Nữ sĩ Quỳnh Dao nhà văn, nhà biên kịch với các tác phẩm điện ảnh nổi tiếng được chuyển thể như “Dòng Sông Ly Biệt”, “Hoàn Châu Cách Cách”…
Mới đây, bà đã có một tâm thư dặn dò con trai và con dâu lo lắng cho chuyện hậu sự sau này của bà.
Ở độ tuổi 79 gần đất xa trời, nữ sĩ Quỳnh Dao cho biết, gần đây bà đọc được một bài viết mang tên “Lời cáo biệt tốt đẹp dành cho bản thân” và nhận ra rằng pháp luật có một thứ gọi là “Quyền được quyết định của người bệnh”
Quỳnh Dao viết thêm:
“Năm nay mẹ 79 tuổi, năm sau đã là 80. Sống đến tuổi này đã là sự ban ơn của thượng đế đối với mẹ. Chính vì lẽ đó, từ giờ trở đi, mẹ sẽ đón nhận cái chết với nụ cười trên môi. Mong muốn của mẹ chỉ là:
Dù mẹ có lâm trọng bệnh thế nào, nhất quyết không được phẫu thuật, hãy để mẹ ra đi nhanh chóng. Chừng nào mẹ còn minh mẫn làm chủ được mọi thứ thì hãy để mẹ làm chủ, bằng không thì phải nghe theo ý nguyện của mẹ.
Không được đưa mẹ vào phòng điều trị hồi sức cấp cứu đặc biệt.
Bất luận là chuyện gì, tuyệt đối không được lắp ống thở cho mẹ. Bởi vì một khi mẹ đã mất khả năng nuốt, tức là cũng mất đi niềm vui ăn uống. Mẹ không muốn sống cuộc sống như vậy.
Thêm một điều nữa, dù có chuyện gì, cũng không được đặt ống truyền chất bổ cho mẹ. Kể cả ống thông, ống thở,… đều không được.
Mẹ đã từng nhắc nhở rồi, những biện pháp cứu sống như điện giật, các loại máy móc, tất cả đều không được dùng. Mẹ muốn ra đi nhẹ nhàng, điều này còn quan trọng hơn việc để mẹ sống trong đớn đau.
Mẹ đã từng nói: “Khi còn sống, nguyện là ánh lửa, cháy hết mình tới phút cuối cuộc đời. Lúc chết đi, nguyện là hoa tuyết, lất phất rơi, hóa thành cát bụi”.
Nữ sĩ quyết định bà không muốn mai táng theo nghi thức tôn giáo truyền thống mọi người vẫn hay làm. Bà dặn con không đăng cáo phó, không làm lễ truy điệu, không đốt vàng mã,… Bà muốn mọi việc diễn ra lặng lẽ, đơn giản, không phô trương. “Cái chết là việc riêng, đừng làm phiền người khác, càng đừng làm phiền những người yêu mến mẹ. Nếu thật lòng yêu mẹ, họ sẽ hiểu cho mẹ…” , “sau này, tiết Thanh Minh cũng không cần cúng bái, vì mẹ đã không còn tồn tại”.
Bà còn dặn con cháu rằng:
“Trái đất đang ngày càng ấm lên, đốt giấy đốt hương đều đang phá hoại quả địa cầu này, Chúng ta có nghĩa vụ giữ gìn môi trường sống sạch sẽ cho những sinh mệnh mới đang nối tiếp nhau chào đời”.❤️
Giả sử bạn có một webiste, thì Guest Post là một bài đăng đến từ một người khách nào đó khi vào website của bạn. Các anh em SEOer hay dùng từ viết tắt là GP.
Nếu bạn là người đi mua Guest Post có thể hiểu đơn giản là bài viết của bạn được đăng vào một website, blog của người khác. Các website, blog của người khác đó phải có chất lượng (các chỉ số tốt, nhiều traffic – nhiều người xem).
Guest Post là một bài viết chất lượng được đăng ở nhiều website khác nhau. Trong bài Guest Post sẽ có link trỏ về bài viết trong website của bạn. Trong lĩnh vực SEO, Guest Post chiếm một vị trí rất quan trọng.
Guest Post có tác dụng gì?
Guest Post mang lại một số lợi ích cho bất kỳ doanh nghiệp nào. Bằng cách chia sẻ kiến thức chuyên môn của mình trên các trang web của các công ty khác, bạn có thể tạo dựng mình như một nhân vật có uy tín trong thị trường, xây dựng mối quan hệ với các nhà lãnh đạo tư tưởng khác trong lĩnh vực của bạn và giới thiệu thương hiệu của bạn với lượng khách hàng hoàn toàn mới.
Xây dựng backlink cực kỳ chất lượng. Khác với những cách xây dựng liên kết phổ biến khác, vì bạn có thể kiểm soát nội dung lẫn website cần Guest Post, nguồn backlink chủ yếu là dofollow. Chính vì thế nó thật sự rất chất lượng. Xem thêm List Danh sách diễn đàn đi backlink dofollow 2022.
Tăng thêm lượng người dùng truy cập website. Khi đặt trao đổi Guest post với các website uy tín lượng traffic của bạn sẽ tăng rất nhanh. Những bài viết có Guest post chất lượng kích thích người dùng click vào Guest post nhiều hơn. Đây chính là con đường mà nhiều khách hàng ghé thăm website của bạn. Thường khách hàng tham quan website của bạn bằng con đường này đã có đánh giá tốt về bài viết và hứng thú với sản phẩm/dịch vụ mà bạn đang bán. Khả năng chuyển đổi hành động mua sắm từ những Guest post này rất cao.
Tăng tỉ lệ chuyển đổi. Một số khách hàng khi quyết định mua hàng hay sử dụng dịch vụ, không đơn thuần chỉ là tìm kiếm từ khóa chính → vào website đúng nhu cầu → mua, mà họ tìm kiếm rất nhiều và so sánh nhiều website khác nhau. Thật tuyệt vời nếu bài Guest Post của bạn lên top google với các từ khóa liên quan.
Xây dựng thương hiệu. Giúp thương hiệu của bạn được nhắc đến nhiều hơn (Brand mentions).
Những lưu ý khi trao đổi, mua Guest post
Guest Post mang lại nhiều lợi ích cho SEO, giúp tăng thứ hạng, trust web từ đó tăng doanh thu bán hàng online. Khi sử dụng Guest post bạn nên lưu ý một số vấn đề như sau.
Miễn là bạn cẩn thận và cân nhắc về việc tạo các GP có giá trị cao cho các trang web hợp pháp, thì đó có thể là một công cụ tuyệt vời để tăng thứ hạng SEO.
Trao đổi Guest Post với website có cùng chủ đề
Guest Post có cùng chủ đề thường chỉ được trao đổi với các website hoặc blogger là chủ yếu. Nếu có bán Guest post thì người bán cũng bán với giá rất cao. Tuy nhiên, chỉ những Guest post này mới có giá trị. Bạn hãy tìm các bài viết có nội dung tương đồng với sản phẩm/dịch vụ/thương hiệu mà mình đang cung cấp để trao đổi hoặc mua Guest post. Số lượng Guest post nhiều cũng không tốt bằng đi Guest post chất lượng, khoa học.
Website có nhiều traffic organic search
Website nhiều traffic search từ Google đồng nghĩa với việc trang Web đó có tầm ảnh hưởng lớn, được Google đánh giá cao. Như vậy, chất lượng backlink sẽ cao hơn. Bởi thế, khi lựa chọn Website mà bạn muốn đăng Guest Post cần có traffic search càng cao càng tốt. Lượng traffic của website là điều đầu tiên và quan trọng nhất mà bạn nên xem khi sử dụng Guest post. Sau tiêu chí này mới nên quan tâm đến Organic Keywords.
Các chỉ số Reffering domain và chỉ số DR UR nên là những điều sau cùng cần quan tâm. Theo chúng tôi các bạn không nên mua Guest post tại các website có chỉ số UR và DR cao bằng việc ưu tiên chọn các website có lượng Traffic cao.
Chỉ trao đổi Guest Post với website chất lượng
Có người cần nhiều Guest post nên trao đổi hoặc mua Guest post ở mọi website. Tuy nhiên, những web có chứa mã độc hại, nội dung web không lành mạnh (cờ bạc, cá cược, đồi trụy) sẽ phản tác dụng SEO, làm website của bạn bị giảm trust. Lượng khách hàng từ những Guest post này cũng không có giá trị nhiều trong việc chuyển đổi mua sắm.
