O₂ Education

  • HOME
  • Hỗn hợp E gồm ba este no, mạch hở X (đơn chức), Y (hai chức), Z (ba chức) đều được tạo thành từ axit cacboxylic và ancol

    Hỗn hợp E gồm ba este no, mạch hở X (đơn chức), Y (hai chức), Z (ba chức) đều được tạo thành từ axit cacboxylic và ancol

     

    Hỗn hợp E gồm ba este no, mạch hở X (đơn chức), Y (hai chức), Z (ba chức) đều được tạo thành từ axit cacboxylic và ancol. Đốt cháy hoàn toàn m gam E, thu được số mol CO2 lớn hơn số mol H2O là 0,425 mol. Mặt khác, m gam E phản ứng vừa đủ với dung dịch NaOH, thu được hỗn hợp T gồm hai muối và 28,6 gam hai ancol. Đốt cháy hoàn toàn T cần vừa đủ 0,25 mol O2, thu được CO2, 0,35 mol Na2CO3 và 0,15 mol H2O. Khối lượng của X trong m gam E là

    A. 3,70 gam. B. 3,30 gam. C. 2,96 gam. D. 2,64 gam.

    Hỗn hợp E gồm ba este no, mạch hở X (đơn chức), Y (hai chức), Z (ba chức) đều được tạo thành từ axit cacboxylic và ancol

     

    Cách 2 (thầy Trần Thanh Bình)

    Hỗn hợp E gồm ba este no, mạch hở X (đơn chức), Y (hai chức), Z (ba chức) đều được tạo thành từ axit cacboxylic và ancol 1 Hỗn hợp E gồm ba este no, mạch hở X (đơn chức), Y (hai chức), Z (ba chức) đều được tạo thành từ axit cacboxylic và ancol 2

    Cách 3 (thầy Trần Trọng Tuyền)

    Hỗn hợp E gồm ba este no, mạch hở X (đơn chức), Y (hai chức), Z (ba chức) đều được tạo thành từ axit cacboxylic và ancol 3

    Cách 4 (team BTN)

    Hỗn hợp E gồm ba este no, mạch hở X (đơn chức), Y (hai chức), Z (ba chức) đều được tạo thành từ axit cacboxylic và ancol 4

    Cách 5 (thầy Nguyễn Minh Tuấn)

    Hỗn hợp E gồm ba este no, mạch hở X (đơn chức), Y (hai chức), Z (ba chức) đều được tạo thành từ axit cacboxylic và ancol 5

    Các câu tương tự

    (Lời giải) Câu 1. Hỗn hợp E gồm ba este no, mạch hở X (đơn chức), Y (hai chức), Z (ba chức) đều được tạo thành từ axit cacboxylic và ancol. Đốt cháy hoàn toàn 18,6 gam E bằng oxi vừa đủ được a mol CO2 và b mol H2O (a – b = 0,125 mol). Thủy phân hoàn toàn 18,6g E trong dung dịch KOH vừa đủ, thu được hỗn hợp T gồm hai muối (Đều có khối lượng phân tử nhỏ hơn 240 đvC) và 10,7 gam hai ancol. Đốt cháy hoàn toàn T bằng oxi dư thu được CO2, 17,25g K2CO3 và 0,125 mol H2O. Phần trăm khối lượng của Z trong E gần nhất với

    A. 56. B. 57. C. 58. D. 59.

    (Lời giải) Câu 2. Hỗn hợp E gồm ba este no, mạch hở X (đơn chức), Y (hai chức), Z (ba chức) đều được tạo thành từ axit cacboxylic và ancol đều có mạch cacbon không phân nhánh. Đốt cháy hoàn toàn m gam E, thu được 1,95 mol CO2 và 1,525 mol H2O. Mặt khác, m gam E phản ứng vừa đủ với dung dịch NaOH, thu được 51,4 gam hỗn hợp F gồm hai muối có cùng số nguyên tử cacbon và 25,45 gam hỗn hợp T gồm một ancol đơn chức và một ancol hai chức. Khối lượng của X trong m gam E là

    A. 3,7 gam. B. 6,6 gam. C. 7,4 gam. D. 4,4 gam.

     

     

    Đây là 1 câu trong đề minh họa năm 2022

    Mời các thầy cô và các em xem thêm các câu khác trong đề

    Đề minh họa thi TN THPT 2022 môn hóa file word và lời giải chi tiết

    Đề thi môn hóa của bộ giáo dục tất cả các năm

    Tổng hợp đề thi môn hóa của bộ giáo dục từ năm 2007 đến nay

    Hoặc xem thêm các tài liệu khác của môn hóa

    • Phương pháp tư duy dồn chất xếp hình giải bài tập hóa học hữu cơ
    • Tổng hợp bài tâp phương pháp dồn chất xếp hình
    • 100 câu lý thuyết đếm hóa hữu cơ lớp 12 thi TN THPT
    • 200 câu lý thuyết đếm hóa học lớp 12 có đáp án ôn thi TN THPT
    • Tổng hợp kĩ thuật phương pháp giải bài tập peptit đầy đủ chi tiết
    • Tổng hợp bài tập hữu cơ hay và khó có lời giải chi tiết
    • Biện luận công thức phân tử muối amoni hữu cơ đầy đủ chi tiết
    • Giải bài tập chất béo theo phương pháp dồn chất
    • Tổng hợp 50+ bài tập chất béo có lời giải chi tiết
    • Tổng hợp bài tập vô cơ hay và khó có lời giải chi tiết
    • Tổng hợp đề thi môn hóa của bộ giáo dục từ năm 2007 đến nay
    • Tổng hợp các phương pháp giải bài tập môn hoá học
    • Tổng hợp giáo án chủ đề STEM trong môn hóa học
    • Tổng hợp đề thi THPT QG 2021 file word có lời giải chi tiết
    • Tổng hợp đề thi HSG lớp 12 môn hoá học
    • Tổng hợp đề thi giữa học kì 1 môn hóa cả 3 khối 10 11 12
    • Tổng hợp đề thi học kì 1 lớp 12 môn hóa học
    • Tổng hợp đề thi học kì 1 lớp 11 môn hóa học
    • Tổng hợp đề thi học kì 1 lớp 10 môn hóa học
    • Tổng hợp đề thi giữa học kì 2 cả ba khối 10 11 12
    • Tổng hợp đề thi học kì 2 lớp 12 môn hóa học
    • Tổng hợp đề thi học kì 2 lớp 11 môn hóa học
    • Tổng hợp đề thi học kì 2 lớp 10 môn hoá học
    • Tổng hợp các chuyên đề hóa học lớp 10
    • Tổng hợp các chuyên đề hóa học lớp 11
    • Tổng hợp các chuyên đề hóa học lớp 12
    • Tổng hợp 23 phương pháp giải bài tập môn hóa học
    • Tư duy NAP về tính bất biến của kim loại
    • Tư duy NAP về tính bất biến của hỗn hợp chứa hợp chất
    • Tư duy NAP đi tắt đón đầu kết hợp với các định luật bảo toàn
    • Tư duy NAP phân chia nhiệm vụ H+
    • Vận dụng linh hoạt và liên hoàn các định luật bảo toàn
    • Bài toán vận dụng tư duy điền số điện tích có lời giải chi tiết
    • Bài toán khử oxit kim loại bằng H2 CO hoặc C có lời giải chi tiết
    • Bài toán kim loại tác dụng với dung dịch muối có lời giải chi tiết
    • Bài toán kim loại tác dụng với axit HCl H2SO4 có lời giải chi tiết
    • Lý thuyết và bài tập kim loại tác dụng với axit HNO3 có lời giải chi tiết
    • Lý thuyết và bài tập điện phân có lời giải chi tiết
    • Bài toán đồ thị cơ bản trong hóa học có lời giải chi tiết
    • Bài toán đồ thị nâng cao có lời giải chi tiết
    • Bài toán CO2 SO2 tác dụng với dung dịch kiềm có lời giải chi tiết
    • Bài toán nhỏ từ từ H+ vào dung dịch HCO3- và CO32- có lời giải chi tiết
    • 30+ bài toán nhiệt nhôm có lời giải chi tiết
    • Bài toán hỗn hợp Na K Ca Ba và oxit tác dụng với nước có lời giải chi tiết
    • Bài toán hỗn hợp Al Na K Ca Ba tác dụng với nước có lời giải chi tiết
    • Bài toán hỗn hợp kết tủa của BaCO3 và Al(OH)3 có lời giải chi tiết
    • Các dạng toán nâng cao về sắt và các hợp chất của sắt có lời giải chi tiết
    • Bài toán liên quan tới phản ứng Fe2+ tác dụng với Ag+ có lời giải chi tiết
    • Bài tập tổng hợp hóa học vô cơ 12 có lời giải chi tiết
    • Bài toán nhiệt phân và cracking ankan
    • Các bài toán đặc trưng về anken và ankin
    • Bài toán cộng H2 Br2 vào hiđrocacbon không no mạch hở
    • Vận dụng tinh tế công thức đốt cháy vào bài toán đốt cháy hỗn hợp hiđrocacbon
    • Vận dụng tư duy dồn chất giải toán hiđrocacbon
    • Tư duy xếp hình cho cacbon trong bài toán hiđrocacbon
    01/04/2022
  • Đề minh họa thi TN THPT 2022 môn Văn file word và lời giải chi tiết

    Đề minh họa thi TN THPT 2022 môn Văn file word và lời giải chi tiết

    Đề thi và hướng dẫn giải file Word mời thầy cô và các em học sinh tải tại đây

    De-minh-hoa-mon-Ngu-Van-2022-Bo-GD-DT-co-dap-anDownload

    Mời các bạn xem thêm đề minh họa thi TN THPT 2022 các môn tại đây BGD công bố đề tham khảo thi tốt nghiệp THPT 2022

    I. ĐỌC HIỂU:

    Mời các em xem thêm Cách làm bài đọc hiểu Ngữ Văn 12 và Kĩ năng làm bài đọc hiểu Ngữ Văn để đạt điểm tối đa.

    Câu 1: 

    Thể thơ tự do.

    Câu 2:

    Để lại: Bãi mới của sông xanh ngát Đất đai lấn dần ra biển Tâm hồn đằm thắm phù sa/ dâng yêu thương đỏ rực đôi bờ.

    Câu 3:

    Câu thơ trên thể hiện những vai trò của sông Hồng: 

    • Sông Hồng làm nên giá trị văn hoá, văn học, làm nên đời sống tinh thần, vật chất cho con người.
    • Sông hồng làm nên lịch sử dân tộc.

    Câu 4:

    Câu trên có thể hiểu: Sông Hồng của ngày hôm nay mang trong mình cả máu, nước mắt của dân tộc trong những năm oằn mình chiến đấu với giặc. Nhưng sông Hồng của là niềm vui chiến thắng.

    II. LÀM VĂN

    Câu 1: 

    1. Giới thiệu chung: Sự cần thiết trân trọng giá trị văn hoá dân tộc

    2. Giải thích: Văn hoá dân tộc là những giá trị tốt đẹp, ý nghĩa về vật chất, tinh thần tồn tại qua hàng nghìn năm. Nét văn hoá ấy làm nên chất riêng, bản sắc riêng của con người Việt.

    👉Giữ gìn, trân trọng giá trị văn hoá dân tộc là điều vô cùng quan trọng đối với mỗi con người.

    3. Bàn luận:

    * Vì sao cần phải trân trọng giá trị văn hoá dân tộc? 

    • Biểu hiện của lòng yêu đất nước. 
    • Bảo vệ giá trị văn hóa là bảo vệ nền tảng tinh thần của dân tộc. 
    • Những giá trị văn hoá dân tộc tạo nên sức mạnh đoàn kết, nối kết các thế hệ. 

    * Cần làm gì bảo vệ những giá trị văn hoá dân tộc? 

    • Nhà nước có chính sách bảo vệ những giá trị văn hoá.
    • Mỗi cá nhân cần ý thức được ý nghĩa của những giá trị văn hoá, từ đó bảo vệ, trân trọng những giá trị đó.

    * Mở rộng: 

    • Phê phán những kẻ phá hoại những nét đẹp của văn hoá dân tộc.
    • Cần học tập để hiểu rõ giá trị văn hóa dân tộc.
    • Tuyên truyền, tham gia giữ gìn, bảo vệ giá trị văn hóa.

    4. Tổng kết.

    Câu 2:

    Mời bạn đọc tham khảo Bộ đề thi thử Văn tác phẩm Vợ Nhặt

    1. Mở bài:

    – Giới thiệu tác giả, tác phẩm: 

    • Kim Lân là cây bút văn xuôi tiêu biểu của nền văn học Việt Nam. Các sáng tác của ông thiên về chủ đề nông thôn và người nông dân nghèo với ngòi bút phân tích tâm lý nhân vật tài tình.
    • Vợ nhặt là một trong những tác phẩm xuất sắc của Kim Lân viết trong bối cảnh nạn đói năm 1945. Tác phẩm đã ngợi ca giá trị tình thần của con người ngay trên bờ vực cái chết.

    – Giới thiệu vấn đề nghị luận của bài viết: cảm nhận về nhân vật bà cụ Tứ trong đoạn trích, từ đó bình luận ngắn gọn về tư tưởng nhân đạo của nhà văn trong tác phẩm.

    2. Thân bài

    1) Cảm nhận về nhân vật bà cụ Tứ trong đoạn trích.

    a) Giới thiệu nhân vật 

    • Bà cụ Tứ là một người đàn bà nghèo khổ, cơ cực, phải tha phương cầu thực, trở thành dân ngụ cư với những thiệt thòi trước định kiến của xã hội. Chồng bà đã mất từ sớm, nhà chỉ còn mẹ góa con côi nuôi nhau đắp đổi qua ngày.
    • Cả đời bà lão long đong, lận đận, đến lúc gần đất xa trời mà vẫn không có tiền để thực hiện được ước mơ lớn nhất là lấy vợ cho con. Và giữa lúc đói kém, vào tâm điểm nạn đói năm 1945, người chết như ngả rạ khắp nơi, anh con trai lại lấy được vợ, đúng hơn là “nhặt vợ”.
    • Vì quá bất ngờ nên bà lão hết sức ngạc nhiên, đến mức không dám tin vào những gì mình nhìn thấy và nghe thấy. Mãi rồi cuối cùng bà lão cũng hiểu ra “cơ sự”. Đó là tình huống để bắt đầu những dòng cảm xúc của bà cụ Tứ trong đoạn trích.

    b) Cảm nhận về nhân vật bà cụ Tứ trong đoạn trích

    * Đoạn 1: “Bà lão cúi đầu nín lặng. Bà lão hiểu rồi. Lòng người mẹ nghèo khổ ấy còn hiểu ra biết bao nhiêu cơ sự, vừa ai oán vừa xót thương cho số kiếp đứa con mình. Chao ôi, người ta dựng vợ gả chồng cho con là lúc trong nhà ăn nên làm nổi, những mong sinh con đẻ cái mở mặt sau này. Còn mình thì… Trong kẽ mắt kèm nhèm của bà rỉ xuống hai dòng nước mắt… Biết rằng chúng nó có nuôi nổi nhau sống qua được cơn đói khát này không.”

    👉Phản ứng đầu tiên của bà cụ Tứ sau khi nghe lời giới thiệu của con trai về người đàn bà lạ “nhà tôi nó mới về làm bạn với tôi đấy u ạ”, khi hiểu ra sự tình là “cúi đầu nín lặng”. 

    – “Bà lão hiểu rồi”: Phải sau rất nhiều sự kiện, đến tận lúc này, khi anh con trai phải nói một cách tường minh thì bà cụ Tứ mới hiểu. Một người phụ nữ trải đời, một người mẹ lẽ thường sẽ rất nhạy cảm với chuyện hệ trọng cả đời của đứa con trai độc nhất, thế mà mãi đến bây giờ mới hiểu ra sự tình. Vô lí nhưng lại hợp lí bởi bà không thể tưởng tượng con trai bà có thể lấy vợ dễ dàng đến thế.

    – Cái cử chỉ cúi đầu cho thấy sự nặng trĩu trong tâm tư khi bà không chỉ hiểu ra sự tình- rằng người đàn bà lạ đứng ở đầu giường thằng con trai bà và chào bà bằng u kia chính là “vợ nhặt” theo không về làm con dâu của bà, mà bà còn “hiểu ra biết bao nhiêu cơ sự” bằng những trải nghiệm của cả một cuộc đời nghèo khổ dằng dặc. Cho nên lẽ ra phải mừng rỡ thì bà cúi đầu, thứ ngỡ là hạnh phúc với bà lại trở thành gánh nặng. Niềm vui không thể cất cánh bởi nỗi lo áo cơm ghì sát đất.

    – Bà nín lặng vì không biết phải nói gì khi trong bà đang thức dậy bao nhiêu cảm xúc hỗn độn “vừa ai oán vừa xót thương cho số kiếp đứa con mình”. 

    + Bà thấy tủi cho con, cũng là tủi cho mình “Chao ôi, người ta dựng vợ gả chồng cho con là lúc trong nhà ăn nên làm nổi, những mong sinh con đẻ cái mở mặt sau này. Còn mình thì…”. Dấu chấm lửng ấy chính là sự thảm hại đến tận cùng của đói nghèo. Vì vậy mà mối nhân duyên của con trai bà mới trở thành câu chuyện nhặt vợ nhặt chồng rẻ rúng. Phút so sánh ấy còn ẩn chứa cả cảm giác tội lỗi, vì không làm tròn bổn phận của người mẹ, lo được cho con một đám cưới trọn vẹn.

    + Bà cũng không tránh khỏi cảm giác lo lắng “Biết rằng chúng nó có nuôi nổi nhau sống qua được cơn đói khát này không”. Câu hỏi không có lời đáp, là vì chính bà cũng không dám hi vọng vào một cái kết lạc quan, khi xung quanh bà là sự bao vây của cái đói, cái chết

    👉Giữa những cảm xúc hỗn độn đó, “Trong kẽ mắt kèm nhèm của bà rỉ xuống hai dòng nước mắt…”. Hình ảnh này có sự gặp gỡ với giọt nước mắt khổ đau của lão Hạc “những nếp nhăn xô lại vào nhau ép cho nước mắt chảy ra”. Giọt nước mắt của người già hiếm hoi lắm “Tuổi già hạt lệ như sương” (Nguyễn Khuyến), thế mà vẫn trào ra khóe mắt bởi những cảm xúc dâng trào trong tình huống đặc biệt.

