O₂ Education

  • HOME
  • Cho m gam bột Fe vào 200 ml dung dịch chứa hai muối AgNO3 0,15M và Cu(NO3)2 0,1M

    Cho m gam bột Fe vào 200 ml dung dịch chứa hai muối AgNO3 0,15M và Cu(NO3)2 0,1M

     

    Cho m gam bột Fe vào 200 ml dung dịch chứa hai muối AgNO3 0,15M và Cu(NO3)2 0,1M, sau một thời gian thu được 3,84 gam hỗn hợp kim loại và dung dịch X. Cho 3,25 gam bột Zn vào dung dịch X, sau khi phản ứng xảy ra hoàn toàn, thu được 3,895 gam hỗn hợp kim loại và dung dịch Y. Giá trị của m là

    A. 0,560. B. 2,240. C. 2,800. D. 1,435.

     

    Cho m gam bột Fe vào 200 ml dung dịch chứa hai muối AgNO3 0,15M và Cu(NO3)2 0,1M

     

    Mời các thầy cô và các em xem lại lý thuyết và các ví dụ minh họa  vềkim loại tác dụng với dung dịch muối

    • Bài toán kim loại tác dụng với dung dịch muối có lời giải chi tiết

     

    Hoặc xem thêm các tài liệu khác của môn hóa

    • Phương pháp tư duy dồn chất xếp hình giải bài tập hóa học hữu cơ
    • Lý thuyết và bài tập điện phân có lời giải chi tiết
    • Lý thuyết và bài tập kim loại tác dụng với axit HNO3 có lời giải chi tiết
    • Tổng hợp bài tâp phương pháp dồn chất xếp hình
    • 100 câu lý thuyết đếm hóa hữu cơ lớp 12 thi TN THPT
    • 200 câu lý thuyết đếm hóa học lớp 12 có đáp án ôn thi TN THPT
    • Tổng hợp kĩ thuật phương pháp giải bài tập peptit đầy đủ chi tiết
    • Tổng hợp bài tập hữu cơ hay và khó có lời giải chi tiết
    • Biện luận công thức phân tử muối amoni hữu cơ đầy đủ chi tiết
    • Giải bài tập chất béo theo phương pháp dồn chất
    • Tổng hợp 50+ bài tập chất béo có lời giải chi tiết
    • Tổng hợp bài tập vô cơ hay và khó có lời giải chi tiết
    • Tổng hợp đề thi môn hóa của bộ giáo dục từ năm 2007 đến nay
    • Tổng hợp các phương pháp giải bài tập môn hoá học
    • Tổng hợp giáo án chủ đề STEM trong môn hóa học
    • Tổng hợp đề thi THPT QG 2021 file word có lời giải chi tiết
    • Tổng hợp đề thi HSG lớp 12 môn hoá học
    • Tổng hợp đề thi giữa học kì 1 môn hóa cả 3 khối 10 11 12
    • Tổng hợp đề thi học kì 1 lớp 12 môn hóa học
    • Tổng hợp đề thi học kì 1 lớp 11 môn hóa học
    • Tổng hợp đề thi học kì 1 lớp 10 môn hóa học
    • Tổng hợp đề thi giữa học kì 2 cả ba khối 10 11 12
    • Tổng hợp đề thi học kì 2 lớp 12 môn hóa học
    • Tổng hợp đề thi học kì 2 lớp 11 môn hóa học
    • Tổng hợp đề thi học kì 2 lớp 10 môn hoá học
    • Tổng hợp các chuyên đề hóa học lớp 10
    • Tổng hợp các chuyên đề hóa học lớp 11
    • Tổng hợp các chuyên đề hóa học lớp 12
    • Tư duy NAP về tính bất biến của kim loại
    • Tư duy NAP về tính bất biến của hỗn hợp chứa hợp chất
    • Tư duy NAP đi tắt đón đầu kết hợp với các định luật bảo toàn
    • Tư duy NAP phân chia nhiệm vụ H+
    • Vận dụng linh hoạt và liên hoàn các định luật bảo toàn
    • 30+ bài toán nhiệt nhôm có lời giải chi tiết
    • Các dạng toán nâng cao về sắt và các hợp chất của sắt
    • Bài toán hỗn hợp kết tủa của BaCO3 và Al(OH)3 có lời giải chi tiết
    • Bài toán đồ thị nâng cao có lời giải chi tiết
    • Bài toán nhỏ từ từ H+ vào dung dịch HCO3- và CO32- có lời giải chi tiết
    • Bài toán vận dụng tư duy điền số điện tích có lời giải chi tiết
    • Bài toán khử oxit kim loại bằng H2 CO hoặc C có lời giải chi tiết
    03/03/2022
  • Cho m(g) Mg vào dung dịch chứa 0,1 mol AgNO3 và 0,25 mol Cu(NO3)2, sau một thời gian thu được

    Cho m(g) Mg vào dung dịch chứa 0,1 mol AgNO3 và 0,25 mol Cu(NO3)2, sau một thời gian thu được

     

    Cho m(g) Mg vào dung dịch chứa 0,1 mol AgNO3 và 0,25 mol Cu(NO3)2, sau một thời gian thu được 19,44g kết tủa và dung dịch X chứa 2 muối. Tách lấy kết tủa, thêm tiếp 8,4g bột sắt vào dung dịch X, sau khi các phản ứng hoàn toàn, thu được 9,36g kết tủa. Giá trị của m là:

    A. 4,8g B. 4,32g C. 4,64g D. 5,28g

     

    Cho m(g) Mg vào dung dịch chứa 0,1 mol AgNO3 và 0,25 mol Cu(NO3)2, sau một thời gian thu được

     

    Mời các thầy cô và các em xem lại lý thuyết và các ví dụ minh họa  vềkim loại tác dụng với dung dịch muối

    • Bài toán kim loại tác dụng với dung dịch muối có lời giải chi tiết

     

    Hoặc xem thêm các tài liệu khác của môn hóa

    • Phương pháp tư duy dồn chất xếp hình giải bài tập hóa học hữu cơ
    • Lý thuyết và bài tập điện phân có lời giải chi tiết
    • Lý thuyết và bài tập kim loại tác dụng với axit HNO3 có lời giải chi tiết
    • Tổng hợp bài tâp phương pháp dồn chất xếp hình
    • 100 câu lý thuyết đếm hóa hữu cơ lớp 12 thi TN THPT
    • 200 câu lý thuyết đếm hóa học lớp 12 có đáp án ôn thi TN THPT
    • Tổng hợp kĩ thuật phương pháp giải bài tập peptit đầy đủ chi tiết
    • Tổng hợp bài tập hữu cơ hay và khó có lời giải chi tiết
    • Biện luận công thức phân tử muối amoni hữu cơ đầy đủ chi tiết
    • Giải bài tập chất béo theo phương pháp dồn chất
    • Tổng hợp 50+ bài tập chất béo có lời giải chi tiết
    • Tổng hợp bài tập vô cơ hay và khó có lời giải chi tiết
    • Tổng hợp đề thi môn hóa của bộ giáo dục từ năm 2007 đến nay
    • Tổng hợp các phương pháp giải bài tập môn hoá học
    • Tổng hợp giáo án chủ đề STEM trong môn hóa học
    • Tổng hợp đề thi THPT QG 2021 file word có lời giải chi tiết
    • Tổng hợp đề thi HSG lớp 12 môn hoá học
    • Tổng hợp đề thi giữa học kì 1 môn hóa cả 3 khối 10 11 12
    • Tổng hợp đề thi học kì 1 lớp 12 môn hóa học
    • Tổng hợp đề thi học kì 1 lớp 11 môn hóa học
    • Tổng hợp đề thi học kì 1 lớp 10 môn hóa học
    • Tổng hợp đề thi giữa học kì 2 cả ba khối 10 11 12
    • Tổng hợp đề thi học kì 2 lớp 12 môn hóa học
    • Tổng hợp đề thi học kì 2 lớp 11 môn hóa học
    • Tổng hợp đề thi học kì 2 lớp 10 môn hoá học
    • Tổng hợp các chuyên đề hóa học lớp 10
    • Tổng hợp các chuyên đề hóa học lớp 11
    • Tổng hợp các chuyên đề hóa học lớp 12
    • Tư duy NAP về tính bất biến của kim loại
    • Tư duy NAP về tính bất biến của hỗn hợp chứa hợp chất
    • Tư duy NAP đi tắt đón đầu kết hợp với các định luật bảo toàn
    • Tư duy NAP phân chia nhiệm vụ H+
    • Vận dụng linh hoạt và liên hoàn các định luật bảo toàn
    • 30+ bài toán nhiệt nhôm có lời giải chi tiết
    • Các dạng toán nâng cao về sắt và các hợp chất của sắt
    • Bài toán hỗn hợp kết tủa của BaCO3 và Al(OH)3 có lời giải chi tiết
    • Bài toán đồ thị nâng cao có lời giải chi tiết
    • Bài toán nhỏ từ từ H+ vào dung dịch HCO3- và CO32- có lời giải chi tiết
    • Bài toán vận dụng tư duy điền số điện tích có lời giải chi tiết
    • Bài toán khử oxit kim loại bằng H2 CO hoặc C có lời giải chi tiết
    03/03/2022
  • Cho 8 gam bột Cu vào 200ml dung dịch AgNO3, sau 1 thời gian phản ứng lọc được dung dịch A

    Cho 8 gam bột Cu vào 200ml dung dịch AgNO3, sau 1 thời gian phản ứng lọc được dung dịch A và 9,52 gam chất rắn

     

    Cho 8 gam bột Cu vào 200ml dung dịch AgNO3, sau 1 thời gian phản ứng lọc được dung dịch A và 9,52 gam chất rắn. Cho tiếp 8 gam bột Pb vào dung dịch A, phản ứng xong lọc tách được dung dịch B chỉ chứa 1 muối duy nhất và 6,705 gam chất rắn. Nồng độ mol/l của AgNO3 ban đầu là

    A. 0,25M. B. 0,1M. C. 0,20M. D. 0,35M.

     

    Cho 8 gam bột Cu vào 200ml dung dịch AgNO3, sau 1 thời gian phản ứng lọc được dung dịch A và 9,52 gam chất rắn

     

    Mời các thầy cô và các em xem lại lý thuyết và các ví dụ minh họa  vềkim loại tác dụng với dung dịch muối

    • Bài toán kim loại tác dụng với dung dịch muối có lời giải chi tiết

     

    Hoặc xem thêm các tài liệu khác của môn hóa

    • Phương pháp tư duy dồn chất xếp hình giải bài tập hóa học hữu cơ
    • Lý thuyết và bài tập điện phân có lời giải chi tiết
    • Lý thuyết và bài tập kim loại tác dụng với axit HNO3 có lời giải chi tiết
    • Tổng hợp bài tâp phương pháp dồn chất xếp hình
    • 100 câu lý thuyết đếm hóa hữu cơ lớp 12 thi TN THPT
    • 200 câu lý thuyết đếm hóa học lớp 12 có đáp án ôn thi TN THPT
    • Tổng hợp kĩ thuật phương pháp giải bài tập peptit đầy đủ chi tiết
    • Tổng hợp bài tập hữu cơ hay và khó có lời giải chi tiết
    • Biện luận công thức phân tử muối amoni hữu cơ đầy đủ chi tiết
    • Giải bài tập chất béo theo phương pháp dồn chất
    • Tổng hợp 50+ bài tập chất béo có lời giải chi tiết
    • Tổng hợp bài tập vô cơ hay và khó có lời giải chi tiết
    • Tổng hợp đề thi môn hóa của bộ giáo dục từ năm 2007 đến nay
    • Tổng hợp các phương pháp giải bài tập môn hoá học
    • Tổng hợp giáo án chủ đề STEM trong môn hóa học
    • Tổng hợp đề thi THPT QG 2021 file word có lời giải chi tiết
    • Tổng hợp đề thi HSG lớp 12 môn hoá học
    • Tổng hợp đề thi giữa học kì 1 môn hóa cả 3 khối 10 11 12
    • Tổng hợp đề thi học kì 1 lớp 12 môn hóa học
    • Tổng hợp đề thi học kì 1 lớp 11 môn hóa học
    • Tổng hợp đề thi học kì 1 lớp 10 môn hóa học
    • Tổng hợp đề thi giữa học kì 2 cả ba khối 10 11 12
    • Tổng hợp đề thi học kì 2 lớp 12 môn hóa học
    • Tổng hợp đề thi học kì 2 lớp 11 môn hóa học
    • Tổng hợp đề thi học kì 2 lớp 10 môn hoá học
    • Tổng hợp các chuyên đề hóa học lớp 10
    • Tổng hợp các chuyên đề hóa học lớp 11
    • Tổng hợp các chuyên đề hóa học lớp 12
    • Tư duy NAP về tính bất biến của kim loại
    • Tư duy NAP về tính bất biến của hỗn hợp chứa hợp chất
    • Tư duy NAP đi tắt đón đầu kết hợp với các định luật bảo toàn
    • Tư duy NAP phân chia nhiệm vụ H+
    • Vận dụng linh hoạt và liên hoàn các định luật bảo toàn
    • 30+ bài toán nhiệt nhôm có lời giải chi tiết
    • Các dạng toán nâng cao về sắt và các hợp chất của sắt
    • Bài toán hỗn hợp kết tủa của BaCO3 và Al(OH)3 có lời giải chi tiết
    • Bài toán đồ thị nâng cao có lời giải chi tiết
    • Bài toán nhỏ từ từ H+ vào dung dịch HCO3- và CO32- có lời giải chi tiết
    • Bài toán vận dụng tư duy điền số điện tích có lời giải chi tiết
    • Bài toán khử oxit kim loại bằng H2 CO hoặc C có lời giải chi tiết
    03/03/2022
  • Đề thi hsg môn hóa lớp 11 tỉnh Hà Tĩnh năm 2017 2018

