• Parkour là gì?

    Parkour là gì?

    Parkour là gì?

    Parkour (phát âm tiếng Pháp: [paʁkuʁ]) là một phương thức huấn luyện sử dụng vận động bắt nguồn từ tập luyện kỹ năng tránh vật cản của quân đội. Các học viên di chuyển từ A đến B theo cách hiệu quả nhất có thể.

    Parkour là gì?

    Parkour là gì?

    Parkour là kiểu thể thao vận động với những cú nhảy vượt chướng ngại vật. Điều đặc biệt là parkour không nhảy theo kiểu bình thường mà là nhảy ở một không gian và điều kiện vô cùng mạo hiểm.

    Môn thể thao parkour được thực hiện ở những vách của những tòa nhà cao tầng, nơi có chiều cao tương đối cao so với mặt đất. Một môn thể thao thách thức sự mạo hiểm của những người ưa chuộng độ cao và sự liều lĩnh.

    Parkour là môn thể thao đường phố khuyến khích sự hoàn thiện bản thân ở mọi cấp độ, bộc lộ những giới hạn về thể chất và tinh thần của một người đồng thời đưa ra những cách để vượt qua chúng.

    Ngoài ra, môn thể thao này còn nhằm rèn luyện sự tự tin, lòng quyết tâm, tính tự giác, tự lực và có trách nhiệm với hành động của mỗi người. Nó khuyến khích sự khiêm tốn, tôn trọng người khác và môi trường, thể hiện bản thân, tinh thần cộng đồng và tầm quan trọng của việc vui chơi, khám phá và an toàn mọi lúc.

    Môn Parkour dành cho ai?

    Vận động viên nhảy Parkour là người không mắc bệnh tim mạch, huyết áp và phải không sợ độ cao. Đây là một yêu cầu rất quan trọng vì những tình huống về tim mạch và huyết áp ở độ cao có thể khiến người chơi phải gánh chịu những hậu quả nghiêm trọng về sức khỏe, thậm chí mất mạng.

    Parkour là gì? 1

    Những người chơi Parkour thường ít có phụ nữ vì họ không chịu được áp lực về độ cao và thời gian di chuyển. Tuy nhiên, cũng có trường hợp các cô gái có cá tính và đủ tiêu chuẩn để tham gia Parkour.

    Lợi ích của tập Parkour

    Rèn luyện thân thể

    • Cách Parkour cần toàn bộ cơ thể, do đó nó là một bài tập toàn thân hiệu quả. Cơ thể của bạn sẽ vận động thông qua các chuỗi chuyển động khác nhau. Điều đó sẽ giúp kết hợp nhiều nhóm cơ chính vào chung một bài tập.
    • Ngoài ra, Parkour cũng hấp dẫn về mặt tinh thần giúp người tập tăng sức chịu đựng tổng thể. Điều này dẫn đến một buổi tập luyện sâu hơn bổ ích hơn so với trải nghiệm phòng tập tĩnh thông thường.

    Tăng sức bền tim mạch

    • Chơi Parkour thường đi kèm với các nhịp dài vận động nhanh và hoạt động cực kỳ tích cực.
    • Việc di chuyển và chạy nhảy liên tục dẫn đến tăng sức bền, đảm bảo sức khỏe tim mạch tăng cường cung cấp oxy cho cơ thể.

    Tốt cho sự phát triển của xương

    Parkour là gì? 2

    Các động tác Parkour ở phần dưới và phần trên của cơ thể với tác động thấp và cao trong cho phép cơ thể bạn xây dựng xương chắc khỏe hơn, sức mạnh của xương được tăng cường nhờ sự kiểm soát và kỹ thuật.

    Tăng sự sáng tạo và tư duy, xử lý tình huống

    Mọi chướng ngại vật mà vận động viên gặp phải trong Parkour sẽ không có giải pháp rõ ràng. Vì vậy người ta phải sử dụng sự sáng tạo để vượt qua nó. Các vận động viên cho biết năng suất tập luyện tăng lên ở nơi làm việc với ý thức sáng tạo mới.

    Parkour là gì? 3

    Parkour thường yêu cầu người tham gia đưa ra quyết định nhanh chóng về các chuyển động tiếp theo của họ. Nhiều động tác Parkour tự nhiên rèn luyện cho người tham gia khả năng đưa ra quyết định logic và tính toán nhanh chóng, tăng phản xạ và tin tưởng vào các quyết định bản năng của họ trong cuộc sống.

    Tăng sự tự tin

    • Thông qua quá trình tiến bộ và rèn luyện, những người tập Parkour sẽ sớm phát hiện ra tài năng tiềm ẩn của họ.
    • Khám phá này sẽ thúc đẩy một cảm giác tự tin mới cả trong Parkour lẫn ngoài cuộc sống.

    Nhảy parkour cần chuẩn bị gì?

    Địa điểm tập luyện

    Parkour là gì? 4

    • Nếu có thể thì người chơi hãy tập luyện ở những nơi là công cộng, không cần phải lo nghĩ gì về người xung quanh. Nếu tập ở những nơi thuộc sở hữu tư nhân thì bạn nên tôn trọng những người sở hữu hay quản lý, bảo vệ ở nơi đó.
    • Khi tập parkour thì bạn nên tôn trọng địa hình, luôn kiểm tra trước khi có ý định thực hiện một cái gì đó. Bởi việc kiểm tra đầu tiên sẽ cho bạn biết là kết cấu của nó có an toàn hay không và cũng tránh làm hỏng kết cấu ấy. Có nhiều bạn có tập ở trong những nơi như đình, chùa, những khu nhà cổ… Chúng gắn liền với văn hóa, lịch sử là những nơi có địa hình đẹp gây hào hứng, kích thích… nhưng rất dễ làm hư hỏng chúng. Vì vậy bạn nên xem xét kĩ và có ý thức giữ gìn, bảo tồn những nơi này.

    Chuẩn bị thể lực thật tốt

    • Khi bắt đầu tập Parkour, cơ thể của bạn sẽ không thể thích ứng ngay với những chướng ngại vật xa, cao và cả những tác động lớn từ bên ngoài.
    • Để có thể thích nghi được với những điều này thì đa số mọi người chọn cho mình những bài tập thể lực như kéo xà, chống đẩy hay chạy nhanh để tăng cường thể lực, rồi sau đó có thể dễ dàng áp dụng với những cái mình chưa thể chinh phục được.
    • Mỗi người có những ưu và nhược điểm khác nhau, tuy nhiên bạn vẫn có thể cố gắng hơn để phát triển toàn diện.

    Giày tập Parkour

    • Giày để tập Parkour thì nên có đế mềm (dẻo, có thể uốn cong chữ V), nhẹ, đế cần có độ bám để tránh trơn trượt và êm chứ không cứng để có thể chống shock.
    • Giày nào mà hơi nặng , cứng và đế kiểu giày đinh trong bóng đá thì không nên mang, không tốt cho việc tập Parkour chút nào.
    • Mọi người thường chọn những đôi giày chạy bộ hay sneaker bịt đầu để bảo vệ ngón chân trong lúc tập luyện.
    • Tốt nhất bạn nên chọn dòng giày thể thao chuyên dùng để tập luyện (training shoes).

    Parkour là gì? 5

    Quần áo nhảy Parkour

    • Quần áo tập Parkour thì không quy định cụ thể. Thường thì là 1 chiếc áo phông thoải mái, một chiếc quần thoải mái cử động, không bó hay là một chiếc sweatpants.
    • Mặc quần áo thoải mái để cơ thể của bạn có thể tự do chuyển động mà không bị gò bó,hơn thế nữa còn tránh những chấn thương nhẹ, tránh xước xát trong lúc tập luyện.
    • Vì là đồ đi tập nên cũng nên để ý rằng khi tập nó sẽ rất bẩn hoặc sẽ rách chỗ này chỗ kia, bạn nên lưu ý khi lựa đồ đi tập nhé.

    Găng tay

    Khi tập Parkour, tay bạn sẽ phải thường xuyên tiếp xúc với những bề mặt cứng, lồi lõm, gồ ghề, thô ráp như bê tông, gạch, đá… Mới đầu thì cũng có thể đau vì da tay bạn mỏng.

    Nhưng không khuyến khích các bạn đeo găng tay khi tập, bởi nó làm giảm đi sự cảm nhận nhạy bén với địa hình của tay trần. Bạn cứ nên tập tay trần, sau một thời gian da tay bạn sẽ trở nên dày hơn và có thể quen dần được những bề mặt đó.

  • XVBC là gì?

    XVBC là gì?

    XVBC là gì?

    XVBC là viết tắt của cụm từ “Xin vĩnh biệt cụ”. Meme “Xin vĩnh biệt cụ” là 1 đoạn clip ngắn của 1 cụ ông trong đám tang với giọng nói nghiêm trang về người đã mất “xin là xin vĩnh biệt cụ”. Nó được cộng đồng mạng trên TikTok sử dụng rất nhiều.

    Meme “Xin vĩnh biệt cụ” dùng để làm gì?

    Meme “Xin vĩnh biệt cụ” được sử dụng cho những tình huống đi vào lòng đất, cái kết của những pha nghịch ngu hoặc tai nạn vừa đau đớn vừa tức cười.

    https://www.youtube.com/watch?v=Gy-0bwjPfds

  • Đề kiểm tra giữa học kì 2 môn hóa lớp 12 đề số 9

    Đề kiểm tra giữa học kì 2 môn hóa lớp 12 đề số 9

     

    Đề kiểm tra giữa học kì 2 môn hóa lớp 12 đề số 9

     


    Mã đề : 123

    Họ và tên thí sinh:…….………………………Số báo danh:……………………

    Học sinh không được dùng bảng tuần hoàn các nguyên tố hoá học

    Cho : Na=23 , Al=27 , Fe=56 , Ca=40 , O=16 , C=12 , H=1 , S=32 , N=14 ,

    K=39 , Rb=85 , Li=7 , Cl=35.5, Cu=64 , Mg=24 , Ba=137 , Zn=65

    Câu 26 : Kim loại có tính dẫn nhiệt, dẫn điện, tính dẻo, ánh kim, là do :

    A. Kim loại có tỉ khối lớn B. Kim loại có bán kính nguyên tử và điện tích hạt nhân bé

    C. Các electron tự do trong kim loại gây ra D. Kim loại có cấu trúc mạng tinh thể.

    Câu 27: Kim loại nào sau đây có nhiệt độ nóng chảy thấp nhất trong tất cả các kim loại?

    A.Vonfam. B.Sắt. C.Đồng. D. Thủy ngân .

    Câu 28: Tính chất hóa học đặc trưng của kim loại là :

    A. tính bazơ. B. tính oxi hóa. C. tính axit. D. tính khử.

    Câu 29 : Kim loại nào sau đây có tính dẫn điện tốt nhất trong tất cả các kim loại ?

    A. Vàng. B. Bạc. C. Đồng. D. Nhôm.

    Câu 30 : Dãy nào sau đây chỉ gồm các chất vừa tác dụng được với dung dịch H2SO4 loãng , vừa tác dụng được với dung dịch AgNO3?

    A. Fe, Ni, Sn. B. Al, Fe, CuO. C. Hg, Na, Ca. D. Zn, Cu, Mg.

    Câu 31 : Cho các kim loại : Ni, Fe, Cu, Al ; số kim loại tác dụng với dung dịch H2SO4 đặc nguội là :

    A. 1. B. 2. C. 3. D. 4.

    Câu 32 : Cho các kim loại: Na, Mg, Fe, Al; kim loại có tính khử mạnh nhất là :

    A. Al. B. Na. C. Mg. D. Fe.

    Câu 33 : Hai kim loại Mg và Ag đều phản ứng được với dung dịch :

    A. NaCl loãng. B. H2SO4 loãng. C. HNO3 loãng. D. NaOH loãng

    Câu 34 : Để hoà tan hoàn toàn hỗn hợp gồm hai kim loại Cu và Zn, ta có thể dùng một lượng dư dung dịch :

    A. HCl. B. AlCl3. C. AgNO3. D. CuSO4.

    Câu 35: Dung dịch làm quỳ tím chuyển sang màu xanh là

    A. NaCl. B. Na2SO4. C. NaOH. D. NaNO3.

    Câu 36 : Công thức chung của oxit kim loại thuộc nhóm IA là

    A. R2O3. B. RO2. C. R2O. D. RO.

    Câu 37: Nguyên tắc làm mềm nước cứng là làm giảm nồng độ của

    A. ion Ca2+ và Mg2+. B. ion HCO3. C. ion Cl và SO42-. D. tất cả đều đúng.

    Trang : 1/2 – Mã đề : 123

    Câu 38 : Trong tự nhiên, canxi sunfat tồn tại dưi dạng muối ngậm nưc (CaSO4.2H2O) đưc gọi

    A. thạch cao khan. B. thạch cao sống . C. đá vôi. D. thạch cao nung

    Câu 39: Cho một miếng Na vào dung dịch CuCl2 từ từ đến dư hiện tượng quan sát được

    A. Có khí thoát ra và xuất hiện kết tủa xanh không tan B. Có kết tủa màu xanh

    C . Có khí thoát ra D. Có khí thoát ra và xuất hiện kết tủa xanh và sau đó tan ra

    Câu 40 : Cho mẩu Ca vào dung dịch các chất (riêng biệt) sau: Ca(HCO3)2(1), CuSO4(2), KNO3 (3), HCl(4). Sau khi các phản ứng xảy ra xong, ta thấy các dung dịch có xuất hiện kết tủa là

    A. (1) và (2) B. (1) và (3) C. (1) và (4) D. (2) và (3)

    Câu 41 : Sản phẩm tạo thành có chất kết tủa khi dung dịch Na2CO3 tác dụng với dung dịch

    A. KCl. B. KOH. C. NaNO3. D. CaCl2.

    Câu 42 : Natricacbonat có công thức hóa học là :

    A.NaNO3 . B. NaCl. C. Na2CO3. D. NaOH.