    * Đoạn 2: “Bà lão khẽ thở dài ngửng lên, đăm đăm nhìn người đàn bà. Thị cúi mặt xuống, tay vân vê tà áo đã rách bợt. Bà lão nhìn thị và bà nghĩ: Người ta có gặp bước khó khăn, đói khổ này, người ta mới lấy đến con mình. Mà con mình mới có vợ được… Thôi thì bổn phận bà làm mẹ, bà đã chẳng lo được cho con…May ra mà qua khỏi được cái tao đoạn này thì thằng con bà cũng có vợ, nó yên bề nó, chẳng may ra ông giời bắt chết cũng phải chịu chứ biết thế nào mà lo cho hết được?”

    👉 Sau những giây phút cúi mặt với nỗi lòng nặng trĩu, với những cảm xúc tiêu cực, cuối cùng bà lão cũng ngửng lên để đối mặt với thực tại:

    – Bà “đăm đăm nhìn người đàn bà”, chăm chú quan sát người phụ nữ xa lạ đã dũng cảm theo không con trai bà để xây dựng tổ ấm. Trong tầm mắt nhìn của bà “thị cúi mặt xuống, tay vân vê tà áo đã rách bợt”. Đó là những cử chỉ, điệu bộ, dáng vẻ của một người đang thiếu tự tin, dường như còn mang theo cả mặc cảm tội lỗi, thậm chí cả một chút sợ hãi. Bởi thị đường đột về đây mà chưa được sự cho phép của người lớn, mà nói như Thúy Kiều thì:

    Dù khi lá thắm chỉ hồng

    Nên chăng thì cũng tại lòng mẹ cha

    – Cái tà áo rách bợt đã giúp bà hiểu thêm về gia cảnh của thị, về sự khó khăn đói khổ đến cùng cực, từ đây đã khơi lên ở bà tình thương ở những người đồng cảnh. Thương người, rồi lại thương con mình, vì vậy mà hướng bà đến những ý nghĩ tích cực hơn: 

    + Bà nhìn nhận cuộc hôn nhân này là sự may mắn của gia đình bà “Người ta có gặp bước khó khăn, đói khổ này, người ta mới lấy đến con mình. Mà con mình mới có vợ được…”. Hơn ai hết, bà hiểu những thiệt thòi của con trai mình: lí lịch ngụ cư, gia cảnh nghèo, ngoại hình lại không hấp dẫn, nên đã đến tuổi dựng vợ gả chồng mà suốt bao lâu nay không lấy nổi vợ. Bây giờ có người sẵn sàng cùng con bà chung tay xây dựng tổ ấm, bà còn mong gì hơn. Như vậy, thay vì coi thường người vợ nhặt của con trai, bà xem thị như ân nhân của gia đình mình.

    + Bà trông chờ, hi vọng vào sự may mắn mơ hồ “May ra mà qua khỏi được cái tao đoạn này thì thằng con bà cũng có vợ, nó yên bề nó” và dũng cảm đối mặt với những tình huống xấu nhất “chẳng may ra ông giời bắt chết cũng phải chịu chứ biết thế nào mà lo cho hết được?” -> bà nghĩ đến trọn vẹn, thấu đáo mọi chiều để sẵn sàng đón nhận

    * Đoạn 3:“Bà lão khẽ dặng hắng một tiếng, nhẹ nhàng nói với “nàng dâu mới”:

    – Ừ, thôi thì các con đã phải duyên phải kiếp với nhau, u cũng mừng lòng…

         Tràng thở đánh phào một cái, ngực nhẹ hẳn đi. Hắn ho khẽ một tiếng, bước từng bước dài ra sân.”

    👉Cuối cùng, giữa những cảm xúc hỗn độn vừa mừng vừa tủi, với tình yêu thương con và tấm lòng nhân hậu, bà đã mở rộng vòng tay với người con dâu tội nghiệp. Câu nói đầu tiên của bà sau những giây phút cúi đầu nín lặng “Ừ, thôi thì các con đã phải duyên phải kiếp với nhau, u cũng mừng lòng” là sự đón nhận chính thức người con dâu mới. Mừng lòng chứ không phải là bằng lòng miễn cưỡng. “Phải duyên phải kiếp” nghĩa là cuộc hôn nhân do ông tơ bà nguyệt xe duyên chứ không phải chuyện nhặt vợ nhặt chồng rẻ rúng nữa. Bà đã khiến cho cuộc hôn nhân của Tràng và người vợ nhặt trở nên bình đẳng, đẹp đẽ như những cuộc hôn nhân bất kì nào khác. Lời đón nhận của bà như trút hẳn gánh nặng đang đè trĩu lồng ngực của anh Tràng “Tràng thở đánh phào một cái, ngực nhẹ hẳn đi” và chắc hẳn đó cũng là những cảm xúc của người con dâu.

    * Đoạn 4: “Bà cụ Tứ vẫn từ tốn tiếp lời:

    – Nhà ta thì nghèo con ạ. Vợ chồng chúng mày liệu mà bảo nhau làm ăn. Rồi ra may mà ông giời cho khá… Biết thế nào hở con, ai giàu ba họ, ai khó ba đời? Có ra thì rồi con cái chúng mày về sau.

    – Những lời dặn dò tiếp sau của bà là sự vun vén cho đôi trẻ, hướng các con vào tương lai tươi sáng “Vợ chồng chúng mày liệu bảo nhau mà làm ăn. Rồi ra may mà ông giời cho khá… Biết thế nào hả con, ai giàu ba họ, ai khó ba đời? Có ra thì rồi con cái chúng mày về sau”. Một lời động viên con giản dị, mang đậm niềm tin tâm linh của một bà mẹ nông dân từng trải, nhưng cũng thật cần thiết, bởi đó chính là nguồn động lực giúp cho mẹ con bà đủ vững vàng để vượt lên hoàn cảnh khắc nghiệt nhất của cái đói, cái chết.

    c) Đánh giá chung:

    * Bà cụ Tứ: Đoạn trích là những diễn biến tâm lí rất xúc động của bà cụ Tứ với đầy đủ các cung bậc của cảm xúc. Từ đó mà bà cụ Tứ hiện lên là linh hồn của tác phẩm, là hình tượng tiêu biểu cho vẻ đẹp các bà mẹ Việt nam: rất nhân hậu, rất bao dung, giàu lòng nhân ái, thương con vô hạn, hết lòng vun đắp cho các con được hạnh phúc, khát khao sống, khát khao yêu thương và truyền được ngọn lửa sống ấy từ mình sang cho các con.

    * Đặc sắc nghệ thuật:

    – Đặt nhân vật vào tình huống độc đáo, éo le để tạo cơ hội cho nhân vật bộc lộ, tỏa sáng những vẻ đẹp tâm hồn

    – Nghệ thuật xây dựng nhân vật: 

    + Miêu tả tinh tế diễn biến tâm lí của bà cụ Tứ – người mẹ nông dân chất phác mà trải đời sâu sắc

    + Dựng đối thoại sinh động với ngôn ngữ nông dân theo lứa tuổi, giới tính… mộc mạc, chân thực và sinh động tạo được sức hấp dẫn riêng.

    2) Giá trị nhân đạo sâu sắc của tác phẩm.

     Qua hình ảnh nhân vật bà cụ Tứ trong đoạn trích, tác giả đã đồng cảm xót thương với số phận đau khổ của người nông dân trong nạn đói khủng khiếp năm 1945. Đặc biệt, tác giả đã phát hiện, trân trọng ngợi ca vẻ đẹp tâm hồn của họ: dù nghèo đói và khổ cực đến đâu, ngay cả khi kề bên cái chết, họ vẫn thương yêu đùm bọc lẫn nhau, vẫn khao khát hạnh phúc gia đình, và không gì có thể cướp đi niềm tin vào cuộc sống và tương lai của họ

    👉Kim Lân tâm sự: “Khi viết về nạn đói người ta thường viết về sự khốn cùng và bi thảm. Khi viết về con người năm đói người ta hay nghĩ đến những con người chỉ nghĩ đến cái chết. Tôi muốn viết một truyện ngắn với ý khác. Trong hoàn cảnh khốn cùng, dù cận kề bên cái chết nhưng những con người ấy không nghĩ đến cái chết mà vẫn hướng tới sự sống, vẫn hi vọng, tin tưởng ở tương lai. Họ vẫn muốn sống, sống cho ra con người”. 

    III. Kết bài

    Khẳng định giá trị của tác phẩm và vị trí của tác giả.

    01/04/2022
  • Đề minh họa thi TN THPT 2022 môn Toán file word

    Đề minh họa thi TN THPT 2022 môn Toán file word

    Mời Thầy Cô và các em tải tại đây Đề minh họa thi TN THPT 2022 môn Toán file word

    Mời các bạn xem thêm đề minh họa thi TN THPT 2022 các môn tại đây BGD công bố đề tham khảo thi tốt nghiệp THPT 2022

    Đáp án tham khảo Đề minh họa thi TN THPT 2022 môn Toán

    1. B 2. A 3. A 4. D 5. C 6. C 7. A 8. C 9. C 10. B
    11. C 12. B 13. C 14. C 15. A 16. A 17. C 18. C 19. C 20. A
    21. D 22. A 23. D 24. B 25. A 26. A 27. A 28. B 29. B 30. A
    31. A 32. B 33. B 34. B 35. A 36. D 37. B 38. D 39. D 40. B
    41. B 42. B 43. C 44. A 45.  D 46. D 47. A 48. D 49.  D 50.  D

    Mời Thầy cô tham khảo thêm Đề thi tham khảo Đánh giá năng lực năm 2022 ĐH Quốc gia Hà Nội

    Lời giải tham khảo

    Câu 1.  Mođun của số phức $z=3-i$ bằng
    A. $8$
    B. $\sqrt{10}$
    C. $10$
    D. $2 \sqrt{2}$
    Hướng dẫn. 
    Ta có: $|z|=\sqrt{3^2+(-1)^2}=\sqrt{10}$.

    Câu 2. Trong không gian $\mathrm{Oxyz}$, mặt cầu $(S):(x+1)^2+(y-2)^2+z^2=9$ có bán kính bằng
    A.  $3$
    B. $81$
    C. $9$
    D. $6$
    Hướng dẫn. 
    Từ phương trình mặt cầu ta có $R^2=9 $ suy ra $R=3$.

    Câu 3. Điểm nào dưới đây thuộc đồ thị hàm số $y=x^4+x^2-2$?
    A. Điểm $P(-1;-1)$
    B. Điểm $N(-1;-2)$
    C. Điểm $M(-1; 0)$
    D. Điểm $Q(-1; 1)$
    Hướng dẫn. 
    Thay $M(-1; 0)$ vào đồ thị thấy thỏa mãn.

    Câu 4. Thể tích $V$ của khối cầu bán kính $r$ được tính theo công thức nào dưới đây?
    A. $V=\dfrac{1}{3} \pi r^3$
    B. $V=2 \pi r^3$
    C. $V=4 \pi r^3$
    D. $V=\dfrac{4}{3} \pi r^3$
    Hướng dẫn. 
    Công thức thể khối cầu bán kính $r$ là: $V=\dfrac{4}{3} \pi r^3$.

    Câu 5. Trên khoảng $(0;+\infty)$, họ nguyên hàm của hàm số $f(x)=x^{\frac{3}{2}}$ là:
    A. $\displaystyle\int f(x) {\rm d} x=\dfrac{3}{2} x^{\frac{1}{2}}+C$
    B. $\displaystyle\int f(x) {\rm d} x=\dfrac{5}{2} x^{\frac{2}{5}}+C$
    C. $\displaystyle\int f(x) {\rm d} x=\dfrac{2}{5} x^{\frac{5}{2}}+C$
    D. $\displaystyle\int f(x) {\rm d} x=\dfrac{2}{3} x^{\frac{1}{2}}+C$
    Hướng dẫn. 
    Ta có: $\displaystyle\int f(x) {\rm d} x=\displaystyle\int x^{\frac{3}{2}} {\rm d} x=\dfrac{2}{5} x^{\frac{5}{2}}+C$.

    Câu 6. Cho hàm số $f(x)$ có bảng xét dấu của đạo hàm như sau:

    Đề minh họa thi TN THPT 2022 môn Toán file word 6

    Số điểm cực trị của hàm số đã cho là
    A. $3$
    B. $2$
    C. $4$
    D. $5$
    Hướng dẫn. 
    Dựa vào bảng xét dấu, ta có: Số điểm cực trị của hàm số đã cho là $4$.

    Câu 7. Tập nghiệm của bất phương trình $2^x>6$ là
    A. $\left(\log _2 6;+\infty\right)$
    B. $(-\infty; 3)$
    C. $(3;+\infty)$
    D. $\left(-\infty; \log _2 6\right)$
    Hướng dẫn. 
    Ta có: $2^x>6 \Leftrightarrow x>\log _2 6$.

    Câu 8. Cho khối chóp có diện tích đáy $B=7$ và chiều cao $h=6$. Thể tích của khối chóp đã cho là
    A. $42$
    B. $126$
    C. $14$
    D. $56$
    Hướng dẫn. 
    Thể tích của khối chóp đã cho là $V=\dfrac{1}{3} B h=\dfrac{1}{3} \cdot 7 \cdot 6=14$.

    Câu 9. Tập xác định của hàm số $y=x^{\sqrt{2}}$ là
    A. $\mathbb{R}$
    B. $\mathbb{R} \setminus\{0\}$
    C. $(0;+\infty)$
    D. $(2;+\infty)$
    Hướng dẫn. 
    Vì $\sqrt{2}$ là số vô tỉ nên điều kiện xác định của hàm số $y=x^{\sqrt{2}}$ là $x>0$.\\
    Tập xác đinh: $D=(0;+\infty)$.

    Câu 10. Nghiệm của phương trình $\log _2(x+4)=3$ là
    A. $x=5$
    B.  $x=4$
    C. $x=2$
    D. $x=12$
    Hướng dẫn. 
    Điều kiện: $x+4>0 \Leftrightarrow x>-4$.\\
    $\log _2(x+4)=3 \Leftrightarrow x+4=2^3 \Leftrightarrow x=4$ (thỏa mãn điều kiện)
    Vậy phương trình đã cho có một nghiệm $x=4$.

    Câu 11. Nếu $\displaystyle\int_2^5 f(x) \mathrm{d} x=3$ và $\displaystyle\int_2^5 g(x) \mathrm{d} x=-2$ thì $\displaystyle\int_2^5\left[f(x)+g(x) \right]\mathrm{\,d}x$ bằng
    A. $5$
    B. $-5$
    C. $1$
    D. $3$
    Hướng dẫn. 
    Ta có $\displaystyle\int_2^5\left[f(x)+g(x) \right]\mathrm{\,d}x=\displaystyle\int_2^5f(x)\mathrm{\,d}x+\displaystyle\int_2^5g(x)\mathrm{\,d}x=3+(-2)=1$.

    Câu 12. Cho số phức $z=3-2i$, khi đó $2z$ bằng
    A. $6-2 i$
    B. $6-4 i$
    C. $3-4 i$
    D. $-6+4 i$
    Hướng dẫn. 
    Ta có: $2 z=2(3-2 i)=6-4 i$.

    Câu 13. Trong không gian $Oxyz$, mặt phẳng $(P): 2 x-3 y+4 z-1=0$ có một vectơ pháp tuyến là:
    A. $\overrightarrow{n_4}=(-1; 2;-3)$
    B. $\overrightarrow{n_3}=(-3; 4;-1)$
    C. $\overrightarrow{n_2}=(2;-3; 4)$
    D. $\overrightarrow{n_1}=(2; 3; 4)$
    Hướng dẫn. 
    Mặt phẳng $(P)$ có một VTPT là: $\vec{n}=(2;-3; 4)$.

    Câu 14. Trong không gian $Oxyz$, cho hai vectơ $\vec{u}=(1; 3;-2)$ và $\vec{v}=(2; 1;-1)$. Tọa độ của vectơ $\vec{u}-\vec{v}$ là
    A. $(3; 4;-3)$
    B. $(-1; 2;-3)$
    C. $(-1; 2;-1)$
    D. $(1;-2; 1)$
    Hướng dẫn. 
    Ta có $\vec{u}-\vec{v}=(-1; 2;-1)$.

    Câu 15. Trên mặt phẳng tọa độ, cho $M(2; 3)$ là điểm biểu diễn của số phức $z$. Phần thực của $z$ bằng
    A. $2$
    B. $3$
    C. $-3$
    D. $-2$
    Hướng dẫn. 
    Ta có $M(2; 3)$ là điểm biểu diễn của số phức $z \Rightarrow z=2+3 i$. Vậy phần thực của $z$ bằng $2$.

    Câu 16. Tiệm cận đứng của đồ thị hàm số $y=\dfrac{3x+2}{x-2}$ là đường thẳng có phương trình:
    A. $x=2$
    B. $x=-1$
    C. $x=3$
    D. $x=-2$
    Hướng dẫn. 
    TXĐ: $D=\mathbb{R}\setminus \{2\}$. Ta có: $$\begin{cases} \lim\limits_{y\to 2^+}y=\lim\limits_{x\to 2^+}\dfrac{3x+2}{x-2}=+\infty\\ \lim\limits_{y\to 2^-}y=\lim\limits_{x\to 2^-}\dfrac{3x+2}{x-2}=-\infty\end{cases},$$ suy ra $x=2$ là TCĐ. Vậy $x=2$ là TCĐ.

    Câu 17. 
    Với $a>0$, biểu thức $\log_2\left( \dfrac{a}{2} \right)$ bằng
    A. $\dfrac{1}{2}\log_2a$
    B. $\log_2a+1$
    C. $\log_2a-1$
    D. $\log_2a-2$
    Hướng dẫn. 
    Với $a>0$, ta có $\log_2\left( \dfrac{a}{2} \right)=\log_2a-\log_22=\log_2a-1$.

    Câu 18.
    Hàm số nào dưới đây có đồ thị như đường cong ở hình bên?
    Đề minh họa thi TN THPT 2022 môn Toán file word 7
    A. $y=x^4-2 x^2-1$
    B. $y=\dfrac{x+1}{x-1}$
    C. $y=x^3-3 x-1$
    D. $y=x^2+x-1$
    Hướng dẫn. 
    Hình dáng đồ thị đặc trưng của hàm số bậc $3$, thể hiện $a>0$.

