O₂ Education

  • HOME
  • SKKN Dạy học theo định hướng giáo dục STEM phần Hóa học hữu cơ lớp 12 nhằm phát triển năng lực hợp tác cho học sinh

    SKKN Dạy học theo định hướng giáo dục STEM phần Hóa học hữu cơ lớp 12 nhằm phát triển năng lực hợp tác cho học sinh

     

    MỤC LỤC
    LỜI CẢM ƠN
    ……………………………………………………………………………………………… i
    DANH MỤC CÁC CHỮ VIẾT TẮT……………………………………………………………. ii
    DANH MỤC BẢNG…………………………………………………………………………………… iii
    DANH MỤC BIỂU, HÌNH……………………………………………………………………………v
    MỞ ĐẦU ……………………………………………………………………………………………………..1
    1. Lí do chọn đề tài…………………………………………………………………………………………1
    2. Mục đích nghiên cứu…………………………………………………………………………………..6
    3. Nhiệm vụ nghiên cứu ………………………………………………………………………………….6
    4. Khách thể, đối tượng, phạm vi nghiên cứu …………………………………………………….7
    5. Câu hỏi nghiên cứu …………………………………………………………………………………….7
    6. Giả thuyết khoa học ……………………………………………………………………………………8
    7. Phương pháp nghiên cứu……………………………………………………………………………..8
    8. Dự kiến đóng góp mới của đề tài ………………………………………………………………….8
    9. Cấu trúc của luận văn………………………………………………………………………………….8
    CHƢƠNG 1 CƠ SỞ LÝ LU N VÀ THỰC TIỄN CỦA PHÁT TRIỂN NĂNG
    LỰC HỢP TÁC CHO HỌC SINH THÔNG QUA DẠY HỌC THEO ĐỊNH
    HƢỚNG GIÁO DỤC STEM
    ……………………………………………………………………….10
    1.1. Định hướng đổi mới giáo dục phổ thông hiện nay ……………………………………..10
    1.2. Năng lực và phát triển năng lực cho học sinh trung học phổ thông ………………11
    1.2.1. Khái niệm năng lực ……………………………………………………………………………..11
    1.2.2. Cấu trúc và phân loại năng lực………………………………………………………………11
    1.2.3. Các năng lực đặc thù ……………………………………………………………………………12
    1.3. Năng lực hợp tác ……………………………………………………………………………………13
    1.3.1. Khái niệm năng lực hợp tác ………………………………………………………………….13
    1.3.2. Biểu hiện của năng lực hợp tác ……………………………………………………………..13
    1.3.3 Các phương pháp đánh giá năng lực hợp tác cho học sinh trung học phổ thông .14
    1.4. Dạy học theo định hướng giáo dục STEM…………………………………………………14
    1.4.1. Khái niệm STEM ………………………………………………………………………………..14

    vii
    1.4.2. Những đặc điểm cơ bản của dạy học theo định hướng giáo dục STEM ……..16
    1.4.3. Các hình thức dạy học theo định hướng giáo dục STEM ………………………….17
    1.4.4.Chủ đề STEM………………………………………………………………………………………18
    1.4.5. Vai trò của dạy học STEM trong việc phát triển năng lực học sinh ……………20
    1.5. Các phương pháp dạy học và kĩ thuật dạy học thường sử dụng trong các chủ đề
    STEM …………………………………………………………………………………………………………21
    1.5.1. Dạy học theo dự án ……………………………………………………………………………..21
    1.5.2. Kỹ thuật dạy học theo nhóm nhỏ …………………………………………………………..22
    1.6. Điều tra thực trạng dạy học STEM và phát triển năng lực hợp tác cho học sinh…23
    1.6.1. Mục đích điều tra ………………………………………………………………………………..23
    1.6.2. Đối tượng điều tra ……………………………………………………………………………….23
    1.6.3. Phương pháp điều tra …………………………………………………………………………..23
    1.6.4. Kết quả điều tra thực trạng dạy học STEM đối với giáo và học sinh…………24
    Tiểu kết chƣơng 1……………………………………………………………………………………….32
    CHƢƠNG 2 XÂY DỰNG VÀ TỔ CHỨC DẠY HỌC CÁC CHỦ ĐỀ STEM
    NHẰM PHÁT TRIỂN NĂNG LỰC HỢP TÁC CHO HỌC SINH
    ……………….33
    2.1. Phân tích cấu trúc, nội dung chương trình …………………………………………………33
    2.1.1. Mục tiêu chương trình Hóa học 12 ………………………………………………………..33
    2.1.2. Cấu trúc và nội dung của chương trình hóa học 12 ………………………………….34
    2.1.3. Những điểm cần lưu ý về nội dung và phương pháp dạy học trong chương
    trình hóa học 12……………………………………………………………………………………………36
    2.2. Xây dựng hệ thống chủ đề dạy học theo định hướng giáo dục STEM phát triển
    năng lực hợp tác cho học sinh………………………………………………………………………..36
    2.2.1. Nguyên tắc lựa chọn và xây dựng chủ đề dạy học theo định hướng giáo dục
    STEM phát triển năng lực hợp tác cho học sinh……………………………………………….36
    2.2.2. Quy trình xây dựng chủ đề dạy học theo định hướng giáo dục STEM phát
    triển năng lực hợp tác cho học sinh…………………………………………………………………37
    2.2.3. Hệ thống chủ đề dạy học theo định hướng giáo dục STEM nhằm phát triển
    năng lực hợp tác cho học sinh……………………………………………………………………….38
    2.3. Đề xuất tiêu chí và bộ công cụ đánh giá năng hợp tác…………………………………52

    viii
    2.3.1. Tiêu chí đánh giá…………………………………………………………………………………52
    2.3.2. Bộ công cụ đánh giá năng lực hợp tác ……………………………………………………48
    2.4. Một số kế hoạch chủ đề dạy học theo định hướng giáo dục STEM chương trình
    hóa học 12 …………………………………………………………………………………………………..52
    2.4.1. Chủ đề 1: Làm bánh Flan thơm ngon……………………………………………………..52
    2.4.2. Chủ đề 2: Mâm xôi ngũ sắc…………………………………………………………………..77
    2.4.3. Chủ đề 3: Tái chế nhựa ………………………………………………………………………..77
    Tiểu kết chƣơng 2……………………………………………………………………………………….96
    CHƢƠNG 3 THỰC NGHIỆM SƢ PHẠM………………………………………………….97
    3.1. Mục đích thực nghiệm sư phạm……………………………………………………………….97
    3.2. Nhiệm vụ và nội dung thực nghiệm sư phạm …………………………………………….97
    3.3. Kế hoạch thực nghiệm sư phạm……………………………………………………………….97
    3.3.1. Thời gian, đối tượng thực nghiệm………………………………………………………….97
    3.3.2. Quá trình tiến hành thực nghiệm sư phạm………………………………………………98
    3.4. Kết quả và xử lý kết quả thực nghiệm sư phạm………………………………………….98
    3.4.1. Đánh giá qua bảng đánh giá của giáo viên, học sinh và phiếu hỏi …………….98
    3.4.2. Kết quả phiếu khảo sát ý kiến của học sinh …………………………………………..102
    Tiểu kết chƣơng 3……………………………………………………………………………………..106
    KẾT LU N VÀ KHUYẾN NGHỊ……………………………………………………………..107
    TÀI LIỆU THAM KHẢO …………………………………………………………………………109
    PHỤ LỤC
    1
    MỞ ĐẦU
    1. Lí do chọn đề tài
    Hiện nay, thế giới đang hướng đến cách mạng công nghiệp 4.0 bao gồm một
    số công nghệ chính nhu trí tuệ nhân tạo, Internet vạn vật, Big Data, công nghẹ in
    3D, và công nghệ nano trên nền tảng của các cuộc cách mạng công nghiệp trước
    nhằm mục đích nâng cao hiệu quả sản xuất và chất lượng cuộc sống. Con người là
    yếu tố quan trọng nhất và cũng là động lực của mọi cuộc cách mạng. Trong cách
    mạng công nghiệp nói chung và cách mạng công nghiệp 4.0 nói riêng, việc đào tạo
    nguồn nhân lực để thực hiện cuộc cách mạng đóng một vai trò then chốt. Với sự
    thay đổi nhanh chóng của công nghệ, đòi hỏi giáo dục phải đem lại cho người học
    cả tư duy những kiến thức kỹ năng mới, khả năng sáng tạo, thích ứng với thách thức
    và những yêu cầu mới mà các phương pháp giáo dục truyền thống không thể đáp
    ứng. Giáo dục STEM có thể giúp học sinh chiếm lĩnh các năng lực STEM và các kĩ
    năng thiết yếu để theo đuổi các ngành nghề STEM cũng như giải quyết những thách
    thức lớn mà thế kỉ 21 đặt ra – Kỉ nguyên của khoa học công nghệ – CMCN 4.0.
    Giáo dục STEM đào tạo nguồn nhân lực cho tương lai, là cơ hội để tiến hành cải
    cách xã hội, xây dựng xã hội học thực làm thực. Giáo dục STEM trang bị cho người
    học: Kỹ năng giả quyết vấn đề, vấn đề phức tạp, kỹ năng tư duy hệ thống, hợp tác
    giao tiếp, tư duy điện toán, kỹ năng nghiên cứuvà tư duy khoa học. Trong đó, năng
    lực hợp tác làm việc nhóm là cách thức nhiều người cũng thực hiện tốt một nhiệm
    vụ và hướng đến mục tiêu chung, qua đó giúp đỡ mỗi cá nhân nhận ra thiếu sót của
    mình để khắc phục, trở nên hoàn thiện hơn.
    Thông tư số 32/2018/TT-BGDĐT ngày 26/12/2018 của Bộ giáo dục và Đào
    tạovề việc ban hành Chương trình giáo dục phổ thông đã khẳng định giáo dục
    STEM là một trong những hướng giáo dục đang được quan tâm phát triển trên thế
    giới cũng như ở Việt Nam, góp phần đáp ứng yêu cầu cung cấp nguồn nhân lực trẻ
    cho giai đoạn công nghiệp hóa và hiện đại hóa đất nước, đồng thời nhấn mạnh vai
    trò thúc đẩy STEM trong nhà trường của các môn Toán, Công nghệ, Tin học, Khoa
    học tự nhiên. Từ năm học 2020-2021, Chương trình giáo dục phổ thông chính thức

    2
    được áp dụng, giáo dục STEM trong trường cũng được triển khai rộng và sâu hơn
    trong các trường phổ thông trên cả nước.
    Chúng ta đang sống trong thời đại diễn ra hòa nhập cao giữa các quốc gia có
    nền văn hóa khác nhau, nhu cầu trao đổi công việc và nhân lực cũng ngày một cao,
    đòi hỏi ngành giáo dục phải đào tạo ra các công dân đáp ứng chuẩn toàn cầu. Giáo
    dục STEM là một mô hình giáo dục mới đã được triển khai tại các nước châu Âu,
    châu Mỹ và được chứng minh là một mô hình giáo dục tiên tiến, hiện đại. Dạy học
    theo định hướng STEM là giảng dạy tích hợp bốn lĩnh vực: khoa học, công nghệ, kỹ
    thuật và toán học, theo nguyên tắc giảng dạy thông qua thực hành, trên những thí
    nghiệm thiết thực và sinh động có thể ứng dụng ngay trong thực tiễn hàng ngày.
    Tuy vậy, ở mô hình giáo dục STEM còn khá mới mẻ nên cần được quan tâm và
    nhận thức của toàn xã hôi, công nghẹ, kỹ thuạt và toán học, theo nguyên tắc giảng
    dạy thông qua thực hành, trên những thí nghiẹm thiết thực và sinh đọng có thể ứng
    dụng ngay trong thực tiễn hàng ngày.
    Giáo dục STEM xuất hiện ở Việt Nam trong vài năm trở lại đây tuy chưa
    thực sự trở thành một hoạt động chính thức trong trường phổ thông. Nhưng giáo
    dục STEM với nhiệm vụ cung cấp các kiến thức và kĩ năng cần thiết cho HS thế kỉ
    21 sẽ là mô hình giáo dục diện rộng trong tương lai gần của cả thế giới. Gần đây ở
    Việt Nam, STEM và giáo dục STEM nói riêng đã bắt đầu được nghiên cứu, tuy
    nhiên trong môn Hóa học còn chưa nhiều. Ngoài ra, Hóa học là môn học liên quan
    nhiều đến những hiện tượng, sự vật trong cuộc sống hằng ngày. Tuy nhiên, hiện nay
    việc giảng dạy vẫn còn đặt nặng mặt lí thuyết, dạy học theo chủ đề STEM trong dạy
    học Hóa học là một phương pháp mới giúp học sinh tiếp cận kiến thức một cách dễ
    dàng và thú vị nhất, không khô khan và khó hiểu như cách học lí thuyết cũ. Xuất
    phát từ những lý do trên, tác giả quyết định chọn đề tài:
    “Dạy học theo định hƣớng
    giáo dục STEM phần Hóa học hữu cơ lớp 12 nhằm phát triển năng lực hợp tác
    cho học sinh”
    với mong muốn giúp học sinh không chỉ lĩnh hội tốt kiến thức mà
    còn tích cực say mê tự tìm kiếm và chọn lọc kiến thức, vận dụng kiến thức vào đời
    sống thực tế, phát triển các NL của người học, nâng cao chất lượng dạy và học ở
    trường phổ thông nói chung và bộ môn Hóa học nói riêng.

    3
    1.1. Tổng quan nghiên cứu giáo dục STEM
    1.1.1. Giáo dục STEM trên thế giới
    Giáo dục STEM trên bình diện quốc tế đã đuợc quan tâm và triển khai ở
    nhiều quốc gia trên thế giới với sự đa dạng về quan điểm, mục tiêu, phuong pháp và
    hình thức triển khai. Tại nh, mục tiêu giáo dục STEM là tạo ra nguồn nhân lực
    nghiên cứu khoa học chất luợng cao. Còn tại Mỹ, ba mục tiêu co bản cho giáo dục
    STEM là: 1 . trang bị cho tất cả các công dân những kĩ nang về STEM; 2 . mở
    rọng lực luợng lao đọng trong lĩnh vực STEM; 3 tang cuờng số luợng HS sẽ theo
    đuổi và nghiên cứu chuyên sâu về các lĩnh vực STEM. Tại c, mục tiêu của giáo
    dục STEM là xây dựng kiến thức nền tảng của quốc gia nhằm đáp ứng các thách
    thức đang nổi lên của viẹc phát triển mọt nền kinh tế cho thế kỉ 21. Đề cạp tới giáo
    dục STEM, Tổng thống Barack Obama phát biểu tại Hội chợ Khoa học Nhà Trắng
    hàng năm lần thứ ba, tháng 4 năm 2013: “Một trong những điều mà tôi tập trung khi
    làm Tổng thống là làm thế nào chúng ta tạo ra một phương pháp tiếp cận toàn diện
    cho khoa học, công nghệ, kỹ thuật và toán học (STEM)… Chúng ta cần phải ưu tiên
    đào tạo đội ngũ giáo viên mới trong các lĩnh vực chủ đề này và để đảm bảo rằng tất
    cả chúng ta là một quốc gia ngày càng dành cho các giáo viên sự tôn trọng cao hơn
    mà họ xứng đáng. Bill Gates, trong mọt bài phát biểu truớc thuợng nghị viẹn Mỹ đã
    từng nói: Chúng ta không thể duy trì mọt nền kinh tế trên nền tảng của sự đổi mới
    trừ khi tạo ra đuợc những công dân đuợc giáo dục tốt về toán học, khoa học và kỹ
    thuạt. Nếu không làm đuợc điều này chúng ta không thể cạnh tranh đuợc trong nền
    kinh tế toàn cầu . Tuy các phát biểu về mục tiêu giáo dục STEM có những điểm
    khác biẹt nhung các Quốc gia đều coi giáo dục STEM nhu là mọt giải pháp trong
    cải cách giáo dục nhằm huớng tới phát triển nguồn nhân lực đáp ứng các mục tiêu
    phát triển kinh tế, phát triển quốc gia trong thời đại toàn cầu hóa đầy cạnh tranh.
    i ụ i
    Giáo dục STEM ở Việt Nam đuợc đề cạp tới khoảng nam 2010 thông qua
    các công ty về Công nghẹ và Giáo dục trong và ngoài nuớc. Nhiều hoạt đọng truyền
    thông về STEM cũng nhu tổ chức giáo dục STEM cho HS thông qua các hoạt đọng

    4
    trải nghiẹm với Robotics, khám phá khoa học đã đuợc triển khai. Tuy nhiên, các
    hoạt đọng giáo dục STEM này mới chỉ dừng lại ở những hoạt đọng đon lẻ, thiếu
    tính kết nối và đồng bọ. Gần đây, Bọ Giáo dục và Đào tạo đang phối hợp với Họi
    Đồng nh triển khai chuong trình thí điểm về giáo dục STEM cho mọt số truờng
    Trung học tại mọt số tỉnh thành nhu Hà Nọi, Hải Duong, Hải Phòng, Quảng Ninh
    và Nam Định. Đây là những buớc đi quan trọng nhằm phát triển mọt chuong trình
    giáo dục theo định huớng STEM mang tầm quốc gia.
    Nghị quyết Số: 29-NQ T “về đổi mới can bản, toàn diẹn giáo dục và đào
    tạo, đáp ứng yêu cầu công nghiẹp hóa, hiẹn đại hóa trong điều kiẹn kinh tế thị
    truờng định huớng xã họi chủ nghĩa và họi nhạp quốc tế họi nghị trung uong 8
    (khóa XI) nêu rõ:
    “Đối với giáo dục phổ thông, tạp trung phát triển trí tuẹ, thể chất, hình thành
    phẩm chất, nang lực công dân, phát hiẹn và bồi duỡng nang khiếu, định huớng nghề
    nghiẹp cho học sinh. Nâng cao chất luợng giáo dục toàn diẹn, chú trọng giáo dục lý
    tuởng, truyền thống, đạo đức, lối sống, ngoại ngữ, tin học, nang lực và kỹ nang thực
    hành, vạn dụng kiến thức vào thực tiễn. Phát triển khả nang sáng tạo, tự học,
    khuyến khích học tạp suốt đời. Hoàn thành viẹc xây dựng chuong trình giáo dục
    phổ thông giai đoạn sau nam 2015. Bảo đảm cho học sinh có trình đọ trung học co
    sở hết lớp 9 có tri thức phổ thông nền tảng, đáp ứng yêu cầu phân luồng mạnh sau
    trung học co sở; trung học phổ thông phải tiếp cạn nghề nghiẹp và chuẩn bị cho giai
    đoạn học sau phổ thông có chất luợng. Nâng cao chất luợng phổ cạp giáo dục, thực
    hiẹn giáo dục bắt buọc 9 nam từ sau nam 2020.
    Nghị quyết số 88 2014 QH13 ngày 28 11 2014 của Quốc họi về đổi mới
    chuong trình, sách giáo khoa giáo dục phổ thông; Quyết định số 404 QĐ- TTg ngày
    27 3 2015 của Thủ tuớng Chính phủ về phê duyẹt Đề án đổi mới chuong trình, sách
    giáo khoa giáo dục phổ thông nêu r : “Chuong trình mới, sách giáo khoa mới đuợc
    xây dựng theo huớng coi trọng dạy nguời với dạy chữ, rèn luyẹn, phát triển cả về
    phẩm chất và nang lực; chú trọng giáo dục tinh thần yêu nuớc, lòng tự hào dân tọc,
    đạo đức, nhân cách, lối sống; phát hiẹn, bồi duỡng nang khiếu và định huớng nghề

    5
    nghiẹp cho mỗi học sinh; tang cuờng nang lực ngoại ngữ, tin học và các kỹ nang
    sống, làm viẹc trong điều kiẹn họi nhạp quốc tế; đẩy mạnh ứng dụng, phát huy
    thành quả khoa học công nghẹ thế giới, nhất là công nghẹ giáo dục và công nghẹ
    thông tin.”
    Chỉ thị số 16 CT-TT ngày 4 5 2017 của Thủ tuớng chính phủ về viẹc tang
    cuờng tiếp cạn cuọc cách mạng công nghiẹp lần thứ 4 trong đó có nọi dung:
    Thay đổi mạnh mẽ các chính sách, nọi dung, phuong pháp giáo dục và dạy
    nghề nhằm tạo ra nguồn nhân lực có khả nang tiếp nhạn các xu thế công nghẹ sản
    xuất mới, trong đó cần tạp trung vào thúc đẩy đào tạo về khoa học, công nghẹ, kỹ
    thuạt và toán học STEM , ngoại ngữ, tin học trong chuong trình giáo dục phổ
    thông; đẩy mạnh tự chủ đại học, dạy nghề; thí điểm quy định về đào tạo nghề, đào
    tạo đại học đối với mọt số ngành đạc thù. Biến thách thức dân số cùng giá trị dân số
    vàng thành lợi thế trong họi nhạp và phân công lao đọng quốc tế.
    Bọ Giáo dục và Đào tạo thúc đẩy triển khai giáo dục về khoa học, công nghẹ,
    kỹ thuạt và toán học STEM trong chuong trình giáo dục phổ thông; tổ chức thí
    điểm tại mọt số truờng phổ thông ngay từ nam học 2017 – 2018. Nâng cao nang lực
    nghiên cứu, giảng dạy trong các co sở giáo dục đại học; tang cuờng giáo dục những
    kỹ nang, kiến thức co bản, tu duy sáng tạo, khả nang thích nghi với những yêu cầu
    của cuọc Cách mạng công nghiẹp lần thứ 4.
    Chuong trình giáo dục phổ thông tổng thể chính thức đuợc thông qua ngày
    17 8 2017 nêu r : Giáo dục công nghẹ đuợc thực hiẹn thông qua nhiều môn học,
    trong đó cốt l i là các môn Thế giới công nghẹ lớp 1, lớp 2 và lớp 3 và Tìm hiểu
    công nghẹ lớp 4 và lớp 5 ; Công nghẹ và Huớng nghiẹp trung học co sở ; Thiết kế
    và Công nghẹ trung học phổ thông . Cùng với Toán học, Khoa học tự nhiên và Tin
    học, các môn học về công nghẹ góp phần thúc đẩy giáo dục STEM, mọt trong
    những xu huớng giáo dục đang đuợc coi trọng ở nhiều quốc gia trên thế giới.
    Văn bản số 4228 BGDĐT-GDTrH ngày 18/9/2019 của Bộ GD&ĐT về việc
    hướng dẫn triển khai hoạt động NCKH và tổ chức cuộc thi KHKT cấp quốc gia học
    sinh trung học năm học 2019-2020

    6
    Nghị quyết số 52-NQ/TW ngày 27/9/2019 của Bộ Chính trị về một số chủ
    trương, chính sách chủ động tham gia cuộc Cách mạng công nghiệp lần thứ tư.
    Trong nội dung 5 có đề cập đến Chính sách phát triển nguồn nhân lực STEM cho
    cuộc cách mạng công nghiệp 4.0 liên quan đến giáo dục STEM.
    Cho đến nay có nhiều đề tài nghiên cứu về những phương pháp dạy học mới
    có tính hiệu quả và khả năng áp dụng rộng rãi, phù hợp với điều kiện của giáo dục
    Việt Nam. Xây dựng các chủ đề STEM trong dạy học cũng là một hướng nghiên
    cứu mới và có tính thực tiễn cao. Tuy nhiên, hiện nay số lượng công trình nghiên
    cứu về vấn đề này chưa nhiều. Một số đề tài nghiên cứu về sử dụng các chủ đề
    STEM trong dạy học Hóa học như:
    – Luận văn Thạc sĩ khoa học Giáo dục của Lê Thị Ánh Tuyết [24] đã thiết kế
    và tổ chức được các chủ đề dạy học STEM trong chương trình hóa vô cơ lớp 11
    nhằm phát triển NL cho HS.
    – Luận văn Thạc sĩ khoa học Giáo dục của Nông Thủy Kiều [10] Tác giả đã
    vận dụng mô hình STEM qua dạy học phần dẫn xuất hiđrocacbon, hóa học 11 nhằm
    phát triển năng lực giải quyết vấn đề và sáng tạo.
    – Luận văn Thạc sĩ Khoa học Giáo dục của Trần Thế Sang [19] đã xây dựng
    và sử dụng một số chủ đề STEM nhằm phát triển năng lực giải quyết vấn đề và sáng
    tạo cho HS lớp 10.
    Còn một số công trình nghiên cứu khác về STEM và việc phát triển NLHT
    cho HS. Tuy nhiên, chưa có đề tài sử dụng mô hình STEM để phát triển NLHT cho
    HS thông qua dạy học phần Hóa học hữu cơ 12. Như vậy đề tài tác giả nghiên cứu
    có sự kế thừa và phát triển của các nghiên cứu trước đây, phù hợp với định hướng
    về đổi mới giáo dục phổ thông và rất cần thiết.
    2 Mục đ ch nghiên cứu
    Xây dựng và tổ chức dạy họccác chủ đề STEM trong dạy học Hóa học hữu
    cơ lớp 12 nhằm phát triển năng lực hợp tác cho học sinh.
    3 Nhiệ vụ nghiên cứu
    – Nghiên cứu cơ sở lý luận và thực tiễn của đề tài:
    7
    Tổng quan về các vấn đề: định hướng đổi mới giáo dục, xây dựng chủ đề
    dạy học STEM, năng lực và năng lực hợp tác.
    Điều tra, đánh giá thực trạng việc sử dụng dạy học STEM và việc phát
    triển năng lực hợp tác cho HS ở một số trường THPT.
    – Phân tích chương trình Hóa học lớp 12 THPT.
    – Đề xuất nguyên tắc và quy trình lựa chọn, xây dựng chủ đề STEM.
    – Xây dựng một số chủ đề dạy học STEM và nghiên cứu phương pháp tổ
    chức dạy học các chủ đề này.
    – Thiết kế bộ công cụ đánh giá năng lực hợp tác cho HS thông qua dạy học
    STEM.
    – Thực nghiệm sư phạm:
    Đánh giá tính hiệu quả và khả thi của các đề xuất trong luận văn.
    Đánh giá tính phù hợp của các chủ đề dạy học STEM đã đưa ra.
    4 hách thể đối tƣợng phạ vi nghiên cứu
    h h h ghi
    Dạy học Hóa học hữu cơ lớp 12 ở trường THPT.
    i g ghi
    Tổ chức dạy học chủ đề STEM trong dạy học Hóa học hữu cơ lớp 12 THPT
    nhằm phát triển năng lực hợp tác cho học sinh.
    h i ghi
    Nội dung: Nghiên cứu và xây dựng chủ đề STEM và sử dụng chúng trong
    dạy học Hóa học hữu cơ lớp 12 THPT
    Địa bàn thực nghiệm: trường THPT Nguyễn Gia Thiều, trường THPT ên
    Viên trên địa bàn thành phố Hà Nội.
    Thời gian thực hiện: Từ tháng 01 2020 đến tháng 11 2020.
    5 C u h i nghiên cứu
    Xây dựng và tổ chức dạy học chủ đề STEM Hóa học hữu cơ lớp 12 như thế
    nào để phát triển được năng lực hợp tác cho học sinh

    8
    6 Giả thuyết hoa học
    Nếu giáo viên xây dựng và tổ chức dạy học các chủ đề STEM một cách khoa
    học, hiệu quả thì sẽ phát triển được năng lực hợp tác cho HS và nâng cao chất
    lượng học tập Hóa học ở trường THPT.
    7 Phƣơng pháp nghiên cứu
    h h g h ghi
    Thu thập tài liệu và sử dụng kết hợp các phương pháp phân tích, đánh giá, hệ
    thống hóa,… các tài liệu có liên quan đến đề tài.
    h h g h ghi h i
    – Sử dụng phiếu điều tra, thu thập thông tin, để đánh giá sự hiểu biết về STEM
    của giáo viên, thực trạng sự dụng STEM trong dạy học; đánh giá nhận thức của giáo
    viên về vài trò dạy học STEM nhằm phát triển năng lực hợp tác của học sinh.
    – Hỏi ý kiến các chuyên gia, các giảng viên khoa sư phạm và các giáo viên
    Hóa học ở trường THPT.
    – Thực nghiệm sư phạm để đánh giá, kiểm chứng giả thiết khoa học của đề tài.
    h g h h g i
    Sử dụng phương pháp thống kê toán học áp dụng trong nghiên cứu khoa học
    Giáo dục để xử lí kết quả thực nghiệm sư phạm.
    8. Đ ng g p ới của đề tài
    – Tổng quan và làm r cơ sở lý luận dạy học STEM và đánh giá sự phát triển
    năng lực hợp tác thông qua dạy học STEM.
    – Xây dựng được một số các chủ đề dạy học STEM trong chương trình Hóa
    học lớp 12 THPT.
    – Đề xuất một số phương pháp tổ chức dạy học các chủ đề STEM.
    – Thiết kế bộ công cụ đánh giá năng lực hợp tác trong dạy học STEM.
    Cấu tr c của lu n văn
    Ngoài phần mở đầu, kết luận, kiến nghị, tài liệu tham khảo, phụ lục nội dung
    của luận văn gồm có 3 chương:
    Chương 1: Cơ sở lý luận và thực tiễn của phát triển năng lực hợp tác cho học
    sinh thông qua dạy học theo định hướng giáo dục STEM.

