O₂ Education

  • HOME
  • Este X hai chức mạch hở, tạo bởi một ancol no với hai axit cacboxylic no, đơn chức. Este Y ba chức, mạch hở, tạo bởi glixerol

    Este X hai chức mạch hở, tạo bởi một ancol no với hai axit cacboxylic no, đơn chức. Este Y ba chức, mạch hở, tạo bởi glixerol

     

    Este X hai chức mạch hở, tạo bởi một ancol no với hai axit cacboxylic no, đơn chức. Este Y ba chức, mạch hở, tạo bởi glixerol với một axit cacboxylic không no, đơn chức (phân tử có hai liên kết pi). Đốt cháy hoàn toàn m gam hỗn hợp E gồm X và Y cần vừa đủ 0,5 mol O2 thu được 0,45 mol CO2. Mặt khác, thủy phân hoàn toàn 0,16 mol E cần vừa đủ 210 ml dung dịch NaOH 2M, thu được hai ancol (có cùng số nguyên tử cacbon trong phân tử) và a gam hỗn hợp ba muối. Phần trăm khối lượng của muối không no trong a gam là

    A. 50,84%. B. 61,34%. C. 63,28% D. 53,28%.

    Este X hai chức mạch hở, tạo bởi một ancol no với hai axit cacboxylic no, đơn chức. Este Y ba chức, mạch hở, tạo bởi glixerol

    Đây là 1 câu trong bộ đề thi thử TN THPT 2022 được upload lên website.

    Các thầy cô có thể tham khảo thêm các đề thi thử TN THPT 2022

    Tổng hợp đề thi thử TN THPT môn hóa năm 2022 có đáp án

    Tổng hợp đề thi TN THPT 2021 môn hóa file word có lời giải

     

    Hoặc xem thêm các tài liệu khác của môn hóa

    • Phương pháp tư duy dồn chất xếp hình giải bài tập hóa học hữu cơ
    • Tổng hợp bài tâp phương pháp dồn chất xếp hình
    • 100 câu lý thuyết đếm hóa hữu cơ lớp 12 thi TN THPT
    • 200 câu lý thuyết đếm hóa học lớp 12 có đáp án ôn thi TN THPT
    • Tổng hợp kĩ thuật phương pháp giải bài tập peptit đầy đủ chi tiết
    • Tổng hợp bài tập hữu cơ hay và khó có lời giải chi tiết
    • Biện luận công thức phân tử muối amoni hữu cơ đầy đủ chi tiết
    • Giải bài tập chất béo theo phương pháp dồn chất
    • Tổng hợp 50+ bài tập chất béo có lời giải chi tiết
    • Tổng hợp bài tập vô cơ hay và khó có lời giải chi tiết
    • Tổng hợp đề thi môn hóa của bộ giáo dục từ năm 2007 đến nay
    • Tổng hợp các phương pháp giải bài tập môn hoá học
    • Tổng hợp giáo án chủ đề STEM trong môn hóa học
    • Tổng hợp đề thi THPT QG 2021 file word có lời giải chi tiết
    • Tổng hợp đề thi HSG lớp 12 môn hoá học
    • Tổng hợp đề thi giữa học kì 1 môn hóa cả 3 khối 10 11 12
    • Tổng hợp đề thi học kì 1 lớp 12 môn hóa học
    • Tổng hợp đề thi học kì 1 lớp 11 môn hóa học
    • Tổng hợp đề thi học kì 1 lớp 10 môn hóa học
    • Tổng hợp đề thi giữa học kì 2 cả ba khối 10 11 12
    • Tổng hợp đề thi học kì 2 lớp 12 môn hóa học
    • Tổng hợp đề thi học kì 2 lớp 11 môn hóa học
    • Tổng hợp đề thi học kì 2 lớp 10 môn hoá học
    • Tổng hợp các chuyên đề hóa học lớp 10
    • Tổng hợp các chuyên đề hóa học lớp 11
    • Tổng hợp các chuyên đề hóa học lớp 12
    • Tổng hợp 23 phương pháp giải bài tập môn hóa học
    • Tư duy NAP về tính bất biến của kim loại
    • Tư duy NAP về tính bất biến của hỗn hợp chứa hợp chất
    • Tư duy NAP đi tắt đón đầu kết hợp với các định luật bảo toàn
    • Tư duy NAP phân chia nhiệm vụ H+
    • Vận dụng linh hoạt và liên hoàn các định luật bảo toàn
    • Bài toán vận dụng tư duy điền số điện tích có lời giải chi tiết
    • Bài toán khử oxit kim loại bằng H2 CO hoặc C có lời giải chi tiết
    • Bài toán kim loại tác dụng với dung dịch muối có lời giải chi tiết
    • Bài toán kim loại tác dụng với axit HCl H2SO4 có lời giải chi tiết
    • Lý thuyết và bài tập kim loại tác dụng với axit HNO3 có lời giải chi tiết
    • Lý thuyết và bài tập điện phân có lời giải chi tiết
    • Bài toán đồ thị cơ bản trong hóa học có lời giải chi tiết
    • Bài toán đồ thị nâng cao có lời giải chi tiết
    • Bài toán CO2 SO2 tác dụng với dung dịch kiềm có lời giải chi tiết
    • Bài toán nhỏ từ từ H+ vào dung dịch HCO3- và CO32- có lời giải chi tiết
    • 30+ bài toán nhiệt nhôm có lời giải chi tiết
    • Bài toán hỗn hợp Na K Ca Ba và oxit tác dụng với nước có lời giải chi tiết
    • Bài toán hỗn hợp Al Na K Ca Ba tác dụng với nước có lời giải chi tiết
    • Bài toán hỗn hợp kết tủa của BaCO3 và Al(OH)3 có lời giải chi tiết
    • Các dạng toán nâng cao về sắt và các hợp chất của sắt có lời giải chi tiết
    • Bài toán liên quan tới phản ứng Fe2+ tác dụng với Ag+ có lời giải chi tiết
    • Bài tập tổng hợp hóa học vô cơ 12 có lời giải chi tiết
    • Bài toán nhiệt phân và cracking ankan
    • Các bài toán đặc trưng về anken và ankin
    • Bài toán cộng H2 Br2 vào hiđrocacbon không no mạch hở
    • Vận dụng tinh tế công thức đốt cháy vào bài toán đốt cháy hỗn hợp hiđrocacbon
    • Vận dụng tư duy dồn chất giải toán hiđrocacbon
    • Tư duy xếp hình cho cacbon trong bài toán hiđrocacbon
    02/05/2022
  • Đề thi thử TN THPT 2022 môn hóa số 9 và lời giải chi tiết

    Đề thi thử TN THPT 2022 môn hóa số 9 và lời giải chi tiết

    PHÁT TRIỂN ĐỀ THAM KHẢO

    ĐỀ SỐ 09

    (Đề thi có 04 trang)

    KỲ THI THỬ TỐT NGHIỆP THPT NĂM 2022

    Bài thi: KHOA HỌC TỰ NHIÊN

    Môn thi thành phần: HÓA HỌC

    Thời gian làm bài: 50 phút, không kể thời gian phát đề

    Họ, tên thí sinh: …………………………………………….

    Số báo danh: ……………………………………………….

    * Cho biết nguyên tử khối của các nguyên tố: H = 1; C = 12; N = 14; O = 16; Na = 23; Mg = 24; Al = 27; S = 32; Cl = 35,5; K = 39, Fe = 56; Cu = 64; Ba = 137. 

    * Các thể tích khí đều đo ở (đktc).

    Câu 41. Trong các chất sau chất nào là chất điện li yếu

    A. HI. B. CH3OH. C. H2S. D. HNO3.

    Câu 42. Amino axit có 6 nguyên tử cacbon là trong phân tử là

    A. Glyxin. B. Alanin. C. Valin. D. Lysin.

    Câu 43. Trong phòng thí nghiệm, kim loại K được bảo quản bằng cách ngâm trong chất lỏng nào sau đây?

    A. Nước. B. Dầu hỏa. C. Giấm ăn. D. Ancol etylic.

    Câu 44. Khí X không màu, không mùi, sinh ra trong quá trình đốt cháy nhiên liệu, gây nên hiệu ứng nhà kính tăng cường. Khí X là:

    A. H2S. B. CO. C. Cl2. D. CO2.

    Câu 45. Polime dùng để chế tạo vỏ dây điện có tên viết tắt PVC được điều chế bằng phản ứng trùng hợp:

    A. CH2=C(Cl)H. B. CH2=CHCOOCH3.

    C. C6H5CH=CH2. D. CH3COOCH=CH2.

    Câu 46. Kim loại Fe tác dụng với dung dịch HCl tạo ra muối nào sau đây?

    A. FeCl2. B. FeCl3. C. FeS. D. Mg(OH)2.

    Câu 47. Axit stearic là một axit béo có trong mỡ động vật và dầu thực vật. Công thức của axit stearic là

    A. C15H33COOH. B. C17H33COOH. C. C17H35COOH. D. C17H31 COOH.

    Câu 48. Kim loại nào sau đây điều chế được bằng phương pháp điện phân nóng chảy muối clorua tương ứng?

    1. Na. B. Cu. C. Ag. D. Fe.

    Câu 49. Số oxi hóa của sắt trong hợp chất Fe(NO3)3 là

    A. +1. B. +2. C. +3. D. +6.

    Câu 50. Chất nào sau đây tác dụng với kim loại K sinh ra khí H2?

    A. C4H9-OH. B. CH3COO-C2H5. C. C6H5-CH3. D. CH4.

    Câu 51. X là kim loại chịu nhiệt rất cao thường được dùng sản xuất dây tóc bóng đèn. X là

    A. Au. B. Cr. C. Cu. D. W.

    Câu 52. Kim loại Al có thể tan hết trong lượng dư dung dịch nào sau đây?

    A. NaCl. B. NaHCO3. C. H2SO4 đặc nguội. D. H2SO4 loãng.

    Câu 53. Để bảo vệ vỏ thép của tàu cá, người ta thường sử dụng một kim loại M để gắn vào phần vỏ tầu chìm trong nước biển. Kim loại M là

    A. Pt. B. Ag. C. Cu. D. Zn.

    Câu 54. Số nguyên tử hiđro trong phân tử etyl fomat là

    A. 4. B. 8. C. 6. D. 2.

    Câu 55. Phân tử chất nào sau đây chứa 2 nguyên tử nitơ?

    A. Alanin. B. Lysin. C. Glyxin. D. Axit glutamic.

    Câu 56. Amilozơ có mạch không nhánh có hàm lượng đáng kể trong gạo tẻ. Số nguyên tử cacbon ở một mắt xích trong phân tử amilozơ là

    A. 10. B. 12. C. 8. D. 9.

    Câu 57. Trong các kim loại Li, K, Na, Ba, Ca, Fe, Ni, Cu. Số kim loại hòa tan được trong nước là?

    A. 8. B. 6. C. 5. D. 7.

    Câu 58. Đun nước cứng tạm thời ta sẽ thấy ở đáy ấm đun thường có cặn. Cặn đó thường là

    A. CaSO4. B. Na2CO3. C. CaCO3. D. Ca(HCO3)2

    Câu 59. Kim loại Fe hòa tan được trong dung dịch nào dưới đây?

    A. Na2CO3. B. NaOH. C. CuCl2. D. NaNO3.

    Câu 60. Khoáng vật boxit là một nguyên liệu quan trọng trong nghành công nghiệp luyện kim để sản xuất nhôm, có trữ lượng lớn ở khu vực tây nguyên. Thành phần chính của quặng boxit là

    A. Al2O3.nH2O. B. K2SO4.Al2O3.nH2O. C. Al(NO3)3.9H2O. D. Al(NO3)3.6H2O.

    Câu 61. Este X có công thức phân tử C3H6O2. Thủy phân X trong dung dịch NaOH dư, thu được sản phẩm gồm natri fomiat và ancol Y. Công thức của Y là

    A. C3H5(OH)3. B. CH3OH. C. C3H7OH. D. C2H5OH.

    Câu 62. Phát biểu nào sau đây đúng?

    A. Fructozơ bị thủy phân trong môi trường axit.

    B. Sacarozơ là chất lỏng ở nhiệt độ thường.

    C. Mantozơ thuộc loại monosaccarit.

    D. Dung dịch fructozơ hòa tan được Cu(OH)2.

    Câu 63. Cho m gam hỗn hợp NaHCO3 và MgCO3 vào dung dịch HCl dư sau khi phản ứng xảy ra hoàn toàn thu được 3,36 lít CO2 (ở đktc). Giá trị của m là

    A. 6,15. B. 12,60. C. 25,20. D. 31,35.

    Câu 64. Cho dung dịch chứa m gam hỗn hợp glucozơ và fructozơ tác dụng với lượng dư AgNO3 trong dung dịch NH3, sau phản ứng hoàn toàn thu được 64,8 gam Ag. Giá trị của m là

    A. 9,0. B. 54,0. C. 27,0. D. 13,5.

    Câu 65. Dung dịch dư nào sau đây tác dụng với Fe sinh ra muối sắt (II)?

    1. CuCl2. B. AgNO3 C. HNO3 loãng. D. H2SO4 đặc.

    Câu 66. Cho các tơ sau: Tơ visco, nilon-6, nilon-6,6, tơ tằm, nilon -7. Số tơ bán tổng hợp là

    A. 4. B. 1. C. 2. D. 3.

    Câu 67. Để khử hoàn toàn 16 tấn Fe2O3 thành kim loại Fe ở nhiệt độ cao cần tối thiểu V(m3)khí than khô (cho biết khí than khô sử dụng có thành phần thể tích 35% CO; 5% H2;3% CO2; 57% N2 và thể tích các khí đo ở đktc) . Giá trị của V là

    A. 224000. B. 56000. C. 168000. D. 125000.

    Câu 68. Đốt cháy hoàn toàn m gam valin trong O2 thu được hỗn hợp sản phẩm X. Hấp thụ toàn bộ X vào dung dịch nước vôi trong dư, người ta thấy xuất hiện 50 gam kết tủa và có V lít khí Y không bị hấp thụ thoát ra (ở đktc). Giá trị của V là

    A. 4,48. B. 2,24. C. 8,96. D. 1,12.

    (Lời giải) Câu 69. Hỗn hợp A gồm 3 este đơn chức, mạch hở tạo thành từ cùng một ancol B với 3 axit cacboxylic (phân tử chỉ có 1 nhóm -COOH), trong đó có hai axit no và một axit không no (chứa một liên kết đôi C=C trong phân tử). Thủy phân hoàn toàn 9 gam A bằng dung dịch NaOH thu được hỗn hợp muối và m gam ancol B. Cho m gam ancol B vào bình đựng Na dư sau phản ứng thu được 1,12 lít khí (đktc) và khối lượng bình tăng 4,5 gam. Mặt khác, nếu đốt cháy hoàn toàn 4,5 gam A thì thu được CO2 và 3,42 gam H2O. Phần trăm số mol của este không no trong A là

    A. 44,45%. B. 16,44%. C. 40,00%. D. 20,00%.

    (Lời giải) Câu 70. Cho a gam hỗn hợp X gồm Fe2O3, Fe3O4 và Cu vào dung dịch HCl dư, thấy có 1,1 mol axit phản ứng và còn lại 0,2817a gam chất rắn không tan. Mặt khác, khử hoàn toàn a gam hỗn hợp X bằng H2 dư thu được 96 gam chất rắn. Phần trăm khối lượng của Cu trong hỗn hợp X là

    A. 22,53%. B. 32,64%. C. 45,07%. D. 51,20%.

    (Lời giải) Câu 71. Thủy phân hoàn toàn 1 mol peptit mạch hở X, thu được 2 mol Gly, 1 mol Ala và 2 mol Val. Mặt khác, thủy phân không hoàn toàn X, thu được hỗn hợp các amino axit và các peptit (trong đó có Gly-Gly-Val). Số công thức cấu tạo phù hợp với tính chất trên của X là?

    A. 4 B. 5 C. 6 D. 3

    (Lời giải) Câu 72. Đốt cháy hoàn toàn 10,58 gam hỗn hợp X chứa ba este đều đơn chức, mạch hở bằng lượng oxi vừa đủ, thu được 8,96 lít khí CO2 (đktc). Mặt khác, hiđro hóa hoàn toàn 10,58 gam X cần dùng 0,07 mol H2 (xúc tác, to), thu được hỗn hợp Y. Đun nóng toàn bộ Y với 250 ml dung dịch NaOH 1M, cô cạn dung dịch sau phản ứng, thu được một ancol Z duy nhất và m gam rắn khan. Giá trị của m là

    A.15,45. B. 15,60. C. 15,46. D. 13,36.

    (Lời giải) Câu 73. Để hòa tan hết 38,36 gam hỗn hợp R gồm Mg, Fe3O4, Fe(NO3)2 cần 0,87 mol dung dịch H2SO4 loãng, sau khi các phản ứng xảy ra hoàn toàn thu được 111,46 gam muối sunfat trung hòa và 5,6 lít (đktc) hỗn hợp khí X gồm hai khí không màu, tỉ khối hơi của X so với H2 là 3,8 (biết có một khí không màu hóa nâu ngoài không khí). Phần trăm khối lượng Mg trong R gần nhất với giá trị nào sau đây?

    A. 28,15%.       B. 10,80%.       C. 25,51%.       D. 31,28%.

    (Lời giải) Câu 74. Tiến hành các thí nghiệm sau:

    (a) Cho từ từ từng giọt dung dịch NaOH loãng vào ống nghiệm chứa lượng dư dung dịch AlCl3.

    (b) Cho từ từ từng giọt dung dịch NaOH vào ống nghiệm chứa dung dịch hỗn hợp AlCl3 và HCl loãng.

    (c) Cho từ từ từng giọt dung dịch NH3 tới dư vào dung dịch CuSO4.

    (d) Nung nóng hỗn hợp Al và Fe2O3 (không có không khí) đến khi phản ứng xảy ra hoàn toàn.

    (e) Nhỏ từ từ cho đến dư dung dịch NaOH vào dung dịch FeCl3.

    (g) Cho dung dịch Fe(NO3)2 vào dung dịch CuCl2.

    Số thí nghiệm có thể quan sát thấy kết tủa là

    A. 5 B. 2 C. 3 D. 4

    (Lời giải) Câu 75. Cho sơ đồ phản ứng sau:

    (a) Este X (C6H10O4) + 2NaOH → X1 + X2 + X3 (t0)

    (b) X2 + X3 → C3H8O + H2O (H2SO4, t0)

    Cho các phát biểu sau:

    (1) X có hai đồng phân cấu tạo.

    (2) Từ X1 có thể điều chế CH4 bằng 1 phản ứng.

    (3) X không phản ứng với H2 và không có phản ứng tráng bạc.

    (4) Trong X chứa số nhóm -CH2– bằng số nhóm -CH3.

    Số phát biểu sai là

    A. 3 B. 2 C. 1 D. 4

    (Lời giải) Câu 76. Hòa tan 50 gam tinh thể CuSO4.5H2O vào 200 ml dung dịch HCl 0,6 M thu được dung dịch X. Đem điện phân dung dịch X (các điện cực trơ) với cường độ dòng điện 1,34A trong 4 giờ (biết hiệu suất điện phân là 100%). Khối lượng kim loại thoát ra ở catot và thể tích khí thoát ra ở anot (ở đktc) lần lượt là

    A. 10,8 gam và 1,344 lít. B. 6,4 gam và 1,792 lít.

    C. 9,6 gam và 1,792 lít. D. 6,4 gam và 2,016 lít.

    (Lời giải) Câu 77. Dẫn lượng dư hỗn hợp X gồm hơi nước và khí cacbon monooxit qua m gam cacbon nung đỏ thu được hỗn hợp Y gồm CO, H2, CO2 và hơi nước. Cho hỗn hợp Y đi qua bình đựng CuO, Fe2O3 dư nung nóng thu được hỗn hợp chất rắn Z và hỗn hợp khí và hơi T. Cho hỗn hợp Z tác dụng với dung dịch HNO3 loãng dư thu được 8,064 lít khí NO (đktc) là sản phẩm khử duy nhất. Hấp thụ hoàn toàn T vào dung dịch Ba(OH)2 dư thấy xuất hiện 59,1 gam kết tủa. Biết các phản ứng xảy ra hoàn toàn. Tính giá trị của m?