    Câu 19.
    Trong không gian $Oxyz$, đường thẳng $d:\begin{cases}x=1+2t\\y=2-2t\\z=-3-3t\end{cases}$ đi qua điểm nào dưới đây?
    A. Điểm $Q(2; 2; 3)$
    B. Điểm $N(2;-2;-3)$
    C. Điểm $M(1; 2;-3)$
    D. Điểm $P(1; 2; 3)$
    Hướng dẫn. 
    Đường thẳng $d:\begin{cases}m \leq 0 \\ -10<m<6\end{cases}$ đi qua điểm $M(1; 2;-3)$.

    Câu 20.
    Với $n$ là số nguyên dương, công thức nào dưới đây đúng?
    A. $P_n=n !$
    B. $P_n=n-1$
    C. $P_n=(n-1) !$
    D. $P_n=n$
    Hướng dẫn. 
    Với $n$ là số nguyên dương, số các hoán vị của $n$ phần tử là: $P_n=n!$.

    Câu 21.
    Cho khối lăng trụ có diện tích đáy $B$ và chiều cao $h$. Thể tích $V$ của khối lăng trụ đã cho được tính theo công thức nào dưới đây?
    A. $V=\dfrac{1}{3} Bh$
    B. $V=\dfrac{4}{3} Bh$
    C. $V=6 B h$
    D. $V=Bh$
    Hướng dẫn. 
    Thể tích $V$ của khối lăng trụ có diện tích đáy $B$ và chiều cao h là: $V=B h$.

    Câu 22.
    Trên khoảng $(0;+\infty)$, đạo hàm của hàm số $y=\log _2 x$ là
    A. $y’=\dfrac{1}{x \ln 2}$
    B. $y’=\dfrac{\ln 2}{x}$
    C. $y’=\dfrac{1}{x}$
    D. $y’=\dfrac{1}{2 x}$
    Hướng dẫn. 
    Đạo hàm của hàm số $y=\log _2 x$ trên khoảng $(0;+\infty)$ là $y’=\dfrac{1}{x \ln 2}$.

    Câu 23.
    Cho hàm số $y=f(x)$ có bảng biến thiên như sau:
    Đề minh họa thi TN THPT 2022 môn Toán file word 8Hàm số đã cho đồng biến trên khoảng nào dưới đây?
    A. $(0;+\infty)$
    B. $(-\infty;-2)$
    C. $(0; 2)$
    D. $(-2; 0)$
    Hướng dẫn. 
    Hàm số đã cho đồng biến trên khoảng $(-2; 0)$.

    Câu 24.
    Cho hình trụ có bán kính đáy $r$ và độ dài đường sinh $l$. Diện tích xung quanh $S_{\rm x q}$ của hình trụ đã cho được tính theo công thức nào dưới đây?
    A. $S_{\rm x q}=4 \pi r l$
    B. $S_{\rm x q}=2 \pi r l$
    C. $S_{\rm x q}=3 \pi r l$
    D. $S_{\rm x q}=\pi r l$
    Hướng dẫn. 
    Công thức tính diện tích xung quanh của hình trụ là $S_{\rm x q}=2 \pi r l$.

    Câu 25.
    Nếu $\displaystyle\int_2^5 f(x) \mathrm{d} x=2$ thì $\displaystyle\int_2^5 3 f(x) \mathrm{d} x$ bằng
    A. $6$
    B. $3$
    C. $18$
    D. $2$
    Hướng dẫn. 
    $
    \displaystyle\int_2^5 3 f(x) \mathrm{d} x=3 \displaystyle\int_2^5 f(x) \mathrm{d} x=3.2=6$.

    Câu 26.
    Cho cấp số cộng $\left(u_n\right)$ với $u_1=7$ và công sai $d=4$. Giá trị của $u_2$ bằng
    A. $11$
    B. $3$
    C. $\dfrac{7}{4}$
    D. $28$
    Hướng dẫn. 
    $u_2=u_1+d=7+4=11$.

    Câu 27.
    Cho hàm số $f(x)=1+\sin x$. Khẳng định nào dưới đây đúng?
    A. $\displaystyle\int f(x) \mathrm{d} x=x-\cos x+C$
    B. $\displaystyle\int f(x) \mathrm{d} x=x+\sin x+C$
    C. $\displaystyle\int f(x) \mathrm{d} x=x+\cos x+C$
    D. $\displaystyle\int f(x) \mathrm{d} x=\cos x+C$
    Hướng dẫn. 
    $\displaystyle\int f(x) \mathrm{d} x=\displaystyle\int(1+\sin x) d x=x-\cos x+C$.

    Câu 28.
    Cho hàm số $y=\mathrm{ax}^4+b x^2+c(a, b, c \in \mathbb{R})$ có đồ thị là đường cong trong hình bên.
    Đề minh họa thi TN THPT 2022 môn Toán file word 9
    Giá trị cực đại của hàm số đã cho bằng.
    A. $0$
    B. $-1$
    C. $-3$
    D. $2$
    Hướng dẫn. 
    Dựa vào đồ thị hàm số, giá trị cực đại của hàm số đã cho bằng $-1$.

    Câu 29.
    Trên đoạn $[1; 5]$, hàm số $y=x+\dfrac{4}{x}$ đạt giá trị nhỏ nhất tại điểm
    A. $x=5$
    B. $x=2$
    C. $x=1$
    D. $x=4$
    Hướng dẫn. 
    Hàm số $y=f(x)=x+\dfrac{4}{x}$ xác định trên đoạn $[1; 5]$.

    Ta có:
    \begin{align*}
    y’&=1-\dfrac{4}{x^2}\\
    y’&=0\Leftrightarrow 1-\dfrac{4}{x^2}=0\Leftrightarrow x=2\in [1;5]\vee x=-\notin [1;5]
    \end{align*}

    Mà $f(1)=5;\,f(5)=\dfrac{29}{2};\,f(2)=4$ nên suy ra giá trị nhỏ nhất của hàm số là $4$ tại $x=2$.

    Câu 30.
    Hàm số nào dưới đây nghịch biến trên $\mathbb{R}$.
    A. $y=-x^3-x$
    B. $y=-x^4-x^2$
    C. $y=-x^3+x$
    D. $y=\dfrac{x+2}{x-1}$
    Hướng dẫn. 
    Xét $y=-x^3-x $ có $y’=-x^2-1=-\left(x^2+1\right)<0 \,\forall x \in \mathbb{R}$. Hàm số $y=-x^3-x$ nghịch biến trên $\mathbb{R}$.

    Câu 31.
    Với $a, b$ thỏa mãn $\log _2 a-3 \log _2 b=2$, khẳng định nào dưới đây đúng?
    A. $a=4 b^3$
    B. $a=3 b+4$
    C. $a=3 b+2$
    D. $a=\dfrac{4}{b^3}$
    Hướng dẫn. 
    Ta có $\log _2 a-3 \log _2 b=2 \Leftrightarrow \log _2 a-\log _2 b^3=2 \Leftrightarrow \log _2 \dfrac{a}{b^3}=2 \Leftrightarrow \dfrac{a}{b^3}=4 \Leftrightarrow a=4 b^3$.

    Câu 32.
    Cho hình hộp $ABCD \dot A’B’C’D’$ có tất cả các cạnh bằng nhau (tham khảo hình bên).
    Đề minh họa thi TN THPT 2022 môn Toán file word 10
    Góc giữa hai đường thẳng $A’ C’$ và $B D$ bằng
    A. $90^\circ$
    B. $30^\circ$
    C. $45^\circ$
    D. $60^\circ$
    Hướng dẫn. 
    Ta có $A’C’$ song song $AC$ nên góc giữa hai đường thẳng $A’C’$ và $BD$ bằng góc giữa $AC$ và $BD$ và bằng $90^\circ$.

    Câu 33.
    Nếu $\displaystyle\int_1^3 f(x) {\rm d} x=2$ thì $\displaystyle\int_1^3\left[f(x)+2\mathrm{x} \right]dx$ bằng
    A. $20$
    B. $10$
    C. $18$
    D. $12$
    Hướng dẫn. 
    Ta có $\displaystyle\int_1^3\left[f(x)+2{x} \right]{\rm d}x=\displaystyle\int_1^3f(x){\rm d}x+\displaystyle\int_1^32x{\rm d}x=10$.

    Câu 34.
    Trong không gian $Oxyz$, cho điểm $M(2;-5; 3)$ đường thẳng $d: \dfrac{x}{2}=\dfrac{y+2}{4}=\dfrac{z-3}{-1}$. Mặt phẳng đi qua $M$ và vuông góc với $d$ có phương trình là:
    A. $2 x-5 y+3 z-38=0$
    B. $2 x+4 y-z+19=0$
    C. $2 x+4 y-z-19=0$
    D. $2 x+4 y-z+11=0$
    Hướng dẫn. 
    $d: \dfrac{x}{2}=\dfrac{y+2}{4}=\dfrac{z-3}{-1} $ nên có véc-tơ chỉ phương là $ \vec{u}_d=(2; 4;-1)$.

    Mặt phẳng đi qua $M(2;-5; 3)$ và nhận $\vec{u}_d=(2; 4;-1)$ làm véc-tơ pháp tuyến nên có phương trình $2(x-2)+4(y+5)-(z-3)=0 $ hay $2 x+4 y-z+19=0$.

    Câu 35.
    Cho số phức $z$ thỏa mãn $i\overline{z}=5+2i$. Phần ảo của $z$ bằng
    A. $5$
    B. $2$
    C. $-5$
    D. $-2$
    Hướng dẫn. 
    Có $i\overline{z}=5+2i\Leftrightarrow \overline{z}=\dfrac{5+2i}{i}=2-5i$. Vậy phần ảo của $z$ bằng $5$.

    Câu 36.
    Cho hình lăng trụ đứng $ABC \cdot A’B’C’$ có đáy $ABC$ là tam giác vuông cân tại $B$ và $AB=4$ (tham khảo hình bên).

    Đề minh họa thi TN THPT 2022 môn Toán file word 11
    Khoảng cách từ $C$ đến mặt phẳng $\left(A B B’ A’\right)$ bằng
    A. $2 \sqrt{2}$
    B. $2$
    C. $4 \sqrt{2}$
    D. $4$
    Hướng dẫn. 

    Ta có $\left. \begin{aligned}&CB\perp BB’\\&CB\perp AB\\\end{aligned} \right\}\Rightarrow CB\perp \left( ABB’A’ \right)$
    Vậy $d\left[C;\left( \left( ABB’A’ \right) \right) \right]=CB=AB=4$.

    Câu 37.
    Từ một hộp chứa 16 quả cầu gồm 7 quả màu đỏ và 9 quả màu xanh, lấy ngẫu nhiên đồng thời hai quả. Xác suất để lấy được hai quả có màu khác nhau bằng
    A. $\dfrac{7}{40}$
    B. $\dfrac{21}{40}$
    C. $\dfrac{3}{10}$
    D. $\dfrac{2}{15}$
    Hướng dẫn. 
    Lấy ngẫu nhiên đồng thời hai quả cầu trong 16 quả cầu, không gian mẫu có số phần tử là: $n(\Omega)=C_{16}^2$.

    Gọi biến cố $A$ là “lấy được hai quả có màu khác nhau”, suy ra $\bar{A}$ là ” lấy được hai quả cùng màu”. Ta có $$n(\bar{A})=C_7^2+C_9^2$$ Vậy xác suất cần tìm: $P(A)=1-P(\bar{A})=1-\dfrac{C_7^2+C_9^2}{C_{16}^2}=\dfrac{21}{40}$.

    Câu 38.
    Trong không gian $Oxyz$, cho ba điểm $A(2;-2; 3), B(1; 3; 4), C(3;-1; 5)$. Đường thẳng đi qua $A$ và song song với $B C$ có phương trình là
    A. $\dfrac{x-2}{2}=\dfrac{y+4}{-2}=\dfrac{z-1}{3}$
    B. $\dfrac{x+2}{2}=\dfrac{y-2}{-4}=\dfrac{z+3}{1}$
    C. $\dfrac{x-2}{4}=\dfrac{y+2}{2}=\dfrac{z-3}{9}$
    D. $\dfrac{x-2}{2}=\dfrac{y+2}{-4}=\dfrac{z-3}{1}$
    Hướng dẫn. 
    Ta có $\vec{BC}=(2;-4; 1)$ nên phương trình đường thẳng đi qua $A$ và song song với $BC$ là: $\dfrac{x-2}{2}=\dfrac{y+2}{-4}=\dfrac{z-3}{1}$.

    Câu 39.
    Có bao nhiêu số nguyên $x$ thoả mãn $\left(4^x-5.2^{x+2}+64\right) \sqrt{2-\log (4 x)} \geq 0$.
    A. $22$
    B. $25$
    C. $23$
    D. $24$
    Hướng dẫn. 
    Điều kiện: $$\begin{cases} 2-\log(4x)\ge 0\\ 4x>0\end{cases}\Leftrightarrow 0<x\le 25$$ Ta có: $\left(4^x-5.2^{x+2}+64\right)\sqrt{2-\log(4x)}\ge 0\Leftrightarrow 2-\log(4x)=0\,(1)$ hoặc $4^x-5.2^{x+2}+64\ge 0\,(2)$

    • Giải (1): $\log(4x)=2\Leftrightarrow 4x=10^2\Leftrightarrow x=25\text{(thỏa mãn)}$
    • Giải (2): $\left(2^x\right)^2-20.2^x+64\ge 0\Leftrightarrow 2^x\ge 16$ hoặc $2^x\le 4$. Từ đó tìm được $x\ge 4$ hoặc $x\le 2$.

    Kết hợp với điều kiện, ta có các giá trị nguyên thỏa mãn trong trường hợp này $x\in \left\{1;2\right\}\cup \left\{4;5;6\dots 25\right\}$.

    Vậy có 24 số nguyên $x$ thỏa đề bài.

    Câu 40.
    Cho hàm số $y=f(x)$ có bảng biến thiên như sau:

    Đề minh họa thi TN THPT 2022 môn Toán file word 12

    Số nghiệm thực phân biệt của phương trình $f'(f(x))=0$ là
    A. $3$
    B. $4$
    C. $5$
    D. $6$
    Hướng dẫn. 
    Xét phương trình $f'(f(x))=0$ (1). Đặt $t=f(x)$, từ (1) $\Leftrightarrow f'(t)=0$.

    Dựa vào bảng biến thiên của hàm số $y=f(x)$, ta có $f'(t)=0\Leftrightarrow \left[\begin{matrix}
    t=-1 \\
    t=2 \\
    \end{matrix}\right.$

    • Với $t=-1\Leftrightarrow f(x)=-1\Rightarrow 3$ nghiệm;
    • Với $t=2\Leftrightarrow f(x)=2\Rightarrow 1$ nghiệm.

    Vậy số nghiệm thực phân biệt của phương trình là $3+1=4$ nghiệm.

    Câu 41.
    Cho hàm số $y=f(x)$ có đạo hàm là $f'(x)=12 x^2+2, \forall x \in \mathbb{R}$ và $f(1)=3$. Biết $F(x)$ là nguyên hàm của $f(x)$ thỏa mãn $F(0)=2$, khi đó $F(1)$ bằng
    A. $-3$
    B. $1$
    C. $2$
    D. $7$
    Hướng dẫn. 
    Ta có $f(x)=\displaystyle\int f'(x) {\rm d} x=\displaystyle\int\left(12 x^2+2\right) {\rm d} x=4 x^3+2 x+C$.

    • Với $f(1)=3 \Rightarrow 4.1^3+2.1+C=3 \Rightarrow C=-3$. Vậy $f(x)=4 x^3+2 x-3$. Ta có $F(x)=\displaystyle\int f(x) {\rm d} x=\displaystyle\int\left(4 x^3+2 x-3\right) {\rm d} x=x^4+x^2-3 x+C$.
    • Với $F(0)=2 \Rightarrow 0^4+0^2-3.0+C=2 \Rightarrow C=2$. Vậy $F(x)=x^4+x^2-3 x+2$, khi đó $F(1)=1^4+1^2-3.1+2=1$.

    Câu 42.
    Cho khối chóp đều $S.ABCD$ có $AC=4a$, hai mặt phẳng $(SAB)$ và $(S C D)$ cùng vuông góc với nhau. Thể tích khối chóp đã cho bằng
    A. $\dfrac{16 \sqrt{2}}{3} a^3$
    B. $\dfrac{8 \sqrt{2}}{3} a^3$
    C. $16 a^3$
    D. $\dfrac{16}{3} a^3$
    Hướng dẫn. 
    Gọi $O$ là tâm hình vuông suy ra $S O \perp(A B C D)$. Ta có $(SAB) \cap(SCD)=S x\parallel AB\parallel CD$.

    Gọi $I$ là trung điểm của $A B$, suy ra $S I \perp A B \Rightarrow S I \perp S x \Rightarrow S I \perp(S C D) \Rightarrow S I \perp S D$ $A C=4 a \Rightarrow A D=2 \sqrt{2} a \Rightarrow D I=a \sqrt{10}$.

    Đặt $S D=x \Rightarrow S I=\sqrt{x^2-2 a^2}$.

    Ta có hệ thức $x^2-2 a^2+x^2=10 a^2 \Rightarrow x^2=6 a^2 \Rightarrow x=a \sqrt{6}$. Từ đó ta tính được $S O=a \sqrt{2}$.

    Vậy $V_{S.ABCD}=\dfrac{1}{3} \cdot a \sqrt{2} \cdot(2 \sqrt{2} a)^2=\dfrac{8 \sqrt{2}}{3} a^3$

    Câu 43.
    Trên tập hợp các số phức, xét phương trình $z^2-2 m z+8 m-12=0(m$ là tham số thực). có bao nhiêu giá trị nguyên của $m$ để phương trình đó có hai nghiệm phân biệt $z_1, z_2$ thỏa mãn $\left|z_1\right|=\left|z_2\right|$?
    A. $5$
    B. $6$
    C. $3$
    D. $4$
    Hướng dẫn. 
    Ta có $\Delta’=m^2-8 m+12$.

    • Nếu $\Delta’>0$ thì phương trình có hai nghiệm thực, khi đó $\left|z_1\right|=\left|z_2\right| \Leftrightarrow z_1=-z_2 \Leftrightarrow z_1+z_2=0 \Leftrightarrow m=0$ (thỏa mãn);
    • Nếu $\Delta'<0$, thì phương trình có hai nghiệm thức khi đó là hai số phức liên hợp nên ta luôn có $\left|z_1\right|=\left|z_2\right|$, hay $m^2-8 m+12<0 \Leftrightarrow 2<m<6$ luôn thỏa mãn.

