O₂ Education

  • HOME
  • SHOP
  • Tổng hợp 20 đề thi giữa học kì 2 môn hóa lớp 12

    Tổng hợp 20 đề thi giữa học kì 2 môn hóa lớp 12

    Tổng hợp 20 đề thi giữa học kì 2 môn hóa lớp 12

    Mời các thầy cô truy cập vào link sau để xem và download đề thi

    Đề thi giữa học kì 2 môn hoá lớp 12 đề số 1

    Đề thi giữa học kì 2 môn hoá lớp 12 đề số 2 THPT chuyên Lê Hồng Phong

    Đề thi giữa học kì 2 môn hoá lớp 12 đề số 3

    Đề thi giữa học kì 2 môn hoá lớp 12 đề số 4

    Đề thi giữa học kì 2 môn hoá lớp 12 đề số 5

    Đề thi giữa học kì 2 môn hoá lớp 12 đề số 6 THPT Trần Phú

    Đề thi giữa học kì 2 lớp 12 trắc nghiệm vs tự luận đề số 7

    Đề kiểm tra giữa học kì 2 môn hoá lớp 12 đề số 8 THPT Nguyễn Khuyến

    Đề kiểm tra giữa học kì 2 môn hóa lớp 12 đề số 9

    Xem thêm

    Tổng hợp đề thi THPT QG 2021 file word có lời giải chi tiết

    Tổng hợp các phương pháp giải bài tập môn hoá học

    Tổng hợp đề thi HSG lớp 12 môn hoá học

    12/03/2021
  • Đề thi giữa kì 2 lớp 10 môn hoá học đề 4 THPT Lê Trọng Tấn

    Đề thi giữa kì 2 lớp 10 môn hoá học đề 4 THPT Lê Trọng Tấn

    Đề thi giữa kì 2 lớp 10 môn hoá học đề 4 THPT Lê Trọng Tấn

    SỞ GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO ĐỀ KIỂM TRA GIỮA HỌC KỲ II NH 2017 – 2018

    THÀNH PHỐ HỒ CHÍ MINH MÔN : HÓA HỌC

    TRƯỜNG THPT LÊ TRỌNG TẤN THỜI GIAN : 45 phút

    Đề chính thức

    Câu 1 : (2 điểm) Viết các phương trình chứng minh và biểu diễn sự thay đổi số oxi hóa của các nguyên tố trong phương trình :

    1. 1 phương trình chứng minh axit HCl có tính khử mạnh.
    2. 1 phương trình chứng minh lưu huỳnh S có tính oxi hóa.
    3. 1 phương trình chứng minh Cl2 có tính oxi hóa mạnh hơn I2.
    4. 1 phương trình chứng minh O3 có tính oxi hóa mạnh hơn O2.

    Câu 2 : (2 điểm) : Viết các phương trình hóa học hoàn thành chuỗi chuyển hóa sau (ghi rõ điều kiện phản ứng, nếu có) :

    KMnO4  Cl2  NaCl  Hcl  CuCl2  AgCl  Cl2  KClO3  O2.

    Câu 3 : (2 điểm) : Nhận biết các dung dịch mất nhãn sau bằng phương ph1p hóa học (viết phương trình phản ứng minh họa) :

    HCl, K2CO3, NaOH, NaNO3, HBr.

    Câu 4 (2 điểm) : Cho 11,9g hỗn hợp bột Zn và Al tan hết trong 200ml dung dịch axit clohidric thu được 8,96 lít khí (đkc) và dung dịch (X).

    1. (1 điểm) Tính thành phần phần trăm khối lượng các chất trong hỗn hợp ban đầu.
    2. (1 điểm) Tính :
    • Nồng độ mol/ lít dung dịch axit đã dùng.
    • Nồng độ mol/lít của dung dịch (X), xem như thể tích dung dịch thay đổi không đáng kể.

    Câu 5 : (2 điểm) : Nung nóng hỗn hợp gồm 5,6 gam Fe và 2,56 gam S (trong điều kiện không có không khí) đến khi phản ứng hoàn toàn thu được hỗn hợp chất rắn (A).

    1. (1 điểm) Tính khối lượng từng chất trong (A).
    2. (1 điểm) Hòa tan hết hỗn hợp A trên bằng dung dịch HCl 1,5M, thu được hỗn hợp khí (Y).
    3. – Tính tể tích dung dịch HCl cần dùng.
    4. Tính thành phần phần trăm thể tích các chất khí trong hỗn hợp (Y).

    Cho biết : Fe =56; Al = 27; Zn = 65; H = 1; Cl = 35,5; S = 32; O = 16; N = 14.

    Học sinh không được sử dụng bất cứ tài liệu nào.

     

    O2 Education gửi các thầy cô link download đề thi

    de-thi-giua-hoc-ki-2-lop-10-mon-hoa-hoc-DE 4

     

    Mời các thầy cô và các em xem thêm các đề thi giữa học kì 2 môn hóa của cả 3 khối 10 11 12 tại

    • Tổng hợp đề thi giữa học kì 2 cả ba khối 10 11 12

     

    Hoặc xem thêm các tài liệu khác của môn hóa

    • Phương pháp tư duy dồn chất xếp hình giải bài tập hóa học hữu cơ
    • Lý thuyết và bài tập điện phân có lời giải chi tiết
    • Lý thuyết và bài tập kim loại tác dụng với axit HNO3 có lời giải chi tiết
    • Tổng hợp bài tâp phương pháp dồn chất xếp hình
    • 100 câu lý thuyết đếm hóa hữu cơ lớp 12 thi TN THPT
    • 200 câu lý thuyết đếm hóa học lớp 12 có đáp án ôn thi TN THPT
    • Tổng hợp kĩ thuật phương pháp giải bài tập peptit đầy đủ chi tiết
    • Tổng hợp bài tập hữu cơ hay và khó có lời giải chi tiết
    • Biện luận công thức phân tử muối amoni hữu cơ đầy đủ chi tiết
    • Giải bài tập chất béo theo phương pháp dồn chất
    • Tổng hợp 50+ bài tập chất béo có lời giải chi tiết
    • Tổng hợp bài tập vô cơ hay và khó có lời giải chi tiết
    • Tổng hợp đề thi môn hóa của bộ giáo dục từ năm 2007 đến nay
    • Tổng hợp các phương pháp giải bài tập môn hoá học
    • Tổng hợp giáo án chủ đề STEM trong môn hóa học
    • Tổng hợp đề thi THPT QG 2021 file word có lời giải chi tiết
    • Tổng hợp đề thi HSG lớp 12 môn hoá học
    • Tổng hợp đề thi giữa học kì 1 môn hóa cả 3 khối 10 11 12
    • Tổng hợp đề thi học kì 1 lớp 12 môn hóa học
    • Tổng hợp đề thi học kì 1 lớp 11 môn hóa học
    • Tổng hợp đề thi học kì 1 lớp 10 môn hóa học
    • Tổng hợp đề thi giữa học kì 2 cả ba khối 10 11 12
    • Tổng hợp đề thi học kì 2 lớp 12 môn hóa học
    • Tổng hợp đề thi học kì 2 lớp 11 môn hóa học
    • Tổng hợp đề thi học kì 2 lớp 10 môn hoá học
    • Tổng hợp các chuyên đề hóa học lớp 10
    • Tổng hợp các chuyên đề hóa học lớp 11
    • Tổng hợp các chuyên đề hóa học lớp 12
    • Tư duy NAP về tính bất biến của kim loại
    • Tư duy NAP về tính bất biến của hỗn hợp chứa hợp chất
    • Tư duy NAP đi tắt đón đầu kết hợp với các định luật bảo toàn
    • Tư duy NAP phân chia nhiệm vụ H+
    • Vận dụng linh hoạt và liên hoàn các định luật bảo toàn
    • 30+ bài toán nhiệt nhôm có lời giải chi tiết
    • Các dạng toán nâng cao về sắt và các hợp chất của sắt
    • Bài toán hỗn hợp kết tủa của BaCO3 và Al(OH)3 có lời giải chi tiết
    • Bài toán đồ thị nâng cao có lời giải chi tiết
    • Bài toán nhỏ từ từ H+ vào dung dịch HCO3- và CO32- có lời giải chi tiết
    12/03/2021
  • Đề thi giữa kì 2 lớp 10 môn hoá đề số 3

    Đề thi giữa kì 2 lớp 10 môn hoá đề số 3

    Đề thi giữa kì 2 lớp 10 môn hoá đề số 3

    SỞ GD&ĐT …….

    TRƯỜNG THPT…….

    ________________

    KIỂM TRA CHẤT LƯỢNG GIỮA KÌ 2.

    NĂM HỌC 2018 – 2019.

    Môn: Hóa học – Lớp 10.

    Thời gian làm bài 50 phút. Số câu trắc nghiệm 40.

    (Không kể thời gian phát đề).

    Cho nguyên tử khối của các nguyên tố: H = 1; C = 12; O = 16; Na = 23; Mg = 24; Al = 27; S = 32; K = 39; Ca = 40; Mn = 55; Fe = 56; Cu = 64; Zn = 65; Br = 80, I = 127, Ba = 137.

    Câu 1: Hãy chỉ ra nhận xét sai, khi nói về khả năng phản ứng của oxi:

    A. O2 phản ứng trực tiếp với hầu hết kim loại.

    B. O2 tham gia vào quá trình xảy ra sự cháy, sự gỉ, sự hô hấp.

    C. O2 phản ứng trực tiếp với tất cả các phi kim.

    D. Những phản ứng mà O2 tham gia đều là phản ứng oxi hoá – khử.

    Câu 2: O2 bị lẫn một ít tạp chất Cl2. Chất tốt nhất để loại bỏ Cl2 là

    A. KOH. B. H2O. C. SO2. D. H2.

    Câu 3: Lưu huỳnh có các mức oxi hóa là

    A. -2, 0, +4, +6 B. +1; +3; +5; +7

    C. -1; 0; +1; +3; +5; +7 D. -2; 0; +6; +7

    Câu 4: Tầng ozon có khả năng ngăn tia cực tím từ vũ trụ thâm nhập vào trái đất vì

    A. Tầng ozon đã hấp thụ tia cực tím cho cân bằng chuyển hóa ozon và oxi.

    B. Tầng ozon chứa khí CFC có tác dụng hấp thụ tia cực tím.

    C. Tầng ozon rất dày, ngăn không cho tia cực tím đi qua

    D. Tầng ozon có khả năng phản xạ ánh sáng tím.

    Câu 5: Trong dãy axit: HF, HI, HCl, HBr, axit mạnh nhất là:

    A. HCl B. HI C. HBr D. HF

    Câu 6: Ag để trong không khí bị biến thành màu đen do không khí bị nhiễm bẩn chất nào dưới đây?

    A. ozon hoặc hiđrosunfua B. HCl hoặc Cl2.

    C. H2 hoặc hơi nước D. SO2 và SO3.

    Câu 7: Nồng độ C% của dd HCl được tạo nên sau khi cho 143ml dung dịch CuCl2 20% (d = 1,18 g/ml) tác dụng với 50g dung dịch H2S 20,4%.

    A. 8,33% B. 18,25% C. 9,37% D. 4,17%

    Câu 8: Trong pứ sau: Cl2 + H2O  HCl + HClO. Phát biểu nào sau đúng ?

    A. Clo chỉ đóng vai trò chất oxi hóa

    B. Nước đóng vai trò chất khử

    C. Clo vừa đóng vai trò chất oxi hóa, vừa đóng vai trò chất khử

    D. Clo chỉ đóng vai trò chất khử

    Câu 9: Trong phòng thí nghiệm, người ta điều chế oxi bằng cách

    A. nhiệt phân KClO3 có xúc tác MnO2. B. chưng cất phân đoạn không khí lỏng.

    C. nhiệt phân Cu(NO3)2 D. điện phân nước

    Câu 10: Cho 0,05 mol halogen X2 tác dụng với đồng, thu được 11,2 gam CuX2. Nguyên tố halogen đó là:

    A. Iot B. Brom C. Clo D. Flo

    Câu 11: Đốt cháy hoàn toàn 42 gam FeS2 thu được V lít khí (ở đktc). Giá trị của V:

    A. 8,96 B. 7,84 C. 15,68 D. 4,48

    Câu 12: Để hòa tan hoàn toàn m gam hỗn hợp Zn và ZnO cần dùng 100,8ml dung dịch HCl 36% (d=1,19 g/ml) thì thu được 8,96 lít khí (đktc). Thành phần % khối lượng ZnO trong hỗn hợp đầu là:

    A. 37,4% B. 39,4% C. 61,1% D. 86,52%

    Câu 13: Bao nhiêu gam Clo đủ tác dụng với kim loại nhôm tạo thành 26,7 gam AlCl3 ?

    A. 23,1 g B. 21,3 gam C. 12,3 gam D. 13,2 gam

    Câu 14: Hòa tan 2,24 lít khí HCl (đktc) vào 46,35g nước thu được dd HCl có nồng độ là:

    A. 7,3% B. 5% C. 73% D. 7%

    Câu 15: Phản ứng hóa học chứng tỏ rằng HCl có tính khử là:

    A. 2HCl + CuO → CuCl2 + H2O B. 2HCl + Zn → ZnCl2 + H2

    C. 4HCl + MnO2 → MnCl2 + Cl2 + 2H2O D. 2 HCl + Mg(OH)2 → MgCl2 + 2H2O

    Câu 16: Có một hỗn hợp khí gồm oxi và ozon. Hỗn hợp khí này có tỉ khối so với H2 là 18. Thành phần phần trăm theo thể tích của oxi và ozon trong hỗn hợp khí lần lượt là:

    A. 60% và 40% B. 80% và 20% C. 75% và 25% D. 25% và 75%

    Câu 17: Cho hỗn hợp gồm Fe và FeS tác dụng với dung dịch HCl khí có tỷ khối so với hiđro là 9. Thành phần % theo khối lượng Fe trong hỗn hợp ban đầu là

    A. 61,11%. B. 50%. C. 38,89%. D. 40%.

    Câu 18: Trong phòng thí nghiệm Cl2 được điều chế theo sơ đồ phản ứng sau:

    HCl + MnO2 → MnCl2 + Cl2 + H2O.

    Hệ số cân bằng tối giản của HCl là

    A. 5. B. 6. C. 3. D. 4.

    Câu 19: Oxi và ozon là dạng thù hình của nhau vì:

    A. Đều là đơn chất nhưng số lượng nguyên tử khác nhau.

    B. chúng là những đơn chất được tạo ra từ cùng một nguyên tố hóa học oxi.

    C. Đều có tính oxi hóa .

    D. Có cùng số proton và nơtron

    Câu 20: Cho hỗn hợp A gồm Fe và Mg vào dung dịch HCl vừa đủ thì được 4,48 lít hiđro (đktc). Mặt khác A tác dụng vừa đủ với 5,6 lít clo (đktc). % khối lượng Mg trong A là

    A. 57%. B. 70%. C. 43%. D. 30%.

    Câu 21: Hòa tan hoàn toàn 10 gam hỗn hợp hai muối cacbonat kim loại hóa trị II bằng dd HCl dư ta thu được dung dịch A và 2,24 lít khí bay ra ở (đktc). Hỏi, cô cạn dd A thì thu được bao nhiêu gam muối khan?