    A. 3,24 gam. B. 3,60 gam. C. 0,72 gam. D. 2,88 gam.

    (Lời giải) Câu 78. Nén 10 ml một hiđrocacbon A và 55 ml O2 trong một bình kín. Bật tia lửa điện để đốt cháy hoàn toàn thu được (V + 30) ml hỗn hợp X rồi sau đó làm lạnh hỗn hợp X thu được V ml hỗn hợp khí Y. Biết tỉ lệ thể tích cũng là tỉ lệ số mol. Vậy công thức phân tử của A và giá trị của V có thể là

    A. C2H6 và 60 ml. B. C3H8 và 60 ml. C. C4H6 và 40 ml. D. C3H6 và 40 ml.

    (Lời giải) Câu 79. Tiến hành thí nghiệm sau đây:

    Bước 1: Rót vào 2 ống nghiệm (đánh dấu ống 1, ống 2) mỗi ống khoảng 5 ml dung dịch H2SO4 loãng và cho mỗi ống một mấu kẽm.

    Bước 2: Nhỏ thêm 2-3 giọt dung dịch CuSO4 vào ống 1, nhỏ thêm 2-3 giọt dung dịch MgSO4 vào ống 2.

    Ta có các kết luận sau:

    (1) Sau bước 1, có bọt khí thoát ra cả ở 2 ống nghiệm.

    (2) Sau bước 1, kim loại kẽm trong 2 ống nghiệm đều bị ăn mòn hóa học.

    (3) Có thể thay dung dịch H2SO4 loãng bằng dung dịch HCl loãng.

    (4) Sau bước 2, kim loại kẽm trong 2 ống nghiệm đều bị ăn mòn điện hóa.

    (5) Sau bước 2, lượng khí thoát ra ở ống nghiệm 1 tăng mạnh.

    Số kết luận đúng là

    A. 4. B. 2. C. 3. D. 1.

    (Lời giải) Câu 80. Thực hiện các thí nghiệm sau:

    (a) Cho a mol kim loại Na vào dung dịch chứa a mol CuSO4.

    (b) Điện phân dung dịch AgNO3 với điện cực trơ đến khi H2O bị điện phân ở cả 2 điện cực thì dừng lại.

    (c) Cho a mol KHCO3 vào dung dịch chứa a mol Ba(OH)2.

    (d) Cho a mol KHS vào dung dịch chứa a mol NaOH.

    (e) Cho a mol FeCl2 vào dung dịch chứa 3a mol AgNO3.

    Có bao nhiêu thí nghiệm sau khi kết thúc thu được dung dịch chỉ chứa 1 chất tan?

    A. 2. B. 4. C. 3. D. 5.

     

     

    O2 Education gửi các thầy cô link download đề thi

    De so 9

     

    Các thầy cô có thể tham khảo thêm nhiều đề thi hơn tại

    Tổng hợp đề thi thử TN THPT môn hóa năm 2022 có đáp án

    Tổng hợp đề thi TN THPT 2021 môn hóa file word có lời giải

     

    Hoặc xem thêm các tài liệu khác của môn hóa

    • Phương pháp tư duy dồn chất xếp hình giải bài tập hóa học hữu cơ
    • Tổng hợp bài tâp phương pháp dồn chất xếp hình
    • 100 câu lý thuyết đếm hóa hữu cơ lớp 12 thi TN THPT
    • 200 câu lý thuyết đếm hóa học lớp 12 có đáp án ôn thi TN THPT
    • Tổng hợp kĩ thuật phương pháp giải bài tập peptit đầy đủ chi tiết
    • Tổng hợp bài tập hữu cơ hay và khó có lời giải chi tiết
    • Biện luận công thức phân tử muối amoni hữu cơ đầy đủ chi tiết
    • Giải bài tập chất béo theo phương pháp dồn chất
    • Tổng hợp 50+ bài tập chất béo có lời giải chi tiết
    • Tổng hợp bài tập vô cơ hay và khó có lời giải chi tiết
    • Tổng hợp đề thi môn hóa của bộ giáo dục từ năm 2007 đến nay
    • Tổng hợp các phương pháp giải bài tập môn hoá học
    • Tổng hợp giáo án chủ đề STEM trong môn hóa học
    • Tổng hợp đề thi THPT QG 2021 file word có lời giải chi tiết
    • Tổng hợp đề thi HSG lớp 12 môn hoá học
    • Tổng hợp đề thi giữa học kì 1 môn hóa cả 3 khối 10 11 12
    • Tổng hợp đề thi học kì 1 lớp 12 môn hóa học
    • Tổng hợp đề thi học kì 1 lớp 11 môn hóa học
    • Tổng hợp đề thi học kì 1 lớp 10 môn hóa học
    • Tổng hợp đề thi giữa học kì 2 cả ba khối 10 11 12
    • Tổng hợp đề thi học kì 2 lớp 12 môn hóa học
    • Tổng hợp đề thi học kì 2 lớp 11 môn hóa học
    • Tổng hợp đề thi học kì 2 lớp 10 môn hoá học
    • Tổng hợp các chuyên đề hóa học lớp 10
    • Tổng hợp các chuyên đề hóa học lớp 11
    • Tổng hợp các chuyên đề hóa học lớp 12
    • Tổng hợp 23 phương pháp giải bài tập môn hóa học
    • Tư duy NAP về tính bất biến của kim loại
    • Tư duy NAP về tính bất biến của hỗn hợp chứa hợp chất
    • Tư duy NAP đi tắt đón đầu kết hợp với các định luật bảo toàn
    • Tư duy NAP phân chia nhiệm vụ H+
    • Vận dụng linh hoạt và liên hoàn các định luật bảo toàn
    • Bài toán vận dụng tư duy điền số điện tích có lời giải chi tiết
    • Bài toán khử oxit kim loại bằng H2 CO hoặc C có lời giải chi tiết
    • Bài toán kim loại tác dụng với dung dịch muối có lời giải chi tiết
    • Bài toán kim loại tác dụng với axit HCl H2SO4 có lời giải chi tiết
    • Lý thuyết và bài tập kim loại tác dụng với axit HNO3 có lời giải chi tiết
    • Lý thuyết và bài tập điện phân có lời giải chi tiết
    • Bài toán đồ thị cơ bản trong hóa học có lời giải chi tiết
    • Bài toán đồ thị nâng cao có lời giải chi tiết
    • Bài toán CO2 SO2 tác dụng với dung dịch kiềm có lời giải chi tiết
    • Bài toán nhỏ từ từ H+ vào dung dịch HCO3- và CO32- có lời giải chi tiết
    • 30+ bài toán nhiệt nhôm có lời giải chi tiết
    • Bài toán hỗn hợp Na K Ca Ba và oxit tác dụng với nước có lời giải chi tiết
    • Bài toán hỗn hợp Al Na K Ca Ba tác dụng với nước có lời giải chi tiết
    • Bài toán hỗn hợp kết tủa của BaCO3 và Al(OH)3 có lời giải chi tiết
    • Các dạng toán nâng cao về sắt và các hợp chất của sắt có lời giải chi tiết
    • Bài toán liên quan tới phản ứng Fe2+ tác dụng với Ag+ có lời giải chi tiết
    • Bài tập tổng hợp hóa học vô cơ 12 có lời giải chi tiết
    • Bài toán nhiệt phân và cracking ankan
    • Các bài toán đặc trưng về anken và ankin
    • Bài toán cộng H2 Br2 vào hiđrocacbon không no mạch hở
    • Vận dụng tinh tế công thức đốt cháy vào bài toán đốt cháy hỗn hợp hiđrocacbon
    • Vận dụng tư duy dồn chất giải toán hiđrocacbon
    • Tư duy xếp hình cho cacbon trong bài toán hiđrocacbon
    02/05/2022
  • Đề thi thử TN THPT 2022 môn hóa số 10 và lời giải chi tiết

    Đề thi thử TN THPT 2022 môn hóa số 10 và lời giải chi tiết

    PHÁT TRIỂN ĐỀ THAM KHẢO

    ĐỀ SỐ 10

    (Đề thi có 04 trang)

    KỲ THI THỬ TỐT NGHIỆP THPT NĂM 2022

    Bài thi: KHOA HỌC TỰ NHIÊN

    Môn thi thành phần: HÓA HỌC

    Thời gian làm bài: 50 phút, không kể thời gian phát đề

    Họ, tên thí sinh: …………………………………………….

    Số báo danh: ……………………………………………….

    * Cho biết nguyên tử khối của các nguyên tố: H = 1; C = 12; N = 14; O = 16; Na = 23; Mg = 24; Al = 27; S = 32; Cl = 35,5; K = 39, Fe = 56; Cu = 64; Ba = 137. 

    * Các thể tích khí đều đo ở (đktc).

    Câu 41. [NB – Sự điện li] Chất nào sau đây là chất điện ly yếu:

    A. NaOH B. KOH C. HF D. HCl

    Câu 42. [NB – Amino axit] Số nguyên tử Cacbon trong phân tử Gly:

    A. 2 B. 6 C. 5 D. 3

    Câu 43. [NB – Kim loại kiềm] Kim loại kiềm là những kim loại thuộc nhóm nào trong bảng tuần hoàn:

    A. IA B. IIA C. IIIA D. VIIA

    Câu 44. [NB – Hóa học với môi trường] Cacbon đioxit có công thức phân tử là:

    A. SO2 B. NO2 C. CO D. CO2

    Câu 45. [NB – Polime] Tiến hành trùng hợp etilen thu được polime X.Tên gọi của X là

    A. Polietilen B. Polipropilen C. Polietin D. Polietan

    Câu 46. [NB – Kim loại kiềm thổ] Cho kim loại Ca tác dụng với H2SO4 loãng thu được khí H2 và chất nào sau đây

    A. CaCl2 B. CaSO4 C. Ca(HCO3)2 D. Ca(NO3)2

    Câu 47. [NB – Axit béo – chất béo] Axit stearic là một axit béo có trong mỡ động vật .Công thức của axit stearic là

    A. C3H5(OH)3. B. CH3COOH. C. C15H31COOH. D. C17H35COOH.

    Câu 48. [NB – Điều chế kim loại] Kim loại nào sau đây điều chế được bằng phương pháp nhiệt luyện ?

    A. Fe. B. K. C. Ba. D. Al.

    Câu 49. [NB – Hợp chất của sắt] Số oxi hóa của sắt trong hợp chất Fe(NO3)3 là

    A. +1. B. +2. C. +3. D. +6.

    Câu 50. [NB – Ancol – anđehit – axit cacboxylic] Chất nào sau đây làm mất màu dung dịch Br2 ?

    A. C2H4. B. CH3COOCH3. C. CH3CH2OH. D. CH4.

    Câu 51. [NB – Tính chất vật lí của kim loại] X là kim loại có nhiệt độ nóng chảy cao nhất, được dùng làm dây tóc bóng đèn. X là:

    A. Zn. B. Cr. C. Al. D. W.

    Câu 52. [NB – Sắt] Kim loại Fe tan hết trong lượng dư dung dịch nào sau đây?

    A. KCl. B. FeCl3. C. HNO3 đặc nguội. D. H2SO4 đặc nguội.

    Câu 53. [NB – Nhôm] Nhôm tác dụng với dung dịch chất nào sau đây giải phóng khí SO2

    A. HCl. B. HNO3. C. H2SO4 đặc nguội. D. H2SO4 đặc nóng.

    Câu 54. [NB – Este] Xà phòng hóa metyl fomat thu được ancol là

    A. CH3COCH3. B. HCOONa. C. CH3OH. D. C2H5OH.

    Câu 55. [NB – Amin] Công thức phân tử của trimetyl amin là:

    A. C3H7N. B. C3H9N. C. C2H7N. D. C4H11N.

    Câu 56. [NB – Glucozơ – fructozơ] Saccarozo là thực phẩm quan trọng của con người, là nguyên liệu quan trọng để làm bánh kẹo, nước giải khát.Số nguyên tử H trong phân tử saccarozo là:

    A. 22. B. 20. C. 11. D. 12.

    Câu 57. [NB – Tính chất hóa học của kim loại] Kim loại nào sau đây tan hoàn toàn trong dung dịch HCl dư?

    A. Ag. B. Cu. C. Fe. D. Au.

    Câu 58. [NB – Hợp chất kim loại kiềm thổ] Nguyên tắc để làm mền nước cứng là:

    A. Đun nóng nước cứng.

    B. Thêm lượng vừa đủ dung dịch Ca(OH)2.

    C. Giảm nồng độ ion Ca2+ và Mg2+ trong nước cứng.

    D. Cho nước cúng vào dung dịch Na3PO4.

    Câu 59. [NB – Dãy điện hóa] Trong dung dịch, ion nào sau đây có tính oxi hóa mạnh nhất?

    A. Fe2+. B. Fe3+. C. Cu2+. D. Ag+.

    Câu 60. [NB – Hợp chất của nhôm] Cho các chất sau: Al, Al2O3, Al(OH)3, Al2(SO4)3.Số chất có tính lưỡng tính là:

    A. 3. B. 2. C. 1. D. 4.

    Câu 61. [TH – Este] Thủy phân hoàn toàn etyl axetat trong dung dịch NaOH dư, thu được ancol Y và muối Z. Công thức của Z là:

    A. C2H5COONa. B. CH3COONa. C. C2H5OH. D. HCOONa.

    Câu 62. [TH – Chọn phát biểu đúng về cacbohiđrat] Phát biểu nào sau đây đúng?

    A. Glucozơ có phản ứng tráng gương tạo kết tủa màu vàng.

    B. Tinh bột là chất rắn mà xanh lam ở nhiệt độ thường.

    C. Xenlulozơ thuộc loại monosaccarit.

    D. Dung dịch fructozo hòa tan được Cu(OH)2.

    Câu 63. [TH – Bài toán về kim loại loại kiềm và hợp chất] Cho 4,6 gam Na tác dụng với lượng dư nước thu được V lít khí H2(đktc). Giá trị của V là:

    A. 2,24 B. 3,36 C. 4,48 D. 5,6

    Câu 64. [TH – Bài toán về cacbohiđrat] Cho dung dịch chứa m gam fructozo tác dụng với lượng dư AgNO3 trong dung dịch NH3, sau phản ứng hoàn toàn thu được 32,4 gam Ag. Giá trị của m là:

    A. 13,5. B. 27,0. C. 18,0. D. 16,2.

    Câu 65. [TH – Hợp chất của sắt] Chất nào sau đây tác dụng với dung dịch HNO3 không sinh ra khí ?

    A. Fe3O4. B. Fe. C. Fe2O3 . D. FeO.

    Câu 66. [TH – Đếm chất – polime] Cho các polime sau: xenlulozơ axetat, nilon-6,6, polietilen,poli(vinyl clorua). Số polime được điều chế bằng phản ứng trùng hợp là:

    A. 4. B. 2. C. 3. D. 1.

    Câu 67. [TH – Bài toán về nhôm] Để hòa tan hoàn toàn 2,7 gam Al cần dùng 100 ml dung dịch NaOH a(M). Giá trị của a là:

    A. 0,5 B. 1 C. 1,5 D. 0,8

    Câu 68. [TH – Bài toán về amin – amino axit] Đốt cháy hoàn toàn m gam Alanin trong O2 thu được N2, CO2 và 6,3 gam H2O. Giá trị của m là

    A. 13,35. B. 11,7. C. 7,5. D. 8,9.

    (Lời giải) Câu 69. [VDC – Hỗn hợp este đơn và đa chức] Hỗn hợp E gồm ba este no, mạch hở X (đơn chức), Y (hai chức), Z (ba chức) đều được tạo thành từ axit cacboxylic và ancol. Đốt cháy hoàn toàn m gam E, thu được số mol CO2 lớn hơn số mol H2O là 1,02 mol. Mặt khác, m gam E phản ứng vừa đủ với dung dịch NaOH, thu được hỗn hợp T gồm hai muối và 52,68 gam hai ancol. Đốt cháy hoàn toàn T cần vừa đủ 0,6 mol O2, thu được CO2, 0,84 mol Na2CO3 và 0,36 mol H2O. Khối lượng của X trong m gam E là

    A. 7,2 gam. B. 7,08 gam. C. 6,68 gam. D. 6,72 gam.

    (Lời giải) Câu 70. [VD – Bài toán kim loại và oxit tác dụng với axit] Đốt hỗn hợp X gồm Fe và Cu trong O2, thu được m gam hỗn hợp Y gồm Fe, Cu, Fe3O4 và CuO. Cho Y vào dung dịch chứa 0,36 mol HCl, thu được dung dịch Z chỉ chứa muối, 0,09 mol H2 và 16,56 gam chất rắn T. Cho T tác dụng với dung dịch HCl có khí thoát ra. Biết các phản ứng xảy ra hoàn toàn. Giá trị của m là

    A. 26,64. B. 29,52. C. 28,8. D. 28,08.

    (Lời giải) Câu 71. [TH – Biện luận cấu tạo hợp chất hữu cơ] Chất X (C9H8O4) là một loại thuốc cảm. Cho 1 mol X phản ứng hết với dung dịch NaOH thu được 1 mol chất Y, 1 mol chất Z và 2 mol H2O. Nung Y với hỗn hợp CaO và NaOH, thu được ankan đơn giản nhất. Chất Z phản ứng với dung dịch H2SO4 loãng dư, thu được hợp chất hữu cơ tạp chức T không có khả năng tham gia phản ứng tráng gương. Cho các phát biểu sau về X, Y, Z và T:

    (1) Chất X phản ứng với NaOH (t°) theo tỉ lệ mol tương ứng 1: 3.

    (2) Từ Y bằng một phản ứng có thể điều chế được axit axetic.

    (3) Chất Z có công thức phân tử C7H4O4Na2.

    (4) Chất T không tác dụng với CH3COOH nhưng có phản ứng với CH3OH (xúc tác H2SO4 đặc, t°).

    (5) Chất X có 3 cấu tạo phù hợp.

    Số phát biểu đúng là

    A. 1. B. 2. C. 3. D. 4.

    (Lời giải) Câu 72. [TH – Bài toán chất béo] Hỗn hợp X gồm triglixerit Y và axit béo Z(số liên kết π trong phân tử không vượt quá 3). Cho m gam X phản ứng hoàn toàn với dung dịch NaOH dư, thu được sản phẩm hữu cơ gồm hai muối có cùng số nguyên tử cacbon và 1,84 gam glixerol. Nếu đốt cháy hết m gam X thì cần vừa đủ 2,35 mol O2, thu được 1,68 mol CO2 và 1,52 mol H2O. Khối lượng của Y trong m gam X là

    A. 17,8 gam. B. 17,68 gam. C. 16,52 gam. D. 14,90 gam.

    (Lời giải) Câu 73. [VDC – Bài toán tổng hợp chất khử + chất oxi hóa] Nung nóng 74,18 gam hỗn hợp G gồm Mg(NO3)2, Fe(NO3)2 , Fe(NO3)3 và Cu(NO3)2 trong điều kiện không có không khí, sau một thời gian thu được hỗn hợp rắn X và hỗn hợp khí Y có tỉ khối so với He bằng x. Hòa tan hoàn toàn X trong dung dịch chứa 0,56 mol HCl loãng, kết thúc phản ứng, thu được 1,344 lít khí NO (ở đktc, sản phẩm khử duy nhất của N+5) và dung dịch Z chỉ chứa các muối có khối lượng 71,74 gam. Cho dung dịch NaOH dư vào Z, sau khi các phản ứng xảy ra hoàn toàn, có 42,8 gam NaOH phản ứng. Giá trị của x gần nhất với giá trị nào sau đây?

    A. 13 B. 12 C. 11 D. 14

    (Lời giải) Câu 74. [VD – Đếm số phát biểu vô cơ] Cho các phát biểu sau:

    (a) Phân đạm amophot có thành phần chính là: NH4H2PO4 và KNO3.

    (b) Điện phân dung dịch NaCl thu được khí Cl2 ở catot.

    (c) Sục khí NH3 tới dư vào dung dịch AlCl3 có xuất hiện kết tủa.

    (d) Để bảo vệ các vật dụng bằng sắt người ta thường sơn lên bề mặt sắt.