Chỉ mua guest post ở website không bị sanbox hoặc bị tác vụ thủ công. Việc website bị sanbox (mất index) hoặc tác vụ mất dần index có thể ảnh hưởng nghiêm trọng tới website của bạn. Bạn có thể kiểm tra nhanh một website có bị sanbox không bằng cách kiểm tra site:domain_cần_check trên Google.
Chỉ mua GP ở những website có ít link out. Hiện nay các blogger bán link rất nhiều. Số lượng bài viết có link có thể còn nhiều hơn số lượng bài viết không có link trên website. Bạn có thể kiểm tra cơ bản xem trên header hoặc footer hay sidebar có gắn liên kết ra bên ngoài không, nếu có thì phải xem nó là link dofollow hay nofollow, nếu là dofollow thì bạn hãy cân nhắc kỹ khi đặt link trên website đó.
Website được cập nhật thường xuyên
Website đối tác đăng bài đều đặn và liên tục chứng tỏ Website đó đang phát triển mạnh và được duy trì đều đặn. Trên thực tế, Google rất ưu ái những Website như thế này. Vì thế, chất lượng Backlink cũng được đánh giá tốt hơn. Khi lựa chọn đối tác đăng bài, hãy chú ý đến vấn đề này!
Cân đối số lượng Guest Post hợp lí
Guest post càng nhiều thì càng có khả năng SEO, tăng Traffic và lượt truy cập là suy nghĩ sai lầm.
Nếu bạn đặt nhiều Traffic trên những site rác, site thiếu uy tín thì hầu như sẽ không có giá trị. Guest post nên nằm trong cộng đồng các website có hệ sinh thái tốt, tương trợ lẫn nhau để cùng đẩy nhau phát triển lâu dài.
Đầu tư nội dung chất lượng
Content vẫn là chất xúc tác quyết định giá trị của Guest post. Mọi thứ đều bắt đầu từ nội dung có giá trị, trình bày khoa học, bố cục chặt chẽ và lôi cuốn người đọc. Chỉ có những nội dung này mới thúc đẩy người đọc tin tưởng và click vào các Guest post.
Bài viết phải đảm bảo về unique, không sai lỗi chính tả. Những bài viết chuẩn SEO lại càng gia tăng độ tin cậy cao hơn. Những bài viết có nội dung tương tự nhau sẽ không được Google đánh giá cao.
Việc sử dụng từ khóa cũng phải linh hoạt và có sự thay đổi để đảm bảo cho việc đánh giá chất lượng của các trình duyệt tìm kiếm.
Nên đầu tư một đội ngũ content chất lượng và am hiểu chuyên sâu về nội dung mà bạn khai thác.
Parkour (phát âm tiếng Pháp: [paʁkuʁ]) là một phương thức huấn luyện sử dụng vận động bắt nguồn từ tập luyện kỹ năng tránh vật cản của quân đội. Các học viên di chuyển từ A đến B theo cách hiệu quả nhất có thể.
Parkour là gì?
Parkour là kiểu thể thao vận động với những cú nhảy vượt chướng ngại vật. Điều đặc biệt là parkour không nhảy theo kiểu bình thường mà là nhảy ở một không gian và điều kiện vô cùng mạo hiểm.
Môn thể thao parkour được thực hiện ở những vách của những tòa nhà cao tầng, nơi có chiều cao tương đối cao so với mặt đất. Một môn thể thao thách thức sự mạo hiểm của những người ưa chuộng độ cao và sự liều lĩnh.
Parkour là môn thể thao đường phố khuyến khích sự hoàn thiện bản thân ở mọi cấp độ, bộc lộ những giới hạn về thể chất và tinh thần của một người đồng thời đưa ra những cách để vượt qua chúng.
Ngoài ra, môn thể thao này còn nhằm rèn luyện sự tự tin, lòng quyết tâm, tính tự giác, tự lực và có trách nhiệm với hành động của mỗi người. Nó khuyến khích sự khiêm tốn, tôn trọng người khác và môi trường, thể hiện bản thân, tinh thần cộng đồng và tầm quan trọng của việc vui chơi, khám phá và an toàn mọi lúc.
Môn Parkour dành cho ai?
Vận động viên nhảy Parkour là người không mắc bệnh tim mạch, huyết áp và phải không sợ độ cao. Đây là một yêu cầu rất quan trọng vì những tình huống về tim mạch và huyết áp ở độ cao có thể khiến người chơi phải gánh chịu những hậu quả nghiêm trọng về sức khỏe, thậm chí mất mạng.
Những người chơi Parkour thường ít có phụ nữ vì họ không chịu được áp lực về độ cao và thời gian di chuyển. Tuy nhiên, cũng có trường hợp các cô gái có cá tính và đủ tiêu chuẩn để tham gia Parkour.
Lợi ích của tập Parkour
Rèn luyện thân thể
Cách Parkour cần toàn bộ cơ thể, do đó nó là một bài tập toàn thân hiệu quả. Cơ thể của bạn sẽ vận động thông qua các chuỗi chuyển động khác nhau. Điều đó sẽ giúp kết hợp nhiều nhóm cơ chính vào chung một bài tập.
Ngoài ra, Parkour cũng hấp dẫn về mặt tinh thần giúp người tập tăng sức chịu đựng tổng thể. Điều này dẫn đến một buổi tập luyện sâu hơn bổ ích hơn so với trải nghiệm phòng tập tĩnh thông thường.
Tăng sức bền tim mạch
Chơi Parkour thường đi kèm với các nhịp dài vận động nhanh và hoạt động cực kỳ tích cực.
Việc di chuyển và chạy nhảy liên tục dẫn đến tăng sức bền, đảm bảo sức khỏe tim mạch tăng cường cung cấp oxy cho cơ thể.
Tốt cho sự phát triển của xương
Các động tác Parkour ở phần dưới và phần trên của cơ thể với tác động thấp và cao trong cho phép cơ thể bạn xây dựng xương chắc khỏe hơn, sức mạnh của xương được tăng cường nhờ sự kiểm soát và kỹ thuật.
Tăng sự sáng tạo và tư duy, xử lý tình huống
Mọi chướng ngại vật mà vận động viên gặp phải trong Parkour sẽ không có giải pháp rõ ràng. Vì vậy người ta phải sử dụng sự sáng tạo để vượt qua nó. Các vận động viên cho biết năng suất tập luyện tăng lên ở nơi làm việc với ý thức sáng tạo mới.
Parkour thường yêu cầu người tham gia đưa ra quyết định nhanh chóng về các chuyển động tiếp theo của họ. Nhiều động tác Parkour tự nhiên rèn luyện cho người tham gia khả năng đưa ra quyết định logic và tính toán nhanh chóng, tăng phản xạ và tin tưởng vào các quyết định bản năng của họ trong cuộc sống.
Tăng sự tự tin
Thông qua quá trình tiến bộ và rèn luyện, những người tập Parkour sẽ sớm phát hiện ra tài năng tiềm ẩn của họ.
Khám phá này sẽ thúc đẩy một cảm giác tự tin mới cả trong Parkour lẫn ngoài cuộc sống.
Nhảy parkour cần chuẩn bị gì?
Địa điểm tập luyện
Nếu có thể thì người chơi hãy tập luyện ở những nơi là công cộng, không cần phải lo nghĩ gì về người xung quanh. Nếu tập ở những nơi thuộc sở hữu tư nhân thì bạn nên tôn trọng những người sở hữu hay quản lý, bảo vệ ở nơi đó.
Khi tập parkour thì bạn nên tôn trọng địa hình, luôn kiểm tra trước khi có ý định thực hiện một cái gì đó. Bởi việc kiểm tra đầu tiên sẽ cho bạn biết là kết cấu của nó có an toàn hay không và cũng tránh làm hỏng kết cấu ấy. Có nhiều bạn có tập ở trong những nơi như đình, chùa, những khu nhà cổ… Chúng gắn liền với văn hóa, lịch sử là những nơi có địa hình đẹp gây hào hứng, kích thích… nhưng rất dễ làm hư hỏng chúng. Vì vậy bạn nên xem xét kĩ và có ý thức giữ gìn, bảo tồn những nơi này.
