O₂ Education

  • HOME
  • Hỗn hợp khí X gồm 0,02 mol C2H2 và 0,03 mol H2 vào bình kín có Ni xúc tác. Nung bình một thời gian

    Hỗn hợp khí X gồm 0,02 mol C2H2 và 0,03 mol H2 vào bình kín có Ni xúc tác. Nung bình một thời gian

     

    Hỗn hợp khí X gồm 0,02 mol C2H2 và 0,03 mol H2 vào bình kín có Ni xúc tác. Nung bình một thời gian được hỗn hợp Y. Cho Y lội qua dung dịch Br2 dư thấy bình Br2 tăng m gam và có 448ml khí Z bay ra (đktc). Biết dZ/H2 = 4,5. Giá trị của m là:

    A. 4g B. 0,62g C. 0,58g D. 0,4g

     

    Hỗn hợp khí X gồm 0,02 mol C2H2 và 0,03 mol H2 vào bình kín có Ni xúc tác. Nung bình một thời gian

     

    Mời các thầy cô và các em xem thêm các bài toán cùng chủ đề

    • Các bài toán đặc trưng về anken và ankin

    các bài toán khác vềhiđrocacbon

    • Bài toán nhiệt phân và cracking ankan
    • Các bài toán đặc trưng về anken và ankin
    • Bài toán cộng H2 Br2 vào hiđrocacbon không no mạch hở
    • Vận dụng tinh tế công thức đốt cháy vào bài toán đốt cháy hỗn hợp hiđrocacbon
    • Vận dụng tư duy dồn chất giải toán hiđrocacbon
    • Tư duy xếp hình cho cacbon trong bài toán hiđrocacbon

    Hoặc xem thêm các tài liệu khác của môn hóa

    • Phương pháp tư duy dồn chất xếp hình giải bài tập hóa học hữu cơ
    • Tổng hợp bài tâp phương pháp dồn chất xếp hình
    • 100 câu lý thuyết đếm hóa hữu cơ lớp 12 thi TN THPT
    • 200 câu lý thuyết đếm hóa học lớp 12 có đáp án ôn thi TN THPT
    • Tổng hợp kĩ thuật phương pháp giải bài tập peptit đầy đủ chi tiết
    • Tổng hợp bài tập hữu cơ hay và khó có lời giải chi tiết
    • Biện luận công thức phân tử muối amoni hữu cơ đầy đủ chi tiết
    • Giải bài tập chất béo theo phương pháp dồn chất
    • Tổng hợp 50+ bài tập chất béo có lời giải chi tiết
    • Tổng hợp bài tập vô cơ hay và khó có lời giải chi tiết
    • Tổng hợp đề thi môn hóa của bộ giáo dục từ năm 2007 đến nay
    • Tổng hợp các phương pháp giải bài tập môn hoá học
    • Tổng hợp giáo án chủ đề STEM trong môn hóa học
    • Tổng hợp đề thi THPT QG 2021 file word có lời giải chi tiết
    • Tổng hợp đề thi HSG lớp 12 môn hoá học
    • Tổng hợp đề thi giữa học kì 1 môn hóa cả 3 khối 10 11 12
    • Tổng hợp đề thi học kì 1 lớp 12 môn hóa học
    • Tổng hợp đề thi học kì 1 lớp 11 môn hóa học
    • Tổng hợp đề thi học kì 1 lớp 10 môn hóa học
    • Tổng hợp đề thi giữa học kì 2 cả ba khối 10 11 12
    • Tổng hợp đề thi học kì 2 lớp 12 môn hóa học
    • Tổng hợp đề thi học kì 2 lớp 11 môn hóa học
    • Tổng hợp đề thi học kì 2 lớp 10 môn hoá học
    • Tổng hợp các chuyên đề hóa học lớp 10
    • Tổng hợp các chuyên đề hóa học lớp 11
    • Tổng hợp các chuyên đề hóa học lớp 12
    • Tổng hợp 23 phương pháp giải bài tập môn hóa học
    • Tư duy NAP về tính bất biến của kim loại
    • Tư duy NAP về tính bất biến của hỗn hợp chứa hợp chất
    • Tư duy NAP đi tắt đón đầu kết hợp với các định luật bảo toàn
    • Tư duy NAP phân chia nhiệm vụ H+
    • Vận dụng linh hoạt và liên hoàn các định luật bảo toàn
    • Bài toán vận dụng tư duy điền số điện tích có lời giải chi tiết
    • Bài toán khử oxit kim loại bằng H2 CO hoặc C có lời giải chi tiết
    • Bài toán kim loại tác dụng với dung dịch muối có lời giải chi tiết
    • Bài toán kim loại tác dụng với axit HCl H2SO4 có lời giải chi tiết
    • Lý thuyết và bài tập kim loại tác dụng với axit HNO3 có lời giải chi tiết
    • Lý thuyết và bài tập điện phân có lời giải chi tiết
    • Bài toán đồ thị cơ bản trong hóa học có lời giải chi tiết
    • Bài toán đồ thị nâng cao có lời giải chi tiết
    • Bài toán CO2 SO2 tác dụng với dung dịch kiềm có lời giải chi tiết
    • Bài toán nhỏ từ từ H+ vào dung dịch HCO3- và CO32- có lời giải chi tiết
    • 30+ bài toán nhiệt nhôm có lời giải chi tiết
    • Bài toán hỗn hợp Na K Ca Ba và oxit tác dụng với nước có lời giải chi tiết
    • Bài toán hỗn hợp Al Na K Ca Ba tác dụng với nước có lời giải chi tiết
    • Bài toán hỗn hợp kết tủa của BaCO3 và Al(OH)3 có lời giải chi tiết
    • Các dạng toán nâng cao về sắt và các hợp chất của sắt có lời giải chi tiết
    • Bài toán liên quan tới phản ứng Fe2+ tác dụng với Ag+ có lời giải chi tiết
    • Bài tập tổng hợp hóa học vô cơ 12 có lời giải chi tiết
    08/04/2022
  • Hỗn hợp X có tỉ khối so với H2 là 27,25 gồm: Butan, but-1-en và vinylaxetilen. Đốt cháy hoàn toàn 0,15 mol

    Hỗn hợp X có tỉ khối so với H2 là 27,25 gồm: Butan, but-1-en và vinylaxetilen. Đốt cháy hoàn toàn 0,15 mol

     

    Hỗn hợp X có tỉ khối so với H2 là 27,25 gồm: Butan, but-1-en và vinylaxetilen. Đốt cháy hoàn toàn 0,15 mol hỗn hợp X thu được tổng khối lượng của CO2 và H2O là m gam. Mặt khác khi dẫn 0,15mol hỗn hợp X trên vào bình đựng dung dịch brom dư thấy có a gam brom phản ứng. Giá trị m và a lần lượt là:

    A. 43,95 gam và 42 gam . B. 33,175 gam và 42 gam .

    C. 35,175 gam và 21 gam . D. 43,95 gam và 21 gam .

     

    Hỗn hợp X có tỉ khối so với H2 là 27,25 gồm: Butan, but-1-en và vinylaxetilen. Đốt cháy hoàn toàn 0,15 mol

     

    Mời các thầy cô và các em xem thêm các bài toán cùng chủ đề

    • Các bài toán đặc trưng về anken và ankin

    các bài toán khác vềhiđrocacbon

    • Bài toán nhiệt phân và cracking ankan
    • Các bài toán đặc trưng về anken và ankin
    • Bài toán cộng H2 Br2 vào hiđrocacbon không no mạch hở
    • Vận dụng tinh tế công thức đốt cháy vào bài toán đốt cháy hỗn hợp hiđrocacbon
    • Vận dụng tư duy dồn chất giải toán hiđrocacbon
    • Tư duy xếp hình cho cacbon trong bài toán hiđrocacbon

    Hoặc xem thêm các tài liệu khác của môn hóa

    • Phương pháp tư duy dồn chất xếp hình giải bài tập hóa học hữu cơ
    • Tổng hợp bài tâp phương pháp dồn chất xếp hình
    • 100 câu lý thuyết đếm hóa hữu cơ lớp 12 thi TN THPT
    • 200 câu lý thuyết đếm hóa học lớp 12 có đáp án ôn thi TN THPT
    • Tổng hợp kĩ thuật phương pháp giải bài tập peptit đầy đủ chi tiết
    • Tổng hợp bài tập hữu cơ hay và khó có lời giải chi tiết
    • Biện luận công thức phân tử muối amoni hữu cơ đầy đủ chi tiết
    • Giải bài tập chất béo theo phương pháp dồn chất
    • Tổng hợp 50+ bài tập chất béo có lời giải chi tiết
    • Tổng hợp bài tập vô cơ hay và khó có lời giải chi tiết
    • Tổng hợp đề thi môn hóa của bộ giáo dục từ năm 2007 đến nay
    • Tổng hợp các phương pháp giải bài tập môn hoá học
    • Tổng hợp giáo án chủ đề STEM trong môn hóa học
    • Tổng hợp đề thi THPT QG 2021 file word có lời giải chi tiết
    • Tổng hợp đề thi HSG lớp 12 môn hoá học
    • Tổng hợp đề thi giữa học kì 1 môn hóa cả 3 khối 10 11 12
    • Tổng hợp đề thi học kì 1 lớp 12 môn hóa học
    • Tổng hợp đề thi học kì 1 lớp 11 môn hóa học
    • Tổng hợp đề thi học kì 1 lớp 10 môn hóa học
    • Tổng hợp đề thi giữa học kì 2 cả ba khối 10 11 12
    • Tổng hợp đề thi học kì 2 lớp 12 môn hóa học
    • Tổng hợp đề thi học kì 2 lớp 11 môn hóa học
    • Tổng hợp đề thi học kì 2 lớp 10 môn hoá học
    • Tổng hợp các chuyên đề hóa học lớp 10
    • Tổng hợp các chuyên đề hóa học lớp 11
    • Tổng hợp các chuyên đề hóa học lớp 12
    • Tổng hợp 23 phương pháp giải bài tập môn hóa học
    • Tư duy NAP về tính bất biến của kim loại
    • Tư duy NAP về tính bất biến của hỗn hợp chứa hợp chất
    • Tư duy NAP đi tắt đón đầu kết hợp với các định luật bảo toàn
    • Tư duy NAP phân chia nhiệm vụ H+
    • Vận dụng linh hoạt và liên hoàn các định luật bảo toàn
    • Bài toán vận dụng tư duy điền số điện tích có lời giải chi tiết
    • Bài toán khử oxit kim loại bằng H2 CO hoặc C có lời giải chi tiết
    • Bài toán kim loại tác dụng với dung dịch muối có lời giải chi tiết
    • Bài toán kim loại tác dụng với axit HCl H2SO4 có lời giải chi tiết
    • Lý thuyết và bài tập kim loại tác dụng với axit HNO3 có lời giải chi tiết
    • Lý thuyết và bài tập điện phân có lời giải chi tiết
    • Bài toán đồ thị cơ bản trong hóa học có lời giải chi tiết
    • Bài toán đồ thị nâng cao có lời giải chi tiết
    • Bài toán CO2 SO2 tác dụng với dung dịch kiềm có lời giải chi tiết
    • Bài toán nhỏ từ từ H+ vào dung dịch HCO3- và CO32- có lời giải chi tiết
    • 30+ bài toán nhiệt nhôm có lời giải chi tiết
    • Bài toán hỗn hợp Na K Ca Ba và oxit tác dụng với nước có lời giải chi tiết
    • Bài toán hỗn hợp Al Na K Ca Ba tác dụng với nước có lời giải chi tiết
    • Bài toán hỗn hợp kết tủa của BaCO3 và Al(OH)3 có lời giải chi tiết
    • Các dạng toán nâng cao về sắt và các hợp chất của sắt có lời giải chi tiết
    • Bài toán liên quan tới phản ứng Fe2+ tác dụng với Ag+ có lời giải chi tiết
    • Bài tập tổng hợp hóa học vô cơ 12 có lời giải chi tiết
    08/04/2022
  • 150 mẫu PowerPoint đẹp miễn phí

    150 mẫu PowerPoint đẹp miễn phí

    150 mẫu PowerPoint đẹp miễn phí

    Khi sử dụng phần mềm Powerpoint, rất nhiều thầy cô gặp khó khăn trong việc trình bày bài thuyết trình của mình sao cho đẹp mắt, thu hút. Thầy cô có thể tham khảo các bài viết sau:

      • Tổng hợp tài liệu hướng dẫn Powerpoint
      • Giáo trình powerpoint 2016 PDF
      • 10 nguyên tắc thiết kế slide PowerPoint
      • 200+ hình nền PowerPoint đẹp

      Dưới đây, chúng tôi xin giới thiệu khoảng 150 mẫu PowerPoint đẹp từ chính Microsoft, Google và các nguồn khác.

      Các mẫu Powerpoint đẹp từ Microsoft

      Bộ Office / Office 365 của Microsoft cung cấp rất nhiều mẫu powerpoint đẹp, chúng còn được gọi là các template Powerpoint. Nếu bạn đang sử dụng bộ ứng dụng văn phòng này thì có thể truy cập link sau để tìm và tải các template phù hợp

      https://templates.office.com/vi-vn/templates-for-powerpoint

      150 mẫu PowerPoint đẹp miễn phí 1

      Lưu ý rằng các mẫu có hình kim cương ở góc chỉ miễn phí với người dùng sử dụng Office 365.

      Bạn có thể tìm duyệt các mẫu theo danh mục ở bên phía tay trái như sinh nhật, lễ cưới, mùa thu, mùa xuân…

      Các mẫu Powerpoint đẹp từ Google

      Bộ ứng dụng văn phòng của Google cũng bao gồm khá nhiều mẫu trình chiếu Presentation đẹp, Bạn có thể truy cập link https://docs.google.com/presentation, tạo mới một bài trình chiếu, chọn mẫu ở bên cột phía tay phải và tải xuống dưới dạng tệp Powerpoint.

      150 mẫu PowerPoint đẹp miễn phí 2

      Bài chi tiết về các mẫu Powerpoint đẹp nhất từ Google mời bạn xem tại đây

      Các mẫu Powerpoint đẹp tổng hợp từ nhiều nguồn

      Chúng tôi xin tổng hợp lại khoảng 150 mẫu PowerPoint đẹp để các thầy cô tham khảo. Chúng tôi không phải tác giả của những template powerpoint này mà chỉ tổng hợp lại các file được chia sẻ trên mạng.

      mẫu PowerPoint đẹp
      mau_powerpoint_dep_01_o2eduvn
      07/04/2022
    • KHBD Module 9 tốc độ phản ứng hóa học hóa học 11

      KHBD Module 9 tốc độ phản ứng hóa học hóa học 11

      TÊN BÀI DẠY:

      TIẾT ….: TỐC ĐỘ PHẢN ỨNG HÓA HỌC

      Môn học/Hoạt động giáo dục: Hóa học; lớp: 10

      Thời gian thực hiện: 02 tiết

      I. Mục tiêu

      1. Năng lực hoá học:

      a. Nhận thức hoá học: Học sinh đạt được các yêu cầu sau:

      – Trình bày được khái niệm tốc độ phản ứng hoá học và cách tính tốc độ trung bình của phản ứng.

      – Viết được biểu thức tốc độ phản ứng theo hằng số tốc độ phản ứng và nồng độ (còn gọi là định luật tác dụng khối lượng (M. Guldberg và P. Waage, 1864) chỉ đúng cho phản ứng đơn giản nên không tùy ý áp dụng cho mọi phản ứng).

      – Nêu được ý nghĩa hằng số tốc độ phản ứng.

      – Giải thích được các yếu tố ảnh hưởng tới tốc độ phản ứng như: nồng độ, nhiệt độ, áp suất, diện tích bề mặt, chất xúc tác.

      – Nêu được ý nghĩa của hệ số nhiệt độ Van’t Hoff (γ).

      b. Tìm hiểu tự nhiên dưới góc độ hóa học được thực hiện thông qua các hoạt động:

      – Thảo luận, quan sát thí nghiệm (thí nghiệm về các phản ứng hoá học xảy ra nhanh, chậm khác nhau; Ảnh hưởng của nồng độ, nhiệt độ, diện tích bề mặt, xúc tác tới tốc độ phản ứng); Quan sát thực tiễn (than tổ ong (diện tích bề mặt); muối dưa (dưa đã chua bảo quản trong tủ lạnh, khi làm dưa dùng nước nóng/đường hoặc nước dưa cũ),… để tìm hiểu các yêu cầu về mục tiêu nhận thức kiến thức hóa học ở trên.

      c. Vận dụng kiến thức, kĩ năng đã học

      – Vận dụng các kiến thức, kĩ năng hoá học đã học để phát hiện, giải thích một số vấn đề trong học tập và trong thực tiễn đời sống liên quan đến nội dung bài học như: có những phản ứng xảy ra rất nhanh (phản ứng cháy), phản ứng xảy ra rất chậm (sự tạo thành thạch nhũ trong các hang động),…;

      – Vận dụng được hiểu biết về các yếu tố ảnh hưởng đến tốc độ phản ứng vào cuộc sống thường ngày. Cụ thể: đốt than tổ ong (diện tích bề mặt); muối dưa (dưa đã chua bảo quản trong tủ lạnh, khi làm dưa dùng nước nóng/đường hoặc nước dưa cũ).

      2. Năng lực chung:

      Góp phần phát triển các năng lực chung, cụ thể:

      – Năng lực giải quyết vấn đề và sáng tạo: Thông qua các hoạt động HS: Xác định vấn đề cần giải quyết; nghiên cứu đề xuất phương án giải quyết (có ứng dụng CNTT) ; Thực hiện giải quyết vấn đề; Đánh giá và rút kinh nghiệm khi tìm hiểu về tốc độ phản ứng hoá học.

      – Năng lực tự chủ và tự học: Thông qua các hoạt động cá nhân và hoạt động nhóm (có ứng dụng CNTT) để thu thập và xử lí thông tin giải quyết các vấn đề đặt ra trong nhiệm vụ học tập gồm:.).

      – Năng lực giao tiếp và hợp tác: Thông qua hoạt động thảo luận nhóm, báo cáo sản phẩm,…(có ứng dụng CNTT).