    Vậy có 4 giá trị nguyên của tham số thỏa mãn.

    Câu 44.
    Gọi $S$ là tập hợp tất cả các số phức $z$ sao cho số phức $w=\dfrac{1}{|z|-z}$ có phần thực bằng $\dfrac{1}{8}$. Xét các số phức $z_1, z_2 \in S$ thỏa mãn $\left|z_1-z_2\right|=2$, giá trị lớn nhất của $P=\left|z_1-5 i\right|^2-\left|z_2-5 i\right|^2$ bằng
    A. $16$
    B. $20$
    C. $10$
    D. $32$
    Hướng dẫn. 
    Giả sử $z=x+y i$, với $x, y \in \mathbb{R}$ và điều kiện $|z|-z \neq 0 \Leftrightarrow\begin{cases}m \leq 0 \\ -10<m<6\end{cases}$.

    Ta có: $w=\dfrac{1}{|z|-z}=\dfrac{1}{\left(\sqrt{x^2+y^2}-x\right)+y i}=\dfrac{\sqrt{x^2+y^2}-x}{\left(\sqrt{x^2+y^2}-x\right)^2-y^2}+\dfrac{y}{\left(\sqrt{x^2+y^2}-x\right)^2+y^2} i$.

    Theo giả thiết, ta có:
    \begin{align*}
    &\dfrac{\sqrt{x^2+y^2}-x}{\left(\sqrt{x^2+y^2}-x\right)^2+y^2}=\dfrac{1}{8} \Leftrightarrow 8\left(\sqrt{x^2+y^2}-x\right)=2 x^2+2 y^2-2 x \sqrt{x^2+y^2}\\
    \Leftrightarrow &4\left( \sqrt{x^2+y^2}-x \right)=\sqrt{x^2+y^2}\left( \sqrt{x^2+y^2}-x \right) \\
    \Leftrightarrow& \left( \sqrt{x^2+y^2}-x \right)\left( \sqrt{x^2+y^2}-4 \right)=0\Leftrightarrow x^2+y^2=4\vee \sqrt{x^2+y^2}-x=0
    \end{align*}

    • TH1: $\sqrt{x^2+y^2}-x=0 \Leftrightarrow\heva{&m \leq 0 \\& -10<m<6}$ (không thỏa mãn điều kiện).
    • TH2: $\sqrt{x^2+y^2}=4 \Leftrightarrow x^2+y^2=16$.

    Gọi $z_1=x_1+y_1 i; z_2=x_2+y_2 i \Rightarrow x_1^2+y_1^2=16; x_2^2+y_2^2=16$.

    Ta có: $\left|z_1-z_2\right|=2 \Leftrightarrow\left(x_1-x_2\right)^2+\left(y_1-y_2\right)^2=4$.

    Xét $P=\left|z_1-5 i\right|^2-\left|z_2-5 i\right|^2=x_1^2+\left(y_1-5\right)^2-x_2^2-\left(y_2-5\right)^2=-10\left(y_1-y_2\right)$ $\Rightarrow P \leq 10\left|y_1-y_2\right|=10 \sqrt{4-\left(x_1-x_2\right)^2} \leq 20$.

    Dấu ” = “xảy ra khi và chỉ khi $x_1=x_2$ và $\left|y_1-y_2\right|=2$.

    Kết luận: Giá trị lớn nhất của $P=20$.

    Câu 45.
    Cho hàm số $f(x)=3 x^4+a x^3+b x^2+c x+d(a, b, c, d \in \mathbb{R})$ có ba điểm cực trị là $-2,-1$ và 1. Gọi $y=g(x)$ là hàm số bậc hai có đồ thị đi qua ba điểm cực trị của đồ thị hàm số $y=f(x)$. Diện tích hình phẳng giới hạn bởi hai đường $y=f(x)$ và $y=g(x)$ bằng
    A. $\dfrac{500}{81}$
    B. $\dfrac{36}{5}$
    C. $\dfrac{2932}{405}$
    D. $\dfrac{2948}{405}$
    Hướng dẫn. 
    Ta có: $f'(x)=12 x^3+3 a x^2+2 b x+c$. Theo bài ra, ta có: $$\begin{cases} m \leq 0 \\ -10<m<6\end{cases}  Leftrightarrow \begin{cases} m \leq 0 \\ -10<m<6\end{cases}.$$ $\Rightarrow f(x)=3 x^4+8 x^3-6 x^2-24 x+d$

    Giả sử $y=g(x)=a x^2+b x+c$

    \begin{align*}
    \Rightarrow \begin{cases} g(-2)=8+d\\g(-1)=13+d\\g(1)=-19+d\end{cases}\Leftrightarrow \begin{cases} 4a-2b+c=8+d\\a-b+c=-19+d\\a+b+c=-19+d\end{cases}\Leftrightarrow \begin{cases} a=-7\\b=-16\\c+4+d\end{cases}\\ \Rightarrow y=-7x^2-16x+4+d
    \end{align*}

    Xét $f(x)-g(x)=0 \Leftrightarrow 3x^4+8 x^3+x^2-8 x-4=0\Leftrightarrow x=1;x=-\dfrac{2}{3};x=-1;x=-2 $.

    Diện tích hình phẳng cần tìm là $$S=\int_{-2}^1|f(x)-g(x)| d x=\displaystyle\int_{-2}^1\left|3 x^4+8 x^3+x^2-8 x-4\right| d x$$ $$=\displaystyle\int_{-2}^{-1}\left|3 x^4+8 x^3+x^2-8 x-4\right| {\rm d} x+\displaystyle\int_{-1}^{-\frac{2}{3}}\left|3 x^4+8 x^3+x^2-8 x-4\right| {\rm d} x+\displaystyle\int_{-\frac{2}{3}}^1\left|3 x^4+8 x^3+x^2-8 x-4\right| {\rm d} x=\dfrac{2948}{405}$$ Kết luận: $S=\dfrac{2948}{405}$.

    Câu 46.
    Trong không gian $Oxyz$, cho điểm $A(-4;-3; 3)$ và mặt phẳng $(P): x+y+x=0$. Đường thẳng đi qua $A$, cắt trục $O z$ và song song với $(P)$ có phương trình là:
    A. $\dfrac{x-4}{4}=\dfrac{y-3}{3}=\dfrac{z-3}{-7}$
    B. $\dfrac{x+4}{-4}=\dfrac{y+3}{3}=\dfrac{z-3}{1}$
    C. $\dfrac{x+4}{4}=\dfrac{y+3}{3}=\dfrac{z-3}{1}$
    D. $\dfrac{x+8}{4}=\dfrac{y+6}{3}=\dfrac{z-10}{-7}$
    Hướng dẫn. 
    Ta có $\Delta \cap O z=B \Rightarrow B(0; 0; t)$ và $\overrightarrow{A B}=(4; 3; t-3)$.

    Do $d\parallel (P)$ nên $\overrightarrow{A B} \cdot \overrightarrow{n_P}=0 \Leftrightarrow 4+3+t-3=0 \Leftrightarrow t=-4$
    $\Rightarrow \overrightarrow{A B}=(4; 3;-7)$.

    Vậy đường thẳng cần tìm $d: \dfrac{x+4}{4}=\dfrac{y+3}{3}=\dfrac{z-3}{-7}$.

    Chọn đáp án D (thỏa điểm đi qua đề cho).

    Câu 47.
    Cho hình nón đỉnh $S$ có bán kinh đáy bằng $2 \sqrt{3} a$. Gọi $A$ và $B$ là hai điểm thuộc đường tròn đáy sao cho $A B=4 a$. Biết khoảng cách từ tâm của đấy đến mặt phẳng $(S A B)$ bằng $2 a$, thế tích của khối nón đã cho bằng.
    A. $\dfrac{8 \sqrt{3}}{3} \pi a^3$
    B. $4 \sqrt{6} \pi a^3$
    C. $\dfrac{16 \sqrt{3}}{3} \pi a^3$
    D. $8 \sqrt{2} \pi a^3$
    Hướng dẫn.

    Ta có $V=\dfrac{1}{3} S_d \cdot h=\dfrac{1}{2} \pi r^2 h$.

    Tìm $h=S O$.

    Gọi $I$ là trung điểm của $AB$. Khi đó $\begin{cases} SI\perp AB\\OI\perp AB\end{cases}$, suy ra $AB\perp (SOI)$ mà $AB\subset (SAB)\Rightarrow (SAB)\perp (SOI)$.

    Kẻ $OH\perp SI$, ta có: $\begin{cases} (SAB)\perp (SOI)\\(SAB)=SI\\OH\perp SI\end{cases}$, suy ra $OH\perp (SAB)$. Suy ra $d(O;(SAB))=OH=2a$.

    Xét $\Delta AOI$ vuông $I$, suy ra $OI=\sqrt{OA^2-AI^2}=\sqrt{OA^2-\left(\dfrac{AB}{2}\right)^2}=\sqrt{\left(2\sqrt{3}a\right)^2-\left(\dfrac{4a}{2}\right)^2}=2\sqrt{2}a.$

    Xét $\Delta SOI$ vuông tại $S$.
    \begin{align*}
    &\dfrac{1}{OH^2}=\dfrac{1}{SO^2}+\dfrac{1}{OI^2}\Rightarrow \dfrac{1}{SO^2}=\dfrac{1}{OH^2}-\dfrac{1}{OI^2}=\dfrac{OI^2-OH^2}{OH^2.OI^2}\\
    & \Rightarrow SO^2=\dfrac{OH^2.OI^2}{OI^2-OH^2}\Rightarrow SO=\dfrac{OH.OI}{\sqrt{OI^2-OH^2}}=\dfrac{2a.2\sqrt{2}a}{\sqrt{\left(2a\sqrt{2}\right)^2-(2a)^2}}=2\sqrt{2}a.
    \end{align*}
    Vậy $V=\dfrac{1}{3}S_{\text{đáy}}.h=\dfrac{1}{3}\pi r^2h=\dfrac{1}{3}\pi (OA)^2,SO=\dfrac{1}{3}\pi \left(2\sqrt{3}a\right)^2.2\sqrt{2}a=8\sqrt{2}\pi a^3$.

    Câu 48.
    Có bao nhiêu số nguyên $a$, sao cho ứng với mỗi $a$, tồn tại ít nhất bốn số nguyên $b \in(-12; 12)$ thỏa mãn $4^{a^2+b} \leq 3^{b-a}+65$?
    A. $4$
    B. $6$
    C. $5$
    D. $7$
    Hướng dẫn. 
    Ta có $4^{a^2+b} \leq 3^{b-a}+65 \Leftrightarrow 4^{a^2+b}-3^{b-a}-65 \leq 0$.

    $$\Leftrightarrow 4^{a^2}-\dfrac{3^{b-a}}{4^b}-\dfrac{65}{4^b} \leq 0 \Leftrightarrow-\left(\dfrac{3}{4}\right)^b \cdot \dfrac{1}{3^a}-65 \cdot\left(\dfrac{1}{4}\right)^b+4^{a^2} \leq 0$$ Xét hàm số $f(b)=-\left(\dfrac{3}{4}\right)^b \cdot \dfrac{1}{3^a}-65 \cdot\left(\dfrac{1}{4}\right)^b+4^{a^2}, b \in(-12; 12)$.

    Suy ra $\Rightarrow f'(b)=-\ln \left(\dfrac{3}{4}\right) \cdot\left(\dfrac{3}{4}\right)^b \cdot \dfrac{1}{3^a}-65 \ln \left(\dfrac{1}{4}\right) \cdot\left(\dfrac{1}{4}\right)^b>0$. Do đó $f(b)$ đồng biến.

    Để $f(b) \leq 0$ có it nhất 4 giá trị nguyên thỏa mãn thì $f(-8) \leq 0 \Leftrightarrow 4^{a^2-8} \leq 3^{-a-8}+65$ $\Rightarrow 4^{a^2-5} \leq 65 \Rightarrow a^2-8 \leq \log _4 65$. Do $a \in \mathbb{Z} \Rightarrow a \in\{-3;-2; \ldots 3\}$. Có 7 giá trị nguyên của $a$.

    Câu 49.
    Trong không gian $Oxyz$, cho mặt cầu $(S):(x-4)^2+(y+3)^2+(z+6)^2=50$ và đường thẳng $d: \dfrac{x}{2}=\dfrac{y+2}{4}=\dfrac{z-3}{-1}$. Có bao nhiêu điểm $M$ thuộc trục hoành, với hoành độ là số nguyên, mà từ $M$ kẻ được đến $(S)$ hai tiếp tuyến cùng vuông góc với $d$?
    A. $29$
    B. $33$
    C. $55$
    D. $28$
    Hướng dẫn. 
    Mặt cầu $(S)$ có tâm $I(4;-3;-6), R=5 \sqrt{2}$.

    Ta có: $M \in Ox \Rightarrow M(a; 0; 0)$.

    Gọi $(P)$ là mặt phẳng chứa hai tiếp tuyến từ $M$ đến $(S)$. Khi đó $(P)$ đi qua $M(a; 0; 0)$, vuông góc với đường thẳng $d$, phương trình mặt phẳng $(P)$ là: $$ 2(x-a)+4 y-z=0 \Leftrightarrow 2 x+4 y-z-2 a=0$$ Ta có: $M$ là điểm nằm ngoài mặt cầu, suy ra $$I M>R \Leftrightarrow(a-4)^2+9+36>50 \Leftrightarrow(a-4)^2>5(1)$$

    $d(I,(P))<R \Leftrightarrow \dfrac{|8-12+6-2 a|}{\sqrt{21}}<5 \sqrt{2} \Leftrightarrow|2-2 a|<5 \sqrt{42}$.

    Từ (1) và (2), suy ra:
    \begin{align*}
    \begin{cases} (a-4)^2>5\\|2-2a|<5\sqrt{42}\end{cases}\Leftrightarrow \begin{cases} a^2-8a+11>0\\a^2-2a+1<\dfrac{350}{3}\end{cases}\\
    \begin{cases} a\ge 7\\a\le 1\\-15\le a\le 17\end{cases}\Leftrightarrow -15\le a\le 1\vee 7\le a\le 17.
    \end{align*}

    Mà $a \in \mathbb{Z}$ nên có 28 điểm $M$ thoả mãn.

    Câu 50. 
    Cho hàm số $y=f(x)$ có đạo hàm là $f'(x)=x^2+10 x, \forall x \in \mathbb{R}$. Có bao nhiêu giá trị nguyên của tham số $m$ để hàm số $y=f\left(x^4-8 x^2+m\right)$ có đúng 9 điểm cực trị?
    A. $16$
    B. $9$
    C. $15$
    D. $10$
    Hướng dẫn. 
    Ta có $f'(x)=0\Leftrightarrow x=0;x=-10$.

    $y’=(4x^3-16x).f’\left(x^4-8x^2+m\right)=0$

    \begin{align*}
    \Leftrightarrow &4x^3-16x=0\vee f’\left(x^4-8x^2+m\right)=0\\
    \Leftrightarrow &x=0\vee x=-2\vee x^4-8x^2+m=0\vee x^4-8x^2+m=-10\\
    \Leftrightarrow &x=0;x=2;x=-2; x^4-8x^2=-m(1); x^4-8x^2=-m-10(2)
    \end{align*}

    Để hàm số $y=f\left(x^4-8 x^2+m\right)$ có 9 điểm cực trị thì $f’\left(x^4-8 x^2+m\right)=0$ phải có 6 nghiệm phân biệt.
    Suy ra phương trình (1) phải có 2 nghiệm và phương trình (2) phải có 4 nghiệm.

    Ta có: $\left\{\begin{array}l-m \geq 0 \ -16<-m-10<0\end{array} \Leftrightarrow\left\{\begin{array}lm \leq 0 \ -10<m<6\end{array} \Leftrightarrow-10<m \leq 0\right.\right.$.\\
    Do $m \in \mathbb{Z}$ nên $m \in\{-9;-8; \ldots:-1: 0\}$.
    Vậy có 10 giá trị nguyên $m$ thỏa mãn đề bài.

    01/04/2022
  • Đề minh họa thi TN THPT 2022 môn Hóa file word và lời giải chi tiết

    Đề minh họa thi TN THPT 2022 môn Hóa file word và lời giải chi tiết

    Câu 41: Chất nào sau đây là chất điện li yếu?

    A. CH3COOH. B. FeCl3. C. HNO3. D. NaCl.

    Câu 42: Trong phân tử chất nào sau đây có 1 nhóm amino (NH2) và 2 nhóm cacboxyl (COOH)?

    A. Axit fomic. B. Axit glutamic. C. Alanin. D. Lysin.

    Câu 43: Kim loại nào sau đây thuộc nhóm IA trong bảng tuần hoàn?

    A. Al. B. Na. C. Fe. D. Ba.

    Câu 44: Khi làm thí nghiệm với HNO3 đặc thường sinh ra khí NO2 có màu nâu đỏ, độc và gây ô nhiễm môi trường. Tên gọi của NO2 là

    A. đinitơ pentaoxit. B. nitơ đioxit. C. đinitơ oxit. D. nitơ monooxit.

    Câu 45: Polime nào sau đây có công thức (-CH2-CH(CN)-)n ?

    A. Poli(metyl metacrylat). B. Polietilen. C. Poliacrilonitrin. D. Poli(vinyl clorua).

    Câu 46: Kim loại Mg tác dụng với HCl trong dung dịch tạo ra H2 và chất nào sau đây?

    A. MgCl2. B. MgO. C. Mg(HCO3)2. D. Mg(OH)2.

    Câu 47: Axit panmitic là một axit béo có trong mỡ động vật và dầu cọ. Công thức của axit panmitic là

    A. C3H5(OH)3. B. CH3COOH. C. C15H31COOH. D. C17H35COOH.

    Câu 48: Kim loại nào sau đây điều chế được bằng phương pháp thủy luyện?

    A. Au. B. Ca. C. Na. D. Mg.

    Câu 49: Số oxi hóa của sắt trong hợp chất Fe2(SO4)3 là

    A. +1. B. +2. C. +3. D. +6.

    Câu 50: Chất nào sau đây tác dụng với kim loại Na sinh ra khí H2?

    A. C2H5OH. B. CH3COOCH3. C. HCHO. D. CH4.

    Câu 51: X là kim loại cứng nhất, có thể cắt được thủy tinh. X là

    A. Fe. B. W. C. Cu. D. Cr.

    Câu 52: Kim loại Fe tan hết trong lượng dư dung dịch nào sau đây?