Chuẩn bị thể lực thật tốt
Khi bắt đầu tập Parkour, cơ thể của bạn sẽ không thể thích ứng ngay với những chướng ngại vật xa, cao và cả những tác động lớn từ bên ngoài.
Để có thể thích nghi được với những điều này thì đa số mọi người chọn cho mình những bài tập thể lực như kéo xà, chống đẩy hay chạy nhanh để tăng cường thể lực, rồi sau đó có thể dễ dàng áp dụng với những cái mình chưa thể chinh phục được.
Mỗi người có những ưu và nhược điểm khác nhau, tuy nhiên bạn vẫn có thể cố gắng hơn để phát triển toàn diện.
Giày tập Parkour
Giày để tập Parkour thì nên có đế mềm (dẻo, có thể uốn cong chữ V), nhẹ, đế cần có độ bám để tránh trơn trượt và êm chứ không cứng để có thể chống shock.
Giày nào mà hơi nặng , cứng và đế kiểu giày đinh trong bóng đá thì không nên mang, không tốt cho việc tập Parkour chút nào.
Mọi người thường chọn những đôi giày chạy bộ hay sneaker bịt đầu để bảo vệ ngón chân trong lúc tập luyện.
Tốt nhất bạn nên chọn dòng giày thể thao chuyên dùng để tập luyện (training shoes).
Quần áo nhảy Parkour
Quần áo tập Parkour thì không quy định cụ thể. Thường thì là 1 chiếc áo phông thoải mái, một chiếc quần thoải mái cử động, không bó hay là một chiếc sweatpants.
Mặc quần áo thoải mái để cơ thể của bạn có thể tự do chuyển động mà không bị gò bó,hơn thế nữa còn tránh những chấn thương nhẹ, tránh xước xát trong lúc tập luyện.
Vì là đồ đi tập nên cũng nên để ý rằng khi tập nó sẽ rất bẩn hoặc sẽ rách chỗ này chỗ kia, bạn nên lưu ý khi lựa đồ đi tập nhé.
Găng tay
Khi tập Parkour, tay bạn sẽ phải thường xuyên tiếp xúc với những bề mặt cứng, lồi lõm, gồ ghề, thô ráp như bê tông, gạch, đá… Mới đầu thì cũng có thể đau vì da tay bạn mỏng.
Nhưng không khuyến khích các bạn đeo găng tay khi tập, bởi nó làm giảm đi sự cảm nhận nhạy bén với địa hình của tay trần. Bạn cứ nên tập tay trần, sau một thời gian da tay bạn sẽ trở nên dày hơn và có thể quen dần được những bề mặt đó.
XVBC là viết tắt của cụm từ “Xin vĩnh biệt cụ”. Meme “Xin vĩnh biệt cụ” là 1 đoạn clip ngắn của 1 cụ ông trong đám tang với giọng nói nghiêm trang về người đã mất “xin là xin vĩnh biệt cụ”. Nó được cộng đồng mạng trên TikTok sử dụng rất nhiều.
Meme “Xin vĩnh biệt cụ” dùng để làm gì?
Meme “Xin vĩnh biệt cụ” được sử dụng cho những tình huống đi vào lòng đất, cái kết của những pha nghịch ngu hoặc tai nạn vừa đau đớn vừa tức cười.
Hỗn hợp khí X gồm hai hiđrocacbon mạch hở đều có chứa liên kết ba trong phân tử. Biết 0,025 mol X phản ứng tối đa với 14,4 gam brom trong dung dịch. Nếu cho 0,025 mol X tác dụng với dung dịch AgNO3 dư trong NH3, thu được m gam kết tủa.Giá trị nhỏ nhất của m là
Gần đây website của chúng tôi mỗi ngày có hàng trăm bình luận spam bằng các thứ tiếng nước ngoài, đặc biệt là tiếng Nga.
Cùng với đó là lượng truy cập tăng và CPU luôn trong tình trạng 100% gây lỗi 503 rất khó chịu.
Có nhiều cách để chặn các bot spam nước ngoài đó như dùng plug in, dùng cloudflare… Nhưng có một cách rất đơn giản là bạn hãy chặn các IP spam bot đó bằng cách thêm lệnh chặn truy cập từ các IP đó vào tệp .htaccess trong thư mục gốc của website.
Dưới đây là danh sách các ip spam bot mà chúng tôi đã tổng hợp, bạn có thể sử dụng luôn mà không cần lọc thủ công:
deny from 93.81.221.181 deny from 118.71.233.153 deny from 83.149.21.139 deny from 92.38.136.69 deny from 92.119.114.118 deny from 195.181.166.143 deny from 223.151.179.70 deny from 188.126.73.214 deny from 46.161.11.64 deny from 188.126.73.206 deny from 168.91.111.93 deny from 178.17.182.30 deny from 37.120.232.51 deny from 188.126.79.14 deny from 89.187.168.82 deny from 194.113.106.76 deny from 138.128.109.145 deny from 156.146.36.197 deny from 194.195.91.23 deny from 42.7.111.129 deny from 185.232.21.140 deny from 138.199.36.201 deny from 161.117.5.252 deny from 185.130.184.220 deny from 89.187.165.104 deny from 194.60.69.218 deny from 104.144.240.22 deny from 196.242.21.161 deny from 196.242.115.115 deny from 185.112.82.230 deny from 196.196.216.253 deny from 92.124.163.215 deny from 185.232.21.147 deny from 178.17.182.246 deny from 185.112.82.239 deny from 45.87.212.60 deny from 196.196.216.137 deny from 196.245.186.246 deny from 191.96.168.21 deny from 45.152.182.149 deny from 45.153.160.139 deny from 192.42.116.13 deny from 185.220.0.0/16 deny from 195.144.21.219 deny from 198.98.56.248 deny from 81.17.18.62 deny from 45.145.128.85 deny from 46.183.218.142 deny from 146.70.16.247 deny from 102.129.145.231 deny from 195.78.54.198 deny from 116.203.224.180 deny from 84.200.246.242 deny from 72.221.196.152 deny from 5.231.237.54 deny from 154.13.1.21 deny from 195.246.120.82 deny from 191.96.150.51 deny from 178.34.163.148 deny from 91.76.211.158 deny from 37.19.198.51 deny from 194.34.133.85 deny from 185.130.184.202 deny from 31.13.191.118 deny from 109.248.149.11 deny from 2.92.197.125 deny from 110.18.0.4 deny from 185.206.224.210 deny from 84.17.53.26 deny from 181.214.206.43 deny from 5.18.165.145 deny from 178.176.214.144 deny from 1.55.45.89 deny from 84.17.53.10 deny from 178.176.213.243 deny from 216.131.114.163 deny from 194.156.92.143 deny from 216.131.111.168 deny from 216.131.111.131 deny from 216.131.111.143 deny from 109.70.100.28 deny from 216.131.111.10 deny from 216.131.114.13 deny from 194.156.92.74 deny from 216.131.111.138 deny from 216.131.114.79 deny from 216.131.114.19 deny from 45.153.160.130 deny from 5.183.209.217 deny from 178.17.174.232 deny from 5.2.70.223 deny from 188.122.82.146 deny from 5.183.130.125 deny from 171.225.145.61 deny from 104.244.79.196 deny from 185.213.154.172 deny from 95.153.31.85 deny from 46.161.11.11 deny from 216.131.114.67 deny from 216.131.114.169 deny from 107.189.30.86 deny from 216.131.114.127 deny from 216.131.114.132 deny from 34.134.13.239 deny from 118.166.236.84 deny from 216.131.111.173 deny from 216.131.114.108 deny from 91.90.122.154 deny from 216.131.114.6 deny from 216.131.114.121 deny from 122.169.39.209 deny from 106.215.33.238 deny from 27.57.94.8 deny from 216.131.111.45 deny from 84.54.53.198 deny from 89.234.157.254 deny from 109.70.100.29 deny from 216.131.111.149 deny from 216.131.114.12 deny from 216.131.114.138 deny from 216.131.114.49 deny from 216.131.114.60 deny from 