đơn chức, mạch hở), trong đó X là axit không no, có 1 liên kết đôi C=C; Y và Z là hai axit no, đơn chức là đồng đẳng liên tiếp (MY < MZ). Cho 23,02 gam hỗn hợp A tác dụng với dung dịch NaOH (vừa đủ), thu được dung dịch T. Cô cạn dung dịch T, thu được chất rắn khan F. Đốt cháy hoàn toàn F bằng khí O2 (dư), thu được 24,38 gam Na2CO3 và 22,04 gam hỗn hợp gồm CO2, H2O. Phần trăm khối lượng của X trong A là

    A. 15,64%.       B. 32,17%.       C. 24,37%.       D. 17,84%.

    Câu 16: Hòa tan hết m gam hỗn hợp X gồm Na, Na2O, K, K2O, Ba và BaO (oxi chiếm 8,75% về khối lượng) vào H2O thu được 400 ml dung dịch Y và 1,568 lít H2 (đktc). Trộn 200 ml dung dịch Y với 200 ml dung dịch hỗn hợp gồm HCl 0,2M và H2SO4 0,15M, thu được 400 ml dung dịch có pH = 13. Các phản ứng xảy ra hoàn toàn. Giá trị m gần nhất với giá trị nào sau đây?

    A. 12.       B. 15.       C. 14.       D. 13.

    Câu 17: Cho 1,792 lít O2 tác dụng hết với hỗn hợp X gồm Na, K và Ba thu được hỗn hợp rắn Y chỉ gồm các oxit và các kim loại dư. Hòa tan hết toàn bộ Y vào H2O lấy dư, thu được dung dịch Z và 3,136 lít H2. Cho Z tác dụng với lượng dư dung dịch NaHCO3, thu được 39,4 gam kết tủa. Mặt khác, hấp thụ hoàn toàn 10,08 lít CO2 vào dung dịch Z, thu được m gam kết tủa. Biết các phản ứng đều xảy ra hoàn toàn, các thể tích khí đều đo ở đktc. Giá trị của m là

    A. 39,40.       B. 29,55.       C. 14,75.       D. 44,32.

    Câu 18: Cho các chất hữu cơ X, Y, Z, T, E thỏa mãn các phương trình hóa học sau:
    (1) X + 3NaOH (t°) → CH3C6H4ONa + Y + CH3CHO + H2O;
    (2) Y + 2NaOH (CaO, t°) → T + 2Na2CO3;
    (3) CH3CHO + 2AgNO3 + 3NH3 + H2O (t°) → Z +…;
    (4) Z + NaOH (t°) → E +…;
    (5) E + NaOH (CaO, t°) → T + Na2CO3.
    Công thức phân tử của X là

    A. C12H14O4.       B. C12H20O6.       C. C12H12O4.         D. C11H12O4.

    Câu 19: Hỗn hợp X chứa Mg, Fe, Cu, FeO, Fe2O3, Fe3O4 và CuO, trong đó oxi chiếm 3,5% khối lượng. Đun nóng m gam X với 0,448 lít khí CO một thời gian thu được rắn Y và hỗn hợp khí Z có tỷ khối hơi đối với hiđro bằng 16. Hòa tan hoàn toàn Y trong dung dịch chứa 1,3 mol HNO3 thu được dung dịch T chứa 84,72 gam muối và 2,688 lít hỗn hợp khí G chứa NO và N2, G có tỷ khối hơi đối với hiđro bằng 89/6. Biết thể tích các khí đều đo ở đktc. Giá trị của m là

    A. 16,0.       B. 12,8.       C. 32,0.         D. 19,2.

    Câu 20: Phát biểu nào sau đây không đúng?

    A. Tinh bột có phản ứng thủy phân trong môi trường axit, đun nóng.

    B. Tinh bột không có phản ứng tráng gương.

    C. Tinh bột tan tốt trong nước lạnh.

    D. Hồ tinh bột cho phản ứng màu với dung dịch iot.

    Câu 21: Hoà tan hoàn toàn 24,4 gam hỗn hợp gồm FeCl2 và NaCl (có tỉ lệ số mol tương ứng là 1 : 2) vào một lượng nước (dư), thu được dung dịch X. Cho dung dịch AgNO3 (dư) vào dung dịch X, sau khi phản ứng xảy ra hoàn toàn sinh ra m gam chất rắn. Giá trị của m là

    A. 28,7.       B. 10,8.       C. 68,2.        D. 57,4.

    Câu 22: Cho các chất: cao su buna, poli(metyl metacrylat), tơ olon, tơ nilon-6,6 và polietilen. Số chất được tạo thành trực tiếp từ phản ứng trùng hợp là

    A. 5.       B. 2.       C. 3.       D. 4.

    Câu 23: Cho dãy các chất: phenyl axetat, metyl axetat, etyl fomat, tripanmitin, đimetyl oxalat. Số chất trong dãy phản ứng được tối đa với NaOH trong dung dịch (đun nóng) theo tỉ lệ mol tương ứng 1 : 2 là

    A. 2.       B. 1.       C. 4.        D. 3.

    Câu 24: Phát biểu nào sau đây đúng?

    A. Alanin làm mất màu dung dịch Br2.       B. Tơ tằm thuộc loại tơ tổng hợp.

    C. Axit glutamic là hợp chất có tính lưỡng tính.       D. Phân tử Gly-Ala-Val có 3 liên kết peptit.

    Câu 25: Tiến hành điện phân dung dịch CuSO4 và NaCl bằng điện cực trơ, màng ngăn xốp với cường độ dòng điện không đổi, ta có kết quả ghi theo bảng sau:

    Thời gian m catot tăng Anot m dung dịch giảm
    3088 m Khí Cl2 duy nhất 10,80
    6176 2m Khí thoát ra 18,30
    t 2,5m Khí thoát ra 22,22

    Giá trị của t là

    A. 9299 giây.       B. 9264 giây.       C. 9878 giây.        D. 9685 giây.

    Câu 26: Peptit X có công thức sau: Gly-Lys-Ala-Gly-Lys-Val. Thuỷ phân không hoàn toàn X có thể thu được tối đa bao nhiêu đipeptit?

    A. 6.       B. 3.       C. 5.       D. 4.

    Câu 27: Tiến hành các bước thí nghiệm như sau:
    Bước 1: Cho một nhúm bông vào cốc đựng dung dịch H2SO4 70%, đun nóng đồng thời khuấy đều đến khi thu được dung dịch đồng nhất.
    Bước 2: Trung hòa dung dịch thu được bằng dung dịch NaOH 10%.
    Bước 3: Lấy dung dịch sau khi trung hòa cho vào ống nghiệm đựng dung dịch AgNO3/NH3, sau đó đun nóng.
    Nhận định nào sau đây đúng?

    A. Sau bước 2, nhỏ dung dịch I2 vào cốc thì thu được dung dịch có màu xanh tím.

    B. Sau bước 3, trên thành ống nghiêm xuất hiện lớn kim loại màu trắng bạc.

    C. Thí nghiệm trên dùng để chứng minh xenlulozơ có chứa nhiều nhóm -OH.

    D. Sau bước 1, trong cốc thu được hai loại monosaccarit. Y

    Câu 28: X là este hai chức, Y, Z là hai este đều đơn chức (X, Y, Z đều mạch hở và MZ > MY). Đun nóng 5,7m gam hỗn hợp E chứa X, Y, Z (số mol Z lớn hơn số mol của X) với dung dịch NaOH vừa đủ, thu được hỗn hợp F gồm hai ancol kế tiếp và hỗn hợp muối G. Dẫn toàn bộ F qua bình đựng Na dư, thấy khối lượng bình tăng 17,12 gam; đồng thời thoát ra 5,376 lít khí H2 (đktc). Nung nóng G với vôi tôi xút, thu được duy nhất một hiđrocacbon đơn giản nhất có khối lượng là m gam. Khối lượng của X có trong hỗn hợp E là

    A. 5,28 gam.   B. 11,68 gam.   C. 12,80 gam.   D. 10,56 gam.

    Câu 29: Cho X, Y, Z, T là các chất khác nhau trong số 4 chất: CH3COOH, C2H5OH, CH3CHO, HCOOH và các tính chất được ghi trong bảng sau:

    Chất X Y Z T
    Nhiệt độ sôi (°C) 78,3 100,8 21,0 118,0
    pH (dung dịch 0,001M) 7,00 3,47 7,00 3,88

    Chuyển hóa nào sau đây không thực hiện được bằng 1 phản ứng trực tiếp?

    A. Z → T.       B. Y → Z.       C. X → T.       D. X → Z.

    Câu 30: Thực hiện các thí nghiệm sau:
    (a) Cho dung dịch NaOH (dư) vào dung dịch BaCl2.
    (b) Sục khí CO2 đến dư vào dung dịch Ca(OH)2.
    (c) Cho dung dịch NaOH vào dung dịch Ba(HCO3)2.
    (d) Cho dung dịch Fe(NO3)2 vào dung dịch AgNO3.
    (e) Cho dung dịch H2SO4 vào dung dịch NaNO3.
    Số thí nghiệm có kết tủa sau khi kết thúc phản ứng là

    A. 3.       B. 2.       C. 4.       D. 5.

    Câu 31: Thực hiện các thí nghiệm sau:
    (a) Cho dung dịch KHSO4 vào dung dịch Ba(HCO3)2.
    (b) Cho dung dịch NH4Cl vào dung dịch NaOH đun nóng.
    (c) Cho dung dịch NaHCO3 vào dung dịch CaCl2 đun sôi.
    (d) Cho dung dịch AlCl3 vào lượng dư dung dịch Ba(OH)2.
    (e) Cho kim loại Na vào dung dịch CuCl2.
    Sau khi các phản ứng kết thúc, số thí nghiệm sinh ra chất khí là

    A. 5.       B. 3.       C. 2.        D. 4.

    Câu 32: Một lượng lớn nước thải công nghiệp chưa qua xử lí đổ trực tiếp ra sông suối là nguyên nhân gây ô nhiễm môi trường tại nhiều khu vực trên đất nước ta. Để xử lí sơ bộ mẫu nước thải chứa các ion: Pb2+, Fe3+, Cu2+, Hg2+,… ta có thể dùng

    A. dung dịch Ca(OH)2.        B. etanol.       C. đimetyl ete.        D. dung dịch NaCl.

    Câu 33: Cho các phát biểu sau:
    (a) Etylamin phản ứng được với dung dịch HCl.
    (b) Tripanmitin, tristearin đều là chất rắn ở điều kiện thường.
    (c) Phản ứng thủy phân chất béo trong dung dịch (NaOH, KOH) là phản ứng xà phòng hóa.
    (d) Sản phẩm trùng ngưng metyl metacrylat được dùng làm thủy tinh hữu cơ.
    (e) Tơ nilon-6 có chứa liên kết peptit.
    (f) Dùng H2 oxi hóa glucozơ hay fructozơ đều thu được sobitol.
    Số phát biểu đúng là

    A. 3.       B. 6.       C. 4.         D. 5.

    Câu 34: Tiến hành bốn thí nghiệm sau:
    (a) Nhúng thanh Fe vào dung dịch FeCl3.
    (b) Nhúng thanh Fe vào dung dịch CuSO4.
    (c) Nhúng thanh Cu vào dung dịch FeCl3.
    (d) Cho thanh Fe tiếp xúc với thanh Cu rồi nhúng vào dung dịch HCl.
    Số trường hợp xuất hiện ăn mòn điện hoá là

    A. 4.       B. 3.       C. 2.         D. 1.

    Câu 35: Tiến hành hai thí nghiệm hấp thụ khí CO2 ở đktc vào 200 ml dung dịch hỗn hợp gồm NaOH 0,2M và Ba(OH)2 0,2M. Kết quả thí nghiệm được mô tả theo bảng sau:

    Thể tích CO2 (lít) bị hấp thụ V V + 0,224
    Khối lượng chất tan trong dung dịch thu được 5,95 8,54

    Giá trị của V (lít) và tổng khối lượng kết tủa (gam) thu được sau hai thí nghiệm lần lượt là

    A. 2,016 và 9,85.         B. 2,240 và 9,85.

    C. 2,016 và 5,91.       D. 2,464 và 7,88.

    Câu 36: Hợp chất hữu cơ X (thành phần nguyên tố gồm C, H, O) có công thức phân tử trùng với công thức đơn giản nhất. Cho 28,98 gam X phản ứng được tối đa 0,63 mol NaOH trong dung dịch, thu được dung dịch Y. Cô cạn Y, thu được 46,62 gam muối khan Z và phần hơi chỉ có H2O. Nung nóng Z trong O2 dư, thu được hỗn hợp sản phẩm gồm 1,155 mol CO2; 0,525 mol H2O và Na2CO3. Số công thức cấu tạo của X là

    A. 2.       B. 3.       C. 4.       D. 5.

    Câu 37: Cho các cặp chất với tỉ lệ số mol tương ứng như sau: (a) Fe3O4 và Cu (tỉ lệ 1 : 1); (b) Al và Zn (2 : 1); (c) Fe2O3 và Cu (1 : 1); (d) Fe2(SO4)3 và Cu (1 : 1); (e) FeCl2 và Cu (2 : 1); (g) FeCl3 và Cu (1 : 1). Số cặp chất tan hoàn toàn trong lượng dư dung dịch HCl (loãng, nóng) là

