• Vận dụng tinh tế công thức đốt cháy vào bài toán đốt cháy hỗn hợp hiđrocacbon

    Vận dụng tinh tế công thức đốt cháy vào bài toán đốt cháy hỗn hợp hiđrocacbon

    Vận dụng tinh tế công thức đốt cháy vào bài toán đốt cháy hỗn hợp hiđrocacbon.

    I. Lý thuyết

    + Chúng ta xem xét bài toán đốt cháy một hỗn hợp chứa nhiều hidrocacbon và H2.

    + Vận dụng linh hoạt công thức đốt cháy nCO2 – nH2O = (k-1).nhh

    Với: k là số liên kết pi trung bình của hỗn hợp.

    Khi giải cần kết hợp linh hoạt với định luật BTKL.

    + Trong nhiều trường hợp ta cũng dùng nCO2 – nH2O = k.nhh – nhh

    Với k.nhh chính là số mol liên kết trong hỗn hợp.

    Lưu ý: Trong chương trình hiện nay chúng ta chỉ xét các hidrocacbon mạch hở nên k.nhh trong công thức đốt cháy (CTDC) chính là số mol liên kết pi của hỗn hợp hay chính là số mol Br2 hoặc H2 tối đa có thể tham gia phản ứng cộng.

    II. Ví dụ minh họa

    (Lời giải) Ví dụ 1: Hỗn hợp X chứa nhiều hidrocacbon đều mạch hở và H2. Cho 6,272 lít (đktc) hỗn hợp X qua bình đựng dung dịch brom dư thấy có 0,44 mol brom tham gia phản ứng. Mặt khác, đốt cháy hoàn toàn 6,272 lít (đktc) hỗn hợp X thu được 29,48 gam CO2 và m gam nước. Giá trị của m là

    A. 31,5. B. 9,18. C. 12,96. D. 8,64.

    (Lời giải) Ví dụ 2: Hỗn hợp X chứa nhiều hidrocacbon đều mạch hở và H2. Cho 6,048 lít (đktc) hỗn hợp X qua bình đựng dung dịch brom dư thấy có 0,32 mol brom tham gia phản ứng. Mặt khác, đốt cháy hoàn toàn 6,048 lít (đktc) hỗn hợp X thu được a gam CO2 và 9 gam nước. Giá trị của a là?

    A. 30,80. B. 22,88. C. 26,40. D. 24,20.

    (Lời giải) Ví dụ 3: Hỗn hợp X chứa nhiều hidrocacbon đều mạch hở và H2. Cho 7,84 lít (đktc) hỗn hợp X qua bình đựng dung dịch brom dư thấy có 0,56 mol brom tham gia phản ứng. Mặt khác, đốt cháy hoàn toàn 7,84 lít (đktc) hỗn hợp X cần vừa đủ V lít O2 (đktc) thu được CO2 và 11,88 gam nước. Giá trị của V là?

    A. 20,16. B. 24,64. C. 26,88. D. 29,12.

    (Lời giải) Ví dụ 4: Hỗn hợp X gồm C2H2, C3H6, C4H10 và H2. Cho 7,64 gam hỗn hợp X qua bình đựng dung dịch brom dư thấy có 41,6 gam brom tham gia phản ứng. Mặt khác, đốt cháy hoàn toàn 13,44 lít (đktc) hỗn hợp X thu được 47,52 gam CO2 và m gam nước. Giá trị của m là:

    A. 21,24. B. 21,06. C. 20,70. D. 20,88.

    (Lời giải) Ví dụ 5: Hỗn hợp X gồm C2H6, C3H4, C2H2 và H2 (các chất đều mạch hở). Cho 19,46 gam X vào dung dịch chứa Br2 dư thì thấy có 0,86 mol Br2 tham gia phản ứng. Mặt khác, đốt cháy hoàn toàn 14,56 lít hỗn hợp khí X (đktc) cần V lít khí O2 (đktc) và thu được 1,21 mol H2O. Giá trị của V là:

    A. 45,36. B. 45,808. C. 47,152. D. 44,688.

    (Lời giải) Ví dụ 6: Hỗn hợp X gồm C2H4, C2H2, C3H8, C4H10 và H2 (các chất đều mạch hở). Lấy 6,32 gam X cho qua bình đựng dung dịch nước Br2 (dư) thấy có 0,12 mol Br2 tham gia phản ứng. Mặt khác, đốt cháy hết 2,24 lít (đktc) cần dùng V lít khí O2 (đktc), sau phản ứng thu được 9,68 gam CO2. Biết các phản ứng hoàn toàn. Giá trị của V là:

    A. 6,72. B. 8,96. C. 5,60. D. 7,84.

    (Lời giải) Ví dụ 7: Hỗn hợp X chứa nhiều hidrocacbon mạch hở và H2. Cho 6,72 lít (đktc) hỗn hợp X qua bình đựng dung dịch brom dư thấy có 0,41 mol brom tham gia phản ứng. Mặt khác, đốt cháy hoàn toàn 6,72 lít (đktc) hỗn hợp X cần vừa đủ 0,95 mol O2 thu được CO2 và m gam nước. Giá trị của m là?

    A. 12,60. B. 10,08. C. 10,80. D. 11,70.

    III. Bài tập vận dụng

    (Lời giải) Câu 1: Hỗn hợp X chứa nhiều hidrocacbon đều mạch hở và H2. Cho 6,72 lít (đktc) hỗn hợp X qua bình đựng dung dịch brom dư thấy có 0,46 mol brom tham gia phản ứng. Mặt khác, đốt cháy hoàn toàn 6,72 lít (đktc) hỗn hợp X cần vừa đủ 1,045 mol O2 thu được nước và m gam CO2. Giá trị của m là?

    A. 32,56. B. 44,00. C. 30,80. D. 33,00.

    (Lời giải) Câu 2: Hỗn hợp X gồm một số ankan, anken, ankin và H2. Lấy 19,3 gam X cho qua bình đựng dung dịch nước Br2 (dư) thì thấy có 0,45 mol Br2 tham gia phản ứng. Mặt khác, đốt cháy hết 11,2 lít X (đktc) cần dùng V lít khí O2 (đktc), sau phản ứng thu được 0,65 mol CO2. Biết các phản ứng hoàn toàn. Giá trị của V là:

    A. 15,40 B. 24,92 C. 19,208 D. 18,48

    (Lời giải) Câu 3: Hỗn hợp X gồm C2H2, C2H4, C3H4, C4H4 và H2 (các chất đều mạch hở). Cho 14,44 gam X vào dung dịch chứa Br2 dư thì thấy có 0,66 mol Br2 tham gia phản ứng. Mặt khác, đốt cháy hoàn toàn 11,424 lít hỗn hợp khí X (đktc) cần V lít khí O2 (đktc) và thu được 0,67 mol H2O. Giá trị của V là:

    A. 18,48 B. 36,96 C. 27,72 D. 46,20

    (Lời giải) Câu 4: Hỗn hợp X chứa nhiều hdrocacbon mạch hở và H2. Cho 6,72 lít (đktc) hỗn hợp X qua bình đựng dung dịch brom dư thấy có 0,46 mol brom tham gia phản ứng. Mặt khác, đốt cháy hoàn toàn 6,72 lít (đktc) hỗn hợp X cần vừa đủ 1,045 mol O2 thu được CO2 và m gam nước. Giá trị của m là?

    A. 10,80. B. 10,62. C. 2,34. D. 8,28.

    (Lời giải) Câu 5: Hỗn hợp X chứa nhiều hdrocacbon mạch hở và H2. Cho 8,96 lít (đktc) hỗn hợp X qua bình đựng dung dịch brom dư thấy có 0,4 mol brom tham gia phản ứng. Mặt khác, đốt cháy hoàn toàn 8,96 lít (đktc) hỗn hợp X cần vừa đủ a mol khí O2 thu được nước và 51,48 gam CO2. Giá trị của a là?

    A. 1,230. B. 1,755. C. 1,205. D. 1,258.

    (Lời giải) Câu 6: Hỗn hợp X chứa nhiều hdrocacbon mạch hở và H2. Cho 8,96 lít (đktc) hỗn hợp X qua bình đựng dung dịch brom dư thấy có 0,4 mol brom tham gia phản ứng. Mặt khác, đốt cháy hoàn toàn 8,96 lít (đktc) hỗn hợp X cần vừa đủ khí O2 thu được 51,48 gam CO2 và m gam nước. Giá trị của m là?

    A. 21,06. B. 28,26. C. 56,68. D. 24,66.

    (Lời giải) Câu 7: Hỗn hợp X gồm C2H6, C3H4, C4H6 và H2 (các chất đều mạch hở). Cho 19,46 gam X vào dung dịch chứa Br2 dư thì thấy có 0,86 mol Br2 tham gia phản ứng. Mặt khác, đốt cháy hoàn toàn 14,56 lít hỗn hợp khí X (đktc) cần V lít khí O2 (đktc) và thu được 1,21 mol H2O. Giá trị của V là:

    A. 45,36. B. 45,808. C. 47,152. D. 44,688.

    (Lời giải) Câu 8: Hỗn hợp X gồm C2H2, C3H6, C4H10 và H2. Cho 11,2 lít (đktc) hỗn hợp X qua bình đựng dung dịch brom dư thấy có 64 gam brom tham gia phản ứng. Mặt khác, đốt cháy hoàn toàn 11,2 lít (đktc) hỗn hợp X được 55 gam CO2 và m gam nước. Giá trị của m là

    A. 31,5. B. 27,0. C. 24,3. D. 22,5.

    (Lời giải) Câu 9: Hỗn hợp X gồm CH4, C2H2, C2H4, C3H8, C4H6 và H2. Cho 3,74 gam hỗn hợp X qua bình đựng dung dịch brom dư thấy có 16 gam brom tham gia phản ứng. Mặt khác, đốt cháy hoàn toàn 13,44 lít (đktc) hỗn hợp X được 45,76 gam CO2 và m gam nước. Giá trị của m là:

    A. 22,32. B. 21,06. C. 20,70. D. 20,88.

    (Lời giải) Câu 10: Hỗn hợp X chứa nhiều hdrocacbon mạch hở và H2. Cho 6,26 gam hỗn hợp X qua bình đựng dung dịch brom dư thấy có 0,16 mol brom tham gia phản ứng. Mặt khác, đốt cháy hoàn toàn 0,315 mol hỗn hợp X được 29,04 gam CO2 và m gam nước. Giá trị của m là:

    A. 12,6. B. 13,23. C. 16,46. D. 20,88.

    (Lời giải) Câu 11: Hỗn hợp X chứa nhiều hidrocacbon mạch hở và H2. Cho 7,66 gam hỗn hợp X qua bình đựng dung dịch brom dư thấy có 0,21 mol brom tham gia phản ứng. Mặt khác, đốt cháy hoàn toàn 0,39 mol hỗn hợp X cần dùng vừa đủ a mol O2, thu được H2O và 35,64 gam CO2. Giá trị của a là:

    A. 1,2525. B. 1,2124. C. 1,2505. D. 1,1425.

    (Lời giải) Câu 12: Hỗn hợp X chứa nhiều hidrocacbon mạch hở và H2. Cho 7,76 gam X vào dung dịch chứa Br2 dư thì thấy có 0,24 mol Br2 tham gia phản ứng. Mặt khác, đốt cháy hoàn toàn 0,54 mol hỗn hợp X cần V lít khí O2 (đktc) và thu được 1,16 mol H2O. Giá trị của V là:

    A. 29,568 B. 37,632 C. 28,672 D. 36,736

    (Lời giải) Câu 13: Hỗn hợp X chứa nhiều hidrocacbon mạch hở và H2. Cho 3,46 gam X vào dung dịch chứa Br2 dư thì thấy có 0,14 mol Br2 tham gia phản ứng. Mặt khác, đốt cháy hoàn toàn 0,24 mol hỗn hợp X cần V lít khí O2 (đktc) và thu được 0,46 mol H2O. Giá trị của V là:

    A. 29,568 B. 37,632 C. 28,672 D. 16,352

    (Lời giải) Câu 14: Hỗn hợp X chứa nhiều hidrocacbon mạch hở và H2. Cho 6,98 gam X vào dung dịch chứa Br2 dư thì thấy có 0,28 mol Br2 tham gia phản ứng. Mặt khác, đốt cháy hoàn toàn 0,3 mol hỗn hợp bằng lượng vừa đủ khí O2, thu được 0,645 mol H2O và a mol CO2. Giá trị của a là:

    A. 0,658 B. 0,725 C. 0,765 D. 0,672

    (Lời giải) Câu 15: Hỗn hợp X gồm một số ankan, anken, ankin và H2. Cho 16,128 lít (đktc) hỗn hợp X qua bình đựng dung dịch brom dư thấy có 51,2 gam brom tham gia phản ứng. Mặt khác, đốt cháy hoàn toàn 16,128 lít (đktc) hỗn hợp X thu được 32,56 gam CO2 và m gam nước. Giá trị của m là:

    A. 20,52 B. 22,50. C. 24,12. D. 24,48

    (Lời giải) Câu 16: Hỗn hợp X gồm một số ankan, anken, ankin và H2. Lấy 19,3 gam X cho qua bình đựng dung dịch nước Br2 (dư) thấy có 0,45 mol Br2 tham gia phản ứng. Mặt khác, đốt cháy hết 11,2 lít X (đktc) bằng lượng khí O2 (vừa đủ), sau phản ứng thu được 0,65 mol CO2. Biết các phản ứng hoàn toàn. Khối lượng (gam) ứng với 11,2 lít (đktc) khí X là gì?

    A. 16,450 B. 9,650 C. 14,475 D. 15,440

    (Lời giải) Câu 17: Hỗn hợp X gồm C2H2, C2H4, C3H4, C4H4 và H2 (các chất đều mạch hở). Cho 14,44 gam X vào dung dịch chứa Br2 dư thì thấy có 0,66 mol Br2 tham gia phản ứng. Mặt khác, đốt cháy hoàn toàn 11,424 lít hỗn hợp khí X (đktc) cần V lít khí O2 (đktc) và thu được m gam CO2 và 0,67 mol H2O. Giá trị của m là:

    A. 21,56 B. 22,88 C. 20,68 D. 18,48

    (Lời giải) Câu 18: Hỗn hợp X gồm C2H6, C3H4, C2H2, C4H6 và H2 (các chất đều mạch hở). Cho 19,46 gam X vào dung dịch chứa Br2 dư thì thấy có 0,86 mol Br2 tham gia phản ứng. Mặt khác, đốt cháy hoàn toàn 14,56 lít hỗn hợp khí X (đktc) cần V lít khí O2 (đktc) và thu được m gam CO2 và 1,21 mol H2O. Giá trị của m là:

    A. 62,48 B. 61,60 C. 16,72 D. 65,12

    (Lời giải) Câu 19: Hỗn hợp X chứa nhiều hidrocacbon mạch hở và H2. Cho 6,272 lít (đktc) hỗn hợp X qua bình đựng dung dịch brom dư thấy có 0,44 mol brom tham gia phản ứng. Mặt khác, đốt cháy hoàn toàn 6,272 lít (đktc) hỗn hợp X thu được 29,48 gam CO2 và m gam nước. Giá trị của m là

    A. 31,5. B. 9,18. C. 12,96. D. 8,64.

    (Lời giải) Câu 20: Hỗn hợp X chứa nhiều hidrocacbon mạch hở và H2. Cho 7,84 lít (đktc) hỗn hợp X qua bình đựng dung dịch brom dư thấy có 0,46 mol brom tham gia phản ứng. Mặt khác, đốt cháy hoàn toàn 7,84 lít (đktc) hỗn hợp X cần vừa đủ 1,295 mol O2 thu được nước và m gam CO2 là. Giá trị của m là?

    A. 39,6. B. 35,2. C. 33,0. D. 41,8.

    (Lời giải) Câu 21: Hỗn hợp X chứa nhiều hidrocacbon mạch hở và H2. Cho 7,84 lít (đktc) hỗn hợp X qua bình đựng dung dịch brom dư thấy có 0,46 mol brom tham gia phản ứng. Mặt khác, đốt cháy hoàn toàn 7,84 lít (đktc) hỗn hợp X cần vừa đủ 1,295 mol O2 thu được tổng khối lượng nước và CO2 là m gam. Giá trị của m là?

    A. 62,10. B. 53,82. C. 47,80. D. 54,18.

    (Lời giải) Câu 22: Hỗn hợp X chứa nhiều hidrocacbon mạch hở và H2. Cho 7,168 lít (đktc) hỗn hợp X qua bình đựng dung dịch brom dư thấy có 0,43 mol brom tham gia phản ứng. Mặt khác, đốt cháy hoàn toàn 7,168 lít (đktc) hỗn hợp X cần vừa đủ a mol khí O2 thu được nước và 34,32 gam CO2. Giá trị của a là?

    A. 1,256. B. 0,940. C. 1,330. D. 1,115.

    (Lời giải) Câu 23: Hỗn hợp X chứa nhiều hidrocacbon mạch hở và H2. Cho 5,6 lít khí (đktc) hỗn hợp X qua bình đựng dung dịch brom dư thấy có 0,36 mol brom tham gia phản ứng. Mặt khác, đốt cháy hoàn toàn 5,6 lít (đktc) hỗn hợp X cần vừa đủ 0,8 mol O2 thu được tổng khối lượng nước và CO2 là m gam. Giá trị của m là?

    A. 33,36. B. 39,84. C. 43,48. D. 41,82.

     

    Mời các thầy cô và các em xem thêm các bài toán về hiđrocacbon

    Hoặc xem thêm các tài liệu khác của môn hóa

  • Bài toán cộng H2 Br2 vào hiđrocacbon không no mạch hở

    Bài toán cộng H2 Br2 vào hiđrocacbon không no mạch hở

     

    Bài toán H2, Br2 vào hidrocacbon không no, mạch hở.

    I. Lý thuyết

    Xét bài toán hỗn hợp X cha nhiều hidrocacbon và H2, trong đó X có các hidrocacbon không no có khả năng tham gia phản ứng cộng với H2. Nung nóng X trong Ni trong một thời gian thu được Y. Như vậy sau quá trình nung thì một phần H2 đã tham gia phản ứng cộng với các hidrocacbon có trong X.

    Bài toán cộng H2 Br2 vào hiđrocacbon không no mạch hở

    Ý tưởng giải xoay quay định luật bảo toàn liên kết pi (thường kết hợp vớ một số định luật bảo toàn khác.)

    II. Ví dụ minh họa

    (Lời giải) Ví dụ 1: [BGD-2018]: Cho 11,2 lít (đktc) hỗn hợp X gồm C2H2 H2 qua bình đựng Ni (nung nóng), thu được hỗn hợp Y (chỉ chứa ba hidrocacbon) có tỉ khối so với H2 là 14,5. Biết Y phản ứng tối đa với a mol Br2 trong dung dịch. Giá trị của a là:

    A. 0,15. B. 0,20. C. 0.25. D. 0.10.

    (Lời giải) Ví dụ 2: [BGD-2018]: Đốt cháy hoàn toàn 0,16 mol hỗn hợp X gồm CH4; C2H2; C2H4 C3H6, thu được 6,272 lít CO2 (đktc) và 6,12 gam H2O. Mặt khác, 10,1 gam X phản ứng tối đa với a mol Br2 trong dung dịch. Giá trị của a là:

    A. 0,15. B. 0,25. C. 0,10. D. 0,06.

    (Lời giải) Ví dụ 3: Hỗn hợp X gồm 0,02 mol C2H2, 0,03 mol C2H4 và 0,07 mol H2, đun nóng hỗn hợp X với xúc tác Ni, sau một thời gian thu được hỗn hợp khí Y có tỉ khối so với H2 là 9,375. Số mol H2 đã tham gia phản ứng là

    A. 0,04. B. 0,05. C. 0,06. D. 0,03.

    (Lời giải) Ví dụ 4: Hỗn hợp X gồm 0,15 mol axetilen; 0,1 mol vinylaxetilen; 0,1 mol etilen và 0,4 mol hiđro. Nung hỗn hợp X với niken xúc tác, một thời gian được hỗn hợp khí Y có tỉ khối đối với hiđro bằng 12,7. Hỗn hợp khí Y phản ứng vừa đủ với dung dịch chứa a mol Br2. Giá trị của a

    A. 0,35 mol. B. 0,65 mol. C. 045 mol. D. 0,25 mol.

    Giải thích: Với bài toàn này để làm no hoàn toàn hỗn hợp ban đầu ta tiến hành “cho ăn” hai lần. Lần đầu cho ăn H2 và lần sau cho ăn Br2. Tổng số mol X2 (H2 hoặc Br2) là 0,7 (chính là số mol pi trong hỗn hợp)

    (Lời giải) Ví dụ 5: Nung 13,44 lít (đktc) hỗn hợp X gồm axetilen, propilen và hiđro (tỉ lệ mol 2:1:3) trong bình đựng bột Ni một thời gian thì thu được hỗn hợp khí Y có tỉ khối hơi so với X là 12/7. Dẫn toàn bộ Y qua bình đựng dung dịch AgNO3 trong NH3 thì thu được 12 gam kết tủa và hỗn hợp khí Z. Hấp thụ hết Z vào bình đựng dung dịch brom dư thì thấy có m gam brom phản ứng. Giá trị của m là

    A. 24,0. B. 16,0. C. 19,2. D. 25,6.

    (Lời giải) Ví dụ 6: Trong một bình kín cha 0,35 mol C2H2; 0,65 mol H2 và một ít bột Ni, đun nóng bình 1 thời gian, thu được hỗn hợp khí X có tỉ khối so với H2 bằng 8. Sục X vào lượng dư dung dịch AgNO3 trong NH3 đến phản ứng hoàn toàn, thu được hỗn hợp khí Y và 12 gam kết tủa. Hỗn hợp khí Y phản ứng vừa đủ với bao nhiêu mol Br2 trong dung dịch.

    A. 0,25 mol. B. 0,20 mol. C. 0,15 mol. D. 0,10 mol.

    (Lời giải) Ví dụ 7: Cho hỗn hợp X gồm CH4, C2H4 và C2H2. Lấy 0,86 gam X tác dụng hết với dung dịch brôm dư thì khối lượng brôm đã phản ứng là 4,8 gam. Mặt khác, nếu cho 1,344 lít (đktc) hỗn hợp khí X tác dụng với lượng dư dung dịch AgNO3 trong NH3, thu được 3,6 gam kết tủa. Phần trăm thể tích của CH4 có trong X là

    A. 20% B. 25% C. 40% D. 50%

    III. Bài tập vận dụng

    (Lời giải) Câu 1: Cho 13,44 lít (đktc) hỗn hợp X gồm C2H2H2 qua bình đựng Ni (nung nóng), thu được hỗn hợp Y (chỉ chứa ba hiđrocacbon) có tỉ khối xo với H2 là 14,4. Biết Y phản ứng tối đa với a mol Br2 trong dung dịch. Giá trị của a là

    A. 0,25. B. 0,20. C. 0,10. D. 0,15

    (Lời giải) Câu 2: Đốt cháy hoàn toàn 0,1 mol hỗn hợp X gồm CH4, C2H2, C2H4 và C3H6 thu được 4,032 lít CO2 (đktc) và 3,78 gam H2O. Mặt khác 3,87 gam X phản ứng được tối đa với a mol Br2 trong dung dịch. Giá trị của a là

    A. 0,070. B. 0,105. C. 0,030. D. 0,045.

    (Lời giải) Câu 3: Hỗn hợp X gồm 0,04 mol C2H2; 0,03 mol C2H4; 0,08 mol C3H6 và 0,12 mol H2 đun nóng hỗn hợp X với xúc tác Ni, sau một thời gian thu được hỗn hợp khí Y có tỉ khối so với H2 là 13,7. Số mol H2 đã tham gia phản ứng là

    A. 0,08. B. 0,05. C. 0,06. D. 0,07.

    (Lời giải) Câu 4: Hỗn hợp X gồm H2, C2H4 và C3H6 có tỉ khối so với H2 là 9,25. Cho 22,4 lít khí X(đktc) vào bình kín có sẵn một ít bột Ni. Đun nóng bình một thời gian, thu được hỗn hợp khí Y có tỉ khối so với H2 bằng 10. Tổng số mol H2 đã phản ứng là:

    A. 0,070 mol B. 0,015 mol C. 0,075 mol D. 0,050 mol

    (Lời giải) Câu 5: Đung nóng hỗn hợp X gồm 0,1 mol etilenl 0,1 mol vinylaxetilen và 0,3 mol hidro với xác tác Ni một thời gian, thu được hỗn hợp Y có tỉ khối so với hiđro bằng 10,75. Cho toàn bộ Y vào dung dịch brom dư thấy có tối đa a mol brom phản ứng. Giá trị của a là

    A. 0,3. B. 0,2. C. 0,4. D. 0,05.

    (Lời giải) Câu 6: Hỗn hợp X gồm 0,1 mol C2H4; 0,2 mol C2H2 và 0,7 mol H2. Nung nóng X trong bình kín có Ni xúc tác sau một thời gian thu được 0,8 mol hỗn hợp Y. Biết Y phản ứng vừa đủ với 100ml dung dịch Br2 aM. Giá trị của a là:

    A. 3 B. 2,5 C. 2 D. 5

    (Lời giải) Câu 7: Hỗn hợp khí X gồm 0,3 mol C2H4; 0,15 mol C2H2 và 0,5 mol H2. Đun nóng X với xúc tác Ni, sau một thời gian thu được hỗn hợp khí Y có tỉ khối so với H2 bằng 13,3. Hỗn hợp Y phản ứng tối đa với x mol Br2 trong dung dịch. Giá trị của x là

    A. 0,1 B. 0,15 C. 0,25 D. 0,3

    (Lời giải) Câu 8: Hỗn hợp khí X gồm 0,45 mol H2 và 0,15 mol vinylaxetilen. Nung X một thời gian với xúc tác Ni thu được hỗn hợp khí Y có tỉ khối so với H2 là 14,5. Nếu cho toàn bộ Y sục từ từ vào dung dịch brom (dư) thì có m gam brom tham gia phản ứng. Giá trị của m là

    A. 32. B. 48. C. 16. D. 24.

    (Lời giải) Câu 9: Nung nóng hỗn hợp X là 0.1 mol vinyl axetilen và 0,3 mol H2 với xúc tác Ni thu được hỗn hợp Y có tỉ khối hơi so với không khí là 1. Hỗn hợp Y làm mất màu tối đa m gam brom trong CCl4. Giá trị của m là

    A. 32. B. 3.2. C. 8. D. 16.

    (Lời giải) Câu 10: Cho 1,792 lít hỗn hợp X gồm: propin, H2 (ở đktc, tỉ khối của X so với H2 bằng 65/8) đi qua xúc tác nung nóng trong bình kín thu được hỗn hợp khí Y có tỉ khối của Y so với He bằng a. Y làm mất màu vừa đủ 160 gam nước brom 2%. Giá trị gần đúng nhất của a là

    A. 8,12 B. 10,8 C. 21,6 D. 32,58

    (Lời giải) Câu 11: Hỗn hợp khí X gồm 0,03 mol H2 và 0,01 mol vinylaxetilen. Nung X một thời gian với xúc tác Ni thu được hỗn hợp khí Y có tỉ khối so với không khí là 1. Nếu cho toàn bộ Y sục từ từ vào dung dịch brom (dư) thì có m gam brom tham gia phản ứng. Giá trị của m là

    A. 3,20. B. 0,32. C. 0,80. D. 1,60.

    (Lời giải) Câu 12: Hỗn hợp X gồm etilen, axetilen và hiđro. Đốt cháy hoàn toàn X thu được số mol CO2 bằng số mol H2O. Mặt khác dẫn V lít X qua Ni nung nóng thu được 0,8V lít hỗn hợp Y. Cho toàn bộ Y tác dụng với dung dịch brom dư thì có 32 gam brom đã phản ứng. Biết các thể tích khí đều đo ở đktc. Giá trị của V là

    A. 8,96. B. 11,20. C. 6,72. D. 5,60.

    (Lời giải) Câu 13: Hidro hóa hoàn toàn 19,9 gam hỗn hợp X gồm CH4, C2H4 và C2H2 (Ni xúc tác) nhận thấy thể tích H2 phản ứng là 14,56 lít (đktc). Mặt khác, cho 44,8 lít (đktc) hỗn hợp X phản ứng với dung dịch Br2 (dư) thấy có 260 gam Br2 phản ứng. Vậy % CH4 theo thể tích trong X là

    A. 25% B. 31,25% C. 43,75% D. 50%

    (Lời giải) Câu 14: Đun nóng 4,48 lít (đktc) hỗn hợp X gồm C2H4H2 (có Ni xúc tác) sau một thời gian thu được hỗn hợp Y. Đem đốt hết toàn bộ hỗn hợp Y rồi cho sản phẩm cháy qua bình đựng dung dịch Ca(OH)2 dư thấy có 12 gam kết tủa. Vậy % H2 (theo thể tích) trong hỗn hợp X là

    A. 20% B. 30% C. 70% D. 80%

    (Lời giải) Câu 15: Đun nóng 2,24 lít (đktc) hỗn hợp X gồm C2H6, C2H2, C2H4H2 (có Ni xúc tác) sau một thời gian thu được hỗn hợp Y. Đem đốt hết toàn bộ hỗn hợp Y rồi cho sản phẩm cháy qua bình đựng dung dịch Ca(OH)2 dư thấy có 16 gam kết tủa. Vậy % H2 (theo thể tích) trong hỗn hợp X là

    A. 20% B. 30% C. 70% D. 80%

    (Lời giải) Câu 16: Đun nóng 4,48 lít (đktc) hỗn hợp X gồm C3H6, C3H4, C3H8H2 (có Ni xúc tác) sau một thời thu được hỗn hợp Y. Đem đốt hết toàn bộ hỗn hợp Y rồi cho sản phẩm cháy qua bình đựng dung dịch Ca(OH)2 dư thấy có 42 gam kết tủa. Vậy % H2 (theo thể tích) trong hỗn hợp X là

    A. 20% B. 30% C. 70% D. 80%

    (Lời giải) Câu 17: Đun nóng 6,04 gam hỗn hợp X gồm C3H6, C3H4, C3H8H2 (có Ni xúc tác) sau một thời thu được hỗn hợp Y. Đem đốt hết toàn bộ hỗn hợp Y rồi dẫn sản phẩm cháy lần lượt qua bình 1 đựng H2SO4 đặc và bình 2 đựng Ca(OH)2 dư. Thấy khối lượng bình 1 tăng 9 gam và khối lượng bình 2 tăng m gam. Giá trị của m là

    A. 18,48. B. 13,2. C. 22,0. D. 35,2.

    (Lời giải) Câu 18: Đun nóng 7,6 gam hỗn hợp X gồm C2H2, C2H4 H2 với chất xúc tác thích hợp thu được hỗn hợp Y. Đốt cháy hoàn toàn Y, rồi dẫn sản phầm cháy lần lượt qua bình 1 đựng H2SO4 đặc và bình 2 đựng Ca(OH)2 dư. Thấy khối lượng bình 1 tăng 14,4 gam và khối lượng bình 2 tăng m gam. Giá trị của m là

    A. 6,6. B. 13,2. C. 22,0. D. 35,2.

    (Lời giải) Câu 19: Đun nóng hoàn toàn hỗn hợp X gồm H2, C2H2 và C2H4 (có Ni xúc tác) thu được 5,6 lít (đktc) hỗn hợp Y có dY/He = 6,1. Đốt cháy hoàn toàn hỗn hợp Y rồi hấp thụ toàn bộ sản phẩm cháy vào bình đựng dung dịch Ca(OH)2 dư thy xuất hiện m gam kết tủa. Giá trị của m là

    A. 5. B. 10. C. 20. D. 40.

    (Lời giải) Câu 20: Đun nóng hoàn toàn hỗn hợp X gồm 0,04 mol C2H2 và 0,05 mol H2 thu được hỗn hợp Y gồm 3 chất. Dẫn toàn bộ Y qua dung dịch AgNO3/ NH3 dư thu được 2,4 gam kết tủa. Vậy số mol của chất có phân tử khối lớn nhất trong hỗn hợp Y là

    A. 0,020. B. 0,010. C. 0,030. D. 0,015.

    (Lời giải) Câu 21: Hỗn hợp A gồm 0,03 mol C2H2 và 0,04 mol H2. Nung A với Ni thu được hỗn hợp B có thể tích 0,896 lít (đktc). B tác dụng dung dịch AgNO3 trong NH3 dư thu được 2,4 gam kết tủa. Xác định thành phần hỗn hợp B?

