Rác thải nhựa là cụm từ dùng để chỉ chung những sản phẩm làm bằng nhựa đã qua sử dụng hoặc không được dùng đến và bị đem vứt bỏ.
Rác thải nhựa bao gồm: túi nhựa, chai nhựa, cốc nhựa, ống hút nhựa, đồ chơi cũ bằng nhựa,… những sản phẩm này có đặc điểm là thời gian phân hủy lâu, có thể lên tới hàng trăm, hàng ngàn năm.
Rác thải nhựa dùng một lần là những sản phẩm được làm bằng nhựa, sản xuất ra với mục đích chỉ dùng 1 lần rồi vứt bỏ. Đó có thể là cốc nhựa, thìa nhựa, nĩa nhựa, hộp xốp,… dùng 1 lần phục vụ quá trình sinh hoạt, sản xuất của con người.
Theo ước tính và số liệu thống kê chưa đầy đủ, rác thải nhựa chiếm tỷ trọng khoảng 5 – 10% trong rác thải sinh hoạt. Hàng năm, có tới 13 triệu tấn chất thải nhựa đổ ra đại dương, gây tổn thương đến hệ san hô, hệ động vật đại dương. Chất thải nhựa đổ ra đại dương có thể bao quanh bốn vòng trái đất mỗi năm và nó có thể tồn tại 1.000 năm trước khi bị tiêu hủy hoàn toàn.
– Bộ Tài nguyên và Môi trường.
Rác thải nhựa ảnh hưởng đến môi trường như thế nào?
Rác thải nhựa không được xử lý đúng cách sẽ ảnh hưởng trực tiếp đến không khí và môi trường nước: Khi đốt, rác thải nhựa sẽ sinh ra chất độc đi-ô-xin, furan gây ô nhiễm không khí, gây ngộ độc, ảnh hưởng đến tuyến nội tiết, làm giảm khả năng miễn dịch, gây ung thư,…
Khi chôn lấp, rác thải nhựa sẽ làm cho đất không giữ được nước, dinh dưỡng và ngăn cản quá trình khí oxy đi qua đất, gây tác động xấu đến sự sinh trưởng của cây trồng. Hơn nữa, nó có thể làm ô nhiễm nguồn nước, gây ra cái chết của các vi sinh vật có lợi cho cây ở dưới lòng đất.
Rác thải nhựa gây ra tình trạng “ô nhiễm trắng” tại các điểm du lịch, ảnh hưởng đến không gian nghỉ ngơi và thư giãn của con người,…
Giải pháp 3R và 5R để hạn chế rác thải
Giải pháp đơn giản và thiết thực mà ai cũng có thể thực hiện là 3R và 5R. 3R là viết tắt của reduce (giảm thiểu) – reuse (tái sử dụng) – recycle (tái chế).
“Bạn có cần một túi nhựa ở siêu thị không, hoặc bạn có thể mang theo túi của riêng bạn? Bạn có cần ly nhựa hay ống hút ở cửa hàng trà sữa không, hay mang theo ly của mình? Bạn có tái sử dụng túi nhựa hay vứt bỏ?…” là những câu hỏi mà Tổng lãnh sự Mỹ Mary Tarnowka mong muốn mọi người nên tự hỏi mình trước khi đưa ra quyết định với các sản phẩm bằng nhựa.
Trong khi đó, anh Michael Burdge, người sáng lập mạng lưới Zero Waste Saigon nhằm tìm kiếm và chia sẻ các giải pháp giúp giảm bớt việc sử dụng các sản phẩm từ nhựa, cũng đồng tình rằng một hành động dù nhỏ cũng sẽ mang lại hiệu quả.
“Khi bạn gọi thức uống, hãy nói rằng Tôi không cần ống hút nhựa. Điều đó cũng giúp ích rất nhiều,” Michael chia sẻ, gọi đó là “công cụ đắc lực” để giải quyết vấn nạn nhựa.
“Từ chối” (refuse) dùng đồ nhựa cũng là một bước mở rộng giải pháp 3R lên 5R: gồm các bước refuse – reduce – re-use – recycle – rot (phân hủy rác) mà các diễn giả đề cập đến.
Tuy nhiên, theo các chuyên gia, hiện tại hệ thống xử lý rác thải ở Việt Nam vẫn chưa được đồng bộ, dẫn đến giảm hiệu quả của việc phân loại rác.
Cụ thể, nhiều trường hợp, người dùng phân loại rác từ nhà nhưng công nhân vệ sinh vẫn sẽ gom chung các loại rác đã được phân loại với nhau để xử lý, chứ chưa được thu gom và xử lý riêng.
Ngoài ra, bên cạnh giáo dục nâng cao nhận thức của người dân, cũng cần phải có quy định từ cấp chính quyền về rác thải nhựa.
Mời bạn tham khảo bài viết của Hành Trình Hạn Chế Rác – Less Waste Vietnam.
Một người Mỹ trung bình thải ra khoảng 2kg rác mỗi ngày, tương đương với 50-60kg rác mỗi tháng và khoảng 900kg rác mỗi năm. Nhưng hầu như không có bất kỳ ai nghĩ về điều này. Một khi bị vứt bỏ, rác sẽ biến mất khỏi tầm nhìn và tâm trí của chúng ta.
Tại Việt Nam, bình quân mỗi hộ gia đình sử dụng khoảng 1 kg túi ni-lông/tháng, riêng tại 2 thành phố lớn là Hà Nội và TP HCM trung bình mỗi ngày thải ra môi trường khoảng 80 tấn rác thải nhựa và túi ni-lông.
Hãy tưởng tượng rằng nếu bạn mặc một bộ đồ mang theo toàn bộ rác của mình thì bạn sẽ trông như thế nào?
Anh Rob Greenfield đang làm một thử nghiệm kéo dài 30 ngày là tiêu dùng như một người Mỹ bình thường. Anh giữ lại mang theo tất cả lượng rác mình thải ra trong bộ quần áo được thiết kế đặc biệt rồi đi bộ trên các con phố tại Los Angeles nhằm thức tỉnh mọi người về việc họ đang làm mỗi ngày.
Thử nghiệm này anh đã thực hiện một lần vào năm 2016 tại thành phố NewYork và nó thực sự gây được chú ý của rất nhiều người trên toàn thế giới.
Qua các phương tiện truyền thông và mạng xã hội, anh hi vọng thử nghiệm lần này tiếp tục tạo ra những tác động tích cực để giáo dục và truyền cảm hứng cho mọi người thay đổi thói quen, lối sống của mình cũng như khuyến khích người khác cùng làm theo.
[Thi thử THPT QG Lần 3/2019 – THPT chuyên Hưng Yên ]
(Lời giải) Ví dụ 4: Cho ba dung dịch chứa 3 chất tan tương ứng E, F, G thỏa mãn các điều kiện sau :
(1) Nếu cho E tác dụng với F thì thu được hỗn hợp kết tủa X. Cho X vào dung dịch HNO3 loãng dư, thấy thoát ra khí không màu hóa nâu ngoài không khí, đồng thời thu được phần không tan Y
(2) Nếu F tác dụng với G thì thấy khí thoát ra, đồng thời thu được kết tủa
(3) Nếu E tác dụng G thì thu được kết tủa Z. Cho Z vào dung dịch HCl dư, thấy có khí không màu thoát ra
Biết: X, Y, Z, E, F là các hợp chất khác nhau, mỗi mũi tên ứng với một phương trình hóa học của phản ứng xảy ra giữa hai chất tương ứng. Các chất E, F thỏa mãn sơ đồ trên lần lượt là
[ Đề minh họa thi TNTHPTQG – Bộ GD&ĐT – Năm 2022 ]
PHẦN 3 : TÌM CHẤT VÔ CƠ DỰA VÀO SƠ ĐỒ CHUYỂN HÓA
(Lời giải) Ví dụ 6: Cho các phản ứng xảy ra theo sơ đồ sau: (1) X + H2O → X2 + Y + Z (điện phân có màng ngăn) (2) CO2 + X2 → X3 (3) CO2 + 2X2 → X4 + H2O (4) X3 + X5 → T + X2 + H2O (5) 2X3 + X5 → T + X4 + 2H2O Hai chất X2 và X5 lần lượt là
A.KHCO3, Ba(OH)2. B.KOH và Ba(OH)2.
C.KOH và Ba(HCO3)2. D.K2CO3 và BaCl
PHẦN 4 : TÌM CHẤT VÔ CƠ DỰA VÀO LƯỢNG CHẤT
(Lời giải) Ví dụ 7: Cho 3 dung dịch (1), (2), (3) chứa lần lượt 3 chất tan X, Y, Z trong nước có cùng số mol. Tiến hành các thí nghiệm sau: Thí nghiệm 1: Trộn dung dịch (1) với dung dịch (2) thu được m1 gam kết tủa. Thí nghiệm 2: Trộn dung dịch (2) với dung dịch (3) thu được m2 gam kết tủa. Thí nghiệm 3: Trộn dung dịch (1) với dung dịch (3) thu được m3 gam kết tủa. Biết các phản ứng xảy ra hoàn toàn, m1 < m2 < m3. Ba chất X, Y, Z lần lượt là
[Thi thử THPT QG Lần 3/2019 – THPT Yên Lạc 2, Vĩnh Phúc]
8 CÂU TƯƠNG TỰ 8 VÍ DỤ ĐIỂN HÌNH
Câu 1: Các dung dịch riêng biệt: Na2CO3, BaCl2, MgCl2, H2SO4, NaOH được đánh số ngẫu nhiên (1), (2), (3), (4), (5). Tiến hành một số thí nghiệm, kết quả được ghi lại trong bảng sau:
Dung dịch
(1)
(2)
(4)
(5)
(1)
khí thoát ra
có kết tủa
(2)
khí thoát ra
có kết tủa
có kết tủa
(4)
có kết tủa
có kết tủa
(5)
có kết tủa
Các dung dịch (1), (3), (5) lần lượt là
A.H2SO4, NaOH, MgCl2. B.Na2CO3, NaOH, BaCl2.
C.H2SO4, MgCl2, BaCl2. D.Na2CO3, BaCl2, BaCl2.
[Thi thử THPT QG Lần 1/2019 – Sở Hà Tĩnh]
Câu 2. Thực hiện một số thí nghiệm với 4 kim loại, thu được kết quả như sau:
Dung dịch
X
Y
Z
T
NaOH
–
+
–
–
HCl
+
+
–
–
FeCl3
+
+
+
–
Biết (+) là có phản ứng, (-) là không phản ứng. X, Y, Z, T lần lượt là
[ Đề thi thử TNTHPTQG – Sở GD&ĐT Bắc Ninh – Năm 2019 ]
Câu 3. Cho dung dịch X, Y, Z thỏa mãn: + X tác dụng với Y thì có kết tủa xuất hiện. + Y tác dụng với Z thì có kết tủa xuất hiện. + X tác dụng với Z thì có khí bay ra. Các dung dịch X, Y, Z lần lượt là
[ Đề thi thử TNTHPTQG – THPT Chuyên Võ Nguyên Giáp – Lần 1 – Năm 2019]
Câu 4: Ba dung dịch A, B, C thoả mãn:
– A tác dụng với B thu được kết tủa X, cho X vào dung dịch HNO3 loãng dư, thấy thoát ra khí không màu hóa nâu ngoài không khí; đồng thời thu được kết tủa Y.
– B tác dụng với C thấy khí thoát ra, đồng thời thu được kết tủa.
– A tác dụng C thu được kết tủa Z, cho Z vào dung dịch HCl dư, thấy khí không màu thoát ra.
[Thi thử THPT QG Lần 1/2018- Sở GD & ĐT Tỉnh Thái Bình]
Câu 5. Cho sơ đồ phản ứng:
Biết: E, Z là các hợp chất khác nhau và đều chứa nguyên tố cacbon; mỗi mũi tên ứng với một phương trình hóa học của phản ứng giữa hai chất tương ứng. Các chất Z, T thỏa mãn sơ đồ trên lần lượt là
[ Đề thi thử TNTHPTQG – THPT Nguyễn Khuyến – Lê Thánh Tông (13/02) – Năm 2022 ]
Câu 6. Cho các sơ đồ phản ứng sau: X1 + H2O → X2 + X3↑ + H2↑ (Điện phân dung dịch, có màng ngăn). X2 + X3 → X1 + X5 + H2O X2 + X4 → BaCO3 + Na2CO3 + H2O X4 + X6 → BaSO4 + K2SO4 + CO2 + H2O Các chất X2, X5, X6 lần lượt là:
A.NaOH, NaClO, H2SO4. B.KOH, KClO3, H2SO4.
C.NaOH, NaClO, KHSO4. D.NaHCO3, NaClO, KHSO4.
Câu 7. Hai chất rắn X, Y có số mol bằng nhau. Tiến hành các thí nghiệm sau: – Thí nghiệm 1: Hòa tan X, Y trong dung dịch CaCl2 loãng, dư, thu được m1 gam kết tủa. – Thí nghiệm 2: Hòa tan X, Y trong dung dịch NaOH loãng, dư, thu được m2 gam kết tủa. – Thí nghiệm 3: Hòa tan X, Y trong dung dịch Ba(OH)2 loãng, dư, thu được m3 gam kết tủa. Biết các phản ứng xảy ra hoàn toàn; m1 < m2 < m3; các thể tích khí đo ở cùng điều kiện nhiệt độ và áp suất. Hai chất X, Y lần lượt là
A.Ba(HCO3)2, Na2CO3B.Ba(HCO3)2, NaHCO3
C.Ca(HCO3)2, Na2CO3D.Ca(HCO3)2, NaHCO3
Câu 8: Có 2 dung dịch X và Y đều loãng, mỗi dung dịch chứa một chất tan và có số mol bằng nhau. Tiến hành hai thí nghiệm sau: – Thí nghiệm 1: Cho bột Fe dư vào dung dịch X, thu được a mol một chất khí duy nhất không màu, hoá nâu trong không khí. – Thí nghiệm 2: Cho bột Fe dư vào dung dịch Y, thu được 2a mol một chất khí duy nhất không màu, không hoá nâu trong không khí. Biết các phản ứng xảy ra hoàn toàn và chỉ tạo muối của kim loại. Hai dung dịch X, Y lần lượt là:
[ Đề thi thử TNTHPTQG – THPT Chuyên Lương Thế Vinh – Đồng Nai – Lần 2 – Năm 2019]
PHẦN 1 : TÌM CHẤT VÔ CƠ DỰA VÀO BẢNG BIỂU
Câu 9: Có 4 dung dịch riêng biệt là NaOH, NaHCO3, NaHSO4 và Na2CO3 được đặt tên không biết thứ tự: X, Y, Z, T. Tiến hành thí nghiệm và cho kết quả như sau:
Mẫu thử
Thuốc thử
Hiện tượng
X
Dung dịch Ca(OH)2
Kết tủa trắng
Y
Dung dịch CaCl2
Kết tủa trắng
T
Quỳ tím
Quỳ tím hoá đỏ
Kết luận nào sau đây đúng?
A. T là NaHCO3. B. Y là NaHSO4. C. X là Na2CO3. D.Z là NaOH.
[ Đề thi thử TNTHPTQG – Sở GD&ĐT Quảng Bình – Năm 2019 ]
Câu 17: Có 4 dung dịch riêng biệt là NaOH, NaHCO3, NaHSO4 và Na2CO3 được đặt tên không biết thứ tự: X, Y, Z, T. Tiến hành thí nghiệm và cho kết quả như sau:
Mẫu thử
Thuốc thử
Hiện tượng
X
Dung dịch Ca(OH)2
Kết tủa trắng
Y
Dung dịch CaCl2
Kết tủa trắng
T
Quỳ tím
Quỳ tím hoá đỏ
Kết luận nào sau đây đúng?
A.T là NaHCO3. B.Y là NaHSO4. C.X là Na2CO3. D.Z là NaOH.
[ Đề thi thử TNTHPTQG – Sở GD&ĐT Bà Rịa – Vũng Tàu – Lần 1 – Năm 2019 ]
Câu 18. Kết quả thí nghiệm của các dung dịch X, Y, Z, T với các thuốc thử được ghi lại trong bảng sau:
[ Đề thi thử TNTHPTQG – THPT Đặng Thúc Hứa – Nghệ An – Lần 2 – Năm 2019]
PHẦN 2 : TÌM CHẤT VÔ CƠ DỰA VÀO CÁC ĐIỀU KIỆN DẠNG CHỮ
Câu 19:Hợp chất X có các tính chất
– Tác dụng được với dung dịch AgNO3
– Không tác dụng với Fe
– Tác dụng với dung dịch Na2CO3 cho sản phẩm có chất kết tủa và chất khí
X là chất nào trong các chất sau?
A.BaCl2B.CuSO4C.AlCl3D.FeCl3
Câu 20: Cho hỗn hợp gồm Na2O, CaO, Al2O3 và MgO vào lượng nước dư, thu được dung dịch X và chất rắn Y. Sục khí CO2 đến dư vào X, thu được kết tủa là
A.Mg(OH)2. B.Al(OH)3. C.MgCO3. D.CaCO3.
Câu 21: Cho 3 dung dịch chứa 3 muối X, Y và Z (có các gốc axit khác nhau). Biết rằng Dung dịch muối X tác dụng với dung dịch muối Y có khí bay ra. Dung dịch muối Y tác dụng với dung dịch muối Z có kết tủa xuất hiện. Dung dịch chứa muối X dư tác dụng với dung dịch muối Z có kết tủa xuất hiện và có khí bay ra. Các muối X, Y, Z lần lượt là
Câu 22. Cho ba dung dịch X, Y và Z thỏa mãn điều kiện sau: – Dung dịch X tác dụng với dung dịch Y có kết tủa và có khí thoát ra. – Dung dịch Y tác dụng với dung dịch Z có khí thoát ra. – Dung dịch X tác dụng với dung dịch Z có kết tủa tạo thành. Ba dung dịch X, Y và Z lần lượt là
Câu 23:Nung hỗn hợp Al, Fe3O4, Cu ở nhiệt độ cao, thu được hỗn hợp rắn X. Cho X vào dung dịch NaOH dư, thu được chất rắn Y và khí H2. Cho Y vào dung dịch AgNO3 thu được chất rắn Z và dung dịch E chứa 3 muối. Cho dung dịch HCl vào E, thu được khí NO. Biết các phản ứng xảy ra hoàn toàn. Thành phần các chất trong E là
Câu 24: Hoà tan m gam hỗn hợp gồm Al, Fe vào dung dịch H2SO4 loãng (dư). Sau khi các phản ứng xảy ra hoàn toàn, thu được dung dịch X. Cho dung dịch Ba(OH)2 (dư) vào dung dịch X, thu được kết tủa Y và dung dịch Z. Dẫn từ từ đến dư CO2 vào dung dịch X thu được kết tủa T. Nung Y trong không khí đến khối lượng không đổi, thu được chất rắn R. Các chất trong T và R gồm
Câu 25: Cho dung dịch muối X vào dung dịch muối Y, thu được kết tủa Z. Cho Z vào dung dịch H2SO4 (loãng, dư), thấy thoát ra khí không màu; đồng thời thu được kết tủa T. X và Y lần lượt là
A.NaHSO4 và Ba(HCO3)2. B.FeCl2 và AgNO3.
C.Ba(HCO3)2 và Ba(OH)2. D.Na2CO3 và BaCl2.
[ Đề thi thử TNTHPTQG – Sở GD&ĐT Cà Mau – Đề 2 – Năm 2021 ]
Câu 26. Có 4 lọ đựng dung dịch sau: KHSO4, HCl, BaCl2, NaHSO3 được đánh dấu ngẫu nhiên không theo thứ tự là A, B, C, D.Để xác định hóa chất trong mỗi lọ người ta tiến hành thí nghiệm và thấy hiện tượng như sau: + Cho dung dịch A tác dụng với dung dịch B thấy xuất hiện kết tủa. + Cho dung dịch B hay D tác dụng với dung dịch C đều thấy khí không màu, mùi hắc bay ra. + Cho dung dịch D tác dụng với dung dịch A thì không thấy hiện tượng gì. Các chất A, B, C, D lần lượt là
Luận án tổ chức dạy học hóa học theo tiếp cận tích hợp nhằm phát triển năng lực vận dụng kiến thức, kĩ năng cho học sinh THCS
MỤC LỤC LỜI CẢM ƠN ……………………………………………………………………………………… ii MỤC LỤC…………………………………………………………………………………………..iii DANH MỤC CÁC CHỮ VIẾT TẮT TRONG LUẬN ÁN ……………………….. vi DANH MỤC BẢNG……………………………………………………………………………. vii DANH MỤC SƠ ĐỒ, HÌNH VẼ …………………………………………………………… ix MỞ ĐẦU …………………………………………………………………………………………….. 1
1. Lí do chọn đề tài ……………………………………………………………………………….. 1
2. Mục đích nghiên cứu …………………………………………………………………………. 2
3. Khách thể và đối tƣợng nghiên cứu………………………………………………………. 3
4. Phạm vi nghiên cứu …………………………………………………………………………… 3
5. Giả thuyết khoa học …………………………………………………………………………… 3
6. Nhiệm vụ nghiên cứu…………………………………………………………………………. 3
7. Phƣơng pháp nghiên cứu…………………………………………………………………….. 4
8. Những điểm mới của luận án ………………………………………………………………. 4
9. Cấu trúc của luận án…………………………………………………………………………… 5 CHƢƠNG 1. CƠ SỞ LÝ LUẬN VÀ THỰC TIỄN CỦA VIỆC TỔ CHỨC
DẠY HỌC HÓA HỌC THEO TIẾP CẬN TÍCH HỢP NHẰM PHÁT
TRIỂN NĂNG LỰC VẬN DỤNG KIẾN THỨC, KĨ NĂNG CHO HỌC SINH
TRUNG HỌC CƠ SỞ…………………………………………………………………………… 6 1.1. Lịch sử nghiên cứu vấn đề………………………………………………………………. 6
1.1.1.Trên thế giới …………………………………………………………………………… 6
1.1.2.Ở Việt Nam ………………………………………………………………………….. 11 1.2. Cơ sở khoa học của việc tổ chức dạy học hoá học ở THCS theo tiếp
cận tích hợp……………………………………………………………………………………….. 14
1.2.1.Cơ sở triết học ………………………………………………………………………. 14
1.2.2.Cơ sở tâm lý học……………………………………………………………………. 15
1.2.3.Cơ sở giáo dục học ………………………………………………………………… 17
1.2.4.Đặc điểm tâm lý trong hoạt động học tập của học sinh THCS………. 18 1.3. Năng lực và năng lực vận dụng kiến thức, kĩ năng ………………………….. 18
1.3.1.Năng lực………………………………………………………………………………. 18
1.3.2.Năng lực vận dụng kiến thức, kĩ năng cho học sinh …………………….. 24 1.4. Tích hợp và dạy học tích hợp theo chủ đề ………………………………………. 27
1.4.1.Khái niệm tích hợp ………………………………………………………………… 27
1.4.2.Phân loại tích hợp ………………………………………………………………….. 28
1.4.3.Dạy học tích hợp và bản chất của dạy học tích hợp……………………… 30 iv 1.4.4.Dạy học tích hợp theo chủ đề cốt lõi với việc hình thành, phát triển
năng lực của học sinh …………………………………………………………………….. 33 1.5. Tổ chức dạy học theo tiếp cận tích hợp nhằm phát triển năng lực vận
dụng kiến thức, kĩ năng cho học sinh THCS …………………………………………. 36
1.5.1.Tổ chức dạy học theo tiếp cận tích hợp là gì? …………………………….. 36
1.5.2.Hình thức và phƣơng pháp tổ chức dạy học theo tiếp cận tích hợp…. 37
1.5.3.Bài tập định hƣớng phát triển năng lực ……………………………………… 41
1.5.4.Khung lý thuyết tổ chức dạy học Hoá học theo tiếp cận tích hợp …… 43 1.6. Cơ sở thực tiễn của dạy học Hóa học ở trƣờng THCS theo tiếp cận tích hợp 43
1.6.1.Mục tiêu khảo sát ………………………………………………………………….. 43
1.6.2.Nội dung khảo sát………………………………………………………………….. 43
1.6.3.Mẫu khảo sát, phiếu khảo sát, xử lý số liệu………………………………… 44
1.6.4.Kết quả nghiên cứu thực trạng …………………………………………………. 44 TIỂU KẾT CHƢƠNG 1 ……………………………………………………………………… 56 CHƢƠNG 2. XÂY DỰNG CHỦ ĐỀ CỐT LÕI VÀ TỔ CHỨC DẠY HỌC
HÓA HỌC Ở TRUNG HỌC CƠ SỞ THEO TIẾP CẬN TÍCH HỢP
NHẰM PHÁT TRIỂN NĂNG LỰC VẬN DỤNG KIẾN THỨC, KĨ NĂNG
CHO HỌC SINH ……………………………………………………………………………….. 57 2.1. Phân tích mục tiêu, nội dung chƣơng trình môn Hoá học ở THCS hiện hành57 2.2. Phân tích mục tiêu, nội dung chƣơng trình môn Khoa học tự nhiên
trong chƣơng trình giáo dục phổ thông mới …………………………………………. 59 2.3. Xây dựng tiêu chí và mức độ đánh giá năng lực vận dụng kiến thức,
kĩ năng của học sinh THCS…………………………………………………………………. 60
2.3.1.Cấu trúc năng lực vận dụng kiến thức, kĩ năng của học sinh THCS .. 60
2.3.2.Tiêu chí và mức độ đánh giá năng lực vận dụng kiến thức, kĩ năng
của học sinh THCS ………………………………………………………………………… 60
2.3.3.Thiết kế công cụ đánh giá sự phát triển năng lực vận dụng kiến
thức, kĩ năng cho học sinh THCS……………………………………………………… 62 2.4. Xây dựng chủ đề cốt lõi để tổ chức dạy học hoá học ở THCS theo tiếp
cận tích hợp ……………………………………………………………………………………….. 65
2.4.1.Nguyên tắc xây dựng chủ đề cốt lõi ………………………………………….. 65
2.4.2.Quy trình xây dựng chủ đề cốt lõi để tổ chức dạy học hoá học theo
tiếp cận tích hợp ……………………………………………………………………………. 66 2.5. Tổ chức dạy học hoá học ở THCS theo tiếp cận tích hợp nhằm phát triển
năng lực vận dụng kiến thức, kĩ năng cho học sinh…………………………………….. 78
2.5.1.Nguyên tắc tổ chức dạy học …………………………………………………….. 78
2.5.2.Quy trình tổ chức dạy học hoá học ở THCS theo tiếp cận tích hợp … 79 v 2.5.3.Xây dựng và sử dụng bài tập nhằm phát triển năng lực vận dụng
kiến thức, kĩ năng cho học sinh………………………………………………………… 81
2.5.4.Thiết kế kế hoạch dạy học để tổ chức dạy học môn Hoá học ở
THCS theo tiếp cận tích hợp……………………………………………………………. 83 TIỂU KẾT CHƢƠNG 2 ……………………………………………………………………. 125 CHƢƠNG 3. THỰC NGHIỆM SƢ PHẠM …………………………………………. 126 3.1. Mục đích thực nghiệm sƣ phạm……………………………………………………… 126 3.2. Nhiệm vụ của thực nghiệm sƣ phạm ……………………………………………….. 126 3.3. Nội dung các bài thực nghiệm sƣ phạm……………………………………………. 126 3.4. Đối tƣợng, địa bàn thực nghiệm sƣ phạm…………………………………………. 127 3.5. Phƣơng pháp thực nghiệm sƣ phạm ……………………………………………….. 127
3.5.1. Thiết kế thực nghiệm ……………………………………………………………… 127
3.5.2. Tiến hành triển khai thực nghiệm ………………………………………………. 128
3.5.3. Xử lý kết quả thực nghiệm ………………………………………………………. 129 3.6. Một số hình ảnh thực nghiệm sƣ phạm qua các vòng …………………………. 130 3.7. Kết quả xin ý kiến chuyên gia ………………………………………………………… 132
3.7.1. Kết quả xin ý kiến chuyên gia về quy trình xây dựng chủ đề cốt lõi và hệ
thống các chủ đề cốt lõi…………………………………………………………………… 132
3.7.2. Kết quả xin ý kiến chuyên gia về quy trình tổ chức dạy học hoá học theo
tiếp cận tích hợp ……………………………………………………………………………. 133 3.8. Kết quả thực nghiệm sư phạm về tổ chức dạy học Hoá học ở THCS theo
tiếp cận tích hợp nhằm phát triển năng lực vận dụng kiến thức, kĩ năng cho
học sinh……………………………………………………………………………………………. 135
3.8.1. Kết quả định tính …………………………………………………………………… 135
3.8.2. Kết quả định lƣợng ………………………………………………………………… 137 TIỂU KẾT CHƢƠNG 3 ……………………………………………………………………. 154 KẾT LUẬN VÀ KHUYẾN NGHỊ………………………………………………………. 155
1. Kết luận………………………………………………………………………………………… 155
2. Khuyến nghị ………………………………………………………………………………….. 156 DANH MỤC CÔNG TRÌNH KHOA HỌC ĐÃ CÔNG BỐ LIÊN QUAN
