• Chia sẻ kinh nghiệm sử dụng của các PP, KTDH vừa tìm hiểu ở trên trong thực tiễn nhà trường của Thầy/Cô.

    Chia sẻ kinh nghiệm sử dụng của các PP, KTDH vừa tìm hiểu ở trên trong thực tiễn nhà trường của Thầy/Cô.

     

     

    Để giúp giáo viên đạt được hiệu quả cao trong quá trình tổ chức hoạt động học cho học sinh, tôi xin chia sẻ một số kinh nghiệm như sau:

    1. Chia nhóm học tập

    – Nhóm học tập rất cần thiết trong dạy học theo định hướng phát triển năng lực người học. Khi học theo nhóm các em được chia sẻ ý kiến cho nhau, được hỗ trợ giúp đỡ nhau để cùng tiến bộ nhằm phát triển năng lực và phẩm chất, hoàn thiện bản thân trong quá trình học tập.

    – Việc chia nhóm phải đảm bảo cho các em học sinh được học tập thuận lợi, chỗ ngồi của nhóm phải dễ trao đổi thảo luận với nhau để cùng nhau học tập xây dựng bài học dưới sự điều khiển của giáo viên. Các em phải được thuận lợi trong việc ghi vở và đọc các tư liệu bài học cũng như thuận lợi khi thực hành thí nghiệm. Nhóm học tập có thể 2 em, 3 em, tốt nhất là 4 em để đảm bảo các em dễ hợp tác với nhau.

    – Khi chia nhóm, giáo viên cần tránh: Chọn số lượng nhóm quá lớn làm cản trở sự trao đổi và điều khiển của nhóm trưởng cũng như các thành viên trong nhóm, dẫn đến một số em bị bỏ rơi khi thảo luận hoặc không có cơ hội trình bày ý kiến của mình khi thảo luận; lựa chọn học nhóm không phù hợp với phương pháp, kỹ thuật mà giáo viên đưa ra, chẳng hạn như thuyết trình, trình chiếu, vấn đáp, không có thảo luận trong nhóm học sinh.

    – Giáo viên nên: Chia nhóm một cách tối ưu (nếu được 4 em một nhóm là tốt nhất) sao cho các em có thể trao đổi thảo luận và quán xuyến công việc của nhau trong quá trình học tập. Có thể mỗi bàn học 4 em là 1 nhóm, hoặc ghép bàn tạo các nhóm 4 em…; Vị trí đặt bàn ghế các nhóm phải thuận lợi cho việc đi lại của giáo viên và học sinh, nên để không gian trong lớp mà giáo viên có thể đi lại được xung quanh lớp học; Điều chỉnh những đồ đạc không cần thiết được cất đi nếu gây cản trở khi tổ chức hoạt động nhóm; Luân phiên chỉ định nhóm trưởng và thành viên trong nhóm báo cáo kết quả hoạt động nhóm một cách linh hoạt phù hợp trong các hoạt đông của từng bài học.

    1. Hướng dẫn học sinh ghi vở

    – Vở ghi học sinh là tài liệu quan trọng, hỗ trợ cho học sinh trong quá trình học tập. Việc ghi vở phải khoa học, rõ ràng, thiết thực trong quá trình học tập trên lớp cũng như ở nhà. Vở ghi giúp học sinh tái hiện lại những kiến thức, kỹ năng và kết quả học tập của mình trong quá trình học tập, giúp cho giáo viên cũng như cha mẹ học sinh biết được trình độ nhận thức cũng như kết quả học tập của các em trong quá trình học ở trường phổ thông. Căn cứ vào vở ghi học sinh, giáo viên biết được việc học hành của các em đồng thời có thể sử dụng để đánh giá quá trình học tập của học sinh, điều chỉnh cách học của học sinh sao cho đạt được hiệu quả mong muốn.

    – Đối với cấp THCS, trong mỗi hoạt động học, giáo viên cần chú ý hướng dẫn ngay từ đầu năm học đầu cấp, rèn luyện cho các em thói quen ghi vở, các hoạt động ghi chép này hoàn toàn chủ động, sáng tạo của học sinh, tránh trường hợp ghi chép một cách máy móc theo ý áp đặt của giáo viên như chép bảng. màn hình… vào vở mà học sinh không hiểu gì.

    Để làm được điều này, ngay từ đầu, trong mỗi hoạt động học giáo viên cần lưu ý cho học sinh ghi chép vở theo những bước sau đây:

    – Ghi chép nhiệm vụ của hoạt động mà thầy, cô giáo chuyển giao vào vở. Nhóm trưởng cùng các bạn hỗ trợ, nhắc nhở bạn bên cạnh trong việc ghi nhiệm vụ này vào vở cá nhân.

    – Ghi chép ý kiến của cá nhân học sinh vào vở. Giáo viên cần cho học sinh đủ thời gian để các em suy nghĩ độc lập về nhiệm vụ học tập cũng như suy nghĩ cá nhân cách giải quyết vấn đề theo ý kiến chủ quan và trình độ của học sinh. Mỗi thành viên đều phải có ý kiến ghi vở. Học sinh có thể nhiều ý kiến hoặc ít ý kiến, nhưng bắt buộc mỗi thành viên phải có tối thiểu một ý kiến ghi vở (dù ý kiến đó là đúng hay sai) thì sau đó nhóm trưởng mới được quyền cho các bạn thảo luận nhóm.

    – Ghi chép ý kiến thảo luận của nhóm vào vở. Mỗi em sẽ ghi vào vở các ý kiến đã thảo luận của nhóm về nhiệm vụ được giao. Nên yêu cầu học sinh ghi ý kiến của 3 bạn trong nhóm vào vở, từ đó phân tích so sánh các ý kiến để đưa ra ý kiến chung của nhóm trong việc giải quyết nhiệm vụ được giao.

    – Ghi chép ý kiến trình bày báo cáo kết quả của nhóm vào vở. Thảo luận và chọn phương án báo cáo. Ví dụ khi báo cáo dùng giấy A0, giấy A4 và đèn chiếu, các slide hỗ trợ hay chỉ báo cáo miệng…

    Khi cần báo cáo hoạt động của nhóm, giáo viên nên chỉ định một học sinh (một em nào đó, nhất là các em chưa tự tin) để báo cáo. Trong quá trình hoạt động nhóm, giáo viên nên tránh: Nói to trước lớp, trình chiếu, hoặc giảng giải vấn đề… làm mất tập trung hoạt động của nhóm; Nói chung chung và đi lại quá nhiều trong lớp học không rõ mục đích…

    Giáo viên cần: Chọn vị trí đứng, quan sát hoạt động của các nhóm và từng em, phát hiện kịp thời khi học sinh giơ tay cần hỗ trợ hoặc thông báo; Bỏ thói quen “gà bài” cho học sinh, khẳng định chân lý, chốt kiến thức cho các nhóm khi các em đang hoạt động nhóm, chưa báo cáo nhóm…

    1. Kỹ thuật ghi bảng giáo viên

    – Bảng là một thiết bị rất hữu hiệu, thiết thực của lớp học trong quá trình dạy học. Dù sau này các kỹ thuật và phương pháp dạy học có tân tiến đến đâu thì bảng vẫn là dụng cụ gần gũi, thiết thực hỗ trợ giáo viên và học sinh trong quá trình học tập ở mọi nơi mọi chỗ.

    – Để sử dụng bảng hiệu quả, giáo viên nên tránh: Dùng bảng như là bình phong để treo bảng phụ và các tài liệu khác mà đáng lẽ ra giáo viên hoặc học sinh có thể kẻ, vẽ nhanh được trên bảng…; chép tất cả nội dung bài học lên bảng…

    – Giáo viên cần: Ghi bảng khi thấy cần thiết như nội dung hoạt động chung cả lớp, tên bài học, các nhiệm vụ chuyển giao cho học sinh, các ý kiến của học sinh (nếu cần thiết) và hệ thống hóa kiến thức, những gợi ý hoạt động như cách thức hoạt động, yêu cầu thiết bị và học liệu cũng như sản phẩm của hoạt động…; Ghi những điểm cần khắc sâu như công thức, mệnh đề… để các em lưu ý khi hệ thống hóa kiến thức; tránh ghi trùng lặp kiến thức đã có ở bảng phụ, slide và các tài liệu khác một cách quá thái không cần thiết…

    1. Tổ chức hoạt động khởi động, nêu vấn đề

    Hoạt động khởi động (tạo tình huống xuất phát) rất cần thiết trong dạy học nhằm phát triển năng lực cho học sinh, phát triển năng lực tư duy nêu để giải quyết vấn đề. Hoạt động nàỳ cần tạo ra những tình huống, những vấn đề ở đó người học cần được huy động tất cả các kiến thức hiện có, những kinh nghiệm, vốn sống của mình để cố gắng nhìn nhận và giải quyết theo cách riêng của mình và cảm thấy thiếu hụt kiến thức, thông tin để giải quyết.

    Như vậy, hoạt động tạo tình huống xuất phát là một hoạt động học tập, nhiệm vụ chuyển giao của giáo viên phải rõ ràng, học sinh phải được bày tỏ ý kiến riêng của mình cũng như ý kiến của nhóm về vấn đề đó cũng như việc trình bày báo cáo kết quả.

    Tuy nhiên, một số giáo viên còn lạm dụng hoạt động này. Chẳng hạn như tổ chức trò chơi, hát múa mà không ăn nhập với bài học hoặc chỉ là để “vào bài” với cái tên bài học mà ai cũng biết.

    – Để tổ chức hiệu quả hoạt động này, giao viên tránh: Cho học sinh hoạt động trò chơi, múa hát không ăn nhập với bài học, nhất là lạm dụng Hội đồng tự quản để điều khiển việc này; lựa chọn các tình huống không đắt giá dẫn đến các em có thể trả lời được một cách dễ dàng với các câu hỏi đặt vấn đề đơn giản (vấn đề với câu lệnh what?); Thời gian cho hoạt động này quá ít vì chưa coi đó là một hoạt động học tập, chưa cho các em suy nghĩ, bầy tỏ ý kiến của mình; cố gắng giảng giải, chốt kiến thức ở ngay hoạt động này…

    – Giáo viên cần: Nêu vấn đề tìm hiểu của bài học khi khởi động gắn liền với hoạt động tiếp nối là hình thành kiến thức mà đã có trong tài liệu, sách giáo khoa của bài học; coi hoạt động này là một hoạt động học tập, có mục đích, thời gian hoạt động và sản phẩm hoạt động; bố trí thời gian thích hợp cho các em học tập, bày tỏ quan điểm cũng như sản phẩm của hoạt động.