      – Năng lực tin học: Thông qua hướng dẫn HS sử dụng phần các mềm Power Point, Producshow/Camtasia,… để thiết kế bài báo cáo, hoàn thành sản phẩm; Tổ chức một số hoạt động nhóm, báo cáo, thuyết trình thông qua các ứng dụng: Zalo, Teams, Zoom,…

      3. Về phẩm chất:

      Góp phần hình thành và phát triển phẩm chất chăm chỉ, trung thực, trách nhiệm thông qua các hoạt động học tập cá nhân, hoạt động nhóm.

      II. Thiết bị dạy học và học liệu

      1. Giáo viên

      – Kế hoạch bài dạy, file cài đặt và hướng dẫn sử dụng một số phần mềm: Powerpoint; Word; Producshow/Camtasia,…(Cắt nối video).

      – Hình ảnh, các nguồn tư liệu như: tranh ảnh, tư liệu các môn học liên quan đến bài học, phiếu học tập, bút dạ, giấy A0.

      – Phiếu học tập, dụng cụ và hóa chất để làm thí nghiệm

      Cụ thể dụng cụ, hóa chất gồm:

      + Dụng cụ: Cốc thủy tinh 250 ml, ống đong 100 ml, ống nghiệm, đồng hồ bấm giây, bếp điện nhỏ.

      + Hóa chất: Dung dịch: H2SO4 0,1M; H2SO4 1M; Na2S2O3 0,1M; BaCl2 0,1M; H2O2 10%; nước cất; kẽm bột; kẽm hạt; MnO2 bột.

      – Thiết bị số và phần mềm được sử dụng trong bài học: Máy chiếu, máy tính/điện thoại có kết nối internet; phần mềm Powerpoint; Word; Producshow/Camtasia,… (Ghép hình ảnh, cắt nối video).

      2. Học sinh

      – Sử dụng phần mềm Crocodile Chemistry để nghiên cứu về các yếu tố ảnh hưởng tới tốc độ phản ứng.

      – Tìm kiếm và khai thác một số mô phỏng thí nghiệm về các yếu tố ảnh hưởng tới tốc độ phản ứng trên mạng Internet.

      – Nghiên cứu cách sử dụng một số phần mềm như: Powerpoint; Word; Producshow/Camtasia,… (Ghép hình ảnh, cắt nối video).

      III. Tiến trình dạy học

      1. Hoạt động 1: Xác định vấn đề/nhiệm vụ học tập/Mở đầu

      a) Mục tiêu:

      HS huy động được một số kiến thức, kĩ năng, kinh nghiệm đã có của bản thân về tốc độ phản ứng và các yếu tố ảnh hưởng đến tốc độ phản ứng của các phản ứng xảy ra trong đời sống thực tiễn để kích thích sự tò mò, mong muốn tìm hiểu bài học mới.

      b) Nội dung:

      PHIẾU HỌC TẬP SỐ 1

      – Vận dụng kiến thức đã được học và kiến thức thực tiễn trả lời các câu hỏi sau đây:

      (1): Kể tên một số phản ứng hoá học xảy ra nhanh và phản ứng hoá học xảy ra chậm mà em quan sát được trong quá trình học tập và trong cuộc sống? (Học sinh có thể tìm kiếm các phản ứng này trên Internet).

      (2): Lựa chọn một phản ứng hoá học đã nêu ở trên và cho biết các yếu tố: nồng độ, nhiệt độ, áp suất, diện tích bề mặt và xúc tác ảnh hưởng như thế nào đến khả năng xảy ra nhanh hay chậm của phản ứng?

      – Ghi kết quả hoạt động cá nhân, kết quả hoạt động nhóm cặp đôi và những điều muốn chia sẻ trước lớp vào bảng dưới đây:

      Think

      (Hoạt động cá nhân)

      Pair

      (Hoạt động nhóm cặp đôi)

      Share

      (Chia sẻ với các bạn trong lớp)

      …

      …

      …

      …

      …

      …

      …

      …

      …

      c) Sản phẩm

      HS có thể nêu được một số phản ứng xảy ra nhanh, một số phản ứng xảy ra chậm trong đời sống như: Đốt cháy than, củi; Phản ứng oxi hoá sắt,… và một số yếu tố ảnh hưởng đến tốc độ phản ứng như nhiệt độ càng cao thì phản ứng xảy ra càng nhanh,… Tuy nhiên, chưa đầy đủ. Đặc biệt, HS chưa giải thích được bản chất của các yếu tố ảnh hưởng tới tốc độ phản ứng. Để giải quyết vấn đề này HS cần nghiên cứu kiến thức trong bài mới.

      d) Tổ chức thực hiện:

      GV tổ chức cho HS học tập theo kĩ thuật Think – Pair – Share, thực hiện các hoạt động sau và hoàn thành phiếu học tập số 1:

      KHBD Module 9 tốc độ phản ứng hóa học hóa học 11 3 – Think (Suy nghĩ cá nhân – 4 phút): HS thực hiện nhiệm vụ cá nhân, trả lời các câu hỏi dưới đây:

      (1): Kể tên một số phản ứng hoá học xảy ra nhanh và phản ứng hoá học xảy ra chậm mà em quan sát được trong quá trình học tập và trong cuộc sống?

      KHBD Module 9 tốc độ phản ứng hóa học hóa học 11 4 (2): Lựa chọn một phản ứng hoá học đã nêu ở trên và cho biết các yếu tố: nồng độ, nhiệt độ, diện tích bề mặt, xúc tác và áp suất ảnh hưởng như thế nào đến khả năng xảy ra nhanh hay chậm của phản ứng.

      –KHBD Module 9 tốc độ phản ứng hóa học hóa học 11 5 Pair (Trao đổi cặp đôi – 3 phút): Hai HS ngồi cạnh nhau chia sẻ suy nghĩ của mình theo câu hỏi ở hoạt động trên với nhau.

      – Share (chia sẻ ý kiến với cả lớp – 3 phút): GV mời một số cặp HS đại diện ở mỗi nhóm chia sẻ câu trả lời với cả lớp.

      GV nhận xét, tổng kết các kết quả đạt được của các nhóm HS và nêu câu hỏi bài học: Làm thế nào để điều khiển tốc độ của phản ứng theo mục đích của con người?

      – Phương án đánh giá

      Thông qua kết quả hoạt động nhóm của HS (Phiếu ghi kết quả hoạt động), GV đánh giá những kiến thức ban đầu HS đã có về tốc độ phản ứng, trên cơ sở đó khai thác, vận dụng trong quá trình tổ chức các hoạt động học tiếp theo.

      Thiết bị số/phần mềm được sử dụng: Máy tính/điện thoại có kết nối internet; HS các nhóm sử dụng công cụ tìm kiếm trên Google search để thu thập thông tin; Google Meet, Zalo để trao đổi thảo luận; Phần mềm Word/Powerpoint để trình bày báo cáo.

      2. Hoạt động 2: Hình thành kiến thức mới/giải quyết vấn đề/thực thi nhiệm vụ đặt ra từ Hoạt động 1.

      Hoạt động 2.1. TÌM HIỂU KHÁI NIỆM VỀ TỐC ĐỘ PHẢN ỨNG

      a) Mục tiêu:

      Trình bày được khái niệm tốc độ phản ứng hoá học và cách tính tốc độ trung bình của phản ứng.

      b) Nội dung: HS hoàn thiện phiếu học tập số 02

      PHIẾU HỌC TẬP SỐ 2

      Hoàn thành các nhiệm vụ học tập sau đây:

      1. Tiến hành 02 thí nghiệm (a) và (b), quan sát và rút ra nhận xét về mức độ xảy ra nhanh hay chậm của hai phải ứng này.

      (a). Đổ 5 ml dung dịch H2SO4 0,1M vào cốc 1 đựng 5 ml dung dịch BaCl2 0,1M.

      (b). Đổ 5 ml dung dịch H2SO4 0,1M vào cốc 2 đựng 5 ml dung dịch Na2S2O3 0,1M.

      (Nếu không có hoá chất thí nghiệm, GV có thể cho học sinh dùng phần mềm mô phỏng phòng thí nghiệm Hoá học – hướng dẫn học sinh cài đặt trên máy tính của mình – Crocodile Chemistry để tiến hành phản ứng).

      2. Xét phản ứng: A + B → C + D

      Quan sát bảng số liệu ghi lại nồng độ của chất A và B theo thời gian dưới đây:

      Thời gian

      t (s)

      CA (M)

      CB (M)

      ∆CA (M)

      ∆CB (M)

      0

      0,5638

      0,3114

      393

      0,4866

      0,2342

      669

      0,4467

      0,1943

      1004

      0,4113

      0,1589

      1265

      0,3879

      0,1355

      Hoàn thành bảng trên bằng cách tính độ biến thiên nồng độ của chất A biết ∆CA = CA, ban đầu – CA,t và chất B biết ∆CB = CB, ban đầu – CB,t và nhận xét sự biến thiên nồng độ các chất theo thời gian.

      c) Sản phẩm:

      Câu 1:

      a. Ta thấy xuất hiện ngay kết tủa trắng của BaSO4.

      PTHH: H2SO4 + BaCl2 → BaSO4 ↓ + 2HCl (1)

      b. Sau một thời gian mới thấy màu trắng đục của S xuất hiện.

      PTHH: H2SO4 + Na2S2O3 → Na2SO4 + H2O + SO2 ↑ + S ↓ (2)

      Từ 2 thí nghiệm này cho thấy, phản ứng (1) xảy ra nhanh hơn phản ứng (2).

      Kết luận: Nói chung, các phản ứng hóa học khác nhau xảy ra nhanh, chậm khác nhau. Để đánh giá mức độ xảy ra nhanh hay chậm của các phản ứng hóa học, người ta đưa ra khái niệm tốc độ phản ứng hóa học, gọi tắt là tốc độ phản ứng.

      Câu 2:

      Thời gian

      t (s)

      CA (M)

      CB (M)

      ∆CA (M)

      ∆CB (M)

      0

      0,5638

      0,3114

      393

      0,4866

      0,2342

      0,0772

      0,0772

      669

      0,4467

      0,1943

      0,1171

      0,1171

      1004

      0,4113

      0,1589

      0,1525

      0,1525

      1265

      0,3879

      0,1355

      0,1759

      0,1759

      Trong quá trình diễn biến của phản ứng, nồng độ các chất phản ứng (chất A, B) giảm dần, đồng thời nồng độ các sản phẩm tăng dần. Phản ứng xảy ra càng nhanh thì trong một đơn vị thời gian nồng độ các chất phản ứng giảm càng nhiều và nồng độ các sản phẩm tăng càng nhiều.

      Nhận xét, sự biến thiên nồng độ của chất A và chất B ở từng thời điểm là giống nhau.

      Như vậy, có thể dùng độ biến thiên nồng độ theo thời gian của một chất bất kì trong phản ứng làm thước đo tốc độ phản ứng.

      d) Tổ chức thực hiện:

      – Chuyển giao nhiệm vụ:

      HS hoạt động theo nhóm (mỗi nhóm từ 5 – 7 HS), thực hiện nhiệm vụ trong phiếu học tập số 2.

      – Thực hiện nhiệm vụ học tập: Hoạt động nhóm thực hiện nhiệm vụ được giao trong thời gian 10 phút.

      – Báo cáo kết quả:

      – GV: Yêu cầu đại diện một nhóm báo cáo kết quả, các nhóm còn lại lắng nghe, trao đổi, nhận xét, góp ý.

      – GV: Nhận xét kết quả hoạt động nhóm và kết luận: Tốc độ phản ứng là độ biến thiên nồng độ của một trong các chất phản ứng hoặc sản phẩm trong một đơn vị thời gian. Tốc độ phản ứng được xác định bằng thực nghiệm.

      Trong thực tiễn người ta không xác định được tốc độ tức thời của phản ứng mà chỉ xác định được tốc độ trung bình của phản ứng.

      Xét phản ứng: A → C

      – Tốc độ phản ứng tính theo chất A (chất phản ứng) trong khoảng thời gian từ t1 đến t2 được xác định: (Tại thời điểm t1 chất A có nồng độ C1 mol/l; tại thời điểm t2 nồng độ chất A là C2 mol/l).

      – Tốc độ phản ứng tính theo chất C (chất sản phẩm của phản ứng) trong khoảng thời gian từ t1 đến t2 được xác định:

      (Tại thời điểm t1 chất C có nồng độ C1‘ mol/l; tại thời điểm t2 nồng độ chất B là C2‘ mol/l).

      là tốc độ trung bình của phản ứng trong khoảng thời gian từ t1 đến t2.

      – Phương án đánh giá

      Đánh giá sản phẩm của HS (thông qua câu trả lời của HS so với đáp án trên).

      Mức 1. Trả lời đầy đủ như đáp án ở trên.

      Mức 2. Trả lời chưa đầy đủ.

      Mức 3. Chưa trả lời được.

      Hoạt động 2.2. TÌM HIỂU VỀ PHƯƠNG TRÌNH TỐC ĐỘ PHẢN ỨNG VÀ HẰNG SỐ TỐC ĐỘ CỦA PHẢN ỨNG

      a) Mục tiêu:

      – Viết được biểu thức tốc độ phản ứng theo hằng số tốc độ phản ứng và nồng độ (còn gọi là định luật tác dụng khối lượng (M. Guldberg và P. Waage, 1864) chỉ đúng cho phản ứng đơn giản nên không tùy ý áp dụng cho mọi phản ứng). Từ đó nêu được ý nghĩa hằng số tốc độ phản ứng.

      – Nêu được ý nghĩa hằng số tốc độ phản ứng.

      b) Nội dung: HS hoàn thiện phiếu học tập số 03

      PHIẾU HỌC TẬP SỐ 3

      Hoàn thành các bài tập dưới đây:

      Câu 1. Cho phản ứng: Br2 + HCOOH → 2HBr + CO2. Nồng độ ban đầu của Br2 là a mol/lít, sau 50 giây nồng độ Br2 còn lại là 0,01 mol/lít. Tốc độ trung bình của phản ứng tính theo Br2 là 4.10-5 mol/(l.s). Giá trị của a là

      A. 0,012. B. 0,016. C. 0,014. D. 0,018.

      Câu 2. Trong công nghiệp, người ta tổng hợp NH3 theo phương trình hoá học sau:

      N2(k) + 3H2(k)  2NH3(k)

      Khi tăng nồng độ H2 lên 2 lần (giữ nguyên nồng độ của khí nitơ và nhiệt độ của phản ứng) thì tốc độ phản ứng tăng lên bao nhiêu lần?

      c) Sản phẩm: Phiếu học tập số 03:

      Câu 1. Đáp án A

      Câu 2. v = k.[N2].[H2]3. Khi nồng độ H2 tăng lên 2 lần thì tốc độ tăng lên 8 lần.

      d) Tổ chức thực hiện:

      – GV: Giới thiệu nội dung định luật tác dụng khối lượng và công thức tính tốc độ phản ứng theo hằng số tốc độ và nồng độ.

      Giả sử có phản ứng tổng quát: aA + bB → cC + dD

      – Nội dung định luật tác dụng khối lượng: “Ở nhiệt độ không đổi, tốc độ của phản ứng tỉ lệ với tích số nồng độ của các chất phản ứng được lũy thừa lên với số mũ bằng hệ số tỉ lượng tương ứng”

      Với phản ứng tổng quát trên, định luật tác dụng khối lượng được biểu diễn bằng biểu thức: v = k.

      – Ý nghĩa của hằng số tốc độ phản ứng: Hệ số tỉ lệ k là hằng số tốc độ của phản ứng hóa học, cũng được gọi là “tốc độ riêng” của phản ứng vì k = v khi nồng độ của mỗi chất ban đầu bằng đơn vị. Hằng số tốc độ phụ thuộc vào bản chất của các chất phản ứng và nhiệt độ.

      Ví dụ: Thực nghiệm cho thấy tốc độ phản ứng hoá học: A(k) + 2B(k) → C(k) + D(k) Được tính theo biểu thức: v = k.[A].[B]2. Nếu nồng độ chất B tăng 3 lần và nồng độ chất A không thay đổi thì tốc độ của phản ứng trên tăng lên bao nhiêu lần?

      A. 3 lần B. 6 lần C. 9 lần D. 12 lần

      – Chuyển giao nhiệm vụ học tập: Yêu cầu HS hoạt động theo nhóm hoàn thành nhiệm vụ trong phiếu học tập số 3

      – Thực hiện nhiệm vụ:

      – Phương án đánh giá

      Mức 1. Trả lời đầy đủ như đáp án ở trên.

      Mức 2. Trả lời chưa đầy đủ. Ví dụ: Câu 2 chỉ viết được biểu thức v mà chưa đưa ra được đáp án tốc độ tăng 8 lần.

      Mức 3. Chưa trả lời được.

      Hoạt động 2.3: NGHIÊN CỨU CÁC YẾU TỐ ẢNH HƯỞNG TỚI TỐC ĐỘ PHẢN ỨNG

      a) Mục tiêu:

      – Thực hiện được một số thí nghiệm (hoặc qua quan sát video, hoặc qua mô tả) nghiên cứu các yếu tố ảnh hưởng tới tốc độ phản ứng (nồng độ, nhiệt độ, áp suất, diện tích bề mặt, chất xúc tác).

      – Giải thích được các yếu tố ảnh hưởng tới tốc độ phản ứng như: nồng độ, nhiệt độ, áp suất, diện tích bề mặt, chất xúc tác.

      b) Nội dung

      – Học sinh đã nghiên cứu các yếu tố ảnh hưởng tới tốc độ phản ứng qua phần mềm Crocodile Chemistry trước ở nhà.

      Nếu phòng thí nghiệm có đủ hoá chất thì cho học sinh tiến hành thí nghiệm theo nội dung các phiếu học tập.

      Nếu phòng thí nghiệm không có đủ hoá chất làm thí nghiệm theo yêu cầu thì yêu cầu học sinh xem một số thí nghiệm đã có trên mạng về các yếu tố ảnh hưởng đến tốc độ phản ứng rồi hoàn thành các phiếu học tập hoặc qua phần mềm Crocodile Chemistry trước ở nhà, trình bày các yếu tố ảnh hưởng đến tốc độ phản ứng qua báo cáo/ thuyết trình theo nhóm đã phân công.

      PHIẾU HỌC TẬP SỐ 4

      – Tiến hành thí nghiệm: Lấy 02 ống nghiệm thường và đánh số thứ tự (a), (b). Cho vào ống nghiệm (a) 5 ml dd Na2S2O3 0,1M; ống nghiệm (b) 2 ml dd Na2S2O3 0,1M và 3 ml nước cất. Đổ lần lượt vào mỗi ống nghiệm 5 ml dd H2SO4 0,1M và sử dụng đồng hồ bấm giây xác định thời gian xuất hiện kết tủa ở mỗi ống nghiệm.