ĐẾN LUẬN ÁN………………………………………………………………………………… 157 TÀI LIỆU THAM KHẢO …………………………………………………………………. 159 PHỤ LỤC………………………………………………………………………………………… 168 vi DANH MỤC CÁC CHỮ VIẾT TẮT TRONG LUẬN ÁN
Chữ viết tắt
Nghĩa đầy đủ
Chữ viết tắt
Nghĩa đầy đủ
CĐCL
Chủ đề cốt lõi
MTCT
Mục tiêu cuối thời đoạn
CĐ
Chủ đề
NL
Năng lực
CHCL
Câu hỏi cốt lõi
NLVDKTKN
Năng lực vận dụng kiến thức, kĩ năng
CT
Chƣơng trình
NTK
Nguyên tử khối
CTHH
Công thức hoá học
PT
Phổ thông
DHTH
Dạy học tích hợp
PTK
Phân tử khối
ĐC
Đối chứng
PP
Phƣơng pháp
ĐLC
Độ lệch chuẩn
PPDH
Phƣơng pháp dạy học
ĐTB
Điểm trung bình
PTHH
Phƣơng trình hoá học
ĐLC
Độ lệch chuẩn
SGK
Sách giáo khoa
ĐHSP
Đại học Sƣ phạm
STĐ
Sau tác động
ĐG
Đánh giá
TC
Tiêu chí
GD
Giáo dục
TN
Thí nghiệm
GDPT
Giáo dục phổ thông
TCDH
Tổ chức dạy học
GD&ĐT
Giáo dục và Đào tạo
THCS
Trung học cơ sở
GQVĐ
Giải quyết vấn đề
TH
Tích hợp
GV
Giáo viên
TN
Thực nghiệm
HĐ
Hoạt động
TTĐ
Trƣớc tác động
HS
Học sinh
TNSP
Thực nghiệm sƣ phạm
KT
Kiến thức
VĐ
Vấn đề
KN
Kĩ năng
VĐHT
Vấn đề học tập
KTĐG
Kiểm tra, đánh giá
VD
Ví dụ
KHTN
Khoa học tự nhiên
vii DANH MỤC BẢNG Bảng 1.1. Bảng mục tiêu……………………………………………………………………….. 20
Bảng 1.2. Khung cấu trúc NLVDKTKN cho HS……………………………………….. 26
Bảng 1.3. Bảng mục tiêu cần lập ………………………………………………………………. 37
Bảng 1.4. Các PPDH thƣờng đƣợc sử dụng trong các dạng bài học ……………… 40
Bảng 1.5. Chuyên môn, giới tính, dân tộc, trình độ GV tham gia khảo sát ……. 44
Bảng 1.6. Giới tính, lớp, học lực và hạnh kiểm HS tham gia khảo sát………….. 44
Bảng 1.7. Khó khăn trong tổ chức DHTH………………………………………………… 54
Bảng 2.1. Mô tả các mức độ tiêu chí NL VDKTKN của HS THCS vận động
phát triển của thế giới tự nhiên ………………………………………………… 61
Bảng 2.2. Các nguyên lý vận động phát triển chung của tự nhiên ………………… 68
Bảng 2.3. Mô tả chủ đề cốt lõi bậc 1……………………………………………………….. 70
Bảng 2.4. Chủ đề cốt lõi bậc 2 trong chƣơng trình hoá học ở THCS …………….. 71
Bảng 2.5. Chủ đề cốt lõi bậc 3 và mạch nội dung của CĐCL bậc 2 với bậc 3
trong chƣơng trình hoá học ở THCS…………………………………………. 73
Bảng 2.6. Nội dung cụ thể trong chủ đề ………………………………………………………… 81
Bảng 3.1. Nội dung TNSP ở các lớp 8 và lớp 9……………………………………….. 127
Bảng 3.2. Danh sách các trƣờng trung học cơ sở thực nghiệm sƣ phạm vòng 1
Năm học 2015 – 2016 …………………………………………………………… 128
Bảng 3.3. Danh sách các trƣờng trung học cơ sở thực nghiệm sƣ phạm vòng 2
Năm học 2016 – 2017 ………………………………………………………….. 128
Bảng 3.4. Danh sách các trƣờng trung học cơ sở thực nghiệm sƣ phạm vòng 3
Năm học 2017 – 2018 ………………………………………………………….. 129
Bảng 3.5. Kết quả phiếu hỏi ý kiến chuyên gia về quy trình xây dựng CĐCL và hệ
thống các CĐCL……………………………………………………………………. 132
Bảng 3.6. Kết quả phiếu hỏi ý kiến chuyên gia về nguyên tắc và quy trình tổ
chức dạy học hoá học theo tiếp cận tích hợp…………………………….. 134
Bảng 3.7. Bảng tổng hợp các tham số đặc trƣng của lớp TN và ĐC Xử lí với
bài kiểm tra số 1 lớp 8 vòng 1 ……………………………………………….. 138
Bảng 3.8. Bảng tổng hợp các tham số đặc trƣng của lớp TN và ĐC Xử lí với
bài kiểm tra số 2 lớp 9 vòng 1 ……………………………………………….. 139
Bảng 3.9. Bảng tổng hợp các tham số đặc trƣng của lớp TN và ĐC Xử lí với
bài kiểm tra lớp 8 vòng 2……………………………………………………… 140
Bảng 3.10. Bảng tổng hợp các tham số đặc trƣng của lớp TN và ĐC Xử lí với
bài kiểm tra số 2 lớp 9 vòng 2 ………………………………………………. 140 viii Bảng 3.11. Bảng tổng hợp các tham số đặc trƣng của lớp TN và ĐC Xử lí với
bài kiểm tra lớp 8 vòng 3……………………………………………………. 141
Bảng 3.12. Bảng tổng hợp các tham số đặc trƣng của lớp TN và ĐC Xử lí với
bài kiểm tra lớp 9 vòng 3…………………………………………………….. 142
Bảng 3.13. Tổng hợp độ chênh lệch X TN X ĐC qua vòng 2 và vòng 3 …………. 143
Bảng 3.14. Kết quả hệ số tƣơng quan giữa bài kiểm tra số 1 và số 2 của lớp TN và ĐC 143
Bảng 3.15. Tổng hợp kết quả đạt đƣợc của các tiêu chí NLVDKTKN của
nhóm HS TN thông qua phiếu đánh giá lớp 8 vòng 1 ………………. 144
Bảng 3.16. Tổng hợp kết quả đạt đƣợc của các tiêu chí NLVDKTKN của
nhóm HS TN thông qua phiếu đánh giá lớp 9 vòng 1 ………………. 145
Bảng 3.17. Tổng hợp kết quả đạt đƣợc của các tiêu chí NLVDKTKNcủa nhóm
HS TN thông qua phiếu đánh giá lớp 8 vòng 2 ……………………….. 147
Bảng 3.18. Tổng hợp kết quả đạt đƣợc của các tiêu chí NLVDKTKN của
nhóm HS TN thông qua phiếu đánh giá lớp 9 vòng 2 ………………. 148
Bảng 3.19. Tổng hợp kết quả đạt đƣợc của các tiêu chí NLVDKTKN của
nhóm HS TN thông qua phiếu đánh giá lớp 8 vòng 3 ………………. 149
Bảng 3.20. Tổng hợp kết quả đạt đƣợc của các tiêu chí NLVDKTKN của
nhóm HS TN thông qua phiếu đánh giá lớp 9 vòng 3 ……………… 150
Bảng 3.21. Tổng hợp so sánh kết quả đạt đƣợc của các tiêu chí NLVDKTKN
của nhóm HS TN lớp 8 vòng 2 và lớp 9 vòng 3……………………… 151
Bảng 3.22. Kết quả tự đánh giá của HS nhóm TN về mức độ phát triển
NLVDKTKN sau khi học các CĐCL vòng 2 và vòng 3……………. 152 ix DANH MỤC SƠ ĐỒ, HÌNH VẼ Sơ đồ 1.1. Phân loại kiểu/dạng bài hoá học ……………………………………………………..39
Sơ đồ 1.2. Quy trình TCDH theo tiếp cận TH ………………………………………………….43
Sơ đồ 2.1. Mô tả phân bố chƣơng trình Hoá học THCS hiện hành ……………………..58
Sơ đồ 2.2. Cấu trúc NLVDKTKN cho HS THCS …………………………………………….60
Sơ đồ 2.3. Quy trình xây dựng CĐCL …………………………………………………………….67
Sơ đồ 2.4: Mô tả các môn học quấn quanh trục là lõi các nguyên lý vận động
phát triển của thế giới tự nhiên……………………………………………………….68
Hình 1.1 . Biểu đồ nhận thức của giáo viên về tích hợp …………………………………….45
Hình 1.2. Biểu đồ nhận thức của GV về CĐCL trong nội dung KHTN……………….45
Hình 1.3. Biểu đồ nhận thức của GV về CĐCL trong nội dung hoá học ……………..46
Hình 1.4. Biểu đồ nhận thức của GV về DHTH theo CĐCL ……………………………..46
Hình 1.5. Biểu đồ về vai trò, ý nghĩa của DHTH theo CĐCL……………………………47
Hình 1.6. Biểu đồ thể hiện mức độ vận dụng quan điểm DHTH của GV …………….49
Hình 1.7. Biểu đồ thể hiện mức độ các hình thức TH của GV trong TCDH Hoá
học ở trƣờng THCS ……………………………………………………………………..49
Hình 1.8. Biểu đồ thể hiện mức độ nhận thức của HS khi nhận định về một số
cách học diễn ra ở trƣờng THCS…………………………………………………….50
Hình 1.9. Biểu đồ thể hiện mức độ nhận thức của HS khi nhận định về một số
cách dạy diễn ra ở trƣờng THCS…………………………………………………….51
Hình 1.10. Biểu đồ thể hiện mức độ phát triển NL đặc thù của HS …………………….51
Hình 1.11. Biểu đồ thể hiện mức độ vận dụng KT, KN vào giải quyết vấn đề thực tiễn 52
Hình 3.1. Đồ thị đƣờng luỹ tích bài kiểm tra số 1 lớp 8 vòng 1………………….. 138
Hình 3.2. Đồ thị đƣờng luỹ tích bài kiểm tra số 2 lớp 9 vòng 1………………….. 138
Hình 3.3. Đồ thị đƣờng luỹ tích bài kiểm tra lớp 8 vòng 2 ………………………… 139
Hình 3.4. Đồ thị đƣờng luỹ tích bài kiểm tra số 2 lớp 9 vòng 2………………….. 140
Hình 3.5. Đồ thị đƣờng luỹ tích bài kiểm tra lớp 8 vòng 3 ……………………….. 141
Hình 3.6. Đồ thị đƣờng luỹ tích bài kiểm tra lớp 9 vòng 3 ………………………… 142
Hình 3.7. Biểu đồ mô tả điểm trung bình của các tiêu chí qua 3 lần đánh giá
của HS lớp 8 vòng 1…………………………………………………………….. 145
Hình 3.8. Biểu đồ mô tả điểm trung bình của các tiêu chí qua 3 lần đánh giá của HS
lớp 9 vòng 1 ……………………………………………………………………….. 146 x Hình 3.9. Biểu đồ mô tả điểm trung bình của các tiêu chí qua 3 lần đánh giá
của HS lớp 8 vòng 2 …………………………………………………………… 147
Hình 3.10. Biểu đồ mô tả điểm trung bình của các tiêu chí qua 3 lần đánh giá
của HS lớp 9 vòng 2 …………………………………………………………… 148
Hình 3.11. Biểu đồ mô tả điểm trung bình của các tiêu chí qua 3 lần đánh giá
của HS lớp 8 vòng 3 …………………………………………………………… 149
Hình 3.12. Biểu đồ mô tả điểm trung bình của các tiêu chí qua 3 lần đánh giá
của HS lớp 9 vòng 3 …………………………………………………………… 150
Hình 3.13. Biểu đồ mô tả điểm trung bình của các tiêu chí qua 5 lần đánh giá
của HS lớp 8 vòng 2 và lớp 9 vòng 3 ở 147 HS……………………….. 151 1 MỞ ĐẦU 1. LÍ DO CHỌN ĐỀ TÀI Mục tiêu của giáo dục ở thế kỷ 21 là hình thành và phát triển năng lực (NL) cho
ngƣời học để họ thích ứng với cuộc sống luôn biến đổi đa dạng về mọi mặt; giúp cho họ
biết tổ hợp các tri thức, kĩ năng (KN) ở nhiều lĩnh vực khác nhau để giải quyết những
nhiệm vụ phức tạp, đa dạng thƣờng xuyên xảy ra trong cuộc sống hàng ngày. Trƣớc tình
hình nói trên, chức năng truyền thống của ngƣời giáo viên (GV) là truyền đạt kiến thức
(KT), đặc biệt là những KT của từng môn khoa học riêng rẽ ngày càng mất ý nghĩa và
buộc phải xem xét và định hƣớng lại. GV phải giúp học sinh (HS) có khả năng tìm kiếm
thông tin, quản lý thông tin và vận dụng vào giải quyết những tình huống có ý nghĩa đối
với HS hay nói cách khác, nhà trƣờng cần phát triển những NL ở HS.
Xu hƣớng chung của các nƣớc trên thế giới là đổi mới giáo dục phổ thông
(GDPT) theo định hƣớng phát triển NL ở ngƣời học; giúp cho ngƣời học có những
NL thích ứng với thời đại cũng nhƣ đáp ứng yêu cầu của cách mạng công nghiệp
4.0 [2]. Tích hợp (TH) là một trong những con đƣờng chủ đạo trong phát triển
chƣơng trình giáo dục theo định hƣớng phát triển NL cho HS. Dạy học tích hợp
(DHTH) chính là hƣớng tới đào tạo lực lƣợng lao động tƣơng lai sống hòa nhập và
biết phối hợp những KT, KN đã học để giải quyết những tình huống nảy sinh trong
cuộc sống hiện đại [59,60]. Quan điểm này đƣợc nhiều nƣớc trên thế giới đã vận
dụng để xây dựng và phát triển CT GDPT và tổ chức quá trình dạy học, đặc biệt ở
cấp Tiểu học và Trung học cơ sở (THCS). Thông qua những nhiệm vụ mang tính
mở, dạy học tích hợp giúp ngƣời học phát triển KT, KN; khuyến khích ngƣời học
tìm tòi, hiện thực hoá những KT đã học trong quá trình thực hiện và tạo ra những
sản phẩm của chính mình; gắn lí thuyết với thực hành, tƣ duy và hành động, nhà
trƣờng và xã hội; hình thành và phát triển một số NL chung và đặc thù của HS và
làm cho quá trình học tập của HS có ý nghĩa hơn; giúp HS giải quyết các vấn đề
(VĐ) phức hợp, phát huy tinh thần trách nhiệm và khả năng cộng tác làm việc [58].
Cùng với xu hƣớng chung của Thế giới về phát triển chƣơng trình và TCDH
theo quan điểm TH, ngày 8/10/2014 Bộ GD&ĐT đã ban hành Công văn số 5555 về
việc xây dựng CĐ dạy học để đổi mới sinh hoạt chuyên môn [5]. Quốc hội đã ban
hành Nghị quyết 88 về đổi mới CT, sách giáo khoa (SGK) theo định hƣớng phát
triển NL ở HS [6]. Triển khai Nghị quyết đó, Bộ Giáo dục và Đào tạo (GD&ĐT) đã
ban hành chƣơng trình giáo dục phổ thông (GDPT) tổng thể năm 2018 theo hƣớng
tiếp cận phát triển ở HS NL chung: giải quyết vấn đề (GQVĐ) và sáng tạo, tự chủ
và tự học, giao tiếp và hợp tác và NL đặc thù của môn học trong đó có năng lực vận 2 dụng kiến thức, kĩ năng (NLVDKTKN) cho HS. CT định hƣớng tích hợp mạnh ở
cấp Tiểu học và THCS và tiến đến phân hoá ở cấp THPT; DHTH đƣợc coi là
phƣơng thức để triển khai CT trong việc hình thành và phát triển NL cho HS [21].
Năng lực vận dụng kiến thức, kĩ năng là một trong ba thành phần của NL
khoa học tự nhiên (KHTN) và là một trong những NL đặc thù, cốt lõi cần phát
triển cho HS PT thông qua dạy học các môn KHTN nói chung và môn Hoá học
nói riêng [21]. Vậy nên tổ chức dạy học (TCDH) Hoá học giúp cho HS vận dụng
TH KT, KN để giải quyết những VĐ trong học tập, trong thực tiễn qua đó phát
triển NLVDKTKN là mục tiêu của giáo dục.
Với mục tiêu phát triển tiềm lực trí tuệ cho HS, môn Hóa học có thể góp phần rèn
luyện các thao tác tƣ duy: phân tích, tổng hợp, so sánh, khái quát hóa, trừu tƣợng hóa…
đặc biệt là góp phần hình thành và phát triển các NL chung và NL đặc thù cho HS. Tuy
nhiên, chƣơng trình môn Hoá học hiện hành chủ yếu xây dựng theo hƣớng coi trọng việc
trang bị KT, KN mà chƣa hƣớng đến mục tiêu phát triển NL ở HS [23]. Đặc biệt trong
bối cảnh hiện nay trong chƣơng trình GDPT mới, khi môn Hoá học cùng với môn Vật lí,
Sinh học, Khoa học Trái Đất là nền tảng để xây dựng nên môn KHTN thì phát triển
chƣơng trình và TCDH môn học này cũng phải theo tiếp cận các sự vật, hiện tƣợng, quá
trình, các thuộc tính cơ bản về sự tồn tại, vận động của thế giới tự nhiên. Việc TCDH
hợp phần Hoá học trong môn KHTN phải TH theo nguyên lý của tự nhiên, đồng thời
đảm bảo logic bên trong của từng mạch nội dung KT hoá học.
Trên thực tế hiện nay cán bộ quản lý và GV chƣa hiểu và nắm đƣợc bản chất
của TH và DHTH. Việc vận dụng quan điểm TH thƣờng đƣợc thực hiện theo tinh
thần công văn chỉ đạo và triển khai dƣới hình thức kinh nghiệm mà chƣa có cơ sở nào
để xây dựng CĐ cũng nhƣ TCDH TH. GV chƣa biết làm thế nào để HS có đƣợc NL
thông qua tổ chức hoạt động dạy học cũng nhƣ chƣa biết đánh giá NL HS. Đứng
trƣớc bối cảnh chƣơng trình GDPT mới đƣợc ban hành và thực hiện ở cấp THCS từ
năm 2021, cũng nhƣ trong một vài năm tới các nhà trƣờng THCS vẫn phải tiếp tục
thực hiện chƣơng trình hiện hành thì vấn đề sắp xếp lại chƣơng trình môn học hiện
hành và TCDH theo tiếp cận TH sẽ chuẩn bị tâm thế tốt cho cán bộ quản lý, GV khi
phải triển khai thực hiện chƣơng trình mới.
Chính vì những lí do trên chúng tôi chọn đề tài nghiên cứu: “Tổ chức dạy
học hóa học theo tiếp cận tích hợp nhằm phát triển năng lực vận dụng kiến thức,
kĩ năng cho học sinh THCS”. 2. MỤC ĐÍCH NGHIÊN CỨU Nghiên cứu xây dựng chủ đề cốt lõi (CĐCL) và đề xuất quy trình TCDH hoá
học ở THCS theo tiếp cận TH nhằm phát triển NLVDKTKN cho HS. 3 3. KHÁCH THỂ VÀ ĐỐI TƢỢNG NGHIÊN CỨU 3.1. Khách thể nghiên cứu Quá trình dạy học môn Hoá học ở cấp THCS. 3.2. Đối tượng nghiên cứu Năng lực vận dụng kiến thức, kĩ năng; CĐCL; quy trình TCDH Hoá học ở
THCS theo tiếp cận TH. 4. PHẠM VI NGHIÊN CỨU 4.1. Nội dung nghiên cứu – Năng lực vận dụng kiến thức, kĩ năng trong đề tài luận án để GQVĐ trong
học tập và trong thực tiễn.
– Phát triển NLVDKTKN cho HS THCS thông qua TCDH theo tiếp cận tích
hợp bộ môn Hoá học ở lớp 8 và lớp 9 CT, SGK hiện hành. 4.2. Địa bàn nghiên cứu Các trƣờng THCS trên địa bàn tỉnh/thành phố: Hà Nội, Thái Bình, Nam Định,
Cao Bằng, Điện Biên, Bắc Ninh, Hƣng Yên, Ninh Bình, Thanh Hoá, Thừa Thiên –
Huế, Gia Lai, Quy Nhơn, Khánh Hoà, Hồ Chí Minh, Đồng Nai, Tây Ninh, Bà Rịa –
Vũng Tàu, An Giang, Bạc Liêu. 4.3. Thời gian nghiên cứu Từ tháng 12/2012 đến tháng 12/2019. 5. GIẢ THUYẾT KHOA HỌC Nếu xây dựng đƣợc các CĐCL, đề xuất đƣợc quy trình TCDH CĐ theo tiếp
cận tích hợp một cách phù hợp trong dạy học hoá học THCS thì sẽ phát triển
NLVDKTKN cho HS, góp phần nâng cao chất lƣợng dạy học môn Hoá học ở nhà
trƣờng THCS. 6. NHIỆM VỤ NGHIÊN CỨU
6.1.
Nghiên cứu cơ sở lí luận về việc TCDH hoá học ở THCS theo tiếp cận TH:
cơ sở khoa học của DHTH, NL và NLVDKTKN, TH và DHTH theo CĐCL,
TCDH theo tiếp cận TH.
Nghiên cứu cơ sở thực tiễn: Tìm hiểu thực trạng về việc TCDH Hoá học ở
THCS theo tiếp cận TH nhằm phát triển NLVDKTKN cho HS.
Xác định cấu trúc và xây dựng tiêu chí đánh giá NLVDKTKN của HS THCS
thông qua dạy học bộ môn Hoá học theo tiếp cận TH.
Đề xuất nguyên tắc, quy trình xây dựng CĐCL bậc 1, bậc 2, bậc 3.
Đề xuất nguyên tắc, quy trình TCDH hoá học ở THCS theo tiếp cận TH; đề
xuất nguyên tắc và các bƣớc xây dựng bài tập phát triển NLVDKTKN; thiết
kế đƣợc một số kế hoạch dạy học dựa trên CĐCL bậc 3 để tổ chức TNSP.
Thực nghiệm sƣ phạm nhằm đánh giá tính khả thi và hiệu quả của giả thuyết
6.2.
6.3.
6.4.
6.5.
6.6.
khoa học nêu ra. 4 7. PHƢƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU 7.1. Nhóm phương pháp nghiên cứu lý thuyết Nhóm phƣơng pháp này gồm: phân tích, tổng hợp, phân loại, hệ thống hoá,…
đƣợc dùng trong tổng quan tài liệu nghiên cứu về lý luận có liên quan đến luận án. 7.2. Nhóm phương pháp nghiên cứu thực tiễn * Phương pháp quan sát đƣợc sử dụng trong quá trình dự giờ của GV để tìm
hiểu việc TCDH Hóa học ở THCS theo tiếp cận TH.
* Phương pháp điều tra bằng phiếu hỏi đƣợc sử dụng để thu thập thông tin từ
phía GV, HS về TCDH Hóa học ở THCS theo tiếp cận TH cũng nhƣ việc phát triển
NLVDKTKN cho HS; những yếu tố tác động đến thực trạng dạy học Hóa học ở
THCS theo tiếp cận TH.
* Phương pháp tọa đàm, phỏng vấn chuyên gia đƣợc sử dụng để thu thập
những ý kiến và quan điểm của GV, nhà quản lý và chuyên gia về quy trình xây
dựng CĐCL, quy trình TCDH Hóa học theo tiếp cận TH; cấu trúc NLVDKTKN của
HS thông qua dạy học Hoá học ở THCS theo tiếp cận TH. * Phương pháp tổng kết kinh nghiệm về vận dụng các quan điểm, định hƣớng về
TH, DHTH trong nghiên cứu và thực tiễn GDPT, dạy học hoá học ở THCS. * Phương pháp thực nghiệm đƣợc sử dụng để kiểm nghiệm giá trị thực tiễn, tính
khả thi và hiệu quả của các kết quả nghiên cứu. 7.3. Phương pháp xử lý thông tin Áp dụng xác suất thống kê và phần mềm ứng dụng nghiên cứu khoa học sƣ
phạm ứng dụng SPSS để xử lý kết quả thực nghiệm sƣ phạm nhằm xác nhận giả
thuyết khoa học và đánh giá tính hiệu quả, khả thi của đề tài. 8. NHỮNG ĐIỂM MỚI CỦA LUẬN ÁN 8.1.Về mặt lí luận Góp phần hệ thống hóa, phân tích và làm sáng tỏ một số khái niệm về TH,
DHTH, CĐCL, câu hỏi cốt lõi (CHCL), NLVDKTKN làm cơ sở lí luận về TCDH
Hoá học ở THCS theo tiếp cận TH nhằm phát triển NLVDKTKN cho HS. 8.2. Về mặt thực tiễn – Nghiên cứu và đề xuất khái niệm, cấu trúc NLVDKTKN cho HS THCS,
xây dựng và sử dụng bộ công cụ đánh giá NLVDKTKN cho làm cơ sở để TCDH và
đánh giá kết quả phát triển NL đó của HS.
– Đề xuất đƣợc nguyên tắc, quy trình xây dựng CĐCL trong dạy học Hoá học
ở THCS theo tiếp cận TH và hệ thống các CĐCL bậc 1, bậc 2 và bậc 3 vừa đảm bảo
mục tiêu CT hiện hành, vừa tiếp cận với CT GDPT mới 2018. 5 – Xây dựng quy trình TCDH hoá học ở THCS theo tiếp cận TH nhằm phát
triển NLVDKTKN cho HS.
– Thiết kế 4 kế hoạch bài dạy chủ đề thực nghiệm: (1) Oxi – Không khí
quanh ta; (2) Dẫn xuất hiđrocacbon và nguồn dinh dƣỡng; (3) Nƣớc và sự sống; (4)
Nguồn nguyên liệu tự nhiên.
– Xây dựng 75 bài tập kèm đáp án và sử dụng một số bài tập để phát triển
NLVDKTKN cho HS trong TCDH CĐ học tập cũng nhƣ trong xây dựng các đề
KTĐG trong quá trình TNSP. 9. CẤU TRÖC CỦA LUẬN ÁN Ngoài các phần mở đầu, kết luận và kiến nghị, tài liệu tham khảo và phụ lục,
luận án có 3 chƣơng trình bày kết quả nghiên cứu. Chương 1: Cơ sở lí luận và thực tiễn của việc TCDH hoá học theo tiếp cận
TH nhằm phát triển NLVDKTKN cho HS THCS (51 trang). Chương 2: Xây dựng CĐCL và TCDH hoá học ở THCS theo tiếp cận TH
nhằm phát triển NLVDKTKN cho HS (69 trang). Chương 3: Thực nghiệm sƣ phạm (29 trang). 6 CHƢƠNG 1.
CƠ SỞ LÝ LUẬN VÀ THỰC TIỄN CỦA VIỆC
TỔ CHỨC DẠY HỌC HÓA HỌC THEO TIẾP CẬN TÍCH HỢP
NHẰM PHÁT TRIỂN NĂNG LỰC VẬN DỤNG KIẾN THỨC,
KĨ NĂNG CHO HỌC SINH TRUNG HỌC CƠ SỞ
1.1. LỊCH SỬ NGHIÊN CỨU VẤN ĐỀ 1.1.1. Trên thế giới Trong lĩnh vực GD và dạy học, các nghiên cứu về DHTH đã và đang thu hút
nhiều công trình nghiên cứu với quy mô khác nhau, cả trên bình diện lý luận lẫn
trên bình diện thực tiễn dạy học. 1.1.1.1. Nghiên cứu về lý thuyết tích hợp Lý thuyết TH đƣợc ứng dụng vào GD trở thành một quan điểm lý luận dạy
học phổ biến trên thế giới hiện nay. Xu hƣớng TH còn đƣợc gọi là xu hƣớng liên hội
đang đƣợc thực hiện ở nhiều cấp độ trong quá trình phát triển các CT GD [dẫn theo
128]. Nghiên cứu về VĐ này có công trình nghiên cứu của Cepec (1991) nhấn mạnh
sự phát triển các PP xuyên môn trong các quá trình học tập; công trình nghiên cứu
của Foruez (1994) đề nghị tổ chức các quá trình học tập xung quanh các dự án có
mục đích cho phép giới hạn các thông tin cần lƣu ý; công trình nghiên cứu của Delete
(1989) cho rằng khoa sƣ phạm TH xoay quanh khái niệm mục tiêu TH; còn công
trình nghiên cứu của Roogiers (1996) đã đƣa ra việc xây dựng CT theo quan điểm
TH, trƣớc hết dựa trên quan điểm GD nhằm phát triển NL ngƣời học [134]. Theo
Xavier Roegiers, sƣ phạm TH là một quan niệm về quá trình học tập, trong đó toàn
bộ quá trình học tập góp phần hình thành ở HS những NL cụ thể có dự tính trƣớc
những điều kiện cần thiết cho HS, nhằm phục vụ cho các quá trình học tập sau này
hoặc nhằm hoà nhập HS vào cuộc sống lao động [134,169]. Theo công trình nghiên
cứu của Esbjörn-Hargens (2010), lý thuyết TH đã đƣợc nhiều nhà thực hành lý
thuyết áp dụng trong hơn 35 lĩnh vực chuyên môn và học thuật khác nhau [147].