    9
    Chương 2: Xây dựng và tổ chức dạy học các chủ đề STEM nhằm phát triển
    năng lực hợp tác cho học sinh.
    Chương 3: Thực nghiệm sư phạm.

    10
    CHƢƠNG 1. CƠ SỞ LÝ LU N VÀ THỰC TIỄN CỦA PHÁT TRIỂN NĂNG
    LỰC HỢP TÁC CHO HỌC SINH THÔNG QUA DẠY HỌC THEO ĐỊNH
    HƢỚNG GIÁO DỤC STEM
    1 1 Định hƣớng đổi mới giáo dục phổ thông hiện nay
    Đổi mới giáo dục đang được toàn xã hội quan tâm. Đổi mới phương pháp dạy học
    trong đổi mới giáo dục phổ thông theo hướng hiện đại; phát huy tính tích cực, chủ
    động, sáng tạo và vận dụng kiến thức; tập trung dạy cách học, cách nghĩ, khuyến
    khích tự học, tạo cơ sở để người học cập nhật và đổi mới tri thức, kĩ năng, phát triển
    năng lực.
    Để phát triển toàn diện hệ thống phẩm chất, năng lực cho HS THPT, người
    GV phải đổi mới từ phương pháp dạy học tới cách kiểm tra, đánh giá HS theo cách
    tiếp cận năng lực. Người GV không thể sử dụng cách dạy như trước đây là chủ yếu
    tổ chức cho HS ghi nhớ khối kiến thức hàn lâm, rời rạc mà thay vào đó là các kế
    hoạch bài dạy theo các chủ đề học tập được kết cấu lại từ các bài học sẵn có trong
    chương trình và sách giáo khoa hiện hành theo hướng cho HS được trải nghiệm,
    được tiếp cận với thế giới tự nhiên sống động bằng các hoạt động đóng vai, trải
    nghiệm, được làm dự án học tập tích hợp liên môn với thực tiễn… đổi mới cách
    đánh giá theo hướng đánh giá quá trình, đánh giá qua quan sát, qua bảng hỏi, các
    tình huống thực, qua phiếu nhìn lại quá trình… để hướng đến đánh giá năng lực HS.
    Theo công văn số : 3089 BGDĐT-GDTrH V/v triển khai thực hiện giáo dục
    STEM trong giáo dục trung học: Tiếp tục triển khai thực hiện Chỉ thị số 16/CT-TTg
    ngày 04/5/2017 của Thủ tướng Chính phủ về việc tăng cường năng lực tiếp cận
    cuộc cách mạng công nghiệp lần thứ tư; nhằm hỗ trợ các trường phổ thông triển
    khai thực hiện có hiệu quả giáo dục Khoa học, Công nghệ, Kĩ thuật và Toán học
    (STEM), Bộ Giáo dục và Đào tạo GDĐT hướng dẫn một số nội dung thực hiện
    giáo dục STEM và tổ chức, quản lý hoạt động giáo dục STEM trong trường trung
    học
    Từ các lí do trên tác giả đã chọn đề tài: “Dạy học theo định hƣơng giáo dục
    STEM phần Hóa học hữu cơ lớp 12 nhằm phát triển năng lực hợp tác cho học

    11
    sinh”nhằm phát triển các NL của người học, nâng cao chất lượng dạy và học ở
    trường phổ thông nói chung và bộ môn Hóa học nói riêng.
    1.2. Năng lực và phát triển năng lực cho học sinh trung học phổ thông
    1.2.1. Khái ni ă g c
    Khái niệm năng lực (NL) có thể được hiểu theo nhiều cách khác nhau tùy
    thuộc vào cách tiếp cận và bối cảnh cụ thể khác nhau.
    Theo Chương trình giáo dục phổ thông – Chương trình tổng thể của Bộ
    GD&ĐT: “NL là thuộc tính cá nhân được hình thành, phát triển nhờ tố chất sẵn có
    và quá trình học tập, rèn luyện, cho phép con người huy động tổng hợp các kiến
    thức, kĩ năng và các thuộc tính cá nhân khác như hứng thú, niềm tin, ý chí , thực
    hiện thành công một loạt hoạt động nhất định, đạt kết quả mong muốn trong những
    điều kiện cụ thể”. [5]

     

    Hoặc xem bản đầy đủ trên google drive: TẠI ĐÂY

     

    Các thầy cô cần file word liên hệ với chúng tôi tại fanpage facebook O2 Education

    Hoặc xem nhiều SKKN hơn tại:  Tổng hợp SKKN môn hóa học cấp THPT

     

    Hoặc xem thêm các tài liệu khác của môn hóa

    • Phương pháp tư duy dồn chất xếp hình giải bài tập hóa học hữu cơ
    • Tổng hợp bài tâp phương pháp dồn chất xếp hình
    • 100 câu lý thuyết đếm hóa hữu cơ lớp 12 thi TN THPT
    • 200 câu lý thuyết đếm hóa học lớp 12 có đáp án ôn thi TN THPT
    • Tổng hợp kĩ thuật phương pháp giải bài tập peptit đầy đủ chi tiết
    • Tổng hợp bài tập hữu cơ hay và khó có lời giải chi tiết
    • Biện luận công thức phân tử muối amoni hữu cơ đầy đủ chi tiết
    • Giải bài tập chất béo theo phương pháp dồn chất
    • Tổng hợp 50+ bài tập chất béo có lời giải chi tiết
    • Tổng hợp bài tập vô cơ hay và khó có lời giải chi tiết
    • Tổng hợp đề thi môn hóa của bộ giáo dục từ năm 2007 đến nay
    • Tổng hợp các phương pháp giải bài tập môn hoá học
    • Tổng hợp giáo án chủ đề STEM trong môn hóa học
    • Tổng hợp đề thi THPT QG 2021 file word có lời giải chi tiết
    • Tổng hợp đề thi HSG lớp 12 môn hoá học
    • Tổng hợp đề thi giữa học kì 1 môn hóa cả 3 khối 10 11 12
    • Tổng hợp đề thi học kì 1 lớp 12 môn hóa học
    • Tổng hợp đề thi học kì 1 lớp 11 môn hóa học
    • Tổng hợp đề thi học kì 1 lớp 10 môn hóa học
    • Tổng hợp đề thi giữa học kì 2 cả ba khối 10 11 12
    • Tổng hợp đề thi học kì 2 lớp 12 môn hóa học
    • Tổng hợp đề thi học kì 2 lớp 11 môn hóa học
    • Tổng hợp đề thi học kì 2 lớp 10 môn hoá học
    • Tổng hợp các chuyên đề hóa học lớp 10
    • Tổng hợp các chuyên đề hóa học lớp 11
    • Tổng hợp các chuyên đề hóa học lớp 12
    • Tổng hợp 23 phương pháp giải bài tập môn hóa học
    • Tư duy NAP về tính bất biến của kim loại
    • Tư duy NAP về tính bất biến của hỗn hợp chứa hợp chất
    • Tư duy NAP đi tắt đón đầu kết hợp với các định luật bảo toàn
    • Tư duy NAP phân chia nhiệm vụ H+
    • Vận dụng linh hoạt và liên hoàn các định luật bảo toàn
    • Bài toán vận dụng tư duy điền số điện tích có lời giải chi tiết
    • Bài toán khử oxit kim loại bằng H2 CO hoặc C có lời giải chi tiết
    • Bài toán kim loại tác dụng với dung dịch muối có lời giải chi tiết
    • Bài toán kim loại tác dụng với axit HCl H2SO4 có lời giải chi tiết
    • Lý thuyết và bài tập kim loại tác dụng với axit HNO3 có lời giải chi tiết
    • Lý thuyết và bài tập điện phân có lời giải chi tiết
    • Bài toán đồ thị cơ bản trong hóa học có lời giải chi tiết
    • Bài toán đồ thị nâng cao có lời giải chi tiết
    • Bài toán CO2 SO2 tác dụng với dung dịch kiềm có lời giải chi tiết
    • Bài toán nhỏ từ từ H+ vào dung dịch HCO3- và CO32- có lời giải chi tiết
    • 30+ bài toán nhiệt nhôm có lời giải chi tiết
    • Bài toán hỗn hợp Na K Ca Ba và oxit tác dụng với nước có lời giải chi tiết
    • Bài toán hỗn hợp Al Na K Ca Ba tác dụng với nước có lời giải chi tiết
    • Bài toán hỗn hợp kết tủa của BaCO3 và Al(OH)3 có lời giải chi tiết
    • Các dạng toán nâng cao về sắt và các hợp chất của sắt có lời giải chi tiết
    • Bài toán liên quan tới phản ứng Fe2+ tác dụng với Ag+ có lời giải chi tiết
    • Bài tập tổng hợp hóa học vô cơ 12 có lời giải chi tiết
    • Bài toán nhiệt phân và cracking ankan
    • Các bài toán đặc trưng về anken và ankin
    • Bài toán cộng H2 Br2 vào hiđrocacbon không no mạch hở
    • Vận dụng tinh tế công thức đốt cháy vào bài toán đốt cháy hỗn hợp hiđrocacbon
    • Vận dụng tư duy dồn chất giải toán hiđrocacbon
    • Tư duy xếp hình cho cacbon trong bài toán hiđrocacbon
    • Tổng hợp đáp án tất cả các module môn hóa học THPT
    29/04/2022
  • STEM sản xuất túi giấy từ thân cây chuối và dầu ăn

    STEM sản xuất túi giấy từ thân cây chuối và dầu ăn

     

    A. LỜI MỞ ĐẦU
    1. LÍ DO CHỌN ĐỀ TÀI
    Đã từ lâu, cây chuối trở thành hình ảnh quen thuộc gắn liền với người dân
    Việt Nam, cùng với cây tre, hình ảnh cây chuối đã tạo nên những nét văn hóa
    mang bản sắc độc đáo của làng quê Việt. Bên cạnh đó, cây chuối còn mang lại
    hiệu quả kinh tế, giúp nhiều hộ nông dân thoát đói, giảm nghèo. Tuy nhiên, hầu
    hết các vựa chuối lớn ở Việt Nam đều chỉ thu hoạch và xuất khẩu quả chuối còn
    các bộ phận khác của cây chuối như thân chuối, lá chuối,… thì chưa được sử
    dụng hiệu quả. Không những thế còn phải tốn chi phí để thu gom và tiêu hủy, xử
    lí chúng. Trong khi đó, thân chuối có chứa một lượng lớn xenlulozo có tiềm
    năng lớn trong việc sản xuất bột giấy, cung cấp cho ngành công nghiệp giấy
    Việt Nam.
    Theo truyền thống, giấy được làm từ gỗ phụ thuộc vào tài nguyên
    rừng. Kết quả là, một phần lớn các khu vực rừng bị phá hủy mỗi năm để đáp
    ứng việc cung cấp bột gỗ. Hơn thế nữa, vấn đề rác thải nhựa và hạt vi nhựa đang
    là vấn đề nhức nhối mang tính chất toàn cầu. Rác thải nhựa có thời gian phân
    hủy trung bình lên đến từ 500 – 1000 năm. Hàng ngày, hàng giờ, rác thải nhựa
    đã và đang tạo ra gánh nặng cho Trái Đất.
    Nhằm góp phần bảo vệ rừng và sử dụng hiệu quả nguồn phụ phẩm nông
    nghiệp từ cây chuối, góp phần nâng cao thu nhập cho các hộ nông dân. Nhóm
    chúng em đã nghiên cứu đề tài
    “ Định hướng sản xuất túi giấy chống thấm từ
    thân cây chuối và dầu ăn đã qua sử dụng”.
    2. Ý NGHĨA KHOA HỌC VÀ Ý NGHĨA THỰC TIỄN
    Với việc thực hiện đề tài này học sinh sẽ có hứng thú, đam mê hơn với
    môn hóa học thực nghiệm. Vận dụng kiến thức đã học vào trong việc giải quyết
    các vấn đề, nhu cầu cho xã hội nói chung và cho các hộ nông dân nói riêng.
    Rèn luyện được nhiều kỹ năng như: kỹ năng làm việc nhóm; kỹ năng
    thấu hiểu và sẻ chia; kỹ năng thu thập và xử lí dữ liệu; kỹ năng tư duy khoa học.
    Vận dụng kiến thức đã học trong sách vở vào thực tiễn và cảm nhận sâu sắc hơn
    được giá trị, ý nghĩa của việc chung tay cùng góp phần bảo vệ sự sống trên Trái
    Đất.
    Việc học tập hóa học ở chương trình phổ thông còn mang nặng lý thuyết
    hàn lâm. Do đó, việc vận dụng kiến thức về bài học Xenlulozo để tạo ra sản
    phẩm thực tế hữu ích, giúp nhóm nghiên cứu có thêm niềm đam mê và tìm tòi
    khám phá khoa học.
    Đề tài này vừa giúp sử dụng hiệu quả nguồn phụ phẩm hữu cơ, vừa giải
    quyết bài toán kinh tế cho các hộ nông dân nghèo trồng chuối. Mặt khác, thân

    2
    chuối được sử dụng như một nguồn nguyên liệu thân thiện với môi trường, là
    nguyên liệu thô để làm giấy gói có khả năng bù đắp vật liệu bằng nhựa.
    B. NỘI DUNG NGHIÊN CỨU
    1. CÂU HỎI NGHIÊN CỨU
    – Sản xuất giấy từ cây chuối như thế nào?
    – Làm thế nào để tăng khả năng chống thấm của giấy từ thân cây chuối?
    – Định hướng sản xuất túi từ mẫu giấy đã nghiên cứu theo nhu cầu sử dụng nào?
    2. VẤN ĐỀ NGHIÊN CỨU
    – Nghiên cứu và tạo ra giấy chống thấm nước từ thân cây chuối bằng việc quét
    lên giấy một lớp dầu ăn đã qua sử dụng.
    – Tạo ra các sản phẩm túi giấy từ vật liệu đã nghiên cứu.
    – Nghiên cứu khả năng chịu lực và khả năng chống thấm của sản phẩm.
    – Khảo sát nhu cầu của người sử dụng đối với sản phẩm.
    3. GIẢ THUYẾT KHOA HỌC
    – Tạo ra sản phẩm túi giấy từ thân cây chuối.
    – Sản phẩm giấy tạo ra có khả năng chống thấm nếu quét lên một lớp dầu ăn đã
    qua sử dụng.
    – Túi giấy tạo ra đáp ứng nhu cầu của người sử dụng về độ bền, tính thẩm mỹ và
    có khả năng phân hủy.
    4. ĐỐI TƯỢNG VÀ PHẠM VI NGHIÊN CỨU
    – Cây chuối thu thập ở khu vực phường Thạnh Lộc quận 12, Thành phố Hồ
    Chí Minh.
    – Khảo sát nhu cầu sử dụng túi giấy từ thân cây chuối, thay thế cho túi nilong
    của học sinh trường Trung học cơ sở và Trung học phổ thông Đức Trí.
    5. ĐỊA ĐIỂM NGHIÊN CỨU
    Phòng thí nghiệm Hóa, Phòng R&D, trường THCS & THPT Đức Trí – Cơ sở 2
    3
    6. PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU
    Trong quá trình thực hiện đề tài, nhóm nghiên cứu sử dụng một số phương pháp
    sau:
    – Phương pháp thực nghiệm
    – Phương pháp đo đạc, thống kê số liệu thực nghiệm
    – Phương pháp điều tra, khảo sát
    – Phương pháp phỏng vấn – trả lời
    C. CƠ SỞ LÍ THUYẾT
    1. CÂY CHUỐI
    1.1. Nguồn gốc và phân bố cây chuối
    Tên thực vật của cây chuối là Musa
    Paradisiaca, Musa Sapientum, Musa
    Cavendishii
    và Musa Chinensis . Người ta
    tìm thấy các chứng tích lịch sử về Chuối hóa
    thạch được phát hiện vào thiên niên kỉ 1
    trước Công nguyên ( TCN). Cây chuối đã
    được trồng ở một số khu vực châu Phi như
    Madagascar, kéo dài đến thế kỉ thứ 6 TCN.
    Việc du nhập buôn bán của người Hồi giáo
    Ả Rập suốt bờ biển phía đông châu Phi cho
    đến phía bên kia bờ Đại Tây Dương. Đến
    năm 650, quân đội Hồi Giáo đã mang giống
    cây này sang Palestine và tiếp tục phát triển
    chúng. Một số nơi bị cô lập ở Trung Đông đã
    tiếp tục trồng và phát triển giống cây này cho
    đến thời điểm Hồi Giáo ra đời. Đến thế kỉ
    thứ 10, nhờ những con đường vận chuyển và buôn bán loại trái cây này sang khu
    vực Bắc Phi và Tây Ban Nha.
    Tại khu vực Đông Nam Á, có thể nói đây là quê hương đầu tiên của cây
    Chuối. Thông qua di tích về khảo cổ học và môi trường cổ đã nghiên cứu tại
    đầm lầy Kuk ở tỉnh Western Highlands, Papua New Guinea, cho thấy cây Chuối
    đã xuất hiện khoảng năm 5000 TCN và chúng được thuần hóa tại cao nguyên
    New Guinea. Ở một số nước khác như Philippines, Malaysia, Indonesia,…cây
    chuối thường mọc theo bụi và phát triển rất tốt, sinh trưởng nhanh.
    Ở Việt Nam, cây chuối phân bố rộng khắp các tỉnh từ Bắc vào Nam, đặc
    biệt khu vực phía Nam và Miền Tây Nam Bộ.
    1.2. Đặc điểm cấu tạo
    * Rễ chuối:
    Cây chuối có dạng rễ chùm, 2-5 rễ một chùm. Rễ có hệ thống rễ con phân
    bố gần như phủ kín bề mặt. Rễ được hình thành, sinh trưởng và phát triển ở

    4
    phần thân ngầm ( củ chuối). Rễ chùm được chia làm 2 loại rễ ( rễ ngang và rễ
    thẳng).
    • Rễ ngang: mọc xung quanh củ chuối và phân bố ở lớp đất bề mặt. Bề
    ngang rộng 2 – 3 cm, loại rễ này sinh trưởng khỏe, phân bố rộng. Rễ
    ngang có chức năng hút chất dinh dưỡng, nước và khoáng chất.
    • Rễ thẳng: mọc ở phía dưới củ Chuối thường dài 60 -70 cm. Tác dụng
    chính là giúp cây đứng vững.
    * Thân cây chuối:
    • Thân thật ( thân ngầm, củ chuối)
    Chuối thuộc loài cây thân thảo lớn nhất. Củ chuối có hình tròn dẹp và ngăn, khi
    phát triển đầy đủ có thể rộng 30 cm. Phần bên ngoài xung quanh củ chuối, được
    bao phủ bởi những vết sẹo từ bẹ lá. Củ chuối sống lâu năm, là cơ quan chủ yếu
    dự trữ chất dinh dưỡng, đồng thời cũng là nơi
    để rễ, lá, mầm và cuống hoa mọc ra. Do đó
    củ chuối to, mập và nằm dưới mặt đất là cơ
    sở để cây chuối sinh trưởng và phát triển tốt,
    năng suất và chất lượng cao.
    – Thân giả:
    Thân chuối là thân giả, mọc lên trên mặt đất
    với chiều dài có thể đạt đến 6 – 7 m. Thân giả
    mọc lên từ thân thật ( củ chuối). Thân giả có
    hình trụ, do nhiều bẹ lá lồng vào nhau tạo
    thành.
    Thân cây chứa các sợi có chất lượng thô
    trong khi gân giữa của lá có thể tạo ra sợi
    có sức mạnh và độ bền vượt trội nếu chúng
    được xử lý chính xác.
    • Thân giả chứa 12,1% lignin, 9,5% tro.
    • Chỉ số độ bền kéo của giấy gói từ sợi chuối là 29,4 Nm/g
    * Lá chuối
    Lá chuối ra theo hình xoắn và có thể dài
    tới 2,7 m và rộng tới 60cm. Mỗi tháng có
    thể mọc ra 3 – 4 lá, lá chuối to, dày, màu
    xanh đậm và bóng, thường được sử dụng
    để gói thực phẩm thay thế túi nilong.
    Lá chuối gồm 3 phần: Bẹ lá, cuống lá và
    phiến lá.

    5
    *Hoa và quả chuối
    Ngoài ra cây chuối còn có các bộ phận như:
    hoa chuối, quả chuối là sản phẩm sinh sản của
    cây chuối.
    Quả chuối
    Mỗi buồng có 3-20 nải, mỗi nải có tới 20 quả
    nặng khoảng 30-50 kg.
    Có nhiều vitamin B6, Vitamin C và Kali.
    Hoa chuối
    Hoa cái: có đế hoa rất phát triển, chiếm
    2/3 chiều dài hoa. Chỉ có hoa cái là có thể hình thành quả. Hoa cái tập trung ở
    phần gốc của chùm hoa. Mỗi cụm hoa cái phát triển hình thành một nải chuối
    (nhánh chuối).
    Hoa trung tính: có đế hoa kém phát triển, chiều dài bằng 1/2 chiều dài hoa, nhị
    khá phát triển. Loại hoa này có số lượng ít, mọc ở giữa chùm hoa cái và hoa
    đực. Các hoa này không hình thành quả.
    Hoa đực: có nhị đực rất phát triển, dài hơn cả đầu nhụy. Đế hoa kém phát triển,
    bằng 1/3 chiều dài hoa. Loại hoa này không hình thành quả, mọc tập trung ở
    ngọn của chùm hoa.
    Không chỉ cung cấp các chất dinh dưỡng phong phú, cây chuối còn cung
    cấp cho chúng ta nhiều loại polyme khác nhau như cellulose, hemiaellulose,
    pectin và lignin cung cấp các sợi có đặc tính cơ học mạnh (Manilal và Sony,
    2011).

     

    O2 Education gửi các thầy cô link download giáo án

    SẢN XUAT GIẤY TỪ THÂN CÂY CHUỐI

     

    Mời các thầy cô xem thêm giáo án STEM tại

    Tổng hợp giáo án chủ đề STEM trong môn hóa học

     

    Hoặc xem thêm các tài liệu khác của môn hóa

    • Phương pháp tư duy dồn chất xếp hình giải bài tập hóa học hữu cơ
    • Tổng hợp bài tâp phương pháp dồn chất xếp hình
    • 100 câu lý thuyết đếm hóa hữu cơ lớp 12 thi TN THPT
    • 200 câu lý thuyết đếm hóa học lớp 12 có đáp án ôn thi TN THPT
    • Tổng hợp kĩ thuật phương pháp giải bài tập peptit đầy đủ chi tiết
    • Tổng hợp bài tập hữu cơ hay và khó có lời giải chi tiết
    • Biện luận công thức phân tử muối amoni hữu cơ đầy đủ chi tiết
    • Giải bài tập chất béo theo phương pháp dồn chất
    • Tổng hợp 50+ bài tập chất béo có lời giải chi tiết
    • Tổng hợp bài tập vô cơ hay và khó có lời giải chi tiết
    • Tổng hợp đề thi môn hóa của bộ giáo dục từ năm 2007 đến nay
    • Tổng hợp các phương pháp giải bài tập môn hoá học
    • Tổng hợp giáo án chủ đề STEM trong môn hóa học
    • Tổng hợp đề thi THPT QG 2021 file word có lời giải chi tiết
    • Tổng hợp đề thi HSG lớp 12 môn hoá học
    • Tổng hợp đề thi giữa học kì 1 môn hóa cả 3 khối 10 11 12
    • Tổng hợp đề thi học kì 1 lớp 12 môn hóa học
    • Tổng hợp đề thi học kì 1 lớp 11 môn hóa học
    • Tổng hợp đề thi học kì 1 lớp 10 môn hóa học
    • Tổng hợp đề thi giữa học kì 2 cả ba khối 10 11 12
    • Tổng hợp đề thi học kì 2 lớp 12 môn hóa học
    • Tổng hợp đề thi học kì 2 lớp 11 môn hóa học
    • Tổng hợp đề thi học kì 2 lớp 10 môn hoá học
    • Tổng hợp các chuyên đề hóa học lớp 10
    • Tổng hợp các chuyên đề hóa học lớp 11
    • Tổng hợp các chuyên đề hóa học lớp 12
    • Tổng hợp 23 phương pháp giải bài tập môn hóa học
    • Tư duy NAP về tính bất biến của kim loại
    • Tư duy NAP về tính bất biến của hỗn hợp chứa hợp chất
    • Tư duy NAP đi tắt đón đầu kết hợp với các định luật bảo toàn
    • Tư duy NAP phân chia nhiệm vụ H+
    • Vận dụng linh hoạt và liên hoàn các định luật bảo toàn
    • Bài toán vận dụng tư duy điền số điện tích có lời giải chi tiết
    • Bài toán khử oxit kim loại bằng H2 CO hoặc C có lời giải chi tiết
    • Bài toán kim loại tác dụng với dung dịch muối có lời giải chi tiết
    • Bài toán kim loại tác dụng với axit HCl H2SO4 có lời giải chi tiết
    • Lý thuyết và bài tập kim loại tác dụng với axit HNO3 có lời giải chi tiết
    • Lý thuyết và bài tập điện phân có lời giải chi tiết
    • Bài toán đồ thị cơ bản trong hóa học có lời giải chi tiết
    • Bài toán đồ thị nâng cao có lời giải chi tiết
    • Bài toán CO2 SO2 tác dụng với dung dịch kiềm có lời giải chi tiết
    • Bài toán nhỏ từ từ H+ vào dung dịch HCO3- và CO32- có lời giải chi tiết
    • 30+ bài toán nhiệt nhôm có lời giải chi tiết
    • Bài toán hỗn hợp Na K Ca Ba và oxit tác dụng với nước có lời giải chi tiết
    • Bài toán hỗn hợp Al Na K Ca Ba tác dụng với nước có lời giải chi tiết
    • Bài toán hỗn hợp kết tủa của BaCO3 và Al(OH)3 có lời giải chi tiết
    • Các dạng toán nâng cao về sắt và các hợp chất của sắt có lời giải chi tiết
    • Bài toán liên quan tới phản ứng Fe2+ tác dụng với Ag+ có lời giải chi tiết
    • Bài tập tổng hợp hóa học vô cơ 12 có lời giải chi tiết
    • Bài toán nhiệt phân và cracking ankan
    • Các bài toán đặc trưng về anken và ankin
    • Bài toán cộng H2 Br2 vào hiđrocacbon không no mạch hở
    • Vận dụng tinh tế công thức đốt cháy vào bài toán đốt cháy hỗn hợp hiđrocacbon
    • Vận dụng tư duy dồn chất giải toán hiđrocacbon
    • Tư duy xếp hình cho cacbon trong bài toán hiđrocacbon
    • Tổng hợp đáp án tất cả các module môn hóa học THPT
    29/04/2022
  • STEM điều chế nước uống thần thánh

    STEM điều chế nước uống thần thánh

     

    1. Tên chủ đề: NƯỚC UỐNG THẦN THÁNH

     

    (Số tiết: 03 tiết – Lớp 10)

    1. Mô tả chủ đề:

    Nước uống lên men là thức uống giải khát được nhiều người yêu thích, có tác dụng làm giảm triệu chứng các bệnh viêm khớp và bệnh gút. Ngoài ra nước uống thần thánh này giúp giảm lượng đường trong máu, thúc đẩy quá trình đốt cháy mỡ trong cơ thể; đặc biệt thần dược này chức năng làm trẻ hóa làn da, đem lại vóc dáng cân đối khỏe mạnh cho phụ nữ. Bên cạnh đó, một lượng lớn trái cây dư thừa được sử dụng làm nước uống lên men đảm bảo lợi ích kinh tế, tránh lãng phí.

    Bản chất của nước uống thần thánh là kết quả của quá trình lên men với nguyên liệu từ đường và trái cây với sự ảnh hưởng của các yếu tố về nhiệt độ, pH cũng như quy trình thực hiện lên men, giúp học sinh nghiên cứu về kiến thức chuyển hóa vật chất và năng lượng vi sinh vật trong môn Sinh học 10 (Bài 23 mục II, bài 24 mục I); Công nghệ 10 (Bài 45); đặc điểm cấu tạo, tính chất hóa lý và phương pháp điều chế rượu etylic trong môn Hóa học 9 (Bài 44, bài 50).