    Đề thi hsg môn hóa lớp 11 tỉnh Hà Tĩnh năm 2017 2018

    SỞ GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO

    HÀ TĨNH

    ĐỀ THI CHÍNH THỨC

    (Đề thi có 02 trang, gồm 8 câu)

    KÌ THI CHỌN HỌC SINH GIỎI TỈNH

    LỚP 10,11 THPT NĂM HỌC 2017-2018

    Môn thi: HÓA HỌC-LỚP 11

    Thời gian làm bài: 180 phút

    Cho biết:

    Số hiệu các nguyên tử: B = 5, C = 6, N = 7, O = 8, P =15, Se = 34, I = 53.

    Nguyên tử khối: H =1, He =4, C =12, N =14, O =16, Na = 23, Mg =24, P =31, S =32, K = 39, Ca = 40, Br = 80, Ba= 137.

    Câu 1: (1,5 điểm)

    1. Nguyên tử phi kim X, ở trạng thái cơ bản, có số electron ở phân lớp p của lớp ngoài cùng bằng số lớp electron của nguyên tử. Hãy xác định nguyên tố X và viết công thức phân tử hợp chất của X(có số oxi hóa nhỏ nhất) với hiđro.

    2. Cân bằng các phương trình phản ứng bằng phương pháp thăng bằng electron

    CuFeSx + H2SO4(đặc)Fe2(SO4)3 + CuSO4 + SO2 + H2O (1).

    C2H2 + KMnO4 + H2SO4HOC – COOH + MnSO4 + K2SO4 + H2O (2).

    Câu 2. ( 2,5 điểm)

    1. Cho hai hiđrocacbon mạch hở X và Y có công thức phân tử lần lượt là C3H4 và C4H6. X và Y có phải là đồng đẳng của nhau không? Vì sao?

    2. Từ khí metan, các chất vô cơ (không chứa cacbon) và điều kiện phản ứng cho đủ, viết phương trình phản ứng điều chế: polietilen, poli(vinyl clorua), ancol etylic, phenol (C6H5-OH).

    3. Hai ancol X, Y cùng thuộc một dãy đồng đẳng (MX < MY). Đốt cháy hoàn toàn X thu được x mol CO2 và y mol H2O, đốt cháy hoàn toàn Y thu được a mol CO2 và b mol H2O. Biết rằng . Xác định công thức chung của hai ancol.

    Câu 3. (2,5 điểm)

    1. a/ Cho biết các nguyên liệu chủ yếu dùng để sản xuất supephotphat. Nêu các giai đoạn sản xuất supephotphat kép.

    b/ Một loại phân supephotphat đơn chỉ chứa hai muối Ca(H2PO4)2 và CaSO4, trong đó phần trăm khối lượng của canxi bằng 23,715%. Tính độ dinh dưỡng của loại phân lân này.

    2. Cho hỗn hợp X gồm Fe(NO3)2 và NaNO3 vào bình chịu nhiệt không chứa không khí. Nung nóng X đến khối lượng chất rắn không đổi, đưa bình về nhiệt độ phòng, thu được hỗn hợp khí Y. Cho Y vào dung dịch NaOH (vừa đủ), phản ứng xảy ra hoàn toàn, thu được dung dịch Z.

    Chia Z làm hai phần:

    Phần 1: Cho thêm dung dịch KMnO4 và H2SO4 loãng.

    Phần 2: Cho thêm dung dịch hỗn hợp KI và H2SO4 loãng, phản ứng xảy ra, thu được sản phẩm khử duy nhất là chất khí Q (Q có tỷ khối so với heli là 11) .

    Hãy viết các phương trình phản ứng xảy ra dưới dạng ion.

    Câu 4. ( 2,5 điểm)

    1. X là dung dịch hỗn hợp Ba(OH)2 và NaOH có cùng nồng độ aM; Y là dung dịch HCl có pH = 1. Trộn 100 ml dung dịch X với 100 ml dung dịch Y, thu được 200 ml dung dịch Z có

    pH = 12. Cô cạn dung dịch Z thu được m gam chất rắn khan. Tính a, m.

    2. Cho từ từ đến dư dung dịch nước vôi trong vào mỗi dung dịch sau: ZnSO4, NH4HCO3, (NH4)2SO4. Nêu hiện tượng xảy ra, viết phương trình ion thu gọn cho mỗi phản ứng.

    Câu 5. ( 2,0 điểm)

    Cho cacbon tác dụng với hơi nước ở nhiệt độ cao, sau đó làm ngưng tụ hết hơi nước, thu được hỗn hợp khí X gồm CO, CO2 và H2. Cho hỗn hợp X từ từ qua 100 ml dung dịch NaOH 0,15M và Ba(OH)2, thu được 7,88 gam kết tủa, dung dịch Y và còn lại 12,32 lít (đktc) hỗn hợp

    Z gồm hai khí. Để thu được kết tủa lớn nhất từ dung dịch Y, cần thêm vào Y ít nhất 100 ml dung dịch KOH 0,1M. Tính phần trăm theo thể tích của CO2 trong hỗn hợp X.

    Câu 6. (2,0 điểm)

    Hỗn hợp chất rắn X gồm Mg, Al, NaNO3 (trong đó oxi chiếm 30,0% khối lượng của hỗn hợp). Cho 16,0 gam X tác dụng hết với dung dịch NaHSO4, kết thúc các phản ứng, thu được dung dịch Z chỉ chứa các muối sunfat trung hòa và 1,68 lít(đktc) hỗn hợp khí Y gồm N2O và H2. Tỷ khối của Y so với H2 bằng 8. Cô cạn dung dịch Z, thu được m gam muối khan. Tính m?

    Câu 7. (3,5 điểm)

    1. E là hỗn hợp khí ở điều kiện thường gồm hai hiđrocacbon mạch hở X, Y( MX < MY). Cho 0,168 lít E hấp thụ hoàn toàn vào dung dịch Br2/ CCl4, thấy có 2,00 gam brom phản ứng. Nếu đốt cháy hết lượng E trên, thu được 0,448 lít CO2. Biết các khí cùng ở đktc. Hãy xác định công thức phân tử của X, Y.

    2. Hỗn hợp X gồm hai ancol A, B có cùng số nhóm chức trong phân tử (MA< MB). Trong một bình kín dung tích 2,80 lít chứa hỗn hợp X và 1,60 gam O2. Nhiệt độ và áp suất của bình là 109,20C và 0,728 atm. Bật tia lữa điện để đốt cháy hoàn toàn hỗn hợp X, sau phản ứng, nhiệt độ trong bình là 163,80C và áp suất là p atm. Cho toàn bộ sản phẩm cháy hấp thụ hoàn toàn trong 50,00 ml dung dịch Ba(OH)2 0,36M, thu được 2,167 gam kết tủa và dung dịch Y có khối lượng bé hơn khối lượng dung dịch Ba(OH)2 ban đầu là 0,437 gam.

    a/ Tính áp suất p, biết thể tích của bình không thay đổi.

    b/ Xác định công thức cấu tạo, tên gọi (tên thông thường và tên thay thế) của A, B; phần trăm theo khối lượng của ancol B trong hỗn hợp X. Biết rằng số mol của hai ancol gấp đôi nhau.

    Câu 8. (3,5 điểm)

    1. a/ Cho các hợp chất A: NH3, AlCl3, NO2, CO2. Những chất nào có thể đime hóa được với nhau thành A2? Giải thích.

    b/ So sánh và giải thích ngắn gọn:

    – Nhiệt độ sôi của hiđro clorua và hiđro florua.

    – Độ bền nhiệt của hai phân tử NH3 và PH3.

    2. A là một hiđrocacbon có phần trăm khối lượng của hiđro bằng 7,692%. Đốt cháy hoàn toàn 0,01 mol A, thu được không quá 1,344 lit CO2(đktc). Trong phân tử A, tất cả các nguyên tử cacbon đều cùng một kiểu lai hóa. Hãy xác định công thức cấu tạo của A và cho biết kiểu lai hóa của mỗi nguyên tử cacbon trong phân tử A.

    3. Hòa tan 0,42 gam KOH vào 100 ml dung dịch hỗn hợp CH3COOH 0,1M và HNO3 0,12M. Sau khi kết thúc phản ứng, thu được dung dịch X. Tính nồng độ của ion CH3COO– ở thời điểm cân bằng. Biết . Coi thể tích dung dịch không thay đổi.

    ——–Hết——-

    – Thí sinh không được sử dụng tài liệu kể cả bảng hệ thống tuần hoàn các nguyên tố hóa học.

    – Cán bộ coi thi không giải thích gì thêm.

    Họ và tên thí sinh:……………………………………… Số báo danh……………

    HƯỚNG DẪN CHẤM

    Câu

    Nội Dung

    Điểm

    1

    1. Các nguyên tố X thỏa mãn gồm:

    C( 2p2): CH4

    P(3p3): PH3.

    Se(4p4): SeH2.

    I(5p5): HI.

    2.

    2CuFeSx +(4x+10) H2SO4(đặc)Fe2(SO4)3 + 2CuSO4 +(6x+5) SO2 + (4x+10) H2O (1)

    5C2H2 + 6KMnO4 + 9H2SO4→ 5HOC – COOH + 6MnSO4 + 3K2SO4 + 9H2O (2)

    2

    1. C3H4 và C4H6 đều có cùng một công thức chung

    => là đồng đẳng của nhau nếu cùng là ankin hoặc cùng là ankađien.

    Nếu một chất là ankin, một chất là ankađien thì chúng không phải là đồng đẳng.

    2.

    3. Ta có: X (CxH2yOz), Y(CaH2bOz) với a = x + n và b = y + n

    Mặt khác, từ công thức của X ta có: 2y ≤ 2x+2 (2)

    Từ (1,2) =>y = x+1

    Vậy X, Y là cùng thuộc ancol no, mạch hở có công thức chung: CmH2m+2On (m ≥ 1; m ≥ n ≥ 1)

    3.

    1.

    a/ -Các nguyên liệu:quặng apatit, quặng photphorit và H2SO4 đặc.

    Giai đoạn 1: Ca3(PO4)2 + 3H2SO4 → 3CaSO4 + 2H3PO4

    Giai đoạn 2: 4H3PO4+ Ca3(PO4)2 → 3Ca(H2PO4)2.

    b/ Đặt công thức của supephotphat dạng Ca(H2PO4)2.xCaSO4. Ta có

    2. Đặt số mol Fe(NO3)2 là 4a và NaNO3 là 2b.

    Y gồm NO2 (8a), O2( a+b).

    Cho Y tác dụng với NaOH( đủ)

    4NaOH + 4NO2 + O2 → 4NaNO3 + 2H2O (3)

    2NaOH + 2NO2→ NaNO2 + NaNO3 + H2O (4)

    TH1: Theo (1, 2, 3): Nếu => Z chỉ chứa NaNO3.