    A. H2 (0,02 mol), C2H6 (0,02 mol)

    B. H2 (0,01 mol), C2H6 (0,01 mol), C2H2 (0,01 mol), C2H4 (0,01 mol).

    C. H2 (0,02 mol), C2H6 (0,01 mol), C2H2 (0,01 mol).

    D. C2H2 (0,02 mol), C2H4 (0,02 mol).

    (Lời giải) Câu 22: Đun nóng V lít (đktc) hỗn hợp C2H4H2 (có Ni xúc tác). Phản ứng kết thúc thu được hỗn hợp Y. Cho toàn bộ Y vào trong bình đựng dung dịch Br2 dư thấy khối lượng bình Br2 tăng 2,8 gam và còn lại 2,24 lít (đktc) khí không bị hấp thụ. Giá trị của V là

    A. 3,36. B. 4,48. C. 6,72. D. 8,96.

    (Lời giải) Câu 23: Hỗn hợp X gồm 0,15 mol CH4, 0,09 mol C2H2 và 0,2 mol H2. Nung nóng hỗn hợp Y với Ni xúc tác thu được hỗn hợp Y rồi dẫn toàn bộ Y phản ứng hoàn toàn với dung dịch Br2 (lấy dư) thấy có hỗn hợp Z thoát ra có dZ/He = 4, đồng thời khối lượng dung dịch Br2 tăng 0,82 gam. Vậy khối lượng C2H6 trong hỗn hợp Z là

    A. 2,55 gam B. 0,90 gam C. 1,80 gam D. 2,70 gam

    (Lời giải) Câu 24: Đun nóng 5,8 gam hỗn hợp X gồm C2H2H2 trong bình kín với xúc tác thích hợp thu được hỗn hợp khí Y. Cho toàn bộ Y qua bình đựng dung dịch Br2 (dư) thấy khối lượng bình tăng 1,2 gam và có m gam hỗn hợp khí Z thoát ra. Giá trị của m là

    A. 4,6 B. 7,0 C. 2,3 D. 3,5

    (Lời giải) Câu 25: Hòa tan hết hỗn hợp rắn gồm CaC2, Al4C3 và Ca vào trong H2O dư thấy thoát ra 2,24 lít (đktc) hỗn hợp X (X) = 20. Dẫn X qua Ni nung nóng được hỗn hợp Y. Cho toàn bộ Y qua dung dịch Br2 dư thấy khối lượng bình tăng m gam đồng thời có 0,56 lít (đktc) hỗn hợp khí Z (Bài toán cộng H2 Br2 vào hiđrocacbon không no mạch hở 1(Z) = 26) thoát ra khỏi bình. Vậy giá trị của m là

    A. 1,55. B. 1,25. C. 1,35. D. 0,89.

    (Lời giải) Câu 26: Đun nóng 0,1 mol hỗn hợp X gồm C2H2, C3H6, C2H6H2 (có tỉ khối của hỗn hợp X so với khí hidro bằng 15) có Ni làm xúc tác thu được hỗn hợp Y. Cho toàn bộ Y qua dung dịch Br2 dư thấy khối lượng bình tăng 2 gam và có V lít (đktc) hỗn hợp Z thoát ra. Biết Bài toán cộng H2 Br2 vào hiđrocacbon không no mạch hở 1(Z) = 40 . Vậy giá trị V là

    A. 0,24. B. 0,48. C. 0,56. D. 0,28.

    (Lời giải) Câu 27: Đốt cháy hoàn toàn 24,8 gam hỗn hợp X gồm C2H2, C2H6 và C3H6 thu được CO2 và 1,6 mol H2O. Mặt khác, cho 0,5 mol hỗn hợp X phản ứng với dung dịch Br2 dư thấy có 0,625 mol Br2 phản ứng. Vậy % theo thể tích của mỗi khí trong hỗn hợp X là

    A. 50%; 20%; 30%. B. 50%; 25%; 25%. C. 60%; 20%; 20%. D. 80%; 10%; 10%.

    (Lời giải) Câu 28: Đun nóng hỗn hợp khí gồm 0,6 mol C2H2 và 0,4 mol H2 với xúc tác Ni, sau một thời gian thu được hỗn hợp khí Y. Dẫn toàn bộ hỗn hợp Y lội từ từ qua bình đựng dung dịch brom (dư) thì còn lại 4,48 lít hỗn hợp khí Z (ở đktc) có tỉ khối so với O2 là 0,5. Khối lượng bình dung dịch brom tăng là

    A. 10,4 gam. B. 13,2 gam. C. 16,4 gam. D. 12,0 gam.

    (Lời giải) Câu 29: Đun nóng hỗn hợp khí X gồm 0,2 mol C2H2 và 0,3 mol H2 trong một bình kín (xúc tác Ni), thu được hỗn hợp khí Y. Cho Y lội từ từ vào bình nước brom (dư), sau khi kết thúc các phản ứng, khối lượng bình tăng m gam và có 2,8 lít hỗn hợp khí Z (đktc) thoát ra. Tỉ khối của Z so với H2 là 10,08. Giá trị của m là

    A. 5,85. B. 6,20. C. 2,05. D. 3,28.

    (Lời giải) Câu 30: Hỗn hợp X gồm CH4, C2H4 và C3H4. Cho 13,4 gam hỗn hợp X tác dụng với dung dịch AgNO3/ NH3 dư thu được 14,7 gam kết tủa. Nếu cho 16,8 lít (đktc) hỗn hợp X tác dụng với lượng dư dung dịch brôm thì thấy có 108 gam brôm phản ứng. Vậy % của CH4 theo thể tích trong hỗn hợp là

    A. 25%. B. 30%. C. 35%. D. 40%.

    (Lời giải) Câu 31: Nung nóng hỗn hợp X gồm 0,3 mol C2H4 và 0,4 mol H2 (có Ni xúc tác) thu được hỗn hợp Y rồi cho qua bình đựng dung dịch Br2 (dư) thấy thoát ra hỗn hợp khí Z đồng thời khối lượng bình Br2 tăng a gam. Đốt hoàn toàn hỗn hợp Z thu được 8,8 gam CO2 và 7,2 gam H2O. Vậy giá trị của a là

    A. 3,2. B. 6,0. C. 9,2. D. 12,4.

    (Lời giải) Câu 32: Nung nóng hỗn hợp X gồm 0,3 mol C2H2 và 0,4 mol H2 (có Ni xúc tác) thu được hỗn hợp Y rồi cho qua bình đựng dung dịch Br2 (dư) thấy thoát ra hỗn hợp khí Z đồng thời khối lượng bình Br2 tăng 5,4 gam. Đốt cháy hoàn toàn hỗn hợp Z cần hết V lít O2 (đktc) thu được 0,6 mol hỗn hợp CO2 H2O. Vậy giá trị của V là

    A. 11,20. B. 10,08. C. 8,96. D. 7,84.

    (Lời giải) Câu 33: Hỗn hợp X gồm C2H2, C2H4 và một hidrocacbon A. Đốt hoàn toàn X thu được hỗn hợp G gồm CO2 H2O có dG/He = 7,75. Nếu cho X lội qua bình đựng dd Br2 dư khối lượng bình Br2 tăng 0,82 gam và đồng thời khí Z thoát ra khỏi bình đem đốt hoàn toàn được 1,32 gam CO2 và 0,72 gam H2O. Tỉ khối của X so với H2

    A. 15,75. B. 16,33. C. 15,40. D. 16,80.

    (Lời giải) Câu 34: Đung nóng V lít (đktc) hỗn hợp X gồm C2H2H2 (có Ni xúc tác) thu được hỗn hợp khí Y. Dẫn Y qua dung dịch AgNO3/ NH3 dư thu được 12 gam kết tủa và khí ra khỏi dung dịch tiếp tục qua bình đựng dung dịch Br2 dư thấy có 0,1 mol Br2 bị nhạt màu, khí thoát ra khỏi dung dịch Br2 đem đốt cháy hoàn toàn thu được CO2 và 4,5 gam H2O. Vậy giá trị của V là

    A. 11,20. B. 13,44. C. 17,92. D. 8,96.

    (Lời giải) Câu 35: Đun nóng hỗn hợp X gồm C2H2H2 có số mol bằng nhau với xúc tác thích hợp thu được hỗn hợp khí Y. Cho toàn bộ Y qua bình đựng dung dịch Br2 (dư) thấy khối lượng bình tăng 10,8 gam và có 4,48 lít (đktc) hỗn hợp khí Z thoát ra với dZ/He = 4. Mặt khác, nếu đốt cháy hoàn toàn hỗn hợp Y thấy cần hết V lít O2 (đktc). Giá trị V là

    A. 4,48. B. 26,88. C. 22,40. D. 33,60.

    (Lời giải) Câu 36: Đun nóng a mol hỗn hợp X gồm C2H2H2 với chất xúc tác thích hợp thu được hỗn hợp Y. Cho toàn bộ Y qua bình đựng dung dịch AgNO3/ NH3 dư được 12 gam kết tủa. Khí ra khỏi dung dịch cho phản ứng với dung dịch Br2 dư thấy có 16 gam Br2 phản ứng và còn lại khí Z ra khỏi dung dịch. Đốt cháy hoàn toàn Z thu được CO2 và 0,25 mol H2O. Vậy giá trị của a là

    A. 0,5. B. 0,6. C. 0,4. D. 0,3.

    (Lời giải) Câu 37: Hỗn hợp X gồm C2H2H2 có cùng số mol. Lấy một lượng hỗn hợp X cho qua chất xúc tác nung nóng thu được hỗn hợp Y gồm C2H4, C2H6, C2H2H2. Sục Y vào dung dịch brôm dư thì khối lượng bình brôm tăng 1,08 gam và thoát ra 448 ml hỗn hợp khí (đktc) có tỉ khối so với H2 bằng 8. Thể tích O2 (đktc) cần để đốt cháy hoàn toàn hỗn hợp Y là

    A. 2,688 lít. B. 4,480 lít. C. 3,360 lít. D. 2,240 lít.

    (Lời giải) Câu 38: Dẫn V lít (ở đktc) hỗn hợp X gồm axetilen và hidro đi qua ống sứ đựng bột niken nung nóng, thu được khí Y. Dẫn Y vào lượng dư AgNO3 (hoặc Ag2O) trong dung dịch NH3 thu được 1,2 gam kết tủa. Khí đi ra khỏi dung dịch phản ứng vừa đủ với 1,6 gam brom và còn lại khí Z. Đốt cháy hoàn toàn khí Z thu được CO2 và 0,45 mol nước. Vậy giá trị của V là

    A. 0,896. B. 0,560. C. 1,.344. D. 1,120.

    (Lời giải) Câu 39: Hỗn hợp X gồm H2, ankin và anken. Tỷ khối của X đối với H2 là 8,2. Cho 11,2 lít hỗn hợp X qua Ni nung nóng thu được hỗn hợp Y. Cho hỗn hợp Y qua dung dịch Br2 dư thu được hỗn hợp khí Z có thể tích 3,36 lít. Tỷ khối của Z đối với H2 là 7,0. Vậy khối lượng dung dịch Br2 tăng lên là:

    A. 6,8 gam B. 6,1 gam C. 5,6 gam D. 4,2 gam

    (Lời giải) Câu 40: Hỗn hợp X gồm 0,15 mol propin, 0,1 mol axetilen, 0,2 mol etan và 0,6 mol H2. Nung nóng hỗn hợp X (xúc tác Ni) một thời gian, thu được hỗn hợp khí Y. Cho Y tác dụng AgNO3 dư trong NH3 thu được a mol kết tủa và 15,68 lít hỗn hợp khí Z (đktc). Sục khí Z qua dung dịch Brom dư thấy có 8,0 gam brom phản ứng. G trị của a là:

    A. 0,12. B. 0,14. C. 0,10. D. 0,15.

     

    Mời các thầy cô và các em xem thêm các bài toán về hiđrocacbon

    Hoặc xem thêm các tài liệu khác của môn hóa

  • Các bài toán đặc trưng về anken và ankin

    Các bài toán đặc trưng về anken và ankin

     

    1.2. Các bài toán đặc trưng về anken và ankin.

    I. Lý thuyết

    + Xét hỗn hợp chứa các anken, anin và H2 nung nóng có xúc tác Ni khi đó sẽ có phản ứng

    Các bài toán đặc trưng về anken và ankin

    + Với các ankin đầu mạch

    Các bài toán đặc trưng về anken và ankin 3

    + Với bài toán có phản ứng cộng với H2 dùng độ lệch về thể tích (số mol) trước và sau phản ứng. Độ giảm số mol hỗn hợp khí giảm chính là số mol H2 phản ứng. Cần chú ý thể tích giảm nhưng khối lượng không đổi vì vậy ta luôn có

    Các bài toán đặc trưng về anken và ankin 4

    + Với các ankin đầu mạch lưu ý trường hợp hidrocacbon có hai nối ba đầu mạch.

    II. Ví dụ minh họa

    (Lời giải) Ví dụ 1: Nung hỗn hợp X gồm anken A và H2 với bột Ni làm xúc tác. Sau một thời gian thu được hỗn hợp Y có dY/X = 25/21. Biết trong hỗn hợp (X) lúc đầu H2 chiếm 80% theo thể tích. Vậy hiệu suất phản ứng hidro hóa là:

    A. 20% B. 40% C. 60% D. 80%

    (Lời giải) Ví dụ 2: Cho 2,24 lít (đktc) hỗn hợp X gồm C2H4 và C2H2 lội chậm qua bình đựng dung dịch Br2 dư thấy khối lượng bình tăng thêm 2,7 gam. Vậy trong 2,24 lít hỗn hợp X có:

    A. 0,56 lít C2H4. B. C2H2 chiếm 50% khối lượng.

    C. C2H4 chiếm 50% thể tích. D. 1,12 gam C2H2.

    (Lời giải) Ví dụ 3: Nung nóng hoàn toàn hỗn hợp X gồm một ankin A và H2 (có Ni xúc tác) thu được hỗn hợp Y. Biết Các bài toán đặc trưng về anken và ankin 5(X) = 11,5 và Các bài toán đặc trưng về anken và ankin 5(Y) = 23. Vậy A là:

    A. C5H8. B. C4H6. C. C3H4. D. C2H2.

    (Lời giải) Ví dụ 4: Nung nóng hỗn hợp gồm H2 và hai anken kế tiếp với bột Ni làm xúc tác thu được hỗn hợp Y không làm mất màu dung dịch nước brom. Biết Các bài toán đặc trưng về anken và ankin 5(X) = 11,8 và Các bài toán đặc trưng về anken và ankin 5(Y) = 16,52. Vậy công thức phân tử của hai anken là:

    A. C2H4 và C3H6. B. C3H6 và C4H8. C. C4H8 và C5H10. D. C5H10 và C6H12.

    (Lời giải) Ví dụ 5: Nung nóng 13,2 gam hỗn hợp X gồm một anken A, một ankin B và 0,4 mol H2 (có Ni xúc tác). Khi phản ứng kết thúc thu được 0,3 mol một ankan duy nhất. Vậy số mol, công thức phân tử lần lượt của (A) và (B) là:

    A. C3H6 (0,2 mol) và C3H4 (0,1 mol). B. C2H4 (0,2 mol) và C2H2 (0,2 mol)

    C. C2H4 (0,1 mol) và C2H2 (0,2 mol) D. C3H6 (0,1 mol) và C3H4 (0,2 mol).

    (Lời giải) Ví dụ 6: Hỗn hợp X gồm một hidrocacbon A và H2. Tỉ khối của X với hidrocacbon bằng 6,7. Đun nóng X có xúc tác Ni, sau phản ứng xảy ra hoàn toàn, thu được hỗn hợp khí Y không làm mất màu nước brom, tỉ khối của Y so với H2 bằng 16,75. Công thức phân tử của hidrocacbon A là:

    A. C4H6 B. C3H6 C. C4H8 D. C3H4

    (Lời giải) Ví dụ 7: Cho 4,48 lít (đktc) một hidrocacbon mạch hở A phản ứng vừa đủ tối đa với 4 lít dung dịch Br2 0,1M thu được một sản phẩm hữu cơ B có chứa 85,562% Br (theo khối lượng). Vậy tổng số đồng phân cấu tạo có thể có của A là:

    A. 3 B. 4 C. 5 D. 6

    (Lời giải) Ví dụ 8: Cho 3,36 lít khí hidrocacbon X (đktc) phản ứng hoàn toàn với lượng dư dung dịch AgNO3 trong NH3 thu được 36 gam kết tủa. Công thức phân tử của X là:

    A. C4H6 B. C4H4 C. C2H2 D. C3H4

    (Lời giải) Ví dụ 9: Dẫn hỗn hợp X gồm propilen và axetilen qua dung dịch Br2 thấy có 8 gam Br2 phản ứng. Mặt khác cho X qua dung dịch AgNO3/NH3 dư thu được 4,8 gam kết tủa. Thể tích O2 (đktc) cần để đốt cháy hết lượng hidrocacbon trong hỗn hợp X là:

    A. 4,144 lít. B. 3,696 lít. C. 7,168 lít. D. 2,128 lít.

    (Lời giải) Ví dụ 10: Cho 6,7 gam hỗn hợp X gồm hai hidrocacbon có công thức phân tử là C3H4 và C4H6 lội qua một lượng dư dung dịch AgNO3/NH3 thu được 22,75 gam kết tủa vàng (không thấy có khí thoát ra khỏi dung dịch). Vậy phần trăm khối lượng các khí trên lần lượt là:

    A. 33,33 và 66,67 B. 66,67 và 33,33

    C. 59,7 và 40,3 D. 29,85 và 70,15

    III. Bài tập vận dụng

    (Lời giải) Câu 1: Cho 6,72 lít (đktc) hỗn hợp X gồm etilen và propin qua bình đựng dung dịch Br2 dư thấy khối lượng bình tăng 10,8 gam khi phản ứng đã xảy ra hoàn toàn. Vậy % Etilen theo thể tích trong hỗn hợp X ban đầu là

    A. 33,3% B. 20,8% C. 25,0% D. 30,0%

    (Lời giải) Câu 2: Dẫn 2,24 lít ( đktc) hỗn hợp X gồm etilen, axetilen, isobutilen và propen qua bình đựng dung dịch Br2 trong bình giảm đi 19,2 gam. Tính lượng CaC2 cần thiết để điều chế được lượng axetilen có trong hỗn hợp X?

    A. 6,40 gam B. 1,28 gam C. 2,56 gam D. 3,20 gam

    (Lời giải) Câu 3: Cho 3,36 lít (đktc) hỗn hợp X gồm ankan A và anken B khi qua nước brom dư thì thấy khối lượng bình brom tăng lên 4,2 gam và thể tích khí còn lại bằng 1/3 thể tích ban đầu (đktc). Biết A và B có cùng số nguyên tử cacbon. Xác định % A, % B (theo thể tích) và công thức phân tử của A, B?

    A. 50% C3H8, 50% C3H6 B. 25% C2H6, 50% C2H4

    C. 50% C2H6, 50% C2H4 D. 33,33% C3H8, 66,67% C3H6

    (Lời giải) Câu 4: Cho hỗn hợp khí X gồm một ankan A và một anken B vào trong dung dịch Br2 (dư) thấy có khí thoát ra có thể tích bằng một nửa của X và có khối lượng chỉ bằng 15/29 khối lượng của X. Biết A có phân tử khối nhỏ hơn 50. Vậy A là:

    A. C4H10 B. C3H8 C. C2H6 D. CH4

    (Lời giải) Câu 5: Cho 0,15 mol hỗn hợp khí X gồm một ankan A và một anken B vào trong dung dịch Br2 (dư) thấy có 8 gam Br2 phản ứng. Biết khối lượng của 6,72 lít (đktc) của hỗn hợp khí X này là 13 gam. Vậy A và B lần lượt là:

    A. CH4 và C7H14 B. C3H8 và C2H4 C. C2H6 và C5H10 D. C3H8 và C3H6

    (Lời giải) Câu 6: Cho 10,2 gam hỗn hợp X gồm CH4 và 2 anken đồng đẳng kế tiếp qua bình đựng dung dịch Br2 dư thấy khối lượng bình tăng 7 gam, đồng thời thể tích hỗn hợp X bị giảm đi một nửa. Vậy công thức phân tử của anken có phân tử khối lớn hơn là:

    A. C6H12 B. C3H6 C. C4H8 D. C5H10

    (Lời giải) Câu 7: Cho 6,72 lít (đktc) hỗn hợp X gồm một ankan A và một anken B (đều ở thể khí) đi qua bình đựng dung dịch Br2 dư thấy khí thoát ra 4,48 lít (đktc) đồng thời khối lượng bình Br2 tăng 2,8 gam. Vậy giá trị lớn nhất Các bài toán đặc trưng về anken và ankin 5(X) là

    A. 29,33 B. 38,66 C. 48,00 D. 57,33

    (Lời giải) Câu 8: Cho 0,25 mol một hidrocacbon mạch hở A phản ứng vớiBr2 dư thu được 86,5 gam sản phẩm cộng. A là:

    A. C2H2 B. C15H16 C. C14H18 D. C4H8

    (Lời giải) Câu 9: Cho 1,5 mol hỗn hợp X gồm ankan A và hidrocacbon B không no, mạch hở đi chậm qua bình đựng dung dịch Br2 dư. Phản ứng xong thấy có 1mol khí thoát ra khỏi bình và đồng thời Br2 bị nhạt màu 1mol. Biết dX/He = 9,5. Công thức phân tử của hai hidrocacbon phù hợp là:

    A. CH4 và C6H10 B. C2H2 và C4H10 C. C2H6 và C3H4 D. C3H4 và CH4

    (Lời giải) Câu 10: Dẫn 1,792 lít (đktc) hỗn hợp X (dX/H2 = 11,25) gồm 2 hidrocacbon mạch hở đi thật chậm qua bình đựng dung dịch Br2 dư , phản ứng xong thấy khối lượng bình tăng 0,84 gam . Vậy 2 hidrocacbon là :

    A. etan & propen B. etilen & metan C. propin & metan D. propen & metan

    (Lời giải) Câu 11: Dẫn 2,912 lít hỗn hợp X gồm 2 hidrocacbon mạch hở qua dung dịch Br2 dư thấy khí thoát ra khỏi bình có thể tích là 2,24 lít. Biết dX/He = 5,5, các khí đo ở đktc và phản ứng xảy ra hoàn toàn. Vậy 2 hidrocacbon là:

    A. metan và etilen B. metan và axetilen C. etan và propen D. metan và propen

    (Lời giải) Câu 12: Hỗn hợp khí X gồm H2 và C2H4 có tỉ khối so với H2 là 7,5. Dẫn X qua Ni nung nóng, thu được hỗn hợp khí Y có tỉ khối so với H2 là 10. Hiệu suất của phản ứng hidro hóa là:

    A. 20% B. 25% C. 50% D. 40%

    (Lời giải) Câu 13: Cho 22,4 lít (đktc) hỗn hợp X gồm C3H6, C3H8 và H2 qua Ni nung nóng thu được V lít (đktc) hỗn hợp Y có dX/Y = 0,7. Giá trị V là :

    A. 15,68 B. 32,00 C. 6,72 D. 13,44

    (Lời giải) Câu 14: Một hỗn hợp khí gồm C3H6 và C4H8 và H2 có thể tích 8,96 lít (đktc), rồi nén toàn bộ X vào trong một bình kín có dung tích 5,6 lít. Nung nóng bình (có Ni xúc tác) một thời gian rồi đưa hỗn hợp sau phản ứng về 0oC thì thấy áp suất lúc này là 0,8atm. Vậy số mol khí H2 đã phản ứng là :

    A. 0,3mol B. 0,2mol C. 0,15mol D. 0,25mol

    (Lời giải) Câu 15: Trong một bình kín có dung tích không đổi bằng 2,24 lít chứa một ít bột Ni (có thể tích không đáng kể) và hỗn hợp khí X gồm H2, C2H4, C3H6 (đo ở đktc có dX/He = 3,8). Nung bình một thời gian, sau đó làm lạnh về 0oC được hỗn hợp khí Y (có dX/He = 4,2), áp suất trong bình lúc này là P. Vậy giá trị của P là

    A. 1,00atm B. 0,98atm C. 0,90atm D. 1,10atm

    (Lời giải) Câu 16: Nung nóng hoàn toàn 13,44 lít (đktc) hỗn hợp X gồm C2H2 và H2 (có Ni xúc tác) thu được 4,48 lít (đktc) hỗn hợp Y gồm ankan và C2H2 còn dư. Vậy % C2H2 theo thể tích trong hỗn hợp ban đầu là :

    A. 16,66% B. 33,33% C. 44,44% D. 66,66%

    (Lời giải) Câu 17: Nung nóng hoàn toàn 1,792 lít (đktc) hỗn hợp X gồm C2H2 và H2 (có dX/He = 2,9) với xúc tác Ni thì thu được hỗn hợp Y có dX/He = D. Vậy %C2H2, %H2 và giá trị D lần lượt là:

    A. 40%; 60% và 29 B. 60%; 40% và 14,5

    C. 40%; 60% và 7,25 D. 60%; 40% và 7,25

    (Lời giải) Câu 18: Một hỗn hợp X gồm etilen và axetilen có tỉ khối đối với H2 bằng 13,8. Vậy 5,6 lít X (đktc) có thể cộng tối đa bao nhiêu lít H2 (đktc)?

    A. 8,96 lít B. 5,6 lít C. 4,48 lít D. 6,72 lít

    (Lời giải) Câu 19: Cho hỗn hợp X gồm 3 khí C3H4, C2H4, và H2 vào trong một bình kín có dung tích 9,856 lít ở 27,3oC thì áp suất bình là 1atm. Nung nóng (có Ni xúc tác) bình một thời gian được hỗn hợp khí lúc sau có tỉ khối so với hỗn hợp đầu là 4/3. Số mol H2 phản ứng là:

    A. 0,75mol B. 0,3mol C. 0,6mol D. 0,1mol

    (Lời giải) Câu 20: Nung nóng hỗn hợp X gồm 0,06 mol C2H2, 0,03 mol C2H4 và 0,07 mol H2 (có Ni xúc tác). Khi phản ứng kết thúc thu được x mol hỗn hợp Y. Vậy giá trị của x là:

    A. 0,09 B. 0,08 C. 0,07 D. 0,10

    (Lời giải) Câu 21: Nung nóng hỗn hợp X gồm anken A và H2 với bột Ni xúc tác. Phản ứng xong thu được hỗn hợp Y. Xác định A biết Các bài toán đặc trưng về anken và ankin 5(X) = 7,2 và Các bài toán đặc trưng về anken và ankin 5(Y) = 9 .

    A. C2H4 B. C3H6 C. C4H8 D. C5H10

    (Lời giải) Câu 22: Nung nóng 11,2 lít (đktc) hỗn hợp X gồm anken A và H2 với bột Ni xúc tác. Phản ứng xong thu được 6,72 lít (đktc) hỗn hợp Y có dY/NO = 1. Vậy công thức phân tử của A là:

    A. C2H4 B. C3H6 C. C4H8 D. C5H10

    (Lời giải) Câu 23: Nung nóng hỗn hợp X gồm anken A và H2 (trong đó nA : nH2 = 4) với bột Ni xúc tác. Phản ứng xong thu được hỗn hợp Y có dX/H2 = 8.Vậy công thức phân tử của A là:

    A. C2H4 B. C3H6 C. C4H8 D. C5H10

    (Lời giải) Câu 24: Nung nóng hỗn hợp X gồm anken A và H2 với bột Ni xúc tác. Phản ứng xong thu được hỗn hợp Y gồm hai chất có tỉ lệ mol là 1:3. Xác định A biết dY/He = 4,875

    A. C2H4 B. C3H6 C. C4H8 D. C5H10

    (Lời giải) Câu 25: Nung nóng hỗn hợp X gồm anken A và H2 (trong đó nA < nH2) với bột Ni xúc tác. Sau một thời gian thu được hỗn hợp Y. Biết hiệu suất phản ứng là 20% và dX/Y = 0,92. Vậy %H2 (theo thể tích) trong hỗn hợp X lúc đầu là:

    A. 60% B. 70% C. 80% D. 90%

    (Lời giải) Câu 26: Một hỗn hợp khí X đo ở 82oC, 1atm gồm anken A và H2 (trong đó có số mol bằng nhau). Cho X đi qua Ni/to thu được hỗn hợp Y. Biết dX/H2 = 23,2 và hiệu suất phản ứng hidro hóa là H%. Vậy A không phù hợp là:

    A. C3H6 B. C4H8 C. C5H10 D. C6H12

    (Lời giải) Câu 27: Nung nóng hỗn hợp X gồm ankin A và H2 có bột Ni xúc tác. Phản ứng xong thu được hỗn hợp Y. Xác định A biết Các bài toán đặc trưng về anken và ankin 5(X) = 9,6 và Các bài toán đặc trưng về anken và ankin 5(Y) = 16

    A. C2H2 B. C3H4 C. C4H6 D. C5H8

    (Lời giải) Câu 28: Cho 15,6 gam ankin X phản ứng với 0,5mol H2 (xúc tác Pb/PBCO3, t0) thu được hỗn hợp Y chỉ có hai hidrocacbon. Công thức phân tử của X là:

    A. C2H2 B. C4H6 C. C5H8 D. C3H4

    (Lời giải) Câu 29: Trộn 17,92 lít (đktc) hỗn hợp hai ankin với khí H2 được 62,72 lít (đktc) hỗn hợp X. Nung X với xúc tác Ni thu được hỗn hợp Y. Tính hiệu suất phản ứng hidro hóa biết nX : nY = 7:3 và % phản ứng của mỗi ankin đều bằng nhau.

    A. 75% B. 80% C. 90% D. 100%

    (Lời giải) Câu 30: Cho 50ml hỗn hợp X gồm anken A và ankin B phản ứng vừa đủ với 80ml H2 (xúc tác Ni) thu được hỗn hợp Y gồm hai ankan. Vậy % theo thể tích của A, B trong hỗn hợp X lần lượt là:

    A. 60%, 40% B. 50%, 50% C. 40%, 60% D. 45%, 55%

    (Lời giải) Câu 31: Hỗn hợp X gồm ankan A và anken B. Nung nóng hỗn hợp X với H2 (Ni, xúc tác) và khi phản ứng xảy ra hoàn toàn thu được hỗn hợp Y chỉ gồm hai ankan có dY/He = 11. Vậy B có thể là:

    A. C2H4, C5H10 B. C5H10, C7H14

    C. C3H6, C5H10 D. C2H4, C3H6

    (Lời giải) Câu 32: Nung nóng hỗn hợp khí X gồm H2 và một hidrocacbon mạch hở A (với Ni xúc tác). Phản ứng kết thúc thu được hỗn hợp Y. Biết Các bài toán đặc trưng về anken và ankin 5(X) = 15 và Các bài toán đặc trưng về anken và ankin 5(Y) = 30. Vậy công thức phân tử của A có thể là:

    A. C2H4 B. C4H6 C. C3H6 D. C6H8

    (Lời giải) Câu 33: Hỗn hợp X gồm hai hidrocacbon A, B mạch hở, phân tử A, B có cùng số nguyên tử hidro. Biết 11,2 lít X (đktc) có thể cộng tối đa 17,92 lít H2 (đktc) cho ra hỗn hợp Y có khối lượng 19,2 gam. Công thức phân tử của A, B là (biết phân tử B nhiều hơn phân tử A một nguyên tử cacbon) .