      1. Nêu hiện tượng thí nghiệm và viết PTHH xảy ra.

      2. So sánh thời gian xuất hiện màu trắng đục của S trong 2 ống nghiệm và giải thích nguyên nhân của sự khác nhau về tốc độ xuất hiện kết tủa ở hai cốc.

      3. Kết luận về ảnh hưởng của nồng độ chất phản ứng đến tốc độ phản ứng:

      Khi tăng nồng độ chất phản ứng, tốc độ phản ứng

      PHIẾU HỌC TẬP SỐ 5

      – Tiến hành thí nghiệm:

      (TN1): Lấy vào ống nghiệm 5 ml dung dịch Na2S2O3 0,1M và đổ vào đó 5 ml dung dịch H2SO4 0,1M. Dùng đồng hồ bấm giây xác định thời gian từ khi đổ dung dịch H2SO4 vào dung dịch Na2S2O3 đến khi bắt đầu xuất hiện kết tủa.

      (TN2): Cũng lấy lượng 2 dung dịch như trên, đun nóng cả hai dung dịch rồi đổ vào nhau. Dùng đồng hồ bấm giây xác định thời gian bắt đầu xuất hiện kết tủa.

      1. So sánh thời gian xuất hiện kết tủa ở thí nghiệm 1 và thí nghiệm 2.

      2. Giải thích sự khác nhau về tốc độ xuất hiện kết tủa trong 02 thí nghiệm trên

      3. Kết luận về ảnh hưởng của nhiệt độ đến tốc độ phản ứng

      Khi tăng nhiệt độ, tốc độ phản ứng

       

      PHIẾU HỌC TẬP SỐ 06

      1. Đối với các phản ứng có chất khí, khi áp suất tăng, nồng độ của các chất khí trong phản ứng thay đổi như thế nào?

      2. Sự thay đổi nồng độ chất khí ảnh hưởng như thế nào tới tốc độ của phản ứng và giải thích?

       

      PHIẾU HỌC TẬP SỐ 07

      – Tiến hành thí nghiệm: Lấy 02 cốc thủy tinh (thể tích 100 ml) và đánh số thứ tự (a), (b). Cân khối lượng 1 viên kẽm hạt và lấy lượng kẽm bột tương ứng. Cho vào cốc (a) 30 ml dd H2SO4 1M và lượng Zn bột đã xác định ở trên; Cốc (b) 30 ml dd H2SO4 1M và 1 viên Zn hạt. Dùng đồng hồ bấm giây xác định thời gian Zn bị hoà tan hết ở 2 cốc.

      1. So sánh thời gian Zn bị hòa tan hết ở 2 cốc:

      2. Giải thích sự khác nhau về tốc độ hoà tan Zn trong hai cốc trên

      3. Kết luận về ảnh hưởng của diện tích tiếp bề mặt tới tốc độ phản ứng:

      Khi tăng diện tích bề mặt chất phản ứng, tốc độ phản ứng

      PHIẾU HỌC TẬP SỐ 8

      – Tiến hành thí nghiệm: Lấy 02 cốc thủy tinh loại có thể tích 250 ml và đánh số thứ tự (a), (b). Cho 25 ml dd H2O2 vào mỗi cốc:

      – Cốc (a) để yên ở nhiệt độ phòng.

      – Cốc (b) cho thêm một ít bột MnO2 và để ở nhiệt độ phòng.

      Quan sát hiện tượng phản ứng xảy ra.

      1. Nêu hiện tượng thí nghiệm:

      2. So sánh lượng khí O2 thoát ra ở hai cốc:

      3. Kết luận về ảnh hưởng của chất xúc tác tới tốc độ phản ứng:

      c) Sản phẩm:

      Mô tả được hiện tượng các thí nghiệm và giải thích, kết luận về các yếu tố ảnh hưởng đến tốc độ phản ứng.

      * Ảnh hưởng của nồng độ: S xuất hiện trong cốc (a) nhanh hơn, nghĩa là tốc độ phản ứng trong cốc (a) lớn hơn.

      PTHH: Na2S2O3 + H2SO4 → Na2SO4 + S↓ + H2O + SO2↑ (1).

      Giải thích: Để các chất phản ứng được với nhau (VD: Na2S2O3 và H2SO4) thì giữa các phân tử tham gia phản ứng phải va chạm “hiệu quả” với nhau, số va chạm “hiệu quả” càng lớn, tốc độ phản ứng càng lớn. Khi nồng độ các chất phản ứng tăng, số va chạm tăng, số va chạm “hiệu quả” tăng nên tốc độ phản ứng tăng.

      Kết luận: Khi tăng nồng độ chất phản ứng, tốc độ phản ứng tăng.

      * Ảnh hưởng của nhiệt độ: Kết tủa (Lưu huỳnh S) xuất hiện trong TN2 nhanh hơn, nghĩa là ở nhiệt độ cao tốc độ phản ứng lớn hơn ở nhiệt độ thấp.

      Giải thích: Khi nhiệt độ phản ứng tăng dẫn tới hai hệ quả sau:

      – Tốc độ chuyển động của các phân tử tăng, dẫn đến tần số va chạm giữa các phân tử chất phản ứng tăng.

      – Tần số va chạm có hiệu quả giữa các phân tử chất phản ứng tăng nhanh. Đây là yếu tố chính làm cho tốc độ phản ứng tăng nhanh khi tăng nhiệt độ.

      Kết luận: Khi tăng nhiệt độ, tốc độ phản ứng tăng.

      * Ảnh hưởng của áp suất: 1. Khi áp suất tăng, nồng độ của chất khí tăng theo.

      2. Nồng độ chất khí tăng làm cho tốc độ phản ứng tăng, tương tự như ảnh hưởng của nồng độ đến tốc độ phản ứng.

      Kết luận: Đối với phản ứng có chất khí, khi tăng áp suất, tốc độ phản ứng tăng.

      * Ảnh hưởng của diện tích bề mặt: Ta thấy thời gian để Zn phản ứng hết trong cốc (a) ít hơn trong cốc (b).

      PTHH: Zn + H2SO4 → ZnSO4 + H2↑

      Giải thích: Chất rắn với kích thước nhỏ (Zn bột) có tổng diện tích bề mặt tiếp xúc với chất phản ứng (H2SO4) lớn hơn so với chất rắn có kích thước hạt lớn hơn (Zn hạt) cùng khối lượng, nên có tốc độ phản ứng lớn hơn.

      Kết luận: Khi tăng diện tích bề mặt các chất phản ứng, tốc độ phản ứng tăng.

      * Ảnh hưởng của chất xúc tác:

      + Ống nghiệm (a): H2O2 phân hủy chậm trong dung dịch ở nhiệt độ thường (mắt thường không quan sát được bọt khí O2 thoát ra) theo phản ứng sau:

      2H2O2 → 2H2O + O2↑

      + Ống nghiệm (b): Cho thêm vào dung dịch H2O2 một ít bột MnO2, bọt O2 sẽ thoát ra rất mạnh (mắt thường quan sát rõ). Khi phản ứng kết thúc, MnO2 vẫn còn nguyên. Vậy MnO2 là chất xúc tác cho phản ứng phân hủy H2O2.

      Kết luận: Chất xúc tác là chất làm tăng tốc độ phản ứng, nhưng còn lại sau khi phản ứng kết thúc.

      d) Tổ chức thực hiện

      Nghiên cứu ảnh hưởng của nồng độ đến tốc độ phản ứng

      * Chuyển giao nhiệm vụ học tập:

      – GV tổ chức cho HS hoạt động theo nhóm (5 – 7 HS) hoàn thành nhiệm vụ trong phiếu học tập số 4.

      – HS hoạt động theo nhóm và hoàn thành nhiệm vụ học tập

      – GV: Yêu cầu đại diện một nhóm báo cáo kết quả. Các nhóm còn lại lắng nghe, trao đổi nhận xét, bổ sung.

      – HS: Đại diện một nhóm HS báo cáo.

      – GV: Tổ chức cho các nhóm HS thảo luận và rút ra kết luận.

      Kết luận: Khi tăng nồng độ chất phản ứng, tốc độ phản ứng tăng.

      – GV: Nhận xét và kết luận về ảnh hưởng của nồng độ đến tốc độ phản ứng.

      * Nghiên cứu ảnh hưởng của nhiệt độ đến tốc độ phản ứng

      – GV: Tổ chức hoạt động nghiên cứu nghiên cứu ảnh hưởng của nhiệt độ đến tốc độ phản ứng cho HS hoàn thành nhiệm vụ trong phiếu học tập số 5

      – HS hoạt động theo nhóm và hoàn thành nhiệm vụ học tập

      – GV: Yêu cầu đại diện một nhóm báo cáo kết quả. Các nhóm còn lại lắng nghe, trao đổi nhận xét, bổ sung.

      – HS: Đại diện một nhóm HS báo cáo.

      – GV: Tổ chức cho các nhóm HS thảo luận và rút ra kết luận.

      * Nghiên cứu ảnh hưởng của áp suất đến tốc độ phản ứng

      – GV: Yêu cầu HS nghiên cứu tài liệu (SGK, các tài liệu do GV cung cấp, trên mạng internet) thảo luận theo nhóm trả lời các câu hỏi phiếu học tập số 06

      – HS: Hoạt động theo nhóm hoàn thành nhiệm vụ được giao.

      – GV: Yêu cầu đại diện một nhóm HS báo cáo kết quả hoạt động nhóm, các nhóm còn lại lắng nghe, trao đổi, nhận xét, bổ sung.

      – HS: Trao đổi thảo luận và rút ra kết luận về ảnh hưởng của áp suất đến tốc độc phản ứng.

      – GV: Nhận xét, kết luận: Đối với phản ứng có chất khí, khi tăng áp suất, tốc độ phản ứng tăng.

      * Nghiên cứu ảnh hưởng của diện tích bề mặt đến tốc độ phản ứng

      GV tổ chức hoạt động nghiên cứu nghiên cứu ảnh hưởng của diện tích bề mặt đến tốc độ phản ứng cho HS hoàn thành nhiệm vụ trong phiếu học tập số 7

      – HS hoạt động theo nhóm và hoàn thành nhiệm vụ học tập

      – GV: Yêu cầu đại diện một nhóm báo cáo kết quả. Các nhóm còn lại lắng nghe, trao đổi nhận xét, bổ sung.

      – HS: Đại diện một nhóm HS báo cáo.

      – GV: Tổ chức cho các nhóm HS thảo luận và rút ra kết luận.

      * Nghiên cứu ảnh hưởng của chất xúc tác đến tốc độ phản ứng

      GV: tổ chức hoạt động nghiên cứu nghiên cứu ảnh hưởng của chất xúc tác đến tốc độ phản ứng cho HS hoàn thành nhiệm vụ trong phiếu học tập số 8

      – HS hoạt động theo nhóm và hoàn thành nhiệm vụ học tập

      – GV: Yêu cầu đại diện một nhóm báo cáo kết quả. Các nhóm còn lại lắng nghe, trao đổi nhận xét, bổ sung.

      – HS: Đại diện một nhóm HS báo cáo.

      – GV: Tổ chức cho các nhóm HS thảo luận và rút ra kết luận.

      * Tổng kết các kết quả nghiên cứu về các yếu tố ảnh hưởng đến tốc độ phản ứng (10 phút)

      GV: Tổ chức cho các nhóm tổng kết các kết quả nghiên cứu đã đạt được về các yếu tố ảnh hưởng tới tốc độ phản ứng theo bảng dưới đây.

      STT

      Các yếu tố

      Ảnh hưởng của yếu tố

      tới tốc độ phản ứng

      Ghi chú

      Nồng độ

      Nhiệt độ

      Áp suất

      Diện tích bề mặt

      Chất xúc tác

      – HS: Hoạt động theo nhóm hoàn thành nhiệm vụ được giao.

      – GV: Nhận xét và tổng kết về các yếu tố ảnh hưởng tới tốc độ phản ứng.

      – GV chốt kiến thức

      – Phương án đánh giá:

      Mức 1. HS hoàn thành được ít nhất 4 nhiệm vụ học tập.

      Mức 2. HS hoàn thành được từ 2 – 3 nhiệm vụ học tập.

      Mức 3. HS hoàn thành được 1 nhiệm vụ học tập hoặc không hoàn thành được nhiệm vụ học tập nào.

      Thiết bị số/phần mềm được sử dụng: Máy tính/điện thoại có kết nối internet; HS các nhóm sử dụng phần mềm Crocodile Chemistry; Google Meet, Zalo để trao đổi thảo luận; Phần mềm Word/Powerpoint để trình bày báo cáo.

      Hoạt động 2.4: Tìm hiểu ý nghĩa của tốc độ phản ứng và cân bằng hóa học trong sản xuất hóa học

      a) Mục tiêu: ý nghĩa thực tiễn của tốc độ phản ứng

      b) Nội dung:

      – Tại sao trời nắng nóng thức ăn dễ thiu hơn so với khi nhiệt độ mát mẻ? Vậy cách bảo quản thực phẩm là như thế nào?

      – Tại sao khi ủ rượu người ta phải cho men?

      – Tại sao viên than tổ ong lại có nhiều lỗ?

      – Tại sao khí nhóm bếp than ban đầu người ta phải quạt?

      c) Sản phẩm– Nhiệt độ cao làm tăng khả năng phân hủy thức ăn. Ta nên bảo quản nơi thoáng mát hoặc tủ lạnh.

      – Men là chất xúc tác sinh học giúp quá trình lên men rượu xảy ra nhanh hơn.

      – Tăng khả năng tiếp xúc với oxi không khí.

      – Tăng nồng độ oxi để than cháy nhanh hơn

      d) Tổ chức thực hiện

      GV:

      Phân công học sinh tìm hiểu trước ở nhà và thuyết trình – thảo luận trên lớp giữa các nhóm với nhau. (Học sinh có thể thuyết trình trên Powerpoint hoặc chuẩn bị các video về ý nghĩa thực tiễn của tốc độ phản ứng).

      Tổ chức cho HS thảo luận nhóm và cho biết người ta đã sử dụng yếu tố nào để tăng tốc độ phản ứng.

      – Phương án đánh giá: Thông qua mức độ hoàn thành và trao đổi, góp ý của HS.

      Thiết bị số/phần mềm được sử dụng: Máy tính/điện thoại có kết nối internet; HS các nhóm sử dụng công cụ tìm kiếm trên Google search để thu thập thông tin; Google Meet, Zalo để trao đổi thảo luận; Phần mềm Word/Powerpoint để trình bày báo cáo hoặc video.

      3. Hoạt động 3: Luyện tập

      a) Mục tiêu: Củng cố, khắc sâu kiến thức đã học trong bài về tốc độ phản ứng

      b) Nội dung HĐ:

      GV tổ chức trò chơi qua phần mềm Quizzi dựa trên các câu hỏi trắc nghiệm trong phiếu học tập số 9. (Trường hợp nếu không chơi được trò chơi trên Quizzi – do học sinh không có đủ thiết bị – GV thiết kế các câu hỏi dưới dạng trò chơi trên Powerpoint).

      Thiết bị số/phần mềm được sử dụng: Điện thoại thông minh hoặc máy tính xách tay sử dụng mạng wifi.

      PHIẾU HỌC TẬP SỐ 09

      Câu 1: Yếu tố nào dưới đây đã được sử dụng để làm tăng tốc độ phản ứng khi rắc men vào tinh bột đã được nấu chín (cơm, ngô, khoai, sắn) để ủ rượu?

      A. Nhiệt độ. C. Nồng độ.

      B. Chất xúc tác. D. Áp suất.

      Câu 2: Trường hợp nào sau đây có yếu tố làm giảm tốc độ phản ứng?

      A. Đưa lưu huỳnh đang cháy ngoài không khí vào bình chứa oxygen.

      B. Quạt bếp than đang cháy.

      C. Thay hạt nhôm bằng bột nhôm để cho tác dụng với dung dịch HCl.

      D. Dùng dung dịch loãng các chất tham gia phản ứng.

      Câu 3: Biện pháp kĩ thuật nào sau đây không được sử dụng để tăng tốc độ phản ứng nung vôi?

      A. Đập nhỏ đá vôi đến kích thước thích hợp.

      B. Tăng nhiệt độ lên nhiệt độ thích hợp.

      C. Tăng nồng độ khí CO2.

      D. Thổi không khí vào lò nung vôi.

      Câu 4: Chọn câu đúng trong các câu dưới đây?

      A. Bếp than đang cháy trong nhà cho ra ngoài trời sẽ cháy chậm hơn.

      B. Sục CO2 vào dung dịch Na2CO3 trong điều kiện áp suất thấp khiến phản ứng nhanh hơn.

      C. Nghiền nhỏ vừa phải CaCO3 giúp phản ứng nung vôi diễn ra dễ dàng hơn.

      D. Thêm MnO2 vào quá trình nhiệt phân KClO­3 sẽ làm giảm lượng O2 thu được.

      Câu 5: Cho mẩu đá vôi nặng khoảng 10 gam vào 200 ml dd HCl 2M (dư). Người ta thực hiện các biện pháp sau:

      a) Nghiền nhỏ đá vôi trước khi cho vào

      b) Dùng 100 ml dung dịch HCl 4M

      c) Tăng nhiệt độ phản ứng

      d) Cho thêm 500 ml dung dịch HCl 1M vào

      e) Thực hiện phản ứng trong 1 ống nghiệm lớn hơn

      Có bao nhiêu biện pháp làm tăng tốc độ phản ứng?

      A. 4 B. 3 C. 5 D. 2

      c) Sản phẩm:

      Đáp án

      Câu 1. Đáp án B.

      Câu 2. Đáp án D.

      Câu 3. Đáp án C.

      Câu 4. Đáp án C.

      Câu 5. Đáp án B.

      d) Tổ chức thực hiện:

      + GV quan sát và đánh giá hoạt động cá nhân, hoạt động nhóm của HS. Giúp HS tìm hướng giải quyết những khó khăn trong quá trình hoạt động.

      + GV đánh giá và nhận xét về kết quả trò chơi.

      + GV hướng dẫn HS tổng hợp, điều chỉnh kiến thức để hoàn thiện nội dung bài học.

      + Ghi điểm cho nhóm hoạt động tốt hơn.