    A. 2.       B. 4.       C. 5.       D. 3.

    Câu 38: Từ X thực hiện các phản ứng sau (theo đúng tỉ lệ mol):
    (1) X + 2NaOH (t°) → Y + Z + T
    (2) X + H2 (Ni, t°) → E
    (3) E + 2NaOH (t°) → 2Y + T
    (4) Y + HCl → NaCl + F
    Biết X là chất hữu cơ mạch hở, có công thức phân tử là C8H12O4. Phân tử khối của chất F là

    A. 60.       B. 46.       C. 74.       D. 72.

    Câu 39: Trong phòng thí nghiệm, người ta điều chế khí amoniaac bằng cách

    A. cho muối NH4Cl tác dụng với Ca(OH)2 đun nóng.

    B. nhiệt phân muối NH4Cl.

    C. nhiệt phân muối NH4HCO3.

    D. tổng hợp khí N2 và H2, xúc tác bột Fe, nung nóng.

    Câu 40: Thực hiện các thí nghiệm sau:
    (a) Cho kim loại Cu vào dung dịch Fe2(SO4)3 dư.
    (b) Hấp thụ hết 0,15 mol CO2 vào dung dịch chứa 0,2 mol NaOH.
    (c) Cho Fe3O4 vào dung dịch H2SO4 đặc, nóng (dư).
    (d) Cho dung dịch KOH (dư) vào dung dịch AlCl3.
    (e) Cho dung dịch NaHCO3 (dư) vào dung dịch Ba(OH)2.
    Sau khi các phản ứng xảy ra hoàn toàn. Số thí nghiệm thu được dung dịch chứa hai muối là

    A. 2.       B. 3.       C. 5.         D. 4.

    II. PHẦN TỰ LUẬN (6,0 điểm):

    Câu 1: (2,0 điểm)

    1. (1,0 điểm) Cho các chất sau: CO2, Na2CO3, CaCO3, Ca(HCO3)2. Hãy lập sơ đồ chuyển hóa giữa các chất đã cho sao cho mỗi chất chỉ xuất hiện một lần và có 10 mũi tên chuyển hóa (mỗi mũi tên ứng với một phương trình hóa học). Viết phương trình hóa học theo sơ đồ chuyên hóa đã lập.

    2. (1,0 điểm) Chất X có công thức phân tử C6H10O5, X phản ứng hết với NaHCO3 và với Na đều sinh ra chất khí có số mol đúng bằng số mol X đã phản ứng. Biết X, Y và Z thỏa mãn sơ đồ sau (theo đúng tỉ lệ mol):
    X + NaHCO3 → Y + CO2 + H2O.
    X + 2NaOH → 2Z + H2O.
    Y + NaOH → 2Z.
    Biết Z có nhóm metyl. Xác định công thức cấu tạo của X, Y, Z và viết phương trình hóa học của các sơ đồ phản ứng trên.

    Câu 2: (2,0 điểm) Cho X (CnHmO4) và Y (CpHqO5) là hai hợp chất hữu cơ mạch hở, không phân nhánh. Đun nóng 263,4 gam hỗn hợp E chứa X, Y cần dùng vừa đủ 600 gam dung dịch NaOH 20%. Cô cạn dung dịch sau phản ứng, thu được 222,6 gam chất rắn khan G gồm hai muối của hai axit cacboxylic thuần chức (tỉ lệ mol hai muối là 2 : 3) và phần hơi (gồm nước và 150 gam hai ancol có số nguyên tử cacbon bằng nhau). Đốt cháy hoàn toàn hỗn hợp muối G cần dùng 57,12 lít O2 (đktc). Tìm công thức cấu tạo của X và Y.

    Câu 3: (2,0 điểm)

    1. (1,0 điểm) Cho 82,05 gam hỗn hợp X gồm 3 muối MgCl2, BaCl2, KCl tác dụng với 900 ml dung dịch AgNO3 2M, sau khi phản ứng kết thúc thu được dung dịch Y và kết tủa Z. Lọc lấy kết tủa Z, cho 33,6 gam bột sắt vào dung dịch Y, sau khi phản ứng kết thúc thu được chất rắn T và dung dịch M. Cho T vào dung dịch HCl (dư), thu được 6,72 lít H2 (đktc). Cho dung dịch NaOH (dư) vào dung dịch M, thu được kết tủa Q. Nung Q trong không khí (dư) ở nhiệt độ cao, thu được 36 gam chất rắn. Biết các phản ứng xảy ra hoàn toàn. Xác định khối lượng của mỗi muối trong X.

    2. (1,0 điểm) Cho 8,4 gam bột Mg tan hết trong dung dịch X chứa hỗn hợp gồm HCl, FeCl3 và KNO3 thu được dung dịch Y chỉ chứa các muối (không có muối Fe3+) và hỗn hợp khí Z gồm 0,02 mol N2 và 0,1 mol H2. Nếu cho dung dịch Y tác dụng với AgNO3 dư, thu được 152,865 gam kết tủa. Cô cạn cẩn thận dung dịch Y được m gam muối khan. Tính giá trị của m.

    1C 2A 3D 4D 5B 6B 7D 8D 9D 10C
    11A 12C 13C 14A 15A 16D 17B 18C 19A 20C
    21C 22D 23A 24C 25B 26D 27B 28D 29B 30B
    31D 32A 33A 34C 35A 36B 37B 38C 39A 40B

     

    O2 Education gửi các thầy cô link download đề thi

    2021 – 2022 Lớp 12 Bắc Giang ĐT

     

    Các thầy cô có thể xem thêm nhiều đề thi hsg của các tỉnh khác tại

    Tổng hợp đề thi HSG lớp 12 môn hoá học

    Tổng hợp đề thi HSG lớp 11 môn hoá học

    Tổng hợp đề thi HSG lớp 10 môn hóa học

    Hoặc xem thêm các tài liệu khác của môn hóa

  • Đề thi thử TN THPT 2022 môn hóa THPT Trần Quốc Tuấn Quảng Ngãi lần 1 có đáp án

    Đề thi thử TN THPT 2022 môn hóa THPT Trần Quốc Tuấn Quảng Ngãi lần 1 có đáp án

     

    Trần Quốc Tuấn – Quảng Ngãi (Lần 1)

    1A

    2A

    3C

    4B

    5B

    6D

    7B

    8A

    9A

    10C

    11C

    12D

    13A

    14C

    15A

    16A

    17D

    18C

    19C

    20D

    21C

    22B

    23A

    24B

    25D

    26A

    27D

    28B

    29D

    30D

    31A

    32B

    33D

    34D

    35B

    36C

    37B

    38C

    39C

    40B

    Câu 1: Công thức cấu tạo thu gọn của este phenyl axetat là

    A. CH3COOC6H5.       B. HCOOC6H5.       C. C6H5COOCH3.         D. CH3COOC2H5.

    Câu 2: Trong Bảng tuần hoàn, kim loại kiềm thổ ở nhóm

    A. IIA.       B. IA.       C. VIA.       D. IIB.

    Câu 3: Cacbohiđrat nào sau đây không tham gia phản ứng thuỷ phân?

    A. Saccarozơ.       B. Xenlulozơ.       C. Glucozơ.       D. Tinh bột.

    Câu 4: Một hợp chất của nhôm có tính chất lưỡng tính và kém bền nhiệt. Hợp chất đó là

    A. Al2O3.       B. Al(OH)3.       C. Al2(SO4)3.       D. AlCl3.

    Câu 5: Nước cứng chứa nhiều ion

    A. Cl-, SO42-.       B. Ca2+, Mg2+.       C. Fe2+, Cu2+.       D. HCO3-, SO42-.

    Câu 6: Chất nào sau đây là este?

    A. CH3CHO.       B. CH3COCH3.       C. CH3COOH.       D. CH3COOCH3.

    Câu 7: Liên kết -CO-NH- giữa hai đơn vị α-amino axit được gọi là

    A. liên kết Van der Waals.       B. liên kết peptit.

    C. liên kết ion.       D. liên kết hiđro.

    Câu 8: Chất nào sau đây có khả năng tham gia phản ứng trùng hợp?

    A. CH3-CH=CH2.       B. H2N-CH2-COOH.       C. CH2OH-CH2OH.       D. CH3COOC2H5.

    Câu 9: Cho các kim loại: Fe, Cu, Mg, Ag. Kim loại có tính khử mạnh nhất là

    A. Mg.       B. Ag.       C. Cu.       D. Fe.

    Câu 10: Phản ứng nào sau đây không xảy ra?

    A. Fe + 3AgNO3 Fe(NO3)3 + 3Ag       B. Cu + 2AgNO3 Cu(NO3)2 + 2Ag

    C. Cu + 2HCl CuCl2 + H2       D. Fe + Fe2(SO4)3 3FeSO4

    Câu 11: Este X có công thức phân tử là C2H4O2. Tên của X là

    A. metyl axetat.       B. etyl axetat.       C. metyl fomat.       D. etyl fomat.

    Câu 12: Tính chất nào sau đây không thuộc tính chất vật lý chung của kim loại?

    A. Có ánh kim.       B. Tính dẻo.

    C. Dẫn điện.       D. Nhiệt độ nóng chảy cao.

    Câu 13: Amino axit là hợp chất hữu cơ tạp chức, trong phân tử chứa đồng thời nhóm chức

    A. -NH2 và -COOH.       B. -NH2 và -CHO.       C. -NH2 và -OH.       D. -OH và -COOH.

    Câu 14: Công thức phân tử của saccarozơ là

    A. C6H12O6.       B. C6H10O5.       C. C12H22O11.       D. (C6H10O5)n.

    Câu 15: Anilin là nguyên liệu quan trọng trong công nghiệp phẩm nhuộm. Công thức phân tử của anilin là

    A. C6H5-NH2.       B. CH3-NH2.

    C. C2H5-NH2.       D. CH3-CH(NH2)-COOH.

    Câu 16: Tơ nào sau đây thuộc loại tơ bán tổng hợp?

    A. Tơ visco.       B. Tơ nitron.       C. Tơ nilon-6,6.       D. Tơ tằm.

    Câu 17: Khẳng định nào sau đây đúng?

    A. Peptit chứa từ 2 liên kết peptit trở lên trong phân tử mới tham gia phản ứng thuỷ phân.

    B. Thuỷ phân este đơn chức trong dung dịch axit luôn thu được axit cacboxylic và ancol.

    C. Dung dịch của các amin đều làm xanh quì tím.

    D. Trong phân tử protein luôn chứa nguyên tố nitơ.

    Câu 18: Cho sơ đồ phản ứng sau:
    X (C5H11O2N) + NaOH
    A + B
    Y (cacbohiđrat) (enzim)
    B + CO2
    A là muối natri của một α-amino axit. Kết luận đúng là

    A. Y là fructozơ.       B. X là este của glyxin với ancol etylic.

    C. A là muối natri của alanin.        D. B là CH3OH.

    Câu 19: Tiến hành các thí nghiệm sau:
    (1) Cho Cu tác dụng với dung dịch FeCl3.
    (2) Cho Fe tác dụng với dung dịch ZnSO4.
    (3) Cho Na tác dụng với dung dịch CuSO4.
    (4) Cho dung dịch Fe(NO3)2 tác dụng với dung dịch AgNO3.
    Số thí nghiệm có xảy ra sự khử ion kim loại là

    A. 3.       B. 1.       C. 2.       D. 4.

    Câu 20: Thuỷ phân este X trong dung dịch axit, thu được axit propionic và ancol metylic. Công thức cấu tạo của X là

    A. CH2=C(CH3)-COO-CH3.       B. CH3-COO-CH2-CH3.

    C. CH2=CH-COO-CH3.       D. CH3-CH2-COO-CH3.

    Câu 21: Hợp chất X thuộc loại cacbohiđrat. Thuỷ phân X trong môi trường axit thu được hai monosaccarit khác nhau. X là

    A. xenlulozơ.       B. tinh bột.       C. saccarozơ.       D. glucozơ.

    Câu 22: Amin X có tên thay thế là N-metyletanamin. Tên gốc chức của X là

    A. propylamin.       B. etylmetylamin.       C. đimetylamin.       D. etylamin.

    Câu 23: Sự tạo thành thạch nhũ đa dạng phong phú trong các hang động đá vôi tạo nên cảnh quan thiên nhiên kỳ thú được giải thích bằng phản ứng nào sau đây?

    A. Ca(HCO3)2 CaCO3 + CO2 + H2O       B. CaCO3 + CO2 + H2O Ca(HCO3)2

    C. CaCO3 CaO + CO2       D. CaO + H2O Ca(OH)2

    Câu 24: Trường hợp nào sau đây xảy ra sự ăn mòn điện hoá?

    A. Nhúng thanh sắt vào dung dịch FeCl3.

    B. Để chiếc đinh thép trong không khí ẩm.

    C. Nhúng thanh kẽm nguyên chất trong dung dịch H2SO4 loãng.

    D. Đốt dây sắt trong bình đựng khí clo.

    Câu 25: Poli(metyl metacrilat) là polime trong suốt, được dùng để sản xuất thuỷ tinh hữu cơ. Poli(metyl metacrilat) được điều chế bằng phản ứng trùng hợp monome nào sau đây?

    A. CH3-COO-C(CH3)=CH2.       B. CH3-COO-CH=CH2.

    C. CH2=CH-COO-CH3.       D. CH2=C(CH3)-COO-CH3.

    Câu 26: Phát biểu nào sau đây sai?