    A. C2H6, C3H6 B. C3H6, C4H6 C. C2H4, C3H4 D. C3H4, C4H4

    (Lời giải) Câu 34: Hỗn hợp khí X gồm H2 và C2H4 có tỉ khối so với He là 3,75. Dẫn X qua Ni nung nóng, thu được hỗn hợp khí Y có tỉ khối so với He là 5. Hiệu suất của phản ứng hidro hóa là:

    A. 25% B. 50% C. 40% D. 20%

    (Lời giải) Câu 35: Hỗn hợp X có tỉ khối so với H2 là 27,25 gồm: Butan, but-1-en và vinylaxetilen. Đốt cháy hoàn toàn 0,15 mol hỗn hợp X thu được tổng khối lượng của CO2 và H2O là m gam. Mặt khác khi dẫn 0,15mol hỗn hợp X trên vào bình đựng dung dịch brom dư thấy có a gam brom phản ứng. Giá trị m và a lần lượt là:

    A. 43,95 gam và 42 gam . B. 33,175 gam và 42 gam .

    C. 35,175 gam và 21 gam . D. 43,95 gam và 21 gam .

    (Lời giải) Câu 36: Hỗn hợp khí X gồm 0,02 mol C2H2 và 0,03 mol H2 vào bình kín có Ni xúc tác. Nung bình một thời gian được hỗn hợp Y. Cho Y lội qua dung dịch Br2 dư thấy bình Br2 tăng m gam và có 448ml khí Z bay ra (đktc). Biết dZ/H2 = 4,5. Giá trị của m là:

    A. 4g B. 0,62g C. 0,58g D. 0,4g

    (Lời giải) Câu 37: Dẫn hỗn hợp khí X gồm 0,05 mol C2H2; 0,1mol C3H4 và 0,1 mol H2 qua ống chưa Ni nung nóng một thời gian thu được hỗn hợp Y gồm 7 chất. Đốt cháy hoàn toàn Y rồi cho sản phẩm cháy hấp thụ hết vào 700ml dung dịch NaOH 1M thu được dung dịch Z. Tổng khối lượng chất tan (g) trong Z là:

    A. 35,8 B. 45,6 C. 38,2 D. 40,2

    (Lời giải) Câu 38: Hidro hóa một lượng anken A cần 448ml H2 (đktc) thu được một ankan phân nhánh. Cũng cho lượng A đó phản ứng với dung dịch Br2 dư thu được 4,32 gam sản phẩm cộng. Vậy A là:

    A. 2-metyl propen B. 2-metyl but-1-en

    C. 2-metyl but-2-en D. 3-metyl but-1-en

    (Lời giải) Câu 39: Hỗn hợp khí X gồm H2 và một anken có khả năng cộng HBr cho sản phẩm hữu cơ duy nhất. Tỉ khối của X so với He bằng 4,55. Đun nóng X có xúc tác Ni, sau khi phản ứng xảy ra hoàn toàn, thu được hỗn hợp khí Y không làm mất màu nước brom; tỉ khối của Y so với He bằng 6,5. Công thức cấu tạo của anken là:

    A. CH2 = C(CH3)2 B. CH2 = CH2

    C. CH2 = CH – CH2 – CH3 D. CH3 – CH = CH – CH3

    (Lời giải) Câu 40: Nung nóng hoàn toàn hỗn hợp X gồm một ankin A và H2 có Ni xúc tác thu được hỗn hợp Y (Các bài toán đặc trưng về anken và ankin 5(Y) = 16) rồi dẫn qua bình đựng dung dịch Br2 dư thì:

    A. Khối lượng bình Br2 tăng bằng khối lượng A dư.

    B. Khối lượng bình Br2 tăng bằng khối lượng A dư và khối lượng ankin sinh ra tương ứng.

    C. Khối lượng bình Br2 không đổi.

    D. Khối lượng bình Br2 tăng bằng khối lượng hỗn hợp Y.

    (Lời giải) Câu 41: Cho 19,04 lít (đktc) hỗn hợp X gồm H2 và hai anken kế tiếp đi qua bột Ni đun nóng đến khi phản ứng xảy ra hoàn toàn thu được hỗn hợp Y. Lấy 1/2 Y đem đốt hoàn toàn được 43,56 gam CO2 và 20,43 gam H2O . Vậy công thức phân tử của hai anken là

    A. C2H4 và C3H6 B. C3H6 và C4H8

    C. C4H8 và C5H10 D. C5H10 và C6H12

    (Lời giải) Câu 42: Nung nóng hỗn hợp X gồm H2 và hai anken kế tiếp (trong đó %H2 theo thể tích = 60%) có mặt Ni xúc tác thu được hỗn hợp Y. Đốt toàn bộ Y đến khi phản ứng hoàn toàn thu được 0,45mol CO2và 0,75mol H2O. Vậy công thức phân tử của hai anken là

    A. C2H4, C3H6 B. C3H6, C4H8

    C. C4H8, C5H10 D. C5H10, C6H12

    (Lời giải) Câu 43: Cho H2 (dư) qua 0,2mol hỗn hợp X gồm ankan A và anken B (có mặt Ni xúc tác, đun nóng). Phản ứng kết thúc thu được hỗn hợp hai ankan kế tiếp. Mặt khác, đốt hoàn toàn 0,2 mol X được 0,7mol CO2 và 0,8mol H2O. Vậy công thức phân tử của B có thể là:

    A. C2H4, C3H6 B. C3H6, C4H8

    C. C3H8, C4H8 D. C3H6, C4H10

    (Lời giải) Câu 44: Đun nóng m gam hỗn hợp X gồm một ankan A và một ankin B (có tỉ lệ mol tương ứng là 1:1) với một lượng vừa đủ 0,1mol H2 (có mặt Ni xúc tác). Phản ứng xong thu được duy nhất một hidrocacbon Y. Nếu đốt cháy hoàn toàn m gam X thì được H2O và 0,3 mol CO2 . Vậy A, B lần lượt là

    A. C2H6 và C2H2 B. C3H8 và C3H4

    C. C4H10 và C4H6 D. C5H12 và C5H8

    (Lời giải) Câu 45: Đun nóng hoàn toàn hỗn hợp X gồm môt hidrocacbon mạch hở A và H2 thu được hỗn hợp Y có dY/He = 4. Dẫn toàn bộ Y qua dung dịch Br2 (dư) thấy khối lượng bình Br2 lúc sau:

    A. tăng 8 gam. B. không tăng. C. tăng 16 gam. D. tăng 24 gam.

    (Lời giải) Câu 46: Cho 0,1 mol một hidrocacbon mạch hở A phản ứng vừa đủ với 300 ml dung dịch Br2 1M thu được một sản phẩm hữu cơ X trong đó brom chiếm 90,22% theo khối lượng. Biết X phản ứng được với AgNO3/NH3 dư tạo kết tủa. Vậy công thức cấu tạo của A là:

    A. CH2 = CH – C ≡ CH. B. CH3 – CH = CH – C ≡ CH.

    C. CH2 = C = C ≡ CH2. D. CH2 = CH – CH2 – C ≡ CH.

    (Lời giải) Câu 47: Cho 2,8 gam một hidrocacbon A vừa đủ làm mất màu dung dịch chứa 8 gam brom. Mặt khác, hidrat hóa A thì thu được một sản phẩm ankanol duy nhất. Vậy A là:

    A. etilen. B. iso butilen. C. but-1-en. D. but-2-en.

    (Lời giải) Câu 48: Đun nóng m gam hỗn hợp X gồm một hidrocacbon A và H2 có Ni xúc tác. Phản ứng xog thu được một khí Y duy nhất có MY = 3MX. Mặt khác, đốt cháy hoàn toàn m gam hỗn hợp X thu được 22 gam CO2 và 13,5 gam H2O. Vậy công thức phân tử của A là:

    A. C2H4. B. C2H2. C. C3H4. D. C2H6.

    (Lời giải) Câu 49: Dẫn 1,68 lít hỗn hợp X gồm hai hidrocacbon qua dung dịch Br2 dư, phản ứng xog thấy có 4 gam Br2 phản ứng, đồng thời có 1,12 lít khí thoát ra. Nếu đốt cháy hoàn toàn 0,84 lít hỗn hợp X thu được H2O và 1,4 lít CO2. Các khí đo ở điều kiện tiêu chuẩn. Vậy công thức phân tử của hai hidrocacbon là:

    A. CH4 và C2H4 B. CH4 và C3H4 C. CH4 và C3H6 D. C2H6 và C3H6

    (Lời giải) Câu 50: Cho 1,568 lít hỗn hợp X gồm hai hidrocacbon mạch hở vào dung dịch Br2 dư. Phản ứng xong thấy cso 448 ml khí thoát ra và có 8 gam Br2 phản ứng. Nếu đốt cháy hoàn toàn 2,352 lít hỗn hợp X thì được 6,384 lít CO2. Các khí đo ở điều kiện tiêu chuẩn. Vậy hai hidrocacbon đó là:

    A. etan và xiclopropan . B. propan và etilen.

    C. propilen và etan. D. propilen và etilen.

    (Lời giải) Câu 51: Dẫn 16,85 lít hỗn hợp khí X gồm hai hidrocacbon vào dung dịch brom dư. Sau phản ứng xảy ra hoàn toàn, có 40 gam brom đã phản ứng và còn lại 11,25 lít khí. Nếu đốt cháy hoàn toàn 16,85 lít X thì sinh ra 28 lít CO2. Công thức phân tử của hai hidrocacbon là (biết các thể tích khí đều đo ở đktc)

    A. CH4 và C2H4. B. CH4 và C3H4. C. CH4 và C3H6. D. C2H6 và C3H6.

    (Lời giải) Câu 52: Một hỗn hợp X gồm H2 và hai hidrocacbon A, B đồng phân, mạch thẳng. Lấy 3 mol hỗn hợp qua Ni nung nóng thu được 1 mol khí Y duy nhất có tỉ khối đối với không khí bằng 2. Xác định công thức cấu tao của A, B? Biết trường hợp A cho ra một loại polime có tính đàn hồi, B tác dụng với dung dịch AgNO3/NH3 sinh ra kết tủa.

    A. CH2 = CH – CH3, CH3 – C ≡ CH.

    B. CH2 = CH – CH = CH2, CH3 – C ≡ C – CH3.

    C. CH2 = CH – CH = CH2, CH3 – CH2 – C ≡ CH.

    D. CH2 = C(CH3) – CH = CH2, CH3 – CH2 – CH2 – C ≡ CH.

    (Lời giải) Câu 53: Cho 44,8 lít hỗn hợp X (ở đktc) gồm 2 hidrocacbon mạch hở lội từ từ qua bình chứa 14 lít dung dịch Br2 0,5M. Sau phản ứng hoàn toàn, số mol Br2 giảm đi một nửa và khối lượng bình tăng thêm 67 gam. Công thức phân tử của 2 hidrocacbon là:

    A. C2H2 và C4H6. B. C2H2 và C4H8. C. C3H4 và C4H8. D. C2H2 và C3H8.

    (Lời giải) Câu 54: Hai hidrocacbon X và Y đều có công thức phân tử C6H6 và X có mạch cacbon không nhánh. X làm mất màu dung dịch nước brom và dung dịch thuốc tím ở điều kiện thường. Y không tác dụng với 2 dung dịch trên ở điều kiện thường nhưng tác dụng được với H2 dư tạo ra Z có công thức phân tử C612. X tác dụng với dung dịch AgNO3 trong NH3 dư tạo ra C­6H4Ag2. Vậy X và Y lần lượt là:

    A. benzen và hex – 1,5 – điin. B. hex – 1,5 – điin và benzen.

    C. hex – 1,4 – điin và benzen. D. hex – 1,4 – điin và toluen.

    (Lời giải) Câu 55: Đốt cháy hoàn toàn hỗn hợp gồm các hidrocacbon thu được 2,24 lít (đktc) CO2 và 2,7 gam H2O. Thể tích oxi đã tham gia phản ứng cháy ở điều kiện tiêu chuẩn là:

    A. 5,6 lít. B. 2,8 lít. C. 4,48 lít. D. 3,92 lít.

    (Lời giải) Câu 56: Đốt cháy hoàn toàn 0,2 mol hỗn hợp X gồm 1 ankan và 1 anken thu được 0,35 mol CO2 và 0,4 mol H2O. Phần trăm khối lượng của ankan trong X là:

    A. 16% B. 25% C. 20% D. 24%

    (Lời giải) Câu 57: Cho V lít (đktc) hỗn hợp khí gồm 2 olefin liên tiếp nhau trong cùng dãy đồng đẳng hợp nước (xúc tác H+) thu được 12,9 gam hỗn hợp X gồm 3 ancol. Đun nóng X trong H2SO4 đặc ở 1400 thu được 10,65 gam hỗn hợp Y gồm 6 ete khan. Giả sử hiệu suất các phản ứng là 100%. Công thức phân tử của 2 olefin và giá trị của V là:

    A. C2H4, C3H6, 5,60 lít B. C4H8, C5H10, 5,6 lít

    C. C2H4, C3H6, 4,48 lít D. C3H6, C4H8, 4,48 lít

    (Lời giải) Câu 58: Hỗn hợp X gồm etilen, metan, propin và vinylaxetilen có tỉ khối so với H2 là 17. Đốt cháy hoàn toàn 0,05 mol hỗn hợp X rồi hấp thụ toàn bộ sản phẩm cháy vào dung dịch Ca(OH)2 dư thì khối lượng tăng thêm m gam. Giá trị của m là:

    A. 7,3. B. 6,6. C. 5,85. D. 3,39.

    (Lời giải) Câu 59: Hỗn hợp X gồm các chất (mạch hở) C2H6, C2H4, C2H2, C3H6, C3H4, C3H2 và H2. Lấy 8,32 gam hỗn hợp X đem đốt cháy hoàn toàn thì cần vừa đủ 0,88 mol O2. Mặt khác, lấy 8,32 gam X sục vào dung dịch nước Br2 dư thấy số mol Br2 tham gia phản ứng là 0,35 mol. Số mol của 8,32 gam hỗn hợp X là:

    A. 0,34. B. 0,28. C. 0,31. D. 0,29.

    (Lời giải) Câu 60: Hỗn hợp X gồm một số ankan, anken, ankin và H2. Cho 15,2 gam hỗn hợp X qua bình đựng dung dịch brom dư thấy có 24 gam brom tham gia phản ứng. Mặt khác, đốt cháy hoàn toàn lượng X trên thì cần vừa đủ 40,32 lít khí O2 (đktc). Số mol của 15,2 gam hỗn hợp X là:

    A. 0,85. B. 0,75. C. 0,9. D. 0,95.

    (Lời giải) Câu 61: Hỗn hợp X gồm số ankan, anken, ankin và H2. Cho 21,5 gam hỗn hợp X qua bình đựng dung dịch brom dư thấy có 88 gam brom tham gia phản ứng. Mặt khác, đốt cháy hoàn toàn lượng X trên thì cần vừa đủ 55,44 lít khí O2 (đktc). Số mol của 21,5 gam hỗn hợp X là:

    A. 1,15. B. 0,75. C. 0,9. D. 0,95.

    (Lời giải) Câu 62: Hỗn hợp X gồm các chất (mạch hở) C2H6, CH4, C2H2, C2H4, C3H4, C4H8 và H2. Lấy m gam hỗn hợp X đem đốt cháy hoàn toàn thì cần vừa đủ 1,08 mol khí O2 thu được tổng khối lượng của CO2 và H2O là 44,4 gam. Mặt khác, cho m gam X ở đktc tác dụng với Br2 dư thấy số mol Br2 tham gia phản ứng là 0,48 mol. Tỉ khối hơi của X so với H2 có giá trị là:

    A. 5,78 B. 6,71 C. 8,63 D. 8,13

    (Lời giải) Câu 63: Đốt cháy hoàn toàn 3,584 lít (đktc) hỗn hợp khí X gồm CH4, C2H4, C2H2 thu được 10,56 gam CO2 và m gam H2O. Biết tỉ khối hơi của X so với H2 là 10,75. Giá trị của m là:

    A. 4,68 B. 5,04 C. 5,76 D. 6,12

    (Lời giải) Câu 64: Đốt cháy hoàn toàn 8,96 lít (đktc) hỗn hợp X gồm CH4, C2H4, C2H2, C3H4, C4H4, C2H6, C3H8, C4H10, C4H8 và H2 cần V lít khí O2 (đktc) thu được CO2 và 19,26 gam H2O. Biết tỉ khối hơi của X so với H2 là 17,825. Giá trị của V là:

    A. 34,608 B. 36,848 C. 32,7488 D. 31,024

    (Lời giải) Câu 65: Đốt cháy hoàn toàn 1 mol một hidrocacbon X thì thu được 7 mol khí CO2. Mặt khác cho 0,2 mol hidrocacbon này phản ứng hoàn toàn với AgNO3/NH3 dư thấy có m gam kết tủa xuất hiện. Giá trị lớn nhất của m là:

    A. 88,8 B. 81,8 C. 72,2 D. 78,4

     

    Mời các thầy cô và các em xem thêm các bài toán về hiđrocacbon

    Hoặc xem thêm các tài liệu khác của môn hóa

  • Bài toán nhiệt phân và cracking ankan

    Bài toán nhiệt phân và cracking ankan

     

    Bài toán nhiệt phân và crackinh ankan.

    I. Lý thuyết

    Chúng ta cùng nhau xem xét các phương trình sau:

    Bài toán nhiệt phân và cracking ankan

    Từ các phương trình trên ta rút ra những nhận xét quan trọng sau:

    (1). Khối lượng của hỗn hợp trước và sau nhiệt phân (nung) là không đổi.

    (2). Nếu xem H2 là ankan có dạng đặc biệt là C0H2 thì tổng số mol ankan trong hỗn hợp trước và sau phản ứng là không đổi.

    (3).Số mol khí tăng chính là số mol liên kết π sinh ra sau phản ứng.

    (4).Khi giải toán cần áp dụng linh hoạt BTNT và BTKL.

    B. Ví dụ minh họa

    (Lời giải) Ví dụ 1: Crackinh propan thu được hỗn hợp khí X gồm 3 hidrocacbon. Dẫn toàn bộ X qua bình đựng dung dịch Br2 dư thì khi phản ứng xong thấy có khí thoát ra khỏi bình có tỉ khối so với H2 là 10,8. Hiệu suất phản ứng crackinh là

    A. 20%. B. 40%. C. 60% D. 80%.

    (Lời giải) Ví dụ 2: Crackinh hoàn toàn 17,6 gam propan thu được hỗn hợp X gồm hai hidrocacbon. Cho X qua 2 lít nước Br2. Khí thu được khi qua khỏi bình Br2 có tỉ khối đối với CH4 bằng 1,15. Tính nồng độ mol của dung dịch Br2.

    A. 0,15M. B. 0,12M. C. 0,18M. D. 0,16M.

    (Lời giải) Ví dụ 3: Hỗn hợp khí A gồm etan và propan có tỉ khối so với hidro bằng 20,25 được nung nóng trong bình chứa chất xúc tác để thực hiện phản ứng đehidro hóa, thu được hỗn hợp khí B gồm H2, các ankan và anken có tỉ khối so với hidro bằng 16,2. Tính hiệu suất phản ứng đehidro hóa biết phần trăm phản ứng của etan và propan là bằng nhau

    A. 40%. B. 35%. C. 30%. D. 25%.

    (Lời giải) Ví dụ 4: Cho butan qua xúc tác ở nhiệt độ cao thu được hỗn hợp X gồm C4H6, C4H8, C4H10 và H2. Nếu cho 8,96 lít (đktc) hỗn hợp X qua dung dịch Br2 (dư) thấy có 25,6 gam Br2 phản ứng. Gọi d là tỉ khối của hỗn hợp X so với hidro. Vậy giá trị của d là:

    A. 41,4. B. 34,8. C. 20,7. D. 17,4.

    (Lời giải) Ví dụ 5: Crackinh 6,72 lít C4H10 (đktc) một thời gian thì thu được hỗn hợp X gồm 5 hidrocacbon. Cho X đi qua dung dịch Br2 dư thì thấy khối lượng bình Br2 tăng lên 8,4 gam đồng thời thấy có khí Y bay ra khỏi bình. Đốt cháy khí Y cần V lít khí O2 đktc. Giá trị của V là:

    A. 8,96. B. 24,64. C. 23,52. D. 43,68.

    (Lời giải) Ví dụ 6: Thực hiện phản ứng crackinh m gam isobutan thu được hỗn hợp X chỉ có các hiđrocacbon. Dẫn hỗn hợp X qua dung dịch chứa 6,4 gam brom, thấy brom phản ứng hết và có 4,704 lít hỗn hợp khí Y (đktc) thoát ra. Tỉ khối hơi của Y so với H2 là 117/7. Giá trị của m là

    A. 10,44. B. 8,70. C. 9,28. D. 8,12.

    (Lời giải) Ví dụ 7: Thực hiện phản ứng crackinh butan thu được hỗn hợp X gồm các ankan và các anken. Cho toàn bộ hỗn hợp X vào dung dịch Br2 dư thấy có khí thoát ra bằng 60% thể tích X và khối lượng dung dịch Br2 tăng 5,6 gam và có 25,6 gam brom đã tham gia phản ứng. Đốt cháy hoàn toàn khí bay ra thu được a mol CO2 và b mol H2O. Vậy a và b có giá trị là:

    A. a = 0,9 mol và b = 1,5 mol. B. a = 0,56 mol và b = 0,8 mol.

    C. a = 1,2 mol và b = 1,6 mol. D. a = 1,2 mol và b = 2,0 mol.

    (Lời giải) Ví dụ 8: Khi nung butan với xúc tác thích hợp đến phản ứng hoàn toàn thu được hỗn hợp T gồm CH4, C3H6, C2H4, C2H6, C4H8, H2 và C4H6. Đốt cháy hoàn toàn hỗn hợp T thu được 8,96 lít CO2 (đo ở đktc) và 9,0 gam H2O. Mặt khác, hỗn hợp T làm mất màu vừa hết 19,2 gam Br2 trong dung dịch nước brom. Phần trăm về số mol của C4H6 trong T là:

    A. 9,091%. B. 8,333%. C. 16,67%. D. 22,22%.

    (Lời giải) Ví dụ 9: Thực hiện phản ứng crackinh m gam butan thu được hỗn hợp X chỉ có các hiđrocacbon. Dẫn hỗn hợp X qua dung dịch chứa 6,4 gam brom, thấy brom phản ứng hết và có 4,704 lít hỗn hợp khí Y (đktc) thoát ra. Tỉ khối hơi của Y so với H2 là 117/7. Giá trị của m là

    A. 10,44. B. 8,41. C. 9,28. D. 8,12.

    (Lời giải) Ví dụ 10: Cho etan qua xúc tác (ở nhiệt độ cao) thu được một hỗn hợp X gồm etan, etilen, axetilen và H2. Tỷ khối của hỗn hợp X đối với etan là 0,4. Cho 0,4 mol hỗn hợp X qua dung dịch AgNO3 dư trong NH3 thì thu được m gam kết tủa và thoát ra hỗn hợp khí Y. Y phản ứng tối đa với 0,06 mol Br2 trong dung dịch. Giá trị m là

    A. 28,8. B. 26,4. C. 24,0. D. 21,6.

    (Lời giải) Ví dụ 11: Tiến hành crăkinh 17,4 (g) C4H10 một thời gian trong bình kín với xúc tác thích hợp thu được hỗn hợp khí A gồm: CH4,C3H6, C2H6, C2H4, C4H8, H2 và một phần C4H10 chưa bị nhiệt phân. Cho toàn bộ A vào dung dịch Br2 thấy dung dịch Br2 bị nhạt màu đồng thời khối lượng bình tăng 8,4(g) và có V (lít) hỗn hợp khí B thoát ra. Đốt cháy hoàn toàn B thu được m(g) hỗn hợp gồm CO2 và H2O. Giá trị của m là:

    A. 46,4. B. 54,4. C. 42,6. D. 26,2.

    III. Bài tập vận dụng

    (Lời giải) Câu 1: Crackinh C4H10 thu được hỗn hợp khí X gồm 5 hidrocacbon có dX/He = 9,0625. Hiệu suất phản ứng crackinh?

    A.20%. B. 40%. C. 60%. D. 80%.

    (Lời giải) Câu 2: Crackinh C3H8 thu được hỗn hợp X gồm H2, C2H4, CH4, C3H6, C3H8 có dX/He = 10. Hiệu suất phản ứng là

    A. 10%. B. 20%. C. 30%. D. 40%

    (Lời giải) Câu 3: Crackinh 8,8 gam propan thu được hỗn hợp A gồm H2, CH4, C2H4, C3H6 và một phần propan chưa bị crackinh. Biết hiệu suất phản ứng là 90%. Khối lượng phân tử tủng bình của A là

    A. 39,6. B. 23,16. C. 2,315. D. 3,96.

    (Lời giải) Câu 4: Crackinh C3H8 thu được hỗn hợp X gồm H2, C2H4, CH4, C3H8 có dX/He = k. Biết hiệu suất phản ứng crackinh là 90%. Vậy giá trị của k là

    A. 9,900. B. 5,790. C. 0,579. D. 0,990.

    (Lời giải) Câu 5: Crackinh 40 lít butan thu được 56 lít hỗn hợp A gồm H2, CH4, C2H4, C2H6, C3H6, C4H8 và một phần butan chưa bị crackinh (các thể tích khí đo ở cùng điều kiện nhiệt độ và áp suất). Giả sử chỉ có các phản ứng tạo ra các sản phẩm trên. Hiệu suất phản ứng tạo hỗn hợp A là

    A. 40%. B. 20%. C. 80%. D. 30%.

    (Lời giải) Câu 6: Crackinh 560 lít C4H10 thu được 1036 lít hỗn hợp X gồm 5 hidrocacbon. Biết các thể tích cùng đo ở điều kiện nhiệt độ, áp suất. Vậy hiệu suất phản ứng crackinh là

    A. 75%. B. 80%. C. 85%. D. 90%.

    (Lời giải) Câu 7: Crackinh hỗn hợp A gồm propan và butan (trong đó có số mol bằng nhau, phần trăm mỗi phản ứng bằng nhau và có hiệu suất crackinh là 70%) thì thu được hỗn hợp X gồm H2 và các ankan, anken. Vậy khối lượng mol trung bình của hỗn hợp X (tính theo đơn vị gam/mol) là

    A. 30. B. 40. C. 50. D. 20.

    (Lời giải) Câu 8: Nhiệt phân nhanh CH4 thu được hỗn hợp khí X gồm: CH4, H2, và C2H2 có dX/He = 2,5. Hiệu suất phản ứng?

    A. 50%. B. 60%. C. 70%. D. 80%.

    (Lời giải) Câu 9: Nhiệt phân nhanh CH4 thu được hỗn hợp khí X gồm: CH4, H2, và C2H2. Tỷ khối của X so với He là X. Giá trị có thể phù hợp của X là?

    A. 15. B. 5. C. 3. D. 4.

    (Lời giải) Câu 10: Crackinh hoàn toàn 11,2 lít (đktc) một ankan thu được 22,4 lít (đktc) hỗn hợp khí B có tỉ khối đối với không khí bằng 1. Tên gọi của A là:

    A. 2- metylbutan. B. butan. C. neopentan. D. pentan.

    (Lời giải) Câu 11: Khi crackinh hoàn toàn một thể tích ankan X thu được bốn thể tích hỗn hợp Y (các thể tích khí đo ở cùng điều kiện nhiệt độ và áp suất); tỉ khối của Y so với H2 bằng 10,75. Công thức phân tử của X là

    A. C6H14. B. C3H8. C. C4H10. D. C5H12.

    (Lời giải) Câu 12: Crackinh một thời gian ankan A thu được hỗn hợp X gồm H2 và các anken, ankan có dX/He=7,25. Vậy A là

    A. C5H12. B. C6H14. C. C3H8. D. C4H10.

    (Lời giải) Câu 13: Khi crackinh một thời gian ankan X thu được hỗn hợp Y gồm H2, CH4, C2H4, C2H6, C3H6, C4H8 (các thể tích khí đo ở cùng điều kiện nhiệt độ và áp suất); tỉ khối của Y so với H2 bằng 14,5. Công thức phân tử của X là

    A. C6H14. B. C3H8. C. C4H10. D. C5H12.

    (Lời giải) Câu 14: Một hỗn hợp X gồm hai ankan A, B đồng đẳng kế tiếp. Crackinh 11,2 lít (đktc) hỗn hợp X thu được 22,4 lít hỗn hợp Y (đktc) gồm ankan, anken và H2, tỉ khối hơi của Y đối với H2 là 8,2. Vậy công thức phân tử và số mol của A, B lần lượt là:

    A. C3H8 (0,2 mol); C4H10 (0,3 mol). B. C2H6 (0,3 mol); C3H8 (0,2 mol).

    C. C2H6 (0,1 mol); C3H8 (0,4 mol). D. C2H6 (0,4 mol); C3H8 (0,1 mol).

    (Lời giải) Câu 15: Nung nóng V lít (đktc) butan với xúc tác thích hợp thu được 0,8 mol hỗn hợp khí X gồm C4H10, C4H8, C4H6, C4H4 và H2. Cho 0,8 mol X phản ứng hoàn toàn với dung dịch Br2 dư thấy có 0,3 mol Br2 phản ứng. Tìm V?

    A. 24,64. B. 17,92. C. 6,72. D. 11,20.

    (Lời giải) Câu 16: Khi crackinh hoàn toàn 6,6 gam propan thu được hỗn hợp khí X. Cho X lội chậm vào 250ml dung dịch Br2 thấy dung dịch Br2 mất màu hoàn toàn và còn lại V lít khí (đktc) và có tỉ khối so với CH4 bằng 1,1875. Vậy nồng độ mol của dung dịch Br2 lúc đầu và giá trị của V là

    A. 0,4M và 2,24. B. 0,4M và 4,48. C. 0,8M và 4,48. D. 0,2M và 4,48.

    (Lời giải) Câu 17: Crackinh khí butan sau một thời gian thu được 45 lít hỗn hợp X gồm: CH4, C2H6, C2H4, C3H6, C4H8, C4H10 và H2. Cho toàn bộ X lội chậm qua dung dịch Br2 dư, phản ứng kết thúc thấy có thoát ra 30 lít hỗn hợp khí Y. Biết thể tích các khí đo ở cùng điều kiện nhiệt độ và áp suất. Vậy hiệu suất phản ứng crackinh butan là

    A. 66%. B. 20%. C. 33%. D. 50%.

    (Lời giải) Câu 18: Crackinh 11,2 lít buatn (đktc) thu được hỗn hợp X trong đó có chứa 1 hidrocacbon mà khi đem đốt cháy hết toàn bộ hidrocacbon này thì thu được 0,4 mol CO2 và 0,5 mol H2O. Vậy hiệu suất phản ứng crackinh là

    A. 95%. B. 90%. C. 85%. D. 80%

    (Lời giải) Câu 19: Crackinh butan thu được 35 mol hỗn hợp A gồm H2, CH4, C2H4, C2H6, C3H6, C4H8 và một phần butan chưa bị crackinh. Giả sử chỉ có các phản ứng tạo ra các sản phẩm trên. Cho A qua bình nước brom dư thấy còn lại 20 mol khí. Nếu đốt cháy hoàn toàn A thì thu được x mol CO2. Giá trị của x là

    A. 140. B. 70. C. 80. D. 40.

    (Lời giải) Câu 20: Crackinh C4H10 thu được 35 lít hỗn hợp X gồm CH4, C2H6, C2H4, C3H6, C4H8, C4H10 và H2. Cho toàn bộ X đi qua dung dịch nước Brom dư thấy thoát ra 25 lít hỗn hợp Y. Các khí đều đo ở đktc. Hiệu suất phản ứng crackinh?

    A. 20%. B. 40%. C. 60%. D. 80%.

    (Lời giải) Câu 21: Crackinh m gam C4H10 thu được hỗn hợp X gồm CH4, C2H6, C2H4, C3H6, C4H8, C4H10 và H2. Đem đốt cháy hết toàn bộ hỗn hợp X thu được 17,6 gam CO2 và 9 gam H2O. Vậy giá trị của m là

    A. 2,6. B. 5,8. C. 11,6. D. 23,2.

    (Lời giải) Câu 22: Crackinh 0,25 mol C5H12 thu được hỗn hợp X gồm: CH4, C2H6, C3H8, C5H10, C4H8, C3H6, C2H4, C5H12 và H2. Đem đốt cháy hết toàn bộ hỗn hợp X thu được x gam CO2 và y gam H2O. Vậy giá trị của x và y lần lượt là

    A. 55 và 180. B. 44 và 18. C. 44 và 27. D. 55 và 27.

    (Lời giải) Câu 23: Crackinh m gam C5H12 thu được hỗn hợp X gồm: CH4, C2H6, C3H8, C5H10, C4H8, C3H6, C2H4, C5H12 và H2. Đốt cháy hoàn toàn X thu được 8,64 gam H2O và 17,6 gam CO2. Giá trị của m là

    A. 5,8. B. 5,76. C. 11,6. D. 11,52.

    (Lời giải) Câu 24: Khi tiến hành crackinh 22,4 lít khí C4H10 (đktc) thu được hỗn hợp A gồm CH4, C2H6, C2H4, C3H6, C4H8, H2 và C4H10 dư. Đốt cháy hoàn toàn A thu được x gam CO2 và y gam H2O. Giá trị của x và y tương ứng là

    A. 176 và 180. B. 44 và 18. C. 44 và 72. D. 176 và 90.

    (Lời giải) Câu 25: Nung nóng 8,96 lít (đktc) butan với xúc tác thích hợp thu được hỗn hợp khí X gồm C4H10, C4H8, C4H6, C4H4 và H2. Cho toàn bộ X phản ứng hoàn toàn với dung dịch Br2 dư thấy có 0,1 mol Br2 phản ứng. Tính dX/He?

    A. 11,6. B. 5,8. C. 14,0. D. 13,9.

    (Lời giải) Câu 26: Nung nóng 11,2 lít (đktc) butan với xúc tác thích hợp thu dược 17,92 lít (đktc) hỗn hợp khí X gồm C4H10, C4H8, C4H6, C4H4 và H2. Cho toàn bộ X phản ứng hoàn toàn với dung dịch Br2 dư thấy có x mol Br2 phản ứng. Vậy giá trị của x là

    A. 0,8. B. 0,6. C. 0,4. D. 0,3.

    (Lời giải) Câu 27: Cho butan qua xúc tác (ở nhiệt độ cao) thu được hỗn hợp X gồm C4H10, C4H8, C4H6, C4H4 và H2. Tỉ khối của X so với butan là 0,4. Nếu cho 0,06 mol X vào dung dịch brom (dư) thì số mol brom tối đa phản ứng là

    A. 0,048. B. 0,036. C. 0,060. D. 0,024.

    (Lời giải) Câu 28: Crackinh C4H10 thu được 35 lít hỗn hợp X gồm CH4, C2H6, C2H4, C4H8, C4H10 và H2. Cho toàn bộ X đi qua dung dịch nước Brom dư thấy thoát ra 20 lít hỗn hợp Y. Nếu đem đốt cháy hoàn toàn 35 lít hỗn hợp X thì thu được x mol CO2 và H2O. Các khí đều đo ở đktc. Vậy hiệu suất crackinh và giá trị của x là

    A. 75% và 80. B. 57% và 100. C. 75% và 180. D. 80% và 180.

    (Lời giải) Câu 29: Thực hiện phản ứng crackinh hoàn toàn một ankan X thu được 6,72 lít (đktc) hỗn hợp A gồm một anken Y và một ankan Z. Cho toàn bộ A đi qua bình đựng dung dịch nước Br2 (dư) thì sau phản ứng thấy khối lượng bình tăng thêm 8,4 gam, đồng thời khí thoát ra khỏi bình có thể tích là 2,24 lít (đktc) rồi cho đốt cháy toàn bộ khí này với O2 (dư), phản ứng xong thu được CO2 và 3,6 gam H2O. Vậy ankan X đó là:

    A. butan. B. pentan. C. hexan. D. heptan.

    (Lời giải) Câu 30: Crackinh 4,48 lít butan (đktc) thu được hỗn hợp A gồm 6 chất: H2, CH4, C2H6, C2H4, C3H6, C4H8. Dẫn hết hỗn hợp A vào bình đựng dung dịch Brom dư thì thấy khối lượng bình tăng 8,4 g và bay ra khỏi bình brom là hỗn hợp khí B. Thể tích oxi (đktc) cần đốt hết hỗn hợp B là:

    A. 6,72 lít. B. 8,96 lít. C. 4,48 lít. D. 5,6 lít.

    (Lời giải) Câu 31: Thực hiện phản ứng tách H2 từ 6,72 lít (đktc) hỗn hợp X gồm C2H6 và C3H8 thu được 11,2 lít (đktc) hỗn hợp Y gồm các anken, ankan và H2. Tính thể tích dung dịch Brom 1M cần dùng để tác dụng hết với Y.

    A. 0,2 lít. B. 0,3 lít. C. 0,5 lít. D. 0,4 lít.

    (Lời giải) Câu 32: Đem crackinh một lượng butan thu được một hỗn hợp gồm 5 khí hiđrocacbon. Cho hỗn hợp khí này sục qua dung dịch nước brom dư thì lượng brom tham gia phản ứng là 25,6 gam và sau thí nghiệm khối lượng bình brom tăng thêm 5,32 gam. Hỗn hợp khí còn lại sau khi qua dung dịch nước brom có tỷ khối đối với metan là 1,9625. Hiệu suất của phản ứng crackinh là:

    A. 20,00%. B. 80,00%. C. 88,88% D. 25,00%.

    (Lời giải) Câu 33: Crackinh V (lít) Butan với hiệu suất 75% được hỗn hợp X là 5 hiđrocacbon. Đốt cháy hoàn toàn X, cần vừa đủ 2,6 mol O2. V (lít) Butan ở đktc có giá trị là:

    A. 11,2. B. 8,96. C. 5,6. D. 6,72.

    (Lời giải) Câu 34: Nung 3,48 gam Butan chỉ xảy ra phản ứng crackinh với hiệu suất 60% được 2,4 lít hỗn hợp khí X đo ở t0C, 1 atm. Phải trộn X với V lít Oxi đo ở t0C, 1 atm để thu được hỗn hợp có sức nổ mạnh nhất. Giá trị của V là:

    A. 9,25. B. 9,5. C. 9,75. D. 10,25.

    (Lời giải) Câu 35: Cho một ankan X có công thức C7H16, crackinh hoàn toàn X thu được hỗn hợp khí Y chỉ gồm ankan và anken. Tỷ khối hơi của Y so với H2 có giá trị trong khoảng nào sau đây?