216.131.114.36 deny from 216.131.114.115 deny from 216.131.111.22 deny from 178.158.50.42 deny from 216.131.111.9 deny from 36.90.41.0 deny from 216.131.114.43 deny from 216.131.114.18 deny from 185.83.214.69 deny from 216.131.114.193 deny from 91.219.237.21 deny from 109.194.246.90 deny from 196.19.207.145 deny from 46.8.212.236 deny from 216.131.111.16 deny from 216.131.114.72 deny from 178.32.184.2 deny from 216.131.111.156 deny from 216.131.111.167 deny from 213.202.216.189 deny from 46.8.222.38 deny from 92.100.222.242 deny from 216.131.111.3 deny from 45.153.160.135 deny from 95.84.18.106 deny from 45.86.1.160 deny from 193.56.72.151 deny from 121.43.148.69 deny from 211.250.161.108 deny from 216.131.114.24 deny from 171.247.53.119 deny from 168.91.79.12 deny from 194.32.122.32 deny from 95.216.101.39 deny from 87.247.143.229 deny from 216.131.114.139 deny from 196.242.46.77 deny from 87.98.158.99 deny from 178.168.206.141 deny from 216.131.114.48 deny from 216.131.114.55 deny from 46.183.220.230 deny from 185.195.58.225 deny from 45.147.193.134 deny from 216.131.114.216 deny from 125.235.235.89 deny from 216.131.111.4 deny from 216.131.111.40 deny from 216.131.114.90 deny from 109.248.204.58 deny from 194.135.33.152 deny from 185.100.87.192 deny from 5.2.69.50 deny from 185.165.168.229 deny from 36.134.129.39 deny from 216.131.114.97 deny from 62.113.112.169 deny from 120.24.194.86 deny from 216.131.114.211 deny from 60.11.213.160 deny from 109.248.54.45 deny from 77.83.148.167 deny from 120.35.180.224 deny from 193.169.253.35 deny from 216.131.111.27 deny from 216.131.114.240 deny from 95.128.165.89 deny from 216.131.114.144 deny from 81.6.43.9 deny from 151.237.179.26 deny from 138.199.36.239 deny from 216.131.114.175 deny from 216.131.111.144 deny from 45.147.192.235 deny from 223.151.182.100 deny from 95.182.126.50 deny from 45.81.252.47 deny from 51.195.103.74 deny from 45.153.160.132 deny from 46.29.248.238 deny from 45.153.160.136 deny from 199.195.250.77 deny from 176.10.99.200 deny from 178.17.174.162 deny from 81.17.18.59 deny from 199.249.230.144 deny from 45.151.167.10 deny from 45.13.104.179 deny from 185.191.127.215 deny from 185.56.80.65 deny from 199.249.230.112 deny from 163.172.213.212 deny from 192.42.116.16 deny from 199.249.230.106 deny from 109.70.100.22 deny from 199.195.253.162 deny from 45.153.160.138 deny from 199.249.230.173 deny from 27.71.120.87 deny from 188.170.172.182 deny from 193.58.168.177 deny from 45.74.44.164 deny from 45.129.79.154 deny from 185.181.245.11 deny from 116.109.26.55 deny from 45.132.186.185 deny from 5.140.65.238 deny from 14.180.187.193 deny from 195.246.120.35 deny from 45.153.160.140 deny from 216.131.111.21 deny from 45.120.51.99 deny from 216.131.114.7 deny from 178.176.218.218 deny from 175.171.159.72 deny from 193.31.24.154 deny from 45.153.160.137 deny from 166.88.248.74 deny from 116.252.173.103 deny from 178.184.242.63 deny from 216.131.114.180 deny from 79.142.77.59 deny from 46.161.11.8 deny from 216.131.114.96 deny from 91.123.28.14 deny from 216.131.111.150 deny from 178.168.223.236 deny from 222.124.153.91 deny from 216.131.114.31 deny from 46.161.11.178
Đề thi HSG lớp 12 môn hóa tỉnh Thanh Hóa năm 2020 2021
SỞ GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠOTHANH HÓA ĐỀ CHÍNH THỨCSố báo danh: ………………….
KỲ THI CHỌN HSG CÁC MÔN VĂN HOÁ CẤP TỈNHNĂM HỌC 2020 – 2021 MÔN THI: HOÁ HỌC THPTNgày thi: 15 /12/2020Thời gian: 180 phút (không kể thời gian giao đề) (Đề gồm 10 câu, có 03 trang)
Câu 1:(2,0 điểm)
1. Viết phương trình hoá học phản ứng xảy ra dưới dạng ion rút gọn trong các trường hợp sau:
a) Cho dung dịch NaH2PO3 tác dụng với dung dịch NaOH dư.
b) Sục khí NO2 vào dung dịch Ca(OH)2 dư.
c) Cho dung dịch Ba(HCO3)2 tác dụng với dung dịch KHSO4 (tỉ lệ mol 1:1).
d) Cho dung dịch Ca(H2PO4)2 tác dụng với dung dịch NaOH (tỉ lệ mol 1:1).
2. Viết phương trình hóa học giải thích cho những thí nghiệm sau:
a) Cho vào bát sứ một ít bột KMnO4 sau đó thêm vào một ít bột sắt và bột than củi. Đun nóng bát sứ trên ngọn lửa đèn cồn một thời gian.
b) Trong sản phẩm diêm an toàn hiện nay, đầu que diêm tẩm lưu huỳnh và bọc kali clorat còn vỏ bao diêm thì bôi photpho đỏ. Viết phương trình hóa học xảy ra khi quẹt diêm.
Câu 2:(2,0 điểm)
1. Hoàn thành các phương trình hoá học sau:
a) K2SO3 + KMnO4 + KHSO4
b) KMnO4 + FeCl2 + H2SO4 Dung dịch chỉ chứa muối sunfat
c) FeS2 + H2SO4 (đặc, nóng)
d) Fe(NO3)2 + H2SO4 (loãng, nóng)
2. Hỗn hợp A gồm 2 kim loại Mg và Zn. Dung dịch B là dung dịch HCl x mol/lít.
Thí nghiệm 1: Cho 20,2 gam hỗn hợp A vào 2 lít dung dịch B thì thoát ra 8,96 lít khí H2 (đktc).
Thí nghiệm 2: Cho 20,2 gam hỗn hợp A vào 3 lít dung dịch B thì thu được 11,2 lít khí H2 (đktc) và dung dịch C. Tính x và % khối lượng các chất trong A.
Câu 3:(2,0 điểm)
1. Cho sơ đồ phản ứng theo đúng tỉ lệ mol:
(a) X + 3NaOH X1 + X2 + X3 + H2O
(b) X2 + 2AgNO3 + 3NH3 + H2O X4 + 2Ag + 2NH4NO3
(c) X4 + NaOH X1 + NH3 + H2O
Biết X là hợp chất có công thức phân tử C11H10O4. Xác định công thức cấu tạo của X, X1, X2, X3, X4.
2. Cho các dung dịch hoặc các chất lỏng riêng biệt: đường saccarozơ, axit axetic, ancol etylic, đường glucozơ, dầu thực vật đựng trong các ống nghiệm được ký hiệu là X, Y, Z, P, Q không theo thứ tự. Thực hiện lần lượt các thí nghiệm của các chất trên với một số thuốc thử, kết quả thí nghiệm được ghi ở bảng dưới đây:
Ống nghiệm
Thuốc thử
Hiện tượng
X
NaHCO3
Có sủi bọt khí
Y
AgNO3 trong NH3
Có kết tủa Ag
Z
Đun với H2SO4 loãng, trung hòa môi trường, sau đó cho AgNO3 trong NH3 vào
Có kết tủa Ag
P
Nước cất
Tạo hai lớp chất lỏng không trộn lẫn
X,Y,Z,Q
Tạo dung dịch đồng nhất không màu
Xác định ống nghiệm X, Y, Z, P, Q chứa chất nào và viết các phương trình hóa học phản ứng xảy ra.
Câu 4: (2,0 điểm)
1. Các chất A1, B1, C1, D1 đều có cùng công thức phân tử C3H7O2N và không có phản ứng tráng bạc. Ở điều kiện thường A1, B1 là chất rắn, C1 và D1 là chất lỏng. Khi phản ứng với hiđro trong điều kiện thích hợp, từ A1 thu được C3H9O2N, từ D1 thu được C3H9N. Các chất A1, B1 và C1 đều tác dụng được với dung dịch axit HCl loãng và dung dịch NaOH. Xác định công thức cấu tạo của các chất trên và viết các phương trình hoá học minh họa.