    Câu 43 : Cho dãy các kim loại: Fe, Na, K, Ca. Số kim loại trong dãy tác dụng được với nước ở nhiệt độ thường là

    A. 4. B. 1. C. 3. D. 2.

    Câu 44 : Cho 0,69 gam một kim loại kiềm tác dụng với nước (dư) thu được 0,336 lít khí hiđro (ở đktc). Kim loại kiềm là

    A. Rb. B. Li. C. Na. D. K.

    Câu 45 : Một hỗn hợp gồm 6,5 gam kẽm và 5,6 gam sắt tác dụng với dung dịch axit sunfuric loãng dư. Thể tích khí hidro (đktc) được giải phóng sau phản ứng là.

    A. 2,24 lit. B. 4,48 lit. C. 6,72 lit. D. 3,36 lit

    Câu 46 : Cho 2,16 gam Al tan hết trong dung dịch HNO3 thu V lít N2O (đkc) duy nhất. Giá trị V là

    A. 0,672 lít. B. 1,344 lít. C. 0,448 lít. D. 0,56 lít.

    Câu 47 : Cho 5,68 gam hỗn hợp CaCO3 và MgCO3 tác dụng hết với dung dịch HCl dư thấy bay ra 1344 ml khí CO2 (đktc). Phần trăm khối lượng của 2 muối (CaCO3, MgCO3) trong hỗn hợp là

    A. 35,2% và 64,8% B. 70,4% và 29,6%

    C. 85,49% và 14,51% D. 17,6% và 82,4%

    Câu 48: Thêm từ từ từng giọt dung dịch chứa 0,16 mol HCl vào dung dịch chứa 0,12 mol Na2CO3. Thể tích khí CO2 (đktc) thu được bằng:

    A. 0,448 lít. B. 0,560 lít. C. 0,672 lít. D. 0,896 lít.

    Câu 49 : Cho a gam BaO vào 300 ml dung dịch H2SO4 0,5M thu được b gam kết tủa X và dung dịch Y. Biết rằng dung dịch Y tác dụng vừa hết 0,4 mol NaHCO3 . Xác định giá trị của a và b

    A. a =22,95 gam và b =34,95 gam B. a = 27,54 gam và b = 34,95 gam

    C. a = 53,55 gam và b = 34,95 gam D. a = 22,95 gam và b = 17,475 gam

    Câu 50 : Cho 14,7 gam hỗn hợp gồm Na và K cho vào 200 ml H2SO4 0,5M và HCl 1,5M thoát ra 8,96 lít khí (đktc). Cô cạn cẩn thận dung dịch sau phản ứng thu được bao nhiêu gam chất rắn khan.

    A. 34,95 gam B. 38,35 gam C. 40,15 gam D. 40,05 gam

    Trang : 2/2 – Mã đề : 123

     

     

    Mã đề : 234

    Họ và tên thí sinh:…….………………………Số báo danh:……………………

    Học sinh không được dùng bảng tuần hoàn các nguyên tố hoá học

    Cho : Na=23 , Al=27 , Fe=56 , Ca=40 , O=16 , C=12 , H=1 , S=32 , N=14 ,

    K=39 , Rb=85 , Li=7 , Cl=35.5, Cu=64 , Mg=24 , Ba=137 , Zn=65

    .

    Câu 26: Tính chất hóa học đặc trưng của kim loại là :

    A. tính bazơ. B. tính oxi hóa. C. tính axit. D. tính khử.

    Câu 27 : Kim loại nào sau đây có tính dẫn điện tốt nhất trong tất cả các kim loại ?

    A. Vàng. B. Bạc. C. Đồng. D. Nhôm.

    Câu 28 : Dãy nào sau đây chỉ gồm các chất vừa tác dụng được với dung dịch H2SO4 loãng , vừa tác dụng được với dung dịch AgNO3?

    A. Fe, Ni, Sn. B. Al, Fe, CuO. C. Hg, Na, Ca. D. Zn, Cu, Mg.

    Câu 29 : Cho các kim loại : Ni, Fe, Cu, Al ; số kim loại tác dụng với dung dịch H2SO4 đặc nguội là :

    A. 1. B. 2. C. 3. D. 4.

    Câu 30 : Cho các kim loại: Na, Mg, Fe, Al; kim loại có tính khử mạnh nhất là :

    A. Al. B. Na. C. Mg. D. Fe.

    Câu 31 : Kim loại có tính dẫn nhiệt, dẫn điện, tính dẻo, ánh kim, là do :

    A. Kim loại có tỉ khối lớn B. Kim loại có bán kính nguyên tử và điện tích hạt nhân bé

    C. Các electron tự do trong kim loại gây ra D. Kim loại có cấu trúc mạng tinh thể.

    Câu 32: Kim loại nào sau đây có nhiệt độ nóng chảy thấp nhất trong tất cả các kim loại?

    A.Vonfam. B.Sắt. C.Đồng. D. Thủy ngân

    Câu 33 : Hai kim loại Mg và Ag đều phản ứng được với dung dịch :

    A. NaCl loãng. B. H2SO4 loãng. C. HNO3 loãng. D. NaOH loãng

    Câu 34 : Để hoà tan hoàn toàn hỗn hợp gồm hai kim loại Cu và Zn, ta có thể dùng một lượng dư dung dịch :

    A. HCl. B. AlCl3. C. AgNO3. D. CuSO4.

    Câu 35: Dung dịch làm quỳ tím chuyển sang màu xanh là

    A. NaCl. B. Na2SO4. C. NaOH. D. NaNO3.

    Câu 36 : Công thức chung của oxit kim loại thuộc nhóm IA là

    A. R2O3. B. RO2. C. R2O. D. RO.

    Câu 37: Nguyên tắc làm mềm nước cứng là làm giảm nồng độ của

    A. ion Ca2+ và Mg2+. B. ion HCO3. C. ion Cl và SO42-. D. tất cả đều đúng.

    Trang : 1/2 – Mã đề : 234

    Câu 38 : Natricacbonat có công thức hóa học là :

    A.NaNO3 . B. NaCl. C. Na2CO3. D. NaOH.

    Câu 39 : Cho dãy các kim loại: Fe, Na, K, Ca. Số kim loại trong dãy tác dụng được với nước ở nhiệt độ thường là

    A. 4. B. 1. C. 3. D. 2.

    Câu 40 : Trong tự nhiên, canxi sunfat tồn tại dưi dạng muối ngậm nưc (CaSO4.2H2O) đưc gọi

    A. thạch cao khan. B. thạch cao sống . C. đá vôi. D. thạch cao nung

    Câu 41: Cho một miếng Na vào dung dịch CuCl2 từ từ đến dư hiện tượng quan sát được

    A. Có khí thoát ra và xuất hiện kết tủa xanh không tan B. Có kết tủa màu xanh

    C . Có khí thoát ra D. Có khí thoát ra và xuất hiện kết tủa xanh và sau đó tan ra

    Câu 42 : Cho mẩu Ca vào dung dịch các chất (riêng biệt) sau: Ca(HCO3)2(1), CuSO4(2), KNO3 (3), HCl(4). Sau khi các phản ứng xảy ra xong, ta thấy các dung dịch có xuất hiện kết tủa là

    A. (1) và (2) B. (1) và (3) C. (1) và (4) D. (2) và (3)

    Câu 43 : Sản phẩm tạo thành có chất kết tủa khi dung dịch Na2CO3 tác dụng với dung dịch

    A. KCl. B. KOH. C. NaNO3. D. CaCl2.

    Câu 44 : Cho 0,69 gam một kim loại kiềm tác dụng với nước (dư) thu được 0,336 lít khí hiđro (ở đktc). Kim loại kiềm là

    A. Rb. B. Li. C. Na. D. K.

    Câu 45 : Một hỗn hợp gồm 6,5 gam kẽm và 5,6 gam sắt tác dụng với dung dịch axit sunfuric loãng dư. Thể tích khí hidro (đktc) được giải phóng sau phản ứng là.

    A. 2,24 lit. B. 4,48 lit. C. 6,72 lit. D. 3,36 lit

    Câu 46 : Cho 2,16 gam Al tan hết trong dung dịch HNO3 thu V lít N2O (đkc) duy nhất. Giá trị V là

    A. 0,672 lít. B. 1,344 lít. C. 0,448 lít. D. 0,56 lít.

    Câu 47 : Cho 5,68 gam hỗn hợp CaCO3 và MgCO3 tác dụng hết với dung dịch HCl dư thấy bay ra 1344 ml khí CO2 (đktc). Phần trăm khối lượng của 2 muối (CaCO3, MgCO3) trong hỗn hợp là

    A. 35,2% và 64,8% B. 70,4% và 29,6%

    C. 85,49% và 14,51% D. 17,6% và 82,4%

    Câu 48 : Cho 14,7 gam hỗn hợp gồm Na và K cho vào 200 ml H2SO4 0,5M và HCl 1,5M thoát ra 8,96 lít khí (đktc). Cô cạn cẩn thận dung dịch sau phản ứng thu được bao nhiêu gam chất rắn khan.

    A. 34,95 gam B. 38,35 gam C. 40,15 gam D. 40,05 gam

    Câu 49: Thêm từ từ từng giọt dung dịch chứa 0,16 mol HCl vào dung dịch chứa 0,12 mol Na2CO3. Thể tích khí CO2 (đktc) thu được bằng:

    A. 0,448 lít. B. 0,560 lít. C. 0,672 lít. D. 0,896 lít.

    Câu 50 : Cho a gam BaO vào 300 ml dung dịch H2SO4 0,5M thu được b gam kết tủa X và dung dịch Y. Biết rằng dung dịch Y tác dụng vừa hết 0,4 mol NaHCO3 . Xác định giá trị của a và b

    A. a =22,95 gam và b =34,95 gam B. a = 27,54 gam và b = 34,95 gam

    C. a = 53,55 gam và b = 34,95 gam D. a = 22,95 gam và b = 17,475 gam

    Trang : 2/2 – Mã đề : 234


    Mã đề : 345

    Họ và tên thí sinh:…….………………………Số báo danh:……………………

    Học sinh không được dùng bảng tuần hoàn các nguyên tố hoá học

    Cho : Na=23 , Al=27 , Fe=56 , Ca=40 , O=16 , C=12 , H=1 , S=32 , N=14 ,

    K=39 , Rb=85 , Li=7 , Cl=35.5, Cu=64 , Mg=24 , Ba=137 , Zn=65

    Câu 26: Kim loại nào sau đây có nhiệt độ nóng chảy thấp nhất trong tất cả các kim loại?

    A.Vonfam. B.Sắt. C.Đồng. D. Thủy ngân .

    Câu 27: Tính chất hóa học đặc trưng của kim loại là :

    A. tính bazơ. B. tính oxi hóa. C. tính axit. D. tính khử.

    Câu 28 : Kim loại nào sau đây có tính dẫn điện tốt nhất trong tất cả các kim loại ?

    A. Vàng. B. Bạc. C. Đồng. D. Nhôm.

    Câu 29 : Dãy nào sau đây chỉ gồm các chất vừa tác dụng được với dung dịch H2SO4 loãng , vừa tác dụng được với dung dịch AgNO3?