    A. 10,0 đến 25,0. B. 12,5 đến 25,0. C. 25,0 đến 50,0. D. 10,0 đến 12,5.

    (Lời giải) Câu 36: Cho hỗn hợp X gồm axetilen và CH4. Thực hiện phản ứng chuyển hóa 2CH4 →C2H2 + 3H2 tại 15000C trong thời gian ngắn thì thấy phần trăm thể tích của C2H2 trong hỗn hợp phản ứng không thay đổi sau phản ứng. Phần trăm thể tích của C2H2 trong X là:

    A. 50%. B. 40%. C. 20%. D. 25%.

    (Lời giải) Câu 37: Crackinh 18 gam ankan A rồi cho toàn bộ sản phẩm thu được lội qua bình đựng dung dịch Brom dư thấy còn lại 5,6 lít (đktc) hỗn hợp khí B gồm các ankan. Tìm CTPT của A.

    A. C5H12. B. C4H10. C. C6H14. D. C3H8.

    (Lời giải) Câu 38: Crackinh 8,8 gam propan thu được hỗn hợp A gồm: H2, CH4, C2H4, C3H6 và một phần propan chưa bị crackinh (10%). Khối lượng phân tử trung bình của A là:

    A. 39,6. B. 23,15. C. 3,96. D. 2.315.

    (Lời giải) Câu 39: Crackinh pentan một thời gian thu được 1,792 lít hỗn hợp X gồm 7 hiđrocacbon. Thêm 4,48 lít H2 vào X rồi nung với Ni đến phản ứng hoàn toàn thu được 5,6 lít hỗn hợp khí Y (thể tích khí đều đo ở đktc). Đốt cháy hoàn toàn Y rồi cho sản phẩm cháy hấp thụ vào dung dịch nước vôi trong dư, khối lượng kết tủa tạo thành là:

    A. 25g. B. 35g. C. 30g. D. 20g.

    (Lời giải) Câu 40: Thực hiện phản ứng crackinh hoàn toàn một ankan thu được 6,72 lít hỗn hợp X (đktc) chỉ gồm một ankan và một anken. Cho hỗn hợp X qua dung dịch brom thấy brom mất màu và khối lượng bình brom tăng thêm 4,2 gam. Khí Y thoát ra khỏi bình đựng dung dịch brom có thể tích 4,48 lít (đktc). Đốt cháy hoàn toàn Y thu được 26,4 gam CO2. Tên gọi của ankan ban đầu là:

    A. Pentan. B. propan. C. Hepxan. D. butan.

    (Lời giải) Câu 41: Tiến hành phản ứng tách H2 từ Butan (C4H10), sau một thời gian thu được hỗn hợp X gồm: CH2 = CH – CH2 – CH3, CH2 = CH – CH = CH2, H2 và C4H10 dư, tỉ khối hơi của X so với không khí là 1. Nếu cho 1 mol X vào dung dịch brom (dư) thì số mol brom tham gia phản ứng là:

    A. 0,4 mol. B. 0,35 mol. C. 0,5 mol. D. 0,60 mol.

    (Lời giải) Câu 42: Người ta nung V lít một ankan thì thu được 1,6V (lít) hỗn hợp các khí gồm các hidrocacbon có cùng số C và H2. Mặt khác, người ta lấy 17,92 lít ankan trên nung với cùng điều kiện như ban đầu thu được hỗn hợp khí X. Sau đó sục X vào dung dịch Brom dư thấy có a mol Brom phản ứng. Biết các khí đo ở đktc. Giá trị của a gần nhất với:

    A. 0,5. B. 0,45. C. 0,6. D. 0,65.

    (Lời giải) Câu 43: Nung nóng etan ở nhiệt độ cao với chất xúc tác thích hợp thu đươc một hỗn hợp X gồm etan, etilen, axetilen và H2. Tỉ khối của hỗn hợp X đối với etan là 0,4. Nếu cho 0,4 mol hỗn hợp X qua dung dịch Br2 dư thì số mol Br2 phản ứng là:

    A. 0,24 mol. B. 0,16 mol. C. 0,60 mol. D. 0,32 mol.

    (Lời giải) Câu 44: Crackinh 5,8 gam butan ( với hiệu suất h%) thu được hỗn hợp khí X gồm 5 hidrocacbon. Dẫn toàn bộ X qua bình đựng dung dịch Br2 dư thì khi phản ứng xong thấy có hỗn hợp khí Y thoát ra khỏi bình đồng thời khối lượng bình Br2 tăng m gam. Đốt cháy hết toàn bộ Y thu được 21,02 gam hỗn hợp CO2 và H2O. Vậy giá trị của m là

    A. 1,26. B. 3,15. C. 3,51. D. 1,62.

    (Lời giải) Câu 45: Khi crackinh hoàn toàn một thể tích ankan X thu được ba thể tích hỗn hợp Y (các thể tích khí đo ở cùng điều kiện nhiệt độ và áp suất); tỉ khối của Y so với H2 bằng 12. Công thức phân tử của X là:

    A. C6H14. B. C5H12. C. C3H8. D. C4H10.

     

    Mời các thầy cô và các em xem thêm các bài toán về hiđrocacbon

    Hoặc xem thêm các tài liệu khác của môn hóa

  • Đề thi HSG lớp 12 môn hóa tỉnh Nam Định năm 2021 2022 và giải chi tiết

    Đề thi HSG lớp 12 môn hóa tỉnh Nam Định năm 2021 2022 và giải chi tiết

    MÃ ĐỀ 101

    SỞ GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO

    NAM ĐỊNH

    ĐỀ THI CHỌN HỌC SINH GIỎI

    NĂM HỌC 2021 – 2022

    Môn: HÓA HỌC Lớp: 12 THPT

    Thời gian làm bài: 90 phút

    Đề thi gồm: 6 trang

    Cho biết khối lượng mol (đvC) của các nguyên tố: H=1; He=4; C=12; N=14; O=16; Na=23; Mg=24;

    Al= 27; P=31; S=32; Cl=35,5; K=39; Ca=40; Fe= 56; Cu=64; Zn = 65; Br=80; Ag=108; Ba=137.

    Phần I: Trắc nghiệm (Thí sinh chọn một đáp án viết câu trả lời vào tờ giấy thi)

    Câu 1: Thành phần chính của cao su thiên nhiên là

    A. poliisopren. B. polibutađien. C. polistiren. D. poli(vinyl clorua).

    Câu 2: Cacbon monooxit là chất khí rất độc. Công thức của cacbon monooxit là

    A. CO2. B. CH4. C. CCl4. D. CO.

    Câu 3: Tên gọi của este CH3COOC2H5

    A. etyl propionat. B. propyl axetat. C. etyl axetat. D. metyl propionat.

    Câu 4: Monosaccarit X có khả năng làm mất màu nước brom. Tên gọi của X là

    A. saccarozơ. B. fructozơ. C. glucozơ. D. amilozơ.

    Câu 5: Số nguyên tử oxi trong phân tử saccarozơ là

    A. 22. B. 11. C. 12. D. 6.

    Câu 6: Chất nào sau đây là amin bậc hai?

    A. Đimetylamin. B. Anilin. C. Hexametylenđiamin. D. Propan-2-amin.

    Câu 7: Vật liệu polime nào sau đây không chứa nguyên tố nitơ trong phân tử?

    A. Tơ axetat. B. Tơ capron. C. Tơ nitron. D. Tơ nilon-6,6.

    Câu 8: Hợp chất nào sau đây dùng để sản xuất kim loại nhôm?

    A. Al2(SO4)3. B. Al2O3. C. AlCl3. D. Al4C3.

    Câu 9: Phương pháp thủy luyện điều chế được kim loại nào sau đây?

    A. Na. B. Mg. C. Cu. D. Ca.

    Câu 10: Trong các kim loại sau đây, kim loại dẻo nhất là

    A. Cs. B. Al. C. Ag. D. Au.

    Câu 11: Nhận định nào sau đây đúng?

    A. CaSO4.2H2O dùng để bó bột khi gãy xương.

    B. Na2CO3 dễ bị nhiệt phân khi nung nóng.

    C. Có thể làm mềm nước cứng vĩnh cửu bằng cách đun nóng.

    D. CaCO3 tan dần trong nước có hòa tan khí CO2.

    Câu 12: Thí nghiệm nào sau đây chỉ xảy ra hiện tượng ăn mòn hóa học?

    A. Nhúng thanh Zn nguyên chất vào dung dịch CuSO4.

    B. Nhúng thanh Fe vào dung dịch HCl loãng có nhỏ thêm một vài giọt CuSO4.

    C. Nhúng thanh Cu nguyên chất vào dung dịch FeCl3.

    D. Để thanh thép (hợp kim Fe-C) ngoài không khí ẩm.

    Câu 13: Cho hỗn hợp axit axetic và axit acrylic tác dụng với glixerol thu được tối đa bao nhiêu trieste không no mạch hở?

    A. 2. B. 4. C. 5. D. 6.

    Axit axetic CH3COOH, axit acrylic CH2=CH-COOH

    2 axit + triglixerol => 6 trieste – 1 este no (CH3COO)3C3H5 = 5 trieste không no

    Câu 14: Nhận định nào sau đây là đúng?

    A. Các aminoaxit là các hợp chất hữu cơ đa chức.

    B. Anbumin của lòng trắng trứng thuộc loại protein phức tạp.

    C. Dung dịch lysin làm quỳ tím hóa xanh.

    D. Anilin có tính bazơ và làm xanh quỳ tím ẩm.

    Câu 15: Thêm NaOH vào dung dịch chất X thấy thoát ra khí có mùi khai. Nếu thêm AgNO3 vào dung dịch X thì thu được kết tủa màu vàng. Công thức của X là

    A. Na2SO4. B. NH4Cl. C. Na3PO4. D. (NH4)3PO4.

    Câu 16: Nhận định nào sau đây là đúng?

    A. Các este thường là chất lỏng, tan tốt trong nước.

    B. Phản ứng xà phòng hóa chất béo là phản ứng một chiều.

    C. Chất béo rắn chủ yếu chứa các gốc axit béo không no.

    D. Benzyl axeat có mùi thơm của chuối chín.

    (Lời giải) Câu 17: Hợp chất X có công thức C7H8O chứa vòng benzen trong phân tử, biết X tác dụng được với dung dịch NaOH. Số đồng phân cấu tạo phù hợp với X là

    A. 5. B. 2. C. 3. D. 4.

    Độ bất bão hòa k = 4, số oxi = 1

    => X là phenol => 3 CTCT: orthor, meta, para: CH3-C6H4-OH

    Câu 18: Nhận định nào sau đây đúng?

    A. Phèn chua có công thức NaAl(SO4)2.12H2O có khả năng làm trong nước sinh hoạt.

    B. Có thể dùng khí CO2 để dập tắt các đám cháy của kim loại Mg .

    C. Hỗn hợp chứa các chất Na2O, Al2O3 có cùng số mol tan hoàn toàn trong nước dư.

    D. Al là chất lưỡng tính, tan được trong dung dịch HCl và dung dịch NaOH.

    Câu 19: Phát biểu nào sau đây là sai?

    A. Glucozơ tồn tại ở dạng mạch hở và dạng mạch vòng.

    B. Fructozơ là đồng phân của glucozơ.

    C. Thủy phân glucozơ thu được ancol etylic.

    D. Saccarozơ thuộc loại đisaccarit.

    Câu 20: Hỗn hợp X gồm Fe và Cu, trong đó Fe chiếm 28% khối lượng. Cho 40 gam X tác dụng với dung dịch HCl dư, thấy có V lít khí (đktc) bay ra. Giá trị của V là

    A. 6,72. B. 4,48. C. 14,56. D. 7,28.

    Câu 21: Cho các kim loại Ba, Mg, Al, Fe, Cu lần lượt tác dụng với lượng dư dung dịch FeCl3. Số phản ứng tạo được kết tủa là

    A. 1. B. 2. C. 3. D. 4.

    Câu 22: Vitamin A (retinol) rất cần thiết đối với sức khỏe con người, vitamin A là chất không tan trong nước, hòa tan tốt trong chất béo. Công thức của vitamin A như sau:

    Đề thi HSG lớp 12 môn hóa tỉnh Nam Định năm 2021 2022 và giải chi tiết 17

    Nhận định nào sau đây về vitamin A là đúng?

    A. Công thức phân tử là C20H30O.

    B. Cacbon chiếm 72,10% khối lượng phân tử. .

    C. Là một hợp chất phenol.

    D. Hiđro chiếm 10,72% khối lượng phân tử.

    Câu 23: Cho các polime sau: Polietilen, poli (metyl metacrylat), xenlulozơ, tơ nitron, tơ nilon-6,6. Số polime điều chế bằng phản ứng trùng hợp là

    A. 2. B. 1. C. 4. D. 3.

    Câu 24: Thủy phân pentapeptit X (Ala-Ala-Gly-Ala-Ala) thu được tối đa bao nhiêu đipeptit?

    A. 1. B. 2. C. 4. D. 3.

    Câu 25: Cho các hóa chất sau: NaOH, Ca(OH)2, Na2CO3, Na3PO4, HCl. Số chất có thể sử dụng để làm mềm nước có tính cứng tạm thời là

    A. 2. B. 3. C. 5. D. 4.

    Câu 26: Cặp chất nào sau đây không xảy ra phản ứng trong dung dịch?

    A. NH4Cl và NaOH. B. NaOH và K2CO3.

    C. NaCl và AgNO3. D. NaHSO4 và NaHCO3.

    (Lời giải) Câu 27: Cho 20,4 gam HCOOC6H4CH3 tác dụng với 200 ml dung dịch NaOH 2,25M đun nóng. Sau khi phản ứng xảy ra hoàn toàn thu được dung dịch X, cô cạn X thu được a gam chất rắn khan. Giá trị của a

    A. 35,7 gam. B. 18,3 gam. C. 19,8 gam. D. 24,3 gam.

    (Lời giải) Câu 28: Cho 3,5a gam hỗn hợp X gồm C và S tác dụng với lượng dư dung dịch HNO3 đặc, nóng, thu được 3,584 lit hỗn hợp khí Y (đo ở đktc) gồm NO2 và CO2. Dẫn toàn bộ Y qua bình đựng dung dịch nước vôi trong dư thu được 12,5a gam kết tủa. Biết các phản ứng xảy ra hoàn toàn. Giá trị của a là

    A. 0,40. B. 0,24. C. 0,32. D. 0,16.

    (Lời giải) Câu 29: Cho 5,6 gam Fe vào dung dịch chứa 0,15 mol AgNO3 và 0,2 mol Cu(NO3)2, sau một thời gian thu được 11,425 gam chất rắn và dung dịch X. Tách lấy chất rắn, thêm 6,5 gam Zn và 4,8 gam Mg vào dung dịch X, sau khi các phản ứng hoàn toàn thu được thêm m gam chất rắn. Giá trị của m là

    A. 21,05 gam. B. 24,8 gam. C. 29,0 gam. D. 23,75 gam.

    Câu 30: Tiến hành phản ứng theo các bước sau:

    Bước 1: Lấy 2 ml dung dịch AgNO3 vào ống nghiệm sạch.

    Bước 2: Nhỏ từ từ dung dịch NH3 vào ống nghiệm thu được kết tủa, sau đó kết tủa tan dần đến hết, tạo dung dịch trong suốt không màu.

    Bước 3: Sục khí axetilen vào dung dung dịch trong ống nghiệm, quan sát hiện tượng.

    Cho các phát nhận xét sau:

    (a) Sau bước 3 trong ống nghiệm xuất hiện kết tủa màu trắng bạc.

    (b) Ở bước 3 xảy ra phản ứng oxi hóa axetilen.

    (c) Trong sản phẩm kết tủa thu được ở bước 3, cacbon chiếm 10% khối lượng.

    (d) Có thể phân biệt axetilen với propin dựa vào thí nghiệm trên.

    (e) Ở bước 3, nếu cho glucozơ vào ống nghiệm, đun nóng thì hiện tượng xảy ra tương tự như thí nghiệm trên.

    Số nhận xét đúng là

    A. 1. B. 2. C. 3. D. 4.

    (Lời giải) Câu 31: Chất béo X tạo bởi 3 axit béo Y, Z, T. Cho 39,18 gam E gồm X, Y, Z, T tác dụng với H2 dư (Ni, t°) thu được 39,48 gam hỗn hợp chất béo no và các axit béo no. Mặt khác, để tác dụng hoàn toàn với 39,18 gam E cần vừa đủ 0,135 mol NaOH, thu được glixerol và 41,01 gam muối. Để đốt cháy hết 39,18 gam E cần vừa đủ a mol O2. Giá trị của a là

    A. 3,75. B. 5,01. C. 3,54. D. 4,29.

    E + NaOH → Muối + glixerol + H2O

    Đặt số mol glixerol, H2O là x, y

    <=>

    => nO2 (đốt cháy hh no) = (2,385.3+0,075)/2 = 3,615

    => nO2 (đốt cháy E) = 3,615 – 0,15/2 = 3,54 mol

    (Lời giải) Câu 32: Hỗn hợp E gồm amin X no, mạch hở và hiđrocacbon Y (số mol X lớn hơn số mol Y). Đốt cháy hết 0,52 mol E cần dùng vừa đủ 5,02 mol O2, thu được N2, CO2 và 3,88 mol H2O. Mặt khác, nếu cho 0,52 mol E tác dụng với dung dịch HCl dư thì lượng HCl phản ứng tối đa là 0,56 mol. Khối lượng của X trong 0,52 mol E là

    A. 21,18 gam. B. 28,56 gam C. 24,00 gam D. 24,08 gam

    (Lời giải) Câu 33: Cho hỗn hợp X gồm muối A (C5H16O3N2) và B (C4H12O4N2) tác dụng với một lượng dung dịch NaOH vừa đủ, đun nóng đến khi phản ứng xảy ra hoàn toàn rồi cô cạn thu được m gam hỗn hợp Y gồm hai muối khan D, E (MD < ME) và 0,1 mol hỗn hợp Z gồm hai amin no, đơn chức đồng đẳng kế tiếp có tỉ khối hơi so với H2 là 18,3. Khối lượng của muối E trong hỗn hợp Y là

    A. 4,02 gam. B. 5,2 gam. C. 3,66 gam. D. 6,24 gam.

    Câu 34: Thực hiện các thí nghiệm sau:

    (a) Cho dung dịch KOH vào dung dịch Ba(HCO3)2.

    (b) Cho dung dịch Ba(OH)2 đến dư vào dung dịch NH4HSO4.

    (c) Cho Fe(OH)2 vào dung dịch HNO3 loãng.

    (d) Cho HCl vào dung dịch Fe(NO3)2.

    (e) Đun nóng nhẹ dung dịch NaHCO3.

    (f) Cho CuS tác dụng với dung dịch HCl.

    Số thí nghiệm thu được chất khí sau phản ứng là

    A. 3. B. 5. C. 4. D. 6.

    Câu 35: Cho các phát biểu sau:

    (a) Ở điều kiện thường, các amino axit là chất rắn không màu, tan tốt trong nước.

    (b) Thủy phân hoàn toàn amilopectin và xenlulozơ đều thu được sản phẩm duy nhất là glucozơ.

    (c) Có thể chuyển hóa các chất béo lỏng thành chất béo rắn bằng phản ứng hiđro hóa.

    (d) Các polime sử dụng làm cao su đều được tổng hợp bằng phản ứng trùng ngưng.

    (e) 1 mol tripeptit Gly-Ala-Glu tác dụng tối đa 3 mol HCl hoặc 4 mol NaOH.

    Số phát biểu đúng

    A. 3. B. 4. C. 5. D. 2.

    (Lời giải) Câu 36: Cho 23,8 gam hỗn hợp X gồm alanin, axit glutamic, isopropylamin và etylamin tác dụng với dung dịch NaOH dư thì có 0,25 mol NaOH đã tham gia phản ứng. Đốt cháy hoàn toàn 23,8 gam X, thu được CO2, N2 và 18 gam H2O. Cho 47,6 gam X tác dụng với dung dịch HCl dư, thu được dung dịch Y chứa m gam muối. Giá trị của m là

    A. 69,5. B. 70,75. C. 77,8. D. 81,4.

    (Lời giải) Câu 37: Hòa tan hoàn toàn 4,48 gam kim loại M vào lượng vừa đủ dung dịch H2SO4 loãng thì thu được 1,792 lít khí H2 (đktc). Tách hết lượng muối khỏi dung dịch sau phản ứng thì thu được 22,24 gam một muối X. Phần trăm khối lượng của oxi trong X gần nhất với giá trị nào sau đây?

    A. 28,8 % B. 63,3%. C. 57,6%. D. 21,1%.

    (Lời giải) Câu 38: Hấp thụ hết V lít khí CO2 vào dung dịch X chứa a mol NaOH và 0,2 mol Na2CO3 thì thu được dung dịch Y chỉ chứa các muối. Chia Y thành hai phần bằng nhau. Nhỏ từ từ 210 ml HCl 1 M vào phần một, thu được 2,912 lít khí. Nhỏ từ từ phần hai vào 210 ml HCl 1M thu được 3,36 lít khí thoát ra. Các khí đều đo ở điều kiện tiêu chuẩn. Giá trị của Va lần lượt là

    A. 2,24 và 0,08. B. 3,36 và 0,1. C. 5,04 và 0,2. D. 4,48 và 0,16.

    Câu 39: Cho các thí nghiệm sau:

    (1) Cho hỗn hợp Al và Na2O (tỉ lệ mol 2:1) vào nước dư.

    (2) Cho dung dịch NaHSO4 tác dụng với dung dịch Ba(HCO3)2 (tỉ lệ mol 1:1).

    (3) Cho dung dịch NaHCO3 tác dụng với dung dịch K2CO3 (tỉ lệ mol 1:1).

    (4) Cho CO2 tác dụng với dung dịch KOH (tỉ lệ mol 1:1).

    (5) Cho dung dịch (NH4)2SO4 tác dụng dung dịch Ba(OH)2 (tỉ lệ mol 1:1).

    Số thí nghiệm sau phản ứng thu được dung dịch chỉ chứa 1 chất tan là

    A. 2. B. 3. C. 4. D. 5.

    (Lời giải) Câu 40: Cho 38,06 gam hỗn hợp X gồm Na2O, K2O, CaO, BaO và Al (trong đó oxi chiếm 11,771% về khối lượng) tan hoàn toàn vào nước thu được 1 lit dung dịch Y và 13,44 lít H2 (đktc). Giá trị pH của Y gần nhất với giá trị nào sau đây?

    A. 11,6. B. 13,1 C. 12,9. D. 12.

    Phần II: Viết đáp án (Thí sinh viết câu trả lời vào tờ giấy thi theo hàng dọc, viết rõ đơn vị nếu có)

    Câu 41: Sắp xếp các nguyên tố Na, K, Mg, Al theo thứ tự tăng dần tính kim loại?

    Đáp số: Al, Mg, Na, K

    Câu 42: Đốt nóng hỗn hợp X gồm Al2O3, Fe3O4 và CuO rồi dẫn khí CO dư đi qua. Hỗn hợp chất rắn sau phản ứng gồm những chất gì?

    Đáp số: Al2O3, Fe, Cu

    Câu 43: Cho các chất: (1) metyl acrylat; (2) vinyl fomat; (3) benzyl axetat; (4) tristearin. Liệt kê những chất khi tác dụng dung dịch NaOH không tạo ancol?

    Đáp số: (2) vinyl fomat

    Câu 44: Cho 200 gam dung dịch glucozơ 27% tác dụng lượng dư dung dịch AgNO3 trong NH3 thu được tối đa bao nhiêu gam Ag kết tủa?

    Đáp số: 64,8 gam

    Câu 45: Cho các chất: (1) Ala-Gly, (2) glucozơ, (3) saccarozơ, (4) anbumin, (5) glixerol. Liệt kê các chất có phản ứng màu biure?

    Đáp số: (4) anbumin

    Câu 46: Cho dãy các kim loại: Na, Mg, Cu, Ag. Những kim loại trong dãy phản ứng được với dung dịch H2SO4 loãng?

    Đáp số: Na, Mg

    (Lời giải) Câu 47: Trộn 10,8 gam bột Al với m gam hỗn hợp X gồm FeO, Fe2O3 và Fe3O4, thu được hỗn hợp Y. Nung Y ở nhiệt độ cao trong điều kiện không có không khí đến khi phản ứng xảy ra hoàn toàn, thu được hỗn hợp chất rắn Z. Cho Z tác dụng hết với dung dịch NaOH dư, thu được 3,36 lít khí. Nếu cho Z tác dụng với dung dịch HNO3 loãng, dư thì thu được 9,52 lít NO (sản phẩm khử duy nhất của N+5), các khí đều đo ở điều kiện tiêu chuẩn. Xác định giá trị của m?

    Đáp số: 25,4

    Câu 48: Cho các chất: glyxin (1), protein (2), amoni axetat (3), anilin (4). Liệt kê các chất vừa tác dụng với dung dịch HCl, vừa tác dụng với dung dịch NaOH?

    Đáp số: 1, 2, 3

    (Lời giải) Câu 49: Cho hỗn hợp E gồm x mol MHCO3 và y mol RCO3 có phần trăm về khối lượng của cacbon trong phân tử bằng nhau (M là kim loại kiềm, R là kim loại kiềm thổ), tỉ lệ x:y = 2:1. Nung E đến khối lượng không đổi rồi hòa tan chất rắn sau phản ứng vào nước dư thu được dung dịch Y và chất rắn Z. Viết công thức hóa học chất tan trong Y và chất rắn Z?

    Đáp số: KOH, CaCO3

    Câu 50: Cho các nhận định sau:

    (a) Nhôm thường được sản xuất bằng cách điện phân nóng chảy AlCl3.

    (b) Ag là kim loại dẫn điện tốt nhất.

    (c) Ion Fe3+ có tính oxi hóa mạnh hơn Cu2+ và yếu hơn Ag+.

    (d) Tính dẫn điện của kim loại là do các electron tự do gây ra.

    (e) Có thể bảo vệ sắt khỏi ăn mòn bằng cách mạ lên bề mặt một lớp Zn.

    Liệt kê số nhận định đúng?

    Đáp số: b, c, d, e

    Câu 51: Cho các nhận định sau:

    (a) Dung dịch anilin làm quỳ tím hóa xanh.

    (b) Pentapeptit mạch hở (Gly-Ala-Gly-Gly-Ala) có 4 liên kết peptit.

    (c) Dung dịch axit glutamic làm quỳ tím chuyển sang màu hồng.

    (d) Phần trăm khối lượng của nguyên tố N trong alanin là 15,05%.

    (e) Amilozơ là đồng phân cấu tạo của amilopectin.

    (f) Trong phản ứng tráng bạc, glucozơ là chất bị khử thành amoni gluconat.

    Liệt kê số nhận định đúng?

    Đáp số: b, c

    (Lời giải) Câu 52: Cho m gam hỗn hợp X gồm a gam Fe và b gam Zn vào dung dịch CuSO4 dư, sau phản ứng thu được m gam kết tủa. Tính tỉ lệ nguyên tối giản a:b?

    Đáp số: 7/65

    Câu 53: Cho c phát biểu sau:

    (a) Đin phân dung dịch AgNO3in cc trơ), thu được khí O2 catot.

    (b) Các kim loại kiềm đều tác dụng với nước ở nhiệt độ thường.

    (c) Nhúng thanh Zn vào dung dch chứa CuSO4 thấy khối lượng dung dịch tăng lên.

    (d) Kim loi có nhit độ nóng chy thp nht là Hg.

    (e) Cho dung dịch AgNO3 dư vào dung dịch FeCl2 thu được kết tủa chỉ chứa một chất.

    Liệt kê các phát biểu đúng ?

    Đáp số: b, c, d

    (Lời giải) Câu 54: Từ chất hữu cơ E (C7H10O4, mạch hở) thực hiện các phản ứng sau (theo đúng tỉ lệ mol):

    Cho các phát biểu sau:

    (a) Các chất X và Z tan rất tốt trong nước.

    (b) Phân tử F có 12 nguyên tử hiđro.

    (c) Chất E không có đồng phân hình học.

    (d) Chất T có mạch cacbon không phân nhánh.

    (e) Chất X có phản ứng tráng bạc.

    Liệt kê các phát biểu đúng?

    Đáp số: a, c, d

    (Lời giải) Câu 55: Chia 19,92 gam hỗn hợp X gồm metan, propilen, isopren thành hai phần bằng nhau. Đốt cháy hoàn toàn phần một thì thu được 31,68 gam CO2. Phần hai trộn với 0,3 mol H2 rồi dẫn qua bột Ni đốt nóng thu được hỗn hợp Y có tỉ khối so với hiđro là 13,2. Y làm mất màu tối đa m gam Br2 trong dung dịch. Tính giá trị của m?

    Đáp số: 25,6

    (Lời giải) Câu 56: Cho pentapeptit X mạch hở, trong X nguyên tố hiđro chiếm 7,24% về khối lượng. Lấy 7,46 gam X cho tác dụng với dung dịch NaOH vừa đủ, cô cạn thì thu được a gam hỗn hợp muối khan của glyxin, alanin và valin. Thủy phân không hoàn toàn X thì không thể tạo thành đipeptit chứa gốc valin nào khác ngoài Gly-Val. Xác định a và số công thức cấu tạo có thể có của X?

    Đáp số: 11,3 và 3

    (Lời giải) Câu 57: Hoà tan hết 40,1 gam hỗn hợp Na, Ba, Na2O, BaO vào nước dư thu được dung dịch X có chứa 11,2 gam NaOH và 3,136 lít khí H2 (đktc). Sục 0,46 mol CO2 vào dung dịch X, kết thúc phản ứng, lọc bỏ kết tủa thu được dung dịch Y. Cho từ từ 100 ml dung dịch Z chứa HCl 1M và H2SO4 aM vào dung dịch Y thấy thoát ra x mol khí CO2. Nếu cho từ từ dung dịch Y vào 100 ml dung dịch Z thì thu được 1,2x mol khí CO2. Tính giá trị của a?

    Đáp số: 0,2

    (Lời giải) Câu 58: Hòa tan hết 54,4 gam hỗn hợp rắn X gồm Fe3O4, Fe2O3 và Cu trong dung dịch chứa 1,8 mol HCl, thu được dung dịch Y. Nhúng một lá đồng lấy dư vào Y tới phản ứng hoàn toàn thì thấy khối lượng lá đồng giảm đi 5,12 gam và thu được dung dịch Z. Tiến hành điện phân dung dịch Z bằng điện cực trơ đến khi ở catot bắt đầu có khí thoát ra thì dừng điện phân, thấy khối lượng dung dịch giảm 32,4 gam so với trước điện phân. Cho dung dịch AgNO3 dư vào dung dịch sau điện phân, kết thúc phản ứng thấy khí NO thoát ra (sản phẩm khử duy nhất của N+5) đồng thời thu được m gam kết tủa. Tính giá trị của m?

    Đáp số: 233,7

    (Lời giải) Câu 59: Hỗn hợp chất rắn X gồm Mg, MgCO3 và Mg(NO3)2 trong đó oxi chiếm 28,57% về khối lượng. Cho 45,36 gam X vào dung dịch chứa 0,18 mol HNO3 và 2,46 mol NaHSO4, khuấy đều cho các phản ứng xảy ra hoàn toàn thu được dung dịch Y chứa các muối trung hòa có khối lượng 322,62 gam và V lít hỗn hợp khí Z (đktc) gồm N2O, N2, CO2 và H2 (trong đó số mol của N2O bằng số mol của CO2). Tính giá trị của V?

    Đáp số: 8,064

    (Lời giải) Câu 60: Hỗn hợp X chứa ba este đều no, mạch hở, trong phân tử chỉ chứa một loại nhóm chức. Thủy phân hoàn toàn 50 gam X bằng dung dịch NaOH vừa đủ, cô cạn thì thu được hỗn hợp Y gồm hai muối khan có cùng số nguyên tử các bon trong phân tử và 20,96 gam hỗn hợp Z gồm ancol metylic và etylen glicol. Đốt cháy hoàn toàn Y cần dùng vừa đủ 1,41 mol O2, thu được sản phẩm cháy gồm CO2, H2O và 34,98 gam Na2CO3. Phần trăm khối lượng của este có khối lượng phân tử lớn nhất trong hỗn hợp X là bao nhiêu?

    Đáp số: 27,84%

    ————Hết-———–

    Họ và tên thí sinh:……………………………………………………. Số báo danh:………………………………………….

    Họ, tên và chữ ký của GT 1:……………………………………….Họ, tên và chữ ký của GT 2:……………………

    O2 Education gửi các thầy cô link download đề thi

    DAP AN HSG HOA 12

    MA DE 101

     

    Các thầy cô có thể xem thêm nhiều đề thi hsg của các tỉnh khác tại

    Tổng hợp đề thi HSG lớp 12 môn hoá học

    Tổng hợp đề thi HSG lớp 11 môn hoá học

    Tổng hợp đề thi HSG lớp 10 môn hóa học

    Hoặc xem thêm các tài liệu khác của môn hóa

     

  • Đề thi hsg lớp 12 môn hóa tỉnh Đồng Tháp năm 2021 2022

    Đề thi hsg lớp 12 môn hóa tỉnh Đồng Tháp năm 2021 2022

     

    UBND TỈNH ĐỒNG THÁP

    SỞ GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO

    ¯¯¯¯¯¯¯¯¯¯¯¯¯¯¯¯

    ĐỀ CHÍNH THỨC

    ĐỀ THI CHỌN HỌC SINH GIỎI CẤP TỈNH

    NĂM HỌC 2021 – 2022

    Môn thi: Hóa học 12

    Thời gian làm bài: 90 phút (không kể thời gian giao đề)

    (Đề thi gồm 07 trang, 50 câu trắc nghiệm)

     

    Họ và tên học sinh :…………………. Số báo danh : ……………………..