    A. 11,1g B. 13,55g C. 12,2g D. 15,8g

    Câu 22: Cho hỗn hợp ACO3 và BCO3 tan trong dd HCl vừa đủ tạo ra 0,2 mol khí. Số mol HCl đã dùng là:

    A. 0,15 mol B. 0,4 mol C. 0,2 mol D. 0,1 mol

    Câu 23: Muối bạc halogenua tan trong nước là muối nào sau đây?

    A. AgCl B. AgF C. AgI D. AgBr

    Câu 24: Chất nào sau đây dùng để diệt khuẩn và tẩy màu:

    A. nitơ B. clo C. oxi D. cacbonđioxit

    Câu 25: Đặc điểm nào dưới đây là đặc điểm chung của các nguyên tố halogen (F, Cl, Br, I)

    A. Vừa có tính oxi hóa, vừa có tính khử B. Ở điều kiện thường là chất khí

    C. Tác dụng mạnh với nước D. Có tính oxi hóa mạnh

    Câu 26: Trong các phản ứng hóa học, để chuyển thành anion, nguyên tử của các nguyên tố nhóm halogen đã nhường hay nhận bao nhiêu electron?

    A. Nhường đi 1e B. Nhận thêm 7e C. Nhận thêm 1e D. Nhường đi 7e

    Câu 27: Trong phản ứng của S với kim loại hoặc S với H2 thì S là:

    A. Không oxi hóa cũng không khử. B. Chất khử.

    C. Chất oxi hóa vừa là chất khử. D. Chất oxi hóa

    Câu 28: Trong hợp chất số oxi hóa phổ biến của clo là:

    A. +1,+3,+5,+7 B. -1,+1,+3,+5,+7 C. +7,+3,+5,+1,0,-1 D. -1,0,+1,+3,+5,+7

    Câu 29: Sục ozon vào dung dịch KI đã nhỏ sẵn vài giọt hồ tinh bột, hiện tượng được là

    A. Dung dịch ngả màu vàng nhạt. B. Dung dịch chuyển thành màu xanh .

    C. Dung dịch ngả màu tím. D. Dung dịch trong suốt

    Câu 30: Để thu được 6,72 lit O2 (đktc), cần phải nhiệt phân hoàn toàn bao nhiêu gam tinh thể KClO3.5H2O?

    A. 24,5 gam B. 42,5 gam C. 25,4 gam D. 45,2 gam

    Câu 31: Clo không phản ứng với chất nào sau đây:

    A. Ca(OH)2 B. NaOH C. NaCl D. NaBr

    Câu 32: Chọn câu trả lời sai về lưu huỳnh:

    A. S là chất rắn màu vàng B. S không tan trong nước

    C. S dẫn điện, dẫn nhiệt kém D. S không tan trong các dung môi hữu cơ

    Câu 33: Axit HCl có thể tác dụng các chất sau đây có bao nhiêu phản ứng xảy ra: Al, Mg(OH)2, Na2SO4, FeS, Fe2O3, K2O, CaCO3, Mg(NO3)2 ?

    A. 5 B. 4 C. 7 D. 6

    Câu 34: Để thu hồi thủy ngân rơi vãi trong phòng thí nghiệm người ta dùng chất nào sau đây?

    A. Bột gạo B. Bột Fe C. Tất cả đều được D. Bột S

    Câu 35: Hòa tan 10g hỗn hợp A gồm Fe và Fe2O3 vào dung dịch HCl vừa đủ được 1,12 lít hiđro (đktc). % khối lượng sắt trong A là

    A. 72%. B. 19%. C. 27%. D. 28%.

    Câu 36: Sắt tác dụng với chất nào sau đây cho muối sắt (III) clorua?

    A. NaCl B. CuCl2 C. HCl D. Cl2

    Câu 37: Hòa tan hoàn toàn 20 gam hỗn hợp A gồm Mg và Fe2O3 bằng dung dịch HCl dư thấy thoát ra V lít H2 (ở đktc) và thu được dung dịch B . Thêm từ từ dung dịch NaOH đến dư vào dung dịch B, kết thúc thí nghiệm, lọc lấy kết tủa đem nung trong không khí đến khối lượng không đổi thu được 28 gam chất rắn. V có giá trị là:

    A. 11,2 lít B. 22,4 lít C. 6,72 lít D. 33,6 lít

    Câu 38: Trộn lẫn 200ml dd HCl 2M với 300ml dd HCl 4M. Nồng độ mol/lít của dd thu được là:

    A. 2,1M B. 1,2M C. 3,2M D. 2,2M

    Câu 39: Kim loại nào sau đây tác dụng với HCl loãng và tác dụng với clo cho cùng loại muối?

    A. Fe B. Cu C. Au D. Mg

    Câu 40: Dẫn 2,24 lít khí clo (đktc) vào 200g dd NaOH 40%. Khối lượng chất tan trong dd sau phản ứng là m gam. Biết hiệu suất 100%, m có giá trị:

    A. 83,5 B. 85,3 C. 13,3 D. 77,85

    ————————-HẾT———————

    (Thí sinh không được sử dụng Bảng tuần hoàn các nguyên tố hóa học)

    (Cán bộ coi thi không giải thích gì thêm)

    Đáp án đề thi giữa học kì 2 môn Hóa học lớp 10

    1. C

    2. A

    3. A

    4. A

    5. B

    6. A

    7. C

    8. C

    9. A

    10. B

    11. C

    12. A

    13. B

    14. A

    15. C

    16. C

    17. C

    18. D

    19. B

    20. D

    21. A

    22. B

    23. B

    24. B

    25. D

    26. C

    27. D

    28. B

    29. B

    30. A

    31. C

    32. D

    33. D

    34. D

    35. D

    36. D

    37. A

    38. C

    39. D

    40. B

     

    O2 Education gửi các thầy cô link download đề thi

    de-thi-giua-hoc-ki-2-lop-10-mon-hoa-hoc-DE-3

     

    Mời các thầy cô và các em xem thêm các đề thi giữa học kì 2 môn hóa của cả 3 khối 10 11 12 tại

    • Tổng hợp đề thi giữa học kì 2 cả ba khối 10 11 12

     

    Hoặc xem thêm các tài liệu khác của môn hóa

    • Phương pháp tư duy dồn chất xếp hình giải bài tập hóa học hữu cơ
    • Lý thuyết và bài tập điện phân có lời giải chi tiết
    • Lý thuyết và bài tập kim loại tác dụng với axit HNO3 có lời giải chi tiết
    • Tổng hợp bài tâp phương pháp dồn chất xếp hình
    • 100 câu lý thuyết đếm hóa hữu cơ lớp 12 thi TN THPT
    • 200 câu lý thuyết đếm hóa học lớp 12 có đáp án ôn thi TN THPT
    • Tổng hợp kĩ thuật phương pháp giải bài tập peptit đầy đủ chi tiết
    • Tổng hợp bài tập hữu cơ hay và khó có lời giải chi tiết
    • Biện luận công thức phân tử muối amoni hữu cơ đầy đủ chi tiết
    • Giải bài tập chất béo theo phương pháp dồn chất
    • Tổng hợp 50+ bài tập chất béo có lời giải chi tiết
    • Tổng hợp bài tập vô cơ hay và khó có lời giải chi tiết
    • Tổng hợp đề thi môn hóa của bộ giáo dục từ năm 2007 đến nay
    • Tổng hợp các phương pháp giải bài tập môn hoá học
    • Tổng hợp giáo án chủ đề STEM trong môn hóa học
    • Tổng hợp đề thi THPT QG 2021 file word có lời giải chi tiết
    • Tổng hợp đề thi HSG lớp 12 môn hoá học
    • Tổng hợp đề thi giữa học kì 1 môn hóa cả 3 khối 10 11 12
    • Tổng hợp đề thi học kì 1 lớp 12 môn hóa học
    • Tổng hợp đề thi học kì 1 lớp 11 môn hóa học
    • Tổng hợp đề thi học kì 1 lớp 10 môn hóa học
    • Tổng hợp đề thi giữa học kì 2 cả ba khối 10 11 12
    • Tổng hợp đề thi học kì 2 lớp 12 môn hóa học
    • Tổng hợp đề thi học kì 2 lớp 11 môn hóa học
    • Tổng hợp đề thi học kì 2 lớp 10 môn hoá học
    • Tổng hợp các chuyên đề hóa học lớp 10
    • Tổng hợp các chuyên đề hóa học lớp 11
    • Tổng hợp các chuyên đề hóa học lớp 12
    • Tư duy NAP về tính bất biến của kim loại
    • Tư duy NAP về tính bất biến của hỗn hợp chứa hợp chất
    • Tư duy NAP đi tắt đón đầu kết hợp với các định luật bảo toàn
    • Tư duy NAP phân chia nhiệm vụ H+
    • Vận dụng linh hoạt và liên hoàn các định luật bảo toàn
    • 30+ bài toán nhiệt nhôm có lời giải chi tiết
    • Các dạng toán nâng cao về sắt và các hợp chất của sắt
    • Bài toán hỗn hợp kết tủa của BaCO3 và Al(OH)3 có lời giải chi tiết
    • Bài toán đồ thị nâng cao có lời giải chi tiết
    • Bài toán nhỏ từ từ H+ vào dung dịch HCO3- và CO32- có lời giải chi tiết
    12/03/2021
  • Đề thi giữa học kì 2 lớp 10 môn hoá đề số 2

    Đề thi giữa học kì 2 lớp 10 môn hoá đề số 2

    Đề thi giữa học kì 2 lớp 10 môn hoá đề số 2

     

     

    TRƯỜNG THPT ………

    ————o0o————-

    ĐỀ KIỂM TRA GIỮA KÌ II NĂM 2018

    Môn: Hóa học lớp 10

    Thời gian: … phút

    Ngày thi …/../20…

     

    Câu 1. (3 điểm) Viết ptpu theo sơ đồ sau, ghi rõ điều kiện phản ứng (nếu có)

    Câu 2. (3 điểm)

    a. Cho khí SO2 vào dung dịch brom và vào dung dịch hidrosunfua. Viết ptpu xảy ra, nêu hiện tượng và xác định vai trò của SO2 trong từng phản ứng.

    b. Giải thích vì sao có thể điều chế được nước clo nhưng không thể điều chế được nước flo.

    c. Phân biệt 2 bình khí riêng biệt đựng oxi và ozon bằng phương pháp hóa học.

    Câu 3. (3 điểm)

    Đun nóng m gam hỗn hợp gồm Fe và S trong điều kiện không có oxi thu được hốn hợp X. Hòa tan hết X trong dd axit HCl dư sinh ra 6,72 lit (đktc) hỗn hợp khí Y. Cho toàn bộ khí Y vào dd NaOH dư thì thấy có 2,24 lit (đktc) khí không bị hấp thụ. Các phản ứng xảy ra hoàn toàn.

    a. Viết ptpu xảy ra.

    b. Tính m, biết: Fe=56; S=32

    Câu 4. (1 điểm)

    Cho 1 mol mỗi chất MnO2, K2Cr2O7, KClO3 tác dụng với dd axit HCl đặc dư thì chất nào sinh ra nhiều khí clo nhất.

    ———————Hết——————-

    Đáp án THI GIỮA KÌ II HÓA 10

    HD

    Điểm

    Câu 1

    Viết đúng mỗi ptpu và ghi rõ đk pư được 0,5 điểm* 6 = 3 điểm

    Không có đk, không cân bằng trừ nửa số điểm của pư đó

    3điểm

    Câu 2

    a. + Cho SO2 vào dd Br2:

    Ptpu: SO2 + Br2 + 2H2O  H2SO4 + 2HBr

    (chất khử)

    Htg: dd Br2 bị mất màu

    0,5

    0,25

    + Cho SO2 vào dd H2S

    Ptpu: SO2 + 2H2S  3S + 2H2O

    (chất oxi hóa)

    Htg: dd bị vẩn đục màu vàng

    0,5

    0,25

    b.

    + Điều chế được nước clo vì clo tan nhiều trong nước nhưng chỉ một phần khí clo tác dụng với nước theo ptpu:……………………………………….

    Cl2 + H2O  HCl + HClO

    + Còn Flo tan trong nước thì oxi hóa hoàn toàn nước ngay ở nhiệt độ thường theo ptpu: …………………………………………………………………………..

    4F2 + 4H2O  4HF + O2

    Do đó F2 không thể tồn tại trong nước.

    0,25

    0,25

    0,25

    0,25

    c. Phân biệt được O2, O3 và viết được ptpu

    0,5

    Câu 3

    a. ptpu: Fe + S  FeS

    0,2 <—– 0,2 <—— 0,2

    FeS + 2HCl  FeCl2 + H2S

    0,2 <—————————- 0,2

    Fe + 2HCl  FeCl2 + H2

    0,1 <————————– 0,1

    H2S + 2NaOH  Na2S + 2H2O

    1,0

    b.

    nH2 = 2,24/22,4 = 0,1 mol

    nH2S = 6,72/22,4 – 0,1 = 0,2 mol………………………………………………………

     nFe = 0,3 mol; nS =0,2…………………………………………………………………..

     mX = (0,2+0,1).56 + 0,2.32 = 23,3 gam ………………………………………….

    0,5

    0,5

    1,0

    Câu 4

    Viết và cân bằng 3 ptpu.

    Từ đó suy ra chất tạo nhiều clo nhất là KClO3 và K2Cr2O7

    0,75

    0,25

     

    O2 Education gửi các thầy cô link download đề thi

    de-thi-giua-hoc-ki-2-lop-10-mon-hoa-hoc-DE-2

     

    Mời các thầy cô và các em xem thêm các đề thi giữa học kì 2 môn hóa của cả 3 khối 10 11 12 tại

    • Tổng hợp đề thi giữa học kì 2 cả ba khối 10 11 12

     

    Hoặc xem thêm các tài liệu khác của môn hóa

    • Phương pháp tư duy dồn chất xếp hình giải bài tập hóa học hữu cơ
    • Lý thuyết và bài tập điện phân có lời giải chi tiết
    • Lý thuyết và bài tập kim loại tác dụng với axit HNO3 có lời giải chi tiết
    • Tổng hợp bài tâp phương pháp dồn chất xếp hình
    • 100 câu lý thuyết đếm hóa hữu cơ lớp 12 thi TN THPT
    • 200 câu lý thuyết đếm hóa học lớp 12 có đáp án ôn thi TN THPT
    • Tổng hợp kĩ thuật phương pháp giải bài tập peptit đầy đủ chi tiết
    • Tổng hợp bài tập hữu cơ hay và khó có lời giải chi tiết
    • Biện luận công thức phân tử muối amoni hữu cơ đầy đủ chi tiết
    • Giải bài tập chất béo theo phương pháp dồn chất
    • Tổng hợp 50+ bài tập chất béo có lời giải chi tiết
    • Tổng hợp bài tập vô cơ hay và khó có lời giải chi tiết
    • Tổng hợp đề thi môn hóa của bộ giáo dục từ năm 2007 đến nay
    • Tổng hợp các phương pháp giải bài tập môn hoá học
    • Tổng hợp giáo án chủ đề STEM trong môn hóa học
    • Tổng hợp đề thi THPT QG 2021 file word có lời giải chi tiết
    • Tổng hợp đề thi HSG lớp 12 môn hoá học
    • Tổng hợp đề thi giữa học kì 1 môn hóa cả 3 khối 10 11 12
    • Tổng hợp đề thi học kì 1 lớp 12 môn hóa học
    • Tổng hợp đề thi học kì 1 lớp 11 môn hóa học
    • Tổng hợp đề thi học kì 1 lớp 10 môn hóa học
    • Tổng hợp đề thi giữa học kì 2 cả ba khối 10 11 12
    • Tổng hợp đề thi học kì 2 lớp 12 môn hóa học
    • Tổng hợp đề thi học kì 2 lớp 11 môn hóa học
    • Tổng hợp đề thi học kì 2 lớp 10 môn hoá học
    • Tổng hợp các chuyên đề hóa học lớp 10
    • Tổng hợp các chuyên đề hóa học lớp 11
    • Tổng hợp các chuyên đề hóa học lớp 12
    • Tư duy NAP về tính bất biến của kim loại
    • Tư duy NAP về tính bất biến của hỗn hợp chứa hợp chất
    • Tư duy NAP đi tắt đón đầu kết hợp với các định luật bảo toàn
    • Tư duy NAP phân chia nhiệm vụ H+
    • Vận dụng linh hoạt và liên hoàn các định luật bảo toàn
    • 30+ bài toán nhiệt nhôm có lời giải chi tiết
    • Các dạng toán nâng cao về sắt và các hợp chất của sắt
    • Bài toán hỗn hợp kết tủa của BaCO3 và Al(OH)3 có lời giải chi tiết
    • Bài toán đồ thị nâng cao có lời giải chi tiết
    • Bài toán nhỏ từ từ H+ vào dung dịch HCO3- và CO32- có lời giải chi tiết
    12/03/2021
  • Đề thi giữa học kì 2 lớp 10 môn hoá học đề số 1

    Đề thi giữa học kì 2 lớp 10 môn hoá học đề số 1

    Đề thi giữa học kì 2 lớp 10 môn hoá học đề số 1

    SỞ GD&ĐT…………..
    TRƯỜNG THPT…..
    ———–

    KỲ THI KSCL LẦN 2 NĂM HỌC 2018 – 2019

    ĐỀ THI MÔN Hóa học – KHỐI 10

    Thời gian làm bài: 60 phút, không kể thời gian giao đề.