    A. Fe, Ni, Sn. B. Al, Fe, CuO. C. Hg, Na, Ca. D. Zn, Cu, Mg.

    Câu 30 : Cho các kim loại : Ni, Fe, Cu, Al ; số kim loại tác dụng với dung dịch H2SO4 đặc nguội là :

    A. 1. B. 2. C. 3. D. 4.

    Câu 31 : Cho các kim loại: Na, Mg, Fe, Al; kim loại có tính khử mạnh nhất là :

    A. Al. B. Na. C. Mg. D. Fe.

    Câu 32 : Hai kim loại Mg và Ag đều phản ứng được với dung dịch :

    A. NaCl loãng. B. H2SO4 loãng. C. HNO3 loãng. D. NaOH loãng

    Câu 33 : Để hoà tan hoàn toàn hỗn hợp gồm hai kim loại Cu và Zn, ta có thể dùng một lượng dư dung dịch :

    A. HCl. B. AlCl3. C. AgNO3. D. CuSO4.

    Câu 34: Dung dịch làm quỳ tím chuyển sang màu xanh là

    A. NaCl. B. Na2SO4. C. NaOH. D. NaNO3.

    Câu 35 : Công thức chung của oxit kim loại thuộc nhóm IA là

    A. R2O3. B. RO2. C. R2O. D. RO.

    Câu 36: Nguyên tắc làm mềm nước cứng là làm giảm nồng độ của

    A. ion Ca2+ và Mg2+. B. ion HCO3. C. ion Cl và SO42-. D. tất cả đều đúng.

    Câu 37 : Kim loại có tính dẫn nhiệt, dẫn điện, tính dẻo, ánh kim, là do :

    A. Kim loại có tỉ khối lớn B. Kim loại có bán kính nguyên tử và điện tích hạt nhân bé

    C. Các electron tự do trong kim loại gây ra D. Kim loại có cấu trúc mạng tinh thể.

    Trang : 1/2 – Mã đề : 345

    Câu 38 : Cho 2,16 gam Al tan hết trong dung dịch HNO3 thu V lít N2O (đkc) duy nhất. Giá trị V là

    A. 0,672 lít. B. 1,344 lít. C. 0,448 lít. D. 0,56 lít.

    Câu 39 : Trong tự nhiên, canxi sunfat tồn tại dưi dạng muối ngậm nưc (CaSO4.2H2O) đưc gọi

    A. thạch cao khan. B. thạch cao sống . C. đá vôi. D. thạch cao nung

    Câu 40: Cho một miếng Na vào dung dịch CuCl2 từ từ đến dư hiện tượng quan sát được

    A. Có khí thoát ra và xuất hiện kết tủa xanh không tan B. Có kết tủa màu xanh

    C . Có khí thoát ra D. Có khí thoát ra và xuất hiện kết tủa xanh và sau đó tan ra

    Câu 41 : Cho mẩu Ca vào dung dịch các chất (riêng biệt) sau: Ca(HCO3)2(1), CuSO4(2), KNO3 (3), HCl(4). Sau khi các phản ứng xảy ra xong, ta thấy các dung dịch có xuất hiện kết tủa là

    A. (1) và (2) B. (1) và (3) C. (1) và (4) D. (2) và (3)

    Câu 42 : Sản phẩm tạo thành có chất kết tủa khi dung dịch Na2CO3 tác dụng với dung dịch

    A. KCl. B. KOH. C. NaNO3. D. CaCl2.

    Câu 43 : Natricacbonat có công thức hóa học là :

    A.NaNO3 . B. NaCl. C. Na2CO3. D. NaOH.

    Câu 44 : Cho dãy các kim loại: Fe, Na, K, Ca. Số kim loại trong dãy tác dụng được với nước ở nhiệt độ thường là

    A. 4. B. 1. C. 3. D. 2.

    Câu 45 : Cho 0,69 gam một kim loại kiềm tác dụng với nước (dư) thu được 0,336 lít khí hiđro (ở đktc). Kim loại kiềm là

    A. Rb. B. Li. C. Na. D. K.

    Câu 46 : Một hỗn hợp gồm 6,5 gam kẽm và 5,6 gam sắt tác dụng với dung dịch axit sunfuric loãng dư. Thể tích khí hidro (đktc) được giải phóng sau phản ứng là.

    A. 2,24 lit. B. 4,48 lit. C. 6,72 lit. D. 3,36 lit

    Câu 47 : Cho 5,68 gam hỗn hợp CaCO3 và MgCO3 tác dụng hết với dung dịch HCl dư thấy bay ra 1344 ml khí CO2 (đktc). Phần trăm khối lượng của 2 muối (CaCO3, MgCO3) trong hỗn hợp là

    A. 35,2% và 64,8% B. 70,4% và 29,6%

    C. 85,49% và 14,51% D. 17,6% và 82,4%

    Câu 48: Thêm từ từ từng giọt dung dịch chứa 0,16 mol HCl vào dung dịch chứa 0,12 mol Na2CO3. Thể tích khí CO2 (đktc) thu được bằng:

    A. 0,448 lít. B. 0,560 lít. C. 0,672 lít. D. 0,896 lít.

    Câu 49 : Cho a gam BaO vào 300 ml dung dịch H2SO4 0,5M thu được b gam kết tủa X và dung dịch Y. Biết rằng dung dịch Y tác dụng vừa hết 0,4 mol NaHCO3 . Xác định giá trị của a và b

    A. a =22,95 gam và b =34,95 gam B. a = 27,54 gam và b = 34,95 gam

    C. a = 53,55 gam và b = 34,95 gam D. a = 22,95 gam và b = 17,475 gam

    Câu 50 : Cho 14,7 gam hỗn hợp gồm Na và K cho vào 200 ml H2SO4 0,5M và HCl 1,5M thoát ra 8,96 lít khí (đktc). Cô cạn cẩn thận dung dịch sau phản ứng thu được bao nhiêu gam chất rắn khan.

    A. 34,95 gam B. 38,35 gam C. 40,15 gam D. 40,05 gam

    Trang : 2/2 – Mã đề : 345


    Mã đề : 456

    Họ và tên thí sinh:…….………………………Số báo danh:……………………

    Học sinh không được dùng bảng tuần hoàn các nguyên tố hoá học

    Cho : Na=23 , Al=27 , Fe=56 , Ca=40 , O=16 , C=12 , H=1 , S=32 , N=14 ,

    K=39 , Rb=85 , Li=7 , Cl=35.5, Cu=64 , Mg=24 , Ba=137 , Zn=65

    Câu 26 : Cho các kim loại: Na, Mg, Fe, Al; kim loại có tính khử mạnh nhất là :

    A. Al. B. Na. C. Mg. D. Fe.

    Câu 27 : Hai kim loại Mg và Ag đều phản ứng được với dung dịch :

    A. NaCl loãng. B. H2SO4 loãng. C. HNO3 loãng. D. NaOH loãng

    Câu 28 : Để hoà tan hoàn toàn hỗn hợp gồm hai kim loại Cu và Zn, ta có thể dùng một lượng dư dung dịch :

    A. HCl. B. AlCl3. C. AgNO3. D. CuSO4.

    Câu 29 : Dung dịch làm quỳ tím chuyển sang màu xanh là

    A. NaCl. B. Na2SO4. C. NaOH. D. NaNO3.

    Câu 30 : Công thức chung của oxit kim loại thuộc nhóm IA là

    A. R2O3. B. RO2. C. R2O. D. RO.

    Câu 31: Nguyên tắc làm mềm nước cứng là làm giảm nồng độ của

    A. ion Ca2+ và Mg2+. B. ion HCO3. C. ion Cl và SO42-. D. tất cả đều đúng.

    Câu 32 : Kim loại có tính dẫn nhiệt, dẫn điện, tính dẻo, ánh kim, là do :

    A. Kim loại có tỉ khối lớn B. Kim loại có bán kính nguyên tử và điện tích hạt nhân bé

    C. Các electron tự do trong kim loại gây ra D. Kim loại có cấu trúc mạng tinh thể.

    Câu 33: Kim loại nào sau đây có nhiệt độ nóng chảy thấp nhất trong tất cả các kim loại?

    A.Vonfam. B.Sắt. C.Đồng. D. Thủy ngân .

    Câu 34: Tính chất hóa học đặc trưng của kim loại là :

    A. tính bazơ. B. tính oxi hóa. C. tính axit. D. tính khử.

    Câu 35 : Kim loại nào sau đây có tính dẫn điện tốt nhất trong tất cả các kim loại ?

    A. Vàng. B. Bạc. C. Đồng. D. Nhôm.

    Câu 36 : Dãy nào sau đây chỉ gồm các chất vừa tác dụng được với dung dịch H2SO4 loãng , vừa tác dụng được với dung dịch AgNO3?

    A. Fe, Ni, Sn. B. Al, Fe, CuO. C. Hg, Na, Ca. D. Zn, Cu, Mg.

    Câu 37 : Cho các kim loại : Ni, Fe, Cu, Al ; số kim loại tác dụng với dung dịch H2SO4 đặc nguội là :

    A. 1. B. 2. C. 3. D. 4.

    Trang : 1/2 – Mã đề : 456

    Câu 38 : Cho mẩu Ca vào dung dịch các chất (riêng biệt) sau: Ca(HCO3)2(1), CuSO4(2), KNO3 (3), HCl(4). Sau khi các phản ứng xảy ra xong, ta thấy các dung dịch có xuất hiện kết tủa là

    A. (1) và (2) B. (1) và (3) C. (1) và (4) D. (2) và (3)

    Câu 39 : Sản phẩm tạo thành có chất kết tủa khi dung dịch Na2CO3 tác dụng với dung dịch

    A. KCl. B. KOH. C. NaNO3. D. CaCl2.

    Câu 40 : Natricacbonat có công thức hóa học là :

    A.NaNO3 . B. NaCl. C. Na2CO3. D. NaOH.

    Câu 41 : Cho dãy các kim loại: Fe, Na, K, Ca. Số kim loại trong dãy tác dụng được với nước ở nhiệt độ thường là

    A. 4. B. 1. C. 3. D. 2.

    Câu 42 : Cho 0,69 gam một kim loại kiềm tác dụng với nước (dư) thu được 0,336 lít khí hiđro (ở đktc). Kim loại kiềm là

    A. Rb. B. Li. C. Na. D. K.

    Câu 43 : Một hỗn hợp gồm 6,5 gam kẽm và 5,6 gam sắt tác dụng với dung dịch axit sunfuric loãng dư. Thể tích khí hidro (đktc) được giải phóng sau phản ứng là.

    A. 2,24 lit. B. 4,48 lit. C. 6,72 lit. D. 3,36 lit

    Câu 44 : Cho 2,16 gam Al tan hết trong dung dịch HNO3 thu V lít N2O (đkc) duy nhất. Giá trị V là

    A. 0,672 lít. B. 1,344 lít. C. 0,448 lít. D. 0,56 lít.

    Câu 45 : Trong tự nhiên, canxi sunfat tồn tại dưi dạng muối ngậm nưc (CaSO4.2H2O) đưc gọi

    A. thạch cao khan. B. thạch cao sống . C. đá vôi. D. thạch cao nung

    Câu 46: Cho một miếng Na vào dung dịch CuCl2 từ từ đến dư hiện tượng quan sát được

    A. Có khí thoát ra và xuất hiện kết tủa xanh không tan B. Có kết tủa màu xanh

    C . Có khí thoát ra D. Có khí thoát ra và xuất hiện kết tủa xanh và sau đó tan ra

    Câu 47 : Cho a gam BaO vào 300 ml dung dịch H2SO4 0,5M thu được b gam kết tủa X và dung dịch Y. Biết rằng dung dịch Y tác dụng vừa hết 0,4 mol NaHCO3 . Xác định giá trị của a và b

    A. a =22,95 gam và b =34,95 gam B. a = 27,54 gam và b = 34,95 gam

    C. a = 53,55 gam và b = 34,95 gam D. a = 22,95 gam và b = 17,475 gam

    Câu 48 : Cho 14,7 gam hỗn hợp gồm Na và K cho vào 200 ml H2SO4 0,5M và HCl 1,5M thoát ra 8,96 lít khí (đktc). Cô cạn cẩn thận dung dịch sau phản ứng thu được bao nhiêu gam chất rắn khan.

    A. 34,95 gam B. 38,35 gam C. 40,15 gam D. 40,05 gam

    Câu 49 : Cho 5,68 gam hỗn hợp CaCO3 và MgCO3 tác dụng hết với dung dịch HCl dư thấy bay ra 1344 ml khí CO2 (đktc). Phần trăm khối lượng của 2 muối (CaCO3, MgCO3) trong hỗn hợp là

    A. 35,2% và 64,8% B. 70,4% và 29,6%

    C. 85,49% và 14,51% D. 17,6% và 82,4%

    Câu 50: Thêm từ từ từng giọt dung dịch chứa 0,16 mol HCl vào dung dịch chứa 0,12 mol Na2CO3. Thể tích khí CO2 (đktc) thu được bằng:

    A. 0,448 lít. B. 0,560 lít. C. 0,672 lít. D. 0,896 lít.

    Trang : 2/2 – Mã đề : 456

     

    Mời các thầy cô và các em xem thêm các đề thi giữa học kì 2 môn hóa của cả 3 khối 10 11 12 tại

    Hoặc xem thêm các tài liệu khác của môn hóa

     

  • Hỗn hợp khí X gồm hai hiđrocacbon mạch hở đều có chứa liên kết ba trong phân tử. Biết 0,025 mol X phản ứng tối đa

    Hỗn hợp khí X gồm hai hiđrocacbon mạch hở đều có chứa liên kết ba trong phân tử. Biết 0,025 mol X phản ứng tối đa với 14,4 gam brom trong dung dịch. Nếu cho 0,025 mol X tác dụng với dung dịch AgNO3 dư trong NH3, thu được m gam kết tủa.Giá trị nhỏ nhất của m là

         A. 5,55    B. 5,28     C. 6,015   D. 1,2

    Hỗn hợp khí X gồm hai hiđrocacbon mạch hở đều có chứa liên kết ba trong phân tử. Biết 0,025 mol X phản ứng tối đa 6

  • Hòa tan 11,52 gam một kim loại M vào 378 gam dung dịch HNO3 20% (vừa đủ) thấy thoát ra khí N2O

    Hòa tan 11,52 gam một kim loại M vào 378 gam dung dịch HNO3 20% (vừa đủ) thấy thoát ra khí N2O (sản phẩm khử duy nhất). Cô cạn dung dịch sau phản ứng thấy có 287,28 gam H2O bay hơi và còn lại chất rắn X. % số nguyên tử O trong X gần nhất với

         A. 54%.                            B. 69%.                              C. 51%.                             D. 66%.

    Hòa tan 11,52 gam một kim loại M vào 378 gam dung dịch HNO3 20% (vừa đủ) thấy thoát ra khí N2O 7
  • Chia sẻ danh sách IP Spam Bot

    Chia sẻ danh sách IP Spam Bot

    Gần đây website của chúng tôi mỗi ngày có hàng trăm bình luận spam bằng các thứ tiếng nước ngoài, đặc biệt là tiếng Nga.