    Cho biết nguyên tử khối của một số nguyên tố: H = 1; He = 4; C = 12; N = 14; O = 16; Na = 23; Mg = 24;

    Al = 27; S = 32; Cl = 35,5; K = 39; Ca = 40; Fe = 56; Cu = 64; Zn = 65; Ag = 108; Ba = 137.

    Câu 1: Cho các sơ đồ phản ứng xảy ra theo đúng tỉ lệ mol:

    (a) 2X + 2Y (điện phân dung dịch) → 2Z + I↑ + 4E.

    (b) Z + 2F → X + 2G

    (c) 3G + 4E → 3F + H↑ + 2Y

    (d) G + Q → F + R↓

    (e) T + 3Q → F + R↓ + 2J↓

    Biết X, E, F, G, H, Q là các hợp chất vô cơ khác nhau có chứa nitơ và Z, R là 2 kim loại khác nhau. Ba chất E, F, J lần lượt là:

    A. Fe(NO3)3, Fe(NO3)2, AgCl. B. HNO3, Fe(NO3)3, AgCl.

    C. HNO3, Fe(NO3)2, Ag. D. Cu(NO3)2, Fe(NO3)2, AgCl.

    Câu 2: Hòa tan hoàn toàn m gam hỗn hợp X gồm K, Na, K2O, Na2O, KOH, NaOH (trong đó oxi chiếm 15,686% khối lượng hỗn hợp) vào nước, thu được 3,36 lít H2 (đo ở đktc) và dung dịch Y chứa 32,4 gam chất tan. Để trung hòa hết dung dịch Y cần 650 ml dung dịch HCl 1,0M. Giá trị của m là

    A. 22,70. B. 32,40. C. 45,25. D. 25,50.

    Câu 3: Cho các phát biểu sau:

    (a) Để phân biệt Gly-Gly-Ala với anbumin có thể dùng Cu(OH)2.

    (b) Tất cả chất hữu cơ đều kém bền với nhiệt và dễ cháy.

    (c) Tripeptit Gly-Ala-Glu có số nguyên tử oxi trong phân tử là 4.

    (d) Miếng cơm cháy vàng ở đáy nồi hơi ngọt hơn cơm phía trên.

    (e) Axit panmitic là đồng đẳng của axit propionic.

    (f) C4H11N có 8 đồng phân khi tác dụng với HCl tạo ra muối dạng RNH3Cl.

    Số phát biểu đúng là

    A. 5. B. 2. C. 4. D. 3.

    Câu 4: Cho Fe(NO3)2 vào dung dịch HCl dư đến phản ứng hoàn toàn, thu được dung dịch T và khí NO (sản phẩm khử duy nhất của N+5). Cho các kim loại: Al, Fe, Cu, Ba. Số kim loại tác dụng với T là

    A. 1. B. 4. C. 2. D. 3.

    Câu 5: Cho các phát biểu sau:

    (a) Etanol có trong thành phần của xăng sinh học E5.

    (b) Gạch cua nổi lên trên khi nấu riêu cua là hiện tượng đông tụ chất béo.

    (c) Nước ép quả chanh có thể khử được mùi tanh của cá.

    (d) Để bảo quản máu và các mẫu sinh vật người ta có thể sử dụng nitơ lỏng.

    (e) Công thức hóa học thu gọn của phèn chua là KAl(SO4)2.12H2O.

    Số phát biểu đúng là

    A. 4. B. 3. C. 2. D. 5.

    Câu 6: Cho các phát biểu sau:

    (a) Các nguyên tố thuộc nhóm IA đều là kim loại.

    (b) Kim loại Hg có nhiệt độ nóng chảy thấp nhất.

    (c) Cho Na vào dung dịch CuSO4 thu được kết tủa màu trắng.

    (d) Trong ăn mòn điện hóa, tại anot xảy ra quá trình oxi hóa.

    (e) Cho Mg vào dung dịch Fe2(SO4)3 dư thu được dung dịch chứa hai muối.

    Số phát biểu đúng là

    A. 2. B. 1. C. 3. D. 4.

    Câu 7: Kim loại nào sau đây có nhiệt độ nóng chảy cao nhất, thường được dùng làm dây tóc bóng đèn?

    A. Cr. B. W. C. Ag. D. Fe.

    Câu 8: Cho các phát biểu sau:

    (a) Mẫu nước chứa các ion: Na+, K+, Cl, SO42- là loại nước cứng vĩnh cửu.

    (b) Nhúng thanh Zn vào dung dịch CuSO4 có xảy ra ăn mòn điện hóa.

    (c) Kim loại K được điều chế bằng phương pháp thủy luyện.

    (d) Xesi (Cs) có nhiệt độ nóng chảy thấp nhất trong các kim loại kiềm.

    (e) Sr, Na, Ba đều tác dụng với H2O ở nhiệt độ thường tạo dung dịch kiềm.

    (f) Dung dịch Fe2(SO4)3 dư có thể tách Ag ra khỏi hỗn hợp kim loại Ag và Cu.

    (g) Bột nhôm sẽ tự bốc cháy trong khí clo ở nhiệt độ thường.

    Số phát biểu đúng là

    A. 3. B. 5. C. 4. D. 6.

    Câu 9: Cho các phát biểu sau:

    (a) Lên men glucozơ thu được ancol metylic và khí cacbonic.

    (b) Glucozơ bị oxi hóa bởi dung dịch AgNO3 trong NH3 đun nóng.

    (c) Glucozơ và saccarozơ đều làm mất màu nước brom.

    (d) Xenlulozơ, amilozơ là polime dạng sợi, có mạch phân nhánh.

    (e) Thủy phân hoàn toàn tinh bột, xenluzơ thu được fructozơ.

    Số phát biểu sai là

    A. 3. B. 4. C. 5. D. 2.

    Câu 10: Chất hữu cơ X mạch hở, có công thức phân tử C3H6O2. X tác dụng được với dung dịch NaOH và dung dịch AgNO3 trong NH3, đun nóng. Công thức cấu tạo của X là

    A. HOCH2CH2CHO. B. CH3COOCH3. C. CH3CH2COOH. D. HCOOCH2CH3.

    Câu 11: Cho các phát biểu sau:

    (a) Cao su lưu hóa có độ đàn hồi tốt hơn cao su thiên nhiên.

    (b) Thành phần của dầu dừa có chứa chất béo chưa bão hòa.

    (c) Dùng Zn để bảo vệ vỏ tàu biển làm bằng thép.

    (d) Cây thuốc lá chứa amin rất độc là nicotin.

    Số phát biểu đúng là

    A. 2. B. 4. C. 1. D. 3.

    Câu 12: Phát biểu nào sau đây sai khi nói về cacbohiđrat?

    A. Glucozơ và fructozơ đều tác dụng với dung dịch AgNO3 trong NH3 tạo kết tủa Ag.

    B. Tinh bột là polisaccarit, phân tử gồm nhiều mắc xích α-glucozơ liên kết với nhau.

    C. Trong dạ dày của động vật ăn cỏ có xảy ra phản ứng thủy phân xenlulozơ.

    D. Thủy phân hoàn toàn saccarozơ trong môi trường kiềm thu được glucozơ và fructozơ.

    Câu 13: Cho m gam Al vào 200 ml dung dịch chứa AgNO3 0,25M và Cu(NO3)2 0,2M. Sau một thời gian thu được 3,51 gam chất rắn và dung dịch X. Tách lấy chất rắn, thêm tiếp 3,36 gam bột Fe vào dung dịch X, sau khi các phản ứng xảy ra hoàn toàn thu được 5,28 gam chất rắn. Giá trị của m là

    A. 1,17. B. 0,54. C. 0,81. D. 1,61.

    Câu 14: Hòa tan hoàn toàn 23,46 gam hỗn hợp rắn X gồm Fe(NO3)2, Mg, Cu(OH)2 bằng dung dịch chứa 0,92 mol NaHSO4, thu được dung dịch Y chỉ chứa 123,42 gam muối sunfat trung hòa và hỗn hợp khí Z gồm H2, các oxit nitơ. Cho Y tác dụng với lượng dư dung dịch Ba(OH)2, sau khi các phản ứng xảy ra hoàn toàn thì thu được 243,59 gam kết tủa. Nung 23,46 gam X trong chân không đến khối lượng không đổi thu được m gam rắn (gồm kim loại và oxit kim loại) và 3,808 lít (đo ở đktc) hỗn hợp hơi chỉ gồm NO2, H2O. Giá trị gần nhất của m là

    A. 30. B. 13. C. 40. D. 16.

    Câu 15: Phát biểu nào sau đây đúng?

    A. Có thể dùng nước để rửa sạch lọ đựng anilin.

    B. Trong phân tử amin no chỉ có một nguyên tử nitơ.

    C. Ở điều kiện thường, etylamin là chất khí.

    D. Số nguyên tử hiđro trong amin đơn chức và đa chức luôn là số lẻ.

    Câu 16: Hỗn hợp X gồm 4 chất hữu cơ A, B, C, D có khối lượng phân tử tăng dần. Đốt cháy hoàn toàn 0,1 mol hỗn hợp X chỉ thu được 0,16 mol H2O và 0,1 mol CO2. Cho 0,2 mol X tác dụng với dung dịch AgNO3 trong NH3 dư thì thu được tối đa 21,6 gam Ag. Phần trăm số mol của D trong X là

    A. 20%. B. 25%. C. 30%. D. 50%.

    Câu 17: Dung dịch X có [OH-] = 10-2 M. Giá trị pH của dung dịch X là

    A. 1. B. 12. C. 2. D. 11.

    Câu 18: Dung dịch nào sau đây không hòa tan được Al2O3?

    A. NaNO3. B. NaOH. C. HNO3. D. HCl.

    Câu 19: Hỗn hợp khí X gồm hai hiđrocacbon A, B (MA < MB) mạch hở (A, B có cùng số nguyên tử hiđro trong phân tử) và hai amin no đơn chức, mạch hở đồng đẳng kế tiếp. Dẫn m gam X qua dung dịch brom dư, thì số mol brom phản ứng là 0,52 mol. Mặc khác, đốt cháy hoàn toàn m gam X thu được 0,6 mol CO2, 0,305 mol H2O và 0,015 mol N2. Phần trăm khối lượng của B trong X là

    A. 42,5%. B. 24,8%. C. 48,6%. D. 32,9%.

    Câu 20: Thực hiện các thí nghiệm sau:

    (a) Cho dung dịch Ba(OH)2 đến dư vào dung dịch NH4HSO4.

    (b) Cho kim loại Zn vào dung dịch NaHSO4.

    (c) Cho dung dịch HNO3 tới dư vào FeCO3.

    (d) Cho dung dịch H2SO4 dư vào dung dịch Na2CO3.

    (e) Cho FeS tác dụng với dung dịch H2SO4 loãng.

    Sau khi các phản ứng kết thúc, số thí nghiệm thu được chất khí có tỉ khối hơi so với không khí lớn hơn 1 là

    A. 5. B. 4. C. 3. D. 2.

    Câu 21: Phát biểu nào sau đây sai?

    A. Axit fomic có khả năng tham gia phản ứng tráng gương.

    B. Anđehit axetic thể hiện tính oxi hóa khi tác dụng với H2 (Ni, t°).

    C. Axit acrylic thuộc cùng dãy đồng đẳng với axit axetic.

    D. Anđehit no, đơn chức, mạch hở có công thức CnH2nO (n ≥ 1).

    Câu 22: Cho các phát biểu sau:

    (a) Hiđro hóa hoàn toàn tristearin thu được triolein.

    (b) Trong công nghiệp có thể chuyển dầu thực vật thành mỡ động vật.

    (c) Chất béo lỏng dễ bị oxi hóa bởi oxi không khí hơn chất béo rắn.

    (d) Tripanmitin có nhiệt độ nóng chảy thấp hơn triolein.

    (e) Chất béo không tan trong nước và thường nặng hơn nước.

    Số phát biểu đúng là

    A. 4. B. 3. C. 2. D. 1.

    Câu 23: Cho các phát biểu sau:

    (a) Trong phân tử ankan chỉ chứa liên kết đơn.

    (b) Ở điều kiện thường, etilen làm mất màu dung dịch Br2.

    (c) Sục khí axetilen vào dung dịch AgNO3 trong NH3 thu được kết tủa màu vàng nhạt.

    (d) Có 4 đồng phân cấu tạo, mạch hở ứng với công thức phân tử C4H6.

    (e) Stiren có công thức cấu tạo là C6H5-CH3.

    Số phát biểu đúng là

    A. 4. B. 2. C. 5. D. 3.

    Câu 24: Hỗn hợp X gồm 2 chất hữu cơ có công thức phân tử C3H12N2O3 và C2H9O6N3. Cho 41,9 gam X phản ứng hoàn toàn với dung dịch chứa 0,85 mol NaOH (đun nóng), thu được dung dịch Y và 0,5 mol hỗn hợp Z gồm 2 chất hữu cơ bậc một (đều làm xanh giấy quỳ tím ẩm). Cô cạn dung dịch Y thu được m gam chất rắn khan. Giá trị của m là

    A. 40,30. B. 30,44. C. 46,30. D. 44,40.

    Câu 25: Cho sơ đồ phản ứng sau: X + CuO (t°) → Y; Y + dung dịch AgNO3/NH3 (t°) → Z; Z + dung dịch NaOH → T. Biết X là ancol đa chức. Phân tử X có chứa 4 nguyên tử cacbon. Khi đốt cháy hoàn toàn T thu được sản phẩm cháy chỉ gồm Na2CO3 và CO2. Cho các phát biểu sau:

    (a) Chất Y không có đồng phân hình học.

    (b) Phân tử chất Y có chứa 2 liên kết π trong phân tử.

    (c) X là thành phần chính của nước rửa tay khô diệt khuẩn.

    (d) Hiđro hóa 1 mol Y cần tối đa 4 mol H2 thu được 1 mol X.

    Số phát biểu đúng là

    A. 3. B. 4. C. 2. D. 1.

    Câu 26: Hỗn hợp X gồm glyxin, alanin, lysin, tripanmitin, tristearin. Đốt cháy hoàn toàn 0,37 mol X cần dùng vừa đủ 6,6625 mol O2, thu được hỗn hợp gồm CO2, a gam H2O và 0,175 mol N2. Giá trị của a là

    A. 78,39. B. 89,73. C. 90,63. D. 86,49.

    Câu 27: Chất hữu cơ E mạch hở có công thức phân tử C8H12O7. Cho các sơ đồ phản ứng xảy ra theo đúng tỉ lệ mol:

    E + 3NaOH (t°) → X + Y + Z + T + H2O

    X + NaOH (CaO, t°) → CH4 + Na2CO3

    Y + 2NaOH (CaO, t°) → CH4 + 2Na2CO3

    T + 4AgNO3 + NH3 + 2H2O (t°) → (NH4)2CO3 + 4Ag + 4NH4NO3

    Biết E, X, Y, Z, T là các hợp chất hữu cơ khác nhau và Z là chất hữu cơ chỉ chứa nhóm chức ancol. Cho các nhận định sau:

    (a) X và Y có cùng số nguyên tử cacbon.

    (b) T phản ứng với Na sủi bọt khí H2.

    (c) Z được tạo thành trực tiếp từ etilen bằng một phản ứng.

    (d) Dung dịch nước của T được gọi là fomon.

    Số nhận định đúng là

    A. 4. B. 1. C. 2. D. 3.

    Câu 28: Hỗn hợp X gồm 1 anken, 1 amin no, đơn chức mạch hở và 2 este no, đơn chức mạch hở. Cho m gam X tác dụng vừa đủ với 150 ml dung dịch Ba(OH)2 0,5M. Mặt khác, đốt cháy hoàn toàn m gam X cần dùng 25,872 lít khí O2 thu được hỗn hợp A gồm V lít CO2, H2O và 1,12 lít khí N2. Biết các khí đều đo ở đktc. Giá trị của V là

    A. 18,368. B. 21,728. C. 13,680. D. 25,568.

    Câu 29: Hòa tan m gam hỗn hợp gồm FeO, Fe2O3, Fe3O4 bằng dung dịch HCl vừa đủ thu được dung dịch Y. Cho Y phản ứng tối đa với 0,025 mol khí Cl2 thì thu được 27,625 gam muối. Giá trị của m là

    A. 12,4. B. 10,4. C. 13,2. D. 9,6.

    Câu 30: Hỗn hợp X gồm etyl axetat, etyl butirat và hai hiđrocacbon mạch hở. Hỗn hợp rắn Y gồm glyxin, alanin, axit glutamic. Đốt cháy hoàn toàn hỗn hợp X và Y cần vừa đủ 1,44 mol O2, thu được y lít (đo ở đktc) CO2, 0,96 mol H2O và 0,048 mol N2. Mặt khác, hỗn hợp X và Y phản ứng vừa đủ 250 ml dung dịch NaOH 1M. Giá trị của V là

    A. 27,104. B. 21,504. C. 25,784. D. 13,440.

    Câu 31: Cho các chất sau: HCOONH3C2H5; (CH3COO)2C2H4; CH3OOC-COOCH=CH2; C2H5COOCH2COOC6H5 (C6H5– là gốc phenyl); HOOC-COOH; H2NCH2CO-NHCH2COOH; CH2=CHCOO-CH2-COO-NH3C2H5; HCOO-CH2-COOH; H2NCH2COOC2H5; CH3COOC6H5 (C6H5– là gốc phenyl). Số chất trong dãy khi tác dụng với dung dịch NaOH dư, đun nóng thu được dung dịch chứa hai muối khác nhau là

    A. 2. B. 5. C. 4. D. 3.

    Câu 32: Cho 1,008 lít hỗn hợp khí X (đo ở đktc) gồm Cl2 và O2 phản ứng vừa đủ với 1,26 gam hỗn hợp Y gồm Mg và Al, thu được 3,87 gam hỗn hợp Z. Thành phần phần trăm theo khối lượng của Mg trong hỗn hợp Y là

    A. 57,14%. B. 42,86%. C. 64,29%. D. 38,09%.

    Câu 33: Cho các phát biểu sau:

    (a) Phenol có tính axit nên phenol làm quì tím hóa đỏ.

    (b) Phenol tan nhiều trong nước lạnh và etanol.

    (c) Cho nước brom vào dung dịch phenol thấy xuất hiện kết tủa trắng.

    (d) Ancol etylic và phenol đều tác dụng với dung dịch NaOH.

    (e) Ancol X (C4H10O2) có 4 đồng phân tác dụng với Cu(OH)2.

    Số phát biểu đúng là

    A. 4. B. 2. C. 1. D. 3.

    Câu 34: Cho m gam Mg và 2,8 gam Fe vào 200 ml dung dịch hỗn hợp AgNO3 2M và Cu(NO3)2 1,5M, đến phản ứng hoàn toàn thu được dung dịch A chứa 4 cation kim loại và chất rắn B. Giá trị m không thể là.

    A. 3,48. B. 2,88. C. 3,24. D. 3,00.

    Câu 35: Chất X là một khí rất độc, có thể gây ngộ độc hô hấp cho người và động vật do làm giảm khả năng vận chuyển oxi trong máu. X có trong thành phần của khí than ướt (chiếm khoảng 44%). Chất X là

    A. NO. B. NO2. C. CO2. D. CO.

    Câu 36: Cho các phát biểu sau:

    (a) Dung dịch NH3 có tính bazơ yếu, làm quì tím hóa xanh.

    (b) Nhiệt phân hoàn toàn muối Fe(NO3)3 thu được Fe2O3, NO2, O2.

    (c) KNO3 có trong thành phần thuốc nổ đen (thuốc nổ có khói).

    (d) Kim loại Li tác dụng với N2 ở nhiệt độ thường tạo hợp chất Li3N.

    (e) Fe(OH)2 tác dụng với HNO3 loãng dư, thu được dung dịch chứa muối Fe(NO3)3.

    Số phát biểu đúng là

    A. 4. B. 5. C. 2. D. 3.

    Câu 37: Hòa tan hỗn hợp 2 kim loại Cu và Fe vào dung dịch HNO3 loãng, dư. Sau khi kết thúc phản ứng thu được dung dịch X và khí không màu thoát ra. Cho Mg dư vào dung dịch X thu được dung dịch Y, chất rắn T và không có khí thoát ra. Chất tan trong dung dịch Y là:

    A. Mg(NO3)2, Fe(NO3)2. B. Mg(NO3)2, Fe(NO3)2, Cu(NO3)2.

    C. Mg(NO3)2, NH4NO3. D. Mg(NO3)2, Fe(NO3)2, NH4NO3.

    Câu 38: Thực hiện các thí nghiệm sau:

    (a) Cho dung dịch chứa 2a mol KOH vào dung dịch chứa a mol NaHSO4.

    (b) Cho 3a mol BaCO3 vào dung dịch chứa 2a mol HCl.

    (c) Cho 3a mol Al vào dung dịch chứa 1,5a mol Fe2(SO4)3.

    (d) Cho a mol Fe3O4 vào dung dịch chứa 2a mol HCl.

    (e) Cho a mol Na2O vào dung dịch chứa 2a mol CuSO4.

    (f) Cho dung dịch chứa 3a mol AgNO3 vào dung dịch chứa a mol FeCl3.

    Sau khi phản ứng xảy ra hoàn toàn. Số thí nghiệm thu được dung dịch chứa 2 muối là

    A. 3. B. 5. C. 2. D. 4.

    Câu 39: Hòa tan 32,8 gam hỗn hợp X gồm FexOy và Cu bằng dung dịch H2SO4 đặc, nóng, dư thu được 4,48 lít khí SO2 là sản phẩm khử duy nhất (đo ở đktc) và dung dịch Q. Trong Q có chứa 84,0 gam muối. Mặt khác, cho 49,2 gam hỗn hợp X vào dung dịch HCl dư thu được dung dịch Y và m gam chất rắn Z. Giá trị của m là

    A. 8,4. B. 7,2. C. 9,6. D. 4,8.

    Câu 40: Polime nào sau đây được điều chế bằng phản ứng trùng ngưng?

    A. Poli(hexametylen-ađipamit). B. Poli(vinylclorua).

    C. Poliacrilonitrin. D. Polibutadien.

    Câu 41: X, Y, Z là ba este mạch hở (không chứa nhóm chức khác và MX < MY < MZ). Đun nóng hỗn hợp E chứa X, Y, Z với dung dịch NaOH vừa đủ thu được một ancol no T và hỗn hợp F chứa hai muối đơn chức A và B có tỉ lệ mol tương ứng là 5 : 3 (MA < MB < 100). Đốt cháy toàn bộ F thu được 0,2 mol Na2CO3, CO2 và 3,6 gam H2O. Dẫn toàn bộ T qua bình đựng Na dư thấy khối lượng bình tăng 12 gam đồng thời thu được V lít khí H2 (đo ở đktc). Cho các nhận định sau:

    (a) Giá trị của V là 2,24 lít.

    (b) Hỗn hợp E có phản ứng tối đa với 0,65 mol AgNO3/NH3.

    (c) Số nguyên tử H có trong Z là 6.

    (d) Đốt cháy hoàn toàn hỗn hợp E trên cần dùng 1 mol O2.

    Số nhận định đúng là

    A. 3. B. 4. C. 1. D. 2.

    Câu 42: Thủy phân hoàn toàn 1 mol peptit X thu được 2 mol Ala, 2 mol Gly và 1 mol Val. Khi thủy phân không hoàn toàn X thu được các peptit trong đó có Ala-Ala và Val-Gly, nhưng không thu được Gly-Gly và Gly-Ala. Peptit X có đầu N là

    A. Ala. B. Val. C. Glu. D. Gly.

    Câu 43: Kim loại nào sau đây được điều chế bằng phương pháp điện phân nóng chảy?

    A. Ag. B. Cu. C. Na. D. Fe.

    Câu 44: Cho các phát biểu sau:

    (a) Fe phản ứng được với dung dịch HCl đặc, nguội.

    (b) Na, K2O, Be đều phản ứng với nước ở nhiệt thường.

    (c) Kim loại Na khử được ion Cu2+ trong dung dịch thành Cu.

    (d) Cho khí CO dư qua hỗn hợp chất rắn MgO và CuO thu được chất rắn gồm Mg và Cu.

    (e) Cho dung dịch NH3 dư vào dung dịch Fe(NO3)3 thu được kết tủa màu nâu đỏ.

    (f) Al, Al2O3, Al2(SO4)3 đều tác dụng với dung dịch HCl và dung dịch NaOH.

    Số phát biểu đúng là

    A. 2. B. 4. C. 3. D. 5.

    Câu 45: Nung nóng hỗn hợp Al và Fe2O3 cho đến khi phản ứng xảy ra hoàn toàn (chỉ xảy ra phản ứng nhiệt nhôm), thu được hỗn hợp X. Cho X tác dụng dung dịch NaOH thấy có khí thoát ra. Thành phần của X gồm:

    A. Al, Fe, Al2O3. B. Fe, Al2O3, Fe2O3.

    C. Al, Fe2O3. D. Al2O3.

    Câu 46: Hòa tan hết 7,44 gam hỗn hợp chất rắn X gồm Mg, Fe3O4 và FeCO3 (trong đó tỉ lệ mol Fe3O4 và FeCO3 là 1 : 2) vào dung dịch chứa H2SO4 và NaNO3, thu được 4,52 gam hỗn hợp khí Y gồm CO2, NO, N2, H2 (trong đó tỉ lệ mol CO2 và N2 là 3 : 8) và dung dịch Z chỉ chứa các muối sunfat trung hòa. Dung dịch Z phản ứng tối đa với 1,22 mol NaOH, thu được 25,25 gam kết tủa và 0,224 lít khí (đo ở đktc). Biết các phản ứng xảy ra hoàn toàn. Tổng thành phần phần trăm về thể tích của NO và H2 trong hỗn hợp Y gần nhất với giá trị nào sau đây?

    A. 17,64%. B. 47,05%. C. 35,29%. D. 34,09%.

    Câu 47: Cho sơ đồ chuyển hóa sau: X + NaOH (CaO, t°) → Y; Y + O2 (xt, t°) → Z; Z + H2 (Ni, t°) → T; T + CO (xt, t°) → Q; Q + T → R. Biết X, Y, Z, T, Q, R là những hợp chất hữu cơ khác nhau và Y là hiđrocacbon đơn giản nhất. Cho các phát biểu sau:

    (a) Z và T đều tham gia được phản ứng tráng gương.

    (b) Trong thành phần của nước rửa tay khô có chứa chất T.

    (c) Trong thành phần của giấm ăn có chứa chất Q.

    (d) Phần trăm khối lượng của nguyên tố oxi trong X là 19,51%.

    (e) R có tên gọi là metyl axetat.

    Số phát biểu sai là

    A. 4. B. 2. C. 1. D. 3.

    Câu 48: Hỗn hợp hơi E chứa 2 ancol đều mạch hở và 1 anken. Đốt cháy 0,2 mol E cần dùng 0,48 mol O2, thu được CO2 và H2O có tổng khối lượng 23,04 gam. Mặt khác, dẫn 0,2 mol E qua bình đựng Na dư thấy thoát ra 1,792 lít khí H2 (đo ở đktc). Nếu lấy 19,2 gam E thì làm mất màu tối đa V ml dung dịch Br2 1M. Giá trị của V là

    A. 450. B. 400. C. 300. D. 350.

    Câu 49: Cho sơ đồ phản ứng sau: X1 (t°) → X2; X2 + H2 (t°) → M; M + dung dịch FeCl3 → X3; X3 + dung dịch X4 → X1. Biết muối X1 là muối nitrat của kim loại M. X3 tác dụng với dung dịch X4 sinh ra khí không màu hóa nâu trong không khí. Các chất X1, X2 và X4 lần lượt là:

    A. Fe(NO3)2, FeO, HNO3. B. Fe(NO3)3, Fe2O3, HNO3.

    C. Fe(NO3)3, Fe2O3, AgNO3. D. Fe(NO3)2, Fe2O3, HNO3.

    Câu 50: Hiện nay, nhiều nơi ở nông thôn đang sử dụng hầm biogas để xử lý chất thải trong chăn nuôi gia súc, cung cấp nhiên liệu cho việc đun nấu. Chất dễ cháy trong khí biogas là

    A. CH4. B. N2. C. Cl2. D. CO2.

    ĐÁP ÁN VÀ GIẢI CHI TIẾT

    1B

    2D

    3B

    4B

    5A

    6A

    7B

    8B

    9B

    10D

    11B

    12D

    13B

    14D

    15C

    16C

    17B

    18A

    19C

    20C

    21C

    22D

    23A

    24C

    25D

    26D

    27C

    28A

    29C

    30A

    31D

    32A

    33C

    34D

    35D

    36B

    37C

    38A

    39D

    40A

    41A

    42A

    43C

    44A

    45A

    46C

    47D

    48B

    49B

    50A

    Câu 1:

    I là O2, nZ : nI = 2 : 1 nên X là muối nitrat hóa trị II.

    Các phản ứng:

    (a) 2X + 2Y (điện phân dung dịch) → 2Z + I↑ + 4E.

    2Cu(NO3)2 + 2H2O → 2Cu + O2 + 4HNO3

    (b) Z + 2F → X + 2G

    Cu + 2Fe(NO3)3 → Cu(NO3)2 + 2Fe(NO3)2

    (c) 3G + 4E → 3F + H↑ + 2Y

    3Fe(NO3)2 + 4HNO3 → 3Fe(NO3)3 + NO + 2H2O

    (d) G + Q → F + R↓

    Fe(NO3)2 + AgNO3 → Fe(NO3)3 + Ag

    (e) T + 3Q → F + R↓ + 2J↓

    FeCl2 + 3AgNO3 → Fe(NO3)3 + Ag + 2AgCl

    > Ba chất E, F, J lần lượt là: HNO3, Fe(NO3)3, AgCl.

    Câu 2:

    Y chứa nOH- = nHCl = 0,65

    > m(Na+, K+) = 32,4 – mOH- = 21,35

    Quy đổi X thành Na, K (tổng 0,65 mol), O (a) và H (b)

    mO = 16a = 15,686%(21,35 + 16a + b)

    Bảo toàn electron: 0,65 + b = 2a + 0,15.2

    > a = 0,25; b = 0,15

    > m = 16a/15,686% = 25,5 gam

    Câu 3:

    (a) Sai, cả 2 chất đều tạo màu tím giống nhau nên không phân biệt được.

    (b) Sai, có một số chất tương đối bền và nhiều chất được dùng làm chất chống cháy.

    (c) Sai, Gly-Ala-Glu có 6 nguyên tử oxi.

    (d) Đúng, do tinh bột bị thủy phân nhiều hơn

    (e) Đúng, chúng cùng dãy axit no, đơn, mạch hở CnH2nO2.

    (f) Sai, các amin bậc 1 sẽ tạo muối RNH3Cl. Chất C4H11N chỉ có 4 amin bậc 1.

    Câu 4:

    3Fe2+ + 4H+ + NO3- —> 3Fe3+ + NO + 2H2O

    > T chứa Fe3+, H+, NO3- và Cl-.

    Cả 4 kim loại Al, Fe, Cu, Ba đều tác dụng được với T.

    Câu 5:

    (a) Đúng, xăng sinh học là xăng thường trộn thêm etanol.

    (b) Sai, hiện tượng đông tụ protein

    (c) Đúng, nước ép chanh chứa axit sẽ chuyển các amin gây ra mùi tanh thành dạng muối, dễ bị rửa trôi.

    (d) Đúng, N2 trơ ở nhiệt độ thường, giá thành rẻ, khi hóa hơi sẽ tạo môi trường nhiệt độ thấp nên được dùng bảo quản máu và các mẫu sinh vật.

    (e) Đúng

    Câu 6:

    (a) Sai, trừ H không phải kim loại.

    (b) Đúng, Hg là kim loại duy nhất ở thể lỏng điều kiện thường nên có nhiệt độ nóng chảy rất thấp.

    (c) Sai, thu được kết tủa màu xanh:

    Na + H2O —> NaOH + H2

    NaOH + CuSO4 —> Cu(OH)2 + Na2SO4

    (d) Đúng

    (e) Sai, thu được dung dịch chứa 3 muối, gồm MgSO4, FeSO4 và Fe2(SO4)3 dư.

    Câu 8:

    (a) Sai, đây là nước mềm.

    (b) Đúng, do Zn + Cu2+ —> Zn2+ + Cu, Cu sinh ra bám vào thanh Zn và hình thành cặp điện cực Zn-Cu cùng tiếp xúc với dung dịch điện li nên có ăn mòn điện hóa.

    (c) Sai, K điều chế bằng cách điện phân nóng chảy KCl.

    (d) Đúng, ở nhóm IA nhiệt độ nóng chảy giảm khi điện tích hạt nhân tăng.

    (e) Đúng

    (f) Đúng, Fe2(SO4)3 có thể tách Cu ra khỏi hỗn hợp, chất rắn không tan còn lại là Ag:

    Cu + Fe2(SO4)3 —> FeSO4 + CuSO4

    (g) Đúng.

    Câu 9:

    (a) Sai, thu được ancol etylic và khí cacbonic.

    (b) Đúng

    (c) Sai, saccarozơ không làm mất màu Br2

    (d) Sai, amilozơ không nhánh.

    (e) Sai, đều thu được glucozơ.

    Câu 10:

    X tác dụng được với dung dịch NaOH và dung dịch AgNO3 trong NH3, đun nóng —> X là HCOOCH2CH3.