    1. Hệ thống hóa kiến thức bài học

    – Khâu quan trọng trong bài học là hệ thống hóa kiến thức được hình thành trong bài học. Thông thường giáo viên tổ chức hoạt động này trong mục “Hình thành kiến thức” hoặc “Luyện tập”. Trong bài học người giáo viên bắt buộc phải hệ thống hóa kiến thức. Bài học có thể là một chủ đề dạy học gồm các tiết học với các nội dung đòi hỏi người giáo viên phải chọn thời điểm thích hợp để hệ thống hóa kiến thức đảm bảo sao cho đạt được mục tiêu của bài học, đó là bài học phải đạt được mục tiêu của chuẩn kiến thức, kỹ năng trong chương trình giáo dục phổ thông quy định.

    – Để tổ chức hệ thống hóa bài học, giáo viên nên: Thảo luận chung toàn lớp về những kiến thức mới được hình thành ở hoạt động “hình thành kiến thức” với những vấn đề mà các em phát hiện ra ban đầu ở hoạt động “khởi động” nêu vấn đề. Trên cơ sở đó giáo viên có những nhận xét đánh giá kết quả hoạt động của các nhóm, hoặc từng cá nhân học sinh, lựa chọn và ghi vào “sổ tay lên lớp” của mình. Đây chính là thời điểm hay nhất để giúp giáo viên có sự nhìn nhận, đánh giá, rút kinh nghiệm sự tổ chức hoạt động của mình.

    – Giáo viên phải là trọng tài, giám khảo để chốt lại kiến thức, giúp các em nhận thức ra chân lý. Nếu các em còn gặp khó khăn cần sử dụng các kỹ thuật hoặc phương pháp để trợ giúp các em, thậm chí cần giảng giải đưa ra những minh chứng thực tiễn về vấn đề đó, hoặc tiếp tục cho các em nghiên cứu tìm hiểu ở ngoài lớp học…

    – Khi hệ thống hóa kiến thức, GV cần biên soạn (có thể làm phiếu học tập) các câu hỏi lý thuyết, các bài tập cơ bản (tốt nhất là câu hỏi tự luận) đảm bảo sao cho đạt được chuẩn kiến thức, kỹ năng của chương trình hiện hành mà mục tiêu bài học đã đặt ra. Có thể tổ chức cho các em trải nghiệm trước khi “chốt” lại các kiến thức của toàn bài học.

    1. Kết thúc bài học và hướng dẫn giao nhiệm vụ về nhà

    – Trong giờ dạy, người giáo viên cần chủ động kết thúc và giao nhiệm vụ về nhà cho học sinh. Thông thường ít nhất 3 đến 5 phút trước khi kết thúc tiết dạy (nếu không tiếp tục dạy ở tiết sau), giáo viên cần cho các em dừng việc học tập ở trên lớp lại, có thể lúc đó công việc trên lớp vẫn còn dang dở.

    – Vấn đề là ở chỗ cần xử lý tình huống sư phạm như thế nào cho từng nhóm, từng em ở trong lớp. Giáo viên cần căn cứ kết quả và tiến độ hoạt động của từng nhóm học sinh để giao việc về nhà cho học sinh. Việc học tập ở nhà (ngoài lớp) có thể hướng dẫn:

    1. a) Đối với các nhóm hoạt động còn dang dở: Tiếp tục về nhà nghiên cứu, tìm hiểu vấn đề chưa xong trên lớp, gợi ý các em các thực hiện ở nhà… và vận dụng vào thực tiễn. Yêu cầu các em báo cáo kết quả thực hiện ở nhà thông qua các sản phẩm học tập.
    2. b) Đối với các nhóm đã thực hiện xong: Cần giao nhiệm vụ cho các em tiếp tục vận dụng thực tiễn, đề xuất các phương án khác đã có trong bài học. Yêu cầu các em báo cáo kết quả thực hiện ở nhà thông qua các sản phẩm học tập.

    Không nên giao nhiệm vụ về nhà cho học sinh bằng những câu hỏi, bài tập có tính chất học thuộc lòng máy móc, mà nên lựa chọn những tình huống, nhiệm vụ học tập bổ ích liên quan đến thực tiễn đòi hỏi các em phải hợp tác với cộng đồng để tìm tòi, khám phá.

    1. Hoạt động thực hành thí nghiệm

    – Đây là một hoạt động học quan trọng chủ đạo đối với các môn KHTN nhất là các môn có nhiều thí nghiệm thực hành như Vật lí, Hoá học, Sinh học… Hoạt động này giúp HS trải nghiệm, học thông qua thực hành, tạo tiền đề cho HS làm quen với phương pháp nghiên cứu khoa học, điển hình là học theo phương pháp “Bàn tay nặn bột”. Ở đây HS có thể tự làm thí nghiệm, hoặc làm thí nghiệm theo nhóm.

    – Khi tổ chức hoạt động này, GV cần: Chuyển giao nhiệm vụ, cho HS xây dựng phương án thí nghiệm (bố trí thí nghiệm, tiến hành thí nghiệm, mẫu báo cáo), dự đoán kết quả; hướng dẫn an toàn thí nghiệm, nơi bố trí thí nghiệm và thu dọn dụng cụ thí nghiệm; hướng dẫn cách thu thập thông tin, phân tích kết quả và ghi báo cáo, cách trình bày báo cáo; thảo luận, tính khả thi, an toàn thí nghiệm trước khi làm thí nghiệm.

    – Giáo viên nên tránh: Thực hành thí nghiệm thay cho HS (trừ thí nghiệm biểu diễn trên lớp); Áp đặt HS làm thí nghiệm theo kịch bản đã sắp đặt trước của GV.

    1. Kĩ thuật theo dõi HS đánh giá quá trình học tập

    – Theo dõi đánh giá HS trong quá trình học tập là một trong những khâu quan trọng trong kiểm tra đánh giá kết quả học tập của người học. Ở đây, GV được quan sát, “mục sở thị” các hoạt động, cử chỉ, hành vi, tác phong của các em trong quá trình học ở lớp học cũng như tự học ở ngoài lớp học (nếu quan sát được). Căn cứ vào sản phẩm học tập và thái độ học tập, GV đánh giá được sự tiến bộ của HS, đánh giá được khả năng vận dụng giải quyết tình huống vào thực tiễn.

    – Để theo dõi đánh giá quá trình học tập của HS, GV cần: Có sổ theo dõi quá trình học tập, ở đó ghi có ghi những lưu ý, chú ý về khả năng phát triển cũng như các hạn chế của từng em trong quá trình học tập; Theo dõi đánh giá khả năng nhận thức, thái độ học tập thông qua hoạt động học: tiếp nhận nhiệm vụ, tự học cá nhân, trao đổi thảo luận, tư duy sáng tạo học tập và trình bày sản phẩm học tập, các kỹ năng thao tác thực hành…; Nên chuẩn bị các tiêu chí đánh giá, phân tích hướng dẫn cho HS cách tự đánh giá, đánh giá lẫn nhau; Thường xuyên tổ chức cho HS tự đánh giá, đánh giá lẫn nhau thông qua tổ chức trò chơi học tập, đánh giá sản phẩm học tập,

    – Thường xuyên xem vở ghi của HS, phát hiện những điểm yếu kém của HS, động viên khích lệ sự cố gắng, nỗ lực tiến bộ của HS so với bản thân các em; Đa dạng hoá các hình thức và phương pháp đánh giá…;

    – GV cần tránh: Ghi chép, đánh giá HS theo cảm tính không có minh chứng kết quả học tập; Thiên vị, không tạo cơ hội cho các em được đóng vai, nhất là khi tổ chức học hợp tác như làm nhóm trưởng, thư ký nhóm,…; Bỏ qua những HS bị bỏ rơi, lười học tập mà không tìm hiểu nghuyên nhân, không có sự trợ giúp kịp thời; Bỏ quên những sản phẩm học tập tự làm ở nhà của HS…

    1. Sử dụng CNTT trong hỗ trợ tổ chức hoạt động học

    – Dạy học có ứng dụng CNTT giúp GV thuận lợi trong tổ chức hoạt động học. Những phần mềm, tranh ảnh, sơ đồ, mô hình mẫu vật, thí nghiệm mô phỏng, video… có tác dụng thiết thực trong quá trình dạy học.

    – GV chỉ nên sử dụng CNTT để thay thế các thiết bị, thí nghiệm mà thực tế khó thực hiện, mang tính nguy hiểm… hoặc không thực hiện được: phản ứng hạt nhân, mô phỏng chuyển động của các hành tinh…

    – Khi sử dụng CNTT tổ chức hoạt động học, GV cần: Chuẩn bị chu đáo các thiết bị CNTT để hỗ trợ: phần mềm, máy tính,…; Chỉ nên hỗ trợ trình chiếu khi chuyển giao nhiệm vụ, khi cần thuyết trình giải thích hoặc khi hệ thống hoá kiến thức bài học…; Chọn lọc âm thanh, hình ảnh, trích đoạn clip… phù hợp với cách tổ chức hoạt động.

    – GV nên tránh: Dạy học theo kiểu trình chiếu, thuyết trình cả bài; Trình chiếu trong lúc học sinh học cá nhân, thảo luận nhóm….

     

    Mời các thầy cô xem thêm

    Tổng hợp đáp án tất cả các module môn hóa học THPT

  • Thầy/cô dựa vào những tiêu chí đánh giá nào để lựa chọn, sử dụng PP, KTDH của một chủ đề trong môn Hoá học?

    Thầy/cô dựa vào những tiêu chí đánh giá nào để lựa chọn, sử dụng PP, KTDH của một chủ đề trong môn Hoá học?

    Tiêu chí 1: Mức độ phù hợp của chuỗi hoạt động học với mục tiêu, nội dung và phương pháp dạy học được sử dụng.

    – Chuỗi hoạt động học của HS bao gồm nhiều hoạt động học cụ thể được xây dựng một cách tuần tự nhằm đạt được mục

    – Mục tiêu dạy học đã được xác định trong kế hoạch dạy học, bao gồm cả mục tiêu về năng lực đặc thù cũng như phẩm chất chủ yếu và năng lực chung. Thông thường, hoạt động học được thiết kế dựa trên nền tảng về PPDH và cần đảm bảo các đặc trưng của phương pháp đó. Điều quan trọng là các PP phải có sự đáp ứng tốt đối với mục tiêu dạy học và nội dung dạy học chủ đề/bài học.