    Z chỉ phản ứng với hỗn hợp KI và H2SO4 loãng: khí Q là N2O.

    8I– +2NO3– +10 H+ → N2O + 4I2 + 5H2O

    TH2: Theo (1, 2, 3, 4): => Z gồm NaNO3, NaNO2.

    Z sẽ tham gia phản ứng với cả (KMnO4 + H2SO4) và (KI và H2SO4)

    Phần 1: 2MnO4– + 6H+ + 5NO2– → 5NO3– + 2Mn2+ + 3H2O.

    Phần 2: 8I– +2NO3– +10 H+ → N2O + 4I2 + 5H2O

    và 4I– +2NO2– +6 H+ → N2O + 2I2 + 3H2O

    4

    1.

    2.

    Với dung dịch ZnSO4: thu được kết tủa trắng đến khối lượng cực đại, sau đó tan một phần:

    Zn2+ +SO42- + Ca2+ + 2OH– → Zn(OH)2↓+CaSO4↓

    Zn(OH)2 +2OH– → ZnO22- + 2H2O

    Với dung dịch NH4HCO3: thu được kết tủa trắng, có khí mùi khai thoát ra:

    Ca2+ + 2OH– + NH4+ + HCO3– → CaCO3↓+ NH3↑ + 2H2O.

    Với dung dịch (NH4)2SO4: thu được kết tủa trắng, có khí mùi khai thoát ra:

    Ca2+ + OH– + NH4+ + SO42- → CaSO4↓+ NH3↑ + H2O.

    5

    Vì Y tác dụng được với KOH nên phản ứng của CO2 với dung dung dịch Ba(OH)2, NaOH thu được hai muối CO32- và HCO3–.

    (1,2) =>

    =>

    6

    Dung dịch sau phản ứng chỉ chứa muối sunfat trung hòa, chứng tỏ NaHSO4 vừa đủ phản ứng với X.

    7

    1. E bị hấp thu hoàn toàn trong dung dịch brom nên X, Y đều là hiđrocacbon không no, X và Y đều là chất khí ở điều kiện thường nên số nguyên tử C ≤4.

    Trường hợp 3 loại vì Y(C5H4) là chất lỏng, trái giả thiết. Tương tự các trường hợp Y chứa 5 trở lên đều thu đượcY là chất lỏng(không thỏa mãn)

    2. a/

    TH1: CO2 phản ứng sinh ra hai muối BaCO3(0,011 mol) và Ba(HCO3)2 (0,007 mol)

    =>

    => A là CH3OH, B đơn chức

    b/

    Vì => B phải là ancol không no

    Ta có hai khả năng:

    loại vì CH2=CH-OH không bền.

    TH2: CO2 phản ứng sinh ra hai muối BaCO3(0,011 mol): không thỏa mãn.

    8

    1.

    a/ – NO2 trên nguyên tử N còn có 1 e tự do chưa liên kết, nên 2 nguyên tử N dễ góp chung e để có cấu hình bát tử.

    – Trong phân tử AlCl3, nguyên tử Al có lớp e ngoài cùng chưa bảo hòa (còn có 1AO trống) nên ở trạng thái khí AO trống này có khuynh hướng nhận thêm 1 cặp e ghép đôi của nguyên tử Cl ở phân tử kia để có cấu hình bát tử.

    – Nguyên tử N, C trong phân tử NH3, CO2 đã có cấu hình bát tử, nên không đime hóa được.

    b/- t0s của hiđro clorua bé hơn hiđro florua do F có độ âm điện rất lớn nên ở điều kiện thường giữa các phân tử hiđro florua có liên kết hiđro liên phân tử còn hiđro clorua không có khả năng đó.

    – Độ bền của phân tử NH3 lớn hơn của phân tử PH3. Do độ âm điện của N lớn hơn, bán kính của N bé hơn => các liên kết N-H phân cực hơn các liên kết P-H.

    2. Công thức nguyên của A là (CH)n; n ≤ 7, chẵn => CTPT của X: C2H2 ( ), C4H4(xiclobuta-1,3- đien; ) và C6H6 (benzen; )

    3.

    Ta có: Ka.CCH3COOH >>KW => chỉ xét (1)

    . Vậy [ CH3COO–] = 3,88.10-5M

     

     

    O2 Education gửi các thầy cô link download đề thi

    2017 – 2018 Đề -ĐA Hóa 11

     

    Các thầy cô có thể xem thêm nhiều đề thi hsg của các tỉnh khác tại

    Tổng hợp đề thi HSG lớp 11 môn hoá học

    Tổng hợp đề thi HSG lớp 12 môn hoá học

     

    Hoặc xem thêm các tài liệu khác của môn hóa

    • Phương pháp tư duy dồn chất xếp hình giải bài tập hóa học hữu cơ
    • Lý thuyết và bài tập điện phân có lời giải chi tiết
    • Lý thuyết và bài tập kim loại tác dụng với axit HNO3 có lời giải chi tiết
    • Tổng hợp bài tâp phương pháp dồn chất xếp hình
    • 100 câu lý thuyết đếm hóa hữu cơ lớp 12 thi TN THPT
    • 200 câu lý thuyết đếm hóa học lớp 12 có đáp án ôn thi TN THPT
    • Tổng hợp kĩ thuật phương pháp giải bài tập peptit đầy đủ chi tiết
    • Tổng hợp bài tập hữu cơ hay và khó có lời giải chi tiết
    • Biện luận công thức phân tử muối amoni hữu cơ đầy đủ chi tiết
    • Giải bài tập chất béo theo phương pháp dồn chất
    • Tổng hợp 50+ bài tập chất béo có lời giải chi tiết
    • Tổng hợp bài tập vô cơ hay và khó có lời giải chi tiết
    • Tổng hợp đề thi môn hóa của bộ giáo dục từ năm 2007 đến nay
    • Tổng hợp các phương pháp giải bài tập môn hoá học
    • Tổng hợp giáo án chủ đề STEM trong môn hóa học
    • Tổng hợp đề thi THPT QG 2021 file word có lời giải chi tiết
    • Tổng hợp đề thi HSG lớp 12 môn hoá học
    • Tổng hợp đề thi giữa học kì 1 môn hóa cả 3 khối 10 11 12
    • Tổng hợp đề thi học kì 1 lớp 12 môn hóa học
    • Tổng hợp đề thi học kì 1 lớp 11 môn hóa học
    • Tổng hợp đề thi học kì 1 lớp 10 môn hóa học
    • Tổng hợp đề thi giữa học kì 2 cả ba khối 10 11 12
    • Tổng hợp đề thi học kì 2 lớp 12 môn hóa học
    • Tổng hợp đề thi học kì 2 lớp 11 môn hóa học
    • Tổng hợp đề thi học kì 2 lớp 10 môn hoá học
    • Tổng hợp các chuyên đề hóa học lớp 10
    • Tổng hợp các chuyên đề hóa học lớp 11
    • Tổng hợp các chuyên đề hóa học lớp 12
    • Tư duy NAP về tính bất biến của kim loại
    • Tư duy NAP về tính bất biến của hỗn hợp chứa hợp chất
    • Tư duy NAP đi tắt đón đầu kết hợp với các định luật bảo toàn
    • Tư duy NAP phân chia nhiệm vụ H+
    • Vận dụng linh hoạt và liên hoàn các định luật bảo toàn
    • 30+ bài toán nhiệt nhôm có lời giải chi tiết
    • Các dạng toán nâng cao về sắt và các hợp chất của sắt
    • Bài toán hỗn hợp kết tủa của BaCO3 và Al(OH)3 có lời giải chi tiết
    • Bài toán đồ thị nâng cao có lời giải chi tiết
    • Bài toán nhỏ từ từ H+ vào dung dịch HCO3- và CO32- có lời giải chi tiết
    03/03/2022
  • Đề thi hsg môn hóa lớp 11 tỉnh Hà Tĩnh năm 2020 2021

    Đề thi hsg môn hóa lớp 11 tỉnh Hà Tĩnh năm 2020 2021

    SỞ GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO

    HÀ TĨNH

    ĐỀ THI CHÍNH THỨC

    (Đề thi có 02 trang, gồm 9 câu)

    KÌ THI CHỌN HỌC SINH GIỎI TỈNH LỚP 10,11 THPT NĂM HỌC 2020-2021

    Môn thi: HÓA HỌC-LỚP 11

    Thời gian làm bài: 180 phút

    Cho biết nguyên tử khối:

    H =1, C =12, N =14, O =16, F=19, Mg =24, Al = 27, Si =28, P =31, S =32, Ca = 40, Fe= 56, Zn=65, Ba= 137.

    Câu 1 (3,5 điểm)

    1. Viết các phương trình phản ứng xẩy ra trong các trường hợp sau:

    a. Cho silic vào dung dịch KOH dư, thu được dung dịch X. Sục khí cacbonic đến dư vào dung dịch X.

    b. Cho a mol bột Fe vào dung dịch chứa 3a mol HCl, thu được dung dịch X, sau đó thêm tiếp dung dịch AgNO3 dư vào dung dịch X.

    2. Khí NH3 tan vào nước thu được dung dịch X. Trong dung dịch X có cân bằng:

    NH3 + H2O ⇄ NH4+ + OH– (1)

    Cân bằng (1) chuyển dịch theo chiều nào (có giải thích) khi:

    a. Thêm dung dịch NH4Cl vào X.

    b. Thêm dung dịch Ba(OH)2 vào X.

    c. Thêm dung dịch NaHSO4 vào X.

    3. Hidrocacbon X chứa 92,3% cacbon về khối lượng và có 85 < MX < 110. Biết 1 mol X phản ứng tối đa với 1 mol Br2 trong dung dịch và 1 mol X phản ứng tối đa với 4 mol H2 khi có xúc tác Ni, đun nóng và áp suất. Y là đồng phân của X. Biết Y chứa các nguyên tử cacbon đồng nhất, Y tác dụng với Cl2 có ánh sáng thu được một dẫn xuất monoclo duy nhất. Xác định công thức cấu tạo của X, Y.

    Câu 2 (3,5 điểm)

    1. Hãy giải thích?

    a. Tại sao không nên bón phân lân với vôi bột cùng một lúc?

    b. Tại sao thuốc diệt chuột (chứa kẽm photphua) có khả năng làm chuột chết?

    c. Tại sao không dùng CO2 để dập tắt đám cháy của một số kim loại như Al, Mg…?

    d. Tại sao ăn trầu lại rất tốt cho việc tạo men răng?

    2. Để m gam hỗn hợp X gồm Mg, Al, Fe và Cu trong không khí một thời gian, thu được 57,42 gam hỗn hợp. Y gồm các kim loại và oxit của chúng. Cho 11,2 lít khí CO (ở đktc) qua Y nung nóng, thu được hỗn hợp rắn Z và hỗn hợp khí T có tỉ khối so với H2 là 19,6. Hòa tan hoàn toàn Z trong dung dịch chứa

    2,82 mol HNO3, thu được dung dịch chỉ chứa 196,54 gam muối và 5,6 lít hỗn hợp khí E (ở đktc) gồm NO, N2O và N2 (số mol N2O : số mol N2 = 3 : 2). Tỉ khối của E so với H2 là 17,28. Tính m.

    Câu 3 (2,5 điểm)

    1. Hòa tan hoàn toàn m gam hỗn hợp X gồm Na, K, Li vào nước dư, thu được 200 ml dung dịch Y và 6,72 lít khí H2 (ở đktc). Trộn 200 ml dung dịch Y với 400 ml dung dịch Z gồm HCl và H2SO4 (có tỉ lệ nồng độ mol tương ứng 3 : 1), thu được 600 ml dung dịch E có pH = 13. Cô cạn dung dịch E thu được 35,09 gam chất rắn khan. Tính m.

    2. Khi điều chế các khí CO2, etilen, Cl2 trong phòng thí nghiệm, thường có lẫn các tạp chất. Cụ thể:

    + Khí CO2 có lẫn khí HCl, hơi H2O.

    + Khí etilen có lẫn khí CO2, SO2, hơi H2O.

    + Khí Cl2 có lẫn khí HCl, hơi H2O.