    Chia sẻ danh sách IP Spam Bot 8

    Cùng với đó là lượng truy cập tăng và CPU luôn trong tình trạng 100% gây lỗi 503 rất khó chịu.

    Có nhiều cách để chặn các bot spam nước ngoài đó như dùng plug in, dùng cloudflare… Nhưng có một cách rất đơn giản là bạn hãy chặn các IP spam bot đó bằng cách thêm lệnh chặn truy cập từ các IP đó vào tệp .htaccess trong thư mục gốc của website.

    Dưới đây là danh sách các ip spam bot mà chúng tôi đã tổng hợp, bạn có thể sử dụng luôn mà không cần lọc thủ công:

    deny from 93.81.221.181
    deny from 118.71.233.153
    deny from 83.149.21.139
    deny from 92.38.136.69
    deny from 92.119.114.118
    deny from 195.181.166.143
    deny from 223.151.179.70
    deny from 188.126.73.214
    deny from 46.161.11.64
    deny from 188.126.73.206
    deny from 168.91.111.93
    deny from 178.17.182.30
    deny from 37.120.232.51
    deny from 188.126.79.14
    deny from 89.187.168.82
    deny from 194.113.106.76
    deny from 138.128.109.145
    deny from 156.146.36.197
    deny from 194.195.91.23
    deny from 42.7.111.129
    deny from 185.232.21.140
    deny from 138.199.36.201
    deny from 161.117.5.252
    deny from 185.130.184.220
    deny from 89.187.165.104
    deny from 194.60.69.218
    deny from 104.144.240.22
    deny from 196.242.21.161
    deny from 196.242.115.115
    deny from 185.112.82.230
    deny from 196.196.216.253
    deny from 92.124.163.215
    deny from 185.232.21.147
    deny from 178.17.182.246
    deny from 185.112.82.239
    deny from 45.87.212.60
    deny from 196.196.216.137
    deny from 196.245.186.246
    deny from 191.96.168.21
    deny from 45.152.182.149
    deny from 45.153.160.139
    deny from 192.42.116.13
    deny from 185.220.0.0/16
    deny from 195.144.21.219
    deny from 198.98.56.248
    deny from 81.17.18.62
    deny from 45.145.128.85
    deny from 46.183.218.142
    deny from 146.70.16.247
    deny from 102.129.145.231
    deny from 195.78.54.198
    deny from 116.203.224.180
    deny from 84.200.246.242
    deny from 72.221.196.152
    deny from 5.231.237.54
    deny from 154.13.1.21
    deny from 195.246.120.82
    deny from 191.96.150.51
    deny from 178.34.163.148
    deny from 91.76.211.158
    deny from 37.19.198.51
    deny from 194.34.133.85
    deny from 185.130.184.202
    deny from 31.13.191.118
    deny from 109.248.149.11
    deny from 2.92.197.125
    deny from 110.18.0.4
    deny from 185.206.224.210
    deny from 84.17.53.26
    deny from 181.214.206.43
    deny from 5.18.165.145
    deny from 178.176.214.144
    deny from 1.55.45.89
    deny from 84.17.53.10
    deny from 178.176.213.243
    deny from 216.131.114.163
    deny from 194.156.92.143
    deny from 216.131.111.168
    deny from 216.131.111.131
    deny from 216.131.111.143
    deny from 109.70.100.28
    deny from 216.131.111.10
    deny from 216.131.114.13
    deny from 194.156.92.74
    deny from 216.131.111.138
    deny from 216.131.114.79
    deny from 216.131.114.19
    deny from 45.153.160.130
    deny from 5.183.209.217
    deny from 178.17.174.232
    deny from 5.2.70.223
    deny from 188.122.82.146
    deny from 5.183.130.125
    deny from 171.225.145.61
    deny from 104.244.79.196
    deny from 185.213.154.172
    deny from 95.153.31.85
    deny from 46.161.11.11
    deny from 216.131.114.67
    deny from 216.131.114.169
    deny from 107.189.30.86
    deny from 216.131.114.127
    deny from 216.131.114.132
    deny from 34.134.13.239
    deny from 118.166.236.84
    deny from 216.131.111.173
    deny from 216.131.114.108
    deny from 91.90.122.154
    deny from 216.131.114.6
    deny from 216.131.114.121
    deny from 122.169.39.209
    deny from 106.215.33.238
    deny from 27.57.94.8
    deny from 216.131.111.45
    deny from 84.54.53.198
    deny from 89.234.157.254
    deny from 109.70.100.29
    deny from 216.131.111.149
    deny from 216.131.114.12
    deny from 216.131.114.138
    deny from 216.131.114.49
    deny from 216.131.114.60
    deny from 216.131.114.36
    deny from 216.131.114.115
    deny from 216.131.111.22
    deny from 178.158.50.42
    deny from 216.131.111.9
    deny from 36.90.41.0
    deny from 216.131.114.43
    deny from 216.131.114.18
    deny from 185.83.214.69
    deny from 216.131.114.193
    deny from 91.219.237.21
    deny from 109.194.246.90
    deny from 196.19.207.145
    deny from 46.8.212.236
    deny from 216.131.111.16
    deny from 216.131.114.72
    deny from 178.32.184.2
    deny from 216.131.111.156
    deny from 216.131.111.167
    deny from 213.202.216.189
    deny from 46.8.222.38
    deny from 92.100.222.242
    deny from 216.131.111.3
    deny from 45.153.160.135
    deny from 95.84.18.106
    deny from 45.86.1.160
    deny from 193.56.72.151
    deny from 121.43.148.69
    deny from 211.250.161.108
    deny from 216.131.114.24
    deny from 171.247.53.119
    deny from 168.91.79.12
    deny from 194.32.122.32
    deny from 95.216.101.39
    deny from 87.247.143.229
    deny from 216.131.114.139
    deny from 196.242.46.77
    deny from 87.98.158.99
    deny from 178.168.206.141
    deny from 216.131.114.48
    deny from 216.131.114.55
    deny from 46.183.220.230
    deny from 185.195.58.225
    deny from 45.147.193.134
    deny from 216.131.114.216
    deny from 125.235.235.89
    deny from 216.131.111.4
    deny from 216.131.111.40
    deny from 216.131.114.90
    deny from 109.248.204.58
    deny from 194.135.33.152
    deny from 185.100.87.192
    deny from 5.2.69.50
    deny from 185.165.168.229
    deny from 36.134.129.39
    deny from 216.131.114.97
    deny from 62.113.112.169
    deny from 120.24.194.86
    deny from 216.131.114.211
    deny from 60.11.213.160
    deny from 109.248.54.45
    deny from 77.83.148.167
    deny from 120.35.180.224
    deny from 193.169.253.35
    deny from 216.131.111.27
    deny from 216.131.114.240
    deny from 95.128.165.89
    deny from 216.131.114.144
    deny from 81.6.43.9
    deny from 151.237.179.26
    deny from 138.199.36.239
    deny from 216.131.114.175
    deny from 216.131.111.144
    deny from 45.147.192.235
    deny from 223.151.182.100
    deny from 95.182.126.50
    deny from 45.81.252.47
    deny from 51.195.103.74
    deny from 45.153.160.132
    deny from 46.29.248.238
    deny from 45.153.160.136
    deny from 199.195.250.77
    deny from 176.10.99.200
    deny from 178.17.174.162
    deny from 81.17.18.59
    deny from 199.249.230.144
    deny from 45.151.167.10
    deny from 45.13.104.179
    deny from 185.191.127.215
    deny from 185.56.80.65
    deny from 199.249.230.112
    deny from 163.172.213.212
    deny from 192.42.116.16
    deny from 199.249.230.106
    deny from 109.70.100.22
    deny from 199.195.253.162
    deny from 45.153.160.138
    deny from 199.249.230.173
    deny from 27.71.120.87
    deny from 188.170.172.182
    deny from 193.58.168.177
    deny from 45.74.44.164
    deny from 45.129.79.154
    deny from 185.181.245.11
    deny from 116.109.26.55
    deny from 45.132.186.185
    deny from 5.140.65.238
    deny from 14.180.187.193
    deny from 195.246.120.35
    deny from 45.153.160.140
    deny from 216.131.111.21
    deny from 45.120.51.99
    deny from 216.131.114.7
    deny from 178.176.218.218
    deny from 175.171.159.72
    deny from 193.31.24.154
    deny from 45.153.160.137
    deny from 166.88.248.74
    deny from 116.252.173.103
    deny from 178.184.242.63
    deny from 216.131.114.180
    deny from 79.142.77.59
    deny from 46.161.11.8
    deny from 216.131.114.96
    deny from 91.123.28.14
    deny from 216.131.111.150
    deny from 178.168.223.236
    deny from 222.124.153.91
    deny from 216.131.114.31
    deny from 46.161.11.178
  • Đề thi HSG lớp 11 môn hóa tỉnh Thanh Hóa năm 2018 2019

    Đề thi HSG lớp 11 môn hóa tỉnh Thanh Hóa năm 2018 2019

    SỞ GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO THANH HÓA ĐỀ CHÍNH THỨC Số báo danh ……………….

    KỲ THI CHỌN HỌC SINH GIỎI CẤP TỈNH NĂM HỌC 2018 – 2019 Môn thi: HÓA HỌC – LỚP 11 THPT Thời gian:180 phút (không kể thời gian giao đề) Ngày thi:21/03/2019 Đề thi này có 10 câu, gồm 02 trang

    Câu 1:(2,0 điểm)

    1.Hai nguyên tố X, Y đều thuộc nhóm A trong bảng tuần hoàn. Nguyên tử X có tổng số electron ở các phân lớp p là 11, nguyên tử Y có 4 lớp electron và có 2 electron ở lớp ngoài cùng.

    a.Viết cấu hình electron nguyên tử và xác định các nguyên tố X, Y.

    b.Hoàn thành dãy chuyển hóa (X, Y là các nguyên tố tìm được ở trên)

    X2HXYX2X2YOX2

    2.X, Y là 2 nguyên tố thuộc cùng một nhóm A ở 2 chu kì liên tiếp trong bảng tuần hoàn. Nguyên tửX có 6e lớp ngoài cùng. Hợp chất của X với hiđro có %mH = 11,1%. Xác định 2 nguyên tốX, Y.

    Câu 2: (2,0 điểm)

    1.Lập phương trình hóa học của phản ứng oxi hóa – khử sau:

    a.H2S + Cl2 + H2O H2SO4 + HCl

    b.ZnS + HNO3 Zn(NO3)2 + H2SO4 + NxOy + H2O

    2.Có hai dung dịch: Dung dịch A và dung dịch B, mỗi dung dịch chỉ chứa 2 loại cation và 2 loại anion khác nhau trong số các ion sau: NH4+ (0,15 mol); H+ (0,25 mol); Na+ (0,25 mol); CO32- (0,1 mol), NO3 (0,1 mol); Al3+ ( 0,05 mol) ; Br (0,2 mol) ; SO42- (0,15 mol).

    Xác định dung dịch A và dung dịch B. Biết rằng khi cho dung dịch NaOH vào dung dịch A và đun nóng nhẹ thì có khí thoát ra làm xanh giấy quỳ tím ẩm.

    Câu 3: (2,0 điểm)

    1.X, Y là các hợp chất của photpho. Xác định X, Y và viết các phương trình hóa học theo dãychuyển hóa sau:

    P P2O3H3PO3 X+ dd Ba(OH)Y

    2. Nêu hiện tượng và viết phương trình phản ứng xảy ra trong các trường hợp sau:

    a. Sục khí H2S vào nước brom, sau đó cho thêm dung dịch BaCl2 vào dung dịch sau phản ứng.

    b. Dẫn khí CO2 đến dư vào dung dịch K2SiO3.

    c. Nhỏ vài giọt dung dịch phenolphtalein vào dung dịch NH3 loãng, sau đó thêm dung dịch AlCl3 đến dư vào dung dịch sau phản ứng.

    d. Sục khí elilen đến dư vào dung dịch KMnO4.

    Câu 4: (2,0 điểm)

    1.Có 5 dung dịch và chất lỏng mất nhãn, riêng biệt gồm: KHCO3, Ba(HCO3)2, C6H6(benzen), C2H5OH và KAlO2. Chỉ dùng thêm một dung dịch chứa 1 chất tan. Hãy trình bày cách nhận biết các dung dịch và chất lỏng ở trên.

    2.Nhỏ từ từ V lít dung dịch chứa Ba(OH)2 0,5M vào dung dịch chứa x mol NaHCO3 và y mol BaCl2. Đồ thị sau biểu diễn sự phụ thuộc giữa số mol kết tủa và thể tích dung dịch Ba(OH)2.

    Tính giá trị của x và y.

    Câu 5: (2,0 điểm)

    1. Hai hiđrocacbon A, B đều có công thức phân tử C9H12. A là sản phẩm chính của phản ứng giữa benzen với propilen (xt H2SO4). Khi đun nóng B với brom có mặt bột sắt hoặc cho B tác dụng với brom (askt) thì mỗi trường hợp đều chỉ thu được một sản phẩm monobrom.

    Xác định công thức cấu tạo, gọi tên A, B và viết phương trình hóa học (dạng công thức cấu tạo).