      4. Hoạt động 4: Vận dụng

      a) Mục tiêu: – Giúp HS vận dụng các kĩ năng, vận dụng kiến thức đã học để giải quyết các tình huống trong thực tế

      b) Nội dung:

      Nội dung HĐ:

      Câu 1: Có thể nói rằng “Việc tìm hiểu về tốc độ phản ứng có ý nghĩa quan trọng trong nghiên cứu và thực tiễn” được không?

      Câu 2: Vì sao phải bảo quản thực phẩm ở nhiệt độ thấp?

      c) Sản phẩm:

      Câu 1: Việc nghiên cứu về tốc độ phản ứng có ý nghĩa quan trọng trong nghiên cứu để biết mức độ phản ứng nhanh, chậm của các phản ứng hóa học. Trong thực tiễn, khi biết tốc độ phản ứng người ta có thể chọn các biện pháp tác động để làm tăng hoặc kìm hãm tốc độ phản ứng theo mục đích của con người.

      Câu 2: Bảo quản thực phẩm ở nhiệt độ thấp ví dụ cho vào tủ lạnh để tránh bị hỏng, ngăn ngừa/làm giảm tốc độ của các phản ứng sinh hóa làm hỏng thức ăn, ….

      d) Tổ chức thực hiện:

      – GV tổ chức cho HS vận dụng làm bài tập sau (làm việc cá nhân).

      – Phương án đánh giá: Căn cứ vào mức độ trả lời của HS.

      PHÂN TÍCH KẾ HOẠCH BÀI DẠY: TỐC ĐỘ PHẢN ỨNG

      Thứ tự

      Tên hoạt động

      Tổ chức dạy học

      Năng lực số và KNCĐ

      1

      Hoạt động mở đầu

      GV chia học sinh thành 4 nhóm lớn, trong mỗi nhóm chia các cặp đôi học sinh.

      Yêu cầu học sinh vận dụng kiến thức thực tế của bạn thên hoặc tìm kiếm thông tin trên mạng Internet để trả lời các câu hỏi:

      – Kể tên một số phản ứng hoá học xảy ra nhanh và phản ứng hoá học xảy ra chậm mà em quan sát được trong quá trình học tập và trong cuộc sống?

      – Lựa chọn một phản ứng hoá học đã nêu ở trên và cho biết các yếu tố: nồng độ, nhiệt độ, áp suất, diện tích bề mặt và xúc tác ảnh hưởng như thế nào đến khả năng xảy ra nhanh hay chậm của phản ứng?

      * Thiết bị số/ phần mềm được sử dụng:

      Máy tính hoặc điện thoại có kết nối internet.

      – Biết tìm kiếm và khai thác thông tin trên mạng internet một cách hiệu quả, an toàn và hợp pháp.

      – Tìm kiếm được các thông tin phù hợp và tin cậy.

      – Biết chia sẻ thông tin với bạn bè trong nhóm và trong lớp.

      2

      Hoạt động hình thành kiến thức mới

      – GV tổ chức cho học sinh hoạt động theo nhóm.

      – Gv cho học sinh sử dụng phầm mềm mô phỏng thí nghiệm hoá học Crocodile Chemistry để tiến hành thí nghiệm theo yêu cầu phiếu học tập số 2.

      Trước đó GV đã hướng dẫn học sinh cài đặt và sử dụng phần mềm đó rồi.

      – HS thực hiện hoạt động nhóm theo hướng dẫn. Sau đó tiến hành báo cáo kết quả thông qua Word hoặc Power point. Tìm kiếm được các video, thông tin theo yêu cầu.

      * Thiết bị số/ phần mềm được sử dụng:

      Máy tính/điện thoại có kết nối internet;

      HS các nhóm sử dụng công cụ tìm kiếm

      trên Google search để thu thập thông tin;

      Google Meet, Zalo để trao đổi thảo luận;

      Phần mềm Word/Powerpoint để trình

      bày báo cáo.

      – Sử dụng được một số phần mềm hỗ trợ học tập.

      – Sử dụng được các

      công cụ kĩ thuật số

      để tổ chức, chia sẻ

      dữ liệu và thông tin

      trong quá trình phát hiện và giải quyết vấn đề;

      – Lựa chọn và sử

      dụng được những

      kênh phù hợp để trao đổi thông tin, thảo luận, hợp tác và mở mang tri thức, giao tiếp.

      3

      Hoạt động luyện tập

      GV tổ chức trò chơi qua phần mềm Quizzi dựa trên các câu hỏi trắc nghiệm.

      * Thiết bị số/phần mềm được sử dụng: Điện thoại thông minh hoặc máy tính xách tay sử dụng mạng wifi.

      – Sử dụng được các

      công cụ kĩ thuật số

      để tổ chức, chia sẻ

      dữ liệu và thông tin

      trong quá trình phát hiện và giải quyết vấn đề;

      4

      Hoạt động vận dụng

      – GV để HS vận dụng các kĩ năng, vận dụng kiến thức đã học để giải quyết các vấn đề sau:

      – Có thể nói rằng “Việc tìm hiểu về tốc độ phản ứng có ý nghĩa quan trọng trong nghiên cứu và thực tiễn” được không?

      – Vì sao phải bảo quản thực phẩm ở nhiệt độ thấp?

      * Thiết bị số/phần mềm được sử dụng: Điện thoại thông minh hoặc máy tính xách tay sử dụng mạng wifi.

      – Sử dụng được các

      công cụ kĩ thuật số

      để tổ chức, chia sẻ

      dữ liệu và thông tin

      trong quá trình phát hiện và giải quyết vấn đề;

      – Biết tìm kiếm và khai thác thông tin trên mạng internet một cách hiệu quả, an toàn và hợp pháp.

      – Tìm kiếm được các thông tin phù hợp và tin cậy.

      – Biết chia sẻ thông tin với bạn bè trong nhóm và trong lớp.

      O2 Education gửi các thầy cô link download KHBD 

      KHBD_Tốc độ phản ứng

       

      Mời các thầy cô xem thêm

      Tổng hợp đáp án tất cả các module môn hóa học THPT

      Hoặc xem thêm các tài liệu khác của môn hóa

      • Phương pháp tư duy dồn chất xếp hình giải bài tập hóa học hữu cơ
      • Tổng hợp bài tâp phương pháp dồn chất xếp hình
      • 100 câu lý thuyết đếm hóa hữu cơ lớp 12 thi TN THPT
      • 200 câu lý thuyết đếm hóa học lớp 12 có đáp án ôn thi TN THPT
      • Tổng hợp kĩ thuật phương pháp giải bài tập peptit đầy đủ chi tiết
      • Tổng hợp bài tập hữu cơ hay và khó có lời giải chi tiết
      • Biện luận công thức phân tử muối amoni hữu cơ đầy đủ chi tiết
      • Giải bài tập chất béo theo phương pháp dồn chất
      • Tổng hợp 50+ bài tập chất béo có lời giải chi tiết
      • Tổng hợp bài tập vô cơ hay và khó có lời giải chi tiết
      • Tổng hợp đề thi môn hóa của bộ giáo dục từ năm 2007 đến nay
      • Tổng hợp các phương pháp giải bài tập môn hoá học
      • Tổng hợp giáo án chủ đề STEM trong môn hóa học
      • Tổng hợp đề thi THPT QG 2021 file word có lời giải chi tiết
      • Tổng hợp đề thi HSG lớp 12 môn hoá học
      • Tổng hợp đề thi giữa học kì 1 môn hóa cả 3 khối 10 11 12
      • Tổng hợp đề thi học kì 1 lớp 12 môn hóa học
      • Tổng hợp đề thi học kì 1 lớp 11 môn hóa học
      • Tổng hợp đề thi học kì 1 lớp 10 môn hóa học
      • Tổng hợp đề thi giữa học kì 2 cả ba khối 10 11 12
      • Tổng hợp đề thi học kì 2 lớp 12 môn hóa học
      • Tổng hợp đề thi học kì 2 lớp 11 môn hóa học
      • Tổng hợp đề thi học kì 2 lớp 10 môn hoá học
      • Tổng hợp các chuyên đề hóa học lớp 10
      • Tổng hợp các chuyên đề hóa học lớp 11
      • Tổng hợp các chuyên đề hóa học lớp 12
      • Tổng hợp 23 phương pháp giải bài tập môn hóa học
      • Tư duy NAP về tính bất biến của kim loại
      • Tư duy NAP về tính bất biến của hỗn hợp chứa hợp chất
      • Tư duy NAP đi tắt đón đầu kết hợp với các định luật bảo toàn
      • Tư duy NAP phân chia nhiệm vụ H+
      • Vận dụng linh hoạt và liên hoàn các định luật bảo toàn
      • Bài toán vận dụng tư duy điền số điện tích có lời giải chi tiết
      • Bài toán khử oxit kim loại bằng H2 CO hoặc C có lời giải chi tiết
      • Bài toán kim loại tác dụng với dung dịch muối có lời giải chi tiết
      • Bài toán kim loại tác dụng với axit HCl H2SO4 có lời giải chi tiết
      • Lý thuyết và bài tập kim loại tác dụng với axit HNO3 có lời giải chi tiết
      • Lý thuyết và bài tập điện phân có lời giải chi tiết
      • Bài toán đồ thị cơ bản trong hóa học có lời giải chi tiết
      • Bài toán đồ thị nâng cao có lời giải chi tiết
      • Bài toán CO2 SO2 tác dụng với dung dịch kiềm có lời giải chi tiết
      • Bài toán nhỏ từ từ H+ vào dung dịch HCO3- và CO32- có lời giải chi tiết
      • 30+ bài toán nhiệt nhôm có lời giải chi tiết
      • Bài toán hỗn hợp Na K Ca Ba và oxit tác dụng với nước có lời giải chi tiết
      • Bài toán hỗn hợp Al Na K Ca Ba tác dụng với nước có lời giải chi tiết
      • Bài toán hỗn hợp kết tủa của BaCO3 và Al(OH)3 có lời giải chi tiết
      • Các dạng toán nâng cao về sắt và các hợp chất của sắt có lời giải chi tiết
      • Bài toán liên quan tới phản ứng Fe2+ tác dụng với Ag+ có lời giải chi tiết
      • Bài tập tổng hợp hóa học vô cơ 12 có lời giải chi tiết
      • Bài toán nhiệt phân và cracking ankan
      • Các bài toán đặc trưng về anken và ankin
      • Bài toán cộng H2 Br2 vào hiđrocacbon không no mạch hở
      • Vận dụng tinh tế công thức đốt cháy vào bài toán đốt cháy hỗn hợp hiđrocacbon
      • Vận dụng tư duy dồn chất giải toán hiđrocacbon
      • Tư duy xếp hình cho cacbon trong bài toán hiđrocacbon
      07/04/2022
    • KHBD Module 9 Kim loại kiềm hóa học 12

      KHBD Module 9 Kim loại kiềm hóa học 12

       

      KẾ HOẠCH BÀI DẠY

      Chủ đề: ĐƠN CHẤT KIM LOẠI KIỀM

      (Theo chương trình hóa học THPT 2018)

      Khối (lớp): 12 (12A1; 12A2; 12A3; 12A4; …)

      Hình thức: Dạy hoc trực tiếp

      Thời gian thực hiện: 2 tiết (90 phút).

      Người thực hiện: Nhóm Hóa Hà Tĩnh

      I. MỤC TIÊU

      1. Năng lực

      1.1. Năng lực chung

      (1) Năng lực giao tiếp và hợp tác: thông qua việc tham gia đóng góp ý kiến trong nhóm và tiếp thu sự góp ý, hỗ trợ của các thành viên trong nhóm.

      1.2. Năng lực hóa học

      1.2.1. Năng lực nhận thức hóa học:

      (2) Nêu được xu hướng biến đổi nhiệt độ nóng chảy, nhiệt độ sôi của kim loại nhóm IA.

      (3) Nêu được trạng thái tự nhiên của nguyên tố nhóm IA.

      (4) Nêu được xu hướng biến đổi nhiệt độ nóng chảy, nhiệt độ sôi của kim loại nhóm IA.

      (5) Trình bày được cách bảo quản kim loại nhóm IA.

      1.2.2. Năng lực tìm hiểu thế giới tự nhiên dưới góc độ hóa học

      (6) Thông qua quan sát qua video, nêu được mức độ phản ứng tăng dần từ lithium, sodium, potassium khi chúng phản ứng với nước, chlorine và oxygen.

      1.2.3. Năng lực vận dụng kiến thức, kĩ năng dưới góc độ hóa học

      (7) Giải thích được nguyên nhân khối lượng riêng nhỏ và độ cứng thấp của kim loại nhóm IA.

      (8) Giải thích được nguyên nhân kim loại nhóm IA có tính khử mạnh hơn so với các nhóm kim loại khác.

      (9) Giải thích được trạng thái tồn tại của nguyên tố nhóm IA trong tự nhiên.

      1.2.4. Năng lực tin học

      Thông qua hướng dẫn HS sử dụng phần các mềm Power Point, Producshow/Camtasia,… để thiết kế bài báo cáo, hoàn thành sản phẩm; Tổ chức một số hoạt động nhóm, báo cáo, thuyết trình thông qua các ứng dụng: Zalo, Teams, Zoom,…

      1.3. Phẩm chất:

      (10) chăm chỉ: trách nhiệm, chăm chỉ làm việc nhóm một cách trung thực.

      II. Thiết bị dạy học và học liệu

      2.1. Giáo viên

      – Kế hoạch bài dạy (giáo án)

      – Hình ảnh, các nguồn tư liệu như: tranh ảnh, tư liệu các môn học liên quan đến bài học, phiếu học tập, bút dạ, giấy A0, bút lông, phiếu học tập, miếng dính nam châm.

      – Dụng cụ, hóa chất: Ống nghiệm, kẹp gỗ, ống hút, kim loại Na, nước cất.

      – Thiết bị số và phần mềm:

      + Máy chiếu projector, tivi smart 55 inch trở lên, máy tính laptop (có kết nối internet), điện thoại thông minh smartphone (có kết nối internet).

      + File cài đặt và hướng dẫn sử dụng một số phần mềm: Powerpoint; Word; Producshow/Camtasia, Periodic Table Classic, Khaosat.me….

      + Video thí nghiệm tính chất hoá học KLK (Nhóm IA): Na tác dụng H2O, HCl và K tác dụng Cl2, O2, …

      2.2. Học sinh

      – Chuẩn bị các phiếu học tập được GV phân công.

      – Sưu tầm, chuẩn bị các tư liệu liên qua đến nội dung bài học.

      – Nghiên cứu cách sử dụng một số phần mềm Powerpoint; Word; Producshow/Camtasia, Periodic Table Classic, Khaosat.me….

      – HS tự lập nhóm Zalo, Google meet, messenger để trao đổi, thảo luận thực hiện và hoàn thành nhiệm vụ được giáo viên giao cho các nhóm chuẩn bị trước ở nhà.

      III. TIẾN TRÌNH DẠY HỌC

      TIẾT 1

      1. Hoạt động 1: Mở đầu (khoảng 5 phút)

      a) Mục tiêu: Huy động các kiến thức đã học nhằm tạo hứng thú học tập cho HS và tạo nhu cầu tiếp tục tìm hiểu kiến thức mới của HS.

      b) Nội dung: Giới thiệu tên, vị trí một số nguyên tố kim loại và đặt ra vấn đề: Giải thích, tại sao muốn bảo quản các kim loại kiềm cần được ngâm trong dầu hỏa?

      c) Sản phẩm: HS ghép được tên, ký hiệu, vị trí và cách bảo quản một số nguyên tố kim loại.

      d) Tổ chức thực hiện:

      – GV giới thiệu về bài học thông qua trò chơi ong non tìm chữ được thiết kế trên
      phần mềm MS Powerpoint: học sinh lựa chọn các ô để ghép vào bảng cho phù hợp.

       

      Tên nguyên tố

      Kí hiệu hóa học

      Vị trí

      Bảo quản

      Natri

      11Na

      Chu kỳ 3, nhóm IA

      Ngâm trong dầu hỏa

      Nhôm

      13Al

      Chu kỳ 3, nhóm IIIA

      Sắt

      26Fe

      Chu kỳ 4, nhóm VIIIB

      Sơn, mạ…

       

      – GV mời 3 HS lựa chọn các ô chữ để ghép vào bảng cho phù hợp với nguyên tố mình phụ trách, các HS khác góp ý, bổ sung.

      – GV đặt vấn đề cần giải quyết thông qua nội dung bài học: Giải thích tại sao trong tự nhiên kim loại kiềm chỉ tồn tại ở dạng hợp chất và muốn bảo quản kim loại kiềm ta phải ngâm chúng trong dầu hỏa.

      – GV chuyển sang hoạt động tiếp theo: HĐ hình thành kiến thức.

      2. Hoạt động 2: Hình thành kiến thức mới/giải quyết vấn đề

      Hoạt động 2.1. Tìm hiểu vị trí, cấu hình electron của kim loại kiềm (10 phút)

      a) Mục tiêu:

      – Nêu được vị trí, cấu hình electron nguyên tử của các kim loại kiềm.

      – Nêu được cấu tạo nguyên tử và cấu tạo đơn chất kim loại kiềm.

      b) Nội dung:

      PHIẾU HỌC TẬP SỐ 1

      Đọc thông tin:

      Cho các kim loại sau: 3Li; 11Na; 19K; 37Rb.

      Thực hiện các nhiệm vụ sau:

      – Nhiệm vụ 1:

      1. Viết cấu hình electron nguyên tử của các nguyên tố trên .

      2. Xác định vị trí của các nguyên tố đó trong bảng tuần hoàn các nguyên tố hóa học.

      – Nhiệm vụ 2: Nghiên cứu bảng trong SGK . Một số hằng số vật lí quan trọng và kiểu mạng tinh thể của kim loại kiềm để nhận xét quy luật biến đổi tính chất vật lí của KLK. Tìm hiểu trạng thái tự nhiên của kim loại kiềm.

      c) Sản phẩm:

      – Kim loại kiềm thuộc nhóm IA của bảng tuần hoàn, gồm các nguyên tố: Li, Na, K, Rb, Cs và Fr (nguyên tố phóng xạ).

      – Cấu hình electron nguyên tử: ns1, khối nguyên tố s, có 1 e lớp ngoài cùng, có bán kính nguyên tử lớn.

      – Cấu trúc mạng tinh thể lập phương tâm khối.

      d) Tổ chức thực hiện:

      – GV sử dụng phần mềm bảng tuần hoàn (Periodic Table Classic) và yêu cầu HS hoàn thành nhiệm vụ 1 trong phiếu học tập số 1.