    Hãy trình bày cách loại bỏ các tạp chất để thu được khí CO2, etilen, Cl2 tinh khiết.

    Câu 4 (1,5 điểm)

    Hòa tan hoàn toàn 13,18 gam hỗn hợp X gồm Mg và kim loại M (có hóa trị không đổi) bằng dung dịch chứa NaNO3 và 0,76 mol HCl, thu được dung dịch Y chỉ chứa muối và 1,792 lít hỗn hợp khí Z gồm N2O và H2 có tỉ khối so với H2 là 14,125. Chia Y thành 2 phần bằng nhau. Đem cô cạn phần 1 thu được 21,64 gam muối khan. Phần 2 cho tác dụng với dung dịch KOH dư thu được 4,93 gam kết tủa.

    Xác định kim loại M.

    Câu 5 (1,5 điểm)

    Dẫn 0,45 mol hỗn hợp X (gồm hơi nước và khí CO2) qua cacbon nung đỏ thu được V lít hỗn hợp Y (ở đktc) gồm CO, H2 và CO2. Hấp thu hoàn toàn V lít Y vào 400 ml dung dịch chứa KOH 0,4M và K2CO3 0,6M sau khi các phản ứng xảy ra hoàn toàn, thu được dung dịch Z. Cô cạn dung dịch Z thu được 56,56 gam chất rắn khan. Tính V.

    Câu 6 (2,5 điểm)

    Cho hỗn hợp E gồm một hidrocacbon (X), một anken (Y) và một ankin (Z) (số nguyên tử cacbon trong Y bằng tổng số nguyên tử cacbon trong Z cộng với 2 lần số nguyên tử cacbon trong X). Đốt cháy hoàn toàn a mol E cần dùng 1,9375a mol hỗn hợp T gồm O2 và O3 (Tỉ khối của T so với etan là 1,28). Dẫn toàn bộ sản phẩm cháy vào bình đựng 400 ml dung dịch Ba(OH)2 2,75M, thu được m1 gam kết tủa, dung dịch F và đồng thời khối lượng bình đựng dung dịch Ba(OH)2 tăng 94,9 gam. Cho dung dịch Ca(OH)2 dư vào dung dịch F thu được m2 gam kết tủa. Biết m1 + m2 = 246,7 gam và các phản ứng xẩy ra hoàn toàn.

    1. Xác định công thức phân tử của X, Y, Z.

    2. Một bình kín chỉ chứa một ít bột niken và hỗn hợp A gồm a mol hỗn hợp E ở trên với 0,6 mol vinylaxetilen; 0,78 mol hiđro. Nung nóng bình một thời gian, thu được hỗn hợp khí B có tỉ khối so với A bằng 1,4875. Khí B phản ứng vừa đủ với 0,55 mol AgNO3 trong dung dịch NH3, thu được m gam kết tủa và 25,76 lít hỗn hợp khí D (ở đktc). Khí D phản ứng tối đa với 0,52 mol Br2 trong dung dịch. Tính m.

    Câu 7 (2,0 điểm)

    Hợp chất vô cơ X thành phần có 2 nguyên tố (A1, A2) và 120 < MX < 145. Cho X phản ứng với

    O2 thu được chất duy nhất Y. Cho Y phản ứng với H2O thu được 2 axit vô cơ A và B. A phản ứng với dung dịch AgNO3­ thu được kết tủa trắng (C), kết tủa này tan trong dung dịch NH3. B phản ứng với dung dịch NaOH dư thu được muối D. D phản ứng với dung dịch AgNO3 thu được kết tủa vàng (E). Chất X khi phản ứng với H2O thu được 2 axit là G và A, khi đun nóng G thu được axit (B) và khí H.

    1. Xác định công thức phân tử các chất X, Y, A, B, C, D, E, G, H và viết các phương trình phản ứng xảy ra.

    2. Cho sơ đồ các phản ứng

    B + KOH  F1.

    B + F1  F2.

    F2 + KOH  F3.

    Biết F1, F2, F3 là các hợp chất khác nhau của nguyên tố A1. Xác định các chất F1, F2, F3 và viết các phương trình phản ứng xẩy ra.

    Câu 8 (2,0 điểm)

    Hòa tan hoàn toàn m gam hỗn hợp X gồm Ca, CaC2, Al và Al4C3 vào nước (dư), thu được dung dịch Y và a gam hỗn hợp khí Z. Hấp thụ hoàn toàn 3,36 lít khí CO2 (ở đktc) vào Y, thu được 9,24 gam kết tủa.

    Lọc kết tủa, thu được dung dịch T chỉ chứa một chất tan. Mặt khác, dẫn từ từ CO2 đến dư vào Y thì thu

    được 6,24 gam kết tủa. Đốt cháy hoàn toàn a gam Z cần dùng 5,488 lít khí O2 (ở đktc), thu được khí

    CO2 và 3,78 gam H2O. Tính m và a.

    Câu 9 (1,0 điểm)

    1. Cho propen và CH2=CH-COOH lần lượt tác dụng với HCl, thu được các sản phẩm chính lần lượt là X và Y. Viết cơ chế giải thích sự tạo thành các sản phẩm chính đó?

    2. Trộn V1 lít dung dịch đơn bazơ yếu X 0,1M với V2 lít dung dịch đơn bazơ yếu Y 0,1M, thu được dung dịch có pH = 11,5. Biết hằng số bazơ của X là Kb = 5,9.10 – 4 và hằng số bazơ của Y là Kb = 1,8.10 – 5. Tính tỉ lệ V1 : V2?

    ——–Hết——-

    – Thí sinh không được sử dụng tài liệu kể cả bảng hệ thống tuần hoàn các nguyên tố hóa học.

    – Cán bộ coi thi không giải thích gì thêm.

    Họ và tên thí sinh:……………………………………… Số báo danh……………

    SỞ GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO

    HÀ TĨNH

    ĐỀ THI CHÍNH THỨC

    KÌ THI CHỌN HỌC SINH GIỎI TỈNH LỚP 10,11 THPT NĂM HỌC 2020-2021

    Môn thi: HÓA HỌC-LỚP 11

    Thời gian làm bài: 180 phút

    HƯỚNG DẪN CHẤM MÔN HÓA 11

    Câu 1 (3,5 điểm)

    Ý

    NỘI DUNG

    ĐIỂM

    1.

    (1,0 điểm)

    a. Si + 2KOH + H2O → K2SiO3 + 2H2↑

    CO2 + KOH  KHCO3.

    2CO2 + K2SiO3 + 2H2O  H2SiO3 + 2KHCO3.

    0,25

    0,25

    b. Fe + 2HCl  FeCl2 + H2.

    Cl– + Ag+  AgCl

    3Fe2+ + NO3– + 4H+  3Fe3+ + NO + 2H2O

    Fe2+ + Ag+  Fe3+ + Ag

    0,25

    0,25

    2.

    (1,5 điểm)

    a. Thêm dung dịch NH4Cl vào X cân bằng (1) chuyển dịch theo chiều nghịch.

    Vì: NH4Cl  NH4+ + Cl–.

    Làm tăng nồng độ của ion NH4+.

    0,25

    0,25

    b. Thêm dung dịch Ba(OH)2 vào X cân bằng (1) chuyển dịch theo chiều nghịch.

    Vì: Ba(OH)2  Ba2+ + 2OH–.

    Làm tăng nồng độ của ion OH–.

    0,25

    0,25

    c. Thêm dung dịch NaHSO4 vào X cân bằng (1) chuyển dịch theo chiều thuận.

    Vì: NaHSO4  Na+ + HSO4–.

    HSO4–  H+ + SO42-.

    H+ + OH–  H2O.

    Làm giảm nồng độ của ion OH–.

    0,25

    0,25

    3.

    (1,0 điểm)

    X là CxHy. x : y = 92,3/12 : 7,7/1 = 1 : 1  (CH)n.

    85 < 13n < 110  6,5 < n < 8,4

    +) n = 7  loại

    +) n = 8  C8H8 có ∆ = 5

    *) CTCT của X

    1 mol X phản ứng tối đa với 1 mol Br2 trong dung dịch  X có 1 liên kết π kém bền (dạng anken)

    1 mol X phản ứng tối đa với 4 mol H2  X có 4 liên kết π hoặc vòng kém bền

     X có 4 liên kết π hoặc vòng bền không tác dụng với dung dịch Br2.

     X là hợp chất có cấu trúc của vòng benzene.

     X là stiren

    0,25

    0,25

    *) CTCT của Y

    Y tác dụng với Cl2 có ánh sáng thu được một dẫn xuất monoclo duy nhất

     Y phải là hợp chất no hoặc hợp chất thơm và Y chứa các nguyên tử cacbon đồng nhất nên CTCT của Y là

    0,5

    Câu 2 (3,5 điểm)

    Ý

    NỘI DUNG

    ĐIỂM

    1.

    (2,0 điểm)

    a. Không nên bón phân lân với vôi bột cùng một lúc vì:

    Phân lân tác dụng với Ca(OH)2 tạo dạng không tan, cây trồng khó hấp thụ, đất trồng trở nên cằn cỗi.

    Các phản ứng:

    CaO + H2O  Ca(OH)2.

    Ca(H2PO4)2 + 2Ca(OH)2  Ca3(PO4)2 + 4H2O

    0,25

    0,25

    b. Vì khi chuột ăn phải Zn3P2 vào thì Zn3P2 bị thủy phân rất mạnh tạo photphin (PH3).

    Zn3P2 + 6H2O  3Zn(OH)2 + 2PH3.

    PH3 sinh ra rất độc là nguyên nhân chính gây chết với các triệu chứng khó hô hấp, đau đầu, chóng mặt, buồn nôn, thấy phảng phất mùi tỏi. 

    0,25

    0,25

    c. Không dùng CO2 để dập tắt đám cháy của một số kim loại như Al, Mg…vì các kim loại này tiếp tục cháy trong khí CO2 theo phương trình

    0,25

    0,25

    d. Phản ứng tạo men răng:

    5Ca2+ + 3Đề thi hsg môn hóa lớp 11 tỉnh Hà Tĩnh năm 2020 2021 1 + OH– ⇄ Ca5(PO4)3OH (1)

    Vì trong trầu có vôi tôi Ca(OH)2, chứa Ca2+ và OH– làm cho cân bằng (1) chuyển dịch theo chiều thuận.

    0,25

    0,25

    2.

    (1,5 điểm)

    *) T {CO2 = 0,35; CO = 0,15}

    *) E { NO = 0,1, N2O = 0,09 và N2 = 0,06}

    *) BTKL m Z = 51,82 gam

    *) BTKL m H2O = 24,3 gam hay n H2O = 1,35 mol

    *) BT H  NH4+ = 0,03 mol

    *) BT N  NO3– (muối) = 2,39 mol

    Vậy m = 47,82

    0,25

    0,25

    1,0

    Câu 3 (2,5 điểm)

    Ý

    NỘI DUNG

    ĐIỂM

    1.

    (1,0 điểm)

    2M + 2H2O  2MOH + H2. (1)

    Số mol OH– = 2 số mol H2 = 0,6 mol

    n HCl = 3a (mol) và n H2SO4 = a (mol)

     số mol H+ = 5a mol

    OH– + H+  H2O (2)

    Do pH = 13  [OH–] = 0,1M  số mol OH– dư = 0,06 mol

    số mol OH– pư (2) = 0,6 – 0,06 = 0,54 mol

     5a = 0,54  a = 0,108  n HCl = 0,324 mol và n H2SO4 = 0,108 mol

    Chất rắn gồm { Na+, K+, Li+, OH– = 0,06 mol, SO42- = 0,108 mol , Cl– = 0,324 mol}

     m = 12,2 gam

    0,5

    0,5

    2.

    (1,5 điểm)

    a. Cho hỗn hợp lần lượt đi qua bình đựng dung dịch NaHCO3 dư và H2SO4 đặc, dư

    + Bình đựng dung dịch NaHCO3 dư giữ khí HCl

    NaHCO3 + HCl  NaCl + CO2 + H2O

    + Bình đựng H2SO4 đặc, dư giữ nước

    0,25

    0,25

    b. Cho hỗn hợp lần lượt đi qua bình đựng dung dịch bazơ dư (NaOH, Ca(OH)2 …)

    và H2SO4 đặc, dư

    + Bình đựng dung dịch bazơ dư (NaOH, Ca(OH)2 …) giữ khí CO2, SO2.