    2. Cho 2 ống nghiệm, mỗi ống đựng 2ml nước brom (màu vàng nhạt). Thêm vào ống thứ nhất 0,5ml hexan và vào ống thứ hai 0,5 ml hex-2-en, sau đó lắc nhẹ cả hai ống nghiệm, rồi để yên.

    Hãy mô tả hiện tượng ở 2 ống nghiệm và giải thích?

    Câu 6: (2,0 điểm)

    Cho hỗn hợp khí X gồm 3 hiđrocacbon A, B, C (với B, C là 2 chất kế tiếp nhau trong cùng một dãy đồng đẳng). Đốt cháy hoàn toàn 672 ml hỗn hợp X rồi cho toàn bộ sản phẩm cháy vào bình chứa 437,5 ml dung dịch Ba(OH)2 0,08M, phản ứng xong thu được 4,925 gam kết tủa. Mặt khác, dẫn 1209,6 ml hỗn hợp X qua bình chứa nước brom dư. Sau phản ứng thấy khối lượng bình brom tăng 0,468 gam và có 806,4 ml hỗn hợp khí thoát ra. Biết các thể tích khí đo ở đktc, các phản ứng xảy ra hoàn toàn.

    a. Tìm công thức phân tử của A, B, C. Biết A, B, C thuộc trong các dãy ankan, anken, ankin.

    b. Tính phần trăm thể tích các chất trong hỗn hợp X.

    Câu 7: (2,0 điểm)

    1. Có 3 nguyên tố A, B, C. Đơn chất A tác dụng với đơn chất B ở nhiệt độ cao thu được hợp chất X. Chất X bị thủy phân mạnh trong nước tạo ra khí cháy được có mùi trứng thối. Đơn chất B tác dụng với đơn chất C tạo ra khí E. Khí E tan được trong nước tạo dung dịch làm qùy tím hóa đỏ. Hợp chất Y của A với C có trong tự nhiên và thuộc loại hợp chất rất cứng. Hợp chất Z của 3 nguyên tố A, B, C là một muối không màu, tan trong nước và bị thủy phân.

    Xác định các nguyên tố A, B, C và các chất X, E, Y, Z và viết phương trình hóa học.

    2. Hòa tan hết 12,8 gam hỗn hợp X gồm (Na, Na2O, K, K2O, Ba và BaO), (trong đó oxi chiếm 8,75% về khối lượng) vào nước thu được 600 ml dung dịch Y và 1,568 lít khí H2 (đktc). Trộn 300 ml dung dịch Y với 100 ml dung dịch hỗn hợp gồm HCl 0,4M và H2SO4 0,3M thu được 400 ml dung dịch Z.

    Tính pH của dung dịch Z. Biết các phản ứng xảy ra hoàn toàn.

    Câu 8: (2,0 điểm)

    1. Cho dung dịch chứa 38,85 gammộtmuối vô cơ của axit cacbonic tác dụng vừa đủ với dung dịch chứa 18 gam muối sunfat trung hòa của kim loại hóa trị II, sau phản ứng hoàn toàn thu được 34,95 gam kết tủa.

    Xác định công thức 2 muối ban đầu.

    2. Cho 16,6 gam hỗn hợp A gồm 2 ancol là đồng đẳng liên tiếp vào bình đựng H2SO4 đặc, ở nhiệt độ thích hợp thu được 13 gam hỗn hợp chất hữu cơ B gồm (2 anken, 3 ete và 2 ancol dư). Đốt cháy hoàn toàn B thu được 17,92 lít CO2 (đktc) và 16,2 gam H2O.

    Xác định công thức cấu tạo và tính % số mol mỗi ancol.

    Câu 9: (2,0 điểm)

    Hòa tan hoàn toàn 6,84 gam hỗn hợp E gồm Mg và kim loại M có hóa trị không đổi cần một lượng dung dịch HNO3 loãng, vừa đủ thu được 0,896 lít (đktc) hỗn hợp khí X gồm N2 và N2O có tỉ khối so với H2 là 16 và dung dịch F. Chia F thành 2 phần bằng nhau. Đem cô cạn phần 1 thu được 25,28 gam muối khan. Phần 2 cho tác dụng với dung dịch NaOH dư thu được 4,35 gam kết tủa.

    Xác định kim loại M.

    Câu 10: (2,0 điểm)

    1.Trong phòng thí nghiệm thường điều chế CO2 từ CaCO3 và dung dịch HCl như hình vẽ sau:

    Để thu được CO2 tinh khiết có 2 học sinh (HS) cho sản phẩm khí qua 2 bình như sau:

    HS1: Bình (X) đựng dung dịch NaHCO3 và bình (Y) đựng H2SO4 đặc.

    HS2: Bình (X) đựng H2SO4 đặc và bình (Y) đựng dung dịch NaHCO3.

    Cho biết học sinh nào làm đúng?

    Viết phương trình hóa học giải thích cách làm.

    2. Em hãy giải thích:

    a. Tại sao không nên bón các loại phân đạm amoni, ure và phân lân cùng với vôi bột?

    b. Tại sao không dùng khí CO2 để dập tắt đám cháy của một số kim loại (Mg, Al, …)?

    Cho biết nguyên tử khối của các nguyên tố: H =1; C=12; O=16; N=14; Na=23; Mg=24; Al=27; S=32; Cl=35,5; K=39; Ca=40; Fe=56; Cu=64; Zn=65; Br=80; Ag=108; Ba=137.

    —— Hết—–

    Chú ý: Học sinh không được sử dụng bảng tuần hoàn các nguyên tố hóa học.

    SỞ GD&ĐT THANH HÓA

    HƯỚNG DẪN CHẤM ĐỀ THICHÍNH THỨC CHỌN HỌC SINH GIỎI CẤP TỈNH NĂM HỌC 2018 – 2019 Môn thi: HÓA HỌC – LỚP 11 THPT (Hướng dẫn chấm có 05 trang)
    CÂUHƯỚNG DẪN GIẢIĐIỂM
    Câu 1 (2 điểm)1. a. Cấu hình e của X: 1s22s22p63s23p5 (Cl) Cấu hình e của Y: 1s22s22p63s23p64s2 (Ca) b. PTHH: (1) H2 + Cl22HCl (2) 2HCl + CaOCaCl2 + H2O (3) CaCl2 Ca + Cl2 (4) Cl2 + Ca(OH)2 CaOCl2 + H2O
    0,25 0,25

    0,25
    0,25
    2. X thuộc nhóm A và có 6e ở lớp ngoài cùng Hợp chất của X với H có dạng XH2 %mH = X =16 X là O Y thuộc nhóm VIA và liên tiếp với X trong 1 chu kì Y là S



    0,5 0,5
    Câu 2 (2 điểm)1. a. H2S + 4Cl2 + 4H2O H2SO4 +8 HCl. b. (5x-2y)ZnS + (18x-4y)HNO3(5x-2y)Zn(NO3)2 +(5x-2y) H2SO4 + 8NxOy + 4xH2O.


    0,5


    0,5
    2.dd A: NH4+ (0,15 mol); Na+ (0,25 mol); CO32- (0,1 mol); Br (0,2 mol). dd B: H+ (0,25 mol); NO3 (0,1 mol); Al3+ ( 0,05 mol) ; SO42- (0,15 mol)0,5 0,5
    Câu 3 (2 điểm)1. X là H3PO4, Y là Ba3(PO4)2 4P+ 3O2thiếu2P2O3 P2O3+ 3H2O2H3PO3 H3PO3+ Br2 + H2O H3PO4 +2 HBr 2H3PO4 + 3Ba(OH)2Ba3(PO4)2 + 6H2O

    0,25 0,25 0,25 0,25
    2. a. H2S + 4Br2 + 4H2O H2SO4 +8 HBr H2SO4 + BaCl2BaSO4 + 2HCl Hiện tượng: Dung dịch mất ( hoặc nhạt) màu, sau đó xuất hiện kết tủa màu trắng. b. 2CO2+ 2H2O +K2SiO3 H2SiO3 + 2KHCO3 Hiện tượng: Xuất hiện kết tủa keo. c. 3NH3+ 3H2O +AlCl3 Al(OH)3 + 3NH4Cl Hiện tượng: Dung dịch chuyển thành màu hồng, sau đó xuất hiện kết tủa keo trắng và dung dịch mất màu. d. 3C2H4+ 2KMnO4 + 4H2O 3C2H4(OH)2+ 2MnO2 + 2KOH Hiện tượng: dung dịch mất màu tím và xuất hiện kết tủa màu đen.



    0,25
    0,25

    0,25
    0,25
    Câu 4 (2 điểm)1. Dung dịch axit cần dùng là H2SO4 Nhỏ từ từ dung dịch H2SO4 vào từng ống nghiệm chứa mẫu thử của các dung dịch -Mẫu có khí không màu thoát ra là NaHCO3 H2SO4 + 2KHCO3K2SO4 + 2H2O +2CO2 -Mẫu có kết tủa trắng và có khí không màu thoát ra là Ba(HCO3)2 H2SO4 + Ba(HCO3)2BaSO4 + 2H2O +2CO2 -Mẫu có kết tủa keo trắng sau đó kết tủa tan dần là KAlO2 H2SO4 + 2KAlO2+ 2H2O2Al(OH)3 + K2SO4 2Al(OH)3 + 2H2SO42Al2(SO4)3 +6H2O -Mẫu mà chất lỏng không tan tách thành 2 lớp có bề mặt phân chia là C6H6 -Mẫu chất lỏng tạo dung dịch trong suốt đồng nhất là C2H5OH
    0,25



    0,25

    0,25

    0,25
    2. – Khi V =0,3 lít: nBa(OH)2 = 0,15 mol thì kết tủa đạt cực đại tức là toàn bộ ion HCO3 tạo kết tủa x = nkết tủa cực đại =0,2 mol Khi V =0,1 lít: nBa(OH)2 = 0,05 mol thì BaCl2 vừa hết và NaHCO3 dư Ba(OH)2 + 2NaHCO3BaCO3 + Na2CO3 0,05 0,05 0,05 BaCl2 + Na2CO3BaCO3 + 2NaCl 0,05 y 0,05 y = 0,05 Vậy: x=0,2 và y = 0,05

    0,5


    0,25

    0,25
    Câu 5 (2 điểm)1. A là C6H5-CH(CH3)2: isopropylbenzen hoặc cumen PTHH: C6H6 + CH2=CH-CH3 C6H5-CH(CH3)2 B là C6H3(CH3)3: 1,3,5-trimetylbenzen C6H3(CH3)3 + Br2 C6H2Br(CH3)3 + HBr C6H3(CH3)3 + Br2(CH3)2C6H3-CH2Br + HBr
    0,25 0,25 0,25
    0,25
    2. -Ống thứ nhất có lớp chất lỏng phía trên màu vàng và lớp chất lỏng phía dưới không màu. Do brom tan trong hexan tốt hơn trong nước nên tách toàn bộ brom từ nước. – Ống thứ hai có lớp chất lỏng phía trên không màu và lớp chất lỏng phía dưới cũng không màu. Do có phản ứng của hex-2-en với brom tạo sản phẩm là chất lỏng không màu, không tan trong nước, nhẹ hơn nước. CH3-CH=CH-[CH2]3-CH3 + Br2 CH3-CHBr-CHBr-[CH2]3-CH3

    0,5


    0,5
    Câu 6 (2 điểm)-Khí A bị hấp thụ bởi dung dịch brom là anken hoặc ankin nA = = 0,018 molmà mA = 0,468 gam MA = 26 A là C2H2 Hỗn hợp khí thoát ra khỏi bình brom là 2 ankan B và C Đặt CTTB của B, C là Ta có: nC2H2 (trong 672 ml hhX) = 0,01 mol nB,C trong X = 0,03 0,01 = 0,02 mol Sản phẩm cháy tác dụng với dung dịch Ba(OH)2 nBa(OH)2 =0,035 mol; nBaCO3 = 0,025 mol Th1: Chỉ tạo muối trung hòa, Ba(OH)2 dư nCO2 = nBaCO3 = 0,025 mol 0,01.2 + 0,02. = 0,025 = 0,25 (loại) Th2: Tạo 2 muối : BaCO3 (0,025 mol) và Ba(HCO3)2 (0,0350,025=0,01 mol) nCO2 = 0,025 + 0,01.2 = 0,045 mol 0,01.2 + 0,02. = 0,045 = 1,25 B, C là CH4 (x mol)và C2H6 (y mol) Ta có hệ: %VCH4 =50%; %VC2H6 =16,67%; %VC2H2 = 33,33%;


    0,5


    0,25



    0,25

    0,25 0,25



    0,5
    Câu 7 (2 điểm)1. A là Al, B là S, C là O, X là Al2S3, E là SO2, Y là Al2O3, Z là Al2(SO4)3 PTHH: 2Al + 3S Al2S3 Al2S3 + 6H2O2Al(OH)3 + 3H2S 2H2S + 3O2 2SO2 + 2H2O S + O2 SO2 SO2 + H2O H2SO3 Al2(SO4)3 + 6H2O2Al(OH)3 + 3H2SO4
    0,5






    0,5
    2. nO (X)= nH2 = Sơ đồ: X + H2O Na+ + K+ + Ba2+ + OH-+ H2 nOH=2.nO (X) + 2.nH2 = 0,28 mol H+ + OH H2O 0,1 0,14 [OH-]dư = pH = 13.