      – GV cho HS hoạt động nhóm để chia sẻ, bổ sung kết quả cho nhau.

      – GV mời 1 số nhóm lên trình bày kết quả.

      – Các nhóm còn lại theo dõi sau đó đưa ra ý kiến nhận xét, bổ sung.

      – Từ đó, GV yêu cầu HS tổng hợp lại kiến thức về vị trí cũng như cấu hình electron nguyên tử của kim loại kiềm, trong bảng tuần hoàn các nguyên tố hóa học.

      – HĐ nhóm:

      + GV cho HS hoạt động nhóm để chia sẻ, bổ sung kết quả cho nhau;

      + GV mời 1 số nhóm lên trình bày kết quả;

      + Các nhóm còn lại theo dõi sau đó đưa ra ý kiến nhận xét, bổ sung;

      + Từ đó, GV yêu cầu HS tổng hợp lại kiến thức về vị trí cũng như cấu hình electron nguyên tử của kim loại kiềm, trong bảng tuần hoàn các nguyên tố hóa học.

      – Phương án đánh giá:

      + Thông qua quan sát mức độ và hiệu quả tham gia vào hoạt động của học sinh.

      + Thông qua kết quả hoàn thiện ở phiếu học tập.

      Hoạt động 2.2. Tìm hiểu tính chất vật lí, trạng thái tự nhiên của kim loại kiềm (20 phút).

      a) Mục tiêu:

      – Học sinh nêu được trạng thái tự nhiên của nguyên tố nhóm IA.

      – Nêu được xu hướng biến đổi nhiệt độ nóng chảy, nhiệt độ sôi của kim loại nhóm IA.

      – Giải thích được nguyên nhân khối lượng riêng nhỏ và độ cứng thấp của kim loại nhóm IA.

      b) Nội dung: HS hoàn thiện nhiệm vụ 2 trong phiếu học tập số 01

      c) Sản phẩm:

      – Các KLK màu trắng bạc và có ánh kim.

      – Các KLK dẫn điện tốt, nhiệt độ nóng chảy và nhiệt độ sôi thấp, khối lượng riêng nhỏ, độ cứng thấp.

      – Độ cứng, nhiệt độ nóng chảy, nhiệt độ sôi đều giảm dần. (chú ý ở K cứng hơn Na).

      – Khối lượng riêng tăng (Na lớn hơn K).

      – Tồn tại ở dạng hợp chất: NaCl (nước biển), một số hợp chất của kim loại kiềm ở dạng silicat và aluminat có ở trong đất.

      d) Tổ chức thực hiện:

      – GV cho hs quan sát mẫu Na, dùng dao cắt một mẫu nhỏ.

      – HS quan sát bề mặt của kim loại Na và tiếp tục hoàn thành nhiệm vụ 2 trong phiếu học tập theo nhóm.

      – GV gọi 1 nhóm lên trình bày kết quả, các nhóm còn lại theo dõi và đưa ra nhận xét, bổ sung.

      – GV tổng hợp lại ý kiến và kết luận.

      – Thông qua nội dung câu hỏi kết hợp với nghiên cứu SGK, yêu cầu HS trình bày về tính chất vật lý của kim loại kiềm, kiềm thổ.

      – GV giải thích các nguyên nhân gây nên những tính chất vật lí chung của các kim loại kiềm.

      – HS nhận xét quy luật biến đổi tính chất vật lí của KLK.

      – GV Sử dụng MS Power Point tổng hợp phần tính chất vật lý qua bảng tổng hợp

      – Phương án đánh giá:

      + Thông qua quan sát mức độ và hiệu quả tham gia vào hoạt động của HS; kết quả hoàn thiện phiếu học tập.

      + Thông qua HĐ chung của cả lớp, GV hướng dẫn HS thực hiện các yêu cầu và điều chỉnh.

      Hoạt động 2.3. Nghiên cứu tính chất hóa học kim loại kiềm (30 phút)

      a) Mục tiêu:

      – Giải thích được nguyên nhân kim loại nhóm IA có tính khử mạnh hơn so với các nhóm kim loại khác.

      – Thông qua mô tả thí nghiệm (hoặc quan sát qua video), nêu được mức độ phản ứng tăng dần từ lithium, sodium, potassium khi chúng phản ứng với nước, chlorine và oxygen.

      – Trình bày được cách bảo quản kim loại nhóm IA.

      – Giải thích được trạng thái tồn tại của nguyên tố nhóm IA trong tự nhiên.

      – Học sinh trình bày được tính chất hóa học của KLK, viết PTHH thể hiện tính chất hóa học của KLK.

      b) Nội dung:

      (1) Từ tìm hiểu đặc điểm cấu tạo nguyên tử và đơn chất kim loại kiềm, quan sát bảng tuần hoàn, HS giải thích và dự đoán xu hướng biến đổi nhiệt độ nóng chảy, nhiệt độ sôi, nguyên nhân kim loại nhóm IA có tính khử mạnh hơn so với các nhóm kim loại khác.

      (2) Các nhóm học sinh thông qua mô tả thí nghiệm (hoặc quan sát qua video), nêu được mức độ phản ứng tăng dần từ lithium, sodium, potassium khi chúng phản ứng với nước, chlorine và oxygen, từ đó trình bày được việc bảo quản kim loại kiềm và sự tồn tại của kim loại kiềm trong tự nhiên.

      (3) Giáo viên chia các góc học tập và cho học sinh tiến hành hoạt động theo Góc:

      * Góc phân tích:

      – Nhiệm vụ: Nghiên cứu SGK, quan sát video thí nghiệm các em hãy thảo luận theo nhóm hoàn thành nội dung phiếu học tập số 02

      PHIẾU HỌC TẬP SỐ 02

      + Trên cơ sở cấu hình electron nguyên tử và cấu tạo mạng tinh thể của kim loại kiềm, em hãy dự đoán tính chất hoá học chung của các kim loại kiềm? Viết pthh minh họa.

      + So sánh tính chất hóa học của KLK so cùng chu kì.

      * Góc quan sát:

      Quan sát video thí nghiệm trên máy tính. Hoàn thành nội dung trong phiếu học tập số 04

      PHIẾU HỌC TẬP SỐ 03

      STT

      Tên thí nghiệm

      Hiện tượng, giải thích

      Nhận xét

      1 Na + HCl

      https://www.youtube.com/watch?v=CTqfcSnAmrE

      2 K + Cl2

      https://www.youtube.com/watch?v=6lXFlGq3JfA

      * Góc trải nghiệm:

      PHIẾU HỌC TẬP SỐ 04

      Thực hành thí nghiệm theo hướng dẫn sau đó hoàn thành nội dung còn thiếu trong phiếu học tập số 04

      STT

      Tên thí nghiệm

      Cách tiến hành

      Hiện tượng, giải thích

      Nhận xét

      2 Kim loại kiềm tác dụng với H2O Lấy một mẩu Na (to bằng hạt đỗ xanh) thả vào chậu nước. Quan sát hiện tượng.

      c) Sản phẩm: Hs hoàn thành phiếu học tập.

      d) Tổ chức thực hiện:

      – Giáo viên tổ chức hoạt động và giao nhiệm vụ cho học sinh:

      + Chia lớp thành 3 nhóm theo số thứ tự trong bàn;

      + GV giới thiệu các góc và nhiệm vụ cụ thể ở mỗi góc (3 góc);

      + Hướng dẫn học sinh nghiên cứu và lựa chọn góc xuất phát.

      – HS lắng nghe và lựa chọn góc xuất phát.

      – Thực hiện các nhiệm vụ theo góc:

      + GV: Yêu cầu mỗi nhóm thực hiện nhiệm vụ mỗi góc 9 phút rồi luân chuyển sang góc khác;

      + HS: Thực hiện nhiệm vụ mỗi góc theo nhóm, sử dụng kỹ thuật “khăn trải bàn”.

      – HS thảo luận, thực hiện nhiệm vụ.

      – GV: Gọi Hs đại diện nhóm báo cáo.

      – GV chốt kiến thức:

      + Các nguyên tử kim loại kiềm có năng lượng ion hoá nhỏ, vì vậy kim loại kiềm có tính khử rất mạnh. Tính khử tăng dần từ Li → Cs.

      M → M+ + 1e

      + Trong các hợp chất, các kim loại kiềm có số oxi hoá +1.

      1. Tác dụng với phi kim

      a. Tác dụng với oxi

      – Na cháy trong oxi khô tạo thành peoxit Na2O2, chất này phản ứng với nước tạo thành NaOH và H2O2 có tính oxi hoá mạnh.

      2Na + O2 → Na2O2 (natri peoxit)

      4Na + O2 → 2Na2O (natri oxit)

      b. Tác dụng với phi kim khác tạo muối

      2K + Cl2 🡪 2KCl

      2. Tác dụng với axit

      a. HCl, H2SO4 loãng

      Các KLK, KLKT khử dễ dàng ion H+ trong dung dịch axit HCl, H2SO4 loãng tạo ra khí H2.

      3. Tác dụng với nước

      – Các KLK khử được nước dễ dàng, tạo thành dung dịch bazơ và H2

      VD : Natri tan dần và chạy trên mặt nước

      2Na + 2H2O → 2NaOH + H2↑

      Kali bùng cháy khi tiếp xúc với H2O

      2K + 2H2O → 2KOH + H2↑

      ⇨ Để bảo vệ kim loại kiềm người ta ngâm kim loại kiềm trong dầu hoả.

      – Phương án đánh giá:

      + Qua quan sát: Trao đổi, thảo luận, tiến hành thí nghiệm

      + Qua kết quả hoàn thành ở phiếu học tập

      3.3. Hoạt động 3: Luyện tập (15 phút)

      a) Mục tiêu: Cũng cố và vận dụng những kiến thức đã học trong bài về tính chất vật lý, tính chất hoá học.

      b) Nội dung: Hoàn thành các câu hỏi/bài tập trong phiếu học tập. (Bộ câu hỏi ở phần phụ lục).

      c) Sản phẩm: Câu trả lời của các câu hỏi.

      d) Tổ chức thực hiện:

      –GV sử dụng phần mềm https://khaosat.me để tạo bài kiểm tra học sinh

      KHBD Module 9 Kim loại kiềm hóa học 12 6

      – GV chia sẽ đường link và yêu cầu HS sử dụng ĐT thông minh để hoàn thành

      – GV quan sát và đánh giá hoạt động cá nhân. Giúp HS tìm hướng giải quyết những khó khăn trong quá trình hoạt động.

      – GV hướng dẫn HS tổng hợp, đánh giá, nhận xét chung và điều chỉnh kiến thức để hoàn thiện nội dung bài học.

      – Ghi điểm cho nhóm các em có kết quả tốt.

      3.4. Hoạt động 4: Vận dụng (10 phút)

      a) Mục tiêu: Vận dụng được kiến thức đã học về tính chất của kim loại kiềm để biết cách làm nến màu như thế nào.

      b) Nội dung: Nhiệm vụ về nhà:

      Em hãy cho biết : Cách làm nến màu như thế nào?

      c) Sản phẩm: Bài trình bày của HS được ghi vào vở.

      d) Tổ chức thực hiện

      – GV giao nhiệm vụ cho HS như mục nội dung và yêu cầu nghiêm túc thực hiện nhiệm vụ ở nhà. HS nộp bài làm vào buổi học tiếp theo.

      – GV chấm bài, nhận xét và có thể cho điểm.

      Sản phẩm:

      Ngày tết chúng ta có hàng nến với ngọn lửa lung linh, đủ màu sắc để đón giao thừa thì hay biết mấy.

      Cách làm ra những cây nến màu. Thân nến màu đỏ, ngọn lửa cũng có màu đỏ. Thân nến màu xanh, ngọn lửa cũng có màu xanh,… và còn toả ra mùi thơm quyến rũ nữa.

      Cách làm:

      ∙ Thân nến làm bằng parafin, có thể mua parafin tại các cửa hàng hoá chất hoặc mua loại nến rẻ tiền để lấy parafin.

      ∙ Chất tạo màu cho thân cây nến là những chất màu có thể tan trong parafin nóng chảy nh metyl xanh (màu xanh) auramin (màu vàng), rodamin, eosin (màu đỏ),…

      Cũng có thể tạo mầu cho thân cây nến bằng cách đơn giản hơn là dùng phấn mầu để bôi lên cây nến.

      ∙ Bấc nến làm bằng sợi bông, sợi lanh,… không dùng sợi tổng hợp. Để bấc cháy không có tàn cần tẩm bấc bằng dung dịch natri borat hoặc natri photphat rồi phơi khô.

      ∙ Chất tạo màu cho ngọn lửa là các muối vô cơ.

      Hoà tan riêng từng muối vô cơ vào nớc để đợc dung dịch bão hoà. Tầm bấc vào dung dịch muối bão hoà rồi phơi khô.

      Khi cháy ngọn lửa sẽ có màu nh sau:

      ∙ KCl hay KNO3: Màu tím (bởi K+)

      ∙ NaCl hay NaNO3: Màu vàng (bởi Na+)

      ∙ LiCl hay LiNO3: Đỏ thắm (bởi Li+)

      ∙ CaCl2 hay Ca(NO3)2: Đỏ gạch (bởi Ca2+)

      ∙ BaCl2 hay Ba(NO3)2: Xanh nõn chuối (bởi Ba2+)

      ∙ CuCl2 hay CuSO4: Xanh da trời (bởi Cu2+)

      d) Tổ chức thực hiện:

      – GV thiết kế hoạt động và giao việc cho HS về nhà hoàn thành. Yêu cầu nộp báo cáo (bài thu hoạch).

      – Yêu cầu HS nộp sản phẩm vào đầu buổi học tiếp theo.

      – Phương án đánh giá: Căn cứ vào nội dung báo cáo, đánh giá hiệu quả thực hiện công việc của HS (cá nhân hay theo nhóm HĐ).

      IV. Phụ lục: Hồ sơ dạy học

      1. Bộ câu hỏi của hoạt động 3

      PHIẾU HỌC TẬP

      Câu 1: Ở trạng thái cơ bản, cấu hình electron lớp ngoài cùng của nguyên tử 19K là

      A. 3d1. B. 2s1. C. 4s1. D. 3s1.

      Câu 2: Cho dãy các kim loại: Li, Al, Na, Cs, Ca. Số kim loại kiềm trong dãy là

      A. 2. B. 5. C. 5. D. 3.

      Câu 3: Muối natri và muối kali khi cháy cho ngọn lửa có màu tương ứng là

      A. hồng và đỏ thẩm. B. tím và xanh lam.

      C. vàng và tím. D. vàng và xanh.

      Câu 4: Cho Na vào nước dư thì thu được sản phẩm khí là

      A. H2 và một dung dịch làm hồng phenoltalein. B. H2 và một kết tủa.

      C. H2 và một dung dịch làm đỏ quì tím. D. H2 và một muối.

      Câu 5. Cho mẫu Na vào chậu thủy tinh chứa nước (dư) hiện tượng xảy ra là

      A. Na chìm trong nước, có bọt khí H2 thoát ra.

      B. Na xoay tròn trên mặt nước, khí H2 thoát ra mạnh.

      C. Na không phản ứng.

      D. không thấy khí thoát ra.

      Câu 6: Để bảo quản natri, người ta phải ngâm natri trong

      A. dầu hỏa. B. nước. C. dấm thanh. D. ancol etylic.

      Câu 7: Khi nói về kim loại kiềm, phát biểu nào sau đây là sai?

      A. Các kim loại kiềm có màu trắng bạc và có ánh kim.

      B. Trong tự nhiên, các kim loại kiềm chỉ tồn tại ở dạng hợp chất.

      C. Khối lượng riêng giảm dần từ Li đến Cs.

      D. Kim loại kiềm có nhiệt độ nóng chảy và nhiệt độ sôi thấp.

      Câu 8: Khối lượng muối thu được khi đốt 0,1 mol Na trong khí Cl2 dư là

      A. 5,85 gam. B. 11,7 gam . C. 2,975 gam. D. 23,4 gam.

      Câu 9: Cho 7,8 gam kali tác dụng với 1 lít dung dịch HCl 0,1M sau phản ứng thu được dung dịch X và V lít H2 (đktc). Cô cạn dung dịch X thu được m gam chất rắn khan. Giá trị của V và m lần lượt là

      A. 2,24 và 7,45. B. 2,24 và 13,05.

      C. 1,12 và 11,35. D. 1,12 và 3,725.

      Câu 10: Hoà tan hoàn toàn 0,575 gam một kim loại kiềm X vào nước. Để trung hoà dung dịch thu được cần 25 gam dung dịch HCl 3,65%. Kim loại X là

      A. Li. B. K. C. Na. D. Rb.

      Đáp án:

       

      Câu

      1

      2

      3

      4

      5

      6

      7

      8

      9

      10

      Đáp án

      C

      D

      C

      A

      B

      A

      C

      A

      B

      C

       

      —HẾT—

      O2 Education gửi các thầy cô link download KHBD 

      3. KE HOACH BAI DAY -NHOM HA TINH (hoan chinh)

       

       