    A. Dung dịch lysin trung tính.

    B. Dung dịch metylamin làm xanh quì tím.

    C. Dung dịch axit glutamic làm hồng quì tím.

    D. Nhỏ dung dịch Br2 vào anilin thấy tạo kết tủa trắng.

    Câu 27: Phát biểu nào sau đây sai?

    A. Metyl acrylat thuộc loại este có công thức chung là CnH2n-2O2.

    B. Tristearin là chất béo rắn ở điều kiện thường.

    C. Đun triglixerit với dung dịch NaOH, thu được muối natri của axit béo và glixerol.

    D. Đun etyl axetat với nước có xúc tác axit vô cơ, phản ứng thuỷ phân xảy ra hoàn toàn.

    Câu 28: Dung dịch nào sau đây không làm giảm tính cứng của nước cứng tạm thời?

    A. Ca(OH)2.       B. HCl.       C. Na2CO3.       D. NaOH.

    Câu 29: Cho 6,6 gam este X tác dụng vừa đủ với dung dịch NaOH, thu được ancol etylic và 6,15 gam muối. Tên của X là

    A. Etyl acrilat.       B. Etyl fomat.       C. Etyl propionat.       D. Etyl axetat.

    Câu 30: Đun m gam triglixerit X với lượng vừa đủ dung dịch NaOH, thu được glixerol và hỗn hợp hai muối gồm 13,9 gam natri panmitat và 7,6 gam natri oleat. Giá trị của m là

    A. 19,8.       B. 21,5.       C. 22,1.       D. 20,8.

    Câu 31: Cho 8 gam hỗn hợp X gồm Cu và Fe2O3 tác dụng với dung dịch HCl dư, thu được dung dịch Y và 2,4 gam Cu không tan. Phần trăm khối lượng của Fe2O3 trong hỗn hợp X là

    A. 50%.       B. 40%.       C. 70%.       D. 60%.

    Câu 32: Cho 5,12 gam hỗn hợp X gồm 2 amin tác dụng vừa đủ với V ml dung dịch HCl 1,2M, thu được 9,50 gam hỗn hợp muối. Giá trị của V là

    A. 140.       B. 100.       C. 160.       D. 120.

    Câu 33: Đun 6,3 gam hợp chất X có công thức phân tử C6H16O4N2 với dung dịch NaOH vừa đủ, thu được m gam muối của một axit cacboxylic hai chức và hai amin đơn chức đồng đẳng kế tiếp. Giá trị của m là

    A. 4,76.       B. 5,53.       C. 4,69.       D. 5,18.

    Câu 34: Nhúng thanh sắt vào 250 ml dung dịch CuSO4, khi ion Cu2+ bị khử hết, lấy thanh sắt ra thấy khối lượng dung dịch giảm 2,4 gam. Nồng độ mol/lít của dung dịch CuSO4 là

    A. 0,8M.       B. 0,6M.       C. 1,0M.       D. 1,2M.

    Câu 35: Cho m gam hỗn hợp X gồm Na và Al tác dụng với nước dư, thu được dung dịch Y; 2,688 lít (đktc) khí H2 và 0,5 gam Al không tan. Giá trị của m là

    A. 3,36.       B. 3,50.       C. 2,66.       D. 3,20.

    Câu 36: Thuỷ phân hoàn toàn m gam tinh bột, thu được dung dịch X. Cho dung dịch X tác dụng với lượng dư dung dịch AgNO3/NH3, đun nóng, thu được 12,96 gam Ag. Giá trị của m là

    A. 4,86.       B. 19,44.       C. 9,72.       D. 6,48.

    Câu 37: Hỗn hợp X gồm 3 este mạch hở, đều được tạo bởi axit cacboxylic và ancol. Đốt cháy hoàn toàn m gam hỗn hợp X cần vừa đủ 29,568 lít (đktc) O2. Mặt khác, đun m gam hỗn hợp X với dung dịch NaOH vừa đủ, thu được hỗn hợp Y gồm các muối và hỗn hợp Z gồm các ancol. Đốt cháy hoàn toàn hỗn hợp Y, thu được 27,28 gam CO2 và 14,84 gam Na2CO3. Đốt cháy hoàn toàn hỗn hợp Z cần vừa đủ 11,648 lít (đktc) O2, thu được 10,8 gam H2O. Giá trị của m là

    A. 22,86.       B. 24,32.       C. 23,54.       D. 23,78.

    Câu 38: Điện phân V ml dung dịch muối nitrat của kim loại M với điện cực trơ, cường độ dòng điện không đổi. Sau thời gian t giây, khối lượng dung dịch giảm 5,6 gam và ở catot thu được a gam kim loại M. Sau thời gian 2t giây, khối lượng dung dịch giảm 8,1 gam và ở catot thoát ra 1,12 lít (đktc) khí. Giả thiết kim loại M có hoá trị không đổi và lượng nước bay hơi trong quá trình điện phân không đáng kể. Giá trị của a là

    A. 4,55.       B. 7,56.       C. 4,48.       D. 5,12.

    Câu 39: Cho m gam hỗn hợp X gồm Ba và Na có tỉ số mol tương ứng là 2 : 3 tan hết vào 74,35 gam nước, thu được dung dịch Y và 1,568 lít (đktc) H2. Sục khí CO2 từ từ đến dư vào dung dịch Y, lượng kết tủa biến thiên được biểu diễn trên đồ thị sau:

    Đề thi thử TN THPT 2022 môn hóa THPT Trần Quốc Tuấn Quảng Ngãi lần 1 có đáp án 11 Đề thi thử TN THPT 2022 môn hóa THPT Trần Quốc Tuấn Quảng Ngãi lần 1 có đáp án 12

    Khi số mol CO2 là x mol, thu được dung dịch Z trong đó nồng độ % của muối NaHCO3 là

    A. 9,15%.       B. 6,75%.       C. 6,30%.       D. 7,20%.

    Câu 40: Hỗn hợp M gồm hiđrocacbon X và hai amin Y, Z no, đơn chức, mạch hở, đồng đẳng kế tiếp, trong đó MY < MZ và nY > nZ. Đốt cháy hoàn toàn 0,2 mol hỗn hợp M cần vừa đủ 84,84 lít (đktc) không khí (chứa 20% O2 và 80% N2 về thể tích), dẫn hỗn hợp sản phẩm gồm CO2, N2, hơi nước qua bình đựng dung dịch NaOH đặc, dư, thấy khối lượng bình tăng 30,87 gam đồng thời có 69,104 lít (đktc) khí thoát ra khỏi bình. Phần trăm khối lượng của Y trong hỗn hợp M là

    A. 34,55%.       B. 33,05%.       C. 36,11%.       D. 30,84%.

     

    O2 Education gửi các thầy cô link download đề thi

    Trần Quốc Tuấn – Quảng Ngãi (Lần 1)

     

    Các thầy cô có thể tham khảo thêm nhiều đề thi hơn tại

    Tổng hợp đề thi thử TN THPT môn hóa năm 2022 có đáp án

    Tổng hợp đề thi TN THPT 2021 môn hóa file word có lời giải

     

    Hoặc xem thêm các tài liệu khác của môn hóa

  • Đề thi thử TN THPT 2022 môn hóa THPT Tĩnh Gia 1 Thanh Hóa lần 1 có đáp án

    Đề thi thử TN THPT 2022 môn hóa THPT Tĩnh Gia 1 Thanh Hóa lần 1 có đáp án

    Tĩnh Gia 1 – Thanh Hóa (Lần 1)

    1B

    2A

    3D

    4C

    5B

    6A

    7B

    8C

    9D

    10A

    11D

    12C

    13A

    14A

    15D

    16C

    17C

    18D

    19C

    20A

    21D

    22B

    23C

    24B

    25B

    26A

    27B

    28D

    29B

    30A

    31B

    32A

    33D

    34D

    35D

    36C

    37B

    38D

    39C

    40C

    Câu 1. Ở nhiệt độ thường, nhỏ vài giọt dung dịch iot vào hồ tinh bột thấy xuất hiện màu

    A. nâu đỏ.       B. xanh tím.       C. vàng.         D. hồng.

    Câu 2. Khi xà phòng hóa triolein ta thu được sản phẩm là

    A. C17H33COONa và glixerol.       B. C15H31COONa và glixerol.

    C. C17H35COOH và glixerol.       D. C15H31COONa và etanol.

    Câu 3. Trong các ion sau, ion có tính oxi hóa mạnh nhất là

    A. Zn2+.       B. Cu2+.       C. Mg2+.       D. Ag+.

    Câu 4. Cacbohiđrat nào sau đây thuộc loại đisaccarit?

    A. Amilozơ.       B. Glucozơ.       C. Saccarozơ.       D. Xenlulozơ.

    Câu 5. Chất nào dưới đây không phải là este?

    A. HCOOC6H5.       B. CH3COOH.       C. CH3COOCH3.       D. HCOOCH3.

    Câu 6. Anilin (C6H5NH2) có phản ứng với dung dịch

    A. HCI.       B. NaCl.       C. Na2CO3.       D. NaOH.

    Câu 7. Chất nào sau đây là tetrapeptit?

    A. Gly-Ala.       B. Ala-Gly-Ala-Val.       C. Alanin.       D. Gly-Gly-Gly.

    Câu 8. Tơ nào sau đây thuộc loại tơ thiên nhiên?

    A. Tơ capron.       B. Tơ axetat.       C. Tơ tằm.       D. Tơ nitron.

    Câu 9. Kim loại nào sau đây có độ cứng lớn nhất?

    A. Os.       B. Ag.       C. Fe.       D. Cr.

    Câu 10. Chất nào sau đây là chất điện li mạnh?

    A. NaOH.       B. HF.       C. CH3COOH.       D. C2H5OH.

    Câu 11. Số nhóm cacboxyl (COOH) trong phân tử glyxin là

    A. 3.       B. 2.       C. 4.       D. 1.

    Câu 12. Anken là những hiđrocacbon không no, mạch hở, có công thức chung là

    A. CnH2n-2 (n ≥ 2).       B. CnH2n-6 (n ≥ 6).       C. CnH2n (n ≥ 2).       D. CnH2n+2 (n ≥ 1).

    Câu 13. Hợp chất X có công thức cấu tạo: CH3CH2COOCH3. Tên gọi của X là:

    A. metyl propionat.       B. propyl axetat.       C. etyl axetat.       D. metyl axetat.

    Câu 14. Số đồng phân este ứng với công thức phân tử C3H6O2 là

    A. 2.       B. 5.       C. 3.       D. 4.

    Câu 15. Trong công nghiệp, kim loại được điều chế bằng phương pháp điện phân nóng chảy là

    A. Cu.       B. Fe.       C. Ag.       D. K.

    Câu 16. Monome được dùng để điều chế polietilen là

    A. CHCH.       B. CH2=CH-CH=CH2.       C. CH2=CH2.       D. CH2=CH-CH3

    Câu 17. Cho dãy các chất: phenyl axetat, anlyl axetat, metyl axetat, etyl fomat, tripanmitin. Số chất trong dãy khi thủy phân trong dung dịch NaOH (dư), đun nóng sinh ra ancol là:

    A. 3.       B. 2.       C. 4.       D. 1.

    Câu 18. Cho các chất sau: propilen, buta-1,3-đien, etyl clorua và propyl fomat. Có bao nhiêu chất tham gia phản ứng trùng hợp tạo thành polime?

    A. 4.       B. 3.       C. 1.       D. 2.

    Câu 19. Cho 3,7 gam este no, đơn chức, mạch hở tác dụng hết với dung dịch KOH, thu được muối và 2,3 gam rượu etylic. Công thức của este là

    A. C2H5COOC2H5.       B. C2H5COOCH3.       C. HCOOC2H5.       D. CH3COOC2H5.

    Câu 20. Đốt cháy hoàn toàn 0,3 mol hỗn hợp X gồm hai amin no và một ankan cần vừa đủ 22,12 lít O2 thu được 11,2 lít CO2. Mặt khác 2,57 gam hỗn hợp X đốt cháy tạo ra V lít khí N2. (các thể tích khí đều đo ở đktc). Giá trị của V là:

    A. 0,784       B. 3,92       C. 1,68       D. 1,96

    Câu 21. Có 4 hóa chất: metylamin (1), phenylamin (2), điphenylamin (3), đimetylamin (4). Thứ tự tăng dần lực bazơ là

    A. (2) < (3) < (1) <(4).       B. (2) < (3) < (4) < (1).

    C. (4) < (1) < (2) < (3).       D. (3) < (2) < (1) < (4).

    Câu 22. Số đồng phân tripeptit tạo thành từ 1 phân tử glyxin và 2 phân tử alanin là

    A. 4.       B. 3.       C. 5.       D. 2.

    Câu 23. Phát biểu nào sau đây là sai?