    0,5


    0,5
    Câu 8 (2 điểm)
























    1. TH1: Muối trung hòa M2(CO3)n (n là hóa trị của M) PTHH: M2(CO3)n + nNSO4 M2(SO4)n + nNCO3 Nhận thấy mkết tủa < mmuối cacbonat bđ nên không có kết tủa M2(SO4)n mkết tủa > mmuối sunfat bđ nên không có kết tủa NCO3 TH này không xảy ra TH2: Muối axit M(HCO3)n PTHH: 2M(HCO3)n + nNSO4 M2(SO4)n + nN(HCO3)2 Kết tủa là M2(SO4)n BTKL mN(HCO3)2 = 38,85 + 18 – 34,95 = 21,9 gam Tăng giảm KL nNSO4 = mol MNSO4 = = N + 96 N =24 N là Mg CT muối: MgSO4 MM(HCO3)n = = M + 61n M =68,5n n=2 và M=137 (Ba) CT muối: Ba(HCO3)2





    0,25

    0,25



    0,25

    0,25

    2. Vì ancol tách nước tạo anken nên ancol no, đơn chức, mạch hở CT chung 2 ancol: Sơ đồ: hh A hh B + H2O mH2O = 16,6 – 13= 3,6 gam nH2O =0,2 mol
    B + O2 CO2 + H2O 0,8 0,9 mol + O2 CO2 + H2O 0,8 (0,9 + 0,2) mol nA = 1,1 – 0,8 = 0,3 mol 2 ancol là C2H5OH (x mol): CH3-CH2OH và C3H7OH (y mol): CH3-CH2-CH2OH hoặc CH3-CH(OH)-CH3 Ta có: x + y = 0,3 và 2x + 3y = 0,8 x= 0,1 và y =0,2 %nC2H5OH =33,33%; %nC3H7OH =66,67%.






    0,25








    0,5

    0,25
    Câu 9 (2 điểm)
    Hỗn hợp X (0,04 mol): nN2 = 0,03 mol; nN2O =0,01 mol. Sơ đồ:E+ HNO3F: Mg2+, Mn+, NO3 (muối KL), NH4NO3 (a mol) + N2 (0,03); N2O (0,01) Ta có: nNO3 ( muối KL) = 0,03.10 + 0,01.8 +8a = 0,38 + 8a mmuối = 25,28.2 = 6,84 + 62(0,38 + 8a) + 80aa=0,035 TH1: M không phải là kim loại có hiđroxit lưỡng tính Kết tủa gồm: Mg(OH)2 và M(OH)n Gọi x, y lần lượt là số mol của Mg và M trong hhE Ta có: Loại TH2: M là kim loại có hiđroxit lưỡng tính Kết tủa là Mg(OH)2: mM = 6,84 – 0,15.24 =3,24 gam Bảo toàn e: M = 9n n =3 và M=27 (Al)

    0,25



    0,5



    0,5


    0,25


    0,5
    Câu 10 (2 điểm)
    1.PTHH điều chế: CaCO3 + 2HCl CaCl2 + CO2 + H2O Sản phẩm khí thu được sau phản ứng gồm: CO2, HCl, hơi H2O HS1 làm đúng: Bình (X) đựng dung dịch NaHCO3 để rửa khí ( loại bỏ HCl), bình Y đựng H2SO4 đặc dùng để làm khô khí ( loại nước) Bình X: NaHCO3 + HCl NaCl + H2O + CO2 HS2 làm sai: Khi đổi thứ tự bình X và Y thì CO2 thu được vẫn còn lẫn hơi nước
    0,5

    0,25
    0,25
    2. a.Không nên bón các loại phân đạm amoni hoặc đạm ure và phân lân với vôi vì: + Làm giảm hàm lượng N trongphân đạm do: CaO + H2O → Ca(OH)2 2NH4Cl + Ca(OH)2 → 2NH3+ 2H2O + CaCl2 (NH2)2CO + 2H2O → (NH4)2CO3 (NH4)2CO3 + Ca(OH)2 → 2NH3 + CaCO3 + 2H2O
    + Phân lân sẽ tác dụng với Ca(OH)2 tạo dạng không tan, cây trồng khó hấp thụ, đất trồng trở nên cằn cỗi. 2Ca(OH)2 + Ca(H2PO4)2→ Ca3(PO4)2 + 4H2O.
    b. Không dùng khí CO2 để dập tắt đám cháy của một số kim loại (Mg, Al, …)? Vì các kim loại này tiếp tục cháy trong khí CO2 theo phương trình: 2 Mg + CO2 2MgO + C 4Al + 3CO2 2Al2O3 + 3C C + O2 CO2 C + O2 2CO






    0,25


    0,25



    0,5

    Chú ý khi chấm:

    – Trong các pthh nếu viết sai công thức hoá học thì không cho điểm. Nếu không viết điều kiện (theo yêu cầu của đề) hoặc không cân bằng pt hoặc cả hai thì cho 1/2 số điểm của phương trình đó.

    – Nếu làm cách khác mà đúng vẫn cho điểm ứng với các phần tưong đương.

    O2 Education gửi các thầy cô link download đề thi

    Các thầy cô có thể xem thêm nhiều đề thi hsg của các tỉnh khác tại

    Tổng hợp đề thi HSG lớp 12 môn hoá học

    Tổng hợp đề thi HSG lớp 11 môn hoá học

    Tổng hợp đề thi HSG lớp 10 môn hóa học

    Hoặc xem thêm các tài liệu khác của môn hóa

  • Đề thi HSG lớp 12 môn hóa tỉnh Thanh Hóa năm 2020 2021

    Đề thi HSG lớp 12 môn hóa tỉnh Thanh Hóa năm 2020 2021

    SỞ GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO THANH HÓA
    ĐỀ CHÍNH THỨC Số báo danh: ………………….

    KỲ THI CHỌN HSG CÁC MÔN VĂN HOÁ CẤP TỈNH NĂM HỌC 2020 – 2021
    MÔN THI: HOÁ HỌC THPT Ngày thi: 15 /12/2020 Thời gian: 180 phút (không kể thời gian giao đề) (Đề gồm 10 câu, có 03 trang)

    Câu 1: (2,0 điểm)

    1. Viết phương trình hoá học phản ứng xảy ra dưới dạng ion rút gọn trong các trường hợp sau:

    a) Cho dung dịch NaH2PO3 tác dụng với dung dịch NaOH dư.

    b) Sục khí NO2 vào dung dịch Ca(OH)2 dư.

    c) Cho dung dịch Ba(HCO3)2 tác dụng với dung dịch KHSO4 (tỉ lệ mol 1:1).

    d) Cho dung dịch Ca(H2PO4)2 tác dụng với dung dịch NaOH (tỉ lệ mol 1:1).

    2. Viết phương trình hóa học giải thích cho những thí nghiệm sau:

    a) Cho vào bát sứ một ít bột KMnO4 sau đó thêm vào một ít bột sắt và bột than củi. Đun nóng bát sứ trên ngọn lửa đèn cồn một thời gian.

    b) Trong sản phẩm diêm an toàn hiện nay, đầu que diêm tẩm lưu huỳnh và bọc kali clorat còn vỏ bao diêm thì bôi photpho đỏ. Viết phương trình hóa học xảy ra khi quẹt diêm.

    Câu 2: (2,0 điểm)

    1. Hoàn thành các phương trình hoá học sau:

    a) K2SO3 + KMnO4 + KHSO4

    b) KMnO4 + FeCl2 + H2SO4 Dung dịch chỉ chứa muối sunfat

    c) FeS2 + H2SO4 (đặc, nóng)

    d) Fe(NO3)2 + H2SO4 (loãng, nóng)

    2. Hỗn hợp A gồm 2 kim loại Mg và Zn. Dung dịch B là dung dịch HCl x mol/lít.

    Thí nghiệm 1: Cho 20,2 gam hỗn hợp A vào 2 lít dung dịch B thì thoát ra 8,96 lít khí H2 (đktc).

    Thí nghiệm 2: Cho 20,2 gam hỗn hợp A vào 3 lít dung dịch B thì thu được 11,2 lít khí H2 (đktc) và dung dịch C. Tính x và % khối lượng các chất trong A.

    Câu 3: (2,0 điểm)

    1. Cho sơ đồ phản ứng theo đúng tỉ lệ mol:

    (a) X + 3NaOH X1 + X2 + X3 + H2O

    (b) X2 + 2AgNO3 + 3NH3 + H2O X4 + 2Ag + 2NH4NO3

    (c) X4 + NaOH X1 + NH3 + H2O

    Biết X là hợp chất có công thức phân tử C11H10O4. Xác định công thức cấu tạo của X, X1, X2, X3, X4.

    2. Cho các dung dịch hoặc các chất lỏng riêng biệt: đường saccarozơ, axit axetic, ancol etylic, đường glucozơ, dầu thực vật đựng trong các ống nghiệm được ký hiệu là X, Y, Z, P, Q không theo thứ tự. Thực hiện lần lượt các thí nghiệm của các chất trên với một số thuốc thử, kết quả thí nghiệm được ghi ở bảng dưới đây:

    Ống nghiệmThuốc thửHiện tượng
    XNaHCO3Có sủi bọt khí
    YAgNO3 trong NH3Có kết tủa Ag
    ZĐun với H2SO4 loãng, trung hòa môi trường, sau đó cho AgNO3 trong NH3 vàoCó kết tủa Ag
    PNước cấtTạo hai lớp chất lỏng không trộn lẫn
    X,Y,Z,QTạo dung dịch đồng nhất không màu

    Xác định ống nghiệm X, Y, Z, P, Q chứa chất nào và viết các phương trình hóa học phản ứng xảy ra.

    Câu 4: (2,0 điểm)

    1. Các chất A1, B1, C1, D1 đều có cùng công thức phân tử C3H7O2N và không có phản ứng tráng bạc. Ở điều kiện thường A1, B1 là chất rắn, C1 và D1 là chất lỏng. Khi phản ứng với hiđro trong điều kiện thích hợp, từ A1 thu được C3H9O2N, từ D1 thu được C3H9N. Các chất A1, B1 và C1 đều tác dụng được với dung dịch axit HCl loãng và dung dịch NaOH. Xác định công thức cấu tạo của các chất trên và viết các phương trình hoá học minh họa.

    2.Có 4 dung dịch: C6H5ONa, (NH4)2CO3, BaCl2, Na2SO4 và 3 chất lỏng: C2H5OH, C6H6, C6H5NH2. Hãy nhận biết các dung dịch và các chất lỏng trên bằng 1 thuốc thử, viết các phương trình hoá học phản ứng xảy ra.

    Câu 5: (2,0 điểm)

    1. Cho 14,4 gam hỗn hợp gồm Mg, Fe, Cu (có số mol bằng nhau) tác dụng hết với dung dịch HNO3 dư, thu được dung dịch X và 2,688 lít khí Y (đktc). Hỗn hợp khí Y gồm: NO2, NO, N2O, N2 (trong đó số mol N2 bằng số mol NO2). Cô cạn cẩn thận X thu được 58,8 gam muối khan. Tính số mol HNO3 đã tham gia phản ứng.

    2. Đốt cháy hoàn toàn 3,2 gam muối sunfua của kim loại M có công thức M2S (M có số oxi hóa +1; +2 trong hợp chất) bằng lượng oxi dư thu được chất rắn X. Hòa tan hoàn toàn X bằng lượng vừa đủ dung dịch H2SO4 39,2% thu được dung dịch muối có nồng độ 48,5%. Làm lạnh dung dịch muối thấy lắng xuống 2,5 gam tinh thể muối và nồng độ còn lại của muối là 44,9%. Xác định công thức của tinh thể muối tách ra.

    Câu 6: (2,0 điểm)

    1. Cho các hợp chất hữu cơ đơn chức X, Y, Z, T (thành phần nguyên tố đều chứa C, H, O và đều có

    M = 60u). Biết X tác dụng NaOH, NaHCO3; Y tác dụng NaOH nhưng không tác dụng Na; Z tác dụng Na nhưng không tác dụng với NaOH; T đều không tác dụng Na, NaOH. Xác định các chất trên và viết phương trình hoá học minh họa.

    2. Thủy phân hoàn toàn hợp chất hữu cơ E mạch hở chỉ chứa một loại nhóm chức bằng dung dịch NaOH thu được 4 sản phẩm hữu cơ gồm X, Y, Z, T đều có 2 nguyên tử cacbon trong phân tử (MX > MY > MZ > MT). Biết E tác dụng tối đa với NaOH trong dung dịch theo tỉ lệ mol nE: nNaOH = 1 : 3 và khi oxi hóa không hoàn toàn Z hoặc T đều có thể thu được axit axetic. Hãy lập luận để xác định công thức cấu tạo của E, X, Y, Z, T.

    Câu 7: (2,0 điểm)

    1. Đốt cháy hoàn toàn a (mol) amin X bằng lượng O2 vừa đủ. Sau khi phản ứng kết thúc thu được b (mol) CO2 , c (mol) H2O và t (mol) N2. Biết c = a + b + t.

    a) Tìm công thức tổng quát của X.

    b) Nếu trộn 1 mol X với 1 mol metylamin sau đó đốt cháy hoàn toàn bằng O2 vừa đủ ta thu được 9 (mol) hỗn hợp gồm (CO2, H2O, N2). Tìm công thức cấu tạo của X.