    Đề thi gồm: 03 trang.

    ———————

    Mã đề thi 132

    Họ, tên thí sinh:………………………………………………………………..

    Số báo danh:…………………………………………………………………….

    Câu 1: Phát biểu không đúng khi nói về khả năng phản ứng của lưu huỳnh là

    A. Ở nhiệt độ cao, S tác dụng với nhiều kim loại và thể hiện tính oxi hóa.

    B. Hg phản ứng với S ngay ở nhiệt độ thường.

    C. Ở nhiệt độ thích hợp, S tác dụng với hầu hết các phi kim và thể hiện tính oxi hóa

    D. S vừa có tính khử vừa có tính oxi hóa.

    Câu 2: Dãy đơn chất vừa có tính oxi hóa, vừa có tính khử là

    A. Cl2, O3, S. B. Br2, O2, Ca. C. Na, F2, S. D. S, Br2, Cl2.

    Câu 3: Để phân biệt khí O2 và O3 có thể dùng hóa chất

    A. khí H2. B. dung dịch KI và hồ tinh bột.

    C. kim loại đồng. D. hồ tinh bột.

    Câu 4: Đồng có hai đồng vị là 63Cu (chiếm 73%) và 65Cu. Nguyên tử khối trung bình của đồng là

    A. 64,64. B. 63,45. C. 64,46. D. 63,54.

    Câu 5: Cho phản ứng

    MnO2 + 4HCl => MnCl2 + Cl2 + 2H2O

    Vai trò của HCl trong phản ứng này là

    A. chất tạo môi trường. B. chất khử.

    C. chất oxi hóa. D. chất khử và chất tạo môi trường.

    Câu 6: Khối lượng SO2 tạo thành khi cho 128 gam S phản ứng hoàn toàn với 100 gam O2 là

    A. 228 gam. B. 200 gam. C. 100 gam. D. 256 gam.

    Câu 7: Hòa tan hoàn toàn 3,22 gam hỗn hợp X gồm Fe, Mg và Zn bằng một lượng vừa đủ dung dịch H2SO4 loãng, thu được 1,344 lít khí H2 (đktc) và dung dịch chứa m gam muối. Giá trị của m là

    A. 8,98 gam. B. 9,52 gam. C. 10,27 gam. D. 7,25 gam.

    Câu 8: Một nguyên tử X có tổng số electron ở phân lớp p là 11. Nguyên tố X là

    A. nguyên tố p. B. D. nguyên tố s. C. nguyên tố D. nguyên tố f.

    Câu 9: Nguyên tử nguyên tố X có tổng số hạt cơ bản bằng 180. Trong đó số hạt mang điện chiếm 58,89% tổng số hạt. Nguyên tố X là

    A. flo. B. brom. C. clo. D. iot.

    Câu 10: Phản ứng nhiệt phân muối thuộc phản ứng

    A. không oxi hóa – khử. B. oxi hóa – khử.

    C. oxi hóa – khử hoặc không. D. thuận nghịch.

    Câu 11: Thêm 3,0 gam MnO2 vào 197,0 g hỗn hợp muối KCl và KClO3. Trộn kỹ và đun nóng hỗn hợp đến phản ứng hoàn toàn, thu được chất rắn cân nặng 152 gam. Thành phần % khối lượng của KClO3 trong hỗn hợp là

    A. 61,28%. B. 68,12%. C. 62,18%. D. 68,21%.

    Câu 12: Theo thứ tự F2, Cl2, Br2, I2 thì

    A. tính oxi hóa giảm, tính khử tăng. B. tính oxi hóa tăng, tính khử giảm.

    C. tính oxi hóa giảm, tính khử giảm. D. tính oxi hóa tăng, tính khử tăng.

    Câu 13: Cho phương trình hóa học:

    Fe3O4 + HNO3 => Fe(NO3)3 + NxOy + H2O

    Sau khi cân bằng phương trình hóa học trên với hệ số của các chất là số nguyên, tối giản thì hệ số của HNO3 là

    A. 13x – 9y. B. 46x – 18y. C. 45x – 18y. D. 23x – 9y.

    Câu 14: Các nguyên tố phân nhóm chính nhóm VIIA có cấu hình electron lớp ngoài cùng dạng chung là

    A. ns2np6. B. 3s23p5. C. ns2np5. D. 2s22p5.

    Câu 15: Dãy gồm các nguyên tố chỉ có liên kết cộng hóa trị phân cực là

    A. H2O, HF, H2S. B. O2, H2O, NH3. C. HF, HCl, Cl2. D. HCl, O3, H2S.

    Câu 16: Hòa tan 9,6 gam Mg trong dung dịch HNO3 tạo ra 2,24 lít khí NxOy. Công thức của NxOy là

    A. N2O4. B. N2O. C. NO. D. NO2.

    Câu 17: Đốt 13 gam bột một kim loại hóa trị II trong oxi dư đến khối lượng không đổi thu được chất rắn X có khối lượng 16,2 gam (giải sử hiệu suất phản ứng là 100%). Kim loại đó là

    A. Ca. B. Cu. C. Fe. D. Zn.

    Câu 18: Nguyên tử của nguyên tố X có 10 proton, 10 nơtron và 10 electron. Trong bảng hệ thống tuần hoàn, vị trí của nguyên tử X là

    A. ở chu kì 2, nhóm VA. B. ở chu kì 3, nhóm VA.

    C. ở chu kì 3, nhóm VIIA. D. ở chu kì 2, nhóm VIIIA.

    Câu 19: Hợp chất với hiđro của nguyên tố X có công thức XH3. Biết phần trăm khối lượng oxi trong oxit cao nhất của X là 56,34%. Nguyên tử khối của X là

    A. 14. B. 31. C. 32. D. 52.

    Câu 20: Flo tác dụng được với tất cả các chất thuộc dãy

    A. O2, dung dịch KOH, H2O, H2. B. Au, H2, dung dịch NaOH.

    C. Pt, O2, NaI, H2O. D. N2­, NaBr, H2, HI.

    Câu 21: Cho các chất khí sau: Cl2, SO2, SO3, CO2. Chất có khả năng làm mất màu dung dịch brom là

    A. SO2. B. Cl2. C. SO3. D. CO2.

    Câu 22: Clo không phản ứng với

    A. Ca(OH)2. B. NaBr. C. NaCl. D. NaOH.

    Câu 23: Cho các chất: FeCl2, FeCl3, O2, H2SO4, Fe(NO3)2, FeSO4. Số chất có cả tính oxi hóa và tính khử là

    A. 2. B. 5. C. 4. D. 3.

    Câu 24: Lớp electron liên kết chặt chẽ với hạt nhân nguyên tử chặt chẽ nhất là

    A. lớp sát lớp ngoài cùng. B. lớp ngoài cùng.

    C. lớp trong cùng. D. lớp ở giữa.

    Câu 25: Nguyên tử X có kí hiệu là Error: Reference source not found. Vậy số nơtron có trong X là

    A. 13. B. 12. C. 23. D. 11.

    Câu 26: Các hạt cấu tạo nên hạt nhân của hầu hết các nguyên tử là

    A. electron và nơtron. B. electron và proton.

    C. proton và nơtron. D. electron, proton và nơtron.

    Câu 27: Cho 1,12 lít (đktc) halogen X2 tác dụng vừa đủ với đồng kim loại thu được 11,2 CuX2. Nguyên tố halogen là

    A. clo. B. flo. C. iot. D. brom.

    Câu 28: Số electron tối đa trong lớp thứ 3 là

    A. 8. B. 9. C. 32. D. 18.

    Câu 29: Hai nguyên tố X, Y đứng kế tiếp nhau trong một chu kì của bảng tuần hoàn có tổng số đơn vị điện tích hạt nhân là 25. X, Y là

    A. Mg, Al. B. Li, Be. C. K, Ca. D. Na, K.

    Câu 30: Hòa tan hoàn toàn m gam Al vào dung dịch HNO3 rất loãng thu được hỗn hợp gồm 0,015 mol khí N2O và 0,01 mol khí NO (phản ứng không tạo NH4NO3). Giá trị của m là

    A. 1,35 gam. B. 13,5 gam. C. 0,81 gam. D. 8,1 gam.

    Câu 31: Chu kì là dãy nguyên tố có cùng

    A. số proton. B. số lớp electron.

    C. số electron hóa trị. D. số điện tích hạt nhân.

    Câu 32: Trong tự nhiên clo có hai đồng vị bền là 37Cl (chiếm 24,23%) và còn lại là 35Cl. Thành phần phần trăm theo khối lượng của 37Cl trong HClO4 là

    A. 8,56%. B. 8,43%. C. 8,92%. D. 8,79%.

    Câu 33: Các nguyên tử kết hợp với nhau với mục đích tạo thành liên kết mới có đặc điểm

    A. kém bền vững hơn cấu trúc ban đầu. B. tương tự như cấu trúc ban đầu.

    C. giống như cấu trúc ban đầu. D. bền vững hơn cấu trúc ban đầu.

    Câu 34: Clo hóa hoàn toàn 1,96 gam kim loại X thu được 5,6875 gam muối clorua tương ứng. Để hòa tan vừa đủ 4,6 gam hỗn hợp gồm kim loại X và một oxit của nó cần dùng 80 ml dung dịch HCl 2M, còn nếu cho luồng khí H2 dư đi qua 4,6 gam hỗn hợp trên thì sau phản ứng thu được 3,64 gam chất rắn Y. Công thức của oxit kim loại X là

    A. Fe2O3. B. FeO. C. Fe3O4. D. ZnO.

    Câu 35: Phát biểu không đúng là

    A. Độ âm điện của các halogen tăng từ iot đến flo.

    B. Trong các hợp chất với hiđro và kim loại, các halogen thể hiện số oxi hóa từ -1 đến +7.

    C. Flo là nguyên tố có độ âm điện cao nhất trong bảng hệ thống tuần hoàn.

    D. HF là axit yếu, còn HCl, HBr và HI là các axit mạnh.

    Câu 36: Phát biểu không đúng là

    A. Nguyên tử của các nguyên tố trong cùng chu kì đều có số lớp electron bằng nhau.

    B. Tính chất hóa học của một nguyên tố trong một chu kì không hoàn toàn giống nhau.

    C. Tính chất hóa học của các nguyên tố trong cùng một nhóm bao giờ cũng giống nhau.

    D. Nguyên tử của các nguyên tố trong cùng phân nhóm chính có số electron lớp ngoài cùng bằng nhau.

    Câu 37: Hỗn hợp khí X gồm khí Cl2 và O2. X phản ứng vừa hết với một hỗn hợp gồm 4,8 gam Mg và 8,1 gam Al tạo ra 37,05 gam hỗn hợp các muối clorua và oxit của hai kim loại. % thể tích khí Cl2 có trong hỗn hợp X là

    A. 55,45%. B. 55,55%. C. 45,55%. D. 50,00%.

    Câu 38: Hiện tượng dung dịch HCl đặc “bốc khói trắng” trong không khí ẩm là do

    A. HCl dễ bay hơi, hút ẩm tạo ra các giọt axit rất nhỏ.

    B. HCl dễ phân hủy thành H2 và Cl2.

    C. hơi nước tạo thành.

    D. HCl dễ bay hơi.

    Câu 39: Liên kết ion là liên kết hóa học được hình thành bằng lực hút tĩnh điện giữa

    A. electron chung và hạt nhân nguyên tử. B. cation và electron tự do.

    C. các ion mang điện tích cùng dấu. D. cation và anion.

    Câu 40: Cho phản ứng: 2FeCl3 + H2S => 2FeCl2 + S + 2HCl.