    CO2 + 2NaOH  Na2CO3 + H2O.

    SO2 + 2NaOH  Na2SO3 + H2O.

    + Bình đựng H2SO4 đặc, dư giữ nước.

    0,25

    0,25

    c. Cho hỗn hợp lần lượt đi qua bình đựng dung dịch NaCl dư và H2SO4 đặc, dư

    + Bình đựng dung dịch NaCl dư giữ khí HCl.

    (Vì dung dịch NaCl dư giữ khí HCl và làm tăng thêm nồng độ ion Cl– làm cho cân bằng Cl2 + H2O ⇄ H+ + Cl– + HClO chuyển dịch hoàn toàn sang trái)

    + Bình đựng H2SO4 đặc, dư giữ nước.

    0,25

    0,25

    Câu 4 (1,5 điểm)

    Ý

    NỘI DUNG

    ĐIỂM

    N2O = 0,05 mol và H2 = 0,03 mol

    n Mg = x mol và kim loại n M = y mol

    Do có khí H2 thoát ra nên NO3– hết

    E + NaNO3 và 0,76 mol HCl  F{Mg2+; Mn+; Na+; NH4+; Cl–} + N2O và H2 + H2O

    *) Phần 1:

    n Na+ = a mol; n NH4+ = b mol

    BT N  a – b = 0,1

    m muối = 13,18 + 23a + 18b + 35,5*0,76 = 2*21,64  23a + 18b = 3,12

     a = 0,12; b = 0,02

    *) Phần 2:

    F + KOH dư  4,93 gam kết tủa

    *) TH1: Kết tủa chỉ có Mg(OH)2 = x

     x = 0,17

    BT E  ny = 0,28  y = 0,28/n

    m M = 9,1  MM = 32,5n

    n

    1

    2

    3

    M

    32,5

    Loại

    65

    Zn

    97,5

    Loại

    Vậy kim loại M là Zn

    *) TH2: Kết tủa gồm có Mg(OH)2 = x; M(OH)n = y

    24x + yM = 13,18 (1)

    58x + yM + 17yn = 9,86 (2)

    2x + ny = 0,62 (3)

     hệ vô nghiệm  trường hợp này loại

    0,5

    0,5

    0,5

    Câu 5 (1,5 điểm)

    Ý

    NỘI DUNG

    ĐIỂM

    *) X {H2O, CO2} + C  Y { CO = x, H2 = y và CO2 = z}

    Số mol H2O = H2 = y

    Số mol CO2 (X) = 0,5x + z – 0,5y

    n X = y + 0,5x + z – 0,5y = 0,45  x + y + z = 0,9 – z (1)

    *) Y + { KOH = 0,16 mol và K2CO3 = 0,24 mol}  56,56 gam chất rắn khan

    CO2 + 2KOH  K2CO3 + H2O

    CO2 + K2CO3 + H2O  2KHCO3.

    + TH1: chất rắn gồm: K+ = 0,64 mol; CO32- = a; HCO3– = b;

    60a + 61b = 31,6 và 2a + b = 0,64  a = 0,12; b = 0,4

    Số mol CO2 (Y) = 0,28 mol = z

    Từ (1)  n Y = x + y + z = 0,9 – 0,28 = 0,62 mol

    Vậy V = 13,888 lít

    + TH2: chất rắn gồm: K+ = 0,64 mol; HCO3– = 0,64.  m chất rắn = 64 > 56,56

     loại

    + TH3: chất rắn gồm: K+ = 0,64 mol; CO32- = a; OH– = b;

    60a + 17b = 31,6 và 2a + b = 0,64  a = 259/325; b = – 62/65 < 0  loại

    + TH4: chất rắn gồm: K+ = 0,64 mol; CO32- = 0,32 mol

     m chất rắn = 44,16 < 56,56  loại

    0,25

    0,5

    0,5

    0,25

    Câu 6 (2,5 điểm)

    Ý

    NỘI DUNG

    ĐIỂM

    1.

    (1,5 điểm)

    1. Tổng số mol BaCO3 = số mol Ba(OH)2 = 1,1 mol

    m BaCO3 + m CaCO3 = 246,7

     m CaCO3 = 30 gam  n CaCO3 = 0,3 mol

    BT C  n CO2 = 1,4 mol

    Mà m CO2 + m H2O = 94,9

     m H2O = 33,3 gam  n H2O = 1,85 mol

    Do n H2O > n CO2  X thuộc dãy đồng đẳng ankan

    *) Đặt số mol O2 = y và O3 = z; MT = 38,4

    y/z = 3/2  số mol O2 = 3t và O3 = 2t

    BT O  2*3t + 3*2t = 2*1,4 + 1,85  t = 0,3875

    Ta có 1,9375a = 5t = 1,9375  a = 1 mol

    CTB = 1,4  có CH4  X là CH4.

    HTB = 2*1,85/1 = 3,7  có C2H2  Z là C2H2.  Y là C4H8.

    Vậy X là CH4; Y là C4H8; Z là C2H2.

    0,25

    0,25

    0,25

    0,75

    2.

    (1,0 điểm)

    X là CH4 = b; Y là C4H8 = c; Z là C2H2 = d.

    b + c + d = 1 (1); b + 4c + 2d = 1,4 (2); 2b + 4c + d = 1,85 (3).

     b = 0,7; c = 0,05; d = 0,25.

    A { CH4 = 0,7; C4H8 = 0,05; C2H2 = 0,25; C4H4 = 0,6; H2 = 0,78}

     n A = 2,38 mol

    m A = m B  n B = n A : dB/A = 1,6 mol

    n H2 pư = 2,38 – 1,6 = 0,78 mol

    n D = 1,15 mol

    Gọi x , y , z lần lượt là số mol axetilen , vinylaxetilen và but-1-in trong B

    x + y + z = 1,6 – 1,15 = 0,45

    Số mol AgNO3 pư = 2x + y + z = 0,55

    Bảo toàn liên kết π :

    0,05 + 2(0,25 – x) + 3(0,6 – y) – 2z = 0,78 + 0,52  2x + 3y + 2z = 1,05

    Giải hệ ta được x = 0,1; y = 0,15; z = 0,2

    Kết tủa gồm CAg≡CAg = 0,1; CH2=CH-C≡CAg = 0,15; CH3-CH2-C≡CAg = 0,2;

    Vậy m = 80,05 gam

    0,5

    0,5

    Câu 7 (2,0 điểm)

    Ý

    NỘI DUNG

    ĐIỂM

    1.

    (1,0 điểm)

    *) Cho X phản ứng với O2 được Y vậy X có tính khử.

    X và Y khi thuỷ phân đều ra 2 axít  X là hợp chất của 2 phi kim.

    Axít A phản ứng vứi AgNO3 tạo trắng (C) tan trong NH3

     Vậy C là AgCl và A là HCl do đó trong X chứa Clo.

    Vì Clo có số oxi hoá âm vậy nguyên tố phi kim còn lại là có số oxi hoá dương nên axít B là axít có oxi.

    Muối D phản ứng với AgNO3 tạo vàng  E là Ag3PO4.

    Vậy muối D là muối PO43- hay D là Na3PO4 nên axít B là H3PO4.

    Vậy X là hợp chất của P và Cl.

    Với 120 < MX < 145 nên X là PCl3.

    Y là POCl3 Thuỷ phân X được axít G và A  vậy G là H3PO3; H là PH3.

    *) Các phản ứng minh hoạ:

    PCl3 + Đề thi hsg môn hóa lớp 11 tỉnh Hà Tĩnh năm 2020 2021 2 O2 Đề thi hsg môn hóa lớp 11 tỉnh Hà Tĩnh năm 2020 2021 3 POCl3

    POCl3 + 3H2O Đề thi hsg môn hóa lớp 11 tỉnh Hà Tĩnh năm 2020 2021 4 H3PO4 + 3HCl

    HCl + AgNO3  AgCl + HNO3

    AgCl + 2NH3  [Ag(NH3)2]Cl

    H3PO4 + 3NaOH  Na3PO4 + 3H2O

    Na3PO4 + 3AgNO3  Ag3PO4vàng + 3NaNO3

    PCl3 + 3H2O  H3PO3 + 3HCl

    4H3PO3 Đề thi hsg môn hóa lớp 11 tỉnh Hà Tĩnh năm 2020 2021 5 PH3+ 3H3PO4.

    1,0

    2.

    (1,0 điểm)

    + TH1: F1 là K3PO4, F2 là KH2PO4, F3 là K2HPO4.

    H3PO4 + 3KOH  K3PO4 + 3H2O

    2H3PO4 + K3PO4  3KH2PO4

    KH2PO4 + KOH  K2HPO4 + H2O

    + TH2: F1 là K2HPO4, F2 là KH2PO4, F3 là K3PO4.

    H3PO4 + 2KOH  K2HPO4 + 2H2O

    H3PO4 + K2HPO4  2KH2PO4

    KH2PO4 + 2KOH  K3PO4 + 2H2O

    0,5

    0,5

    Câu 8 (2,0 điểm)

    Ý

    NỘI DUNG

    ĐIỂM

    Quy X thành Ca, Al và C

    *) Y + CO2 dư

    m Al(OH)3 = 6,24 gam  n Al(OH)3 = 0,08 mol  n Al = 0,08 mol

    *) Y + 0,15 mol CO2.

    m Al(OH)3 + m CaCO3 = 9,24

     m CaCO3 = 3 gam  n CaCO3 = 0,03 mol

    T là Ca(HCO3)2.

    BT C  Ca(HCO3)2 = 0,06

    BT Ca  n Ca = 0,09 mol

    *) Z + O2  CO2 + H2O

    0,245 0,21

    BT O  CO2 = 0,14 mol

     n C (X) = 0,14 mol

    Vậy: m = 7,44 gam

    a = 2,1 gam

    0,25

    0,5

    0,25

    0,5

    0,5

    Câu 9 (1,0 điểm)

    Ý

    NỘI DUNG

    ĐIỂM

    1.

    (0,5 điểm)

    *) CH2=CH-CH3 + HCl  X

    Cơ chế:

    Do cacbocation (I) bền hơn cacbocation (II)

    (Vì ở (I) có 2 nhóm –CH3 đẩy electron, còn ở (II) có 1 nhóm –C2H5 đẩy electron hoặc nói hiệu ứng +I của 2 nhóm –CH3 và hiệu ứng +I của 1 nhóm –C2H5).

     Sản phẩm (III) là sản phẩm chính.

    0,25

    *) CH2=CH-COOH + HCl  Y

    Cơ chế:

    Do cacbocation (V) bền hơn cacbocation (VI)

    (Vì ở (V) điện tích dương trên nguyên tử cacbon xa nhóm –COOH hút electron, còn ở (VI) điện tích dương trên nguyên tử cacbon gần nhóm –COOH hút electron hoặc nói hiệu ứng –C của nhóm -COOH).

     Sản phẩm (VII) là sản phẩm chính.

    0,25

    2.

    (0,5 điểm)

    Nồng độ mol của X, Y sau khi trộn:

    CM (X) = 0,1V1/(V1 + V2); CM (Y) = 0,1V2/(V1 + V2).

    pH = 11,5  [OH–] = 10-2,5.

    *) X + H2O ⇄ XH + OH– Kb = 5,9.10 – 4.

    Kb = [XH][OH–]/[X]

     10-2,5.[XH]/[X] = 5,9.10 – 4.  [X] = 5,36.[XH]

    Mà CM (X) = [X] + [XH]  5,36.[XH] + [XH] = 0,1V1/(V1 + V2)

     [XH] = 1,57.10-2.V1/(V1 + V2)

    *) Y + H2O ⇄ YH + OH– Kb = 1,8.10 – 5.