    Số phát biểu đúng là

    A. 3. B. 1. C. 2. D. 4.

    (Lời giải) Câu 75. [VD – Chỗi phản ứng vô cơ] Cho sơ đồ chuyển hóa:

    Biết: X, Y, Z, E, F là các hợp chất khác nhau, mỗi mũi tên ứng với một phương trình hóa học của phản ứng xảy ra giữa hai chất tương ứng. Các chất E, F thỏa mãn sơ đồ trên lần lượt là

    A. Na2SO4, NaOH. B. NaHCO3, HCl. C. CO2, Na2SO4. D. Na2CO3, HCl.

    (Lời giải) Câu 76. [VD – Bài toán về hiđrocacbon] Nung một bình kín chứa etilen, axetilen, propan, vinylaxetilen, hiđro và một ít bột Ni, sau một thời gian, thu được hỗn hợp khí X (không chứa ankađien) có tỉ khối so với He là 9,5. Đốt cháy hoàn toàn X, thu được 2,7 mol CO2 và 2,8 mol H2O. Mặt khác, cho X phản ứng vừa đủ với a mol AgNO3 trong dung dịch NH3, thu được 56,1 gam kết tủa và hỗn hợp khí Y. Cho Y phản ứng vừa đủ với 100 gam dung dịch Br2 40%, thu được 10,08 lít (đktc) hỗn hợp khí Z. Giá trị của a là

    A. 0,25 B. 0,3 C. 0,35 D. 0,4

    (Lời giải) Câu 77 [VD – Bài toán vô cơ 11] Cho hơi nước đi qua than nóng đỏ, thu được 15,68 lít hỗn hợp khí X (đktc) gồm CO, CO2­, H2. Cho toàn bộ X tác dụng với CuO ( dư) nung nóng, thu được hỗn hợp chất rắn Y. Hòa tan toàn bộ Y bằng dung dịch H2SO4 (đặc, dư) nung nóng thu được 13,44 lít khí SO2 (sản phẩm khử duy nhất, ở dktc). Phần trăm thể tích khí CO trong hỗn hợp X là

    A. 14,28. B. 28,57. C. 18,92. D. 50,57.

    (Lời giải) Câu 78. [VD – Bài toán điện phân] Tiến hành điện phân dung dịch hỗn hợp gồm NaCl 0,4M và Cu(NO3)2 0,5M (điện cực trơ, màng ngăn xốp) với cường độ dòng điện không đổi I = 5A trong thời gian 8492 giây thì dừng điện phân, ở anot thoát ra 3,36 lít khí (đktc). Cho m gam bột Fe vào dung dịch sau điện phân, kết thúc phản ứng, thấy khí NO thoát ra (sản phẩm khử duy nhất của N+5) và 0,8m gam chất rắn không tan. Giá trị của m là

    A. 16,8. B. 19,6. C. 29,4. D. 25,2.

    (Lời giải) Câu 79. [VD – Đếm số phát biểu hữu cơ] Cho các phát biểu sau:

    (1) Thủy tinh hữu cơ (plexiglas) được ứng dụng làm cửa kính ô tô.

    (2) Quá trình làm rượu vang từ quả nho xảy ra phản ứng lên men rượu của glucozơ.

    (3) Khi ngâm trong nước xà phòng có tính kiềm, vải lụa làm bằng tơ tằm sẽ nhanh hỏng.

    (4) Khi rớt axit sunfuric đặc vào vải cotton (sợi bông) thì chỗ vải đó sẽ bị đen rồi thủng.

    (5) Dầu mỡ động thực vật bị ôi thiu do liên kết C=C của chất béo bị oxi hóa.

    Số phát biểu đúng là

    A. 2 B. 5 C. 4 D. 3

    (Lời giải) Câu 80. [VD – Thực hành – thí nghiệm] Tiến hành thí nghiệm xà phòng hoá theo các bước sau:

    Bước 1: Cho vào bát sứ khoảng 1 gam mỡ động vật và 2 – 2,5 ml dung dịch NaOH nồng độ 40%.

    Bước 2: Đun sôi nhẹ hỗn hợp khoảng 30 phút và khuấy liên tục bằng đũa thuỷ tinh, thỉnh thoảng thêm vài giọt nước cất để giữ cho thể tích của hỗn hợp không đổi.

    Bước 3: Rót thêm vào hỗn hợp 4 – 5 ml dung dịch NaCl bão hoà nóng, khuấy nhẹ rồi để nguội.

    Có các phát biểu sau:

    (a) Sau bước 1, thu được chất lỏng đồng nhất.

    (b) Sau bước 3, thấy có lớp chất rắn màu trắng nổi lên.

    (c) Mục đích chính của việc thêm dung dịch NaCl ở bước 3 là làm tăng tốc độ của phản ứng xà phòng hoá.

    (d) Sản phẩm thu được sau bước 3 đem tách hết chất rắn không tan, chất lỏng còn lại hòa tan được Cu(OH)2 tạo thành dung dịch màu xanh lam.

    (e) Có thể thay thế mỡ động vật bằng dầu thực vật.

    Số phát biểu đúng là

    A. 2 B. 5 C. 3 D. 4

    ­_____ HẾT _____

     

     

    O2 Education gửi các thầy cô link download đề thi

    De so 10

     

    Các thầy cô có thể tham khảo thêm nhiều đề thi hơn tại

    Tổng hợp đề thi thử TN THPT môn hóa năm 2022 có đáp án

    Tổng hợp đề thi TN THPT 2021 môn hóa file word có lời giải

     

    Hoặc xem thêm các tài liệu khác của môn hóa

    • Phương pháp tư duy dồn chất xếp hình giải bài tập hóa học hữu cơ
    • Tổng hợp bài tâp phương pháp dồn chất xếp hình
    • 100 câu lý thuyết đếm hóa hữu cơ lớp 12 thi TN THPT
    • 200 câu lý thuyết đếm hóa học lớp 12 có đáp án ôn thi TN THPT
    • Tổng hợp kĩ thuật phương pháp giải bài tập peptit đầy đủ chi tiết
    • Tổng hợp bài tập hữu cơ hay và khó có lời giải chi tiết
    • Biện luận công thức phân tử muối amoni hữu cơ đầy đủ chi tiết
    • Giải bài tập chất béo theo phương pháp dồn chất
    • Tổng hợp 50+ bài tập chất béo có lời giải chi tiết
    • Tổng hợp bài tập vô cơ hay và khó có lời giải chi tiết
    • Tổng hợp đề thi môn hóa của bộ giáo dục từ năm 2007 đến nay
    • Tổng hợp các phương pháp giải bài tập môn hoá học
    • Tổng hợp giáo án chủ đề STEM trong môn hóa học
    • Tổng hợp đề thi THPT QG 2021 file word có lời giải chi tiết
    • Tổng hợp đề thi HSG lớp 12 môn hoá học
    • Tổng hợp đề thi giữa học kì 1 môn hóa cả 3 khối 10 11 12
    • Tổng hợp đề thi học kì 1 lớp 12 môn hóa học
    • Tổng hợp đề thi học kì 1 lớp 11 môn hóa học
    • Tổng hợp đề thi học kì 1 lớp 10 môn hóa học
    • Tổng hợp đề thi giữa học kì 2 cả ba khối 10 11 12
    • Tổng hợp đề thi học kì 2 lớp 12 môn hóa học
    • Tổng hợp đề thi học kì 2 lớp 11 môn hóa học
    • Tổng hợp đề thi học kì 2 lớp 10 môn hoá học
    • Tổng hợp các chuyên đề hóa học lớp 10
    • Tổng hợp các chuyên đề hóa học lớp 11
    • Tổng hợp các chuyên đề hóa học lớp 12
    • Tổng hợp 23 phương pháp giải bài tập môn hóa học
    • Tư duy NAP về tính bất biến của kim loại
    • Tư duy NAP về tính bất biến của hỗn hợp chứa hợp chất
    • Tư duy NAP đi tắt đón đầu kết hợp với các định luật bảo toàn
    • Tư duy NAP phân chia nhiệm vụ H+
    • Vận dụng linh hoạt và liên hoàn các định luật bảo toàn
    • Bài toán vận dụng tư duy điền số điện tích có lời giải chi tiết
    • Bài toán khử oxit kim loại bằng H2 CO hoặc C có lời giải chi tiết
    • Bài toán kim loại tác dụng với dung dịch muối có lời giải chi tiết
    • Bài toán kim loại tác dụng với axit HCl H2SO4 có lời giải chi tiết
    • Lý thuyết và bài tập kim loại tác dụng với axit HNO3 có lời giải chi tiết
    • Lý thuyết và bài tập điện phân có lời giải chi tiết
    • Bài toán đồ thị cơ bản trong hóa học có lời giải chi tiết
    • Bài toán đồ thị nâng cao có lời giải chi tiết
    • Bài toán CO2 SO2 tác dụng với dung dịch kiềm có lời giải chi tiết
    • Bài toán nhỏ từ từ H+ vào dung dịch HCO3- và CO32- có lời giải chi tiết
    • 30+ bài toán nhiệt nhôm có lời giải chi tiết
    • Bài toán hỗn hợp Na K Ca Ba và oxit tác dụng với nước có lời giải chi tiết
    • Bài toán hỗn hợp Al Na K Ca Ba tác dụng với nước có lời giải chi tiết
    • Bài toán hỗn hợp kết tủa của BaCO3 và Al(OH)3 có lời giải chi tiết
    • Các dạng toán nâng cao về sắt và các hợp chất của sắt có lời giải chi tiết
    • Bài toán liên quan tới phản ứng Fe2+ tác dụng với Ag+ có lời giải chi tiết
    • Bài tập tổng hợp hóa học vô cơ 12 có lời giải chi tiết
    • Bài toán nhiệt phân và cracking ankan
    • Các bài toán đặc trưng về anken và ankin
    • Bài toán cộng H2 Br2 vào hiđrocacbon không no mạch hở
    • Vận dụng tinh tế công thức đốt cháy vào bài toán đốt cháy hỗn hợp hiđrocacbon
    • Vận dụng tư duy dồn chất giải toán hiđrocacbon
    • Tư duy xếp hình cho cacbon trong bài toán hiđrocacbon
    02/05/2022
  • Đề thi thử TN THPT 2022 môn hóa số 8 và lời giải chi tiết

    Đề thi thử TN THPT 2022 môn hóa số 8 và lời giải chi tiết

    PHÁT TRIỂN ĐỀ THAM KHẢO

    ĐỀ SỐ 8

    (Đề thi có 04 trang)

    KỲ THI THỬ TỐT NGHIỆP THPT NĂM 2022

    Bài thi: KHOA HỌC TỰ NHIÊN

    Môn thi thành phần: HÓA HỌC

    Thời gian làm bài: 50 phút, không kể thời gian phát đề

    Họ, tên thí sinh: …………………………………………….

    Số báo danh: ……………………………………………….

    * Cho biết nguyên tử khối của các nguyên tố: H = 1; C = 12; N = 14; O = 16; Na = 23; Mg = 24; Al = 27; S = 32; Cl = 35,5; K = 39, Fe = 56; Cu = 64; Ba = 137. 

    * Các thể tích khí đều đo ở (đktc).

    Câu 41. Chất nào sau đây là chất điện li mạnh?

    A. CH3OH. B. NaHCO3. C. H2O. D. NH3.

    Câu 42. Số nguyên tử oxi trong phân tử lysin là

    A. 1. B. 2. C. 3. D. 4.

    Câu 43. Kim loại nào sau là kim loại kiềm thổ?

    A. Al. B. Na. C. Fe. D. Ba.

    Câu 44. Mưa axit gây ra nhiều tác hại lớn với con người và môi trường. Tác nhân gây mưa axit là

    A. SO2 và NO2. B. CO2 và O2. C. CO và CH4. D. H2S và N2.

    Câu 45. Tơ được sản xuất từ xenlulozơ là

    A. tơ capron. B. tơ olon. C. tơ visco. D. tơ tằm.

    Câu 46. Chất phản ứng được với dung dịch H2SO4 tạo ra kết tủa là

    A. MgCl2. B. BaCl2. C. Mg(NO3)2. D. Na2CO3.

    Câu 47. Khi xà phòng hoá tristearin ta thu được sản phẩm là

    A. C17H35COONa và glixerol. B. C15H31COOH và glixerol.

    C. C17H35COOH và glixerol. D. C15H31COONa và glixerol.

    Câu 48. Trong công nghiệp, kim loại nào sau đây chỉ được điều chế bằng phương pháp điện phân nóng chảy?

    A. Fe. B. W. C. Li. D. Cr.

    Câu 49. Hợp chất Fe2(SO4)3 có tên gọi

    A. Sắt (II) sunfua. B. Sắt (III) sunfat. C. Sắt (II) sunfat. D. Sắt (III) sunfua.

    Câu 50. Chất nào sau đây tác dụng với kim loại Na sinh ra khí H2?

    A. CH3COOCH3. B. HCHO. C. CH4. D. C6H5OH.

    Câu 51. Kim loại nào sau đây có khối lượng riêng nhỏ nhất?

    A. Fe. B. W. C. Li. D. Cr.

    Câu 52. Trong các loại quặng sắt, quặng có hàm lượng sắt cao nhất là

    A. hematit B. pirit sắt. C. xiđerit. D. manhetit.

    Câu 53. Nguyên liệu chính dùng để sản xuất nhôm là:

    A. quặng apatit. B. quặng boxit C. quặng đôlômit. D. quặng pirit.

    Câu 54. Benzyl axetat là este có mùi thơm của hoa nhài. Công thức của benzyl axetat là

    A. CH3COOCH2C6H5. B. CH3COOC6H5. C. C2H5COOCH3. D. CH3COOCH3.

    Câu 55. Anilin (C6H5NH2) có phản ứng với dung dịch

    A. NaOH. B. Na­2CO3 C. NaCl. D. HCl.

    Câu 56. Đun nóng tinh bột trong dung dịch axit vô cơ loãng sẽ thu được

    A. xenlulozo. B. glixerol. C. ancol etylic. D. glucozo.

    Câu 57. Kim loại nào sau đây không tác dụng với dung dịch HCl?

    A. K. B. Al. C. Fe. D. Ag.

    Câu 58. Dùng lượng vừa đủ chất nào sau đây để làm mềm nước có tính cứng tạm thời?

    A. CaSO4. B. Ca(HCO3)2. C. CaCl2. D. Ca(OH)2.

    Câu 59. Để khử ion Fe3+ trong dung dịch thành ion Fe2+ có thể dùng một lượng dư

    A. Ba. B. Cu. C. Ag. D. Mg.

    Câu 60. Hợp chất Al2O3 phản ứng được với dung dịch

    A. KCl. B. CaCl2. C. KOH. D. NaNO3.

    Câu 61. Chất nào sau đây khi đun nóng với dung dịch NaOH thu được sản phẩm có anđehit?

    A. CH3–COO–CH2–CH=CH2. B. CH2=CH–COO–CH2–CH3. C. CH3–COO–C(CH3)=CH2. D. CH3–COO–CH=CH2.

    Câu 62. Phát biểu nào sau đây đúng?

    A. Xenlulozơ tan tốt trong nước và etanol.

    B. Glucozơ và saccarozơ đều có phản ứng tráng bạc.

    C. Amilopectin có cấu trúc mạch phân nhánh.

    D. Saccarozơ không tham gia phản ứng thủy phân.

    Câu 63. Cho 0,02 mol Na2CO3 tác dụng với lượng dư dung dịch HCl thì thể tích khí CO2 thoát ra (đktc) là

    A. 0,672 lít. B. 0,24 lít. C. 0,336 lít. D. 0,448 lít.

    Câu 64. [Đốt cháy hoàn toàn m gam hỗn hợp saccarozơ, tinh bột và xenlulozo thu được 7,84 lít khí CO2 (đktc) và 5,4 gam H2O. Giá trị của m là

    A. 12,1. B. 11,2. C. 9,6. D. 6,9.

    Câu 65. Kim loại Fe phản ứng được với dung dịch nào sau đây tạo thành muối sắt (III)?

    A. Dung dịch HNO3 (loãng, dư). B. Dung dịch HCl. C. Dung dịch H2SO4 (loãng). D. Dung dịch CuSO4.

    Câu 66. Cho các tơ sau: xenlulozơ axetat, capron, nitron, visco, nilon-7. Có bao nhiêu tơ thuộc loại tơ poliamit?

    A. 1. B. 2. C. 3. D. 4.

    Câu 67. Hòa tan hoàn toàn 2,7 gam Al bằng dung dịch HNO3 (loãng, dư), thu được V lít khí NO (sản phẩm khử duy nhất, ở đktc). Giá trị của V là

    A. 4,48. B. 2,24. C. 3,36. D. 1,12.

    Câu 68. Để phản ứng hết với m gam glyxin (H2NCH2COOH) cần vừa đủ 100 ml dung dịch NaOH 1M. Giá trị của m là

    A. 7,50. B. 15,00. C. 11,25. D. 3,75.

    (Lời giải) Câu 69. X, Y, Z là este đều mạch hở và không chứa các nhóm chức khác (trong đó X, Y đều đơn chức, Z hai chức). Đun nóng 19,28 gam hỗn hợp E chứa X, Y, Z với dung dịch NaOH vừa đủ thu được hỗn hợp F chỉ chứa 2 muối có tỉ lệ mol 1:1 và hỗn hợp 2 ancol đều no, có cùng số nguyên tử cacbon. Dẫn toàn bộ hỗn hợp 2 ancol này qua bình đựng Na dư, thấy khối lượng bình tăng 8,1 gam. Đốt cháy toàn bộ F thu được CO2; 0,39 mol H2O và 0,13 mol Na2CO3. Phần trăm khối lượng của este có khối lượng phân tử nhỏ nhất trong E là

    A. 3,78%. B. 3,92%. C. 3,96%. D. 3,84%.

    (Lời giải) Câu 70. Đốt cháy hỗn hợp X gồm Fe và Cu trong O2 thu được m gam hỗn hợp Y gồm Fe, Cu, Fe3O4, FeO và CuO. Cho Y vào dung dịch chứa 0,3 mol HCl thu dung dịch Z chỉ chứa muối, 1,68 lít khí H2 (đktc) và 13,8 gam chất rắn T. Cho T tác dụng với dung dịch HCl loãng có khí thoát ra. Biết các phản ứng xảy ra hoàn toàn. Giá trị của m là

    A. 23,4. B. 22,2. C. 21,0. D. 24,6.

    (Lời giải) Câu 71. Thủy phân hoàn toàn chất hữu cơ E mạch hở bằng dung dịch NaOH, thu được 4 sản phẩm hữu cơ X; Y; Z; T đều có 2 nguyên tử cacbon trong phân tử (MX > MY > MZ > MT). Biết E tác dụng vừa đủ với NaOH theo tỉ lệ 1: 3, và oxi hóa không hoàn toàn Z hoặc T đều có thể thu được axit axetic

    Cho các phát biểu sau:

    (a) Tổng số nguyên tử trong một phân tử E bằng 24.

    (b) Đốt cháy hoàn toàn X không thu được H2O.

    (c) Ở điều kiện thường, Z là chất lỏng còn T là chất khí và đều tan rất tốt trong nước.

    (d) Trong Y có 3 nguyên tử oxi.

    Số phát biểu đúng là

    A. 1. B. 2. C. 3. D. 4.

    (Lời giải) Câu 72. Hỗn hợp E gồm axit panmitic, axit oleic và triglixerit X có tỉ lệ mol tương ứng là 4:3:1. Cho m gam E tác dụng hết với dung dịch NaOH (dùng dư 20% so với lượng phản ứng), thu được hỗn hợp rắn Y gồm ba chất (trong đó natri oleic chiếm 41,026% về khối lượng). Mặt khác, đốt cháy hoàn toàn m gam E thì thu được 3,42 mol CO2. Phần trăm khối lượng của X trong E có giá trị là

    A. 31,754%. B. 33,630%. C. 32,298%. D. 30,792%.

    (Lời giải) Câu 73. Cho m gam hỗn hợp X gồm FeS2, FeCO3, CuO và Fe2O3 (trong X nguyên tố Fe chiếm 45% về khối lượng) vào bình kín (thể tích không đổi) chứa 6,72 lít khí O2 (đktc) dư. Nung nóng bình đến khi các phản ứng xảy ra hoàn toàn rồi đưa về nhiệt độ ban đầu thì áp suất trong bình giảm 10% so với áp suất ban đầu (coi thể tích chất rắn thay đổi không đáng kể). mặt khác, hòa tan hết m gam X bằng dung dịch H2SO4 đặc, nóng thu được dung dịch Y chứa gam hỗn hợp muối (gồm Fe2(SO4)3, CuSO4) và 0,84 mol hỗn hợp khí gồm SO2 và CO2. Giá trị của m là

    A. 19,2. B. 22,4. C. 30. D. 33.6.

    (Lời giải) Câu 74. Cho các phát biểu sau:

    (a) Phân lân cung cấp cho cây trồng nguyên tố photpho.

    (b) Điện phân dung dịch NaCl thu được kim loại Na ở catot.

    (c) Nhỏ lượng dư dung dịch NaOH và muối AlCl3 không thu được kết tủa.

    (d) Hàm lượng cacbon trong gang nhiều hơn trong thép.