Nghiên cứu của Clacrk (2002) về TH và học tập đã khằng định quy luật TH
tất yếu của tiến trình học tập chân chính. Cụ thể, sự thâm nhập có tính chất tìm tòi
khám phá của HS vào quá trình kiến tạo KT, học tập có ý nghĩa (meaningful
learning), học sâu sắc và ứng dụng (deep learning) đƣợc xem là chủ yếu đối với
việc dạy và học hiệu quả [143]. Nghiên cứu của Hamston và Murdoch (1996) đã
khẳng định cách tiếp cận tìm tòi-khám phá này khuyến khích HS thông qua quá
trình tìm kiếm tích cực hơn là mở rộng các KT rời rạc [dẫn theo 128]. 7 1.1.1.2. Nghiên cứu về chương trình giáo dục tích hợp và xu hướng phát triển
chương trình theo tiếp cận tích hợp Các lý thuyết học tập TH đã chi phối định hƣớng xây dựng CT GD TH. Theo
đó quan niệm về CT TH đƣợc mở rộng toàn diện.
Hainaut (1977, 1988) căn cứ theo mức độ và cách thức kết hợp, việc phát triển CT
theo hƣớng TH có thể đƣợc thực hiện theo những kiểu nhƣ: tích hợp trong nội bộ môn
học, tích hợp đa môn, tích hợp liên môn, tích hợp xuyên môn. Trong đó TH liên môn và
xuyên môn là hai kiểu TH phổ biến của các CT GD của các nƣớc hiện nay. Cả hai kiểu
TH này đều có chung một cấu trúc hình thức đó là các bài học đƣợc kiên kết với nhau theo
CĐ. Vì vậy, thuật ngữ TH theo CĐ còn đƣợc dùng thay thế cho hai kiểu TH liên môn và
xuyên môn [dẫn theo 134]. Forgaty và Stoehr (1991) đƣa ra một hệ thống phân loại các
cấp độ TH chi tiết và phức tạp hơn. Hệ thống phân loại – miêu tả này cho phép các nhà
phát triển CT biết đƣợc tính chất TH của CT đào tạo mà mình thực hiện đang ở những
mức độ cao hay thấp. Hệ thống phân loại các cấp độ TH của Forgaty và Stoehr bao gồm:
kết nối (connected), kết chuỗi (Sequenced), kết mạng (Webbed), tích hợp (Integrated), nối
mạng (Networked). Có thể nói hệ thống phân loại các mức độ TH của Forgaty và Stoehr
đƣợc sắp xếp từ cấp độ Liên hệ (Permeation) Kết hợp (Combination) Phối hợp
(Coordination) TH (Integration) [148,149]. Drake and Burns (2004), đề xuất các định
nghĩa của mình về các định hƣớng TH tƣơng thích với các định nghĩa đã đƣợc các nhà GD
đề ra qua nhiều thập kỷ vừa rồi; cung cấp điểm khởi đầu cho việc hiểu các cách tiếp cận
TH khác nhau: TH đa môn (Multidisciplinary Integration); TH liên môn: Interdisciplinary
Integration; TH xuyên môn (Transdisciplinary Integration) [144].
CT GDPT của các nƣớc ngày càng quan tâm đúng mức đến mục tiêu cần đạt, các
NL cần phát triển ở HS, cách thức và phƣơng tiện phát triển các NL ấy, cách thức kiểm
soát và đánh giá kết quả học tập của HS. Các CT mới xây dựng cuối thế kỷ XX, đầu
thế kỷ 21 đều coi trọng thực hành, vận dụng, nên nói chung thƣờng tinh giản nội dung
rời rạc, đơn lẻ mà tập trung vào các KT, kĩ năng cơ bản và thiết thực, TH nhiều mặt
GD [25, 137, 139, 142, 162]. Hầu hết các nƣớc trong khu vực Đông Nam Á đã thực
hiện quan điểm TH ở những mức độ nhất định. Trong những năm 70 và 80 của thế kỉ
20, UNESCO đã có những cuộc hội thảo với các báo cáo về việc thực hiện quan điểm
TH trong xây dựng và phát triển CT GDPT. Trong những CT mới nhất của một số
nƣớc, quan điểm TH đã đƣợc ghi rõ, chẳng hạn nhƣ trong CT của Pháp, Hoa Kỳ,
Malaysia, Indonesia,… Theo thống kê của UNESCO, từ năm 1960 đến năm 1974 đã
có 208/392 CT môn khoa học thể hiện những quan điểm TH ở những mức độ khác
nhau về logic (kết hợp, tích hợp về phạm vi nội dung). Ở THCS, việc xây dựng môn 8 KHTN theo những cách TH khác nhau: TH tạo thành môn học mới và TH không tạo
thành môn học mới (TH liên môn và xuyên môn) [58, 60].
Điều đó cho thấy TH là một trong những quan điểm xây dựng CT của nhiều
nƣớc. Quan điểm này không chỉ thể hiện ở những môn gần gũi nhau nhƣ Vật lý,
Hoá học, Sinh học; Lịch sử và Địa lý mà còn đƣợc thực hiện ở nhiều môn khác nhƣ
Toán, Khoa học, Tin học, Tiếng mẹ đẻ… 1.1.1.3. Nghiên cứu về chủ đề và tổ chức dạy học tích hợp theo chủ đề Chủ đề tích hợp là VĐ cốt lõi trong TCDH tích hợp, CĐ càng rộng thì khả
năng tích hợp càng cao. Nghiên cứu của B.P.Exipop (2003) cho rằng khi TCDH
theo CĐ có hiệu quả cao trong việc ôn tập, hệ thống hoá, củng cố và làm sâu sắc KT
của HS, qua đó giúp HS linh hoạt vận dụng KT giải quyết tình huống học tập và
trong cuộc sống [50]. Mumford, Diana (2000) cho rằng việc xây dựng CĐ để
TCDH giúp hình thành các KN và KT thông qua giải quyết các đơn vị học tập trong
tình huống nhất định [158]. Halimah Tussa’diah, Kiki Nurfadillah (2018) chỉ ra việc
xây dựng CĐ đã phát triển ở HS KT, KN, thái độ cũng nhƣ kinh nghiệm sống cần
thiết; GV trong dạy học CĐ trở thành ngƣời điều phối, duy trì thông qua các hoạt
động học tập [155]. Brown, H.D.(2001) cũng nhấn mạnh rằng thiết kế các đơn vị
học tập xoay quanh một hoặc một số CĐ có thể thúc đẩy HS quan tâm và tập trung
vào CĐ đã đƣợc chọn [141]; cùng quan điểm đó Yang, Chi C.R. (2009) nhấn mạnh
khi thiết kế CĐ để dạy học các đơn vị kiến thức và hoạt động giảng dạy sẽ đƣợc
tích hợp và tổ chức tốt hơn so với dạy học thông thƣờng [170].
Dạy học tích hợp các khoa học đƣợc UNESCO định nghĩa là “một cách trình
bày các khái niệm và nguyên lí khoa học cho phép diễn đạt sự thống nhất cơ bản
của tƣ tƣởng khoa học, tránh nhấn quá mạnh hoặc quá sớm sự sai khác giữa các lĩnh
vực khoa học khác nhau” (Hội nghị phối hợp trong CT của UNESCO, Paris 1972).
Định nghĩa này nhấn mạnh cách tiếp cận (approach) các khái niệm và nguyên lí
khoa học chứ không phải là hợp nhất nội dung. Trong bối cảnh nhƣ vậy, việc giảng
dạy khoa học không thể chỉ xem là việc trang bị các KT mở đầu, chuẩn bị cho các
cấp học trên mà còn là kết thúc, chuẩn bị cho đời sống trƣởng thành [58, 60].
Cũng theo hƣớng TH dạy học các khoa học với công nghệ, gắn học và hành,
Xavier Roegiers (1996) cho rằng GD nhà trƣờng phải chuyển từ đơn thuần dạy KT
sang phát triển ở HS các NL hành động, xem NL là khái niệm cơ sở của khoa sƣ
phạm TH. Ngày nay không còn là lúc đặt VĐ thảo luận DHTH các khoa học là cần
hay không cần, nên hay không nên [134]. Câu trả lời là khẳng định cần phải TH các
môn học, nhƣng thực hiện DHTH nhƣ thế nào? Đây cũng là ý kiến kết luận của Hội 9 đồng liên quốc gia về giảng dạy khoa học, với sự bảo trợ của UNESCO tổ chức tại
Vana (Bungari) – Hội nghị TH giảng dạy các khoa học, tháng 9/1968 [60].
Hội thảo quốc tế đón chào thế kỷ 21 có tên “Kết nối hệ thống tri thức trong một
thế giới học tập” với sự tham gia của gần 400 nhà GD thuộc 18 quốc gia đƣợc tổ
chức từ ngày 6- 8/12/2000 tại Manila (Philippines) cho rằng muốn đáp ứng đƣợc nhu
cầu kết nối hệ thống tri thức trong một thế giới học tập, đòi hỏi tƣ duy liên hội đƣợc
thiết kế ngay trong nội dung, phƣơng tiện nghiên cứu và PP giảng dạy. Khi đứng
trƣớc nhu cầu giải quyết mâu thuẫn KT của tình huống học tập, ngƣời học không chỉ
giải quyết theo hƣớng trực tuyến hay nội suy mà có thể còn giải quyết bằng cách ứng
dựng một cách linh hoạt khả năng liên hội KT. Xu hƣớng liên hội trên còn đƣợc gọi
là xu hƣớng TH đang đƣợc thực hiện trên nhiều bình diện, cấp độ trong quá trình phát
triển các CT GD [60]. 1.1.1.4. Nghiên cứu về phát triển năng lực, năng lực vận dụng kiến thức, kĩ năng
cho học sinh và vấn đề đánh giá năng lực Vấn đề NL, dạy học phát triển NL đã đƣợc nhiều nghiên cứu của các nhà tâm
lý học, GD học quan tâm và tìm kiếm cách triển khai thực hiện trong nhà trƣờng
PT. NL là khái niệm đã có từ lâu, có thể thấy lần xuất hiện đầu tiên vào năm 380
TCN [159],[172]. Tuy nhiên, vào những năm 70 của thế kỷ XX NL mới đƣợc tập
trung nghiên cứu. Khái niệm về NL đƣợc định nghĩa theo nhiều cách khác nhau.
John Erpenbeck, 1998 định nghĩa NL đƣợc xây dựng trên cơ sở tri thức, thiết
lập qua giá trị, cấu trúc nhƣ là các khả năng, hình thành qua trải nghiệm/củng cố
qua kinh nghiệm, hiện thực hóa qua ý chí. Nghiên cứu của Weinert, 2001 cho rằng
NL là các khả năng và kĩ năng nhận thức vốn có ở cá nhân hay có thể học đƣợc…
để giải quyết các VĐ đặt ra trong cuộc sống; NL cũng hàm chứa trong nó tính sẵn
sàng hành động, động cơ, ý chí và trách nhiệm xã hội để có thể sử dụng một cách
thành công và có trách nhiệm các giải pháp… trong những tình huống thay đổi;
Trong đó khẳng định NL của HS là sự kết hợp hợp lý KT, kĩ năng và sự sẵn sàng
tham gia để cá nhân hành động có trách nhiệm và biết phê phán tích cực hƣớng tới
giải pháp cho các VĐ [172]. OECD, 2002 chỉ ra NL là khả năng cá nhân đáp ứng
các yêu cầu phức hợp và thực hiện thành công nhiệm vụ trong một bối cảnh cụ thể
[159]. Tremblay, 2002 khẳng định NL là khả năng hành động, đạt đƣợc thành công
và chứng minh sự tiến bộ nhờ vào khả năng huy động và sử dụng hiệu quả nhiều
nguồn lực TH của cá nhân khi giải quyết các VĐ của cuộc sống. Nghiên cứu của
Québec- Ministere de l’Education, 2004 đƣa ra khái niệm NL là khả năng vận dụng 10 những KT, kinh nghiệm, kĩ năng, thái độ và hứng thú để hành động một cách phù
hợp và có hiệu quả trong các tình huống đa dạng của cuộc sống. Trên bình diện
chung, quan niệm đƣợc phản ánh trong hầu hết các định nghĩa về NL đều cho rằng
đó là sự TH kiến thức, kĩ năng và thái độ và tham chiếu chúng trong một bối cảnh
công việc hoặc tình huống công việc nào đó.
Vấn đề dạy học phát triển NL cũng đƣợc nhiều tác giả trên thế giới quan tâm
nghiên cứu ở nhiều VĐ trong đó có có hai nội dung chính là phát triển NL và đánh
giá sự phát triển NL. VĐ phát triển NL đã đƣợc Xavier Roegiers (1996) chỉ ra rằng
việc DHTH phát triển NL làm cho quá trình học tập có ý nghĩa, giúp phân biệt cái
quan trọng và ít quan trọng hơn, biết sử dụng KT trong tình huống, lập mối liên hệ
giữa các khái niệm đã học [134]. Theo định hướng phát triển NL trong GD, việc đánh giá HS không phân chia
KT, kĩ năng và thái độ ra từng mảng riêng rẽ mà nối chúng lại với nhau và đƣa
ngƣời học vào việc giải quyết nhiệm vụ trong những tình huống thực tế. Và cách
đánh giá đó đƣợc gọi là đánh giá xác thực (Authentic Assessment). Wiggins (1992)
chỉ ra đánh giá phải xác thực và có ý nghĩa. Do đó bài tập phải tạo đƣợc hứng thú và
khơi gợi trí tuệ, giáo viên phải đƣa ra các tiêu chí đánh giá phù hợp và HS phải có
quyền đƣợc biết các tiêu chí đánh giá đó. Dierick và Dochy (2001) đã xác định đánh
giá phải rõ ràng và phù hợp với hoàn cảnh, đánh giá phải nhằm mục đích phát triển
khả năng học tập của HS chứ không chỉ là khâu cuối cùng của quá trình GD và thực
hiện mục đích giải trình [dẫn theo 74]. Mueller cho rằng, đánh giá ngƣời học phải
dựa trên bối cảnh [dẫn theo 74]. Wiggins và McTighe đã đƣa ra quan điểm việc
thiết kế đánh giá phải dựa trên chuẩn đầu ra (kết quả mong muốn) và biên soạn CT
học tập để ngƣời học đạt đƣợc mục tiêu đánh giá [dẫn theo 75].
Về các nghiên cứu liên quan đến NLVDKTKN cho HS có thể nhận thấy nhƣ
sau: NL vận dụng, KT KN là một hợp phần của một số NL nhƣ NL nghiên cứu khoa
học, NL tìm tòi khám phá khoa học, NL KHTN,… Về VĐ này có các công trình nghiên
cứu ở nhiều phƣơng diện nhƣ: khái niệm, phân loại hay cấu trúc. Cấu trúc NL GQVĐ
nói chung, NLVDKTKN nói riêng trong CT GD các nƣớc đƣa ra trong hệ thống
chuẩn. Ở Úc, Nhật Bản và Hoa Kỳ, CT và hệ thống chuẩn đều nhấn mạnh đến sự tham
gia của HS vào việc đặt câu hỏi/VĐ và thiết kế quy trình để thực hiện điều tra, tìm hiểu
VĐ/câu hỏi đó [137]. Ở Hoa Kỳ, chuẩn GD khoa học quốc gia (NRC 1996) cũng xác
định những kĩ năng cần thiết để tìm hiểu khoa học mà HS lớp 8 cần phải trang bị bao
gồm: thu thập dữ liệu; phân tích và hiểu về dữ liệu; mô tả, luận giải, dự đoán và xây 11 dựng mô hình dựa trên dữ liệu, bằng chứng thu được; trình bày và thảo luận với bạn
của mình về hoạt động nghiên cứu đó. CT của Oxtraylia cũng đã xác định “thực hành
một cách khoa học” là một thành phần quan trọng của CT giảng dạy khoa học và đã
xây dựng cấu trúc NL tìm hiểu khoa học của HS bao gồm: KT và hiểu biết khoa học;
các KN nghiên cứu khoa học; thái độ và đạo đức khoa học [137]. Cùng với đó, Nhật
Bản cũng ƣu tiên hoạt động thực nghiệm và quan sát khoa học nhằm đáp ứng mục tiêu
chung giúp HS có thể “phát triển khả năng thực hiện tìm hiểu một VĐ khoa học nhất
định”. Bộ GD, Văn hoá và Khoa học Hà Lan xác định mục tiêu “thiết kế hệ thống bài
trắc nghiệm để tìm hiểu các VĐ đơn giản” nhƣ là một mục tiêu thuộc về môn Vật lý và
Hoá học. Mặc dù nhấn mạnh hơn đến mục tiêu trang bị nội dung học tập, Bộ GD Séc
cũng đặt ra mong đợi ở HS phải biết cách thức tiến hành những thí nghiệm cơ bản, đơn
giản và phát triển những kĩ năng như quan sát hay sử dụng các công cụ khoa học (ví
dụ nhƣ kính lúp). Tóm lại: Các công trình nghiên cứu về lý thuyết TH, quan điểm về TH,
DHTH, NL và phát triển NL đã được nghiên cứu kỹ và áp dụng rộng rãi ở các nước
trên thế giới. Các hình thức TH, phát triển CT các môn học theo hướng TH, TCDH
theo tiếp cận TH là xu hướng của GD các nước đặc biệt là các nước đang phát
triển. Chính những kết quả nghiên cứu về TH và DHTH đã được tổng quan sẽ được
kế thừa định hướng vận dụng nghiên cứu giải quyết những nhiệm vụ của đề tài. 1.1.2. Ở Việt Nam
1.1.2.1. Nghiên cứu về chương trình giáo dục tích hợp và xu hướng phát triển
chương trình theo tiếp cận tích hợp Ở Việt Nam đã vận dụng lý thuyết TH vào phát triển CT và biên soạn SGK,
TCDH theo tiếp cận TH trong GDPT Miền Nam giai đoạn 1954-1975. Nghiên cứu
khảo sát của Ngô Minh Oanh (2012) chỉ ra: quan điểm TH thể hiện rõ trong từng
mục tiêu, CT, nội dung, PP dạy học, kiểm tra đánh giá quá trình học tập của HS.
Hoặc xem bản đầy đủ trên google drive: TẠI ĐÂY
Các thầy cô cần file word liên hệ với chúng tôi tại fanpage facebook O2 Education
Khóa luận thiết kế và sử dụng thí nghiệm gắn kết cuộc sống trong dạy học hóa học phần vô cơ lớp 11 thpt
MỤC LỤC LỜI CẢM ƠN…………………………………………………………………………………………………… i
MỤC LỤC ………………………………………………………………………………………………………. ii
DANH MỤC CHỮ VIẾT TẮT……………………………………………………………………………v
DANH MỤC CÁC BẢNG……………………………………………………………………………….. vi
DANH MỤC CÁC HÌNH VẼ, BIỂU ĐỒ………………………………………………………….. vii
MỞ ĐẦU ………………………………………………………………………………………………………….1
Chương 1: CƠ SỞ LÍ LUẬN VÀ THỰC TIỄN CỦA ĐỀ TÀI………………………………..5
1.1. Tổng quan tình hình nghiên cứu trong nước…………………………………………………5
1.2. Đổi mới phương pháp dạy học môn Hóa học ở trường THPT ………………………..8
1.2.1. Định hướng đổi mới phương pháp dạy học…………………………………………….8
1.2.2. Xu hướng đổi mới phương pháp dạy học……………………………………………..10
1.2.3. Một số phương pháp dạy học môn Hóa học ở trường THPT…………………..11
1.2.4. Những biện pháp đổi mới phương pháp dạy học môn Hóa học ở trường
THPT ……………………………………………………………………………………………………….13
1.3. Thí nghiệm hóa học gắn kết với cuộc sống…………………………………………………15
1.3.1. Khái niệm thí nghiệm hóa học…………………………………………………………….15
1.3.2. Vai trò của thí nghiệm trong dạy học môn Hóa học ở trường THPT………..15
1.3.3. Phân loại và sử dụng thí nghiệm trong dạy học môn Hoá học ở trường
THPT ……………………………………………………………………………………………………….17
1.3.4. Khái niệm thí nghiệm hóa học gắn kết cuộc sống………………………………….21
1.3.5. Yêu cầu cần đạt của thí nghiệm hóa học gắn kết cuộc sống ……………………21
1.4. Thực trạng sử dụng thí nghiệm trong dạy học môn Hóa học ở một số trường
THPT tại Tp.HCM và Tp. Vũng Tàu……………………………………………………………….23
1.4.1. Mục đích điều tra ………………………………………………………………………………23
1.4.2. Đối tượng và phương pháp điều tra……………………………………………………..23
1.4.3. Kết quả điều tra…………………………………………………………………………………23
TIỂU KẾT CHƯƠNG 1……………………………………………………………………………………38
Chương 2: THIẾT KẾ VÀ SỬ DỤNG THÍ NGHIỆM HÓA HỌC GẮN KẾT CUỘC
SỐNG TRONG DẠY HỌC HÓA HỌC PHẦN VÔ CƠ LỚP 11 …………………………..39 iii
2.1. Phân tích nội dung chương trình Hóa học phần Vô cơ lớp 11……………………….39
2.1.1. Cấu trúc và nội dung chương trình phần Hóa học phần Vô cơ lớp 11………39
2.1.2. Chuẩn kiến thức kĩ năng phần Hóa học Vô cơ lớp 11…………………………….40
2.1.3. Các phương pháp dạy học phần Hóa học Vô cơ lớp 11 ………………………….43
2.2. Các nguyên tắc thiết kế các thí nghiệm hóa học gắn kết cuộc sống ……………….44
2.3. Quy trình thiết kế các thí nghiệm hóa học gắn kết cuộc sống ……………………….45
2.4. Giới thiệu các thí nghiệm gắn kết cuộc sống đã thiết kế và cách sử dụng các thí
nghiệm này vào quá trình dạy học Hóa học phần Vô cơ lớp 11…………………………..45
2.4.1. Thí nghiệm 1: Một số chất chỉ thị quen thuộc trong cuộc sống ……………….46
2.4.2. Thí nghiệm 2: Kiểm tra môi trường của một số dung dịch quen thuộc……..50
2.4.3. Thí nghiệm 3: Phản ứng trao đổi ion ……………………………………………………53
2.4.4. Thí nghiệm 4: Phản ứng trung hòa giữa axit và bazơ……………………………..55
2.4.5. Thí nghiệm 5: Đốt than trong khí oxi nguyên chất…………………………………58
2.4.6. Thí nghiệm 6: Thiết kế bình lọc nước đơn giản tại nhà ………………………….60
2.4.7. Thí nghiệm 7: Mô phỏng bình chữa cháy……………………………………………..62
2.4.8. Thí nghiệm 8: Nước vôi trong gặp 7up ………………………………………………..64
2.4.9. Thí nghiệm 9: Ngọn nến nào sẽ tắt trước?…………………………………………….66
2.4.10. Thí nghiệm 10: Ảo thuật: Tắt nến………………………………………………………68
2.4.11. Thí nghiệm 11: Vỏ trứng gặp giấm ……………………………………………………70
2.5. Giới thiệu giáo án có sử dụng các thí nghiệm gắn kết cuộc sống đã thiết kế …..71
2.5.1. Giáo án bài 15: Cacbon………………………………………………………………………71
2.5.2. Giáo án bài 16: “Hợp chất của cacbon”………………………………………………..81
TIỂU KẾT CHƯƠNG 2……………………………………………………………………………………89
Chương 3: THỰC NGHIỆM SƯ PHẠM …………………………………………………………….90
3.1. Mục đích thực nghiệm …………………………………………………………………………….90
3.2. Đối tượng thực nghiệm ……………………………………………………………………………90
3.3. Nội dung thực nghiệm……………………………………………………………………………..91
3.4. Tiến trình thực nghiệm…………………………………………………………………………….91
3.5. Kết quả và xử lí số liệu thực nghiệm …………………………………………………………93
3.5.1. Kết quả bài kiểm tra của học sinh………………………………………………………..93 iv
3.5.2. Kết quả khảo sát ý kiến đánh giá của học sinh…………………………………….103
3.5.3. Ý kiến của giáo viên bộ môn giảng dạy tại lớp thực nghiệm…………………107
TIỂU KẾT CHƯƠNG 3………………………………………………………………………………….109
KẾT LUẬN VÀ KIẾN NGHỊ………………………………………………………………………….110
TÀI LIỆU THAM KHẢO ……………………………………………………………………………….112
PHỤ LỤC v DANH MỤC CHỮ VIẾT TẮT – ĐC : Đối chứng
– IGCSE : International General Certificate of Secondary Education
(Chứng chỉ giáo dục trung học Quốc tế)
– NQ : Nghị quyết
– NXB : Nhà xuất bản
– PGS : Phó giáo sư
– PTCS : Phổ thông cơ sở
– THCS : Trung học cơ sở
– THPT : Trung học phổ thông
– ThS : Thạc sĩ
– TN : Thực nghiệm
– Tp : Thành phố
– Tp.HCM : Thành phố Hồ Chí Minh
– TS : Tiến sĩ
– TW : Trung ương vi DANH MỤC CÁC BẢNG Bảng 1.1. Ưu điểm và hạn chế của thí nghiệm hóa học gắn kết cuộc sống ………… 22
Bảng 1.2. Ý kiến của học sinh về lợi ích của thí nghiệm hóa học …………………….. 26
Bảng 1.3. Mong muốn của học sinh trong tiết học hóa học ……………………………… 27
Bảng 1.4. Đánh giá của giáo viên về hiệu quả của thí nghiệm gắn kết cuộc sống
trong dạy học hóa học ………………………………………………………………….. 33
Bảng 1.5. Đánh giá của giáo viên về các biện pháp giúp nâng cao hiệu quả sử
dụng thí nghiệm trong dạy học hóa học THPT………………………………… 34
Bảng 2.1. Cấu trúc nội dung chương trình Hóa học phần Vô cơ lớp 11 Cơ bản …. 39
Bảng 2.2. Chuẩn kiến thức, kĩ năng chương 1 “Sự điện li” và phần Cacbon và
hợp chất của cacbon ở chương 3 “Cacbon – Silic” ở chương trình Hóa
học lớp 11…………………………………………………………………………………… 40
Bảng 2.3. Các thí nghiệm hóa học gắn kết cuộc sống đã thiết kế ……………………… 45
Bảng 3.1. Danh sách các trường lớp và giáo viên tham gia thực nghiệm sư phạm 90
Bảng 3.2. Giáo án thực nghiệm và thí nghiệm được sử dụng trong giáo án ……….. 91
Bảng 3.3. Bảng phân phối kết quả thực nghiệm……………………………………………… 93
Bảng 3.4. Bảng phân phối tần số, tần suất và tần suất tích lũy kết quả kiểm tra
của học sinh lớp TN1 và ĐC1……………………………………………………….. 94
Bảng 3.5. Bảng phân phối tần số, tần suất và tần suất tích lũy kết quả kiểm tra
của học sinh lớp TN2 và ĐC2……………………………………………………….. 94
Bảng 3.6. Bảng phân phối tần số, tần suất và tần suất tích lũy kết quả kiểm tra
của học sinh lớp TN3 và ĐC3……………………………………………………….. 95
Bảng 3.6. Phân loại kết quả kiểm tra của học sinh………………………………………….. 97
Bảng 3.7. Các tham số mô tả kết quả kiểm tra của các lớp TN – ĐC………………… 99
Bảng 3.8. Ý kiến đánh giá của học sinh về ưu điểm của thí nghiệm hoá học gắn
kết cuộc sống…………………………………………………………………………….. 103
Bảng 3.9. Ý kiến đánh giá của học sinh về hiệu quả của thí nghiệm hoá học gắn
kết cuộc sống…………………………………………………………………………….. 104 vii DANH MỤC CÁC HÌNH VẼ, BIỂU ĐỒ Hình 1.1. Biểu đồ thái độ, hứng thú của học sinh đối với bộ môn Hóa học……….. 23
Hình 1.2. Biểu đồ nhận xét của học sinh về chương trình Hóa học hiện tại……….. 24
Hình 1.3. Biểu đồ mức độ thường xuyên học với các thí nghiệm hóa học của
học sinh ……………………………………………………………………………………… 25
Hình 1.4. Biểu đồ tiết học học sinh thường được học với thí nghiệm……………….. 25
Hình 1.5. Biểu đồ mức độ thường xuyên học với các thí nghiệm hóa học gắn
kết cuộc sống của học sinh……………………………………………………………. 28
Hình 1.6. Biểu đồ thái độ, hứng thú của học sinh đối với thí nghiệm gắn kết
cuộc sống……………………………………………………………………………………. 28
Hình 1.7. Biểu đồ mức độ thường xuyên sử dụng thí nghiệm trong dạy học
hóa học của giáo viên…………………………………………………………………… 30
Hình 1.8. Biểu đồ những khó khăn khi sử dụng thí nghiệm trong dạy học hoá
học…………………………………………………………………………………………….. 31
Hình 1.9. Biểu đồ mức độ thu hút của thí nghiệm hóa học gắn kết cuộc sống
so với thí nghiệm hóa học truyền thống do giáo viên đánh giá ………….. 32
Hình 1.10. Biểu đồ mức độ thường xuyên sử dụng thí nghiệm gắn kết cuộc
sống trong dạy học hóa học của giáo viên ………………………………………. 32
Hình 1.11. Biểu đồ cách sử dụng thí nghiệm hóa học gắn kết cuộc sống trong
khi dạy học hóa học …………………………………………………………………….. 33
Hình 2.1. Dung dịch chất chỉ thị màu theo thứ tự lần lượt là nước ngâm đậu
đen, dung dịch bắp cải tím, nước hoa hồng …………………………………….. 48
Hình 2.2. Màu sắc của nước ngâm đậu đen trong các môi trường ……………………. 48
Hình 2.3. Màu sắc của dung dịch bắp cải tím trong các môi trường …………………. 48
Hình 2.4. Màu sắc của nước hoa hồng trong các môi trường …………………………… 48
Hình 2.5. Màu của chất chỉ thị vạn năng (thuốc thử MERCK của Đức) ở các
giá trị pH khác nhau…………………………………………………………………….. 50
Hình 2.6. Môi trường của một số dung dịch quen thuộc …………………………………. 52
Hình 2.7. Hiện tượng khi cho dung dịch phèn xanh vào dung dịch bột thông
cống…………………………………………………………………………………………… 54 viii
Hình 2.8. Hiện tượng khi cho dung dịch bột nở vào dung dịch nước vôi trong ….. 54
Hình 2.9. Hiện tượng khi cho nước vôi trong lần lượt vào các dung dịch chỉ
thị ……………………………………………………………………………………………… 56
Hình 2.10. Hiện tượng khi cho thêm chanh lần lượt vào các ly chứa nước vôi
trong và dung dịch chỉ thị …………………………………………………………….. 57
Hình 2.11. Than cháy ở ngoài không khí………………………………………………………… 59
Hình 2.12. Than cháy trong bình thủy tinh chứa khí oxi nguyên chất ………………… 59
Hình 2.13. Nước sau khi lọc …………………………………………………………………………. 61
Hình 2.14. Hiện tượng của mô phỏng bình chữa cháy ……………………………………… 63
Hình 2.15. Kết tủa trắng tạo thành khi 7up tác dụng với nước vôi trong …………….. 65
Hình 2.16. Kết tủa trắng tan trong 7up dư ………………………………………………………. 65
Hình 2.17. Cây nến cao nhất tắt trước…………………………………………………………….. 67
Hình 2.18. Cây nến cao nhì tắt, còn cây nến thấp nhất vẫn cháy ……………………….. 67
Hình 2.19. Hiện tượng vừa cho bột nở vào ly giấm………………………………………….. 69
Hình 2.20. Khí sinh ra làm tắt nến …………………………………………………………………. 69
Hình 2.21. Bọt khí li ti trên bề mặt vỏ trứng được ngâm trong giấm ………………….. 70
Hình 3.1. Đồ thị đường luỹ tích kết quả kiểm tra của học sinh ở lớp TN1 và
lớp ĐC1……………………………………………………………………………………… 95
Hình 3.2. Đồ thị đường luỹ tích kết quả kiểm tra của học sinh ở lớp TN2 và
lớp ĐC2……………………………………………………………………………………… 96
Hình 3.3. Đồ thị đường luỹ tích kết quả kiểm tra của học sinh ở lớp TN3 và
lớp ĐC3……………………………………………………………………………………… 96
Hình 3.4. Biểu đồ phân loại kết quả kiểm tra của học sinh ở lớp TN1 và lớp
ĐC1 …………………………………………………………………………………………… 97
Hình 3.5. Biểu đồ phân loại kết quả kiểm tra của học sinh ở lớp TN2 và lớp
ĐC2 …………………………………………………………………………………………… 98
Hình 3.6. Biểu đồ phân loại kết quả kiểm tra của học sinh ở lớp TN3 và lớp
ĐC3 …………………………………………………………………………………………… 99
Hình 3.7. Học sinh lớp 11B2 trường THPT Nguyễn Hữu Cảnh làm thí
nghiệm trong bài 15 “Cacbon” ……………………………………………………. 101 ix
Hình 3.8. Học sinh lớp 11A8 trường THPT Nguyễn Công Trứ làm thí
nghiệm trong bài 15 “Cacbon” ……………………………………………………. 102
Hình 3.9. Học sinh lớp 11B15 trường THPT Bình Hưng Hòa làm thí nghiệm
trong bài 15 “Cacbon” ……………………………………………………………….. 102
Hình 3.10. Học sinh lớp 11B2 trường THPT Nguyễn Hữu Cảnh làm thí
nghiệm trong bài 16 “Hợp chất của cacbon” …………………………………. 104
Hình 3.11. Học sinh lớp 11A8 trường THPT Nguyễn Công Trứ làm thí
nghiệm trong bài 16 “Hợp chất của cacbon” …………………………………. 106
Hình 3.12. Biểu đồ mong muốn của học sinh về tiết học sử dụng các thí
nghiệm hóa học gắn kết cuộc sống ………………………………………………. 106
Hình 3.13. Học sinh lớp 11B15 trường THPT Bình Hưng Hòa làm thí nghiệm
trong bài 16 “Hợp chất của cacbon” …………………………………………….. 107 1 MỞ ĐẦU 1. Lí do chọn đề tài Hóa học là một môn khoa học thực nghiệm, vì vậy nếu muốn đổi mới phương
pháp dạy học hóa học giúp học sinh hứng thú hơn với môn học này thì thí nghiệm hóa
học là một phần không thể thiếu. Trước đây, quá trình dạy học hóa học ở nước ta vẫn
mang nặng lí thuyết, học sinh chỉ quen học những phản ứng hóa học thông qua sách vở
và lời giảng của giáo viên nên khi vô phòng thí nghiệm thực hành các em tuy rất hứng
thú với thí nghiệm, nhưng lại khá lúng túng và không biết nên tiến hành thí nghiệm thế
nào, không biết nên mô tả hiện tượng xảy ra như thế nào, từ đó làm cho các em ngại
làm thí nghiệm tìm hiểu bài học. Bên cạnh đó, vào những năm gần đây, các kỳ thi
Olympic quốc tế cũng có phần thi thực hành đối với một số môn như Vật lí, Hóa học,
Sinh học; điều này cho ta thấy, thí nghiệm hóa học là một phần không thể thiếu trong
dạy học hóa học.