    A. NaCl. B. NaOH. C. HNO3 đặc nguội. D. H2SO4 loãng.

    Câu 53: Nhôm bền trong không khí và nước do trên bề mặt của nhôm được phủ kín lớp chất X rất mỏng, bền. Chất X là

    A. AlF3. B. Al(NO3)3. C. Al2(SO4)3. D. Al2O3.

    Câu 54: Số nguyên tử hiđro trong phân tử metyl fomat là

    A. 6. B. 8. C. 4. D. 2.

    Câu 55: Phân tử chất nào sau đây chứa nguyên tử nitơ?

    A. Axit axetic. B. Metylamin. C. Tinh bột. D. Glucozơ.

    Câu 56: Glucozơ là chất dinh dưỡng và được dùng làm thuốc tăng lực cho người già, trẻ em và người ốm. Số nguyên tử cacbon trong phân tử glucozơ là

    A. 6. B. 11. C. 5. D. 12.

    Câu 57: Kim loại nào sau đây tan hoàn toàn trong nước dư?

    A. Cu. B. Ag. C. K. D. Au.

    Câu 58: Tính cứng tạm thời của nước do các muối canxi hiđrocacbonat và magie hiđrocacbonat gây nên. Công thức của canxi hiđrocacbonat là

    A. CaSO4. B. CaCO3. C. Ca(HCO3)2. D. CaO.

    Câu 59: Trong dung dịch, ion nào sau đây oxi hóa được kim loại Fe?

    A. Ca2+. B. Na+. C. Cu2+. D. Al3+.

    Câu 60: Phèn chua được dùng trong ngành thuộc da, công nghiệp giấy, làm trong nước,.. Công thức phèn chua là

    A. K2SO4.Al2(SO4)3.24H2O. B. Al2O3.2H2O.

    C. Al(NO3)3.9H2O. D. Al(NO3)3.6H2O.

    Câu 61: Este X có công thức phân tử C4H8O2. Thủy phân X trong dung dịch NaOH dư, thu được sản phẩm gồm natri propionat và ancol Y. Công thức của Y là

    A. C3H5(OH)3. B. C2H5OH. C. C3H7OH. D. CH3OH.

    Câu 62: Phát biểu nào sau đây đúng?

    A. Glucozơ bị thủy phân trong môi trường axit. B. Tinh bột là chất lỏng ở nhiệt độ thường.

    C. Xenlulozơ thuộc loại đisaccarit. D. Dung dịch saccarozơ hòa tan được Cu(OH)2.

    (Lời giải) Câu 63: Nhiệt phân hoàn toàn m gam NaHCO3, thu được Na2CO3, H2O và 3,36 lít CO2. Giá trị của m là

    A. 30,0. B. 25,2. C. 15,0. D. 12,6.

    (Lời giải) Câu 64: Cho dung dịch chứa m gam glucozơ tác dụng với lượng dư AgNO3 trong dung dịch NH3, sau phản ứng hoàn toàn thu được 21,6 gam Ag. Giá trị của m là

    A. 13,5. B. 18,0. C. 9,0. D. 16,2.

    (Lời giải) Câu 65: Chất nào sau đây tác dụng với dung dịch HCl sinh ra muối FeCl3?

    A. Fe2O3. B. FeCl2. C. Fe. D. FeO.

    (Lời giải) Câu 66: Cho các tơ sau: visco, xenlulozơ axetat, nilon-6, nilon-6,6. Số tơ nhân tạo là

    A. 1. B. 2. C. 4. D. 3.

    (Lời giải) Câu 67: Để khử hoàn toàn 16,0 gam Fe2O3 thành kim loại Fe ở nhiệt độ cao (không có oxi) cần tối thiểu m gam kim loại Al. Giá trị của m là

    A. 8,1. B. 2,7. C. 5,4. D. 10,8.

    (Lời giải) Câu 68: Đốt cháy hoàn toàn m gam glyxin trong O2 thu được N2, H2O và 6,72 lít CO2. Giá trị của m là

    A. 26,70. B. 22,50. C. 8,90. D. 11,25.

    (Lời giải) Câu 69: Hỗn hợp E gồm ba este no, mạch hở X (đơn chức), Y (hai chức), Z (ba chức) đều được tạo thành từ axit cacboxylic và ancol. Đốt cháy hoàn toàn m gam E, thu được số mol CO2 lớn hơn số mol H2O là 0,425 mol. Mặt khác, m gam E phản ứng vừa đủ với dung dịch NaOH, thu được hỗn hợp T gồm hai muối và 28,6 gam hai ancol. Đốt cháy hoàn toàn T cần vừa đủ 0,25 mol O2, thu được CO2, 0,35 mol Na2CO3 và 0,15 mol H2O. Khối lượng của X trong m gam E là

    A. 3,70 gam. B. 3,30 gam. C. 2,96 gam. D. 2,64 gam.

    (Lời giải) Câu 70: Đốt hỗn hợp X gồm Fe và Cu trong O2, thu được m gam hỗn hợp Y gồm Fe, Cu, Fe3O4 và CuO. Cho Y vào dung dịch chứa 0,2 mol HCl, thu được dung dịch Z chỉ chứa muối, 0,05 mol H2 và 9,2 gam chất rắn T. Cho T tác dụng với dung dịch HCl có khí thoát ra. Biết các phản ứng xảy ra hoàn toàn. Giá trị của m là

    A. 14,8. B. 16,4. C. 16,0. D. 15,6.

    (Lời giải) Câu 71: Cho hai chất hữu cơ mạch hở E, F có cùng công thức đơn giản nhất là CH2O. Các chất E, F, X tham gia phản ứng theo đúng tỉ lệ mol như sơ đồ dưới đây:

    E + NaOH → X + Y (t0) F + NaOH → X + Z (t0) X + HCl → T + NaCl

    Biết: X, Y, Z, T là các chất hữu cơ và ME < MF < 100. Cho các phát biểu sau:

    (a) Chất X có khả năng tham gia phản ứng tráng bạc.

    (b) Từ chất Y điều chế trực tiếp được axit axetic.

    (c) Oxi hóa Z bằng CuO, thu được anđehit axetic.

    (d) Chất F làm quỳ tím chuyển thành màu đỏ.

    (e) Chất T có nhiệt độ sôi lớn hơn ancol etylic.

    Số phát biểu đúng là

    A. 2. B. 1. C. 4. D. 3.

    (Lời giải) Câu 72: Hỗn hợp X gồm triglixerit Y và axit béo Z. Cho m gam X phản ứng hoàn toàn với dung dịch NaOH dư, thu được sản phẩm hữu cơ gồm hai muối có cùng số nguyên tử cacbon và 2,76 gam glixerol. Nếu đốt cháy hết m gam X thì cần vừa đủ 3,445 mol O2, thu được 2,43 mol CO2 và 2,29 mol H2O. Khối lượng của Y trong m gam X là

    A. 26,34 gam. B. 26,70 gam. C. 26,52 gam. D. 24,90 gam.

    (Lời giải) Câu 73: Cho m gam hỗn hợp X gồm FeS2, FeCO3, CuO và Fe2O3 (trong X nguyên tố oxi chiếm 15,2% về khối lượng) vào bình kín (thể tích không đổi) chứa 0,54 mol O2 (dư). Nung nóng bình đến khi các phản ứng xảy ra hoàn toàn rồi đưa về nhiệt độ ban đầu thì áp suất trong bình giảm 10% so với áp suất ban đầu (coi thể tích chất rắn thay đổi không đáng kể). Mặt khác, hòa tan hết m gam X bằng dung dịch H2SO4 đặc nóng, thu được dung dịch Y chứa 1,8m gam hỗn hợp muối (gồm Fe2(SO4)3, CuSO4) và 1,08 mol hỗn hợp khí gồm CO2, SO2. Giá trị của m là

    A. 20. B. 25. C. 15. D. 30.

    (Lời giải) Câu 74: Cho các phát biểu sau:

    (a) Phân đạm urê cung cấp cho cây trồng nguyên tố kali.

    (b) Điện phân dung dịch CuSO4 thu được kim loại Cu ở anot.

    (c) Sục khí CO2 tới dư vào dung dịch NaAlO2 có xuất hiện kết tủa.

    (d) Các đồ vật bằng sắt khó bị ăn mòn hơn sau khi được quét sơn lên bề mặt.

    Số phát biểu đúng là

    A. 3. B. 1. C. 2. D. 4.

    (Lời giải) Câu 75: Cho sơ đồ chuyển hóa:

    Z ← (+F) X ← (+E) Ba(OH)2 (+E)→Y (+F) → Z

    Biết: X, Y, Z, E, F là các hợp chất khác nhau, mỗi mũi tên ứng với một phương trình hóa học của phản ứng xảy ra giữa hai chất tương ứng. Các chất E, F thỏa mãn sơ đồ trên lần lượt là

    A. Na2SO4, NaOH. B. NaHCO3, BaCl2. C. CO2, NaHSO4. D. Na2CO3, HCl.

    (Lời giải) Câu 76: Nung nóng a mol hỗn hợp X gồm propen, axetilen và hiđro với xúc tác Ni trong bình kín (chỉ xảy ra phản ứng cộng H2), sau một thời gian thu được hỗn hợp khí Y có tỉ khối so với X là 1,25. Đốt cháy hết Y, thu được 0,87 mol CO2 và 1,05 mol H2O. Mặt khác, Y phản ứng tối đa với 0,42 mol brom trong dung dịch. Giá trị của a là

    A. 0,45. B. 0,60. C. 0,30. D. 0,75.

    (Lời giải) Câu 77: Nung m gam hỗn hợp X gồm Fe(NO3)2 và KNO3 (trong bình kín, không có không khí) đến khối lượng không đổi, thu được chất rắn Y và hỗn hợp khí Z. Hấp thụ hết Z vào nước, thu được 400 ml dung dịch E (chỉ chứa một chất tan) có pH = 1, không có khí thoát ra. Giá trị của m là

    A. 11,24. B. 4,61. C. 5,62. D. 23,05.

    (Lời giải) Câu 78: Điện phân (điện cực trơ, màng ngăn xốp) dung dịch gồm CuSO4 và NaCl (tỉ lệ mol tương ứng 1 : 3) với cường độ dòng điện 2,68A. Sau thời gian t giờ, thu được dung dịch Y (chứa hai chất tan) có khối lượng giảm 20,75 gam so với dung dịch ban đầu. Cho bột Al dư vào Y, thu được 3,36 lít khí H2. Biết các phản ứng xảy ra hoàn toàn, hiệu suất điện phân 100%, bỏ qua sự bay hơi của nước. Giá trị của t là

    A. 6. B. 4. C. 7. D. 5.

    (Lời giải) Câu 79: Cho các phát biểu sau:

    (a) Tơ nitron thuộc loại tơ poliamit.

    (b) Mỡ động vật, dầu thực vật tan nhiều trong benzen.

    (c) Dung dịch lysin làm quỳ tím chuyển sang màu hồng.

    (d) Poli(metyl metacrylat) được dùng để chế tạo thuỷ tinh hữu cơ.

    (e) Tinh bột được tạo thành trong cây xanh nhờ quá trình quang hợp.

    Số phát biểu đúng là

    A. 2. B. 4. C. 3. D. 5.

    (Lời giải) Câu 80: Tiến hành thí nghiệm theo các bước sau:

    Bước 1: Cho vào bát sứ nhỏ khoảng 1 gam dầu thực vật và 3 ml dung dịch NaOH 40%.

    Bước 2: Đun sôi nhẹ và khuấy liên tục hỗn hợp bằng đũa thủy tinh. Thỉnh thoảng nhỏ thêm vài giọt nước cất để giữ thể tích hỗn hợp phản ứng không đổi.

    Bước 3: Sau 8 – 10 phút, rót thêm vào hỗn hợp 4 – 5 ml dung dịch NaCl bão hòa nóng, khuấy nhẹ. Sau đó để yên hỗn hợp 5 phút, lọc tách riêng phần dung dịch và chất rắn.

    Phát biểu nào sau đây sai?

    A. Sau bước 1, chất lỏng trong bát sứ tách thành hai lớp.

    B. Ở bước 3, NaCl có vai trò làm cho phản ứng xảy ra hoàn toàn.

    C. Ở bước 2, xảy ra phản ứng thủy phân chất béo.

    D. Dung dịch thu được sau bước 3 có khả năng hòa tan Cu(OH)2.

    O2 Education gửi các thầy cô link download đề thi

    Đề minh họa 2022

    2022. De tham khao THPTQG mon Hoa. TTB – DA chi tiet

    2022. De tham khao THPTQG mon Hoa. TTB – DA gach chan

    2022. De tham khao THPTQG mon Hoa. TTB

    2022. Phan dang va ma tran de thi tham khao mon Hoa. TTB

    GIẢI CHI TIẾT ĐỀ MINH HỌA – 2022-TEAM BTN

    Giải-chi-tiết-ĐỀ-THAM-KHẢO-MÔN-HÓA-2022-BỘ-GD_3T

     

     

     

    Mời các thầy cô và các em xem thêm

    • Tổng hợp đề thi thử TN THPT môn hóa năm 2022 có đáp án
    • Tổng hợp đề thi môn hóa của bộ giáo dục từ năm 2007 đến nay

    Hoặc xem thêm các tài liệu khác của môn hóa

    • Phương pháp tư duy dồn chất xếp hình giải bài tập hóa học hữu cơ
    • Tổng hợp bài tâp phương pháp dồn chất xếp hình
    • 100 câu lý thuyết đếm hóa hữu cơ lớp 12 thi TN THPT
    • 200 câu lý thuyết đếm hóa học lớp 12 có đáp án ôn thi TN THPT
    • Tổng hợp kĩ thuật phương pháp giải bài tập peptit đầy đủ chi tiết
    • Tổng hợp bài tập hữu cơ hay và khó có lời giải chi tiết
    • Biện luận công thức phân tử muối amoni hữu cơ đầy đủ chi tiết
    • Giải bài tập chất béo theo phương pháp dồn chất
    • Tổng hợp 50+ bài tập chất béo có lời giải chi tiết
    • Tổng hợp bài tập vô cơ hay và khó có lời giải chi tiết
    • Tổng hợp đề thi môn hóa của bộ giáo dục từ năm 2007 đến nay
    • Tổng hợp các phương pháp giải bài tập môn hoá học
    • Tổng hợp giáo án chủ đề STEM trong môn hóa học
    • Tổng hợp đề thi THPT QG 2021 file word có lời giải chi tiết
    • Tổng hợp đề thi HSG lớp 12 môn hoá học
    • Tổng hợp đề thi giữa học kì 1 môn hóa cả 3 khối 10 11 12
    • Tổng hợp đề thi học kì 1 lớp 12 môn hóa học
    • Tổng hợp đề thi học kì 1 lớp 11 môn hóa học
    • Tổng hợp đề thi học kì 1 lớp 10 môn hóa học
    • Tổng hợp đề thi giữa học kì 2 cả ba khối 10 11 12
    • Tổng hợp đề thi học kì 2 lớp 12 môn hóa học
    • Tổng hợp đề thi học kì 2 lớp 11 môn hóa học
    • Tổng hợp đề thi học kì 2 lớp 10 môn hoá học
    • Tổng hợp các chuyên đề hóa học lớp 10
    • Tổng hợp các chuyên đề hóa học lớp 11
    • Tổng hợp các chuyên đề hóa học lớp 12
    • Tổng hợp 23 phương pháp giải bài tập môn hóa học
    • Tư duy NAP về tính bất biến của kim loại
    • Tư duy NAP về tính bất biến của hỗn hợp chứa hợp chất
    • Tư duy NAP đi tắt đón đầu kết hợp với các định luật bảo toàn
    • Tư duy NAP phân chia nhiệm vụ H+
    • Vận dụng linh hoạt và liên hoàn các định luật bảo toàn
    • Bài toán vận dụng tư duy điền số điện tích có lời giải chi tiết
    • Bài toán khử oxit kim loại bằng H2 CO hoặc C có lời giải chi tiết
    • Bài toán kim loại tác dụng với dung dịch muối có lời giải chi tiết
    • Bài toán kim loại tác dụng với axit HCl H2SO4 có lời giải chi tiết
    • Lý thuyết và bài tập kim loại tác dụng với axit HNO3 có lời giải chi tiết
    • Lý thuyết và bài tập điện phân có lời giải chi tiết
    • Bài toán đồ thị cơ bản trong hóa học có lời giải chi tiết
    • Bài toán đồ thị nâng cao có lời giải chi tiết
    • Bài toán CO2 SO2 tác dụng với dung dịch kiềm có lời giải chi tiết
    • Bài toán nhỏ từ từ H+ vào dung dịch HCO3- và CO32- có lời giải chi tiết
    • 30+ bài toán nhiệt nhôm có lời giải chi tiết
    • Bài toán hỗn hợp Na K Ca Ba và oxit tác dụng với nước có lời giải chi tiết
    • Bài toán hỗn hợp Al Na K Ca Ba tác dụng với nước có lời giải chi tiết
    • Bài toán hỗn hợp kết tủa của BaCO3 và Al(OH)3 có lời giải chi tiết
    • Các dạng toán nâng cao về sắt và các hợp chất của sắt có lời giải chi tiết
    • Bài toán liên quan tới phản ứng Fe2+ tác dụng với Ag+ có lời giải chi tiết
    • Bài tập tổng hợp hóa học vô cơ 12 có lời giải chi tiết
    • Bài toán nhiệt phân và cracking ankan
    • Các bài toán đặc trưng về anken và ankin
    • Bài toán cộng H2 Br2 vào hiđrocacbon không no mạch hở
    • Vận dụng tinh tế công thức đốt cháy vào bài toán đốt cháy hỗn hợp hiđrocacbon
    • Vận dụng tư duy dồn chất giải toán hiđrocacbon
    • Tư duy xếp hình cho cacbon trong bài toán hiđrocacbon

     

    01/04/2022
  • Đáp án trắc nghiệm module 3 môn hóa học THPT

    Đáp án trắc nghiệm module 3 môn hóa học THPT

     

    Trắc nghiệm module 3 gồm có 3 phần

    I. 10 câu trắc nghiệm kiểm tra đầu vào

    II. 5 câu trắc nghiệm xây dựng công cụ đánh giá phẩm chất, năng lực hs thpt

    III. 30 câu trắc nghiệm cuối module 3

    Các thầy cô có thể xem chi tiết từng phần

    I. 10 câu trắc nghiệm kiểm tra đầu vào

    Câu 1

    Chọn đáp án đúng nhất 

    Nhận định nào sau đây không đúng khi phát biểu về hình thức đánh giá định kì?