    A. Trùng hợp vinyl clorua thu được poli(vinyl clorua).

    B. Tơ xenlulozơ axetat là polime nhân tạo.

    C. Các tơ poliamit bền trong môi trường kiềm hoặc axit.

    D. Cao su là những vật liệu polime có tính đàn hồi.

    Câu 24. Hoà tan 3 kim loại Zn, Fe, Cu bằng dung dịch HNO3 loãng. Sau khi phản ứng xảy ra hoàn toàn, thu được dung dịch chứa 2 muối và 1 kim loại không tan. Dung dịch sau phản ứng chứa

    A. Zn(NO3)2, Fe(NO3)3.       B. Zn(NO3)2; Fe(NO3)2.

    C. Zn(NO3)2; Cu(NO3)2.       D. Fe(NO3)2; Cu(NO3)2.

    Câu 25. Thủy phân hoàn toàn 32,55 gam tripeptit mạch hở (Ala-Gly-Ala) bằng dung dịch NaOH (vừa đủ), sau phản ứng thu được dung dịch X. Cô cạn dung dịch X thu được m gam muối khan. Giá trị m là

    A. 35,85.       B. 47,85.       C. 44,45.       D. 42,45.

    Câu 26. Tinh thể chất rắn X không màu, vị ngọt, dễ tan trong nước. X có nhiều trong quả nho chín nên còn gọi là đường nho. Khử chất X bằng H2 thu được chất hữu cơ Y. Tên gọi của X và Y lần lượt là?

    A. Glucozơ và sobitol.       B. Fructozơ và sobitol.

    C. Glucozơ và fructozơ.       D. Saccarozơ và glucozơ.

    Câu 27. Dung dịch axit axetic phản ứng được với tất cả các chất trong dãy nào sau đây?

    A. Na, CuO, HCl.       B. NaOH, Na, CaCO3.

    C. NaOH, Cu, NaCl.       D. Na, NaCl, CuO.

    Câu 28. Cho 7,5 gam axit aminoaxetic (H2N-CH2-COOH) phản ứng hết với dung dịch HCl. Sau phản ứng, khối lượng muối thu được là

    A. 43,00 gam.       B. 44,00 gam.       C. 11,05 gam.       D. 11,15 gam.

    Câu 29. Cho m gam P2O5 vào dung dịch chứa 0,64 mol KOH, sau phản ứng thu được dung dịch chứa 2,64m gam chất tan. Khối lượng m gần nhất với giá trị nào sau đây?

    A. 17,1 gam.       B. 19,3 gam.       C. 21,1 gam.       D. 30,3 gam.

    Câu 30. Thủy phân m gam tinh bột, sản phẩm thu được đem lên men để sản xuất ancol etylic, toàn bộ khí CO2 sinh ra cho qua dung dịch Ca(OH)2 dư, thu được 850 gam kết tủa. Biết hiệu suất mỗi giai đoạn lên men là 85%. Giá trị của m gần nhất với

    A. 952,9.         B. 476,5.         C. 810,0.          D. 688,5.

    Câu 31. Cho 7,2 gam hỗn hợp A gồm Fe và Cu tác dụng với 200 ml dung dịch AgNO3. Sau khi các phản ứng xảy ra hoàn toàn, thu được dung dịch B và 19,84 gam chất rắn C. Cho toàn bộ dung dịch B tác dụng với dung dịch NaOH dư, phản ứng xong, lọc kết tủa nung trong không khí đến khối lượng không đổi được 6,4 gam chất rắn. Mặt khác nếu cho hết 3,6 gam A vào 200 ml dung dịch H2SO4 0,5 M, sau khi phản ứng hoàn toàn cho tiếp m gam KNO3 vào hỗn hợp phản ứng. Giá trị m tối thiểu để thu được lượng khí NO (sản phẩm khử duy nhất) lớn nhất là

    A. 3,535             B. 3,03             C. 5,05             D. 2,02

    Câu 32. Phát biểu không đúng là:

    A. Hợp chất H2N-CH2-COOH3N-CH3 là este của glixin.

    B. Amino axit là hợp chất hữu cơ tạp chức, phân tử chứa đồng thời nhóm amino và nhóm cacboxyl.

    C. Amino axit là những chất rắn, kết tinh, tan tốt trong nước và có vị ngọt.

    D. Trong dung dịch H2NCH2COOH còn tồn tại ở dạng ion lưỡng cực H3N+CH2COO-.

    Câu 33. Hòa tan hoàn toàn 11,2 gam hỗn hợp Cu, Mg, Fe vào 200 gam dung dịch gồm KNO3 6,06% và H2SO4 16,17%, thu được dung dịch X chỉ chứa muối trung hòa của kim loại và hỗn hợp khí Y (trong đó H2 chiếm 25/9% khối lượng). Cho một lượng KOH dư vào X, thu được kết tủa Z. Nung Z trong không khí đến khối lượng không đổi được 16 gam chất rắn. Nồng độ phần trăm của FeSO4 trong X có giá trị gần nhất với giá trị nào sau đây?

    A. 4,36%.       B. 4,37%.       C. 4,39%.       D. 4,38%.

    Câu 34. Hòa tan hết m gam hỗn hợp gồm Na, Na2O, Ba, BaO vào nước, thu được 0,06 mol khí H2 và dung dịch X. Hấp thụ hết 0,128 mol khí CO2 vào dung dịch X, thu được dung dịch Y (chỉ chứa các muối) và kết tủa Z. Chia dung dịch Y làm 2 phần bằng nhau:
    + Cho từ từ phần 1 vào 200 ml dung dịch HCl 0,24M thấy thoát ra 0,03 mol khí CO2.
    + Nếu cho từ từ 200 ml dung dịch HCl 0,24M vào phần 2 thấy thoát ra 0,024 mol khí CO2.
    Các phản ứng xảy ra hoàn toàn. Giá trị của m là

    A. 11,312 gam.       B. 8,368 gam.        C. 12,272 gam.       D. 10,352 gam.

    Câu 35. Este X đa chức, chứa vòng benzen có công thức phân tử C12H12O6 thỏa mãn sơ đồ chuyển hóa sau theo đúng tỉ lệ mol:
    (a) X + 4NaOH
    X1 + X2 + X3 + Y + Z
    (b) X1 + HCl
    Y1 + NaCl
    (c) X2 + 2HCl
    Y2 + 2NaCl
    (d) X3 + HCl
    Y3 + NaCl
    (e) Y + CO
    Y1
    Biết rằng M(Y2) > M(Y3). Cho các phát biểu sau:
    (1) X có 3 công thức cấu tạo thảo mãn
    (2) Cho 1 mol hỗn hợp Y2, Y3 tác dụng với Na dư thu được 1 mol H2
    (3) Nhiệt độ sôi của Y1> Y > Z
    (4) Y3 là hợp chất đa chức
    (5) Y là thành phần chính của “xăng sinh học”
    Số phát biểu đúng là

    A. 4       B. 2       C. 3       D. 1

    Câu 36. Hỗn hợp A gồm 2 triglixerit X và Y (MX < MY). Cho m gam A phản ứng vừa đủ với dung dịch NaOH 1M thu được glixerol và hỗn hợp muối B gồm 3 muối có tỉ lệ mol là 2 : 3 : 4. Đốt cháy hoàn toàn hỗn hợp B trong oxi dư thu được 9,54 gam Na2CO3; 53,1 gam nước và 3,03 mol CO2. Biết X và Y hơn kém nhau 1 liên kết π trong phân tử, được tạo bởi glixerol và 3 trong số các axit: axit stearic; axit oleic; axit panmitic, axit linoleic và axit linolenic. Khối lượng của X (gam) trong m gam A là:

    A. 17,16.       B. 34,40.       C. 17,20.       D. 17,08.

    Câu 37. Hỗn hợp E gồm ba este mạch hở X, Y, Z (đều tạo bởi axit cacboxylic và ancol; MX < MY < MZ < 180; X, Y, Z không chứa nhóm chức khác). Cho 0,6 mol E tác dụng vừa đủ với dung dịch NaOH thu được hỗn hợp 2 muối và 39 gam hỗn hợp 2 ancol R. Cho toàn bộ R tác dụng với Na dư thu được 14 lít H2. Mặt khác, đốt cháy hoàn toàn 0,6 mol hỗn hợp E thu được H2O và 110 gam CO2. Phần trăm khối lượng của Y trong E là

    A. 26,07%       B. 24,02%      C. 29,11%       D. 23,93%.

    Câu 38. Cho các phát biểu sau:
    (a) Ở điều kiện thường, triolein ở trạng thái lỏng.
    (b) Fructozơ là monosaccarit duy nhất có trong mật ong.
    (c) Dầu mỡ bôi trơn xe máy có thành phần chính là hiđrocacbon.
    (d) Thành phần chính của giấy chính là xenlulozơ.
    (e) Alanin và Lysin đều có một nguyên tử nitơ trong phân tử.
    Số phát biểu đúng là

    A. 4.       B. 2.       C. 5.       D. 3.

    Câu 39. Tiến hành các thí nghiệm theo các bước sau:
    – Bước 1: Cho vào hai ống nghiệm mỗi ống 2 ml etyl axetat.
    – Bước 2: Thêm 2 ml dung dịch H2SO4 20% vào ống thứ nhất; 4 ml dung dịch NaOH 30% vào ống thứ hai.
    – Bước 3: Lắc đều cả hai ống nghiệm, lắp ống sinh hàn, đun sôi nhẹ trong khoảng 5 phút, để nguội.
    Cho các phát biểu sau:
    (a) Sau bước 2, chất lỏng trong ống thứ nhất phân lớp, chất lỏng trong ống thứ hai đồng nhất.
    (b) Sau bước 3, chất lỏng trong cả hai ống nghiệm đều đồng nhất.
    (c) Sau bước 3, sản phẩm phản ứng thủy phân trong cả hai ống nghiệm đều tan tốt trong nước.
    (d) Ở bước 3, có thể thay việc đun sôi nhẹ bằng đun cách thủy (ngâm trong nước nóng).
    (e) Ống sinh hàn có tác dụng hạn chế sự thất thoát của các chất lỏng trong ống nghiệm.
    (g) Sau bước 3, ở ống thứ 2 có lớp chất rắn màu trắng nổi lên
    Số phát biểu đúng là:

    A. 2.       B. 5.       C. 3.       D. 4.

    Câu 40. Cho các thí nghiệm sau:
    (1) Nhiệt phân Fe(NO3)2.
    (2) Cho Al tác dụng với dung dịch NaOH.
    (3) Cho khí NH3 tác dụng với CuO đun nóng.
    (4) Đốt cháy HgS bằng O2.
    (5) Cho Mg dư tác dụng với dung dịch FeCl3.
    Số thí nghiệm tạo ra đơn chất là

    A. 4.         B. 2.         C. 5.         D. 3.

     

    O2 Education gửi các thầy cô link download đề thi

    Tĩnh Gia 1 – Thanh Hóa (Lần 1)

     

    Các thầy cô có thể tham khảo thêm nhiều đề thi hơn tại

    Tổng hợp đề thi thử TN THPT môn hóa năm 2022 có đáp án

    Tổng hợp đề thi TN THPT 2021 môn hóa file word có lời giải

     

    Hoặc xem thêm các tài liệu khác của môn hóa

  • Đề thi thử TN THPT 2022 môn hóa Sở GD Hà Tĩnh lần 4 có đáp án

    Đề thi thử TN THPT 2022 môn hóa Sở GD Hà Tĩnh lần 4 có đáp án

    Sở GDĐT Hà Tĩnh (Lần 4)

    1D

    2C

    3D

    4B

    5A

    6D

    7B

    8A

    9D

    10B

    11C

    12D

    13D

    14D

    15B

    16C

    17D

    18D

    19D

    20B

    21B

    22C

    23A

    24A

    25D

    26A

    27D

    28C

    29C

    30D

    31B

    32B

    33C

    34C

    35B

    36D

    37C

    38A

    39C

    40C

    Câu 1. Phản ứng hóa học nào sau đây có phương trình ion thu gọn là H+ + OH- H2O?

    A. 2KOH + FeCl2 Fe(OH)2 + 2KCl.       B. NaOH + NaHCO3 Na2CO3 + H2O

    C. NaOH + NH4Cl NaCl + NH3 + H2O.       D. KOH + HNO3 KNO3 + H2O

    Câu 2. Kim loại nào sau đây không tác dụng với dung dịch HNO3?

    A. Zn.       B. Mg.       C. Au.       D. Cu.

    Câu 3. Có thể sử dụng bình bằng nhôm để chuyên chở dung dịch nào sau đây?

    A. dung dịch NaOH.       B. dung dịch HCl.

    C. dung dịch H2SO4 loãng.       D. dung dịch HNO3 đặc, nguội.

    Câu 4. Khi đun nóng dung dịch chất X, thu được kết tủa Y là thành phần chính của vỏ các loài sò, ốc, hến. Chất X là

    A. CaCO3.       B. Ca(HCO3)2.       C. NaHCO3.       D. Ba(HCO3)2.

    Câu 5. Cho 1 ml dung dịch chất X vào ống nghiệm. Thêm từng giọt nước brom vào ống nghiệm chứa chất X, lắc nhẹ, thấy dung dịch nước brom nhạt màu và xuất hiện kết tủa trắng. Chất X là

    A. anilin.       B. axit axetic.       C. glucozơ.       D. etanol.

    Câu 6. Chất nào sau đây có một liên kết ba trong phân tử?

    A. Buta-1,3-đien.       B. Etilen.       C. Etan.       D. Axetilen.

    Câu 7. Cho dãy các chất: Al, Al(OH)3, Al2O3, AlCl3. Số chất lưỡng tính trong dãy là

    A. 3       B. 2       C. 1       D. 4

    Câu 8. Axit glutamic có tổng số nhóm chức – NH2 và – COOH là

    A. 3       B. 2       C. 1       D. 4

    Câu 9. Trong phản ứng: Cu + 2AgNO3 Cu(NO3)2 + 2Ag. Phát biểu nào sau đây là đúng?