    Vai trò của H2S trong phản ứng này là

    A. chất khử.

    B. chất oxi hóa.

    C. chất khử và chất oxi hóa.

    D. không phải chất khử, cũng không phải chất oxi hóa.

    ———————————————–

    ———– HẾT ———-

    ĐÁP ÁN

     

    1

    A

    11

    C

    21

    A

    31

    B

    2

    D

    12

    A

    22

    C

    32

    C

    3

    B

    13

    B

    23

    C

    33

    D

    4

    D

    14

    C

    24

    C

    34

    C

    5

    D

    15

    A

    25

    B

    35

    B

    6

    B

    16

    B

    26

    C

    36

    C

    7

    A

    17

    D

    27

    D

    37

    B

    8

    A

    18

    D

    28

    D

    38

    A

    9

    D

    19

    B

    29

    A

    39

    D

    10

    C

    20

    B

    30

    A

    40

    A

     

    O2 Education gửi các thầy cô link download đề thi

    de-thi-giua-hoc-ki-2-lop-10-mon-hoa-hoc-DE-1

     

    Mời các thầy cô và các em xem thêm các đề thi giữa học kì 2 môn hóa của cả 3 khối 10 11 12 tại

    • Tổng hợp đề thi giữa học kì 2 cả ba khối 10 11 12

     

    Hoặc xem thêm các tài liệu khác của môn hóa

    • Phương pháp tư duy dồn chất xếp hình giải bài tập hóa học hữu cơ
    • Lý thuyết và bài tập điện phân có lời giải chi tiết
    • Lý thuyết và bài tập kim loại tác dụng với axit HNO3 có lời giải chi tiết
    • Tổng hợp bài tâp phương pháp dồn chất xếp hình
    • 100 câu lý thuyết đếm hóa hữu cơ lớp 12 thi TN THPT
    • 200 câu lý thuyết đếm hóa học lớp 12 có đáp án ôn thi TN THPT
    • Tổng hợp kĩ thuật phương pháp giải bài tập peptit đầy đủ chi tiết
    • Tổng hợp bài tập hữu cơ hay và khó có lời giải chi tiết
    • Biện luận công thức phân tử muối amoni hữu cơ đầy đủ chi tiết
    • Giải bài tập chất béo theo phương pháp dồn chất
    • Tổng hợp 50+ bài tập chất béo có lời giải chi tiết
    • Tổng hợp bài tập vô cơ hay và khó có lời giải chi tiết
    • Tổng hợp đề thi môn hóa của bộ giáo dục từ năm 2007 đến nay
    • Tổng hợp các phương pháp giải bài tập môn hoá học
    • Tổng hợp giáo án chủ đề STEM trong môn hóa học
    • Tổng hợp đề thi THPT QG 2021 file word có lời giải chi tiết
    • Tổng hợp đề thi HSG lớp 12 môn hoá học
    • Tổng hợp đề thi giữa học kì 1 môn hóa cả 3 khối 10 11 12
    • Tổng hợp đề thi học kì 1 lớp 12 môn hóa học
    • Tổng hợp đề thi học kì 1 lớp 11 môn hóa học
    • Tổng hợp đề thi học kì 1 lớp 10 môn hóa học
    • Tổng hợp đề thi giữa học kì 2 cả ba khối 10 11 12
    • Tổng hợp đề thi học kì 2 lớp 12 môn hóa học
    • Tổng hợp đề thi học kì 2 lớp 11 môn hóa học
    • Tổng hợp đề thi học kì 2 lớp 10 môn hoá học
    • Tổng hợp các chuyên đề hóa học lớp 10
    • Tổng hợp các chuyên đề hóa học lớp 11
    • Tổng hợp các chuyên đề hóa học lớp 12
    • Tư duy NAP về tính bất biến của kim loại
    • Tư duy NAP về tính bất biến của hỗn hợp chứa hợp chất
    • Tư duy NAP đi tắt đón đầu kết hợp với các định luật bảo toàn
    • Tư duy NAP phân chia nhiệm vụ H+
    • Vận dụng linh hoạt và liên hoàn các định luật bảo toàn
    • 30+ bài toán nhiệt nhôm có lời giải chi tiết
    • Các dạng toán nâng cao về sắt và các hợp chất của sắt
    • Bài toán hỗn hợp kết tủa của BaCO3 và Al(OH)3 có lời giải chi tiết
    • Bài toán đồ thị nâng cao có lời giải chi tiết
    • Bài toán nhỏ từ từ H+ vào dung dịch HCO3- và CO32- có lời giải chi tiết
    12/03/2021
  • Đề thi giữa học kì 2 môn hoá lớp 11 THPT chuyên Lê Quý Đôn

    Đề thi giữa học kì 2 môn hoá lớp 11 THPT chuyên Lê Quý Đôn

    Đề thi giữa học kì 2 môn hoá lớp 11 THPT chuyên Lê Quý Đôn

    TRƯỜNG THPT CHUYÊN LÊ QUÝ ĐÔN Q.TRỊ

    TỔ HÓA HỌC

    Câu 1: Hỗn hợp khí X gồm H2 và C3H6 có tỉ khối so với H2 là 67/7. Dẫn X qua Ni nung nóng, thu được hỗn hợp khí Y có tỉ khối so với H2 là 335/29. Hiệu suất của phản ứng hiđro hoá là

    A. 50%. B. 30%. C. 40%. D. 25%.

    Câu 2: Hiện nay PVC được điều chế theo sơ đồ sau: C2H4 → CH2Cl–CH2Cl → C2H3Cl → PVC.

    Nếu hiệu suất toàn bộ quá trình đạt 70% thì lượng C2H4 cần dùng để sản xuất 1250 kg PVC là

    A. 392kg. B. 1386kg. C. 800kg. D. 700kg.

    Câu 3: Từ toluen muốn điều chế m-nitrobenzoic người ta thực hiện theo sơ đồ sau

    C6H5CH3 _____ + X(xt, t0) → ( A ) ­_____+Y(xt, t0) → m-O2N-C6H4-COOH Vậy X, Y lần lượt là:

    A. HNO3 và KMnO4 B. KMnO4 và NaNO2 C. HNO3 và H2SO4 D. KMnO4 và HNO3

    Câu 4: Câu nào sai trong các câu sau:

    A. Các nguyên tử trong phân tử benzen cùng nằm trên một mặt phẳng.

    B. Benzen dễ bị oxi hóa bởi dung dịch thuốc tím.

    C. Benzen có khả năng tham gia phản ứng thế tương đối dễ hơn phản ứng cộng.

    D. Các đồng đẳng của benzen làm mất màu dung dịch thuốc tím khi đun nóng.

    Câu 5: Khi trên vòng benzen có sẵn nhóm thế -X, thì nhóm thứ hai sẽ ưu tiên thế vào vị trí o- và p- . Vậy -X là những nhóm thế nào ?

    A. -NO2, -COOH, -SO3H B. –CnH2n+1, -OH, -NH2.

    C. -CH3, -NH2, -COOH. D. -OCH3, -NH2, -NO2.

    Câu 6: Coù theå duøng chaát naøo sau ñaây ñeå phaân bieät Hexan , Hex-1-en , phenylaxetilen

    A. dd AgNO3 / NH3 B. dd brom trong CCl4, dd AgNO3 trong NH3

    C. dd NaOH. D. Quyø tím.

    Câu 7: Đặc điểm nào sau đây giúp nhận ra hidrocacbon A là một anken

    A. A có chứa một liên kết đôi trong phân tử B. Làm mất màu dung dịch Brom

    C. A có chứa một liên kết Đề thi giữa học kì 2 môn hoá lớp 11 THPT chuyên Lê Quý Đôn 1 trong phân tử, mạch hở D. Khi cháy cho số mol CO2 = số mol H2O

    Câu 8: Cho phản ứng CH≡CH + KMnO4 → K2C2O4 + MnO2 + KOH + H2O

    Tổng hệ số (nguyên, tối giản) tất cả các chất trong phương trình hoá học của phản ứng trên là

    A. 26. B. 11. C. 15 D. 34.

    Câu 9: Hiđro hóa hoàn toàn hiđrocacbon mạch hở X thu được butan. Số công thức cấu tạo có thể có của X là

    A. 9. B. 6. C. 7 D. 8.

    Câu 10: Cho c¸c chÊt: eten, axetilen, benzen, propilen, toluen, stiren, isopren, p- xilen, cumen, phenylaxetilen, anlen, buta-1,3-đien. Sè chÊt lµm mÊt mµu dung dịch brom lµ:

    A. 8 B. 11 C. 10 D. 9

    Câu 11: Cho dãy chuyển hoá sau: Al4C3 A B C D Cao su buna. Công thức phân tử của B là

    A. C2H2. B. CH4. C. C4H4. D. C4H6.

    Câu 12: Chất hữu cơ X có công thức phân tử C9H12. Khi cho X tác dụng với clo có mặt bột sắt hoặc tác dụng với clo khi chiếu sáng đều thu được 1 dẫn xuất monoclo duy nhất. Tên gọi của X là

    A. propylbenzen. B. 1-etyl-3-metylbenzen

    C. 1,3,5-trimetylbenzen. D. cumen.

    Câu 13: Nhận xét nào đúng khi so sánh ankin và ankadien:

    A. Đều có có công thức chung là CnH2n-2 trong đó n³2

    B. Trong liên kết không no của ankin và ankadien, chúng đều có 2 liên kết P nhưng khác nhau về số lượng liên kết xích ma.

    C. Đều có khả năng tham gia phản ứng cộng với Brom theo cùng một tỉ lệ

    D. Ankin có phản ứng thế bằng ion kim loại còn ankadien thì không.

    Câu 14: Dẫn 1,12 lít (đktc) hỗn hợp X gồm 2 anken là đồng đẳng kế tiếp vào bình nước brom dư, thấy khối lượng bình tăng thêm 3,22 g. CTPT của 2 anken là

    A. C3H6 và C4H8. B. C2H4 và C3H6. C. C4H8 và C5H10. D. C5H10 và C6H12

    Câu 15: Đồng trùng hợp đivinyl và stiren thu được cao su buna-S có công thức cấu tạo là

    A. (-CH2-CH=CH-CH2-CH(C6H5)-CH2-)n. B. (-CH2-CH-CH=CH2– CH(C6H5)-CH2-)n.

    C. (-CH2-CH2-CH2-CH2– CH(C6H5)-CH2-)n . D. (-C2H-CH-CH-CH2-CH(C6H5)-CH2-)n.

    Câu 16: Đun nóng hỗn hợp X gồm 0,15 mol C3H4 ; 0,1 mol C2H4 ; 0,3 mol H2 với bột Ni xúc tác được hỗn hợp Y. Dẫn toàn bộ Y qua bình đựng dung dịch KMnO4 dư, thấy thoát ra 3,92 lít hỗn hợp khí Z (đktc) có tỉ khối so với H2 là 14. Bình đựng dung dịch KMnO4 tăng số gam là:

    A. 14,3. B. 9,4. C. 4,9. D. 4,5.

    Câu 17: Hỗn hợp X gồm 0,25 mol vinylaxetilen và 0,8 mol H2. Nung nóng hỗn hợp X (xúc tác Ni) một thời gian, thu được hỗn hợp Y có tỉ khối so với H2 bằng 146/11. Dẫn hỗn hợp Y qua dung dịch brom dư, sau khi phản ứng xảy ra hoàn toàn, khối lượng brom tham gia phản ứng là

    A. 160 gam. B. 80 gam. C. 0 gam. D. 40 gam.

    Câu 18: Cho các chất: CH2=CH-CH=CH2; CH3-CH2-CH=CH-CH3; CH3-CH=CH-CH=CH2; CH3-CH=CHCl; CH3-CH=CH-CH3. Số chất có đồng phân hình học là

    A. 1. B. 4. C. 3. D. 2.

    Câu 19: Cho phản ứng giữa buta-1,3-đien và HBr ở 40oC (tỉ lệ mol 1:1), sản phẩm chính của phản ứng là

    A. CH3CHBrCH=CH2. B. CH3CH=CBrCH3.

    C. CH2BrCH2CH=CH2. D. CH3CH=CHCH2Br.

    Câu 20: Phản ứng nào sau đây không xảy ra:

    A. Benzen + Br2 (dd) B. Benzen + HNO3 /H2SO4(đ)

    C. Benzen + Cl2 (as) D. Benzen + H2 (Ni, t0)

    Câu 21: Đốt cháy 5 lít hỗn hợp gồm 5 hidrocacbon ở thể khí là C4H10, C­3H8, C4H6, C3H4 và CxHy được 11 lít CO2 và 7 lít hơi H2O ( các thể tích đo ở cùng điều kiện). Vậy CxHy là:

    A. C3H6 B. C2H6 C. CH­4 D. C2H2

    Câu 22: Hiđrocacbon X có công thức phân tử C6H10. X tác dụng với dung dịch AgNO3/NH3 tạo ra kết tủa vàng. Khi hiđro hóa hoàn toàn X thu được isohexan. X là:

    A. 4-metylpent-1-in B. 3,3-đimetylbut-1-in

    C. 3-metylpent-1-in D. Hex-3-in

    Câu 23: Một bình kín chỉ chứa các chất sau: axetilen (0,25 mol), vinylaxetilen (0,3 mol), hiđro (0,6 mol) và một ít bột niken. Nung nóng bình một thời gian, thu được hồn hợp khí X có tỉ khối so với H2 bằng 233/11. Khí X phản ứng vừa đủ với 0,25 mol AgNO3 trong dung dịch NH3 ( biết trong X có 7 hidrocacbon và có CH≡C-CH2-CH3), thu được m gam kết tủa và 7,84 lít hỗn hợp khí Y (đktc). Khí Y phản ứng tối đa với 0,3 mol Br2 trong dung dịch. Giá trị của m là

    A. 20,05. B. 35,95. C. 23,95 D. 27,9.

    Câu 24: Cho các hiđrocacbon (trong chương trình đã học) đều là chất khí ở điều kiện thường; đem phân huỷ hoàn toàn mỗi hiđrocacbon này thành cacbon và hiđro, thể tích khí thu được đều gấp ba thể tích hiđrocacbon ban đầu. Kết luận nào sau đây đúng:

    A. có 5 hidrocacbon khác nhau. B. có 3 hidrocacbon khác nhau.

    C. có 4 hidrocacbon khác nhau. D. có 7 hidrocacbon khác nhau.

    Câu 25: Dãy gồm các chất đều có khả năng tham gia phản ứng trùng hợp là:

    A. 1,2-điclopropan; vinylaxetilen; toluen; vinylbenzen B. phenyletilen ;1,1,2,2-tetrafloeten; propilen; vinyl clorua.

    C. buta-1,3-đien; cumen; etilen; cis-but-2-en. D. stiren; clobenzen; isopren; but-1-en.

    ———————————————–

    ———– HẾT ———-

     

    O2 Education gửi các thầy cô link download đề thi

    Trường THPT Chuyên Lê Quý Đôn – Quảng Trị

     

    Mời các thầy cô và các em xem thêm các đề thi giữa học kì 2 môn hóa của cả 3 khối 10 11 12 tại

    • Tổng hợp đề thi giữa học kì 2 cả ba khối 10 11 12

     

    Hoặc xem thêm các tài liệu khác của môn hóa

    • Phương pháp tư duy dồn chất xếp hình giải bài tập hóa học hữu cơ
    • Lý thuyết và bài tập điện phân có lời giải chi tiết
    • Lý thuyết và bài tập kim loại tác dụng với axit HNO3 có lời giải chi tiết
    • Tổng hợp bài tâp phương pháp dồn chất xếp hình
    • 100 câu lý thuyết đếm hóa hữu cơ lớp 12 thi TN THPT
    • 200 câu lý thuyết đếm hóa học lớp 12 có đáp án ôn thi TN THPT
    • Tổng hợp kĩ thuật phương pháp giải bài tập peptit đầy đủ chi tiết
    • Tổng hợp bài tập hữu cơ hay và khó có lời giải chi tiết
    • Biện luận công thức phân tử muối amoni hữu cơ đầy đủ chi tiết
    • Giải bài tập chất béo theo phương pháp dồn chất
    • Tổng hợp 50+ bài tập chất béo có lời giải chi tiết
    • Tổng hợp bài tập vô cơ hay và khó có lời giải chi tiết
    • Tổng hợp đề thi môn hóa của bộ giáo dục từ năm 2007 đến nay
    • Tổng hợp các phương pháp giải bài tập môn hoá học
    • Tổng hợp giáo án chủ đề STEM trong môn hóa học
    • Tổng hợp đề thi THPT QG 2021 file word có lời giải chi tiết
    • Tổng hợp đề thi HSG lớp 12 môn hoá học
    • Tổng hợp đề thi giữa học kì 1 môn hóa cả 3 khối 10 11 12
    • Tổng hợp đề thi học kì 1 lớp 12 môn hóa học
    • Tổng hợp đề thi học kì 1 lớp 11 môn hóa học
    • Tổng hợp đề thi học kì 1 lớp 10 môn hóa học
    • Tổng hợp đề thi giữa học kì 2 cả ba khối 10 11 12
    • Tổng hợp đề thi học kì 2 lớp 12 môn hóa học
    • Tổng hợp đề thi học kì 2 lớp 11 môn hóa học
    • Tổng hợp đề thi học kì 2 lớp 10 môn hoá học
    • Tổng hợp các chuyên đề hóa học lớp 10
    • Tổng hợp các chuyên đề hóa học lớp 11
    • Tổng hợp các chuyên đề hóa học lớp 12
    • Tư duy NAP về tính bất biến của kim loại
    • Tư duy NAP về tính bất biến của hỗn hợp chứa hợp chất
    • Tư duy NAP đi tắt đón đầu kết hợp với các định luật bảo toàn
    • Tư duy NAP phân chia nhiệm vụ H+
    • Vận dụng linh hoạt và liên hoàn các định luật bảo toàn
    • 30+ bài toán nhiệt nhôm có lời giải chi tiết
    • Các dạng toán nâng cao về sắt và các hợp chất của sắt
    • Bài toán hỗn hợp kết tủa của BaCO3 và Al(OH)3 có lời giải chi tiết
    • Bài toán đồ thị nâng cao có lời giải chi tiết
    • Bài toán nhỏ từ từ H+ vào dung dịch HCO3- và CO32- có lời giải chi tiết
    11/03/2021
  • Đề kiểm tra giữa kì 2 lớp 11 môn hoá THPT Yên Lạc 2

    Đề kiểm tra giữa kì 2 lớp 11 môn hoá THPT Yên Lạc 2

    Đề kiểm tra giữa kì 2 lớp 11 môn hoá THPT Yên Lạc 2

    SỞ GD & ĐT VĨNH PHÚC

    TRƯỜNG THPT YÊN LẠC 2

    ——————

    KỲ THI KSCL LẦN 2 NĂM HỌC 2016-2017

    ĐỀ THI MÔN HÓA HỌC KHỐI 11

    Thời gian làm bài: 60 phút, không kể thời gian giao đề

    Đề thi gồm 4 trang

    ————–

    Mã đề thi 132

    Cho KLNT: H = 1, C= 12, N= 14, O= 16, Na= 23, Mg= 24, Al= 27, P= 31, S=32, K= 39, Ca= 40, Cl= 35,5; Fe= 56, Zn= 65, Br= 80, Ag= 108, Ba= 137

    Câu 1: Hai chất nào sau đây cùng tồn tại trong một dung dịch?