    Tiêu chí 2: Mức độ rõ ràng của mục tiêu, nội dung, kĩ thuật tổ chức và sản phẩm cần đạt được của mỗi nhiệm vụ học tập.

    – Tiêu chí này nhấn mạnh về việc vận dụng các KTDH, là những phương thức để tổ chức hiệu quả mỗi hoạt động học, trong đó HS thực hiện các nhiệm vụ học tập cụ thể. Cần lưu ý mỗi hoạt động học cần có mục tiêu dạy học cụ thể, rõ ràng. Thông qua các KTDH GV áp dụng, HS chủ động, tích cực tham gia hoạt động để hoàn thành sản phẩm học tập, là minh chứng về kết quả của năng lực và phẩm chất HS. Các sản phẩm học tập này có thể là câu hỏi, bài kiểm tra, nhật kí học tập, phiếu học tập, câu hỏi trao đổi, bảng kết quả thảo luận nhóm, … Sản phẩm học tập được lựa chọn trên cơ sở đáp ứng đúng mục tiêu dạy học kết hợp chặt chẽ với nội dung, PP, KTDH.

    Tiêu chí 3: Mức độ phù hợp của thiết bị dạy học và học liệu được sử dụng để tổ chức các hoạt động học của HS.

    – Tiêu chí này nhấn mạnh việc lựa chọn và sử dụng các phương tiện, thiết bị dạy học và học liệu trong hoạt động học.

    – Cần áp dụng các KTDH tích cực để HS sử dụng phương tiện, học liệu một cách hiệu quả để hoàn thành sản phẩm học tập.

    Tiêu chí 4: Mức độ hợp lí của phương án kiểm tra, đánh giá trong quá trình tổ chức hoạt động học của HS

    – Tiêu chí này nhấn mạnh về phương án kiểm tra đánh giá trong mỗi hoạt động học của tiến trình dạy học. Các công cụ đánh giá cần phù hợp với PP, KTDH đã lựa chọn, không chỉ là các công cụ đánh giá sản phẩm học tập ở cuối hoạt động học, mà còn các tiêu chí đánh giá sự

    – Tham gia hoạt động của HS, bao gồm cả đánh giá về mức độ đạt được về PC, NL đã đặt ra trong mục tiêu….

     

     

     

  • Phân tích ưu điểm và hạn chế của việc lựa chọn và sử dụng PP, KTDH trong hoạt động dạy học GV thực hiện trong video minh hoạ.

    Phân tích ưu điểm và hạn chế của việc lựa chọn và sử dụng PP, KTDH trong hoạt động dạy học GV thực hiện trong video minh hoạ.

     

    Câu hỏi 2. Phân tích ưu điểm và hạn chế của việc lựa chọn và sử dụng PP, KTDH trong hoạt động dạy học GV thực hiện trong video minh hoạ.

    Ưu điểm: Việc sử dụng các phương pháp kĩ thuật dạy học trong video minh họa trên có khá nhiều ưu điểm như: học sinh chủ động tích cực, được trải nghiệm trực quan sinh động đến tư duy trừu tượng, học sinh được khám phá để tìm tòi ra kiến thức mới một cách tự nhiên. Học sinh làm việc nhóm nên hỗ trợ nhau tìm ra được nhiều vấn đề mà thầy giáo yêu cầu và sáng tạo ra nhiều kết quả mới.

    Hạn chế: Học sinh cần có tính tự giác nghiêm túc học tập. Nếu có một số học sinh chây lười không hợp tác thì sẽ khó hoàn thành nhiệm vụ được giao. Số lượng học sinh không được quá đông vì nếu quá đông thì sẽ rất khó chia nhóm. Cơ sở vật chất phải đảm bảo dụng cụ để trải nghiệm cần phải được trang bị đầy đủ. GV phải dành nhiều thời gian để tìm tòi, sáng tạo ra các hoạt động trải nghiệm phù hợp với bài dạy.

     

    Mời các thầy cô xem thêm

    Tổng hợp đáp án tất cả các module môn hóa học THPT

  • GV sử dụng PP, KTDH trong video minh hoạ có phù hợp không? Vì sao?

    GV sử dụng PP, KTDH trong video minh hoạ có phù hợp không? Vì sao?

     

    Giáo viên sử dụng các phương pháp dạy học hoàn toàn phù hợp vì học sinh được trải nghiệm, được thảo luận, làm việc nhóm để từ đó đó tự mình hình thành khái niệm một cách tự nhiên từ thực tế.

    Giáo viên đã giao nhiệm vụ học sinh tích cực tiếp nhận nhiệm vụ vụ xử lý nhiệm vụ được giao để hình thành kiến thức bài mới.

     

    Câu hỏi 2: Phân tích ưu điểm và hạn chế của việc lựa chọn và sử dụng PP, KTDH trong hoạt động dạy học GV thực hiện trong video minh hoạ.

    Ưu điểm: Việc sử dụng các phương pháp kĩ thuật dạy học trong video minh họa trên có khá nhiều ưu điểm như: học sinh chủ động tích cực, được trải nghiệm trực quan sinh động đến tư duy trừu tượng, học sinh được khám phá để tìm tòi ra kiến thức mới một cách tự nhiên. Học sinh làm việc nhóm nên hỗ trợ nhau tìm ra được nhiều vấn đề mà thầy giáo yêu cầu và sáng tạo ra nhiều kết quả mới.

    Hạn chế: Học sinh cần có tính tự giác nghiêm túc học tập. Nếu có một số học sinh chây lười không hợp tác thì sẽ khó hoàn thành nhiệm vụ được giao. Số lượng học sinh không được quá đông vì nếu quá đông thì sẽ rất khó chia nhóm. Cơ sở vật chất phải đảm bảo dụng cụ để trải nghiệm cần phải được trang bị đầy đủ. GV phải dành nhiều thời gian để tìm tòi, sáng tạo ra các hoạt động trải nghiệm phù hợp với bài dạy.

    Mời các thầy cô xem thêm

    Tổng hợp đáp án tất cả các module môn hóa học THPT

  • Quy trình lựa chọn và sử dụng PP, KTDH cho một chủ đề (bài học) trong môn Hoá học ở THPT

    Quy trình lựa chọn và sử dụng PP, KTDH cho một chủ đề (bài học) trong môn Hoá học ở THPT

    Quy trình lựa chọn và sử dụng PP, KTDH cho một chủ đề trong môn Hóa học ở THPT khác so với PP, KTDH mà tôi đang thực hiện trong chương trình GDPT hiện nay.

    + Quy trinh lựa chọn và sử dụng PP, KTDH cho một chủ đề trong môn Hóa học ở THPT

    1. Việc lựa chọn và sử dụng PP, KTDH cho một chủ đề trong môn Hóa học ở THPT dựa vào việc xác định mục tiêu dạy học như

    – Xác định yêu cầu cần đạt tương ứng với chủ đề bài học.

    – Xác định phẩm chất chủ yếu và năng lực hs

    1. Tiến trình dạy học gồm 4 hoạt động:

    – Hoạt động 1: Khởi động.

    – Hoạt động 2: Hình thành kiến thức mới.

    – Hoạt động 3: Luyện tập.

    – Hoạt động 4: Vận dụng.

    1. Mỗi hoạt động có thể sử dụng phương pháp khác nhau, giúp học sinh khám phá kiến thức mới, nhằm phát triển năng lực phẩm chất học sinh.
    • Vận dụng: HS vận dụng giải thích liên quan đến các vấn đề thực tiễn.
    • Mở rộng: Giúp HS mở rộng kiến thức liên môn…

    + Quy trình lựa chọn và sử dụng PP, KTDH mà tôi đang thực hiện trong chương trình GDPT hiện nay.

    1. Việc lựa chọn và sử dụng PP, KTDH trong chương trình GDPT hiện nay

    dựa vào việc xác định mục tiêu dạy học như:

    Xác định yêu về kiến thức, kĩ năng, thái độ theo chuẩn kiến thức, kĩ năng.

    1. Tiến trình dạy học gồm 5 hoạt động

    – Hoạt động 1: Mở đầu

    – Hoạt động 2: Hình thành kiến thức

    – Hoạt động 3: Củng cố luyện tập

    – Hoạt động 4: Vận dụng

    – Hoạt động 5: Tìm tòi mở rộng

    1. Khởi động: GV thường cho HS đóng vai vào bài hoặc cho HS chơi trò chơi khởi động liên quan đến bài dạy
    • Hình thành kiến thức đa số sử dụng phương pháp trực quan, thảo luận nhóm, thực hành, kĩ thuật động não
    • Luyện tập thường sử dụng câu hỏi trắc nghiệm
    • Vận dụng chỉ làm bài tập đơn giản
    • Tìm tòi bài mới chưa phổ biến các kiến thức sâu rộng.

    Ngoài ra, theo quy trình mới ta cần:

    – Lựa chọn các PP phải có sự đáp ứng tốt đối với mục tiêu dạy học và nội dung dạy học chủ đề/bài học.

    – Thông qua các KTDH GV áp dụng, HS chủ động, tích cực tham gia hoạt động để hoàn thành sản phẩm học tập, là minh chứng về kết quả của năng lực và phẩm chất HS.

    – Sản phẩm học tập được lựa chọn trên cơ sở đáp ứng đúng mục tiêu dạy học kết hợp chặt chẽ với nội dung, PP, KTDH.

    – Cần áp dụng các KTDH tích cực để HS sử dụng phương tiện, học liệu một cách hiệu quả để hoàn thành sản phẩm học tập.

     

    Mời các thầy cô xem thêm

    Tổng hợp đáp án tất cả các module môn hóa học THPT

  • Tổng hợp đáp án tất cả các module môn hóa học THPT

    Tổng hợp đáp án tất cả các module môn hóa học THPT

     

    Mời các thầy cô truy cập vào link sau để xem chi tiết đáp án các module

    Module 1

    Đáp án 20 câu trắc nghiệm Module 1 tìm hiểu chương trình giáo dục THPT 2018 môn hóa học

    Đáp án 20 câu trắc nghiệm Module 1 môn hóa THPT

    Đáp án 11 câu hỏi tự luận module 1 môn hóa THPT

     

    Module 2

    Đáp án trắc nghiệm module 2 môn hóa THPT

    Tự luận

    (Trả lời) Chia sẻ kinh nghiệm sử dụng của các PP, KTDH vừa tìm hiểu ở trên trong thực tiễn nhà trường của Thầy/Cô.