    HCOOCH2CH3 + NaOH —> HCOONa + C2H5OH

    HCOOCH2CH3 + 2AgNO3 + 2NH3 + H2O —> C2H5OH + CO2 + 2Ag + 2NH4NO3

    Câu 11:

    (a) Đúng, các cầu nối -S-S- làm tăng tính đàn hồi của cao su.

    (b) Đúng, dầu dừa thể lỏng điều kiện thường (chứa chất béo không no)

    (c) Đúng, Zn có tính khử mạnh hơn Fe nên Zn là cực âm, bị ăn mòn và Fe (vỏ tàu) là cực dương, được bảo vệ.

    (d) Đúng

    Câu 12:

    D sai, saccarozơ không bị thủy phân trong môi trường kiềm.

    Câu 13:

    nAgNO3 = 0,05; nCu(NO3)2 = 0,04

    Nếu Fe chỉ phản ứng với Cu2+ thì:

    nCu2+ = (5,28 – 3,36)/(64 – 56) = 0,24 > 0,04: Vô lý

    Vậy X chứa cả Ag+ (x mol) —> Cu2+ chưa phản ứng với Al.

    > 3,36 – 56(0,5x + 0,04) + 108x + 0,04.64 = 5,28

    > x = 0,02

    > Đã có 0,05 – x = 0,03 mol Ag+ phản ứng với Al

    > nAl phản ứng = 0,01

    > m – 0,01.27 + 0,03.108 = 3,51 —> m = 0,54

    Câu 14:

    Muối sunfat + Ba(OH)2 (0,92 mol) —> Kết tủa + NaOH (0,92) + NH3 + H2O

    Đặt nNH3 = nH2O = p, bảo toàn khối lượng:

    123,42 + 0,92.171 = 243,59 + 0,92.40 + 17p + 18p

    > p = 0,01

    > m(Mg,Fe,Cu) = m muối – mNa+ – mNH4+ – mSO42- = 13,76

    Khi nung X: NO3 = NO2 + O và 2OH = H2O + O nên:

    nO = nNO2 + nH2O = 0,17

    > m rắn = m kim loại + mO = 16,48

    Câu 15:

    A. Sai, anilin ít tan, bám dính bề mặt lọ nên rất khó rửa sạch bằng nước (Có thể rửa sạch bằng dung dịch HCl do tạo muối tan).

    B. Sai, có thể 1N hoặc nhiều N

    C. Đúng

    D. Sai, các amin có số N chẵn thì H chẵn, số N lẻ thì H lẻ.

    Câu 16:

    Số C = nCO2/nX = 1

    X gồm CH4 (a), HCHO (b), CH3OH (c) và HCOOH (d)

    nX = a + b + c + d = 0,1

    nH2O = 2a + b + 2c + d = 0,16

    > a + c = 0,06 và b + d = 0,04

    Nếu dùng 0,1 mol X + AgNO3/NH3 thì:

    nAg = 4b + 2d = 0,1

    > b = 0,01 và d = 0,03

    > %nHCOOH = 0,03/0,1 = 30%

    Câu 17:

    pH = 14 + lg[OH-] = 12

    Câu 18:

    Dung dịch NaNO3 không hòa tan được Al2O3. Còn lại:

    Al2O3 + NaOH —> NaAlO2 + H2O

    Al2O3 + HNO3 —> Al(NO3)3 + H2O

    Al2O3 + HCl —> AlCl3 + H2O

    Câu 19:

    nAmin = 2nN2 = 0,03

    (nH2O + nBr2) – nCO2 = nHiđrocacbon + 1,5nAmin

    > nHiđrocacbon = 0,18

    Đặt x, y là số H của hiđrocacbon và amin

    > nH = 0,18x + 0,03y = 0,305.2

    Với y > 5 —> x < 2,56 —> x = 2 là nghiệm duy nhất

    > y = 25/3

    A, B dạng khí nên không quá 4C.

    > X gồm C2H2 (0,1), C4H2 (0,08), C2H7N (0,01) và C3H9N (0,02)

    > %C4H2 = 48,60%

    Câu 20:

    (a) Ba(OH)2 + NH4HSO4 —> BaSO4 + NH3 + H2O

    (b) Zn + NaHSO4 —> Na2SO4 + ZnSO4 + H2

    (c) HNO3 + FeCO3 —> Fe(NO3)3 + CO2 + NO2 + H2O

    (d) H2SO4 + Na2CO3 —> Na2SO4 + CO2 + H2O

    (e) FeS + H2SO4 —> FeSO4 + H2S

    Câu 21:

    A. Đúng, do HCOOH có chức anđehit (HO-CHO)

    B. Đúng, anđehit oxi hóa H0 thành H+1

    C. Sai, axit acrylic thuộc dãy không no, có 1C=C, đơn chức, mạch hở còn axit axetic thuộc dãy axit no, đơn, mạch hở.

    D. Đúng

    Câu 22:

    (a) Sai, hiđro hóa hoàn toàn triolein thu được stearin.

    (b) Sai, dầu thực vật và mỡ động vật ngoài chất béo còn nhiều thành phần khác, vì vậy không thể dùng phản ứng hiđro hóa để chuyển dầu thành mỡ. Khi hiđro hóa dầu thực vật sẽ thu được bơ.

    (c) Đúng, chất béo lỏng chứa các gốc không no, dễ bị oxi hóa ở các vị trí không no này.

    (d) Sai, tripanmitin là chất béo no, thể rắn nên có nhiệt độ nóng chảy cao hơn triolein là chất béo không no, thể lỏng (điều kiện thường).

    (e) Sai, chất béo không tan trong nước và nhẹ hơn nước.

    Câu 23:

    (a) Đúng

    (b) Đúng: C2H4 + Br2 —> C2H4Br2 xảy ra ngay điều kiện thường.

    (c) Đúng: C2H2 + AgNO3 + NH3 —> NH4NO3 + C2Ag2 (vàng nhạt)

    (d) Đúng:

    CH2=C=CH-CH3

    CH2=CH-CH=CH2

    CH≡C-CH2-CH3

    CH3-C≡C-CH3

    (e) Sai, stiren là C6H5-CH=CH2.

    Câu 24:

    Z gồm 2 chất hữu cơ bậc một (đều làm xanh giấy quỳ tím ẩm) nên X gồm:

    (CH3NH3)2CO3 (a mol)

    NO3NH3-CH2-NH3HCO3 (b mol)

    mX = 124a + 171b = 41,9

    nZ = 2a + b = 0,5

    > a = 0,2; b = 0,1

    Chất rắn gồm Na2CO3 (a + b = 0,3), NaNO3 (0,1) và NaOH dư (0,15)

    > m rắn = 46,30

    Câu 25:

    Đốt T thu được sản phẩm cháy chỉ gồm Na2CO3 và CO2 —> T không có H.

    Dễ thấy các phản ứng trên không làm thay đổi số C nên T có 4C

    > T là C2(COONa)2

    > X là C2(CH2OH)2; Y là C2(CHO)2; Z là C2(COONH4)2.

    (a) Đúng

    (b) Sai, Y có 4pi.

    (c) Sai

    (d) Sai, C2(CHO)2 + 4H2 —> C2H4(CH2OH)2

    Câu 26:

    glyxin, alanin, lysin = H2 + ?CH2 + ?CO2 + ?NH

    tripanmitin, tristearin = H2 + ?CH2 + 3CO2

    Quy đổi X thành H2 (0,37), CH2 (x), NH (0,175.2 = 0,35) và CO2

    nO2 = 0,37.0,5 + 1,5x + 0,35.0,25 = 6,6625

    > x = 4,26

    Bảo toàn H —> nH2O = 4,805 —> mH2O = 86,49

    Câu 27:

    Phản ứng 2 —> X là CH3COONa

    Phản ứng 3 —> Y là CH2(COONa)2

    Phản ứng 4 —> T là HCHO

    E là CH3COO-CH2-OOC-CH2-COO-CH2-CH2-OH

    hoặc CH3COO-CH2-CH2-OOC-CH2-COO-CH2-OH

    Z là C2H4(OH)2

    (a) Sai

    (b) Sai, T không phản ứng với Na

    (c) Đúng: C2H4 + KMnO4 + H2O —> C2H4(OH)2 + KOH + MnO2

    (d) Đúng

    Câu 28:

    nN2 = 0,05 —> nAmin = 0,1

    nBa(OH)2 = 0,075 —> nO(X) = 0,3

    nH2O = u và nCO2 = v —> u – v = 1,5.0,1

    Bảo toàn O —> u + 2v = 0,3 + 1,155.2

    > u = 0,97; v = 0,82

    > VCO2 = 22,4v = 18,368 lít

    Câu 29:

    nFeCl3 = 27,625/162,5 = 0,17

    Bảo toàn Cl —> nHCl = 0,17.3 – 0,025.2 = 0,46

    > nO = nH2O = 0,23

    > m = mFe + mO = 0,17.56 + 0,23.16 = 13,2 gam

    Câu 30:

    X = ?CH2 + ?H2 + ?CO2

    Y = ?CH2 + ?H2 + NH + ?CO2

    nNaOH = 0,25

    Quy đổi X thành CO2 (0,25), NH (0,048.2 = 0,096), CH2 (a) và H2 (b)

    nO2 = 0,096.0,25 + 1,5a + 0,5b = 1,44

    nH2O = 0,096.0,5 + a + b = 0,96

    > a = 0,96; b = -0,048

    nCO2 = a + 0,25 = 1,21 —> V = 27,104 lít

    Câu 31:

    HCOONH3C2H5 + NaOH → HCOONa + C2H5NH2 + H2O

    (CH3COO)2C2H4 + NaOH → CH3COONa + C2H4(OH)2

    CH3OOC-COOCH=CH2 + NaOH → CH3OH + (COONa)2 + CH3CHO

    C2H5COOCH2COOC6H5 + NaOH → C2H5COONa + HO-CH2-COONa + C6H5ONa + H2O

    HOOC-COOH + NaOH → (COONa)2 + H2O

    H2NCH2CO-NHCH2COOH + NaOH → GlyNa + H2O

    CH2=CHCOO-CH2-COO-NH3C2H5 + NạOH → C2H3COONa + HO-CH2-COONa + C2H5NH2 + H2O

    HCOO-CH2-COOH + NaOH → HCOONa + HO-CH2-COONa + H2O

    H2NCH2COOC2H5 + NaOH → GlyNa + C2H5OH

    CH3COOC6H5 + NaOH → CH3COONa + C6H5ONa + H2O

    Câu 32:

    nCl2 = a và nO2 = b —> a + b = 0,045

    Bảo toàn khối lượng: 71a + 32b + 1,26 = 3,87

    > a = 0,03; b = 0,015

    nMg = c và nAl = d —> 24c + 27d = 1,26

    Bảo toàn electron: 2c + 3d = 2a + 4b

    > c = 0,03; d = 0,02

    > %Mg = 57,14%

    Câu 33:

    (a) Sai, phenol có tính axit nhưng rất yếu, không làm đỏ quỳ tím

    (b) Sai, phenol ít tan trong nước lạnh

    (c) Đúng, tạo 2,4,6-tribrom phenol kết tủa trắng

    (d) Sai, ancol etylic không tác dụng với NaOH

    (e) Sai, C4H10O2 có 3 đồng phân tác dụng với Cu(OH)2:

    CH2OH-CHOH-CH2-CH3

    CH3-CHOH-CHOH-CH3

    CH2OH-COH(CH3)2

    Câu 34:

    nAgNO3 = 0,4; nCu(NO3)2 = 0,3; nFe = 0,05; nMg = x

    X chứa 4 cation kim loại gồm Mg2+, Fe2+, Fe3+, Cu2+ hoặc Mg2+, Fe3+, Cu2+, Ag+

    > Trong cả 2 trường hợp thì dung dịch đều có Fe3+ nên Cu2+ chưa phản ứng.

    Nếu dung dịch chứa Mg2+, Fe2+, Fe3+, Cu2+ —> 2x + 0,05.2 < 0,4 < 2x + 0,05.3 —> 0,125 < x < 0,15

    Nếu dung dịch chứa Mg2+, Fe3+, Cu2+, Ag+ —> 2x + 0,05.3 < 0,4 —> x < 0,125

    Vậy 0 < x < 0,15, không tính giá trị x = 0,125

    > m không thể là 0,125.24 = 3,00

    Câu 35:

    X là CO. X thế chỗ O2 và tạo liên kết bền vững với hemoglobin trong máu làm giảm khả năng vận chuyển oxi trong máu.

    Câu 36:

    (a) Đúng: NH3 + H2O  NH4+ + OH-

    (b) Đúng: Fe(NO3)3 (t°) —> Fe2O3 + NO2 + O2

    (c) Đúng

    (d) Đúng: Li + N2 —> Li3N

    (e) Đúng: Fe(OH)2 + HNO3 —> Fe(NO3)3 + NO + H2O

    Câu 37:

    X chứa Cu(NO3)2, Fe(NO3)3, HNO3 dư

    Mg dư nên Cu2+, Fe3+ đã bị khử hết thành kim loại, ngoài ra sản phẩm không có khí nên sản phẩm khử là NH4NO3.

    > Chất tan trong dung dịch Y là: Mg(NO3)2, NH4NO3.

    Câu 38:

    (a) 2KOH + 2NaHSO4 —> K2SO4 + Na2SO4 + 2H2O (KOH còn dư)

    (b) BaCO3 + 2HCl —> BaCl2 + CO2 + H2O

    (c) nAl = nFe3+ nên dung dịch chứa 1 muối Al2(SO4)3 (1,5a mol)

    (d) Fe3O4 + 8HCl —> FeCl2 + 2FeCl3 + 4H2O

    (e) Na2O + H2O + CuSO4 —> Cu(OH)2 + Na2SO4 (CuSO4 còn dư)

    (f) 3AgNO3 + FeCl3 —> 3AgCl + Fe(NO3)3

    Câu 39:

    Quy đổi X thành Fe (a), Cu (b) và O (c)

    mX = 56a + 64b + 16c = 32,8

    Bảo toàn electron: 3a + 2b = 2c + 0,2.2

    m muối = 400a/2 + 160b = 84

    > a = 0,3; b = 0,15; c = 0,4

    Khi X + HCl thì nHCl phản ứng = 2nH2O = 2c = 0,8

    Muối gồm Cl- (0,8), Fe2+ (0,3), bảo toàn điện tích —> nCu2+ = 0,1

    > nCu = 0,05 —> mCu = 3,2

    Tỉ lệ: 32,8 gam X + HCl dư —> mCu = 3,2

    > 49,2 gam X + HCl dư tạo mCu = 4,8 gam

    Câu 41:

    nNaOH = 2nNa2CO3 = 0,4 —> nOH(T) = 0,4

    > nH2 = 0,2 —> V = 4,48 lít (a sai)

    T dạng R(OH)r (0,4/r mol)

    m tăng = (R + 16r).0,4/r = 12 —> R = 14r

    > r = 2, R = 28: Ancol là C2H4(OH)2 (0,2 mol)

    Muối gồm RCOONa (0,25) và R’COONa (0,15)

    nH = 0,25HR + 0,15HR’ = 0,2.2

    > 5HR + 3HR’ = 8

    > HR = HR’ = 1 là nghiệm duy nhất.

    Các muối có MA < MB < 100 —> A là HCOONa (0,25) và B là CH≡C-COONa (0,15)

    nAgNO3 = 0,25.2 + 0,15 = 0,65 (b đúng)

    X là (HCOO)2C2H4

    Y là (HCOO)(CH≡C-COO)C2H4

    Z là (CH≡C-COO)2C2H4 (c đúng)

    nO2 đốt E = nO2 đốt ancol + nO2 đốt muối = 0,2.2,5 + 0,25.0,5 + 0,15.2,5 = 1 (d đúng)

    Câu 42:

    X là (Gly)2(Ala)2(Val)

    X chứa các đoạn Ala-Ala và Val-Gly nhưng không chứa đoạn Gly-Gly và Gly-Ala nên X là:

    Ala-Ala-Gly-Val-Gly

    > Peptit X có đầu N là Ala

    Câu 44:

    (a) Đúng: Fe + HCl —> FeCl2 + H2

    (b) Sai, Be không phản ứng với H2O

    (c) Sai, Na khử H2O trước:

    Na + H2O —> NaOH + H2

    OH- + Cu2+ —> Cu(OH)2

    (d) Sai, CO chỉ khử được oxit kim loại sau Al nên chất rắn thu được là MgO và Cu

    (e) Đúng: NH3 + H2O + Fe(NO3)3 —> Fe(OH)3 + NH4NO3

    (f) Sai, Al2(SO4)3 không tác dụng với dung dịch HCl.

    Câu 45:

    X + dung dịch NaOH thoát ra H2 nên X chứa Al dư.

    Phản ứng hoàn toàn nên Fe2O3 đã hết

    > X gồm Al, Fe, Al2O3

    Câu 46:

    Đặt x, y, 2y là số mol Mg, Fe3O4 và FeCO3

    mX = 24x + 232y + 116.2y = 7,44

    nNH3 = 0,01

    > m↓ = 24x + 56.5y + 17(1,22 – 0,01) = 25,25

    > x = 0,02; y = 0,015

    nCO2 = 2y = 0,03 —> nN2 = 0,08

    Đặt nNO = a, nH2 = b, nH2SO4 = c

    mY = 30a + 2b + 0,03.44 + 0,08.28 = 4,52

    nH+ = 4a + 2b + 2(4y + 2y) + 0,08.12 + 0,01.10 = 2c

    Bảo toàn N —> nNaNO3 = a + 0,17

    Bảo toàn điện tích: a + 0,17 + 1,22 = 2c

    > a = 0,03; b = 0,03; c = 0,71

    %V(NO + H2) = (a + b)/(a + b + 0,03 + 0,08) = 35,29%

    Câu 47:

    Y là hiđrocacbon đơn giản nhất —> Y là CH4

    X có thể là CH3COONa, CH2(COONa)2, CH(COONa)3 hoặc C(COONa)4.

    Z là HCHO

    T là CH3OH

    Q là CH3COOH

    R là CH3COOCH3

    (a) Sai, Z tráng gương, T không tráng gương

    (b) Sai, nước rửa tay khô chứa C2H5OH

    (c) Đúng

    (d) Sai, X có nhiều chất thỏa mãn

    (e) Đúng

    Câu 48:

    Bảo toàn khối lượng —> mE = 7,68

    nH2 = 0,08 —> nO(E) = 0,16

    Đặt a, b là số mol CO2 và H2O

    > 44a + 18b = 23,04

    Bảo toàn O —> 2a + b = 0,48.2 + 0,16

    > a = 0,36 và b = 0,4

    Số C = nCO2/nE = 1,8

    Số H = 2nH2O/nE = 4

    > Độ không no k = (1,8.2 + 2 – 4)/2 = 0,8

    > nBr2 = 0,8.0,2 = 0,16

    Tỉ lệ: 7,68 gam E phản ứng vừa đủ 0,16 mol Br2

    > 19,2 gam E phản ứng vừa đủ 0,4 mol Br2

    > V = 400 ml

    Câu 49:

    Các chất X1, X2 và X4 lần lượt là Fe(NO3)3, Fe2O3, HNO3:

    Fe(NO3)3 —> Fe2O3 + NO2 + O2

    Fe2O3 + H2 —> Fe + H2O

    Fe + FeCl3 —> FeCl2

    FeCl2 + HNO3 —> FeCl3 + Fe(NO3)3 + NO + H2O

    Câu 50:

    Biogas hay khí sinh học là hỗn hợp khí trong đó thành phần chính là CH4 và một số khí khác được sinh ra từ sự phân hủy các hợp chất hữu cơ.

     

    O2 Education gửi các thầy cô link download đề thi

    2021 – 2022 Đồng Tháp

    Các thầy cô có thể xem thêm nhiều đề thi hsg của các tỉnh khác tại

    Tổng hợp đề thi HSG lớp 12 môn hoá học

    Tổng hợp đề thi HSG lớp 11 môn hoá học

    Tổng hợp đề thi HSG lớp 10 môn hóa học

    Hoặc xem thêm các tài liệu khác của môn hóa

  • Đề thi hsg lớp 12 môn hóa tỉnh Đồng Tháp năm 2020 2021

    Đề thi hsg lớp 12 môn hóa tỉnh Đồng Tháp năm 2020 2021

    Đề thi hsg lớp 12 môn hóa tỉnh Đồng Tháp năm 2020 2021

    Câu 1: Phát biểu nào sau đây đúng?

    A. Cr2O3 tan trong dung dịch KOH loãng.       B. FeO là một quặng giàu sắt nhất.

    C. Fe2O3 có màu nâu đen.       D. CrO3 có tính oxi hóa mạnh.

    Câu 2: Cho hỗn hợp M gồm ancol X (đa chức), ancol Y (không no, có một liên kết đôi, mạch hở) và axit propionic. Đốt cháy hoàn toàn 0,25 mol hỗn hợp M, sau phản ứng thu được 14,56 lít khí CO2 (đo đktc) và 13,5 gam H2O. Khối lượng của X là

    A. 4,6 gam.       B. 2,3 gam.       C. 9,2 gam.       D. 6,2 gam.

    Câu 3: Hòa tan hoàn toàn Fe3O4 trong dung dịch H2SO4 loãng, dư, thu được dung dịch X. Cho X lần lượt tác dụng với các chất: NaOH, Fe(NO3)2, KMnO4, BaCl2, Cl2 và Al. Số chất phản ứng được với dung dịch X là

    A. 5.       B. 3.       C. 6.        D. 4.

    Câu 4: Tổng số liên kết π trong phân tử trilinolein là

    A. 2.       B. 6.        C. 3.       D. 9.

    Câu 5: Phát biểu nào sau đây đúng?

    A. Các nguyên tố nhóm IA đều là kim loại và có tính khử mạnh.

    B. Nhiệt độ càng cao tính dẫn điện của kim loại càng tăng.

    C. Ăn mòn điện hóa học và ăn mòn hóa học có cùng bản chất với nhau.

    D. Điện phân dung dịch CaCl2 thu được kim loại Ca ở catot.

    Câu 6: Cho các phát biểu sau về photpho và hợp chất của photpho:
    (a) H3PO4 có thể tạo được 3 gốc axit khác nhau.
    (b) P trắng hoạt động mạnh hơn P đỏ.
    (c) Có thể điều chế H3PO4 trực tiếp từ đơn chất photpho.
    (d) Thành phần chính của supe lân là Ca3(PO4)2.
    Số phát biểu sai là

    A. 2.       B. 3.       C. 4.        D. 1.

    Câu 7: Cho hỗn hợp khí X gồm metan, etilen, propin, vinyl axetilen và hiđro. Dẫn 22,4 lít X (đo ở đktc) qua Ni nung nóng đến khi phản ứng hoàn toàn thu được hỗn hợp Y có tỉ khối hơi so với X là 1,25. Dẫn Y qua lượng dư dung dịch Br2 trong CCl4 thấy có 24 gam Br2 phản ứng. Đốt cháy hoàn toàn lượng Y trên thu được x mol CO2. Giá trị của x là

    A. 1,15.       B. 1,20.        C. 0,95.       D. 1,10.

    Câu 8: Thực hiện sơ đồ phản ứng từ hợp chất hữu cơ E (C7H12O6, mạch hở) với hệ số phản ứng theo đúng tỉ lệ mol như sau:
    (1) E+ 2NaOH
    X + Y + H2O.
    (2) X + H2SO4
    Z + Na2SO4.
    (3) Triolein + 3NaOH
    3T + Y.
    Số công thức cấu tạo phù hợp với E là

    A. 5.       B. 4.        C. 3.       D. 2.

    Câu 9: Hòa tan hết 9,18 gam hỗn hợp X gồm Cu và Fe(OH)2 vào 47,6 gam dung dịch HNO3 45% thu được dung dịch Y (không chứa muối amoni). Cho Y phản ứng với 100 ml dung dịch NaOH 1M và KOH 2M, thu được kết tủa E và dung dịch Z. Nung E trong không khí đến khối lượng không đổi thu được 9,2 gam hỗn hợp gồm CuO và Fe2O3. Cô cạn dung dịch Z, thu được hỗn hợp chất rắn khan T. Nung T đến khối lượng không đổi, thu được 22,74 gam hỗn hợp chất rắn khan. Nồng độ phần trăm của Fe(NO3)3 trong Y có giá trị gần nhất với

    A. 14,6.       B. 13,9.       C. 15,4.       D. 13,6

    Câu 10: Đốt cháy hoàn toàn hỗn hợp X gồm một ankan, một anken và một ankin. Sản phẩm cháy dẫn qua dung dịch Ca(OH)2 dư thu được 23 gam kết tủa, khối lượng dung dịch giảm 7,66 gam. Mặt khác, đun nóng hỗn hợp X trên với 1,12 lít H2 (đo ở đktc, xúc tác Ni) thu được hỗn hợp Y có tỉ khối hơi so với He bằng 5,375. Dẫn toàn bộ Y lần lượt qua bình (1) đựng dung dịch AgNO3 trong NH3 dư thu được m1 gam kết tủa, bình (2) đựng dung dịch Br2 dư thấy khối lượng bình tăng m2 gam; đồng thời thoát ra 2,688 lít (đo ở đktc) hỗn hợp 2 hidrocacbon kế tiếp nhau trong dãy đồng đẳng. Tổng giá trị m1 và m2 gần nhất với

    A. 4,2.       B. 5,2.       C. 3,2.        D. 6,2.

    Câu 11: Cho hỗn hợp khí X gồm HCHO và H2 qua ống sứ đựng bột Ni nung nóng, thu được hỗn hợp khí Y. Đốt cháy hết Y thu được 11,7 gam H2O và 7,84 lít khí CO2 (đo ở đktc). Thành phần phần trăm theo thể tích của HCHO trong X là

    A. 53,85%.       B. 65,00%.       C. 46,15%.        D. 35,00%.

    Câu 12: Cho các phản ứng sau:
    (a) NaHSO4 + NaHS
    Na2SO4 + H2S
    (b) BaS + H2SO4 (loãng)
    BaSO4 + H2S
    (c) FeS + 2HCl
    FeCl2 + H2S
    (d) K2S + 2HCl
    2KCl + H2S
    Số phản ứng có phương trình ion rút gọn S2- + 2H+
    H2S là

    A. 1.       B. 4.        C. 3.        D. 2.

    Câu 13: Tiến hành các thí nghiệm sau:
    (a) Dẫn khí H2 dư qua bột CuO nung nóng.
    (b) Cho Mg vào dung dịch Fe2(SO4)3 dư.
    (c) Cho Na vào dung dịch CuSO4 dư.
    (d) Nhiệt phân AgNO3.
    (e) Điện phân nóng chảy Al2O3.
    (g) Cho dung dịch AgNO3 tác dụng với dung dịch Fe(NO3)2 dư.
    Sau khi các phản ứng xảy ra hoàn toàn, số thí nghiệm không thu được kim loại là

    A. 2.       B. 3.       C. 5.        D. 1.

    Câu 14: Cho sơ đồ phản ứng: Al + HNO3 Al(NO3)3 + NO + N2O + N2 + H2O. Biết tỉ lệ số mol các khí lần lượt là NO : N2O : N2 = 2 : 3 : 4. Số phân tử HNO3 bị khử là

    A. 16.       B. 48.       C. 70.        D. 258.

    Câu 15: Hòa tan hoàn toàn 295t gam hỗn hợp X gồm FexSy, Fe, FeO, Fe3O4, Fe2O3, FeCO3 (oxi chiếm 24,407% khối lượng trong X) vào 500 ml dung dịch HNO3 1,0M. Sau khi các phản ứng xảy ra hoàn toàn, thu được dung dịch Y (không chứa muối amoni) và 137,25t gam hỗn hợp khí Z gồm CO2, NO, NO2. Dung dịch Y hòa tan tối đa 5,04 gam Cu, thu được dung dịch G (khối lượng chất tan trong G nhiều hơn trong Y là 4,545 gam) và khí NO (sản phẩm khử duy nhất). Mặt khác, dung dịch Y phản ứng tối đa 0,2175 mol Ba(OH)2, thu được 22,6 gam kết tủa. Thành phần phần trăm khối lượng CO2 trong Z là

    A. 16,03%.       B. 54,64%.       C. 29,33%.       D. 4,04%.

    Câu 16: Cho các phát biểu sau:
    (a) Nước ép của quả nho chín có khả năng tham gia phản ứng tráng bạc.
    (b) Vải làm từ nilon-6,6 bền trong nước xà phòng có tính kiềm.
    (c) Xăng sinh học E5 là xăng được pha chế (theo thể tích) từ 95% xăng A92 và 5% etanol.
    (d) Dùng xà phòng để giặt quần áo trong nước cứng sẽ làm vải nhanh hư hỏng.
    (e) Glucozơ thuộc loại monosaccarit.
    Số phát biểu đúng là

    A. 5.       B. 2.       C. 4.         D. 3.

    Câu 17: Trong thành phần của khí than ướt và khí than khô đều có chứa khí Y. Y là chất khí không màu, không mùi, rất độc. Y có tính khử mạnh và được sử dụng trong quá trình luyện gang. Y là

    A. CO2.       B. CO.       C. H2.        D. NH3.

    Câu 18: Tiến hành thí nghiệm như hình vẽ mô tả dưới đây:

    Đề thi hsg lớp 12 môn hóa tỉnh Đồng Tháp năm 2020 2021 18 Đề thi hsg lớp 12 môn hóa tỉnh Đồng Tháp năm 2020 2021 19

    Kết luận nào sau đây đúng?

    A. Khí Y có thể làm nhạt màu dung dịch KMnO4 ở nhiệt độ thường.

    B. Hỗn hợp khí X sinh ra làm nhạt màu nước brom trong bình A.

    C. Dung dịch nước brom dư có tác dụng hấp thụ H2S trong hỗn hợp X.

    D. Dẫn khí Y vào dung dịch CaCl2 thấy có kết tủa trắng tạo thành.

    Câu 19: Axit propionic có công thức là

    A. CH3COOH.       B. C2H3COOH.       C. HCOOH.       D. C2H5COOH.

    Câu 20: Cho hỗn hợp bột gồm Mg, Zn và Fe vào dung dịch chứa Cu(NO3)2 và AgNO3. Sau khi các phản ứng xảy ra hoàn toàn thu được dung dịch gồm 3 muối. Số chất chắc chắn phản ứng hết là

    A. 5.       B. 4.       C. 2.       D. 3.

    Câu 21: Thực hiện các thí nghiệm sau:
    (a) Cho Fe3O4 vào dung dịch HNO3 loãng, dư.
    (b) Đốt nóng hỗn hợp Fe và S (trong chân không).
    (c) Cho kim loại Fe vào lượng dư dung dịch HCl.
    (d) 0,15 mol Fe tan hết trong dung dịch chứa 0,5 mol HNO3 (NO là sản phẩm khử duy nhất).
    Sau khi các phản ứng xảy ra hoàn toàn, số thí nghiệm thu được muối sắt (II) là

    A. 4.       B. 1.       C. 3.       D. 2.

    Câu 22: Thực hiện các thí nghiệm sau:
    (a) Cho FeO vào dung dịch H2SO4 loãng.
    (b) Cho Fe2O3 vào dung dịch HI.
    (c) Cho FeO vào dung dịch HNO3 đặc nguội.
    (d) Cho dung dịch Fe(NO3)2 vào dung dịch KHSO4 dư.
    (e) Đốt dây Fe trong bình chứa khí Cl2.
    (g) Cho Fe vào dung dịch HNO3 loãng.
    Số thí nghiệm xảy ra phản ứng oxi hóa khử là

    A. 3.       B. 5.        C. 2.       D. 4.

    Câu 23: Hỗn hợp X gồm metyl fomat, đimetyl oxalat, glixeryl trifomat và phenyl axetat. Thủy phân hoàn toàn 36,3 gam X trong dung dịch NaOH vừa đủ, đun nóng, thu được m gam hỗn hợp muối và 15,6 gam hỗn hợp Y gồm các ancol. Cho Y tác dụng với Na dư, thu được 5,6 lít khí H2 (đo ở đktc). Mặt khác, đốt cháy hoàn toàn 36,3 gam X bằng oxi dư, thu được 61,6 gam CO2 và 17,1 gam H2O. Giá trị của m là

    A. 43,8.       B. 40,7.       C. 39,8.        D. 44,7.

    Câu 24: Từ 10 tấn nho chín có chứa 46% glucozơ có thể điều chế được V m3 rượu vang 11,5°. Biết hiệu suất lên men là 90%, khối lượng riêng của rượu là 0,8 g/ml. Giá trị của V gần nhất với

    A. 11.       B. 22.       C. 14.        D. 28.

    Câu 25: Tiến hành phản ứng nhiệt nhôm hoàn toàn m gam hỗn hợp X gồm bột Al và FexOy trong điều kiện không có không khí thu được hỗn hợp Y. Nghiền nhỏ, trộn đều hỗn hợp Y rồi chia thành 2 phần: Phần 1 có khối lượng 13,65 gam được hòa tan hết trong dung dịch HNO3 loãng, dư, đun nóng thu được dung dịch Z và 0,15 mol NO (sản phẩm khử duy nhất). Phần 2 đem tác dụng với dung dịch NaOH dư, đun nóng, thu được 0,672 lít khí H2 (đo ở đktc) và còn lại 4,48 gam chất rắn. Công thức của oxit sắt và giá trị của m lần lượt là:

    A. FeO và 26,70.       B. Fe2O3 và 22,75.

    C. Fe2O3 và 26,70.         D. Fe3O4 và 22,75.

    Câu 26: Cho sơ đồ chuyển hóa: CO2 Cao su Buna. Chất Z là

    A. glucozơ.       B. etanol.       C. anđehit axetic.       D. đivinyl.

    Câu 27: Hỗn hợp X gồm các chất Y (C5H14N2O4) và Z (C5H10N2O3); trong đó Y là muối của axit đa chức, Z là đipeptit mạch hở. Cho 45,8 gam X tác dụng với dung dịch NaOH dư, đun nóng, thu được 0,2 mol hỗn hợp các chất hữu cơ ở thể khí, đều làm xanh quỳ tím ẩm. Mặt khác, cho 45,8 gam X tác dụng với dung dịch HCl dư, đun nóng thu được m gam chất hữu cơ. Giá trị của m là

    A. 67,7.       B. 78,6.       C. 71,3.       D. 60,4.

    Câu 28: Cao su buna – S được điều chế bằng phản ứng nào dưới đây?