    A. Ion Cu2+ bị khử thành Cu       B. Ion Ag+ bị oxi hóa thành Ag

    C. Cu bị khử thành ion Cu2+       D. Ion Ag+ bị khử thành Ag

    Câu 10. Để phòng chống dịch covid-19, người ta thường rửa tay bằng dung dịch sát khuẩn khô nhanh chứa thành phần chủ yếu là etanol. Công thức hóa học của etanol là

    A. CH3OH       B. C2H5OH       C. C3H5(OH)3       D. CH3COOH

    Câu 11. Trong mắt xích của polime nào sau đây có nguyên tử nitơ?

    A. Polietilen.       B. Poli(vinyl clorua).       C. Poliacrilonitrin.       D. Polibutadien.

    Câu 12. Chất nào sau đây có phản ứng tráng bạc?

    A. Tinh bột       B. Saccarozơ       C. Xenlulozơ       D. Glucozơ

    Câu 13. Cho dãy các kim loại: Cu, Al, Fe, Au. Kim loại dẫn điện tốt nhất trong dãy là

    A. Au       B. Al       C. Fe       D. Cu

    Câu 14. Cho sơ đồ phản ứng sau: X + H2SO4 (đặc nóng) Fe2(SO4)3 + SO2 + H2O. X không thể là chất nào sau đây?

    A. Fe(OH)2       B. Fe3O4       C. FeO       D. Fe2O3.

    Câu 15. Chất nào sau đây là thành phần chính của bông nõn?

    A. Saccarozơ.       B. Xenlulozơ.       C. Glucozơ.       D. Tinh bột.

    Câu 16. Tên gọi của este CH3COOC2H3 là

    A. Etyl fomat.       B. Etyl axetat.       C. Vinyl axetat.       D. Metyl acrylat.

    Câu 17. Khi điện phân (với điện cực trơ, màng ngăn) dung dịch AgNO3. Tại thời điểm ban đầu, catot xảy ra quá trình

    A. oxi hóa H2O thành O2 và H+.       B. khử H2O thành H2 và OH-.

    C. oxi hóa Ag+ thành Ag.       D. khử ion Ag+ thành Ag.

    Câu 18. Kim loại nào sau đây tác dụng với H2O ở nhiệt độ thường?

    A. Cu.       B. Au.       C. Ag.       D. Ba.

    Câu 19. Phát biểu nào sau đây sai?

    A. Mỡ bò, mỡ cừu, dầu dừa hoặc dầu cọ có thể dùng làm nguyên liệu để sản xuất xà phòng.

    B. Dầu chuối (chất tạo hương liệu mùi chuối chín) có chứa isoamyl axetat.

    C. Một số este có mùi thơm được dùng làm chất tạo hương cho mỹ phẩm.

    D. Dầu thực vật và dầu nhớt bôi trơn máy đều có thành phần chính là chất béo.

    Câu 20. Muối Fe2(SO4)3 dễ tan trong nước, khi kết tinh thường ở dạng ngậm nước như Fe2(SO4)3.9H2O. Tên gọi của Fe2(SO4)3 là

    A. sắt(II) sunfua.       B. sắt(III) sunfat.       C. sắt(II) sunfat.       D. sắt(II) sunfit.

    Câu 21. Hỗn hợp gồm Cu, Fe tác dụng với dung dịch HCl thu 0,2 mol khí. Khối lượng muối thu được là

    A. 24,5 gam       B. 25,4 gam       C. 27,0 gam       D. 28,7 gam

    Câu 22. Chất X có trong nhiều loài thực vật, có nhiều nhất trong cây mía, củ cải đường và hoa thốt nốt. Thủy phân chất X thu được chất Y. Biết Y có phản ứng tráng bạc, có vị ngọt hơn đường mía. X và Y lần lượt là hai chất nào sau đây?

    A. Tinh bột và fructozơ       B. Xenlulozơ và glucozơ.

    C. Saccarozơ và fructozơ       D. Saccarozơ và glucozơ.

    Câu 23. Cho 3,75 gam glyxin tác dụng với dung dịch HCl dư, cô cạn cẩn thận chung dịch sau phản ứng, thu được m gam muối khan. Giá trị của m là

    A. 5,575.       B. 3,735.       C. 4,460.       D. 5,195.

    Câu 24. Cho hỗn hợp gồm Na và Al có tỉ lệ số mol tương ứng là 1 : 3 vào nước (dư). Sau khi các phản ứng xảy ra hoàn toàn, thu được 0,4 mol khí H2 và m gam chất rắn không tan. Giá trị của m là

    A. 10,8.       B. 5,4.       C. 7,8.       D. 43,2.

    Câu 25. Khi thủy phân hết 3,35 gam hỗn hợp X gồm hai este đơn chức, mạch hở thì cần vừa đủ 0,05 mol NaOH thu được một muối và hỗn hợp Y gồm hai ancol cùng dãy đồng đẳng. Đốt cháy hết Y trong O2 dư, thu được CO2 và m gam H2O. Giá trị của m là

    A. 1,80       B. 1,35       C. 3,15       D. 2,25.

    Câu 26. Đốt cháy hoàn toàn m gam hỗn hợp X gồm glucozơ, saccarozơ, tinh bột, xenlulozơ cần dùng 1,2 mol O2 thu được CO2 và H2O. Thuỷ phân hoàn toàn m gam X rồi cho toàn bộ sản phẩm thu được tác dụng với dung dịch AgNO3 trong môi trường NH3, sau phản ứng thu được a gam kết tủa bạc. Giá trị của a là

    A. 43,2.       B. 21,6.       C. 16,2.       D. 10,8.

    Câu 27. Phát biểu nào sau đây sai?

    A. Đun nóng làm mềm được nước có tính cứng tạm thời.

    B. Nhúng thanh kẽm vào dung dịch CuSO4 có xảy ra ăn mòn điện hóa học.

    C. Hỗn hợp bột nhôm và oxit sắt (hỗn hợp tecmit) được dùng để hàn đường ray.

    D. Kim loại Na được điều chế bằng cách điện phân dung dịch NaCl.

    Câu 28. Cho sơ đồ phản ứng sau: NaCl + H2O (điện phân dung dịch, có màng ngăn) X; X + CO2 dư Y; Y + Ca(OH)2  Z. Các chất X, Y, Z lần lượt là

    A. NaOH, Na2CO3, CaCO3.       B. NaOH, Na2CO3, Ca(HCO3)2.

    C. NaOH, NaHCO3, CaCO3.       D. NaOH, NaHCO3, Na2CO3.

    Câu 29. Cho 7,7 gam hỗn hợp X gồm C2H2, C3H6, C4H10 và H2 qua bình đựng dung dịch brom dư thấy có a mol brom tham gia phản ứng. Mặt khác, đốt cháy hoàn toàn 0,5 mol hỗn hợp X cần dùng 1,65 mol O2 thu được 1,1 mol CO2. Giá trị của a là

    A. 0,15.       B. 0,20.       C. 0,25.       D. 0,35.

    Câu 30. Tiến hành các thí nghiệm sau:
    (a) Cho bột Fe dư vào dung dịch hỗn hợp H2SO4 loãng và HNO3 [sản phẩm khử gồm H2 và NO (sản phẩm khử duy nhất của N+5)] (b) Cho a mol P2O5 vào 2,5a mol dung dịch Ba(OH)2.
    (c) Cho từ từ từng giọt đến hết dung dịch chứa a mol HCl vào dung dịch chứa a mol Na2CO3.
    (d) Cho dung dịch chứa a mol NaHSO4 vào dung dịch chứa a mol NaHCO3.
    (e) Cho dung dịch chứa a mol Ca(HCO3)2 vào dung dịch chứa a mol NaOH.
    (f) Cho dung dịch chứa a mol Ba(HCO3)2 vào dung dịch chứa a mol NaHSO4.
    Sau khi các phản ứng hoàn toàn, số thí nghiệm thu được dung dịch chứa một muối là

    A. 5       B. 6       C. 3       D. 4

    Câu 31. Chất hữu cơ E có công thức phân tử C12H12O4. E tác dụng vừa đủ với dung dịch NaOH đun nóng, thu được hỗn hợp X gồm ba chất có chứa Na. Cho X tác dụng với dung dịch H2SO4 loãng, dư thu được ba chất hữu cơ, trong đó có hai chất Y và Z (MY < MZ, Y mạch hở phân tử có chứa 2 liên kết π, Z no, mạch hở) có cùng số nguyên tử hiđro và chất T (có chứa một vòng benzen, không có liên kết bội ở ngoài vòng benzen, MT < 120). Cho các phát biểu sau:
    (a) Chất E có 6 đồng phân cấu tạo thỏa mãn.
    (b) Chất E tác dụng với NaOH theo tỉ lệ mol 1 : 3.
    (c) Chất Y và chất Z là đồng phân của nhau.
    (d) Chất T tác dụng với Na theo tỉ lệ mol 1 : 1.
    (e) Chất Y có thể làm mất màu nước brom .
    (f) Chất Z là hợp chất hữu cơ tạp chức.
    Số phát biểu đúng là

    A. 2.       B. 4.       C. 3.       D. 5.

    Câu 32. Cho 3,44 gam hỗn hợp X gồm C, S, P tác dụng với lượng dư 40 gam dung dịch H2SO4 đặc, nóng (98%) thu được 0,4 mol hỗn hợp khí Y và dd Z. Y phản ứng vừa đủ dd chứa 0,35 mol Br2.Cho Z tác dụng với dung dịch Ba(OH)2 dư thu được m gam kết tủa. Giá trị của m là

    A. 35,69.       B. 35,32.       C. 23,67.       D. 47,34.

    Câu 33. Tiến hành thí nghiệm ăn mòn điện hóa như sau:
    Bước 1: Cho dung dịch H2SO4 loãng vào cốc thủy tinh, sau đó nhúng tiếp vào 2 thanh kim loại Zn và Cu (không tiếp xúc trực tiếp với nhau)
    Bước 2: Nối 2 thanh Zn và Cu bằng dây dẫn có gắn điện kế.
    Cho các phát biểu dưới đây:
    a) Ở bước 1, Zn bị ăn mòn hóa học.
    b) Ở bước 2, H2 chỉ thoát ra ở thanh Cu, không thoát ra ở thanh Zn.
    c) Ở bước 2, nếu thay thanh Cu bằng thanh Zn thì kim điện kế không bị lệch.
    d) Sau khi nối 2 thanh kim loại bằng dây dẫn thì thanh Zn tan nhanh hơn.
    e) Ở bước 2, nếu thay thanh Zn bằng thanh Cu thì chỉ xẩy ra ăn mòn hóa học.
    f) Nếu nhấc thanh Cu ra khỏi dung dịch H2SO4 ở bước 2 thì kim điện kế vẫn bị lệch.
    Số phát biểu đúng là

    A. 2.       B. 5.       C. 3.       D. 4.

    Câu 34. Cho các phát biểu sau:
    (a) Trứng muối (thường dùng làm bánh) là sản phẩm của quá trình đông tụ protein của trứng.
    (b) Người bị tiểu đường (hàm lượng glucozơ trong máu cao) không nên ăn nhiều tinh bột.
    (c) Trong thành phần hóa học của giấy viết có xenlulozơ.
    (d) Trong cơ thể, chất béo bị oxi hóa chậm thành CO2, H2O và cung cấp năng lượng cho cơ thể.
    (e) Trong phân tử xenlulozơ, mỗi gốc C6H10O5 có 5 nhóm OH.
    (f) Mì chính (bột ngọt) là muối mononatri của axit glutamic.
    Số phát biểu đúng là

    A. 6.       B. 3.       C. 5.       D. 4.

    Câu 35. Hỗn hợp E gồm axit panmitic, axit oleic, axit stearic (tỉ lệ mol lần lượt là 3 : 2 : 1) và các triglixerit. Đốt cháy hoàn toàn m gam E bằng oxi, thu được H2O và 13,45 mol CO2. Mặt khác, cho m gam E tác dụng với dung dịch chứa 0,9 mol KOH (lấy dư 20% so với lượng cần phản ứng) đun nóng, thu được glixerol và hỗn hợp chứa 3 muối có số mol đều bằng nhau. Phần trăm khối lượng của axit oleic trong m gam E gần nhất với giá trị nào sau đây?

