Đề thi học kì 2 môn hóa lớp 11 siêu phẩm có đáp án đề số 5

Đề thi học kì 2 môn hóa lớp 11 siêu phẩm có đáp án đề số 5

ĐỀ SỐ 05 – THI HỌC KÌ II – HÓA 11

I. TRẮC NGHIỆM KHÁCH QUAN (7 ĐIỂM)

Nhận biết

Câu 1: Trong các chất có công thức cấu tạo cho dưới đây, chất nào là anđehit?

A. C6H5OH B. HOOC-COOH C. HOCH3 D. C2H5CHO.

Câu 2. Cht nào sau đây không tác dng vi dung dch AgNO3/NH3?

A. Propin. B. Etin. C. But – 1-in. D. But – 2 –in.

Câu 3 : Đun nóng metanol với H2SO4 đặc ở 140oC thu được sản phẩm chính là

A. C2H5OSO3H. B. C2H4. C. C2H5OC2H5. D. CH3OCH3.

Câu 4 : Chất nào sau đây hòa tan được Cu(OH)2 tạo ra dung dịch màu xanh thẫm ?

A. Etanol. B. Etilen glicol. C. Andehit fomic. D. Phenol.

Câu 5: Cho etilen tác dụng với dung dịch H2SO4 loãng, nóng, sản phẩm chính là :

A. CH3CH2OH. B. CH3CH2SO4H.

C. CH3CH2SO3H. D. CH2=CHSO4H.

Câu 6: Ảnh hưởng của nhóm –OH đến gốc C6H5– trong phân tử phenol thể hiện qua phản ứng giữa phenol với

A. H2 (Ni, nung nóng). B. Na kim loại.

C. Dung dịch Br2 D. dung dịch NaOH.

Câu 7: Dung dịch axit fomic (HCOOH) không phản ứng được với chất nào sau đây?

A. Cu(OH)2. B. Cu. C. Br­­2D. AgNO3/NH3

Câu 8: Trả lời 2 ý sau : Công thức tổng quát của dãy đồng đẳng anđehit no, đơn chức, mạch hở là

A. CnH2n+1CHO. B. CnH2nCHO. C. CnH2n-1CHO. D. CnH2n-3CHO.

Câu 9: Hợp chất nào sâu đây không phản ứng được với natri?

A. C6H5OH B. CH3CHO C. HCOOH D. CH3OH

Câu 10 : Hợp chất nào sau đây không phải là ankylbenzen ?

A. C6H5-CH3 B. C6H5-CH2CH3 C. C6H5-CH=CH2 D. C6H5-CH(CH3)2

Câu 11: Phenol không phản ứng với chất nào dưới đây?

A. Br2. B. Cu(OH)2. C. Na. D. KOH.

Câu 12: Ngày nay, việc sử dụng khí gas đã mang lại sự tiện lợi cho cuộc sống con người. Một loại gas dùng để đun nấu có thành phần chính là khí butan được hóa lỏng ở áp suất cao trong bình chứa. Số nguyên tử cacbon trong phân tử butan là

A. 1 B. 2 C. 3 D. 4

Thông hiểu

Câu 13: Có bao nhiêu anken ở thể khí (đkt) mà khi cho mỗi anken đó tác dụng với dung dịch HCl chỉ cho một sản phẩm hữu cơ duy nhất ?