    Kb = [YH][OH–]/[Y]

     10-2,5.[YH]/[Y] = 1,8.10 – 5.  [Y] = 175,68.[YH]

    Mà CM (Y) = [Y] + [YH]  175,68.[YH] + [YH] = 0,1V2/(V1 + V2)

     [YH] = 5,66.10-4.V2/(V1 + V2)

    Ta có:

    [OH] = [XH] + [YH]

    10-2,5 = 1,57.10-2.V1/(V1 + V2) + 5,66.10-4.V2/(V1 + V2)

     V1/V2 = 0,206858 = 0,2

    0,5

    Ghi chú: Nếu học sinh làm cách khác mà đúng vẫn cho điểm tối đa

    ——–Hết——-

     

    O2 Education gửi các thầy cô link download đề thi

    2020-2021-HSG 11 -DE – DA- Ha Tinh

     

    Các thầy cô có thể xem thêm nhiều đề thi hsg của các tỉnh khác tại

    Tổng hợp đề thi HSG lớp 11 môn hoá học

    Tổng hợp đề thi HSG lớp 12 môn hoá học

     

    Hoặc xem thêm các tài liệu khác của môn hóa

    • Phương pháp tư duy dồn chất xếp hình giải bài tập hóa học hữu cơ
    • Lý thuyết và bài tập điện phân có lời giải chi tiết
    • Lý thuyết và bài tập kim loại tác dụng với axit HNO3 có lời giải chi tiết
    • Tổng hợp bài tâp phương pháp dồn chất xếp hình
    • 100 câu lý thuyết đếm hóa hữu cơ lớp 12 thi TN THPT
    • 200 câu lý thuyết đếm hóa học lớp 12 có đáp án ôn thi TN THPT
    • Tổng hợp kĩ thuật phương pháp giải bài tập peptit đầy đủ chi tiết
    • Tổng hợp bài tập hữu cơ hay và khó có lời giải chi tiết
    • Biện luận công thức phân tử muối amoni hữu cơ đầy đủ chi tiết
    • Giải bài tập chất béo theo phương pháp dồn chất
    • Tổng hợp 50+ bài tập chất béo có lời giải chi tiết
    • Tổng hợp bài tập vô cơ hay và khó có lời giải chi tiết
    • Tổng hợp đề thi môn hóa của bộ giáo dục từ năm 2007 đến nay
    • Tổng hợp các phương pháp giải bài tập môn hoá học
    • Tổng hợp giáo án chủ đề STEM trong môn hóa học
    • Tổng hợp đề thi THPT QG 2021 file word có lời giải chi tiết
    • Tổng hợp đề thi HSG lớp 12 môn hoá học
    • Tổng hợp đề thi giữa học kì 1 môn hóa cả 3 khối 10 11 12
    • Tổng hợp đề thi học kì 1 lớp 12 môn hóa học
    • Tổng hợp đề thi học kì 1 lớp 11 môn hóa học
    • Tổng hợp đề thi học kì 1 lớp 10 môn hóa học
    • Tổng hợp đề thi giữa học kì 2 cả ba khối 10 11 12
    • Tổng hợp đề thi học kì 2 lớp 12 môn hóa học
    • Tổng hợp đề thi học kì 2 lớp 11 môn hóa học
    • Tổng hợp đề thi học kì 2 lớp 10 môn hoá học
    • Tổng hợp các chuyên đề hóa học lớp 10
    • Tổng hợp các chuyên đề hóa học lớp 11
    • Tổng hợp các chuyên đề hóa học lớp 12
    • Tư duy NAP về tính bất biến của kim loại
    • Tư duy NAP về tính bất biến của hỗn hợp chứa hợp chất
    • Tư duy NAP đi tắt đón đầu kết hợp với các định luật bảo toàn
    • Tư duy NAP phân chia nhiệm vụ H+
    • Vận dụng linh hoạt và liên hoàn các định luật bảo toàn
    • 30+ bài toán nhiệt nhôm có lời giải chi tiết
    • Các dạng toán nâng cao về sắt và các hợp chất của sắt
    • Bài toán hỗn hợp kết tủa của BaCO3 và Al(OH)3 có lời giải chi tiết
    • Bài toán đồ thị nâng cao có lời giải chi tiết
    • Bài toán nhỏ từ từ H+ vào dung dịch HCO3- và CO32- có lời giải chi tiết
    03/03/2022
  • Tổng hợp đề thi HSG lớp 11 môn hoá học

    Tổng hợp đề thi HSG lớp 11 môn hoá học

    Tổng hợp đề thi HSG lớp 11 môn hoá học

    Mời các thầy cô truy cập vào các link sau để xem chi tiết và download các đề thi.

    1. Các đề thi năm học 2023 2024

    1. Đề thi hsg môn hóa lớp 11 tỉnh Thái Bình năm 2023 2024
    2. Đề thi hsg môn hóa lớp 11 tỉnh Hà Tĩnh năm 2023 2024
    3. Đề thi hsg môn hóa lớp 11 tỉnh Bà Rịa Vũng Tàu năm 2023 2024
    4. Đề thi hsg môn hóa lớp 11 tỉnh Bạc Liêu năm 2023 2024
    5. Đề thi hsg môn hóa lớp 11 tỉnh Bình Định năm 2023 2024
    6. Đề thi hsg môn hóa lớp 11 tỉnh Nghệ An năm 2023 2024
    7. Đề thi hsg môn hóa lớp 11 tỉnh Quảng Bình vòng 1 năm 2023 2024
    8. Đề thi hsg môn hóa lớp 11 tỉnh Quảng Bình vòng 2 năm 2023 2024
    9. Đề thi hsg môn hóa lớp 11 tỉnh Quảng Ngãi năm 2023 2024
    10. Đề thi hsg môn hóa lớp 11 tỉnh năm 2023 2024
    11. Đề thi hsg môn hóa lớp 11 THPT chuyên Lê Khiết Quảng Ngãi năm 2023 2024
    12. Đề thi hsg môn hóa lớp 11 THPT Trần Quốc Tuấn Quảng Ngãi năm 2023 2024
    13. Đề thi hsg môn hóa lớp 11 THPT Thị Xã Quảng Trị năm 2023 2024
    14. Đề thi hsg môn hóa lớp 11 cụm trường Chương Mỹ Thanh Oai năm 2023 2024
    15. Đề thi hsg môn hóa lớp 11 cụm trường Gia Lâm Long Biên năm 2023 2024
    16. Đề thi hsg môn hóa lớp 11 cụm trường Hà Đông Hoài Đức năm 2023 2024
    17. Đề thi hsg môn hóa lớp 11 cụm trường Hoàn Kiếm Hai Bà Trưng năm 2023 2024
    18. Đề thi hsg môn hóa lớp 11 cụm trường Ứng Hòa Mỹ Đức năm 2023 2024
    19. Đề thi hsg môn hóa lớp 11 liên cụm trường Hà Nội năm 2023 2024
    20. Đề thi hsg môn hóa lớp 11 cụm trường Thạch Thất Quốc Oai năm 2023 2024
    21. Đề thi hsg môn hóa lớp 11 cấp trường Hà Nội năm 2023 2024
    22. Đề thi hsg môn hóa lớp 11 THPT Chương Mỹ A Hà Nội năm 2023 2024
    23. Đề thi hsg môn hóa lớp 11 THPT Nguyễn Văn Cừ Hà Nội năm 2023 2024
    24. Đề thi hsg môn hóa lớp 11 THPT Quỳnh Lưu 2 Nghệ An năm 2023 2024
    25. Đề thi hsg môn hóa lớp 11 THPT Quỳnh Lưu 3 Nghệ An năm 2023 2024
    26. Đề thi hsg môn hóa lớp 11 THPT Chuyên Sơn La năm 2023 2024
    27. Đề thi hsg môn hóa lớp 11 THPT Lạc Sơn Hòa Bình năm 2023 2024
    28. Đề thi hsg môn hóa lớp 11 THPT Lương Ngọc Quyến Thái Nguyên năm 2023 2024
    29. Đề thi hsg môn hóa lớp 11 THPT chuyên Lê Quý Đôn Bà Rịa Vũng Tàu năm 2023 2024
    30. Đề thi hsg môn hóa lớp 11 THPT Vĩnh Lộc TPHCM năm 2023 2024
    31. Đề thi hsg môn hóa lớp 11 THPT năm 2023 2024

    2. Các đề thi năm học 2022 2023

    1. Đề thi HSG môn hoá lớp 10 11 sở Cà Mau năm 2022 2023
    2. Đề thi HSG môn hoá lớp 10 11 sở Vĩnh Long năm 2022 2023
    3. Đề thi HSG môn hoá lớp 10 11 sở Vĩnh Phúc năm 2022 2023
    4. Đề thi HSG môn hóa lớp 11 trường THPT Phan Đăng Lưu Đắk Lắc Năm 2022 2023
    5. Đề thi HSG môn hóa lớp 11 trường THPT Cư M’gar Đắk Lắc Năm 2022 2023
    6. Đề thi HSG môn hóa lớp 11 trường THPT DT Nội Trú Tây Nguyên Đắk Lắc Năm 2022 2023
    7. Đề thi HSG môn hóa lớp 11 trường THPT Cao Nguyên Đắk Lắc Năm 2022 2023
    8. Đề thi HSG môn hóa lớp 11 trường THPT Trần Đại Nghĩa Đắk Lắc Năm 2022 2023
    9. Đề thi HSG môn hóa lớp 11 trường THPT Lê Hồng Phong Đắk Lắc Năm 2022 2023
    10. Đề thi HSG môn hóa lớp 11 trường THPT Phan Đình Phùng Đắk Lắc Năm 2022 2023
    11. Đề thi HSG môn hóa lớp 11 trường THPT Trần Phú Đắk Lắc Năm 2022 2023
    12. Đề thi HSG môn hóa lớp 11 trường THPT Cao Bá Quát Đắk Lắc Năm 2022 2023
    13. Đề thi HSG môn hóa lớp 11 trường THPT Ea Rốk Đắk Lắc Năm 2022 2023
    14. Đề thi HSG môn hóa lớp 11 trường THPT DT Nội Trú Đam San Đắk Lắc Năm 2022 2023
    15. Đề thi HSG môn hóa lớp 11 trường THPT Buôn Ma Thuột Đắk Lắc Năm 2022 2023
    16. Đề thi HSG môn hóa lớp 11 trường THPT Nguyễn Tất Thành Đắk Lắc Năm 2022 2023
    17. Đề thi HSG môn hóa lớp 11 trường THPT Tôn Đức Thắng Đắk Lắc Năm 2022 2023
    18. Đề thi HSG môn hóa lớp 11 trường THPT Trần Quốc Toản Đắk Lắc Năm 2022 2023
    19. Đề thi HSG môn hóa lớp 11 trường THPT Trần Nhân Tông Đắk Lắc Năm 2022 2023
    20. Đề thi HSG môn hóa lớp 11 trường THPT Lê Hữu Trác Đắk Lắc Năm 2022 2023
    21. Đề thi HSG môn hóa lớp 11 trường THPT Lý Tự Trọng Đắk Lắc Năm 2022 2023
    22. Đề thi HSG môn hóa lớp 11 trường THPT Nguyễn Công Trứ Đắk Lắc Năm 2022 2023
    23. Đề thi HSG môn hóa lớp 11 trường THPT Quang Trung Đắk Lắc Năm 2022 2023
    24. Đề thi HSG môn hóa lớp 11 trường THPT Ngô Gia Tự Đắk Lắc Năm 2022 2023
    25. Đề thi HSG môn hóa lớp 11 trường THPT Victory Đắk Lắc Năm 2022 2023
    26. Đề thi HSG môn hóa lớp 11 trường THPT Hoàng Việt Đắk Lắc Năm 2022 2023
    27. Đề thi HSG môn hóa lớp 11 trường THPT Hùng Vương Đắk Lắc Năm 2022 2023
    28. Đề thi HSG môn hóa lớp 11 trường THPT Chu Văn An Đắk Lắc Năm 2022 2023
    29. Đề thi HSG môn hóa lớp 11 trường THPT Krong Ana Đắk Lắc Năm 2022 2023
    30. Đề thi HSG lớp 11 môn hóa trường THPT Nguyễn Thái Bình Đắk Lắc Năm 2022 2023
    31. Đề thi HSG lớp 11 môn hóa trường THPT Trường Chinh Đắk Lắc Năm 2022 2023
    32. Đề thi HSG lớp 11 môn hóa trường THPT Nguyễn Văn Cừ Đắk Lắc Năm 2022 2023
    33. Đề thi HSG lớp 11 môn hóa trường THPT Đông Du Đắk Lắc Năm 2022 2023
    34. Đề thi HSG lớp 11 môn hóa trường THPT Chuyên Nguyễn Du Đắk Lắc Năm 2022 2023
    35. Đề thi HSG lớp 11 môn hóa trường THPT Lê Quý Đôn Đắk Lắc Năm 2022 2023
    36. Đề thi HSG lớp 11 môn hóa trường THPT Buôn Hồ Đắk Lắc Năm 2022 2023
    37. Đề thi HSG lớp 11 môn hóa trường THPT Nguyễn Huệ Đắk Lắc Năm 2022 2023
    38. Đề thi HSG lớp 11 môn hóa trường THPT Y Jut Đắk Lắc Năm 2022 2023
    39. Đề thi HSG lớp 11 môn hóa trường THPT Huỳnh Thúc Kháng Đắk Lắc Năm 2022 2023
    40. Đề thi HSG lớp 11 môn hóa trường THPT Nguyễn Bỉnh Khiêm Đắk Lắc Năm 2022 2023
    41. Đề thi HSG lớp 11 môn hóa trường THPT DT Nội Trú N’Trang Lơng Đắk Lắc Năm 2022 2023