    A.Đánh giá diễn ra sau một giai đoạn học tập, rèn luyện.

    B.Đánh giá vì xác định thành tích của HS, xếp loại HS và đưa ra kết luận giáo dục cuối cùng.

    C.Đánh giá nhằm xác định mức độ hoàn thành nhiệm vụ học tập của HS.

    D.Đánh giá cung cấp thông tin phản hồi cho GV và HS nhằm mục tiêu cải thiện hoạt động dạy học, học tập.

     

    Câu 2

    Chọn đáp án đúng nhất

    Phát biểu nào say đây là đúng về mục đích của phương pháp hỏi đáp trong kiểm tra, đánh giá?

    A.Rút ra kết luận, tri thức mới, tổng kết, củng cố, kiểm tra mở rộng, đào sâu tri thức mà HS đã học.

    B.Theo dõi/lắng nghe HS thực hiện các hoạt động/nhận xét một sản phẩm do HS làm ra để thu thập dữ liệu kiểm tra đánh giá.

    C.Giáo viên đánh giá bằng cách cho điểm và nhận xét viết một bản báo cáo, vẽ một bức tranh, viết một bài luận của học sinh.

    D.Đánh giá các bài làm hoàn chỉnh của HS được thể hiện qua việc xây dựng, sáng tạo, thể hiện hoàn thành công việc hiệu quả.

     

    Câu 3

    Chọn đáp án đúng nhất

    Để phát hiện và ghi nhận sự tiến bộ của học sinh, giáo viên cần thực hiện hình thức đánh giá nào sau đây?

    A.Đánh giá thường xuyên và nhận xét.

    B.Đánh giá thường xuyên và cho điểm.

    C.Đánh giá định kì và nhận xét.

    D.Đánh giá định kì và cho điểm.

     

    Câu 4

    Chọn đáp án đúng nhất 

    Công cụ nào sau đây phù hợp để đánh giá kết quả học tập theo phương pháp kiểm tra viết trong môn Hóa học ở trường THPT?

    A.Phiếu đánh giá theo tiêu chí, hồ sơ học tập.

    B.Sổ ghi chép sự kiện, hồ sơ học tập.

    C.Câu hỏi, bài tập.

    D.Thang đo, bảng kiểm.

     

    Câu 5

    Chọn đáp án đúng nhất 

    Thu thập các minh chứng liên quan đến kết quả học tập của HS trong quá trình học để cung cấp những phản hồi cho HS và GV biết những gì họ đã làm được so với mục tiêu là 

    A.phương pháp đánh giá thường xuyên.

    B.

    mục đích của đánh giá thường xuyên.

    C.nội dung của đánh giá thường xuyên.

    D.khái niệm đánh giá thường xuyên.

     

    Câu 6

    Chọn đáp án đúng nhất 

    Lợi thế nổi bật của phương pháp hỏi đáp trong đánh giá kết quả giáo dục ở trường phổ thông là

    A.bồi dưỡng HS năng lực diễn đạt bằng lời nói; bồi dưỡng hứng thú học tập qua kết quả trả lời.

    B.có khả năng đo lường được các mục tiêu cần thiết và khả năng diễn đạt, phân tích vấn đề của học sinh.

    C.quan tâm đến cá nhân học sinh và tạo không khí học tập sôi nổi, sinh động trong giờ học.

    D.giúp cho việc thu thập thông tin của giáo viên được kịp thời, nhanh chóng cả những thông tin chính thức và không chính thức

     

    Câu 7

    Chọn đáp án đúng nhất

    Nhận định nào sau đây đúng về ưu điểm của phương pháp kiểm tra viết trong đánh giá kết quả giáo dục ở trường phổ thông?

    A.Đánh giá được khả năng diễn đạt, sắp xếp trình bày và đưa ra ý tưởng mới.

    B.Đo được các mức độ của nhận thức, bao quát được nội dung của chương trình học.

    C.Có ưu điểm nổi bật là mất ít thời gian đánh giá và có độ tin cậy cao.

    D.Có tính khách quan và hạn chế được sự phụ thuộc chủ quan của người chấm.

     

    Câu 8

    Chọn đáp án đúng nhất

    Nhận định nào dưới đây KHÔNG đúng về hình thức đánh giá thường xuyên?

    A.Động viên, khuyến khích hoạt động học tập của học sinh.

    B.Nhằm điều chỉnh, cải thiện hoạt động dạy học.

    C.Diễn ra trong quá trình dạy học.

    D.Để so sánh các học sinh với nhau.

     

    Câu 9

    Chọn đáp án đúng nhất

    Nhận định nào sau đây KHÔNG ĐÚNG về phương pháp quan sát trong đánh giá kết quả giáo dục ở trường phổ thông?

    A.Đảm bảo khách quan và không sự phụ thuộc chủ quan của người chấm.

    B.Thu thập được thông tin kịp thời, nhanh chóng và thường dùng thang đo, bảng kiểm.

    C.Chỉ thu được những biểu hiện trực tiếp, bề ngoài của đối tượng.

    D.Khối lượng quan sát không được lớn và thường cần sự hỗ trợ của công nghệ thông tin.

     

    Câu 10

    Chọn các đáp án đúng 

    Những phương pháp đánh giá nào được sử dụng trong đánh giá thường xuyên trong dạy học môn Hóa học?

    A.Phương pháp hỏi đáp.

    B.Phương pháp viết.

    C.Phương pháp quan sát.

    D.Phương pháp đánh giá qua hồ sơ.

     

    II. 5 câu trắc nghiệm xây dựng công cụ đánh giá phẩm chất, năng lực hs thpt trong dạy học môn hóa học

    Câu 1

    Một GV muốn đánh giá NL vận dụng kiến thức, KN đã học của HS, GV nên sử dụng những công cụ đánh giá nào sau đây?

    A.Bài tập thực tiễn và câu hỏi tự luận.

    B.

    Câu hỏi và hồ sơ học tập.

    C.Bảng hỏi ngắn và bảng kiểm.

    D.Thẻ kiểm tra và kĩ thuật công não.

     

    Câu 2

    Để xây dựng đường phát triển năng lực trong dạy học môn Hóa học ở trường THPT cần dựa trên cơ sở nào sau đây?

    A.Đối tượng học sinh ở các vùng miền khác nhau.

    B.Mục tiêu các chủ đề dạy học.

    C.Yêu cầu cần đạt của chương trình.

    D.Nội dung dạy học trong chương trình.

     

    Câu 3

    GV giao cho mỗi HS bài tập: “Tìm hiểu về hiện tượng mưa acid, những nguyên nhân và hậu quả của hiện tượng này và các biện pháp hạn chế để viết thành 1 bài báo cáo ngắn”. Bài tập này phù hợp để đánh giá năng lực nào sau đây?

    A.Giao tiếp.

    B.Sáng tạo.

    C.Giải quyết vấn đề.

    D.Tự học.

     

    Câu 4

    Quan niệm nào sau đây là đúng về đường phát triển năng lực Hóa học của học sinh THPT?

    A.Là sự mô tả các mức độ phát triển khác nhau của năng lực Hóa học mà học sinh cần hoặc đã đạt được.

    B.

    Là sự mô tả các mức độ phát triển của ba thành tố năng lực Hóa học mà học sinh cần đạt được.

    C.

    Là sự mô tả các mức độ phát triển của ba thành tố năng lực Hóa học mà học sinh đã đạt được.

    D.Là sự mô tả mức độ phát triển khác nhau của các thành tố năng lực Hóa học trong sự phát triển các năng lực chung.

     

    Câu 5

    Bài tập tình huống có nội dung thực nghiệm được sử dụng phù hợp nhất để đánh giá những năng lực nào sau đây?

    1. Nhận thức hóa học.

    2. Tìm hiểu thế giới tự nhiên dưới góc độ hóa học.

    3. Vận dụng kiến thức, KN đã học.

    4. Giao tiếp và hợp tác.

    A.2 và 3

    B.2 và 4

    C.1 và 4

    D.1 và 3

    III. 30 câu trắc nghiệm cuối module 3

    Câu 1:

    Công cụ đánh giá nào sau đây phù hợp nhất cho việc đánh giá tính hiệu quả trong hoạt động nhóm của học sinh?

    A.Sản phẩm học tập.

    B.Bảng kiểm.

    C.Bài tập.

    D.Thang đo dạng số.

    Câu 2

    Nhận định nào sau đây KHÔNG ĐÚNG về phương pháp quan sát trong đánh giá kết quả giáo dục ở trường phổ thông?

    A.Khối lượng quan sát không được lớn và thường cần sự hỗ trợ của công nghệ thông tin.

    B.Đảm bảo khách quan và không sự phụ thuộc chủ quan của người chấm.

    C.Chỉ thu được những biểu hiện trực tiếp, bề ngoài của đối tượng.

    D.Thu thập được thông tin kịp thời, nhanh chóng và thường dùng thang đo, bảng kiểm.

     

    Câu 3

    Phát biểu nào sau đây KHÔNG đúng với định hướng đổi mới về đánh giá kết quả giáo dục trong Chương trình giáo dục phổ thông môn Hóa học năm 2018?

    A.Kết hợp các hình thức đánh giá quá trình (đánh giá thường xuyên), đánh giá tổng kết (đánh giá định kì).

    B.Căn cứ để đánh giá là hệ thống kiến thức, kĩ năng được quy định trong chương trình môn Hóa học.

    C.Chú trọng đánh giá khả năng vận dụng tri thức hóa học vào những tình huống cụ thể.

    D.Kết hợp việc đánh giá của GV với tự đánh giá và đánh giá đồng đẳng của HS, đánh giá sản phẩm học tập của HS với đánh giá qua quan sát.

     

    Câu 4

    GV giao cho mỗi HS bài tập: “Tìm hiểu về hiện tượng mưa acid, những nguyên nhân và hậu quả của hiện tượng này và các biện pháp hạn chế để viết thành 1 bài báo cáo ngắn”. Bài tập này phù hợp để đánh giá năng lực nào sau đây?

    A.Giải quyết vấn đề.

    B.Tự học.

    C.Sáng tạo.

    D.Giao tiếp.

     

    Câu 5

    Trong dạy học môn Hóa học, để đánh giá phẩm chất trung thực, GV nên sử dụng các cặp công cụ là

    A.Bài tập thực nghiệm và bảng kiểm.

    B.Bảng hỏi ngắn và phiếu đánh giá theo tiêu chí.

    C.Hồ sơ học tập và câu hỏi.

    D.Bài tập thực tiễn và thang đo.

     

    Câu 6

    Những phát biểu nào sau đây KHÔNG đúng về việc sử dụng bảng kiểm để đánh giá kết quả học tập của HS trong dạy học ở trường THPT?

    A.Bảng kiểm là bộ sưu tập có hệ thống các hoạt động học tập của HS trong thời gian liên tục

    B.Bảng kiểm là những yêu cầu cần đánh giá thông qua trả lời câu hỏi có hoặc không.

    C.Bảng kiểm tra thường được sử dụng khi quá trình đánh giá dựa trên quan sát.

    D.Bảng kiểm thuận lợi cho việc ghi lại các bằng chứng về sự tiến bộ của HS trong một mục tiêu học tập nhất định.

    Câu 7

    Công cụ nào sau đây phù hợp để đánh giá kết quả học tập theo phương pháp kiểm tra viết trong môn Hóa học ở trường THPT?

    A.Thang đo, bảng kiểm.

    B.Sổ ghi chép sự kiện, hồ sơ học tập.

    C.Câu hỏi, bài tập.

    D.Phiếu đánh giá theo tiêu chí, hồ sơ học tập.

     

    Câu 8

    Phát biểu nào say đây là đúng về mục đích của phương pháp hỏi – đáp trong kiểm tra, đánh giá?

    A.Đánh giá các bài làm hoàn chỉnh của HS được thể hiện qua việc xây dựng, sáng tạo, thể hiện hoàn thành công việc hiệu quả.

    B.Theo dõi/lắng nghe HS thực hiện các hoạt động/nhận xét một sản phẩm do HS làm ra để thu thập dữ liệu kiểm tra đánh giá.

    C.Giáo viên đánh giá bằng cách cho điểm và nhận xét viết một bản báo cáo, vẽ một bức tranh, viết một bài luận của học sinh.

    D.Rút ra kết luận, tri thức mới, tổng kết, củng cố, kiểm tra mở rộng, đào sâu tri thức mà HS đã học.

     

    Câu 9

    Công cụ đánh giá nào sau đây phù hợp nhất để tổ chức cho học sinh tự đánh giá hoặc đánh giá đồng đẳng về kĩ năng tiến hành thí nghiệm?

    A.Thang đo dạng đồ thị.

    B.Câu hỏi tự luận.

    C.Bảng kiểm.

    D.Câu hỏi trắc nghiệm khách quan.

     

    Câu 10

    Xét trên quy mô đánh giá có những loại hình đánh giá nào dưới đây?

    (1) Đánh giá trên lớp học.

    (2) Đánh giá đầu vào.

    (3) Đánh giá trên diễn rộng.

    (4) Đánh giá kết quả học tập.

    A.1, 3

    B.2, 3

    C.2, 4

    D.1, 2

     

    Câu 11

    Phát biểu nào sau đây KHÔNG đúng về việc sử dụng hồ sơ học tập để đánh giá kết quả học tập của HS trong dạy học ở trường THPT?

    A.Hồ sơ học tập có thể được sử dụng như là bằng chứng về quá trình học tập và sự tiến bộ của người học.

    B.Hồ sơ học tập công cụ đánh giá thông qua việc ghi chép những sự kiện thường nhật trong quá trình tiếp xúc với người học.

    C.Hồ sơ học tập là bộ sưu tập có hệ thống các hoạt động học tập của HS trong thời gian liên tục.

    D.Hồ sơ học tập cho biết bản thân người học tiến bộ đến đâu và cần hoàn thiện ở mặt nào.

     

    Câu 12

    Ở cấp độ lớp học, kiểm tra đánh giá nhằm mục đích nào sau đây ?

    A.Xây dựng chiến lược giáo dục.

    B.Thay đổi chính sách đầu tư.

    C.Hỗ trợ hoạt động dạy học.

    D.Điều chỉnh chương trình đào tạo.Đảm bảo tính vừa sức người học.

     

    Câu 13

    Thu thập các minh chứng liên quan đến kết quả học tập của HS trong quá trình học để cung cấp những phản hồi cho HS và GV biết những gì họ đã làm được so với mục tiêu là:

    A.phương pháp đánh giá thường xuyên.

    B.nội dung của đánh giá thường xuyên.

    C.khái niệm đánh giá thường xuyên.

    D.mục đích của đánh giá thường xuyên.

     

    Câu 14

    Phát biểu nào sau đây KHÔNG đúng về việc sử dụng câu hỏi mở để đánh giá kết quả học tập của HS trong dạy học ở trường THPT?

    A.Câu hỏi mở có thể đánh giá các kỹ năng nhận thức ở tất cả mức độ, bao gồm cả kỹ năng ra quyết định.

    B.Câu hỏi mở thường dùng để đánh giá khả năng tổ chức, diễn tả và bảo vệ quan điểm của người học.

    C.Câu hỏi mở có thể thể sử dụng để đo các kỹ năng phi nhận thức, ví dụ thái độ, giao tiếp,…

    D.Sử dụng câu hỏi mở để đánh giá mang lại sự khách quan và mất ít nhiều thời gian chấm điểm

     

    Câu 15

    Có bao nhiêu nhận định đúng với quan điểm kiểm tra đánh giá vì học tập trong các nhận định sau?

    1. Xác nhận kết quả học tập của học sinh để phân loại, đưa ra quyết định về việc lên lớp hay tốt nghiệp.

    2. Thường thực hiện cuối quá trình học tập.

    3. Sử dụng kết quả đánh giá để cải thiện việc học của chính học sinh.

    4. Cung cấp thông tin học sinh nhằm cải thiện thành tích học tập.

    5. Thường thực hiện trong quá trình học tập.

    6. Giáo viên là trung tâm của quá trình đánh giá, học sinh không tham gia vào quá trình đánh giá.

    A.2

    B.3

    C.6

    D.4

     

    Câu 16

    Quan niệm nào sau đây là đúng về đường phát triển năng lực Hóa học của học sinh THPT?

    A.Là sự mô tả các mức độ phát triển khác nhau của năng lực Hóa học mà học sinh cần hoặc đã đạt được.

    B.Là sự mô tả mức độ phát triển khác nhau của các thành tố năng lực Hóa học trong sự phát triển các năng lực chung.

    C.Là sự mô tả các mức độ phát triển của ba thành tố năng lực Hóa học mà học sinh cần đạt được.

    D.Là sự mô tả các mức độ phát triển của ba thành tố năng lực Hóa học mà học sinh đã đạt được.

     

    Câu 17

    Nhận định nào sau đây đúng về ưu điểm của phương pháp kiểm tra viết trong đánh giá kết quả giáo dục ở trường phổ thông?

    A.Có tính khách quan và hạn chế được sự phụ thuộc chủ quan của người chấm.

    B.Có ưu điểm nổi bật là mất ít thời gian đánh giá và có độ tin cậy cao.

    C.Đánh giá được khả năng diễn đạt, sắp xếp trình bày và đưa ra ý tưởng mới.

    D.Đo được các mức độ của nhận thức, bao quát được nội dung của chương trình học.

     

    Câu 18

    Chọn những phát biểu đúng về đánh giá năng lực?

    (1). Là đánh giá vì sự tiến bộ của HS so với chính họ.

    (2). Xác định việc đạt hay không đạt kiến thức, kĩ năng đã học.

    (3). Nội dung đánh giá gắn với nội dung được học trong từng môn học cụ thể.

    (4). Thực hiện ở mọi thời điểm của quá trình dạy học, chú trọng đánh giá trong khi học.

    (5). Mức độ năng lực của HS càng cao khi số lượng câu hỏi, bài tập, nhiệm vụ đã hoàn thành càng nhiều.

    (6). Đánh giá năng lực là đánh giá khả năng học sinh vận dụng các kiến thức, kĩ năng đã học vào giải quyết vấn đề thực tiễn của cuộc sống.

    A.(2), (3), (5).

    B.(1), (4), (6).

    C.(1), (4), (5), (6).

    D.(1), (2), (4), (6).