    A. NaOH và H2SO4. B. K2S và HCl.

    C. KNO3 và CuSO4. D. MgCl2 và Na2CO3.

    Câu 2: Propin (CH3-C≡CH) tạo kết tủa vàng nhạt với chất nào sau đây?

    A. Dung dịch brom. B. Dung dịch HBr.

    C. Dung dịch KMnO4. D. Dung dịch AgNO3/NH3.

    Câu 3: Buta- 1,3-đien dùng làm nguyên liệu để sản xuất cao su tổng hợp như: cao su buna, cao su buna-S,….Công thức cấu tạo của buta- 1,3- đien là

    A. CH2=CH-C2H5. B. CH2=CH2.

    C. CH2=CH-CH=CH2. D. CH2=C(CH3)CH=CH2.

    Câu 4: Chất nào dưới đây không phải là chất điện li?

    A. KOH B. BaCl2 C. CH3COOH. D. C2H5OH.

    Câu 5: X là hỗn hợp 2 hiđrocacbon mạch hở, cùng dãy đồng đẳng. Để đốt cháy hết 2,8 gam X cần 6,72 lít O2 (đktc). Hấp thụ toàn bộ sản phẩm cháy vào nước vôi trong dư được m gam kết tủa. Giá trị m là

    A. 20 gam. B. 30 gam. C. 15 gam. D. 25 gam.

    Câu 6: Cho hình vẽ mô tả thí nghiệm điều chế khí Y từ chất rắn X như sau:

    Đề kiểm tra giữa kì 2 lớp 11 môn hoá THPT Yên Lạc 2 2

    Hình vẽ trên minh họa cho phản ứng nào sau đây?

    A. CaC2 + 2H2O Ca(OH)2 + C2H2 B. NH4Cl NH3 + HCl

    C. BaSO3 BaO + SO2 D. 2KMnO4 K2MnO4 + MnO2 + O2

    Câu 7: Hoà tan hoàn toàn 5,2 gam kim loại M vào dung dịch HNO3 dư thu được 1,008 lít ( đktc) hỗn hợp 2 khí NO và N2O là sản phẩm khử duy nhất. Sau phản ứng khối lượng dung dịch tăng lên 3,78 gam so với ban đầu. Kim loại M là

    A. Zn. B. Fe. C. Al. D. Mg.

    Câu 8: Thực hiện phản ứng crackinh m gam isobutan thu được hỗn hợp X chỉ có các hiđrocacbon. Dẫn hỗn hợp X qua dung dịch chứa 6,4 gam brom, thấy brom phản ứng hết và có 4,704 lít hỗn hợp khí Y (đktc) thoát ra. Tỉ khối hơi của Y so với H2 là 117/7. Giá trị của m là

    A. 9,28. B. 8,12. C. 8,70. D. 10,44.

    Câu 9: Nhỏ rất từ từ dung dịch HCl vào dung dịch chứa a mol KOH, b mol NaOH và c mol K2CO3, kết quả thí nghiệm được biểu diễn trên đồ thị sau:

    Số mol CO2

    0 0,3 0,4 Số mol HCl

    Tổng (a + b) có giá trị là

    A. 0,1. B. 0,3. C. 0,2. D. 0,4.

    Câu 10: Ở điều kiện thích hợp xảy ra các phản ứng sau:

    (a) 2C + Ca → CaC2 (b) C + 2H2 → CH4

    (c) C + CO2 → 2CO (d) 3C + 4Al → Al4C3

    Trong các phản ứng trên, tính khử của cacbon thể hiện ở phản ứng

    A. (c) B. (b) C. (a) D. (d)

    Câu 11: Hòa tan hoàn toàn hỗn hợp X gồm BaO, NH4HCO3, NaHCO3 (có tỷ lệ mol lần lượt là 5 : 4 : 2) vào nước dư, đun nóng. Đến khi các phản ứng xảy ra hoàn toàn thu được dung dịch Y chứa :

    A. NaHCO3 và Ba(HCO3)2. B. Na2CO3.

    C. NaHCO3. D. NaHCO3 và (NH4)2CO3.

    Câu 12: Chất nào sau đây là đồng phân của CH3COOCH3?

    A. CH3COCH3. B. CH3CH2COOH. C. C2H5OH. D. C2H5OCH3.

    Câu 13: Liên kết trong phân tử NH3 là

    A. Liên kết cộng hóa trị phân cực. B. Liên kết ion.

    C. Liên kết cộng hóa trị không cực. D. Liên kết cho- nhận.

    Câu 14: Chất nào sau đây có đồng phân hình học?

    A. CHCl=CHBr. B. CH2=CH2. C. CH≡CH. D. (CH3)2C=C(CH3)2.

    Câu 15: Cho bột Fe vào dung dịch NaNO3 và H2SO4. Đến phản ứng hoàn thu được dung dịch A, hỗn hợp khí X gồm NO và H2 có và chất rắn không tan. Biết dung dịch A không chứa muối amoni. Trong dung dịch A chứa các muối:

    A. FeSO4, Fe2(SO4)3, NaNO3, Na2SO4. B. FeSO4, Fe(NO3)2, Na2SO4, NaNO3.

    C. FeSO4, Na2SO4. D. FeSO4, Fe(NO3)2, Na2SO4.

    Câu 16: Hai chất 2- metylpropan và butan khác nhau về

    A. số nguyên tử cacbon. B. số liên kết cộng hóa trị.

    C. công thức cấu tạo. D. công thức phân tử.

    Câu 17: CO khử được oxit kim loại nào sau đây?

    A. Al2O3. B. BaO. C. Fe2O3. D. MgO.

    Câu 18: Thuốc thử thích hợp dùng để nhận biết các chất sau ở các lọ riêng biệt: etan, etilen và axetilen là:

    A. dung dịch AgNO3/NH3và dung dịch brom. B. Dung dịch AgNO3/NH3.

    C. dung dịch KMnO4. D. dung dịch HCl.

    Câu 19: Cho ankin X có công thức cấu tạo sau:

    Tên của X là

    A. 2-metylpent-3-in. B. 4-metylpent-2-in. C. 4-metylpent-3-in. D. 2-metylpent-4-in.

    Câu 20: Cho các chất sau: metan, axetilen, isopren, isopentan, vinylaxetilen, butan và buta-1,3-đien. Số chất làm mất màu dung dịch brom ở nhiệt độ thường là

    A. 5. B. 6. C. 3. D. 4.

    Câu 21: Cho 9,94 gam H3PO4 tác dụng với 253,5 ml dung dịch NaOH 2M, sau khi các phản ứng xảy ra hoàn toàn thu được dung dịch X. Các chất trong X là

    A. NaH2PO4 và H3PO4. B. NaH2PO4 và Na2HPO4.

    C. Na3PO4 và NaOH. D. Na2HPO4 và Na3PO4.

    Câu 22: Khi được chiếu sáng, hiđrocacbon nào sau đây tham gia phản ứng thế với clo theo tỉ lệ mol 1 : 1, thu được ba dẫn xuất monoclo là đồng phân cấu tạo của nhau?

    A. isopentan. B. pentan. C. neopentan. D. butan.

    Câu 23: HNO3 tinh khiết là chất lỏng không màu, nhưng dung dịch HNO3 để lâu thường ngả màu vàng là do

    A. Dung dịch HNO3 có tính oxi hóa mạnh.

    B. HNO3 tan nhiều trong nước.

    C. Khi để lâu thì HNO3 bị khử bởi các chất của môi trường.

    D. Dung dịch HNO3 có hòa tan một lượng nhỏ NO2.

    Câu 24: Dung dịch X chứa 0,12 mol Na+; x mol ; 0,12 mol và 0,05 mol . Cho 300 ml dung dịch Ba(OH)2 0,1M vào X đến khi các phản ứng xảy ra hoàn toàn, lọc bỏ kết tủa, thu được dung dịch Y. Cô cạn Y, thu được m gam chất rắn khan. Giá trị của m là

    A. 7,875. B. 7,020. C. 7,705. D. 7,190.

    Câu 25: Phản ứng nào sau đây có phương trình ion thu gọn là: 2H+ + S2- H2S?

    A. 2CH3COOH + K2S 2CH3COOK + K2S

    B. FeS + 2HCl FeCl2 + H2S

    C. CuS + H2SO4 (loãng) CuSO4 + H2S

    D. Na2S + 2HCl 2NaCl + H2S

    Câu 26: Cho isopren ( 2- metylbuta- 1,3- đien) phản ứng cộng với brom theo tỷ lệ 1: 1 về số mol. Hỏi có thể thu được tối đa mấy đồng phân cấu tạo có cùng công thức phân tử C5H8Br2?

    A. 2. B. 3. C. 4. D. 5.

    Câu 27: Đốt cháy hoàn toàn 18g chất hữu cơ X cần vừa đủ 16,8 lít O2 thu được CO2 và hơi nước có tỷ lệ thể tích = 3: 2. Công thức phân tử của X là

    A. C3H4O B. C4H6O C. C3H4O2 D. C4H6O2

    Câu 28: Trộn 250 ml dung dịch hỗn hợp HCl 0,08 mol/l và H2SO4 0,01 mol/l với 250 ml dung dịch Ba(OH)2 có nồng độ x mol/l thu được m gam kết tủa và 500 ml dung dịch có pH = 12. Coi Ba(OH)2 điện li hoàn toàn cả hai nấc. Giá trị của m và x lần lượt là

    A. 3,495 gam và 0,12M. B. 0,5825gam và 0,06M.

    C. 5,825 gam và 0,6M. D. 3,495 gam và 0,06M.

    Câu 29: Hỗn hợp X gồm H2 và C2H4 có tỉ khối so với H2 là 7,5. Dẫn X qua Ni nung nóng, thu được hỗn hợp Y có tỉ khối so với H2 là 12,5. Hiệu suất của phản ứng hiđro hóa là

    A. 70% B. 60% C. 50% D. 80%

    Câu 30: SiO2 tan dễ trong chất nào sau đây?

    A. Dung dịch NaOH loãng. B. Dung dịch H2SO4 đặc.

    C. Dung dịch Na2CO3. D. dung dịch HF.

    Câu 31: Cho sơ đồ chuyển hoá: Đề kiểm tra giữa kì 2 lớp 11 môn hoá THPT Yên Lạc 2 3 . Các chất X, Y, Z lần lượt là:

    A. K3PO4, K2HPO4, KH2PO4. B. K3PO4 , KH2PO4, K2HPO4.

    C. KH2PO4, K3PO4, K2HPO4. D. KH2PO4, K2HPO4, K3PO4.

    Câu 32: Hỗn hợp khí X gồm etilen và propin. Cho a mol X tác dụng với lượng dư dung dịch AgNO3 trong NH3 thu được 17,64 gam kết tủa. Mặt khác a mol X phản ứng tối đa với 0,44 mol H2. Giá trị của a là

    A. 0,46. B. 0,32. C. 0,22. D. 0,34.

    Câu 33: Tiến hành các thí nghiệm sau: (1) Cho dung dịch AgNO3 vào dung dịch H3PO4; (2) Sục khí H2S vào dung dịch CuSO4; (3) Sục khí CO2 (dư) vào dung dịch CaOCl2 ; (4) Sục khí CO2 (dư) vào dung dịch Ca(OH)2; (5) Nhỏ từ từ dung dịch NH3 đến dư vào dung dịch AlCl3; (6) Nhỏ từ từ dung dịch Ba(OH)2 đến dư vào dung dịch Al2(SO4)3.

    Sau khi các phản ứng xảy ra hoàn toàn, số thí nghiệm thu được kết tủa là

    A. 5. B. 4. C. 3. D. 6.

    Câu 34: Hiện tượng gì xảy ra khi cho vụn đồng (Cu) và dung dịch H2SO4 vào dung dịch NaNO3, đun nhẹ?

    A. Cu tan, dung dịch có màu vàng, có khí màu nâu đỏ bay ra.

    B. Cu tan, dung dịch có màu xanh, có khí màu nâu đỏ bay ra.

    C. Cu tan, dung dịch có màu xanh, có khí không màu bay ra.

    D. Cu tan, dung dịch không màu, có khí màu vàng bay ra.

    Câu 35: Cho các chất sau : CO2, NO2, CO, SiO2, P2O5, Si, Cl2. Có bao nhiêu chất tác dụng được với dung dịch NaOH loãng ở nhiệt độ thường?