    (Trả lời) Quy trình lựa chọn và sử dụng PP, KTDH cho một chủ đề (bài học) trong môn Hoá học ở THPT được giới thiệu trong Nội dung 3 có gì khác so với quy trình hiện nay quý Thầy/Cô đang thực hiện ở trường phổ thông?

    (Trả lời) Thầy/cô dựa vào những tiêu chí đánh giá nào để lựa chọn, sử dụng PP, KTDH của một chủ đề trong môn Hoá học?

    Xem video bài giảng và trả lời

    (Trả lời) Câu hỏi 1: GV sử dụng PP, KTDH trong video minh hoạ có phù hợp không? Vì sao?

    (Trả lời) Câu hỏi 2: Phân tích ưu điểm và hạn chế của việc lựa chọn và sử dụng PP, KTDH trong hoạt động dạy học GV thực hiện trong video minh hoạ.

     

    Module 3

    (Đáp án) 10 câu trắc nghiệm kiểm tra đầu vào

    Câu hỏi tự luận về HÌNH THỨC, PHƯƠNG PHÁP KIỂM TRA ĐÁNH GIÁ KẾT QUẢ HỌC TẬP

    (Trả lời) Thế nào là đánh giá thường xuyên? Tại sao nói đánh giá thường xuyên lại là một trong những hình thức đánh giá vì sự tiến bộ của người học?

    (Trả lời) Thế nào là đánh giá định kì? Nội dung của đánh giá định kì khác gì so với nội dung của đánh giá thường xuyên?

    (Trả lời) Thế nào là kiểm tra viết? Những công cụ nào thường được sử dụng trong phương pháp kiểm tra viết?

    (Trả lời) Những công cụ nào thường được sử dụng trong phương pháp quan sát? Nêu ưu, nhược điểm của phương pháp quan sát.

    (Trả lời) Những công cụ nào thường được sử dụng trong phương pháp hỏi – đáp? Nêu những lưu ý khi sử dụng phương pháp hỏi – đáp

    (Trả lời) Hãy kể tên từ 3-5 sản phẩm học tập trong môn Hóa học.

    (Trả lời) Trình bày các yêu cầu khi sử dụng phương pháp đánh giá qua hồ sơ

     

    (Đáp án) 5 câu trắc nghiệm xây dựng công cụ đánh giá phẩm chất, năng lực hs

     

    Câu hỏi tự luận về PHÂN TÍCH VÀ SỬ DỤNG KẾT QUẢ ĐÁNH GIÁ THEO ĐƯỜNG PHÁT TRIỂN NĂNG LỰC

    (Trả lời) Trình bày định hướng đánh giá kết quả giáo dục trong môn Hóa học và các yêu cầu cần đạt của môn Hóa học.

    (Trả lời) Để đánh giá sự phát triển một NL nào đó HS thầy/cô cần thực hiện qua những bước như thế nào? Để đánh giá năng lực HS thường sử dụng những công cụ nào?

    (Trả lời) Thầy/Cô hãy cho biết những phương pháp và công cụ kiểm tra đánh giá thường sử dụng khi đánh giá từng thành phần của năng lực hóa học.

    (Trả lời) Thầy/Cô hiểu đường phát triển năng lực như thế nào? Tại sao cần phải xây dựng đường phát triển năng lực?

    (Trả lời) Để ghi nhận được sự tiến bộ của HS, thầy cô sẽ thực hiện những công việc gì? Hãy mô tả nội dung của những công việc đó.

    (Trả lời) Đường phát triển năng lực hóa học được xác định dựa vào những căn cứ nào?

    (Trả lời) Để xây dựng được đường phát triển năng lực hóa học, cần thực hiện theo những bước nào?

    (Trả lời) Để đề xuất được giải pháp đổi mới phương pháp dạy học thông qua kết quả đánh giá, GV cần dựa trên những cơ sở nào?

    (Đáp án) 30 câu trắc nghiệm cuối module 3

    (Trả lời) Câu hỏi: Sự khác biệt nhất giữa đánh giá kiến thức kĩ năng và đánh giá năng lực là gì?

    Cần phải đảm bảo những nguyên tắc nào khi triển khai kiểm tra đánh giá theo hướng phát triển phẩm chất, năng lực?

    Nêu các bước thực hiện kiểm tra, đánh giá theo hướng phát triển phẩm chất và năng lực người học.

    (Trả lời) Trong dạy học hóa học các công cụ bảng hỏi, bảng KWL, kĩ thuật công não thường được sử dụng để đánh giá HS trong những trường hợp nào?

     

    Module 4

    Kế hoạch bài dạy module 4

    KHBD module 4 môn hóa THPT bài ALKANE

     

    Câu 1: Bản kế hoạch tổ chức các hoạt động giáo dục của cơ sở giáo dục nhằm thực hiện chương trình giáo dục do Bộ trưởng Bộ GD&ĐT ban hành được gọi là: (Lựa chọn 1 đáp án đúng nhất)

    Kế hoạch giáo dục của nhà trường

    Câu 2: Nối cột trái với cột phải để điền những cụm từ thích hợp vào dấu (….) khi nói đến ý nghĩa của việc xây dựng kế hoạch giáo dục của nhà trường theo hướng phát triển phẩm chất và năng lực học sinh:Việc xây dựng kế hoạch giáo dục của nhà trường theo hướng phát triển phẩm chất và năng lực học sinh giúp nhà trường đạt được (1)……………., Khai thác có hiệu quả (2)………………. của nhà trường; phát huy quyền tự chủ của giáo viên và tổ chuyên môn trong thực hiện chương trình, đáp ứng yêu cầu về (3)………….; đồng thời giúp thực hiện (4) …………… các hoạt động chuyên môn trong nhà trường theo hướng quản trị nhà trường.

    A.(1) ——– Yêu cầu của chương trình giáo dục phổ thông 2018 đã quy định

    B.(2) ——– Cơ sở vật chất, thiết bị dạy học, đội ngũ giáo viên
    C.(3) ——– Tính mở, tính phân hóa của chương trình giáo dục phổ thông
    D.(4) ——– Đổi mới việc tổ chức và quản lý

    (Trả lời) Mục tiêu của việc xây dựng kế hoạch giáo dục của nhà trường là gì?

     

    Câu 1: Phát biểu nào sau đây KHÔNG PHẢI là yêu cầu trong xây dựng kế hoạch giáo dục của nhà trường?

    Đảm bảo sử dụng các phương pháp phát huy tính tích cực hoạt động của người học

    Câu 2: Yêu cầu “Đảm bảo thực hiện mục tiêu giáo dục của chương trình giáo dục do Bộ Giáo dục và Đào tạo ban hành” trong xây dựng kế hoạch giáo dục của nhà trường được hiểu là:

    Thực hiện huy động và khai thác hiệu quả các nguồn lực trong xây dựng, thực hiện kế hoạch giáo dục nhà trường.
    (Trả lờiPhân tích và lấy ví dụ minh họa cụ thể việc thực hiện yêu cầu: “Đảm bảo khai thác hiệu quả, phù hợp cơ sở vật chất, thiết bị dạy học của nhà trường; phù hợp năng lực nhận thức của học sinh và đội ngũ cán bộ quản lý, giáo viên nhà trường” trong xây dựng và thực hiện kế hoạch giáo dục của nhà trường?
    Câu 1: Lựa chọn và nối các bước ở cột bên trái tương ứng với các nội dung ở cột bên phải theo đúng tiến trình xây dựng kế hoạch giáo dục của nhà trường.

    Đáp án đúng

    A.Bước 1 ——– Xây dựng khung kế hoạch thời gian thực hiện chương trình trong năm học
    B.Bước 2 ——– Tổ chuyên môn xây dựng kế hoạch dạy học và kế hoạch giáo dục theo khung kế hoạch thời gian thực hiện chương trình
    C.Bước 3 ——– Hoàn thiện kế hoạch giáo dục của nhà trường và ban hành thực hiện kế hoạch

    Câu 2: Chọn đáp án thích hợp điền vào dấu (….) khi tiến hành xây dựng khung kế hoạch thời gian thực hiện chương trình trong năm học. (Lựa chọn 1 đáp án đúng nhất)

    Căn cứ vào kế hoạch thời gian năm học do Ủy ban nhân dân tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương quyết định và hướng dẫn nhiệm vụ giáo dục trung học hằng năm của Sở GD&ĐT, Hiệu trưởng nhà trường tổ chức họp các thành phần liên quan để xây dựng khung kế hoạch thời gian thực hiện chương trình của từng môn học bắt buộc, môn học tự chọn, hoạt động giáo dục bắt buộc, nội dung giáo dục địa phương bảo đảm tổng số tiết/năm học quy định trong chương trình. Yêu cầu khi xây dựng cần (1) ………….., phân tích (2) ……… để thực hiện chương trình, xác định (3)………., từ đó xây dựng (4) ………….

    (1) Tìm hiểu chương trình giáo dục phổ thông 2018; (2) điều kiện thực tiễn nhà trường;
    (Trả lời) Lấy ví dụ về phân phối thời gian thực hiện chương trình một môn học cụ thể phù hợp với đặc điểm, điều kiện nhà trường nơi thầy cô công tác?
    (Trả lời)

    Module 5

    Đáp án module 5 THPT

    Module 9

    Modul 9

    KHBD module 4 môn hóa THPT bài ALKANE

    KHBD trực tuyến Sự điện ly của nước

    KHBD Phản ứng trao đổi ion hóa học 11

    KHBD Kim loại kiềm hóa học 12

    KHBD Module 9 tốc độ phản ứng hóa học hóa học 11

     

     

    Mời các thầy cô xem thêm các tài liệu khác của môn hóa

  • Sự khác biệt nhất giữa đánh giá kiến thức kĩ năng và đánh giá năng lực là gì

    Sự khác biệt nhất giữa đánh giá kiến thức kĩ năng và đánh giá năng lực là gì

     

    Sự khác biệt nhất giữa đánh giá kiến thức kĩ năng và đánh giá năng lực là gì?

    Cần phải đảm bảo những nguyên tắc nào khi triển khai kiểm tra đánh giá theo hướng phát triển phẩm chất, năng lực?

    Nêu các bước thực hiện kiểm tra, đánh giá theo hướng phát triển phẩm chất và năng lực người học.