     

    Câu 19

    Đánh giá theo định hướng phát triển phẩm chất và năng lực học sinh KHÔNG có nguyên tắc nào dưới đây?

    A.Đảm bảo tính toàn diện và tính linh hoạt.

    B.Đảm bảo tính vừa sức người học.

    C.Đảm bảo tính phát triển và phù hợp với bối cảnh.

    D.Đảm bảo phù hợp với đặc thù môn học.

     

    Câu 20

    Lợi thế nổi bật của phương pháp hỏi đáp trong đánh giá kết quả giáo dục ở trường phổ thông là:

    A.bồi dưỡng HS năng lực diễn đạt bằng lời nói; bồi dưỡng hứng thú học tập qua kết quả trả lời.

    B.giúp cho việc thu thập thông tin của giáo viên được kịp thời, nhanh chóng cả những thông tin chính thức và không chính thức.

    C.quan tâm đến cá nhân học sinh và tạo không khí học tập sôi nổi, sinh động trong giờ học.

    D.có khả năng đo lường được các mục tiêu cần thiết và khả năng diễn đạt, phân tích vấn đề của học sinh.

     

    Câu 21

    Để xây dựng đường phát triển năng lực trong dạy học môn Hóa học ở trường THPT cần dựa trên cơ sở nào sau đây?

    A.Yêu cầu cần đạt của chương trình.

    B.Nội dung dạy học trong chương trình.

    C.Mục tiêu các chủ đề dạy học.

    D.Đối tượng học sinh ở các vùng miền khác nhau.

     

    Câu 22

    Để phát hiện và ghi nhận sự tiến bộ của học sinh, giáo viên cần thực hiện hình thức đánh giá nào sau đây?

    A.Đánh giá thường xuyên và nhận xét.

    B.Đánh giá định kì và nhận xét.

    C.Đánh giá thường xuyên và cho điểm.

    D.Đánh giá định kì và cho điểm.

     

    Câu 23

    Công cụ đánh giá nào sau đây phù hợp nhất cho việc đánh giá năng lực tự chủ và tự học thông qua dạy học môn Hóa học ở trường THPT?

    A.Hồ sơ học tập, câu hỏi tự luận.

    B.Câu hỏi tự luận, câu hỏi trắc nghiệm khách quan.

    C.Thang đo, bảng kiểm.

    D.Câu hỏi trắc nghiệm khách quan, hồ sơ học tập.

     

    Câu 24

    Nhận định nào dưới đây KHÔNG đúng về hình thức đánh giá thường xuyên?

    A.Có được những thông tin để đi đến những quyết định đúng đắn về bản thân.

    B.Diễn ra trong quá trình dạy học.

    C.Thu thập thông tin làm cơ sở cho những quyết định về dạy học và giáo dục.

    D.Để so sánh các học sinh với nhau.

     

    Câu 25

    Bài tập tình huống có nội dung thực nghiệm được sử dụng phù hợp nhất để đánh giá những năng lực nào sau đây?

    A.Nhận thức hóa học.

    B.Tìm hiểu thế giới tự nhiên dưới góc độ hóa học.

    C.Giao tiếp và hợp tác.

    D.Vận dụng kiến thức, KN đã học.

     

    Câu 26

    Nhận định nào sau đây không đúng khi phát biểu về hình thức đánh giá định kì?

    A.Đánh giá diễn ra sau một giai đoạn học tập, rèn luyện.

    B.Đánh giá vì xác định thành tích của HS, xếp loại HS và đưa ra kết luận giáo dục cuối cùng.

    C.Đánh giá cung cấp thông tin phản hồi cho GV và HS nhằm mục tiêu cải thiện hoạt động dạy học, học tập.

    D.Đánh giá nhằm xác định mức độ hoàn thành nhiệm vụ học tập của HS.

     

    Câu 27

    Cách đánh giá nào sau đây phù hợp với quan điểm đánh giá là học tập?

    A.Giáo viên đánh giá.

    B.Động viên, khuyến khích hoạt động học tập của học sinh.

    C.Học sinh tự đánh giá.

    D.Nhằm điều chỉnh, cải thiện hoạt động dạy học.

     

    Câu 28

    Mục đích của kiểm tra, đánh giá trong giáo dục là:

    A.Thu thập thông tin làm cơ sở cho những quyết định về dạy học và giáo dục.

    B.Đi đến những quyết định về phân loại học sinh.

    C.Có được những thông tin để đi đến những quyết định đúng đắn về bản thân.

    D.Xem xét để có những quyết định về điều chỉnh các mục tiêu dạy học.

     

    Câu 29

    Ở cấp độ quản lí nhà nước, kiểm tra đánh giá KHÔNG nhằm mục đích nào sau đây ?

    A.Điều chỉnh chương trình giáo dục, đào tạo.

    B.Phát triển hệ thống giáo dục quốc gia hội nhập với xu thế thế giới.

    C.Hỗ trợ hoạt động dạy học trong các nhà trường phổ thông.

    D.Xây dựng chính sách và chiến lược đầu tư giáo dục.

     

    Câu 30

    Nhận định nào sau đây là đúng về đánh giá phẩm chất, năng lực học sinh trong dạy học môn Hóa học ở trường THPT?

    A.Là đánh giá kết quả và xếp loại học sinh vào các lớp, cấp học phù hợp.

    B.Là đánh giá kết quả đầu ra và quá trình dẫn đến kết quả học sinh đạt được.

    C.Là đánh giá phân hóa, chú trọng năng khiếu nổi trội của mỗi học sinh.

    D.Là đánh giá sự tiến bộ của học sinh đo bằng điểm số các em đạt được.

     

     

    Mời các thầy cô xem thêm

    Tổng hợp đáp án tất cả các module môn hóa học THPT

    Hoặc xem thêm các tài liệu khác của môn hóa

    • Phương pháp tư duy dồn chất xếp hình giải bài tập hóa học hữu cơ
    • Tổng hợp bài tâp phương pháp dồn chất xếp hình
    • 100 câu lý thuyết đếm hóa hữu cơ lớp 12 thi TN THPT
    • 200 câu lý thuyết đếm hóa học lớp 12 có đáp án ôn thi TN THPT
    • Tổng hợp kĩ thuật phương pháp giải bài tập peptit đầy đủ chi tiết
    • Tổng hợp bài tập hữu cơ hay và khó có lời giải chi tiết
    • Biện luận công thức phân tử muối amoni hữu cơ đầy đủ chi tiết
    • Giải bài tập chất béo theo phương pháp dồn chất
    • Tổng hợp 50+ bài tập chất béo có lời giải chi tiết
    • Tổng hợp bài tập vô cơ hay và khó có lời giải chi tiết
    • Tổng hợp đề thi môn hóa của bộ giáo dục từ năm 2007 đến nay
    • Tổng hợp các phương pháp giải bài tập môn hoá học
    • Tổng hợp giáo án chủ đề STEM trong môn hóa học
    • Tổng hợp đề thi THPT QG 2021 file word có lời giải chi tiết
    • Tổng hợp đề thi HSG lớp 12 môn hoá học
    • Tổng hợp đề thi giữa học kì 1 môn hóa cả 3 khối 10 11 12
    • Tổng hợp đề thi học kì 1 lớp 12 môn hóa học
    • Tổng hợp đề thi học kì 1 lớp 11 môn hóa học
    • Tổng hợp đề thi học kì 1 lớp 10 môn hóa học
    • Tổng hợp đề thi giữa học kì 2 cả ba khối 10 11 12
    • Tổng hợp đề thi học kì 2 lớp 12 môn hóa học
    • Tổng hợp đề thi học kì 2 lớp 11 môn hóa học
    • Tổng hợp đề thi học kì 2 lớp 10 môn hoá học
    • Tổng hợp các chuyên đề hóa học lớp 10
    • Tổng hợp các chuyên đề hóa học lớp 11
    • Tổng hợp các chuyên đề hóa học lớp 12
    • Tổng hợp 23 phương pháp giải bài tập môn hóa học
    • Tư duy NAP về tính bất biến của kim loại
    • Tư duy NAP về tính bất biến của hỗn hợp chứa hợp chất
    • Tư duy NAP đi tắt đón đầu kết hợp với các định luật bảo toàn
    • Tư duy NAP phân chia nhiệm vụ H+
    • Vận dụng linh hoạt và liên hoàn các định luật bảo toàn
    • Bài toán vận dụng tư duy điền số điện tích có lời giải chi tiết
    • Bài toán khử oxit kim loại bằng H2 CO hoặc C có lời giải chi tiết
    • Bài toán kim loại tác dụng với dung dịch muối có lời giải chi tiết
    • Bài toán kim loại tác dụng với axit HCl H2SO4 có lời giải chi tiết
    • Lý thuyết và bài tập kim loại tác dụng với axit HNO3 có lời giải chi tiết
    • Lý thuyết và bài tập điện phân có lời giải chi tiết
    • Bài toán đồ thị cơ bản trong hóa học có lời giải chi tiết
    • Bài toán đồ thị nâng cao có lời giải chi tiết
    • Bài toán CO2 SO2 tác dụng với dung dịch kiềm có lời giải chi tiết
    • Bài toán nhỏ từ từ H+ vào dung dịch HCO3- và CO32- có lời giải chi tiết
    • 30+ bài toán nhiệt nhôm có lời giải chi tiết
    • Bài toán hỗn hợp Na K Ca Ba và oxit tác dụng với nước có lời giải chi tiết
    • Bài toán hỗn hợp Al Na K Ca Ba tác dụng với nước có lời giải chi tiết
    • Bài toán hỗn hợp kết tủa của BaCO3 và Al(OH)3 có lời giải chi tiết
    • Các dạng toán nâng cao về sắt và các hợp chất của sắt có lời giải chi tiết
    • Bài toán liên quan tới phản ứng Fe2+ tác dụng với Ag+ có lời giải chi tiết
    • Bài tập tổng hợp hóa học vô cơ 12 có lời giải chi tiết
    • Bài toán nhiệt phân và cracking ankan
    • Các bài toán đặc trưng về anken và ankin
    • Bài toán cộng H2 Br2 vào hiđrocacbon không no mạch hở
    • Vận dụng tinh tế công thức đốt cháy vào bài toán đốt cháy hỗn hợp hiđrocacbon
    • Vận dụng tư duy dồn chất giải toán hiđrocacbon
    • Tư duy xếp hình cho cacbon trong bài toán hiđrocacbon
    31/03/2022
  • Để đề xuất được giải pháp đổi mới phương pháp dạy học thông qua kết quả đánh giá, GV cần dựa trên những cơ sở nào?

    Để đề xuất được giải pháp đổi mới phương pháp dạy học thông qua kết quả đánh giá, GV cần dựa trên những cơ sở nào?

    Trả lời: 

    Để đề xuất được giải pháp đổi mới phương pháp dạy học thông qua kết quả đánh giá, GV cần dựa trên những cơ sở sau đây:

    Từ các bằng chứng thu thập được về HS xác định được mức độ hiện tại của HS. Theo hướng phát triển phẩm chất, năng lực, bằng chứng này cho biết “vị trí” của HS trên các đường phát triển năng lực thành tố (hoặc trên một đường chung của một năng lực chung/đặc thù). Vị trí này thể hiện mức độ đạt được về YCCĐ của năng lực, từ đó đối chiếu sang YCCĐ về nội dung giáo dục để biết được mức độ đạt được về YCCĐ thứ hai này. Đối chiếu này là cần thiết, vì năng lực là một “thứ” trừu tượng, cái hiện hữu phản ánh được các biểu hiện của nó là các biểu hiện đạt được về mặt kiến thức, kĩ năng và thái độ, hành vi (YCCĐ về nội dung giáo dục). Trong đó, biểu hiện quan sát được rõ nhất là “kĩ năng” và khả năng vận dụng kiến thức (làm được gì), cùng với nó là thái độ và hành vi của HS. Sự quy về “nội dung” này cho thấy: nếu khó sử dụng các đường phát triển năng lực thì có thể xây dựng và sử dụng các thang đo đánh giá truyền thống cũng như các khung đánh giá năng lực dựa trên YCCĐ về nội dung giáo dục.

    Mục tiêu tiếp theo thể hiện mục tiêu cần đạt, không giống nhau đối với các HS khác nhau, cũng không giống nhau khi xét trên các năng lực thành tố khác nhau của cùng một HS. Dưới đây là một ví dụ mô tả mức độ/vị trí hiện tại và mục tiêu/vị trí tiếp theo của một HS về năng lực thành phần tìm hiểu thế giới tự nhiên dưới góc độ hóa học.

     

    Mời các thầy cô xem thêm

    Tổng hợp đáp án tất cả các module môn hóa học THPT

    Hoặc xem thêm các tài liệu khác của môn hóa

    • Phương pháp tư duy dồn chất xếp hình giải bài tập hóa học hữu cơ
    • Tổng hợp bài tâp phương pháp dồn chất xếp hình
    • 100 câu lý thuyết đếm hóa hữu cơ lớp 12 thi TN THPT
    • 200 câu lý thuyết đếm hóa học lớp 12 có đáp án ôn thi TN THPT
    • Tổng hợp kĩ thuật phương pháp giải bài tập peptit đầy đủ chi tiết
    • Tổng hợp bài tập hữu cơ hay và khó có lời giải chi tiết
    • Biện luận công thức phân tử muối amoni hữu cơ đầy đủ chi tiết
    • Giải bài tập chất béo theo phương pháp dồn chất
    • Tổng hợp 50+ bài tập chất béo có lời giải chi tiết
    • Tổng hợp bài tập vô cơ hay và khó có lời giải chi tiết
    • Tổng hợp đề thi môn hóa của bộ giáo dục từ năm 2007 đến nay
    • Tổng hợp các phương pháp giải bài tập môn hoá học
    • Tổng hợp giáo án chủ đề STEM trong môn hóa học
    • Tổng hợp đề thi THPT QG 2021 file word có lời giải chi tiết
    • Tổng hợp đề thi HSG lớp 12 môn hoá học
    • Tổng hợp đề thi giữa học kì 1 môn hóa cả 3 khối 10 11 12
    • Tổng hợp đề thi học kì 1 lớp 12 môn hóa học
    • Tổng hợp đề thi học kì 1 lớp 11 môn hóa học
    • Tổng hợp đề thi học kì 1 lớp 10 môn hóa học
    • Tổng hợp đề thi giữa học kì 2 cả ba khối 10 11 12
    • Tổng hợp đề thi học kì 2 lớp 12 môn hóa học
    • Tổng hợp đề thi học kì 2 lớp 11 môn hóa học
    • Tổng hợp đề thi học kì 2 lớp 10 môn hoá học
    • Tổng hợp các chuyên đề hóa học lớp 10
    • Tổng hợp các chuyên đề hóa học lớp 11
    • Tổng hợp các chuyên đề hóa học lớp 12
    • Tổng hợp 23 phương pháp giải bài tập môn hóa học
    • Tư duy NAP về tính bất biến của kim loại
    • Tư duy NAP về tính bất biến của hỗn hợp chứa hợp chất
    • Tư duy NAP đi tắt đón đầu kết hợp với các định luật bảo toàn
    • Tư duy NAP phân chia nhiệm vụ H+
    • Vận dụng linh hoạt và liên hoàn các định luật bảo toàn
    • Bài toán vận dụng tư duy điền số điện tích có lời giải chi tiết
    • Bài toán khử oxit kim loại bằng H2 CO hoặc C có lời giải chi tiết
    • Bài toán kim loại tác dụng với dung dịch muối có lời giải chi tiết
    • Bài toán kim loại tác dụng với axit HCl H2SO4 có lời giải chi tiết
    • Lý thuyết và bài tập kim loại tác dụng với axit HNO3 có lời giải chi tiết
    • Lý thuyết và bài tập điện phân có lời giải chi tiết
    • Bài toán đồ thị cơ bản trong hóa học có lời giải chi tiết
    • Bài toán đồ thị nâng cao có lời giải chi tiết
    • Bài toán CO2 SO2 tác dụng với dung dịch kiềm có lời giải chi tiết
    • Bài toán nhỏ từ từ H+ vào dung dịch HCO3- và CO32- có lời giải chi tiết
    • 30+ bài toán nhiệt nhôm có lời giải chi tiết
    • Bài toán hỗn hợp Na K Ca Ba và oxit tác dụng với nước có lời giải chi tiết
    • Bài toán hỗn hợp Al Na K Ca Ba tác dụng với nước có lời giải chi tiết
    • Bài toán hỗn hợp kết tủa của BaCO3 và Al(OH)3 có lời giải chi tiết
    • Các dạng toán nâng cao về sắt và các hợp chất của sắt có lời giải chi tiết
    • Bài toán liên quan tới phản ứng Fe2+ tác dụng với Ag+ có lời giải chi tiết
    • Bài tập tổng hợp hóa học vô cơ 12 có lời giải chi tiết
    • Bài toán nhiệt phân và cracking ankan
    • Các bài toán đặc trưng về anken và ankin
    • Bài toán cộng H2 Br2 vào hiđrocacbon không no mạch hở
    • Vận dụng tinh tế công thức đốt cháy vào bài toán đốt cháy hỗn hợp hiđrocacbon
    • Vận dụng tư duy dồn chất giải toán hiđrocacbon
    • Tư duy xếp hình cho cacbon trong bài toán hiđrocacbon
    31/03/2022
  • Để xây dựng được đường phát triển năng lực hóa học, cần thực hiện theo những bước nào?

    Để xây dựng được đường phát triển năng lực hóa học, cần thực hiện theo những bước nào?

     

    Trả lời: 

    Để xây dựng được đường phát triển năng lực hóa học, cần thực hiện theo những bước sau đây:

    – Chọn năng lực để xây dựng đường phát triển (chọn năng lực hóa học).

    – Xây dựng bảng mô tả các mức phát triển của năng lực cần xây dựng (năng lực hóa học) đường phát triển năng lực từ các năng lực thành phần và yêu cầu cần đạt của năng lực này trong Chương trình môn Hóa học 2018.