    Xuất phát từ những vấn đề lý thuyết và thực tiễn trên, trong chủ đề này, HS sẽ thực hiện dự án điều chế Nước uống trái cây lên men – Nước uống thần thánh từ những nguyên liệu trái cây thân thiện với môi trường, có sẵn trong gia đình như nho, chanh, táo, sim, ….

    Theo đó, HS phải tìm hiểu và chiếm lĩnh các kiến thức mới:

    – Xác định nguyên liệu, quy trình thực hiện, cách đánh giá chất lượng sản phẩm (Bài 45- Công nghệ 10);

    Đồng thời, HS phải vận dụng các kiến thức cũ của các bài học:

    – Đặc điểm cấu tạo, tính chất vật lý, hóa học, phương pháp điều chế rượu etylic (Bài 44, bài 50- Hóa 9).

    1. Mục tiêu:

    Sau khi hoàn thành chủ đề này, học sinh có khả năng:

    – Năng lực khoa học tự nhiên:

    + Xác định cơ chế lên men nước trái cây, nguyên liệu tham gia với tỉ lệ và điều kiện tối ưu;

    + Phân biệt hô hấp hiếu khí và lên men, đặc biệt là quá trình phân giải đường trong điều kiện kị khí;

    + HS nắm được cấu tạo phân tử rượu etylic, khái niệm độ rượu và cách tính độ rượu , tính chất vật lý, hóa học, các ứng dụng của rượu trong công nghiệp và trong cuộc sống, viết các phương trình hóa học, phương pháp điều chế rượu làm đồ uống và sản xuất rượu trong công nghiệp.

    – Áp dụng kiến thức toán học tính toán lượng glucozo, lượng rượu điều chế được với hiệu suất tương ứng, xác định thể tích khí CO2 thoát ra của quá trình lên men.

    – Tiến hành được thí nghiệm nghiên cứu và tìm ra điều kiện phù hợp để xây dựng quy trình lên men trái cây

    – Vẽ được bản thiết kế quy trình lên men trái cây.

    – Điều chế nước trái cây lên men.

    – Trình bày, bảo vệ được ý kiến của mình và phản biện ý kiến của người khác.

    – Hợp tác trong nhóm để cùng thực hiện nhiệm vụ học tập.

    1. Phát triển phẩm chất:

    – Có thái độ tích cực, hợp tác trong làm việc nhóm;

    – Yêu thích, say mê nghiên cứu khoa học;

    – Có ý thức bảo vệ môi trường.

    1. Phát triển năng lực chung

    – Năng lực giải quyết vấn đề và sáng tạo làm thí nghiệm và thiết kế quy trình lên men trong điều kiền tối ưu nhất.

    – Năng lực giao tiếp và hợp tác: thống nhất bản thiết kế và phân công thực hiện từng phần nhiệm vụ cụ thể.

    – Năng lực tự chủ và tự học: học sinh tự nghiên cứu kiến thức nền và vận dụng kiến thức nền để xây dựng bản thiết kế quy trình lên men.

    1. Thiết bị:

    GV sẽ hướng dẫn HS sử dụng một số thiết bị và nguyên liệu sau khi học chủ đề:

    – Thiết bị đo độ cồn, nhiệt kế, bếp nung, ống nghiệm,.. và các nguyên vật liệu như dd đường saccrozo 10 %, bột nấm men, …

    – Một số nguyên vật liệu như: táo, nho, sơn tra, sim,…. và đường cát

    1. Tiến trình dạy học:

     

    Hoạt động 1: XÁC ĐỊNH YÊU CẦU ĐỐI VỚI BẢN THIẾT KẾ
    NƯỚC UỐNG THẦN THÁNH

    (Tiết 1 – 45 phút)

    1. Mục đích:

    Học sinh trình bày được kiến thức về lên men, quá trình chuyển hóa vật chất ở vi sinh vật, quy trình lên men. Tiếp nhận được nhiệm vụ thiết kế quy trình lên men trái cây và hiểu rõ các tiêu chí đánh giá sản phẩm.

    1. Nội dung:

    – HS trình bày thành phần và tác dụng nước lên men trái cây đối với sức khỏe con người.

    – GV tổ chức cho HS làm thí nghiệm khám phá kiến thức để xác định khả năng lên men etylic đặt các câu hỏi về quá trình lên men, ứng dụng của các quá trình lên men.

    – Từ thí nghiệm khám phá kiến thức, GV giao nhiệm vụ cho HS thực hiện dự án Thiết kế quy trình làm nước trái cây lên men, lập kế hoạch nghiên cứu ảnh hưởng của một số yếu tố đến quá trình lên men, đề xuất quy trình làm nước trái cây lên men.

    – GV thống nhất với HS về kế hoạch triển khai dự án và tiêu chí đánh giá sản phẩm của dự án.

    1. Dự kiến sản phẩm hoạt động của học sinh:

    Kết thúc hoạt động, HS cần đạt được các sản phẩm sau:

    – Bản ghi chép kiến thức mới về thí nghiệm lên men etylic, các câu hỏi về quá trình lên men.

    – Bảng mô tả nhiệm vụ của dự án và nhiệm vụ các thành viên; thời gian thực hiện dự án và các yêu cầu đối với sản phẩm trong dự án.

    1. Cách thức tổ chức hoạt động:

    Bước 1. Đặt vấn đề, chuyển giao nhiệm vụ

    Trên cơ sở GV đưa ra một số hình ảnh liên quan đến các quá trình lên men như: rượu vang, giấm ăn, sữa chua.GV đặt câu hỏi để HS trả lời:

    Điểm chung của các loại đồ ăn và nước uống trên? (GV có thể gợi ý nếu trường hợp HS không trả lời được: Các loại thực phẩm này được làm từ nguyên liệu gì và bằng cách gì?)

    GV tổng kết bổ sung, chỉ ra được: Quá trình lên men nước trái cây hiện nay được sử dụng rất phổ biến trong cuộc sống gia đình để đảm bảo an toàn, tăng cường sức khỏe con người và góp phần tránh lãng phí lượng trái cây dư thừa, thân thiện với môi trường.

    Bước 2. HS làm thí nghiệm khám phá kiến thức.

    GV đặt vấn đề giới thiệu thí nghiệm: Lên men là gì? Và tổ chức cho HS làm thí nghiệm lên men etylic theo nhóm để tìm hiểu kiến thức về sự lên men: GV phát phiếu HT

    – GV chia HS thành các nhóm từ 6–8 học sinh (Dành thời gian cho các nhóm bầu nhóm trưởng, thư kí).

    – GV nêu mục đích và hướng dẫn tiến hành thí nghiệm.      

    Mục đích: Tiến hành thí nghiệm để nghiên cứu quá trình lên men với vsv tham gia, điều kiện lên men tối ưu

    GV phát nguyên liệu và phiếu hướng dẫn/phiếu học tập làm thí nghiệm cho các nhóm để các nhóm tự tiến hành thí nghiệm:

    Nguyên vật liệu: Mỗi nhóm HS sẽ nhận được một số vật liệu và dụng cụ sau:

    + Các dung dịch đường sacccarozo 10%, nước sôi để nguội, bột nấm men

    + Ống nghiệm, nhiệt kế, …

    Phiếu học tập số 1

    Nhiệm vụ 1:

    Tiến hành thí nghiệm theo hướng dẫn và hình vẽ sau:

    Cho vào ống nghiệm 2, 3 mỗi ống một bánh nấm men thuần khiết.

    Đổ vào ống nghiệm 1, 2, 3 mỗi ống 10 ml dung dịch đường hoặc nước như mô tả (ống nghiệm khoảng 15 cm).

    Để các ống nghiệm ở nhiệt độ 30-320C.

    Quan sát hiện tượng ở 3 ống nghiệm và điền dấu (+) nếu có hiện tượng hoặc dấu (-) nếu không có hiện tượng vào bảng dưới đây:

    Nhận xét Có bọt khí Có mùi rượu
    Ống nghiệm 1

    (10ml dd đường10%)

       
    Ống nghiệm 2

    (10ml dd đường10%+ bột nấm men)

       
    Ống nghiệm 3

    (10ml nước lã + bột nấm men)

       

    (Thay đổi nhiệt độ, thí nghiệm để đánh giá nhiệt độ thích hợp lên men)

    Nhiệm vụ 2:

    Thảo luận chỉ ra hiện tượng khác nhau trong các ống nghiệm, tại sao có sự khác nhau đó? Dự đoán quá trình đã xảy ra ở ống nghiệm 2 là gì?

    Chú ý: GV nên chuẩn bị sẵn 1 bộ thí nghiệm trước đó 3-4 giờ để hiện tượng được rõ cho HS quan sát thêm.

    – GV tổ chức cho HS báo cáo kết quả (1 nhóm báo cáo, các nhóm khác theo dõi rồi nêu điểm khác).

    – GV nhận xét, kết luận về quá trình xảy ra ở ống nghiệm 2, đặt tiếp câu hỏi về các điều kiện cần để xảy ra sự lên men.

    – HS tiếp cận giải thích về hiện tượng và quá trình xảy ra ở ống nghiệm 2 và nêu các điều kiện xảy ra quá trình lên men (có men, có đường).

    – GV bổ sung giới thiệu tên gọi quá trình này là lên men êtylic.

    – GV đặt câu hỏi: Nước trái cây lên men tốt như thế nào cho sức khỏe con người? Làm nước trái cây lên men như thế nào?

    HS trả lời các tác dụng của nước trái cây lên men và nêu các bước làm nước trái cây lên men.

    – GV đặt câu hỏi: Nước trái cây lên men được gọi là thành công khi nước trái cây có màu sắc tươi, giữ được mùi thơm đặc trưng của loại trái cây đó, độ cồn đạt 2-3%, không có mùi của đường, trái cây không bị mốc… Vậy các em có bí kíp gì để làm nước trái cây thành công không? Tại sao lại thực hiện những điều đó?

    HS trả lời theo vốn kiến thức thực tiễn của mình.

    – GV đặt vấn đề, giao nhiệm vụ: Bằng cách nào có thể tìm ra các điều kiện tốì ưu để làm nước trái cây lên men thành công? HS sẽ làm việc theo nhóm để xây dựng quy trình làm nước trái cây lên men và thử nghiệm xem sản phấm nước trái cây lên men theo quy trình nào là thành công nhất?
    – GV nêu chi tiết nhiệm vụ và các tiêu chí đánh giá sản phẩm.
    + Sản phẩm cần thực hiện: Quy trình mô tả các bước làm nước trái cây lên men và thành phẩm theo quy trình đó (1lit nước trái cây lên men, nồng độ cồn 2-3 %)

    + Tiêu chí đánh giá sản phẩm

    STT Tiêu chí Điểm tối đa
      Quy trình  
    1 Nêu được đủ các bước thực hiện quy trình làm nước trái cây lên men 10
    2 Mô tả rõ hành động/ thao tác thực hiện ở các bước 20
    3 Mô tả rõ loại nguyên liệu, tỉ lệ các nguyên liệu 20
      Sản phẩm nước trái cây lên men  
    4 Độ cồn đạt 2-3% 15
    5 Nước trái cây có màu sắc tươi 15
    6 Giữ được mùi thơm đặc trưng của loại trái cây đó 10
    7 Trái cây không bị mốc 10

    – Cho HS trao đổi, đặt câu hỏi làm rõ các tiêu chí.
    – GV giao nhiệm vụ, hướng dẫn HS thực hiện hoạt động 2:
    + Nghiên cứu  kiến thức liên quan: sự chuyển hóa chất và năng lượng ở vi sinh vật (bài 22, 23 Sinh học 10).

    + Tìm hiểu quy trình làm nước trái cây lên men.

    + Tham khảo điều kíện (tỉ lệ các nguyên liệu, nhiệt độ) thực hiện làm nước trái cây lên men, kết hợp phân tích lí thuyết về quá trình lên men để tiến hành một số thí nghiệm thay đổi các điều kiện đó, chỉ ra sự ảnh hưởng của các yếu tố nhiệt độ, nồng độ đến sự lên men trái cây.
    Đề xuất điều kiện tốt nhất cho quy trình làm nước trái cây lên men. ( tỉ lệ đường phù hợp với từng nguyên liệu điều điện về nhiệt độ và ánh sáng và mục đích sản phẩm tạo ra)

    GV cần nhấn mạnh: Khi báo cáo phương án thiết kế sản phẩm học sinh phải vận dụng kiến thức nền để giải thích, trình bày nguyên lí hoạt động của sản phẩm. Vì vậy, tiêu chí này có trọng số điểm lớn nhất.

     

    Hoạt động 2: NGHIÊN CỨU VỀ CÁC ĐIỀU KIỆN CHO QUY TRÌNH LÀM NƯỚC UỐNG LÊN MEN.

    (HS làm việc ở nhà – 1 tuần)

    1. Mục đích:

    Học sinh tự học được kiến thức liên quan thông qua việc nghiên cứu tài liệu về các kiến thức liên quan về nấm men, các kiểu chuyển hóa vật chất, quá trình phân giải đường

    Nêu được các bước thực hiện quá trình lên men.

    Nêu và giải thích ảnh hưởng của các yếu tố đến quá trình lên men eetilic và chọn điều kiện tối ưu để thiết lập quy trình lên men.

    1. Nội dung:

    Học sinh tự học và làm việc nhóm thảo luận thống nhất các kiến thức liên quan, làm thí nghiệm và tìm hiểu quy trình lên men theo phần I, bài 24 Sinh học 10 và nội dung theo phiếu học tập số 2.

    Đề xuất phương án tiến hành thí nghiệm nghiên cứu ảnh hưởng của nhiệt độ, tỉ lệ giữa đường và trái cây đến quy trình lên men.

    Phân tích kết quả thí nghiệm và đề xuất quy trình lên men chi tiết.

    Chuẩn bị bài trình bày trước lớp về quy trình lên men, giải thích được các bước trong quy trình đó.

    GV đôn đốc, hỗ trợ tài liệu, giải đáp thắc mắc cho các nhóm khi cần thiết.

    1. Dự kiến sản phẩm hoạt động của học sinh:

    Kết thúc hoạt động, HS cần đạt được các sản phẩm sau:

    – Bài ghi của cá nhân về các kiến thức liên quan;

    – Bản vẽ về quy trình lên men (trình bày trên giấy A0 hoặc bài trình chiếu powerpoint);

    – Bài thuyết trình về bản vẽ và bản thiết kế.

    1. Cách thức tổ chức hoạt động:

    – Các thành viên trong nhóm đọc bài 23 ( phần II), bài 24 (phần I) trong  sách giáo khoa Sinh học 10, bài 45 sách giáo khoa Công nghệ 10, Bài ……Hóa học 9..

    Trong đó cần xác định được các kiến thức trọng tâm như sau

    – Các kiến thức liên quan về nấm men, các kiểu chuyển hóa vật chất, quá trình phân giải đường

    – Các bước thực hiện quá trình lên men.

    – Giải thích ảnh hưởng của các yếu tố đến quá trình lên men etilic và chọn điều kiện tối ưu để thiết lập quy trình lên men.

    – HS làm việc nhóm:

    • Chia sẻ với các thành viên khác trong nhóm về kiến thức đã tìm hiểu được. Ghi tóm tắt lại các kiến thức vào vở cá nhân.
    • Vẽ các bản vẽ quy trình lên men, thiết kế sản phẩm, kiểu dáng, chất liệu bình đựng. Trình bày bản thiết kế trên giấy A0 hoặc bài trình chiếu Powerpoint.
    • Chuẩn bị bài trình bày bản thiết kế, giải thích cơ chế lên men.

    – GV đôn đốc các nhóm thực hiện nhiệm vụ và hỗ trợ nếu cần.

    Ví dụ về bản thiết kế của học sinh

     

    Hoạt động 3: TRÌNH BÀY VÀ BẢO VỆ PHƯƠNG ÁN THIẾT KẾ
    QUY TRÌNH LÊN MEN NƯỚC TRÁI CÂY.

    (Tiết 2 – 45 phút)

    1. Mục đích:

    Học sinh trình bày được phương án thiết kế quy trình lên men nước trái cây (bản vẽ quy trình lên men nước trái cây và bản thiết kế sản phẩm) và sử dụng các kiến thức nền để giải thích cơ chế quá trình lên men etylic, phương án thiết kế mà nhóm đã lựa chọn.

    1. b. Nội dung:

    – GV tổ chức cho HS từng nhóm trình bày phương án thiết kế nước trái cây lên men;

    – GV tổ chức hoạt động thảo luận cho từng thiết kế: các nhóm khác và GV nêu câu hỏi làm rõ, phản biện và góp ý cho bản thiết kế; nhóm trình bày trả lời câu hỏi, lập luận, bảo vệ quan điểm hoặc ghi nhận ý kiến góp ý phù hợp để hoàn thiện bản thiết kế;

    – GV chuẩn hoá các kiến thức liên quan cho HS; yêu cầu HS ghi lại các kiến thức vào vở và chỉnh sửa phương án thiết kế (nếu có).

    1. Dự kiến sản phẩm hoạt động của học sinh:

     

    O2 Education gửi các thầy cô link download giáo án

    Điều chế nước uống thần thánh

     

    Mời các thầy cô xem thêm giáo án STEM tại

    Tổng hợp giáo án chủ đề STEM trong môn hóa học

     

    Hoặc xem thêm các tài liệu khác của môn hóa

    • Phương pháp tư duy dồn chất xếp hình giải bài tập hóa học hữu cơ
    • Tổng hợp bài tâp phương pháp dồn chất xếp hình
    • 100 câu lý thuyết đếm hóa hữu cơ lớp 12 thi TN THPT
    • 200 câu lý thuyết đếm hóa học lớp 12 có đáp án ôn thi TN THPT
    • Tổng hợp kĩ thuật phương pháp giải bài tập peptit đầy đủ chi tiết
    • Tổng hợp bài tập hữu cơ hay và khó có lời giải chi tiết
    • Biện luận công thức phân tử muối amoni hữu cơ đầy đủ chi tiết
    • Giải bài tập chất béo theo phương pháp dồn chất
    • Tổng hợp 50+ bài tập chất béo có lời giải chi tiết
    • Tổng hợp bài tập vô cơ hay và khó có lời giải chi tiết
    • Tổng hợp đề thi môn hóa của bộ giáo dục từ năm 2007 đến nay
    • Tổng hợp các phương pháp giải bài tập môn hoá học
    • Tổng hợp giáo án chủ đề STEM trong môn hóa học
    • Tổng hợp đề thi THPT QG 2021 file word có lời giải chi tiết
    • Tổng hợp đề thi HSG lớp 12 môn hoá học
    • Tổng hợp đề thi giữa học kì 1 môn hóa cả 3 khối 10 11 12
    • Tổng hợp đề thi học kì 1 lớp 12 môn hóa học
    • Tổng hợp đề thi học kì 1 lớp 11 môn hóa học
    • Tổng hợp đề thi học kì 1 lớp 10 môn hóa học
    • Tổng hợp đề thi giữa học kì 2 cả ba khối 10 11 12
    • Tổng hợp đề thi học kì 2 lớp 12 môn hóa học
    • Tổng hợp đề thi học kì 2 lớp 11 môn hóa học
    • Tổng hợp đề thi học kì 2 lớp 10 môn hoá học
    • Tổng hợp các chuyên đề hóa học lớp 10
    • Tổng hợp các chuyên đề hóa học lớp 11
    • Tổng hợp các chuyên đề hóa học lớp 12
    • Tổng hợp 23 phương pháp giải bài tập môn hóa học
    • Tư duy NAP về tính bất biến của kim loại
    • Tư duy NAP về tính bất biến của hỗn hợp chứa hợp chất
    • Tư duy NAP đi tắt đón đầu kết hợp với các định luật bảo toàn
    • Tư duy NAP phân chia nhiệm vụ H+
    • Vận dụng linh hoạt và liên hoàn các định luật bảo toàn
    • Bài toán vận dụng tư duy điền số điện tích có lời giải chi tiết
    • Bài toán khử oxit kim loại bằng H2 CO hoặc C có lời giải chi tiết
    • Bài toán kim loại tác dụng với dung dịch muối có lời giải chi tiết
    • Bài toán kim loại tác dụng với axit HCl H2SO4 có lời giải chi tiết
    • Lý thuyết và bài tập kim loại tác dụng với axit HNO3 có lời giải chi tiết
    • Lý thuyết và bài tập điện phân có lời giải chi tiết
    • Bài toán đồ thị cơ bản trong hóa học có lời giải chi tiết
    • Bài toán đồ thị nâng cao có lời giải chi tiết
    • Bài toán CO2 SO2 tác dụng với dung dịch kiềm có lời giải chi tiết
    • Bài toán nhỏ từ từ H+ vào dung dịch HCO3- và CO32- có lời giải chi tiết
    • 30+ bài toán nhiệt nhôm có lời giải chi tiết
    • Bài toán hỗn hợp Na K Ca Ba và oxit tác dụng với nước có lời giải chi tiết
    • Bài toán hỗn hợp Al Na K Ca Ba tác dụng với nước có lời giải chi tiết
    • Bài toán hỗn hợp kết tủa của BaCO3 và Al(OH)3 có lời giải chi tiết
    • Các dạng toán nâng cao về sắt và các hợp chất của sắt có lời giải chi tiết
    • Bài toán liên quan tới phản ứng Fe2+ tác dụng với Ag+ có lời giải chi tiết
    • Bài tập tổng hợp hóa học vô cơ 12 có lời giải chi tiết
    • Bài toán nhiệt phân và cracking ankan
    • Các bài toán đặc trưng về anken và ankin
    • Bài toán cộng H2 Br2 vào hiđrocacbon không no mạch hở
    • Vận dụng tinh tế công thức đốt cháy vào bài toán đốt cháy hỗn hợp hiđrocacbon
    • Vận dụng tư duy dồn chất giải toán hiđrocacbon
    • Tư duy xếp hình cho cacbon trong bài toán hiđrocacbon
    • Tổng hợp đáp án tất cả các module môn hóa học THPT
    29/04/2022
  • STEM chế tạo xe phản lực

    STEM chế tạo xe phản lực

     

    1. Tên chủ đề: XE PHẢN LỰC

    Số tiết  3 Tiết – Vật Lý 10 ( Cơ Bản)

    1. Mô tả chủ đề:

         Dự án “Xe Phản lực” là một ý tưởng dạy học theo định hướng STEM cho đối tượng học sinh lớp 10.

    Theo đó, HS phải tìm hiểu và chiếm lĩnh các kiến thức mới:

         Thông qua các hoạt động học sinh nghiên cứu được các kiến về động lượng, định luật bảo toàn động lượng. phát triển được năng lực thực hành, làm việc nhóm, tư duy sáng tạo,…chính hoạt động gia công, chế tạo đơn giản này làm học sinh vượt qua rào cản e ngại khi đối mặt với các nhiệm vụ thực hành.

    Để thực hiện dự án này học sinh cần chiếm lĩnh kiến thức các bài học

    Vật lý 10: Động lượng. Định luật bảo toàn động lượng.

    Công nghệ 11: Vẽ, thiết kế mô hình.

    Thiết kế và bản vẽ kĩ thuật (Bài 8 – Công nghệ lớp 11);

    1. Mục tiêu:

    Sau khi hoàn thành chủ đề này, học sinh có khả năng:

    1. a) Kiến thức

    + Hiểu và phát biểu được thế nào là hệ kín, nội lực, ngoại lực.

    + Định nghĩa được xung lượng của lực; nêu được bản chất (tính chất vectơ) và đơn vị xung lượng của lực.

    + Phát biểu được định nghĩa, viết được công thức tính, biểu diễn được vectơ động lượng nêu được đơn vị của động lượng.

    + Phát biểu được định luật II Niu-tơn dạng

    + Phát biểu được định nghĩa động lượng và định luật bảo toàn động lượng đối với hệ cô lập.

    1. b) Kĩ năng

    – Biết quan sát (quan sát gì)các hiện tượng và các quá trình vật lí trong tự nhiên, trong đời sống hằng ngày hoặc trong các thí nghiệm ; biết điều tra, sưu tầm, tra cứu tài liệu từ các nguồn khác nhau để thu thập các thông tin cần thiết cho việc học tập môn Vật lí.

    – Sử dụng được các dụng cụ đo phổ biến của vật lí (loai nào?), có kĩ năng lắp ráp và tiến hành các thí nghiệm vật lí đơn giản.

    – Biết phân tích, tổng hợp và xử lí các thông tin thu được để rút ra kết luận, đề ra các dự đoán đơn giản về các mối quan hệ hay về bản chất của các hiện tượng hoặc quá trình vật lí, cũng như đề xuất phương án thí nghiệm để kiểm tra dự đoán đã đề ra.

    – Vận dụng được kiến thức để mô tả và giải thích các hiện tượng và quá trình vật lí, giải các bài tập vật lí và giải quyết các vấn đề đơn giản trong đời sống và sản xuất ở mức độ phổ thông.

    – Sử dụng được các thuật ngữ vật lí, các biểu, bảng, đồ thị để trình bày rõ ràng, chính xác những hiểu biết, cũng như những kết quả thu được qua thu thập và xử lí thông tin.

    – Vẽ được bản thiết kế  xe phản lực.

    • Chế tạo được xe phản lực.
    • Giải thích được các hiện tượng phát sinh trong quá trình thiết kế.

    – Trình bày, bảo vệ được ý kiến của mình và phản biện ý kiến của người khác;

    – Hợp tác trong nhóm để cùng thực hiện nhiệm vụ học tập.

    1. Phát triển phẩm chất:

    – Có thái độ tích cực, hợp tác trong làm việc nhóm;

    – Yêu thích, say mê nghiên cứu khoa học;

    – Có ý thức bảo vệ môi trường.

    1. Phát triển năng lực chung

    – Năng lực giải quyết vấn đề và sáng tạo  khi thiết kế xe sao cho xe chuyển động xa nhất; chế tạo xe đẹp hiệu suất cao;

    – Năng lực giao tiếp và hợp tác: thống nhất bản thiết kế và phân công thực hiện từng phần nhiệm vụ cụ thể.

    – Năng lực tự chủ và tự học: học sinh tự nghiên cứu kiến thức nền và vận dụng kiến thức nền để xây dựng bản thiết kế  xe phản lực

    1. Thiết bị (dùng trong dạy học và làm sản phẩm)

    GV chuẩn bị một số vật liệu:

    – Giấy carton; nắp chai; que xiên; ống hút; bong bóng; súng bắn keo; keo silicon; dao rọc giấy; kéo;

     

    1. Tiến trình dạy học:

     

     

     

     

     

     

    Hoạt động 1: XÁC ĐỊNH YÊU CẦU HỌC TẬP, THIẾT KẾ XE PHẢN LỰC

    (Tiết 1 – 45 phút)

    1. Mục đích:

    Học sinh trình bày được kiến thức về các khái niệm động lượng, xung lượng của lực F. Biết được hệ cô lập.

    Phát biểu được định nghĩa động lượng và định luật bảo toàn động lượng đối với hệ cô lập.

    Tìm hiểu các ví dụ thực tế chuyển động bằng phản lực

    Tiếp nhận nhiệm vụ thiết kế “ Xe phản lực”, ghi nhận các tiêu chí đánh giá sản phẩm này.

    1. Nội dung:

    – GV tổ chức cho HS xem các clip chuyển động bằng phản lực của con tên lửa, pháo thăng thiên……

    – GV tổ chức cho HS tìm hiểu kiến thức qua phiếu học tập.

    – Từ các video khám phá kiến thức, GV giao nhiệm vụ cho HS thực hiện dự án “ Xe phản lực” dựa trên kiến thức về động lượng và định luật bảo toàn động lượng, chuyển động bằng phản lực.

    – GV thống nhất với HS về kế hoạch triển khai dự án và tiêu chí đánh giá sản phẩm của dự án.

    1. Dự kiến sản phẩm hoạt động của học sinh:

    Kết thúc hoạt động, HS cần đạt được các sản phẩm sau:

    – Bản ghi chép kiến thức mới về động lượng, định luật bảo toàn động lượng, chuyển động bằng phản lực.

    – Bảng mô tả nhiệm vụ của dự án và nhiệm vụ các thành viên; thời gian thực hiện dự án và các yêu cầu đối với sản phẩm trong dự án.