     

    * Sự khác biệt nhất giữa đánh giá kiến thức kĩ năng và đánh giá năng lực là:

    Đánh giá kiến thức, kĩ năng là đánh giá xem xét việc đạt kiến thức kĩ năng của HS theo mục tiêu của chương trình giáo dục, gắn với nội dung được học trong nhà trường và kết quả đánh giá phụ thuộc vào số lượng câu hỏi, nhiệm vụ hay bài tập đã hoàn thành về đơn vị kiến thức, kĩ năng. Còn đánh giá năng lực là đánh giá khả năng vận dụng kiến thức, kĩ năng đã được học vào giải quyết vấn đề trong học tập hoặc trong thực tiễn cuộc sống của HS và kết quả đánh giá người học phụ thuộc vào độ khó của nhiệm vụ và bài tập đã hoàn thành theo các mức độ khác nhau

    * Những nguyên tắc nào khi triển khai kiểm tra đánh giá theo hướng phát triển phẩm chất, năng lực

    • Đảm bảo tính toàn diện và linh hoạt: Việc đánh giá năng lực hiệu quả nhất khi phản ánh được sự hiểu biết đa chiều, tích hợp về bản chất của các hành vi được bộc lộ theo thời gian. Năng lực là một tổ hợp, đòi hỏi không chỉ sự hiểu biết mà là những gì có thể làm; nó bao gồm không chỉ có kiến thức, khả năng mà còn là giá trị, thái độ và thói quen hành vi ảnh hưởng đến mọi hoạt động. Do vậy, trong đánh giá cần sử dụng đa dạng các phương pháp nhằm mục đích mô tả một bức tranh hoàn chỉnh hơn và chính xác năng lực của người được đánh giá.
    • Đảm bảo tính phát triển HS: Nguyên tắc này đòi hỏi trong quá trình kiểm tra, đánh giá, có thể phát hiện sự tiến bộ của HS, chỉ ra những điều kiện để cá nhân đạt kết quả tốt hơn về phẩm chất và năng lực; phát huy khả năng tự cải thiện của HS trong hoạt động dạy học và giáo dục.
    • Đảm bảo đánh giá trong bối cảnh thực tiễn: Để chứng minh HS có phẩm chất và năng lực ở mức độ nào đó, phải tạo cơ hội để họ được giải quyết vấn đề trong tình huống, bối cảnh mang tính thực tiễn. Vì vậy, kiểm tra, đánh giá theo hướng phát triển phẩm chất, năng lực HS chú trọng việc xây dựng những tình huống, bối cảnh thực tiễn để HS được trải nghiệm và thể hiện mình.
    • Đảm bảo phù hợp với đặc thù môn học: Mỗi môn học có những yêu cầu riêng về năng lực đặc thù cần hình thành cho HS, vì vậy, việc kiểm tra, đánh giá cũng phải đảm bảo tính đặc thù của môn học nhằm định hướng cho GV lựa chọn và sử dụng các phương pháp, công cụ đánh giá phù hợp với mục tiêu và yêu cầu cần đạt của môn học.

    * Các bước thực hiện kiểm tra, đánh giá theo hướng phát triển phẩm chất và năng lực người học

    Các bước  Nội dung thực hiện 
    1. Phân tích mục đích đánh giá, mục tiêu học tập sẽ đánh giá – Các mục tiêu về phẩm chất; năng lực chung; năng lực đặc thù.
    2. Xây dựng kế hoạch kiểm tra, đánh giá
    • Xác định thông tin, bằng chứng về phẩm chất, năng lực;
    • Phương pháp, công cụ để thu thập thông tin, bằng chứng về phẩm chất, năng lực…
    • Xác định cách xử lí thông tin, bằng chứng thu thập được.
    3. Lựa chọn, thiết kế công cụ kiểm tra, đánh giá – Câu hỏi, bài tập, bảng kiểm, hồ sơ, phiếu đánh giá theo tiêu chí…
    4. Thực hiện kiểm tra, đánh giá – Thực hiện theo các yêu cầu, kĩ thuật đối với các phương pháp, công cụ đã lựa chọn, thiết kế nhằm đạt mục tiêu kiểm tra, đánh giá, phù hợp với từng loại hình đánh giá: GV đánh giá, HS tự đánh giá, các lực lượng khác tham gia đánh giá.
    5. Xử lí, phân tích kết quả kiểm tra, đánh giá
    • Phương pháp định tính/ định lượng
    • Sử dụng các phần mềm xử lí thống kê…
    6. Giải thích kết quả và phản hồi kết quả đánh giá
    • Giải thích kết quả, đưa ra những nhận định về sự phát triển của HS về phẩm chất, năng lực so với mục tiêu và yêu cầu cần đạt.
    • Lựa chọn cách phản hồi kết quả đánh giá: Bằng điểm số, nhận xét, mô tả phẩm chất, năng lực đạt được…
    7. Sử dụng kết quả đánh giá trong phát triển phẩm chất, năng lực HS – Trên cơ sở kết quả thu được, sử dụng để điều chỉnh hoạt động dạy học, giáo dục nhằm phát triển phẩm chất, năng lực HS; thúc đẩy HS tiến bộ.

     

    Mời các thầy cô xem thêm

    Tổng hợp đáp án tất cả các module môn hóa học THPT

  • Đáp án 11 câu hỏi tự luận module 1 môn hóa THPT

    Đáp án 11 câu hỏi tự luận module 1 môn hóa THPT

     

    Phân tích kế hoạch bài dạy của bài Phenol – hóa học lớp 11

    Câu 1: 1. Sau khi học bài học, học sinh “làm” được gì để tiếp nhận (chiếm lĩnh) và vận dụng kiến thức, kỹ năng của chủ đề?

    – Học sinh nêu được:
    + Khái niệm, cấu tạo, tính chất vật lí, tính chất hóa học cơ bản của phenol.
    + Trình bày được ứng dụng và cách điều chế phenol.
    – Học sinh so sánh được: Sự giống và khác nhau giữa ancol và phenol về cấu tạo và tính chất hóa học.
    – Học sinh làm được: Vận dụng được những kiến thức, kĩ năng đã học kết hợp với quan sát thí nghiệm để mô tả, giải thích được hiện tượng, tính chất hóa học của phenol, làm được các bài tập về phenol, bài tập nhận biết về Phenol.

    Câu 2: Học sinh sẽ được thực hiện các “hoạt động học” nào trong bài học?

    Hoạt động học:
    – Hoạt động huy động kiến thức cũ về ancol để
    làm cơ sở tìm hiểu kiến thức về phenol
    – Hoạt động khám phá vấn đề: Học sinh phải trả lời được câu hỏi “ Sự khác nhau về cấu tạo của phenol và ancol ?”, “Phenol có tính chất giống và khác so với ancol?”, “ Tại sao có sự khác nhau?”
    – Hoạt động luyện tập:
    +Luyện tập củng cố kiến thức: Học sinh trả lời các câu hỏi của giáo viên, hoàn thành phiếu học tập.
    +Luyện tập dạng kĩ năng: Giải bài tập, nhận biết.
    – Hoạt động thực hành: Giao nhiệm vụ, học sinh thực hiện, báo cáo, đánh giá.
    +) Hoạt động bổ trợ:
    – Hoạt động khởi động: Giáo viên tạo hứng thú bằng cách cho học sinh hoàn thành phiếu KWL để dẫn dắt vào bài.
    – Hoạt động tổng kết: Làm phiếu bài tập, lập bảng so sánh, chia sẻ lại kết quả.

    Câu 3: Thông qua các “hoạt động học” sẽ thực hiện trong bài học, những “biểu hiện cụ thể” của những phẩm chất, năng lực nào có thể được hình thành, phát triển cho học sinh?

    -Hoạt động 1
    + Phẩm chất: Chăm chỉ, tích cực, trách nhiệm khi thực hiện các hoạt động theo yêu cầu của GV.
    + Năng lực:
    Tự chủ và tự học khi hoạt động cá nhân, công nghệ khi tìm kiếm thông tin trên internet.
    Sử dụng ngôn ngư khi phát biểu.
    -Hoạt động 2
    + Phẩm chất: Trách nhiệm, chăm chỉ, tích cực khi tham gia hoạt động cá nhân và nhóm do GV yêu cầu , nhân ái thể hiện ở việc hòa nhã lắng nghe khi tham gia hoạt động nhóm, trung thực khi trình bày ý kiến cá nhân.
    + Năng lực:
    Tự chủ và tự học, kỹ năng giao tiếp và hợp tác nhóm với các thành viên khác,giải quyết vấn đề theo nhiều cách khác nhau một cách sáng tạo và triệt để nhằm đạt kết quả cao.
    Sử dụng ngôn ngữ hóa học khi trao đổi và trình bày, thẩm mỹ khi trình bày sản phẩm.
    – Hoạt động 3
    + Phẩm chất: Trách nhiệm, chăm chỉ, tích cực khi tham gia hoạt động cá nhân và nhóm do GV yêu cầu , nhân ái thể hiện ở việc hòa nhã lắng nghe khi tham gia hoạt động nhóm, trung thực khi trình bày ý kiến cá nhân.
    + Năng lực:
    Tự chủ và tự học, kỹ năng giao tiếp và hợp tác nhóm với các thành viên khác,giải quyết vấn đề theo nhiều cách khác nhau một cách sáng tạo và triệt để nhằm đạt kết quả cao.
    Sử dụng ngôn ngữ hóa học khi trao đổi và trình bày, thẩm mỹ khi trình bày sản phẩm.
    – Hoạt động 4
    +Phẩm chất: Chăm chỉ, trách nhiệm, tự chủ khi hoạt động cá nhân để đạt được kết quả tốt nhất.
    + Năng lực:
    Tự chủ và tự học, kỹ năng giao tiếp và hợp tác nhóm với các thành viên khác,giải quyết vấn đề theo nhiều cách khác nhau một cách sáng tạo và triệt để nhằm đạt kết quả cao.
    Sử dụng ngôn ngữ hóa học khi trao đổi và trình bày, thẩm mỹ khi trình bày sản phẩm, công nghệ trong trình bày sản phẩm hoặc tìm kiếm thông tin.
    Hoạt động 5
    + Phẩm chất: Trách nhiệm, chăm chỉ, tích cực khi tham gia hoạt động cá nhân và nhóm do GV yêu cầu , nhân ái thể hiện ở việc hòa nhã lắng nghe khi tham gia hoạt động nhóm, trung thực khi trình bày ý kiến cá nhân.
    + Năng lực:
    Tự chủ và tự học, kỹ năng giao tiếp và hợp tác nhóm với các thành viên khác,giải quyết vấn đề theo nhiều cách khác nhau một cách sáng tạo và triệt để nhằm đạt kết quả cao.
    Sử dụng ngôn ngữ hóa học khi trao đổi và trình bày, thẩm mỹ khi trình bày sản phẩm, công nghệ trong trình bày sản phẩm hoặc tìm kiếm thông tin. Năng lực tính toán khi làm bài tập.