    Số phát biểu đúng là

    A. 1. B. 2. C. 3. D. 4.

    (Lời giải) Câu 75. Cho sơ đồ chuyển hóa: KHCO3 E KHCO3FKHCO3

    Biết: X, Y, Z, E, F là các hợp chất khác nhau, mỗi mũi tên ứng với một phương trình hoá học của phản ứng xảy ra giữa hai chất tương ứng. Các chất X, Y, Z thỏa mãn sơ đồ trên lần lượt là

    A. Ca(OH)2, HCl, NaOH. B. Ba(OH)2, CO2, HCl.     C. HCI, KOH, CO2. D. KOH, CO2, HCI.

    (Lời giải) Câu 76. Đốt cháy hoàn toàn 0,495 mol hỗn hợp X gồm metyl propionat, metyl axetat và hai hidrocacbon mạch hở cần vừa đủ 1,905 mol O2 tạo ra 21,6 gam H2O. Nếu cho 0,5775 mol X vào dung dịch Br2 dư thì số mol Br2 phản ứng tối đa là

    A. 0,4. B. 0,6. C. 0,7. D. 0,8.

    (Lời giải) Câu 77. Nung m gam hỗn hợp X gồm Fe(NO3)2 và NaNO3 (trong bình kín, không có không khí ) đến khối lượng không đổi thu được chất rắn Y và hỗn hợp khí Z. Hấp thụ hết Z và nước thu được 800ml dung dịch E (chỉ chứa 1 chất tan, không có khí thoát ra. ). Cho E phản ứng hoàn toàn với 200ml dung dịch NaOH 0,35M thì thu được dung dịch có pH = 2 Giá trị của m là

    A. 4,61. B. 7,84. C. 9,22. D. 7,49.

    (Lời giải) Câu 78. Điện phân (điện cực trơ, màng ngăn xốp) dung dịch gồm CuSO4 và NaCl (tỉ lệ mol tương ứng 2:3) với cường độ dòng điện 2A. Sau thời gian t giờ thu được dung dịch Y (chứa 2 chất tan) có khối lượng giảm 24,43 gam so với dung dịch ban đầu. Cho bột Al dư vào Y thu được 1,12 lít khí H2 (đktc). Biết các phản ứng xảy ra hoàn toàn, hiệu suất điện phân 100%, bỏ qua sự bay hơi của nước. Giá trị gần nhất với t là

    A. 3. B. 4. C. 5. D. 6.

    (Lời giải) Câu 79. Cho các phát biểu sau:

    (1) Thủy tinh hữu cơ (plexiglas) được ứng dụng làm cửa kính ô tô.

    (2) Quá trình làm rượu vang từ quả nho xảy ra phản ứng lên men rượu của glucozơ.

    (3) Khi ngâm trong nước xà phòng có tính kiềm, vải lụa làm bằng tơ tằm sẽ nhanh hỏng.

    (4) Khi rớt axit sunfuric đặc vào vải cotton (sợi bông) thì chỗ vải đó sẽ bị đen rồi thủng.

    (5) Dầu mỡ động thực vật bị ôi thiu do liên kết C=C của chất béo bị oxi hóa.

    Số phát biểu đúng là

    A. 2. B. 3. C. 4. D. 5.

    (Lời giải) Câu 80. Tiến hành thí nghiệm phản ứng xà phòng hoá theo các bước sau đây:

    – Bước 1: Cho vào bát sứ nhỏ khoảng 1 gam mỡ động vật và 2-2,5 ml dung dịch NaOH 40%.

    – Bước 2: Đun hỗn hợp sôi nhẹ khoảng 8 – 10 phút và liên tục khuấy đều bằng đũa thuỷ tinh. Thỉnh thoảng thêm vài giọt nước cất để giữ cho thể tích của hỗn hợp không đổi.

    – Bước 3: Rót thêm vào hỗn hợp 4 – 5 ml dung dịch NaCl bão hoà nóng, khuấy nhẹ. Để nguội.

    Cho các phát biểu sau:

    (a) Mục đích của việc thêm dung dịch NaCl là để kết tinh muối natri của các axit béo.

    (b) Có thể thay thế mỡ động vật bằng dầu thực vật.

    (c) Mục đích chính của việc thêm nước cất trong quá trình tiến hành thí nghiệm để tránh nhiệt phân muối của các axit béo.

    (d) Sau bước 3, thấy có lớp chất rắn màu trắng nhẹ nổi lên trên.

    (e) Phản ứng này dùng để điều chế xà phòng, nên gọi là phản ứng xà phòng hóa.

    Số phát biểu đúng là

    A. 2. B. 3. C. 4. D. 5.

     

    O2 Education gửi các thầy cô link download đề thi

    De so 8

     

    Các thầy cô có thể tham khảo thêm nhiều đề thi hơn tại

    Tổng hợp đề thi thử TN THPT môn hóa năm 2022 có đáp án

    Tổng hợp đề thi TN THPT 2021 môn hóa file word có lời giải

     

    Hoặc xem thêm các tài liệu khác của môn hóa

    • Phương pháp tư duy dồn chất xếp hình giải bài tập hóa học hữu cơ
    • Tổng hợp bài tâp phương pháp dồn chất xếp hình
    • 100 câu lý thuyết đếm hóa hữu cơ lớp 12 thi TN THPT
    • 200 câu lý thuyết đếm hóa học lớp 12 có đáp án ôn thi TN THPT
    • Tổng hợp kĩ thuật phương pháp giải bài tập peptit đầy đủ chi tiết
    • Tổng hợp bài tập hữu cơ hay và khó có lời giải chi tiết
    • Biện luận công thức phân tử muối amoni hữu cơ đầy đủ chi tiết
    • Giải bài tập chất béo theo phương pháp dồn chất
    • Tổng hợp 50+ bài tập chất béo có lời giải chi tiết
    • Tổng hợp bài tập vô cơ hay và khó có lời giải chi tiết
    • Tổng hợp đề thi môn hóa của bộ giáo dục từ năm 2007 đến nay
    • Tổng hợp các phương pháp giải bài tập môn hoá học
    • Tổng hợp giáo án chủ đề STEM trong môn hóa học
    • Tổng hợp đề thi THPT QG 2021 file word có lời giải chi tiết
    • Tổng hợp đề thi HSG lớp 12 môn hoá học
    • Tổng hợp đề thi giữa học kì 1 môn hóa cả 3 khối 10 11 12
    • Tổng hợp đề thi học kì 1 lớp 12 môn hóa học
    • Tổng hợp đề thi học kì 1 lớp 11 môn hóa học
    • Tổng hợp đề thi học kì 1 lớp 10 môn hóa học
    • Tổng hợp đề thi giữa học kì 2 cả ba khối 10 11 12
    • Tổng hợp đề thi học kì 2 lớp 12 môn hóa học
    • Tổng hợp đề thi học kì 2 lớp 11 môn hóa học
    • Tổng hợp đề thi học kì 2 lớp 10 môn hoá học
    • Tổng hợp các chuyên đề hóa học lớp 10
    • Tổng hợp các chuyên đề hóa học lớp 11
    • Tổng hợp các chuyên đề hóa học lớp 12
    • Tổng hợp 23 phương pháp giải bài tập môn hóa học
    • Tư duy NAP về tính bất biến của kim loại
    • Tư duy NAP về tính bất biến của hỗn hợp chứa hợp chất
    • Tư duy NAP đi tắt đón đầu kết hợp với các định luật bảo toàn
    • Tư duy NAP phân chia nhiệm vụ H+
    • Vận dụng linh hoạt và liên hoàn các định luật bảo toàn
    • Bài toán vận dụng tư duy điền số điện tích có lời giải chi tiết
    • Bài toán khử oxit kim loại bằng H2 CO hoặc C có lời giải chi tiết
    • Bài toán kim loại tác dụng với dung dịch muối có lời giải chi tiết
    • Bài toán kim loại tác dụng với axit HCl H2SO4 có lời giải chi tiết
    • Lý thuyết và bài tập kim loại tác dụng với axit HNO3 có lời giải chi tiết
    • Lý thuyết và bài tập điện phân có lời giải chi tiết
    • Bài toán đồ thị cơ bản trong hóa học có lời giải chi tiết
    • Bài toán đồ thị nâng cao có lời giải chi tiết
    • Bài toán CO2 SO2 tác dụng với dung dịch kiềm có lời giải chi tiết
    • Bài toán nhỏ từ từ H+ vào dung dịch HCO3- và CO32- có lời giải chi tiết
    • 30+ bài toán nhiệt nhôm có lời giải chi tiết
    • Bài toán hỗn hợp Na K Ca Ba và oxit tác dụng với nước có lời giải chi tiết
    • Bài toán hỗn hợp Al Na K Ca Ba tác dụng với nước có lời giải chi tiết
    • Bài toán hỗn hợp kết tủa của BaCO3 và Al(OH)3 có lời giải chi tiết
    • Các dạng toán nâng cao về sắt và các hợp chất của sắt có lời giải chi tiết
    • Bài toán liên quan tới phản ứng Fe2+ tác dụng với Ag+ có lời giải chi tiết
    • Bài tập tổng hợp hóa học vô cơ 12 có lời giải chi tiết
    • Bài toán nhiệt phân và cracking ankan
    • Các bài toán đặc trưng về anken và ankin
    • Bài toán cộng H2 Br2 vào hiđrocacbon không no mạch hở
    • Vận dụng tinh tế công thức đốt cháy vào bài toán đốt cháy hỗn hợp hiđrocacbon
    • Vận dụng tư duy dồn chất giải toán hiđrocacbon
    • Tư duy xếp hình cho cacbon trong bài toán hiđrocacbon
    02/05/2022
  • Đề thi thử TN THPT 2022 môn hóa số 7 và lời giải chi tiết

    Đề thi thử TN THPT 2022 môn hóa số 7 và lời giải chi tiết

     

     

    O2 Education gửi các thầy cô link download đề thi

    De so 7

     

    Các thầy cô có thể tham khảo thêm nhiều đề thi hơn tại

    Tổng hợp đề thi thử TN THPT môn hóa năm 2022 có đáp án

    Tổng hợp đề thi TN THPT 2021 môn hóa file word có lời giải

     

    Hoặc xem thêm các tài liệu khác của môn hóa

    • Phương pháp tư duy dồn chất xếp hình giải bài tập hóa học hữu cơ
    • Tổng hợp bài tâp phương pháp dồn chất xếp hình
    • 100 câu lý thuyết đếm hóa hữu cơ lớp 12 thi TN THPT
    • 200 câu lý thuyết đếm hóa học lớp 12 có đáp án ôn thi TN THPT
    • Tổng hợp kĩ thuật phương pháp giải bài tập peptit đầy đủ chi tiết
    • Tổng hợp bài tập hữu cơ hay và khó có lời giải chi tiết
    • Biện luận công thức phân tử muối amoni hữu cơ đầy đủ chi tiết
    • Giải bài tập chất béo theo phương pháp dồn chất
    • Tổng hợp 50+ bài tập chất béo có lời giải chi tiết
    • Tổng hợp bài tập vô cơ hay và khó có lời giải chi tiết
    • Tổng hợp đề thi môn hóa của bộ giáo dục từ năm 2007 đến nay
    • Tổng hợp các phương pháp giải bài tập môn hoá học
    • Tổng hợp giáo án chủ đề STEM trong môn hóa học
    • Tổng hợp đề thi THPT QG 2021 file word có lời giải chi tiết
    • Tổng hợp đề thi HSG lớp 12 môn hoá học
    • Tổng hợp đề thi giữa học kì 1 môn hóa cả 3 khối 10 11 12
    • Tổng hợp đề thi học kì 1 lớp 12 môn hóa học
    • Tổng hợp đề thi học kì 1 lớp 11 môn hóa học
    • Tổng hợp đề thi học kì 1 lớp 10 môn hóa học
    • Tổng hợp đề thi giữa học kì 2 cả ba khối 10 11 12
    • Tổng hợp đề thi học kì 2 lớp 12 môn hóa học
    • Tổng hợp đề thi học kì 2 lớp 11 môn hóa học
    • Tổng hợp đề thi học kì 2 lớp 10 môn hoá học
    • Tổng hợp các chuyên đề hóa học lớp 10
    • Tổng hợp các chuyên đề hóa học lớp 11
    • Tổng hợp các chuyên đề hóa học lớp 12
    • Tổng hợp 23 phương pháp giải bài tập môn hóa học
    • Tư duy NAP về tính bất biến của kim loại
    • Tư duy NAP về tính bất biến của hỗn hợp chứa hợp chất
    • Tư duy NAP đi tắt đón đầu kết hợp với các định luật bảo toàn
    • Tư duy NAP phân chia nhiệm vụ H+
    • Vận dụng linh hoạt và liên hoàn các định luật bảo toàn
    • Bài toán vận dụng tư duy điền số điện tích có lời giải chi tiết
    • Bài toán khử oxit kim loại bằng H2 CO hoặc C có lời giải chi tiết
    • Bài toán kim loại tác dụng với dung dịch muối có lời giải chi tiết
    • Bài toán kim loại tác dụng với axit HCl H2SO4 có lời giải chi tiết
    • Lý thuyết và bài tập kim loại tác dụng với axit HNO3 có lời giải chi tiết
    • Lý thuyết và bài tập điện phân có lời giải chi tiết
    • Bài toán đồ thị cơ bản trong hóa học có lời giải chi tiết
    • Bài toán đồ thị nâng cao có lời giải chi tiết
    • Bài toán CO2 SO2 tác dụng với dung dịch kiềm có lời giải chi tiết
    • Bài toán nhỏ từ từ H+ vào dung dịch HCO3- và CO32- có lời giải chi tiết
    • 30+ bài toán nhiệt nhôm có lời giải chi tiết
    • Bài toán hỗn hợp Na K Ca Ba và oxit tác dụng với nước có lời giải chi tiết
    • Bài toán hỗn hợp Al Na K Ca Ba tác dụng với nước có lời giải chi tiết
    • Bài toán hỗn hợp kết tủa của BaCO3 và Al(OH)3 có lời giải chi tiết
    • Các dạng toán nâng cao về sắt và các hợp chất của sắt có lời giải chi tiết
    • Bài toán liên quan tới phản ứng Fe2+ tác dụng với Ag+ có lời giải chi tiết
    • Bài tập tổng hợp hóa học vô cơ 12 có lời giải chi tiết
    • Bài toán nhiệt phân và cracking ankan
    • Các bài toán đặc trưng về anken và ankin
    • Bài toán cộng H2 Br2 vào hiđrocacbon không no mạch hở
    • Vận dụng tinh tế công thức đốt cháy vào bài toán đốt cháy hỗn hợp hiđrocacbon
    • Vận dụng tư duy dồn chất giải toán hiđrocacbon
    • Tư duy xếp hình cho cacbon trong bài toán hiđrocacbon
    02/05/2022
  • Đề thi thử TN THPT 2022 môn hóa số 6 và lời giải chi tiết

    Đề thi thử TN THPT 2022 môn hóa số 6 và lời giải chi tiết

    PHÁT TRIỂN ĐỀ THAM KHẢO

    ĐỀ SỐ 06

    (Đề thi có 04 trang)

    KỲ THI THỬ TỐT NGHIỆP THPT NĂM 2022

    Bài thi: KHOA HỌC TỰ NHIÊN

    Môn thi thành phần: HÓA HỌC

    Thời gian làm bài: 50 phút, không kể thời gian phát đề

    Họ, tên th

    í sinh: …………………………………………….

    Số báo danh: ……………………………………………….

    * Cho biết nguyên tử khối của các nguyên tố: H = 1; C = 12; N = 14; O = 16; Na = 23; Mg = 24; Al = 27;

    S = 32; Cl = 35,5; K = 39, Fe = 56; Cu = 64; Ba = 137.

    * Các thể tích khí đều đo ở (đktc).

    Câu 41. Chất nào sau đây là không phải là muối axit?

    A. NaHS B. NaHSO4 C. Na2HPO3 D. NaHS

    Câu 42. Alanin có công thức là

    A. H2NCH(CH3)COOH. B. C2H5NH2. C. H2NCH2COOH. D. C6H5NH2.

    Câu 43. Natri hiđrocacbonat được dùng làm thuốc giảm đau dạ dày do thừa axit. Công thức của natri hiđrocacbonat là

    A. NaHCO3. B. Na2CO3. C. KHCO3. D. K2CO3.

    Câu 44. Chất X là một khí rất độc, có trong thành phần của khí than và trong khí than khô (khí lò ga) chất X thường chiếm 25%. Chất X là

    A. CO2. B. HCl. C. CO. D. N2.

    Câu 45. Polime thiên nhiên X màu trắng, dạng sợi, không tan trong nước, có nhiều trong thân cây đay, gai, tre, nứa.. Polime X là

    A. Glucozơ B. saccarozơ. C. tinh bột. D. Xenlulozơ.

    Câu 46. Kim loại nào sau đây có khả năng tan vào trong nước, tạo thành một dung dịch mà có pH > 7

    A. Na B. Mg C. Cu D. Ag

    Câu 47. Khi thủy phân chất béo trong môi trường kiềm thì thu được muối của axit béo và

    A. ancol đơn chức. B. este đơn chức. C. glixerol. D. phenol.

    Câu 48. Điện phân nóng chảy chất nào sau đây để điều chế kim loại canxi?

    A. Ca(NO3)2. B. CaCO3. C. CaCl2. D. CaSO4.

    Câu 49. Thí nghiệm nào sau đây thu được muối sắt (III) sau khi phản ứng kết thúc?

    A. Cho Fe vào dung dịch HNO3 loãng, dư. B. Cho Fe(OH)2 vào dung dịch HCl dư.

    C. Cho FeO vào dung dịch H2SO4 loãng. D. Cho Fe vào dung dịch CuCl2.

    Câu 50. Nhận định nào sau đây là đúng về tên gọi của chất

    A. Axit adipic HOOC-[CH2]3-COOH B. Axit malonic HOOC-CH2-COOH

    C. Axit axetic C2H3-COOH D. Axit panmitic C17H33-COOH

    Câu 51. Kim loại nào sau đây có nhiệt độ nóng chảy cao nhất trong tất cả các kim loại?

    A. Đồng. B. Kẽm. C. Vonfam. D. Sắt.

    Câu 52. Thành phần chính của quặng xiđerit là

    A. FeS2. B. Fe3O4. C. Fe2O3. D. FeCO3.

    Câu 53. Kim loại có thể điều chế được từ quặng boxit là kim loại nào?

    A. Magie. B. Nhôm. C. Đồng. D. Sắt.

    Câu 54. Este etyl butirat có mùi dứa. Công thức cấu tạo của etyl butirat là

    A. CH3CH2CH2COOCH2CH3. B. (CH3)2CHCOOC2H5.

    C. CH3CH2COOCH2CH3. D. CH3CH2CH2CH2COOCH2CH3.

    Câu 55. Amin CH3-NH-C2H5 có tên gọi gốc – chức là

    A. N-metyletanamin. B. metyletylamin. C. Etylmetylamin. D. propan-2-amin.

    Câu 56. Phát biểu nào sau đây đúng?

    A. Cacbohidrat là những hợp chất hữu cơ đơn chức.

    B. Có thể phân biệt glucozo và fructozo bằng phản ứng tráng bạc

    C. Khử hoàn toàn glucozo bằng H2 (Ni to) thu được sorbitol

    D. Trong môi trường axit, fructozơ và glucozơ có thể chuyển hóa qua lại nhau.

    Câu 57. Phát biểu nào sau đây không đúng?

    A. Hg tác dụng với S ở nhiệt độ thường.

    B. Kim loại K khử được ion Cu2+ trong dung dịch.

    C. Kim loại Fe không tác dụng với H2SO4 đặc nguội.

    D. Kim loại Cu không tan được trong lượng dung dịch H2SO4 loãng.

    Câu 58. Chất nào sau đây (lấy dư) có thể làm mất tính cứng của nước cứng vĩnh cửu?

    A. NaCl. B. Na2CO3. C. NaNO3. D. Ca(OH)2

    Câu 59. Dãy các kim loại nào dưới đây tác dụng được với dung dịch muối sắt (III)?

    A. Al, Fe, Ni, Ag. B. Al, Fe, Cu, Ag. C. Mg, Al, Fe, Cu. D. Fe, Ni, Cu, Ag.

    Câu 60. Công thức hóa học của nhôm hiđroxit là

    A. Al(OH)3. B. Al2(SO4)3. C. AlCl3. D. Al2O3.

    Câu 61. Thủy phân hoàn toàn 10,12 gam este X trong dung dịch NaOH, sau phản ứng thu được muối của axit cacboxylic đơn chức và 3,68 gam ancol metylic. Công thức của X là

    A. CH3COOCH3. B. CH3COOC2H5. C. C2H5COOCH3. D. C2H3COOCH3.

    Câu 62. Có các phát biểu sau:

    (1) Glucozơ và saccarozơ đều tác dụng với H2 (xúc tác Ni, đun nóng) tạo sobitol.

    (2) Trong phản ứng với dung dịch AgNO3 trong NH3, glucozơ là chất bị khử.

    (3) Amilozơ có cấu trúc mạch phân nhánh, xoắn lại và tạo bởi các gốc glucozơ.

    (4) Tương tự glucozơ, fructozơ bị oxi hóa bởi dung dịch AgNO3 trong amoniac.

    (5) Saccarozơ là chất rắn kết tinh, không màu, không mùi, có vị ngọt v là một đisaccarit.