    1. Tỉnh Vĩnh Phúc

    • Đề thi HSG môn hoá lớp 11 tỉnh Vĩnh Phúc năm 2010
    • Đề thi HSG môn hoá lớp 11 tỉnh Vĩnh Phúc năm 2011
    • Đề thi HSG môn hoá lớp 11 tỉnh Vĩnh Phúc năm 2012
    • Đề thi HSG môn hoá lớp 11 tỉnh Vĩnh Phúc năm 2013
    • Đề thi HSG môn hoá lớp 11 tỉnh Vĩnh Phúc năm 2014
    • Đề thi HSG môn hoá lớp 11 tỉnh Vĩnh Phúc năm 2015
    • Đề thi HSG môn hoá lớp 11 tỉnh Vĩnh Phúc năm 2016
    • Đề thi HSG môn hoá lớp 11 tỉnh Vĩnh Phúc năm 2017
    • Đề thi HSG môn hoá lớp 11 tỉnh Vĩnh Phúc năm 2018
    • Đề thi HSG môn hoá lớp 11 tỉnh Vĩnh Phúc năm 2019

    2. Tỉnh Hà Tĩnh

    Đề thi hsg môn hóa lớp 11 tỉnh Hà Tĩnh năm 2020 2021

    Đề thi hsg môn hóa lớp 11 tỉnh Hà Tĩnh năm 2017 2018

    Đề thi HSG lớp 11 môn hóa tỉnh Thanh Hóa năm 2018 2019

    [Đang update]

    Các thầy cô và các em có thể xem thêm các tài liệu khác của môn hóa

    • Phương pháp tư duy dồn chất xếp hình giải bài tập hóa học hữu cơ
    • Lý thuyết và bài tập điện phân có lời giải chi tiết
    • Lý thuyết và bài tập kim loại tác dụng với axit HNO3 có lời giải chi tiết
    • Tổng hợp bài tâp phương pháp dồn chất xếp hình
    • 100 câu lý thuyết đếm hóa hữu cơ lớp 12 thi TN THPT
    • 200 câu lý thuyết đếm hóa học lớp 12 có đáp án ôn thi TN THPT
    • Tổng hợp kĩ thuật phương pháp giải bài tập peptit đầy đủ chi tiết
    • Tổng hợp bài tập hữu cơ hay và khó có lời giải chi tiết
    • Biện luận công thức phân tử muối amoni hữu cơ đầy đủ chi tiết
    • Giải bài tập chất béo theo phương pháp dồn chất
    • Tổng hợp 50+ bài tập chất béo có lời giải chi tiết
    • Tổng hợp bài tập vô cơ hay và khó có lời giải chi tiết
    • Tổng hợp đề thi môn hóa của bộ giáo dục từ năm 2007 đến nay
    • Tổng hợp các phương pháp giải bài tập môn hoá học
    • Tổng hợp giáo án chủ đề STEM trong môn hóa học
    • Tổng hợp đề thi THPT QG 2021 file word có lời giải chi tiết
    • Tổng hợp đề thi HSG lớp 12 môn hoá học
    • Tổng hợp đề thi giữa học kì 1 môn hóa cả 3 khối 10 11 12
    • Tổng hợp đề thi học kì 1 lớp 12 môn hóa học
    • Tổng hợp đề thi học kì 1 lớp 11 môn hóa học
    • Tổng hợp đề thi học kì 1 lớp 10 môn hóa học
    • Tổng hợp đề thi giữa học kì 2 cả ba khối 10 11 12
    • Tổng hợp đề thi học kì 2 lớp 12 môn hóa học
    • Tổng hợp đề thi học kì 2 lớp 11 môn hóa học
    • Tổng hợp đề thi học kì 2 lớp 10 môn hoá học
    • Tổng hợp các chuyên đề hóa học lớp 10
    • Tổng hợp các chuyên đề hóa học lớp 11
    • Tổng hợp các chuyên đề hóa học lớp 12
    • Tư duy NAP về tính bất biến của kim loại
    • Tư duy NAP về tính bất biến của hỗn hợp chứa hợp chất
    • Tư duy NAP đi tắt đón đầu kết hợp với các định luật bảo toàn
    • Tư duy NAP phân chia nhiệm vụ H+
    • Vận dụng linh hoạt và liên hoàn các định luật bảo toàn
    • 30+ bài toán nhiệt nhôm có lời giải chi tiết
    • Các dạng toán nâng cao về sắt và các hợp chất của sắt
    • Bài toán hỗn hợp kết tủa của BaCO3 và Al(OH)3 có lời giải chi tiết
    • Bài toán đồ thị nâng cao có lời giải chi tiết
    • Bài toán nhỏ từ từ H+ vào dung dịch HCO3- và CO32- có lời giải chi tiết
    • Bài toán vận dụng tư duy điền số điện tích có lời giải chi tiết
    • Bài toán khử oxit kim loại bằng H2 CO hoặc C có lời giải chi tiết
    • Bài toán kim loại tác dụng với dung dịch muối có lời giải chi tiết
    03/03/2022
  • Mở tiệm rửa xe ô tô chỉ với 90 triệu!

    Mở tiệm rửa xe ô tô chỉ với 90 triệu!

    Mở tiệm rửa xe ô tô chỉ với 90 triệu!

    Mở tiệm rửa xe ô tô để kinh doanh dịch vụ là xu hướng đầu tư “siêu lợi nhuận” mà rất nhiều nhà đầu tư quan tâm. Trong nội dung bài viết dưới đây, chúng tôi xin chia một số kinh nghiệm về mở tiệm rửa xe ô tô.

    Kinh nghiệm Mở tiệm rửa xe ô tô chỉ với 90 triệu!

    Mở tiệm rửa xe cần bao nhiêu vốn?

    Vốn mở tiệm rửa xe hơi động từ khoảng 90 – 160 triệu, tùy thuộc vào vào mô hình tiệm rửa xe, quy mô tiệm. Mức phí này chưa bao gồm chi phí mặt bằng và nhân công, chỉ mua dụng cụ trang thiết bị.

    Bạn nên chuẩn bị nhiều hơn khoảng 10% so với vốn dự tính vì trong quá trình mở tiệm và kinh doanh sẽ có nhiều khoản chi phí phát sinh chưa lường hết được.

    Vị trí để mở tiệm rửa xe ô tô như thế nào?

    Vị trí mặt bằng rất quan trọng, quyết định đến 50% sự thành bại của kinh doanh. Diện tích mặt bằng mở tiệm rửa xe tối thiểu là 40m².  Trong đó, bạn cần phải lưu ý:

    • Vị trí mở tiệm cần phải gần mặt đừơng chính, lượng xe qua lại nhiều. Không chọn gần các khu nghỉ dưỡng.
    • Chọn nơi có hệ thống điện nước đảm bảo, thoát nước tốt.
    • Nơi có diện tích rộng, thoáng có thể làm bãi đậu xe
    • Gần với những khu vui chơi, giải trí, mua sắm, chung cư, khu hành chính.

    Mở tiệm rửa xe ô tô chỉ với 90 triệu! 6

    Mặt bằng tiệm được chia ra 3 khu chính gồm:

    • Khu vực lắp đặt thiết bị: Cầu nâng rửa xe, máy rửa xe, máy nén khí…
    • Không gian làm việc: Khu vực thợ thực hiện rửa – chăm sóc xe
    • Nơi ngồi chờ cho khách hàng: Có thể là dãy ghế chờ hoặc không gian riêng

    Sắp xếp vị trí lắp đặt thiết bị, máy móc phù hợp. Làm sao cho tiệm rửa xe nhìn vào trông thoáng, không bị rối mắt, vướng víu trong quá trình làm việc. Có thể tham khảo ở những tiệm rửa xe chuyên nghiệp, hoặc nhờ đơn vị cung cấp thiết bị tư vấn.

    Đảm bảo hệ thống thoát nước tốt, tránh tình trạng nước bị ngập lênh láng, hoặc thải ra ngoài môi trường gây ảnh hưởng tới mọi người xung quanh.

    Không gian chờ, vị trí đậu đỗ xe đợi và đường ra cho xe sau khi rửa phải khoa học, hợp lý.

    Mở tiệm rửa xe có phải đăng kí giấy phép kinh doanh không?

    Căn cứ theo nghị định số 39/2007/NĐ-CP, khoản 1 điều 3 thì mở tiệm rửa xe không cần đăng ký giấy phép kinh doanh. Tuy nhiên, hoạt động thương mại của tiệm vẫn chịu sự quản lý của Ủy ban nhân dân cấp xã, phường.

    Với những đơn vị mở tiệm có quy mô lớn hoặc những cá nhân muốn mở rộng kinh doanh thì cần chuẩn bị một số giấy phép như giấy phép xây dựng, giấy phép môi trường, giấy phép kinh doanh…

    Mở tiệm rửa xe ô tô cần những gì?

    Một số thiết bị cần thiết cho một tiệm rửa xe chuyên nghiệp:

    • Cầu nâng 1 trụ chuyên dùng rửa xe ô tô
    • Bình tạo bọt tuyết
    • Máy xịt nước rửa xe
    • Máy nén khí

    Ngoài ra, có nhiều phần khác của thiết bị, vật tư và đồ đạc, dụng cụ mà bạn cần để kinh doanh dịch vụ rửa xe như cọ lốp, bàn chải, cọ, khăn lau xe, xô, dung dịch rửa xe…

    Mở tiệm rửa xe ô tô cần những gì?

    Nếu mở rộng quy mô hoặc làm thêm những dịch vụ khác thì danh mục những thiết bị cần đầu tư có thể thêm nhiều như: máy bơm mỡ, máy hút bụi, súng dọn nội thất, thiết bị nội soi…

    Cầu nâng 1 trụ chuyên dùng rửa xe ô tô

    Mở tiệm rửa xe ô tô chỉ với 90 triệu! 7

    Cầu nâng rửa xe là thiết bị cơ bản cần có cho tất cả các cửa hàng kinh doanh dịch vụ và chăm sóc xe hiện nay. Thiết bị này có vốn đầu tư lớn nhất trong bộ thiết bị rửa xe hơi.

    Thiết bị giúp nâng – hạ phương tiện, hỗ trợ việc vệ sinh xe ở những vị trí khó như gầm, mâm hay dè xe được nhanh chóng và hiệu quả hơn.

    Ngoài ra, ben nâng rửa xe còn là yếu tố nâng cao chất lượng dịch vụ, tạo sự chuyên nghiệp và thu hút khách hàng cực kỳ hiệu quả.

    Máy xịt nước rửa xe

    Mở tiệm rửa xe ô tô chỉ với 90 triệu! 8

    Các dòng máy rửa xe cơ bản trên thị trường gồm: máy rửa xe dây đai, máy rửa xe cao áp, máy rửa hơi nước nóng.

    • Máy rửa xe curoa: Chủ yếu được dùng rửa ô tô nhỏ lẻ hoặc phụ trợ cho tiệm.
    • Máy rửa xe áp lực cao: Thiết bị cơ bản cho tất cả các tiệm rửa ô tô chuyên nghiệp
    • Máy rửa xe hơi nước nóng: Thường dung cho các tiệm rửa xe hơi quy mô lớn, làm dịch vụ vệ sinh khoang máy.
      Để dùng rửa xe ô tô, áp lực khoảng 80 – 120 bar là thừa đủ dùng, lưu lượng tối thiểu để rửa xe ô tô hiệu quả là 14 – 15 lít/phút, tối ưu là 20 lít/phút.