    1. Cách thức tổ chức hoạt động:

    Bước 1. Đặt vấn đề, chuyển giao nhiệm vụ

    Trên cơ sở GV đã giao nhiệm vụ cho HS về các chuyển động bằng phản lực trong thực tế, GV đặt câu hỏi để HS trả lời:

    Các tên lửa, pháo thăng thiên chuyển động theo nguyên tắc nào?

    GV tổng kết bổ sung, chỉ ra được: chuyển động bằng phản lực

    Bước 2. HS xem video (video gì) khám phá kiến thức.

    GV đặt vấn đề giới thiệu thí nghiệm: chúng ta có thể chế tạo những chiếc xe mô hình bằng chuyển động bằng phản lực không?

    – GV chia HS thành các nhóm từ 6–8 học sinh (Dành thời gian cho các nhóm bầu nhóm trưởng, thư kí).– GV nêu mục đích và hướng dẫn tiến hành thí nghiệm.        

    Mục đích: Nghiên cứu thiết kế chiếc xe phản lực theo nguyên tắc chuyển động bằng phản lực.

    GV nguyên vật liệu: Mỗi nhóm HS sẽ nhận được một số vật liệu và dụng cụ sau:

    Giấy from; nắp chai; que xiêm; ống hút; bong bóng; súng bắn keo; keo silicon; dao rọc giấy; kéo; ống nước;…

    Bước 3. Giao nhiệm vụ cho HS và xác lập yêu cầu của sản phẩm

    GV nêu nhiệm vụ: các nhóm sẽ thực hiện dự án “Xe phản lực”.

    Phiếu hướng thiết kế:

    + Xác định kiểu xe, kích thước, thiết kế trục bánh

    + Hoàn thành bản vẽ thiết kế

    + Thiết kế cách đặt bóng bay để xe chuyển động

    + Đo hiệu  khoảng cách di chuyển của các lần

    – HS làm thí nghiệm theo nhóm, GV quan sát hỗ trợ nếu cần.

    – Đại diện HS các nhóm trình bày kết quả  thiết kếvà kết luận.

    – GV nhận xét, chốt kiến thức: các nguyên liệu sử dụng trong thí nghiệm đều có thể sử dụng để làm nguồn điện thân thiện với môi trường.

    Sản phẩm  Xe phản lực cần đạt được các yêu cầu về nguồn điện, công suất của Xe phản lực, thời gian chiếu sáng Xe phản lực, hình thức, chi phí cụ thể như sau:

    Bảng yêu cầu đối với sản phẩm  XE PHẢN LỰC

    Tiêu chí
    Xe phản lực từ vật liệu tái chế.
    Xe chuyển động được bằng phản lực.
    Xe chuyển động được tối thiểu 1,5m.
    Hình thức đẹp, sáng tạo.
    Chi phí tiết kiệm.

    Bước 4.GV thống nhất kế hoạch triển khai

    Hoạt động chính Thời lượng
    Hoạt động 1: Giao nhiệm vụ dự án và tìm hiểu một số kiến thức nền. Tiết 1
    Hoạt động 2: Nghiên cứu kiến thức nền và chuẩn bị bản thiết kế sản phẩm để báo cáo. 1 tuần (HS tự học ở nhà theo nhóm).
    Hoạt động 3: Báo cáo phương án thiết kế. Tiết 2
    Hoạt động 4: Chế tạo, thử nghiệm sản phẩm 1 tuần (HS tự làm ở nhà theo nhóm).
    Hoạt động 5: Triển lãm, giới thiệu sản phẩm. Tiết 3

    Trong đó, GV nêu rõ nhiệm vụ ở nhà của hoạt động 2:

    – Nghiên cứu kiến thức liên quan: động lượng định luật bảo toàn động lượng. Nguyên tắc chuyển động bằng phản lực.

    – Vẽ bản vẽ mạch điện và bản thiết kế sản phẩm để báo cáo trong buổi học kế tiếp.

    – Các tiêu chí đánh giá bài trình bày, bản vẽ mạch điện và bản thiết kế sản phẩm được sử dụng theo Phiếu đánh giá số 2.

    Yêu cầu đối với bài báo cáo và bản thiết kế sản phẩm

    Yêu cầu
    Bản vẽ mô hình của xe được vẽ rõ ràng, đúng nguyên lí, phù hợp với các cứ liệu thực nghiệm và đáp ứng được yêu cầu để xe hoạt động được bằng phản lực.
    Bản thiết kế mô hình của xe được vẽ rõ ràng, đẹp, sáng tạo, khả thi;
    Giải thích rõ nguyên lí hoạt động của xe;
    Trình bày rõ ràng, logic, sinh động.
    Tổng điểm

     

    GV cần nhấn mạnh: Khi báo cáo phương án thiết kế sản phẩm học sinh phải vận dụng kiến thức nền để giải thích, trình bày nguyên lí hoạt động của sản phẩm. Vì vậy, tiêu chí này có trọng số điểm lớn nhất.

     

     

    Hoạt động 2: NGHIÊN CỨU KIẾN THỨC NỀN VÀ CHUẨN BỊ BẢN THIẾT KẾ SẢN PHẨM ĐỂ BÁO CÁO

     (HS làm việc tại lớp – 1 tiết)

    1. Mục đích:

    Học sinh tự học được kiến thức liên quan thông qua việc nghiên cứu tài liệu về các kiến thức động lượng, định luật bảo toàn động lượng, nguyên tắc chuyển động bằng phản lực từ đó  thiết kế và bản vẽ kĩ thuật … từ đó thiết kế và bản vẽ kĩ thuật cho xe.

    1. Nội dung:

    Học sinh tự học và làm việc nhóm thảo luận thống nhất các kiến thức liên quan, làm thí nghiệm, vẽ bản thiết kế  xe

    GV đôn đốc, hỗ trợ tài liệu, giải đáp thắc mắc cho các nhóm khi cần thiết.

    c.Dự kiến sản phẩm hoạt động của học sinh:

    Kết thúc hoạt động, HS cần đạt được các sản phẩm sau:

    – Bài ghi của cá nhân về các kiến thức liên quan;

    – Bản vẽ bản thiết kế xe phản lực (trình bày trên giấy A0 hoặc bài trình chiếu powerpoint);

    – Bài thuyết trình về bản vẽ và bản thiết kế.

    1. Cách thức tổ chức hoạt động:

    – Các thành viên trong nhóm đọc bài 23 trong sách giáo khoa Vật lí lớp 11, bài 8 sách giáo khoa Công nghệ 11.

    Trong đó cần xác định được các kiến thức trọng tâm như sau

    + Hiểu và phát biểu được thế nào là hệ kín, nội lực, ngoại lực.

    + Định nghĩa được xung lượng của lực; nêu được bản chất (tính chất vectơ) và đơn vị xung lượng của lực.

    + Phát biểu được định nghĩa, viết được công thức tính, biểu diễn được vectơ động lượng nêu được đơn vị của động lượng.

    + Phát biểu được định luật II Niu-tơn dạng

    – Phát biểu được định nghĩa động lượng và định luật bảo toàn động lượng đối với hệ cô lập.

    – HS làm việc nhóm:

    • Chia sẻ với các thành viên khác trong nhóm về kiến thức đã tìm hiểu được. Ghi tóm tắt lại các kiến thức vào vở cá nhân.
    • Vẽ các bản vẽ mạch điện của Xe phản lực, thiết kế sản phẩm, kiểu dáng Xe phản lực. Trình bày bản thiết kế trên giấy A0 hoặc bài trình chiếu Powerpoint.
    • Chuẩn bị bài trình bày bản thiết kế, giải thích nguyên lí hoạt động của xe phản lực

    – GV đôn đốc các nhóm thực hiện nhiệm vụ và hỗ trợ nếu cần.

    Ví dụ về bản thiết kế của học sinh

     

     

    Hoạt động 3: TRÌNH BÀY VÀ BẢO VỆ PHƯƠNG ÁN THIẾT KẾ
    XE PHẢN LỰC

    (Tiết 2 – 45 phút)

    1. Mục đích:

    Học sinh trình bày được phương án thiết kế Xe phản lực (bản vẽ mạch điện và bản thiết kế sản phẩm) và sử dụng các kiến thức nền để giải thích nguyên lí hoạt động của xe phản lực và phương án thiết kế mà nhóm đã lựa chọn.

    1. b. Nội dung:

    – GV tổ chức cho HS từng nhóm trình bày phương án thiết kế Xe phản lực

    – GV tổ chức hoạt động thảo luận cho từng thiết kế: các nhóm khác và GV nêu câu hỏi làm rõ, phản biện và góp ý cho bản thiết kế; nhóm trình bày trả lời câu hỏi, lập luận, bảo vệ quan điểm hoặc ghi nhận ý kiến góp ý phù hợp để hoàn thiện bản thiết kế;

    – GV chuẩn hoá các kiến thức liên quan cho HS; yêu cầu HS ghi lại các kiến thức vào vở và chỉnh sửa phương án thiết kế (nếu có).

    1. Dự kiến sản phẩm hoạt động của học sinh:

    Kết thúc hoạt động, HS cần đạt được sản phẩm là bản thiết kế hoàn chỉnh cho việc chế tạo xe phản lực.

    1. Cách thức tổ chức hoạt động:

    Bước 1: Lần lượt từng nhóm trình bày phương án thiết kế trong 5 phút. Các nhóm còn lại chú ý nghe.

    Bước 2: GV tổ chức cho các nhóm còn lại nêu câu hỏi, nhận xét về phương án thiết kế của nhóm bạn; nhóm trình bày trả lời, bảo vệ, thu nhận góp ý, đưa ra sửa chữa phù hợp.

    Một số câu hỏi GV có thể hỏi và định hướng HS thảo luận:

    Câu hỏi kiến thức nền

    KT1. Xe phản lực có cấu tạo như thế nào?

    TK2. Các bộ phận của xe được bố trí và gắn kết với nhau như thế nào?

    KT3. Xe phản lực hoạt động như thế nào?

    KT4. Tốc độ đoạn đường đi của xe  và vào những yếu tố nào?

    KT5. Có những cách nào làm cho xe chuyển động theo nguyên tắc phản lực? Mỗi cách đó có ưu nhược điểm gì?

    Câu hỏi định hướng thiết kế

    TK1. Sử dụng những nguyên liệu gì để chế tạo xe phản lực?

    TK2. Sử dụng thiết kế nào?

    TK3. Các bộ phận của xe được bố trí và gắn kết với nhau như thế nào?

    TK4. Có những cách nào để tăng tốc độ và quãng đường chuyển động của xe? Vì sao?

    TK5. Chọn cách lắp ghép có hiệu suất cao nhất.

    Bước 3: GV nhận xét, tổng kết và chuẩn hoá các kiến thức liên quan, chốt lại các vấn đề cần chú ý, chỉnh sửa của các nhóm.

    Bước 4: GV giao nhiệm vụ cho các nhóm về nhà triển khai chế tạo sản phẩm theo bản thiết kế.

     

     

     

     

    Hoạt động 4: CHẾ TẠO XE PHẢN LỰC

    (HS làm việc ở nhà hoặc trên phòng thí nghiệm – 1 tuần )

    a.Mục đích:

    Các nhóm HS thực hành, chế tạo được Xe phản lực căn cứ trên bản thiết kế đã chỉnh sửa.

    b.Nội dung:

    Học sinh làm việc theo nhóm trong thời gian 1 tuần để chế tạo Xe phản lực ngủ, trao đổi với giáo viên khi gặp khó khăn.

    1. Dự kiến sản phẩm hoạt động của học sinh:

    Kết thúc hoạt động, HS cần đạt được sản phẩm là một số Xe phản lực đáp ứng được các yêu cầu trong Phiếu đánh giá số 1.

    1. Cách thức tổ chức hoạt động:

    Bước 1. HS tìm kiếm, chuẩn bị các vật liệu dự kiến;

    Bước 2. HS lắp đặt các thành phần của Xe phản lực theo bản thiết kế;

    Bước 3.HS thử nghiệm hoạt động của Xe phản lực, so sánh với các tiêu chí đánh giá sản phẩm (Phiếu đánh giá số 1). HS điều chỉnh lại thiết kế, ghi lại nội dung điều chỉnh và giải thích lý do (nếu cần phải điều chỉnh);

    Bước 4. HS hoàn thiện bảng ghi danh mục các vật liệu và tính giá thành chế tạo sản phẩm;

    Bước 5. HS hoàn thiện sản phẩm; chuẩn bị bài giới thiệu sản phẩm.

    GV đôn đốc, hỗ trợ các nhóm trong quá trình hoàn thiện các sản phẩm.

     

     

     

     

     

     

     

     

     

     

     

    Hoạt động 5: TRÌNH BÀY SẢN PHẨM  “XE PHẢN LƯC”

    (Tiết 3 – 45 phút)

    a.Mục đích:

    HS biết giới thiệu về sản phẩm Xe phản lực đáp ứng được các yêu cầu sản phẩm đã đặt ra; biết thuyết trình, giới thiệu được sản phẩm, đưa ra ý kiến nhận xét, phản biện, giải thích được bằng các kiến thức liên quan; Có ý thức về cải tiến, phát triển sản phẩm.

    b.Nội dung:

    – Các nhóm trưng bày sản phẩm trước lớp;

    – Các nhóm lần lượt báo cáo sản phẩm và trả lời các câu hỏi của GV và các nhóm bạn.

    – Đề xuất phương án cải tiến sản phẩm.

    1. Dự kiến sản phẩm hoạt động của học sinh:

    Kết thúc hoạt động, HS cần đạt được sản phẩm là một chiếc Xe phản lực và bài thuyết trình giới thiệu sản phẩm.

    1. Cách thức tổ chức hoạt động:

    – Tổ chức cho HS chuẩn bị và trưng bày sản phẩm cùng lúc. Khi các nhóm sẵn sàng, GV yêu cầu các nhóm cùng đồng thời “bật” Xe phản lực để quan sát đo độ dài đường đi.

    – Yêu cầu HS của từng nhóm trình bày, phân tích về hoạt động, giá thành và kiểu dáng của Xe phản lực.

    – GV và hội đồng GV tham gia sẽ bình chọn kiểu dáng Xe phản lực đẹp. Song song với quá trình trên là theo dõi độ dài đường đi đến khi các Xe phản lực dừng lại, để ghi nhận theo tiêu chí  sản phẩm

    – GV nhận xét và công bố kết quả chấm sản phẩm theo yêu cầu của Phiếu đánh giá số 1.

    – Giáo viên đặt câu hỏi cho bài báo cáo để làm rõ cơ chế hoạt động của Xe phản lực, giải thích các hiện tượng xảy ra khi thiết kế và  chuyển động của Xe phản lực sáng, khắc sâu kiến thức mới của chủ đề và các kiến thức liên quan.

    – Khuyến khích các nhóm nêu câu hỏi cho nhóm khác.

    – GV tổng kết chung về hoạt động của các nhóm; Hướng dẫn các nhóm cập nhật điểm học tập của nhóm. GV có thể nêu câu hỏi lấy thông tin phản hồi:

    + Các em đã học được những kiến thức và kỹ năng nào trong quá trình triển khai dự án này?

    + Điều gì làm em ấn tượng nhất/nhớ nhất khi triển khai dự án này?

     

     

    SỞ GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO GIA LAI

    *****

     

     

     Chủ đề: THIẾT KẾ  XE PHẢN LỰC

     

    HỒ SƠ HỌC TẬP CỦA NHÓM

    NHÓM SỐ: 02

     

    Giáo viên hướng dẫn:

    Tổ chuyên môn:

     

     

     

     

    XEM VIDEO  KHÁM PHÁ KIẾN THỨC

    NHẬN NHIỆM VỤ THIẾT KẾ

    …………………………………………………………………………………………………………

    …………………………………………………………………………………………………………

    MỘT SỐ GHI CHÚ SAU KHI BÁO CÁO:

    …………………………………………………………………………………………………………

    …………………………………………………………………………………………………………

         BẢNG PHÂN CÔNG NHIỆM VỤ CHO THÀNH VIÊN CỦA NHÓM

    TT Họ và tên Vai trò Nhiệm vụ
    1   Trưởng nhóm Quản lý, tổ chức chung, phụ trách bài trình bày trên ppt
    2   Thư ký Ghi chép, Lưu trữ hồ sơ học tập của nhóm
    3  

     

    Thành viên Phát ngôn viên
    4  

     

    Thành viên Photo hồ sơ, tài liệu học tập
    5   Thành viên Chụp ảnh, ghi hình minh chứng của nhóm
    6  

     

    Thành viên Mua vật liệu

    Các nhiệm vụ là dự kiến, có thể thay đổi theo thực tế triển khai nhiệm vụ của nhóm. Một thành viên có thể đảm nhận nhiều công việc.

     

     

     

    KẾ HOẠCH THỰC HIỆN

    Vấn đề/Nhiệm vụ/Dự án cần thực hiện:

     
     
     
     

     

    Kế hoạch triển khai

    TT Hoạt động Sản phẩm Yêu cầu đánh giá cơ bản Thời gian Người phụ trách
     

     

     

             
       

     

     

           
       

     

     

           
       

     

     

           
     

     

     

     

     

     

     

           

     

     

     

     

     

     

     

     

     

     

    CÁC YÊU CẦU ĐÁNH GIÁ

    CÁC YÊU CẦU ĐÁNH GIÁ

    Phiếu đánh giá số 1: Đánh giá sản phẩm Xe phản lực

    Yêu cầu Điểm tối đa Điểm đạt được
    Xe phản lực từ vật liệu tái chế. 1  
    Xe chuyển động được bằng phản lực. 3  
    Xe chuyển động được tối thiểu 1,5m. 3  
    Hình thức đẹp, sáng tạo. 1  
    Chi phí tiết kiệm. 2  
    Tổng điểm 10  

    Phiếu đánh giá số 2: Đánh giá bài báo cáo và bản thiết kế sản phẩm

    Yêu cầu Điểm tối đa Điểm đạt được
    Bản vẽ mô hình của xe được vẽ rõ ràng, đúng nguyên lí, phù hợp với các cứ liệu thực nghiệm và đáp ứng được yêu cầu để xe hoạt động được bằng phản lực. 2  
    Bản thiết kế mô hình của xe được vẽ rõ ràng, đẹp, sáng tạo, khả thi; 2  
    Giải thích rõ nguyên lí hoạt động của xe; 4  
    Trình bày rõ ràng, logic, sinh động. 2  
    Tổng điểm 10  

    Phiếu đánh giá số 2: Đánh giá bài báo cáo và bản thiết kế sản phẩm

    Yêu cầu Điểm tối đa Điểm đạt được
    Bản vẽ mô hình của xe được vẽ rõ ràng, đúng nguyên lí, phù hợp với các cứ liệu thực nghiệm và đáp ứng được yêu cầu để xe hoạt động được bằng phản lực. 2  
    Bản thiết kế mô hình của xe được vẽ rõ ràng, đẹp, sáng tạo, khả thi; 2  
    Giải thích rõ nguyên lí hoạt động của xe; 4  
    Trình bày rõ ràng, logic, sinh động. 2  
    Tổng điểm 10  

     

     

     

     

    HƯỚNG DẪN TÌM HIỂU KIẾN THỨC NỀN

    (Thực hiện ở nhà)

    Nhiệm vụ:

    Nghiên cứu kiến thức liên quan về:

    • hệ kín, nội lực, ngoại lực.
    • Định nghĩa được xung lượng của lực; nêu được bản chất (tính chất vectơ) và đơn vị xung lượng của lực.
    • Phát biểu được định nghĩa, viết được công thức tính, biểu diễn được vectơ động lượng nêu được đơn vị của động lượng.
    • Phát biểu được định luật II Niu-tơn dạng
    • Phát biểu được định nghĩa động lượng và định luật bảo toàn động lượng đối với hệ cô lập.
    • Chuyển động bằng phản lực

    Hướng dẫn thực hiện:

    • Phân chia mỗi thành viên trong nhóm tìm hiểu một nội dung trong nhiệm vụ;
    • Các thành viên đọc sách giáo khoa về vấn đề được phân công (thuộc các bài 23 trong sách giáo khoa Vật lí lớp 10, bài 8 sách giáo khoa Công nghệ 11) và ghi tóm tắt lại;

    Chia sẻ với các thành viên trong nhóm về kiến thức tìm hiểu được.

     

    O2 Education gửi các thầy cô link download giáo án

    Chế tạo xe phản lực

     

    Mời các thầy cô xem thêm giáo án STEM tại

    Tổng hợp giáo án chủ đề STEM trong môn hóa học

     

    Hoặc xem thêm các tài liệu khác của môn hóa

    • Phương pháp tư duy dồn chất xếp hình giải bài tập hóa học hữu cơ
    • Tổng hợp bài tâp phương pháp dồn chất xếp hình
    • 100 câu lý thuyết đếm hóa hữu cơ lớp 12 thi TN THPT
    • 200 câu lý thuyết đếm hóa học lớp 12 có đáp án ôn thi TN THPT
    • Tổng hợp kĩ thuật phương pháp giải bài tập peptit đầy đủ chi tiết
    • Tổng hợp bài tập hữu cơ hay và khó có lời giải chi tiết
    • Biện luận công thức phân tử muối amoni hữu cơ đầy đủ chi tiết
    • Giải bài tập chất béo theo phương pháp dồn chất
    • Tổng hợp 50+ bài tập chất béo có lời giải chi tiết
    • Tổng hợp bài tập vô cơ hay và khó có lời giải chi tiết
    • Tổng hợp đề thi môn hóa của bộ giáo dục từ năm 2007 đến nay
    • Tổng hợp các phương pháp giải bài tập môn hoá học
    • Tổng hợp giáo án chủ đề STEM trong môn hóa học
    • Tổng hợp đề thi THPT QG 2021 file word có lời giải chi tiết
    • Tổng hợp đề thi HSG lớp 12 môn hoá học
    • Tổng hợp đề thi giữa học kì 1 môn hóa cả 3 khối 10 11 12
    • Tổng hợp đề thi học kì 1 lớp 12 môn hóa học
    • Tổng hợp đề thi học kì 1 lớp 11 môn hóa học
    • Tổng hợp đề thi học kì 1 lớp 10 môn hóa học
    • Tổng hợp đề thi giữa học kì 2 cả ba khối 10 11 12
    • Tổng hợp đề thi học kì 2 lớp 12 môn hóa học
    • Tổng hợp đề thi học kì 2 lớp 11 môn hóa học
    • Tổng hợp đề thi học kì 2 lớp 10 môn hoá học
    • Tổng hợp các chuyên đề hóa học lớp 10
    • Tổng hợp các chuyên đề hóa học lớp 11
    • Tổng hợp các chuyên đề hóa học lớp 12
    • Tổng hợp 23 phương pháp giải bài tập môn hóa học
    • Tư duy NAP về tính bất biến của kim loại
    • Tư duy NAP về tính bất biến của hỗn hợp chứa hợp chất
    • Tư duy NAP đi tắt đón đầu kết hợp với các định luật bảo toàn
    • Tư duy NAP phân chia nhiệm vụ H+
    • Vận dụng linh hoạt và liên hoàn các định luật bảo toàn
    • Bài toán vận dụng tư duy điền số điện tích có lời giải chi tiết
    • Bài toán khử oxit kim loại bằng H2 CO hoặc C có lời giải chi tiết
    • Bài toán kim loại tác dụng với dung dịch muối có lời giải chi tiết
    • Bài toán kim loại tác dụng với axit HCl H2SO4 có lời giải chi tiết
    • Lý thuyết và bài tập kim loại tác dụng với axit HNO3 có lời giải chi tiết
    • Lý thuyết và bài tập điện phân có lời giải chi tiết
    • Bài toán đồ thị cơ bản trong hóa học có lời giải chi tiết
    • Bài toán đồ thị nâng cao có lời giải chi tiết
    • Bài toán CO2 SO2 tác dụng với dung dịch kiềm có lời giải chi tiết
    • Bài toán nhỏ từ từ H+ vào dung dịch HCO3- và CO32- có lời giải chi tiết
    • 30+ bài toán nhiệt nhôm có lời giải chi tiết
    • Bài toán hỗn hợp Na K Ca Ba và oxit tác dụng với nước có lời giải chi tiết
    • Bài toán hỗn hợp Al Na K Ca Ba tác dụng với nước có lời giải chi tiết
    • Bài toán hỗn hợp kết tủa của BaCO3 và Al(OH)3 có lời giải chi tiết
    • Các dạng toán nâng cao về sắt và các hợp chất của sắt có lời giải chi tiết
    • Bài toán liên quan tới phản ứng Fe2+ tác dụng với Ag+ có lời giải chi tiết
    • Bài tập tổng hợp hóa học vô cơ 12 có lời giải chi tiết
    • Bài toán nhiệt phân và cracking ankan
    • Các bài toán đặc trưng về anken và ankin
    • Bài toán cộng H2 Br2 vào hiđrocacbon không no mạch hở
    • Vận dụng tinh tế công thức đốt cháy vào bài toán đốt cháy hỗn hợp hiđrocacbon
    • Vận dụng tư duy dồn chất giải toán hiđrocacbon
    • Tư duy xếp hình cho cacbon trong bài toán hiđrocacbon
    • Tổng hợp đáp án tất cả các module môn hóa học THPT
    29/04/2022
  • STEM chế tạo thùng ủ rác hữu cơ gia đình

    STEM chế tạo thùng ủ rác hữu cơ gia đình

     

    1. Tên chủ đề: THÙNG Ủ RÁC HỮU CƠ GIA ĐÌNH

    (Số tiết: 03 tiết – Lớp 10)

    1. Mô tả chủ đề:

    Hiện nay, nguồn rác hữu cơ sinh hoạt gia đình bị lãng phí rất lớn, mà rác thải hữu cơ là nguồn tài nguyên tái tạo phân bón hữu cơ bổ sung dinh dưỡng cho cây trồng rất tốt. Ở vùng nông thôn, ở các hộ gia đình có đất rộng thì việc tận dụng rác thải hữu cơ thành nguồn phân bón cho cây trồng rất thuận lợi. Tuy nhiên ở vùng thành thị việc tận dụng nguồn rác thải hữu cơ còn gặp khó khăn, cần phải có một dụng cụ để xử lý rác thải hữu cơ thành phân bón cung cấp cho cây trồng (rau, hoa, cây cảnh). Vì vậy nhóm có ý tưởng thiết kế thùng ủ rác hữu cơ sinh hoạt gia đình thành nguồn tài nguyên, hạn chế sự ô nhiễm môi trường.

    Trong chủ đề này, HS sẽ thực hiện dự án “Thùng ủ rác hữu cơ gia đình” từ nguồn rác thải hữu cơ của gia đình hàng ngày ( từ nguồn rác thải thực vật).

    Theo đó, HS phải tìm hiểu và chiếm lĩnh các kiến thức mới:

    – Quá trình tổng hợp và phân giải các chất ở vi sinh vật – ứng dụng (Bài 23 – Sinh học 10 cơ bản);

    – Các yếu tố ảnh hưởng đến sinh trưởng của vi sinh vật (Bài 27 – Sinh học 10 cơ bản).

    Đồng thời, HS phải vận dụng các kiến thức cũ của các bài học:

    – Huy động kiến thức hóa học lớp 9, bài cacbonhidrat

    – Ứng dụng công nghệ vi sinh trong sản xuất phân bón (bài 13 –  Công nghệ 10)

    1. Mục tiêu:

    Sau khi hoàn thành chủ đề này, học sinh có khả năng:

    • Năng lực khoa học tự nhiên:

    – Có ý tưởng sáng tạo thiết kế được thùng ủ rác thải hữu cơ thực vật trong sinh hoạt gia đình;

    – Nguyên lí phân hủy rác thải hữu cơ thực vật của vi sinh vật;

    –  Nắm được một số yếu tố môi trường (nhiệt độ, độ ẩm…) ảnh hưởng đến quá trình sinh trưởng và phân giải của vi sinh vật.

    – Thấy được tầm quan trọng của việc thiết kế thùng ủ rác thải hữu cơ.

    – Có thể có thêm ý tưởng mới trong các bước ủ phân làm tăng thêm dinh dưỡng cho cây trồng;

    – Có thể có thêm ý tưởng mới trong  thiết kế thùng ủ rác;

    – Có ý thức phân loại và tận dụng rác thải trong gia đình.

    – Trình bày, bảo vệ được ý kiến của mình và phản biện ý kiến của người khác;

    – Hợp tác trong nhóm để cùng thực hiện nhiệm vụ học tập.

    1. Phát triển phẩm chất:

    – Có thái độ tích cực, hợp tác trong làm việc nhóm;

    –  Có ý thức tự học, tìm tòi kiến thức mới;

    – Yêu thích, say mê nghiên cứu khoa học.

    – Có ý thức bảo vệ môi trường.