    (6) Xenlulozơ là một polisaccarit, phân tử nhiều gốc glucozơ liên kết với nhau thành mạch kéo dài

    (7) Xenlulozơ trinitrat dùng làm thuốc súng không khói, dễ cháy và nổ mạnh.

    Số phát biểu đúng là

    A. 4. B. 5. C. 6. D. 3.

    Câu 63. Khi đun nóng dung dịch canxi hiđrocacbonat thì có kết tủa xuất hiện. Tổng các hệ số tỉ lượng trong phương trình hóa học là

    A. 4. B. 5. C. 6. D. 7.

    Câu 64. Thủy phân m kg tinh bột thu được 450 kg glucozơ, biết hiệu suất phản ứng thủy phân đạt 81%. Giá trị của m là

    A. 450 B. 328 C. 500 D. 495

    Câu 65. Thí nghiệm và sau đây thu được muối sắt (III) sau khi phản ứng kết thúc?

    A. Cho Fe vào dung dịch HNO3 loãng, dư. B. Cho Fe(OH)2 vào dung dịch HCl dư.

    C. Cho FeO vào dung dịch H2SO4 loãng. D. Cho Fe vào dung dịch CuCl2

    Câu 66. Cho các phát biểu sau:

    (1) Tơ nitron dai, bền với nhiệt, giữ nhiệt tốt, thường được dùng để dệt vải và may quần áo ấm.

    (2) PVC được dùng làm vật liệu cách điện, ống dẫn nước, da giả.

    (3) Cao su lưu hóa có tính đàn hồi lớn hơn cao su thiên nhiên.

    (4) Vải làm từ nilon-6,6 bền trong nước xà phòng có tính kiềm

    (5) Tơ nilon-6,6 được dùng dệt vải may mặc, bện dây dù, đan lưới.

    (6) Tơ nilon-6, tơ nilon-6,6, tơ visco là các tơ tổng hợp.

    (7) Poli(metyl metacrylat) được điều chế bằng phản ứng trùng ngưng.

    Số phát biểu đúng là:

    A. 5 B. 4 C. 3 D. 2

    Câu 67. Đốt cháy hoàn toàn m gam Al trong khí O2 lấy dư, thu được 20,4 gam Al2O3. Giá trị của m là

    A. 5,4. B. 9,6. C. 7,2. D. 10,8.

    Câu 68. Cho 6 gam amino axit X (công thức có dạng H2NCnH2nCOOH) tác dụng hết với dung dịch HCl dư, thu được 8,92 gam muối. Số nguyên tử cacbon trong phân tử X là

    A. 4 B. 1 C. 5 D. 2

    (Lời giải) Câu 69. Hỗn hợp A gồm 3 este đơn chức, mạch hở tạo thành từ cùng một ancol B với 3 axit cacboxylic (phân tử chỉ có nhóm -COOH), trong đó có hai axit no và một axit không no (chứa một liên kết đôi C=C trong phân tử). Thủy phân hoàn toàn 4,5 gam A bằng dung dịch NaOH thu được hỗn hợp muối và m gam ancol B. Cho m gam ancol B vào bình đựng Na dư sau phản ứng thu được 0,56 lít khí (đktc) và khối lượng bình tăng 2,25 gam. Mặt khác, nếu đốt cháy hoàn toàn 9 gam A thì thu được CO2 và 6,84 gam H2O. Phần trăm số mol của este không no trong A là

    A. 44,45%. B. 16,44%. C. 40,00%. D. 20,00%.

    (Lời giải) Câu 70. Bài toán kim loại và oxit tác dụng với axit] Dung dịch X chứa a mol Ba(OH)2. Dung dịch Y chứa hỗn hợp gồm a mol NaOH và a mol Ba(OH)2. Sục khí CO2 đến dư vào dung dịch X cùng như dung dịch Y, sự phụ thuộc số mol kết tủa và số mol khí CO2 ở cả hai thí nghiệm theo hai đồ thị sau:

    Đề thi thử TN THPT 2022 môn hóa số 6 và lời giải chi tiết 1

    Giá trị của x là

    A. 0,34. B. 0,36. C. 0,40. D. 0,38.

    (Lời giải) Câu 71. [TH – Biện luận cấu tạo hợp chất hữu cơ] Thủy phân hoàn toàn 1 mol peptit mạch hở X, thu được 1 mol Gly, 2 mol Ala và 2 mol Val. Mặt khác, thủy phân không hoàn toàn X, thu được hỗn hợp các amino axit và các peptit (trong đó có Gly-Ala-Val). Số công thức cấu tạo phù hợp với tính chất trên của X là?

    A. 4 B. 5 C. 6 D. 3

    (Lời giải) Câu 72. Cho m gam chất béo X chứa các triglixerit và axit béo tự do tác dụng vừa đủ với 250 ml dung dịch NaOH 1M, đun nóng thu được 69,78 gam hỗn hợp muối của các axit béo no. Mặt khác, đốt cháy hoàn toàn m gam X cần dùng 6,06 mol O2. Giá trị của m là

    A. 67,32. B. 66,32. C. 68,48. D. 67,14.

    (Lời giải) Câu 73. Chia hỗn hợp A gồm Fe3O4, Fe2O3, FeO, Fe(OH)3 và FeCO3 thành hai phần. Hòa tan hoàn toàn phần 1 bằng 210 ml dung dịch HCl 1M (vừa đủ), thu được 0,448 lít khí và dung dịch B, cô cạn dung dịch B thu được m gam muối D. Cho phần 2 tác dụng với lượng dư dung dịch H2SO4 đặc, nóng. Sau khi các phản ứng xảy ra hoàn toàn, thu được dung dịch D và 2,24 lít hỗn hợp khí T gồm CO2 và SO2 (sản phẩm khử duy nhất của S+6) có tỉ khối so với H2 bằng 28, các khí đo ở điều kiện tiêu chuẩn. Phần trăm khối lượng của FeCl2 có trong D gần nhất với giá trị nào sau đây?

    A. 70. B. 48. C. 61. D. 68.

    (Lời giải) Câu 74. Tiến hành các thí nghiệm sau:

    (a) Cho Mg vào lượng dư dung dịch FeCl3.

    (b) Cho Ba vào dung dịch CuSO4.

    (c) Cho Zn vào dung dịch CuSO4.

    (d) Nung nóng hỗn hợp Al và Fe2O3 (không có không khí) đến khi phản ứng xảy ra hoàn toàn.

    (e) Nhỏ từ từ cho đến dư dung dịch NaOH vào dung dịch FeCl3.

    (g) Cho dung dịch Fe(NO3)2 vào dung dịch AgNO3.

    Số thí nghiệm thu được kim loại là

    A. 5. B. 4. C. 3. D. 6.

    (Lời giải) Câu 75. Cho sơ đồ phản ứng sau

    X(C7H13O4N) + 2NaOH Y + Z + H2O

    Glucozơ 2Y + 2CO2

    Z + 3HCl T + 2NaCl

    Z là muối của một α-amino axit mạch thẳng. Cho các phát biểu sau

    (a). Ở điều kiện thường,T tồn tại trạng thái rắn, không tan trong nước.

    (b). X có 2 công thức cấu tạo.

    (c). X, Y tác dụng với Na.

    (d). T vừa tác dụng với dung dịch NaOH, vừa tác dụng với dung dịch HCl

    (e). Trong T nguyên tố oxi chiếm 34,88% theo khối lượng.

    Số phát biểu đúng là

    A. 5 B. 2 C. 3 D. 4

    (Lời giải) Câu 76. Hỗn hợp E chứa 2 amin đều no, đơn chức và một hiđrocacbon X thể khí điều kiện thường. Đốt cháy hoàn toàn 0,2 mol hỗn hợp E cần dùng 2,7 mol không khí (20% O2 và 80% N2 về thể tích) thu được hỗn hợp F gồm CO2, H2O và N2. Dẫn toàn bộ F qua bình đựng NaOH đặc dư thấy khối lượng bình tăng 21,88 gam, đồng thời có 49,616 lít (đktc) khí thoát ra khỏi bình. Công thức phân tử của X là công thức nào sau đây?

    A. C3H4. B. C3H6. C. C2H4. D. C2H6.

    (Lời giải) Câu 77. Cho hơi nước đi qua than nóng đỏ thu được hỗn hợp X gồm CO2, CO, H2, H2O. Dẫn X đi qua 25,52 gam hỗn hợp Y gồm FeO, Fe2O3, Fe3O4 và FeCO3 (trong Y có ), nung nóng thu được chất rắn Z gồm Fe, FeO, Fe3O4; hơi nước và 0,2 mol CO2. Chia Z thành 2 phần bằng nhau:

    – Phần 1: Hòa tan hết trong 200 gam dung dịch chứa t (mol) HNO3 thu được 0,1 mol khí NO (sản phẩm khử duy nhất) và dung dịch T.

    – Phần 2: Hòa tan hết trong dung dịch H2SO4 đặc nóng, thu được dung dịch G chứa hai muối có số mol bằng nhau và 0,15 mol khí SO2 duy nhất.

    Nồng độ phần trăm của muối Fe(NO3)3 trong T là:

    A. 11,23%. B. 4,36%. C. 11,74%. D. 4,18%.

    (Lời giải) Câu 78. Điện phân dung dịch chứa 14,28 gam hỗn hợp CuSO4 và NaCl bằng dòng điện một chiều có cường độ 4A (điện cực trơ, có màng ngăn, hiệu suất 100%). Sau thời gian t giây thì ngừng điện phân, thu được dung dịch X (có pH < 7) và 4,48 lít (đktc) hỗn hợp khí thoát ra ở cả hai điện cực, có tỉ khối so với He là 6,2. Bỏ qua sự hoàn tan của khí trong nước và sự bay hơi của nước. Giá trị của t là

    A. 8685. B. 6755. C. 5790. D. 7720.

    (Lời giải) Câu 79. Cho chất hữu cơ E có công thức phân tử C9H8O4 và các sơ đồ phản ứng theo đúng tỉ lệ mol:

    (1) E + 3NaOH → 2X + Y + H2O

    (2) 2X + H2SO4 → Na2SO4 + 2Z

    (3) Z + 2AgNO3 + 4NH3 + H2O → T + 2Ag + 2NH4NO3

    (4) Y + HCl → F + NaCl

    Cho các phát biểu sau:

    (a) Chất E có 3 công thức cấu tạo phù hợp.

    (b) Trong F số nguyên tử oxi là lẻ và số nguyên tử hidro là chẵn.

    (c) Chất E và chất X đều có phản ứng tráng bạc.

    (d) Dung dịch Y tác dụng được với khí CO2.

    (e) Chất F là hợp chất hữu cơ tạp chức.

    (f) Chất T tác dụng được với dung dịch HCl và dung dịch NaOH.

    Trong các phát biểu trên, có bao nhiêu phát biểu đúng?

    A. 4. B. 5. C. 2. D. 3.

    (Lời giải) Câu 80. Tiến hành thí nghiệm theo các bước sau:

    – Bước 1: Cho vào ống nghiệm 2 – 3 giọt CuSO4 5% và 1ml dung dịch NaOH 10%. Lọc lấy kết tủa cho vào ống nghiệm (1).

    Cho từ từ dung dịch NH3 tới dư vào ống nghiệm (2) chứa 1 ml dung dịch AgNO3 đến khi kết tủa tan hết.

    – Bước 2: Thêm 0,5 ml dung dịch H2SO4 loãng vào ống nghiệm (3) chứa 2ml dung dịch saccarozơ 15%. Đun nóng dung dịch trong 3 – 5 phút.

    – Bước 3: Thêm từ từ dung dịch NaHCO3 vào ống nghiệm (3) khuấy đều đến khi không còn sủi bọt khí CO2. Chia dung dịch thành hai phần trong ống nghiệm (4) và (5).

    – Bước 4: Rót dung dịch trong ống (4) vào ống nghiệm (1), lắc đều đến khi kết tủa tan hoàn toàn. Rót từ từ dung dịch trong ống nghiệm (5) vào ống nghiệm (2), đun nhẹ đến khi thấy kết tủa bám trên thành ống nghiệm.

    Cho các phát biểu dưới đây:

    (1) Sau bước 4, dung dịch trong ống nghiệm (1) có màu xanh lam.

    (2) Sau bước 2, dung dịch trong ống nghiệm (3) có hiện tượng phân lớp.

    (3) Dung dịch NaHCO3 trong bước 3 với mục đích loại bỏ H2SO4.

    (4) Dung dịch trong ống nghiệm (4), (5) chứa một monosaccarit.

    (5) Thí nghiệm trên chứng minh saccarozơ là có tính khử.

    (6) Các phản ứng xảy ra trong bước 4 đều là phản ứng oxi hóa khử.

    Số phát biểu đúng là

    A. 2. B. 1. C. 3. D. 4.

    ______HẾT_____

     

    O2 Education gửi các thầy cô link download đề thi

    De so 6

     

    Các thầy cô có thể tham khảo thêm nhiều đề thi hơn tại

    Tổng hợp đề thi thử TN THPT môn hóa năm 2022 có đáp án

    Tổng hợp đề thi TN THPT 2021 môn hóa file word có lời giải

     

    Hoặc xem thêm các tài liệu khác của môn hóa

    • Phương pháp tư duy dồn chất xếp hình giải bài tập hóa học hữu cơ
    • Tổng hợp bài tâp phương pháp dồn chất xếp hình
    • 100 câu lý thuyết đếm hóa hữu cơ lớp 12 thi TN THPT
    • 200 câu lý thuyết đếm hóa học lớp 12 có đáp án ôn thi TN THPT
    • Tổng hợp kĩ thuật phương pháp giải bài tập peptit đầy đủ chi tiết
    • Tổng hợp bài tập hữu cơ hay và khó có lời giải chi tiết
    • Biện luận công thức phân tử muối amoni hữu cơ đầy đủ chi tiết
    • Giải bài tập chất béo theo phương pháp dồn chất
    • Tổng hợp 50+ bài tập chất béo có lời giải chi tiết
    • Tổng hợp bài tập vô cơ hay và khó có lời giải chi tiết
    • Tổng hợp đề thi môn hóa của bộ giáo dục từ năm 2007 đến nay
    • Tổng hợp các phương pháp giải bài tập môn hoá học
    • Tổng hợp giáo án chủ đề STEM trong môn hóa học
    • Tổng hợp đề thi THPT QG 2021 file word có lời giải chi tiết
    • Tổng hợp đề thi HSG lớp 12 môn hoá học
    • Tổng hợp đề thi giữa học kì 1 môn hóa cả 3 khối 10 11 12
    • Tổng hợp đề thi học kì 1 lớp 12 môn hóa học
    • Tổng hợp đề thi học kì 1 lớp 11 môn hóa học
    • Tổng hợp đề thi học kì 1 lớp 10 môn hóa học
    • Tổng hợp đề thi giữa học kì 2 cả ba khối 10 11 12
    • Tổng hợp đề thi học kì 2 lớp 12 môn hóa học
    • Tổng hợp đề thi học kì 2 lớp 11 môn hóa học
    • Tổng hợp đề thi học kì 2 lớp 10 môn hoá học
    • Tổng hợp các chuyên đề hóa học lớp 10
    • Tổng hợp các chuyên đề hóa học lớp 11
    • Tổng hợp các chuyên đề hóa học lớp 12
    • Tổng hợp 23 phương pháp giải bài tập môn hóa học
    • Tư duy NAP về tính bất biến của kim loại
    • Tư duy NAP về tính bất biến của hỗn hợp chứa hợp chất
    • Tư duy NAP đi tắt đón đầu kết hợp với các định luật bảo toàn
    • Tư duy NAP phân chia nhiệm vụ H+
    • Vận dụng linh hoạt và liên hoàn các định luật bảo toàn
    • Bài toán vận dụng tư duy điền số điện tích có lời giải chi tiết
    • Bài toán khử oxit kim loại bằng H2 CO hoặc C có lời giải chi tiết
    • Bài toán kim loại tác dụng với dung dịch muối có lời giải chi tiết
    • Bài toán kim loại tác dụng với axit HCl H2SO4 có lời giải chi tiết
    • Lý thuyết và bài tập kim loại tác dụng với axit HNO3 có lời giải chi tiết
    • Lý thuyết và bài tập điện phân có lời giải chi tiết
    • Bài toán đồ thị cơ bản trong hóa học có lời giải chi tiết
    • Bài toán đồ thị nâng cao có lời giải chi tiết
    • Bài toán CO2 SO2 tác dụng với dung dịch kiềm có lời giải chi tiết
    • Bài toán nhỏ từ từ H+ vào dung dịch HCO3- và CO32- có lời giải chi tiết
    • 30+ bài toán nhiệt nhôm có lời giải chi tiết
    • Bài toán hỗn hợp Na K Ca Ba và oxit tác dụng với nước có lời giải chi tiết
    • Bài toán hỗn hợp Al Na K Ca Ba tác dụng với nước có lời giải chi tiết
    • Bài toán hỗn hợp kết tủa của BaCO3 và Al(OH)3 có lời giải chi tiết
    • Các dạng toán nâng cao về sắt và các hợp chất của sắt có lời giải chi tiết
    • Bài toán liên quan tới phản ứng Fe2+ tác dụng với Ag+ có lời giải chi tiết
    • Bài tập tổng hợp hóa học vô cơ 12 có lời giải chi tiết
    • Bài toán nhiệt phân và cracking ankan
    • Các bài toán đặc trưng về anken và ankin
    • Bài toán cộng H2 Br2 vào hiđrocacbon không no mạch hở
    • Vận dụng tinh tế công thức đốt cháy vào bài toán đốt cháy hỗn hợp hiđrocacbon
    • Vận dụng tư duy dồn chất giải toán hiđrocacbon
    • Tư duy xếp hình cho cacbon trong bài toán hiđrocacbon
    02/05/2022
  • Đề thi thử TN THPT 2022 môn hóa số 5 và lời giải chi tiết

    Đề thi thử TN THPT 2022 môn hóa số 5 và lời giải chi tiết

    PHÁT TRIỂN ĐỀ THAM KHẢO

    ĐỀ SỐ 05

    (Đề thi có 04 trang)

    KỲ THI THỬ TỐT NGHIỆP THPT NĂM 2022

    Bài thi: KHOA HỌC TỰ NHIÊN

    Môn thi thành phần: HÓA HỌC

    Thời gian làm bài: 50 phút, không kể thời gian phát đề

    Họ, tên thí sinh: …………………………………………….

    Số báo danh: ……………………………………………….

    * Cho biết nguyên tử khối của các nguyên tố: H = 1; C = 12; N = 14; O = 16; Na = 23; Mg = 24; Al = 27; S = 32; Cl = 35,5; K = 39, Fe = 56; Cu = 64; Ba = 137. 

    * Các thể tích khí đều đo ở (đktc).

    Câu 41. Các dung dịch NaCl, HCl, CH3COOH, H2SO4 có cùng nồng độ mol, dung dịch có pH nhỏ nhất là

    A. HCl. B. CH3COOH. C. NaCl. D. H2SO4.

    Câu 42. Để chứng minh tính lưỡng tính của H2N-CH2-COOH (X), ta cho X tác dụng với

    A. HCl, NaOH. B. NaCl, HCl. C. NaOH, NH3. D. HNO3, CH3COOH.

    Câu 43. Kim loại kiềm nào sau đây có bán kính nguyên tử nhỏ nhất?

    A. Li (Z=3). B. K (Z=19). C. Na (Z=11). D. Rb (Z=37).

    Câu 44. Chất khí X gây ra hiệu ứng nhà kính và tham gia vào quá trình quang hợp của cây xanh tạo tinh bột. Chất X là

    A. N2. B. O2. C. H2. D. CO2.

    Câu 45. Polietilen (PE) được điều chế từ phản ứng trùng hợp chất nào sau đây?

    A. CH2=CH2. B. CH2=CH-CH3. C. CH2=CHCl. D. CH3-CH3.

    Câu 46. Trong bảng tuần hoàn, kim loại kiềm thuộc nhóm nào sau đây?

    A. IA. B. IIA. C. IB. D. IIB.

    Câu 47. Thủy phân trilinolein trong dung dịch KOH, thu được muối có tên là

    A. kali oleat. B. kali stearat. C. kali linoleat. D. kali panmitat.

    Câu 48. Để thu được kim loại Cu từ dung dịch CuSO4 theo phương pháp thuỷ luyện, có thể dùng kim loại nào sau đây?

    A. Na. B. Ag. C. Ca. D. Fe.

    Câu 49. Công thức hóa học của sắt(III) hiđroxit là

    A. Fe(OH)3. B. Fe2O3. C. Fe2(SO4)3. D. Fe3O4.

    Câu 50. Cho rượu etylic 900 tác dụng với natri. Số phản ứng hóa học có thể xảy ra là

    A. 1. B. 2. C. 3. D. 4.

    Câu 51. Kim loại dẫn điện tốt nhất là

    A. Au. B. Ag. C. Al. D. Cu.

    Câu 52. Phản ứng với chất nào sau đây chứng tỏ Fe3O4 là oxit bazơ?