    2. Cho m gam P2O5 vào dung dịch chứa 0,1 mol NaOH và 0,05 mol KOH thu được dung dịch X. Cô cạn X thu được 8,56 gam hỗn hợp chất rắn khan. Tính m.

    Câu 8: (2,0 điểm)

    1. Sục khí A vào dung dịch chứa muối A1 thu được chất rắn A2 màu vàng, dung dịch hỗn hợp gồm muối A3 và chất A4. Khí A5 có màu vàng lục, khi tác dụng với khí A tạo ra A2 và A4. Nếu A5 tác dụng với khí A trong nước tạo ra A6 và A4, sau đó thêm dung dịch BaCl2 vào dung dịch thì thấy có kết tủa trắng. A tác dụng với dung dịch chứa chất A7 có mặt dung dịch chứa chất A6 tạo dung dịch 2 muối và chất A2. Khí A8 sinh ra khi đốt cháy A2 có thể dùng dung dịch chất A7 để nhận biết. A tác dụng được với dung dịch A6 đậm đặc. Cho dung dịch muối A1 tác dụng với chất A9 thu được hỗn hợp sản phẩm có A4 và chất A10 (trong đó A10 làm hồ tinh bột chuyển sang màu xanh tím). Xác định A, A1, A2, A3, A4, A5, A6, A7, A8, A9, A10. Viết phương trình hóa học các phản ứng xảy ra.

    2. Kim loại A phản ứng với phi kim B tạo hợp chất C màu vàng cam. Cho 0,1 mol hợp chất C phản ứng với CO2 (dư) tạo thành hợp chất D và 2,4 gam B. Hòa tan hoàn toàn D vào nước, dung dịch D phản ứng hết 100 ml dung dịch HCl 1 M giải phóng 1,12 lít khí CO2 (đktc). Xác định A, B, C, D và viết các phương trình hoá học phản ứng xảy ra. Biết hợp chất C chứa 45,07 % B theo khối lượng; hợp chất D không bị phân huỷ khi nóng chảy.

    Câu 9: (2,0 điểm)

    Hỗn hợp E gồm este hai chức X và este ba chức Y; X và Y đều mạch hở; X tạo bởi axit đa chức. Đốt cháy hoàn toàn 0,07 mol E cần vừa đủ 0,85 mol O2 thu được 9,72 gam H2O. Cho 12,416 gam E tác dụng vừa đủ với dung dịch NaOH thu được hỗn hợp Z gồm ba muối có cùng số nguyên tử cacbon và hỗn hợp T chứa hai ancol có số nguyên tử cacbon liên tiếp nhau. Cho toàn bộ T tác dụng hết với Na dư thấy thoát ra 1,5232 lít khí H2 (đktc). Tìm công thức cấu tạo của X, Y.

    Câu 10: (2,0 điểm)

    1.Hãy giải thích tại sao:

    a) Ống dẫn nước thải từ các chậu rửa bát bị tắc do dầu mỡ nấu ăn dư thừa. Mỗi khi bị tắc như vậy, người ta thường đổ xút rắn hoặc dung dịch xút đặc vào một thời gian sẽ hết tắc.

    b) Khi rớt H2SO4 đậm đặc vào quần áo bằng vải sợi bông chỗ vải đó bị đen và thủng ngay, còn khi bị rớt HCl thì vải mủn dần rồi mới bục ra.

    2. Trong phòng thí nghiệm lắp đặt bộ dụng cụ điều chế khí như hình vẽ. Hãy kể ra 4 khí quen thuộc trong chương trình phổ thông có thể điều chế bằng bộ dụng cụ trên. Với mỗi khí C điều chế được hãy chọn cặp chất A, B phù hợp và viết phương trình hoá học phản ứng xảy ra.

    —— HẾT—–

    Cho khối lượng nguyên tử các nguyên tố: H = 1; C = 12; N = 14; O = 16; Na = 23; Mg = 24; Al = 27; S = 32; Cl = 35,5; K = 39; Ca = 40; Fe = 56; Cu = 64; Zn = 65; Br = 80; Ag = 108; Ba = 137.

    Chú ý: Học sinh không được sử dụng bảng tuần hoàn các nguyên tố hóa học.

    O2 Education gửi các thầy cô link download đề thi

    Các thầy cô có thể xem thêm nhiều đề thi hsg của các tỉnh khác tại

    Tổng hợp đề thi HSG lớp 12 môn hoá học

    Tổng hợp đề thi HSG lớp 11 môn hoá học

    Tổng hợp đề thi HSG lớp 10 môn hóa học

    Hoặc xem thêm các tài liệu khác của môn hóa

  • Đề thi HSG lớp 12 môn hóa GDTX tỉnh Thanh Hóa năm 2021 2022

    Đề thi HSG lớp 12 môn hóa GDTX tỉnh Thanh Hóa năm 2021 2022

    SỞ GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO THANH HÓA
    ĐỀ CHÍNH THỨC Mã đề thi: 311
    KỲ THI CHỌN HỌC SINH GIỎI CẤP TỈNH NĂM HỌC 2021 – 2022
    Môn thi: HÓA HỌC – BTTHPT Thời gian làm bài: 90 phút, không kể thời gian giao đề (Đề thi gồm có 06 trang)

    Họ, tên thí sinh:…………………………………………………………… SBD: ………………………..

    Cho biết nguyên tử khối (theo u) của các nguyên tố : H = 1; C = 12; N = 14; O = 16; Na = 23; Mg = 24; Al = 27; P = 31; S = 32; Cl = 35,5; K = 39; Ca = 40; Cr = 52, Mn = 55; Fe = 56; Cu = 64; Zn = 65; Br = 80; Ag=108.

    Câu 1: Khi đốt cháy hoàn toàn 7,84 lít hỗn hợp khí gồm CH4, C2H6, C3H8 (đktc) thu được 16,8 lít khí CO2 (đktc) và x gam H2O. Giá trị của x là

    A. 18,0. B. 19,8. C. 6,3. D. 13,5.

    Câu 2: Phản ứng điều chế kim loại theo phương pháp nhiệt luyện là

    A. Mg + FeSO4  MgSO4 + Fe. B. 2Al2O3 Đề thi HSG lớp 12 môn hóa GDTX tỉnh Thanh Hóa năm 2021 2022 9 4Al + 3O2.

    C. CuCl2 Đề thi HSG lớp 12 môn hóa GDTX tỉnh Thanh Hóa năm 2021 2022 10 Cu + Cl2. D. CO + CuO Cu + CO2.

    Câu 3: Trộn 100 ml dung dịch hỗn hợp gồm H2SO4 0,05M và HCl 0,1M với 100 ml dung dịch hỗn hợp gồm NaOH 0,4M thu được dung dịch X. Dung dịch X có pH là

    A. 12,8. B. 1,0. C. 13,0. D. 1,2.

    Câu 4: Người hút thuốc là nhiều thường mắc các bệnh nguy hiểm về đường hô hấp. Chất gây hại chủ yếu có trong thuốc lá là

    A. Mophin. B. Heroin. C. Cafein. D. Nicotin.

    Câu 5: Nung 7,3 gam muối M(HCO3)2 ở nhiệt độ cao đến khối lượng không đổi, rồi cho toàn bộ khí CO2 thu được vào dung dịch Ca(OH)2 dư thấy có 10 gam kết tủa. M là

    A. Be. B. Ca. C. Ba. D. Mg.

    Câu 6: Cho sơ đồ chuyển hóa sau: Tinh bột X Yaxit axetic. X và Y lần lượt là

    A. ancol etylic, andehit axetic. B. glucozơ, ancol etylic

    C. glucozơ, etyl axetat. D. mantozơ, glucozơ.

    Câu 7: Nung các chất rắn sau đây đến phản ứng hoàn toàn: AgNO3, NaNO3, Fe(NO3)3, NH4NO3, NH4Cl trong các chén sứ riêng biệt. Số chén sứ không còn chất rắn là

    A. 5. B. 4. C. 2. D. 3.

    Câu 8: Polietilen là sản trùng hợp của

    A. CH2=CH-CH=CH2. B. CH2=CH-Cl.

    C. CH2=CH2. D. CH2=CH-CH3.

    Câu 9: Dãy các ion cùng tồn tại trong một dung dịch là

    A. Fe3+, Cl, NH4+, SO42-, OH. B. Al3+, K+, Br, NO3, OH.

    C. Ag+, H+, Na+, Cl, NO3. D. Mg2+, Cl, SO42-, NH4+.

    Câu 10: Để chủ động phòng, chống dịch COVID –19, Bộ Y tế kêu gọi mỗi người dân Việt Nam tiếp tục lan tỏa và thực hiện thông điệp 5K: “Khẩu trang – Khử khuẩn – Khoảng cách – Không tụ tập – Khai báo y tế”. Trong đó, một loại dung dịch khử khuẩn phổ biến thường dùng là nước rửa tay khô có chứa chất X, chất Y và một số thành phần khác. Biết chất X được pha vào xăng truyền thống với tỉ lệ 5% để được xăng E5, còn chất Y là sản phẩm thu được khi sản xuất xà phòng từ chất béo. Hai chất X, Y lần lượt là

    A. etanol và glixerol. B. metanol và glixerol.

    C. metanol và etylen glicol. D. etanol và etylen glicol.

    Câu 11: Trong các chất sau: NaCl, HF, NaNO3, HCl, CH3COOH, HNO3, KOH. Số chất điện li yếu là

    A. 2. B. 4. C. 5. D. 3.

    Câu 12: Cho sơ đồ phản ứng: FeO + HNO3 Đề thi HSG lớp 12 môn hóa GDTX tỉnh Thanh Hóa năm 2021 2022 11 Fe(NO3)3 + NO + H2O. Sau khi cân bằng, tỉ lệ giữa số phân tử bị oxi hoá và số phân tử bị khử là

    A. 4:3. B. 3:1. C. 2:3. D. 3:4.

    Câu 13: Cho các phát biểu sau:

    (a) Khi nấu canh cua, hiện tượng riêu cua nổi lên trên là do sự đông tụ protein.

    (b) Amino axit là chất rắn kết tinh, dễ tan trong nước.

    (c) Dung dịch anilin làm đổi màu quỳ tím.

    (d) Metyl amin có lực bazơ mạnh hơn amoniac.

    (e) Tất cả các peptit đều có phản ứng màu biure.

    Số phát biểu đúng

    A. 4. B. 3. C. 1. D. 2.

    Câu 14: Glucozơ lên men thành ancol etylic theo phản ứng sau:

    Để thu được 92 gam C2H5OH cần dùng m gam glucozơ. Giá trị của m là (Biết hiệu suất của quá trình lên men là 60%)

    A. 108. B. 300. C. 270. D. 360.

    Câu 15: Trong các kim loại sau: Ag, Cu, Fe, Al. Kim loại dẫn điện tốt nhất là

    A. Cu. B. Ag. C. Al. D. Fe.

    Câu 16: Axit folic (hay Vitamin B9) cần thiết cho dinh dưỡng hàng ngày của cơ thể người. Axit folic có vai trò sinh học trong việc tạo ra tế bào mới và duy trì chúng. Chính vì có tác dụng giúp tái tạo tế bào như vậy mà Axit folic có thể được sử dụng để phục hồi sinh lực cho các cơ quan nội tạng sau mỗi sự cố thiếu máu hay tổn thương nội tạng tế bào. Biết axit folic có công thức phân tử C19H19N7O6. Trong công thức cấu tạo dưới đây, chỉ một trong các vị trí được đánh dấu (khoanh bằng đường nét đứt) đã được làm sai:

    Vị trí đã được làm sai

    A. (3). B. (2). C. (4). D. (1).

    Câu 17: Trong quá trình điện phân dung dịch NaCl, ở cực âm (catot) xảy ra

    A. sự khử ion Na+. B. sự oxi hoá phân tử nước.

    C. sự oxi hoá ion Na+. D. sự khử phân tử nước.

    Câu 18: Các dung dịch riêng biệt: Na2CO3, BaCl2, HCl được đánh số ngẫu nhiên (1), (2), (3). Tiến hành một số thí nghiệm, kết quả được ghi lại trong bảng sau:

    Dung dịch(1)(2)(3)
    (1)
    khí thoát racó kết tủa
    (2)khí thoát ra

    (3)có kết tủa

    Các dung dịch (1), (2), (3) lần lượt là

    A. Na2CO3, HCl, BaCl2. B. HCl, Na2CO3, BaCl2.

    C. HCl, BaCl2, Na2CO3. D. Na2CO3, BaCl2, HCl.

    Câu 19: Triolein (C17H33COO)3C3H5 không tác dụng với chất nào sau đây?