    A. Trùng hợp.       B. Trùng ngưng.       C. Đồng trùng ngưng.       D. Đồng trùng hợp.

    Câu 29: Hỗn hợp X gồm 3 peptit mạch hở. Thủy phân hoàn toàn 0,03 mol hỗn hợp X (có khối lượng 6,67 gam) bằng một lượng vừa đủ 50 gam dung dịch NaOH 8%, đun nóng. Sau khi phản ứng xảy ra hoàn toàn thu được hỗn hợp Y gồm các muối của glyxin, alanin, glutamic, trong đó số mol muối của axit glutamic chiếm 1/9 tổng số mol muối trong hỗn hợp Y. Đốt cháy hoàn toàn Y rồi cho toàn bộ sản phẩm khí hấp thụ hết vào 100 ml dung dịch Z chứa Ca(OH)2 1,2M và KOH 0,5M thấy xuất hiện m gam kết tủa. Giá trị của m là

    A. 10.       B. 18.       C. 12.       D. 11.

    Câu 30: Cho các hỗn hợp chất rắn: (a) Na, BaO, Al2O3 (tỉ lệ mol 1:1:1). (b) Al, K, Al2O3 (tỉ lệ mol 1:2:1). (c) Na2O, Al (tỉ lệ mol 1:2). (d) K2O, Al2O3 (tỉ lệ mol 1:1). Số hỗn hợp tan hết trong nước dư là

    A. 2.       B. 3.       C. 1.        D. 4.

    Câu 31: Cho 0,1 mol chất X có công thức là C2H12O4N2S tác dụng với dung dịch chứa 0,35 mol NaOH đun nóng thu được chất khí làm xanh giấy quỳ ẩm và dung dịch Y. Cô cạn dung dịch Y thu được m gam chất rắn khan. Giá trị của m là

    A. 28,2.       B. 15,0.       C. 20,2.        D. 26,4.

    Câu 32: Hòa tan 17,07 gam hỗn hợp X gồm Al, Fe(NO3)2, Fe2O3 vào dung dịch chứa 0,81 mol KHSO4. Sau khi phản ứng hoàn toàn thu được dung dịch Y chỉ chứa muối sunfat trung hòa (không có ion Fe3+) và 2,24 lít (đo ở đktc) hỗn hợp Z gồm 2 khí không màu, không hóa nâu trong không khí T và V (tỉ lệ mol tương ứng là 2 : 3 và MT > MV). Tỉ khối hơi của Z so với H2 bằng 9,4. Tổng số mol của Fe(NO3)2 và Fe2O3 có trong lượng X trên là

    A. 0,060.       B. 0,070.       C. 0,065.        D. 0,075.

    Câu 33: Xà phòng hóa một hợp chất hữu cơ X (C10H14O6) trong dung dịch NaOH dư, thu được glixerol và hỗn hợp gồm ba muối (đều không có đồng phân hình học). Công thức của ba muối có thể là:

    A. CH2=CH-COONa, HCOONa và CHC-COONa.

    B. CH2=CH-COONa, CH3-CH2-COONa và HCOONa.

    C. CH3-COONa, HCOONa và CH3-CH=CH-COONa.

    D. HCOONa, CHC-COONa và CH3-CH2-COONa.

    Câu 34: Nhiệt phân 12,8 gam tinh thể muối X đến khối lượng không đổi, thu được 2 gam chất rắn Y và hỗn hợp Z gồm khí và hơi. Hấp thụ toàn bộ Z vào nước, thu được dung dịch T. Cho T tác dụng với 100 ml dung dịch KOH 1M, thu được dung dịch chỉ chứa 10,1 gam một muối duy nhất. Thành phần trăm khối lượng của kim loại trong X là

    A. 9,375%.       B. 34,043%.       C. 31,111%.         D. 23,140%.

    Câu 35: Kim loại tác dụng với H2O tạo dung dịch bazơ là

    A. Be.       B. Mg.       C. K.         D. Al.

    Câu 36: Cho m gam bột Zn vào 500 ml dung dịch chứa CuCl2 0,4M và FeSO4 0,4M. Sau một thời gian thu được dung dịch X và hỗn hợp chất rắn nặng 25 gam. Lọc tách chất rắn rồi cho 14,4 gam Mg vào dung dịch X. Sau khi các phản ứng xảy ra hoàn toàn thấy có 29,8 gam chất rắn xuất hiện. Giá trị của m là

    A. 32,0.       B. 27,3.       C. 28,6.       D. 26,0.

    Câu 37: X là một trieste mạch hở được tạo bởi glixerol với các axit đơn chức. Đốt cháy hoàn toàn a mol X thu được b mol CO2 và c mol H2O. Biết rằng b – c = 6a. Mặt khác, a mol X tác dụng vừa đủ với dung dịch chứa 12,8 gam Br2 thu được 18,12 gam sản phẩm hữu cơ. Cho a mol X tác dụng với 80 gam dung dịch NaOH 4,5%, cô cạn dung dịch sau phản ứng thu được m gam chất rắn. Giá trị của m là

    A. 7,08.       B. 5,80.       C. 5,88.       D. 10,76.

    Câu 38: Cho 5,04 gam hỗn hợp gồm Mg và AI (tỉ lệ mol tương ứng là 3 : 2) tác dụng với dung dịch HNO3 loãng, dư thu được dung dịch X và 0,896 lít (đo ở đktc) hỗn hợp gồm hai khí N2 và N2O có tỉ khối hơi so với H2 bằng 18. Số mol HNO3 bị khử trong quá trình trên là

    A. 0,590.       B. 0,110.       C. 0,080.       D. 0,095.

    Câu 39: Chất nào dưới đây không làm mất màu dung dịch brom?

    A. Buta-1,3-đien.       B. Axetilen.       C. Metan.       D. Etilen.

    Câu 40: Để làm nên vẻ đẹp kì ảo của tranh sơn mài, một trong những chất liệu cần dùng là những mảnh vàng lấp lánh cực mỏng. Tính chất vật lí nào của vàng được ứng dụng khi làm tranh sơn mài?

    A. Tính dẻo, tính dẫn nhiệt.       B. Có khả năng khúc xạ ánh sáng.

    C. Tính dẻo và có ánh kim.       D. Mềm, có tỉ khối lớn.

    Câu 41: Hỗn hợp T gồm ba chất hữu cơ X, Y, Z mạch hở (MX < MY < MZ). Cho T tác dụng vừa đủ với dung dịch chứa NaOH, thu được 15,3 gam một muối duy nhất của axit cacboxylic no, đơn chức và hỗn hợp M gồm hai ancol no, mạch hở, có cùng số nguyên tử cacbon trong phân tử. Đốt cháy hoàn toàn M, thu được 8,96 lít khí CO2 (đo ở đktc) và 10,8 gam H2O. Thành phần phần trăm khối lượng của nguyên tố hidro trong Y là

    A. 8,11%.       B. 4,34%.       C. 7,85%.       D. 6,08%.

    Câu 42: Tiến hành thí nghiệm theo các bước sau đây:
    – Bước 1: Cho 1 ml C6H5NH2 (D = 1,02 g/cm3) vào ống nghiệm có sẵn 2 ml H2O, lắc đều, sau đó để yên ống nghiệm.
    – Bước 2: Nhỏ tiếp 2 ml dung dịch HCl đặc vào ống nghiệm, lắc đều sau đó để yên.
    – Bước 3: Nhỏ tiếp 2 ml dung dịch NaOH 2M vào ống nghiệm, lắc đều sau đó để yên.
    Phát biểu nào sau đây đúng?

    A. Sau bước 2, dung dịch trong ống nghiệm đồng nhất, trong suốt.

    B. Sau bước 3, dung dịch trong ống nghiệm đồng nhất, trong suốt.

    C. Thay NaOH bằng cách sục khí CO2, sau bước 3, thu được dung dịch ở dạng nhũ tương.

    D. Sau mỗi bước, dung dịch trong ống nghiệm đều tách thành hai lớp.

    Câu 43: Một phân tử fructozơ ở dạng mạch hở có bao nhiêu nhóm hyđroxyl liên tiếp?

    A. 4.        B. 2.       C. 3.       D. 5.

    Câu 44: Cho các phát biểu sau:
    (a) Ở điều kiện thường, metylamin và đimetylamin là những chất khí.
    (b) Trong phân tử peptit mạch hở Gly-Ala-Val có 4 nguyên tử oxi.
    (c) Các amin đều không độc, được sử dụng trong chế biến thực phẩm.
    (d) Thủy phân hoàn toàn anbumin thu được hỗn hợp α-amino axit.
    (e) Anilin tham gia phản ứng thế với brom khó hơn benzen.
    Số phát biểu đúng là

    A. 2.       B. 4.       C. 5.        D. 3.

    Câu 45: Cho dãy các chất: Ba, Al, Ba(OH)2, NaHCO3, BaCO3, Ba(HCO3)2, BaCl2. Số chất trong dãy tác dụng được với dung dịch NaHSO4 dư vừa tạo chất khí vừa tạo kết tủa là

    A. 4.       B. 3.       C. 5.       D. 2.

    Câu 46: Số đồng phân amin bậc 2 của C4H11N là

    A. 3.       B. 4.       C. 8.         D. 1.

    Câu 47: Trong phòng thí nghiệm, HNO3 thường được điều chế từ

    A. NaNO3 rắn và dung dịch H2SO4 loãng.       B. NaNO3 rắn và dung dịch HCl loãng.

    C. NaNO3 rắn và dung dịch H2SO4 đặc.        D. NaNO3 rắn và dung dịch HCl đặc.

    Câu 48: X là axit mạch hở CnH2n-2O2, Y là este CmH2mO2, Z là este hai chức tạo bởi C2H4(OH)2 và axit X. Đốt cháy hoàn toàn một lượng hỗn hợp T gồm X, Y, Z (trong đó số mol nX = nZ) cần dùng 30,016 lít O2 (đo ở đktc) thu được tổng khối lượng CO2 và H2O là 78,96 gam. Mặt khác, cũng lượng hỗn hợp T ở trên làm mất màu tối đa dung dịch chứa 0,56 mol Br2. Thành phần phần trăm khối lượng của X có trong T là

    A. 18,85%.        B. 8,20%.       C. 7,98%.        D. 73,17%

    Câu 49: Cho các phát biểu sau:
    (a) Phenol tác dụng được với dung dịch NaOH và dung dịch Br2.
    (b) Ancol etylic và phenol đều tác dụng với Na và dung dịch NaOH.
    (c) Ancol etylic phản ứng với Na nhưng không phản ứng CuO, đun nóng.
    (d) Phenol tác dụng được với dung dịch NaOH và dung dịch HBr.
    Số phát biểu sai là

    A. 1.        B. 2.         C. 4.        D. 3.

    Câu 50: Thí nghiệm điều chế và thử tính chất của khí X được thực hiện như hình vẽ sau:

    Đề thi hsg lớp 12 môn hóa tỉnh Đồng Tháp năm 2020 2021 20 Đề thi hsg lớp 12 môn hóa tỉnh Đồng Tháp năm 2020 2021 21

    Cho các phát biểu về thí nghiệm trên như sau:
    (a) Đá bọt được sử dụng có thành phần hóa học là CaCO3 tinh khiết.
    (b) Thay dung dịch Br2 bằng dung dịch KMnO4 có kết tủa xuất hiện.
    (c) Bông tẩm NaOH có tác dụng hấp thụ khí SO2 và CO2.
    (d) Dung dịch Br2 bị nhạt màu dần.
    (e) Khí X đi vào dung dịch Br2 là C2H4.
    Số phát biểu đúng là

    A. 1.       B. 5.       C. 2.        D. 4.

     

    1D 2D 3C 4D 5C 6D 7A 8B 9D 10C
    11A 12A 13A 14B 15A 16C 17B 18B 19D 20B
    21C 22B 23A 24B 25B 26B 27C 28D 29D 30B
    31C 32C 33B 34A 35C 36D 37A 38D 39C 40C
    41A 42A 43A 44D 45B 46A 47C 48C 49D 50D

     

     

    O2 Education gửi các thầy cô link download đề thi

    2020 – 2021 lớp 12 Đồng Tháp

    Các thầy cô có thể xem thêm nhiều đề thi hsg của các tỉnh khác tại

    Tổng hợp đề thi HSG lớp 12 môn hoá học

    Tổng hợp đề thi HSG lớp 11 môn hoá học

    Tổng hợp đề thi HSG lớp 10 môn hóa học

    Hoặc xem thêm các tài liệu khác của môn hóa

  • Đề thi hsg lớp 12 môn hóa tỉnh Đồng Tháp năm 2019 2020

    Đề thi hsg lớp 12 môn hóa tỉnh Đồng Tháp năm 2019 2020

    Đề thi hsg lớp 12 môn hóa tỉnh Đồng Tháp năm 2019 2020

    Câu 1: Amin nào sau đây là amin bậc 2?

    A. metyl amin.       B. phenyl amin.       C. đimetyl amin.         D. trimetyl amin.

    Câu 2: Phát biểu nào sau đây không đúng?

    A. Poli (metyl matacrylat) có mạch phân nhánh.

    B. Amilopectin có mạch phân nhánh.

    C. Tơ niton (olon) được điều chế bằng phản ứng trùng hợp.

    D. Nilon-6 thuộc loại poliamit.

    Câu 3: Các loại thủy hải sản như lươn, cá…thường có nhiều nhớt, nghiên cứu khoa học chỉ ra rằng hầu hết các chất này đều là protein (chủ yếu là muxin). Để làm sạch nhớt thì không thể sử dụng biện pháp nào sau đây?

    A. Rửa bằng nước lạnh.       B. Dùng nước cốt chanh.       C. Dùng tro thực vật.       D. Rửa bằng giấm ăn.

    Câu 4: Tổng số đồng phân đơn chức mạch hở, có cùng công thức phân tử C2H4O2 là

    A. 3.       B. 1.       C. 4.       D. 2.

    Câu 5: X là một muối trung hòa. Công thức hóa học của X là

    A. NaHSO4.       B. Na2HPO3.       C. NaH2PO4.       D. NaHSO3.

    Câu 6: Nhận xét nào sau đây sai?

    A. Amoniac lỏng được dùng làm chất gây lạnh trong máy lạnh.

    B. Diêm tiêu có công thức là NaNO3.

    C. Khí nitơ lỏng được dùng làm bảo quản máu và các mẫu sinh vật.

    D. Phot pho có trong xương, răng, bắp thịt của người và động vật.

    Câu 7: Tinh thể chất rắn X không màu, vị ngọt, dễ tan trong nước. X có nhiều trong quả nho chín nên còn gọi là đường nho. Lên men X, thu được chất hữu cơ Y. Tên gọi của X và Y lần lượt là

    A. fructozơ và sobitol.       B. saccarozơ và glucozơ.

    C. glucozơ và sobitol.       D. glucozơ và ancol etylic.

    Câu 8: Hỗn hợp X gồm Fe3O4 và Al có tỉ lệ mol tương ứng là 2 : 3. Thực hiện phản ứng nhiệt nhôm (không có không khí) đến khi phản ứng hoàn toàn thì thu được chất rắn Y. Các chất trong rắn Y gồm:

    A. Al2O3, Fe và Al.       B. Al2O3, Fe, Fe3O4 và Al.

    C. Al2O3, Fe và Fe3O4.       D. Al2O3 và Fe.

    Câu 9: Kim loại M có thể điều chế được bằng cả 3 phương pháp thủy luyện, nhiệt luyện và điện phân. Kim loại M là

    A. Na.       B. Mg.       C. Al.       D. Cu.

    Câu 10: Hòa tan Fe3O4 vào dung dịch H2SO4 loãng dư, thu được dung dịch X. Dung dịch X phản ứng được với

    A. CuSO4.       B. MgSO4.       C. Ag.       D. Cl2.

    Câu 11: Cho các phát biểu sau:
    (1) Tính bazơ của các amin đều mạnh hơn amoniac.
    (2) Phân tử tetra peptit Ala – Gly – Val – Glu có 10 nguyên tử oxi.
    (3) Dung dịch anilin có thể làm hồng phenolphathalein.
    (4) Các peptit đều tham gia phản ứng thủy phân.
    Số phát biểu sai là

    A. 4.       B. 3.       C. 1.       D. 2.

    Câu 12: Cho các phát biểu sau:
    (a) Mỗi mắc xích trong phân tử xenlulozơ có 3 nhóm -OH, nên hòa tan được Cu(OH)2.
    (b) Metyl fomat, axetilen, glucozơ đều tham gia phản ứng với dung dịch AgNO3/NH3.
    (c) Dung dịch amin bậc 1 làm quì tím chuyển sang màu xanh.
    (d) Các peptit Ala – Gly; Gly – Val – Val đều có phản ứng màu biure.
    (e) Tơ tằm, tơ olon, tơ visco thuộc loại tơ thiên nhiên.
    (f) Saccarozơ, tinh bột, glucozơ đều thuộc loại polisaccarit.
    Số phát biểu sai là

    A. 3.       B. 4.       C. 5.       D. 2.

    Câu 13: Cho các phát biểu sau:
    (a) Fructozơ và glucozơ đều tham gia phản ứng tráng bạc.
    (b) Saccarozơ và tinh bột đều bị thủy phân trong môi trường kiềm.
    (c) Tinh bột được tạo thành từ cây xanh nhờ quá trình quang hợp.
    (d) Amilozơ và saccarozơ đều thuộc loại đisaccarit.
    Số phát biểu đúng là

    A. 2.       B. 1.       C. 4.       D. 3.

    Câu 14: Dãy chất nào sau đây đều tác dụng với dung dịch X chứa FeCl2 và FeCl3 ?

    A. Fe, Ag, Br2, Na2SO4, KOH.       B. Mg, CuCl2, Cl2, NaHSO4, H2S.

    C. Cu, AgNO3, Br2, KI, H2S.       D. Cu, Ag, Cl2, NaNO3, HNO3.

    Câu 15: Hòa tan hoàn toàn 1 lượng Ba vào dung dịch chứa a mol HCl, thu được dung dịch X và a mol khí H2. Trong các chất sau: Na2SO4, Al, Al2O3, AlCl3, Na2CO3, NaHCO3. Số chất tác dụng được với dung dịch X là

    A. 5.       B. 4.       C. 3.       D. 6.

    Câu 16: Xét các phát biểu:
    (a) SO2 và NO2 là những nguyên nhân chính gây ra hiện tượng mưa axit.
    (b) Khử mùi tanh của cá (chủ yếu do trimetylamin gây nên) bằng giấm ăn.
    (c) Dùng kim loại kẽm để bảo vệ vỏ tàu biển bằng thép (Fe – C)
    (d) Khi nấu canh cua thì thấy các mảng “rêu cua” nổi lên là do sự đông tụ protein.
    Số phát biểu đúng là

    A. 1.       B. 3.       C. 2.       D. 4.

    Câu 17: Cho 2 muối A, B thỏa mãn điều kiện sau:
    (A)
    (X) + (Y) + (Z)
    (Y)
    + (Z) + H2O (T)
    (A) + (T)
    (C) + (E) + H2O
    (A) + (B)
    (C) + K2SO4 + (E) + H2O + (F)
    Công thức hóa học của muối A, B lần lượt là

    A. (NH4)2CO3 và KHSO4.       B. Cu(NO3)2 và KHSO4.       C. Fe(NO3)2 và KHSO4.       D. Fe(NO3)3 và H2SO4.

    Câu 18: Este X có công thức phân tử là C4H8O2. Cho X tác dụng với NaOH đun nóng thu được muối Y và ancol Z. Oxi hóa Z bằng CuO, thu được chất hữu cơ Z1. Khi cho Z1 tác dụng với dung dịch AgNO3/NH3 dư thì thu được tối đa 4 mol Ag. Tên gọi của X là

    A. isopropyl fomat.       B. metyl propionat.       C. etyl axetat.       D. propyl fomat.

    Câu 19: Tiến hành các thí nghiệm sau :
    (a) Cho a mol dung dịch NaOH vao dung dịch chứa a mol KHSO4.
    (b) Sục khí CO2 vào dung dịch Ba(OH)2 theo tỉ lệ mol 3:2.
    (c) Cho dung dịch Ca(OH)2 đến dư vào dung dịch NaHCO3.
    (d) Cho hỗn hợp BaO và Al2O3 (tỉ lệ mol 1:1) vào nước dư.
    (e) Cho hỗn hợp Fe2O3 và Cu (tỉ lệ mol 1:1) vào dung dịch HCl dư.
    (f) Cho a mol Ba vào dung dịch chứa 2a mol NaHSO4.
    Sau khi phản ứng xảy ra hoàn toàn, số thí nghiệm thu được dung dịch chứa hai muối là

    A. 5.       B. 4.       C. 2.       D. 3.

    Câu 20: Cho các phát biểu sau:
    (a) Phản ứng thủy phân este luôn luôn là phản ứng một chiều.
    (b) Trong môi trường axit, glucozơ và fructozơ có thể chuyển hóa lẫn nhau.
    (c) Để rửa ổng nghiệm đựng anilin có thể dùng dung dịch HCl.
    (d) Muối đinatri glutamat dùng làm gia vị thức ( gọi là mì chính).
    (e) Các amino axit như glyxin, valin đều chưa hai nhóm –COOH trong phân tử.
    (f) Trong công nghiệp dược phẩm, methionin được sử dụng làm thuốc bổ gan.
    Số phát biểu đúng là

    A. 5.       B. 2.       C. 3.       D. 4.

    Câu 21: Hợp chất hữu cơ X chứa vòng benzen có công thức phân tử C8H10O2. Cứ 1 mol X tác dụng vừa đủ với dung dịch chứa 1 mol NaOH. Đun nóng X với H2SO4 đặc ở 170°C thu được chất hữu cơ Y cho được phản ứng trùng hợp tạo polime. Số đồng phân cấu tạo của X là

    A. 5        B. 6          C. 3         D. 9

    Câu 22: Cho các thí nghiệm sau:
    (a) Cho dung dịch AgNO3 vào dung dịch Fe(NO3)2.
    (b) Cho phèn chua vào dung dịch Ba(OH)2 dư.
    (c) Cho khí NH3 dư vào dung dịch AlCl3.
    (d) Cho khí CO2 dư vào dung dịch NaAlO2.
    Số thí nghiệm thu được kết tủa là

    A. 4.       B. 2.       C. 3.       D. 1.

    Câu 23: Cho thí nghiệm sau
    (a) Cho lá Fe vào dung dịch gồm CuSO4 và H2SO4 loãng.
    (b) Cho lá Cu vào dung dịch gồm Fe(NO3)3 và HNO3.
    (c) Cho thanh nhôm vào dung dịch H2SO4 loãng.
    (d) Cho thanh kẽm vào dung dịch CuSO4.
    Số thí nghiệm xảy ra ăn mòn điện hóa là

    A. 4.       B. 3.       C. 1.       D. 2.

    Câu 24: Cho a mol Ba vào dung dịch chứa a mol KHCO3, thu được dung dịch X và kết tủa Y. Nhiệt phân hoàn toàn kết tủa Y, rồi dẫn lấy khí sinh ra vào dung dịch X, thu được dung dịch Z. Chất tan có trong dung dịch Z là

    A. Ba(HCO3)2, KHCO3.       B. K2CO3.       C. KHCO3, K2CO3.       D. KHCO3.

    Câu 25: Cho chất hữu cơ X (có công thức phân tử C6H10O5) tác dụng với NaHCO3 hoặc với Na thì số mol khí sinh ra luôn bằng số mol X phản ứng. Cho biết X và các sản phẩm Y, Z, T tham gia phản ứng theo phương trình hóa học sau:
    X + 2NaOH
    2Y + H2O
    Y + HCl
    Z + NaCl
    Z
    T + H2O
    Tên gọi của T là

    A. axit metacrylic.       B. axit acrylic.       C. axit axetic.       D. axit propionic.

    Câu 26: Nung 14,04 gam hỗn hợp X gồm Al và oxit sắt trong khí trơ, sau thời gian thu được chất rắn Y. Chia chất rắn Y thành hai phần bằng nhau. Cho phần 1 vào dung dịch NaOH dư, thu được 1,008 lít H2 đktc, còn lại chất rắn Z. Hòa tan hết Z vào trong dung dịch HNO3 dư, thu được 1,232 lít NO đktc, sản phẩm khử duy nhất của N+5. Phần 2 tác dụng tối đa với 32,34 gam H2SO4 đặc, nóng trong dung dịch, thu được SO2 là sản phẩm khử duy nhất của S+6. Hiệu suất của phản ứng nhiệt nhôm là

    A. 75%.       B. 50%.       C. 60%.       D. 80%.

    Câu 27: Hòa tan m gam hỗn hợp X gồm FeO, Fe(OH)2, FeCO3, Fe3O4 (số mol Fe3O4 bằng 1/8 số mol hỗn hợp) bằng dung dịch HNO3 dư thu được 1,792 lít khí gồm NO, NO2 và CO2 có tỉ lệ mol tương ứng là 5 : 1 : 2. Cô cạn dung dịch thu được (m + 32,08) gam muối khan. Khối lượng của FeO trong hỗn hợp X là

    A. 2,32.       B. 3,60.       C. 5,76.       D. 4,64.

    Câu 28: X là một amino axit no (phân tử chỉ có một nhóm -NH2 và một nhóm -COOH). Cho 0,036 mol X tác dụng với dung dịch chứa 0,06 mol HCl thu được dung dịch Y. Thêm 0,12 mol NaOH vào Y, sau phản ứng hoàn toàn thu được 9,474 gam chất rắn. Tên gọi của X là

    A. alanin.       B. valin.       C. glyxin.       D. lysin.

    Câu 29: Cho X, Y, Z, T lần lượt là các dung dịch chưa trong các lọ bị mất nhãn. Lấy một ít mỗi dung dịch tác dụng với các dung dịch còn lại, kết quả được ghi lại trong bảng sau:

    Dung dịch X Y Z T
    X
    Y
    Z
    T

    Các dung dịch X, Y, Z, T lần lượt là

    A. K2CO3; H2SO4; MgCl2; BaCl2.       B. K2CO3; H2SO4; MgCl2; NaOH.

    C. H2SO4; K2CO3; BaCl2; MgCl2.       D. H2SO4; K2CO3; NaOH; MgCl2.

    Câu 30: Cho X, Y, Z là các hợp chất vô cơ, tiến hành các thí nghiệm sau:
    Thí nghiệm 1: Cho 0,1 mol X vào lượng dư dung dịch Y, sau phản ứng thu được a gam kết tủa.
    Thí nghiệm 2: Cho 0,1 mol X vào lượng dư dung dịch Z, sau phản ứng thu được b gam kết tủa.
    Biết b – a = 6,4. Công thức hóa học của X, Y, Z lần lượt là

    A. Ba(HCO3)2; NaHSO4, Ca(OH)2.       B. NaHSO3; Ca(OH)2; Ba(OH)2.

    C. Ca(HCO3)2; NaOH, Ba(OH)2.       D. Ba(HCO3)2; NaHSO4; NaOH.

    Câu 31: Hòa tan hết hỗn hợp X gồm C và S và dung dịch HNO3 dư, kết thúc phản ứng thu được dung dịch Y và hỗn hợp khí Z gồm hai khí, tỉ khối của Z so với H2 bằng 22,929. Cho toàn bộ lượng khí Z hấp thụ hết trong 800ml dung dịch KOH 2M, cô cạn dung dịch sau phản ứng thu được 140,3 gam chất rắn T. Mặt khác, cho dung dịch Y tác dụng với lượng dư dung dịch BaCl2 thấy tạo thành m gam kết tủa. Giá trị của m gần nhất là

    A. 34,95.       B. 46,60.       C. 28.59.       D. 40,16.

    CĐề thi hsg lớp 12 môn hóa tỉnh Đồng Tháp năm 2019 2020 22 âu 32: Dẫn 1,65 mol hỗn hợp X (gồm hơi nước và khí CO2) qua cacbon nung đỏ thu được 2,85 mol hỗn hợp Y gồm CO, H2 và CO2. Cho Y hấp thụ vào dung dịch chứa Ba(OH)2, sự phụ thuộc của khối lượng kết tủa (y gam) vào số mol CO2 của hỗn hợp Y được biểu diễn bằng đồ thị bên dưới.

    Đề thi hsg lớp 12 môn hóa tỉnh Đồng Tháp năm 2019 2020 23

    Giá trị của m là

    A. 15,76.       B. 29,55.       C. 9,85.       D. 19,70.

    Câu 33: Cho 1 mol X (C4H10O2) tác dụng với Na dư thu được 1 mol khí. Mặt khác, khi cho 1 mol X tác dụng với CuO dư đun nóng, sau phản ứng khối lượng chất rắn giảm 16 gam.Có các phát biểu sau:
    (a) X có khả năng hòa tan Cu(OH)2 ở nhiệt độ thường.
    (b) X có mạch cacbon không phân nhánh.
    (c) Khi đun nóng X với H2SO4 đặc ở 170°C có thể tạo ra tối đa 3 anken.
    (d) Sản phẩm thu được từ phản ứng của X với CuO đun nóng không tham gia phản ứng tráng bạc.
    Số phát biểu đúng là

    A. 1.       B. 3.       C. 4.       D. 2.

    Câu 34: Hỗn hợp X gồm C4H8, C6H12, CH3OH, C3H7OH, C3H7COOH và CH3COOC2H5. Đốt cháy hoàn toàn 14,6 gam X cần dùng vừa đủ x mol O2, thu được y mol CO2 và 0,9 mol H2O. Mặt khác, để tác dụng hết với 14,6 gam X trên cần dùng vừa đủ 25 ml dung dịch Ba(OH)2 0,5M. Tỷ lệ x : y là

    A. 24 : 35           B. 59 : 40           C. 40 : 59           D. 35 : 24

    Câu 35: Hỗn hợp E chứa ba axit béo X, Y, Z và chất béo T được tạo ra từ X, Y, Z với glixerol. Đốt cháy hoàn toàn 26,12 gam E cần dùng vừa đủ 2,36 mol O2. Nếu cho lượng E trên vào dung dịch chứa Br2 dư thì thấy có 0,1 mol Br2 phản ứng. Mặt khác, cho lượng E trên vào dung dịch NaOH (dư 15% so với lượng phản ứng) thì thấy có 0,09 mol NaOH phản ứng. Cô cạn dung dịch sau phản ứng thu được m gam chất rắn khan. Giá trị của m gần nhất là

    A. 25.       B. 26.       C. 27.       D. 28.

    Câu 36: Hỗn hợp khí X chứa một ankan, một anken và một ankin. Đốt cháy hoàn toàn 0,18 mol X cần 0,59 mol O2, thu được 7,56 gam H2O. Biết trong X số mol anken nhỏ hơn số mol ankan là 0,02 mol. Khối lượng của ankin có trong X là

    A. 3,2.       B. 6,4.       C. 0,8.       D. 1,6.

    Câu 37: Cho 11,84 gam hỗn hợp gồm Mg và Fe vào 200 ml dung dịch chứa CuCl2 0,8M và FeCl3 xM. Kết thúc phản ứng thu được dung dịch X và 18,08 gam rắn Y. Cho dung dịch AgNO3 dư vào dung dịch X, thu được 106,22 gam kết tủa. Giá trị của x là

    A. 0,1.       B. 0,6.       C. 0,7.       D. 0,2.

    Câu 38: Thực hiện phản ứng điều chế isoamyl axetat (dầu chuối) theo trình tự sau:
    -Bước 1: Cho 2 ml ancol isoamylic, 2 ml axit axetic nguyên chất và 2 giọt axit sunfuric đặc vào ống nghiệm khô.
    -Bước 2: Lắc đều, đun cách thủy hỗn hợp 8-10 phút trong nồi nước sôi.
    -Bước 3: Làm lạnh,sau đó rót 2ml dung dịch NaCl bão hòa vào ống nghiệm.
    Cho các phát biểu sau:
    (a) Sau bước 3, tách lấy isoamyl axetat bằng phương pháp chiết.
    (b) Sau bước 3, hỗn hợp thu được tách thành 2 lớp.
    (c) Sau bước 2, trong ống nghiệm vẫn còn ancol isoamylic và axit axetic.
    (d) H2SO4 đặc vừa là chất xúc tác, vừa tác dụng hút nước làm tăng hiệu suất của phản ứng.
    Số phát biểu đúng là

    A. 4.       B. 2.       C. 1.       D. 3.

    Câu 39: Cho các sơ đồ phản ứng theo đúng tỉ lệ mol:
    (a) X + 2NaOH 
    X1 + X2 + H2O (đun nóng)
    (b) X1 + H2SO4 
    X3 + Na2SO4
    (c) nX3 + nX4 
    Poli(etilen terephtalat) + 2nH2O (đun nóng, xúc tác)
    (d) X3 + 2X2
    X5 + 2H2O (H2SO4 đặc, đun nóng)
    Biết X là hợp chát hữu cơ có công thức phân tử C10H10O4, X1, X2, X3, X4, X5 là các hợp chất hữu cơ khác nhau. Cho các phát biểu sau:
    (a) Cho a mol X2 tác dụng với một lượng dư Na thu được 0,5a mol H2.
    (b) Phân tử X chỉ chứa một loại nhóm chức.
    (c) Phân tử X3 là axit hữu cơ đơn chức.
    (d) Khối lượng mol của X4 là 46g/mol.
    (e) X1 là muối hữu cơ tạp chức.
    Số lượng phát biểu sai là

    A. 3.       B. 4.       C. 2.       D. 5.

    Câu 40: Cho 0,045 mol hỗn hợp X (có khối lượng 2,07 gam) gồm hai anđehit đơn chức tác dụng với lượng dư AgNO3/NH3. Sau phản ứng hoàn toàn thu được 12,96 gam bạc. Mặt khác, m gam X phản ứng tối đa với 11,76 lít H2 ở đktc có Ni xúc tác, đun nóng. Giá trị của m là