    Câu 4: Khi thực hiện hoạt động để hình thành kiến thức mới trong bài học, học sinh sẽ được sử dụng những thiết bị dạy học/học liệu nào?

    + Hoạt động 1: Nguồn trang web, tài liệu sgk.
    + Hoạt động 2: Hình ảnh sưu tầm về các công thức phenol, ancol trên web, sgk, bút dạ, giấy A0
    + Hoạt động 3:
    – Giấy A0, bút dạ, phiếu học tập.
    – Dụng cụ và hóa chất làm thí nghiệm.
    + Hoạt động 4:
    -Sách giáo khoa, video, hình ảnh trên Web.
    + Hoạt động 5: Bảng so sánh, Phiếu đánh giá.

    Câu 5: Học sinh sử dụng thiết bị dạy học/học liệu như thế nào (đọc/nghe/nhìn/làm) để hình thành kiến thức mới?

    + Hoạt động 2:
    – Nhìn vào tranh hoặc màn hình máy chiếu về công thức cấu tạo của ancol và phenol
    – Trả lời câu hỏi liên quan đến công thưc của ancol và phenol, rút ra kết luân về sự giống và khác nhau về cấu tao.
    + Hoạt động 3:
    – Học sinh thảo luận nhóm, làm thí nghiệm, trình bày kết quả qua giấy A0, bảng phụ
    + Hoạt động 5: Củng cố kiến thức qua phiếu học tập và trả lời câu hỏi

    Câu 6: Sản phẩm học tập mà học sinh phải hoàn thành trong hoạt động để hình thành kiến thức mới là gì?

    – Các câu trả lời của học sinh.
    – Bài học mà học sinh rút ra được.
    -Kết quả thảo luận của nhóm kết quả qua phiếu học tập, phần trình bày ở giấy A0, bảng phụ.

    Câu 7: Giáo viên cần nhận xét, đánh giá như thế nào về kết quả thực hiện hoạt động để hình thành kiến thức mới của học sinh?

    – Khả năng tiếp nhận và sẵn sàng thực hiện nhiệm vụ học tập:
    + Các em hiểu yêu cầu của giáo viên nêu ra.
    + Các em tích cực tham gia hoạt động nhóm.
    – Mức độ chủ động, sáng tạo, tập trung hợp tác của học sinh:
    + Các em nêu được rất nhiều công việc khác nhau, phù hợp với bản thân.

    Ví dụ: Nhóm A làm việc sôi nổi, các bạn đều tham gia ý kiến.
    Nhóm B hôm nay làm việc có tiến bộ.
    + Tham gia trình bày, kết quả hoạt động của nhóm rõ ràng, biết nhận xét, nêu suy nghĩ của mình về sản phẩm học tập của nhóm bạn.
    + Các em trình bày bài to, rõ ràng, đầy đủ ý, đúng nội dung bài tập.
    + Các em có lắng nghe bạn trình bày và chia sẻ ý kiến bổ sung của mình cho bài của nhóm bạn.
    – Mức độ đúng đắn, chính xác, phù hợp của các kết quả thực hiện nhiệm vụ học tập của học sinh.
    + Các nhóm đều hoàn thành yêu cầu của giáo viên.
    +Các nhóm đảm bảo đúng thời gian thảo luận.
    + Thao tác làm thí nghiệm của các nhóm

    Câu 8: Khi thực hiện hoạt động luyện tập/vận dụng kiến thức mới trong bài học, học sinh sẽ được sử dụng những thiết bị dạy học/học liệu nào?

    Bàn học, đồ dùng học tập, sách vở,…
    – Máy tính, Hóa chất, dụng cụ thí nghiệm,…
    – Giấy A0, bảng phụ, tranh ảnh,…

    Câu 9: Học sinh sử dụng thiết bị dạy học/học liệu như thế nào (đọc/nghe/nhìn/làm) để luyện tập/vận dụng kiến thức mới?

    – Đọc: Học sinh đọc các yêu cầu bài tập xử lý nhiệm vụ được giao.
    + Nghe: Học sinh lắng nghe các câu hỏi của giáo viên, lắng nghe phần trả lời của các bạn.

    + Nhìn: Học sinh quan sát tranh, quan sát thí nghiệm của bạn.
    + Làm: Học sinh thực hiện được các nhiệm vụ học tập  một cách tự giác.

    Câu 10: Sản phẩm học tập mà học sinh phải hoàn thành trong hoạt động luyện tập/vận dụng kiến thức mới là gì?


    – Các câu trả lời đúng của học sinh.
    – Các thí nghiệm, phiếu học tập, phần nội dung trên giấy A0, bảng phụ
    – Các hoạt động tích cực mà học sinh tham gia.
    – Các hoạt động tự giác dọn dẹp sau khi kết thúc giờ học

    Câu 11: Giáo viên cần nhận xét, đánh giá như thế nào về kết quả thực hiện hoạt động luyện tập/vận dụng kiến thức mới của học sinh?

    -Khả năng tiếp nhận và sẵn sàng thực hiện nhiệm vụ học tập:
    +Các em hiểu được yêu cầu cô đưa ra.
    +Em tích cực tham gia hoạt động.
    -Mức độ tích cực, chủ động, sáng tạo, hợp tác của học sinh trong việc thực hiện các nhiệm vụ học tập..
    +  Các hoạt động tự giác dọn dẹp sau khi kết thúc giờ học.


    + Học sinh tự tìm hiểu thêm về các bài tập phenol, ancol để làm
    +  Học sinh tự tìm thêm các tranh ảnh về ứng dụng của phenol
    + Các em đã trao đổi, thảo luận đưa ra cách xử lí tình huống hợp lí.
    -Mức độ tham gia tích cực của học sinh trong trình bày, trao đổi, thảo luận về kết quả thực hiện nhiệm vụ học tập.
    – Các em trình bày bài to, rõ ràng, đầy đủ ý,đúng nội dung bài tập.
    – Các em có lắng nghe bạn trình bày và chia sẻ ý kiến bổ sung của mình cho bài của nhóm bạn.
    + Mức độ đúng đắn, chính xác, phù hợp của các kết quả thực hiện nhiệm vụ học tập của học sinh.
    – Các nhóm đều hoàn thành yêu cầu của cô.

    Phương án trả lời khác
    1. Sau khi học bài học, học sinh “làm” được gì để tiếp nhận (chiếm lĩnh) và vận dụng kiến thức, kỹ năng của chủ đề?
    – Khái quát lại hệ thống kiến thức trong bài học
    – Vận dụng kiến thức để giải thích các câu hỏi, bài tập và sự việc thực tiễn
    2. Học sinh sẽ được thực hiện các “hoạt động học” nào trong bài học?
    – Khởi động (Vào bài): kiểm tra bài cũ
    – Tìm hiểu kiến thức mới
    – Củng cố, thực hành, vận dụng kiến thức
    3. Thông qua các “hoạt động học” sẽ thực hiện trong bài học, những “biểu hiện cụ thể” của những phẩm chất, năng lực nào có thể được hình thành, phát triển cho học sinh?
    – Năng lực nhận thức hoá học: năng lực tự chủ, tự học, hợp tác, tự đánh giá và đánh giá


    – Tìm hiểu thế giới tự nhiên dưới góc độ hoá học: năng lực giao tiếp, hợp tác,
    – Vận dụng kiến thức, kỹ năng
    4. Khi thực hiện hoạt động để hình thành kiến thức mới trong bài học, học sinh sẽ được sử dụng những thiết bị dạy học/học liệu nào?
    – Phiếu học tập, bảng phụ (giấy A0);
    – Bảng kiểm
    – Dụng cụ, hoá chất
    5. Học sinh sử dụng thiết bị dạy học/học liệu như thế nào (đọc/nghe/nhìn/làm) để hình thành kiến thức mới?
    – Đọc yêu phiếu học tập
    – Nghe yêu cầu, trả lời
    – Phối hợp với thành viên nhóm thực hiện phiếu học tập, điền vào bảng phụ (giấy A0);
    – Thực hiện thí nghiệm với dụng cụ, hoá chất.
    6. Sản phẩm học tập mà học sinh phải hoàn thành trong hoạt động để hình thành kiến thức mới là gì?
    – Nêu được các khái niệm
    – Trình bày được đặc điểm cấu tạo phân tử, tính chất đặc trưng
    – So sánh được các chất
    7. Giáo viên cần nhận xét, đánh giá như thế nào về kết quả thực hiện hoạt động để hình thành kiến thức mới của học sinh?
    – Đánh giá, nhận xét qua câu trả lời (vấn đáp)
    – Đánh giá, nhận xét qua bảng kiểm, bảng kết quả thảo luận, bảng trình bày (bảng phụ, bảng A0)
    – Đánh giá qua bài tập, thựa hành
    8. Khi thực hiện hoạt động luyện tập/vận dụng kiến thức mới trong bài học, học sinh sẽ được sử dụng những thiết bị dạy học/học liệu nào?
    – Bảng tổng hợp (phiếu học tập, bảng phụ)
    – Phiếu học tập
    9. Học sinh sử dụng thiết bị dạy học/học liệu như thế nào (đọc/nghe/nhìn/làm) để luyện tập/vận dụng kiến thức mới?
    – Sử dụng bảng phụ (phiếu) để tổng hợp, so sánh cấu tạo, tính chất, mối liên hệ giữa các chất
    – Trình bày câu trả lời trên phiếu cá nhân.
    – Thảo luận nhóm để trình bày câu trả lời trên phiếu chung (bảng phụ)
    10. Sản phẩm học tập mà học sinh phải hoàn thành trong hoạt động luyện tập/vận dụng kiến thức mới là gì?