2.Có 4 dung dịch: C6H5ONa, (NH4)2CO3, BaCl2, Na2SO4 và 3 chất lỏng: C2H5OH, C6H6, C6H5NH2. Hãy nhận biết các dung dịch và các chất lỏng trên bằng 1 thuốc thử, viết các phương trình hoá học phản ứng xảy ra.
Câu 5: (2,0 điểm)
1. Cho 14,4 gam hỗn hợp gồm Mg, Fe, Cu (có số mol bằng nhau) tác dụng hết với dung dịch HNO3 dư, thu được dung dịch X và 2,688 lít khí Y (đktc). Hỗn hợp khí Y gồm: NO2, NO, N2O, N2 (trong đó số mol N2 bằng số mol NO2). Cô cạn cẩn thận X thu được 58,8 gam muối khan. Tính số mol HNO3 đã tham gia phản ứng.
2. Đốt cháy hoàn toàn 3,2 gam muối sunfua của kim loại M có công thức M2S (M có số oxi hóa +1; +2 trong hợp chất) bằng lượng oxi dư thu được chất rắn X. Hòa tan hoàn toàn X bằng lượng vừa đủ dung dịch H2SO4 39,2% thu được dung dịch muối có nồng độ 48,5%. Làm lạnh dung dịch muối thấy lắng xuống 2,5 gam tinh thể muối và nồng độ còn lại của muối là 44,9%. Xác định công thức của tinh thể muối tách ra.
Câu 6: (2,0 điểm)
1. Cho các hợp chất hữu cơ đơn chức X, Y, Z, T (thành phần nguyên tố đều chứa C, H, O và đều có
M = 60u). Biết X tác dụng NaOH, NaHCO3; Y tác dụng NaOH nhưng không tác dụng Na; Z tác dụng Na nhưng không tác dụng với NaOH; T đều không tác dụng Na, NaOH. Xác định các chất trên và viết phương trình hoá học minh họa.
2. Thủy phân hoàn toàn hợp chất hữu cơ E mạch hở chỉ chứa một loại nhóm chức bằng dung dịch NaOH thu được 4 sản phẩm hữu cơ gồm X, Y, Z, T đều có 2 nguyên tử cacbon trong phân tử (MX > MY > MZ > MT). Biết E tác dụng tối đa với NaOH trong dung dịch theo tỉ lệ mol nE: nNaOH = 1 : 3 và khi oxi hóa không hoàn toàn Z hoặc T đều có thể thu được axit axetic. Hãy lập luận để xác định công thức cấu tạo của E, X, Y, Z, T.
Câu 7: (2,0 điểm)
1. Đốt cháy hoàn toàn a (mol) amin X bằng lượng O2 vừa đủ. Sau khi phản ứng kết thúc thu được b (mol) CO2 , c (mol) H2O và t (mol) N2. Biết c = a + b + t.
a) Tìm công thức tổng quát của X.
b) Nếu trộn 1 mol X với 1 mol metylamin sau đó đốt cháy hoàn toàn bằng O2 vừa đủ ta thu được 9 (mol) hỗn hợp gồm (CO2, H2O, N2). Tìm công thức cấu tạo của X.
2. Cho m gam P2O5 vào dung dịch chứa 0,1 mol NaOH và 0,05 mol KOH thu được dung dịch X. Cô cạn X thu được 8,56 gam hỗn hợp chất rắn khan. Tính m.
Câu 8: (2,0 điểm)
1. Sục khí A vào dung dịch chứa muối A1 thu được chất rắn A2 màu vàng, dung dịch hỗn hợp gồm muối A3 và chất A4. Khí A5 có màu vàng lục, khi tác dụng với khí A tạo ra A2 và A4. Nếu A5 tác dụng với khí A trong nước tạo ra A6 và A4, sau đó thêm dung dịch BaCl2 vào dung dịch thì thấy có kết tủa trắng. A tác dụng với dung dịch chứa chất A7 có mặt dung dịch chứa chất A6 tạo dung dịch 2 muối và chất A2. Khí A8 sinh ra khi đốt cháy A2 có thể dùng dung dịch chất A7 để nhận biết. A tác dụng được với dung dịch A6 đậm đặc. Cho dung dịch muối A1 tác dụng với chất A9 thu được hỗn hợp sản phẩm có A4 và chất A10 (trong đó A10 làm hồ tinh bột chuyển sang màu xanh tím). Xác định A, A1, A2, A3, A4, A5, A6, A7, A8, A9, A10. Viết phương trình hóa học các phản ứng xảy ra.
2. Kim loại Aphản ứng với phi kim Btạo hợp chất Cmàu vàng cam. Cho 0,1 mol hợp chất C phản ứng với CO2 (dư) tạo thành hợp chất Dvà 2,4 gam B. Hòa tan hoàn toàn D vào nước, dung dịch D phản ứng hết 100 ml dung dịch HCl 1 M giải phóng 1,12 lít khí CO2 (đktc). Xác định A, B, C, Dvà viết các phương trình hoá học phản ứng xảy ra. Biết hợp chất C chứa 45,07 % Btheo khối lượng; hợp chất D không bị phân huỷ khi nóng chảy.
Câu 9: (2,0 điểm)
Hỗn hợp E gồm este hai chức X và este ba chức Y; X và Y đều mạch hở; X tạo bởi axit đa chức. Đốt cháy hoàn toàn 0,07 mol E cần vừa đủ 0,85 mol O2 thu được 9,72 gam H2O. Cho 12,416 gam E tác dụng vừa đủ với dung dịch NaOH thu được hỗn hợp Z gồm ba muối có cùng số nguyên tử cacbon và hỗn hợp T chứa hai ancol có số nguyên tử cacbon liên tiếp nhau. Cho toàn bộ T tác dụng hết với Na dư thấy thoát ra 1,5232 lít khí H2 (đktc). Tìm công thức cấu tạo của X, Y.
Câu 10: (2,0 điểm)
1.Hãy giải thích tại sao:
a) Ống dẫn nước thải từ các chậu rửa bát bị tắc do dầu mỡ nấu ăn dư thừa. Mỗi khi bị tắc như vậy, người ta thường đổ xút rắn hoặc dung dịch xút đặc vào một thời gian sẽ hết tắc.
b) Khi rớt H2SO4 đậm đặc vào quần áo bằng vải sợi bông chỗ vải đó bị đen và thủng ngay, còn khi bị rớt HCl thì vải mủn dần rồi mới bục ra.
2. Trong phòng thí nghiệm lắp đặt bộ dụng cụ điều chế khí như hình vẽ. Hãy kể ra 4 khí quen thuộc trong chương trình phổ thông có thể điều chế bằng bộ dụng cụ trên. Với mỗi khí C điều chế được hãy chọn cặp chất A, B phù hợp và viết phương trình hoá học phản ứng xảy ra.
—— HẾT—–
Cho khối lượng nguyên tử các nguyên tố: H = 1; C = 12; N = 14; O = 16; Na = 23; Mg = 24; Al = 27; S = 32; Cl = 35,5; K = 39; Ca = 40; Fe = 56; Cu = 64; Zn = 65; Br = 80; Ag = 108; Ba = 137.
Chú ý: Học sinh không được sử dụng bảng tuần hoàn các nguyên tố hóa học.
Đề thi HSG lớp 12 môn hóa GDTX tỉnh Thanh Hóa năm 2021 2022
SỞ GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠOTHANH HÓA ĐỀ CHÍNH THỨC Mã đề thi: 311
KỲ THI CHỌN HỌC SINH GIỎI CẤP TỈNHNĂM HỌC 2021 – 2022 Môn thi: HÓA HỌC – BTTHPTThời gian làm bài: 90 phút, không kể thời gian giao đề(Đề thi gồm có 06 trang)
Họ, tên thí sinh:…………………………………………………………… SBD: ………………………..
Cho biết nguyên tử khối (theo u) của các nguyên tố : H = 1; C = 12; N = 14; O = 16; Na = 23; Mg = 24; Al = 27; P = 31; S = 32; Cl = 35,5; K = 39; Ca = 40; Cr = 52, Mn = 55; Fe = 56; Cu = 64; Zn = 65; Br = 80; Ag=108.