    1. Phát triển năng lực chung

    – Năng lực giải quyết vấn đề và sáng tạo  khi  thiết kế thùng ủ rác hữu cơ, trong các bước ủ rác thải hữu cơ.

    – Năng lực giao tiếp và hợp tác: thống nhất bản thiết kế và phân công thực hiện từng phần nhiệm vụ cụ thể.

    – Năng lực tự chủ và tự học: học sinh tự nghiên cứu kiến thức nền và vận dụng kiến thức nền để xây dựng bản thiết kế thùng ủ rác hữu cơ gia đình

    1. Thiết bị:

    GV sẽ hướng dẫn HS sử dụng một số thiết bị sau khi học chủ đề:

    – Chọn thùng ủ rác, dao, kéo, keo nhựa dán, súng bắn keo

    – Một số nguyên vật liệu như: rác thải sinh hoạt thực vật (rau, củ, quả)…

    1. Tiến trình dạy học:

     

    Hoạt động 1: XÁC ĐỊNH YÊU CẦU ĐỐI VỚI THÙNG Ủ RÁC HỮU CƠ GIA ĐÌNH

    (Tiết 1 – 45 phút)

    1. Mục đích:

    Học sinh trình bày được kiến thức về vai trò của vi sinh vật trong tổng hợp và phân giải các chất hữu cơ, biết và vận dụng các yếu tố ảnh hưởng đến quá trình phân giải chất hữu cơ, hiểu được các yếu tố ảnh hưởng đến sự sinh trưởng và phát triển của vi sinh vật. Tiếp nhận được nhiệm vụ làm thùng ủ rác hữu cơ và hiểu rõ các tiêu chí đánh giá sản phẩm.

    1. Nội dung:

    – HS tìm hiểu ảnh hưởng của rác thải sinh hoạt đến môi trường, vai trò của phân hữu cơ trong trồng trọt.

    – GV tổ chức cho HS hoạt động sinh hoạt hàng ngày của mỗi gia đình thải ra một lượng rác đáng kể, trong đó rác hữu cơ chiếm một tỉ lệ lớn (khoảng 70%). Nếu mỗi gia đình có ý thức phân loại và xử lí rác hữu cơ ngay tại nhà thì không những vừa giúp bảo vệ môi trường vừa có nguồn phân bón hữu cơ cho cây xanh, rau sạch, hoa trong vườn nhà….

    – GV thống nhất với HS về kế hoạch triển khai dự án và tiêu chí đánh giá sản phẩm của dự án.

    1. Dự kiến sản phẩm hoạt động của học sinh:

    Kết thúc hoạt động, HS cần đạt được các sản phẩm sau:

    – Bản ghi chép kiến thức mới về khả năng phân hủy rác hữu cơ của vi sinh vật..

    – Bảng mô tả nhiệm vụ của dự án và nhiệm vụ các thành viên; thời gian thực hiện dự án và các yêu cầu đối với sản phẩm trong dự án.

    1. Cách thức tổ chức hoạt động:

    Bước 1. Đặt vấn đề, chuyển giao nhiệm vụ

    Trên cơ sở GV đã giao nhiệm vụ cho HS về nhà tìm hiểu thông tin về ưu và nhược điểm của vi sinh vật trong tổng hợp và phân hủy chất hữu cơ, GV đặt câu hỏi để HS trả lời:

    Nêu một vài ưu và nhược điểm của vi sinh vật trong tổng hợp và phân hủy chất hữu cơ.

    GV tổng kết bổ sung, chỉ ra được: Vi sinh vật có khả năng.

    Tổng hợp Prôtêin, polisaccarit, lipit.

    Phân giải Prôtêin, polisaccarit, lipit.

    Đặc biệt Vi sinh vật có khả năng tiết ra hệ enzim Xenlulaza phân giải Xenlulozơ làm cho đất giàu dinh dưỡng và tránh ô nhiễm môi trường.

    Các yếu tố ảnh hưởng đến sự sinh trưởng và phát triển của vi sinh vật.

    Thành phần ra của rác thải sau phân hủy

    Nhược điểm: Do quá trình phân giải chất hữu cơ mà vi sinh vật làm hỏng thực phẩm đồ uống, quần áo và thiết bị có xenlulozo.

    Bước 2.  Học sinh thống kê lượng rác thải hữu cơ xanh và cách xử lí rác của gia đình mình.

    GV phát phiếu học tập 1.

    Thể tích rác thải sinh hoạt Cách xử lí
       

    Tổng kết kết quả.

    GV Rác thải hữu cơ có trong mỗi gia đình mỗi ngày nhưng việc xử lí chưa thống nhất và đúng cách dẫn đến xuất hiện mùi hôi thối, ruồi và các sinh vật gây hại khác gây ô nhiễm môi trường.

    Bước 3. Giao nhiệm vụ cho HS và xác lập yêu cầu của sản phẩm

    GV nêu nhiệm vụ: Căn cứ vào nhu cầu xử lí rác hữu cơ để tận dụng rác thải tránh ô nhiềm môi trường. của các hộ gia đình các nhóm sẽ thực hiện dự án “thùng ủ rác hữu cơ”.

    Sản phẩm thùng ủ rác cần đạt được các yêu cầu về dung tích, hình thức, chi phí cụ thể như sau:

    Tiêu chí
    Bình nhựa dung tích khoảng 20 lít
    Có nắp cho rác vào, cửa lấy phân hữu cơ ra, ống thông hơi và ống thoát nước
    Quy trình lên men phân hủy rác hữu cơ.
    Nguyên vật liệu dễ kiếm, tiết kiệm chi phí.
    Thời gian hoàn thành từ 7-10 ngày

     

    Bước 4.GV thống nhất kế hoạch triển khai

    Hoạt động chính Thời lượng
    Hoạt động 1: Giao nhiệm vụ dự án Tiết 1
    Hoạt động 2: Nghiên cứu kiến thức nền và chuẩn bị bản thiết kế sản phẩm để báo cáo. 1 tuần (HS tự học ở nhà theo nhóm).
    Hoạt động 3: Báo cáo phương án và bảo vệ thiết kế. Tiết 2
    Hoạt động 4: Chế tạo, thử nghiệm sản phẩm 1 tuần (HS tự làm ở nhà theo nhóm).
    Hoạt động 5: Triển lãm, giới thiệu sản phẩm. Tiết 3

    Trong đó, GV nêu rõ nhiệm vụ ở nhà của hoạt động 2:

    – Nghiên cứu kiến thức liên quan:

    –Vẽ bản vẽ thùng ủ rác bản thiết kế sản phẩm để báo cáo trong buổi học kế tiếp.

    – Các tiêu chí đánh giá bài trình bày, bản vẽ thùng ủ rác, bản thiết kế sản phẩm được sử dụng theo Phiếu đánh giá số 2.

    GV cần nhấn mạnh: Khi báo cáo phương án thiết kế sản phẩm học sinh phải vận dụng kiến thức nền để giải thích, trình bày nguyên lí hoạt động của sản phẩm. Vì vậy, tiêu chí này có trọng số điểm lớn nhất.

     

    Hoạt động 2: NGHIÊN CỨU VỀ QUÁ TRÌNH TỔNG HỢP VÀ PHÂN GIẢI CÁC CHẤT HỮU CƠ Ở VI SINH VẬT VÀ ĐỀ XUẤT GIẢI PHÁP THIẾT KẾ THÙNG Ủ RÁC HỮU CƠ GIA ĐÌNH

    (HS làm việc ở nhà – 1 tuần)

    1. Mục đích:

    Học sinh tự học được kiến thức liên quan thông qua việc nghiên cứu tài liệu về các kiến thức phân hữu cơ, rác hữu cơ, vi sinh vật, quá trình lên men, các yếu tố ảnh hưởng đến quá trình phân giải của vi sinh vật … từ đó đưa rabản vẽ kĩ thuật và .thiết kế thùng ủ rác hữu cơ

    1. Nội dung:

    Học sinh tự học và làm việc nhóm thảo luận thống nhất các kiến thức liên quan, thử nghiệm, vẽ bản thiết kế thùng ủ rác hữu cơ  và sản phẩm.

    GV đôn đốc, hỗ trợ tài liệu, giải đáp thắc mắc cho các nhóm.

    c.Dự kiến sản phẩm hoạt động của học sinh:

    Kết thúc hoạt động, HS cần đạt được các sản phẩm sau:

    – Bài ghi của cá nhân về các kiến thức liên quan;

    – Bản vẽ và bản thiết kế sản phẩm thùng ủ rác hữu cơ  (trình bày trên giấy A0 hoặc bài trình chiếu powerpoint);

    – Bài thuyết trình về bản vẽ và bản thiết kế.

    1. Cách thức tổ chức hoạt động:

    – Các thành viên trong nhóm đọc bài 23, 27 sgk sinh học 10 và bài 13 sgk công nghệ 10.

    Trong đó cần xác định được các kiến thức trọng tâm như sau

    Vi sinh vật có khả năng.

    Tổng hợp Prôtêin, polisaccarit, lipit.

    Phân giải Prôtêin, polisaccarit, lipit.

    Các yếu tố ảnh hưởng đến sự sinh trưởng và phát triển của vi sinh vật.

    Đặc biệt Vi sinh vật có khả năng tiết ra hệ enzim Xenlulaza phân giải Xenlulozơ làm cho đất giàu dinh dưỡng và tránh ô nhiễm môi trường.

    – HS làm việc nhóm:

    • Chia sẻ với các thành viên khác trong nhóm về kiến thức đã tìm hiểu được. Ghi tóm tắt lại các kiến thức vào vở cá nhân.
    • Tiến hành thử nghiệm xác định sự phụ thuộc của quả trình phân hủy của rác hữu cơ vào lượng men vi sinh trichoderma, và xác định thời gian ủ.

     

     

    O2 Education gửi các thầy cô link download giáo án

    Chế tạo thùng ủ rác hữu cơ gia đình

     

    Mời các thầy cô xem thêm giáo án STEM tại

    Tổng hợp giáo án chủ đề STEM trong môn hóa học

     

    Hoặc xem thêm các tài liệu khác của môn hóa

    • Phương pháp tư duy dồn chất xếp hình giải bài tập hóa học hữu cơ
    • Tổng hợp bài tâp phương pháp dồn chất xếp hình
    • 100 câu lý thuyết đếm hóa hữu cơ lớp 12 thi TN THPT
    • 200 câu lý thuyết đếm hóa học lớp 12 có đáp án ôn thi TN THPT
    • Tổng hợp kĩ thuật phương pháp giải bài tập peptit đầy đủ chi tiết
    • Tổng hợp bài tập hữu cơ hay và khó có lời giải chi tiết
    • Biện luận công thức phân tử muối amoni hữu cơ đầy đủ chi tiết
    • Giải bài tập chất béo theo phương pháp dồn chất
    • Tổng hợp 50+ bài tập chất béo có lời giải chi tiết
    • Tổng hợp bài tập vô cơ hay và khó có lời giải chi tiết
    • Tổng hợp đề thi môn hóa của bộ giáo dục từ năm 2007 đến nay
    • Tổng hợp các phương pháp giải bài tập môn hoá học
    • Tổng hợp giáo án chủ đề STEM trong môn hóa học
    • Tổng hợp đề thi THPT QG 2021 file word có lời giải chi tiết
    • Tổng hợp đề thi HSG lớp 12 môn hoá học
    • Tổng hợp đề thi giữa học kì 1 môn hóa cả 3 khối 10 11 12
    • Tổng hợp đề thi học kì 1 lớp 12 môn hóa học
    • Tổng hợp đề thi học kì 1 lớp 11 môn hóa học
    • Tổng hợp đề thi học kì 1 lớp 10 môn hóa học
    • Tổng hợp đề thi giữa học kì 2 cả ba khối 10 11 12
    • Tổng hợp đề thi học kì 2 lớp 12 môn hóa học
    • Tổng hợp đề thi học kì 2 lớp 11 môn hóa học
    • Tổng hợp đề thi học kì 2 lớp 10 môn hoá học
    • Tổng hợp các chuyên đề hóa học lớp 10
    • Tổng hợp các chuyên đề hóa học lớp 11
    • Tổng hợp các chuyên đề hóa học lớp 12
    • Tổng hợp 23 phương pháp giải bài tập môn hóa học
    • Tư duy NAP về tính bất biến của kim loại
    • Tư duy NAP về tính bất biến của hỗn hợp chứa hợp chất
    • Tư duy NAP đi tắt đón đầu kết hợp với các định luật bảo toàn
    • Tư duy NAP phân chia nhiệm vụ H+
    • Vận dụng linh hoạt và liên hoàn các định luật bảo toàn
    • Bài toán vận dụng tư duy điền số điện tích có lời giải chi tiết
    • Bài toán khử oxit kim loại bằng H2 CO hoặc C có lời giải chi tiết
    • Bài toán kim loại tác dụng với dung dịch muối có lời giải chi tiết
    • Bài toán kim loại tác dụng với axit HCl H2SO4 có lời giải chi tiết
    • Lý thuyết và bài tập kim loại tác dụng với axit HNO3 có lời giải chi tiết
    • Lý thuyết và bài tập điện phân có lời giải chi tiết
    • Bài toán đồ thị cơ bản trong hóa học có lời giải chi tiết
    • Bài toán đồ thị nâng cao có lời giải chi tiết
    • Bài toán CO2 SO2 tác dụng với dung dịch kiềm có lời giải chi tiết
    • Bài toán nhỏ từ từ H+ vào dung dịch HCO3- và CO32- có lời giải chi tiết
    • 30+ bài toán nhiệt nhôm có lời giải chi tiết
    • Bài toán hỗn hợp Na K Ca Ba và oxit tác dụng với nước có lời giải chi tiết
    • Bài toán hỗn hợp Al Na K Ca Ba tác dụng với nước có lời giải chi tiết
    • Bài toán hỗn hợp kết tủa của BaCO3 và Al(OH)3 có lời giải chi tiết
    • Các dạng toán nâng cao về sắt và các hợp chất của sắt có lời giải chi tiết
    • Bài toán liên quan tới phản ứng Fe2+ tác dụng với Ag+ có lời giải chi tiết
    • Bài tập tổng hợp hóa học vô cơ 12 có lời giải chi tiết
    • Bài toán nhiệt phân và cracking ankan
    • Các bài toán đặc trưng về anken và ankin
    • Bài toán cộng H2 Br2 vào hiđrocacbon không no mạch hở
    • Vận dụng tinh tế công thức đốt cháy vào bài toán đốt cháy hỗn hợp hiđrocacbon
    • Vận dụng tư duy dồn chất giải toán hiđrocacbon
    • Tư duy xếp hình cho cacbon trong bài toán hiđrocacbon
    • Tổng hợp đáp án tất cả các module môn hóa học THPT
    29/04/2022
  • STEM chế tạo máy sạc từ

    STEM chế tạo máy sạc từ

     

    1. Tên chủ đề:

    MÁY SẠC TỪ

    (Số tiết: 04 tiết – Lớp 11)

    1. Mô tả chủ đề:

    – Một số dụng cụ có tính từ tính (khóa lục giác, tuốc nơ vít, …) sau một thời gian sử dụng thì mất tính từ tính.

    – Học sinh biết, vận dụng kiến thức về từ trường, định luật Ohm (Bài 9, Bài 19, 20, 21–Vật lí lớp 11) trong ống dây để thiết kế, chế tạo “Máy sạc từ”.

    1. Mục tiêu:
    2. a) Kiến thức, kĩ năng

    – Giải thích được chức năng, nguyên lí làm việc của Máy sạc từ.

    – Trình bày nguyên tắc chung và các bước cần tiến hành thiết kế mạch điện máy sạc từ.

    – Đọc được sơ đồ mạch điện máy sạc từ.

    – Thiết kế được một mạch điện máy sạc từ đơn giản.

    – Thiết kế, chế tạo sản phẩm máy sạc từ.

    – Thực hành lắp ráp mạch điện.

    1. b) Thái độ

    – Có ý thức thực hiện đúng quy trình các quy định an toàn về điện, bảo vệ môi trường.

    1. c) Định hướng phát triển năng lực

    – Năng lực thực nghiệm.

    – Năng lực giải quyết vấn đề.

    – Năng lực giao tiếp và hợp tác.

    1. Thiết bị

    – Nguồn điện 6,0V (Ắc quy).

    – Công tắc điện.

    – Dây đồng (f = 0,6mm, l = 5,0m).

    – Ống nhựa (f = 10mm).

    – Tuốc nơ vic (01 cái).

    – Đinh vít nhỏ.

    – Hộp nhựa.

    – Dây dẫn điện (1m).

    1. Tiến trình dạy học:

    Hoạt động 1: XÁC ĐỊNH YÊU CẦU ĐỐI VỚI BẢN THIẾT KẾ MÁY SẠC TỪ

    (Tiết 1 – 45 phút)

    1. Mục đích:

    Học sinh xác định được kiến thức có liên quan đến nguyên lý hoạt động của máy sạc từ; nhận ra việc ứng dụng từ trường của dòng điện của dòng điện trong ống dây.

    Tiếp nhận được nhiệm vụ thiết kế máy sạc từ đơn giản và hiểu rõ các tiêu chí đánh giá sản phẩm.

    1. Nội dung:

    – HS trình bày về nhược điểm khi sử dụng một số vật dụng như tuốc nơ vit mất hoặc không có từ tính trong quá trình sử dụng, cách thức nào để giúp tuốc nơ vit có lại từ tính để thuận lợi trong sử dụng (đã được giao tìm hiểu trước ở nhà).

    – GV tổ chức cho HS xem thí nghiệm từ trường của dòng điện tròn, từ trường của dòng điện trong ống dây, sử dụng từ trường này để sạc (nạp) từ tính cho một tuốc nơ vit đã mất từ tính.

    – Từ thí nghiệm này, GV giao nhiệm vụ cho HS thực hiện dự án Thiết kế máy sạc từ đơn giản.

    – GV thống nhất với HS về kế hoạch triển khai dự án và tiêu chí đánh giá sản phẩm của dự án.

    1. Dự kiến sản phẩm hoạt động của học sinh:

    Kết thúc hoạt động, HS cần đạt được các sản phẩm sau:

    – Bản ghi chép kiến thức mới về từ trường của dòng điện trong ống dây, sử dụng từ trường này để sạc (nạp) từ tính.

    – Bảng mô tả nhiệm vụ của dự án và nhiệm vụ các thành viên; thời gian thực hiện dự án và các yêu cầu đối với sản phẩm trong dự án.

    1. Cách thức tổ chức hoạt động:

    Bước 1. Đặt vấn đề, chuyển giao nhiệm vụ

    Trên cơ sở GV đã giao nhiệm vụ cho HS về nhà tìm hiểu thông tin về cái tuốc nơ vit đang sử dụng ở gia đình, GV đặt câu hỏi để HS trả lời:

    – Nhận xét khi sử dụng các tuốc nơ vit (có và không có từ tính) ở nhà.

    – Có cách nào để khắc phục hạn chế khi sử dụng các tuốc nơ vit mất hoặc không có từ tính hay không? Hãy đề xuất phương án?

    GV tổng kết bổ sung, chỉ ra được: Cách làm cho tuốc nơ vit nhiễm từ bằng cách cho nó vào trong từ trường của dòng điện trong ống dây.

    Bước 2. HS làm thí nghiệm khám phá kiến thức.

    GV đặt vấn đề giới thiệu thí nghiệm từ trường của dòng điện tròn, từ trường của dòng điện trong ống dây, sử dụng để sạc từ cho tuốc nơ vit.

    – GV chia HS thành các nhóm từ 6–8 học sinh (Dành thời gian cho các nhóm bầu nhóm trưởng, thư kí).

    – GV nêu mục đích và hướng dẫn tiến hành thí nghiệm.      

    Mục đích: Tiến hành thí nghiệm để nghiên cứu từ trường của dòng điện tròn, từ trường của dòng điện trong ống dây.

    Các nguyên liệu sử dụng: nguồn điện 1 chiều (Ắc quy 6,0V, ống dây, dây đồng, kim nam châm, khóa K).

    GV phát nguyên liệu và phiếu hướng dẫn/phiếu học tập làm thí nghiệm cho các nhóm để các nhóm tự tiến hành thí nghiệm:

    Phiếu hướng dẫn làm thí nghiệm:

    + Lắp mạch điện theo sơ đồ.

    + Đặt kim nam châm vào trong lòng ống dây; đóng khóa K, quan sát kim nam châm; đảo cực để dòng điện trong mạch chạy theo chiều ngược lại, quan sát kim nam châm.

    Các nhóm Kết quả
    1  
    2  
    3  
    4  

    – HS làm thí nghiệm theo nhóm, GV quan sát hỗ trợ nếu cần.

    – Đại diện HS các nhóm trình bày kết quả thí nghiệm và kết luận.

    – GV nhận xét, chốt kiến thức: Từ trường của dòng điện trong vong dây tròn, từ trường của dòng điện trong ống dây đã làm kim nam châm đảo chiều, vậy có thể ứng dụng từ trường trong ống dây làm máy sạc từ cho các tuốc nơ vic mất từ tính hoặc chưa nhiễm từ.

    Bước 3. Giao nhiệm vụ cho HS và xác lập yêu cầu của sản phẩm

    GV nêu nhiệm vụ: Căn cứ vào kết quả thí nghiệm vừa tiến hành, các nhóm sẽ thực hiện dự án “Máy sạc từ”.

    Sản phẩm Máy sạc từ cần đạt được các yêu cầu về khả năng sạc từ, thời gian nhiễm từ, hình thức, chi phí cụ thể như sau:

    Bảng yêu cầu đối với sản phẩm Máy sạc từ

    Tiêu chí
    Nguồn điện 1 chiều (pin hoặc nguồn xoay chiều có chỉnh lưu).
    Ống dây tạo ra từ trường (rỗng để đặt vừa tuốc nơ vic).
    Thời gian làm sạc từ nhanh, sử dụng lâu.
    Mạch điện gọn, đơn giản.
    Chi phí làm máy sạc từ tiết kiệm.

    Bước 4. GV thống nhất kế hoạch triển khai

    Hoạt động chính Thời lượng
    Hoạt động 1: Giao nhiệm vụ dự án Tiết 1
    Hoạt động 2: Nghiên cứu kiến thức nền và chuẩn bị bản thiết kế sản phẩm để báo cáo. 1 tuần (HS tự học ở nhà theo nhóm).
    Hoạt động 3: Báo cáo phương án thiết kế. Tiết 2
    Hoạt động 4: Chế tạo, thử nghiệm sản phẩm 1 tuần (HS tự làm ở nhà theo nhóm).
    Hoạt động 5: Triển lãm, giới thiệu sản phẩm Tiết 3

    Trong đó, GV nêu rõ nhiệm vụ ở nhà của hoạt động 2:

    – Nghiên cứu kiến thức liên quan: Từ trường của dòng điện trong ống dây; sự nhiễm từ của kim loại.

    – Tiến hành thí nghiệm xác định phương án mắc mạch điện tạo ra từ trường của dòng điện trong ống dây

    – Vẽ bản vẽ mạch điện và bản thiết kế sản phẩm để báo cáo trong buổi học kế tiếp.

    – Các tiêu chí đánh giá bài trình bày, bản vẽ mạch điện và bản thiết kế sản phẩm được sử dụng theo Phiếu đánh giá số 2.

    Yêu cầu đối với bài báo cáo và bản thiết kế sản phẩm

    Tiêu chí
    Bản vẽ mạch điện của máy sạc từ được vẽ rõ ràng, đúng nguyên lí;
    Bản thiết kế kiểu dáng của mạch được vẽ rõ ràng, đẹp, sáng tạo, khả thi;
    Giải thích rõ nguyên lí hoạt động mạch điện và của máy sạc từ;
    Trình bày rõ ràng, logic, sinh động.

    GV cần nhấn mạnh: Khi báo cáo phương án thiết kế sản phẩm học sinh phải vận dụng kiến thức nền để giải thích, trình bày nguyên lí hoạt động của sản phẩm. Vì vậy, tiêu chí này có trọng số điểm lớn nhất.

    Hoạt động 2: NGHIÊN CỨU VỀ TỪ TRƯỜNG CỦA DÒNG ĐIỆN TRONG ỐNG DÂY VÀ ĐỀ XUẤT GIẢI PHÁP THIẾT KẾ MÁY SẠC TỪ

    (HS làm việc ở nhà – 1 tuần)

    1. Mục đích

    Học sinh tự học được kiến thức liên quan thông qua việc nghiên cứu tài liệu về từ trường của dòng điện trong ống dây và làm các thí nghiệm để hiểu cách sử dụng từ trường của dòng điện trong ống dây để thiết kế được mạch điện và bản vẽ kĩ thuật cho máy sạc từ.

    1. Nội dung:

    Học sinh tự học và làm việc nhóm thảo luận thống nhất các kiến thức liên quan, làm thí nghiệm, vẽ bản thiết kế mạch điện và sản phẩm.

    GV đôn đốc, hỗ trợ tài liệu, giải đáp thắc mắc cho các nhóm (khi cần thiết).

    1. Dự kiến sản phẩm hoạt động của học sinh:

    Kết thúc hoạt động, HS cần đạt được các sản phẩm sau:

    – Bài ghi của cá nhân về các kiến thức liên quan;

    – Bản vẽ mạch điện và bản thiết kế sản phẩm máy sạc từ (trình bày trên giấy A0 hoặc bài trình chiếu powerpoint);

    – Bài thuyết trình về bản vẽ và bản thiết kế.

    1. Cách thức tổ chức hoạt động:

    – Các thành viên trong nhóm đọc bài từ trường, định luật Ohm (Bài 9, Bài 19, 20, 21–Vật lí lớp 11). Trong đó cần xác định được các kiến thức trọng tâm như sau:

    + Dòng điện trong ống dây tạo ra từ trường.

    + Từ trường đó sẽ làm cho những vật liệu nào nhiễm từ.

    – HS làm việc nhóm:

    • Chia sẻ với các thành viên khác trong nhóm về kiến thức đã tìm hiểu được. Ghi tóm tắt các kiến thức vào vở cá nhân.
    • Tiến hành thí nghiệm xác định sự tạo ra từ trường của dòng điện trong ống dây thông qua kim nam châm.

    – Từng nhóm tiến hành thí nghiệm, khảo sát khả năng từ tính của các vật liệu khác nhau: Sắt, thép, nhôm, than chì. Các học sinh luân phiên tiến hành thí nghiệm, ghi số liệu.

    Hoạt động 3: TRÌNH BÀY VÀ BẢO VỆ PHƯƠNG ÁN THIẾT KẾ
    MÁY SẠC TỪ

    (Tiết 2 – 45 phút)

    1. Mục đích:

    Học sinh trình bày được phương án thiết kế máy sạc từ  (bản vẽ mạch điện và bản thiết kế sản phẩm) và sử dụng các kiến thức nền để giải thích nguyên lí hoạt động của máy sạc từ và phương án thiết kế mà nhóm đã lựa chọn.

    1. B. Nội dung:

    – GV tổ chức cho HS từng nhóm trình bày phương án thiết kế máy sạc từ;

    – GV tổ chức hoạt động thảo luận cho từng thiết kế: Các nhóm khác và GV nêu câu hỏi làm rõ, phản biện và góp ý cho bản thiết kế; nhóm trình bày trả lời câu hỏi, lập luận, bảo vệ quan điểm hoặc ghi nhận ý kiến góp ý phù hợp để hoàn thiện bản thiết kế;

    – GV chuẩn hoá các kiến thức liên quan cho HS; yêu cầu HS ghi lại các kiến thức vào vở và chỉnh sửa phương án thiết kế (nếu có).

    1. Dự kiến sản phẩm hoạt động của học sinh:

    Kết thúc hoạt động, HS cần đạt được sản phẩm là bản thiết kế hoàn chỉnh cho việc chế tạo máy sạc từ.

    1. Cách thức tổ chức hoạt động:

    Bước 1: Lần lượt từng nhóm trình bày phương án thiết kế trong 5 phút. Các nhóm còn lại chú ý nghe.

    Bước 2: GV tổ chức cho các nhóm còn lại nêu câu hỏi, nhận xét về phương án thiết kế của nhóm bạn; nhóm trình bày trả lời, bảo vệ, thu nhận góp ý, đưa ra sửa chữa phù hợp.

    Một số câu hỏi GV có thể hỏi và định hướng HS thảo luận:

    Câu hỏi kiến thức nền

    KT1. Bộ phận sạc từ có cấu tạo như thế nào?

    KT2. Bộ phận sạc từ hoạt động như thế nào?

    KT3. Từ trường bên trong bộ phận sạc từ phụ thuộc vào những yếu tố nào?