Để bắt kịp xu hướng toàn cầu hóa, không để nền giáo dục nước nhà bị chậm
nhịp so với thế giới, Đại hội Đại biểu toàn quốc đã đề ra nhiệm vụ “Phát triển, nâng
cao chất lượng giáo dục và đào tạo, chất lượng nguồn nhân lực; phát triển khoa học,
công nghệ và kinh tế tri thức”[8]. Nhằm thực hiện nhiệm vụ trên, Bộ Giáo dục và Đào
tạo đã đưa ra Nghị quyết 29_NQ/TW với giải pháp “Tiếp tục đổi mới mạnh mẽ và
đồng bộ các yếu tố cơ bản của giáo dục, đào tạo theo hướng coi trọng phát triển phẩm
chất, năng lực của người học” [4], định hướng đổi mới nền giáo dục nước ta từ chủ
yếu trang bị kiến thức sang hình thành và phát triển năng lực người học. Với định
hướng đổi mới trên, một số giáo viên đã quyết định đưa các thí nghiệm hóa học vào
bài giảng của mình nhằm giúp học sinh hiểu kiến thức sâu hơn, khơi dậy tính tò mò
khoa học, rèn luyện kĩ năng thực hành, quan sát hiện tượng và thói quen giải quyết vấn
đề bằng khoa học.
Tuy nhiên, chỉ thí nghiệm hóa học không chưa đủ vì học sinh vẫn còn thấy Hóa
học là một môn học khô khan, khó hiểu, không gắn liền với cuộc sống hàng ngày. Các
em vẫn chỉ biết về các chất hóa học và thấy hiện tượng xảy ra qua mô tả của sách giáo
khoa, của giáo viên, hoặc ngay cả khi được vô phòng thí nghiệm, các em vẫn chỉ thấy 2
dung dịch riêng biệt của từng chất mà không biết được chất này có ở đâu trong môi
trường xung quanh các em. Và hơn hết, thời gian lên phòng thí nghiệm thực hành
trong một năm học của các em chỉ chiếm khoảng 10% tổng số tiết theo phân phối
chương trình, và các thí nghiệm này cũng khó thực hiện lại tại nhà làm cho kĩ năng
thực hành và khả năng vận dụng kiến thức của các em không được rèn luyện nhiều.
Từ những lí do trên, với mong muốn góp phần đổi mới phương pháp dạy hóa
học ở trường Trung học phổ thông (THPT) và nhằm phát triển năng lực cho học sinh,
giúp các em có thể dễ dàng thực hiện lại thí nghiệm tại nhà, chúng tôi đã chọn đề tài: “THIẾT KẾ VÀ SỬ DỤNG THÍ NGHIỆM GẮN KẾT CUỘC SỐNG TRONG
DẠY HỌC HÓA HỌC PHẦN VÔ CƠ LỚP 11 THPT” 2. Mục đích nghiên cứu Thiết kế và sử dụng các thí nghiệm gắn kết cuộc sống hàng ngày trong dạy học
môn Hóa học phần Vô cơ lớp 11 nhằm góp phần nâng cao khả năng vận dụng kiến
thức hóa học vào thực tiễn của học sinh và đồng thời nâng cao chất lượng dạy học hóa
học ở trường THPT. 3. Nhiệm vụ của đề tài – Nghiên cứu cơ sở lí luận về đổi mới phương pháp dạy học hóa học ở trường
THPT.
– Nghiên cứu cơ sở lí luận về thí nghiệm hóa học và thí nghiệm hóa học gắn kết
cuộc sống ở trường THPT.
– Phân tích cấu trúc và nội dung chương trình Hóa học phần Vô cơ lớp 11
THPT.
– Đề xuất nguyên tắc thiết kế thí nghiệm hóa học gắn kết cuộc sống.
– Thiết kế và đề xuất cách sử dụng các thí nghiệm hóa học gắn kết cuộc sống
trong chương trình Hóa học phần Vô cơ lớp 11 THPT.
– Tiến hành thực nghiệm sư phạm để kiểm tra, đánh giá hiệu quả và khả năng sử
dụng của đề tài. 4. Khách thể và đối tượng nghiên cứu 4.1. Khách thể nghiên cứu 3
Quá trình dạy học hóa học ở trường THPT. 4.2. Đối tượng nghiên cứu Thiết kế và sử dụng các thí nghiệm hóa học gắn kết cuộc sống trong việc dạy
học môn Hóa học phần Vô cơ lớp 11 THPT. 5. Giới hạn phạm vi nghiên cứu – Đối tượng nghiên cứu: Thí nghiệm hóa học gắn kết cuộc sống.
– Nội dung nghiên cứu: chương trình Hóa học phần Vô cơ lớp 11 THPT,
chương trình cơ bản.
– Địa bàn nghiên cứu: một số trường THPT trên địa bàn thành phố Hồ Chí Minh
(Tp.HCM) và trường THPT Vũng Tàu, Tp. Vũng Tàu. 6. Giả thuyết khoa học Nếu thiết kế và sử dụng các thí nghiệm gắn kết cuộc sống đảm bảo tính khoa
học, trực quan, sinh động trong dạy học môn Hóa học phần Vô cơ lớp 11 THPT thì
góp phần nâng cao khả năng vận dụng kiến thức hóa học vào thực tiễn cho học sinh. 7. Phương pháp nghiên cứu 7.1. Nhóm các phương pháp nghiên cứu lí luận – Thu thập, đọc và phân tích, tổng hợp các tài liệu trong nước và ngoài nước về
lí luận dạy học và các tài liệu khoa học có liên quan đến đề tài.
– Sử dụng phối hợp các phương pháp phân tích, đánh giá, tổng hợp, hệ thống
hóa, khái quát hóa,… trong nghiên cứu các tài liệu có liên quan tới sử dụng thí nghiệm
hóa học và thí nghiệm gắn kết cuộc sống trong chương trình Hóa học phần Vô cơ lớp
11 THPT. 7.2 Nhóm các phương pháp nghiên cứu thực tiễn – Điều tra bằng bảng hỏi đối với học sinh và giáo viên về thực trạng sử dụng thí
nghiệm hóa học và thí nghiệm gắn kết cuộc sống trong dạy học hóa học ở trường
THPT.
– Trao đổi kinh nghiệm, lấy ý kiến của các chuyên gia, giảng viên về các đề
xuất trong đề tài. 4
– Thực nghiệm sư phạm để kiểm nghiệm giá trị thực tiễn, tính khả thi và hiệu
quả của các kết quả nghiên cứu. 7.3. Nhóm các phương pháp xử lí thông tin Sử dụng phương pháp thống kê toán học trong nghiên cứu khoa học sư phạm
ứng dụng để xử lí định lượng các số liệu, kết quả của việc điều tra và quá trình thực
nghiệm sư phạm nhằm minh chứng cho những nhận xét, đánh giá và tính hiệu quả của
đề tài. 8. Đóng góp 8.1. Về lí luận – Đề xuất nguyên tắc thiết kế thí nghiệm hóa học gắn kết cuộc sống. 8.2. Về thực tiễn – Tìm hiểu thực trạng về việc sử dụng thí nghiệm hóa học và thí nghiệm hóa
học gắn kết cuộc sống ở trường THPT.
– Thiết kế và quay phim lại các thí nghiệm hóa học gắn kết cuộc sống trong
chương trình Hóa học phần Vô cơ lớp 11 THPT nhằm cung cấp thêm nguồn tài liệu
cho các giáo viên hóa học THPT tham khảo.
– Đề xuất một số biện pháp sử dụng thí nghiệm gắn kết cuộc sống trong dạy học
môn Hóa học phần Vô cơ lớp 11 THPT.
– Xây dựng một số giáo án có sử dụng thí nghiệm gắn kết cuộc sống trong dạy
học môn Hóa học phần Vô cơ lớp 11 THPT
– Tiến hành thực nghiệm sư phạm để kiểm tra, đánh giá hiệu quả và khả năng sử
dụng của đề tài. 5 Chương 1: CƠ SỞ LÍ LUẬN VÀ THỰC TIỄN CỦA ĐỀ TÀI 1.1. Tổng quan tình hình nghiên cứu trong nước Hóa học là một môn khoa học thực nghiệm, do đó thí nghiệm hoá học là
phương tiện dạy học trực quan, có vai trò quan trọng trong quá trình dạy và học môn
Hoá học. Thí nghiệm hoá học chính là cấu nối giữa lí thuyết và thực tiễn, là mô hình
đại diện cho hiện thực khách quan, là cơ sở và điểm xuất phát cho quá trình học tập –
nhận thức của học sinh. Thí nghiệm hóa học còn giúp học sinh rèn luyện các kĩ năng
thực hành, phát triển tư duy, năng lực và góp phần nâng cao hứng thú học tập.
Do đó, với xu hướng đổi mới phương pháp dạy học thì không thể bỏ qua nghiên
cứu về thí nghiệm hóa học, tăng cường thí nghiệm vào bài học nhằm nâng cao sự hứng
thú của học sinh đối với môn học. Nhiều tác giả đã nghiên cứu đề tài liên quan đến sử
dụng thí nghiệm trong dạy học hóa học như:
Luận án Phó Tiến sĩ “Hoàn thiện hệ thống thí nghiệm hóa học để nâng cao chất
lượng dạy – học ở trường PTCS Việt Nam” của tác giả Trần Quốc Đắc (1992) [9] đã
hoàn thiện hệ thống thí nghiệm hóa học ở trường THCS bao gồm 105 thí nghiệm biểu
diễn và 27 thí nghiệm thực hành. Tuy phạm vi nghiên cứu của đề tài chỉ nằm trong
chương trình Hóa học THCS nhưng luận án có tính khoa học cao và có thể vận dụng
một phần nào kết quả nghiên cứu vào chương trình THPT của đề tài.
Khóa luận tốt nghiệp “ Nâng cao chất lượng dạy học phần: Halogen – Oxi –
Lưu huỳnh thông qua việc kết hợp sử dụng phương pháp dạy học thích hợp với thí
nghiệm hóa học” của tác giả Nguyễn Ngọc Quế Hương (2001) [15] đã thiết kế được
11 giáo án sử dụng các phương pháp dạy học phối hợp với 25 thí nghiệm hóa học
nhằm phát huy tính tích cực, sáng tạo, phát triển tư duy, hứng thú của học sinh đối với
bài giảng của giáo viên ở phần Halogen – Oxi – Lưu huỳnh của chương trình hóa học
lớp 10.
Luận văn Thạc sĩ Giáo dục học “Sử dụng thí nghiệm và các phương tiện kỹ
thuật dạy học để nâng cao tính tích cực, chủ động của học sinh trong học tập Hóa học
lớp 10, lớp 11 trường Trung học phổ thông ở Hà Nội” của tác giả Nguyễn Thị Hoa
(2003) [13] đã đề xuất các giải pháp tăng cường sử dụng thí nghiệm và biện pháp tiết 6
kiệm thời gian và công sức khi chuẩn bị thí nghiệm cho một giờ lên lớp; xác định danh
mục thí nghiệm do học sinh tự làm khi học bài mới, xác định danh mục thí nghiệm do
giáo viên biểu diễn khi dạy bài mới; kiến nghị về các bài thực hành và bảo đảm an
toàn, phòng độc khi làm thí nghiệm. Bên cạnh đó, đề tài đã đưa ra 5 giáo án có sử
dụng thí nghiệm thể hiện các giải pháp được đề xuất và đã được thử nghiệm có hiệu
quả.
Khóa luận tốt nghiệp “Những thí nghiệm hóa học vui” của tác giả Trần Thị
Ngọc Diễm (2007) [7] đã chọn lọc và thiết kế 35 thí nghiệm vui trong chương trình
hóa học phổ thông. Đồng thời, tác giả đã dựng lại các thí nghiệm bằng phần mềm
Adobe Premiere pro 1.5 và ghi lại các thí nghiệm thành đĩa DVD để làm tư liệu cho
giáo viên sử dụng vào các buổi ngoại khóa.
Khóa luận tốt nghiệp “Thiết kế và sử dụng một số thí nghiệm hóa học gây hứng
thú cho học sinh Trung học phổ thông” của tác giả Trần Thị Quỳnh Mai (2010) [16]
đã thiết kế và đề xuất cách sử dụng 12 thí nghiệm gây hứng thú cho học sinh trong quá
trình dạy học hóa học THPT. Kết quả thực nghiệm của đề tài cũng cho thấy tỉ lệ học
sinh yêu thích môi hóa tăng lên rất nhiều (thích hơn 69,89%, rất thích 16,12%) khi sử
dụng thí nghiệm hóa học gây hứng thú cho học sinh.
Luận văn Thạc sĩ Giáo dục học “Sử dụng thí nghiệm hóa học để tổ chức hoạt
động học tập tích cực cho học sinh lớp 11 Trung học phổ thông” của tác giả Nguyễn
Thị Trúc Phương (2010) [20] đã đề ra 6 nguyên tắc xây dựng quy trình sử dụng thí
nghiệm để tổ chức hoạt động cho học sinh gồm 4 bước. Tác giả còn tiến hành thiết kế
và tổ chức 26 hoạt động học tập tích cực cho học sinh sử dụng trong quá trình dạy học
các bài chương trình Hoá học lớp 11 cơ bản và nâng cao, trong đó có sử dụng 30 thí
nghiệm. Bên cạnh đó, đề tài còn xây dựng kho tư liệu hỗ trợ giáo viên sử dụng thí
nghiệm bao gồm 26 phim thí nghiệm biểu diễn, 12 phim bài tập thực nghiệm, 7 mô
phỏng thí nghiệm, 10 hình ảnh thực nghiệm và 6 giáo án minh họa cho việc sử dụng đa
dạng các hình thức thí nghiệm theo hướng dạy học tích cực.
Luận văn Thạc sĩ Giáo dục học “Sử dụng thí nghiệm hóa học phần phi kim lớp
10 Trung học phổ thông theo hướng dạy học tích cực” của tác giả Hoàng Thị Thu Hà
(2011) [11] đã đề xuất 6 biện pháp sử dụng thí nghiệm hóa học theo hướng dạy học 7
tích cực và thiết kế được 6 giáo án sử dụng thí nghiệm ở lớp 10 THPT theo hướng tích
cực. Qua kết quả thực nghiệm, đề tài cũng rút ra được kết luận nếu giáo viên tiến hành
dạy học có sử dụng thí nghiệm theo hướng dạy học tích cực thì kết quả dạy học được
nâng cao.
Luận văn Thạc sĩ Giáo dục học “Sử dụng thí nghiệm để tạo tình huống có vấn
đề trong dạy học Hóa học ở trường Trung học phổ thông” của tác giả Khúc Thị Thanh
Huê (2012) [14] đã đề xuất được hệ thống gồm 32 thí nghiệm tạo tình huống có vẫn đề
và quy trình dạy học sinh giải quyết vấn đề cho 32 thí nghiệm đó. Bên cạnh đó, đề tài
còn phân tích vai trò của thí nghiệm trong việc xây dựng tình huống có vấn đề, đề xuất
những định hướng khi lựa chọn và các bước sử dụng thí nghiệm tạo tình huống có vấn
đề.
Khóa luận tốt nghiệp “Tích cực hóa hoạt động nhận thức của học sinh thông
qua các thí nghiệm hóa học lớp 10 chương trình Nâng cao” của tác giả Vũ Thị Cẩm
Nga (2015) [17] đã đề xuất 5 biện pháp và 6 phương pháp sử dụng thí nghiệm hóa học
theo hướng tích cực hóa hoạt động nhận thức của học sinh trong dạy học hóa học ở
trường phổ thông. Mặt khác, đề tài cũng đã giới thiệu 5 giáo án sử dụng thí nghiệm ở
lớp 10 THPT chương trình nâng cao theo hướng dạy học tích cực hóa hoạt động nhận
thức của học sinh.
Khóa luận tốt nghiệp “Sử dụng thí nghiệm liên hệ đời sống trong dạy học Hóa
học bằng tiếng Anh (Chương trình THPT Quốc tế IGCSE)” của tác giả Nguyễn Thị
Thành Nhơn (2016) [18] đã đề xuất những nguyên tắc, các bước trong quy trình thiết
kế thí nghiệm hóa học liên hệ đời sống. Đồng thời, đề tài cũng đã thiết kế 18 thí
nghiệm liên hệ đời sống thuộc 5 chủ đề và 3 bộ hồ sơ bài dạy có sử dụng thí nghiệm
liên hệ đời sống trong quá trình dạy môn Hoá học bằng tiếng Anh theo chương trình
THPT quốc tế IGCSE. Kết quả cho thấy đa số học sinh có hứng thú hơn với tiết học có
sử dụng thí nghiệm liên hệ đời sống, hiểu bài và làm bài tốt hơn.
Các đề tài trên nhìn chung đã đề cập đến việc sử dụng thí nghiệm hoá học trong
quá trình dạy học nhằm nâng cao hứng thú của học sinh, nâng cao chất lượng dạy và
học môn Hoá học ở trường THPT. Nhưng ngoại trừ đề tài của Nguyễn Thị Thành
Nhơn thì trước đó chưa có đề tài nào nghiên cứu vận dụng các thí nghiệm gắn kết với 8
cuộc sống vào quá trình dạy học hoá học ở trường THPT nhằm gắn kết lí thuyết với
thực tiễn cuộc sống, giúp học sinh khắc sâu kiến thức và vận dụng được kiến thức vào
cuộc sống hàng ngày. Tuy nhiên, đề tài của Nguyễn Thị Thành Nhơn cũng chỉ mới đặt
những bước đi đầu tiên về quy trình thiết kế thí nghiệm hóa học gắn kết cuộc sống và
thiết kế hồ sơ bài dạy sử dụng những thí nghiệm đó trong quá trình dạy hóa bằng tiếng
Anh chứ chưa đi sâu nghiên cứu việc ứng dụng thí nghiệm hóa học gắn kết cuộc sống
vào dạy học hóa học ở trường THPT. 1.2. Đổi mới phương pháp dạy học môn Hóa học ở trường THPT 1.2.1. Định hướng đổi mới phương pháp dạy học Trong tài liệu học tập “Các phương pháp dạy học tích cực và hiệu quả”,
PGS.TS. Trịnh Văn Biều [1] đã chỉ ra giáo dục trong thế kỉ 21 đang chịu tác động của
nhiều yếu tố như: sự phát triển nhanh chóng của khoa học kĩ thuật, nhất là sự phát triển
của công nghệ thông tin; sự tương tác ở mức độ cao của các hệ thống kinh tế, chính trị,
xã hội; nhu cầu tự khẳng định của từng cộng đồng, vùng, lãnh thổ và quá trình toàn
cầu hóa. Các yếu tố trên đã dẫn đến 7 biến đổi cơ bản sau:
1. Mục tiêu giáo dục thay đổi từ chủ yếu trang bị kiến thức và kĩ năng sang hình
thành năng lực, phẩm chất, nhân cách của người học.
2. Xu hướng giáo dục toàn diện được đề cao. Các môn học thiên về nghệ thuật,
thể thao, văn hóa, ngôn ngữ và kĩ năng sống được coi trọng hơn trước.
3. Sự giao thoa giữa các môn học và ngành học ngày càng lớn.
4. Internet trở thành một phương tiện giáo dục quan trọng. Nhờ internet người
học và người dạy dễ dàng tìm kiếm, trao đổi thông tin hơn trước. Tiếng Anh sẽ tiếp tục
đóng vai trò là ngôn ngữ giao tiếp chính trên thế giới.
5. Sự thay đổi các phương tiện và phương pháp dạy học: phương pháp thuyết
giảng của giáo viên sẽ dần thay thế bởi các phương pháp dạy học mới như phương
pháp hoạt động nhóm, dạy học dự án, sử dụng phương tiện trực quan,… được hệ thống
và kết hợp nhuần nhuyễn, đa dạng với nhau.
6. Không gian giáo dục và các loại hình đào tạo được mở rộng. Trước kia học
sinh muốn đi học thì phải đi đến trường, thì bây giờ học sinh có thể ngồi ở nhà và học 9
trực tuyến với giáo viên giúp cho những học sinh có khó khăn về đi lại vẫn có thể tiếp
cận được kiến thức. Nếu như trước kia học sinh chỉ có những tiết học trên lớp, học
thông qua bài giảng của thầy cô thì giờ đây học sinh còn có những tiết học ngoại khóa,
giúp học sinh được tiếp xúc nhiều hơn với môi trường xung quanh.
7. Xuất khẩu giáo dục là một lợi thế đem lại nguồn thu nhập cao cho các cường
quốc giáo dục.
Đứng trước sự biến đổi của giáo dục ở thế kỉ 21, Ban chấp hành Trung ương
Đảng đã ra Nghị quyết số 29-NQ/TW (2013) nhằm định hướng đổi mới căn bản, toàn
diện giáo dục và đào tạo, đã chỉ rõ: “Tiếp tục đổi mới mạnh mẽ phương pháp dạy và
học theo hướng hiện đại; phát huy tính tích cực, chủ động, sáng tạo và vận dụng kiến
thức, kĩ năng của người học; khắc phục lối truyền thụ áp đặt một chiều, ghi nhớ máy
móc. Tập trung dạy cách học, cách nghĩ, khuyến khích tự học, tạo cơ sở để người học
tự cập nhật và đổi mới tri thức, kĩ năng, phát triển năng lực. Chuyển từ học chủ yếu
trên lớp sang tổ chức hình thức học tập đa dạng, chú ý các hoạt động xã hội, ngoại
khóa, nghiên cứu khoa học. Đẩy mạnh ứng dụng công nghệ thông tin và truyền thông
trong dạy và học.”[4]
Và trong tài liệu “Hỏi – Đáp về một số nội dung đổi mới căn bản, toàn diện giáo
dục và đào tạo”, Bộ Giáo dục và Đào tạo cũng giải thích rõ về mục tiêu giáo dục toàn
diện: “Trước đây mục tiêu giáo dục toàn diện thường được hiểu đơn giản là: Học sinh
phải học đầy đủ tất cả các môn học thuộc các lĩnh vực khoa học tự nhiên, khoa học xã
hội và nhân văn, nghệ thuật, thể dục thể thao…”, “Mục tiêu giáo dục theo tinh thần
đổi mới là: phát triển toàn diện năng lực và phẩm chất người học. Toàn diện ở đây
được hiểu là chú trọng phát triển cả phẩm chất và năng lực con người, cả dạy chữ,
dạy người, dạy nghề” [5].