A. 2. B. 1. C. 3. D. 4.

Câu 14 : So với benzen, toluen + dung dịch HNO3(đ)/H2SO4 (đ):

A. Dễ hơn, tạo ra o – nitro toluen và p – nitro toluen.

B. Khó hơn, tạo ra o – nitro toluen và p – nitro toluen.

C. Dễ hơn, tạo ra o – nitro toluen và m – nitro toluen.

D. Dễ hơn, tạo ra m – nitro toluen và p – nitro toluen.

Câu 15: Cho 1,12 gam anken cộng hợp vừa đủ với brom thu được 4,32 gam sản phẩm cộng hợp. Công thức phân tử của anken là :

A. C3H6. B. C4H8. C. C5H10. D. C6H12.

Câu 16 : Tên thay thế của ancol có công thức cấu tạo thu gọn CH3CH2CH2OH là

A. propan-1-ol. B. propan-2-ol. C. pentan-1-ol. D. pentan-2-ol.

Câu 17: Hiện tượng xảy ra khi sục khí CO2 đến dư vào ống nghiệm chứa một ít dung dịch C6H5ONa là:

A. Có sự phân lớp; dung dịch trong suốt hóa đục.

B. Dung dịch trong suốt hóa đục.

C. Có phân lớp; dung dịch trong suốt.

D. Xuất hiện sự phân lớp ở ống nghiệm.

Câu 18: Đốt cháy một ancol đơn chức, mạch hở X thu được CO2 và hơi nước theo tỉ lệ thể tích . Công thức phân tử của X là

A. C4H10O. B. C3H6O. C. C5H12O. D. C2H6O.

Câu 19: Chất có nhiệt độ sôi cao nhất là :

A. CH3CHO. B. C2H5OH. C. CH3COOH. D. C2H6.

Câu 21: Cho 240 gam dung dịch fomalin 2,5% tác dụng với dung dịch AgNO3/NH3 dư, thu được m gam Ag. Giá trị của m là

A. 21,6. B. 43,2. C. 10,8. D. 86,4.

Câu 20: Nhận định nào sau đây là không đúng ?

A. Hợp chất R–CHO có thể điều chế được từ RCH2OH.

B. Axit acrylic có khả năng làm mất màu dung dịch brom.

C. Trùng hợp etilen thu được polime dùng để sản xuất nhựa PE.

D. Trong phân tử anđehit no, đơn chức, mạch hở, các nguyên tử chỉ liên kết với nhau bằng liên kết σ.

Câu 22: Đốt cháy hoàn toàn 0,1 mol axit CH3 -CH=CH-COOH cần dùng a mol O2 thu được b mol CO2. Giá trị của a, b lần lượt là:

A. 0,35 và 0,45. B. 0,4 và 0,45. C. 0,4 và 0,4 D. 0,45 và 0,4.

Câu 23: Có bao nhiêu đồng phân ankin có công thức phân tử C6H10 tác dụng được với dung dịch AgNO3/NH3 tạo ra kết tủa màu vàng nhạt ?

A. 4. B. 5. C. 3. D. 2.

Câu 24 : Đun nóng một ancol no, đơn chức mạch hở X với H2SO4 đặc, thu được một chất Y. X có tỉ khối hơi so với Y nhỏ hơn 1. Y là

A. ete. B. anken. C. metan. D. etan.

Vận dụng

Câu 25: Trong số các phát biểu sau :

(1) Tính axit tăng dần theo dãy sau : benzen < ancol etylic < phenol < axit axetic < axit clohiđric

(2) Hiđrocacbon sau có đồng phân hình học : CH3-CH=CH-CH3

(3) Phenol dùng để sản xuất keo dán, chất diệt nấm mốc.

(4) Một chai đựng ancol etylic có nhãn ghi 25o có nghĩa là cứ 75 ml nước thì có 25 ml ancol nguyên chất

Các phát biểu đúng là:

A. (1), (3), (4). B. (1), (2), (3). C. (2), (3), (4). D. (1), (2), (4).

Câu 26: Đun nóng hỗn hợp X gồm 2 ancol đơn chức, no (có H2SO4 đặc làm xúc tác) ở 140°C. Sau phản ứng thu được hỗn hợp Y gồm 21,6 gam nước và 72 gam ba ete có số mol bằng nhau. Công thức 2 ancol nói trên là

A. C2H5OH và C3H7OH B. C2H5OH và C3H7OH C. CH3OH và C2H5OH D. C3H7OH và C4H9OH

Vận dụng cao

Câu 27: Cho 5,18 gam hỗn hợp A gồm ( metanol, ancol anlylic, etanđiol và glixerol tác dụng với Na dư thu được 1,568 lít khí ở đktc. Nếu đốt cháy hoàn toàn 5,18 gam hỗn hợp trên thì thu được 0,27 mol H2O. Phần trăm khối lượng ancol anlylic trong hỗn hợp A gần nhất với giá trị nào sau đây?