      Mời các thầy cô xem thêm

      Tổng hợp đáp án tất cả các module môn hóa học THPT

      Hoặc xem thêm các tài liệu khác của môn hóa

      • Phương pháp tư duy dồn chất xếp hình giải bài tập hóa học hữu cơ
      • Tổng hợp bài tâp phương pháp dồn chất xếp hình
      • 100 câu lý thuyết đếm hóa hữu cơ lớp 12 thi TN THPT
      • 200 câu lý thuyết đếm hóa học lớp 12 có đáp án ôn thi TN THPT
      • Tổng hợp kĩ thuật phương pháp giải bài tập peptit đầy đủ chi tiết
      • Tổng hợp bài tập hữu cơ hay và khó có lời giải chi tiết
      • Biện luận công thức phân tử muối amoni hữu cơ đầy đủ chi tiết
      • Giải bài tập chất béo theo phương pháp dồn chất
      • Tổng hợp 50+ bài tập chất béo có lời giải chi tiết
      • Tổng hợp bài tập vô cơ hay và khó có lời giải chi tiết
      • Tổng hợp đề thi môn hóa của bộ giáo dục từ năm 2007 đến nay
      • Tổng hợp các phương pháp giải bài tập môn hoá học
      • Tổng hợp giáo án chủ đề STEM trong môn hóa học
      • Tổng hợp đề thi THPT QG 2021 file word có lời giải chi tiết
      • Tổng hợp đề thi HSG lớp 12 môn hoá học
      • Tổng hợp đề thi giữa học kì 1 môn hóa cả 3 khối 10 11 12
      • Tổng hợp đề thi học kì 1 lớp 12 môn hóa học
      • Tổng hợp đề thi học kì 1 lớp 11 môn hóa học
      • Tổng hợp đề thi học kì 1 lớp 10 môn hóa học
      • Tổng hợp đề thi giữa học kì 2 cả ba khối 10 11 12
      • Tổng hợp đề thi học kì 2 lớp 12 môn hóa học
      • Tổng hợp đề thi học kì 2 lớp 11 môn hóa học
      • Tổng hợp đề thi học kì 2 lớp 10 môn hoá học
      • Tổng hợp các chuyên đề hóa học lớp 10
      • Tổng hợp các chuyên đề hóa học lớp 11
      • Tổng hợp các chuyên đề hóa học lớp 12
      • Tổng hợp 23 phương pháp giải bài tập môn hóa học
      • Tư duy NAP về tính bất biến của kim loại
      • Tư duy NAP về tính bất biến của hỗn hợp chứa hợp chất
      • Tư duy NAP đi tắt đón đầu kết hợp với các định luật bảo toàn
      • Tư duy NAP phân chia nhiệm vụ H+
      • Vận dụng linh hoạt và liên hoàn các định luật bảo toàn
      • Bài toán vận dụng tư duy điền số điện tích có lời giải chi tiết
      • Bài toán khử oxit kim loại bằng H2 CO hoặc C có lời giải chi tiết
      • Bài toán kim loại tác dụng với dung dịch muối có lời giải chi tiết
      • Bài toán kim loại tác dụng với axit HCl H2SO4 có lời giải chi tiết
      • Lý thuyết và bài tập kim loại tác dụng với axit HNO3 có lời giải chi tiết
      • Lý thuyết và bài tập điện phân có lời giải chi tiết
      • Bài toán đồ thị cơ bản trong hóa học có lời giải chi tiết
      • Bài toán đồ thị nâng cao có lời giải chi tiết
      • Bài toán CO2 SO2 tác dụng với dung dịch kiềm có lời giải chi tiết
      • Bài toán nhỏ từ từ H+ vào dung dịch HCO3- và CO32- có lời giải chi tiết
      • 30+ bài toán nhiệt nhôm có lời giải chi tiết
      • Bài toán hỗn hợp Na K Ca Ba và oxit tác dụng với nước có lời giải chi tiết
      • Bài toán hỗn hợp Al Na K Ca Ba tác dụng với nước có lời giải chi tiết
      • Bài toán hỗn hợp kết tủa của BaCO3 và Al(OH)3 có lời giải chi tiết
      • Các dạng toán nâng cao về sắt và các hợp chất của sắt có lời giải chi tiết
      • Bài toán liên quan tới phản ứng Fe2+ tác dụng với Ag+ có lời giải chi tiết
      • Bài tập tổng hợp hóa học vô cơ 12 có lời giải chi tiết
      • Bài toán nhiệt phân và cracking ankan
      • Các bài toán đặc trưng về anken và ankin
      • Bài toán cộng H2 Br2 vào hiđrocacbon không no mạch hở
      • Vận dụng tinh tế công thức đốt cháy vào bài toán đốt cháy hỗn hợp hiđrocacbon
      • Vận dụng tư duy dồn chất giải toán hiđrocacbon
      • Tư duy xếp hình cho cacbon trong bài toán hiđrocacbon

       

      07/04/2022
    • KHBD Module 9 Phản ứng trao đổi ion hóa học 11

      KHBD Module 9 Phản ứng trao đổi ion hóa học 11

       

      Trường:……………….

      Tổ:……………………….

      Họ và tên giáo viên:

      ……………………

      TÊN BÀI DẠY

      TIẾT 7: Phản ứng trao đổi ion trong dung dịch các chất điện li

      Môn học: Hóa học; lớp: 11

      Thời gian thực hiện: 01 tiết

      I. Mục tiêu

      1. Về kiến thức:

      Giải thích được:

      – Bản chất của phản ứng xảy ra trong dung dịch các chất điện li là phản ứng giữa các ion.

      – Để xảy ra phản ứng trao đổi ion trong dung dịch các chất điện li phải có ít nhất một trong các điều kiện:

      + Tạo thành chất kết tủa.

      + Tạo thành chất điện li yếu.

      + Tạo thành chất khí.

      2. Về năng lực:

      a. Năng lực chung: HS hình thành năng lực giao tiếp và hợp tác, năng lực giải quyết vấn đề và sáng tạo thông qua việc tham gia đóng góp ý kiến trong nhóm và tiếp thu sự góp ý, hỗ trợ của các thành viên trong nhóm; Lập kế hoạch giải quyết các vấn đề được yêu cầu.

      b. Năng lực hóa học

      * Năng lực nhận thức hóa học:

      – Quan sát hiện tượng thí nghiệm để biết có phản ứng hóa học xảy ra.

      – Dự đoán kết quả phản ứng trao đổi ion trong dung dịch các chất điện li.

      – Viết được phương trình ion đầy đủ và rút gọn.

      – Giải các bài toán sử dụng PT ion của phản ứng trao đổi.

      * Năng lực tìm hiểu thế giới tự nhiên dưới góc độ hóa học

      Thông qua các hoạt động thảo luận, quan sát thực tiễn, tìm hiểu thông tin.. để tìm hiểu các yêu cầu về mục tiêu nhận thức kiến thức ở trên.

      * Năng lực vận dụng kiến thức, kĩ năng dưới góc độ hóa học

      Học sinh biết ứng dụng giải thích hiện tượng thực tiễn

      3. Về phẩm chất: Hình thành và phát triển phẩm chất chăm chỉ, trung thực, trách nhiệm

      II. Thiết bị dạy học và học liệu

      – Máy tính kết nối mạng.

      – Các phiếu học tập, câu hỏi kiểm tra đánh giá theo từng mức độ.

      – Các video thí nghiệm: HCl+Na2CO3; NaOH + HCl có chỉ thị PP; BaCl2 +Na2SO4

      III. Tiến trình dạy học

      1. Chuỗi hoạt động học

      (Mô tả ý tưởng tổ chức chuỗi các hoạt động học và đề xuất ứng dụng CNTT, học liệu số cần xây dựng.

      Hoạt động

      Mục tiêu

      Ý tưởng tổ chức hoạt động

      PP, KT DH, kiểm tra đánh giá

      Phần mềm, thiết bị CN, học liệu số sử dụng

      HĐ 1 : Mở đầu

      – Huy động kiến thức đã học

      Cho hs xem video và hoàn thiện phiếu học tập 1

      Đàm thoại

      Video, PHT, sgk

      MS Teams/ GG Classroom/ Zalo/ Mail

      HĐ 2.1: Tìm hiểu điều kiện xảy ra phản ứng trao đổi ion trong dung dịch các chất điện li

      – Nêu được bản chất và điều kiện xảy ra của phản ứng trao đổi ion trong dd các chất điện li.

      – Viết đúng phương trình ion đầy đủ và phương trình ion thu gọn của phản ứng.

      chia nhóm , hoàn thành nhiệm vụ PHT số 1

      – Dạy học theo nhóm

      – KT : khăn trải bàn

      – sgk, padlet

      HĐ 2.2. Kết luận điều kiện xảy ra phản ứng trao đổi ion trong dung dịch chất điện li.

      Kết luận bản chất và điều kiện xảy ra của phản ứng trao đổi ion trong dd các chất điện li

      Chia nhóm

      KT sơ đồ tư duy

      Coggle.it

      HĐ 3: Luyện tập

      Củng cố, khắc sâu kiến thức đã học trong bài

      Làm PHT

      PHT, GG Form,GG; MS; Azota; Quizz..

      HĐ 4 : Vận dụng

      – Giúp HS vận dụng các kĩ năng, vận dụng kiến thức đã học để giải quyết các tình huống trong thực tế

      PHT, GG Form

      GG; MS; Azota; Quizz.

      1. Hoạt động 1: Xác định vấn đề/nhiệm vụ học tập/Mở đầu

      a) Mục tiêu:

      – Huy động kiến thức đã học .

      – Rèn khả năng diễn đạt, trình bày ý kiến, nhận định của bản thân.

      b) Nội dung:

      Phiếu học tập số 1

      Yêu cầu HS xem video các TN sau, đọc nội dung bài học trong SGK và trả lời câu hỏi:

      1/ Nhỏ dd Na2SO4 vào dd BaCl2.

      2/ Nhỏ vài giọt dd phenolphthalein vào cốc đựng dd NaOH 0,1M, sau đó rót từ từ dd HCl 0,1M vào cho đến khi mất màu.

      3/ Rót dd HCl vào cốc đựng dd Na2CO3.

      Hiện tượng quan sát được trong thí nghiệm?

      Viết các PTHH của phản ứng xảy ra dạng phân tử?

      Viết PTHH dạng ion đầy đủ, ion rút gọn của các phản ứng?

      c) Sản phẩm: Từng học sinh hoàn thành phiếu học tập số 01

      + Hiện tượng:

      TN 1: xuất hiện kết tủa màu trắng.

      TN 2: đầu tiên dd NaOH không màu, nhỏ phenolphthalein vào thì dd có màu hồng, rót từ từ HCl vào thì dd lại mất màu.

      TN 3: có khí không màu thoát ra.

      + Giải thích: do đã học các phản ứng này ở chương trình THCS nên HS có thể viết các PTHH

      Na2SO4+BaCl2BaSO4+2NaCl

      NaOH + HCl NaCl + H2O

      2HCl+Na2CO3NaCl + CO2+H2O

      + PTHH dạng ion đầy đủ và ion rút gọn: có thể HS làm được hoặc không.

      d) Tổ chức thực hiện:

      + Giao nhiệm vụ học tập

      – GV gửi file video kèm theo phiếu học tập số 1 cho HS qua hệ thống học tập trực tuyến (MS Teams/ GG Classroom/ Zalo/ Mail…). Yêu cầu HS xem video thí nghiệm và trả lời câu hỏi theo phiếu học tập số 1.

      Link video thí nghiệm:

      https://www.youtube.com/watch?v=e0Muyjx0CpY

      https://www.youtube.com/watch?v=bYILP0K-M10

      https://www.youtube.com/watch?v=Zvx5KfMgGJQ

      + Thực hiện nhiệm vụ học tập: HS thực hiện nhiệm vụ, GV theo dõi, hỗ trợ hs gặp khó khăn.

      2. Hoạt động 2: Hình thành kiến thức mới/giải quyết vấn đề/thực thi nhiệm vụ đặt ra từ Hoạt động 1.

      Hoạt động 2.1. Tìm hiểu điều kiện xảy ra phản ứng trao đổi ion trong dung dịch các chất điện li

      a) Mục tiêu:

      – Nêu được bản chất và điều kiện xảy ra của phản ứng trao đổi ion trong dd các chất điện li.

      – Viết đúng phương trình ion đầy đủ và phương trình ion thu gọn của phản ứng.

      b) Nội dung: Tiếp tục hoàn thiện PHT số 1

      c) Sản phẩm:

      1. Phản ứng tạo thành chất kết tủa

      – Phương trình phân tử:

      Na2SO4+BaCl2BaSO4+2NaCl

      – Phương trình ion đầy đủ:

      2Na+ + SO42- + Ba2+ + 2Cl– BaSO4 + 2Na+ + 2Cl–

      – Phương trình ion rút gọn:

      Ba2+ + SO42- BaSO4

      Phương trình ion rút gọn cho ta biết bản chất của phản ứng. Đó là: trong 4 ion được phân li ra chỉ có các ion Ba2+ và SO42- kết hợp được với nhau tạo thành chất kết tủa BaSO4.

      Suy luận: Muốn có kết tủa BaSO4 cần trộn hai dung dịch, một dd có Ba2+, còn dd kia chứa SO42-.

      2. Phản ứng tạo thành chất điện li yếu

      – Phương trình phân tử:

      NaOH + HCl NaCl + H2O

      – Phương trình ion đầy đủ:

      Na+ + OH– + H+ + Cl– Na+ + Cl– + H2O

      – Phương trinh ion thu gọn:

      OH– + H+ H2O

      Suy luận: Phản ứng giữa dung dịch axit và hiđroxit có tính bazơ rất dễ xảy ra vì tạo thành chất điện li yếu là nước.

      3. Phản ứng tạo thành chất khí:

      – Phương trình phân tử:

      Na2CO3 + 2HCl 2NaCl + CO2 + H2O

      – Phương trình ion đầy đủ:

      2Na+ + CO32- + 2H+ + 2Cl– 2Na+ + 2Cl– + CO2 + H2O

      – Phương trình ion thu gọn:

      2H+ + CO32- → H2O + CO2

      Suy luận: Trong dd, các ion H+ sẽ kết hợp với các ion CO32-tạo thành axit yếu là H2CO3 , axit này không bền bị phân hủy tạo ra CO2 và H2O.

      d) Tổ chức thực hiện:

      + Giao nhiệm vụ học tập: GV chia lớp thành 6 nhóm, sử dụng kỹ thuật khăn trải bàn để thảo luận nhóm và hoàn thành sản phẩm chung của nhóm

      GV tổ chức hoạt động nhóm để tiếp tục hoàn thành nhiệm vụ ở phiếu học tập số 1, GV hướng dẫn học sinh dùng phụ lục “Tính tan của một số chất trong nước” (SGK) để tìm các chất dễ tan và phân li mạnh trong phương trình hóa học.

      Chuyển các chất dễ tan và phân li mạnh từ công thức phân tử thành công thức của các ion mà phân tử đó phân li ra.

      Chất kết tủa, chất điện li yếu, chất khí để nguyên dưới dạng phân tử.

      Cuối cùng hướng dẫn HS cách viết phương trình ion thu gọn theo các bước cụ thể.

      + Thực hiện nhiệm vụ học tập (10 phút): GV chia phòng theo nhóm HS để thảo luận, GV theo dõi, hỗ trợ hs gặp khó khăn.

      + Báo cáo, đánh giá sản phẩm (5 phút)

      – GV yêu cầu các nhóm HS chia sẻ sản phẩm thảo luận: Có thể gửi hình ảnh chụp phiếu tổng hợp/ gửi File phiếu tổng hợp/ Sử dụng Padlet…

      – GV tổ chức cho các nhóm đánh giá sản phẩm.

      + Kết luận, nhận định: GV chốt lại kiến thức.

      Hoạt động 2.2. Kết luận điều kiện xảy ra phản ứng trao đổi ion trong dung dịch chất điện li.

      a) Mục tiêu:

      Kết luận bản chất và điều kiện xảy ra của phản ứng trao đổi ion trong dd các chất điện li.

      b) Nội dung: điều kiện xảy ra của phản ứng trao đổi ion trong dd các chất điện li.

      c) Sản phẩm:

      (*) Kết luận:

      1. Phản ứng xảy ra trong dung dịch chất điện li là phản ứng giữa các ion.

      2. Phản ứng trao đổi chất điện li trong dung dịch chỉ xảy ra khi các ion kết hợp được với nhau tạo thành ít nhất một trong các chất sau: chất kết tủa, chất điện li yếu, chất khí

      d) Tổ chức thực hiện:

      + Giao nhiệm vụ học tập

      HĐ nhóm: Các nhóm nghiên cứu và kết luận bản chất; điều kiện xảy ra phản ứng trao đổi ion trong dung dịch các chất điện li. Vẽ sơ đồ tư duy tổng kết, sử dụng phần mềm trực tuyến Coggle.it để cộng tác nhóm.

      + Thực hiện nhiệm vụ học tập (10 phút): HS thực hiện nhiệm vụ theo nhóm

      + Báo cáo, đánh giá (5 phút)

      – GV yêu cầu các nhóm HS báo cáo kết quả là hình ảnh hoặc file sơ đồ tư duy, các nhóm góp ý, bổ sung, phản biện cho nhau.

      – GV chốt lại kiến thức.

      3. Hoạt động 3: Luyện tập (5 phút)

      a) Mục tiêu: Củng cố, khắc sâu kiến thức đã học trong bài

      – Tiếp tục phát triển năng lực: tính toán, sáng tạo, giải quyết các vấn đề thực tiễn thông qua kiến thức môn học, vận dụng kiến thức hóa học vào cuộc sống.

      b) Nội dung HĐ: hoàn thành các câu hỏi/bài tập trong phiếu học tập .

      PHIẾU HỌC TẬP SỐ 2

      Câu 1: Phương trình ion rút gọn của phản ứng cho biết :

      A. những ion nào tồn tại trong dung dịch.

      B. nồng độ những ion nào trong dung dịch lớn nhất.

      C. bản chất của phản ứng trong dung dịch các chất điện li.

      D. không tồn tại phân tử trong dung dịch các chất điện li.

      Câu 2: Phản ứng nào dưới đây xảy ra trong dung dịch tạo được kết tủa Fe(OH)3 ?

      A. FeSO4 + KMnO4 + H2SO4 B. Fe(NO3)3 + Fe

      C. Fe2(SO4)3 + KI D. Fe(NO3)3 + KOH

      Câu 3: Phản ứng trao đổi ion trong dd các chất điện li chỉ xảy ra khi :

      A. các chất phản ứng phải là những chất dễ tan.

      B. các chất phản ứng phải là những chất điện li mạnh.

      C. một số ion trong dung dịch kết hợp được với nhau làm giảm nồng độ ion của chúng.

      D. phản ứng không phải là thuận nghịch.

      Câu 4: Cho dãy các chất : NH4Cl, (NH4)2SO4, NaCl, MgCl2, FeCl3. Số chất trong dãy tác dụng với lượng dư dung dịch Ba(OH)2 tạo thành kết tủa là

      A. 3 B. 5 C. 4 D. 1

      Câu 5: Trong các cặp chất cho dưới đây, cặp nào không xảy ra phản ứng?

      A. HCl + Fe(OH)3 B. CuCl2 + AgNO3 C. KOH + CaCO3 D. K2SO4 + Ba(NO3)2

      Câu 6: dd A có chứa đồng thời các cation: . Biết A chỉ chứa một anion, đó là. A. B. C. D.

      Câu 7: Cho phản ứng hóa học NaOH + HCl → NaCl + H2O. Phản ứng hóa học nào sau đây có cùng phương trình ion thu gọn với phản ứng trên?