Câu 1: Khi đốt cháy hoàn toàn 7,84 lít hỗn hợp khí gồm CH4, C2H6, C3H8 (đktc) thu được 16,8 lít khí CO2 (đktc) và x gam H2O. Giá trị của x là
A. 18,0. B. 19,8. C. 6,3. D. 13,5.
Câu 2: Phản ứng điều chế kim loại theo phương pháp nhiệt luyện là
A. Mg + FeSO4 MgSO4 + Fe. B. 2Al2O3 4Al + 3O2.
C. CuCl2 Cu + Cl2. D. CO + CuO Cu + CO2.
Câu 3: Trộn 100 ml dung dịch hỗn hợp gồm H2SO4 0,05M và HCl 0,1M với 100 ml dung dịch hỗn hợp gồm NaOH 0,4M thu được dung dịch X. Dung dịch X có pH là
A. 12,8. B. 1,0. C. 13,0. D. 1,2.
Câu 4: Người hút thuốc là nhiều thường mắc các bệnh nguy hiểm về đường hô hấp. Chất gây hại chủ yếu có trong thuốc lá là
A. Mophin. B. Heroin. C. Cafein. D. Nicotin.
Câu 5: Nung 7,3 gam muối M(HCO3)2 ở nhiệt độ cao đến khối lượng không đổi, rồi cho toàn bộ khí CO2 thu được vào dung dịch Ca(OH)2 dư thấy có 10 gam kết tủa. M là
A. Be. B. Ca. C. Ba. D. Mg.
Câu 6: Cho sơ đồ chuyển hóa sau: Tinh bột X Yaxit axetic. X và Y lần lượt là
A. ancol etylic, andehit axetic. B. glucozơ, ancol etylic
C. glucozơ, etyl axetat.D. mantozơ, glucozơ.
Câu 7: Nung các chất rắn sau đây đến phản ứng hoàn toàn: AgNO3, NaNO3, Fe(NO3)3, NH4NO3, NH4Cl trong các chén sứ riêng biệt. Số chén sứ không còn chất rắn là
A. 5. B. 4. C. 2. D. 3.
Câu 8: Polietilen là sản trùng hợp của
A. CH2=CH-CH=CH2. B. CH2=CH-Cl.
C. CH2=CH2. D. CH2=CH-CH3.
Câu 9: Dãy các ion cùng tồn tại trong một dung dịch là
A. Fe3+, Cl–, NH4+, SO42-, OH–. B. Al3+, K+, Br–, NO3–, OH–.
C. Ag+, H+, Na+, Cl–, NO3–. D. Mg2+, Cl–, SO42-, NH4+.
Câu 10: Để chủ động phòng, chống dịch COVID –19, Bộ Y tế kêu gọi mỗi người dân Việt Nam tiếp tục lan tỏa và thực hiện thông điệp 5K: “Khẩu trang – Khử khuẩn – Khoảng cách – Không tụ tập – Khai báo y tế”. Trong đó, một loại dung dịch khử khuẩn phổ biến thường dùng là nước rửa tay khô có chứa chất X, chất Y và một số thành phần khác. Biết chất X được pha vào xăng truyền thống với tỉ lệ 5% để được xăng E5, còn chất Y là sản phẩm thu được khi sản xuất xà phòng từ chất béo. Hai chất X, Y lần lượt là
A. etanol và glixerol. B. metanol và glixerol.
C. metanol và etylen glicol. D. etanol và etylen glicol.
Câu 11: Trong các chất sau: NaCl, HF, NaNO3, HCl, CH3COOH, HNO3, KOH. Số chất điện li yếu là
A. 2. B. 4. C. 5. D. 3.
Câu 12: Cho sơ đồ phản ứng: FeO + HNO3 Fe(NO3)3 + NO + H2O. Sau khi cân bằng, tỉ lệ giữa số phân tử bị oxi hoá và số phân tử bị khử là
A. 4:3. B. 3:1. C. 2:3. D. 3:4.
Câu 13: Cho các phát biểu sau:
(a) Khi nấu canh cua, hiện tượng riêu cua nổi lên trên là do sự đông tụ protein.
(b) Amino axit là chất rắn kết tinh, dễ tan trong nước.
(c) Dung dịch anilin làm đổi màu quỳ tím.
(d) Metyl amin có lực bazơ mạnh hơn amoniac.
(e) Tất cả các peptit đều có phản ứng màu biure.
Số phát biểu đúng là
A. 4. B. 3. C. 1. D. 2.
Câu 14: Glucozơ lên men thành ancol etylic theo phản ứng sau:
Để thu được 92 gam C2H5OH cần dùng m gam glucozơ. Giá trị của m là (Biết hiệu suất của quá trình lên men là 60%)
A. 108. B. 300. C. 270. D. 360.
Câu 15: Trong các kim loại sau: Ag, Cu, Fe, Al. Kim loại dẫn điện tốt nhất là
A. Cu. B. Ag. C. Al. D. Fe.
Câu 16: Axit folic (hay Vitamin B9) cần thiết cho dinh dưỡng hàng ngày của cơ thể người. Axit folic có vai trò sinh học trong việc tạo ra tế bào mới và duy trì chúng. Chính vì có tác dụng giúp tái tạo tế bào như vậy mà Axit folic có thể được sử dụng để phục hồi sinh lực cho các cơ quan nội tạng sau mỗi sự cố thiếu máu hay tổn thương nội tạng tế bào. Biết axit folic có công thức phân tử C19H19N7O6. Trong công thức cấu tạo dưới đây, chỉ một trong các vị trí được đánh dấu (khoanh bằng đường nét đứt) đã được làm sai:
Vị trí đã được làm sai là
A. (3). B. (2). C. (4). D. (1).
Câu 17: Trong quá trình điện phân dung dịch NaCl, ở cực âm (catot) xảy ra
A. sự khử ion Na+. B. sự oxi hoá phân tử nước.
C. sự oxi hoá ion Na+. D. sự khử phân tử nước.
Câu 18: Các dung dịch riêng biệt: Na2CO3, BaCl2, HCl được đánh số ngẫu nhiên (1), (2), (3). Tiến hành một số thí nghiệm, kết quả được ghi lại trong bảng sau:
Dung dịch
(1)
(2)
(3)
(1)
khí thoát ra
có kết tủa
(2)
khí thoát ra
(3)
có kết tủa
Các dung dịch (1), (2), (3) lần lượt là
A. Na2CO3, HCl, BaCl2. B. HCl, Na2CO3, BaCl2.
C. HCl, BaCl2, Na2CO3. D. Na2CO3, BaCl2, HCl.
Câu 19: Triolein (C17H33COO)3C3H5không tác dụng với chất nào sau đây?
A. H2 (xúc tác Ni, đun nóng). B. NaCl (ở nhiệt độ thường).
C. NaOH (trong dung dịch, đun nóng). D. H2O (xúc tác H2SO4 loãng, đun nóng).
Câu 20: Kim loại không phản ứng với dung dịch H2SO4 loãng là
A. Zn. B. Al. C. Cu. D. Fe.
Câu 21: Trong số các chất sau đây: CaC2; Al4C3; C3H8; CH3COONa. Chất điều chế axetilen C2H2 bằng một phản ứng trực tiếp là
A. Al4C3. B. CaC2.
C. CH3COONa. D. C3H8.
Câu 22: Cho đồ thị biểu diễn nhiệt độ sôi của ba chất sau:
Chất A, B, C lần lượt là
A. CH3CHO, CH3COOH, C2H5OH. B. CH3COOH, C2H5OH, CH3CHO.
C. C2H5OH, CH3CHO, CH3COOH. D. CH3CHO, C2H5OH, CH3COOH.
Câu 23: Phát biểu đúng là
A. Tất cả kim loại kiềm, kiềm thổ đều tác dụng với nước ở điều kiện thường.
B. Khi tăng nhiệt độ thì tính dẫn điện của kim loại tăng.
C. Thạch cao khan được dùng để nặn tượng, đúc khuôn và bó bột khi gãy xương.
D. Dùng Na2CO3 để làm mất tính cứng tạm thời và tính cứng vĩnh cửu.
Câu 24: Cho các chất: Al, Al2O3, Al2(SO4)3, Zn(OH)2, NaHCO3, K2SO3, (NH4)2CO3. Số chất vừa phản ứng được với dung dịch HCl vừa phản ứng được với dung dịch NaOH là