Như vậy, nhằm bắt kịp xu thế thay đổi của giáo dục, phương pháp dạy học cũng
phải được chuyển đổi từ lối dạy truyền thụ kiến thức một chiều sang hướng phát triển
toàn diện năng lực và phẩm chất người học nhằm thay đổi toàn diện quá trình dạy và
học. Từ đó, người học phát huy tính tích cực, chủ động, sáng tạo; tăng cường khả năng
tự học, tự tìm tòi kiến thức; vận dụng các kiến thức vào cuộc sống. Tạo ra những con
người hiện đại có đủ phẩm chất và năng lực đáp ứng các nhu cầu cần thiết của xã hội. 10 1.2.2. Xu hướng đổi mới phương pháp dạy học Trên thế giới và ở nước ta, các nhà giáo dục học không ngừng nghiên cứu, thử
nghiệm đổi mới phương pháp dạy học để bắt kịp với xu thế của thế giới, không để nền
giáo dục nước nhà bị tụt hậu. Trong tài liệu học tập “Các phương pháp dạy học tích
cực và hiệu quả”, PGS.TS. Trịnh Văn Biều đã chỉ ra xu hướng đổi mới phương pháp
dạy học cơ bản gồm 8 xu hướng cụ thể như sau:
1. Phát huy tính tích cực, tự lực, chủ động, sáng tạo của người học. Theo
PGS.TS. Trịnh Văn Biều thì đây là xu hướng quan trọng nhất. Nếu trước kia, trọng
tâm hoạt động trong quá trình dạy học chủ yếu là giáo viên, thì bây giờ, trọng tâm này
phải chuyển về phía học sinh, tạo thêm nhiều điều kiện giúp cho học sinh tích cực, chủ
động, sáng tạo trong tiết học.
2. Trang bị cho học sinh phương pháp tự học để thực hiện phương châm học
suốt đời bằng cách đổi mới phương pháp dạy chuyển từ chỉ trang bị kiến thức sang
trang bị cho học sinh cách học, phương pháp học tập.
3. Tăng cường rèn luyện năng lực tư duy, khả năng vận dụng kiến thức vào
cuộc sống. Chuyển từ yêu cầu học sinh tiêu hóa một lượng lớn kiến thức như trước kia
sang yêu cầu học sinh vận dụng những kiến thức được học vào cuộc sống, giải quyết
những vấn đề thực tiễn.
4. Cá thể hóa việc dạy học: chia nhỏ lớp, dạy học theo nhóm nhỏ,… nhằm mục
dích dạy học thích ứng với năng lực và điều kiện của từng người học ở mức độ từ thấp
tới cao.
5. Dạy học hợp tác. Tăng cường quan hệ giữa các thành viên trong lớp học với
nhau nhằm giúp học sinh phát triển năng lực giao tiếp và năng lực hợp tác.
6. Tăng cường sử dụng tối ưu các phương tiện dạy học, đặc biệt là tin học và
công nghệ thông tin nhằm cải thiện bài giảng, giúp học sinh tích cực hơn trong học
tập.
7. Đổi mới việc kiểm tra đánh giá, giảm kiểm tra trí nhớ đơn thuần mà thêm vào
kiểm tra khả năng suy luận, vận dụng kiến thức nhằm giúp học sinh phát triển năng lực
tư duy, năng lực giải quyết vấn đề và giảm bớt tình trạng học sinh chỉ thuộc lí thuyết
nhưng không vận dụng được lí thuyết đó vào cuộc sống. 11
8. Gắn dạy học với nghiên cứu khoa học với mức độ ngày càng cao.
Trong 8 xu hướng đổi mới phương pháp dạy học trên thì xu hướng phát huy
tính tích cực, tự lực, chủ động, sáng tạo của người học tuy là quan trọng nhất, nhưng
đối với quá trình dạy học môn Hóa học thì xu hướng tăng cường sử dụng tối ưu các
phương tiện dạy học cũng quan trọng không kém. Các phương tiện dạy học có thể là
những phương tiện trực quan như hình ảnh, biểu đồ, … cũng có thể là thí nghiệm hóa
học. Hóa học là môn học thực nghiệm, lại có nhiều lí thuyết nên nếu không sử dụng
những phương tiện trực quan, thí nghiệm hóa học thì có thể gây khó khăn cho việc tiếp
thu bài mới của học sinh, nhất là những bài về định luật, học thuyết và nghiên cứu chất
mới. 1.2.3. Một số phương pháp dạy học môn Hóa học ở trường THPT Phương pháp là cách thức, phương tiện, là hỗ trợ mà trí tuệ phải đi theo để tìm
ra và chứng minh chân lí. Phương pháp là tổ hợp những quy tắc, nguyên tắc dùng để
chỉ đạo hành động. Phương pháp dạy học là tổ hợp cách thức hoạt động, làm việc của
giáo viên và học sinh trong sự phố hợp thống nhất dưới sự chỉ đạo của giáo viên nhằm
thực hiện tốt các nhiệm vụ dạy học và làm cho học sinh tự giác, tích cực, tự lực đạt tới
mục đích học tập.
Hóa học là một môn khoa học thực nghiệm, có nhiều ứng dụng trong đời sống
và chương trình Hóa học hiện nay của nước ta khá nặng về lí thuyết nên người giáo
viên hóa học sử dụng thường xuyên các phương pháp dạy học được chia thành 3 nhóm
nhỏ sau (theo tài liệu hỗ trợ học tập học phần “Lí luận và phương pháp dạy học hóa
học 1” do ThS. Đào Thị Hoàng Hoa, ThS. Thái Hoài Minh[12] và tài liệu học tập “Các
phương pháp dạy học tích cực và hiệu quả” do PGS.TS. Trịnh Văn Biều[1] biên soạn):
– Nhóm phương pháp dùng lời: nhóm này gồm 3 phương pháp:
+ Phương pháp thuyết trình: Giáo viên sẽ truyền đạt kiến thức cho học
sinh theo cách thức thông báo – tái hiện. Phương pháp này có ưu điểm là truyền
đạt được lượng thông tin lớn, tốn ít thời gian. Bên cạnh đó, khuyết điểm của nó
lại khá nghiêm trọng do học sinh tương đối thụ động, tập trung ngắn, mau quên
và phương pháp này khó áp dụng với bài dạy có kiến thức trừu tượng. 12
+ Phương pháp đàm thoại (hay còn gọi là phương pháp vấn đáp, hỏi –
đáp): đây là phương pháp trao đổi giữa giáo viên và học sinh. Có 2 phương
pháp đàm thoại: phương pháp đàm thoại phát hiện và phương pháp đàm thoại
tái hiện. Ở đây, tôi xin phân tích về phương pháp đàm thoại phát hiện do
phương pháp đàm thoại tái hiện không có giá trị nhiều về mặt sư phạm. Trong
phương pháp đàm thoại phát hiện, giáo viên sẽ nêu ra hệ thống câu hỏi “dẫn
dắt” có logic chặt chẽ với nhau để học sinh suy nghĩ, phán đoán, quan sát, tự đi
đến kết luận và lĩnh hội kiến thức. Ưu điểm của phương pháp này là học sinh
hoạt động tích cực, độc lập, tiếp thu tốt, thông tin hai chiều. Song, phương pháp
này lại khá tốn thời gian và giáo viên dễ bị động khi học sinh hỏi lại nếu chưa
chuẩn bị trước những câu hỏi mà học sinh có thể hỏi.
+ Phương pháp dùng sách giáo khoa và các nguồn tài liệu học tập khác:
học sinh sẽ tìm hiểu sách giáo khoa và một số tài liệu học tập để rút ra được
kiến thức bài học. Ưu điểm của phương pháp này là học sinh có thể rèn luyện
khả năng tự học của bản thân bằng cách tự tổng hợp và tìm kiếm tại liệu. Tuy
nhiên, nếu giáo viên không cung cấp đúng nguồn tài liệu cho học sinh thì học
sinh có thể hiểu sai kiến thức bài học.
– Nhóm phương pháp trực quan: giáo viên sẽ sử dụng các phương tiện trực quan
– bao gồm dụng cụ, đồ dùng, thiết bị kĩ thuật từ đơn giản đến phức tạp – trong quá
trình dạy học để làm cơ sở và tạo điều kiện thuận lợi cho sự lĩnh hội kiến thức, kĩ
năng, kĩ xảo của học sinh. Trong phương pháp này, thí nghiệm hóa học là dạng
phương tiện trực quan chính yếu, được dùng phổ biến và giữ vai trò quyết định trong
quá trình dạy học Hóa học. Ưu điểm của nhóm phương pháp này là nâng cao sự tập
trung của học sinh, giúp học sinh dễ tiếp thu bài, nhớ lâu và học sinh còn được rèn kĩ
năng quan sát, thực hành. Song, khuyết điểm là nhóm phương pháp này lại phụ thuộc
khá nhiều vào điều kiện vật chất, trang thiết bị tại cơ sở dạy học và tốn thời gian chuẩn
bị.
– Nhóm phương pháp thực hành: trong nhóm phương pháp này, giáo viên sẽ
cho học sinh làm thí nghiệm, nghiên cứu và làm bài tập. Ưu điểm của phương pháp
này là học sinh tự lực, tích cực, sáng tạo, ghi nhớ kiến thức lâu; học sinh tiếp thu kiến 13
thức sâu sắc và vững chắc; học sinh còn được rèn kĩ năng vận dụng kiến thức và giải
quyết vấn đề. Song, khuyết điểm của phương pháp này là khá tốn thời gian; phương
pháp nghiên cứu thì chỉ áp dụng được với một số nội dung bài học; phương pháp làm
bài tập thì ít được sử dụng khi dạy kiến thức mới.
Bên cạnh 3 nhóm phương pháp trên thì dạy học hóa học còn có phương pháp
hợp tác nhóm. Trong phương pháp này, giáo viên tổ chức lớp thành các nhóm nhỏ và
giao công việc cho nhóm thực hiện trong một thời gian nhất định. Có nhiều cấu trúc
dạy học hợp tác nhóm như cấu trúc Jigsaw, cấu trúc STAD, cấu trúc Kagan; mỗi loại
cấu trúc đều có những ưu điểm và khuyết điểm riêng, tuy nhiên chúng đều có chung
một ưu điểm đó là nâng cao khả năng hợp tác và khả năng giao tiếp của học sinh.
Các phương pháp trên là những phương pháp được người giáo viên hóa học sử
dụng thường xuyên, bên cạnh những phương pháp này, hiện nay người giáo viên hóa
học còn có những phương pháp như dạy học tình huống, dạy học dự án, dạy học giải
quyết vấn đề,… để nâng cao chất lượng dạy và rèn luyện năng lực cho học sinh. Và
nhằm đạt được hiệu quả dạy – học tốt nhất, giúp học sinh khắc sâu được kiến thức,
phát triển năng lực, người giáo viên thường kết hợp đa dạng phương pháp dạy học với
nhau, chứ không thiên về sử dụng chuyên một phương pháp dạy học nào trong bài
giảng của mình. 1.2.4. Những biện pháp đổi mới phương pháp dạy học môn Hóa học ở trường
THPT Trong tài liệu “Hỏi – Đáp về một số nội dung đổi mới căn bản, toàn diện giáo
dục và đào tạo”, Bộ Giáo dục và Đào tạo cũng đã nêu rõ mục tiêu cụ thể đổi mới căn
bản, toàn diện giáo dục phổ thông là “Tập trung phát triển trí tuệ, thể chất, hình thành
phẩm chất, năng lực công dân, phát hiện và bồi dưỡng năng khiếu, định hướng nghề
nghiệp cho học sinh. Nâng cao chất lượng giáo dục toàn diện, chú trọng giáo dục lí
tưởng, truyền thống, đạo đức, lối sống, ngoại ngữ, tin học, năng lực và kĩ năng thực
hành, vận dụng kiến thức vào thực tiễn. Phát triển khả năng sáng tạo, tự học, khuyến
khích học tập suốt đời” [5]
Hoặc xem bản đầy đủ trên google drive: TẠI ĐÂY
Các thầy cô cần file word liên hệ với chúng tôi tại fanpage facebook O2 Education
Luận án phát triển năng lực dạy học STEM cho sinh viên sư phạm hoá học
MỞ ĐẦU 1. Lí do chọn đề tài Trong kỉ nguyên của cuộc cách mạng công nghiệp 4.0, ngành nghề STEM (là từ viết
tắt cho Khoa học (S – Science), Công nghệ (T – Technology), Kĩ thuật (E – Engineering) và
Toán học (M – Maths)) có độ tăng trưởng cao nhất và không ngừng phát triển trong tất cả các
lĩnh vực dựa theo số liệu thống kê của Hoa kì. Giáo dục STEM đóng một vai trò rất quan
trọng trong việc tăng sự hứng thú, đam mê khoa học cho học sinh (HS) đối với ngành nghề
STEM và học STEM từ đó góp phần chuẩn bị nguồn nhân lực cho các quốc gia. Mặt khác,
giáo dục STEM là một giải pháp nhằm đạt được các mục tiêu phát triển bền vững (Sustainable
Development Goals) như giải quyết các vấn đề về nghèo đói, biến đổi khí hậu, thiếu lương
thực… để đảm bảo rằng tất cả các cá nhân được hưởng hòa bình, thịnh vượng và tất cả mọi
người có cuộc sống tốt đẹp. Do đó, giáo dục STEM đang là xu hướng và đang được triển khai
mạnh mẽ ở nhiều nước trên thế giới, đặc biệt là các nước công nghiệp phát triển như Mỹ, Phần
Lan,… Việt Nam là quốc gia đang trong thời kì quá độ công nghiệp hoá, hiện đại hoá và hội
nhập quốc tế, do vậy giáo dục Việt Nam cũng không nằm ngoài xu thế chung của thế giới.
Ngày 4/5/2017, Thủ tướng Chính phủ ban hành Chỉ thị số 16/CT-TTg về việc tăng cường NL
tiếp cận cuộc cách mạng công nghiệp lần thứ 4, trong đó Thủ tướng đã giao nhiệm vụ cho Bộ
Giáo dục và Đào tạo (BGD&ĐT) thúc đẩy giáo dục STEM trong Chương trình giáo dục phổ
thông (CTGDPT). Vai trò của giáo dục STEM trong CTGDPT 2018 được thể hiện thông qua
các định hướng gồm chương trình (CT) có đầy đủ các môn học thuộc lĩnh vực STEM, yêu cầu
dạy học tích hợp và đổi mới phương pháp (PP) giáo dục tạo điều kiện tổ chức các chủ đề STEM
trong CT môn học và hoạt động giáo dục, CT địa phương, kế hoạch giáo dục của nhà trường và
những hoạt động giáo dục định hướng nghề nghiệp sẽ tạo điều kiện cho việc triển khai giáo dục
STEM trong nhà trường phổ thông. Phong trào dạy học STEM trong nhà trường trung học
càng được lan tỏa hơn khi Chỉ thị 16 tiếp tục được tăng cường qua công văn số
3089/BGDĐT-GDTrH kí ngày 14/8/2020.
Hoá học là ngành khoa học thuộc Science trong STEM. Kiến thức hóa học được vận
dụng để giải quyết nhiều vấn đề trong thực tiễn. Do đó dạy học hóa học ở trường phổ thông
có cơ hội tổ chức các hoạt động giáo dục STEM. Thông qua dạy học STEM, HS được học và
vận dụng kiến thức hóa học vào thực tiễn trong một chỉnh thể có tích hợp với Toán học, Công
nghệ, Kĩ thuật và các môn Khoa học khác, HS được trải nghiệm, tương tác với xã hội… Từ đó
kích thích sự hứng thú, tự tin, chủ động trong học tập của HS, hình thành và phát triển các
năng lực (NL) chung và NL đặc thù, tạo ra sản phẩm giáo dục đáp ứng với nhu cầu nguồn
nhân lực hiện đại.
Như vậy, trong nhà trường phổ thông việc dạy và học STEM là cần thiết. Để thực hiện
thành công và đồng bộ giáo dục STEM, ngoài các yếu tố như CT và cán bộ quản lí, thì giáo
viên (GV) là người có vai trò quyết định. GV cần có hiểu biết về giáo dục STEM, có khả 2 năng thiết kế kế hoạch dạy học (KHDH), xây dựng nội dung và các học liệu cho việc dạy học
STEM; truyền cảm hứng, hỗ trợ HS học tập, nghiên cứu, chế tạo và đôi khi là bạn cùng học,
cùng chế tạo với HS… đó chính là năng lực dạy học (NLDH) STEM. Tuy nhiên, qua kết quả
khảo sát thực tế cho thấy sinh viên sư phạm hóa học (SVSPHH) trên cả nước chưa có hiểu
biết rõ ràng, chính xác về giáo dục STEM và việc dạy học STEM, chưa có NL thiết kế và tổ
chức dạy học cũng như NL đánh giá trong dạy học STEM; trong CT của đại đa số trường đào
tạo SVSPHH hiện nay chưa có học phần riêng về giáo dục STEM hoặc trong các học phần
hiện hành chưa có nội dung nào liên quan đến giáo dục STEM, một số ít trường chỉ có một
phần nhỏ nội dung này trong học phần phương pháp dạy học (PPDH). Thực tế này cho thấy
cần thiết bồi dưỡng, trang bị nền tảng tri thức về dạy học STEM, kĩ năng thiết kế, tổ chức
thực hiện và đánh giá trong dạy học STEM để SVSPHH đón đầu thực hiện tốt CTGDPT mới.
Đến nay đã có nhiều công trình nghiên cứu về giáo dục STEM, đào tạo GV dạy các môn STEM
trên thế giới cũng như nghiên cứu vận dụng giáo dục STEM vào trong bối cảnh của Việt Nam.
Tuy nhiên, chúng tôi chưa tìm thấy tài liệu nào đề cập một cách chi tiết, nghiên cứu đến vấn đề
phát triển NLDH STEM cho SVSPHH ở Việt Nam. Từ vai trò của giáo dục STEM và sự cần
thiết trong việc đào tạo GV phù hợp với công cuộc đổi mới giáo dục đáp ứng xu thế phát triển
của xã hội, chúng tôi đã lựa chọn đề tài nghiên cứu: “Phát triển năng lực dạy học STEM cho
sinh viên sư phạm hoá học”. 2. Mục đích nghiên cứu Nghiên cứu xây dựng quy trình và một số biện pháp phát triển NLDH STEM cho
SVSPHH góp phần đổi mới PPDH theo định hướng phát triển NL. 3. Khách thể nghiên cứu và đối tượng nghiên cứu 3.1. Khách thể nghiên cứu
Quá trình đào tạo SVSPHH.
3.2. Đối tượng nghiên cứu
NLDH STEM và các biện pháp phát triển NL này trong quá trình đào tạo SVSPHH tại
các trường ĐH. 4. Phạm vi nghiên cứu 4.1. Về nội dung
Phát triển NLDH STEM cho SVSPHH thông qua dạy học một số học phần thuộc
chuyên ngành Lí luận và PPDH Hoá học (LL&PPDHHH) gồm Hoạt động trải nghiệm,
PPDH Hóa học, thực hành dạy học tại trường sư phạm.
4.2. Về địa bàn
Một số trường ĐH đại diện cho 3 miền Bắc, Trung, Nam là ĐHSP Hà Nội, ĐHSP Hà
Nội 2, ĐHSP – ĐH Huế, ĐH Quy Nhơn, ĐHSP TP.HCM. 5. Giả thuyết khoa học
Nếu vận dụng mô hình Blended Learning kết hợp với việc sử dụng tài liệu hỗ trợ SVSP
về dạy học STEM trong môn Hóa học và PPDH vi mô một cách hợp lí, phù hợp với đối 3 tượng SV trong dạy học một số học phần thuộc chuyên ngành LL&PPDHHH thì sẽ phát triển
được NLDH STEM cho SVSPHH góp phần đổi mới PPDH ở các trường ĐH. 6. Nhiệm vụ nghiên cứu 6.1. Nghiên cứu cơ sở lí luận và thực tiễn
+ Nghiên cứu cơ sở lí luận về: Các lí thuyết, mô hình và PPDH theo hướng phát triển
NL ở ĐH; giáo dục STEM, NL, NLDH, NLDH tích hợp, NLDH STEM.
+ Điều tra thực trạng của việc phát triển NLDH STEM cho SVSPHH ở một số trường
ĐHSP.
6.2. Nghiên cứu và đề xuất khái niệm NLDH STEM, khung NLDH STEM, công cụ
đánh giá NLDH STEM của SVSPHH.
6.3. Xây dựng tài liệu hỗ trợ SVSP về dạy học STEM trong môn Hóa học.
6.4. Xây dựng quy trình và các biện pháp (vận dụng mô hình Blended Learning và
PPDH vi mô) phát triển NLDH STEM cho SVSPHH trong một số học phần thuộc chuyên
ngành LL&PPDHHH.
6.5. Thiết kế KHDH trong dạy học một số học phần thuộc chuyên ngành
LL&PPDHHH nhằm phát triển NLDH STEM cho SVSPHH.
6.6. Tiến hành thực nghiệm sư phạm (TNSP) để kiểm nghiệm, rút ra kết luận về tính
khả thi và hiệu quả của những biện pháp đã đề xuất trong luận án. 7. Phương pháp nghiên cứu Sử dụng phối hợp các phương pháp (PP) nghiên cứu trong các nhóm PP sau:
7.1. Nhóm các PP nghiên cứu lí thuyết:
– Sử dụng PP phân tích, tổng hợp, phân loại, hệ thống hóa… trong nghiên cứu tài liệu lí
luận có liên quan và đề xuất biện pháp.
7.2. Nhóm các PP nghiên cứu thực tiễn:
– Sử dụng PP điều tra để khảo sát thực trạng việc phát triển NLDH STEM cho
SVSPHH tại một số trường ĐH.
– Sử dụng PP chuyên gia để trao đổi, xin ý kiến về khái niệm, khung NLDH STEM
của SVSPHH; đánh giá sự phù hợp, giá trị của tài liệu hỗ trợ SVSP về dạy học STEM trong
môn Hóa học.
– Sử dụng PP TNSP để kiểm nghiệm tính khả thi, hiệu quả của quy trình, biện pháp
phát triển NLDH STEM cho SVSPHH đã đề xuất trong luận án.
7.3. PP thống kê toán học:
– Sử dụng PP thống kê toán học để xử lí, phân tích kết quả TNSP nhằm khẳng định
tính hiệu quả, khả thi của quy trình và các biện pháp đề xuất với việc phát triển NLDH
STEM cho SVSPHH. 8. Đóng góp mới của luận án (1) Hệ thống hoá và làm rõ cơ sở lí luận về dạy học STEM, NLDH, NLDH tích hợp và
NLDH STEM. 4 (2) Thiết kế được công cụ điều tra và đánh giá thực trạng việc phát triển NLDH STEM
của SVSPHH.
(3) Đề xuất được khái niệm NLDH STEM, xây dựng được khung NL và bộ công cụ
đánh giá NLDH STEM của SVSPHH.
(4) Xây dựng được tài liệu hỗ trợ SVSP về dạy học STEM trong môn Hóa học.
(5) Đề xuất quy trình và hai biện pháp phát triển NLDH STEM cho SVSPHH thông
qua một số học phần thuộc chuyên ngành LL&PPDHHH. Cụ thể:
– Quy trình gồm 3 giai đoạn, mỗi giai đoạn tập trung phát triển một số NL thành phần
của NLDH STEM ứng với các biện pháp phù hợp.
– Biện pháp 1. Vận dụng mô hình Blended Learning để phát triển NLDH STEM cho
SVSPHH.
– Biện pháp 2. Vận dụng PPDH vi mô để phát triển NLDH STEM cho SVSPHH. 9. Cấu trúc của luận án Ngoài các phần mở đầu (5 trang), kết luận và khuyến nghị (2 trang), tài liệu tham khảo
(130 tài liệu) và phụ lục (142 trang), luận án gồm có 3 chương: Chương 1: Cơ sở lí luận và thực tiễn của việc phát triển năng lực dạy học STEM cho
sinh viên sư phạm hoá học (48 trang). Chương 2: Phát triển năng lực dạy học STEM cho sinh viên sư phạm hoá học (70
trang). Chương 3: Thực nghiệm sư phạm (31 trang). CHƯƠNG 1. CƠ SỞ LÍ LUẬN VÀ THỰC TIỄN CỦA VIỆC PHÁT TRIỂN NĂNG
LỰC DẠY HỌC STEM CHO SINH VIÊN SƯ PHẠM HOÁ HỌC
1.1. Lịch sử nghiên cứu vấn đề về giáo dục STEM và việc phát triển năng lực dạy
học STEM cho sinh viên sư phạm hoá học 1.1.1. Trên thế giới Qua việc đã tổng quan các tài nghiên cứu về giáo dục STEM trên thế giới, cho thấy
các vấn đề sau được quan tâm nghiên cứu, gồm: Nghiên cứu xu hướng, tầm quan trọng của
giáo dục STEM – Đây là cơ sở cho thấy sự cần thiết thực hiện dạy học STEM ở nhà trường
phổ thông; Nghiên cứu về lí thuyết giáo dục STEM, hình thức và PPDH tích cực chủ yếu
trong dạy học STEM, xây dựng một số chủ đề STEM – Đây là cơ sở để chúng tôi tham
khảo, vận dụng và xây dựng thành tài liệu hỗ trợ SVSPHH phát triển NLDH STEM phù hợp
với bối cảnh của Việt Nam; Nghiên cứu, chuẩn hóa công cụ điều tra và đánh giá nhận thức
của GV về giáo dục STEM – Đây là cơ sở để chúng tôi kế thừa, bổ sung và chuẩn hóa lại
công cụ điều tra thực tiễn phát triển NLDH STEM của SVSPHH phù hợp với Việt Nam;
Nghiên cứu về các rào cản gây trở ngại trong quá trình thực hiện dạy học STEM – Đây là cơ 5 sở để chúng tôi đề ra các giải pháp cải thiện và tăng cường trong dạy học STEM cho
SVSPHH; Nghiên cứu về khung NL sư phạm cho GV dạy học STEM – Các khung NL này
không tập trung vào NLDH, còn mang tính cục bộ địa phương, có nhiều vấn đề chưa phù
hợp với thực tiễn của Việt Nam. Đây là căn cứ quan trọng trong việc xác định khung NLDH
STEM cho SVSPHH. 1.1.2. Ở Việt Nam Dạy học STEM ở Việt Nam đã được Đảng, Nhà nước, BGD&ĐT quan tâm, cụ thể hoá
bằng các Văn kiện, Nghị quyết, Chỉ thị. Đã có các hoạt động bồi dưỡng GV về thực hiện giáo
dục STEM. Đã có các sách, tạp chí, luận án nghiên cứu về giáo dục STEM, nghiên cứu thực
hiện giáo dục STEM trong nhiều môn học. Đây là cơ sở, là nguồn tài liệu tham khảo quý để
chúng tôi vận dụng, điều chỉnh, bổ sung cho phù hợp với luận án. Tuy nhiên, các nghiên cứu
này chưa đề cập cụ thể đến khung NLDH STEM của SVSPHH và các biện pháp phù hợp để
phát triển NL này cho SVSPHH, đây cũng là một yêu cầu quan trọng nhằm đáp ứng
CTGDPT 2018. 1.2. Dạy học ở đại học theo định hướng phát triển năng lực 1.2.1. Một số lí thuyết học tập làm cơ sở cho dạy học phát triển năng lực Để xác định cơ sở lí luận để phát triển NLDH STEM cho SVSPHH, chúng tôi dựa trên 4
lí thuyết học tập được áp dụng rộng rãi trong giáo dục, đó là (1) thuyết hành vi
(behavorism), (2) thuyết nhận thức (cognitivism), (3) thuyết kiến tạo (constructivism) và (4)
thuyết kết nối (connectivism). 1.2.2. Một số mô hình, phương pháp dạy học tích cực ở Đại học Có nhiều mô hình và PPDH tích cực vận dụng ở trường ĐH, để đề xuất các biện pháp
phù hợp trong việc phát triển NLDH STEM cho SVSPHH, luận án vận dụng một số mô
hình và PPDH như mô hình Blended learning, dạy học vi mô. 1.3. Giáo dục STEM 1.3.1. Khái niệm giáo dục STEM Có nhiều định nghĩa khác nhau về giáo dục STEM, nhưng các khái niệm đó đều có
chung các từ khóa là liên ngành, thực tiễn và bối cảnh cụ thể. Trong luận án này, chúng tôi
đã định nghĩa giáo dục STEM vẫn đảm bảo ba từ khóa trên và bổ sung thêm cách thức HS
giải quyết vấn đề STEM như sau: Giáo dục STEM là một PP học tập tiếp cận liên ngành, ở
đó những kiến thức hàn lâm được kết hợp chặt chẽ với các bài học thực tế thông qua việc
HS áp dụng các kiến thức khoa học và toán học để tạo ra công nghệ bằng con đường kĩ
thuật trong những bối cảnh cụ thể. 1.3.2. Các mức độ tích hợp và mô hình giáo dục STEM Đã có nhiều tranh cãi về mô hình giáo dục STEM cũng như mức độ tích hợp của nó,
có thể kể đến các mô hình mô tả các mức độ tích hợp trong giáo dục STEM của tác giả
Vasquez, Delaforce, Bybee, Hobbs, Todd R. Kelley, Lyn English. Tuy nhiên, không có mô 6 hình nào là tối ưu, giáo dục STEM không nhất thiết luôn phải tích hợp đầy đủ 4 lĩnh vực.