    – So sánh được ancol với phenol; andehit với xeton về cấu tạo, tính chất
    – Viết được CTCT, đề xuất phương án phân biệt các hợp chất
    – Giải được các bài tập liên quan
    11. Giáo viên cần nhận xét, đánh giá như thế nào về kết quả thực hiện hoạt động luyện tập/vận dụng kiến thức mới của học sinh?
    – Đánh giá qua câu trả lời
    – Đánh giá qua bảng trình bày của cá nhân, của nhóm (đội)
    – Đánh giá qua nhận xét của học sinh, giáo viên
    – Đánh giá qua vận dụng kiến thức vào thực tiễn

     

    Phân tích kế hoạch bài dạy của bài Liên kết ion – hóa học lớp 10

     Câu 1: Sau khi học bài học, học sinh “làm” được gì để tiếp nhận (chiếm lĩnh) và vận dụng kiến thức, kỹ năng của chủ đề?

    – Nêu được mô hình sắp xếp electron trong vỏ nguyên tử của một số nguyên tố khí hiếm

    – Nêu được sự hình thành liên kết cộng hóa trị theo nguyên tắc dùng chung electron để tạo ra lớp vỏ của electron của nguyên tố khí hiếm( Áp dụng cho một số phân tử đơn giản như H2, Cl2, NH3, H2O, CO2, NH2…)

    – Nêu được sự hình thành liên ion theo nguyên tắc cho và nhận electron để tạo ra ion có lớp vỏ của nguyên tố khí hiếm (Áp dụng cho một số phân tử đơn giản như NaCl, MgO…)

    – Chỉ ra được sự khác nhau về một số tính chất của ion và chất cộng hóa trị

    Câu 2: Học sinh sẽ được thực hiện các “hoạt động học” nào trong bài học?

    – Tìm hiểu xu hướng chung của sự tồn tại các chất trong tự nhiên

    – Tìm hiểu xu hướng chung của các nguyên tử khi hình thành các chất hóa học

    – Sự hình thành liên kết cộng hóa trị theo nguyên tắc Otec

    – Sự hình thành liên kết ion theo quy tắc cho và nhận electron

    – Sự khác nhau về tính chất của hợp chất cộng hóa trị so với hợp chất ion

    – Vận dụng

    Câu 3:Thông qua các “hoạt động học” sẽ thực hiện trong bài học, những “biểu hiện cụ thể” của những phẩm chất, năng lực nào có thể được hình thành, phát triển cho học sinh?

    – Phẩm chất: chăm chỉ, trung thực, trách nhiệm

    – Năng lực chung: tự chủ tự học, giao tiếp và hợp tác, giải quyết vấn đề và sáng tạo

    + Hỗ trợ các thành viên trong nhóm để tiến hành chơi trò chơi

    + Thảo luận với các thành viên trong nhóm để cùng hoàn thành nhiệm vụ

    – Năng lực đặc thù:

    + Nêu được các quy luật của tự nhiên hướng đến cân bằng bền vững và nhận biết được một số chất bền vững trong tự nhiên

    + So sánh được các chất bền nếu biết năng lượng của chúng và ngược lại

    + Trình bày được trong tự nhiên có hàng triệu hợp chất hóa học

    + Trình bày được các nguyên tố mà nguyên tử có 8 electron ở lớp vỏ ngoài cùng thì bền

    + Trình bày được sự hình thành các liên kết trong cộng hóa trị trong một số trường hợp đơn giản bằng sử dụng quy tắc Octet

    + Phán đoán được trong các phản ứng hóa học, các nguyên tố có 1- 7 electron ở lớp vỏ ngoài cùng có xu hướng liên kết với nhau để tạo lớp vỏ bền vững của khí hiếm (Quy tắc Octet)

    + Phân tích và phán đoán được số electron của các nguyên tử có 1- 7 electron lớp ngoài cùng cần thiếu bao nhiêu để thỏa mãn quy tắc Octet

    + Giải thích được vì sao các nguyên tử có thể liên kết được với nhau

    Câu 4: Khi thực hiện hoạt động để hình thành kiến thức mới trong bài học, học sinh sẽ được sử dụng những thiết bị dạy học/học liệu nào?

    – Phiếu học tập

    – Các quả cầu bằng xốp có ghi sẵn tên các nguyên tố, các thẻ giấy có ghi sẵn chữ electron

    – Trò chơi

    – Tư liệu học tập do giáo viên cung cấp, sách giáo khoa

    Câu 5: Học sinh sử dụng thiết bị dạy học/học liệu như thế nào (đọc/nghe/nhìn/làm) để hình thành kiến thức mới?

    – Quan sát, phân tích các tư giáo viên cung cấp như: đoạn video, clip, …

    – Tìm hiểu hoàn thành phiếu học tập..

    – Hoạt động cá nhân, nhóm

    Câu 6: Sản phẩm học tập mà học sinh phải hoàn thành trong hoạt động để hình thành kiến thức mới là gì?

    – Kết quả báo cáo của cá nhân, nhóm sau khi đối chiếu với thông tin phản hồi từ giáo viên

    Câu 7: Giáo viên cần nhận xét, đánh giá như thế nào về kết quả thực hiện hoạt động để hình thành kiến thức mới của học sinh?

    – GV quan sát hoạt động của HS, động viên, hướng dẫn kịp thời.

    – Đánh giá thông qua phần trình bày của HS, nhóm.

    – GV chốt kiến thức, tuyên dương, khích lệ.

    Câu 8: Khi thực hiện hoạt động luyện tập/vận dụng kiến thức mới trong bài học, học sinh sẽ được sử dụng những thiết bị dạy học/học liệu nào?

    – Phiếu học tập

    – Các quả cầu bằng xốp có ghi sẵn tên các nguyên tố, các thẻ giấy có ghi sẵn chữ electron

    – Trò chơi

    – Tư liệu học tập do giáo viên cung cấp, sách giáo khoa

    Câu 9: Học sinh sử dụng thiết bị dạy học/học liệu như thế nào (đọc/nghe/nhìn/làm) để luyện tập/vận dụng kiến thức mới?

    – Quan sát, phân tích:tư liệu học tập do giáo viên cung cấp, sách giáo khoa

    – Hoàn thành phiếu học tập theo yêu cầu của giáo viên

    – Tích cực tham gia các trò chơi

    Câu 10: Sản phẩm học tập mà học sinh phải hoàn thành trong hoạt động luyện tập/vận dụng kiến thức mới là gì?

    Học sinh trình bày được:

    – Xu hướng chung của sự tồn tại các chất trong tự nhiên

    – Xu hướng chung của các nguyên tử khi hình thành các chất hóa học

    – Sự hình thành liên kết cộng hóa trị theo nguyên tắc Otec

    – Sự hình thành liên kết ion theo quy tắc cho và nhận electron

    – Sự khác nhau về tính chất của hợp chất cộng hóa trị so với hợp chất ion

    Câu 11: Giáo viên cần nhận xét, đánh giá như thế nào về kết quả thực hiện hoạt động luyện tập/vận dụng kiến thức mới của học sinh?

    – GV quan sát hoạt động thảo luận, động viên, hướng dẫn kịp thời.

    – Đánh giá thông qua phần trình bày nhóm.

    – GV nhận xét, chốt kiến thức, tuyên dương, khích lệ.

     

    Các thầy cô có thể download file về máy tính tại đây:

    Đáp án 11 câu hỏi tự luận module 1 môn hóa THPT

     

    Mời các thầy cô xem thêm

    Tổng hợp đáp án tất cả các module môn hóa học THPT

  • Đáp án 20 câu trắc nghiệm Module 1 môn hóa THPT

    Đáp án 20 câu trắc nghiệm Module 1 môn hóa THPT

     

    Đáp án 20 câu trắc nghiệm Module 1 môn hóa THPT

    Câu 1: Phát biểu nào dưới đây là không đúng khi nói về mục tiêu bài học trong dạy học theo định hướng phát triển năng lực: (Chọn một phương án đúng nhất)

    A. Mô tả điều học sinh và giáo viên đạt được sau bài dạy.

    B. Thể hiện đầy đủ mục tiêu về kiến thức, kĩ năng, phẩm chất và năng lực.

    C. Đảm bảo tính cụ thể, rõ ràng và đo lường được

    D. Bám sát yêu cầu cần đạt về năng lực chung cốt lõi và năng lực hóa học.

     

    Câu 2: Biểu hiện nào sau đây không thuộc năng lực nhận thức hóa học của năng lực hóa học? (Chọn một phương án đúng nhất)

    A. Giải thích được các đối tượng, sự kiện, khái niệm hoặc quá trình hóa học (cấu tạo – tính chất, nguyên nhân – kết quả, vận dụng công thức tính toán…).

    B. Đưa ra phán đoán, xây dựng giả thuyết: phân tích vấn đề đề nêu được phán đoán; xây dựng và phát biểu giả thuyết cần tìm hiểu

    C. Gọi tên, nhận biết, nhận ra, kể tên, phát biểu, nêu: các đối tượng, sự kiện, khái niệm hoặc quá trình hóa học.

    D. Phân loại các đối tượng, sự kiện, khái niệm hoặc quá trình tự nhiên theo các tiêu chí khác nhau.

     

    Câu 3: Căn cứ thiết kế kế hoạch bài học gồm những nội dung gì? (chọn một phương án đúng nhất)

    A. Mục tiêu, nội dung bài học, đối tượng học sinh

    B. Mục tiêu, nội dung bài học, cơ sở vật chất, kiểu bài học

    C. Mục tiêu, đối tượng học sinh, cơ sở vật chất, kiểu bài học

    D. Mục tiêu, nội dung bài học, đối tượng học sinh, cơ sở vật chất, kiểu bài học

     

    Câu 4: Những chuyên đề tự chọn trong chương trình môn Hóa học lớp 12 năm 2018 gồm những chuyên đề nào? (Chọn một phương án đúng nhất)

    A. Cơ chế phản ứng trong hóa học vô cơ; Trải nghiệm thực hành hóa vô cơ; Một số vấn đề cơ bản về phức chất.

    B. Cơ chế phản ứng trong hóa học hữu cơ; Trải nghiệm thực hành hóa vô cơ; Một số vấn đề cơ bản về phức chất.

    C. Cơ chế phản ứng trong hóa học hữu cơ; Trải nghiệm thực hành hóa vô cơ; Hóa học và màu sắc

    D. Cơ chế phản ứng trong hóa học hữu cơ; Trải nghiệm thực hành hóa vô cơ; Hóa học lập thể.

     

    Câu 5: Nội dung thực hành mới được đưa vào trong chương trình môn Hóa học lớp 11 năm 2018 là:

    A. Phân tích định tính; Điều chế và tính chất của methane

    B. Tính chất của hydrocarbon không no

    C. Tính chất của một số hydrocarbon thơm

    D. Phương pháp tách biệt và tinh chế hợp chất hữu cơ

     

    Câu 6: Cho phát biểu sau về quan điểm xây dựng chương trình môn Hóa học, chọn các câu trả lời đúng: (Chọn các phương án đúng)

    A. Bảo đảm tính kế thừa và phát triển.

    B. Bảo đảm tính thực tiễn.

    C. Thực hiện yêu cầu định hướng nghề nghiệp.

    D. Phát huy tính tích cực học tập của học sinh.

    E. Bảo đảm tính phân hóa.

    F.Chú trọng tiếp cận nội dung môn học.