    A. 7. B. 6. C. 4. D. 5.

    Câu 36: Công thức phân tử của ankan là

    A. CnH2n-2( n≥2). B. CnH2n-2 ( n≥3). C. CnH2n (n≥2). D. CnH2n+2 (n≥1).

    Câu 37: Một bình kín chứa hỗn hợp X gồm 0,06 mol axetilen; 0,09 mol vinylaxetilen; 0,16 mol H2 và một ít bột Ni. Nung hỗn hợp X thu được hỗn hợp Y gồm 7 hiđrocacbon (không chứa but -1-in) có tỉ khối hơi đối với H2 là 328/15. Cho toàn bộ hỗn hợp Y đi qua bình đựng dung dịch AgNO3/NH3 dư, thu được m gam kết tủa vàng nhạt và 1,792 lít (ở đktc) hỗn hợp khí Z thoát ra khỏi bình. Để làm no hoàn toàn hỗn hợp Z cần vừa đúng 50 ml dung dịch Br2 1M. Các phản ứng xảy ra hoàn toàn. Giá trị của m là

    A. 14,37. B. 15,18. C. 13,56. D. 28,71.

    Câu 38: Hòa tan hết m gam chất rắn X gồm Fe, FeS, FeS2 bằng dung dịch HNO3 dư . Sau khi các phản ứng xảy ra hoàn toàn, thu được 4,48 lít (đktc) hỗn hợp sản phẩm khử chỉ gồm 2 khí NO và NO2 có tỉ khối so với H2 là 17,4 và dung dịch Y chỉ chứa hai chất tan. Cho Y tác dụng với dung dịch NaOH dư, lấy kết tủa làm khô cân được a gam. Giá trị của m và a lần lượt là:

    A. 4,16 và 4,28. B. 2,08 và 2,14. C. 4,64 và 4,85. D. 11,52 và 11,77.

    Câu 39: Cho 4,32 gam Mg vào dung dịch hỗn hợp NaNO3 và H2SO4, đun nhẹ đến khi phản ứng xảy ra hoàn toàn thu được dung dịch X; 0,896 lít (đktc) hỗn hợp khí Y có khối lượng 0,92 gam gồm 2 khí không màu có một khí hóa nâu trong không khí và còn lại 2,04 gam chất rắn không tan. Cô cạn cẩn thận dung dịch X thu được m gam muối khan. Giá trị của m là

    A. 18,27. B. 14,90. C. 14,86. D. 15,75.

    Câu 40: Nung nóng a mol hỗn hợp X gồm C2H2 và H2 trong bình kín có xúc tác thích hợp thu được hỗn hợp khí Y. Dẫn Y qua lượng dư dung dịch AgNO3 trong NH3, sau khi phản ứng hoàn toàn thu được 24 gam kết tủa và hỗn hợp khí Z. Hỗn hợp Z làm mất màu tối đa 40 gam brom trong dung dịch và còn lại hỗn hợp khí T. Đốt cháy hoàn toàn hỗn hợp T thu được 11,7 gam nước. Giá trị của a là

    A. 1,25. B. 0,80. C. 1,50. D. 1,00.

    ———– HẾT ———-

    (Cán bộ coi thi không giải thích gì thêm)

    Họ và tên thí sinh:…………………………………………………………… SBD: ………………………..

    ĐÁP ÁN

     

    1

    C

    11

    B

    21

    C

    31

    B

    2

    D

    12

    B

    22

    B

    32

    B

    3

    C

    13

    A

    23

    D

    33

    A

    4

    D

    14

    A

    24

    A

    34

    B

    5

    A

    15

    C

    25

    D

    35

    D

    6

    D

    16

    C

    26

    B

    36

    D

    7

    A

    17

    C

    27

    C

    37

    C

    8

    C

    18

    A

    28

    B

    38

    A

    9

    C

    19

    B

    29

    D

    39

    B

    10

    A

    20

    D

    30

    D

    40

    A

     

    O2 Education gửi các thầy cô link download đề thi

    truong-thpt-yen-lac-2- Vĩnh Phúc năm-2016-2017

     

    Mời các thầy cô và các em xem thêm các đề thi giữa học kì 2 môn hóa của cả 3 khối 10 11 12 tại

    • Tổng hợp đề thi giữa học kì 2 cả ba khối 10 11 12

     

    Hoặc xem thêm các tài liệu khác của môn hóa

    • Phương pháp tư duy dồn chất xếp hình giải bài tập hóa học hữu cơ
    • Lý thuyết và bài tập điện phân có lời giải chi tiết
    • Lý thuyết và bài tập kim loại tác dụng với axit HNO3 có lời giải chi tiết
    • Tổng hợp bài tâp phương pháp dồn chất xếp hình
    • 100 câu lý thuyết đếm hóa hữu cơ lớp 12 thi TN THPT
    • 200 câu lý thuyết đếm hóa học lớp 12 có đáp án ôn thi TN THPT
    • Tổng hợp kĩ thuật phương pháp giải bài tập peptit đầy đủ chi tiết
    • Tổng hợp bài tập hữu cơ hay và khó có lời giải chi tiết
    • Biện luận công thức phân tử muối amoni hữu cơ đầy đủ chi tiết
    • Giải bài tập chất béo theo phương pháp dồn chất
    • Tổng hợp 50+ bài tập chất béo có lời giải chi tiết
    • Tổng hợp bài tập vô cơ hay và khó có lời giải chi tiết
    • Tổng hợp đề thi môn hóa của bộ giáo dục từ năm 2007 đến nay
    • Tổng hợp các phương pháp giải bài tập môn hoá học
    • Tổng hợp giáo án chủ đề STEM trong môn hóa học
    • Tổng hợp đề thi THPT QG 2021 file word có lời giải chi tiết
    • Tổng hợp đề thi HSG lớp 12 môn hoá học
    • Tổng hợp đề thi giữa học kì 1 môn hóa cả 3 khối 10 11 12
    • Tổng hợp đề thi học kì 1 lớp 12 môn hóa học
    • Tổng hợp đề thi học kì 1 lớp 11 môn hóa học
    • Tổng hợp đề thi học kì 1 lớp 10 môn hóa học
    • Tổng hợp đề thi giữa học kì 2 cả ba khối 10 11 12
    • Tổng hợp đề thi học kì 2 lớp 12 môn hóa học
    • Tổng hợp đề thi học kì 2 lớp 11 môn hóa học
    • Tổng hợp đề thi học kì 2 lớp 10 môn hoá học
    • Tổng hợp các chuyên đề hóa học lớp 10
    • Tổng hợp các chuyên đề hóa học lớp 11
    • Tổng hợp các chuyên đề hóa học lớp 12
    • Tư duy NAP về tính bất biến của kim loại
    • Tư duy NAP về tính bất biến của hỗn hợp chứa hợp chất
    • Tư duy NAP đi tắt đón đầu kết hợp với các định luật bảo toàn
    • Tư duy NAP phân chia nhiệm vụ H+
    • Vận dụng linh hoạt và liên hoàn các định luật bảo toàn
    • 30+ bài toán nhiệt nhôm có lời giải chi tiết
    • Các dạng toán nâng cao về sắt và các hợp chất của sắt
    • Bài toán hỗn hợp kết tủa của BaCO3 và Al(OH)3 có lời giải chi tiết
    • Bài toán đồ thị nâng cao có lời giải chi tiết
    • Bài toán nhỏ từ từ H+ vào dung dịch HCO3- và CO32- có lời giải chi tiết
    11/03/2021
  • Đề kiểm tra giữa học kì 2 lớp 11 môn hoá THPT Hà Huy Giáp

    Đề kiểm tra giữa học kì 2 lớp 11 môn hoá THPT Hà Huy Giáp

    Đề kiểm tra giữa học kì 2 lớp 11 môn hoá

    TRƯỜNG THPT HÀ HUY GIÁP

    —œ&—

    ĐỀ CHÍNH THỨC

    Đề thi gồm có 02 trang

    ĐỀ KIỂM TRA GIỮA HỌC KÌ II

    NĂM HỌC 2014 – 2015

    MÔN: HÓA HỌC – LỚP 11 THPT

    Thời gian làm bài: 60 phút, không kể phát đề

    Mã đề: 141

    Họ và tên thí sinh: ………………………………………………………………… Lớp: ………………………

    Số báo danh: …………………………………………………………………………

    Cho biết: C = 12; O = 16; N = 14; H = 1; Cl = 35,5

    I. TRẮC NGHIỆM (20 câu, 5 điểm)

    Câu 1. Liên kết đôi gồm

    A. hai liên kếtĐề kiểm tra giữa học kì 2 lớp 11 môn hoá THPT Hà Huy Giáp 4 và một liên kếtĐề kiểm tra giữa học kì 2 lớp 11 môn hoá THPT Hà Huy Giáp 5 . B. một liên kếtĐề kiểm tra giữa học kì 2 lớp 11 môn hoá THPT Hà Huy Giáp 6 và hai liên kếtĐề kiểm tra giữa học kì 2 lớp 11 môn hoá THPT Hà Huy Giáp 7 .

    C. Hai liên kếtĐề kiểm tra giữa học kì 2 lớp 11 môn hoá THPT Hà Huy Giáp 8 . D. một liên kếtĐề kiểm tra giữa học kì 2 lớp 11 môn hoá THPT Hà Huy Giáp 9 và một liên kếtĐề kiểm tra giữa học kì 2 lớp 11 môn hoá THPT Hà Huy Giáp 10 .

    Câu 2. Cặp chất đồng đẳng của nhau là

    A. CH3NH2 và CH3CH2NH2 B. CH3CH2OCH3 và CH3CH2CH2OH

    C. CH3OH và CH3CH2COOH. D. CH3CH(CH3)CH3 và CH3CH2CH2CH3

    Câu 3. Ankan là hiđrocacbon

    A. no, mạch vòng. B. no. C. no, mạch hở. D. mạch hở.

    Câu 4. Hợp chất X có % khối lượng C, H và O lần lượt là 54,54%, 9,1% và 36,36%. X có công thức đơn giản nhất là:

    A. C4H10O. B. C5H12O. C. C2H4O. D. C4H8O2.

    Câu 5. Công thức cấu tạo CH3-CH(CH3)-CH2-CH3 ứng với tên thay thế nào sao đây ?

    A. 3-metylbutan B. isobutan C. pentan D. 2-metylbutan

    Câu 6. Số đồng phân của hợp chất có công thức phân tử C3H8O là:

    A. 2 B. 1 C. 4 D. 3

    Câu 7. Công thức phân tử của chất nào sau đây trùng với công thức đơn giản nhất ?

    A. mêtan CH4 B. glucozơ C6H12O6 C. axit axetic C2H4O2 D. benzen C6H6

    Câu 8. Phát biểu nào sau đây không đúng khi nói về ankan ?

    A. Không tan trong nước.

    B. Nhiệt độ sôi và nhiệt độ nóng chảy tăng theo phân tử khối.

    C. Khối lượng riêng tăng theo số nguyên tử C.

    D. Tan nhiều trong nước.

    Câu 9. Trong các chất dưới đây, chất nào có nhiệt độ sôi thấp nhất ?

    A. Etan B. Butan C. Metan D. Propan

    Câu 10. Các chất trong cùng dãy đồng đẳng có tính chất hóa học tương tự nhau là do

    A. cấu tạo hóa học giống nhau. B. công thức đơn giản giống nhau.

    C. công thức phân tử giống nhau. D. khối lượng riêng giống nhau.

    Câu 11. Cho phản ứng sau: CH3-CH(CH3)-CH2-CH3 + Cl2

    Nếu tỉ lệ mol 1:1, phản ứng trên có thể tạo thành bao nhiêu sản phẩm thế monoclo ?

    A. 5 B. 2 C. 4 D. 3

    Câu 12. So với hợp chất vô cơ, các hợp chất hữu cơ thường có

    A. khả năng tham gia phản ứng với tốc độ chậm hơn.

    B. độ bền nhiệt cao hơn.

    C. độ tan trong nước lớn hơn.

    D. nhiệt độ nóng chảy cao hơn.

    Câu 13. Oxi hóa hoàn toàn 0,6 gam hợp chất hữu cơ Y thu được 0,672 lit CO2 (đkc) và 0,72 gam nước. Thành phần % khối lượng oxi trong Y là:

    A. 32.42%. B. 33,33%. C. 26,66%. D. 16,75%.

    Câu 14. Ankan Y có tỉ khối đối với hidro bằng 22. Công thức phân tử của Y là:

    A. C5H12. B. C3H8. C. C4H10. D. C2H6.

    Câu 15. Cho các chất sau đây: CH4, C2H5OH, CH3COOH, C2H2, C2H4, C6H6, C6H12O6. Chất không phải hợp chất hidrocacbon là:

    A. 4 B. 2 C. 3 D. 5

    Câu 16. Chất nào trong các chất dưới đây là đồng phân của CH3COOCH3 ?

    A. CH3CH2COOH B. CH3CH2OCH3 C. CH3CH2CH2OH D. CH3COCH3

    Câu 17. Cho các chất: metan CH4, etilen C2H4, axetilen C2H2, benzen C6H6 số chất có cùng công thức đơn giản nhất CH là

    A. 2 B. 4 C. 3 D. 1

    Câu 18. Đốt cháy 100ml một ankan (X) bằng 900ml oxi dư. Sản phẩm sau khi cho hơi nước ngưng tụ còn 650 ml trong đó có 38,46 % thể tích oxi (các khí đo ở đktc). Công thức phân tử của X là:

    A. C5H12. B. C3H8. C. C4H10. D. C4H8.

    Câu 19. Tổng số liên kết cộng hóa trị trong một phân tử C3H8 là bao nhiêu ?

    A. 3 B. 10 C. 8 D. 11

    Câu 20. Hợp chất Z có công thức đơn giản nhất là CH2O và có tỉ khối hơi so với oxi bằng 1,875. Công thức phân tử nào sau đây ứng với hợp chất Z ?

    A. C3H6O3 B. C2H4O2 C. C3H8O D. C2H4O

    II. TỰ LUẬN (5 điểm)

    Câu 1 (1,5 điểm):

    a) Viết công thức cấu tạo của hai chất có công thức phân tử C2H6O.

    b) Viết công thức cấu tạo và gọi tên thay thế của các ankan có CTPT C4H10

    Câu 2 (1 điểm):

    Viết phương trình hóa học của các phản ứng sau:

    a) Mêtan tác dụng với clo (theo tỉ lệ mol 1: 2) khi chiếu sáng.

    b) Tách một phân tử hiđro từ phân tử etan.

    c) Đốt cháy propan.

    d) Ở nhiệt độ cao và có chất xúc tác thích hợp, butan có thể bị cắt mạch cacbon tạo 2 sản phẩm đều có 2 nguyên tử cacbon trong phân tử.

    Câu 3 (1 điểm):

    Hợp chất X có thành phần phần trăm khối lượng cacbon, hiđro và oxi lần lượt bằng 38,71%; 9,68%; 51,61%. Khối lượng mol phân tử của X bằng 62 g/mol. Lập công thức phân tử của X.

    Câu 4 (1,5 điểm):

    Một ankan Y có tỉ khối hơi so với oxi bằng 2,25.

    a) Xác định công thức phân tử của ankan Y.

    b) Đốt cháy hoàn toàn m gam Y cần 8,96 lít khí oxi (đktc). Tính m

    — Hết —

    TRƯỜNG THPT HÀ HUY GIÁP

    —œ&—

    ĐỀ CHÍNH THỨC

    Đề thi gồm có 02 trang

    ĐỀ KIỂM TRA GIỮA HỌC KÌ II

    NĂM HỌC 2014 – 2015

    MÔN: HÓA HỌC – LỚP 11 THPT

    Thời gian làm bài: 60 phút, không kể phát đề

    Mã đề: 175

    Họ và tên thí sinh: ………………………………………………………………… Lớp: ………………………

    Số báo danh: …………………………………………………………………………

    Cho biết: C = 12; O = 16; N = 14; H = 1; Cl = 35,5

    I. TRẮC NGHIỆM (20 câu, 5 điểm)

    Câu 1. Chất nào trong các chất dưới đây là đồng phân của CH3COOCH3 ?