A. 6. B. 7. C. 5. D. 4.
Câu 25: Cho este no, mạch hở, có công thức CnHmO2. Mối quan hệ giữa n với m là
A. m = 2n +1. B. m = 2n + 2.
C. m = 2n – 2. D. m = 2n.
Câu 26: Cho 4 thí nghiệm như hình vẽ (biết đinh làm bằng thép)
Số thí nghiệm kim loại Fe bị ăn mòn điện hóa trước là
A. 2. B. 4. C. 3. D. 1.
Câu 27: Khi nấu canh cua thì thấy các mảng “riêu cua” nổi lên là do
A. sự đông tụ của protein do nhiệt độ. B. phản ứng thủy phân của protein.
C. phản ứng màu của protein. D. sự đông tụ của lipit.
Câu 28: Thể tích dung dịch NaOH 0,5M cần dùng để phản ứng hết với dung dịch chứa 0,1 mol CH3COOH và 0,1 mol C6H5OH (phenol) là
A. 100 ml. B. 300 ml. C. 200 ml. D. 400 ml.
Câu 29: Cho các phản ứng xảy ra theo sơ đồ sau:
(1) X1 + H2O X2+ Y+ Z
(2)CO2+ X2→ X3
(3) CO2 + 2X2 → X4 + H2O
(4) X3 + X5 → T + X2 + H2O
(5)2X3+ X5→ T+ X4+ 2H2O
Hai chất X2 và X5 lần lượt là
A. KOH và Ba(OH)2. B. K2CO3 và BaCl2.
C. KHCO3, Ba(OH)2. D. KOH và Ba(HCO3)2.
Câu 30: Đốt cháy hoàn toàn một lượng este X (no, đơn chức, mạch hở) cần vừa đủ a mol , thu được a mol Mặt khác, cho 0,1 mol X tác dụng vừa đủ với dung dịch KOH, thu được dung dịch chứa m gam muối. Giá trị m là
A. 8,2. B. 6,8. C. 8,4. D. 9,8.
Câu 31: Cho sơ đồ phản ứng :
Công thức cấu tạo của X thỏa mãn sơ đồ đã cho là
A. HCOOCH2CH2CH3. B. CH2=CHCOOCH3.
C. CH3COOCH2CH3. D. CH3COOCH=CH2.
Câu 32: Hòa tan hoàn toàn 14,4 gam kim loại M (hóa trị II) trong dung dịch H2SO4 loãng (dư) thu được 13,44 lít khí H2 (đktc). Kim loại M là
A. Zn. B. Fe. C. Mg. D. Ca.
Câu 33: Hỗn hợp X gồm Na và Al có tỷ lệ mol tương ứng 1 : 2. Cho m gam hỗn hợp X vào nước dư thấy thoát ra V lít H2 (đktc) và còn lại 5,4 gam chất rắn chưa tan. Giá trị của V là
A. 1,12 lít. B. 8,96 lít. C. 2,24 lít. D. 4,48 lít.
Câu 34: Cho 16 gam hỗn hợp X gồm Mg và kim loại M (hai kim loại có cùng số mol) tác dụng hoàn toàn với dung dịch HNO3 (dư), thu được dung dịch Y chứa 84 gam muối và 4,48 lít (đktc) hỗn hợp khí X gồm NO và NO2 (có tỉ lệ mol là 1:1). M là
A. Al hoặc Zn. B. Fe hoặc Ca.
C. Fe. D. Cu.
Câu 35: Đốt cháy hoàn toàn m gam chất béo X (chứa triglixerit của axit stearic, axit panmitic và các axit béo tự do đó). Sau phản ứng thu được 20,16 lít CO2(đktc) và 15,66 gam nước. Xà phòng hóa m gam X (H = 90%). Khối lượng glixerol là
A. 2,484 gam. B. 1,380 gam.
C. 1,242 gam. D. 2,760 gam.
Câu 36: Cho 0,3 mol amino axit no mạch hở X (chỉ chứa nhóm -COOH và -NH2) tác dụng vừa đủ với 300 ml dung dịch NaOH 2M, thu được dung dịch Y. Cho Y tác dụng hoàn toàn với dung dịch HCl dư, cô cạn dung dịch sau phản ứng thu được 85,95 gam rắn. Công thức của X là
A. (H2N)2C2H3COOH. B. (H2N)2C3H5COOH.
C. H2NC3H5(COOH)2. D. H2NC2H3(COOH)2.
Câu 37: Cho 5,6 gam Fe tác dụng với 250 ml dung dịch AgNO3 1M. Sau khi phản ứng kết thúc khối lượng chất rắn thu được là
A. 27,0 gam. B. 21,6 gam. C. 37,0 gam. D. 20,7 gam.
Câu 38: Cho hỗn hợp X gồm ancol metylic(CH3OH), axit fomic(HCOOH) và glixerol(C3H5(OH)3). Đốt cháy hoàn toàn m gam X thu được 11,2 lít khí CO2 (đktc). Cũng cho m gam X trên tác dụng với Na dư thu được tối đa V lít khí H2 (đktc). Giá trị của V là
A. 5,6. B. 6,72. C. 11,2. D. 3,36.
Câu 39: Tiến hành thí nghiệm chứng minh tính chất hóa học của etanol theo các bước sau:
– Bước 1: Đốt nóng sợi dây đồng đã cuộn thành lò xo trên ngọn lửa đèn cồn đến khi ngọn lửa không còn màu xanh (Hình 1).
– Bước 2: Nhúng nhanh sợi dây đồng đang nóng vào ống nghiệm đựng etanol và lặp lại vài lần (Hình 2). Kết thúc bước 2, thu được dung dịch Y.
Cho các phát biểu sau:
(a) Ở bước 2, dây đồng chuyển từ màu đỏ sang màu đen.
(b) Dung dịch Y có màu xanh của muối đồng(II).
(c) Thí nghiệm trên chứng tỏ etanol có tính oxi hóa.
(d) Dung dịch Y có khả năng tham gia phản ứng tráng bạc.
(e) Trong thí nghiệm trên, nếu thay dây đồng bằng dây sắt thì hiện tượng xảy ra tương tự.
Số phát biểu đúng là
A. 1. B. 4. C. 2. D. 3.
Câu 40: Hòa tan hoàn toàn m gam hỗn hợp X chứa và cần dùng vừa đủ dung dịch chứa 0,82 mol HCl thu được dung dịch Y có chứa 32,5 gam Giá trị của m là
A. 22,45. B. 21,09. C. 23,92. D. 26,92.
Câu 41: Cho m gam amin no X (đơn chức, bậc 1) tác dụng với dung dịch HCl vừa đủ thu được (m + 7,3) gam muối. Mặt khác, đốt cháy hoàn toàn m gam X cần 23,52 lít O2 (đktc). X là
A. C3H7NH2. B. C2H5NH2. C. CH3NH2. D. C4H9NH2.
Câu 42: Ba chất hữu cơ X, Y, Z mạch hở có cùng công thức phân tử C2H4O2 và có tính chất sau :
– X tác dụng được với Na2CO3 giải phóng CO2.
– Y tác dụng được với Na và có phản ứng tráng gương.
– Z tác dụng được với dung dịch NaOH, không tác dụng được với Na.
Các chất X, Y, Z là
A. X : CH2(OH)CHO; Y : CH3COOH; Z : HCOOCH3.
B. X : HCOOCH3; Y : CH3COOH; Z : CH2(OH)CHO.
C. X : CH3COOH; Y : HCOOCH3; Z : CH2(OH)CHO.
D. X : CH3COOH; Y : CH2(OH)CHO; Z : HCOOCH3.
Câu 43: Cho các phát biểu sau:
(a) Độ dinh dưỡng của phân đạm được đánh giá theo phần trăm khối lượng nguyên tố nitơ.
(b) Thành phần chính của supephotphat kép gồm Ca(H2PO4)2 và CaSO4.
(c) Kim cương được dùng làm đồ trang sức, chế tạo mũi khoan, dao cắt thủy tinh.
(d) Amoniac được sử dụng để sản xuất axit nitric, phân đạm.