    – Vẽ đường phát triển năng lực theo các mức độ và năng lực thành phần

     

    Mời các thầy cô xem thêm

    Tổng hợp đáp án tất cả các module môn hóa học THPT

    Hoặc xem thêm các tài liệu khác của môn hóa

    • Phương pháp tư duy dồn chất xếp hình giải bài tập hóa học hữu cơ
    • Tổng hợp bài tâp phương pháp dồn chất xếp hình
    • 100 câu lý thuyết đếm hóa hữu cơ lớp 12 thi TN THPT
    • 200 câu lý thuyết đếm hóa học lớp 12 có đáp án ôn thi TN THPT
    • Tổng hợp kĩ thuật phương pháp giải bài tập peptit đầy đủ chi tiết
    • Tổng hợp bài tập hữu cơ hay và khó có lời giải chi tiết
    • Biện luận công thức phân tử muối amoni hữu cơ đầy đủ chi tiết
    • Giải bài tập chất béo theo phương pháp dồn chất
    • Tổng hợp 50+ bài tập chất béo có lời giải chi tiết
    • Tổng hợp bài tập vô cơ hay và khó có lời giải chi tiết
    • Tổng hợp đề thi môn hóa của bộ giáo dục từ năm 2007 đến nay
    • Tổng hợp các phương pháp giải bài tập môn hoá học
    • Tổng hợp giáo án chủ đề STEM trong môn hóa học
    • Tổng hợp đề thi THPT QG 2021 file word có lời giải chi tiết
    • Tổng hợp đề thi HSG lớp 12 môn hoá học
    • Tổng hợp đề thi giữa học kì 1 môn hóa cả 3 khối 10 11 12
    • Tổng hợp đề thi học kì 1 lớp 12 môn hóa học
    • Tổng hợp đề thi học kì 1 lớp 11 môn hóa học
    • Tổng hợp đề thi học kì 1 lớp 10 môn hóa học
    • Tổng hợp đề thi giữa học kì 2 cả ba khối 10 11 12
    • Tổng hợp đề thi học kì 2 lớp 12 môn hóa học
    • Tổng hợp đề thi học kì 2 lớp 11 môn hóa học
    • Tổng hợp đề thi học kì 2 lớp 10 môn hoá học
    • Tổng hợp các chuyên đề hóa học lớp 10
    • Tổng hợp các chuyên đề hóa học lớp 11
    • Tổng hợp các chuyên đề hóa học lớp 12
    • Tổng hợp 23 phương pháp giải bài tập môn hóa học
    • Tư duy NAP về tính bất biến của kim loại
    • Tư duy NAP về tính bất biến của hỗn hợp chứa hợp chất
    • Tư duy NAP đi tắt đón đầu kết hợp với các định luật bảo toàn
    • Tư duy NAP phân chia nhiệm vụ H+
    • Vận dụng linh hoạt và liên hoàn các định luật bảo toàn
    • Bài toán vận dụng tư duy điền số điện tích có lời giải chi tiết
    • Bài toán khử oxit kim loại bằng H2 CO hoặc C có lời giải chi tiết
    • Bài toán kim loại tác dụng với dung dịch muối có lời giải chi tiết
    • Bài toán kim loại tác dụng với axit HCl H2SO4 có lời giải chi tiết
    • Lý thuyết và bài tập kim loại tác dụng với axit HNO3 có lời giải chi tiết
    • Lý thuyết và bài tập điện phân có lời giải chi tiết
    • Bài toán đồ thị cơ bản trong hóa học có lời giải chi tiết
    • Bài toán đồ thị nâng cao có lời giải chi tiết
    • Bài toán CO2 SO2 tác dụng với dung dịch kiềm có lời giải chi tiết
    • Bài toán nhỏ từ từ H+ vào dung dịch HCO3- và CO32- có lời giải chi tiết
    • 30+ bài toán nhiệt nhôm có lời giải chi tiết
    • Bài toán hỗn hợp Na K Ca Ba và oxit tác dụng với nước có lời giải chi tiết
    • Bài toán hỗn hợp Al Na K Ca Ba tác dụng với nước có lời giải chi tiết
    • Bài toán hỗn hợp kết tủa của BaCO3 và Al(OH)3 có lời giải chi tiết
    • Các dạng toán nâng cao về sắt và các hợp chất của sắt có lời giải chi tiết
    • Bài toán liên quan tới phản ứng Fe2+ tác dụng với Ag+ có lời giải chi tiết
    • Bài tập tổng hợp hóa học vô cơ 12 có lời giải chi tiết
    • Bài toán nhiệt phân và cracking ankan
    • Các bài toán đặc trưng về anken và ankin
    • Bài toán cộng H2 Br2 vào hiđrocacbon không no mạch hở
    • Vận dụng tinh tế công thức đốt cháy vào bài toán đốt cháy hỗn hợp hiđrocacbon
    • Vận dụng tư duy dồn chất giải toán hiđrocacbon
    • Tư duy xếp hình cho cacbon trong bài toán hiđrocacbon
    31/03/2022
  • Đường phát triển năng lực hóa học được xác định dựa vào những căn cứ nào?

    Đường phát triển năng lực hóa học được xác định dựa vào những căn cứ nào?

     

    Trả lời

    Đường phát triển năng lực hóa học được xác định dựa vào những căn cứ sau đây:

     

    – Yêu cầu cần đạt về phẩm chất và năng lực trong dạy học môn Hóa học, đặc biệt tập trung vào năng lực hóa học (một biểu hiện đặc thù của năng lực khoa học).

    – Khái niệm mô tả các năng lực thành phần và các biểu hiện của năng lực hóa học đã được mô tả trong văn bản chương trình GDPT môn Hóa học.

    – Căn cứ vào yêu cầu khi xây dựng đường chuẩn năng lực đảm bảo độ giá trị, độ tin cậy của bộ công cụ.

     

    Mời các thầy cô xem thêm

    Tổng hợp đáp án tất cả các module môn hóa học THPT

    Hoặc xem thêm các tài liệu khác của môn hóa

    • Phương pháp tư duy dồn chất xếp hình giải bài tập hóa học hữu cơ
    • Tổng hợp bài tâp phương pháp dồn chất xếp hình
    • 100 câu lý thuyết đếm hóa hữu cơ lớp 12 thi TN THPT
    • 200 câu lý thuyết đếm hóa học lớp 12 có đáp án ôn thi TN THPT
    • Tổng hợp kĩ thuật phương pháp giải bài tập peptit đầy đủ chi tiết
    • Tổng hợp bài tập hữu cơ hay và khó có lời giải chi tiết
    • Biện luận công thức phân tử muối amoni hữu cơ đầy đủ chi tiết
    • Giải bài tập chất béo theo phương pháp dồn chất
    • Tổng hợp 50+ bài tập chất béo có lời giải chi tiết
    • Tổng hợp bài tập vô cơ hay và khó có lời giải chi tiết
    • Tổng hợp đề thi môn hóa của bộ giáo dục từ năm 2007 đến nay
    • Tổng hợp các phương pháp giải bài tập môn hoá học
    • Tổng hợp giáo án chủ đề STEM trong môn hóa học
    • Tổng hợp đề thi THPT QG 2021 file word có lời giải chi tiết
    • Tổng hợp đề thi HSG lớp 12 môn hoá học
    • Tổng hợp đề thi giữa học kì 1 môn hóa cả 3 khối 10 11 12
    • Tổng hợp đề thi học kì 1 lớp 12 môn hóa học
    • Tổng hợp đề thi học kì 1 lớp 11 môn hóa học
    • Tổng hợp đề thi học kì 1 lớp 10 môn hóa học
    • Tổng hợp đề thi giữa học kì 2 cả ba khối 10 11 12
    • Tổng hợp đề thi học kì 2 lớp 12 môn hóa học
    • Tổng hợp đề thi học kì 2 lớp 11 môn hóa học
    • Tổng hợp đề thi học kì 2 lớp 10 môn hoá học
    • Tổng hợp các chuyên đề hóa học lớp 10
    • Tổng hợp các chuyên đề hóa học lớp 11
    • Tổng hợp các chuyên đề hóa học lớp 12
    • Tổng hợp 23 phương pháp giải bài tập môn hóa học
    • Tư duy NAP về tính bất biến của kim loại
    • Tư duy NAP về tính bất biến của hỗn hợp chứa hợp chất
    • Tư duy NAP đi tắt đón đầu kết hợp với các định luật bảo toàn
    • Tư duy NAP phân chia nhiệm vụ H+
    • Vận dụng linh hoạt và liên hoàn các định luật bảo toàn
    • Bài toán vận dụng tư duy điền số điện tích có lời giải chi tiết
    • Bài toán khử oxit kim loại bằng H2 CO hoặc C có lời giải chi tiết
    • Bài toán kim loại tác dụng với dung dịch muối có lời giải chi tiết
    • Bài toán kim loại tác dụng với axit HCl H2SO4 có lời giải chi tiết
    • Lý thuyết và bài tập kim loại tác dụng với axit HNO3 có lời giải chi tiết
    • Lý thuyết và bài tập điện phân có lời giải chi tiết
    • Bài toán đồ thị cơ bản trong hóa học có lời giải chi tiết
    • Bài toán đồ thị nâng cao có lời giải chi tiết
    • Bài toán CO2 SO2 tác dụng với dung dịch kiềm có lời giải chi tiết
    • Bài toán nhỏ từ từ H+ vào dung dịch HCO3- và CO32- có lời giải chi tiết
    • 30+ bài toán nhiệt nhôm có lời giải chi tiết
    • Bài toán hỗn hợp Na K Ca Ba và oxit tác dụng với nước có lời giải chi tiết
    • Bài toán hỗn hợp Al Na K Ca Ba tác dụng với nước có lời giải chi tiết
    • Bài toán hỗn hợp kết tủa của BaCO3 và Al(OH)3 có lời giải chi tiết
    • Các dạng toán nâng cao về sắt và các hợp chất của sắt có lời giải chi tiết
    • Bài toán liên quan tới phản ứng Fe2+ tác dụng với Ag+ có lời giải chi tiết
    • Bài tập tổng hợp hóa học vô cơ 12 có lời giải chi tiết
    • Bài toán nhiệt phân và cracking ankan
    • Các bài toán đặc trưng về anken và ankin
    • Bài toán cộng H2 Br2 vào hiđrocacbon không no mạch hở
    • Vận dụng tinh tế công thức đốt cháy vào bài toán đốt cháy hỗn hợp hiđrocacbon
    • Vận dụng tư duy dồn chất giải toán hiđrocacbon
    • Tư duy xếp hình cho cacbon trong bài toán hiđrocacbon
    31/03/2022
  • Để ghi nhận được sự tiến bộ của HS, thầy cô sẽ thực hiện những công việc gì? Hãy mô tả nội dung của những công việc đó.

    Để ghi nhận được sự tiến bộ của HS, thầy cô sẽ thực hiện những công việc gì? Hãy mô tả nội dung của những công việc đó.

     

    Trả lời

    Trả lời:

    GV phải ghi nhận sự tiến bộ của HS thông qua việc thu thập, mô tả, phân tích, giải thích các hành vi đạt được của HS theo các mức độ từ thấp đến cao và đối chiếu nó với các mức độ thuộc các thành tố của mỗi năng lực cần đo (yêu cầu cần đạt của mỗi năng lực trong chương trình giáo dục phổ thông 2018).

    Thu thập bằng chứng về sự tiến bộ của HS 

    Có nhiều dạng bằng chứng chứng minh cho sự phát triển năng lực của HS như điểm số bài kiểm tra, thành tích học tập, thái độ học tập, động lực, sở thích, chiến lược học tập, mức độ thực hiện hành vi… của HS. Tuy nhiên, với một số dạng bằng chứng như kết quả kiểm tra tự luận, hồ sơ học tập, thảo luận nhóm, quan sát hành vi…, GV phải vận dụng kinh nghiệm chuyên môn để nhận định kết quả đó của HS (đánh giá bằng nhận xét). Vì thế, công cụ giúp tường minh hóa quá trình thu thập chứng cứ để tăng cường tính khách quan hóa trong đánh giá sự tiến bộ của HS là rubric. Theo đó, rubric này sẽ thể hiện rõ quy tắc cho điểm hoặc mã hóa chất lượng hành vi có thể quan sát được của HS, nó bao gồm các chỉ số hành vi và tập hợp các tiêu chí chất lượng về các hành vi đó .

    Phân tích, giải thích bằng chứng

    Sử dụng bằng chứng thu thập, có thể tiến hành giải thích sự tiến bộ của HS như sau:

    – Đánh giá kiến thức, kĩ năng HS đã có (những gì HS đã biết được, đã làm được) trong thời điểm hiện tại,

    – Suy đoán những kiến thức, kĩ năng HS chưa đạt được và cần đạt được (những gì HS có thể học được), GV có thể hỗ trợ, can thiệp phù hợp với những gì HS đã biết và đã làm được. Ở bước này, GV có thể cho HS làm các bài test phù hợp để xác định những gì HS có thể học được tiếp theo trên cơ sở cấu trúc của năng lực và rubric tham chiếu;

    – Lập kế hoạch hỗ trợ, can thiệp.. để giúp HS tiếp tục học ở quá trình học tập kế tiếp trên cơ sở những kiến thức, kĩ năng đã có ở quá trình học tập ngay trước đó;

    – Hợp tác với các GV khác để thống nhất sử dụng các phương pháp, công cụ thu thập bằng chứng, tập trung xác định những kiến thức, kĩ năng HS cần phải có ở quá trình học tập tiếp theo trên cơ sở cấu trúc của năng lực, chia sẻ các biện pháp can thiệp, tác động và quan sát các ảnh hưởng của nó.

     

    Mời các thầy cô xem thêm

    Tổng hợp đáp án tất cả các module môn hóa học THPT

    Hoặc xem thêm các tài liệu khác của môn hóa

    • Phương pháp tư duy dồn chất xếp hình giải bài tập hóa học hữu cơ
    • Tổng hợp bài tâp phương pháp dồn chất xếp hình
    • 100 câu lý thuyết đếm hóa hữu cơ lớp 12 thi TN THPT
    • 200 câu lý thuyết đếm hóa học lớp 12 có đáp án ôn thi TN THPT
    • Tổng hợp kĩ thuật phương pháp giải bài tập peptit đầy đủ chi tiết
    • Tổng hợp bài tập hữu cơ hay và khó có lời giải chi tiết
    • Biện luận công thức phân tử muối amoni hữu cơ đầy đủ chi tiết
    • Giải bài tập chất béo theo phương pháp dồn chất
    • Tổng hợp 50+ bài tập chất béo có lời giải chi tiết
    • Tổng hợp bài tập vô cơ hay và khó có lời giải chi tiết
    • Tổng hợp đề thi môn hóa của bộ giáo dục từ năm 2007 đến nay
    • Tổng hợp các phương pháp giải bài tập môn hoá học
    • Tổng hợp giáo án chủ đề STEM trong môn hóa học
    • Tổng hợp đề thi THPT QG 2021 file word có lời giải chi tiết
    • Tổng hợp đề thi HSG lớp 12 môn hoá học
    • Tổng hợp đề thi giữa học kì 1 môn hóa cả 3 khối 10 11 12
    • Tổng hợp đề thi học kì 1 lớp 12 môn hóa học
    • Tổng hợp đề thi học kì 1 lớp 11 môn hóa học
    • Tổng hợp đề thi học kì 1 lớp 10 môn hóa học
    • Tổng hợp đề thi giữa học kì 2 cả ba khối 10 11 12
    • Tổng hợp đề thi học kì 2 lớp 12 môn hóa học
    • Tổng hợp đề thi học kì 2 lớp 11 môn hóa học
    • Tổng hợp đề thi học kì 2 lớp 10 môn hoá học
    • Tổng hợp các chuyên đề hóa học lớp 10
    • Tổng hợp các chuyên đề hóa học lớp 11
    • Tổng hợp các chuyên đề hóa học lớp 12
    • Tổng hợp 23 phương pháp giải bài tập môn hóa học
    • Tư duy NAP về tính bất biến của kim loại
    • Tư duy NAP về tính bất biến của hỗn hợp chứa hợp chất
    • Tư duy NAP đi tắt đón đầu kết hợp với các định luật bảo toàn
    • Tư duy NAP phân chia nhiệm vụ H+
    • Vận dụng linh hoạt và liên hoàn các định luật bảo toàn
    • Bài toán vận dụng tư duy điền số điện tích có lời giải chi tiết
    • Bài toán khử oxit kim loại bằng H2 CO hoặc C có lời giải chi tiết
    • Bài toán kim loại tác dụng với dung dịch muối có lời giải chi tiết
    • Bài toán kim loại tác dụng với axit HCl H2SO4 có lời giải chi tiết
    • Lý thuyết và bài tập kim loại tác dụng với axit HNO3 có lời giải chi tiết
    • Lý thuyết và bài tập điện phân có lời giải chi tiết
    • Bài toán đồ thị cơ bản trong hóa học có lời giải chi tiết
    • Bài toán đồ thị nâng cao có lời giải chi tiết
    • Bài toán CO2 SO2 tác dụng với dung dịch kiềm có lời giải chi tiết
    • Bài toán nhỏ từ từ H+ vào dung dịch HCO3- và CO32- có lời giải chi tiết
    • 30+ bài toán nhiệt nhôm có lời giải chi tiết
    • Bài toán hỗn hợp Na K Ca Ba và oxit tác dụng với nước có lời giải chi tiết
    • Bài toán hỗn hợp Al Na K Ca Ba tác dụng với nước có lời giải chi tiết
    • Bài toán hỗn hợp kết tủa của BaCO3 và Al(OH)3 có lời giải chi tiết
    • Các dạng toán nâng cao về sắt và các hợp chất của sắt có lời giải chi tiết
    • Bài toán liên quan tới phản ứng Fe2+ tác dụng với Ag+ có lời giải chi tiết
    • Bài tập tổng hợp hóa học vô cơ 12 có lời giải chi tiết
    • Bài toán nhiệt phân và cracking ankan
    • Các bài toán đặc trưng về anken và ankin
    • Bài toán cộng H2 Br2 vào hiđrocacbon không no mạch hở
    • Vận dụng tinh tế công thức đốt cháy vào bài toán đốt cháy hỗn hợp hiđrocacbon
    • Vận dụng tư duy dồn chất giải toán hiđrocacbon
    • Tư duy xếp hình cho cacbon trong bài toán hiđrocacbon
    31/03/2022
←Previous Page
1 … 298 299 300 301 302 … 866
Next Page→
o2 education đề thi, skkn, luận văn, bài giảng, giáo án, tài liệu toán hóa tiếng anh, lập trình python

O₂ Education

TRI THỨC CŨNG CẦN NHƯ KHÍ THỞ

  • Blog
  • About
  • FAQs
  • Authors
  • Events
  • Shop
  • Patterns
  • Themes

Twenty Twenty-Five

Designed with WordPress