Dựa trên mục tiêu (cần phát triển NL, phẩm chất, yêu cầu cần đạt) và dựa trên mục đích
(hướng nghiệp, trang bị kiến thức mới, nâng cao hứng thú cho người học, …) để lựa chọn
mô hình cho phù hợp. 1.3.3. Mục tiêu giáo dục STEM J.F.Kalolo (2016) đã tổng kết giáo dục STEM trên toàn thế giới gồm 7 mục tiêu.
Dưới góc độ giáo dục và vận dụng trong bối cảnh Việt Nam, giáo dục STEM một mặt
thực hiện đầy đủ mục tiêu giáo dục đã nêu trong CTGDPTTT, mặt khác giáo dục STEM
nhằm góp phần phát triển NL chung; NL đặc thù STEM đó là thông qua CT giáo dục, HS
hình thành và phát triển khả năng hiểu biết và vận dụng các kiến thức trong bốn lĩnh vực
STEM; định hướng nghề nghiệp cho HS. 1.3.4. Vai trò, ý nghĩa của giáo dục STEM J.F.Kalolo (2016) trình bày 4 vai trò của giáo dục STEM đối với HS.
GD STEM triển khai được với nhiều đối tượng HS có trình độ, NL khác nhau, chính
khoá hoặc ngoại khoá, thời lượng triển khai linh hoạt. Việc đưa giáo dục STEM vào trường
trung học mang lại nhiều ý nghĩa, phù hợp với định hướng đổi mới giáo dục phổ thông, cụ
thể là: Đảm bảo giáo dục toàn diện; Nâng cao hứng thú học tập các môn học STEM; Hình
thành và phát triển NL, phẩm chất cho HS; Kết nối trường học với cộng đồng; Hướng
nghiệp, phân luồng; Thích ứng với cách mạng công nghiệp 4.0
Hoặc xem bản đầy đủ trên google drive: TẠI ĐÂY
Các thầy cô cần file word liên hệ với chúng tôi tại fanpage facebook O2 Education
Năm 2017, Thủ tướng Chính phủ đã ban hành chỉ thị về việc tăng cường năng lực tiếp cận cuộc Cách mạng 4.0, trong đó chỉ thị cũng giao nhiệm vụ cho Bộ Giáo dục và Đào tạo đó là thúc đẩy triển khai giáo dục STEM trong chương trình giáo dục phổ thông và tổ chức thí điểm tại một số trường phổ thông. Các năng lực mà con người cần có để đáp ứng được những đòi hỏi của sự phát triển khoa học – công nghệ trong cuộc Cách mạng 4.0 cũng chính là những năng lực cần hình thành và phát triển cho học sinh và đã được mô tả trong chương trình giáo dục phổ thông mới.
Giáo dục STEM được hiểu là trang bị cho học sinh những kiến thức, kĩ năng cần thiết liên quan đến các lĩnh vực khoa học, công nghệ, kĩ thuật và toán. Các kiến thức và kĩ năng này phải được tích hợp, lồng ghép và hỗ trợ nhau giúp học sinh không chỉ hiểu về nguyên lý mà còn có thực hành, tạo ra được những sản phẩm trong cuộc sống hàng ngày.
Thực tế cho thấy việc tổ chức thực hiện các chủ đề dạy học theo định hướng giáo dục STEM vẫn chưa chú trọng khâu “thiết kế”, chỉ tập trung nhiều vào “thi công”. Qua đó, việc thiết kế chủ đề dạy học theo định hướng giáo dục STEM là cấp thiết, mang lại những lợi ích thiết thực cả về mặt kiến thức lẫn các kĩ năng giải quyết vấn đề cho học sinh. Ngoài ra, trong bối cảnh và yêu cầu về con người của thế kỉ XXI, kĩ năng giải quyết vấn đề là kĩ năng cần thiết cho học sinh hơn bao giờ hết. Thế kỉ XXI là thế kỉ mà số lượng các công việc có tính chất sáng tạo và không lặp đi lặp lại tăng mạnh, đòi hỏi người lao động phải chủ động trang bị năng lực giải quyết vấn đề. Như vậy thiết kế chủ đề dạy học theo định hướng giáo dục STEM gắn với nội dung chương trình giáo dục phổ thông giúp học sinh vừa tích lũy được kiến thức các môn học vừa vận dụng kiến thức một cách linh hoạt để giải quyết các vấn đề thực tiễn. Ngoài ra, việc học đi đôi với hành này sẽ kích thích, gây hứng thú cho học sinh tham gia các hoạt động từ đó giúp các em phát triển được các năng lực cần thiết và góp phần nâng cao hiệu quả học tập. Vì những lí do trên em chọn đề tài “Thiết kế chủ đề dạy học theo
định hướng giáo dục STEM Chương Oxi – Lưu huỳnh, Hóa học 10 nâng cao nhằm phát triển năng lực giải quyết vấn đề cho học sinh” để nghiên cứu.
Mục đích nghiên cứu
Nghiên cứu và thiết kế một số chủ đề dạy học theo định hướng giáo dục STEM Chương Oxi – Lưu huỳnh, Hóa học 10 nâng cao nhằm phát triển năng lực GQVD cho HS, đồng thời rèn luyện tính chủ động và độc lập ở học sinh THPT, qua đó nâng cao chất lượng dạy và học môn hóa học ở trường THPT.
3. Nhiệm vụ nghiên cứu
Nghiên cứu cơ sở lý luận liên quan đến đề tài bao gồm: cơ sở lí luận về dạy học theo định hướng giáo dục STEM và năng lực giải quyết vấn đề.
Thực trạng của dạy và học hóa học phổ thông hiện nay theo định hướng giáo dục STEM nhằm phát triển năng lực giải quyết vấn đề.
Nghiên cứu nội dung kiến thức, bài tập và các ứng dụng thực tiễn của Chương Oxi – Lưu huỳnh, Hóa học 10 nâng
Thiết kế một số chủ đề dạy học theo định hướng giáo dục STEM Chương Oxi
– Lưu huỳnh, Hóa học 10 nâng cao.
Thiết kế một số kế hoạch dạy học các chủ đề theo định hướng giáo dục STEM nhằm phát triển năng lực giải quyết vấn đề cho học
Thiết kế bộ công cụ đánh giá kết quả học tập STEM và năng lực giải quyết vấn đề của học
Triển khai thực nghiệm sư phạm và phân tích các dữ liệu thực nghiệm để từ đó đánh giá tính khả thi của đề tài.
4. Khách thể, đối tượng và phạm vi nghiên cứu
4.1. Khách thể nghiên cứu
Quá trình dạy học hóa học tại trường THPT và năng lực GQVD của học
4.2. Đối tượng nghiên cứu
Chủ đề dạy học theo định hướng giáo dục STEM và kế hoạch dạy học để triển khai các chủ đề dạy học này tại trường THPT.
4.3. Phạm vi nghiên cứu
Nội dung nghiên cứu: Nhóm oxi – lưu huỳnh Hóa học 10
Địa điểm:
+ Khảo sát: 23 giáo viên trường Trường THPT Đan Phượng, trường THPT Hồng Thái và Trường THPT Việt Đức và 316 học sinh trường THPT Việt Đức.
+ Thực nghiệm: 50 học sinh lớp 10A2, trường THPT Việt Đức.
+ Đôi chứng: 50 học sinh lớp 10A1, trường THPT Việt Đức.
5. Câu hỏi nghiên cứu và giả thuyết nghiên cứu
5.1. Câu hỏi nghiên cứu
Thiết kế các chủ đề dạy học theo định hướng giáo dục STEM Chương Oxi – Lưu huỳnh, Hóa học 10 nâng cao như thế nào để phát triển năng lực giải quyết vấn đề cho học sinh?
5.2. Giả thuyết nghiên cứu
Nếu GV biết cách thiết kế các chủ đề dạy học theo định hướng giáo dục STEM một cách hiệu quả trong Chương Oxi – Lưu huỳnh, Hóa học 10 nâng cao thì sẽ phát triển năng lực giải quyết vấn đề cho HS, góp phần nâng cao chất lượng dạy và học hóa học ở trường
6. Phương pháp nghiên cứu
6.1. Nhóm phương pháp nghiên cứu lý luận
Nghiên cứu tổng quan và hệ thống hóa các vấn đề lý luận được trình bày trong sách, báo, các công trình nghiên cứu có liên quan đến đề tài như: Dạy học theo định hướng giáo dục STEM, năng lực giải quyết vấn đề, các kiến thức liên quan đến chương oxi – lưu huỳnh, …
6.2. Nhóm phương pháp nghiên cứu thực tiễn
Sử dụng phương pháp điều tra bằng bảng hỏi: Phát phiếu thăm dò cho HS và GV để điều tra thực trạng của việc dạy học hóa học phổ thông hiện
Sử dụng phương pháp thực nghiệm sư phạm để triển khai kế hoạch dạy học theo định hướng giáo dục STEM nhằm phát triển năng lực GQVD cho
Phương pháp quan sát: Thu nhập thông tin về hứng thú, thái độ của học sinh trước và trong quá trình thực nghiệm.
Phương pháp thống kê: Tổng hợp, phân tích số liệu.
Phương pháp hỏi ý kiến chuyên gia: Hỏi ý kiến các giảng viên khoa sư phạm và giáo viên hóa học ở trường
7. Dự kiến đóng góp mới của đề tài
– Điều tra, đánh giá thực trạng việc dạy và học hóa học phổ thông hiện nay theo định hướng giáo dục STEM nhằm phát triển năng lực GQVD của HS ở một trường THPT ở Hà Nội.
Nguyên tắc, quy trình thiết kế các chủ đề dạy học theo định hướng giáo dục STEM.
Nguyên tắc, quy trình thiết kế kế hoạch dạy học theo định hướng giáo dục STEM nhằm phát triển năng lực GDVD cho học
Thiết kế chủ đề dạy học theo định hướng giáo dục STEM Chương Oxi – Lưu huỳnh, Hóa học 10 nâng
Thiết kế kế hoạch dạy học các chủ đề này theo định hướng giáo dục
Thiết kế bộ công cụ đánh giá kết quả học tập STEM và năng lực giải quyết vấn đề của học
8. Cấu trúc của khóa luận
Ngoài phần mở đầu, kết luận, khuyến nghị, tài liệu tham khảo và phụ lục, khóa luận gồm 3 chương:
Chương 1. Cơ sở lí luận và thực tiễn của đề tài.
Chương 2. Thiết kế chủ đề dạy học theo định hướng giáo dục STEM nhằm phát triển năng lực giải quyết vấn đề cho học sinh.
Chương 3. Thực nghiệm sư phạm.
PHẦN II: NỘI DUNG
CHƯƠNG 1. CƠ SỞ LÝ LUẬN VÀ THỰC TIỄN CỦA ĐỀ TÀI
1.1. Định hướng đổi mới giáo dục hiện nay
Cách đây 20 năm, Nghị quyết Trung ương 2, khóa VIII “Về định hướng chiến lược phát triển giáo dục – đào tạo trong thời kỳ công nghiệp hóa, hiện đại hóa và nhiệm vụ đến năm 2000” đã khẳng định: “Thực sự coi giáo dục – đào tạo là quốc sách hàng đầu; đầu tư cho giáo dục là đầu tư cho phát triển”.
Từ đó đến nay, các đại hội IX, X, XI của Đảng, đặc biệt là Nghị quyết số 29
-NQ/TW của Trung ương Đảng, khóa XI “Về đổi mới căn bản, toàn diện giáo dục và đào tạo, đáp ứng yêu cầu công nghiệp hóa, hiện đại hóa trong điều kiện kinh tế thị trường định hướng xã hội chủ nghĩa và hội nhập quốc tế” đã nhấn mạnh: “Giáo dục và đào tạo là quốc sách hàng đầu, là sự nghiệp của Đảng, Nhà nước và của toàn dân. Đầu tư cho giáo dục là đầu tư phát triển, được ưu tiên đi trước trong các chương trình, kế hoạch phát triển kinh tế – xã hội”. Đây là quan điểm được đặt ở vị trí đầu tiên trong 7 quan điểm về đổi mới căn bản, toàn diện giáo dục và đào tạo (GD&ĐT), thể hiện tinh thần nhất quán của Đảng ta là xác định GD&ĐT không chỉ là quốc sách hàng đầu, mà còn là một trong những kế sách được ưu tiên đi trước tạo tiền đề, động lực thúc đẩy các lĩnh vực khác phát triển.
Trên cơ sở Nghị quyết số 29 – NQ/TW, Đại hội XII của Đảng đã xác định phương hướng, nhiệm vụ với 8 vấn đề lớn: Chuyển mạnh quá trình giáo dục chủ yếu từ trang bị kiến thức sang phát triển toàn diện phẩm chất và năng lực người học; đổi mới chương trình, nội dung giáo dục theo hướng tinh giản, hiện đại, thiết thực, phù hợp với lứa tuổi, trình độ và ngành nghề; hoàn thiện hệ thống giáo dục quốc dân theo hướng hệ thống giáo dục mở, học tập suốt đời và xây dựng xã hội học tập; đổi mới căn bản công tác quản lý GD&ĐT, bảo đảm dân chủ, thống nhất; phát triển đội ngũ nhà giáo và cán bộ quản lý đáp ứng yêu cầu đổi mới GD&ĐT; đổi mới chính sách, cơ chế tài chính, huy động sự tham gia đóng góp của toàn xã hội; nâng cao chất lượng, hiệu quả nghiên cứu và ứng dụng khoa học, công nghệ, đặc biệt là khoa học giáo dục và khoa học quản lý.
Hoặc xem bản đầy đủ trên google drive: TẠI ĐÂY
Các thầy cô cần file word liên hệ với chúng tôi tại fanpage facebook O2 Education
Luận văn phát triển năng lực hợp tác giải quyết vấn đề cho học sinh thông qua dạy học phần kim loại hóa học 12
MỤC LỤC
I. MỞ ĐẦU…………………………………………………………………………………………. 1 1. Lí do chọn đề tài……………………………………………………………………………….. 1
2. Mục đích nghiên cứu…………………………………………………………………………. 2
3. Lịch sử nghiên cứu……………………………………………………………………………. 3
4. Khách thể nghiên cứu và đối tượng nghiên cứu ……………………………………. 5
5. Nhiệm vụ nghiên cứu ………………………………………………………………………… 5
6. Phạm vi nghiên cứu…………………………………………………………………………… 6
7. Giả thuyết khoa học ………………………………………………………………………….. 7
8. Phương pháp nghiên cứu……………………………………………………………………. 7
9. Những đóng góp mới của luận văn……………………………………………………… 8
10. Cấu trúc luận văn ……………………………………………………………………………. 8 II. NỘI DUNG ……………………………………………………………………………………. 9
Chương 1. Cơ sở lý luận và thực tiễn về dạy học phát triển năng lực hợp
tác giải quyết vấn đề của học sinh trong dạy học hóa học …………………….. 9 1.1. Năng lực và sự phát triển năng lực cho học sinh Trung học phổ thông …. 9
1.1.1. Khái niệm và cấu trúc năng lực……………………………………………………… 9
1.1.2. Những năng lực cần phát triển cho học sinh trung học phổ thông ……. 11
1.2. Năng lực hợp tác giải quyết vấn đề…………………………………………………. 12
1.2.1. Khái niệm năng lực hợp tác giải quyết vấn đề (GQVĐ) …………………. 12
1.2.2. Cấu trúc của năng lực hợp tác GQVĐ ………………………………………….. 13
1.2.3. Các yếu tổ ảnh hưởng đến phát triển năng lực hợp tác GQVĐ ………… 19
1.2.4. Sự khác nhau giữa việc hợp tác GQVĐ và GQVĐ theo nhóm truyền
thống…………………………………………………………………………………………………. 19
1.2.5. Phương pháp đánh giá NL HT GQVĐ …………………………………………. 21
1.3. Các phương pháp đánh giá năng lực ……………………………………21
1.3.1. Đánh giá qua quan sát ………………………………………………………………… 21 1.3.2. Đánh giá qua hồ sơ…………………………………………………………………….. 23
1.3.3. Tự đánh giá……………………………………………………………………………….. 24
1.3.4. Đánh giá đồng đẳng …………………………………………………………………… 25
1.3.5. Đánh giá qua bài kiểm tra …………………………………………………………… 25
1.4. Một số phương pháp và kĩ thuật dạy học tích cực nhằm phát triển năng
lực hợp tác giải quyết vấn đề cho học sinh…………………………………..26
1.4.1. Dạy học giải quyết vấn đề…………………………………………………………… 26
1.4.2. Dạy học hợp tác nhóm ……………………………………………………………….. 29
1.4.3. Một số kỹ thuật dạy học tích cực …………………………………………………. 31
1.5. Thực trạng việc sử dụng phương pháp dạy học tích cực vào phát triển
năng lực hợp tác giải quyết vấn đề cho học sinh trong dạy học ở các trường
THPT tỉnh Phú Thọ…………………………………………………………………………….. 36
1.5.1. Mục đích điều tra ………………………………………………………………………. 36
1.5.2. Đối tượng điều tra ……………………………………………………………………… 36
1.5.3. Nhiệm vụ………………………………………………………………………………….. 36
1.5.4. Phương pháp điều tra …………………………………………………………………. 37
1.5.5. Kết quả điều tra và bàn luận………………………………………………………… 37 Tiểu kết chương 1……………………………………………………………………………… 40
Chương 2. Phát triển năng lực hợp tác giải quyết vấn đề trung học phổ
thông qua dạy học phần kim loại hóa học 12 ……………………………………… 41 2.1. Phân tích mục tiêu, nội dung và cấu trúc chương trình phần kim loại- hóa
học 12 chương trình chuẩn ở trường Trung học phổ thông………………………. 41
2.1.1. Mục tiêu của chương trình phần kim loại hóa học lớp 12. ………………. 41
2.1.2. Cấu trúc nội dung của phần kim loại hóa học lớp 12 ……………………… 42
2.2. Nguyên tắc lựa chọn nội dung dạy học để phát triển năng lực hợp tác giải
quyết vấn đề của học sinh Trung học phổ thông …………………………………….. 45
2.2.1. Năng lực hợp tác giải quyết vấn đề của học sinh trong dạy học hóa học45 2.2.2. Nguyên tắc lựa chọn nội dung kiến thức để phát triển năng lực hợp tác
giải quyết vấn đề cho học sinh ……………………………………………………………. 455
2.2.3. Những nội dung kiến thức trong phần kim loại hóa học lớp 12 có thể
lựa chọn để thiết kế hoạt động dạy học phát triển năng lực hợp tác giải quyết
vấn đề cho học sinh…………………………………………………………………………….. 46
2.3. Một số biện pháp phát triển năng lực hợp tác giải quyết vấn đề của học
sinh trong dạy học hóa học phần kim loại hóa học 12 trường Trung học phổ
thông…………………………………………………………………………………………………. 47
2.3.1. Biện pháp 1. Sử dụng dạy học giải quyết vấn đề nhằm phát triển năng
lực năng lực hợp tác giải quyết vấn đề cho học sinh trung học phổ thông
(THPT) trong dạy học phần kim loại hóa học lớp 12. ……………………………… 47
2.3.2. Biện pháp 2. Sử dụng dạy học hợp tác nhóm nhằm phát triển năng lực
hợp tác giải quyết vấn đề cho học sinh trung học phổ thông trong dạy học
phần kim loại hóa học lớp 12……………………………………………………………….. 49
2.4. Thiết kế một số kế hoạch bài dạy minh họa cho các biện pháp phát triển
năng lực hợp tác giải quyết vấn đề cho học sinh …………………………………….. 53
2.4.1. Bài Điều chế kim loại…………………………………………………………………. 53
2.4.2. Bài Nhôm và hợp chất của nhôm…………………………………………………. 64
2.4.3. Bài 3. Sắt và hợp chất của sắt…………………………………………85
2.5. Thiết kế bộ công cụ đánh giá năng lực hợp tác giải quyết vấn đề của học
sinh …………………………………………………………………………………………………… 85
2.5.1. Thiết kế bảng kiểm quan sát ……………………………………………………….. 85
2.5.2. Thiết kế phiếu hỏi………………………………………………………………………. 89
2.5.3. Thiết kế bài kiểm tra…………………………………………………..90 Tiểu kết chương 2……………………………………………………………………………… 91
Chương 3. Thực nghiệm sư phạm ……………………………………………………… 92 3.1. Mục đích thực nghiệm sư phạm……………………………………………………… 92 3.2. Nhiệm vụ thực nghiệm sư phạm …………………………………………………….. 92
3.3. Nội dung và kế hoạch thực nghiệm sư phạm……………………………………. 92
3.3.1. Chọn đối tượng thực nghiệm sư phạm………………………………………….. 92
3.3.2. Nội dung thực nghiệm sư phạm…………………………………………………… 92
3.3.3. Tổ chức thực nghiệm sư phạm…………………………………………………….. 93
3.4. Kết quả thực nghiệm sư phạm ……………………………………………………….. 93
3.4.1. Cách xử lí và đánh giá kết quả thực nghiệm sư phạm …………………….. 93
3.4.2. Kết quả đánh giá trước khi thực hiện các biện pháp……………………….. 95
3.4.3. Kết quả đánh giá sau khi thực hiện các biện pháp………………………….. 96
3.4.4. Phân tích hiệu quả của các biện pháp …………………………………………. 104
3.4.5. Kết quả phản hồi của học sinh và giáo viên…………………………………. 106
Tiểu kết chương 3……………………………………………………………………………… 114
III. KẾT LUẬN CHUNG VÀ KHUYẾN NGHỊ ……………………………….. 115
TÀI LIỆU THAM KHẢO
PHỤ LỤC DANH MỤC CÁC CHỮ VIẾT TẮT
TN
Thực nghiệm
ĐC
Đối chứng
GV
Giáo viên
HS
Học sinh
GQVĐ
Giải quyết vấn đề
NL HT GQVĐ
Năng lực hợp tác giải quyết vấn đề
THPT
Trung học phổ thông
TN
Thực nghiệm
TNSP
Thực nghiệm sư phạm
PPDH
Phương pháp dạy học
KTDH
Kỹ thuật dạy học
KT
Kiến thức
NL
Năng lực
TN
Trắc nghiệm
TL
Tự luận
PP
Phương pháp
GQVĐ
Giải quyết vấn đề
TB
Trung bình
NXB
Nhà xuất bản
CT GDPT TT
Chương trình giáo dục phổ thông tổng thể
ND
Nội dung
TTĐ
Trước tác động
I. MỞ ĐẦU
1. Lí do chọn đề tài Với xu thế thời đại ngày nay để đảm bảo phát triển bền vững của đất
nước yêu cầu mục tiêu giáo dục phải thay đổi nhằm nâng cao chất lượng giáo
dục toàn diện, nâng cao chất lượng nguồn nhân lực để mỗi cá nhân có năng
lực thích ứng cao trước những thay đổi của tự nhiên và xã hội. Đổi mới giáo
dục là nhu cầu cấp thiết và xu thế mang tính toàn cầu. Để cụ thể hóa mục tiêu
về đổi mới căn bản, toàn diện GD&ĐT theo Nghị quyết số 29-NQ/TW, ngày
4/11/2013: “Tiếp tục đổi mới mạnh mẽ và đồng bộ các yếu tố cơ bản của giáo
dục, đào tạo theo hướng coi trọng phát triển phẩm chất, năng lực của người
học”. Một trong những định hướng cơ bản của đổi mới giáo dục chuyển từ
chương trình giáo dục tiếp cận nội dung sang tiếp cận năng lực, phát huy tính
chủ động, sáng tạo của người học.
Đổi mới phương pháp dạy học (PPDH) lấy người học làm trung tâm là
rất cần thiết. “Chương trình giáo dục phổ thông (CT GDPT) hình thành và phát
triển cho học sinh những năng lực cốt lõi gồm năng lực chung, năng lực chuyên
môn. Trong năng lực chung gồm các năng lực: năng lực tự chủ và tự học, năng
lực giao tiếp và hợp tác, năng lực giải quyết vấn đề và sáng tạo” [4].
Giải quyết vấn đề và sáng tạo, năng lực giao tiếp và hợp tác là năng lực
quan trọng cần được hình thành và phát triển cho cá nhân mỗi học sinh trung học
phổ thông trong xã hội hiện nay. Trong đó năng lực hợp tác giải quyết vấn đề
(NL HT GQVĐ) là một trong những năng lực (NL) rất quan trọng của con người
trong xã hội hiện đại. Năng lực HT GQVĐ được hình thành và phát triển sẽ tạo
điều kiện cho người học có kỹ năng tự nhận biết được năng lực của bản thân để
từ đó có thể điều chỉnh hoặc hợp tác để cùng giải quyết vấn đề học tập nhằm
mang lại hiệu quả mong muốn. Như vậy, mục tiêu giáo dục ngoài yêu cầu về
kiến thức, kĩ năng, thái độ mà còn hướng đến năng lực hành động, trong đó đặc
biệt chú ý đến năng lực hợp tác, năng lực giải quyết vấn đề ở từng cá nhân trên
cơ sở phát huy tối đa tiềm năng sẵn có trong mỗi con người để người học có 2
điều kiện bộc lộ, phát triển khả năng của mình, cần đặt họ vào môi trường học
tập hợp tác trong các mối quan hệ thầy – trò, trò – trò. Trong mối quan hệ
tương tác đó, người học không chỉ được học qua thầy mà còn được học qua
bạn.
Hóa học là ngành khoa học thuộc lĩnh vực khoa học tự nhiên, hóa học
học kết hợp chặt chẽ giữa lí thuyết và thực nghiệm, từng cá nhân có thể tự
hoặc hợp tác nhóm cùng nghiên cứu tìm tòi, khám phá, lĩnh hội kiến thức.
Tuy nhiên để học tập có hiệu quả, giáo viên cần hình thành cho người học
thói quen tự giác, tôn trọng, giúp đỡ nhau qua hoạt động học hợp tác bằng
việc sử dụng các PPDH tích cực linh hoạt, phù hợp nội dung – kiểu bài và đối
tượng học sinh. Sự hợp tác nhằm phát triển ở học sinh những kĩ năng, nhận
thức, kĩ năng giao tiếp xã hội, tích cực hóa hoạt động học tập và tạo cơ hội
bình đẳng trong học tập, qua đó tạo hứng thú, yêu, thích nghiên cứu học tập
môn hóa học, góp phần nâng cao chất lượng dạy học ở trường trung học phổ
thông.
Ở nước ta có nhiều tác giả đã quan tâm nghiên cứu về năng lực giải
quyết vấn đề, năng lực hợp tác. Trong đó năng lực HT GQVĐ hiện tại vẫn
còn mới lạ, cần có nhiều nghiên cứu hơn nữa về năng lực này nhằm góp phần
hình thành cho cá nhân có khả năng, kỹ năng đáp ứng được điều kiện trong
môi trường làm việc và môi trường xã hội hiện nay và tương lai. Đã có luận
văn nghiên cứu về việc phát triển năng lực hợp tác giải quyết vấn đề cho học
sinh trung học phổ thông, nhưng chưa có nghiên cứu kỹ về phát triển năng lực
hợp tác giải quyết vấn đề phần kim loại hóa học 12.
Vì vậy, chúng tôi xác định việc lựa chọn và nghiên cứu đề tài này là
cần thiết. Với những lí do trên, chúng tôi đã chọn đề tài nghiên cứu:
“Phát triển năng lực hợp tác giải quyết vấn đề cho học sinh thông
qua dạy học phần kim loại hóa học 12”. 3 2. Mục đích nghiên cứu Nghiên cứu, vận dụng một số phương pháp dạy học tích cực trong dạy
học phần kim loại hóa học 12 nhằm phát triển năng lực hợp tác giải quyết
vấn đề của học sinh, qua đó góp phần đổi mới phương pháp dạy học và nâng
cao chất lượng dạy học hoá học ở trường phổ thông theo định hướng phát
triển năng lực học sinh. 3. Lịch sử nghiên cứu Hiện nay trong nước và nước ngoài đã có nhiều công trình đã nghiên
cứu về việc hình thành và phát triển năng lực giải quyết vấn đề cũng như
năng lực hợp tác như:
– Nguyễn Thị Khánh Chi (2011), “Vận dụng phương pháp dạy học hợp
tác theo nhóm trong các bài luyện tập, ôn tập hóa học lớp 11 trung học phổ
thông”, luận văn thạc sĩ, trường Đại học sư phạm TP. Hồ Chí Minh.
– Trần Thị Cúc (2017), “Phát triển năng lực hợp tác giải quyết vấn đề
cho học sinh thông qua dạy học phần phi kim- hóa học 10 nâng cao”, luận
văn thạc sĩ, trường đại học sư phạm Hà Nội.
– Khiếu Mạnh Cường (2016), “ Phát triển năng lực giải quyết vấn đề
cho học sinh thông qua dạy học tích hợp phần dẫn xuất hiđrocabon hóa học
11 trường THPT theo mô hình nghiên cứu bài học”, luận văn thạc sĩ, trường
đại học sư phạm Hà Nội.