    A. H2. B. H2SO4 loãng. C. HNO3. D. H2SO4 đặc.

    Câu 53. Kim loại Al không phản ứng với dung dịch?

    A. H2SO4 đặc, nguội. B. Cu(NO3)2. C. HCl. D. NaOH.

    Câu 54. Phản ứng este hóa giữa ancol etylic và axit axetic tạo thành este có tên gọi là

    A. metyl axetat. B. etyl axetat. C. axyl etylat. D. axetyl etylat.

    Câu 55. Ở điều kiện thường, amin nào sau đây ở trạng thái lỏng?

    A. Isopropylamin. B. Etylamin. C. Đimetylamin. D. Propylamin.

    Câu 56. Công thức phân tử của glucozơ là

    A. C6H12O6. B. C12H22O11. C. C6H10O5. D. C6H14O6.

    Câu 57. Bột kim loại X tan hoàn toàn trong dung dịch HNO3 loãng, không có khí thoát ra. X có thể là kim loại nào?

    A. Cu. B. Mg. C. Ag. D. Fe.

    Câu 58. Chất X tác dụng với dung dịch HCl. Khi chất X tác dụng với dung dịch Ca(OH)2 sinh ra kết tủa. Chất X là

    A. Ca(HCO3)2. B. BaCl2. C. CaCO3. D. AlCl3.

    Câu 59. Khi cho mẫu Zn vào bình đựng dung dịch X, thì thấy khối lượng chất rắn trong bình từ từ tăng lên. Dung dịch X là

    A. Cu(NO3)2. B. AgNO3. C. KNO3. D. Fe(NO3)3.

    Câu 60. Công thức của nhôm oxit là

    A. Al2O3. B. Al(OH)3. C. AlCl3. D. Ba(AlO2)2.

    Câu 61. Thủy phân este X trong dung dịch axit, thu được CH3COOH và CH3OH. Công thức cấu tạo của X là

    A. HCOOC2H5. B. CH3COOC2H5. C. C2H5COOCH3. D. CH3COOCH3.

    Câu 62. Phát biểu nào sau đây đúng?

    A. Amilozơ và amilopectin đều có cấu trúc mạch phân nhánh.

    B. Glucozơ và fructozơ đều có phản ứng thủy phân.

    C. Saccarozơ còn được gọi là đường nho.

    D. Thành phần chính của bông nõn là xenlulozơ.

    Câu 63. Cho 1,17 gam kim loại kiềm R tác dụng với H2O (dư), thu được 336 ml khí H2 (đktc). R là

    A. Li. B. Na. C. K. D. Rb.

    Câu 64. Đốt cháy hoàn toàn một lượng xenlulozơ cần vừa đủ 2,24 lít O2 (đktc), thu được CO2 và m gam H2O. Giá trị của m là

    A. 1,8. B. 2,7. C. 3,06. D. 1,5.

    Câu 65. Cho dung dịch FeCl3 vào dung dịch chất X, thu được kết tủa không tan trong axit clohiđric. Chất X là

    A. H2SO4 (loãng). B. CuCl2. C. NaOH. D. AgNO3.

    Câu 66. Cho các polime sau: amilopectin, glicogen, poli(metyl metacrylat), tơ visco, poliisopren, nhựa novolac. Số polime có cấu trúc mạch phân nhánh là

    A. 5. B. 3. C. 4. D. 2.

    Câu 67. Hòa tan hoàn toàn 5,4 gam Al bằng dung dịch NaOH dư, thu được V lít H2, Giá trị của V là

    A. 4,48. B. 3,36. C. 5,60. D. 6,72.

    Câu 68. Cho x mol axit glutamic tác dụng vừa đủ với dung dịch HCl 1M, thu được dung dịch X. Dung dịch X tác dụng vừa đủ với dung dịch chứa y mol NaOH. Biểu thức liên hệ x và y là.

    A. 2x = 3y. B. y = 4x. C. y = 2x. D. y = 3x.

    (Lời giải) Câu 69. Cho 0,3 mol hỗn hợp X gồm hai este đơn chức tác dụng vừa đủ với 250 ml dung dịch KOH 2M, thu được chất hữu cơ Y (no, đơn chức, mạch hở, có tham gia phản ứng tráng bạc) và 53 gam hỗn hợp muối. Đốt cháy toàn bộ Y cần vừa đủ 5,6 lít khí O2 (đktc). Khối lượng của 0,3 mol X là

    A. 29,4 gam. B. 31,0 gam. C. 33,0 gam. D. 41,0 gam.

    (Lời giải) Câu 70. Trộn 100 ml dung dịch X gồm KHCO3 1M và K2CO3 1M vào 100 ml dung dịch Y gồm NaHCO3 1M và Na2CO3 1M, thu được dung dịch Z. Nhỏ từ từ 100 ml dung dịch T gồm H2SO4 1M và HCl 1M vào dung dịch Z, thu được V lít khí CO2 (đktc) và dung dịch W. Cho dung dịch Ba(OH)2 tới dư vào dung dịch W thu được m gam kết tủa. Giá trị của m và V là

    A. 82,4 và 5,6. B. 59,1 và 2,24. C. 82,4 và 2,24. D. 59,1 và 5,6.

    (Lời giải) Câu 71. Cho sơ đồ phản ứng theo đúng tỉ lệ mol:

    (1) X + 2NaOH → Y + Z + H2O (t0)

    (2) Y + H2SO4 → Na2SO4 + T (t0)

    (3) Z + O2 → CH3COOH + H2O (men giấm)

    Biết chất X mạch hở, có công thức phân tử C6H8O4. Trong số các phát biểu sau, số phát biểu đúng là

    (a) X có ba công thức cấu tạo phù hợp.

    (b) T hòa tan được Cu(OH)2 tạo dung dịch màu xanh.

    (c)Đốt cháy 1 mol X cần 5,5 mol O2 (hiệu suất phản ứng 100%).

    (d)Chất Z có nhiệt độ sôi cao hơn chất T.

    (e)Chất T có số nguyên tử cacbon bằng số nguyên tử oxi.

    A. 3. B. 4. C. 2. D. 5.

    (Lời giải) Câu 72. Cho 0,15 mol hỗn hợp hai este đơn chức X và Y tác dụng vừa đủ với dung dịch KOH thu được hỗn hợp các chất hữu cơ Z. Đốt cháy hoàn toàn Z thu được H2O, 0,36 mol CO2 và 0,09 mol K2CO3. Làm bay hơi hỗn hợp Z thu được m gam chất rắn. Giá trị gần nhất của m là

    A. 14. B. 24. C. 17. D. 5,5.

    (Lời giải) Câu 73. Trộn 2,43 gam Al với 9,28 gam Fe3O4 rồi nung nóng cho phản ứng xảy ra một thời gian, làm lạnh được hỗn hợp X gồm Al, Fe, Al2O3, FeO và Fe3O4. Cho toàn bộ X phản ứng với dung dịch HCl dư, thu được 2,352 lít H2 (đktc) và dung dịch Y. Cô cạn Y được a gam muối khan. Xác định giá trị của a là

    A. 27,965. B. 16,605. C. 18,325. D. 28,326.

    (Lời giải) Câu 74. Tiến hành các thí nghiệm sau:

    (a) Cho Fe(NO3)2 vào dung dịch HCl dư, tạo sản phẩm khử duy nhất là NO.

    (b) Sục khí CO2 dư vào dung dịch gồm NaOH và K2CO3.

    (c) Cho đinh Fe vào dung dịch FeCl3 dư.

    (d) Cho hỗn hợp a mol Fe2O3 và a mol Cu vào dung dịch H2SO4 loãng, dư.

    (e) Đun đến sôi dung dịch gồm a mol MgSO4 và a mol NaHCO3.

    Sau khi phản ứng hoàn toàn, số thí nghiệm thu được dung dịch chứa 2 muối là

    A. 3. B. 4. C. 5. D. 2.

    (Lời giải) Câu 75. Cho các phản ứng sau:

    (a) H2S + SO2 →

    (b) Cu + dung dịch H2SO4 (loãng) →

    (c) SiO2 + Mg Đề thi thử TN THPT 2022 môn hóa số 5 và lời giải chi tiết 2 → (tỷ lệ mol 1:2)

    (d) H2S + FeCl3 →

    (e) C + H2O (hơi) → (t0)

    Số phản ứng tạo ra đơn chất là

    A. 4. B. 5. C. 2. D. 3.

    (Lời giải) Câu 76. Đốt cháy hoàn toàn 0,66 mol hỗn hợp X gồm metyl propionat, metyl axetat và 2 hiđrocacbon mạch hở cần vừa đủ 2,54 mol O2 tạo ra 28,8 gam H2O. Nếu cho 0,66 mol X vào dung dịch Br2 dư thì số mol Br2 phản ứng tối đa là

    A. 0,60. B. 0,80. C. 0,52. D. 0,66.

    (Lời giải) Câu 77. Cho 5,6 lít hỗn hợp X gồm hai khí CO và CO2 đi qua than nóng đỏ (không có không khí) thu được 7,0 lít hỗn hợp khí Y. Dẫn Y đi qua dung dịch canxi hiđroxit dư thì thu được 6,25 gam kết tủa. Biết các thể tích khí đo ở điều kiện tiêu chuẩn, các phản ứng xảy ra hoàn toàn. Phần trăm thể tích khí CO2 trong hỗn hợp X và Y tương ứng là

    A. 25% và 25%. B. 50% và 20%. C. 50% và 25%. D. 25% và 20%.

    (Lời giải) Câu 78. Điện phân dung dịch chứa NaCl và 0,15 mol Cu(NO3)2 bằng điện cực trơ, màng ngăn xốp với cường độ dòng điện không đổi I = 5A trong thời gian 6562 giây thì dừng điện phân, thấy khối lượng dung dịch giảm 15,11 gam. Dung dịch sau điện phân hòa tan tối đa m gam bột Fe, phản ứng tạo ra khí NO (sản phẩm khử duy nhất của N+5). Giá trị m là:

    A. 2,80 gam B. 4,20 gam C. 3,36 gam D. 5,04 gam

    (Lời giải) Câu 79. Cho các phát biểu sau:

    (a) Đốt cháy hoàn toàn este no, đơn chức, mạch hở, thu được CO2 và H2O có số mol bằng nhau.

    (b) Trong phản ứng với dung dịch AgNO3 trong NH3, glucozơ là chất bị khử.

    (c) Để rửa ống nghiệm có dính anilin có thể tráng ống nghiệm bằng dung dịch HCl.

    (d) Thành phần hợp chất hữu cơ nhất thiết phải có chứa nguyên tố cacbon và nguyên tố hiđro.

    (e) Glucozơ và saccarozơ đều tác dụng với H2 (xúc tác Ni, đun nóng) tạo sobitol.

    Số phát biểu đúng là

    A. 2. B. 4. C. 5. D. 3.

    (e) Sai; Glucozơ và fructozo đều tác dụng với H2 (xúc tác Ni, đun nóng) tạo sobitol.

    (Lời giải) Câu 80. Cho mô hình thí nghiệm sau:

    Đề thi thử TN THPT 2022 môn hóa số 5 và lời giải chi tiết 3

    Cho các nhận xét sau:

    (a) Thí nghiệm trên nhằm mục đích xác định định tính cacbon và hiđro trong hợp chất hữu cơ.

    (b) Bông tẩm CuSO4 khan nhằm phát hiện sự có mặt của nước trong sản phẩm cháy.

    (c) Ống nghiệm được lắp hơi chúi xuống để oxi bên ngoài dễ vào để đốt cháy chất hữu cơ.

    (d) Ống nghiệm đựng nước vôi trong để hấp thụ khí CO2 và khí CO.

    (e) Chất sử dụng để oxi hóa chất hữu cơ trong thí nghiệm trên là CuO.

    (f) Có thể sử dụng mô hình trên để xác định nitơ trong hợp chất hữu cơ.

    Số phát biểu đúng là

    A. 3. B. 5. C. 4. D. 6.

     

     

    O2 Education gửi các thầy cô link download đề thi

    De so 5

     

    Các thầy cô có thể tham khảo thêm nhiều đề thi hơn tại

    Tổng hợp đề thi thử TN THPT môn hóa năm 2022 có đáp án

    Tổng hợp đề thi TN THPT 2021 môn hóa file word có lời giải

     

    Hoặc xem thêm các tài liệu khác của môn hóa

    • Phương pháp tư duy dồn chất xếp hình giải bài tập hóa học hữu cơ
    • Tổng hợp bài tâp phương pháp dồn chất xếp hình
    • 100 câu lý thuyết đếm hóa hữu cơ lớp 12 thi TN THPT
    • 200 câu lý thuyết đếm hóa học lớp 12 có đáp án ôn thi TN THPT
    • Tổng hợp kĩ thuật phương pháp giải bài tập peptit đầy đủ chi tiết
    • Tổng hợp bài tập hữu cơ hay và khó có lời giải chi tiết
    • Biện luận công thức phân tử muối amoni hữu cơ đầy đủ chi tiết
    • Giải bài tập chất béo theo phương pháp dồn chất
    • Tổng hợp 50+ bài tập chất béo có lời giải chi tiết
    • Tổng hợp bài tập vô cơ hay và khó có lời giải chi tiết
    • Tổng hợp đề thi môn hóa của bộ giáo dục từ năm 2007 đến nay
    • Tổng hợp các phương pháp giải bài tập môn hoá học
    • Tổng hợp giáo án chủ đề STEM trong môn hóa học
    • Tổng hợp đề thi THPT QG 2021 file word có lời giải chi tiết
    • Tổng hợp đề thi HSG lớp 12 môn hoá học
    • Tổng hợp đề thi giữa học kì 1 môn hóa cả 3 khối 10 11 12
    • Tổng hợp đề thi học kì 1 lớp 12 môn hóa học
    • Tổng hợp đề thi học kì 1 lớp 11 môn hóa học
    • Tổng hợp đề thi học kì 1 lớp 10 môn hóa học
    • Tổng hợp đề thi giữa học kì 2 cả ba khối 10 11 12
    • Tổng hợp đề thi học kì 2 lớp 12 môn hóa học
    • Tổng hợp đề thi học kì 2 lớp 11 môn hóa học
    • Tổng hợp đề thi học kì 2 lớp 10 môn hoá học
    • Tổng hợp các chuyên đề hóa học lớp 10
    • Tổng hợp các chuyên đề hóa học lớp 11
    • Tổng hợp các chuyên đề hóa học lớp 12
    • Tổng hợp 23 phương pháp giải bài tập môn hóa học
    • Tư duy NAP về tính bất biến của kim loại
    • Tư duy NAP về tính bất biến của hỗn hợp chứa hợp chất
    • Tư duy NAP đi tắt đón đầu kết hợp với các định luật bảo toàn
    • Tư duy NAP phân chia nhiệm vụ H+
    • Vận dụng linh hoạt và liên hoàn các định luật bảo toàn
    • Bài toán vận dụng tư duy điền số điện tích có lời giải chi tiết
    • Bài toán khử oxit kim loại bằng H2 CO hoặc C có lời giải chi tiết
    • Bài toán kim loại tác dụng với dung dịch muối có lời giải chi tiết
    • Bài toán kim loại tác dụng với axit HCl H2SO4 có lời giải chi tiết
    • Lý thuyết và bài tập kim loại tác dụng với axit HNO3 có lời giải chi tiết
    • Lý thuyết và bài tập điện phân có lời giải chi tiết
    • Bài toán đồ thị cơ bản trong hóa học có lời giải chi tiết
    • Bài toán đồ thị nâng cao có lời giải chi tiết
    • Bài toán CO2 SO2 tác dụng với dung dịch kiềm có lời giải chi tiết
    • Bài toán nhỏ từ từ H+ vào dung dịch HCO3- và CO32- có lời giải chi tiết
    • 30+ bài toán nhiệt nhôm có lời giải chi tiết
    • Bài toán hỗn hợp Na K Ca Ba và oxit tác dụng với nước có lời giải chi tiết
    • Bài toán hỗn hợp Al Na K Ca Ba tác dụng với nước có lời giải chi tiết
    • Bài toán hỗn hợp kết tủa của BaCO3 và Al(OH)3 có lời giải chi tiết
    • Các dạng toán nâng cao về sắt và các hợp chất của sắt có lời giải chi tiết
    • Bài toán liên quan tới phản ứng Fe2+ tác dụng với Ag+ có lời giải chi tiết
    • Bài tập tổng hợp hóa học vô cơ 12 có lời giải chi tiết
    • Bài toán nhiệt phân và cracking ankan
    • Các bài toán đặc trưng về anken và ankin
    • Bài toán cộng H2 Br2 vào hiđrocacbon không no mạch hở
    • Vận dụng tinh tế công thức đốt cháy vào bài toán đốt cháy hỗn hợp hiđrocacbon
    • Vận dụng tư duy dồn chất giải toán hiđrocacbon
    • Tư duy xếp hình cho cacbon trong bài toán hiđrocacbon
    02/05/2022
  • Đề thi thử TN THPT 2022 môn hóa số 4 và lời giải chi tiết

    Đề thi thử TN THPT 2022 môn hóa số 4 và lời giải chi tiết

    PHÁT TRIỂN ĐỀ THAM KHẢO

    ĐỀ SỐ 04

    (Đề thi có 04 trang)

    KỲ THI THỬ TỐT NGHIỆP THPT NĂM 2022

    Bài thi: KHOA HỌC TỰ NHIÊN

    Môn thi thành phần: HÓA HỌC

    Thời gian làm bài: 50 phút, không kể thời gian phát đề

    Họ, tên thí sinh: …………………………………………….

    Số báo danh: ……………………………………………….

    * Cho biết nguyên tử khối của các nguyên tố: H = 1; C = 12; N = 14; O = 16; Na = 23; Mg = 24; Al = 27; S = 32; Cl = 35,5; K = 39, Fe = 56; Cu = 64; Ba = 137. 

    * Các thể tích khí đều đo ở (đktc).

    Câu 41. Chất nào sau đây là chất không điện li?

    A. C2H5OH. B. FeCl3. C. HNO3. D. CH3COOH.

    Câu 42. Trong phân tử chất nào sau đây có 6 nguyên tử C?

    A. Axit fomic. B. Axit glutamic. C. Alanin. D. Lysin.

    Câu 43. Kim loại nào sau đây là kim loại thuộc nhóm IA trong bảng tuần hoàn?

    A. Ca. B. Sr. C. Fe. D. Cs

    Câu 44. Khi làm thí nghiệm với HNO3 loãng thường sinh ra khí X không màu, tác dụng ngay với không khí tạo NO2 có màu nâu đỏ, độc và gây ô nhiễm môi trường. Tên gọi của X là

    A. đinitơ pentaoxit. B. nitơ đioxit. C. đinitơ oxit. D. nitơ monooxit.

    Câu 45. Polime nào sau đây có công thức(-CH2-CH(Cl)-)n?

    A. Poli (metyl metacrylat). B. Polietilen.

    C. Poliacrilonitrin. D. Poli (vinyl clorua).

    Câu 46. Kim loại Ba tác dụng với nước tạo ra khí H2 và dung dịch làm xanh giấy quỳ tím. Dung dịch trên chứa chất nào sau đây?

    A. Ba(OH)2. B. BaO. C. BaCl2. D. Ba(NO3)2.

    Câu 47. Axit stearic là một axit béo có trong mỡ động vật và được ứng dụng làm chất bôi trơn, làm bóng bề mặt giầy và kim loại, chất phủ bề mặt, giấy gói thức ăn, xà phòng… Công thức của axit stearic là

    A. C17H33COOH. B. CH3COOH. C. C15H31COOH. D. C17H35COOH.

    Câu 48. Kim loại nào sau đây điều chế được bằng phương pháp điện phân nóng chảy muối oxit của nó?

    A. Au. B. Al. C. Na. D. Ag.

    Câu 49. Số oxi hóa của sắt trong hợp chất FeS2 là

    A. +1. B. +2. C. +3. D. +6.

    Câu 50. Chất nào sau đây tác dụng với kim loại Na sinh ra khí H2?

    A. C6H5­COOH. B. CH3COOCH3. C. C6H5NH2. D. CH4.

    Câu 51. X là kim dẫn điện tốt nhất. X là

    A. Fe. B. W. C. Cu. D. Ag.

    Câu 52. Kim loại Fe tan hết trong lượng dư dung dịch nào sau đây?