    Nếu dùng rửa xe đầu kéo, xe tải hay container… lưu lượng nước ra tối thiểu là 20 – 25 lít/phút, và tối ưu là 30 – 35 lít/phút.

    Máy nén khí rửa xe

    Mở tiệm rửa xe ô tô chỉ với 90 triệu! 9

    Máy nén khí rửa xe là thiết bị dùng hỗ trợ cho việc vận hành một loạt các thiết bị khác như cầu nâng rửa xe, bình phun bọt tuyết, hoặc dùng để xì khô, bơm hơi…

    Để mua máy khí nén cần phải tính toán lượng khí dùng cho tiệm. Thông thường máy bơm khí nén dùng cho tiệm rửa xe ô tô khoảng 3Hp trở lên.

    Hãy luôn nhớ 2 nguyên tắc vàng khi chọn máy nén khí gồm:

    • Chất lượng tốt: Ưu tiên những thương hiệu thông dụng, được nhiều người dùng, và có tên tuổi nhất định.
    • Phải phù hợp với nhu cầu sử dụng: Máy nén khí phải có công suất hơi đáp ứng được nhu cầu làm việc của tiệm. Nếu thấp hơn thì không thể vận hành, còn nếu cao hơn quá nhiều thì lại lãng phí.

    Bình phun bọt tuyết

    Mở tiệm rửa xe ô tô chỉ với 90 triệu! 10

    Nhờ có loại thiết bị này, mọi người sẽ không phải cực nhọc, pha dung dịch như trước đây. Thiết bị giúp việc rửa xe trở lên dễ dàng hơn, tiết kiệm thời gian hơn và chuyên nghiệp hơn.

    Cách chọn mua bình bọt tuyết rửa xe như sau:

    • Nên chọn loại bình inox của những thương hiệu lớn như Kokoro để đảm bảo chất lượng
    • Muốn phục vụ trạm rửa ô tô, dung tích tối thiểu của bình bọt tuyết phải từ 30 lít trở lên.
    03/03/2022
  • Gạch bê tông trồng cỏ giá tốt

    Gạch bê tông trồng cỏ giá tốt

    Gạch bê tông trồng cỏ giá tốt

    Bê tông trồng cỏ không chỉ được sử dụng cho các công trình công cộng mà ngày càng được sử dụng nhiều trong các công trình dân dụng nhờ những ưu điểm vượt trội.

    Gạch bê tông trồng cỏ giá tốt

    Ưu điểm nổi bật của gạch bê tông trồng cỏ

    • Cường độ chịu lực cao mác gạch đạt M350 – M600
    • Tính thẩm mỹ cao. Màu sắc đa dạng như đỏ, vàng, xanh lá, màu xi măng… Gạch bê tông trồng cỏ là điểm nhấn thẩm mỹ , độc đáo và bắt mắt cho mọi dự án như : lát nền sân vườn, công viên, lối đi bộ, bãi đậu xe, vỉa hè, resort cao cấp, nhà hàng, biệt thự, quán cà phê…
    • Khả năng thoát nước nhanh chóng cũng như giữ lại độ ẩm nhất định trên bề mặt cho không gian thoáng mát
    • Khả năng vệ sinh bề mặt nhanh chóng, tiết kiệm thời gian và công sức so với các sân cỏ tự nhiên.
    • Các lỗ trồng cỏ có thể gieo hạt cỏ hoặc xé nhỏ từng be, khóm cỏ nhét vào từng lỗ gạch.

    Gạch bê tông trồng cỏ giá tốt 11

    • Gạch bê tông trồng cỏ thân thiện với môi trường, đáp ứng chuyên môn khi tạo bề mặt kiên cố vững chắc, không bị sụt lún vừa mang lại cảm giác trong lành, thoải mái với mảng cỏ xanh đan xen đồng đều, và tinh tế.
    • Tăng độ phủ của không gian xanh, mát mẻ. Các lỗ có thể trồng cỏ giúp giảm nhiệt độ bề mặt, nhiệt độ của không gian sống như một giải pháp điều hoà không khí tự nhiên.
    • Khi mưa lớn thay vì chảy tràn trên bề mặt bê tông đến các hệ thống thoát nước thì nó ngấm qua lớp cỏ xuống đất, giúp nguồn nước trở lại với đất ngầm, nguồn nước sẽ được tái chế 1 cách rất tự nhiên.
    • Với thảm cỏ tự nhiên được kết hợp trong những bãi đậu xe, nhà xưởng, công trình… sẽ sản sinh lượng ô xy cần thiết cho môi trường, giúp cải thiện lại nguồn không khí chịu bụi bẩn do tác hại của khói xe, nhà xưởng…
    • Tiết kiệm chi phí, thoát nước nhanh, chống xói mòn. Với tỷ lệ hơn 60% lớp cỏ phủ xanh sẽ giúp giảm tải rất nhiều hệ thống thoát nước trong thành phố lớn, hạn chế tình trạng xói mòn đất rất hiệu quả.
    • Việc thi công nhanh chóng đơn giản khi chúng ta chỉ cần làm tốt bề mặt nền sau đó đặt gạch bê tông trồng cỏ lên không cần hồ, vữa tạo kết dính giữa gạch và nền hay các viên gạch với nhau vì vậy sẽ tiết kiệm thời gian, nhân công và chi phí lớn.

    Các loại gạch bê tông trồng cỏ giá tốt

    Gạch bê tông trồng cỏ giá tốt

    • Gạch bê tông ốp mái râu thép
    • Gạch bê tông trồng cỏ
    • Gạch trồng cỏ số 8 tại hà nội
    • Gạch ốp mài, lát sân vườn
    • Gạch trồng cỏ 2 lỗ (gạch số 8)
    • Gạch trồng cỏ 2 lỗ màu (gạch số 8 màu)
    • Gạch trồng cỏ 8 lỗ
    • Gạch trồng cỏ 2 lỗ màu
    • Gạch trồng cỏ gốc cây
    • Gạch trồng cỏ lối dạo
    • Gạch trồng cỏ 390x260x80
    • Gạch trồng cỏ trơn chất lượng cao
    • Gạch trồng cỏ làm hàng rào
    • Gạch trồng cỏ làm tường thông gió
    • Gạch trồng cỏ block, trơn
    03/03/2022
  • Ưu điểm của bê tông trồng cỏ là gì?

    Ưu điểm của bê tông trồng cỏ là gì?

    Ưu điểm của bê tông trồng cỏ là gì?

    Bê tông trồng cỏ giúp tăng tính thẩm mỹ và thân thiện với môi trường, là sản phẩm còn xa lạ với nhiều người. Thực tế, bê tông trồng cỏ thường được sử dụng nhiều cho các công trình công cộng. Nhưng bê tông trồng cỏ cũng có thể sử dụng cho các công trình nhà ở dân dụng và hoàn toàn có thể thay thế cho bê tông thông thường.

    Xem thêm Gạch bê tông trồng cỏ giá tốt

    Bê tông trồng cỏ là gì?

    Bê tông trồng cỏ (grasscrete) là sản phẩm đúc tại chỗ, nguyên khối, có khả năng thấm nước, được gia cường lực.

    Gạch bê tông trồng cỏ là loại gạch không nung được sản xuất theo khuôn đúc sẵn. Bề mặt của gạch trồng cỏ được tạo hình các lỗ rỗng để trồng cỏ bên trong. Các viên gạch được xếp ghép với nhau tạo thành một mặt phẳng đan xen cỏ. Gạch bê tông bền bỉ, không chịu ảnh hưởng tác động của thời tiết và môi trường.

    Bê tông trồng cỏ cung cấp giải pháp thân thiện với môi trường cho các dự án xây dựng. Grasscrete đã trở thành sự lựa chọn sinh thái đầu tiên của các bãi đậu xe trên toàn thế giới.

    Hệ thống bê tông cỏ có nguồn gốc từ Anh, và được áp dụng rộng rãi ở châu Âu và Hoa Kỳ. Đó là sự kết hợp hoàn hảo của mặt đường cứng và mặt đất màu xanh lá cây. Hiệu quả của nó tốt hơn rất nhiều so với bề mặt cỏ truyền thống hoặc bê tông thông thường.

    Thực tế đã chứng minh rằng Grasscrete rất hiệu quả trong việc bảo tồn đất đai và tiết kiệm nước. Hệ thống bê tông cỏ có thể đáp ứng yêu cầu của một loạt các tải trọng giao thông, tạo thành một hành lang giao thông xanh thực sự.

    Ưu điểm của bê tông trồng cỏ là gì? 12

    Bê tông trồng cỏ có kết cấu vững chắc. Người thợ sẽ sử dụng khung đúc cố định dùng 1 lần đặt bên dưới và đổ lớp bê tông lỏng lên phía trên. Khung đúc thường là nhựa ABS kết hợp với vật liệu sinh học Molded Pulp Former. Tiếp sau đó, khung sẽ được loại bỏ bằng nhiều phương pháp khác nhau, phổ biến nhất là đốt bằng khò lửa, tạo ra các lỗ hổng khi bê tông cứng. Trong quá trình thực hiện, thợ có thể kết hợp thêm 1 số loại bê tông khác như bê tông thấm nước… để tăng tính hiệu quả và độ bền.

    Ưu điểm của bê tông trồng cỏ là gì? 13
    Khung đúc bê tông trồng cỏ

    Bê tông trồng cỏ không chỉ áp dụng trên bề mặt bằng phẳng mà còn có thể dùng cho những bề mặt nghiêng, dốc như bờ kè…

    Ưu điểm của bê tông trồng cỏ so với bê tông thông thường?

    • Bê tông trồng cỏ có khả năng thoát nước, chống ngập úng, xói mòn hiệu quả tương đương với bề mặt cỏ tự nhiên. Vật liệu nền dưới lớp bê tông thường được tận dụng ngay tại chỗ nên chi phí mua và vận chuyển vật liệu nền sẽ được cắt giảm.
    • Nhờ kết cấu hở, thoáng mà khả năng thoát nước của bê tông trồng cỏ là rất tốt, hoàn toàn không có hiện tượng ngập úng như sử dụng betong thông thường.
    • Bê tông trồng cỏ không tốn nhiều vật liệu chính như bê tông thông thường. Mặc dù chi phí cho việc tạo lớp nền cùng hệ thống thoát nước cho bê tông trồng cỏ cao hơn khoảng 30% bê tông thường nhưng xét tổng thể thì chi phí nguyên vật liệu của betong trồng nhỏ rẻ hơn khá nhiều.
    • Bên cạnh đó, các khuôn nhựa có thể tận dụng làm từ những vật liệu tái chế thân thiện với môi trường.
    • Tỷ lệ phủ xanh của betong trồng cỏ có thể đạt tới hơn 60%.

    Ứng dụng bê tông trồng cỏ trong xây dựng nhà ở dân dụng

    Bê tông trồng cỏ thường được dùng trong các công trình công cộng như vườn hoa, vỉa hè… Nhưng nhờ tính thẩm mỹ, kinh tế và sự ổn định mà sản phẩm này cũng được ứng dụng trong các công trình nhà ở dân dụng.

    bê tông trồng cỏ là gì?

    • Bê tông trồng cỏ có thể dùng cho sân trước hoặc sân trong nhà, thường là những khoảng sân có diện tích lớn.
    • Bê tông cũng có thể sử dụng để trang trí cho lối đi, đặc biệt hơn là làm tường, hàng rào nhưng đòi hỏi kỹ thuật xây cao hơn 1 chút vì không có lớp nền.

    Bê tông trồng cỏ vừa có thể coi là vật liệu thông minh, vừa là loại hình xây dựng thân thiện với môi trường, có tính bền vững, cho hiệu quả cao.

    03/03/2022
←Previous Page
1 … 371 372 373 374 375 … 866
Next Page→
o2 education đề thi, skkn, luận văn, bài giảng, giáo án, tài liệu toán hóa tiếng anh, lập trình python

O₂ Education

TRI THỨC CŨNG CẦN NHƯ KHÍ THỞ

  • Blog
  • About
  • FAQs
  • Authors
  • Events
  • Shop
  • Patterns
  • Themes

Twenty Twenty-Five

Designed with WordPress