    A. H2 (xúc tác Ni, đun nóng). B. NaCl (ở nhiệt độ thường).

    C. NaOH (trong dung dịch, đun nóng). D. H2O (xúc tác H2SO4 loãng, đun nóng).

    Câu 20: Kim loại không phản ứng với dung dịch H2SO4 loãng là

    A. Zn. B. Al. C. Cu. D. Fe.

    Câu 21: Trong số các chất sau đây: CaC2; Al4C3; C3H8; CH3COONa. Chất điều chế axetilen C2H2 bằng một phản ứng trực tiếp là

    A. Al4C3. B. CaC2.

    C. CH3COONa. D. C3H8.

    Câu 22: Cho đồ thị biểu diễn nhiệt độ sôi của ba chất sau:

    Chất A, B, C lần lượt là

    A. CH3CHO, CH3COOH, C2H5OH. B. CH3COOH, C2H5OH, CH3CHO.

    C. C2H5OH, CH3CHO, CH3COOH. D. CH3CHO, C2H5OH, CH3COOH.

    Câu 23: Phát biểu đúng

    A. Tất cả kim loại kiềm, kiềm thổ đều tác dụng với nước ở điều kiện thường.

    B. Khi tăng nhiệt độ thì tính dẫn điện của kim loại tăng.

    C. Thạch cao khan được dùng để nặn tượng, đúc khuôn và bó bột khi gãy xương.

    D. Dùng Na2CO3 để làm mất tính cứng tạm thời và tính cứng vĩnh cửu.

    Câu 24: Cho các chất: Al, Al2O3, Al2(SO4)3, Zn(OH)2, NaHCO3, K2SO3, (NH4)2CO3. Số chất vừa phản ứng được với dung dịch HCl vừa phản ứng được với dung dịch NaOH là

    A. 6. B. 7. C. 5. D. 4.

    Câu 25: Cho este no, mạch hở, có công thức CnHmO2. Mối quan hệ giữa n với m là

    A. m = 2n +1. B. m = 2n + 2.

    C. m = 2n – 2. D. m = 2n.

    Câu 26: Cho 4 thí nghiệm như hình vẽ (biết đinh làm bằng thép)

    Số thí nghiệm kim loại Fe bị ăn mòn điện hóa trước là

    A. 2. B. 4. C. 3. D. 1.

    Câu 27: Khi nấu canh cua thì thấy các mảng “riêu cua” nổi lên là do

    A. sự đông tụ của protein do nhiệt độ. B. phản ứng thủy phân của protein.

    C. phản ứng màu của protein. D. sự đông tụ của lipit.

    Câu 28: Thể tích dung dịch NaOH 0,5M cần dùng để phản ứng hết với dung dịch chứa 0,1 mol CH3COOH và 0,1 mol C6H5OH (phenol) là

    A. 100 ml. B. 300 ml. C. 200 ml. D. 400 ml.

    Câu 29: Cho các phản ứng xảy ra theo sơ đồ sau:

    (1) X1 + H2O Đề thi HSG lớp 12 môn hóa GDTX tỉnh Thanh Hóa năm 2021 2022 12 X2 + Y + Z

    (2) CO2 + X2 X3

    (3) CO2 + 2X2 → X4 + H2O

    (4) X3 + X5 → T + X2 + H2O

    (5) 2X3 + X5 T + X4 + 2H2O

    Hai chất X2 và X5 lần lượt là

    A. KOH và Ba(OH)2. B. K2CO3 và BaCl2.

    C. KHCO3, Ba(OH)2. D. KOH và Ba(HCO3)2.

    Câu 30: Đốt cháy hoàn toàn một lượng este X (no, đơn chức, mạch hở) cần vừa đủ a mol , thu được a mol Mặt khác, cho 0,1 mol X tác dụng vừa đủ với dung dịch KOH, thu được dung dịch chứa m gam muối. Giá trị m là

    A. 8,2. B. 6,8. C. 8,4. D. 9,8.

    Câu 31: Cho sơ đồ phản ứng :

    Công thức cấu tạo của X thỏa mãn sơ đồ đã cho là

    A. HCOOCH2CH2CH3. B. CH2=CHCOOCH3.

    C. CH3COOCH2CH3. D. CH3COOCH=CH2.

    Câu 32: Hòa tan hoàn toàn 14,4 gam kim loại M (hóa trị II) trong dung dịch H2SO4 loãng (dư) thu được 13,44 lít khí H2 (đktc). Kim loại M là

    A. Zn. B. Fe. C. Mg. D. Ca.

    Câu 33: Hỗn hợp X gồm Na và Al có tỷ lệ mol tương ứng 1 : 2. Cho m gam hỗn hợp X vào nước dư thấy thoát ra V lít H2 (đktc) và còn lại 5,4 gam chất rắn chưa tan. Giá trị của V là

    A. 1,12 lít. B. 8,96 lít. C. 2,24 lít. D. 4,48 lít.

    Câu 34: Cho 16 gam hỗn hợp X gồm Mg và kim loại M (hai kim loại có cùng số mol) tác dụng hoàn toàn với dung dịch HNO3 (dư), thu được dung dịch Y chứa 84 gam muối và 4,48 lít (đktc) hỗn hợp khí X gồm NO và NO2 (có tỉ lệ mol là 1:1). M là

    A. Al hoặc Zn. B. Fe hoặc Ca.

    C. Fe. D. Cu.

    Câu 35: Đốt cháy hoàn toàn m gam chất béo X (chứa triglixerit của axit stearic, axit panmitic và các axit béo tự do đó). Sau phản ứng thu được 20,16 lít CO2 (đktc) và 15,66 gam nước. Xà phòng hóa m gam X (H = 90%). Khối lượng glixerol là

    A. 2,484 gam. B. 1,380 gam.

    C. 1,242 gam. D. 2,760 gam.

    Câu 36: Cho 0,3 mol amino axit no mạch hở X (chỉ chứa nhóm -COOH và -NH2) tác dụng vừa đủ với 300 ml dung dịch NaOH 2M, thu được dung dịch Y. Cho Y tác dụng hoàn toàn với dung dịch HCl dư, cô cạn dung dịch sau phản ứng thu được 85,95 gam rắn. Công thức của X là

    A. (H2N)2C2H3COOH. B. (H2N)2C3H5COOH.

    C. H2NC3H5(COOH)2. D. H2NC2H3(COOH)2.

    Câu 37: Cho 5,6 gam Fe tác dụng với 250 ml dung dịch AgNO3 1M. Sau khi phản ứng kết thúc khối lượng chất rắn thu được là

    A. 27,0 gam. B. 21,6 gam. C. 37,0 gam. D. 20,7 gam.

    Câu 38: Cho hỗn hợp X gồm ancol metylic(CH3OH), axit fomic(HCOOH) và glixerol(C3H5(OH)3). Đốt cháy hoàn toàn m gam X thu được 11,2 lít khí CO2 (đktc). Cũng cho m gam X trên tác dụng với Na dư thu được tối đa V lít khí H2 (đktc). Giá trị của V là

    A. 5,6. B. 6,72. C. 11,2. D. 3,36.

    Câu 39: Tiến hành thí nghiệm chứng minh tính chất hóa học của etanol theo các bước sau:

    – Bước 1: Đốt nóng sợi dây đồng đã cuộn thành lò xo trên ngọn lửa đèn cồn đến khi ngọn lửa không còn màu xanh (Hình 1).

    – Bước 2: Nhúng nhanh sợi dây đồng đang nóng vào ống nghiệm đựng etanol và lặp lại vài lần (Hình 2). Kết thúc bước 2, thu được dung dịch Y.

    Cho các phát biểu sau:

    (a) Ở bước 2, dây đồng chuyển từ màu đỏ sang màu đen.

    (b) Dung dịch Y có màu xanh của muối đồng(II).

    (c) Thí nghiệm trên chứng tỏ etanol có tính oxi hóa.

    (d) Dung dịch Y có khả năng tham gia phản ứng tráng bạc.

    (e) Trong thí nghiệm trên, nếu thay dây đồng bằng dây sắt thì hiện tượng xảy ra tương tự.

    Số phát biểu đúng

    A. 1. B. 4. C. 2. D. 3.

    Câu 40: Hòa tan hoàn toàn m gam hỗn hợp X chứa và cần dùng vừa đủ dung dịch chứa 0,82 mol HCl thu được dung dịch Y có chứa 32,5 gam Giá trị của m là

    A. 22,45. B. 21,09. C. 23,92. D. 26,92.

    Câu 41: Cho m gam amin no X (đơn chức, bậc 1) tác dụng với dung dịch HCl vừa đủ thu được (m + 7,3) gam muối. Mặt khác, đốt cháy hoàn toàn m gam X cần 23,52 lít O2 (đktc). X là

    A. C3H7NH2. B. C2H5NH2. C. CH3NH2. D. C4H9NH2.

    Câu 42: Ba chất hữu cơ X, Y, Z mạch hở có cùng công thức phân tử C2H4O2 và có tính chất sau :

    – X tác dụng được với Na2CO3 giải phóng CO2.

    – Y tác dụng được với Na và có phản ứng tráng gương.

    – Z tác dụng được với dung dịch NaOH, không tác dụng được với Na.

    Các chất X, Y, Z là

    A. X : CH2(OH)CHO; Y : CH3COOH; Z : HCOOCH3.

    B. X : HCOOCH3; Y : CH3COOH; Z : CH2(OH)CHO.

    C. X : CH3COOH; Y : HCOOCH3; Z : CH2(OH)CHO.

    D. X : CH3COOH; Y : CH2(OH)CHO; Z : HCOOCH3.

    Câu 43: Cho các phát biểu sau:

    (a) Độ dinh dưỡng của phân đạm được đánh giá theo phần trăm khối lượng nguyên tố nitơ.

    (b) Thành phần chính của supephotphat kép gồm Ca(H2PO4)2 và CaSO4.

    (c) Kim cương được dùng làm đồ trang sức, chế tạo mũi khoan, dao cắt thủy tinh.

    (d) Amoniac được sử dụng để sản xuất axit nitric, phân đạm.

    Số phát biểu đúng

    A. 3. B. 4. C. 2. D. 1.

    Câu 44: Licopen có công thức phân tử C40H56, là chất màu đỏ trong quả cà chua, có cấu tạo mạch hở, chỉ chứa liên kết đôi và liên kết đơn trong phân tử. Số liên kết đôi có trong phân tử licopen là

    A. 12. B. 14. C. 13. D. 11.

    Câu 45: Hòa tan 27,6 gam hỗn hợp gồm Na, Na2O, Ba và BaO vào H2O dư, thu được dung dịch X và b mol H2. Sục từ từ khí CO2 vào X, kết quả thí nghiệm được biểu diễn trên đồ thị sau:

    Giá trị của b là

    A. 0,12. B. 0,15. C. 0,10. D. 0,18.

    Câu 46: Hỗn hợp X gồm 2 este đơn chức. Cho 0,6 mol hỗn hợp X tác dụng vừa đủ với dung dịch NaOH sau phản ứng hoàn toàn thu được dung dịch Y. Cô cạn dung dịch Y thu được hỗn hợp Z gồm hai muối khan. Đốt cháy hoàn toàn Zthu được 110 gam CO2, 53 gam Na2CO3 và m gam H2O. Giá trị của m là

    A. 34,20. B. 30,60. C. 16,20. D. 23,40.

    Câu 47: Cho dãy các chất: m-CH3COOC6H4CH3; p-C6H4(OH)2; p-HOC6H4CH2OH; ClH3NCH2COONH4; CH3NH3NO3. Số chất trong dãy mà 1 mol chất đó phản ứng tối đa được với 2 mol NaOH là

    A. 4. B. 2. C. 1. D. 3.

    Câu 48: Cho các phát biểu sau:

    (1) Chất béo được gọi chung là triglixerit hay triaxylglixerol.

    (2) Các este thường nhẹ hơn nước và ít tan trong nước.

    (3) Phản ứng thủy phân chất béo trong môi trường axit là phản ứng thuận nghịch.

    (4) Tristearin, triolein có công thức lần lượt là (C17H33COO)3C3H5, (C17H35COO)3C3H5.

    (5) Este isoamyl axetat có mùi chuối chín.

    (6) Phản ứng thủy phân este trong môi trường kiềm đun nóng là phản ứng một chiều.

    Số phát biểu đúng

    A. 4. B. 5. C. 6. D. 3.

    Câu 49: Cho các phát biểu sau:

    (1) Anđehit vừa có tính oxi hóa vừa có tính khử.

    (2) Phenol tham gia phản ứng thế với brom khó hơn benzen.

    (3) Anđehit tác dụng với H2 (dư) có xúc tác Ni đun nóng, thu được ancol bậc một.

    (4) Cho dung dịch nước brom (brom trong nước) vào ống nghiệm chứa hexan khuấy đều, để yên thu được hỗn hợp đồng nhất.

    (5) Dung dịch axit axetic làm quỳ tím hóa đỏ.

    Các phát biểu sai

    A. (1), (2), (3), (4). B. (1), (3), (5).

    C. (2), (4). D. (4), (5).

    Câu 50: Thứ tự một số cặp oxi hoá – khử trong dãy điện hoá như sau: Fe2+/Fe; Cu2+/Cu; Fe3+/Fe2+; Ag+/Ag. Cặp chất khôngphản ứng với nhau là

    A. Fe và dung dịch CuCl2. B. Cu và dung dịch AgNO3.

    C. dung dịch Fe(NO3)3 và dung dịch AgNO3. D. Fe và dung dịch FeCl3.

    ———– HẾT ———-

    O2 Education gửi các thầy cô link download đề thi

    Các thầy cô có thể xem thêm nhiều đề thi hsg của các tỉnh khác tại

    Tổng hợp đề thi HSG lớp 12 môn hoá học

    Tổng hợp đề thi HSG lớp 11 môn hoá học

    Tổng hợp đề thi HSG lớp 10 môn hóa học

    Hoặc xem thêm các tài liệu khác của môn hóa