Số phát biểu đúnglà
A. 3. B. 4. C. 2. D. 1.
Câu 44: Licopen có công thức phân tử C40H56, là chất màu đỏ trong quả cà chua, có cấu tạo mạch hở, chỉ chứa liên kết đôi và liên kết đơn trong phân tử. Số liên kết đôi có trong phân tử licopen là
A. 12. B. 14. C. 13. D. 11.
Câu 45: Hòa tan 27,6 gam hỗn hợp gồm Na, Na2O, Ba và BaO vào H2O dư, thu được dung dịch X và b mol H2. Sục từ từ khí CO2 vào X, kết quả thí nghiệm được biểu diễn trên đồ thị sau:
Giá trị của b là
A. 0,12. B. 0,15. C. 0,10. D. 0,18.
Câu 46: Hỗn hợp X gồm 2 este đơn chức. Cho 0,6 mol hỗn hợp X tác dụng vừa đủ với dung dịch NaOH sau phản ứng hoàn toàn thu được dung dịch Y. Cô cạn dung dịch Y thu được hỗn hợp Z gồm hai muối khan. Đốt cháy hoàn toàn Zthu được 110 gam CO2, 53 gam Na2CO3 và m gam H2O. Giá trị của m là
A. 34,20. B. 30,60. C. 16,20. D. 23,40.
Câu 47: Cho dãy các chất: m-CH3COOC6H4CH3; p-C6H4(OH)2; p-HOC6H4CH2OH; ClH3NCH2COONH4; CH3NH3NO3. Số chất trong dãy mà 1 mol chất đó phản ứng tối đa được với 2 mol NaOH là
A. 4. B. 2. C. 1. D. 3.
Câu 48: Cho các phát biểu sau:
(1) Chất béo được gọi chung là triglixerit hay triaxylglixerol.
(2) Các este thường nhẹ hơn nước và ít tan trong nước.
(3) Phản ứng thủy phân chất béo trong môi trường axit là phản ứng thuận nghịch.
(4) Tristearin, triolein có công thức lần lượt là (C17H33COO)3C3H5, (C17H35COO)3C3H5.
(5) Este isoamyl axetat có mùi chuối chín.
(6) Phản ứng thủy phân este trong môi trường kiềm đun nóng là phản ứng một chiều.
Số phát biểu đúng là
A. 4. B. 5. C. 6. D. 3.
Câu 49: Cho các phát biểu sau:
(1) Anđehit vừa có tính oxi hóa vừa có tính khử.
(2) Phenol tham gia phản ứng thế với brom khó hơn benzen.
(3) Anđehit tác dụng với H2 (dư) có xúc tác Ni đun nóng, thu được ancol bậc một.
(4) Cho dung dịch nước brom (brom trong nước) vào ống nghiệm chứa hexan khuấy đều, để yên thu được hỗn hợp đồng nhất.
(5) Dung dịch axit axetic làm quỳ tím hóa đỏ.
Các phát biểu sailà
A. (1), (2), (3), (4). B. (1), (3), (5).
C. (2), (4). D. (4), (5).
Câu 50: Thứ tự một số cặp oxi hoá – khử trong dãy điện hoá như sau: Fe2+/Fe; Cu2+/Cu; Fe3+/Fe2+; Ag+/Ag. Cặp chất khôngphản ứng với nhau là
A. Fe và dung dịch CuCl2. B. Cu và dung dịch AgNO3.
C. dung dịch Fe(NO3)3 và dung dịch AgNO3. D. Fe và dung dịch FeCl3.
Cyber attacks are unwelcome attempts to steal, expose, alter, disable or destroy information through unauthorized access to computer systems.
1. What is a Cyber Attack?
A cyber attack is an assault launched by cybercriminals using one or more computers against a single or multiple computers or networks.
A cyber attack can maliciously disable computers, steal data, or use a breached computer as a launch point for other attacks. Cybercriminals use a variety of methods to launch a cyber attack, including malware, phishing, ransomware, denial of service, among other methods.
2. Why cyber attacks happen?
In addition to cybercrime, cyber attacks can also be associated with cyber warfare or cyberterrorism, like hacktivists. Motivations can vary, in other words. And in these motivations, there are three main categories: criminal, political and personal.
Criminally motivated attackers seek financial gain through money theft, data theft or business disruption. Likewise, the personally motivated, such as disgruntled current or former employees, will take money, data or a mere chance to disrupt a company’s system.
However, they primarily seek retribution. Socio-political motivated attackers seek attention for their causes. As a result, they make their attacks known to the public—also known as hacktivism.
Other cyber attack motivations include espionage, spying—to gain an unfair advantage over competitors—and intellectual challenge.
3. Who is behind cyber attacks?
Criminal organizations, state actors and private persons can launch cyber attacks against enterprises. One way to classify cyber attack risks is by outsider versus insider threats.
4. What do cyber attackers target?
Cyberattacks happen because organizations, state actors or private persons want one or many things, like:
Business financial data
Clients lists
Customer financial data
Customer databases, including personally identifiable information (PII)
Email addresses and login credentials
Intellectual property, like trade secrets or product designs
IT infrastructure access
IT services, to accept financial payments
Sensitive personal data
US government departments and government agencies
5. Types of Cyber Attacks
1. Ransomware
Ransomware is malware designed to use encryption to force the target of the attack to pay a ransom demand. Once present on the system, the malware encrypts the user’s files and demands payment in exchange for the decryption key.
Since modern encryption algorithms are unbreakable with the technology available, the only way to recover the encrypted files is to restore the data from a backup (if available) or to pay the random demand.
2. Malware
Malware, or malicious software, is any program or file that is intentionally harmful to a computer, network or server.
Types of malware include computer viruses, worms, Trojan horses, ransomware and spyware. These malicious programs steal, encrypt and delete sensitive data; alter or hijack core computing functions and monitor end users’ computer activity.
The most common forms of malware included:
Cryptominers: Malware that uses the victim’s computer to mine cryptocurrency and make a profit for the attacker.
Mobile Malware: Malware targeting mobile devices, including malicious applications and attacks exploiting SMS and social media apps.
Botnet Malware: Malware that infects a system and adds it to a botnet, where it participates in cyberattacks and other illegal activity under the command of the botnet controller.
Infostealers: Malware that collects sensitive information from an infected computer and sends it to the malware operator.
Banking Trojans: Malware that specifically targets financial information and attempts to steal banking website credentials and similar information.
Ransomware: Malware that encrypts the files on a user’s computer and demands payment for the decryption key.
3. Fileless Attacks
Antivirus solutions commonly attempt to detect malware on a device by inspecting each file on the device for signs of malicious content.
Fileless malware attempts to bypass this approach to threat detection by not using a file. Instead, the malware is implemented as a set of commands to functions that are built into the infected computer.
4. Phishing
Phishing is a type of social engineering attack often used to steal user data, including login credentials and credit card numbers.
It occurs when an attacker, masquerading as a trusted entity, dupes a victim into opening an email, instant message, or text message.
Often, it is easier to trick a user into clicking on a malicious link or opening an attachment than it is to locate and successfully exploit a vulnerability in an organization’s network.
Phishing attacks can achieve a variety of goals, including credential theft, malware delivery, financial fraud, and theft of sensitive data.
5. Man-in-the-Middle (MitM) Attack
Many network protocols are protected against eavesdroppers by encryption, which makes the traffic impossible to read.
A Man-in-the-Middle (MitM) attack bypasses these protections by breaking a connection into two pieces. By creating a separate, encrypted connection with the client and the server, an attacker can read the data sent over the connection and modify it as desired before forwarding it on to its destination.
6. Malicious Apps
Many organizations focus their cybersecurity efforts on computers, but mobile devices are a growing threat to an organization’s cybersecurity.
As employees increasingly use mobile devices to do their work and access sensitive company data, malicious mobile applications are increasingly dangerous.
These applications can do anything that desktop malware can, including stealing sensitive data, encrypting files with ransomware, and more.
7. Denial of Service Attack (DoS)
Organizations’ IT infrastructure and services – like web applications, email, etc. – are critical to their ability to do business.
Denial of Service (DoS) attacks are designed to deny access to critical services. This can be accomplished by exploiting a vulnerability in an application (causing it to crash) or by flooding a system with more data or requests than it is able to manage (rendering it unable to handle legitimate requests).
8. Zero-Day Exploit
Software contains weaknesses and vulnerabilities, and many of these vulnerabilities reach production, where they are potentially exploitable by attackers. These production vulnerabilities are discovered internally at the company, by external security researchers, or by cyberattackers.
In the third case, the cyberattackers can exploit these “zero day” vulnerabilities in the system. Until the organization manages to patch the vulnerability – rendering it safe – all users of the system are potentially vulnerable to attack.