    A. CH3CH2OCH3 B. CH3CH2CH2OH C. CH3CH2COOH D. CH3COCH3

    Câu 2. Hợp chất X có % khối lượng C, H và O lần lượt là 54,54%, 9,1% và 36,36%. X có công thức đơn giản nhất là:

    A. C2H4O. B. C5H12O. C. C4H8O2. D. C4H10O.

    Câu 3. Cho các chất: metan CH4, etilen C2H4, axetilen C2H2, benzen C6H6 số chất có cùng công thức đơn giản nhất CH là

    A. 1 B. 4 C. 2 D. 3

    Câu 4. Cho phản ứng sau: CH3-CH(CH3)-CH2-CH3 + Cl2

    Nếu tỉ lệ mol 1:1, phản ứng trên có thể tạo thành bao nhiêu sản phẩm thế monoclo ?

    A. 5 B. 2 C. 4 D. 3

    Câu 5. Tổng số liên kết cộng hóa trị trong một phân tử C3H8 là bao nhiêu ?

    A. 10 B. 8 C. 3 D. 11

    Câu 6. Cho các chất sau đây: CH4, C2H5OH, CH3COOH, C2H2, C2H4, C6H6, C6H12O6. Chất không phải hợp chất hidrocacbon là:

    A. 3 B. 5 C. 4 D. 2

    Câu 7. Đốt cháy 100ml một ankan (X) bằng 900ml oxi dư. Sản phẩm sau khi cho hơi nước ngưng tụ còn 650 ml trong đó có 38,46 % thể tích oxi (các khí đo ở đktc). Công thức phân tử của X là:

    A. C4H10. B. C5H12. C. C3H8. D. C4H8.

    Câu 8. Hợp chất Z có công thức đơn giản nhất là CH2O và có tỉ khối hơi so với oxi bằng 1,875. Công thức phân tử nào sau đây ứng với hợp chất Z ?

    A. C2H4O2 B. C2H4O C. C3H8O D. C3H6O3

    Câu 9. Công thức phân tử của chất nào sau đây trùng với công thức đơn giản nhất ?

    A. benzen C6H6 B. mêtan CH4 C. glucozơ C6H12O6 D. axit axetic C2H4O2

    Câu 10. So với hợp chất vô cơ, các hợp chất hữu cơ thường có

    A. nhiệt độ nóng chảy cao hơn.

    B. khả năng tham gia phản ứng với tốc độ chậm hơn.

    C. độ tan trong nước lớn hơn.

    D. độ bền nhiệt cao hơn.

    Câu 11. Oxi hóa hoàn toàn 0,6 gam hợp chất hữu cơ Y thu được 0,672 lit CO2 (đkc) và 0,72 gam nước. Thành phần % khối lượng oxi trong Y là:

    A. 16,75%. B. 32.42%. C. 33,33%. D. 26,66%.

    Câu 12. Số đồng phân của hợp chất có công thức phân tử C3H8O là:

    A. 2 B. 4 C. 1 D. 3

    Câu 13. Công thức cấu tạo CH3-CH(CH3)-CH2-CH3 ứng với tên thay thế nào sao đây ?

    A. 2-metylbutan B. pentan C. isobutan D. 3-metylbutan

    Câu 14. Cặp chất đồng đẳng của nhau là

    A. CH3OH và CH3CH2COOH. B. CH3NH2 và CH3CH2NH2

    C. CH3CH2OCH3 và CH3CH2CH2OH D. CH3CH(CH3)CH3 và CH3CH2CH2CH3

    Câu 15. Liên kết đôi gồm

    A. hai liên kếtĐề kiểm tra giữa học kì 2 lớp 11 môn hoá THPT Hà Huy Giáp 11 và một liên kếtĐề kiểm tra giữa học kì 2 lớp 11 môn hoá THPT Hà Huy Giáp 12 . B. một liên kếtĐề kiểm tra giữa học kì 2 lớp 11 môn hoá THPT Hà Huy Giáp 13 và một liên kếtĐề kiểm tra giữa học kì 2 lớp 11 môn hoá THPT Hà Huy Giáp 14 .

    C. một liên kếtĐề kiểm tra giữa học kì 2 lớp 11 môn hoá THPT Hà Huy Giáp 15 và hai liên kếtĐề kiểm tra giữa học kì 2 lớp 11 môn hoá THPT Hà Huy Giáp 16 . D. Hai liên kếtĐề kiểm tra giữa học kì 2 lớp 11 môn hoá THPT Hà Huy Giáp 17 .

    Câu 16. Ankan là hiđrocacbon

    A. no, mạch hở. B. no, mạch vòng. C. mạch hở. D. no.

    Câu 17. Các chất trong cùng dãy đồng đẳng có tính chất hóa học tương tự nhau là do

    A. công thức phân tử giống nhau. B. khối lượng riêng giống nhau.

    C. cấu tạo hóa học giống nhau. D. công thức đơn giản giống nhau.

    Câu 18. Ankan Y có tỉ khối đối với hidro bằng 22. Công thức phân tử của Y là:

    A. C2H6. B. C4H10. C. C5H12. D. C3H8.

    Câu 19. Phát biểu nào sau đây không đúng khi nói về ankan ?

    A. Nhiệt độ sôi và nhiệt độ nóng chảy tăng theo phân tử khối.

    B. Khối lượng riêng tăng theo số nguyên tử C.

    C. Không tan trong nước.

    D. Tan nhiều trong nước.

    Câu 20. Trong các chất dưới đây, chất nào có nhiệt độ sôi thấp nhất ?

    A. Butan B. Etan C. Propan D. Metan

    II. TỰ LUẬN (5 điểm)

    Câu 1 (1,5 điểm):

    a) Viết công thức cấu tạo của hai chất có công thức phân tử C2H6O.

    b) Viết công thức cấu tạo và gọi tên thay thế của các ankan có CTPT C4H10

    Câu 2 (1 điểm):

    Viết phương trình hóa học của các phản ứng sau:

    a) Mêtan tác dụng với clo (theo tỉ lệ mol 1: 2) khi chiếu sáng.

    b) Tách một phân tử hiđro từ phân tử etan.

    c) Đốt cháy propan.

    d) Ở nhiệt độ cao và có chất xúc tác thích hợp, butan có thể bị cắt mạch cacbon tạo 2 sản phẩm đều có 2 nguyên tử cacbon trong phân tử.

    Câu 3 (1 điểm):

    Hợp chất X có thành phần phần trăm khối lượng cacbon, hiđro và oxi lần lượt bằng 38,71%; 9,68%; 51,61%. Khối lượng mol phân tử của X bằng 62 g/mol. Lập công thức phân tử của X.

    Câu 4 (1,5 điểm):

    Một ankan Y có tỉ khối hơi so với oxi bằng 2,25.

    a) Xác định công thức phân tử của ankan Y.

    b) Đốt cháy hoàn toàn m gam Y cần 8,96 lít khí oxi (đktc). Tính m

    — Hết —

    TRƯỜNG THPT HÀ HUY GIÁP

    —œ&—

    ĐỀ CHÍNH THỨC

    Đề thi gồm có 02 trang

    ĐỀ KIỂM TRA GIỮA HỌC KÌ II

    NĂM HỌC 2014 – 2015

    MÔN: HÓA HỌC – LỚP 11 THPT

    Thời gian làm bài: 60 phút, không kể phát đề

    Mã đề: 209

    Họ và tên thí sinh: ………………………………………………………………… Lớp: ………………………

    Số báo danh: …………………………………………………………………………

    Cho biết: C = 12; O = 16; N = 14; H = 1; Cl = 35,5

    I. TRẮC NGHIỆM (20 câu, 5 điểm)

    Câu 1. Tổng số liên kết cộng hóa trị trong một phân tử C3H8 là bao nhiêu ?

    A. 11 B. 10 C. 3 D. 8

    Câu 2. Chất nào trong các chất dưới đây là đồng phân của CH3COOCH3 ?

    A. CH3COCH3 B. CH3CH2OCH3 C. CH3CH2CH2OH D. CH3CH2COOH

    Câu 3. Ankan là hiđrocacbon

    A. no. B. mạch hở. C. no, mạch hở. D. no, mạch vòng.

    Câu 4. So với hợp chất vô cơ, các hợp chất hữu cơ thường có

    A. độ bền nhiệt cao hơn. B. khả năng tham gia phản ứng với tốc độ chậm hơn.

    C. độ tan trong nước lớn hơn. D. nhiệt độ nóng chảy cao hơn.

    Câu 5. Cho các chất sau đây: CH4, C2H5OH, CH3COOH, C2H2, C2H4, C6H6, C6H12O6. Chất không phải hợp chất hidrocacbon là:

    A. 3 B. 4 C. 2 D. 5

    Câu 6. Cho các chất: metan CH4, etilen C2H4, axetilen C2H2, benzen C6H6 số chất có cùng công thức đơn giản nhất CH là

    A. 2 B. 4 C. 3 D. 1

    Câu 7. Công thức phân tử của chất nào sau đây trùng với công thức đơn giản nhất ?

    A. benzen C6H6 B. glucozơ C6H12O6 C. axit axetic C2H4O2 D. mêtan CH4

    Câu 8. Hợp chất Z có công thức đơn giản nhất là CH2O và có tỉ khối hơi so với oxi bằng 1,875. Công thức phân tử nào sau đây ứng với hợp chất Z ?

    A. C3H6O3 B. C2H4O2 C. C3H8O D. C2H4O

    Câu 9. Oxi hóa hoàn toàn 0,6 gam hợp chất hữu cơ Y thu được 0,672 lit CO2 (đkc) và 0,72 gam nước. Thành phần % khối lượng oxi trong Y là:

    A. 26,66%. B. 33,33%. C. 32.42%. D. 16,75%.

    Câu 10. Phát biểu nào sau đây không đúng khi nói về ankan ?

    A. Tan nhiều trong nước.

    B. Nhiệt độ sôi và nhiệt độ nóng chảy tăng theo phân tử khối.

    C. Khối lượng riêng tăng theo số nguyên tử C.

    D. Không tan trong nước.

    Câu 11. Liên kết đôi gồm

    A. hai liên kếtĐề kiểm tra giữa học kì 2 lớp 11 môn hoá THPT Hà Huy Giáp 18 và một liên kếtĐề kiểm tra giữa học kì 2 lớp 11 môn hoá THPT Hà Huy Giáp 19 . B. một liên kếtĐề kiểm tra giữa học kì 2 lớp 11 môn hoá THPT Hà Huy Giáp 20 và hai liên kếtĐề kiểm tra giữa học kì 2 lớp 11 môn hoá THPT Hà Huy Giáp 21 .

    C. một liên kếtĐề kiểm tra giữa học kì 2 lớp 11 môn hoá THPT Hà Huy Giáp 22 và một liên kếtĐề kiểm tra giữa học kì 2 lớp 11 môn hoá THPT Hà Huy Giáp 23 . D. Hai liên kếtĐề kiểm tra giữa học kì 2 lớp 11 môn hoá THPT Hà Huy Giáp 24 .

    Câu 12. Hợp chất X có % khối lượng C, H và O lần lượt là 54,54%, 9,1% và 36,36%. X có công thức đơn giản nhất là:

    A. C5H12O. B. C4H10O. C. C2H4O. D. C4H8O2.

    Câu 13. Các chất trong cùng dãy đồng đẳng có tính chất hóa học tương tự nhau là do

    A. công thức đơn giản giống nhau. B. khối lượng riêng giống nhau.

    C. cấu tạo hóa học giống nhau. D. công thức phân tử giống nhau.

    Câu 14. Cho phản ứng sau: CH3-CH(CH3)-CH2-CH3 + Cl2

    Nếu tỉ lệ mol 1:1, phản ứng trên có thể tạo thành bao nhiêu sản phẩm thế monoclo ?

    A. 4 B. 3 C. 5 D. 2

    Câu 15. Công thức cấu tạo CH3-CH(CH3)-CH2-CH3 ứng với tên thay thế nào sao đây ?

    A. 2-metylbutan B. pentan C. isobutan D. 3-metylbutan

    Câu 16. Ankan Y có tỉ khối đối với hidro bằng 22. Công thức phân tử của Y là:

    A. C3H8. B. C4H10. C. C2H6. D. C5H12.

    Câu 17. Số đồng phân của hợp chất có công thức phân tử C3H8O là:

    A. 1 B. 2 C. 3 D. 4

    Câu 18. Trong các chất dưới đây, chất nào có nhiệt độ sôi thấp nhất ?

    A. Propan B. Etan C. Butan D. Metan

    Câu 19. Cặp chất đồng đẳng của nhau là

    A. CH3OH và CH3CH2COOH. B. CH3CH2OCH3 và CH3CH2CH2OH

    C. CH3CH(CH3)CH3 và CH3CH2CH2CH3 D. CH3NH2 và CH3CH2NH2

    Câu 20. Đốt cháy 100ml một ankan (X) bằng 900ml oxi dư. Sản phẩm sau khi cho hơi nước ngưng tụ còn 650 ml trong đó có 38,46 % thể tích oxi (các khí đo ở đktc). Công thức phân tử của X là:

    A. C4H8. B. C5H12. C. C3H8. D. C4H10.

    II. TỰ LUẬN (5 điểm)

    Câu 1 (1,5 điểm):

    a) Viết công thức cấu tạo của hai chất có công thức phân tử C2H6O.

    b) Viết công thức cấu tạo và gọi tên thay thế của các ankan có CTPT C4H10

    Câu 2 (1 điểm):

    Viết phương trình hóa học của các phản ứng sau:

    a) Mêtan tác dụng với clo (theo tỉ lệ mol 1: 2) khi chiếu sáng.

    b) Tách một phân tử hiđro từ phân tử etan.

    c) Đốt cháy propan.

    d) Ở nhiệt độ cao và có chất xúc tác thích hợp, butan có thể bị cắt mạch cacbon tạo 2 sản phẩm đều có 2 nguyên tử cacbon trong phân tử.

    Câu 3 (1 điểm):

    Hợp chất X có thành phần phần trăm khối lượng cacbon, hiđro và oxi lần lượt bằng 38,71%; 9,68%; 51,61%. Khối lượng mol phân tử của X bằng 62 g/mol. Lập công thức phân tử của X.