      A. 2KOH + FeCl2 → Fe(OH)2 + 2KCl. B. NaOH + NaHCO3 → Na2CO3 + H2O.

      C. NaOH + NH4Cl → NaCl + NH3 + H2O. D. KOH + HNO3 → KNO3 + H2O.

      Câu 8: Phản ứng nào dưới đây là phản ứng trao đổi ion trong dung dịch

      A. Zn + H2SO4 → ZnSO4 + H2

      B. Fe(NO3)3 + 3NaOH → Fe(OH)3 + 3NaNO3

      C. 2Fe(NO3)3 + 2KI → 2Fe(NO3)2 + I2 + 2KNO3

      D. Zn + 2KI → Zn(NO3)2 + 2Fe(NO3)2

      Câu 9: Các ion nào trong tập hợp cho dưới đây tồn tại đồng thời trong cùng một dung dịch

      A. Na+, Cu2+, NO3–, Fe3+, Cl– B. Fe2+, K+, NO3–, OH–, NH4+

      C. Cu2+, Cl–, Na+, OH–, NO3– D. NH4+, CO32-, HCO3–, OH–, Al3+

      Câu 10: Muối X vừa tác dụng được với dung dịch HCl vừa tác dụng được với dung dịch NaOH. Muối X là

      A. NaHCO3 B. Na2CO3 C. MgSO4 D. MgCO3

      c) Sản phẩm:

      Câu

      1

      2

      3

      4

      5

      6

      7

      8

      9

      10

      Đ/A

      C

      D

      C

      A

      C

      D

      D

      B

      A

      A

      d) Tổ chức thực hiện:

      + GV thiết kế trước phiếu học tập luyện tập dạng forms và gửi link cho HS (GG; MS; Azota; Quizz…)

      + Từng cá nhân HS hoàn thành trực tuyến.

      + GV tổng hợp kết quả hoàn thành phiếu học tập của cả lớp, có thống kê kết quả, giải đáp những câu hỏi nhiều HS chưa làm được.

      * Hướng dẫn về nhà

      4. Hoạt động 4: Vận dụng

      a) Mục tiêu: – Giúp HS vận dụng các kĩ năng, vận dụng kiến thức đã học để giải quyết các tình huống trong thực tế

      -Giáo dục cho HS ý thức bảo vệ môi trường

      b) Nội dung:

      – Nội dung HĐ: yêu cầu HS tìm hiểu, giải quyết các câu hỏi/tình huống sau

      PHIẾU HỌC TẬP SỐ 3

      Câu 1: Bệnh nhân loét dạ dày do dịch dạ dày có pH  < 1 ( bao tử bị chua), ta phải trung hòa bớt ion

      H+ bằng cách cho bệnh nhân uống thuốc có các thành phần:
      A. NaHCO3, Mg(OH)2, Al(OH)3.                             B. Cu(OH)2, NaHCO3, Zn(OH)2.
      C. NaHCO3  D. A hay C.
       Câu 2: Các phản ứng nào sau đây cho thấy hai ion đối kháng khi gặp nhau thì có phản ứng ngay cả

      khi một trong hai ion đó đang ở dạng hợp chất rắn không tan trong nước:
      A. CaCO3  +  2HCl.                     B. Cu(OH)2  + H2SO4
      C. MgSO3  +  HNO3                           D. Cả ba phản ứng trên.
      Câu 3: Nước thải công nghiệp thường chứa các ion kim loại nặng như Hg2+, Pb2+, Fe3+… Để xử lí sơ bộ nước thải trên, làm giảm nồng độ các ion kim loại nặng với chi phí thấp, người ta sử dụng chất nào sau đây?

      A. Ca(OH)2. B. NaCl. C. HCl. D. H2SO4.

      Câu 4: Một mẫu nước chứa Pb(NO3)2. Để xác định hàm lượng Pb2+ người ta hòa tan một lượng dư Na2SO4 vào 500ml nước đó. Làm khô kết tủa sau phản ứng thu được 0,96g PbSO4. Hỏi nước này có bị nhiễm độc chì không, biết rằng nồng độ chì tối đa cho phép trong nước sinh hoạt là 0,1mg/l?

      c) Sản phẩm: Đáp án câu hỏi trên

      Câu

      1

      2

      3

      Đ/A

      C

      D

      A

      d) Tổ chức thực hiện:

      – GV thiết kế phiếu học tập dạng forms và gửi cho HS hoàn thành ở nhà (GG; MS; Azota; Quizz…).

      – GV tổng hợp kết quả và thảo luận ở đầu giờ học sau.

      PHỤ LỤC

      (*) Các video thí nghiệm: GV gửi file video kèm theo phiếu học tập số 1 cho HS qua hệ thống học tập trực tuyến (MS Teams/ GG Classroom/ Zalo/ Mail…)

      (*) Link Phiếu học tập số 2: Luyện tập phản ứng trao đổi ion

      https://forms.office.com/r/EuyS6GSxDJ

      (*) Link phiếu học tập số 3: Yêu cầu HS hoàn thành ở nhà

      https://forms.office.com/r/sPr0f61gBr

       

      O2 Education gửi các thầy cô link download KHBD 

      KHBD Pư trao đổi ion dạy online

      Mời các thầy cô xem thêm

      Tổng hợp đáp án tất cả các module môn hóa học THPT

      Hoặc xem thêm các tài liệu khác của môn hóa

      • Phương pháp tư duy dồn chất xếp hình giải bài tập hóa học hữu cơ
      • Tổng hợp bài tâp phương pháp dồn chất xếp hình
      • 100 câu lý thuyết đếm hóa hữu cơ lớp 12 thi TN THPT
      • 200 câu lý thuyết đếm hóa học lớp 12 có đáp án ôn thi TN THPT
      • Tổng hợp kĩ thuật phương pháp giải bài tập peptit đầy đủ chi tiết
      • Tổng hợp bài tập hữu cơ hay và khó có lời giải chi tiết
      • Biện luận công thức phân tử muối amoni hữu cơ đầy đủ chi tiết
      • Giải bài tập chất béo theo phương pháp dồn chất
      • Tổng hợp 50+ bài tập chất béo có lời giải chi tiết
      • Tổng hợp bài tập vô cơ hay và khó có lời giải chi tiết
      • Tổng hợp đề thi môn hóa của bộ giáo dục từ năm 2007 đến nay
      • Tổng hợp các phương pháp giải bài tập môn hoá học
      • Tổng hợp giáo án chủ đề STEM trong môn hóa học
      • Tổng hợp đề thi THPT QG 2021 file word có lời giải chi tiết
      • Tổng hợp đề thi HSG lớp 12 môn hoá học
      • Tổng hợp đề thi giữa học kì 1 môn hóa cả 3 khối 10 11 12
      • Tổng hợp đề thi học kì 1 lớp 12 môn hóa học
      • Tổng hợp đề thi học kì 1 lớp 11 môn hóa học
      • Tổng hợp đề thi học kì 1 lớp 10 môn hóa học
      • Tổng hợp đề thi giữa học kì 2 cả ba khối 10 11 12
      • Tổng hợp đề thi học kì 2 lớp 12 môn hóa học
      • Tổng hợp đề thi học kì 2 lớp 11 môn hóa học
      • Tổng hợp đề thi học kì 2 lớp 10 môn hoá học
      • Tổng hợp các chuyên đề hóa học lớp 10
      • Tổng hợp các chuyên đề hóa học lớp 11
      • Tổng hợp các chuyên đề hóa học lớp 12
      • Tổng hợp 23 phương pháp giải bài tập môn hóa học
      • Tư duy NAP về tính bất biến của kim loại
      • Tư duy NAP về tính bất biến của hỗn hợp chứa hợp chất
      • Tư duy NAP đi tắt đón đầu kết hợp với các định luật bảo toàn
      • Tư duy NAP phân chia nhiệm vụ H+
      • Vận dụng linh hoạt và liên hoàn các định luật bảo toàn
      • Bài toán vận dụng tư duy điền số điện tích có lời giải chi tiết
      • Bài toán khử oxit kim loại bằng H2 CO hoặc C có lời giải chi tiết
      • Bài toán kim loại tác dụng với dung dịch muối có lời giải chi tiết
      • Bài toán kim loại tác dụng với axit HCl H2SO4 có lời giải chi tiết
      • Lý thuyết và bài tập kim loại tác dụng với axit HNO3 có lời giải chi tiết
      • Lý thuyết và bài tập điện phân có lời giải chi tiết
      • Bài toán đồ thị cơ bản trong hóa học có lời giải chi tiết
      • Bài toán đồ thị nâng cao có lời giải chi tiết
      • Bài toán CO2 SO2 tác dụng với dung dịch kiềm có lời giải chi tiết
      • Bài toán nhỏ từ từ H+ vào dung dịch HCO3- và CO32- có lời giải chi tiết
      • 30+ bài toán nhiệt nhôm có lời giải chi tiết
      • Bài toán hỗn hợp Na K Ca Ba và oxit tác dụng với nước có lời giải chi tiết
      • Bài toán hỗn hợp Al Na K Ca Ba tác dụng với nước có lời giải chi tiết
      • Bài toán hỗn hợp kết tủa của BaCO3 và Al(OH)3 có lời giải chi tiết
      • Các dạng toán nâng cao về sắt và các hợp chất của sắt có lời giải chi tiết
      • Bài toán liên quan tới phản ứng Fe2+ tác dụng với Ag+ có lời giải chi tiết
      • Bài tập tổng hợp hóa học vô cơ 12 có lời giải chi tiết
      • Bài toán nhiệt phân và cracking ankan
      • Các bài toán đặc trưng về anken và ankin
      • Bài toán cộng H2 Br2 vào hiđrocacbon không no mạch hở
      • Vận dụng tinh tế công thức đốt cháy vào bài toán đốt cháy hỗn hợp hiđrocacbon
      • Vận dụng tư duy dồn chất giải toán hiđrocacbon
      • Tư duy xếp hình cho cacbon trong bài toán hiđrocacbon
      07/04/2022
    • KHBD Module 9 Sự điện ly của nước hóa học 11

      KHBD Module 9 Sự điện ly của nước hóa học 11

      THIẾT KẾ KẾ HOẠCH BÀI DẠY TRỰC TUYẾN

      Tiết 5 – Bài 3: SỰ ĐIỆN LI CỦA NƯỚC. pH-CHẤT CHỈ THỊ AXIT-BAZƠ

      I. MỤC TIÊU

      1. Năng lực:

      1.1. Năng lực nhận thức hoá học

      Nêu được:

      – Tích số ion của nước, ý nghĩa tích số ion của nước.

      – Khái niệm về pH, định nghĩa môi trường axit, môi trường trung tính và môi trường kiềm.

      – Chất chỉ thị axit – bazơ : quỳ tím, phenolphtalein và giấy chỉ thị vạn năng

      – Tính pH của dung dịch axit mạnh, bazơ mạnh.

      – Xác định được môi trường của dung dịch bằng cách sử dụng giấy chỉ thị vạn năng, giấy quỳ tím hoặc dung dịch phenolphtalein.

      1.2.Năng lực tìm hiểu thế giới tự nhiên dưới góc độ hóa học

      Thông qua các hoạt động thảo luận, quan sát thực tiễn, tìm hiểu thông tin.. để tìm hiểu các yêu cầu về mục tiêu nhận thức kiến thức ở trên.

      * Năng lực vận dụng kiến thức, kĩ năng dưới góc độ hóa học

      Học sinh biết ứng dụng giải thích hiện tượng thực tiễn liên quan đến PH

      1.3. Năng lực chung: HS hình thành năng lực giao tiếp và hợp tác, năng lực giải quyết vấn đề và sáng tạo thông qua việc tham gia đóng góp ý kiến trong nhóm và tiếp thu sự góp ý, hỗ trợ của các thành viên trong nhóm; Lập kế hoạch giải quyết các vấn đề được yêu cầu

      2. Về phẩm chất: Góp phần hình thành và phát triển phẩm chất chăm chỉ, trung thực, trách nhiệm

      II. THIẾT BỊ VÀ HỌC LIỆU

      1. Giáo viên:

      – Phiếu giao nhiệm vụ tại nhà.

      – Máy tính.

      2. Học sinh:

      – Nghiên cứu trước nội dung và hoàn thành nhiệm vụ GV đã giao ở nhà (phiếu học tập).

      – Máy tính, điện thoại thông minh; Ứng dụng sơ đồ tư duy trực tuyến.

      III. TIẾN TRÌNH BÀI HỌC:

      * Ổn định lớp:

      Lớp

      Ngày dạy

      Tiết/ngày

      Sĩ số

      HS vắng

      Có phép

      Không phép

      PHIẾU GIAO NHIỆM VỤ THỰC HIỆN Ở NHÀ CHUẨN BỊ CHO TIẾT HỌC TRỰC TUYẾN

      Yêu cầu: Đọc thông tin SGK, nghiên cứu video hướng dẫn https://www.youtube.com/watch?v=FflBX6BaP4U và trả lời các câu hỏi sau

      STT

      Câu hỏi/Yêu cầu

      Trả lời

      1

      Nước là chất điện li rất yếu. Em hãy:

      – Viết phương trình điện li của nước

      – So sánh nồng độ của ion H+ và ion OH‑ trong nước.

      2

      – Nước tinh khiết là môi trường trung tính, so sánh nồng độ ion H+ và ion OH‑ trong nước và định nghĩa môi trường trung tính?

      3

      – Biểu thức tích số ion của nước và giá trị

      – Giá trị này trong các loại dung dịch khác nhau (Axit, bazơ, muối) ?

      4

      Khi hòa tan axit hay bazơ vào nước thì nồng độ H+ và OH– thay đổi như thế nào?

      TIẾN TRÌNH GIỜ HỌC TRỰC TUYẾN

      1. Hoạt động 1: Xác định vấn đề (3’)

      a. Mục tiêu

      – Tạo hứng thú và kích thích sự tò mò của học sinh vào chủ đề học tập. Học sinh tiếp nhận kiến thức chủ động, tích cực, hiệu quả.

      b. Tổ chức thực hiện

      * Chuyển giao nhiệm vụ: GV trình chiếu video thử môi trường dung dịch bằng quỳ tím.

      https://www.youtube.com/watch?v=OUGdWwQCmqo. Yêu cầu HS quan sát hiện tượng xảy ra và trả lời bảng sau

      Cốc

      Màu

      Vì sao có hiện tượng trên

      Dung dịch H2SO4

      H2O

      Dung dịch NaOH

      * Thực hiện nhiệm vụ: HS quan sát thí nghiệm và trả lời câu hỏi.

      * Báo cáo thảo luận: GV lựa chọn 01 HS báo cáo. Yêu cầu HS khác nhận xét, đánh giá.

      * Kết luận nhận định: GV chốt nội dung.

      Sản phẩm:

      Cốc

      Màu

      Vì sao có hiện tượng trên

      Dung dịch H2SO4

      Đỏ

      Giải đáp trong bài học

      H2O

      Tím

      Dung dịch NaOH

      Xanh

      Giáo viên giới thiệu: Mỗi dung dịch sẽ có môi trường khác nhau. Để giải đáp vì sao màu quỳ tím thay đổi với từng dung dịch trên, chúng ta sẽ cùng nghiên cứu trong bài học ngày hôm nay.

      2. Hoạt động 2: Hoạt động hình thành kiến thức mới/Giải quyết vấn đề

      2.1. Hoạt động 1: Sự điện li của nước, Tích số ion của nước (5’)

      a. Mục tiêu

      – HS biết nước là một chất điện li rất yếu.

      – HS viết được PTĐL của nước.

      – Học sinh nêu được tích số ion của nước.

      – Tính được giá trị của [H+]; [OH–] cho các dung dịch.

      b. Tổ chức thực hiện

      b.1. Thực hiện trước giờ học trực tuyến

      * Chuyển giao nhiệm vụ học tập

      GV giao nhiệm vụ HS nghiên cứu ở nhà và hoàn thành phiếu học tập số 01.

      * Thực hiện nhiệm vụ

      + Tiến hành giải quyết các nhiệm vụ

      + Chuẩn bị lên báo cáo

      b.2. Thực hiện trong giờ học trực tuyến

      * Báo cáo, thảo luận

      GV yêu cầu 01 HS trình bày nội dung phiếu giao nhiệm vụ. .

      GV mời HS khác nhận xét, bổ sung.

      GV đánh giá sản phẩm của HS đã thực hiện ở nhà.

      * Kết luận, nhận định

      GV chốt kiến thức sau phần thảo luận của HS.

      Sản phẩm: Nước là chất điện li rất yếu theo PTĐL: H2O ↔ H+ + OH– (1)

      Trong nước nguyên chất hay môi trường trung tính thì:

      [ H+ ] = [OH– ] =1,0.10-7 mol/lit ở 250C

      H2O

      Đặt K = [H+ ].[OH– =1,0.10-14

      H2O

      K được gọi là tích số ion của nước. Tích số này là hằng số ở nhiệt độ xác định, tuy nhiên giá trị tích số ion của nước là 1,0.10-14 thường được dùng trong các phép tính, khi nhiệt độ không khác nhiều với 250C. Một cách gần đúng, có thể coi giá trị tích số ion của nước là hằng số trong cả những dung dịch loãng của các chất khác nhau.

      2.2. Hoạt động 2: Ý nghĩa tích số ion của nước (10’)

      a. Mục tiêu

      – HS xác định các loại môi trường dung dịch dựa vào giá trị [H+].

      b. Tổ chức thực hiện

      * Chuyển giao nhiệm vụ: GV yêu cầu 1 nhóm 3 HS (Đã chia nhóm từ trước) nghiên cứu SGK hoàn thành PHIẾU HỌC TẬP SỐ 3 bằng cách sử dụng sơ đồ tư duy online (Coggle.it) vẽ sơ đồ với thời gian 5 phút rồi chụp lại sản phẩm của nhóm

      PHIẾU HỌC TẬP SỐ 3

      – Các loại môi trường của dung dịch.

      – So sánh giá trị [H+] vs [OH–] và 10-7 ứng với từng loại môi trường.

      – Tính giá trị [H+], [OH–] cho 3 ví dụ và gán vào các môi trường mà em đã phân loại.

      + Nước nguyên chất.

      + Dung dịch HCl có nồng độ 0,01M.

      + Dung dịch NaOH có nồng độ 0,01M.