    A. 18,2%.       B. 13,4%.       C. 12,1%.       D. 6,7%.

    Câu 36. Hỗn hợp E (chứa các chất lỏng ở điều kiện thường) gồm amin X (no, hai chức, mạch hở) và 2 ankin Y, Z (có số mol bằng nhau, liên tiếp nhau trong dãy đồng đẳng, số nguyên tử C nhỏ hơn 8). Đốt cháy hoàn toàn E, thu được 0,47 mol H2O; 0,04 mol N2 và 0,45 mol CO2. Số nguyên tử C trong X là

    A. 4.       B. 5.       C. 6.       D. 3.

    Câu 37. Cho m gam Mg vào dung dịch chứa 0,1 mol AgNO3 và 0,25 mol Cu(NO3)2, sau một thời gian thu được 20 gam kết tủa và dung dịch X chứa hai muối. Tách lấy kết tủa, thêm tiếp 9,6 gam bột sắt vào dung dịch X, sau khi các phản ứng xảy ta hoàn toàn, thu được 10,56 gam kết tủa. Giá trị của m là

    A. 4,80       B. 4,32       C. 5,20       D. 5,04.

    Câu 38. Hòa tan 94,6 gam hỗn hợp gồm K, Ba, K2O và BaO vào lượng dư H2O, thu được dung dịch X (có chứa 0,65 mol KOH) và a mol H2. Dẫn từ từ khí CO2 vào X, kết quả thí nghiệm được ghi ở bảng sau:

    Thể tích khí CO2 (lít ở đktc)

    Khối lượng kết tủa (gam)

    V

    b

    V + 14,56

    b

    V + 20,16

    39,40

    Mặt khác, cho 3a mol CuSO4.5H2O vào dung dịch X ở trên, thu được dung dịch Y có khối lượng dung dịch tăng m gam so với khối lượng dung dịch X. Giá trị của m gần nhất với giá trị nào sau đây?

    A. 44.       B. 45.       C. 182.       D. 181.

    Câu 39. Hỗn hợp X gồm Al (x mol), Zn (x mol), Fe3O4 và MgO. Hoà tan hoàn toàn 4,56 gam hỗn hợp X trong dung dịch HNO3 loãng dư, thu được dung dịch Y chứa m gam hỗn hợp muối và 0,01 mol khí NO duy nhất. Mặt khác, cho 0,06 mol X tác dụng vừa đủ với dung dịch H2SO4 0,5M, thu được dung dịch Z và 0,05 mol khí H2 (Giả thiết kim loại phản ứng với axit trước oxit). Cho dung dịch Z tác dụng với dung dịch Ba(OH)2 dư thu được 26,92 gam kết tủa. Giá trị của m gần nhất với giá trị nào sau đây?

    A. 11,6.       B. 15,3.       C. 17,6.       D. 21,3.

    Câu 40. Hỗn hợp E gồm 3 este hai chức, mạch hở X, Y, Z có số mol khác nhau từng đôi một, X, Y là este no (MX < MY), Z là este không no có 4 liên kết pi trong phân tử. Xà phòng hoá hoàn toàn hỗn hợp E được hỗn hợp T gồm hai ancol đồng đẳng kế tiếp và hỗn hợp M gồm hai muối. Dẫn toàn bộ hơi T qua bình đựng natri dư thấy khối lượng bình tăng 10,68 gam. Mặt khác, đốt cháy hoàn toàn M chỉ thu được 10,6 gam Na2CO3 và 6,16 gam CO2. Thành phần phần trăm theo khối lượng của Y trong E có giá trị gần nhất với giá trị nào sau đây?

    A. 26%.       B. 22%.       C. 52%.         D. 38%.

     

     

    O2 Education gửi các thầy cô link download đề thi

    Sở GDĐT Hà Tĩnh (Lần 4)

     

    Các thầy cô có thể tham khảo thêm nhiều đề thi hơn tại

    Tổng hợp đề thi thử TN THPT môn hóa năm 2022 có đáp án

    Tổng hợp đề thi TN THPT 2021 môn hóa file word có lời giải

     

    Hoặc xem thêm các tài liệu khác của môn hóa

     

  • Đề thi thử TN THPT 2022 môn hóa liên trường Nghệ An có đáp án

    Đề thi thử TN THPT 2022 môn hóa liên trường Nghệ An có đáp án

    Liên trường Nghệ An

    Mã đề: 078

    41B 42C 43C 44C 45A 46A 47C 48A 49D 50C
    51C 52A 53C 54B 55C 56C 57D 58B 59C 60D
    61B 62B 63C 64A 65D 66B 67D 68A 69A 70A
    71 72 73 74 75D 76 77 78B 79 80

    Câu 41: Những người bị bệnh lâu ngày, cơ thể yếu cần được bổ sinh dinh dưỡng thì người ta thường truyền chai dung dịch gọi là đạm (hay uống các viên đạm). Chất đạm ở trong trường hợp này là

    A. (NH2)2CO.       B. các α-aminoaxit.

    C. các phân tử poliamit.       D. NH4NO3.

    Câu 42: Chất phá hủy tầng ozon trong thiết bị lạnh (hiện nay đã cấm dùng) là

    A. clorofom.       B. NO.       C. freon.       D. teflon.

    Câu 43: Kim loại thường điều chế bằng cách điện phân nóng chảy muối halogen hoặc hidroxit là

    A. Mg.       B. Al.       C. Na.       D. Au.

    Câu 44: Sắt là một kim loại phổ biến, được dùng trong nhiều lĩnh vực. Một tính chất đặc trưng quan trọng để sắt chế tạo nam châm là

    A. tính dẫn điện tốt.       B. bền trong không khí.

    C. tính nhiễm từ.       D. tạo được nhiều hợp kim bền, cứng.

    Câu 45: CH2=CH-COOCH2-CH=CH2 có tên gọi là

    A. anlylacrylat.       B. propylacrylat.       C. propylpropenoat.       D. anlylpropionat.

    Câu 46: Cho một mẩu Na nhỏ (dạng lát mỏng) vào nước thì thấy hiện tượng xảy ra là

    A. mẩu Na nổi trên bề mặt nước, biến thành dạng tròn, tan dần, có bọt khí.

    B. mẩu Na nổi trên bề mặt nước, giữ nguyên hình dạng, tan dần, có bọt khí.

    C. mẩu Na chìm trong nước, biến thành dạng tròn, tan dần, có bọt khí.

    D. mẩu Na chìm trong nước, giữ nguyên hình dạng, tan dần, có bọt khí.

    Câu 47: Nung nóng dây sắt rồi đưa vào bình khí clo dư thấy dâu sắt nóng đỏ, đồng thời thoát ra khói màu nâu. Khói màu nâu đó là

    A. FeCl2, FeCl2.       B. FeCl6.       C. FeCl3.       D. FeCl2 .

    Câu 48: Cho các polime sau: polietilen, polistiren, poli(metylmetacrylat), xenlulozơ, tinh bột, polipeptit. Số polime được dùng làm chất dẻo là

    A. 3.       B. 5.       C. 4.       D. 2.

    (Xem giải) Câu 49: Trong dung dịch CH3COOH có chứa các phân tử và ion là (bỏ qua sự phân li của nước)

    A. CH3COOH, OH-, H+, H2O.       B. CH3COOH, CH3COO-, H+.

    C. CH3COO-, H+, H2O       D. CH3COOH, CH3COO-, H+, H2O.

    Câu 50: Từ cây mía ép lấy nước, sau đó tẩy màu bằng khí SO2, thêm nước vôi, lọc kết tủa và cho kết tinh dung dịch được một loại tinh thể (có chứa nước) màu trắng. Thành phần chính của tinh thể đó là

    A. fructozơ.       B. glucozơ.       C. saccarozơ.       D. mantozơ.

    Câu 51: Hàng năm một lượng lớn kim loại bị mất đi do bị ăn mòn (chủ yếu là ăn mòn điện hóa). Đê bảo vệ kim loại khỏi bị phá hủy, một biện pháp phổ biến là phủ lên bề mặt kim loại một số loại sơn (thực tế là các polime). Vai trò của sơn trong việc làm này là

    A. tác dụng với kim loại tạo hợp chất mỏng, bền bảo vệ bề mặt kim loại.

    B. chất ức chế sự ăn mòn.

    C. ngăn cách kim loại với môi trường.

    D. chống và giảm va chạm, mài mòn.

    Câu 52: Phương pháp đun nóng để loại bỏ hoàn toàn tính cứng được dùng cho loại nước cứng

    A. tạm thời.       B. toàn phần và vĩnh cửu.

    C. toàn phần.       D. vĩnh cửu.

    Câu 53: Cho dãy các chất: H2NCH2COOH, CH3COONH4, C2H5NH3Cl , HOCH2-CHO. Số chất trong dãy phản ứng được với dung dịch NaOH là

    A. 4.       B. 1.       C. 3.       D. 2.

    Câu 54: Thực hiện các thí nghiệm sau:
    (a) Cho dung dịch HCl vào dung dịch NaAlO2 dư.
    (b) Cho Al2S3 vào nước dư.
    (c) Cho Al2O3 vào dung dịch NaOH dư.
    (d) Cho dung dịch NH3 vào dung dịch AlCl3.
    (e) Nhỏ dung dịch NaOH vào dung dịch Ca(HCO3)2.
    (g) Cho kim loại Al vào dung dịch FeCl3 dư.
    Sau khi kết thúc các phản ứng, số thí nghiệm thu được kết tủa là

    A. 2.       B. 4.       C. 3.       D. 5.

    Câu 55: Các nhà máy nước thường sử dụng phèn chua (có công thức K2SO4.Al2(SO4)3.24H2O) để làm trong nước. Nhưng việc khai thác và sử nhiều làm cho phèn chua ngày càng khan hiếm. Để giải quyết vấn đề này người ta đã đưa vào chất X thay thế cho phèn chua mà vẫn làm trong được nước như phèn chua. Chất X thay thế đó có thể sử dụng là

    A. K2SO4.       B. Na3AlF6.       C. Al2(SO4)3.       D. K2SO4.

    Câu 56: Cho hỗn hợp X (gồm: MgO, Al2O3, Cu, Fe2O3) vào dung dịch H2SO4 loãng dư thu được chất rắn Y và dung dịch Z. Cho NaOH dư vào dung dịch Z, lọc lấy kết tủa rồi nung trong không khí đến khối lượng không đổi thu được chất rắn T. Các phản ứng xảy ra hoàn toàn. Thành phần chất rắn T là

    A. MgO, FeO, CuO.       B. MgO.       C. MgO, CuO, Fe2O3.       D. MgO, Fe2O3.

    Câu 57: Cho sơ đồ chuyển hoá: Glucozơ X Y CH3COOH. Hai chất X, Y lần lượt là

    A. CH3CH(OH)COOH và CH3CHO.       B. CH3CHO và CH3CH2OH.

    C. CH3CH2OH và CH2=CH2.       D. CH3CH2OH và CH3CHO.

    Câu 58: Không dùng đồ vật bằng nhôm (thau, chậu, nồi… bằng nhôm) đựng các chất có tính kiềm như vôi, xút, ximang, xà phòng… vì xảy ra phản ứng phá hủy nhôm, phản ứng có thể biểu diễn bằng phương trình sau: Al + OH- + H2O AlO2- + 1,5H2. Vai trò của kiềm (OH-) trong phản ứng là

    A. chất khử.       B. chất môi trường.

    C. chất oxi hóa.       D. chất oxi hóa và môi trường.

    Câu 59: Khi phân hủy hết pentapeptit X (Gly- Ala-Val-Ala-Gly) thì thu được tối đa bao nhiêu sản phẩm chứa gốc gly mà dung dịch của nó có phản ứng màu biure?

    A. 3       B. 2       C. 4       D. 5

    Câu 60: Axit sunfuric là hóa chất rất quan trọng trong nhiều lĩnh vực, là một chất có hoạt tính hóa học rất mạnh. Dung dịch H2SO4 đặc là chất oxi hóa mạnh, tác dụng hầu hết kim loại; nhưng trong thực tế người ta lại dùng thùng bằng thép để chứa đựng, vận chuyển dung dịch H2SO4 đặc. Nguyên nhân của việc làm này là

    A. bể chứa luôn được làm lạnh dưới 0°C.

    B. bể chứa bằng sắt đã phủ 1 lớp sơn cách li bề mặt với axit.

    C. dung dịch H2SO4 đặc không hoặc rất ít tác dụng với Fe ở điều kiện thường.

    D. sắt bị thụ động bởi H2SO4 đặc, nguội.

    Câu 61: Đun nóng vinyl axetat trong dung dịch H2SO4 loãng, sau khi phản ứng xảy ra hoàn toàn thì sản phẩm thu được là

    A. CH3COOH, CH2=CHOH.       B. CH3COOH, CH3CHO.

    C. HCOOH, CH2=CH-CH2OH.       D. HCOOH, CH3CHO.

    Câu 62: Phân bón tổng hợp NPK là loại phân bón tổng hợp chứa đạm-lân-kali được trộn theo tỉ lệ nhất định giữa các loại phân bón. Trong hình dưới là bao bì phân bón NPK với thông số kĩ thuật 20-20-15. Thông số này cho biết % khối lượng tương ứng lần lượt của

    A. N-P-K.       B. N-P2O5-K2O.

    C. (NH2)2CO-Ca(H2PO4)2-KCl.       D. N2O5-P2O5-K2O.

    Câu 63: Trong các polime sau: (1) poli (metyl metacrylat); (2) polistiren; (3) nilon-7; (4) poli (etylen-terephtalat); (5) nilon-6,6; (6) poli (vinyl axetat). Số polime là sản phẩm của phản ứng trùng ngưng là

    A. 2.       B. 5.       C. 3.       D. 4.

    Câu 64: Các núi đá dọc bờ sông hay ở dưới biển thì có hiện tượng chân núi đá bị ăn mòn lõm vào tạo hốc sâu, hang động… Ngoài tác động mài mòn của nước thì có nguyên nhân chính là có phản ứng hóa học xảy ra trong thời gian dài. Phản ứng đó là