    Câu 4 (1,5 điểm):

    Một ankan Y có tỉ khối hơi so với oxi bằng 2,25.

    a) Xác định công thức phân tử của ankan Y.

    b) Đốt cháy hoàn toàn m gam Y cần 8,96 lít khí oxi (đktc). Tính m

     

    O2 Education gửi các thầy cô link download đề

    Truong-thpt-ha-huy-giap-nam-2014-2015

     

    Mời các thầy cô và các em xem thêm các đề thi giữa học kì 2 môn hóa của cả 3 khối 10 11 12 tại

    • Tổng hợp đề thi giữa học kì 2 cả ba khối 10 11 12

     

    Hoặc xem thêm các tài liệu khác của môn hóa

    • Phương pháp tư duy dồn chất xếp hình giải bài tập hóa học hữu cơ
    • Lý thuyết và bài tập điện phân có lời giải chi tiết
    • Lý thuyết và bài tập kim loại tác dụng với axit HNO3 có lời giải chi tiết
    • Tổng hợp bài tâp phương pháp dồn chất xếp hình
    • 100 câu lý thuyết đếm hóa hữu cơ lớp 12 thi TN THPT
    • 200 câu lý thuyết đếm hóa học lớp 12 có đáp án ôn thi TN THPT
    • Tổng hợp kĩ thuật phương pháp giải bài tập peptit đầy đủ chi tiết
    • Tổng hợp bài tập hữu cơ hay và khó có lời giải chi tiết
    • Biện luận công thức phân tử muối amoni hữu cơ đầy đủ chi tiết
    • Giải bài tập chất béo theo phương pháp dồn chất
    • Tổng hợp 50+ bài tập chất béo có lời giải chi tiết
    • Tổng hợp bài tập vô cơ hay và khó có lời giải chi tiết
    • Tổng hợp đề thi môn hóa của bộ giáo dục từ năm 2007 đến nay
    • Tổng hợp các phương pháp giải bài tập môn hoá học
    • Tổng hợp giáo án chủ đề STEM trong môn hóa học
    • Tổng hợp đề thi THPT QG 2021 file word có lời giải chi tiết
    • Tổng hợp đề thi HSG lớp 12 môn hoá học
    • Tổng hợp đề thi giữa học kì 1 môn hóa cả 3 khối 10 11 12
    • Tổng hợp đề thi học kì 1 lớp 12 môn hóa học
    • Tổng hợp đề thi học kì 1 lớp 11 môn hóa học
    • Tổng hợp đề thi học kì 1 lớp 10 môn hóa học
    • Tổng hợp đề thi giữa học kì 2 cả ba khối 10 11 12
    • Tổng hợp đề thi học kì 2 lớp 12 môn hóa học
    • Tổng hợp đề thi học kì 2 lớp 11 môn hóa học
    • Tổng hợp đề thi học kì 2 lớp 10 môn hoá học
    • Tổng hợp các chuyên đề hóa học lớp 10
    • Tổng hợp các chuyên đề hóa học lớp 11
    • Tổng hợp các chuyên đề hóa học lớp 12
    • Tư duy NAP về tính bất biến của kim loại
    • Tư duy NAP về tính bất biến của hỗn hợp chứa hợp chất
    • Tư duy NAP đi tắt đón đầu kết hợp với các định luật bảo toàn
    • Tư duy NAP phân chia nhiệm vụ H+
    • Vận dụng linh hoạt và liên hoàn các định luật bảo toàn
    • 30+ bài toán nhiệt nhôm có lời giải chi tiết
    • Các dạng toán nâng cao về sắt và các hợp chất của sắt
    • Bài toán hỗn hợp kết tủa của BaCO3 và Al(OH)3 có lời giải chi tiết
    • Bài toán đồ thị nâng cao có lời giải chi tiết
    • Bài toán nhỏ từ từ H+ vào dung dịch HCO3- và CO32- có lời giải chi tiết
    11/03/2021
  • Đề thi giữa học kì 2 lớp 11 môn hoá học THPT Ngô Quyền

    Đề thi giữa học kì 2 lớp 11 môn hoá học THPT Ngô Quyền

    Đề thi giữa học kì 2 lớp 11 môn hoá học THPT Ngô Quyền

    TRƯỜNG THPT NGÔ QUYỀN

    Đề thi giữa học kì 2 lớp 11 môn hoá học THPT Ngô Quyền 25

    ĐỀ KIỂM TRA GIỮA HỌC KÌ 2 NĂM HỌC 2018-2019

    Môn : HÓA HỌC 11

    Thời gian làm bài: 45 phút, 21 câu trắc nghiệm, 3 bài tự luận

    Mã đề thi 578

    (Cho: H =1; O =16; N =14; F= 19; Cl =35,5; Br =80; I =127; Na =23; Fe = 56; Zn =65, Cu=64, Al=27,

    K=39, Mg=24, Ca=40. Các thể tích khí đo ở ĐKTC)

    Thí sinh không dùng bất kì tài liệu gì

    Phần I. Trắc nghiệm (21 câu, 7 điểm)

    Câu 1:

    Cho các chất sau: etan, etilen, divinyl, but-2-in và propin. Kết luận nào sau đây là đúng?

    A.

    Có hai chất khi đốt thu được số mol CO2 ít hơn số mol nước.

    B.

    Không có chất nào làm mất màu dung dịch thuốc tím.

    C.

    Có hai chất tạo được kết tủa với dung dịch bạc nitrat trong ammoniac.

    D.

    Có bốn chất có khả năng làm mất màu nước brom.

    Câu 2:

    Công thức phân tử của isopren (2-metylbuta-1,3-đien) là:

    A.

    C5H10.

    B.

    C5H8.

    C.

    C4H6.

    D.

    C4H8.

    Câu 3:

    X là hỗn hợp gồm 2 hiđrocacbon mạch hở (thuộc các dãy đồng đẳng ankin, anken, ankan). Cho 0,3 mol X làm mất màu vừa đủ 0,5 mol brom. Phát biểu nào dưới đây đúng ?

    A.

    X có thể gồm 2 ankan.

    B.

    X có thể gồm 2 anken.

    C.

    X có thể gồm 1 anken và một ankin.

    D.

    X có thể gồm 1 ankan và 1 anken.

    Câu 4:

    Phản ứng hóa học đặc trưng của ankan là:

    A.

    Phản ứng cháy

    B.

    Phản ứng thế.

    C.

    Phản ứng tách hidro.

    D.

    Phản ứng cộng

    Câu 5:

    Số đồng phân của ankin có CTPT C5H8 là:

    A.

    5 đồng phân

    B.

    2 đồng phân

    C.

    4 đồng phân

    D.

    3 đồng phân

    Câu 6:

    Danh pháp thay thế của ankan CH3CH(CH3)CH2CH3 là:

    A.

    Isopentan

    B.

    3-metylpentan

    C.

    2,2-dimetylpropan

    D.

    2-metylbutan

    Câu 7:

    Khi cho but-1-en tác dụng với dung dịch HBr, sản phẩm nào sau đây là sản phẩm chính?

    A.

    CH3-CH2-CH2-CH2Br.

    B.

    CH2Br-CH2-CH2-CH2Br.

    C.

    CH3-CH2-CHBr-CH3.

    D.

    CH3-CH2-CHBr-CH2Br.

    Câu 8:

    Sản phẩm chính khi cho propan thế với Br2 khan ( tỉ lệ 1:1) khi chiếu sáng là:

    A.

    CH3CHBrCH3

    B.

    CH3CH2CH2Br

    C.

    CH2BrCHBrCH3

    D.

    CH3CHBrCH2Br

    Câu 9:

    Sục 7,84 lit (đktc) anken X qua dung dịch brom dư. Sau phản ứng thấy khối lượng bình brom tăng 19,6 gam. Biết X có đồng phân hình học. CTCT của X là:

    A.

    CH3CH=CHCH2CH3.

    B.

    CH2=CHCH2CH3.

    C.

    (CH3)2C=CH2.

    D.

    CH3CH=CHCH3.

    Câu 10:

    Ankan là:

    A.

    những hidrocacbon no, mạch hở.

    B.

    những hidrocacbon mà trong phân tử chỉ có liên kết đơn.

    C.

    những hợp chất hữu cơ chỉ chứa 2 nguyên tố C và H.

    D.

    những hợp chất hữu cơ chỉ có liên kết đơn.

    Câu 11:

    Hỗn hợp khí X gồm H2 và C2H4 có tỉ khối so với He là 3,75. Dẫn X qua Ni nung nóng, thu được hỗn hợp khí Y có tỉ khối so với He là 5. Hiệu suất của phản ứng hiđro hoá là:

    A.

    50%.

    B.

    20%.

    C.

    40%.

    D.

    25%.

    Câu 12:

    Cho phản ứng : C2H2 + H2O A (xúc tác HgSO4/H2SO4). Chất A là:

    A.

    CH3CHO.

    B.

    C2H4(OH)2.

    C.

    CH3COOH.

    D.

    C2H5OH.

    Câu 13:

    Phát biểu nào sau đây sai ?

    A.

    Các ankin cũng có khả năng mất màu dung dịch brom và thuốc tím.

    B.

    Tất cả ankin đều tác dụng với dung dịch AgNO3 trong NH3 tạo kết tủa màu vàng nhạt.

    C.

    Các ankin dễ dàng tham gia phản ứng cộng.

    D.

    Các ankin có nhiệt độ sôi cao hơn các anken tương ứng.

    Câu 14:

    13,5 gam một ankin có nối ba đầu mạch có thể làm mất màu tối đa 500 ml dung dịch Br2 1M. Tên của ankin đó là:

    A.

    but-2-in

    B.

    but-1-in

    C.

    axetilen

    D.

    propin

    Câu 15:

    Hóa chất dùng để phân biệt 3 bình khí riêng biệt: etan, etylen, axetilen là:

    A.

    dung dịch AgNO3 trong NH3 và nước vôi trong.

    B.

    dung dịch AgNO3 trong NH3 và nước Br2

    C.

    dung dịch HCl và dung dịch NaOH.

    D.

    O2,to và dung dịch nước vôi trong.

    Câu 16:

    Khi đốt cháy hoàn toàn một ankan X thu được 1,2 mol CO2 và 1,5 mol H2O. Công thức phân tử của X là:

    A.

    C4H10

    B.

    C5H12

    C.

    C3H8

    D.

    C2H6

    Câu 17:

    Hạt nhựa PE dùng để sản xuất túi nilon được trùng hợp từ monome có tên là:

    A.

    Vinylclorua.

    B.

    Propylen

    C.

    Etylen

    D.

    Axetilen

    Câu 18:

    Trong phòng thí nghiệm etilen được điều chế từ:

    A.

    C2H5OH

    B.

    CH4

    C.

    C4H10

    D.

    C2H6

    Câu 19:

    Đun nóng m gam hỗn hợp X gồm C2H2, C2H4 và H2 với xúc tác Ni đến khi phản ứng xảy ra hoàn toàn, thu được 8,96 lít (đktc) hỗn hợp Y (có tỉ khối so với hiđrô bằng 8). Đốt cháy hoàn toàn cùng lượng hỗn hợp X trên, rồi cho sản phẩm cháy hấp thụ trong dung dịch nước vôi trong dư thì khối lượng kết tủa thu được là:

    A.

    50 gam

    B.

    60 gam

    C.

    30 gam

    D.

    40 gam

    Câu 20:

    Cho phản ứng giữa buta-1,3-đien và HBr ở 40oC (tỉ lệ mol 1:1), sản phẩm chính của phản ứng là

    A.

    CH2BrCH2CH=CH2.

    B.

    CH3CH=CHCH2Br.

    C.

    CH3CHBrCH=CH2.

    D.

    CH3CH=CBrCH3.

    Câu 21:

    Hóa chất đơn giản dùng để phân biệt etan và etylen là:

    A.

    dd nước vôi trong

    B.

    khí H2.

    C.

    quỳ tím

    D.

    nước brom

    PHẦN II. TỰ LUẬN (3 câu, 3 điểm):

    Bài 1: Thực hiện sơ đồ sau (ghi rõ điều kiện):

    CH4 C2H­2 C4H4 C4H6 Cao su buna.

    Bài 2: Cho 9,2 gam hỗn hợp A gồm axetilen và propin tác dụng với dung dịch dư AgNO3 trong NH3 thu được 62,7 gam kết tủa. Tính thành phần % về khối lượng mỗi hidrocabon trong A.

    Bài 3: Một hỗn hợp khí X gồm ankan A và anken B, A có nhiều hơn B một nguyên tử cacbon. Khi cho 6,72 lít X đi qua nước brom dư, khối lượng bình brom tăng lên 2,8 gam và còn 4,48 lít khí duy nhất thoát ra. Xác định CTPT của A, B. Các khí đo ở đktc.

    ĐÁP ÁN

    1.D 2.B 3.C 4.B 5.D 6.D 7.C 8.A 9.D 10.A 11.A 12.A 13.B 14.B 15.B 16.A 17.C 18.A 19.D 20.B 21.D

    O2 Education gửi các thầy cô link download đề thi

    THPT Ngô Quyên – Hải Phòng

     

    Mời các thầy cô và các em xem thêm các đề thi giữa học kì 2 môn hóa của cả 3 khối 10 11 12 tại

    • Tổng hợp đề thi giữa học kì 2 cả ba khối 10 11 12

     

    Hoặc xem thêm các tài liệu khác của môn hóa

    • Phương pháp tư duy dồn chất xếp hình giải bài tập hóa học hữu cơ
    • Lý thuyết và bài tập điện phân có lời giải chi tiết
    • Lý thuyết và bài tập kim loại tác dụng với axit HNO3 có lời giải chi tiết
    • Tổng hợp bài tâp phương pháp dồn chất xếp hình
    • 100 câu lý thuyết đếm hóa hữu cơ lớp 12 thi TN THPT
    • 200 câu lý thuyết đếm hóa học lớp 12 có đáp án ôn thi TN THPT
    • Tổng hợp kĩ thuật phương pháp giải bài tập peptit đầy đủ chi tiết
    • Tổng hợp bài tập hữu cơ hay và khó có lời giải chi tiết
    • Biện luận công thức phân tử muối amoni hữu cơ đầy đủ chi tiết
    • Giải bài tập chất béo theo phương pháp dồn chất
    • Tổng hợp 50+ bài tập chất béo có lời giải chi tiết
    • Tổng hợp bài tập vô cơ hay và khó có lời giải chi tiết
    • Tổng hợp đề thi môn hóa của bộ giáo dục từ năm 2007 đến nay
    • Tổng hợp các phương pháp giải bài tập môn hoá học
    • Tổng hợp giáo án chủ đề STEM trong môn hóa học
    • Tổng hợp đề thi THPT QG 2021 file word có lời giải chi tiết
    • Tổng hợp đề thi HSG lớp 12 môn hoá học
    • Tổng hợp đề thi giữa học kì 1 môn hóa cả 3 khối 10 11 12
    • Tổng hợp đề thi học kì 1 lớp 12 môn hóa học
    • Tổng hợp đề thi học kì 1 lớp 11 môn hóa học
    • Tổng hợp đề thi học kì 1 lớp 10 môn hóa học
    • Tổng hợp đề thi giữa học kì 2 cả ba khối 10 11 12
    • Tổng hợp đề thi học kì 2 lớp 12 môn hóa học
    • Tổng hợp đề thi học kì 2 lớp 11 môn hóa học
    • Tổng hợp đề thi học kì 2 lớp 10 môn hoá học
    • Tổng hợp các chuyên đề hóa học lớp 10
    • Tổng hợp các chuyên đề hóa học lớp 11
    • Tổng hợp các chuyên đề hóa học lớp 12
    • Tư duy NAP về tính bất biến của kim loại
    • Tư duy NAP về tính bất biến của hỗn hợp chứa hợp chất
    • Tư duy NAP đi tắt đón đầu kết hợp với các định luật bảo toàn
    • Tư duy NAP phân chia nhiệm vụ H+
    • Vận dụng linh hoạt và liên hoàn các định luật bảo toàn
    • 30+ bài toán nhiệt nhôm có lời giải chi tiết
    • Các dạng toán nâng cao về sắt và các hợp chất của sắt
    • Bài toán hỗn hợp kết tủa của BaCO3 và Al(OH)3 có lời giải chi tiết
    • Bài toán đồ thị nâng cao có lời giải chi tiết
    • Bài toán nhỏ từ từ H+ vào dung dịch HCO3- và CO32- có lời giải chi tiết
    11/03/2021
←Previous Page
1 … 817 818 819 820 821 … 866
Next Page→
o2 education đề thi, skkn, luận văn, bài giảng, giáo án, tài liệu toán hóa tiếng anh, lập trình python

O₂ Education

TRI THỨC CŨNG CẦN NHƯ KHÍ THỞ

  • Blog
  • About
  • FAQs
  • Authors
  • Events
  • Shop
  • Patterns
  • Themes

Twenty Twenty-Five

Designed with WordPress