    KT4. Có những cách nào tạo được nguồn điện 1 chiều từ điện sinh hoạt hay không?

    Câu hỏi định hướng thiết kế

    TK1. Sử dụng những nguyên liệu gì để tạo bộ phận sạc từ?

    TK2. Có cách nào để tăng từ tường của bộ phận sạc từ?

    TK3. Chọn cách: Có những cách nào tạo được nguồn điện 1 chiều từ điện sinh hoạt

    Bước 3: GV nhận xét, tổng kết và chuẩn hoá các kiến thức liên quan, chốt lại các vấn đề cần chú ý, chỉnh sửa của các nhóm.

    Bước 4: GV giao nhiệm vụ cho các nhóm về nhà triển khai chế tạo sản phẩm theo bản thiết kế.

     

    Hoạt động 4: CHẾ TẠO VÀ THỬ NGHIỆM MÁY SẠC TỪ

    (HS làm việc ở nhà hoặc trên phòng thí nghiệm – 1 tuần )

     

    1. Mục đích:

    Các nhóm HS thực hành, chế tạo được máy sạc từ căn cứ trên bản thiết kế đã chỉnh sửa.

    1. Nội dung:

    Học sinh làm việc theo nhóm trong thời gian 1 tuần để chế tạo máy sạc từ, trao đổi với giáo viên khi gặp khó khăn.

    1. Dự kiến sản phẩm hoạt động của học sinh:

    Kết thúc hoạt động, HS cần đạt được sản phẩm là một máy sạc từ đáp ứng được các yêu cầu trong Phiếu đánh giá số 1.

    1. Cách thức tổ chức hoạt động:

    Bước 1. HS tìm kiếm, chuẩn bị các vật liệu dự kiến; 

     

    Hình vẽ: Sơ đồ nguyên lí hoạt động của máy sạc từ

      

    Bước 3. HS thử nghiệm hoạt động của máy sạc từ, so sánh với các tiêu chí đánh giá sản phẩm (Phiếu đánh giá số 1). HS điều chỉnh lại thiết kế, ghi lại nội dung điều chỉnh và giải thích lý do (nếu cần phải điều chỉnh);

    Bước 4. HS hoàn thiện bảng ghi danh mục các vật liệu và tính giá thành chế tạo sản phẩm;

    Bước 5. HS hoàn thiện sản phẩm; chuẩn bị bài giới thiệu sản phẩm.

    GV đôn đốc, hỗ trợ các nhóm trong quá trình hoàn thiện các sản phẩm.

     

     

     

     

    Hoạt động 5: TRÌNH BÀY SẢN PHẨM MÁY SẠC TỪ VÀ THẢO LUẬN

    (Tiết 3 – 45 phút)

    1. Mục đích:

    HS biết giới thiệu về sản phẩm máy sạc từ đáp ứng được các yêu cầu sản phẩm đã đặt ra; biết thuyết trình, giới thiệu được sản phẩm, đưa ra ý kiến nhận xét, phản biện, giải thích được bằng các kiến thức liên quan; Có ý thức về cải tiến, phát triển sản phẩm.

    1. Nội dung:

    – Các nhóm trưng bày sản phẩm trước lớp;

    – Các nhóm lần lượt báo cáo sản phẩm và trả lời các câu hỏi của GV và các nhóm bạn.

    – Đề xuất phương án cải tiến sản phẩm.

    1. Dự kiến sản phẩm hoạt động của học sinh:

    Kết thúc hoạt động, HS cần đạt được sản phẩm là một máy sạc từ và bài thuyết trình giới thiệu sản phẩm.

    1. Cách thức tổ chức hoạt động:

    – Tổ chức cho HS chuẩn bị và trưng bày sản phẩm cùng lúc. Khi các nhóm sẵn sàng, GV yêu cầu các nhóm cùng đồng thời sạc từ cho tuốc nơ vic.

    – Yêu cầu HS của từng nhóm trình bày, phân tích về hoạt động, giá thành và kiểu dáng của máy sạc từ.

    – GV và hội đồng GV tham gia sẽ bình chọn kiểu dáng máy sạc từ đẹp. Song song với quá trình trên là theo dõi thời gian sạc từ, khả năng nhiễm từ của sản phẩm.

    – GV nhận xét, công bố kết quả chấm sản phẩm theo yêu cầu của Phiếu đánh giá số 1.

    – Giáo viên đặt câu hỏi cho bài báo cáo để làm rõ cơ chế hoạt động của máy sạc từ, giải thích các hiện tượng xảy ra khi thiết kế và sử dụng, khắc sâu kiến thức mới của chủ đề và các kiến thức liên quan.

    – Khuyến khích các nhóm nêu câu hỏi cho nhóm khác.

    – GV tổng kết chung về hoạt động của các nhóm; Hướng dẫn các nhóm cập nhật điểm học tập của nhóm. GV có thể nêu câu hỏi lấy thông tin phản hồi:

    + Các em đã học được những kiến thức và kỹ năng nào trong quá trình triển khai dự án này?

    + Điều gì làm em ấn tượng nhất/nhớ nhất khi triển khai dự án này?

     

     

    Góp ý của Cô giáo và Thầy, Cô lớp tập huấn:

    1. Điều gì ấn tượng nhất khi thực hiện chủ đề này?
    2. Yếu tố STEM trong chủ đề này? Số vòng dây? Thời gian sạc?

    – Yếu tố toán học (công thức tính toán liên quan Þ số vòng dây, thời gian sạc, …)

    1. Qua sản phẩm ® học sinh có những kiến thức nền nào?
    2. Có thể sử dụng các loại nguyên vật liệu đã qua sử dụng, chú ý yếu tố bảo vệ môi trường, tiết kiệm chi phí cho sản phẩm.
    3. Chọn đường kính (f) của ống nhựa bao nhiêu là tối ưu nhất?

     

    O2 Education gửi các thầy cô link download giáo án

    Chế tạo máy sạc từ

     

    Mời các thầy cô xem thêm giáo án STEM tại

    Tổng hợp giáo án chủ đề STEM trong môn hóa học

     

    Hoặc xem thêm các tài liệu khác của môn hóa

    • Phương pháp tư duy dồn chất xếp hình giải bài tập hóa học hữu cơ
    • Tổng hợp bài tâp phương pháp dồn chất xếp hình
    • 100 câu lý thuyết đếm hóa hữu cơ lớp 12 thi TN THPT
    • 200 câu lý thuyết đếm hóa học lớp 12 có đáp án ôn thi TN THPT
    • Tổng hợp kĩ thuật phương pháp giải bài tập peptit đầy đủ chi tiết
    • Tổng hợp bài tập hữu cơ hay và khó có lời giải chi tiết
    • Biện luận công thức phân tử muối amoni hữu cơ đầy đủ chi tiết
    • Giải bài tập chất béo theo phương pháp dồn chất
    • Tổng hợp 50+ bài tập chất béo có lời giải chi tiết
    • Tổng hợp bài tập vô cơ hay và khó có lời giải chi tiết
    • Tổng hợp đề thi môn hóa của bộ giáo dục từ năm 2007 đến nay
    • Tổng hợp các phương pháp giải bài tập môn hoá học
    • Tổng hợp giáo án chủ đề STEM trong môn hóa học
    • Tổng hợp đề thi THPT QG 2021 file word có lời giải chi tiết
    • Tổng hợp đề thi HSG lớp 12 môn hoá học
    • Tổng hợp đề thi giữa học kì 1 môn hóa cả 3 khối 10 11 12
    • Tổng hợp đề thi học kì 1 lớp 12 môn hóa học
    • Tổng hợp đề thi học kì 1 lớp 11 môn hóa học
    • Tổng hợp đề thi học kì 1 lớp 10 môn hóa học
    • Tổng hợp đề thi giữa học kì 2 cả ba khối 10 11 12
    • Tổng hợp đề thi học kì 2 lớp 12 môn hóa học
    • Tổng hợp đề thi học kì 2 lớp 11 môn hóa học
    • Tổng hợp đề thi học kì 2 lớp 10 môn hoá học
    • Tổng hợp các chuyên đề hóa học lớp 10
    • Tổng hợp các chuyên đề hóa học lớp 11
    • Tổng hợp các chuyên đề hóa học lớp 12
    • Tổng hợp 23 phương pháp giải bài tập môn hóa học
    • Tư duy NAP về tính bất biến của kim loại
    • Tư duy NAP về tính bất biến của hỗn hợp chứa hợp chất
    • Tư duy NAP đi tắt đón đầu kết hợp với các định luật bảo toàn
    • Tư duy NAP phân chia nhiệm vụ H+
    • Vận dụng linh hoạt và liên hoàn các định luật bảo toàn
    • Bài toán vận dụng tư duy điền số điện tích có lời giải chi tiết
    • Bài toán khử oxit kim loại bằng H2 CO hoặc C có lời giải chi tiết
    • Bài toán kim loại tác dụng với dung dịch muối có lời giải chi tiết
    • Bài toán kim loại tác dụng với axit HCl H2SO4 có lời giải chi tiết
    • Lý thuyết và bài tập kim loại tác dụng với axit HNO3 có lời giải chi tiết
    • Lý thuyết và bài tập điện phân có lời giải chi tiết
    • Bài toán đồ thị cơ bản trong hóa học có lời giải chi tiết
    • Bài toán đồ thị nâng cao có lời giải chi tiết
    • Bài toán CO2 SO2 tác dụng với dung dịch kiềm có lời giải chi tiết
    • Bài toán nhỏ từ từ H+ vào dung dịch HCO3- và CO32- có lời giải chi tiết
    • 30+ bài toán nhiệt nhôm có lời giải chi tiết
    • Bài toán hỗn hợp Na K Ca Ba và oxit tác dụng với nước có lời giải chi tiết
    • Bài toán hỗn hợp Al Na K Ca Ba tác dụng với nước có lời giải chi tiết
    • Bài toán hỗn hợp kết tủa của BaCO3 và Al(OH)3 có lời giải chi tiết
    • Các dạng toán nâng cao về sắt và các hợp chất của sắt có lời giải chi tiết
    • Bài toán liên quan tới phản ứng Fe2+ tác dụng với Ag+ có lời giải chi tiết
    • Bài tập tổng hợp hóa học vô cơ 12 có lời giải chi tiết
    • Bài toán nhiệt phân và cracking ankan
    • Các bài toán đặc trưng về anken và ankin
    • Bài toán cộng H2 Br2 vào hiđrocacbon không no mạch hở
    • Vận dụng tinh tế công thức đốt cháy vào bài toán đốt cháy hỗn hợp hiđrocacbon
    • Vận dụng tư duy dồn chất giải toán hiđrocacbon
    • Tư duy xếp hình cho cacbon trong bài toán hiđrocacbon
    • Tổng hợp đáp án tất cả các module môn hóa học THPT
    29/04/2022
  • STEM chế tạo lửa từ nước

    STEM chế tạo lửa từ nước

     

    1. Tên chủ đề: TẠO LỬA TỪ NƯỚC

    Môn học chính: Vật lý

    (Số tiết: 03 tiết – Lớp 11)

    1. Mô tả chủ đề:

    Hiện nay, các công cụ  kích lửa (bật lửa, diêm, kích lửa từ pin…) đang được sử dụng rất phổ biến trong cuộc sống. Tuy nhiên, hãy thử đặt mình vào hoàn cảnh lạc ở giữa rừng, không có các công cụ đánh lửa, thì các em sẽ làm các nào để có được ngọn lửa.

    Trong chủ đề này, HS sẽ thực hiện dự án thiết kế và chế tạo được bộ tạo lửa từ nước, là chúng ta vô tình tạo nên một bộ thấu kính hội tụ, một công cụ kích lửa đơn giản hiệu quả, dễ tìm dễ làm.

    Theo đó, HS phải tìm hiểu và chiếm lĩnh các kiến thức mới:

    – Thấu kính mỏng (Bài 48 – Vật lí NC lớp 11);

    Đồng thời, HS phải vận dụng các kiến thức cũ của các bài học:

    – Khúc xạ ánh sáng (Bài 44 – Vật lí NC lớp 11).

    – Định lý Pitago ( Lớp 7)

    1. Mục tiêu:

    Sau khi hoàn thành chủ đề này, học sinh có khả năng:

    1. Năng lực khoa học tự nhiên:

    – Mô tả được hiện tượng khúc xạ qua một mặt cầu.

    – Tìm được tiêu điểm và xác định tiêu cự của thấu kính

    – Tìm được vật liệu dễ bắt lửa

    1. Phát triển phẩm chất:

    – Có thái độ tích cực, hợp tác trong làm việc nhóm;

    – Yêu thích, say mê nghiên cứu khoa học;

    – Có ý thức bảo vệ môi trường.

    1. Phát triển năng lực chung

    – Trình bày, bảo vệ được ý kiến của mình và phản biện ý kiến của người khác;

    – Hợp tác trong nhóm để cùng thực hiện nhiệm vụ học tập.

    – Năng lực giải quyết vấn đề và sáng tạo: Tạo được lửa trong điều kiện không có công cụ kích lửa hiện đại.

    – Năng lực giao tiếp và hợp tác: thống nhất bản thiết kế và phân công thực hiện từng phần nhiệm vụ cụ thể.

    – Năng lực tự chủ và tự học: học sinh tự nghiên cứu kiến thức nền và vận dụng kiến thức nền để xây dựng bản thiết kế thấu kính mỏng.

    1. Thiết bị: học sinh tự thao tác với các dụng cụ sẵn có
    2. Tiến trình dạy học:

     

    Hoạt động 1:XÁC ĐỊNH YÊU CẦU ĐỐI VỚI BẢN THIẾT KẾ
    BỘ DỤNG CỤ TẠO LỬA TỪ NƯỚC

    (Tiết 1 – 15 phút)

    1. Mục đích:

    Học sinh trình bày được kiến thức về thấu kính mỏng, thấu kính hội tụ, khúc xạ ánh sáng.

    Tiếp nhận được nhiệm vụ thiết kế bộ thấu kính mỏng từ vật liệu đơn giản và hiểu rõ các tiêu chí đánh giá sản phẩm.

    1. Nội dung:

    – HS trình bày về khúc xạ ánh sáng và thấu kính mỏng

    – GV tổ chức cho HS làm thực hành, cách đó tiêu cự, xác định điểm hội tụ ánh sáng.

    – Từ thí nghiệm khám phá kiến thức, GV giao nhiệm vụ cho HS thực hiện dự án Thiết kế bộ dụng cụ tạo lửa từ nước.

    – GV thống nhất với HS về kế hoạch triển khai dự án và tiêu chí đánh giá sản phẩm của dự án.

    1. Dự kiến sản phẩm hoạt động của học sinh:

    Kết thúc hoạt động, HS cần đạt được các sản phẩm sau:

    – Bản ghi chép kiến thức mới về thấu kính mỏng

    – Bảng mô tả nhiệm vụ của dự án và nhiệm vụ các thành viên; thời gian thực hiện dự án và các yêu cầu đối với sản phẩm trong dự án.

    1. Cách thức tổ chức hoạt động:

    Bước 1. Đặt vấn đề, chuyển giao nhiệm vụ

    GV đặt câu hỏi để HS trả lời:

    Đặt học sinh vào hoàn cảnh đi dã ngoại và không có dụng cụ tạo lửa truyền thống, yêu cầu phải có lửa (để nướng thịt chẳng hạn…)

    GV cho hs xem các clip tạo lửa từ nước.

    GV đặt câu hỏi để HS trả lời:

    Tại sao nước có thể đốt cháy được vật liệu.

    Bước 2. HS làm thí nghiệm khám phá kiến thức.

    GV đặt vấn đề giới thiệu thí nghiệm: cho ánh sáng truyền qua thấu kính nhựa.

    Từ thí nghiệm, học sinh rút ra kiến thức về thấu kính hội tụ

    Bảng yêu cầu đối với sản phẩm bộ dụng cụ tạo lửa từ nước

    Tiêu chí
    Bộ dụng cụ tạo lửa từ nước hiệu quả, dễ ứng dụng, từ các vật liệu dễ tìm
    Hiệu quả kích lửa qua các lần tiến hành thí nghiệm
    Bộ dụng cụ kích lửa trong thời gian 5 – 10 phút
    Có độ ổn định, đơn giản và chắc chắn
    Tận dụng các vật liệu có sẵn

    GV nêu nhiệm vụ: Căn cứ vào kết quả thí nghiệm vừa tiến hành, các nhóm sẽ thực hiện dự án “Thiết kế bộ dụng cụ tạo lửa từ nước”.

    – GV chia HS thành các nhóm từ 6–8 học sinh (Dành thời gian cho các nhóm bầu nhóm trưởng, thư kí).

    GV lưu ý học sinh: yêu cầu khoảng cách từ dụng cụ đến vật liệu là 12,5cm

    Sản phẩm cần đạt được các yêu cầu về hiệu quả, dễ ứng dụng, vật liệu dễ tìm.

     

     

     

    Bước 4. GV thống nhất kế hoạch triển khai

    Hoạt động chính Thời lượng
    Hoạt động 1: Giao nhiệm vụ dự án Tiết 1
    Hoạt động 2: Tìm hiểu kiến thức nền, đề xuất giải pháp thiết kế
    Hoạt động 3: Nghiên cứu hoàn thiện thiết kế Tiết 2
    Hoạt động 4: Báo cáo phương án thiết kế
    Hoạt động 5: Nghiên cứu chế tạo, thử nghiệm sản phẩm. 2 ngày
    Hoạt động 6:Tiến hành thực nghiệm sản phẩm Tiết 3

     

    – Nghiên cứu kiến thức liên quan: Cấu tạo và nguyên tắc hoạt động thấu kính; Công thức Pythagore; Công thức tínsh tiêu cự của thấu kính.

    –Tiến hành thí nghiệm xác định sự phụ thuộc của khoảng cách và đường kính của thấu kính như thế nào.

    – Các tiêu chí đánh giá bài trình bày, bản vẽ thấu kính và bản thiết kế sản phẩm được sử dụng theo Phiếu đánh giá số 2.

     

    Yêu cầu đối với bài báo cáo và bản thiết kế sản phẩm

    Tiêu chí
    Bản vẽ thấu kính được vẽ rõ ràng, đúng nguyên lí;
    Bản thiết kế kiểu dáng của bộ dụng cụ được vẽ rõ ràng, đẹp, sáng tạo, khả thi;
    Giải thích rõ nguyên lí hoạt động thấu kính và bộ dụng cụ
    Trình bày rõ ràng, logic, sinh động.

     

    GV cần nhấn mạnh: Khi báo cáo phương án thiết kế sản phẩm học sinh phải vận dụng kiến thức nền để giải thích, trình bày nguyên lí hoạt động của sản phẩm. Vì vậy, tiêu chí này có trọng số điểm lớn nhất.

     

     

     

    Hoạt động 2: NGHIÊN CỨU VỀ THẤU KÍNH BẢN MỎNG VÀ ĐỀ XUẤT
    GIẢI PHÁP THIẾT KẾ BỘ DỤNG CỤ KÍCH LỬA

    (Tiết 1 – 30 phút)

    1. Mục đích:

    Học sinh tự học được kiến thức liên quan thông qua việc nghiên cứu tài liệu về các kiến thức khúc xạ ánh sáng, thấu kính mỏng, các hàm lượng giác, tính tiêu cự của thấu kính và làm các thí nghiệm để hiểu về thấu kính mỏng … từ đó thiết kế được bộ dụng cụ tạo lửa từ nước.

    1. Nội dung:

    Học sinh làm việc nhóm thảo luận thống nhất các kiến thức liên quan, làm thí nghiệm, vẽ bản thiết kế thấu kính và sản phẩm.

    c.Dự kiến sản phẩm hoạt động của học sinh:

    Kết thúc hoạt động, HS cần đạt được các sản phẩm sau:

    – Bài ghi của cá nhân về các kiến thức liên quan;

    – Bản vẽ thấu kính và bản thiết kế sản phẩm bộ dụng cụ (trình bày trên giấy A0);

    – Bài thuyết trình về bản vẽ và bản thiết kế.

    1. Cách thức tổ chức hoạt động:

    – Các thành viên trong nhóm đọc bài thấu kính mỏng (Bài 48 – Vật lí lớp 11); Khúc xạ ánh sáng (Bài 46 – Vật lí lớp 11);

    Trong đó cần xác định được các kiến thức trọng tâm như sau

    +Thấu kính mỏng.

    + Tính tiêu cự của thấu kính:

    + Công thức hình học: tính bán kính mặt cong

    – HS làm việc nhóm: đề xuất giải pháp thực hiện, trình bày trước lớp.

    Hoạt động 3: NGHIÊN CỨU VỀ THẤU KÍNH MỎNG VÀ ĐỀ XUẤT
    GIẢI PHÁP THIẾT KẾ BỘ DỤNG CỤ KÍCH LỬA

    (tiết 2 – 20 phút)

    Trên cơ sở các giải pháp đề xuất ở tiết 1, học sinh về nhà tính toán và hoàn thiện bản thiết kế dụng cụ

    1. Dự kiến sản phẩm hoạt động của học sinh:

    Kết thúc hoạt động, HS cần đạt được các sản phẩm sau:

    – Bài ghi của cá nhân về các kiến thức liên quan;

    – Bản vẽ thấu kính và bản thiết kế sản phẩm bộ dụng cụ (trình bày trên giấy A0);

    – Bài thuyết trình về bản vẽ và bản thiết kế.

    1. Cách thức tổ chức hoạt động:

    Giáo viên giao lại yêu cầu: làm ra một dụng cụ tạo lửa từ nước, khoảng cách từ dụng cụ đến vật liệu cháy là 12,5cm

    Trên cơ sở các kiến thức ở tiết 1, gv cho học sinh hoàn thành bảng số liệu khảo sát sự phụ thuộc của khoảng cách thấu kính vào đường kính và  tiêu cự của thấu kính

    Chiều cao mực nước       ….
    Đường kính khẩu độ        
    Tiêu cự        

     

    Dựa vào số liệu, xác định được đường kính thấu kính, lượng nước sử dụng phù hợp.

    • Vẽ các bản vẽ thấu kính, thiết kế bộ dụng cụ. Trình bày bản thiết kế trên giấy A0.
    • Chuẩn bị bài trình bày bản thiết kế, giải thích nguyên lí hoạt động của bộ dụng cụ.

    Ví dụ về bản thiết kế của học sinh

    Hoạt động 4: TRÌNH BÀY VÀ BẢO VỆ PHƯƠNG ÁN THIẾT KẾ
    BỘ DỤNG CỤ KÍCH LỬA

    (Tiết 2 – 25 phút )

    1. Mục đích:

    Học sinh trình bày được phương án thiết kế bộ dụng cụ kích lửa (bản vẽ thấu kính và bộ dụng cụ) và sử dụng các kiến thức nền để giải thích nguyên lí hoạt động của thấu kính, bộ dụng cụ kích lửa và phương án thiết kế mà nhóm đã lựa chọn.

    1. b. Nội dung:

    – GV tổ chức cho HS từng nhóm trình bày phương án thiết bộ dụng cụ kích lửa;

    – GV tổ chức hoạt động thảo luận cho từng thiết kế: các nhóm khác và GV nêu câu hỏi làm rõ, phản biện và góp ý cho bản thiết kế; nhóm trình bày trả lời câu hỏi, lập luận, bảo vệ quan điểm hoặc ghi nhận ý kiến góp ý phù hợp để hoàn thiện bản thiết kế;

    – GV chuẩn hoá các kiến thức liên quan cho HS; yêu cầu HS ghi lại các kiến thức vào vở và chỉnh sửa phương án thiết kế (nếu có).

    1. Dự kiến sản phẩm hoạt động của học sinh:

    Kết thúc hoạt động, HS cần đạt được sản phẩm là bản thiết kế hoàn chỉnh cho việc chế tạo bộ dụng cụ.

    1. Cách thức tổ chức hoạt động:

    Bước 1: Lần lượt từng nhóm trình bày phương án thiết kế trong 5 phút. Các nhóm còn lại chú ý nghe.

    Bước 2:GV tổ chức cho các nhóm còn lại nêu câu hỏi, nhận xét về phương án thiết kế của nhóm bạn; nhóm trình bày trả lời, bảo vệ, thu nhận góp ý, đưa ra sửa chữa phù hợp.

    Một số câu hỏi GV có thể hỏi và định hướng HS thảo luận:

    Câu hỏi kiến thức nền

    KT1. Khúc xạ ánh sáng là gì?

    KT2. Thấu kính mỏng là gì?

    KT3. Tiêu cự thấu kính và công thức xác định tiêu cự?

    KT4. Sử dụng kiến thức hình học để xác định bán kính mặt cong của thấu kính.

    KT5. Có những cách nào tạo ra lửa mà không sử dụng các công cụ tạo lửa chuyên dụng như bật lửa, kích lửa bằng điện…

    Câu hỏi định hướng thiết kế

    TK1. Sử dụng những nguyên liệu gì để tạo được bộ dụng cụ tạo lửa từ nước?

    TK2. Có cách nào để tăng hiệu quả kích lửa của bộ dung dụng cụ không?

    TK3. Chọn đường kính và lượng nước để có thể làm vataj liệu cháy nhanh nhất?

    Bước 3: GV nhận xét, tổng kết và chuẩn hoá các kiến thức liên quan, chốt lại các vấn đề cần chú ý, chỉnh sửa của các nhóm.

    Bước 4: GV giao nhiệm vụ cho các nhóm về nhà triển khai chế tạo sản phẩm theo bản thiết kế.

    Hoạt động 4: CHẾ TẠO VÀ THÍ NGHIỆM
    BỘ DỤNG CỤ TẠO LỬA TỪ NƯỚC

    (HS làm việc ở nhà – 2 ngày)

    a.Mục đích:

    Các nhóm HS thực hành, chế tạo được dụng cụ tạo lửa từ nước căn cứ trên bản thiết kế đã chỉnh sửa.

    b.Nội dung:

    Học sinh làm việc theo nhóm để chế tạo dụng cụ tạo lửa từ nước, trao đổi với giáo viên khi gặp khó khăn.

    1. Dự kiến sản phẩm hoạt động của học sinh:

    Kết thúc hoạt động, HS cần đạt được sản phẩm là một dụng cụ tạo lửa từ nước đáp ứng được các yêu cầu trong Phiếu đánh giá số 1.

    1. Cách thức tổ chức hoạt động:

    Bước 1. HS tìm kiếm, chuẩn bị các vật liệu dự kiến;

    Bước 2. HS lắp đặt các thành phần của dụng cụ theo bản thiết kế;

    Bước 3.HS thử nghiệm hoạt động của dụng cụ, so sánh với các tiêu chí đánh giá sản phẩm (Phiếu đánh giá số 1). HS điều chỉnh lại thiết kế, ghi lại nội dung điều chỉnh và giải thích lý do (nếu cần phải điều chỉnh);

    Bước 4. HS hoàn thiện bảng ghi danh mục các vật liệu và tính giá thành chế tạo sản phẩm;

    Bước 5. HS hoàn thiện sản phẩm; chuẩn bị bài giới thiệu sản phẩm.

    GV đôn đốc, hỗ trợ các nhóm trong quá trình hoàn thiện các sản phẩm.

     

     

     

     

    Hoạt động 5: TRÌNH BÀY SẢN PHẨM

    “BỘ DỤNG CỤ TẠO LỬA TỪ NƯỚC”
    VÀ THẢO LUẬN

    (Tiết 3 – 45 phút )

    a.Mục đích:

    HS biết giới thiệu về sản phẩm dụng cụ tạo lửa từ nước đáp ứng được các yêu cầu sản phẩm đã đặt ra; biết thuyết trình, giới thiệu được sản phẩm, đưa ra ý kiến nhận xét, phản biện, giải thích được bằng các kiến thức liên quan; Có ý thức về cải tiến, phát triển sản phẩm.

    b.Nội dung:

    – Các nhóm trưng bày sản phẩm trước lớp;

    – Các nhóm lần lượt báo cáo sản phẩm và trả lời các câu hỏi của GV và các nhóm bạn.

    – Đề xuất phương án cải tiến sản phẩm.

    1. Dự kiến sản phẩm hoạt động của học sinh:

    Kết thúc hoạt động, HS cần đạt được sản phẩm là một bộ dụng cụ tạo lửa từ nước và bài thuyết trình giới thiệu sản phẩm.

    1. Cách thức tổ chức hoạt động:

    – Tổ chức cho HS chuẩn bị và trưng bày sản phẩm cùng lúc. Khi các nhóm sẵn sàng, GV yêu cầu các nhóm cùng đồng thời thực hiện tạo lửa từ nước và đo thời gian lấy được lửa từ bộ dụng cụ của nhóm mình.