– Phạm Thị Hồng Dịu (2016), “Phát triển năng lực hợp tác cho học
sinh thông qua bài tập phân hóa phần dẫn xuất hiđrocacbon- hóa học 11
THPT”, luận văn thạc sĩ, trường đại học sư phạm Hà Nội.
– Triệu Thị Kim Dung (2015), “ Tuyển chọn, xây dựng và sử dụng bài
tập hóa học nhằm phát triển năng lực giải quyết vấn đề cho học sinh trong
dạy học phần phi kim- hóa học 10 THPT”, luận văn thạc sĩ, trường đại học
sư phạm Hà Nội. 4
– Lê Thái Hưng, Lê Thị Hoàng Hà, Dương Thị Anh (2016), Năng lực
hợp tác giải quyết vấn đề trong dạy học và đánh giá bậc trung học ở Việt
Nam, Tạp chí quản lý giáo dục Số chuyên đề 80/2016.
– Kiều Phương Hảo, Đặng Thị Oanh (2015), Hình thành kĩ năng thiết kế
kế hoạch bài học cho sinh viên sư phạm hóa học ở trường Đại học sư phạm, Tạp chí khoa học Giáo dục, Trường ĐHSP Hà Nội, Vol 60, No.8, (Tr.59– 66).
– Tưởng Duy Hải, Đỗ Hương Trà (2016), Tổ chức dạy học chủ đề tích
hợp phát triển năng lực huy động kiến thức ở người học, Tạp chí khoa học
Giáo dục, Trường ĐHSP Hà Nội, No 1. (Tr. 3-11)
– Phó Đức Hòa (2016), Lí thuyết dạy học hiện đại và cách tiếp cận dạy
học khám phá trong giáo dục, Tạp chí khoa học Giáo dục. Trường ĐHSP Hà
Nội, Vol 61, No. 8A (Tr. 77 – 87).
– Phan Thị Hà (2016), “ Phát triển năng lực giả quyết vấn đề cho học
sinh thông qua hệ thống bài tập phần hóa học vô cơ- hóa học 10”, luận văn
thạc sĩ, trường đại học sư phạm Hà Nội.
– Nguyễn Thị Huế (2017), “Phát triển năng lực hợp tác giải quyết vấn
đề cho học sinh thông qua dạy học dự án phần phi kim – hóa học 10 Trung
học phổ thông”, luận văn thạc sĩ, trường đại học sư phạm Hà Nội 2.
– Nguyễn Thị Huyền ( 2016), “ Xây dựng và sử dụng bài tập tình huống
nhằm phát triển năng lực giải quyết vấn đề cho học sinh trong dạy học phần
hóa học phi kim lớp 10 trung học phổ thông”, luận văn thạc sĩ, trường đại học
sư phạm Hà Nội.
– Vũ Thị Bích Ngọc (2015), “ Phát triển năng lực giải quyết vấn đề cho
học sinh tỉnh Điện Biên thông qua bài tập hóa học phần phi kim lớp 10
THPT”, luận văn thạc sĩ, trường đại học sư phạm Hà Nội.
– Hồ Văn Quân (2015), “ Phát triển năng lực giải quyết vấn đề cho học
sinh thông qua bài toán nhận thức chương Nitơ- Photpho -hóa học 11,
THPT”, luận văn thạc sĩ, trường đại học sư phạm Hà Nội. 5
– Chu Văn Tiềm, Đào Thị Việt Anh (2017), Thực trạng phát triển năng
lực giải quyết vấn đề thông qua dạy học tích hợp các môn khoa học tự nhiên
ở trường Trung học cơ sở, Tạp chí khoa học Giáo dục. Trường ĐHSP Hà Nội
2. Vol 62, No 1. (Tr. 65 – 75).
– Tống Thị Trang ( 2015), “ Phát triển năng lực giải quyết vấn đề cho
học sinh thông qua hệ thống bài tập hóa học phần đại cương và hữu cơ hóa
học 11 nâng cao”, luận văn thạc sĩ, trường đại học sư phạm Hà Nội.
Hiện nay chưa có nghiên cứu kỹ về phát triển năng lực hợp tác giải
quyết vấn đề cho học sinh thông qua dạy học phần kim loại hóa học 12. Vì
vậy, chúng tôi xác định việc lựa chọn và nghiên cứu đề tài này là cần thiết. 4. Khách thể nghiên cứu và đối tượng nghiên cứu
4.1. Khách thể nghiên cứu Quá trình dạy học hóa học ở trường THPT Việt Nam 4.2. Đối tượng nghiên cứu Năng lực hợp tác giải quyết vấn đề của học sinh và các biện pháp phát
triển năng lực hợp tác giải quyết vấn đề của học sinh. 5. Nhiệm vụ nghiên cứu – Nghiên cứu cơ sở lí luận và thực tiễn của đề tài: Đổi mới phương
pháp dạy học hóa học theo định hướng phát triển năng lực học sinh, các
phương pháp dạy học tích cực (phương pháp dạy học phát hiện và giải quyết
vấn đề, phương pháp dạy học hợp tác nhóm…), năng lực và phát triển năng
lực cho học sinh, năng lực giải quyết vấn đề, năng lực hợp tác giải quyết vấn
đề (khái niệm, cấu trúc, thang đánh giá).
– Điều tra, đánh giá thực trạng việc dạy học môn Hóa học ở một số
trường Trung học phổ thông hiện nay về vấn đề phát triển năng lực hợp tác
giải quyết vấn đề cho học sinh. Khảo sát được thực hiện qua học sinh, ý kiến
của giáo viên tại các trường Trung học phổ thông. 6
– Nghiên cứu năng lực cần hình thành cho học sinh; nội dung, cấu trúc
chương trình hoá học Trung học phổ thông (THPT), chương trình hóa học lớp
12, đặc biệt đi sâu nghiên cứu phần kim loại. Cụ thể hoá năng lực hợp tác giải
quyết vấn đề của học sinh trong môn Hoá học.
– Nghiên cứu những biện pháp để hình thành và phát triển năng lực hợp
tác giải quyết vấn đề cho học sinh trong dạy học phần kim loại – hóa học lớp
12 THPT.
+ Vận dụng một số phương pháp dạy học (PPDH) tích cực trong dạy
học hóa học theo tiếp cận phát triển năng lực.
– Thiết kế một số kế hoạch bài dạy học trong phần kim loại hóa học 12
sử dụng các chủ đề, nhiệm vụ học tập và công cụ đánh giá/hỗ trợ để hình
thành và phát triển năng lực năng lực hợp tác giải quyết vấn đề cho học sinh
THPT.
– Thiết kế bộ công cụ đánh giá năng lực hợp tác GQVĐ của học sinh.
– Thực nghiệm sư phạm: triển khai một số kế hoạch bài dạy; đánh giá
kết quả học tập, đánh giá năng lực hợp tác giải quyết vấn đề trước và sau khi
thực hiện kế hoạch bài dạy; quan sát ghi chép; khảo sát phản hồi của giáo viên
và học sinh.
– Phân tích kết quả bằng Toán thống kê, mô tả, phân tích, so sánh, suy
diễn nhằm kiểm nghiệm tính khả thi và tính hiệu quả của những biện pháp và
những đề xuất trong luận văn. 6. Phạm vi nghiên cứu Nghiên cứu một số phương pháp dạy học tích cực nhằm phát triển năng
lực hợp tác giải quyết vấn đề cho học sinh qua phần kim loại hóa học 12.
Thực nghiệm tại 2 trường THPT Thạch Kiệt, THPT Minh Đài tại huyện
Tân Sơn, tỉnh Phú Thọ năm học 2017- 2018. 7 7. Giả thuyết khoa học Nếu vận dụng phương pháp dạy học tích cực phối hợp hợp lí với triển
khai các nhiệm vụ học tập theo nhóm trong dạy học thì sẽ phát triển năng lực
hợp tác giải quyết vấn đề cho học sinh, góp phần nâng cao chất lượng dạy học
hoá học ở trường THPT theo định hướng phát triển năng lực. 8. Phương pháp nghiên cứu
8.1. Nhóm phương pháp nghiên cứu lí luận Phân tích, tổng hợp, hệ thống hóa, các văn bản, tài liệu về quan điểm
dạy học tích cực, năng lực và phát triển năng lực hợp tác giải quyết vấn đề,
luật giáo dục, các chủ trương của Đảng và nhà nước về đổi mới giáo dục phổ
thông, một số phương pháp và kĩ thuật dạy học tích cực như: phương pháp
dạy học giải quyết vấn đề, hợp tác nhóm, kĩ thuật sơ đồ tư duy, kĩ thuật mảnh
ghép,…;
Nghiên cứu và phân tích nội dung chương trình sách giáo khoa Hóa học
12, các nguồn tài liệu khác như: internet, tạp chí, sách báo… 8.2. Nhóm các phương pháp nghiên cứu thực tiễn Điều tra thực tiễn về việc vận dụng một số phương pháp dạy học tích cực
để phát triển năng lực hợp tác giải quyết vấn đề (GQVĐ) cho học sinh ở một
số trường THPT huyện Tân Sơn và huyện Thanh Sơn, tỉnh Phú Thọ.
Lấy ý kiến chuyên gia về tính phù hợp của các biện pháp đề xuất, tính
hiệu quả của việc áp dụng một số phương pháp dạy học (PPDH) tích cực
trong dạy học hóa học nhằm phát triển năng lực hợp tác GQVĐ cho học sinh.
Thực nghiệm sư phạm: Tiến hành thực nghiệm sư phạm để đánh giá tính
phù hợp và khả thi của các đề xuất. 8 8.3. Phương pháp thống kê Áp dụng phương pháp Thống kê toán học trong nghiên cứu khoa học
giáo dục để xử lí phân tích kết quả thực nghiệm sư phạm nhằm xác định các
tham số thống kê có liên quan để rút ra những nhận xét, kết luận. 9. Những đóng góp mới của luận văn Hệ thống hóa và làm sáng tỏ một số khái niệm, vấn đề có liên quan,
làm cơ sở lí luận và thực tiễn để phát triển năng lực hợp tác giải quyết vấn đề
cho học sinh thông qua dạy học phần kim loại – hóa học 12.
Đề xuất một số biện pháp phát triển năng lực hợp tác giải quyết vấn đề
cho học sinh và vận dụng chúng trong dạy học phần kim loại – hóa học 12.
Kết quả thực nghiệm sư phạm một số nội dung (có kế hoạch bài dạy minh
họa) để kiểm chứng giả thuyết, xác định tính hiệu quả và khả thi của các biện
pháp đã đề xuất.
Xây dựng, sử dụng bộ công cụ đánh giá năng lực hợp tác giải quyết vấn
đề của học sinh. 10. Cấu trúc luận văn Ngoài phần mở đầu, kết luận, tài liệu tham khảo, phụ lục, luận văn
được chia thành 3 chương: Chương 1: Cơ sở lí luận và thực tiễn về dạy học phát triển năng lực hợp tác
giải quyết vấn đề cho học sinh trong dạy học hóa học. Chương 2: Phát triển năng lực hợp tác giải quyết vấn đề cho học sinh trung
học phổ thông thông qua dạy học phần kim loại hóa học 12 THPT. Chương 3: Thực nghiệm sư phạm. 9 II. NỘI DUNG
Chương 1. Cơ sở lý luận và thực tiễn về dạy học phát triển năng lực hợp
tác giải quyết vấn đề của học sinh trong dạy học hóa học
1.1. Năng lực và sự phát triển năng lực cho học sinh Trung học phổ thông
1.1.1. Khái niệm và cấu trúc năng lực Trong từ điển Tiếng Việt, khái niệm năng lực được xác định là “ khả
năng, điều kiện chủ quan hoặc tự nhiên sẵn có để thực hiện một hành động
nào đó, phẩm chất tâm lí và sinh lí tạo cho con người khả năng hoàn thành
một loại hoạt động nào đó với chất lượng cao”. Năng lực được tiếp cận và
định nghĩa theo rất nhiều cách khác nhau.
Hội nghị chuyên đề về năng lực cơ bản của các nước phát triển (OECD),
F.E.Weinert (2001) đã đưa ra định nghĩa về khái niệm NL của HS trong quá
trình học tập các môn học: “Năng lực của HS là sự kết hợp hợp lí kiến thức,
kĩ năng và sự sẵn sàng tham gia để cá nhân hành động có trách nhiệm và biết
phê phán tích cực hướng tới giải pháp cho các vấn đề”.
Bernd Meier, Nguyễn Văn Cường (2011) xác định: “Năng lực là khả
năng thực hiện có trách nhiệm và hiệu quả các hành động giải quyết các
nhiệm vụ, vấn đề trong những tình huống thay đổi thuộc các lĩnh vực nghề
nghiệp, xã hội hay cá nhân trên cơ sở hiểu biết, kĩ năng, kĩ xảo và kinh
nghiệm cũng như sự sẵn sàng hành động”. Theo các tác giả này thì năng lực
là một thuộc tính tâm lí phức hợp, là điểm hội tụ của nhiều yếu tố như kiến
thức, kĩ năng, kĩ xảo, thái độ, kinh nghiệm, sự sẵn sàng hành động và trách
nhiệm [20].
Weinert đưa ra một định nghĩa thực tiễn hơn, “năng lực” chỉ đến sự kết
hợp của những kỹ năng xã hội, đạo đức, động cơ và năng lực nhận thức ma
người học sở hữu (hoặc có thể học hỏi được),… giúp người học làm chủ được
kiến thức bằng cách tìm hiểu và thực hiện các nhiệm vụ, giải quyết vấn đề, để
dạt được mục tiêu học tập [15]. 10
Theo chương trình giáo dục phổ thông chương trình tổng thể (CT GDPT
TT), (2017, trang 36) : “Năng lực là thuộc tính cá nhân được hình thành, phát
triển nhờ tố chất sẵn có và quá trình học tập, rèn luyện cho phép con người
huy động tổng hợp các kiến thức kỹ năng và các thuộc tính cá nhân khác như
hứng thú, niềm tin, ý chí,…thực hiện thành công một loại hoạt động nhất định,
đạt kết quả mong muốn trong những điều kiện cụ thể” [4].
Như vậy, chúng tôi hiểu: “Năng lực là khả năng thực hiện thành
công trách nhiệm và hiệu quả các hoạt động trong một bối cảnh nhất định
trên cơ sở sử dụng các kiến thức, kỹ năng của cá nhân giải quyết các vấn
đề của cuộc sống”. Theo Tài liệu tập huấn về phương pháp và KTDH tích cực (Dự án Việt –
Bỉ, 2010, trang 126): “Năng lực không phải là một thuộc tính đơn nhất. Đó là
một tổng thể của nhiều yếu tố có liên hệ tác động qua lại và hai đặc điểm phân
biệt cơ bản của năng lực là: (1) tính vận dụng; (2) tính có thể chuyển đổi và
phát triển. Đó cũng chính là các mục tiêu mà dạy và học tích cực muốn hướng
tới. Theotài liệu tập huấn về phương pháp và KTDH tích cực” 1.1.1.1. Năng lực chung
Năng lực chung (năng lực cốt lõi) là năng lực cơ bản, thiết yếu mà bất kỳ
ai cũng cần phải có để sống, học tập và làm việc hiệu quả (CT GDPTTT, 2017
trang 36). 1.1.1.2. Năng lực đặc thù
Năng lực đặc thù (hay năng lực chuyên biệt): là những năng lực (NL)
được hình thành và phát triển trên cơ sở những NL chung theo hướng chuyên
sâu, riêng biệt trong những loại hình hoạt động, công việc hoặc tình huống,
môi trường đặc thù, cần thiết cho những hoạt động chuyên biệt, đáp ứng yêu
cầu cao và sâu hơn của một môn học/hoạt động nào đ
Hoặc xem bản đầy đủ trên google drive: TẠI ĐÂY
Các thầy cô cần file word liên hệ với chúng tôi tại fanpage facebook O2 Education
Luận văn phát triển năng lực giải quyết vấn đề và sáng tạo cho học sinh trong dạy học chương Nhóm nitơ, Hóa học 11 nâng cao
MỤC LỤC Trang MỞ ĐẦU ………………………………………………………………………………………………….. ….1
1.Lí do chọn đề tài………………………………………………………………………………………. ….1
2.Lịch sử vấn đề nghiên cứu…………………………………………………………………………. ….1
3.Mục đích nghiên cứu………………………………………………………………………………… ….3
4.Nhiệm vụ nghiên cứu ……………………………………………………………………………….. ….3
5. Khách thể và đối tượng nghiên cứu …………………………………………………………… ….4
6. Phạm vi nghiên cứu…………………………………………………………………………………. ….4
7. Giả thuyết khoa học…………………………………………………………………………………. ….4
8. Phương pháp nghiên cứu…………………………………………………………………………. ….4
9. Đóng góp của luận văn…………………………………………………………………………….. ….5
10. Cấu trúc luận văn…………………………………………………………………………………… ….5 CHƯƠNG 1. CƠ SỞ LÝ LUẬN VÀ THỰC TIỄN PHÁT TRIỂN NĂNG LỰC
GIẢI QUYẾT VẤN ĐỀ VÀ SÁNG TẠO CHO HỌC SINH TRUNG HỌC PHỔ
THÔNG ……………………………………………………………………………………………………. ….6 1.1. Định hướng đổi mới giáo dục phổ thông hiện nay ở Việt Nam………………. ….6 1.2. Năng lực giải quyết vấn đề và sáng tạo ………………………………………………… ….6
1.2.1. Năng lực …………………………………………………………………………………………… ….6
1.2.2. Năng lực giải quyết vấn đề và sáng tạo…………………………………………………. ….7
1.2.3. Nghiên cứu về sáng tạo, năng lực GQVĐ và ST trong giáo dục hiện nay …. ….8 1.3. Dạy học theo định hướng phát triển năng lực là gì?……………………………… ….9
1.3.1. Khái niệm …………………………………………………………………………………………. ….9
1.3.2. Bản chất và đặc điểm của dạy học theo định hướng phát triển năng lực……. ..10 1.4. Một số phương pháp và kĩ thuật dạy học tích cực góp phần phát triển năng
lực giải quyết vấn đề và sáng tạo cho học sinh THPT …………………………………. ..10
1.4.1. Một số PPDH góp phần phát triển năng lực GQVĐ và ST ……………………… ..10
1.4.2. Một số kĩ thuật dạy học tích cực [7]……………………………………………………… ..14 1.5. Thực trạng dạy học hóa học chương nhóm nitơ, Hóa học 11 theo hướng
phát triển năng lực GQVĐ và ST của học sinh THPT ………………………………… ..18
1.5.1. Mục đích điều tra……………………………………………………………………………….. ..18
1.5.2. Nội dung điều tra……………………………………………………………………………….. ..18
1.5.3. Địa bàn và đối tượng điều tra………………………………………………………………. ..18 1.5.4. Kết quả điều tra và phân tích kết quả điều tra………………………………………… ..18 Tiểu kết chương 1 ……………………………………………………………………………………… ..24 CHƯƠNG 2. PHÁT TRIỂN NĂNG LỰC GIẢI QUYẾT VẤN ĐỀ VÀ SÁNG
TẠO CHO HỌC SINH TRONG DẠY HỌC CHƯƠNG NHÓM NITƠ HÓA
HỌC 11 Ở TRƯỜNG THPT……………………………………………………………………… ..25 2.1. Phân tích nội dung cấu trúc chương: Nhóm nitơ, Hóa Học 11……………… ..25
2.1.1. Mục tiêu của chương………………………………………………………………………….. ..25
2.1.2. Cấu trúc chương “Nhóm nitơ, Hóa học 11 (NC) ……………………………………. ..26 2.2. Thiết kế bộ công cụ đánh giá năng lực giải quyết vấn đề và sáng tạo của học
sinh trung học phổ thông trong dạy học hóa học ………………………………………… ..28
2.2.1. Cấu trúc của năng lực giải quyết vấn đề và sáng tạo của học sinh THPT …. ..28
2.2.2. Thiết kế bộ công cụ đánh giá năng lực giải quyết vấn đề và sáng tạo của học
sinh trung học phổ thông trong dạy học chương nhóm nitơ, Hóa học 11……………. ..32 2.3. Định hướng, nguyên tắc và quy trình dạy học nhằm phát triển năng lực
GQVĐ và ST của học sinh THPT ………………………………………………………………. ..35
2.3.1. Định hướng……………………………………………………………………………………….. ..35
2.3.2. Nguyên tắc………………………………………………………………………………………… ..35
2.3.3. Quy trình dạy học nhằm phát triển năng lực GQVĐ và ST của học sinh THPT ..37 2.4. Một số biện pháp phát triển năng lực giải quyết vấn đề và sáng tạo cho học
sinh THPT trong dạy học chương nhóm nitơ – Hóa học 11.………………………… ..37
2.4.1. Định hướng xác định các biện pháp……………………………………………………… ..37
2.4.2. Sử dụng một số phương pháp và kĩ thuật dạy học tích cực vào dạy một số nội
dung trong chương nhóm nitơ, Hóa học 11 nhằm phát triển năng lực GQVĐ và ST
cho học sinh THPT……………………………………………………………………………………… ..37 2.5. Thiết kế một số kế hoạch bài dạy theo hướng phát triển năng lực giải quyết
vấn đề và sáng tạo cho học sinh THPT trong dạy học chương nhóm nitơ – Hóa
học 11. ………………………………………………………………………………………………………. ..61
2.5.1. Kế hoạch dạy bài 11: amoniac và muối amoni ………………………………………. ..61
2.5.2.Kế hoạch dạy bài 13: Luyện tập nitơ và hợp chất của nitơ……………………….. ..70
2.5.3.Kế hoạch dự án: Phân bón hóa học và vấn đề phát triển nông nghiệp ……….. ..77 Tiểu kết chương 2 ……………………………………………………………………………………… ..85 Chương 3. THỰC NGHIỆM SƯ PHẠM ……………………………………………………. ..86 3.1.Mục đích và nhiệm vụ của thực nghiệm sư phạm.…………………………………. ..86
3.1.1.Mục đích của thực nghiệm sư phạm ……………………………………………………… ..86
3.1.2. Nhiệm vụ thực nghiệm sư phạm ………………………………………………………….. ..86 3.2. Đối tượng và địa bàn thực nghiệm sư phạm…………………………………………. ..86 3.3. Tiến trình thực nghiệm sư phạm …………………………………………………………. ..87
3.3.1. Tổ chức thực nghiệm:…………………………………………………………………………. ..87
3.3.2. Nội dung thực nghiệm sư phạm …………………………………………………………… ..87 3.4.Kết quả thực nghiệm sư phạm – xử lí và đánh giá số liệu………………………. ..92
3.4.1.Phương pháp xử lí kết quả thực nghiệm sư phạm……………………………………. ..92
3.4.2.Kết quả các bài kiểm tra được thống kê ở bảng dưới đây:………………………… ..93
3.4.3. Xử lí kết quả theo tài liệu nghiên cứu khoa học sư phạm ứng dụng (dự án Việt
– Bỉ)………………………………………………………………………………………………………….. 96
3.4.4. Đánh giá kết quả thực nghiệm qua các bài kiểm tra ……………………………….. 96 3.5. Kết quả – đánh giá bảng kiểm quan sát, phiếu hỏi tự đánh giá của giáo viên
và học sinh………………………………………………………………………………………………… 97
3.5.1. Kết quả bảng kiểm quan sát, phiếu hỏi tự đánh giá của giáo viên và học sinh. ……… 97
3.5.2. Kết quả phiếu hỏi học sinh…………………………………………………………………. 101
3.5.3. Đánh giá kết quả thực nghiệm qua bảng kiểm quan sát, phiếu hỏi tự đánh giá
của giáo viên và học sinh …………………………………………………………………………….. 104 Tiểu kết chương 3 ……………………………………………………………………………………… 105 KẾT LUẬN VÀ KHUYẾN NGHỊ ……………………………………………………………… 106 TÀI LIỆU THAM KHẢO …………………………………………………………………………. 112 PHỤ LỤC DANH MỤC BẢNG Trang Bảng 1.1. Những biểu hiện/ tiêu chí của năng lực giải quyết vấn đề và sáng tạo của
học sinh trung học phổ thông ……………………………………………………………………….. ….8
Bảng 2.1. Cấu trúc chương nhóm nitơ …………………………………………………………… ..26
Bảng 2.2. Xây dựng tiêu chí và mức độ đánh giá NL GQVĐ và ST………………….. ..28
Bảng 2.3. Bảng kiểm quan sát các mức độ của NL GQVĐ và ST (dành cho GV).. ..33
Bảng 2.4. Phiếu hỏi HS về mức độ đạt được của NL GQVĐ và ST ………………….. ..34
Bảng 2.5. Đề xuất một số tình huống có vấn đề chương nhóm nitơ…………………… ..37
Bảng 2.6. Đề xuất một số danh mục dự án chương nhóm nitơ………………………….. ..44
Bảng 3.1. Danh sách lớp đối chứng và lớp thực nghiệm …………………………………. ..86
Bảng 3.2. Kết quả bài kiểm tra trước tác động của lớp thực nghiệm và đối chứng. ..87
Bảng 3.3. Bảng phân phối tần số học sinh đạt điểm Xi ……………………………………. ..93
Bảng 3.4. Bảng phân phối tần suất % số học sinh đạt điểm Xi …………………………. ..93
Bảng 3.5. Bảng phân phối tần suất lũy tích % số học sinh đạt điểm Xi trở xuống.. ..93
Bảng 3.6. Phân loại kết quả học tập của học sinh trường THPT Phan Huy Chú…. ..95
Bảng 3.7. Phân loại kết quả học tập của học sinh trường THPT Lê Qúy Đôn ……. ..95
Bảng 3.9. Kết quả phân tích điểm các bài kiểm tra………………………………………….. ..96
Bảng 3.10. Kết quả bảng kiểm quan sát của GV Trường THPT Chất lượng cao Phan
Huy Chú – Đống Đa – Hà Nội ……………………………………………………………………… ..97
Bảng 3.11. Kết quả bảng kiểm quan sát của GV Trường THPT Lê Quý Đôn – Đống
Đa – Hà Nội……………………………………………………………………………………………….. ..98
Bảng 3.12. Kết quả phiếu tự đánh giá sản phẩm dự án lớp 11A3 –…………………… ..98
Trường THPT Phan Huy Chú – Đống Đa – Hà Nội………………………………………… ..98
Bảng 3.13. Kết quả phiếu tự đánh giá sản phẩm dự án lớp 11A3 –…………………… ..99
Trường THPT Lê Quý Đôn – Đống Đa – Hà Nội……………………………………………. ..99
Bảng 3.14. Kết quả phiếu tự đánh giá về mức độ phát triển NL GQVĐ và ST của HS
Trường THPT Phan Huy Chú – Đống Đa – Hà Nội………………………………………… 100
Bảng 3.15. Kết quả phiếu tự đánh giá về mức độ phát triển NL GQVĐ và ST của HS
Trường THPT Lê Quý Đôn – Đống Đa – Hà Nội……………………………………………. 100 DANH MỤC HÌNH Trang Hình 3.1. Đường lũy tích kết quả thực nghiệm bài kiểm tra số 1– THPT Phan Huy
Chú – Đống Đa………………………………………………………………………………………………….94
Hình 3.2. Đường lũy tích kết quả thực nghiệm bài kiểm tra số 1 – THPT Lê Qúy
Đôn ………………………………………………………………………………………………………………….94
Hình 3.3. Đường lũy tích kết quả thực nghiệm bài kiểm tra số 2 – THPT Phan Huy
Chú ………………………………………………………………………………………………………………….94
Hình 3.4. Đường lũy tích kết quả thực nghiệm bài kiểm tra số 2 – THPT Lê Qúy Đôn 94
Hình 3.5. Biểu đồ phân loại kết quả học tập của học sinh trường THPT Phan Huy
Chú – bài kiểm tra số 1……………………………………………………………………………………….95
Hình 3.6. Biểu đồ phân loại kết quả học tập của học sinh trường THPT Lê Qúy Đôn –
bài kiểm tra số 1 ………………………………………………………………………………………………..95
Hình 3.7. Biểu đồ phân loại kết quả học tập của học sinh trường THPT Phan Huy
Chú – bài kiểm tra số 2……………………………………………………………………………………….95
Hình 3.8. Biểu đồ phân loại kết quả học tập của học sinh trường THPT Lê Qúy Đôn
– bài kiểm tra số 2 ……………………………………………………………………………………………..95 1 MỞ ĐẦU
1. Lí do chọn đề tài Chúng ta đang sống trong thế kỉ XXI, thế kỉ của trí tuệ và sáng tạo. Tình hình
thế giới có nhiều biến động: sự bùng nổ trí thức, khoa học và công nghệ phát triển
như vũ bão. Sự phát triển của thời đại đòi hỏi nguồn nhân lực Việt Nam phải có đủ
trình độ và đủ năng lực đáp ứng yêu cầu của tình hình mới. Trước biến động trên
ngành giáo dục và đào tạo nước ta phải có chiến lược đổi mới mạnh mẽ, sâu sắc và
toàn diện để đào tạo nguồn nhân lực có kiến thức, kỹ năng và trình độ chuyên môn
đáp ứng được nhu cầu của xã hội trong thời kì đổi mới và từng bước đưa Việt Nam
hòa nhập với các nước trong khu vực và trên thế giới. Tuy nhiên, theo nhiều nhà khoa
học, chất lượng giáo dục Việt Nam còn thấp, chưa thực sự hội nhập vào nền giáo dục
thế giới cũng như chưa đáp ứng được nhu cầu về nguồn nhân lực trong bối cảnh gia
nhập WTO. Điều này gây khó khăn cho học sinh và người lao động Việt Nam khi
làm việc và học tập ở trong và ngoài nước. Chính vì vậy cùng với xu thế phát triển
chung của thế giới, giáo dục Việt Nam đang “Chuyển mạnh quá trình giáo dục từ
chủ yếu trang bị kiến thức sang phát triển toàn diện năng lực và phẩm chất người
học…”, theo Nghị quyết số 29 của Ban chấp hành Trung ương 8, khoá XI (2013).