A. 33,6% B. 33,0% C. 34,6% D. 34,0%

Câu 28. Tiến hành thí nghiệm điều chế và thử tính chất của metan theo các bước sau đây:

Bước 1: Cho vào ống nghiệm có nút và ống dẫn khí khoảng 4 – 5 gam hỗn hợp bột mịn gồm natri axetat và vôi tôi xút (chất rắn X) theo tỉ lệ 1: 2 về khối lượng.

Bước 2: Lắp dụng cụ như hình vẽ.

Bước 3: Đun nóng phần đáy ống nghiệm bằng đèn cồn. Thay ống dẫn khí bằng ống vuốt nhọn rồi đốt khí thoát ra ở đầu ống dẫn khí.

Bước 4: Dẫn dòng khí lần lượt vào các ống nghiệm đựng dung dịch brom hoặc dung dịch thuốc tím.

Cho các phát biểu sau:

(1) Vôi tôi xút là hỗn hợp gồm NaOH và CaO.

(2) Ở bước 1, ống nghiệm phải khô, natri axetat phải được làm khan và hỗn hợp bột cần trộn đều trước khi tiến hành thí nghiệm.

(3) Ở bước 4, dung dịch brom và thuốc tím đều không bị nhạt màu.

(4) Sau khi kết thúc thí nghiệm, cần tắt đèn cồn trước khi rút ống dẫn khí.

(5) Trộn vôi tôi xút là để ngăn thủy tinh không phản ứng NaOH ở nhiệt độ cao làm thủng ống nghiệm.

(6) Nên lắp ống nghiệm chứa hỗn hợp phản ứng sao cho miệng ống nghiệm hơi dốc xuống.

(7) Muốn thu khí thoát ra ở thí nghiệm trên ít lẫn tạp chất ta phải thu bằng phương pháp dời nước.

Số phát biểu đúng là.

A. 7. B. 6. C. 4. D. 5.

II. TỰ LUẬN (3 ĐIỂM)

Bài 1. (2,0 điểm) Hoàn thành các phản ứng (Ghi rõ điều kiện nếu có)

a) Etlien cộng H2

b) Toluen + dung dịch HNO3 đặc (tỉ lệ 1:1; xt: H2SO4đ, to)

c) Propan-2-ol tác dụng với CuO (to)

d) Tách nước Butan-2-ol (xt: H2SO4đ, 170oC)

e) Lên men giấm ancol etylic

f) Buta-1,3-đien tác dụng với dung dịch brom.

Bài 2. Cho 7,0 gam hỗn hợp X gồm etanol và phenol tác dụng vừa đủ với 50ml dung dịch NaOH 1M.

a) Tính phần trăm khối lượng mỗi chất trong X

b) Đốt cháy hoàn toàn X rồi dẫn sản phẩm cháy vào 350ml dung dịch Ca(OH)2 nồng độ 1M. Tính khối lượng kết tủa thu được.

 

 

O2 Education gửi thầy cô link download đề thi

6 ĐỀ THI HỌC KÌ II – SIÊU PHẨM – HÓA 11 – ĐÁP ÁN – Đề 5

 

Các thầy cô và các em có thể xem thêm nhiều đề thi học kì 2 lớp 11 tại

Tổng hợp đề thi học kì 2 lớp 11 môn hóa học

Hoặc xem thêm các tài liệu khác của môn hóa

Leave a Comment