    A. FeCl­3. B. NaOH. C. HNO3 đặc nguội. D. FeCl2.

    Câu 53. Nhôm bền trong không khí và nước do trên bề mặt của nhôm được phủ kín lớp chất X rất mỏng, bền. Chất X là

    A. Criolit. B. Nhôm Hidroxit. C. Nhôm oxit. D. Phèn nhôm.

    Câu 54. Công thức của este có tên gọi metyl acrylat là

    A. CH3COOCH=CH2. B. CH2=CHCOOCH3. C.CH2=CH­CH2COOCH3. D. HCOOCH=CH2.

    Câu 55. Phân tử chất nào sau đây là amin bậc III?

    A. Đimetylamin. B. Metylamin. C. Etylamin. D. Trimetylamin.

    Câu 56. Số nguyên tử cacbon trong phân tử Glucozơ là

    A. 6. B. 8. C. 10. D. 5.

    Câu 57. Kim loại nào sau đây tan hoàn toàn trong nước dư?

    A. Cu. B. Ag. C. K. D. Au.

    Câu 58. Tính cứng tạm thời của nước do các muối canxi hiđrocacbonat và magie hiđrocacbonat gây nên, khi đun nóng các muối hiđrocacbonat bị tách ra thành canxi cacbonat, magie cacbonat kết tủa và lắng xuống dưới. Công thức của canxi cacbonat là

    A. CaSO4. B. CaCO3. C. Ca(HCO3)2. D. CaO.

    Câu 59. Trong dung dịch, ion nào sau đây không oxi hóa được kim loại Fe?

    A. Fe2+. B. Fe3+. C. Cu2+. D. Ag+.

    Câu 60. X là hợp chất của nhôm – là thành phần chính trong quặng Boxit. Công thức phân tử của X là

    A. Al2O3. B. AlCl3. C. Al2(SO4)3. D. Al(OH)3.

    Câu 61. Đun nóng este đơn chức X với lượng dư dung dịch NaOH, thu được các sản phẩm hữu cơ gồm CH3COONa và C6H5ONa. X là:

    A. C6H5COOCH3. B. CH3COOCH2C6H5. C. CH3COOC6H5. D. C6H5CH2COOCH3.

    Câu 62. Saccarozơ và glucozơ đều tham gia phản ứng

    A. với Cu(OH)2 ở nhiệt độ thường, tạo thành dung dịch màu xanh lam.

    B. thuỷ phân trong môi trường axit.

    C. với dung dịch NaCl.

    D. với AgNO3 trong NH3 dư tạo kết tủa trắng bạc.

    Câu 63. Nhiệt phân 10g hỗn hợp gồm KHCO3 và CaCO3 đến khối lượng không đổi thu được 1,68 lít khí CO2 (đktc) và m gam chất rắn khan. Giá trị của m là

    A. 6,7. B. 6,25. C. 9,7. D. 9,5.

    Câu 64. Cho dung dịch chứa m glucozơ tác dụng với lượng dư AgNO3 trong dung dịch NH3, sau phản ứng hoàn toàn thu được 21,6 gam Ag. Biết hiệu suất phản ứng đạt 90%. Giá trị của m là

    A. 20. B. 18,0. C. 9,0. D. 16,2.

    Câu 65. Chất nào sau đây tác dụng với dung dịch HCl có thể sinh ra muối Fe(III)?

    A. FeO. B. FeCl2. C. Fe. D. Fe(NO­3)­2.

    Câu 66. Cho các tơ sau: visco, xenlulozơ axetat, nilon-6, nilon-6,6. Số tơ bán tổng hợp là

    A. 1. B. 2. C. 4. D. 3.

    Câu 67. Để khử hoàn toàn 34,8 gam Fe3O4 thành kim loại Fe ở nhiệt độ cao (không có oxi) cần tối thiểu m gam kim loại Al. Giá trị của m là

    A. 8,1. B. 2,7. C. 5,4. D. 10,8.

    Câu 68. Đốt cháy hoàn toàn m gam đipeptit Gly-Ala trong O2 thu được CO2, H2O và 1,12 lít N2. Giá trị của m là

    A. 8,2. B. 7,3. C. 14,6. D. 16,4.

    (Lời giải) Câu 69. Hỗn hợp E gồm ba este no, mạch hở X (đơn chức), Y (hai chức), Z (ba chức) đều được tạo thành từ axit cacboxylic và ancol. Đốt cháy hoàn toàn 18,6 gam E bằng oxi vừa đủ được a mol CO2 và b mol H2O (a – b = 0,125 mol). Thủy phân hoàn toàn 18,6g E trong dung dịch KOH vừa đủ, thu được hỗn hợp T gồm hai muối (Đều có khối lượng phân tử nhỏ hơn 240 đvC) và 10,7 gam hai ancol. Đốt cháy hoàn toàn T bằng oxi dư thu được CO2, 17,25g K2CO3 và 0,125 mol H2O. Phần trăm khối lượng của Z trong E gần nhất với

    A. 56. B. 57. C. 58. D. 59.

    (Lời giải) Câu 70. Cho 28 gam hỗn hợp X gồm Fe; Fe3O4; CuO vào dung dịch HCl, thu được 3,2 gam một kim loại không tan, dung dịch Y chỉ chứa muối và 1,12 lít H2 (đktc). Cho Y vào dung dịch AgNO3 dư, thu được 132,85 gam kết tủa. Biết các phản ứng xảy ra hoàn toàn. Khối lượng Fe3O4 trong X là:

    A. 5,8 gam. B. 14,5 gam. C. 17,4 gam. D. 11,6 gam.

    (Lời giải) Câu 71. Cho các sơ đồ phản ứng theo đúng tỉ lệ sau:

    (1) X (C7H13O5N) + 2NaOH → Y + Z + H2O.

    (2) Y + 3HCl → HOOC-CH(NH3Cl)-CH2-CH2-COOH + 2NaCl.

    Biết X, Y, Z là các hợp chất hữu cơ. Phát biểu nào sau đây sai?

    A. Y là muối đinatri của axit glutamic. B. X có 2 cấu tạo thỏa mãn.

    C. Phân tử X có bốn loại nhóm chức. D. Z không hòa tan được Cu(OH)2

    (Lời giải) Câu 72. Đốt cháy hoàn toàn 0,05 mol hỗn hợp X gồm ba triglixerit cần vừa đủ 3,75 mol O2 thu được 2,7 mol CO2. Mặt khác, hiđro hóa hoàn toàn 50,4 gam X (xúc tác Ni, to) thu được hỗn hợp Y. Đun nóng Y với dung dịch KOH vừa đủ, thu được glixerol và m gam muối. Giá trị của m là

    A. 54,96. B. 55,44. C. 48,72. D. 55,08.

    (Lời giải) Câu 73. Hòa tan hoàn toàn hỗn hợp gồm FeS2 và Fe3O4 bằng 100 gam dung dịch HNO3 a% vừa đủ thu được 15,344 lít hỗn hợp khí gồm NO và NO2 có khối lượng 31,35 gam và dung dịch chỉ chứa 30,15 gam hỗn hợp muối. Giá trị của a là

    A. 46,24. B. 43,115. C. 57,33. D. 63.

    (Lời giải) Câu 74. Cho các phát biểu sau:

    (a) Quần áo giặt bằng nước cứng thì xà phòng không ra bọt, làm quần áo chóng hỏng do những kết tủa khó tan bám vào quần áo.

    (b) Khi điện phân nóng chảy NaCl, tại catot Na+ không bị oxi hóa.

    (c) Hỗn hợp gồm Na, Ba và Al (tỉ lệ mol tương ứng 1: 2: 6) tan hết trong nước dư

    (d) Hỗn hợp gồm Cu và Fe3O4 (tỉ lệ mol tương ứng 1: 1) tan hết trong nước dư.

    (e) Cho từ từ đến dư Ba(OH)2 vào dung dịch phèn chua thấy xuất hiện kết tủa sau đó kết tủa tan hết.

    (g) Nhỏ vài giọt HCl loãng vào dung dịch Fe(NO3)2 thấy có bọt khí thoát ra.

    Số phát biểu đúng là

    A. 2 B. 3. C. 4. D. 5.

    (Lời giải) Câu 75. Cho sơ đồ chuyển hóa Al + X → AlCl3; AlCl3 + Y → Z; Z + NaOH  NaAlO2 (mỗi mũi tên ứng với một phương trình hóa học). Hai chất X, Z lần lượt là:

    A. HCl, H2O. B. HCl, Al(OH)3. C. NaCl, Cu(OH)2. D. Cl2, NaOH.

    (Lời giải) Câu 76. Cho 13,44 lít (đktc) hỗn hợp X gồm C2H2 và H2 qua bình đựng Ni (nung nóng), thu được hỗn hợp Y (chỉ chứa ba hiđrocacbon) có tỉ khối so với H2 là 14,4. Biết Y phản ứng tối đa với a mol Br2 trong dung dịch. Giá trị của a là

    A. 0,25. B. 0,20. C. 0,10. D. 0,15.

    (Lời giải) Câu 77. Nung hỗn hợp X gồm Mg và 0,25 mol Cu(NO3)2, sau một thời gian, thu được m gam chất rắn Y và 0,45 mol hỗn hợp khí Z gồm NO2 và O2. Cho m gam Y phản ứng vừa đủ với dung dịch chứa 1,3 mol HCl, thu được dung dịch chỉ chứa hỗn hợp muối clorua và 0,05 mol hỗn hợp khí T (gồm N2 và H2 có tỉ khối so với H2 là 11,4). Giá trị của m gần nhất với giá trị nào sau đây?

    A. 36,5. B. 55,5. C. 41,5. D. 4,5.

    (Lời giải) Câu 78. Điện phân dung dịch chứa hỗn hợp gồm CuSO4 và NaCl (tỉ lệ mol tương ứng 1 : 3) với điện cực trơ, màng ngăn xốp, cường độ dòng điện 2,68A. Sau thời gian điện phân t (giờ), thu được dung dịch Y (chứa hai chất tan) có khối lượng giảm 14,6625 gam so với dung dịch ban đầu. Dung dịch Y phản ứng vừa hết với 3,825 gam Al2O3. Giá trị của t gần nhất với giá trị nào sau đây?

    A. 4. B. 5. C. 6. D. 3,5.

    (Lời giải) Câu 79. Cho các phát biểu sau:

    (a) Tinh bột, xenlulozơ khi thủy phân đều thu được glucozơ.

    (b) Dung dịch metyl amin làm quỳ tím đổi sang màu xanh.

    (c) Trong công nghiệp dược phẩm, glucozơ được dùng để pha chế thuốc.

    (d) Tất cả các polime tổng hợp đều được điều chế bằng phản ứng trùng ngưng.

    (e) Dầu thực vật và mỡ bôi trơn không cùng thành phần nguyên tố.

    (g) Poli(metyl metacrylat) có tính đàn hồi, được sử dụng làm thủy tinh hữu cơ.

    Số phát biểu đúng là:

    A. 4 B. 3. C. 5. D. 2.

    (Lời giải) Câu 80. Thực hiện thí nghiệm phản ứng màu biure theo các bước sau:

    Bước 1: Cho vào ống nghiệm 1 ml dung dịch lòng trắng trứng 10%.

    Bước 2: Nhỏ tiếp vào ống nghiệm 1 ml dung dịch NaOH 30%.

    Bước 3: Cho tiếp vào ống nghiệm 1 giọt dung dịch CuSO4 2% rồi lắc nhẹ ống nghiệm, sau đó để yên vài phút.

    Cho các phát biểu sau:

    (a) Ở bước 1 có thể thay 1 ml dung dịch lòng trắng trứng bằng 1 ml dầu ăn.

    (b) Ở bước 3 có xảy ra phản ứng màu biure.

    (c) Ở bước 2 có thể thay 1 ml dung dịch NaOH 30% bằng 1 ml dung dịch KOH 30%.

    (d) Sau bước 3 thu được dung dịch đồng nhất có màu xanh lam.

    (e) Sau bước 3 thu được dung dịch đồng nhất có màu tím đặc trưng.

    Trong số các phát biểu trên, có bao nhiêu phát biểu đúng?

    A. 4. B. 1. C. 2. D. 3.

    O2 Education gửi các thầy cô link download đề thi

    De so 4

     

    Các thầy cô có thể tham khảo thêm nhiều đề thi hơn tại

    Tổng hợp đề thi thử TN THPT môn hóa năm 2022 có đáp án

    Tổng hợp đề thi TN THPT 2021 môn hóa file word có lời giải

     

    Hoặc xem thêm các tài liệu khác của môn hóa

    • Phương pháp tư duy dồn chất xếp hình giải bài tập hóa học hữu cơ
    • Tổng hợp bài tâp phương pháp dồn chất xếp hình
    • 100 câu lý thuyết đếm hóa hữu cơ lớp 12 thi TN THPT
    • 200 câu lý thuyết đếm hóa học lớp 12 có đáp án ôn thi TN THPT
    • Tổng hợp kĩ thuật phương pháp giải bài tập peptit đầy đủ chi tiết
    • Tổng hợp bài tập hữu cơ hay và khó có lời giải chi tiết
    • Biện luận công thức phân tử muối amoni hữu cơ đầy đủ chi tiết
    • Giải bài tập chất béo theo phương pháp dồn chất
    • Tổng hợp 50+ bài tập chất béo có lời giải chi tiết
    • Tổng hợp bài tập vô cơ hay và khó có lời giải chi tiết
    • Tổng hợp đề thi môn hóa của bộ giáo dục từ năm 2007 đến nay
    • Tổng hợp các phương pháp giải bài tập môn hoá học
    • Tổng hợp giáo án chủ đề STEM trong môn hóa học
    • Tổng hợp đề thi THPT QG 2021 file word có lời giải chi tiết
    • Tổng hợp đề thi HSG lớp 12 môn hoá học
    • Tổng hợp đề thi giữa học kì 1 môn hóa cả 3 khối 10 11 12
    • Tổng hợp đề thi học kì 1 lớp 12 môn hóa học
    • Tổng hợp đề thi học kì 1 lớp 11 môn hóa học
    • Tổng hợp đề thi học kì 1 lớp 10 môn hóa học
    • Tổng hợp đề thi giữa học kì 2 cả ba khối 10 11 12
    • Tổng hợp đề thi học kì 2 lớp 12 môn hóa học
    • Tổng hợp đề thi học kì 2 lớp 11 môn hóa học
    • Tổng hợp đề thi học kì 2 lớp 10 môn hoá học
    • Tổng hợp các chuyên đề hóa học lớp 10
    • Tổng hợp các chuyên đề hóa học lớp 11
    • Tổng hợp các chuyên đề hóa học lớp 12
    • Tổng hợp 23 phương pháp giải bài tập môn hóa học
    • Tư duy NAP về tính bất biến của kim loại
    • Tư duy NAP về tính bất biến của hỗn hợp chứa hợp chất
    • Tư duy NAP đi tắt đón đầu kết hợp với các định luật bảo toàn
    • Tư duy NAP phân chia nhiệm vụ H+
    • Vận dụng linh hoạt và liên hoàn các định luật bảo toàn
    • Bài toán vận dụng tư duy điền số điện tích có lời giải chi tiết
    • Bài toán khử oxit kim loại bằng H2 CO hoặc C có lời giải chi tiết
    • Bài toán kim loại tác dụng với dung dịch muối có lời giải chi tiết
    • Bài toán kim loại tác dụng với axit HCl H2SO4 có lời giải chi tiết
    • Lý thuyết và bài tập kim loại tác dụng với axit HNO3 có lời giải chi tiết
    • Lý thuyết và bài tập điện phân có lời giải chi tiết
    • Bài toán đồ thị cơ bản trong hóa học có lời giải chi tiết
    • Bài toán đồ thị nâng cao có lời giải chi tiết
    • Bài toán CO2 SO2 tác dụng với dung dịch kiềm có lời giải chi tiết
    • Bài toán nhỏ từ từ H+ vào dung dịch HCO3- và CO32- có lời giải chi tiết
    • 30+ bài toán nhiệt nhôm có lời giải chi tiết
    • Bài toán hỗn hợp Na K Ca Ba và oxit tác dụng với nước có lời giải chi tiết
    • Bài toán hỗn hợp Al Na K Ca Ba tác dụng với nước có lời giải chi tiết
    • Bài toán hỗn hợp kết tủa của BaCO3 và Al(OH)3 có lời giải chi tiết
    • Các dạng toán nâng cao về sắt và các hợp chất của sắt có lời giải chi tiết
    • Bài toán liên quan tới phản ứng Fe2+ tác dụng với Ag+ có lời giải chi tiết
    • Bài tập tổng hợp hóa học vô cơ 12 có lời giải chi tiết
    • Bài toán nhiệt phân và cracking ankan
    • Các bài toán đặc trưng về anken và ankin
    • Bài toán cộng H2 Br2 vào hiđrocacbon không no mạch hở
    • Vận dụng tinh tế công thức đốt cháy vào bài toán đốt cháy hỗn hợp hiđrocacbon
    • Vận dụng tư duy dồn chất giải toán hiđrocacbon
    • Tư duy xếp hình cho cacbon trong bài toán hiđrocacbon
    02/05/2022
  • Đề thi thử TN THPT 2022 môn hóa số 3 và lời giải chi tiết

    Đề thi thử TN THPT 2022 môn hóa số 3 và lời giải chi tiết

     

     

    PHÁT TRIỂN ĐỀ THAM KHẢO

    ĐỀ SỐ 03

    (Đề thi có 04 trang)

    KỲ THI THỬ TỐT NGHIỆP THPT NĂM 2022

    Bài thi: KHOA HỌC TỰ NHIÊN

    Môn thi thành phần: HÓA HỌC

    Thời gian làm bài: 50 phút, không kể thời gian phát đề

    Họ, tên thí sinh: …………………………………………….

    Số báo danh: ……………………………………………….

    * Cho biết nguyên tử khối của các nguyên tố: H = 1; C = 12; N = 14; O = 16; Na = 23; Mg = 24; Al = 27; S = 32; Cl = 35,5; K = 39, Fe = 56; Cu = 64; Ba = 137. 

    * Các thể tích khí đều đo ở (đktc).

    Câu 41. Chất nào sau đây không phải là chất điện ly?

    A. NaCl. B. C2H5OH. C. NaOH. D. H2SO4.

    Câu 42. Một tripeptit X mạch hở được cấu tạo từ 3 amino axit là glyxin, alanin, valin. Số công thức cấu tạo của X là:

    A. 6 B. 3 C. 4 D. 8

    Câu 43. Để phân biệt các dung dịch: CaCl2, HCl, Ca(OH)2 dùng dung dịch ?

    A. NaNO3 B. NaOH C. NaHCO3 D. NaCl

    Câu 44. Trong số các nguồn năng lượng: (1) thủy điện, (2) gió, (3) mặt trời, (4) hóa thạch, những nguồn năng lượng sạch là

    A. (2), (3), (4). B. (1), (2), (4). C. (1), (3), (4). D. (1), (2), (3).

    Câu 45. Để tạo thành thủy tinh hữu cơ (plexiglat), người ta tiến hành trùng hợp:

    A. CH3-COO-C(CH3)=CH2 B. CH2=CH-CH=CH2

    C. CH3-COO-CH=CH2 D. CH2=C(CH3)-COOCH3

    Câu 46. Cho kim loại Ba dư vào dung dịch Al2(SO4)3, thu được sản phẩm có:

    A. Một chất khí và hai chất kết tủa. B. Một chất khí và không chất kết tủa.

    C. Một chất khí và một chất kết tủa. D. Hỗn hợp hai chất khí.

    Câu 47. Đun nóng tristearin trong dung dịch NaOH thu được glixerol và ?

    A. C17H35COONa B. C17H33COONa C. C15H31COONa D. C17H31COONa

    Câu 48. Hình vẽ bên mô tả thu khí X trong phòng thí nghiệm.

    Đề thi thử TN THPT 2022 môn hóa số 3 và lời giải chi tiết 4

    Khí X và Y có thể lần lượt là những khí nào sau đây?

    A. CO2 và CO. B. SO2 và CO2. C. N2 và NO2. D. CO và N2.

    Câu 49. Cho dung dịch FeCl3 vào dung dịch X, thu được kết tủa màu trắng. Chất X là

    A. H2SO4 (loãng). B. CuCl2. C. NaOH. D. AgNO3.

    Câu 50. Công thức chung của ancol no, hai chức, mạch hở là

    A. CnH2nO2. B. CnH2n+2O. C. CnH2n-2O2. D. CnH2n+2O2.

    Câu 51. Kim loại có tính khử mạnh nhất là

    A. Fe B. Sn C. Ag D. Au

    Câu 52. Hematit đỏ là loại quặng sắt có trong tự nhiên với thành phần chính là

    A. FeCO3. B. Fe3O4. C. Fe2O3. D. FeS2.

    Câu 53. Trong công nghiệp, Al được điều chế bằng cách nào dưới đây?