    – Yêu cầu HS của từng nhóm trình bày, phân tích về hoạt động và kiểu dáng của dụng cụ tạo lửa từ nước.

    – GV và hội đồng GV tham gia theo dõi thời gian lấy lửa, để ghi nhận theo tiêu chí thời gian thời gian lấy lửa của các nhóm từ sản phẩm của nhóm.

    – GV nhận xét và công bố kết quả chấm sản phẩm theo yêu cầu của Phiếu đánh giá số 1.

    – Giáo viên đặt câu hỏi cho bài báo cáo để làm rõ cơ chế hoạt động của bộ dụng cụ, giải thích các hiện tượng xảy ra khi thiết kế và tiến hành lấy lửa, khắc sâu kiến thức mới của chủ đề và các kiến thức liên quan.

    – Khuyến khích các nhóm nêu câu hỏi cho nhóm khác.

    – GV tổng kết chung về hoạt động của các nhóm; Hướng dẫn các nhóm cập nhật điểm học tập của nhóm. GV có thể nêu câu hỏi lấy thông tin phản hồi:

    + Tại sao các số liệu thực tế lại không giống với tính toán trên lý thuyết?

    + Các em đã học được những kiến thức và kỹ năng nào trong quá trình triển khai dự án này?

    + Điều gì làm em ấn tượng nhất/nhớ nhất khi triển khai dự án này?

     

     

    THÍ NGHIỆM KHÁM PHÁ KIẾN THỨC

    Chiếu chùm tia sáng song song vào một thấu kính hội tụ, quan sát.

    KẾT LUẬN (về khả năng hội tụ ánh sáng)

    …………………………………………………………………………………………………………

    …………………………………………………………………………………………………………

    MỘT SỐ GHI CHÚ SAU KHI BÁO CÁO:

    …………………………………………………………………………………………………………

    …………………………………………………………………………………………………………

         BẢNG PHÂN CÔNG NHIỆM VỤ CHO THÀNH VIÊN CỦA NHÓM

    TT Họ và tên Vai trò Nhiệm vụ
    1   Trưởng nhóm Quản lý, tổ chức chung, phụ trách bài trình bày trên ppt
    2   Thư ký Ghi chép, Lưu trữ hồ sơ học tập của nhóm
    3  

     

    Thành viên Phát ngôn viên
    4  

     

    Thành viên Photo hồ sơ, tài liệu học tập
    5   Thành viên Chụp ảnh, ghi hình minh chứng của nhóm
    6  

     

    Thành viên Mua vật liệu

    Các nhiệm vụ là dự kiến, có thể thay đổi theo thực tế triển khai nhiệm vụ của nhóm. Một thành viên có thể đảm nhận nhiều công việc.

     

     

     

    KẾ HOẠCH THỰC HIỆN

    Vấn đề/Nhiệm vụ/Dự án cần thực hiện:

     
     
     
     

     

    Kế hoạch triển khai

    TT Hoạt động Sản phẩm Yêu cầu đánh giá cơ bản Thời gian Người phụ trách
     

     

     

             
       

     

     

           
       

     

     

           
       

     

     

           
     

     

     

     

     

     

     

           

     

     

     

     

     

     

     

     

     

     

    CÁC YÊU CẦU ĐÁNH GIÁ

    Phiếu đánh giá số 1: Đánh giá sản phẩm tạo lửa từ nước

    Yêu cầu Điểm tối đa Điểm đạt được
    Bộ dụng cụ tạo lửa từ nước hiệu quả, dễ ứng dụng, từ các vật liệu dễ tìm 1  
    Hiệu quả kích lửa qua các lần tiến hành thí nghiệm 3  
    Bộ dụng cụ kích lửa trong thời gian 5 – 10 phút 3  
    Có độ ổn định, đơn giản và chắc chắn 1  
    Tận dụng các vật liệu có sẵn 2  
    Tổng điểm 10  

    Phiếu đánh giá số 2: Đánh giá bài báo cáo và bản thiết kế sản phẩm

    Yêu cầu Điểm tối đa Điểm đạt được
    Bản vẽ thấu kính được vẽ rõ ràng, đúng nguyên lí; 2  
    Bản thiết kế kiểu dáng của bộ dụng cụ được vẽ rõ ràng, đẹp, sáng tạo, khả thi; 2  
    Giải thích rõ nguyên lí hoạt động thấu kính và bộ dụng cụ 4  
    Trình bày rõ ràng, logic, sinh động. 2  
    Tổng điểm 10  

     

    HƯỚNG DẪN TÌM HIỂU KIẾN THỨC NỀN

    (Thực hiện ở nhà)

    Nhiệm vụ:

    Nghiên cứu kiến thức liên quan về:

    • Thấu kính mỏng (Bài 48 – Vật lí lớp 11);
    • Đồng thời, HS phải vận dụng các kiến thức cũ của các bài học:
    • Khúc xạ ánh sáng (Bài 44 – Vật lí lớp 11).
    • Định lý Pythagore

    Hướng dẫn thực hiện:

    • Phân chia mỗi thành viên trong nhóm tìm hiểu một nội dung trong nhiệm vụ;
    • Các thành viên đọc sách giáo khoa về vấn đề được phân công (thuộc các bài 26, 29 trong sách giáo khoa Vật lí lớp 11, bài 1 Đại số và giải tích lớp 11) và ghi tóm tắt lại;
    • Chia sẻ với các thành viên trong nhóm về kiến thức tìm hiểu được.
    • Phiếu đánh giá số 2.

    THIẾT KẾ SẢN PHẨM

    (Thực hiện khi nhóm làm việc đề xuất giải pháp thiết kế bộ dụng cụ tạo lửa từ nước)

     

    Hướng dẫn:

    • Chia sẻ kiến thức nền đã tìm hiểu với các thành viên trong nhóm.
    • Thảo luận đề xuất giải pháp thiết kế bộ dụng cụ tạo lửa từ nước (chọn màng bọc thực phẩm và cành cây đáp ứng yêu cầu của sản phẩm, xác định các bộ phận và kiểu dáng của bộ dụng cụ tạo lửa từ nước).
    • Vẽ bản thiết kế sản phẩm, giải thích nguyên lí hoạt động của bộ dụng cụ tạo lửa từ nước.

    Bản vẽ:

     

     

     

     

    O2 Education gửi các thầy cô link download giáo án

    Chế tạo lửa từ nước

     

    Mời các thầy cô xem thêm giáo án STEM tại

    Tổng hợp giáo án chủ đề STEM trong môn hóa học

     

    Hoặc xem thêm các tài liệu khác của môn hóa

    • Phương pháp tư duy dồn chất xếp hình giải bài tập hóa học hữu cơ
    • Tổng hợp bài tâp phương pháp dồn chất xếp hình
    • 100 câu lý thuyết đếm hóa hữu cơ lớp 12 thi TN THPT
    • 200 câu lý thuyết đếm hóa học lớp 12 có đáp án ôn thi TN THPT
    • Tổng hợp kĩ thuật phương pháp giải bài tập peptit đầy đủ chi tiết
    • Tổng hợp bài tập hữu cơ hay và khó có lời giải chi tiết
    • Biện luận công thức phân tử muối amoni hữu cơ đầy đủ chi tiết
    • Giải bài tập chất béo theo phương pháp dồn chất
    • Tổng hợp 50+ bài tập chất béo có lời giải chi tiết
    • Tổng hợp bài tập vô cơ hay và khó có lời giải chi tiết
    • Tổng hợp đề thi môn hóa của bộ giáo dục từ năm 2007 đến nay
    • Tổng hợp các phương pháp giải bài tập môn hoá học
    • Tổng hợp giáo án chủ đề STEM trong môn hóa học
    • Tổng hợp đề thi THPT QG 2021 file word có lời giải chi tiết
    • Tổng hợp đề thi HSG lớp 12 môn hoá học
    • Tổng hợp đề thi giữa học kì 1 môn hóa cả 3 khối 10 11 12
    • Tổng hợp đề thi học kì 1 lớp 12 môn hóa học
    • Tổng hợp đề thi học kì 1 lớp 11 môn hóa học
    • Tổng hợp đề thi học kì 1 lớp 10 môn hóa học
    • Tổng hợp đề thi giữa học kì 2 cả ba khối 10 11 12
    • Tổng hợp đề thi học kì 2 lớp 12 môn hóa học
    • Tổng hợp đề thi học kì 2 lớp 11 môn hóa học
    • Tổng hợp đề thi học kì 2 lớp 10 môn hoá học
    • Tổng hợp các chuyên đề hóa học lớp 10
    • Tổng hợp các chuyên đề hóa học lớp 11
    • Tổng hợp các chuyên đề hóa học lớp 12
    • Tổng hợp 23 phương pháp giải bài tập môn hóa học
    • Tư duy NAP về tính bất biến của kim loại
    • Tư duy NAP về tính bất biến của hỗn hợp chứa hợp chất
    • Tư duy NAP đi tắt đón đầu kết hợp với các định luật bảo toàn
    • Tư duy NAP phân chia nhiệm vụ H+
    • Vận dụng linh hoạt và liên hoàn các định luật bảo toàn
    • Bài toán vận dụng tư duy điền số điện tích có lời giải chi tiết
    • Bài toán khử oxit kim loại bằng H2 CO hoặc C có lời giải chi tiết
    • Bài toán kim loại tác dụng với dung dịch muối có lời giải chi tiết
    • Bài toán kim loại tác dụng với axit HCl H2SO4 có lời giải chi tiết
    • Lý thuyết và bài tập kim loại tác dụng với axit HNO3 có lời giải chi tiết
    • Lý thuyết và bài tập điện phân có lời giải chi tiết
    • Bài toán đồ thị cơ bản trong hóa học có lời giải chi tiết
    • Bài toán đồ thị nâng cao có lời giải chi tiết
    • Bài toán CO2 SO2 tác dụng với dung dịch kiềm có lời giải chi tiết
    • Bài toán nhỏ từ từ H+ vào dung dịch HCO3- và CO32- có lời giải chi tiết
    • 30+ bài toán nhiệt nhôm có lời giải chi tiết
    • Bài toán hỗn hợp Na K Ca Ba và oxit tác dụng với nước có lời giải chi tiết
    • Bài toán hỗn hợp Al Na K Ca Ba tác dụng với nước có lời giải chi tiết
    • Bài toán hỗn hợp kết tủa của BaCO3 và Al(OH)3 có lời giải chi tiết
    • Các dạng toán nâng cao về sắt và các hợp chất của sắt có lời giải chi tiết
    • Bài toán liên quan tới phản ứng Fe2+ tác dụng với Ag+ có lời giải chi tiết
    • Bài tập tổng hợp hóa học vô cơ 12 có lời giải chi tiết
    • Bài toán nhiệt phân và cracking ankan
    • Các bài toán đặc trưng về anken và ankin
    • Bài toán cộng H2 Br2 vào hiđrocacbon không no mạch hở
    • Vận dụng tinh tế công thức đốt cháy vào bài toán đốt cháy hỗn hợp hiđrocacbon
    • Vận dụng tư duy dồn chất giải toán hiđrocacbon
    • Tư duy xếp hình cho cacbon trong bài toán hiđrocacbon
    • Tổng hợp đáp án tất cả các module môn hóa học THPT
    29/04/2022
  • Giáo án STEM hợp chất của cacbon

    Giáo án STEM hợp chất của cacbon

    GIÁO ÁN MINH HỌA BÀI HỌC STEM

    1. THÔNG TIN CHUNG

    Thực hiện trong dạy môn Hóa học 11 – Nội dung bài Hợp chất của Cacbon

    Thời gian 2 tiết trên lớp

    Thời gian chuẩn bị ở nhà: 1 tuần.

    Yêu cầu cần đạt

    – Trình bày được tính chất hóa học của các hợp chất của cacbon

    – Thực hiện phản ứng về tính chất hóa học của các hợp chất của Cacbon

    Giới thiệu chủ đề

    Tên lửa và việc khám phá tên lửa luôn là vấn đề được quan tâm của con người trong hành trình chinh phục thiên nhiên.

    Tên lửa hoạt động nhờ nguyên tắc phản lực, khi nhiên liệu cháy trong buồng đốt, tạo ra áp suất lên thành buồng đốt cân bằng về mọi hướng, ở vị trí ống thụt, áp suất bị thụt giảm, áp suất ở phía đối diện sẽ đẩy tên lửa về phía trước. Để mô phỏng hoạt động phóng tên lửa của tên lửa một cách đơn giản thì có thể sử dụng các phản ứng hóa học có tạo ra chất khí.

    Sản phẩm: Tên lửa bắn xa (có bệ phóng nghiêng) với năng lượng để phóng tên lửa được cung cấp từ phản ứng hóa học của muối cacbonat

    Các tiêu chí cụ thể:

    – Tên lửa hoạt động nhờ nguyên tắc phản lực, sử dụng phản ứng hóa học của muối cacbonat với axit để sinh khí tạo áp lực.

    – Tên lửa bay xa tối thiểu 4m tính từ điểm xuất phát (cứ xa thêm 0,5m được cộng 1 điểm)

    – Hình dáng cơ bản của tên lửa giống hình dáng cơ bản của tên lửa trong thực tế, giảm tối thiểu lực cản trong không khí

    – Tên lửa được trang trí đẹp độc dáo, các bộ phận gắn kết chắc chắn, dùng lại được nhiều lần.

    Nội dung tích hợp

    – Khoa học: Định luật bảo toàn động lượng và chuyển động ném xiên, phản lực (Môn Vật lí), phương pháp NCKH khảo sát tỉ lệ và lượng chất tối ưu.

    – Công nghệ: Lập bảng thiết kế, sử dụng các công cụ tạo mô hình tên lửa, tìm ra các bước và kĩ thuật phóng tên lửa.

    – Kĩ thuật: Qui trình thiết kế kĩ thuật, các kĩ thuật cho hóa chất và lắc thực hiện phản ứng và nút chai để phóng tên lửa

    – Toán học: Tính toán thống kế, thu thập và xử lí dữ liệu.

    1. KẾ HOẠCH DẠY HỌC
    2. Mục tiêu

    * Kiến thức

    –  Trình bày được tính chất hóa học của các hợp chất của C, axit cacbonic và muối cacbonat: phản ứng của muối cacbonat với axit.

    – Mô tả được nguyên tắc hoạt động phóng lên cao của tên lửa.

    – Mô hình của tên lửa.

    * Kĩ năng

    – Chế tạo được mô hình tên lửa mini từ chai nhựa, bệ phóng xiên.

    – Làm thí nghiệm hóa học.

    * Phát triển năng lực

    – Năng lực chung: năng lực giao tiếp và hợp tác, giải quyết vấn đề và sáng tạo, tự học và tự chủ.

    – Năng lực chuyên biệt: năng lực nhận biết hóa học và vật lí, năng lực tính toán.

    * Thái độ

    – Làm việc khoa học

    – Tự giác học tập

    – Hứng thú với việc học tập

    1. Phương pháp

    – Dạy học theo phương pháp giáo dục STEM

    – Dạy học theo nhóm.

    1. Chuẩn bị.

    – Hóa chất: muối xô đa, hoặc baking soda, axit axetic (giấm ăn)

    – Nguyên vật liệu: chai nhựa, ống nhựa, keo dán, bút màu, giấy màu, kéo.

    1. Tiến trình dạy học.

    – Thực hiện 2 tiết trên lớp, 1 tuần ở nhà.

      Thời gian Không gian thực biện
    Hoạt động 1: Xác định vấn đề Tiết 1 ở lớp
    Hoạt động 2: Nghiên cứu kiến thức nền và đề xuất giải pháp Tiết 1 ở lớp
    Hoạt động 3: Lựa chọn giải pháp 1 tuần ở nhà
    Hoạt động 4: Chế tạo mẫu thử nghiệm và đánh giá ở nhà
    Hoạt động 5: Chia sẻ, thảo luận, điều chỉnh. Tiết 2 ở lớp

     

    Hoạt động Nội dung Học liệu Sản phẩm học tập dự kiến
    1. Xác định vấn đề

    (Trên lớp)

    – GV đặt câu hỏi tìm hiểu về cấu tạo và nguyên lí hoạt động của tên lửa,

    – GV dẫn dắt giới thiệu chủ đề

    – Các tiêu chí đánh giá sản phẩm

    – H                                                                                                                                             S tiếp nhận vấn đề cần giải quyêt

    Hình ảnh tên lửa – Câu trả lời các câu hỏi về tên lửa của GV.

    – Tiêu chí đánh tên lửa.

    2. Nghiên cứu kiến thức nền và đề xuất giải pháp

    (Trên lớp)

    – GV tổ chức cho HS tiến hành TN kiểm chứng, để nghiên cứu tính chất nền, chọn phản ứng hóa học phóng tên lửa

    – Đề xuất giải pháp chọn phản ứng hóa học để phóng tên lửa

    Dụng cụ, hóa chất thực hiện thí nghiệm. Kết luận về tính chất của muối cacbonat

    – Chọn phản ứng hóa học phóng tên lửa theo tiêu chí sản phẩm

    3. Lựa chọn giải pháp – HS làm việc theo nhóm: thảo luận theo hướng dẫn trong PHT

    – HS đề xuất giải pháp.

    – Làm mô hình tên.

    – Tiến hành thí nghiệm khảo sát.

    – Thử nghiệm phóng tên lửa, kết luận phương án tốt nhất.

    PĐG số 1

    Phiếu học tập số 1 (HD đề xuất giải pháp và chế tạo)

    PHT số 2 (Mẫu 2 huận

    – Mô hình tên lửa

    – Phương án phóng tên lửa.

    – Nhật kí chế tạo tên lửa

    4. Chế tạo, thử nghiệm và đánh giá.

    (Ở nhà)

    5. Chia sẻ, thảo luận, điều chỉnh

    (Trên lớp)

    GV tổ chức cho các nhóm thi phóng tên lửa, thảo luận phân tích nguyên nhân thành công thất bại dựa vào kiến thức liên quan PĐG số 1 và số 2

    Móc treo, băng dính, trưng bày thiết kế của các nhóm.

    Phóng tên lửa thành công.

    Đánh giá tên lửa theo tiêu chí

    Phương án cải tiến

    GV cho HS quan sát video thí nghiệm, đặt câu hỏi.

    – HS trả lời câu hỏi.

    – Tổng kết chủ đề

    Video thí nghiệm về phản ứng nhiệt muối cacbonat Kết luận về phản ứng nhiệt phân

     

    Nguyên vật liêu chuẩn bị thử nghiệm và chế tạo tên lửa

     

    STT Nguyên, vật liệu GV chuẩn bị HS chuẩn bị
    1 Dung dịch giấm ăn/ axit axetic 5% (600ml)    
    2 Bột baking soda (10 thìa nhỏ)    
    3 Nút cao su (2 cái)    
    4 Cốc chia độ (1 cái)    
    5 Chai nhựa, giấy màu, bìa cứng, băng dính, giấy ăn, thìa nhựa, kéo, màu, que tre…(HS chuẩn bị theo thiết kế)    
    Lưu ý: GV có thể thống nhất loại chai nhựa

     

    CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC

    Hoạt động 1: Xác định vấn đề

    1. Mục đích:

    – Nêu được nguyên tắc phóng tên lửa, có hứng thú tìm hiểu các phản ứng thể hiện tính chất hóa học của muối cacbonat, chọn phản ứng và nguyên liệu sử dụng để phóng tên lửa mini.

    – HS nhận và hiểu rõ các nhiệm vụ, các tiêu chí sản phẩm cần hoàn thành.

    1. Tổ chức hoạt động
    Hoạt động Hoạt động của GV Hoạt động của HS
    Tìm hiểu cấu tạo và nguyên tắc hoạt động của tên lửa – Giới thiệu sự ra đời của tên lửa

    – Đặt câu hỏi:

    Cho biết cấu tạo thân tên lửa gồm mấy phần ?

    Nguyên tắc hoạt động của tên lửa là gì ?

    – GV chiếu lại hình ảnh tên lửa, tổng kết lại cấu tạo và nguyên tắc hoạt động của tên lửa

    Cấu tạo: gồm 3 phần chính là mũi, thân, ống thụt.

    Hoạt động: nhờ nguyên tắc phản lực, khi nhiên liệu cháy trong buồng đốt, tạo ra áp suất lên thành buồng đốt cân bằng về mọi hướng, ở vị trí ống thụt, áp suất bị thụt giảm, áp suất ở phía đối diện sẽ đẩy tên lửa về phí trước (đối diện với ống thụt)

    – Trả lời câu hỏi

     

     

     

    Nghe, ghi, chép

    Xác định nhiệm vụ và yêu cầu của sản phẩm GV đặt câu hỏi: Có thể phóng tên lửa bằng cách thực hiện các phản ứng hóa học khác phản ứng đốt cháy nhiên liệu được không ? Nếu có thì sử dụng phản ứng như thế nào ?

    GV chốt và đặt vấn đề, giới thiệu chủ đề:

    Theo nguyên tắc hoạt động của tên lửa có thể dùng các phản ứng hóa học hay quá trình sinh ra chất khí đều phóng được tên lửa.

    Để mô phỏng hiện tượng phóng tên lửa, GV mở một cuộc thi phóng tên lửa mini tầm xa. HS làm việc nhóm nghiên cứu chế tạo mô hình tên lửa, tính chất hóa học của muối cacbonat để chọn phản ứng hóa học phù hợp, kĩ thuật thực hiện phóng tên lửa tham dự cuộc thi.

    GV nêu nhiệm vụ: Chế tạo tên lửa mini từ chai nhựa và phản ứng hóa học của muối cacbonat.

    – Chế tạo mô hình tên lửa mini từ chai nhựa và bệ phóng

    – Nghiên cứu để tính lượng nguyên liệu, hóa chất và các kĩ thuật phóng tên lửa để tên lửa bay xa.

    GV nêu hoặc tổ chức cho HS thảo luận thống nhất các tiêu chí đánh giá tên lửa về hình dáng, thẩm mĩ, độ xa, kinh phí.

    (phiếu đánh giá số 1)

    HS trả lời câu hỏi

     

    – Phiếu học tập

     

    -Mô hình tên lửa

     

     

     

     

     

     

     

    – Lắng nghe hoặc tham gia thảo luận đề xuất và thống nhất các tiêu chí đánh giá tên lửa.

     

     

    1. Kiểm tra, đánh giá

    Đánh giá thông qua câu trả lời, câu hỏi, thảo luận của HS

     

    Hoạt động 2: Nghiên cứu kiến thức nền và đề xuất giải pháp

    1. Mục đích:

    – HS tiến hành thí nghiệm để lĩnh hội các phản ứng hóa học thể hiện tính chất của muối cacbonat, từ đó có cơ sở để chọn phản ứng phóng tên lửa.

    – HS được hướng dẫn cách làm việc nhóm và các lưu ý về chuẩn bị cho việc đề xuất giải pháp và thử nghiệm.

    1. Tổ chức hoạt động
    Hoạt động Hoạt động của GV Hoạt động của HS
    Nghiên cứu tính chất của muối cacbonat và chọn phản ứng hóa học phóng tên lửa – Chia nhóm, phát phiếu học tập số 1, nêu nhiệm vụ, hướng dẫn HS thực hiện.

    – Tổ chức cho HS báo cáo kết quả làm việc nhóm (dự đoán, thí nghiệm và kết luận về tính chất của muối cacbonat).

    1 nhóm đại diện báo cáo, các nhóm khác nhận xét, so sánh và trình bày những điểm khác so với nhóm mình.

    – GV nhận xét, tổng kết.

    – GV hỏi: Dựa trên nguyên tắc hoạt động của tên lửa, có thể chọn những phản ứng nào để tạo phản lực phóng tên lửa ? nguyên liệu lựa chọn là gì ? Vì sao ?

    – GV phân tích sự an toàn của các phản ứng, nguyên liệu sử dụng từ đó tổng kết thống nhất chọn giấm ăn và bột baking soda.

    Đọc phiếu học tập số 1.

    Thảo luận nhóm

    Tiến hành thí nghiệm, chọn phản ứng hóa học và nguyên liệu.

    Đại diện 1 nhóm báo cáo, các nhóm khác bổ sung, nhận xét.

    Các nhóm nêu phản ứng hóa học và nguyên liệu chọn để phóng tên lửa, giải thích.

    Nghe, nhận nhiệm vụ.

    Hướng dẫn chế tạo và thử nghiệm GV hướng dẫn HS chế tạo ở nhà theo phiếu học tập số 2, 3, các yêu cầu chuẩn bị để dự thi phóng tên lửa và sản phẩm cần trưng bày (bản vẽ kĩ thuật, nhật kí chế tạo, mô hình tên lửa).

    – Lưu ý các nhiệm vụ chính:

    + Các nhóm cần tiến hành thí nghiệm khảo sát để xác định lượng hóa chất và kĩ thuật phóng tên lửa.

    + Thiết kế và chế tạo mô hình tên lửa, bệ phóng từ từ chai nhựa và các nguyên liệu khác sao cho đảm bảo tiêu chí về hình dáng và khả năng bay xa.

    + Thử nghiệm phóng với mô hình tên lửa hoàn chỉnh

    – Lưu ý đảm bảo an toàn:

    + HS đeo gang tay khi tiến hành thử nghiệm, nên thử nghiệm ở không gian thoáng, rộng (đảm bảo độ rộng và chiều cao 4x4m), không có đường dây điện hay các vật dễ vỡ xung quanh.

    Đây là thí nghiệm đơn gian, an toàn tuy nhiên khi làm thí nghiệm nên đeo găng tay vì một số người có thể dị ứng với giấm.

     
    1. Kiểm tra đánh giá

    – Đánh giá thông qua bài trình bày phiếu học tập số 1 tren giấy A0; nhận xét của học sinh.

     

    Hoạt động 3,4: Lựa chọn giải pháp, chế tạo, thử nghiệm và đánh giá

    1. Mục đích:

    – Vận dụng kiến thức vật lí để thiết kế hình dạng tên lửa, bệ phóng tối ưu để tên lửa bay xa và chế tạo tên lửa theo mô hình thiết kế.

    – Vẽ được bản thiết kế mô hình và hoạt động của tên lửa

    – Thực hiện kĩ năng nghiên cứu khoa học tiến hành thí nghiệm khảo sát và thử nghiệm để xác định được chất phù hợp và kĩ thuật quan trọng thực hiện phóng tên lửa bay xa và giải thích bằng cách vận dụng kiến thức vật lí, hóa học phù hợp.

    1. Tổ chức hoạt động.

    – Hoạt động này HS thực hiện ở nhà

    – Phần hướng dẫn HS thực hiện hoạt động này thực hiện cuối hoạt động nghiên cứu kiến thức nền.

    Hoạt động Hoạt động của GV Hoạt động của HS
    Đề xuất giải pháp – GV phát phiếu hướng dẫn các nhóm, đôn đốc nhắc nhở và hỗ trợ nếu cần, cung cấp phiếu hỗ trợ chi tiết nếu gặp khó khăn (phiếu số 4)

    – Thảo luận lập bản vẽ kĩ thuật vào giấy A1 (hình dáng, kích thước tên lửa và bệ phóng, lượng hóa chất và kĩ thuật phóng tên lửa), ghi nhật kí, phân công chuẩn bị, thử nghiệm.

     
    Chế tạo và thử nghiệm   Chế tạo mô hình tên lửa, bệ phóng.

    Thử nghiệm phóng tên lửa và điều chỉnh.

    1. Kiểm tra đánh giá.

    Đánh giá dựa trên bản vẽ kĩ thuật, nhật kí chế tạo tên lửa, mô hình tên lửa và bệ phóng của các nhóm.

     

    Hoạt động 5: Chia sẻ, thảo luận và điều chỉnh.

    1. Mục đích

    – Phóng được tên lửa đã chế tạo, giải thích được cơ chế hoạt động của nó, nguyên nhân và các yếu tố ảnh hưởng đến kết quả phóng tên lửa của nhóm mình và các nhóm bạn

    – Đề xuất được các phương án cải tiến để phóng tên lửa xa hơn

    1. Tổ chức hoạt động
    Hoạt động Hoạt động của GV Hoạt động của HS
    Tổ chức thi phóng tên lửa GV tổ chức cho các nhóm đồng loạt phóng tên lửa và ghi lại hiện tượng và độ xa của từng nhóm. Phóng 2-3 lần, lấy kết quả trung bình

    GV yêu cầu các nhóm dọn vệ sinh

    Phóng tên lửa, ghi lại hiện tượng và độ xa tên lửa của nhóm mình, dọn vệ sinh thí nghiệm.
    Thảo luận – Yêu cầu các nhóm mô tả trưng bày mô hình tên lửa. Tổng kết kết quả phóng tên lửa của các nhóm

    Đề nghị nhóm phóng tên lửa không thành công giải thích nguyên nhân, nhóm phóng tên lửa xa nhất chia sẻ kinh nghiệm và kĩ thuật thực hiện.