    A. 10,35.       B. 16,56.       C. 12,42.       D. 8,28.

    Câu 41: Cho m gam tinh thể Cu(NO3)2.3H2O vào dung dịch chứa NaCl thu được dung dịch X. Tiến hành điện phân dung dịch X bằng điện cực trơ đến khối lượng dung dịch giảm 30,6 gam thì dừng điện phân. Cho 11 gam Fe vào dung dịch sau điện phân, kết thúc phản ứng thu được 0,09 mol khi NO ( sản phẩm khử duy nhất) và còn lại 3,68 gam rắn không tan. Cho các phát biểu sau:
    (a) Giá trị m là 79,86 gam.
    (b) Trong quá trình điện phân, cực anot có hai loại khí thoát ra.
    (c) Khối lượng muối trong dung dịch cuối cùng là 52,9 gam.
    (d) Khối lượng Fe đã phản ứng là 9,26 gam.
    Số phát biểu đúng là

    A. 1.       B. 2.       C. 4.       D. 3.

    Câu 42: Hòa tan hoàn toàn m gam hỗn hợp X gồm FeO, Fe3O4, FeS, FeS2, CuS và S trong dung dịch chứa 0,25 mol H2SO4 đặc, nóng (vừa đủ). Sau phản ứng thu được dung dịch Y và có 4,48 lít khí ở đktc SO2 thoát ra. Cho dung dịch Ba(OH)2 dư vào dung dịch thu được 30,7 gam kết tủa. Mặt khác, hòa tan hết m gam X bằng dung dịch HNO3 đặc, nóng thấy thoát ra hỗn hợp chứa a mol NO2 và 0,02 mol SO2. Dung dịch sau phản ứng chứa 15,56 gam hỗn hợp muối khan. Giá trị của a là

    A. 0,38.       B. 0,34.       C. 0,32.       D. 0,36.

    Câu 43: Cho X, Y, Z là 3 este đều no và mạch hở (không chứa nhóm chất khác và MX < MY < MZ). Đun nóng hỗn hợp E chứa X, Y, Z với dung dịch NaOH vừa đủ thu được một ancol T và hỗn hợp F chứa 2 muối A và B (MA < MB, số mol A gấp 3 lần số mol B), dẫn toàn bộ ancol qua bình đựng Na dư thấy khối lượng bình tăng lên 18 gam đồng thời thu được 6,72 lít khí H2 ở đktc. Đốt cháy toàn bộ F thu được Na2CO3, CO2 và 10,8 gam H2O. Cho các phát biểu sau:
    (a) Công thức phân tử của Z là C7H12O4.
    (b) Ancol T có tên là etylen glicol.
    (c) Thành phần phần trăm theo khối lượng muối A trong hỗn hợp F là 68%.
    (d) Tổng khối lượng trong E là 39,6 gam.
    Số phát biểu đúng là

    A. 3.       B. 2.       C. 4.       D. 1.

    Câu 44: Hợp chất X (CnH10O5) có vòng benzen và nhóm chức este. Trong phân tử X, phần trăm khối lượng của oxi lớn hơn 29%. Lấy 1 mol X tác dụng hết với dung dịch NaOH dư, sản phẩm hữu cơ thu được chỉ là 2 mol chất Y. Cho các phát biểu sau:
    (a) Chất X có ba loại nhóm chức.
    (b) Chất X làm quỳ tím ẩm chuyển sang màu đỏ.
    (c) Số mol NaOH đã tham gia phản ứng là 4 mol.
    (d) Khi cho 1 mol X tác dụng hết với NaHCO3 (trong dung dịch) thu được 1 mol khí.
    (e) 1 mol chất Y tác dụng vừa đủ với dung dịch chứa 2 mol HCl.
    (f) Khối lượng chất Y thu được là 364 gam.
    Số phát biểu đúng là

    A. 4.       B. 3.       C. 6.       D. 5.

    Câu 45: Đốt cháy hoàn toàn 34,1 gam hỗn hợp X gồm glyxin, alanin, axit glutamic và axit oleic cần vừa đủ 2,025 mol O2, thu được CO2, N2 và 27,9 gam H2O. Mặt khác, nếu cho 34,1 gam X vào 500 ml dung dịch NaOH 1M rồi cô cạn cẩn thận dung dịch, thu được m gam chất rắn khan. Giá trị của m là

    A. 50,5.       B. 40,7.       C. 48,7.         D. 45,1.

    Câu 46: Hỗn hợp X gồm 4 chất hữu cơ đều có cùng công thức phân tử C2H8O3N2. Cho một lượng X phản ứng vừa đủ với V ml dung dịch NaOH 0,5M và đun nóng, thu được dung dịch Y chỉ gồm các chất vô cơ và 6,72 lít (đktc) hỗn hợp Z gồm 3 amin. Cô cạn toàn bộ dung dịch Y thu được 29,28 gam hỗn hợp muối khan. Giá trị của V là

    A. 420       B. 480       C. 960       D. 840

    Câu 47: Hấp thụ hoàn toàn V lít CO2 vào 250 ml dung dịch hỗn hợp NaOH 0,4M và KOH aM thì thu được dung dịch X. Cho từ từ 250 ml dung dịch H2SO4 0,5M vào X thu dược dung dịch Y và 1,68 lit khí. Cho Y tác dụng với Ba(OH)2 dư thấy xuất hiện 58,675 gam kết tủa trắng. Biết các khí đo ở đktc. Giá trị của a, V lần lượt là

    A. 1,2 và 3,36.       B. 1,2 và 5,04.       C. 0,7 và 2,24.       D. 0,7 và 4,48.

    Câu 48: Cho hỗn hợp Q gồm hai chất X (C7H17O5N3) và Y (C6H16O4N2) tác dụng vừa đủ với dung dịch NaOH thu được hai muối Z (có số cacbon bằng nhau) và 1,12 lít hỗn hợp khí T đo ở đktc gồm 2 amin đơn chức, đồng đẳng liên tiếp. Biết tỉ khối của T với H2 là 18,30. Khối lượng muối natri có phân tử khối lớn hơn trong Z là

    A. 3,36.       B. 11, 86.       C. 7,76.       D. 4,10.

    Câu 49: Nhiệt phân hoàn toàn 16,16 gam một muối vô cơ A đến khối lượng không đổi thu được 3,20 gam một hợp chất rắn B (không tan trong nước) và hỗn hợp khí X. Cho toàn bộ X vào 200 gam dung dịch NaOH 2,40% thu được dung dịch chứa một muối vô cơ duy nhất có nồng độ 4,79%. Phần trăm khối lượng của oxi trong A gần nhất với giá trị nào sau đây?

    A. 35,90%.       B. 12,50%.       C. 59,00%.       D. 71,30%.

    Câu 50: Hỗn hợp A gồm peptit X, peptit Y, Z (C4H9O2N) và một este no đơn chức T (T có cùng số nguyên tử cacbon với Z, các chất trong A đều mạch hở, số mol Z bằng số mol T). Cho 0,05 mol A tác dụng vừa đủ với dung dịch NaOH, thu được hỗn hợp M gồm 4 muối (trong đó có 3 muối của Glu, Ala, Gly với tỉ lệ mol tương ứng 2 : 3 : 4) và ancol etylic. Đốt cháy hoàn toàn M, thu được H2O, N2, 6,36 gam Na2CO3 và 10,12 gam CO2. Mặt khác, đốt cháy hoàn toàn m gam A, thu được 43,56 gam CO2. Giá trị của m là

    A. 26,61       B. 8,87       C. 17,74       D. 35,48.

    1C 2A 3A 4D 5B 6B 7D 8C 9D 10D
    11B 12C 13A 14C 15D 16D 17C 18B 19C 20B
    21B 22A 23D 24D 25B 26C 27C 28B 29C 30A
    31A 32B 33A 34D 35D 36D 37B 38A 39A 40A
    41B 42D 43A 44C 45C 46C 47B 48D 49D 50A

     

    O2 Education gửi các thầy cô link download đề thi

    Đề thi hsg lớp 12 môn hóa tỉnh Đồng Tháp năm 2019 2020

    Các thầy cô có thể xem thêm nhiều đề thi hsg của các tỉnh khác tại

    Tổng hợp đề thi HSG lớp 12 môn hoá học

    Tổng hợp đề thi HSG lớp 11 môn hoá học

    Tổng hợp đề thi HSG lớp 10 môn hóa học

    Hoặc xem thêm các tài liệu khác của môn hóa

  • Đề thi hsg lớp 12 môn hóa tỉnh Đồng Tháp năm 2018 2019

    Đề thi hsg lớp 12 môn hóa tỉnh Đồng Tháp năm 2018 2019

    Đề thi hsg lớp 12 môn hóa tỉnh Đồng Tháp năm 2018 2019

    Câu 1: Hợp chất nào sau đây bị oxi hoá bởi HNO3 loãng?

    A. Fe2O3.       B. Fe(OH)3.        C. Fe.         D. Fe3O4.

    Câu 2: Công thức cấu tạo nào sau đây thuộc loại chất béo?

    A. (C15H31COO)2C2H4.       B. (CH3COO)3C3H5.

    C. C17H35COOC3H5.       D. (C17H33COO)3C3H5.

    Câu 3: Thực hiện các thí nghiệm sau:
    (a) Nhiệt phân muối NH4NO2.
    (b) Cho CaOCl2 vào dung dịch HCl đặc.
    (c) Cho Al vào dung dịch NaOH.
    (d) Cho Cu vào dung dịch HCl.
    (e) Cho Si vào dung dịch NaOH.
    (g) Cho Na vào dung dịch CuSO4.
    Sau khi các phản ứng xảy ra hoàn toàn, số thí nghiệm sinh ra chất khí là

    A. 5.        B. 4.        C. 3.        D. 2.

    Câu 4: Trong các loại trái cây, táo là một loại quả giàu chất xơ, giàu vitamin và nhiều chất chống oxy hóa. Trong thành phần quả táo chứa một loại axit X no, mạch hở, tạp chức. Biết:
    – Cho a mol axit X phản ứng với kim loại Na dư thu được 1,5a mol khí H2.
    – Cho a mol axit X tác dụng với dung dịch NaHCO3 dư thu được 2a mol khí CO2.
    Tên gọi đúng của X là

    A. axit etandioic.       B. axit 2-hiđroxibutanđioic.

    C. axit 2-hiđroxipropan-1,2,3-tricacboxylic.       D. axit 2,3-đihidroxibutandioic.

    Câu 5: Thực hiện các thí nghiệm sau:
    (a) Cho dung dịch BaCl2 vào dung dịch NaHSO4.
    (b) Cho phèn chua vào dung dịch Ba(OH)2 dư.
    (c) Cho dung dịch NH3 dư vào dung dịch Al(NO3)3.
    (d) Cho kim loại K vào dung dịch Cu(NO3)2.
    (e) Cho dung dịch Ca(OH)2 dư vào dung dịch NaHCO3.
    Sau khi các phản ứng xảy ra hoàn toàn, số thí nghiệm thu được kết tủa là

    A. 2.       B. 3.        C. 4.        D. 5.

    Câu 6: Chất X có công thức phân tử là C4H12O4N2. Cho 18,24 gam X tác dụng vừa đủ dung dịch KOH, đun nóng. Sau khi phản ứng xảy ra hoàn toàn thu được dung dịch E chứa 2 muối M, Q (MM < MQ) và một khí Z có tỉ khối hơi so với heli là 7,75. Cô cạn dung dịch E thu được a gam muối Q. Giá trị của a là

    A. 13,56.       B. 11,76.        C. 15,24.        D. 11,64.

    Câu 7: Thí nghiệm nào sau đây không thu được khí oxi?

    A. Cho khí O3 tác dụng với kim loại Ag ở nhiệt độ thường.

    B. Nhỏ dung dịch H2O2 vào dung dịch chứa KMnO4 và H2SO4.

    C. Nhiệt phân hoàn toàn chất rắn KClO3 với xúc tác MnO2.

    D. Nhỏ dung dịch HCl đặc vào MnO2, đun nóng.

    Câu 8: Cho các phát biểu sau:
    (a) Anilin có tính bazơ nhưng không làm quì tím hóa xanh.
    (b) Muối phenyl amoni clorua không tan trong nước.
    (c) Ở điều kiện thường, trimetylamin là chất khí.
    (d) Số liên kết peptit trong phân tử mạch hở Gly-Ala-Gly là 2.
    (e) Sự kết tủa của protein bằng nhiệt được gọi là sự đông tụ.
    (g) Alanin phản ứng với dung dịch brom tạo kết tủa trắng.
    Số phát biểu đúng là

    A. 5.        B. 4.        C. 6.        D. 3.

    Câu 9: Hoà tan hoàn toàn x mol Al trong dung dịch chứa y mol HCl thu được dung dịch X chứa hai chất tan. Thêm tiếp dung dịch chứa t mol NaOH vào X thu được z mol kết tủa. Giá trị lớn nhất của t được tính theo biểu thức

    A. t = x + y + z.        B. t = x + y – z.       C. t = x + 3y – z.       D. t = x + 3y + z.

    Câu 10: Hai hợp chất hữu cơ X và Y là đồng phân của nhau. X, Y tác dụng với dung dịch NaOH theo phương trình hóa học sau:
    X + NaOH
    C2H4O2NNa + CH4O
    Y + NaOH
    C3H3O2Na + Z + H2O
    Phát biểu đúng về Z là

    A. Z hòa tan được Al(OH)3.       B. Sản phẩm cháy của Z gồm: CO2, H2O và N2.

    C. Z có lực bazơ yếu hơn metyl amin.        D. Z có phân tử khối 31.

    Câu 11: Dung dịch X chứa hỗn hợp gồm a mol KCl và b mol CuSO4 (a < 2b). Tiến hành điện phân dung dịch X với điện cực trơ trong thời gian t giây. Giả thiết thể tích dung dịch không đổi trong quá trình điện phân. Giá trị pH của dung dịch biến đổi theo hình nào sau đây?

    Đề thi hsg lớp 12 môn hóa tỉnh Đồng Tháp năm 2018 2019 24 Đề thi hsg lớp 12 môn hóa tỉnh Đồng Tháp năm 2018 2019 25

    A. Hình 3.         B. Hình 2.         C. Hình 1.         D. Hình 4.

    Câu 12: Cho các chất sau: CO, CO2, NO2, P2O5, Al2O3, Fe2O3, Cr2O3, CrO3, SiO2. Số chất tác dụng với dung dịch NaOH loãng ở nhiệt độ thường là

    A. 6.        B. 5.        C. 4.        D. 7.

    Câu 13: Thí nghiệm nào sau đây mô tả hiện tượng không đúng?

    A. Cho dung dịch Ba(NO3)2 vào dung dịch K2CrO4, xuất hiện kết tủa màu vàng tươi.

    B. Thổi khí NH3 qua CrO3, nung nóng chất rắn chuyển từ màu đỏ thẫm sang màu lục thẫm.

    C. Cho dung dịch HCl vào dung dịch K2Cr2O7, dung dịch chuyển từ màu da cam sang vàng.

    D. Đun nóng S với K2Cr2O7 chất rắn chuyển từ màu da cam sang màu lục thẫm.

    Câu 14: Hòa tan hết m gam hỗn hợp T gồm: Mg, MgO, MgCO3 và Mg(NO3)2 vào dung dịch chứa 1,21 mol HCl (vừa đủ). Sau khi các phản ứng xảy ra hoàn toàn thu được dung dịch Y chỉ chứa 57,535 gam muối clorua và thoát ra 4,256 lít (đo ở đktc) hỗn hợp khí X gồm CO2 và NO. Tỉ khối của X so với H2 bằng 390/19. Thành phần trăm khối lượng của MgO trong T gần nhất với

    A. 26%.        B. 41%.        C. 18%.        D. 12%.

    Câu 15: Cho các kim loại sau: K, Cu, Ag, Zn, Fe, Ba. Số kim loại khử được Fe(NO3)3 trong dung dịch là

    A. 5.        B. 6.        C. 3.        D. 4.

    Câu 16: Phenol không phản ứng với dung dịch chất nào sau đây?

    A. HNO3 đặc.        B. NaOH.        C. Br2.        D. NaHCO3.

    Câu 17: Polime nào sau đây là sản phẩm của phản ứng trùng ngưng?

    A. Poli (butadien – stiren).       B. Poli (metyl metacrylat).

    C. Poli (vinyl axetat).       D. Poli (etilen – terephtalat).

    Câu 18: Vitamin A (retinol) có màu vàng, không tan trong nước, hòa tan tốt trong dầu, rất cần thiết cho thị lực và phát triển xương. Công thức cấu tạo của vitamin A được biểu diễn như hình sau:

    Đề thi hsg lớp 12 môn hóa tỉnh Đồng Tháp năm 2018 2019 26 Đề thi hsg lớp 12 môn hóa tỉnh Đồng Tháp năm 2018 2019 27

    Thành phần phần trăm khối lượng của nguyên tố hiđro có trong vitamin A là

    A. 10,49%.         B. 10,14%.         C. 5,88%.         D. 5,59%.

    Câu 19: Theo thuyết Bron-stet, ion nào sau đây là axit?

    A. CO32-.         B. Ba2+.         C. NH4+.         D. NO3-.

    Câu 20: Than hoạt tính được sử dụng nhiều trong mặt nạ phòng độc, do có khả năng

    A. phản ứng với các khí độc.        B. hấp thụ các khí độc.

    C. hấp phụ các khí độc.        D. khử các khí độc.

    Câu 21: Cho các phát biểu sau:
    (a) Thuỷ phân saccarozơ trong môi trường axit thu được glucozơ và fructozơ.
    (b) Dung dịch phenol có tính axit nên phenol làm quì tím hoá đỏ.
    (c) Phân tử amilopectin có cấu trúc mạch phân nhánh.
    (d) Metyl amin tác dụng với dung dịch NaNO2 trong HCl giải phóng khí N2.
    (e) Trong phân tử peptit Ala-Val-Glu có 4 nguyên tử oxi.
    (g) Poli (phenol-fomanđehit) được điều chế bằng phản ứng trùng hợp.
    Số phát biểu đúng là

    A. 4.        B. 3.        C. 5.        D. 2.

    Câu 22: Đốt cháy hoàn toàn hỗn hợp X gồm glucozơ, saccarozơ, tinh bột và xenlulozơ cần vừa đủ 3,36 lít khí O2 (đo ở đktc). Hấp thụ toàn bộ sản phẩm cháy vào 400 ml dung dịch gồm NaOH 0,3M và Ba(OH)2 0,15M thu được m gam kết tủa. Giá trị của m là

    A. 17,73.        B. 29,55.        C. 11,82.        D. 23,64.

    Câu 23: Flo không tác dụng được với chất nào sau đây?

    A. K.        B. Au.        C. O2.        D. Si.

    Câu 24: Cho năm lọ hóa chất được đánh số từ 1 đến 5. Mỗi lọ chứa một trong số các chất sau: hex-1- in, anđehit axetic, etanol, axit axetic, phenol. Biết:
    – Lọ 1, 4, 5 đều phản ứng với Na giải phóng khí.
    – Lọ 3, 5 đều làm mất màu nước Br2 rất nhanh.
    – Lọ 4, 5 đều phản ứng được với dung dịch NaOH.
    – Lọ 2, 3 đều phản ứng với dung dịch AgNO3 trong NH3 tạo kết tủa.
    Các lọ từ 1 đến 5 lần lượt chứa các chất là:

    A. anđehit axetic, ancol etylic, hex-1-in, phenol, axit axetic.

    B. ancol etylic, anđehit axetic, phenol, axit axetic, hex-1-in.

    C. axit axetic, hex-1-in, anđehit axetic, ancol etylic, phenol.

    D. ancol etylic, anđehit axetic, hex-1-in, axit axetic, phenol.

    Câu 25: Ở một nhiệt độ xác định có cân bằng hóa học sau: N2O4 (k) 2NO2 (k), ΔH = 58 kJ. Yếu tố nào sau đây làm cân bằng trên chuyến dịch theo chiều thuận?

    A. Tăng áp suất.       B. Thêm chất xúc tác.       C. Tăng nhiệt độ.       D. Giảm nồng độ N2O4.

    Câu 26: Khử hoàn toàn 46,0 gam X gồm: Fe2O3, CuO và ZnO bằng H2 thu được 13,5 gam H2O. Mặt khác, cho 46,0 gam X tác dụng với dung dịch HCl dư thu được dung dịch Y. Cô cạn dung dịch Y thu được b gam muối khan. Giá trị của b là

    A. 87,250.        B. 47,313.        C. 60,625.       D. 111,250.

    Câu 27: Cho phương trình hóa học sau: aCuFeS2 + bHNO3 cCu(NO3)2 + dFe(NO3)3 + eSO2 + gNO2 + hH2O. Sau khi cân bằng với các hệ số của các chất là số nguyên tối giản, giá trị của (a + b) là

    A. 18.       B. 25.       C. 26.        D. 19.

    Câu 28: Ankan X có công thức: C2H5-C(CH3)2-CH2-CH(CH3)-CH2-CH3 Tên thay thế của X là

    A. 3,3,5-trimetylheptan.       B. 3,5,5-trimetylheptan.

    C. 2-etyl-2,4-dimetylhexan.        D. 5-etyl-3,5-dimetylhexan.

    Câu 29: Tetrapeptit X có dạng Gly-Y-Y-Ala (Y là amino axit no, trong phân tử có chứa một nhóm NH2). Thủy phân hoàn toàn a mol X cần dùng vừa đủ dung dịch chứa 6a mol NaOH. Mặt khác, đốt cháy hoàn toàn 11,28 gam X thu được sản phẩm cháy gồm CO2, H2O và N2. Dẫn toàn bộ sản phẩm cháy qua bình đựng dung dịch Ba(OH)2 thu được 41,37 gam kết tủa, đồng thời khối lượng dung dịch giảm 18,81 gam. Phân tử khối của Y là

    A. 161.        B. 132.        C. 147.        D. 133.

    Câu 30: Cho sơ đồ phản ứng sau: CH3CHO + HCN  Z; Z + H3O+, t°  T; T + H2SO4, t° V; V p, t°, xt G. Biết Z, T, V, G đều là các hợp chất hữu cơ. Tên gọi của V là

    A. axit metacrylic.       B. axit acrylic.        C. axit propionic.       D. poliacrylic.

    Câu 31: Cho m gam bột Al vào dung dịch chứa 0,045 mol CuSO4 và 0,06 mol Fe2(SO4)3. Sau khi các phản ứng xảy ra hoàn toàn thu được 7,92 gam chất rắn. Giá trị của m là

    A. 4,05.        B. 4,45.        C. 3,51.       D. 3,24.

    Câu 32: Cho các phát biểu sau:
    (a) Saccarozơ có khả năng hòa tan Cu(OH)2 tạo dung dịch màu tím.
    (b) Trong môi trường axit, glucozơ và fructozơ có thể chuyển hóa qua lại.
    (c) Trong dung dịch, glucozơ tồn tại chủ yếu dạng mạch vòng 6 cạnh.
    (d) Quá trình lên men rượu được thực hiện trong môi trường hiếu khí.
    (e) Thủy phân đến cùng tinh bột trong môi trường axit thu được fructozơ.
    (g) Xenlulozơ là nguyên liệu dùng để sản xuất tơ visco, tơ axetat.
    Số phát biểu sai là

    A. 5.        B. 4.        C. 3.        D. 2.

    Câu 33: Đốt cháy hoàn toàn hỗn hợp X gồm ancol etylic, anđehit axetic, axit axetic, metyl fomat thu được 26,88 lít CO2 (đo ở đktc) và 26,10 gam H2O. Thành phần phần trăm về khối lượng của ancol etylic trong hỗn hợp X là

    A. 37,58%.        B. 13,78%.        C. 24,87%.       D. 35,38%.

    Câu 34: Hòa tan hoàn toàn 10,56 gam hỗn hợp T gồm Mg, Al2O3 và 0,02 mol MgCO3 trong dung dịch chứa 0,05 mol HNO3 và 0,71 mol HCl. Sau khi kết thúc phản ứng thu được dung dịch X chứa các muối trung hòa và 0,09 mol hỗn hợp khí Y gồm: CO2, NO và H2. Tổng số mol của Mg và Al2O3 trong T là

    A. 0,18.       B. 0,24.        C. 0,22.        D. 0,20

    Câu 35: Hoà tan hoàn toàn một lượng Ba vào dung dịch chứa a mol HCl, thu được dung dịch X và a mol H2. Trong các chất sau: Na2SO4, Na2CO3, Al, Al2O3, AlCl3, Mg, NaOH, NaHCO3. Số chất tác dụng được với dung dịch X là

    A. 4.         B. 7.         C. 6.         D. 5.

    Câu 36: Amino axit X có công thức dạng NH2CxHy(COOH)n. Đốt cháy m gam X bằng oxi dư thu được N2, 1,12 lít CO2 (đktc) và 0,99 gam nước. Cho 29,25 gam X vào V lít dung dịch H2SO4 0,1M thu được dung dịch Y. Y phản ứng vừa đủ với 100 ml dung dịch hỗn hợp NaOH 2M và KOH 2,5M thu được dung dịch chứa a gam muối. Các phản ứng xảy ra hoàn toàn, giá trị của a là

    A. 70,11.          B. 52,95.          C. 42,45.          D. 62,55.

    Câu 37: Ba dung dịch X, Y, Z thỏa mãn các tính chất sau:
    – X và Y không tác dụng với nhau.
    – Y tác dụng với Z có kết tủa xuất hiện.
    – X tác dụng với Z có kết tủa xuất hiện.
    X, Y, Z lần lượt là:

    A. Na2SO4, Na2CO3, Ba(OH)2.       B. FeCl2, NaOH, AgNO3.

    C. NaHCO3, Na2SO4, BaCl2.        D. BaCl2, Al2(SO4)3, K2SO4.

    Câu 38: Cho m gam hỗn hợp X gồm: FeO, Fe3O4 và Cu vào 500 ml dung dịch gồm HCl 2M và FeCl3 0,4M, thu được dung dịch Y và còn lại 0,2m gam chất rắn Z. Cho dung dịch AgNO3 dư vào dung dịch Y, thu được 1,12 lít khí NO (sản phẩm khử duy nhất, đo ở đktc) và 272,8 gam kết tủa. Biết các phản ứng xảy ra hoàn toàn. Giá trị của m là

    A. 48,5.        B. 38,8.        C. 45,8.        D. 44,5.

    Câu 39: Cho m gam hỗn hợp X gồm Fe2O3 và Cu tác dụng với dung dịch HCl vừa đủ, thu được dung dịch Y. Cô cạn dung dịch Y thu được 127,19 gam chất rắn gồm ba muối với tỉ lệ mol là 3 : 4 : 6. Giá trị của m là

    A. 47,04.       B. 6,004.        C. 5,846.        D. 69,44.

    Câu 40: Khi nung butan với xúc tác thích hợp đến phản ứng hoàn toàn thu được hỗn hợp khí T gồm CH4, C3H6, C2H6, C2H4, C4H8, H2, C4H6. Đốt cháy hoàn toàn T thu được 8,96 lít CO2 (đktc), 9 gam H2O. T làm mất màu vừa hết 19,2 gam Br2. Phần trăm mol C4H6 trong T là

    A. 8,08%         B. 9,09%         C. 10,10%         D. 7,07%

    Câu 41: Phân tử nào sau đây chứa liên kết cộng hoá trị không phân cực?

    A. N2.        B. H2O.        C. NaCl.       D. CO2.

    Câu 42: Hỗn hợp X gồm anđehit Y và ankin Z (cùng số nguyên tử cacbon). Đốt cháy hoàn toàn 0,1 mol hỗn hợp X thu được 0,3 mol CO2 và 0,18 mol H2O. Phát biểu nào sau đây không đúng?

    A. Thành phần phần trăm về Số mol của Z trong hỗn hợp là 80%.

    B. Z phản ứng cộng với H2 dư (xúc tác Ni, t°) thu được ankan tương ứng.

    C. 0,1 mol X tác dụng tối đa với 0,16 mol AgNO3 trong dung dịch NH3.

    D. Z phản ứng cộng HCl dư tạo sản phẩm chính 2,2-điclopropan.

    Câu 43: X, Y là hai axit cacboxylic đều mạch hở; Z là ancol no; T là este hai chức, mạch hở được tạo bởi X, Y, Z. Đun nóng 38,86 gam hỗn hợp E chứa X, Y, Z, T với 400 ml dung dịch NaOH 1M vừa đủ thu được ancol Z và hỗn hợp F gồm hai muối có tỉ lệ mol 1 : 1. Dẫn toàn bộ Z qua bình đựng Na dư thấy khối lượng bình tăng 19,24 gam; đồng thời thu được 5,824 lít khí H2 (đktc). Đốt cháy hoàn toàn F cần dùng 0,7 mol O2 thi được CO2, Na2CO3 và 0,4 mol H2O. Phần trăm khối lượng của T trong E là?

    A. 50,82.           B. 13,90.           C. 26,40.           D. 8,88

    Câu 44: Hỗn hợp T gồm Fe (x mol), FeCO3 (y mol) và FeS2 (z mol). Nung T trong bình kín, dung tích không đổi chứa không khí dư đến khi các phản ứng xảy ra hoàn toàn, thu được một chất rắn duy nhất. Sau đó đưa bình về nhiệt độ ban đầu thấy áp suất không thay đổi. Quan hệ của x, y, z là

    A. x = y + z.       B. y = z + x.       C. 4x + 4z = 3y.       D. x + z = 2y.

    Câu 45: Cho a gam hỗn hợp X gồm glyxin, alanin và valin phản ứng với 200 ml dung dịch HCl 0,1M, thu được dung dịch Y. Để phản ứng hết với các chất trong dung dịch Y cần 100 ml dung dịch KOH 0,55M. Đốt cháy hoàn toàn a gam hỗn hợp X, thu được hỗn hỗn hợp Z gồm CO2, H2O và N2. Cho Z vào bình đựng dung dịch Ba(OH)2 dư, thấy khối lượng bình tăng 7,445 gam và toàn bộ N2 thoát ra khỏi bình. Biết các phản ứng xảy ra hoàn toàn. Giá trị của a là

    A. 2,135.       B. 3,255.        C. 2,695.        D. 2,765.

    Câu 46: Cho các thí nghiệm sau:
    (a) Cho a mol bột Fe vào dung dịch chứa a mol AgNO3 và a mol Fe(NO3)3.
    (b) Cho dung dịch chứa a mol NaHSO4 vào dung dịch chứa a mol BaCl2.
    (c) Cho dung dịch chứa a mol KOH vào dung dịch chứa a mol NaH2PO4.
    (d) Cho a mol khí CO2 vào dung dịch chứa 1,5a mol KOH.
    (e) Cho dung dịch chứa a mol HCl vào dung dịch chứa 2a mol KAlO2.
    Sau khi các phản ứng xảy ra hoàn toàn, số thí nghiệm thu được dung dịch chứa hai chất tan là

    A. 2.        B. 3.       C. 4.        D. 5.

    Câu 47: Hai chất hữu cơ X và Y là đồng phân của nhau có công thức phân tử C9H8O2. Thủy phân hoàn toàn hỗn hợp X, Y bằng dung dịch NaOH vừa đủ, thu được sản phẩm hữu cơ gồm 3 muối và một hợp chất Z (MZ < 120). Phân tử khối của Z là

    A. 44.       B. 60.        C. 58.        D. 46.

    Câu 48: Cho các chất sau: etanol, etan-1,2-điol, propan-1,2,3-triol, propan-1,3-điol, phenol, etyl metyl ete. Số chất tác dụng được với Cu(OH)2 tạo dung dịch màu xanh lam là

    A. 2.       B. 4.       C. 5.        D. 3.

    Câu 49: X, Y, Z là 3 este tạo thành từ axit axetic với mỗi ancol sau: metanol; etylen glicol và glixerol. Hỗn hợp A gồm X, Y, Z. Đốt cháy hoàn toàn m gam hỗn hợp A bằng oxi dư thu được CO2 và 4,41 gam nước. Mặt khác, thủy phân hoàn toàn m gam hỗn hợp A bằng dung dịch NaOH dư thu được muối và 3,09 gam hỗn hợp các ancol. Giá trị của m là

    A. 7,29.          B. 2,18.          C. 3,25.          D. 6,45.

    Câu 50: Dung dịch X gồm KHCO3 0,1M và K2CO3 0,2M. Dung dịch Y gồm HCl 0,2M và KHSO4 0,5M. Cho từ từ 250 ml dung dịch X vào 100 ml dung dịch Y, thu được V lít khí CO2 (đo ở đktc) và dung dịch E. Thêm 100 ml dung dịch F gồm KOH 0,6M và Ba(NO3)2 1,0M vào dung dịch E, thu được m gam kết tủa. Biết các phản ứng xảy ra hoàn toàn. Giá trị của V và m lần lượt là:

    A. 0,3136 và 11,650.       B. 0,9408 và 18,151.

    C. 0,6272 và 6,501.         D. 0,9408 và 34,950.

    1D 2D 3A 4B 5D 6A 7D 8B 9B 10C
    11A 12B 13C 14B 15C 16D 17D 18D 19C 20C
    21B 22C 23C 24D 25C 26A 27D 28A 29D 30B
    31C 32C 33A 34B 35C 36B 37A 38D 39D 40B
    41A 42C 43A 44B 45B 46C 47A 48A 49A 50B

     

    O2 Education gửi các thầy cô link download đề thi

    Đề thi hsg lớp 12 môn hóa tỉnh Đồng Tháp năm 2018 2019

     

    Các thầy cô có thể xem thêm nhiều đề thi hsg của các tỉnh khác tại

    Tổng hợp đề thi HSG lớp 12 môn hoá học

    Tổng hợp đề thi HSG lớp 11 môn hoá học

    Tổng hợp đề thi HSG lớp 10 môn hóa học

    Hoặc xem thêm các tài liệu khác của môn hóa