    A. Dùng Mg đẩy Al khỏi dung dịch AlCl3. B. Điện phân nóng chảy AlCl3.

    C. Điện phân dung dịch AlCl3. D. Điện phân nóng chảy Al2O3.

    Câu 54. Este X có CTPT CH3COOC6H5. Phát biểu nào sau đây về X là đúng

    A. Tên gọi của X là benzyl axetat.

    B. X có phản ứng tráng gương.

    C. Khi cho X tác dụng với NaOH (vừa đủ) thì thu được 2 muối.

    D. X được điều chế bằng phản ứng của axit axetic với phenol.

    Câu 55. Trong các chất dưới đây, chất nào là amin bậc hai ?

    A. H2N(CH2)6NH2 B. CH3NHCH3 C. C6H5NH2 D. CH3CH(CH3)NH2

    Câu 56. Chất nào dưới đây còn gọi là “đường nho”?

    A. Glucozơ B. Fructozơ C. Mantozơ D. saccarozơ

    Câu 57. Dãy kim loại nào dưới đây điều chế được bằng cách điện phân nóng chảy muối clorua ?

    A. Al, Mg, Fe B. Al, Mg, Na. C. Na, Ba, Mg D. Al, Ba, Na

    Câu 58. Cho dung dịch chứa a mol Ba(HCO3)2 tác dụng với dung dịch có chứa a mol chất tan X. Để thu được khối lượng kết tủa lớn nhất thì X là

    A. Ba(OH)2. B. H2SO4. C. Ca(OH)2. D. NaOH.

    Câu 59. Cho các phản ứng sau:

    Đề thi thử TN THPT 2022 môn hóa số 3 và lời giải chi tiết 5

    Dãy được sắp xếp theo chiều tăng dần tính khử là

    A. Fe2+, Cu, Ag, Fe. B. Fe2+,Ag, Cu, Fe. C. Ag, Cu, Fe2+, Fe. D. Ag, Fe2+, Cu, Fe.

    Câu 60. Nhóm chất nào gồm các chất có thể điều chế trực tiếp được nhôm oxit bằng một phản ứng:

    A. AlCl3, Al(NO3)3. B. Al, Al(OH)3.

    C. Al(OH)3, Al2(SO4)3. D. Al, AlCl3.

    Câu 61. Trong phòng thí nghiệm, isoamyl axetat (dầu chuối) được điều chế từ phản ứng giữa axit cacboxylic và ancol tương ứng. Nguyên liệu điều chế isoamyl axetat là:

    A. Axit axetic và ancol isoamylic (xt H2SO4 loãng).

    B. Axit axetic và ancol isoamylic (xt H2SO4 đặc).

    C. Giấm ăn và ancol isoamylic (xt H2SO4 loãng).

    D. Natri axetat và ancol isoamylic (xt H2SO4 loãng).

    Câu 62. Phát biểu nào sau đây là đúng?

    A. Saccarozơ có khả năng tham gia phản ứng tráng bạc.

    B. Hiđro hóa hoàn toàn glucozơ (xúc tác Ni, đun nóng) tạo ra sobitol.

    C. Xenlulozơ tan tốt trong nước và etanol.

    D. Thủy phân hoàn toàn tinh bột trong dung dịch H2SO4, đun nóng, tạo ra fructozơ.

    Câu 63. Hoà tan 7,8 gam hỗn hợp gồm Al và Mg bằng dung dịch HCl dư. Sau phản ứng khối lượng dung dịch axit tăng thêm 7 gam. Khối lượng Al và Mg trong hỗn hợp ban đầu là:

    A. 1,2 gam và 6,6 gam B. 5,4 gam và 2,4 gam C. 1,7 gam và 3,1 gam D. 2,7 gam và 5,1 gam

    Câu 64. Lên men glucozơ thành ancol etylic. Toàn bộ khí CO2 sinh ra trong quá trình này được hấp thụ hết vào dung dịch Ca(OH)2 dư tạo ra 50 gam kết tủa, biết hiệu suất quá trình lên men đạt 80%. Vậy khối lượng glucozơ cần dùng là

    A. 45,00 gam. B. 36,00 gam. C. 56,25 gam. D. 112,50 gam.

    Câu 65. Cho sơ đồ chuyển hoá giữa các hợp chất của sắt:

    Đề thi thử TN THPT 2022 môn hóa số 3 và lời giải chi tiết 6

    Các chất X và T lần lượt là

    A. FeO và AgNO3. B. Fe2O3 và Cu(NO3)2. C. Fe2O3 và AgNO3 D. FeO và NaNO3.

    Câu 66. Trong số các loại tơ sau: tơ tằm, tơ visco, tơ nilon – 6,6, tơ axetat, tơ capron, tơ enang, những loại tơ nào thuộc loại tơ nhân tạo?

    A. Tơ tằm và tơ enang. B. Tơ visco và tơ nilon – 6,6.

    C. Tơ nilon – 6,6 và tơ capron. D. Tơ visco và tơ axetat.

    Câu 67. Cho 2,7 gam Al tan hoàn toàn trong dung dịch HNO3 loãng, nóng thu được khí 0,448 lít X duy nhất (đktc). Cô cạn dung dịch thu được 22,7 gam chất rắn khan. Khí X là

    A. N2 B. NO C. N2O D. NO2

    Câu 68. Đốt cháy hoàn toàn m gam một amin no, đơn chức, mạch hở X cần 0,1575 mol O2. Sản phẩm cháy thu được có chứa 2,43 gam nước. Giá trị của m là:

    A. 2,32 B. 1,77 C. 1,92 D. 2,08

    (Lời giải) Câu 69. Este X hai chức mạch hở, tạo bởi một ancol no với hai axit cacboxylic no, đơn chức. Este Y ba chức, mạch hở, tạo bởi glixerol với một axit cacboxylic không no, đơn chức (phân tử có hai liên kết pi). Đốt cháy hoàn toàn m gam hỗn hợp E gồm X và Y cần vừa đủ 0,5 mol O2 thu được 0,45 mol CO2. Mặt khác, thủy phân hoàn toàn 0,16 mol E cần vừa đủ 210 ml dung dịch NaOH 2M, thu được hai ancol (có cùng số nguyên tử cacbon trong phân tử) và a gam hỗn hợp ba muối. Phần trăm khối lượng của muối không no trong a gam là

    A. 50,84%. B. 61,34%. C. 63,28% D. 53,28%.

    (Lời giải) Câu 70. Cho 17,82 gam hỗn hợp gồm Na, Na2O, Ba, BaO (trong đó oxi chiếm 12,57% về khối lượng) vào nước dư, thu được a mol khí H 2 và dung dịch X. Cho dung dịch CuSO4 dư vào X, thu được 35,54 gam kết tủa. Giá trị của a là.

    A. 0,08 B. 0,12 C. 0,10 D. 0,06

    (Lời giải) Câu 71. Cho các sơ đồ phản ứng theo đúng tỉ lệ mol:

    (1) X + 2NaOH → X1 + Y1 + Y2 + 2H2O.

    (2) X2 + 2NaOH → X3 + 2H2O.

    (3) X3 + 2NaOH → CH4 + 2Y2 (CaO, t°).

    (4) 2X1 + X2 → X4.

    Cho biết: X là muối có công thức phân tử là C3H12O3N2: X1, X2, X3, X4 là những hợp chất hữu cơ khác nhau; X1, Y1 đều làm quì tím ẩm hóa xanh. Phần tử khối của X4 bằng bao nhiêu?

    A. 152 B. 194 C. 218. D. 236.

    (Lời giải) Câu 72. Thủy phân hoàn toàn hỗn hợp E chứa hai triglixerit X và Y trong dung dịch NaOH (đun nóng, vừa đủ), thu được 3 muối C15H31COONa, C17H33COONa, C17H35COONa với tỉ lệ mol tương ứng 2,5: 1,75: 1 và 6,44 gam glixerol. Mặt khác đốt cháy hoàn toàn 47,488 gam E cần vừa đủ a mol khí O2. Giá trị của a là

    A. 4,254. B. 4,296. C. 4,100. D. 5,370.

    (Lời giải) Câu 73. Cho 86g hỗn hợp X gồm Fe3O4, FeO, Fe(NO3)2 và Mg tan hết trong 1540 ml dung dịch H2SO4 1M. Sau phản ứng thu được dung dịch Y (chỉ chứa các muối trung hòa) và 0,04 mol N2. Cho KOH dư vào dung dịch Y rồi đun nóng nhẹ thấy số mol KOH phản ứng tối đa là 3,15 mol và có m gam kết tủa xuất hiện. Mặt khác, nhúng thanh Al vào Y, sau khi các phản ứng xảy ra hoàn toàn nhấc thanh Al ra cân lại thấy khối lượng tăng 28g (kim loại Fe sinh ra bám hết vào thanh Al). Biết rằng tổng số mol O có trong hai oxit ở hỗn hợp X là 1,05 mol. Nếu lấy toàn bộ lượng kết tủa trên nung nóng ngoài không khí thì thu được tối đa bao nhiêu gam oxit?

    A. 82. B. 88. C. 81. D. 84.

    (Lời giải) Câu 74. Thực hiện các thí nghiệm sau:

    I. Cho kim loại Na tác dụng với dung dịch H2SO4 dư

    II. Cho dung dịch Na2CO3 vào dung dịch Ca(OH)2

    III. Điện phân dung dịch NaCl với điện cực trơ, có màng ngăn.

    IV. Cho Cu(OH)2 vào dung dịch NaNO3

    V. Sục khí NH3 vào dung dịch Na2CO3

    VI. Cho dung dịch Na2SO4 vào dung dịch Ba(OH)2

    Các thí nghiệm đều điều chế được NaOH là

    A. II, III, VI B. II, V, VI C. I, II, III D. I, IV, V

    (Lời giải) Câu 75. Cho sơ đồ phản ứng sau: X1 + H2O X2 + X3 + H2

    Đề thi thử TN THPT 2022 môn hóa số 3 và lời giải chi tiết 7

    Các chất X2, X5, X6 theo thứ tự là

    A. NaOH, NaClO, KHSO4 B. KOH, KClO3, H2SO4

    C. NaHCO3, NaClO, KHSO4 D. NaOH, NaClO, H2SO4

    (Lời giải) Câu 76. Cho hỗn hợp A gồm C3H6, C4H10, C2H2 và H2. Cho m gam hỗn hợp A vào bình kín có chứa một ít bột Ni làm xúc tác. Nung nóng bình thu được hỗn hợp B. Đốt cháy hoàn toàn B cần dùng vừa đủ V lít O2 (đktc). Sản phẩm cháy cho hấp thụ hết vào bình đựng nước vôi trong dư, thu được một dung dịch có khối lượng giảm 21,00 gam. Nếu cho B đi qua bình đựng lượng dư dung dịch brom trong CCl4 thì có 24 gam brom phản ứng. Mặt khác, cho 11,2 lít (đktc) hỗn hợp A đi qua bình đựng dung dịch brom dư trong CCl4, thấy có 64 gam brom phản ứng. Biết các phản ứng đều xảy ra hoàn toàn. Giá trị của m và V lần lượt là

    A. 8,60 và 21,00 B. 8,55 và 21,84 C. 8,60 và 21,28 D. 8,70 và 21,28

    (Lời giải) Câu 77. Nung hỗn hợp X gồm a gam Mg và 1,125 mol Cu(NO3)2, sau một thời gian, thu được chất rắn Y và 2,025 mol hỗn hợp khí Z gồm NO2 và O2. Cho Y phản ứng vừa đủ với dung dịch chứa 5,85 mol HCl, thu được dung dịch chỉ chứa m gam hỗn hợp muối clorua và 0,225 mol hỗn hợp khí T (gồm N2 và H2 có tỉ khối so với H2 là 11,4. Giá trị của (a + m) gần nhất là

    A. 355,77. B. 325,77. C. 365,55. D. 323,55.

    (Lời giải) Câu 78. Điện phân (điện cực trơ, màng ngăn xốp, cường độ dòng điện không đổi) V lít dung dịch X chứa R(NO3)2 0,45M (R là kim loại có hóa trị không đổi) và NaCl 0,4M trong thời gian t giây thu được 6,72 lít hỗn hợp khí ở anot (đktc). Nếu thời gian điện phân là 2t giây thì thu được dung dịch Y. Dung dịch Y tác dụng vừa đủ với 400 ml dung dịch KOH 0,75M và NaOH 0,5M không sinh ra kết tủa. Biết hiệu suất điện phân 100%, các khí sinh ra không tan trong dung dịch. Giá trị của V là

    A. 0,75. B. 1,00. C. 0,50. D. 2,00.

    (Lời giải) Câu 79. Cho các phát biểu sau:

    (a) Tinh bột, tripanmitin và lòng trắng trứng đều bị thủy phân trong môi trường kiềm, đun nóng.

    (b) Xenlulozơ là chất rắn dạng sợi, màu trắng, không tan trong nước.

    (c) Saccarozơ thuộc loại monosaccarit.

    (d) Ở điều kiện thường, etyl axetat là chất lỏng, tan nhiều trong nước.

    (e) Metylamin có lực bazơ lớn hơn lực bazơ của etylamin.

    (g) Gly-Ala và Gly-Ala-Gly đều có phản ứng với Cu(OH)2 tạo ra hợp chất màu tím.

    Số phát biểu đúng là

    A. 1 B. 2 C. 3 D. 4

    (Lời giải) Câu 80. Tiến hành thí nghiệm theo các bước sau:

    – Bước 1: Cho vào ống nghiệm 2 – 3 giọt CuSO4 5% và 1ml dung dịch NaOH 10%. Lọc lấy kết tủa cho vào ống nghiệm (1).

    Cho từ từ dung dịch NH3 tới dư vào ống nghiệm (2) chứa 1 ml dung dịch AgNO3 đến khi kết tủa tan hết.

    – Bước 2: Thêm 0,5 ml dung dịch H2SO4 loãng vào ống nghiệm (3) chứa 2ml dung dịch saccarozơ 15%. Đun nóng dung dịch trong 3 – 5 phút.

    – Bước 3: Thêm từ từ dung dịch NaHCO3 vào ống nghiệm (3) khuấy đều đến khi không còn sủi bọt khí CO2. Chia dung dịch thành hai phần trong ống nghiệm (4) và (5).

    – Bước 4: Rót dung dịch trong ống (4) vào ống nghiệm (1), lắc đều đến khi kết tủa tan hoàn toàn. Rót từ từ dung dịch trong ống nghiệm (5) vào ống nghiệm (2), đun nhẹ đến khi thấy kết tủa bám trên thành ống nghiệm.

    Cho các phát biểu dưới đây:

    (1) Sau bước 4, dung dịch trong ống nghiệm (1) có màu xanh lam.

    (2) Sau bước 2, dung dịch trong ống nghiệm (3) có hiện tượng phân lớp.

    (3) Dung dịch NaHCO3 trong bước 3 với mục đích loại bỏ H2SO4.

    (4) Dung dịch trong ống nghiệm (4), (5) chứa một monosaccarit.

    (5) Thí nghiệm trên chứng minh saccarozơ là có tính khử.

    (6) Các phản ứng xảy ra trong bước 4 đều là phản ứng oxi hóa khử.

    Số phát biểu đúng là

    A. 2. B. 1. C. 3. D. 4.

    O2 Education gửi các thầy cô link download đề thi

    De so 3

    Các thầy cô có thể tham khảo thêm nhiều đề thi hơn tại

    Tổng hợp đề thi thử TN THPT môn hóa năm 2022 có đáp án

    Tổng hợp đề thi TN THPT 2021 môn hóa file word có lời giải

     

    Hoặc xem thêm các tài liệu khác của môn hóa

    • Phương pháp tư duy dồn chất xếp hình giải bài tập hóa học hữu cơ
    • Tổng hợp bài tâp phương pháp dồn chất xếp hình
    • 100 câu lý thuyết đếm hóa hữu cơ lớp 12 thi TN THPT
    • 200 câu lý thuyết đếm hóa học lớp 12 có đáp án ôn thi TN THPT
    • Tổng hợp kĩ thuật phương pháp giải bài tập peptit đầy đủ chi tiết
    • Tổng hợp bài tập hữu cơ hay và khó có lời giải chi tiết
    • Biện luận công thức phân tử muối amoni hữu cơ đầy đủ chi tiết
    • Giải bài tập chất béo theo phương pháp dồn chất
    • Tổng hợp 50+ bài tập chất béo có lời giải chi tiết
    • Tổng hợp bài tập vô cơ hay và khó có lời giải chi tiết
    • Tổng hợp đề thi môn hóa của bộ giáo dục từ năm 2007 đến nay
    • Tổng hợp các phương pháp giải bài tập môn hoá học
    • Tổng hợp giáo án chủ đề STEM trong môn hóa học
    • Tổng hợp đề thi THPT QG 2021 file word có lời giải chi tiết
    • Tổng hợp đề thi HSG lớp 12 môn hoá học
    • Tổng hợp đề thi giữa học kì 1 môn hóa cả 3 khối 10 11 12
    • Tổng hợp đề thi học kì 1 lớp 12 môn hóa học
    • Tổng hợp đề thi học kì 1 lớp 11 môn hóa học
    • Tổng hợp đề thi học kì 1 lớp 10 môn hóa học
    • Tổng hợp đề thi giữa học kì 2 cả ba khối 10 11 12
    • Tổng hợp đề thi học kì 2 lớp 12 môn hóa học
    • Tổng hợp đề thi học kì 2 lớp 11 môn hóa học
    • Tổng hợp đề thi học kì 2 lớp 10 môn hoá học
    • Tổng hợp các chuyên đề hóa học lớp 10
    • Tổng hợp các chuyên đề hóa học lớp 11
    • Tổng hợp các chuyên đề hóa học lớp 12
    • Tổng hợp 23 phương pháp giải bài tập môn hóa học
    • Tư duy NAP về tính bất biến của kim loại
    • Tư duy NAP về tính bất biến của hỗn hợp chứa hợp chất
    • Tư duy NAP đi tắt đón đầu kết hợp với các định luật bảo toàn
    • Tư duy NAP phân chia nhiệm vụ H+
    • Vận dụng linh hoạt và liên hoàn các định luật bảo toàn
    • Bài toán vận dụng tư duy điền số điện tích có lời giải chi tiết
    • Bài toán khử oxit kim loại bằng H2 CO hoặc C có lời giải chi tiết
    • Bài toán kim loại tác dụng với dung dịch muối có lời giải chi tiết
    • Bài toán kim loại tác dụng với axit HCl H2SO4 có lời giải chi tiết
    • Lý thuyết và bài tập kim loại tác dụng với axit HNO3 có lời giải chi tiết
    • Lý thuyết và bài tập điện phân có lời giải chi tiết
    • Bài toán đồ thị cơ bản trong hóa học có lời giải chi tiết
    • Bài toán đồ thị nâng cao có lời giải chi tiết
    • Bài toán CO2 SO2 tác dụng với dung dịch kiềm có lời giải chi tiết
    • Bài toán nhỏ từ từ H+ vào dung dịch HCO3- và CO32- có lời giải chi tiết
    • 30+ bài toán nhiệt nhôm có lời giải chi tiết
    • Bài toán hỗn hợp Na K Ca Ba và oxit tác dụng với nước có lời giải chi tiết
    • Bài toán hỗn hợp Al Na K Ca Ba tác dụng với nước có lời giải chi tiết
    • Bài toán hỗn hợp kết tủa của BaCO3 và Al(OH)3 có lời giải chi tiết
    • Các dạng toán nâng cao về sắt và các hợp chất của sắt có lời giải chi tiết
    • Bài toán liên quan tới phản ứng Fe2+ tác dụng với Ag+ có lời giải chi tiết
    • Bài tập tổng hợp hóa học vô cơ 12 có lời giải chi tiết
    • Bài toán nhiệt phân và cracking ankan
    • Các bài toán đặc trưng về anken và ankin
    • Bài toán cộng H2 Br2 vào hiđrocacbon không no mạch hở
    • Vận dụng tinh tế công thức đốt cháy vào bài toán đốt cháy hỗn hợp hiđrocacbon
    • Vận dụng tư duy dồn chất giải toán hiđrocacbon
    • Tư duy xếp hình cho cacbon trong bài toán hiđrocacbon
    02/05/2022
←Previous Page
1 … 260 261 262 263 264 … 866
Next Page→
o2 education đề thi, skkn, luận văn, bài giảng, giáo án, tài liệu toán hóa tiếng anh, lập trình python

O₂ Education

TRI THỨC CŨNG CẦN NHƯ KHÍ THỞ

  • Blog
  • About
  • FAQs
  • Authors
  • Events
  • Shop
  • Patterns
  • Themes

Twenty Twenty-Five

Designed with WordPress