    A. CaCO3 + CO2 + H2O Ca(HCO3)2.       B. CaCO3 CaO + CO2.

    C. CaCO3 + HCl CaCl2 + CO2 + H2O.       D. Ca(HCO3)2 CaCO3 + CO2 + H2O.

    Câu 65: Đun nóng 106,32 gam chất béo với dung dịch KOH vừa đủ thu được 11,04 gam glixerol và m gam xà phòng (phản ứng xảy ra hoàn toàn). Giá trị m lớn nhất là

    A. 102,0 gam.       B. 100,08 gam.       C. 109,68 gam.       D. 115,44 gam.

    Câu 66: Cho 19,6 gam hỗn hợp X gồm Cu, Fe vào dung dịch chứa 0,8 mol HNO3 đến phản ứng hoàn toàn được dung dịch Y, thoát ra V lít NO (đktc, sản phẩm khử duy nhất) và còn lại 2,0 gam kim loại chưa tan. Cô cạn dung dịch Y rồi nung muối đến khối lượng không đổi (không có không khí) được chất rắn có khối lượng là

    A. 24,4 gam.       B. 24,0 gam.       C. 16,0 gam.       D. 22,4 gam.

    Câu 67: Tiến hành các thí nghiệm sau:
    (1) Sục khí H2S vào dung dịch Fe2(SO4)3.
    (2) Sục khí H2S vào dung dịch Pb(NO3)2.
    (3) Sục khí CO2 dư vào dung dịch Ca(OH)2.
    (4) Cho dung dịch AgNO3 vào dung dịch Fe(NO3)2.
    (5) Cho Mg(NO3)2 vào dung dịch KHSO4 dư.
    (6) Sục khí CO2 dư vào dung dịch NaAlO2.
    Sau khi các phân xưng xảy ra hoàn toàn, số thí nghiệm thu được kết tủa là

    A. 5.       B. 3.       C. 6.       D. 4.

    Câu 68: Cho các chất sau đây: NaHCO3, Na2HPO3, Fe(NO3)2, (NH4)3PO4, AgNO3, NaAlO2. Số chất vừa tác dụng với dung dịch HCl và dung dịch NaOH là

    A. 4.       B. 2.       C. 5.       D. 3.

    Câu 69: Đốt cháy hoàn toàn 13,2 gam triglixerit X, cho toàn bộ sản phẩm hấp thụ vào dung dịch Ba(OH)2 dư, thấy xuất hiện 168,435 gam kết tủa và khối lượng dung dịch giảm 117,315 gam so với ban đầu. Khi cho 0,10 mol X phản ứng với lượng dư Br2 trong dung dịch thì khối lượng Br2 phản ứng lớn nhất là

    A. 80,0 gam.       B. 128,0 gam.       C. 16,8 gam.       D. 33,6 gam.

    Câu 70: Đốt cháy hoàn toàn 3 hidrocacbon X, Y, Z là đồng đẳng liên tiếp (MX < MY < MZ) thu được 4,032 lít (đktc) khí CO2 và 5,04 gam H2O. Nếu cho Z tác dụng với khí clo (ánh sáng) thì thu được số sản phẩm hữu cơ monoclo là

    A. 2.       B. 4.       C. 1.       D. 3.

    Câu 71: Cho 59,8 gam hỗn hợp X gồm kim loại kiềm M, oxit và muối cacbonat tướng ứng của M. Hòa tan hoàn toàn X vào nước thu được dung dịch Y. Cho Y tác dụng vừa đủ với 600 ml dung dịch HCl 3M thu được khí Z. Hấp thụ toàn bộ khí Z trong 700 ml dung dịch Ca(OH)2 0,2M thu được 8 gam kết tủa trắng và dung dịch T. Đun nóng dung dịch T lại thấy xuất hiện kết tủa. Khối lượng của M2O trong X gần nhất với giá trị

    A. 40g.       B. 30g.       C. 20g.       D. 25g.

    Câu 72: Hợp chất X có công thức C8H14O4. Từ X thực hiện các phản ứng (theo đúng tỉ lệ mol):
    (a) X + 2NaOH ® X1 + X2 + H2O (b) X1 + H2SO4 ® X3 + Na2SO4
    (c) nX3 + nX4 ® nilon-6,6 + 2nH2O (d) 2X2 + X3 ® X5 + 2H2O.
    Phát biểu nào sau đây đúng?

    A. Các chất X2, X4, X5 đều có mạch cacbon không phân nhánh.

    B. Nhiệt độ sôi của X5 cao hơn nhiệt độ sôi của X1.

    C. Phân tử khối của X5 là 204u.

    D. Các chất X, X1, X3 và X5 đều là hợp chất hữu cơ thuần chức.

    Câu 73: Đun nóng 9,25 gam este đơn chức X với dung dịch NaOH vừa đủ thu được ancol Y và 10,25 gam muối Z. Đốt cháy hoàn toàn lượng Y ở trên rồi cho toàn bộ sản phẩm cháy hấp thụ vào nước vôi dư, kết thúc phản ứng thì khối lượng bình nước vôi

    A. tăng 17,75 gam.       B. tăng 23,25 gam.       C. giảm 14,25 gam.       D. giảm 7,25 gam.

    Câu 74: Một loại sắn chứa 60% tinh bột dùng để lên men sản xuất ancol etylic phục vụ cho pha chế xăng sinh học E5 (loại xăng chứa 5% thể tích C2H5OH, còn lại là xăng RON 95 hay xăng Mogas 95). Hỏi 10 tấn sắn trên sản xuất được bao nhiêu lít xăng sinh học E5? Biết hiệu suất toàn bộ quá trình lên men và pha chế là 85%; khối lượng riêng của C2H5OH là 0,8g/ml.

    A. 3810,9 lít.       B. 72407,4 lít.       C. 36203,7 lít.       D. 57925,9 lít.

    Câu 75: X là một ancol (ancol) no, mạch hở. Đốt cháy hoàn toàn 0,1 mol X cần 7,84 lít (đktc) oxi, thu được hơi nước và 13,2 gam CO2. Công thức của X là

    A. C2H4(OH)2.       B. C3H7OH.       C. C3H6(OH)2.       D. C3H5(OH)3.

    Câu 76: Hỗn hợp E chứa các hợp chất hữu cơ đều mạch hở gồm amin X (CmH2m+3N), amino axit Y (CnH2n+1O2N) và este của Y với ancol no, đơn chức. Đốt cháy hoàn toàn 0,14 mol E cần dùng 0,345 mol O2, sản phẩm cháy gồm CO2, H2O và N2 được dẫn qua dung dịch KOH đặc, dư thấy khối lượng dung dịch bình tăng 15,46 gam. Mặt khác, lấy 0,14 mol E trên tác dụng vừa đủ với dung dịch KOH, cô cạn dung dịch sau phản ứng thu được 3,74 gam phần hơi gồm 2 hợp chất hữu cơ có cùng số nguyên tử cacbon. Phần trăm khối lượng của X trong E là

    A. 36,12%.       B. 23,51%.       C. 48,59%.       D. 26,46% .

    Câu 77: Hòa tan hoàn toàn m gam hỗn hợp CuCl2 và KCl vào nước thu được dung dịch X .Tiến hành điện phân X với các điện cực trơ, màng ngăn xốp ,dòng điện có cường độ không đổi .Tổng số mol khí thu được trên cả hai điện cực (n) phụ thuộc vào thời gian điện phân (t) được mô tả như đồ thị bên dưới (đồ thị gấp khúc tại các điểm M, N).

    Giả thiết hiệu suất điện phân là 100%, bỏ qua sự bay hơi của nước. Giá trị của m là

    A. 11,36.       B. 16,8.       C. 19,44.       D. 18,32

    Câu 78: Hòa tan hoàn toàn 9,9 gam oxit sắt bằng dung dịch H2SO4 đặc, thu được 1,54 lít SO2 (đktc, sản phẩm khử duy nhất) và m gam muối khan trung hòa. Giá trị của m là

    A. 25,6 gam.       B. 27,5 gam.       C. 82,5 gam.       D. 55,0 gam.

    Câu 79: Cho các phát biểu sau:
    (a) Glucozơ được dùng để tráng gương, tráng ruột phích, làm thuốc tăng lực.
    (b) Thành phần chính của cồn 750 mà trong y tế thường dùng để sát trùng là metanol.
    (c) Để ủ hoa quả nhanh chín và an toàn hơn, có thể thay thế C2H2 bằng C2H4.
    (d) Thủy phân triolein, thu được etylen glicol.
    (e) Axit glutamic là thuốc ngăn ngừa và chữa trị các triệu chứng suy nhược thần kinh (mất ngủ, nhức đầu, ù tai, chóng mặt,..)
    (f) Tơ nilon-6,6 được trùng hợp bởi hexametylenđiamin và axit ađipic.
    Số phát biểu sai là

    A. 2.       B. 4.       C. 3.       D. 5.

    Câu 80: Tiến hành thí nghiệm theo các bước sau đây:
    – Bước 1: Dùng 4 kẹp sắt kẹp 4 vật liệu riêng rẽ: Mẩu màng mỏng PE, mẩu ống nhựa dẫn nước làm bằng PVC, sợi len (làm từ lông cừu) và vải sợi xenlulozơ (hoặc bông).
    – Bước 2: Hơ các vật liệu này (từng thứ một) ở gần ngọn lửa vài phút.
    – Bước 3: Đốt các vật liệu trên. Cho các nhận định sau:
    (a) PVC bị chảy ra trước khi cháy, cho nhiều khói đen, khí thoát ra có mùi xốc khó chịu.
    (b) Sợi len cháy mạnh, khí thoát ra không có mùi khét.
    (c) PE bị chảy ra thành chất lỏng, mới cháy cho khí, có một ít khói đen.
    (d) Sợi vải cháy mạnh, khí thoát ra không có mùi.
    (e) Nên hạn chế sử dụng các túi nhựa tiện lợi (PE) vì tạo ra rác thải gây ảnh hưởng xấu đến môi trường, sức khỏe của người và động vật.
    Số nhận định đúng là

    A. 3.       B. 5.       C. 4.         D. 2.

     

    O2 Education gửi các thầy cô link download đề thi

    Liên trường Nghệ An

     

    Các thầy cô có thể tham khảo thêm nhiều đề thi hơn tại

    Tổng hợp đề thi thử TN THPT môn hóa năm 2022 có đáp án

    Tổng hợp đề thi TN THPT 2021 môn hóa file word có lời giải

     

    Hoặc xem thêm các tài liệu khác của môn hóa

  • Đề thi thử TN THPT 2022 môn hóa liên trường Hải Dương lần 3 có đáp án

    Đề thi thử TN THPT 2022 môn hóa liên trường Hải Dương lần 3 có đáp án

    Thi thử Liên trường Hải Dương (Lần 3)

    Mã đề: 061

    41C 42D 43C 44D 45C 46A 47A 48D 49B 50A
    51C 52D 53C 54B 55D 56D 57D 58C 59B 60D
    61A 62B 63A 64B 65D 66C 67A 68A 69D 70C
    71D 72A 73C 74A 75C 76B 77C 78B 79A 80B

    Câu 41. Thành phần chính của phân đạm urê là

    A. KCl.       B. K2SO4.       C. (NH2)2CO.         D. Ca(H2PO4)2.

    Câu 42. Chất nào dưới đây không hoà tan được Cu(OH)2 ở điều kiện thường?

    A. Glixerol.       B. Ala-Gly-Val.       C. Axit axetic.       D. Amilozơ.

    Câu 43. Dung dịch anilin (C6H5NH2) không phản ứng với chất nào sau đây?

    A. Br2.       B. HCl.       C. NaOH.       D. HNO3.

    Câu 44. Thủy phân este X trong dung dịch NaOH, thu được natri acrylat và ancol metylic. Công thức cấu tạo thu gọn của X là

    A. C2H3COOC2H5.       B. C2H5COOCH3.       C. CH3COOC2H5.       D. C2H3COOCH3.

    Câu 45. Chất nào sau đây không tan trong nước lạnh

    A. glucozơ.       B. saccarozơ.       C. tinh bột.       D. fructozơ.

    Câu 46. Saccarozơ là một loại đisaccarit có nhiều trong cây mía, hoa thốt nốt, củ cải đường. Công thức phân tử của saccarozơ là

    A. C12H22O11.       B. C6H12O6.       C. C2H4O2.       D. (C6H10O5)n.

    Câu 47. Kim loại nào sau đây tan hết trong nước dư ở nhiệt độ thường

    A. K.       B. Al.       C. Mg.       D. Fe.

    Câu 48. Chất thuộc loại polime thiên nhiên?

    A. Cao su buna.       B. Polietilen.       C. Tơ lapsan.       D. Tơ tằm.

    Câu 49. Hiện nay, trong số hơn 110 nguyên tố hóa học đã biết, có gần 90 nguyên tố là kim loại. Tính chất hóa học đặc trưng của các kim loại là

    A. tính dẫn điện.       B. tính khử.       C. tính dẻo.       D. tính dẫn nhiệt.

    Câu 50. Polime nào sau đây được tổng hợp bằng phản ứng trùng hợp?

    A. Poli(vinyl clorua).       B. Polisaccarit.

    C. Poli(etylen terephatalat).       D. Nilon-6,6.

    Câu 51. Ở nhiệt độ thường, kim loại Na phản ứng với nước tạo thành

    A. Na2O và H2.       B. NaOH và O2.       C. NaOH và H2.       D. Na2O và O2.

    Câu 52. Số nguyên tử cacbon trong phân tử valin là

    A. 2.       B. 4.       C. 3.       D. 5.

    Câu 53. Chất nào sau đây là axit theo thuyết Areniut?