      * Thực hiện nhiệm vụ: HS thực hiện nhiệm vụ của nhóm trên website coggle.it và hoàn thành sản phẩm của nhóm. Trong quá trình HS thực hiện nhiệm vụ GV hỗ trợ HS nếu gặp khó khăn trong việc vẽ sơ đồ tư duy online.

      * Báo cáo, thảo luận

      – GV yêu cầu 02 nhóm trình chiếu sản phẩm nhóm đã thực hiện. GV cho các nhóm còn lại phản biện, góp ý, bổ sung, đặt câu hỏi.

      – GV nhận xét, đánh giá sản phẩm các nhóm đã chuẩn bị.

      * Kết luận, nhận định

      Sản phẩm:

      MT axit

      MT t.tính

      MT kiềm

      [H+] >[OH–]

      [H+]>1,0.10-7

      [H+] =[OH–] =1,0.10-7

      [H+]< [OH–]

      [H+] <1,0.10-7

      Dung dịch HCl 0,01 M do [H+] =10-2 M > 1,0.10-7

      Nước nguyên chất do [H+] =1,0.10-7

      Dung dịch NaOH 0,01 M do [H+] =10-12 M < 1,0.10-7

      2.3. Hoạt động 2.3: Tìm hiểu khái niệm pH (10’)

      a. Mục tiêu

      – Khái niệm về pH, định nghĩa môi trường axit, môi trường trung tính và môi trường kiềm.

      – Tính được giá trị pH.

      b. Tổ chức thực hiện

      * Chuyển giao nhiệm vụ

      GV yêu cầu 1 nhóm 3 HS (Nhóm đã lập từ hoạt động 2.2.) nghiên cứu SGK hoàn thành PHIẾU HỌC TẬP SỐ 4 bằng cách sử dụng sơ đồ tư duy online (Coggle.it) vẽ sơ đồ với thời gian 5 phút rồi chụp lại sản phẩm của nhóm

      PHIẾU HỌC TẬP SỐ 4

      Để đánh giá độ axit, độ kiềm của dung dịch ngoài đại lượng đại lượng [H+] người ta còn có thể dùng đại lượng pH, với giá trị pH với quy ước [H+] = 1,0.10-a => pH = a

      1. Cho biết lí do vì sao ngời ta dùng giá trị pH?

      2. Nghiên cứu SGK kết hợp với kết quả của PHT số 3 hãy cho biết giá trị pH của dung dịch HCl 0,01M; NaOH 0,01M.

      3. Giải thích vì sao pH của nước nguyên chất và dung dịch NaCl bằng nhau

      4. Theo em thang pH sẽ có giá trị trong khoảng nào? Tương ứng với các môi trường có giá trị như thế nào?

      * Thực hiện nhiệm vụ

      HS thực hiện nhiệm vụ của nhóm trên website coggle.it và hoàn thành sản phẩm của nhóm. Trong quá trình HS thực hiện nhiệm vụ GV hỗ trợ HS nếu gặp khó khăn trong việc vẽ sơ đồ tư duy online.

      HS có thể làm từng phần, chụp ảnh nội dung mình phụ trách trong nhóm rồi đưa vào sơ đồ

      * Báo cáo, thảo luận

      – GV yêu cầu 01 nhóm trình chiếu sản phẩm nhóm đã thực hiện. GV cho các nhóm còn lại phản biện, góp ý, bổ sung, đặt câu hỏi.

      + Vì sao thang pH lại có giá trị trong khoảng đó?

      – GV nhận xét, đánh giá sản phẩm các nhóm đã chuẩn bị.

      * Kết luận, nhận định

      Giáo viên chốt kiến thức.

      – Sản phẩm:

      1.Do trong dung dịch thường dùng có nồng độ H+ nhỏ, để tránh ghi giá trị [H+] với số mũ âm, người ta dùng giá trị pH.

      2.Viết phương trình điện li

      – HCl  H+ + Cl–

      0,01M 0,01M 0,01M

      => [H+] = 0,01M = 10-2M => pH=2

      – NaOH  Na+ + OH–

      0,01M 0,01M 0,01M

      => [OH–] = 0,01M. Vậy [H+] = 10-12M => pH=12.

      3. [H+] = [OH–] = 10-7

      4. Thang pH có giá trị trong khoảng từ 1 đến 14. Tương ứng với các môi trường

      MT axit

      MT t.tính

      MT kiềm

      pH<7

      pH =7

      pH >7

      3. Hoạt động 3: Luyện tập (2’)

      a. Mục tiêu:

      + Rèn luyện kĩ năng giải bài tập

      + Phát triển năng lực tính toán hóa học

      b. Tổ chức thực hiện

      Phương án 1: GV tổ chức cho học sinh trả lời các câu hỏi trên website: Kahoot.it (Thực hiện trong tiết học trực tuyến)

      Phương án 2: GV tổ chức cho học sinh trả lời các câu hỏi trên website: Azota.vn (Thực hiện ở nhà)

      NỘI DUNG PHIẾU HỌC TẬP – LUYỆN TẬP

      Câu 1. Một dung dịch có [OH−] = 2,5.10-10 M. Môi trường của dung dịch

      là

      A. axit B. Bazơ C. trung tính D.không xác định được

      Câu 2. Một dung dịch có nồng độ [H+] = 3,0. 10-12 M. Môi trường của

      dung dịch là

      A. axit B. Bazơ C. trung tính D.không xác định được

      Câu 3. Cho 50ml dung dịch HCl 0,10 M tác dụng với 50ml dung dịch NaOH 0,12 M thu được dung dịch A. Cho quỳ tím vào dung dịch A, quỳ có màu gì?

      A. đỏ B. Xanh C. Tím D. không màu

      Câu 4. Nhỏ một giọt quì tím vào dung dịch NaOH ,dung dịch có màu xanh. Nhỏ từ từ dung dịch HCl cho tới dư vào dung dịch có màu xanh trên thì màu xanh của dung dịch

      A. Không thay đổi B.nhạt dần rồi mất hẳn

      C.nhạt dần,mất màu rồi chuyển sang màu đỏ D.Đậm thêm dần

      Câu 5. Cho các 3 dung dịch: HCl (1), NaOH (2), Ba(OH)2 (3), có cùng nồng độ mol. pH của các dung dịch trên được sắp xếp theo thứ tự nào sau đây?

      A. 1 > 2 > 3 B. 3 > 2 > 1 C. 1> 3 > 2 D. 2 > 1 > 3

      Câu 6. dd H2SO4 0,005M có pH là

      A. 2 B. 3 C. 4 D. 5

      Câu 7. Một dung dịch H2SO4 có pH = 4. Nồng độ mol/lít của dung dịch H2SO4 trong dung dịch trên là

      A. 10 -4M. B. 5.10-5M. C. 5.10-3M. D. Không xác định.

      Câu 8. : Dung dịch HCl có pH = 3, pha loãng dung dịch này bằng H2O thu được dung dịch có gấp bao pH = 4. Thể tích dung dịch sau pha loãng gấp bao nhiêu lần dung dịch ban đầu?

      A. 1 lần B. 10 lần C. 9 lần D. 100 lần.

      Câu 9. Dung dịch X có pH < 7 khi tác dụng với dung dịch Ba(NO3)2 tạo kết tủa, dd X là ?

      A. HCl B. Na2SO4 C. H2SO4 D. Ca(OH)2

      Câu 10. Cho dung dịch X có pH = 10, dd Y có pH = 3. Điều khẳng định nào sau đây đúng?

      A. X có tính bazơ yêú hơn Y B. X có tính axit yếu hơn Y

      C. Tính axit của X bằng Y D. X có tính axit mạnh hơn Y

      Sản phẩm

      Câu

      1

      2

      3

      4

      5

      6

      7

      8

      9

      10

      Đáp án

      A

      B

      B

      C

      B

      A

      B

      B

      C

      B

      4. Hoạt động 4: Vận dụng

      a. Mục tiêu

      + Rèn luyện kĩ năng áp dụng kiến thức hóa học vào thực tiễn

      + Phát triển năng lực giải quyết vấn đề

      b. Tổ chức thực hiện

      * Chuyển giao nhiệm vụ:

      GV chia lớp thành 4 nhóm (Mỗi nhóm 10 HS) hoàn thành nhiệm vụ sau trong 3 ngày:

      – Tìm hiểu trên internet độ pH của: Chanh; Cà rốt; Sữa; Dịch dạ dày. Từ đó hãy đưa ra lời khuyên về việc lựa chọn thực phẩm tốt cho sức khoẻ.

      – Tìm hiểu trên internet, sách báo kết hợp với kiến thức đã học giải thích tại sao nước rau muống đổi màu khi vắt chanh.

      – Đề xuất phương án đánh giá định tính pH của dung dịch.

      * Thực hiện nhiệm vụ: HS tìm hiểu theo nhiệm vụ được giao; Hoàn thành sản phẩm nhóm (10 HS) bằng cách tạo 1 poster trên ứng dụng Canva.

      * Báo cáo, thảo luận:

      HS gửi file hình ảnh sản phẩm nhóm đã thực hiện để GV và các nhóm thảo luận đánh từng sản phẩm của các nhóm qua ứng dụng Coggle.it (Nêu rõ ưu, và nhược điểm)

       

      O2 Education gửi các thầy cô link download KHBD 

      KHBD TRỰC TUYẾN – SỰ ĐIỆN LI CỦA NƯỚC

       

      Mời các thầy cô xem thêm

      Tổng hợp đáp án tất cả các module môn hóa học THPT

      Hoặc xem thêm các tài liệu khác của môn hóa

      • Phương pháp tư duy dồn chất xếp hình giải bài tập hóa học hữu cơ
      • Tổng hợp bài tâp phương pháp dồn chất xếp hình
      • 100 câu lý thuyết đếm hóa hữu cơ lớp 12 thi TN THPT
      • 200 câu lý thuyết đếm hóa học lớp 12 có đáp án ôn thi TN THPT
      • Tổng hợp kĩ thuật phương pháp giải bài tập peptit đầy đủ chi tiết
      • Tổng hợp bài tập hữu cơ hay và khó có lời giải chi tiết
      • Biện luận công thức phân tử muối amoni hữu cơ đầy đủ chi tiết
      • Giải bài tập chất béo theo phương pháp dồn chất
      • Tổng hợp 50+ bài tập chất béo có lời giải chi tiết
      • Tổng hợp bài tập vô cơ hay và khó có lời giải chi tiết
      • Tổng hợp đề thi môn hóa của bộ giáo dục từ năm 2007 đến nay
      • Tổng hợp các phương pháp giải bài tập môn hoá học
      • Tổng hợp giáo án chủ đề STEM trong môn hóa học
      • Tổng hợp đề thi THPT QG 2021 file word có lời giải chi tiết
      • Tổng hợp đề thi HSG lớp 12 môn hoá học
      • Tổng hợp đề thi giữa học kì 1 môn hóa cả 3 khối 10 11 12
      • Tổng hợp đề thi học kì 1 lớp 12 môn hóa học
      • Tổng hợp đề thi học kì 1 lớp 11 môn hóa học
      • Tổng hợp đề thi học kì 1 lớp 10 môn hóa học
      • Tổng hợp đề thi giữa học kì 2 cả ba khối 10 11 12
      • Tổng hợp đề thi học kì 2 lớp 12 môn hóa học
      • Tổng hợp đề thi học kì 2 lớp 11 môn hóa học
      • Tổng hợp đề thi học kì 2 lớp 10 môn hoá học
      • Tổng hợp các chuyên đề hóa học lớp 10
      • Tổng hợp các chuyên đề hóa học lớp 11
      • Tổng hợp các chuyên đề hóa học lớp 12
      • Tổng hợp 23 phương pháp giải bài tập môn hóa học
      • Tư duy NAP về tính bất biến của kim loại
      • Tư duy NAP về tính bất biến của hỗn hợp chứa hợp chất
      • Tư duy NAP đi tắt đón đầu kết hợp với các định luật bảo toàn
      • Tư duy NAP phân chia nhiệm vụ H+
      • Vận dụng linh hoạt và liên hoàn các định luật bảo toàn
      • Bài toán vận dụng tư duy điền số điện tích có lời giải chi tiết
      • Bài toán khử oxit kim loại bằng H2 CO hoặc C có lời giải chi tiết
      • Bài toán kim loại tác dụng với dung dịch muối có lời giải chi tiết
      • Bài toán kim loại tác dụng với axit HCl H2SO4 có lời giải chi tiết
      • Lý thuyết và bài tập kim loại tác dụng với axit HNO3 có lời giải chi tiết
      • Lý thuyết và bài tập điện phân có lời giải chi tiết
      • Bài toán đồ thị cơ bản trong hóa học có lời giải chi tiết
      • Bài toán đồ thị nâng cao có lời giải chi tiết
      • Bài toán CO2 SO2 tác dụng với dung dịch kiềm có lời giải chi tiết
      • Bài toán nhỏ từ từ H+ vào dung dịch HCO3- và CO32- có lời giải chi tiết
      • 30+ bài toán nhiệt nhôm có lời giải chi tiết
      • Bài toán hỗn hợp Na K Ca Ba và oxit tác dụng với nước có lời giải chi tiết
      • Bài toán hỗn hợp Al Na K Ca Ba tác dụng với nước có lời giải chi tiết
      • Bài toán hỗn hợp kết tủa của BaCO3 và Al(OH)3 có lời giải chi tiết
      • Các dạng toán nâng cao về sắt và các hợp chất của sắt có lời giải chi tiết
      • Bài toán liên quan tới phản ứng Fe2+ tác dụng với Ag+ có lời giải chi tiết
      • Bài tập tổng hợp hóa học vô cơ 12 có lời giải chi tiết
      • Bài toán nhiệt phân và cracking ankan
      • Các bài toán đặc trưng về anken và ankin
      • Bài toán cộng H2 Br2 vào hiđrocacbon không no mạch hở
      • Vận dụng tinh tế công thức đốt cháy vào bài toán đốt cháy hỗn hợp hiđrocacbon
      • Vận dụng tư duy dồn chất giải toán hiđrocacbon
      • Tư duy xếp hình cho cacbon trong bài toán hiđrocacbon
      07/04/2022
    • Gitchee gitchee goo là gì?

      Gitchee gitchee goo là gì?

      Gitchee gitchee goo là gì?

      Gitchee gitchee goo là tên một ca khúc nổi tiếng của ban nhạc Phineas and the Ferb-Tones. Cụm từ này được phát âm là “gichi gichi goo” có nghĩa là “anh yêu em”.

      Trong ca khúc ấy có câu hát “Gitchee gitchee goo means that I love you” vì vậy Gitchee gitchee goo có nghĩa là “Anh yêu em”, ‘”Tôi yêu bạn”, “Tôi thích bạn”…. Nói cách khác cụm từ này chính là một cách nói của “I love you”.

      Lời bài hát Gitchee gitchee goo lyric

      Ladies and gentlemen, the Ferbettes

      I’m Phineas and this is Ferb

      And we’re gonna sing a song

      Bow chika, bow, bow

      That’s what my baby says

      Mow, mow, mow and my heart starts pumpin’

      Chicka chicka choo wap

      Never gonna stop

      Gitchee gitchee goo means that I love you

      My baby’s got her own way of talking

      Whenever she says something sweet

      And she knows it’s my world she’s a-rockin’

      Though my vocabulary’s incomplete

      And though it may sound confusing

      Sometimes I wish she’d give it to me straight

      But I never feel like I’m losing (losing)

      When I take the time to translate

      Here’s what I’m talking ’bout

      Bow chicka bow wow, that’s what my baby says!

      Mow, mow, mow and my heart starts pumpin’

      Chicka chicka choo wap

      Never gonna stop

      Gitchee gitchee goo means that I love you

      Well I don’t know what to do (I don’t know what to do)

      But I think I’m getting through (I think I’m getting through)

      ‘Cause when I say I love you (when I say I love you)

      She says “I gitchee gitchee goo you too”

      Gitchee gitchee goo you too

      Gitchee gitchee goo you too

      Gitchee gitchee goo you too

      Don’t need a dictionary!

      Bow chicka, bow, wow, that’s what my baby says!

      Mow mow mow and my heart starts pumpin’

      Chicka chicka choo wap

      Never gonna stop

      Gitchee gitchee goo means that I love you

      I said bow, chicka, bow-wow

      That’s what my baby says

      Mow, mow, mow

      And my heart starts pumpin’

      Chicka, chicka, choo wap

      Never gonna stop

      Gitchee gitchee goo means that I love you

      Gitchee gitchee goo means that I love you

      Gitchee gitchee goo means that I love you

      Baby, baby, baby (baby, baby, baby, baby)

      Gitchee gitchee goo means that I love you.

      06/04/2022
    • Tìm số số hạng của dãy số lớp 4-5

      Cách tìm số số hạng của dãy số

      • số số hạng = số khoảng cách + 1
      • số số hạng = (Số hạng đầu – Số hạng cuối ) : khoảng cách + 1
      • số hạng thứ n = (n – 1) x Khoảng cách + Số đầu.

      Mời các em xem thêm Chuyên đề các dạng toán về dãy số toán lớp 4

      Bài tập tìm số số hạng của dãy số

      Bài 1. Có bao nhiêu số tự nhiên liên tiếp kể từ:

      a) 1 dến 1945?

      b) 187 đến 718?

      c) 1000 đến 2000?

      Bài 2. Có bao nhiêu số tự nhiên là:

      a) Các số chẵn liên tiếp có hai chữ số?

      b) Các số lẻ liên tiếp có ba chữ số?

      c) Các số lẻ từ 1 đến 2001?

      Bài 3. Dãy số sau đây có bao nhiêu số hạng:

      a) 1, 2, 3, 4, …, 98, 99, 100, 99, 98, …,4, 3, 2, 1?

      b) 1, 3, 5, 7, …, 95, 97, 99, 100, 98, …, 8, 6, 4, 2 ?

      Bài 4. Cho dãy số 298, 295, 292, …, 7, 4, 1. Hỏi dãy này có bao nhiêu số hạng?

      05/04/2022
    ←Previous Page
    1 … 283 284 285 286 287 … 866
    Next Page→
    o2 education đề thi, skkn, luận văn, bài giảng, giáo án, tài liệu toán hóa tiếng anh, lập trình python

    O₂ Education

    TRI THỨC CŨNG CẦN NHƯ KHÍ THỞ

    • Blog
    • About
    • FAQs
    • Authors
    • Events
    • Shop
    • Patterns
    • Themes

    Twenty Twenty-Five

    Designed with WordPress