    GV đặt câu hỏi làm rõ mối liên hệ kiến thức, kĩ thuật thực hiện và kết quả phóng tên lửa như:

    – Chỉ ra các bộ phận của tên lửa chế tạo tương ứng với tên lửa thật

    – Giải thích cơ chế của tên lửa chế tạo

    – Những yếu tố nào ảnh hưởng đến độ xa của tên lửa? Với từng yếu tố đó, điều kiện thực hiện như thế nào thì tên lửa bay xa nhất ?

    – Tại sao lại gói bột baking soda vào giấy ?

    – Làm thế nào tạo được áp xuất lớn nhất trong chai trước khi nút bị bật ra ?

    – Tại sao có trường hợp nút bị bật ra trước khi tên lửa được đặt vào bệ phóng ?

    – Có phải lấy lượng axit và baking soda càng nhiều thì tên lửa bay càng xa không ?

    – Có thể thay phản ứng của axit với NaHCO3 bằng phản ứng hóa học hay quá trình khác được không ?

    – Có thể cải tiến tên lửa như thế nào để bay xa hơn nữa.

     
    1. Kiểm tra đánh giá

    Dựa trên kết quả phóng tên lửa, phần giải thích nguyên nhân, chia sẻ kinh nghiệm phóng tên lửa và trả lời các câu hỏi, đề xuất phương án cải tiến.

     

     Hoạt động 6: Tìm hiểu phản ứng nhiệt phân muối cacbonat và tổng kết.

    1. Mục đích

    – Nêu và viết được phương trình hóa học phản ứng nhiệt phân

    – Hệ thống hóa các tính chất hóa học của muối cacbonat và chỉ ra mối liên hệ giữa cấu tạo và tính chất.

    1. Tổ chức hoạt động

     

    O2 Education gửi các thầy cô link download giáo án

    GIÁO ÁN MINH HỌA BÀI HỌC STEM

     

    Mời các thầy cô xem thêm giáo án STEM tại

    Tổng hợp giáo án chủ đề STEM trong môn hóa học

     

    Hoặc xem thêm các tài liệu khác của môn hóa

    • Phương pháp tư duy dồn chất xếp hình giải bài tập hóa học hữu cơ
    • Tổng hợp bài tâp phương pháp dồn chất xếp hình
    • 100 câu lý thuyết đếm hóa hữu cơ lớp 12 thi TN THPT
    • 200 câu lý thuyết đếm hóa học lớp 12 có đáp án ôn thi TN THPT
    • Tổng hợp kĩ thuật phương pháp giải bài tập peptit đầy đủ chi tiết
    • Tổng hợp bài tập hữu cơ hay và khó có lời giải chi tiết
    • Biện luận công thức phân tử muối amoni hữu cơ đầy đủ chi tiết
    • Giải bài tập chất béo theo phương pháp dồn chất
    • Tổng hợp 50+ bài tập chất béo có lời giải chi tiết
    • Tổng hợp bài tập vô cơ hay và khó có lời giải chi tiết
    • Tổng hợp đề thi môn hóa của bộ giáo dục từ năm 2007 đến nay
    • Tổng hợp các phương pháp giải bài tập môn hoá học
    • Tổng hợp giáo án chủ đề STEM trong môn hóa học
    • Tổng hợp đề thi THPT QG 2021 file word có lời giải chi tiết
    • Tổng hợp đề thi HSG lớp 12 môn hoá học
    • Tổng hợp đề thi giữa học kì 1 môn hóa cả 3 khối 10 11 12
    • Tổng hợp đề thi học kì 1 lớp 12 môn hóa học
    • Tổng hợp đề thi học kì 1 lớp 11 môn hóa học
    • Tổng hợp đề thi học kì 1 lớp 10 môn hóa học
    • Tổng hợp đề thi giữa học kì 2 cả ba khối 10 11 12
    • Tổng hợp đề thi học kì 2 lớp 12 môn hóa học
    • Tổng hợp đề thi học kì 2 lớp 11 môn hóa học
    • Tổng hợp đề thi học kì 2 lớp 10 môn hoá học
    • Tổng hợp các chuyên đề hóa học lớp 10
    • Tổng hợp các chuyên đề hóa học lớp 11
    • Tổng hợp các chuyên đề hóa học lớp 12
    • Tổng hợp 23 phương pháp giải bài tập môn hóa học
    • Tư duy NAP về tính bất biến của kim loại
    • Tư duy NAP về tính bất biến của hỗn hợp chứa hợp chất
    • Tư duy NAP đi tắt đón đầu kết hợp với các định luật bảo toàn
    • Tư duy NAP phân chia nhiệm vụ H+
    • Vận dụng linh hoạt và liên hoàn các định luật bảo toàn
    • Bài toán vận dụng tư duy điền số điện tích có lời giải chi tiết
    • Bài toán khử oxit kim loại bằng H2 CO hoặc C có lời giải chi tiết
    • Bài toán kim loại tác dụng với dung dịch muối có lời giải chi tiết
    • Bài toán kim loại tác dụng với axit HCl H2SO4 có lời giải chi tiết
    • Lý thuyết và bài tập kim loại tác dụng với axit HNO3 có lời giải chi tiết
    • Lý thuyết và bài tập điện phân có lời giải chi tiết
    • Bài toán đồ thị cơ bản trong hóa học có lời giải chi tiết
    • Bài toán đồ thị nâng cao có lời giải chi tiết
    • Bài toán CO2 SO2 tác dụng với dung dịch kiềm có lời giải chi tiết
    • Bài toán nhỏ từ từ H+ vào dung dịch HCO3- và CO32- có lời giải chi tiết
    • 30+ bài toán nhiệt nhôm có lời giải chi tiết
    • Bài toán hỗn hợp Na K Ca Ba và oxit tác dụng với nước có lời giải chi tiết
    • Bài toán hỗn hợp Al Na K Ca Ba tác dụng với nước có lời giải chi tiết
    • Bài toán hỗn hợp kết tủa của BaCO3 và Al(OH)3 có lời giải chi tiết
    • Các dạng toán nâng cao về sắt và các hợp chất của sắt có lời giải chi tiết
    • Bài toán liên quan tới phản ứng Fe2+ tác dụng với Ag+ có lời giải chi tiết
    • Bài tập tổng hợp hóa học vô cơ 12 có lời giải chi tiết
    • Bài toán nhiệt phân và cracking ankan
    • Các bài toán đặc trưng về anken và ankin
    • Bài toán cộng H2 Br2 vào hiđrocacbon không no mạch hở
    • Vận dụng tinh tế công thức đốt cháy vào bài toán đốt cháy hỗn hợp hiđrocacbon
    • Vận dụng tư duy dồn chất giải toán hiđrocacbon
    • Tư duy xếp hình cho cacbon trong bài toán hiđrocacbon
    • Tổng hợp đáp án tất cả các module môn hóa học THPT
    29/04/2022
  • SKKN Thiết kế câu hỏi, bài tập thí nghiệm, thực hành môn Hóa học lớp 11, 12 theo các cấp độ tư duy trên cơ sở tường minh hóa một số thí nghiệm

    SKKN Thiết kế câu hỏi, bài tập thí nghiệm, thực hành môn Hóa học lớp 11, 12 theo các cấp độ tư duy trên cơ sở tường minh hóa một số thí nghiệm

     

    3

    MỤC LỤC

    I.  ĐIỀU KIỆN HOÀN CẢNH TẠO RA SÁNG KIẾN………………………………. 1

    II.   MÔ TẢ GIẢI PHÁP………………………………………………………………………… 2

    1.  Mô tả giải pháp trước khi tạo ra sáng kiến…………………………………………… 2

    2.  Mô tả giải pháp sau khi có sáng kiến…………………………………………………… 2

    2.1.   Các hình vẽ tổng quan thường sử dụng trong chương trình THPT…….. 5

    2.2.   Câu hỏi, bài tập thí nghiệm, thực hành theo các cấp độ………………….. 10

    2.2.1.   Chuyên đề 1: Một số phi kim tiêu biểu và hợp chất…………………… 10

    2.2.1.1.    Nitơ và hợp chất của nitơ:………………………………………………… 10

    Thí nghiệm minh họa…………………………………………………………………. 10

    *   Phân tích thí nghiệm……………………………………………………………….. 11

    *   Hệ thống câu hỏi liên quan………………………………………………………. 11

    Các câu hỏi khác……………………………………………………………………….. 13

    2.2.1.2.    Cacbon và hợp chất của cacbon:……………………………………….. 18

    Thí nghiệm minh họa…………………………………………………………………. 19

    *   Phân tích thí nghiệm……………………………………………………………….. 19

    *   Hệ thống câu hỏi liên quan:……………………………………………………… 20

    Các câu hỏi khác:………………………………………………………………………. 22

    2.2.2.   Chuyên đề 2: Kim loại và hợp chất…………………………………………. 27

    Thí nghiệm minh họa…………………………………………………………………. 28

    *   Phân tích thí nghiệm……………………………………………………………….. 28

    *   Hệ thống câu hỏi liên quan:……………………………………………………… 29

    Các câu hỏi khác……………………………………………………………………….. 31

    2.2.3.   Chuyên đề 3: Hữu cơ…………………………………………………………….. 42

    Thí nghiệm minh họa 1:……………………………………………………………… 43

    *   Phân tích thí nghiệm……………………………………………………………….. 43

    *   Hệ thống câu hỏi liên quan………………………………………………………. 44

    Thí nghiệm minh họa 2:……………………………………………………………… 47

    *   Phân tích thí nghiệm……………………………………………………………….. 47

     

     

    • Hệ thống câu hỏi liên quan………………………………………………………. 48

    Thí nghiệm minh họa 3:……………………………………………………………… 51

    • Phân tích thí nghiệm……………………………………………………………….. 52
    • Hệ thống câu hỏi liên quan………………………………………………………. 53

    Các câu hỏi khác:………………………………………………………………………. 56

    • Áp dụng hướng dẫn giải các câu thí nghiệm, thực hành trong Đề thi tốt nghiệp THPT 2020…………………………………………………………………………………….. 73

    Lần 1…………………………………………………………………………………………… 73

    Lần 2…………………………………………………………………………………………… 76

    • Thiết kế đề kiểm tra…………………………………………………………………… 77
    • HIỆU QUẢ DO SÁNG KIẾN ĐEM LẠI…………………………………………. 78
    1. Hiệu quả kinh tế…………………………………………………………………………….. 78
    2. Hiệu quả về mặt xã hội……………………………………………………………………. 78
    3. Khả năng áp dụng và nhân rộng………………………………………………………. 80
    4. Cam kết không sao chép hoặc vi phạm bản quyền…………………………….. 81

    CÁC PHỤ LỤC…………………………………………………………………………………. 83

    PHỤ LỤC 1: PHIẾU HỎI Ý KIẾN GIÁO VIÊN……………………………………. 83

    PHỤ LỤC 2: PHIẾU HỎI Ý KIẾN HỌC SINH…………………………………….. 84

    PHỤ LỤC 3: MA TRẬN – ĐỀ KIỂM TRA VÀ ĐÁP ÁN…………………………. 85

    Bài kiểm tra số 1: Kiểm tra 20 phút THÍ NGHIỆM THỰC HÀNH VÔ CƠ

    ……………………………………………………………………………………………………………… 85

    Bài kiểm tra số 2: Kiểm tra 20 phút THÍ NGHIỆM THỰC HÀNH HỮU CƠ

    ……………………………………………………………………………………………………………… 90

     

    5

     

     

     

    BÁO CÁO SÁNG KIẾN

     

    1. ĐIỀU KIỆN HOÀN CẢNH TẠO RA SÁNG KIẾN

    Hòa mình vào cuộc cách mạng công nghiệp 4.0, giáo dục có sứ mệnh lớn lao trong việc đào tạo đội ngũ lao động có tay nghề cao, làm chủ công nghệ, làm chủ cuộc sống. Muốn làm được điều đó, chúng ta cần lựa chọn nghề phù hợp với điểm mạnh, sở thích của mỗi người. Nhiều quốc gia trên thế giới hiện đã và đang quan tâm sâu sắc đến việc định hướng nghề nghiệp tương lai đi từ sở thích – tính cách theo thuyết Mật mã Holland.

    Việt Nam cũng không nằm ngoài xu thế đó. Một trong những hướng đổi mới của giáo dục hiện nay là “Giáo dục con người Việt Nam phát triển toàn diện và  phát huy tốt nhất tiềm năng của mỗi cá nhân”. Để đạt được điều đó, một trong những yêu cầu quan trọng cần được thực hiện là đổi mới dạy học theo hướng phát triển năng lực người học.

    Khi người học đã có hứng thú và niềm say mê với môn Khoa học tự nhiên nói chung và bộ môn Hóa học nói riêng, thì nhiệm vụ của chúng ta – những người thầy là làm thế nào để tăng sự ham mê, lòng yêu thích, niềm hứng thú của người học đối với môn học ?

    Ở đây, chúng tôi đưa ra một giải pháp giải quyết vấn đề trên chính là tận dụng việc tham gia làm thí nghiệm, thực hành hay giải bài tập liên quan đến thí nghiệm, thực hành cho học sinh trung học phổ thông.

    Trong đề thi đại học và cao đẳng những năm học trước và đề thi THPT quốc gia những năm gần đây đã có những câu hỏi về thí nghiệm thực hành, đây đều là những câu hỏi ở mức độ dễ nhưng hầu hết học sinh đều không trả lời đúng. Bởi vì trong quá trình học ở trường THPT các em ít được tiếp xúc với thực tế thí nghiệm thực hành và trong quá trình giảng dạy hầu hết giáo viên đều không đi sâu vào các câu hỏi dạng này.

    Trong khi đó, ít có sách đề cập đến loại bài tập trắc nghiệm liên quan tới thí nghiệm, thực hành; điều đó chưa cho thấy được vấn đề thực nghiệm trong bộ môn.

     

     

    Với việc đổi mới phương pháp dạy học theo hướng tích cực và hướng người học làm quen nhiều hơn với thực nghiệm thì việc cho người học tiếp xúc với các loại bài tập bằng thí nghiệm thực hành rất quan trọng. Điều này giúp cho người học có thể hiểu được bản chất của sự biến đổi các chất, cách tổng hợp ra chúng trong phòng thí nghiệm hay trong công nghiệp như thế nào và cần những dụng cụ, hóa chất  gì. Với loại bài tập này, tính đặc thù bộ môn Hóa Học được thể hiện rất rõ.

    Từ thực tế đó, chúng tôi lựa chọn đề tài:

    “ Thiết kế câu hỏi, bài tập thí nghiệm, thực hành môn Hóa học lớp 11, 12 theo các cấp độ tư duy – trên cơ sở tường minh hóa một số thí nghiệm”

    1. MÔ TẢ GIẢI PHÁP
      1. Mô tả giải pháp trước khi tạo ra sáng kiến

    Khi nghiên cứu thực trạng quá trình dạy học ở trường phổ thông về việc sử dụng bài tập thí nghiệm, thực hành, chúng tôi nhận thấy:

    • Về phía giáo viên: giáo viên đã sử dụng bài tập thí nghiệm, thực hành; song câu hỏi và bài tập về thí nghiệm, thực hành còn ít, nhìn chung đơn giản, chưa hệ thống.
    • Về phía học sinh: Kiến thức về thao tác, an toàn thí nghiệm, thực hành trong chương trình phổ thông chưa được cọ xát nhiều, nên chưa nắm được một cách chắc chắn, đầy đủ.

    Mặt khác, trong quá trình ôn tập, các em thường có tâm lí ngại ngần, e dè, chưa đủ tự tin trước các câu hỏi liên quan đến thí nghiệm, thực hành; trong khi, đó mới là những câu hỏi mang tính cốt lõi nhất của Hóa học và lại không bị nặng nề về tính toán.

    2.  Mô tả giải pháp sau khi có sáng kiến:

    • Nghiên cứu kĩ nội dung chương trình trung học phổ thông, nội dung sách giáo khoa về các thí nghiệm thực hành; chúng tôi tiến hành sàng lọc và sưu tầm các bài tập thí nghiệm trong hệ thống đề thi học sinh giỏi tỉnh Nam Định và các tỉnh bạn, bài tập trong các đề thi tốt nghiệp trung học phổ thông, đề thi đại học các năm từ 1994 đến 2014, đề thi Trung học phổ thông Quốc gia từ 2015 đến 2019,  đề

     

     

    thi tốt nghiệp Trung học phổ thông năm 2020, kết hợp với nguồn tài liệu trên internet.

    • Nghiên cứu về các mức độ cần đạt trong câu hỏi thí nghiệm thực hành:

     

    Nhận biết Thông hiểu Vận dụng Vận dụng cao
     

     

    Căn cứ  vào kết quả thí nghiệm đã tiến hành,  nêu được mục đích và các dụng cụ thí nghiệm.

    Căn cứ vào kết quả thí  nghiệm đã tiến hành, trình bày được mục đích, dụng cụ, các bước tiến hành và phân tích kết quả rút ra kết luận. Căn cứ vào phương án thí nghiệm, nêu được mục đích, lựa chọn dụng cụ và bố trí thí nghiệm; tiến hành thí  nghiệm và phân tích kết quả để rút ra kết luận. Căn cứ vào yêu cầu thí nghiệm, nêu được mục đích, phương án thí nghiệm, lựa chọn dụng cụ và bố trí thí nghiệm; tiến hành thí nghiệm và phân tích kết quả  để rút ra kết luận.

    Nghiên cứu về nội dung thí nghiệm thực hành, chúng tôi nhận thấy các câu hỏi có thể xuất hiện ở dạng đơn giản, ví như: thí nghiệm điều chế, cách thu khí, thí nghiệm thử tính chất, phân tích chất hoặc phức tạp hơn là thí nghiệm kết hợp điều chế và thử tính chất. Cụ thể, chúng đề cập các vấn đề như:

    + Hóa chất: Hóa chất sử dụng là những chất gì, chất lỏng hay rắn ? Hóa chất có tác dụng gì, điều chế, xúc tác, tinh chế, thử tính chất hay xử lí hóa chất thừa.

    + Dụng cụ: các dụng cụ sử dụng trong thí nghiệm, cách lắp đặt, chú ý vai trò ống nghiệm khi đặt nằm nghiêng chúc lên hay chúc xuống; thu khí bằng cách nào ?

     

     

    giải thích.

    + Tiến hành thí nghiệm: nêu cách thức và quan sát hiện tượng;    từ đó

     

     

    + Những điều cần lưu ý: như điều kiện phản ứng, yêu cầu hóa chất

     

    đặc, loãng, rắn hay lỏng; có cần đun nóng không ? …

    • Qua đó, chúng tôi tiếp cận vấn đề theo hai dạng bài sau:

    + Dạng 1: Câu hỏi sử dụng hình vẽ thí nghiệm.

     

     

    + Dạng 2: Câu hỏi thí nghiệm, thực hành không sử dụng hình vẽ.

    Đây là dạng bài truyền thống, yêu cầu học sinh mô tả hiện tượng, phân biệt các chất, hoặc đề cập đến cách thức tiến hành thí nghiệm.

    Ở dạng câu hỏi này, chúng tôi đi sâu vào vấn đề trình bày các bước tiến  hành thí nghiệm, xác nhận các vấn đề liên quan đến thí nghiệm là đúng hay sai.

    Trên cơ sở đó, chúng tôi đã khai thác các câu hỏi thí nghiệm, thực hành theo các cấp độ trong một số chuyên đề sau:

    + Chuyên đề 1: Một số phi kim tiêu biểu và hợp chất.

    + Chuyên đề 2: Kim loại và hợp chất.

    + Chuyên đề 3: Hữu cơ.

    Mặc dù mỗi thí nghiệm là một cá thể riêng biệt, tuy nhiên chúng vẫn có  điểm chung như thao tác, kĩ năng hay những điều cần lưu ý … Do đó, trong mỗi chuyên đề, chúng tôi thực hiện:

    • Lựa chọn một số thí nghiệm minh họa, là thí nghiệm tiêu biểu, có tính tổng quát;

    + Đi sâu phân tích thí nghiệm;

    + Từ đó xây dựng bộ câu hỏi liên quan theo các cấp độ tư duy;

    • Sau đó phát triển tiếp vấn đề qua hệ thống câu hỏi khác, cùng chuyên đề.

     

     

     

    2.1.

    Các hình vẽ tổng quan thường sử dụng trong chương trình THPT Hình vẽ 1: Quy tắc sử dụng các dụng cụ, hoá chất trong phòng thí nghiệm:

     

     

     

    Hình vẽ 2:  Các phương pháp thu khí:

     

     

     

    (1)  Thu  dời  không  khí:

     

     

    (2)  Thu  dời  không  khí:

     

     

     

    (3)  thu  dời  nước: Dùng

    Dùng để thu các khí  nhẹ Dùng để thu các khí nặng để thu các khí ít tan trong
    hơn   không   khí:   NH3, hơn   không   khí:   CO2, nước:          N2,          O2,
    CH4, H2… SO2, HCl, Cl2…. hiđrocacbon, H2….

    Hình vẽ 3: Thí nghiệm điều chế khí từ phản ứng của chất lỏng và chất rắn (điều chế Cl2, SO2, HCl, HNO3, NH3, H2, hidrocacbon (CH4, C2H2…)

    Khí thoát ra nếu độc thì sau khi thu khí vào bình, phải xử lí khí thừa bằng cách nhúng đầu ống dẫn khí vào hóa chất phù hợp. Ví dụ, khí được điều chế là  HCl, NO2, SO2, Cl2… thì hóa chất cần dùng là dung dịch kiềm.

    Hình vẽ 4: Thí nghiệm điều chế khí nhờ phản ứng nhiệt phân chất rắn: dùng để điều chế các khí : O2, CH4, H2….:

    1

     

     

    Lắp ống nghiệm hơi chúc xuống tránh hơi nước ngưng tụ trên đầu ống nghiệm chảy xuống làm vỡ ống, khi ngừng thí nghiệm cần tháo hệ thống trước khi tắt đèn cồn, tránh hiện tượng nước trào ngược vào ống nghiệm.

    Hình vẽ 5: Thí nghiệm điều chế khí (N2, C2H4, NH3 …) nhờ phản ứng nhiệt phân chất lỏng

     

    Hình vẽ 6: Thí nghiệm thử tính tan của HCl, NH3

     

     

    Hình vẽ 7: Thí nghiệm về thử tính dẫn điện:

     

      

    Hình vẽ 8: Thí nghiệm: Hữu cơ:

      

     

    Bông và CuSO4(khan)

    Hợp chất hữu cơ

     

    dd Ca(OH)2

     

     

    • Xác định nguyên tố C,

    Hình vẽ điển hình về hidrocacbon

    • Điều chế và thử tính chất của khí metan

     

     

    • Điều chế và thử tính chất của khí etilen
    • Điều chế và thử tính chất của khí axetilen

    h) Thí nghiệm: thử tính chất của các hợp chất sắt và crom:

     

    Hoặc xem bản đầy đủ trên google drive: TẠI ĐÂY

     

    Các thầy cô cần file word liên hệ với chúng tôi tại fanpage facebook O2 Education

    Hoặc xem nhiều SKKN hơn tại:  Tổng hợp SKKN môn hóa học cấp THPT

     

    Hoặc xem thêm các tài liệu khác của môn hóa

    • Phương pháp tư duy dồn chất xếp hình giải bài tập hóa học hữu cơ
    • Tổng hợp bài tâp phương pháp dồn chất xếp hình
    • 100 câu lý thuyết đếm hóa hữu cơ lớp 12 thi TN THPT
    • 200 câu lý thuyết đếm hóa học lớp 12 có đáp án ôn thi TN THPT
    • Tổng hợp kĩ thuật phương pháp giải bài tập peptit đầy đủ chi tiết
    • Tổng hợp bài tập hữu cơ hay và khó có lời giải chi tiết
    • Biện luận công thức phân tử muối amoni hữu cơ đầy đủ chi tiết
    • Giải bài tập chất béo theo phương pháp dồn chất
    • Tổng hợp 50+ bài tập chất béo có lời giải chi tiết
    • Tổng hợp bài tập vô cơ hay và khó có lời giải chi tiết
    • Tổng hợp đề thi môn hóa của bộ giáo dục từ năm 2007 đến nay
    • Tổng hợp các phương pháp giải bài tập môn hoá học
    • Tổng hợp giáo án chủ đề STEM trong môn hóa học
    • Tổng hợp đề thi THPT QG 2021 file word có lời giải chi tiết
    • Tổng hợp đề thi HSG lớp 12 môn hoá học
    • Tổng hợp đề thi giữa học kì 1 môn hóa cả 3 khối 10 11 12
    • Tổng hợp đề thi học kì 1 lớp 12 môn hóa học
    • Tổng hợp đề thi học kì 1 lớp 11 môn hóa học
    • Tổng hợp đề thi học kì 1 lớp 10 môn hóa học
    • Tổng hợp đề thi giữa học kì 2 cả ba khối 10 11 12
    • Tổng hợp đề thi học kì 2 lớp 12 môn hóa học
    • Tổng hợp đề thi học kì 2 lớp 11 môn hóa học
    • Tổng hợp đề thi học kì 2 lớp 10 môn hoá học
    • Tổng hợp các chuyên đề hóa học lớp 10
    • Tổng hợp các chuyên đề hóa học lớp 11
    • Tổng hợp các chuyên đề hóa học lớp 12
    • Tổng hợp 23 phương pháp giải bài tập môn hóa học
    • Tư duy NAP về tính bất biến của kim loại
    • Tư duy NAP về tính bất biến của hỗn hợp chứa hợp chất
    • Tư duy NAP đi tắt đón đầu kết hợp với các định luật bảo toàn
    • Tư duy NAP phân chia nhiệm vụ H+
    • Vận dụng linh hoạt và liên hoàn các định luật bảo toàn
    • Bài toán vận dụng tư duy điền số điện tích có lời giải chi tiết
    • Bài toán khử oxit kim loại bằng H2 CO hoặc C có lời giải chi tiết
    • Bài toán kim loại tác dụng với dung dịch muối có lời giải chi tiết
    • Bài toán kim loại tác dụng với axit HCl H2SO4 có lời giải chi tiết
    • Lý thuyết và bài tập kim loại tác dụng với axit HNO3 có lời giải chi tiết
    • Lý thuyết và bài tập điện phân có lời giải chi tiết
    • Bài toán đồ thị cơ bản trong hóa học có lời giải chi tiết
    • Bài toán đồ thị nâng cao có lời giải chi tiết
    • Bài toán CO2 SO2 tác dụng với dung dịch kiềm có lời giải chi tiết
    • Bài toán nhỏ từ từ H+ vào dung dịch HCO3- và CO32- có lời giải chi tiết
    • 30+ bài toán nhiệt nhôm có lời giải chi tiết
    • Bài toán hỗn hợp Na K Ca Ba và oxit tác dụng với nước có lời giải chi tiết
    • Bài toán hỗn hợp Al Na K Ca Ba tác dụng với nước có lời giải chi tiết
    • Bài toán hỗn hợp kết tủa của BaCO3 và Al(OH)3 có lời giải chi tiết
    • Các dạng toán nâng cao về sắt và các hợp chất của sắt có lời giải chi tiết
    • Bài toán liên quan tới phản ứng Fe2+ tác dụng với Ag+ có lời giải chi tiết
    • Bài tập tổng hợp hóa học vô cơ 12 có lời giải chi tiết
    • Bài toán nhiệt phân và cracking ankan
    • Các bài toán đặc trưng về anken và ankin
    • Bài toán cộng H2 Br2 vào hiđrocacbon không no mạch hở
    • Vận dụng tinh tế công thức đốt cháy vào bài toán đốt cháy hỗn hợp hiđrocacbon
    • Vận dụng tư duy dồn chất giải toán hiđrocacbon
    • Tư duy xếp hình cho cacbon trong bài toán hiđrocacbon
    • Tổng hợp đáp án tất cả các module môn hóa học THPT
    29/04/2022
←Previous Page
1 … 262 263 264 265 266 … 866
Next Page→
o2 education đề thi, skkn, luận văn, bài giảng, giáo án, tài liệu toán hóa tiếng anh, lập trình python

O₂ Education

TRI THỨC CŨNG CẦN NHƯ KHÍ THỞ

  • Blog
  • About
  • FAQs
  • Authors
  • Events
  • Shop
  • Patterns
  • Themes

Twenty Twenty-Five

Designed with WordPress