    A. NaOH.       B. CuSO4.       C. HNO3.       D. NaCl.

    Câu 54. Thành phần chính của thạch cao khan là canxi sunfat. Công thức của canxi sunfat là

    A. CaSO3.       B. CaSO4.       C. CaCO3.       D. CaCl2.

    Câu 55. Cho các chất: glucozơ, saccarozơ, xenlulozơ, tinh bột. Số các chất trong dãy có khả năng tham gia phản ứng thủy phân là

    A. 1.       B. 4.       C. 2.       D. 3.

    Câu 56. Axit nào sau đây là axit béo không no?

    A. Axit stearic.       B. Axit acrylic.       C. Axit axetic.       D. Axit oleic.

    Câu 57. Kim loại nào ở điều kiện thường là chất lỏng và được sử dụng trong nhiệt kế, áp kế?

    A. Crom.       B. Chì.       C. Vonfram.       D. Thủy ngân.

    Câu 58. Cho 19,1 gam hỗn hợp CH3COOC2H5 và H2NCH2COOC2H5 tác dụng vừa đủ với 200 ml dung dịch NaOH 1M, thu được dung dịch chứa m gam muối. Giá trị m là

    A. 16,6.       B. 9,2.       C. 17,9.       D. 19,4.

    Câu 59. Nhúng một đinh sắt vào 200 ml dung dịch CuSO4 0,45M. Sau khi phản ứng xảy ra hoàn toàn, lấy đinh sắt ra khỏi dung dịch, rửa nhẹ, sấy khô và đem đi cân thì thấy khối đinh sắt tăng thêm m gam. Giá trị của m là

    A. 2,88.       B. 0,72.       C. 0,48.       D. 5,76.

    Câu 60. Điều nhận định nào sau đây là đúng?

    A. Nước mềm là nước chứa nhiều ion cation Ca2+ và Mg2+.

    B. Kim loại Na khử được Cu2+ trong dung dịch thành Cu.

    C. Tất cả các kim loại kiềm thổ đều tác dụng với nước ở điều kiện thường.

    D. Kim loại Li có khối lượng riêng nhỏ hơn khối lượng riêng của nước.

    Câu 61. Cho 30,45 gam tripeptit mạch hở Gly-Ala-Gly vào dung dịch NaOH dư sau phản ứng hoàn toàn thấy có m gam NaOH phản ứng. Giá trị của m là

    A. 18.       B. 22.       C. 20.       D. 24.

    Câu 62. Phát biểu nào sau đây sai?

    A. Anilin tác dụng với nước brom tạo kết tủa màu trắng.

    B. Anilin có lực bazơ mạnh hơn amoniac.

    C. Đimetylamin là amin bậc hai.

    D. Sau khi mổ cá, có thể dùng giấm ăn để giảm mùi tanh (do amin gây ra).

    Câu 63: Thực hiện phản ứng este hoá giữa 3,2 gam ancol metylic với lượng dư axit propionic, thu được m gam este. Biết hiệu suất phản ứng este hoá là 50%. Giá trị của m là

    A. 4,4.       B. 8,8.       C. 17,6.       D. 3,52.

    Câu 64. Để bảo vệ ống thép (dẫn nước, dẫn dầu, dẫn khí đốt) bằng phương pháp điện hóa, người ta gắn vào mặt ngoài của ống thép những tấm kim loại

    A. bạc.       B. kẽm.       C. chì.       D. đồng.

    Câu 65. Cho phản ứng hóa học: Zn + 2AgNO3 Zn(NO3)2 + 2Ag. Trong phản ứng trên xảy ra

    A. sự khử Zn2+ và sự oxi hóa Ag.       B. sự oxi hóa Zn và sự oxi hóa Ag.

    C. sự khử Zn2+ và sự khử Ag+.       D. sự oxi hóa Zn và sự khử Ag+.

    Câu 66. Chất nào sau đây không làm mất màu dung dịch nước brom?

    A. Etilen.       B. Isopren.       C. Metan.       D. Axetilen.

    Câu 67. Cho 6,4 gam hỗn hợp X gồm Mg và MgO phản ứng vừa đủ với dung dịch H2SO4 1M thu được dung dịch Y và 2,24 lít một khí Z (đktc). Cô cạn Y thu được 49,2 gam muối T. Phần trăm khối lượng của nguyên tố oxi trong T có giá trị là

    A. 71,54%.       B. 68,57%.       C. 53,33%.       D. 45,91%.

    Câu 68. Lượng glucozơ cần dùng để tạo ra 1,82 gam sobitol với hiệu suất 80% là

    A. 2,25 gam.       B. 1,80 gam.       C. 1,44 gam.       D. 1,82 gam

    Câu 69. Cho một mẫu hợp kim Na-Ba tác dụng với nước (dư), thu được dung dịch X và 3,36 lít H2 (đktc). Thể tích dung dịch axit H2SO4 2M cần dùng để trung hoà dung dịch Xlà:

    A. 60 ml.       B. 150 ml.       C. 30 ml.       D. 75 ml.

    Câu 70. Cho các phát biểu sau:
    (a) Ăn mòn điện hóa học không phát sinh dòng điện.
    (b) Kim loại xesi được dùng làm tế bào quang điện.
    (c) Có thể dùng dung dịch NaOH để làm mềm nước có tính cứng vĩnh cửu.
    (d) Cho dung dịch Ba(OH)2 dư vào phèn chua thì thu được kết tủa.
    (e) Trong tự nhiên, các kim loại kiềm chỉ tồn tại dạng đơn chất.
    (f) Hàm lượng cacbon trong thép cao hơn trong gang.
    Số phát biểu đúng là

    A. 3.       B. 4.       C. 2.       D. 5.

    Câu 71. Cho 7,3 gam lysin và 15 gam glyxin vào dung dịch chứa 0,3 mol KOH, thu được dung dịch Y. Cho Y tác dụng hoàn toàn với dung dịch HCl dư, thu được m gam muối. Giá trị của m là

    A. 50,20.       B. 44,65.       C. 50,80.       D. 55,60.

    Câu 72. Hấp thụ hoàn toàn 3,36 lít khí CO2 (đktc) vào dung dịch chứa a mol NaOH và b mol Na2CO3 thu được dung dịch X. Chia X thành hai phần bằng nhau:
    Phần 1: Cho từ từ vào 120 ml dung dịch HCl 1M, thu được 2,016 lít CO2 (đktc).
    Phần 2: Cho tác dụng hết với dd Ba(OH)2 dư, thu được 29,55 gam kết tủa.
    Tỉ lệ a: b tương ứng là

    A. 2: 3.       B. 1: 2.       C. 2: 1.       D. 2: 5

    Câu 73. Este X mạch hở có công thức phân tử C5H8O4. Xà phòng hóa hoàn toàn X bằng dung dịch NaOH, thu được hai chất hữu cơ Y, Z. Biết Y tác dụng với Cu(OH)2 tạo dung dịch màu xanh lam và Z có khả năng tráng bạc. Phát biểu nào sau đây sai?

    A. Z có số mol gấp 2 lần số mol của Y.       B. Đốt cháy 1 mol Z thu được 0,5 mol CO2.

    C. X có hai công thức cấu tạo phù hợp.       D. X có khả năng tham gia phản ứng tráng bạc.

    Câu 74. Cho hỗn hợp X gồm ancol metylic, etilen glicol và glixerol. Đốt cháy hoàn toàn m gam X thu được 6,72 lít CO2 (đktc). Cũng m gam X trên cho tác dụng với Na dư thu được tối đa V lít H2 (đktc). Giá trị của V là

    A. 3,36.       B. 6,72.       C. 11,2.       D. 5,60.

    Câu 75. Cho các chất hữu cơ X, Y, Z, T, E thoả mãn các phương trình hoá học sau:
    (1) C6H10O4 + 2NaOH
    X + Y + Z
    (2) X + NaOH 
     CH4 + Na2CO3
    (3) Y + CuO
    T + Cu + H2O
    (4) T + 2AgNO3 + 3NH3 + H2O
    CH3COONH4 + 2Ag + 2NH4NO3
    (5) Z + HCl
    M + NaCl
    Cho các nhận định sau về M:
    (1) M có khả năng phản ứng tối đa với Na theo tỉ lệ 1:2
    (2) Dung dịch M làm quỳ tím hóa xanh
    (3) M là hợp chất hữu cơ đa chức
    (4) Trong 1 phân tử M có 2 nguyên tử O
    Số nhận định đúng là

    A. 4.       B. 3.       C. 1.       D. 2.

    Câu 76. Cho hỗn hợp X gồm muối A (C5H16O3N2) và B (C4H12O4N2) tác dụng với một lượng dung dịch NaOH vừa đủ, đun nóng đến khi phản ứng xảy ra hoàn toàn rồi cô cạn thu được m gam hỗn hợp Y gồm hai muối D và E (MD < ME) và 2,24 lít hỗn hợp Z gồm hai amin no, đơn chức đồng đẳng kế tiếp có tỉ khối hơi đối với H2 là 18,3. Khối lượng của muối E trong hỗn hợp Y là

    A. 6,14 gam.       B. 4,02 gam.       C. 2,12 gam.       D. 2,68 gam.

    Câu 77. Hoà tan hoàn toàn m gam hỗn hợp X gồm [Fe3O4, Fe(OH)2, Cu(OH)2 và 0,14 mol Mg] vào dung dịch chứa 0,9 mol HNO3 thu được dung dịch Y chỉ chứa (m + 45,26) gam muối và 0,045 mol hỗn hợp khí Z gồm N2O và NO có tỷ khối so với He bằng 163/18. Cho dung dịch Y tác dụng với KOH dư thu được kết tủa T, nung T ngoài không khí đến khối lượng không đổi thu được 21,6 gam chất rắn. Phần trăm số mol Fe3O4 trong X gần nhất với giá trị nào sau đây?

    A. 8.       B. 11.       C. 9.       D. 10.

    Câu 78. Điện phân 150 ml dung dịch AgNO3 1M với điện cực trơ trong t phút, cường độ dòng điện không đổi 2,68A (hiệu suất quá trình điện phân là 100%), thu được chất rắn X, dung dịch Y và khí Z. Cho 12,6 gam Fe vào dung dịch Y, sau khi các phản ứng kết thúc thu được 14,5 gam hỗn hợp kim loại và khí NO (là sản phẩm khử duy nhất của N+5). Giá trị của t là

    A. 30.       B. 60.       C. 48.       D. 18.

    Câu 79. Hỗn hợp E chứa ba este mạch hở gồm X (chứa 2 liên kết π), Y (chứa 4 liên kết π) và Z (chứa 5 liên kết π); trong phân tử mỗi este chỉ chứa một loại nhóm chức. Đốt cháy hoàn toàn 20,28 gam E cần dùng 1,0 mol O2, thu được CO2 và 12,24 gam H2O. Nếu đun nóng 20,28 gam E với dung dịch NaOH vừa đủ, thu được 0,1 mol hỗn hợp T gồm hai ancol đều no, hơn kém nhau một nguyên tử cacbon và 22,58 gam hỗn hợp F gồm hai muối của hai axit cacboxylic. Cho các nhận định sau:
    (1) X cho được phản ứng tráng bạc.
    (2) Y tác dụng tối đa với Br2 trong dung dịch theo tỷ lệ mol 1: 2.
    (3) Hai ancol trong T đều hòa tan được Cu(OH)2 tạo phức xanh lam.
    (4) Tổng số nguyên tử hiđro trong hai phân tử X, Y là 24.
    Số nhận định đúng là

    A. 1.       B. 4.       C. 3.       D. 2.

    Câu 80. Tiến hành thí nghiệm điều chế xà phòng theo các bước dưới đây:
    Bước 1: Cho vào bát sứ nhỏ 1 ml dầu ăn và 3 ml dung dịch NaOH 40%.
    Bước 2: Đun hỗn hợp sôi nhẹ và liên tục khuấy đều bằng đũa thủy tinh khoảng 8 – 10 phút. Thỉnh thoảng thêm vài giọt nước cất.
    Bước 3: Rót thêm vào hỗn hợp 4 – 5 ml dd NaCl bão hòa nóng, khuấy nhẹ. Sau đó để nguội.
    Cho các phát biểu sau:
    (a) Ở bước 1 có thể thay thế dầu ăn bằng mỡ động vật.
    (b) Ở bước 2, nếu không liên tục khuấy đều phản ứng sẽ xảy ra chậm vì dầu ăn không tan trong dung dịch NaOH.
    (c) Sau bước 3, khi để nguội ta thấy phần dung dịch bên trên có một lớp chất lỏng màu trắng đục.
    (d) Mục đích chính của việc thêm nước cất vào là tránh sản phẩm bị phân hủy.
    Số phát biểu đúng là

    A. 1.       B. 2.       C. 4.       D. 3.

     

    O2 Education gửi các thầy cô link download đề thi

    Liên trường Hải Dương lần 3

     

    Các thầy cô có thể tham khảo thêm nhiều đề thi hơn tại

    Tổng hợp đề thi thử TN THPT môn hóa năm 2022 có đáp án

    Tổng hợp đề thi TN THPT 2021 môn hóa file word có lời giải

     

    Hoặc xem thêm các tài liệu khác của môn hóa