Một trong những năng lực cốt lõi của thế kỉ 21 mà giáo dục nhiều Quốc gia hướng tới
đó là năng lực giải quyết vấn đề (GQVĐ) và sáng tạo (ST).
Thực tế hiện nay cho thấy các nội dung và phương pháp dạy học (PPDH) mà
giáo viên (GV) sử dụng chưa tập trung vào yêu cầu tổ chức cho học sinh (HS) hoạt
động, chưa làm cho HS trở thành chủ thể hoạt động, do đó HS thường chỉ chú ý tới
việc tiếp thu và tái hiện lại những kiến thức GV dạy học trên lớp hoặc kiến thức có
trong sách giáo khoa (SGK), GV chưa quan tâm nhiều đến rèn luyện cho HS năng
lực GQVĐ và ST khi đứng trước một nhiệm vụ hay một tình huống mới. Môn Hóa
học là môn học vừa mang tính lý thuyết vừa mang tính thực nghiệm, Hóa học có
nhiều kiến thức được gắn và ứng dụng trong cuộc sống thực tiễn. Môn Hóa học có
nhiều cơ hội và khả năng góp phần phát triển các phẩm chất và năng lực cho HS
trong đó có năng lực GQVĐ và ST.
Chính vì những lí do trên, với suy nghĩ và mong muốn được đóng góp và
làm tốt hơn nữa nhiệm vụ của mình trong quá trình dạy học, tôi tiến hành nghiên
cứu đề tài “Phát triển năng lực giải quyết vấn đề và sáng tạo cho học sinh trong
dạy học chương: Nhóm nitơ, Hóa học 11 nâng cao”. 2. Lịch sử vấn đề nghiên cứu Trong những năm gần đây các nghiên cứu về đổi mới giáo dục theo định
hướng phát triển năng lực cũng đã được nhiều nhà giáo dục, nhiều nghiên cứu sinh,
học viên cao học… quan tâm nghiên cứu. 2
Điều đó được thể hiện qua các công trình nghiên cứu của các chuyên gia
nghiên cứu của Viện Khoa học Giáo dục Việt Nam như nhóm nghiên cứu của tác giả
Nguyễn Minh Phương (2007), Tổng quan về các khung năng lực cần đạt ở HS trong
mục tiêu giáo dục phổ thông. (Đề tài NCKH của Viện KHGD Việt Nam)
– Luận án Tiến sĩ: “Phát triển một số năng lực của học sinh THPT thông qua phương
pháp và thiết bị trong dạy học hóa học vô cơ”. Tác giả Trần Thị Thu Huệ, Viện
Khoa học Giáo dục Việt Nam, năm 2011.
– Luận án Tiến sĩ: “Phát triển năng lực sáng tạo cho sinh viên thông qua dạy học phần
hóa vô cơ và lí luận – phương pháp dạy học hóa học ở trường cao đẳng sư phạm”. Tác
giả Nguyễn Thị Hồng Gấm, Viện Khoa học Giáo dục Việt Nam, năm 2012. Tác giả
nghiên cứu sâu về phát triển năng lực sáng tạo cho đối tượng là sinh viên các trường Cao
đảng Sư phạm.
– Luận án Tiến sĩ của Trần Ngọc Huy: “Xây dựng và sử dụng bài toán nhận thức
nhằm phát triển năng lực phát hiện và giải quyết vấn đề, năng lực sáng tạo cho học
sinh thông qua dạy học phần hóa học hữu cơ lớp 11 nâng cao”, năm 2014. Tác giả
đã tập trung nghiên cứu làm rõ cơ sở của việc phát triển năng lực giải quyết vấn đề và
năng lực sáng tạo cho học sinh thông qua hệ thống “Bài toán nhận thức”
– Luận án Tiến sĩ của Đỗ Thị Quỳnh Mai “Vận dụng một số phương pháp dạy học
tích cực theo quan điểm dạy học phân hóa trong dạy học phần hoá học phi kim ở
trường Trung học phổ thông”, năm 2015. Tác giả đã tập trung nghiên cứu làm rõ cơ
sở của việc phát triển năng lực hợp tác và năng lực giải quyết vấn đề thông qua dạy
học phần hóa học phi kim THPT.
Khá nhiều các luận văn thạc sĩ nghiên cứu về vấn đề phát triển năng lực như
năng lực hợp tác, năng lực tự học …. đặc biệt là năng lực GQVĐ và năng lực ST
thông qua dạy học hóa học như:
– Vũ Hồng Nhung: Phát triển năng lực nhận thức và tư duy HS qua hệ thống câu hỏi
và bài tập hóa học (phần Phi kim – Hóa học 10 – chương trình cơ bản). Luận văn
thạc sĩ giáo dục học, trường Đại học Sư phạm Hà Nội, 2006.
– Nguyễn Thị Như Quỳnh: Phát triển năng lực nhận thức và tư duy của HS thông qua
hệ thống câu hỏi và bài tập hoá học (Phần phi kim – Hoá học lớp 10 – chương trình
nâng cao). Luận văn thạc sĩ, trường Đại học Sư phạm Hà Nội, 2006.
– Trần Thị Thanh Tâm: Rèn luyện năng lực sáng tạo cho học sinh trong dạy học hóa
học chương Oxi – Lưu huỳnh (lớp 10 – Ban nâng cao). Luận văn thạc sĩ giáo dục học,
ĐHSP Tp.HCM, 2008.
– Luận văn thạc sĩ của Dương Thị Hồng Hạnh: “Phát triển năng lực giải quyết vấn đề
cho học sinh thông qua dạy học chương Sự điện li – Hóa học lớp 11 nâng cao”, trường Đại học Sư phạm Hà Nội ,2011.
3
– Luận văn thạc sĩ của Nguyễn Thị Vụ: “Phát triển năng lực phát hiện và giải quyết
vấn đề thông qua việc sử dụng các bài tập phần hiđrocacbon- hóa học hữu cơ lớp
11”, trường Đại học Sư phạm Hà Nội, 2012.
– Luận văn thạc sĩ của Hồ Văn Quân “Phát triển năng lực giải quyết vấn đề cho học
sinh thông qua bài toán nhận thức phần hóa học phi kim lớp 11 THPT”, trường Đại
học Sư phạm Hà Nội, 2014.
– Phan Thiên Thanh: Hình thành và phát triển một số năng lực học tập của học sinh
trong dạy học các hợp chất hữu cơ có nhóm chức lớp 11 THPT. Luận văn Thạc sĩ.
ĐHSP Tp.HCM, 2014.
– Nguyễn Thị Ngọc Tuyết. Dạy học chương Oxi – Lưu huỳnh Hóa học 10 với học
sinh trung bình – yếu theo định hướng phát triển năng lực. Luận văn Thạc sĩ. ĐHSP
Tp.HCM, 2014.
Các đề tài trên chủ yếu nghiên cứu về các phương pháp dạy học tích cực hóa
hoạt động của HS, hoặc nghiên cứu phát triển các năng lực học tập nói chung và
năng lực tư duy, năng lực hợp tác, năng lực GQVĐ hoặc năng lực ST. Hai năng lực
GQVĐ và năng lực ST được nghiên cứu tách riêng .
Tuy nhiên một trong những năng lực cốt lõi của học sinh THPT trong dự
thảo “Chương trình giáo dục phổ thông tổng thể” của Bộ Giáo dục và Đào tạo
(tháng 4/2017) đã lựa chọn đó là năng lực giải quyết vấn đề và sáng tạo. Như vậy
đề tài: “Phát triển năng lực giải quyết vấn đề và sáng tạo cho học sinh trong dạy
học chương : Nhóm nitơ, Hóa Học 11 nâng cao” được chúng tôi nghiên cứu có
sự kế thừa và phát triển của các nghiên cứu trước đây về năng lực GQVĐ và năng
lực ST, … phù hợp với định hướng về đổi mới giáo dục phổ thông. 3. Mục đích nghiên cứu Sử dụng kết hợp các phương pháp và kĩ thuật dạy học tích cực trong dạy học
chương: nhóm nitơ, Hóa Học 11 nhằm phát triển năng lực GQVĐ và ST cho học
sinh, từ đó góp phần đổi mới PPDH theo định hướng phát triển năng lực cho học sinh
phổ thông. 4. Nhiệm vụ nghiên cứu Trên cơ sở mục đích đã nêu, đề tài tiến hành với các nhiệm vụ sau:
4.1. Nghiên cứu cơ sở lí luận về đổi mới phương pháp dạy học hoá học, về
những biểu hiện của năng lực, biện pháp rèn luyện năng lực GQVĐ và ST cho HS
THPT.
4.2. Điều tra thực tiễn dạy và học chương nhóm nitơ, Hoá học 11, trong việc
rèn luyện năng lực GQVĐ và ST cho học sinh. 4
– Đề xuất một số biện pháp phát triển năng lực GQVĐ và ST cho học sinh
trong dạy học hóa học và đặc biệt là dạy học chương nhóm nitơ, Hóa học 11.
– Sử dụng một số PPDH hóa học tích cực (dạy họcGQVĐ, dạy học dự án, dạy
học hợp tác, bài tập hóa học..) kết hợp với một số kĩ thuật dạy học (KTDH) tích cực
vào dạy một số nội dung trong chương nhóm nitơ, Hóa học 11 nhằm phát triển năng
lực GQVĐ và ST cho học sinh.
4.3. Thiết kế và sử dụng bộ công cụ đánh giá năng lực GQVĐ và ST trong dạy
học chương nhóm nitơ, Hóa học 11 ở trường THPT
4.4. Tiến hành thực nghiệm sư phạm kiểm nghiệm tính khả thi và hiệu quả của
các biện pháp đề xuất. 5. Khách thể và đối tượng nghiên cứu 5.1. Khách thể nghiên cứu
Quá trình dạy học hóa học ở trường THPT.
5.2. Đối tượng nghiên cứu
Năng lực GQVĐ và ST của học sinh THPT thông qua dạy học phần hóa học
chương: nhóm nitơ, Hóa học 11. 6. Phạm vi nghiên cứu Chương “Nhóm nitơ” Hóa học 11, chương trình nâng cao ở trường THPT.
PPDH tập trung vào 3 PPDH chính là DH GQVĐ, DH dự án, BTHH, kết hợp
với một số PPDH khác như: DH hợp tác theo nhóm, đàm thoại tìm tòi (gợi mở), PP
trực quan…và một số KTDH . 7. Giả thuyết khoa học Nếu vận dụng một cách hợp lý các phương pháp dạy học tích cực kết hợp với
một số kĩ thuật dạy học một cách linh hoạt, hiệu quả phù hợp với đối tượng học
sinh, thì sẽ phát triển được năng lực GQVĐ và ST cho học sinh, góp phần nâng cao
chất lượng dạy học hóa học ở trường THPT. 8. Phương pháp nghiên cứu 8.1. Nhóm các phương pháp nghiên cứu lý thuyết: Phương pháp đọc và nghiên cứu
các tài liệu, văn bản có liên quan đến đề tài. Phương pháp phân tích, tổng hợp.
Phương pháp phân loại, hệ thống hóa, khái quát hóa. 8.2. Nhóm phương pháp nghiên cứu thực tiễn: Sử dụng phối hợp các phương pháp
sau: Phương pháp quan sát; Phương pháp phỏng vấn, điều tra. Phương pháp chuyên
gia. Phương pháp TNSP. 8.3. Phương pháp thống kê toán học để xử lý kết quả thực nghiệm. 5 9. Đóng góp của luận văn – Hệ thống hóa và làm sáng tỏ một số khái niệm, vấn đề liên quan làm cơ sở
lí luận và thực tiễn để phát triển năng lực GQVĐ và ST cho HS trong dạy học hóa
học đặc biệt là chương nhóm nitơ, Hóa học 11.
– Khảo sát thực tiễn và rút ra một số nhận xét về thực trạng phát triển năng
lực GQVĐ và ST trong dạy học nói chung và dạy học hóa học chương nhóm nitơ
Hóa học 11.
– Đề xuất việc lựa chọn và sử dụng phối hợp một số phương pháp và kĩ thuật
dạy học tích cực: dạy học GQVĐ, dạy học dự án, dạy học hợp tác, bài tập hóa học…
trong chương nhóm nitơ, Hóa học 11 nhằm phát triển năng lực năng lực GQVĐ và
ST cho HS.
– Thiết kế và sử dụng công cụ đánh giá năng lực GQVĐ và ST trong dạy học
hóa học chương nhóm nitơ, Hóa học 11 theo các PPDH đã đề xuất. 10. Cấu trúc luận văn Ngoài phần mở đầu, kết luận và khuyến nghị, tài liệu tham khảo. Luận văn
gồm 3 chương:
Chương 1. Cơ sở lý luận và thực tiễn phát triển năng lực GQVĐ và ST cho HS
THPT.
Chương 2. Phát triển năng lực GQVĐ và ST cho HS trong dạy học hóa học chương
nhóm nitơ, Hóa học 11 ở trường THPT.
Chương 3. Thực nghiệm sư phạm.
Kết luận và khuyến nghị 6 CHƯƠNG 1. CƠ SỞ LÝ LUẬN VÀ THỰC TIỄN PHÁT TRIỂN NĂNG LỰC
GIẢI QUYẾT VẤN ĐỀ VÀ SÁNG TẠO CHO HỌC SINH
TRUNG HỌC PHỔ THÔNG
1.1. Định hướng đổi mới giáo dục phổ thông hiện nay ở Việt Nam Nghị quyết Hội nghị lần thứ 8 Ban chấp hành TW Đảng khóa XI đã nhấn
mạnh:“Đổi mới căn bản, toàn diện GD & ĐT, đáp ứng yêu cầu công nghiệp hóa,
hiện đại hóa trong điều kiện kinh tế thị trường định hướng xã hội chủ nghĩa và hội
nhập quốc tế”; “Phát triển phẩm chất, năng lực người học, đảm bảo hài hòa giữa
dạy chữ, dạy người và định hướng nghề nghiệp” [14].
Trong dự thảo “Đề án đổi mới giáo dục phổ thông mới” (Bộ GD và ĐT đăng
trên mạng 4-2017) [11] đã đề xuất các phẩm chất và năng lực chung mà HS phổ
thông cần được hình thành và phát triển đó là:
Về phẩm chất gồm 3 cặp phẩm chất là: Yêu đất nước – Yêu con người; Chăm
học – Chăm làm; Tự tin – Trách nhiệm;
Về năng lực chung gồm 3 nhóm năng lực: Năng lực tự chủ và tự học; Năng lực
giao tiếp và hợp tác; Năng lực giải quyết vấn đề và sáng tạo;
Như vậy NL GQVĐ và ST là một trong nhóm NL chung cần được hình thành
và phát triển cho HS THPT trong quá trình DH nói chung và trong quá trình DH Hóa
học nói riêng. 1.2. Năng lực giải quyết vấn đề và sáng tạo 1.2.1. Năng lực Khái niệm năng lực có nguồn gốc tiếng Latinh: “Competentia” có nghĩa là
“gặp gỡ”. Ngày nay, khái niệm NL được hiểu dưới nhiều góc độ tiếp cận khác nhau.
Với góc độ tiếp cận tích hợp, tác giả Trần Trọng Thủy và Nguyễn Quang Uẩn
đã nêu trong cuốn Tâm lý học đại cương, NXB Giáo dục năm 1988: “Năng lực là
tổng hợp những thuộc tính độc đáo của cá nhân phù hợp với yêu cầu đặc trưng của
một hoạt động nhất định nhằm đảm bảo việc hoàn thành có kết quả tốt trong lĩnh vực
hoạt động ấy” [20].
Theo từ điển tiếng Việt: “Năng lực là khả năng làm tốt công việc” [21].
Theo Bernd Meiner – Nguyễn Văn Cường: “Năng lực là khả năng thực hiện
có trách nhiệm và hiệu quả các hành động, giải quyết các nhiệm vụ, vấn đề trong các
tình huống thay đổi thuộc các lĩnh vực nghề nghiệp, xã hội hay cá nhân trên cơ sở
hiểu biết, kĩ năng, kĩ xảo và kinh nghiệm cũng như sẵn sàng hành động” [2].
Theo [11] “Năng lực là khả năng thực hiện thành công hoạt động trong một
bối cảnh nhất định nhờ sự huy động tổng hợp các kiến thức, kỹ năng và các thuộc
tính cá nhân khác như hứng thú, niềm tin, ý chí,… Năng lực của cá nhân được đánh
giá qua phương thức và kết quả hoạt động của cá nhân đó khi giải quyết các vấn đề 7 của cuộc sống” Năng lực của con người không phải sinh ra đã có mà được hình thành và phát
triển trong quá trình vận động và giao tiếp.
Như vậy, năng lực là một thuộc tính tâm lí phức hợp, là điểm hội tụ của nhiều
yếu tố như tri thức, kĩ năng, kinh nghiệm, sự sẵn sàng hành động và trách nhiệm. Hai
đặc điểm phân biệt cơ bản của năng lực là: (1) tính vận dụng; (2) tính chuyển đổi và
phát triển. Đó cũng chính là các mục tiêu mà dạy học tích cực hướng đến. 1.2.2. Năng lực giải quyết vấn đề và sáng tạo 1.2.2.1. Năng lực giải quyết vấn đề * Vấn đề là gì?
– Vấn đề là những câu hỏi hay nhiệm vụ đặt ra mà việc giải quyết chúng chưa
có quy luật cũng như những tri thức, kĩ năng sẵn có chưa đủ giải quyết mà còn khó
khăn, cản trở cần vượt qua.
– Một vấn đề thường được đặc trưng bởi ba thành phần như: Trạng thái xuất
phát (không mong muốn), trạng thái đích (trạng thái mong muốn), sự cản trở (cần
vượt qua).
Có thể thấy vấn đề xuất hiện khi một cá nhân đứng trước một mục đích muốn
đạt tới, nhận biết một nhiệm vụ cần giải quyết nhưng chưa biết bằng cách nào, chưa
đủ phương tiện để giải quyết. Khi đó tư duy sẽ trở nên cần thiết.
* Giải quyết vấn đề, năng lực GQVĐ
Giải quyết vấn đề là khả năng suy nghĩ và hành động trong những tình huống
không có quy trình, thủ tục, giải pháp thông thường có sẵn. Người GQVĐ có thể ít
nhiều xác định được mục tiêu hành động, nhưng không phải ngay lập tức biết cách
làm thế nào để đạt được nó. Sự am hiểu tình huống vấn đề, và lý giải dần để đạt mục
tiêu đó trên cơ sở việc lập kế hoạch và suy luận tạo thành quá trình GQVĐ.
Có thể thấy, GQVĐ là quá trình tư duy phức tạp, bao gồm sự hiểu biết, đưa ra
luận điểm, suy luận, đánh giá, giao tiếp… để đưa ra một hoặc nhiều giải pháp khắc
phục khó khăn, thách thức của vấn đề. Trong quá trình GQVĐ, chủ thể thường phải
trải qua hai giai đoạn cơ bản: (i) khám phá vấn đề và tổ chức nguồn lực của chính
mình (tìm hiểu vấn đề; tìm hướng đi, thủ pháp, tiến trình… để dần tiến tới một giải
pháp cho vấn đề); (ii) thực hiện giải pháp (giải quyết các vấn đề nhỏ hơn ở từng lĩnh
vực/nội dung cụ thể; chuyển đổi ý nghĩa của kết quả thu được về bối cảnh thực tiễn);
và đánh giá giải pháp vừa thực hiện, hoặc tìm kiếm giải pháp khác.
Năng lực giải quyết vấn đề là năng lực hoạt động trí tuệ của con người trước
những vấn đề, những tình huống cụ thể, có mục tiêu và có tính định hướng cao đòi
hỏi phải huy động khả năng tư duy và sáng tạo để tìm ra lời giải của vấn đề.
Theo tiếp cận tiến trình giải quyết vấn đề và sự chuyển đổi nhận thức của chủ
thể thì có thể hiểu năng lực GQVĐ là khả năng của con người nhận ra vấn đề cần giải
quyết và biết vận dụng nững kiến thức, kĩ năng, kinh nghiệm của bản thân, sẵn sàng
hành động để giải quyết tốt vấn đề cần đặt ra. 8
Theo lý thuyết thông tin, năng lực GQVĐ được tiếp cận từ quá trình xử lí
thông tin, nhấn mạnh tới suy nghĩ của người GQVĐ hay “hệ thống xử lí thông tin”,
vấn đề và không gian vấn đề thì năng lực GQVĐ thể hiện khả năng của cá nhân (làm
việc độc lập hoặc làm việc nhóm) để tư duy, suy nghĩ về tình huống vấn đề và tìm
kiếm, thực hiện giải pháp cho vấn đề đó. Vì vậy, năng lực GQVĐ là khả năng cá nhân sử dụng hiệu quả các quá trình
nhận thức, hành động và thái độ, động cơ, xúc cảm để giải quyết những tình huống vấn
đề mà ở đó không có sẵn quy trình, thủ tục, giải pháp thông thường [10]. 1.2.2.2. Sáng tạo, năng lực sáng tạo Có rất nhiều quan niệm về sáng tạo. Theo từ điển Tiếng Việt thì: Sáng tạo
nghĩa là tìm ra cái mới, cách giải quyết mới, không bị gò bó phụ thuộc vào cái đã có.
Sáng tạo là nhìn một vấn đề, một câu hỏi theo những cách khác với thông thường.
Theo tâm lý học thì: Sáng tạo đó là năng lực tạo ra những giải pháp mới hoặc
duy nhất cho một vấn đề thực tiễn và hữu ích.
Từ những kết quả nghiên cứu một số nhà tâm lý học đã cho biết: Sáng tạo là
tiềm năng vốn có của mỗi người, khi gặp dịp thì bộc lộ. Chính vì vậy mà trong quá
trình dạy học cần tạo cho học sinh có những cơ hội để phát huy năng lực sáng tạo.
Vậy năng lực sáng tạo là gì?
Đối với HS: “Năng lực sáng tạo là các khả năng của học sinh hình thành ý
tưởng mới, đề xuất được các giải pháp mới hay cải tiến cách làm mới một sự vật, có
các giải pháp khác nhau để giải quyết một vấn đề, sự tò mò, thích đặt các câu hỏi để
khám phá sự thật xung quanh, năng lực tưởng tượng và tư duy sáng tạo…” [10].
Trên cơ sở những khái niệm nêu ở trên, theo chúng tôi NL GQVĐ và ST đối
với HS THPT có thể hiểu như sau: Là khả năng cá nhân giải quyết tình huống có vấn đề mà ở đó không có sẵn
quy trình, thủ tục, giải pháp thông thường có sẵn, hoặc có thể giải quyết một cách
thành thạo với những nét độc đáo riêng, theo chiều hướng luôn đổi mới, phù hợp với
thực tế. 1.2.3. Nghiên cứu về sáng tạo, năng lực GQVĐ và ST trong giáo dục hiện nay Theo [11], nghiên cứu những biểu hiện của NL GQVĐ và ST của HS THPT
hiện nay được thể hiện qua bảng 1.1 dưới đây: Bảng 1.1. Những biểu hiện/ tiêu chí của năng lực giải quyết vấn đề và sáng tạo
của học sinh trung học phổ thông
NL thành phần
Biểu hiện/ Tiêu chí
Phát hiện và làm rõ vấn
đề
Phân tích được tình huống trong học tập, trong thực
tiễn; phát hiện và nêu được tình huống có vấn đề
(THCVĐ).
9
Đề xuất, lựa chọn giải
pháp
Thu thập và làm rõ các thông tin có liên quan đến vấn đề;
đề xuất và phân tích được một số giải pháp GQVĐ; Lựa
chọn được giải pháp phù hợp nhất.
Thực hiện và đánh giá
giải pháp GQVĐ
Thực hiện và đánh giá giải pháp GQVĐ; Suy ngẫm về
cách thức và tiến trình GQVĐ để điều chỉnh và vận dụng
trong bối cảnh mới.
Nhận ra ý tưởng mới
Xác định và làm rõ thông tin, ý tưởng mới và phức tạp từ
các nguồn thông tin khác nhau; Phân tích các nguồn thông
tin độc lập để thấy được khuynh hướng và độ tin cậy của ý
tưởng mới.
Hình thành và triển khai ý
tưởng mới
Nêu được nhiều ý tưởng mới trong học tập và thực tiễn;
Suy nghĩ không theo lối mòn; Tạo ra yếu tố mới dựa trên
những ý tưởng khác nhau; Hình thành và kết nối các ý
tưởng; Nghiên cứu để thay đổi giải pháp trước sự thay đổi
của bối cảnh; Đánh giá rủi do và có dự phòng.
Tư duy độc lập
Đặt được nhiều câu hỏi có giá trị, không dễ dàng chấp
nhận thông tin một chiều; Không thành kiến khi xem xét,
đánh giá vấn đề; Quan tâm tới các lập luận và minh chứng
thuyết phục; Sẵn sàng xem xét, đánh giá lại vấn đề.
Để đánh giá năng lực GQVĐ và ST của học sinh THPT hiện nay, ngoài phương
pháp đánh giá truyền thống như đánh giá chuyên gia (giáo viên đánh giá học sinh), đánh
giá định kì bằng bài kiểm tra từ giáo viên cần chú ý các hình thức đánh giá khác như:
Đánh giá bằng quan sát; Đánh giá bằng phỏng vấn sâu (vấn đáp); Đánh giá bằng hồ sơ
học tập; Đánh giá bằng sản phẩm học tập (powerpoint, tập san,…); Đánh giá bằng phiếu
hỏi học sinh
Tuy nhiên tất cả các phương pháp đánh giá trên đều có yêu cầu phải chú trọng
đánh giá khả năng vận dụng kiến thức để giải quyết tình huống học tập (hoặc tình huống
thực tế) và chú trọng đánh giá khả năng sáng tạo của học sinh. 1.3. Dạy học theo định hướng phát triển năng lực là gì? 1.3.1. Khái niệm DH theo định hướng phát triển NLHS là chú trọng tổ chức cho HS hoạt động
học. Trong DH định hướng phát triển NLHS, HS là chủ thể nhận thức, GV có vai trò
tổ chức, kiểm tra, định hướng hoạt động học tập của HS theo một tiến trình sư phạm
hợp lý sao cho HS tự chủ chiếm lĩnh, xây dựng tri thức. 10 1.3.2. Bản chất và đặc điểm của dạy học theo định hướng phát triển năng lực * Bản chất:
– Tạo hứng thú nhận thức thông qua việc tổ chức cho HS bộc lộ những hiểu
biết ban đầu, … về cái mới sẽ được học trong bài.
– Tổ chức cho HS tìm hiểu/nghiên cứu về cái mới/kiến thức mới thông qua
việc sử dụng các KTDH học tích cực để HS nghiên cứu tài liệu khoa học; nghiên cứu
thực nghiệm; tiến hành thí nghiệm…
– Yêu cầu HS vận dụng/ứng dụng cái mới học được vào giải quyết các tình
huống/vấn đề trong thực tiễn.
* Đặc điểm:
– DH là tổ chức các hoạt động học tập của HS.
– DH chú trọng rèn luyện PP tự học.
– DH tăng cường học tập cá thể, phối hợp với học tập hợp tác.
– DH có sự kết hợp đánh giá của thầy với tự đánh giá của trò. 1.4. Một số phương pháp và kĩ thuật dạy học tích cực góp phần phát triển năng
lực giải quyết vấn đề và sáng tạo cho học sinh THPT 1.4.1. Một số PPDH góp phần phát triển năng lực GQVĐ và ST 1.4.1.1. Dạy học giải quyết vấn đề a. Khái niệm DH phát hiện & GQVĐ, GQVĐ, nêu và GQVĐ là những thuật ngữ khác nhau
dùng trong lí luận dạy học các môn học nhưng đều có đặc điểm chung.
DH GQVĐ dựa trên cơ sở lý thuyết nhận thức và có vai trò đặc biệt quan
trọng trong việc phát triển tư duy và nhận thức của con người
DH GQVĐ không phải là PPDH riêng biệt mà là một tập hợp nhiều PPDH
liên kết chặt chẽ với nhau và tương tác với nhau, trong đó phương pháp xây dựng
tình huống có vấn đề và dạy học sinh giải quyết vấn đề giữ vai trò trung tâm. b. Đặc điểm của PPDH GQVĐ
Hoặc xem bản đầy đủ trên google drive: TẠI ĐÂY
Các thầy cô cần file word liên hệ với chúng tôi tại fanpage facebook O2 Education