     

    Câu 7: Những chuyên đề tự chọn trong chương trình môn Hóa học lớp 11 năm 2018 gồm nhưng chuyên đề gì? (Chọn một phương án đúng nhất)

    A.Phân bón; Trải nghiệm thực hành hóa hữu cơ; Công nghệ thực phẩm

    B.Phân bón; Trải nghiệm thực hành hóa hữu cơ; Dầu mỏ và chế biến dầu mỏ.

    C.Trải nghiệm thực hành hóa hữu cơ, Dầu mỏ và chế biến dầu mỏ, Công nghệ thực phẩm.

    D.Phân bón, Dầu mỏ và chế biến dầu mỏ, Công nghệ thực phẩm.

     

    Câu 8: Các mục tiêu cụ thể của chương trình môn Hóa học phổ thông 2018 là hình thành và phát triển: (Chọn một phương án đúng nhất)

    A.Năng lực hoá học; thế giới quan khoa học; hứng thú học tập, nghiên cứu; tính trung thực; thái độ tôn trọng các quy luật của thiên nhiên, ứng xử với thiên nhiên phù hợp với yêu cầu phát triển bền vững; khả năng lựa chọn nghề nghiệp phù hợp với năng lực và sở thích, điều kiện và hoàn cảnh của bản thân

    B.Năng lực chung, năng lực hoá học; phẩm chất chủ yếu, thế giới quan khoa học; hứng thú học tập, nghiên cứu; tính trung thực; thái độ tôn trọng các quy luật của thiên nhiên, ứng xử với thiên nhiên phù hợp với yêu cầu phát triển bền vững.

    C.Năng lực hoá học; các phẩm chất chủ yếu, năng lực chung, thế giới quan khoa học; hứng thú học tập, nghiên cứu; tính trung thực; thái độ tôn trọng các quy luật của thiên nhiên, ứng xử với thiên nhiên phù hợp với yêu cầu phát triển bền vững; khả năng lựa chọn nghề nghiệp phù hợp với năng lực và sở thích, điều kiện và hoàn cảnh của bản thân.

    D.Năng lực hoá học; hứng thú học tập, nghiên cứu; tính trung thực; thái độ tôn trọng các quy luật của thiên nhiên, ứng xử với thiên nhiên phù hợp với yêu cầu phát triển bền vững; khả năng lựa chọn nghề nghiệp phù hợp với năng lực và sở thích, điều kiện và hoàn cảnh của bản thân.

     

    Câu 9: Quan điểm kế thừa chương trình hiện hành trong chương trình môn Hóa học 2018 được thể hiện: (Chọn một phương án đúng nhất)

    A.Kế thừa về mục tiêu: Chương trình giáo dục phổ thông mới chia làm 2 giai đoạn, trong đó giai đoạn 2 cấp THPT giáo dục phân hóa định hướng ngành nghề.

    B.Kế thừa về cấu trúc và thành phần nội dung: Chương trình mới kế thừa chương trình hiện hành ở mạch nội dung chính gồm có ba mạch là: Kiến thức cơ sở hóa học chung; Hóa học vô cơ và Hóa học hữu cơ.

    C.Kế thừa phương pháp, hình thức dạy học: Đều nhấn mạnh học gắn với hành, ứng dụng thực tiễn, đa dạng các hình thức tổ chức dạy học: trên lớp, ngoại khóa, trong phòng thí nghiệm, quan sát ngoài thiên nhiên.

    D.Kế thừa về nội dung, hình thức, phương pháp kiểm tra, đánh giá: Chương trình mới và hiện hành đều đánh giá kết quả học tập về kiến thức, kĩ năng, thái độ, đánh giá quá trình, đánh giá tổng kết; với các công cụ trắc nghiệm khách quan, tự luận. Tuy nhiên, chương trình giáo dục phổ thông mới đặc biệt nhấn mạnh đánh giá năng lực chung và năng lực hóa học.

     

    Câu 10: Thiết bị nào dưới đây không thuộc bộ thiết bị dạy học môn Hoá học? (Chọn một phương án đúng nhất)

    A.Video một số thí nghiệm độc hại, nguy hiểm gây nổ, thí nghiệm phức tạp

    B.Thiết bị, dụng cụ thủy tinh, hóa chất theo danh mục thiết bị hóa chất tối thiếu do Bộ GDĐT quy định

    C.Phần mềm để tính toán; phần mềm thí nghiệm ảo

    D.Vôn kế, ampe kế.

     

    Câu 11: Thiết bị dạy học cần thiết để đạt được mục tiêu giáo dục trong môn Hóa học là : (Chọn một phương án đúng nhất)

    A.Tranh vẽ, các dụng cụ, vật liệu kĩ thuật.

    B.Mô hình, vật thật

    C.Video, mô phỏng.

    D.Tất cả các đáp án trên

     

    Câu 12: Cấu trúc một kế hoạch dạy học của bài học/chủ đề gồm những nội dung gì? (Chọn một phương án đúng nhất)

    A.Mục tiêu, nội dung, PP và kĩ thuật dạy học, các hoạt động học.

    B.Mục tiêu, nội dung, PP và kĩ thuật dạy học, chuẩn bị của GV và HS.

    C.Mục tiêu, nội dung, PP và kĩ thuật dạy học, chuẩn bị của GV và HS, các hoạt động học.

    D.Mục tiêu, PP và kĩ thuật dạy học, chuẩn bị của GV và HS, các hoạt động học.

     

    Câu 13: Phát biểu nào sau đây không đúng về vai trò và vị trí của môn Hóa học trong Chương trình giáo dục phổ thông 2018? (Chọn một phương án đúng nhất)

    A.Là môn học bắt buộc trong giai đoạn giáo dục định hướng nghề nghiệp của chương trình GDPT 2018.

    B.Môn Hoá học giúp học sinh có được những tri thức cốt lõi về hoá học và ứng dụng những tri thức này vào cuộc sống, có mối quan hệ với nhiều lĩnh vực giáo dục khác.

    C.Góp phần hình thành và phát triển các phẩm chất chủ yếu và năng lực chung được đề cập trong Chương trình tổng thể và các năng lực đặc thù.

    D.Môn Hóa học là môn học có quan hệ mật thiết với các môn học và hoạt động giáo dục khác, cùng với Toán học, Vật lí, Sinh học, Tin học và Công nghệ, góp phần thúc đẩy giáo dục STEM.

     

    Câu 14: Nội dung giáo dục cốt lõi của môn Học học bao gồm những nội dung nào? (Chọn một phương án đúng nhất)

    A.Kiến thức cơ sở hóa học chung; Hóa học vô cơ; Hóa học hữu cơ

    B.Các thuyết và định luật hóa học; Hóa học vô cơ; Hóa học hữu cơ

    C.Các thuyết và định luật hóa học; Hóa học nguyên tố; Hóa học hữu cơ; Chuyên đề học tập

    D.Kiến thức cơ sở hóa học chung; Hóa học vô cơ; Hóa học hữu cơ; chuyên đề học tập

     

    Câu 15: Nhận định nào sau đây không đúng về nội dung môn Hóa học chương trình GDPT 2018?

    A.Nội dung kiến thức hóa học được lựa chọn đưa vào chương trình giáo dục phổ thông môn hóa học là những kiến thức cơ bản nhất về hóa học nhưng vẫn phải bảo đảm tính thiết thực, cơ bản và hiện đại

    B.Điểm mới quan trọng nhất trong chương trình môn Hóa học là đề cao tính thực tiễn; tránh khuynh hướng về tính toán; chú trọng trang bị kiến thức nền tảng cơ sở, về phương phá phân tích công cụ, đặc biệt là giúp học sinh có kĩ năng thực hành thí nghiệm, kĩ năng vận dụng các tri thức hóa học

    C.Giống chương trình hiện hành là có ba mạch nội dung gồm: Kiến thức cơ sở hóa học nói chung, Hóa học vô cơ và Hóa học hữu cơ. Tuy nhiên các mạch kiến thức này sẽ được xây dụng theo chủ đề

    D.Có quy định chi tiết thời lượng dạy học cho từng chủ đề và nội dung bài học

     

    Câu 16: Nội dung mới được đưa vào trong Chương trình môn Hóa học lớp 12 năm 2018 (so với chương trình cơ bản hiện nay) là: (Chọn một phương án đúng nhất)

    A.Thế điện cực và nguồn điện hoá học; sơ lược về phức chất và sự hình thành phức chất của ion kim loại chuyển tiếp trong dung dịch.

    B.Nguyên tố nhóm IA và nhóm IIA; sơ lược về phức chất và sự hình thành phức chất của ion kim loại chuyển tiếp trong dung dịch.

    C.Đại cương về kim loại, sơ lược về phức chất và sự hình thành phức chất của ion kim loại chuyển tiếp trong dung dịch.

    D.Đại cương về polymer, sơ lược về phức chất và sự hình thành phức chất của ion kim loại chuyển tiếp trong dung dịch.

     

    Câu 17: Việc sử dụng thuật ngữ trong chương trình Hóa học THPT năm 2018 tuân theo những nguyên tắc nào trong nguyên tắc sau: (Chọn các phương án đúng)

    A.Nguyên tắc khóa học

    B.Nguyên tắc thống nhất

    C.Nguyên tắc hội nhập

    D.Nguyên tắc thực tế

    E.Nguyên tắc hiện tại

     

    Câu 18: Biểu hiện nào sau đây thuộc năng lực thành phần tìm hiểu thế giới tự nhiên dưới góc độ hóa học của năng lực hóa học? (Chọn một phương án đúng nhất)

    A.Lập được dàn ý hoặc tìm được từ khoá, sử dụng được ngôn ngữ khoa học khi đọc các văn bản khoa học.

    B.Nhận ra điểm sai và chỉnh sửa một vấn đề hoặc lời giải thích. Thảo luận đưa ra những nhận định phê phán có liên quan đến chủ đề.

    C.Vận dụng kiến thức hoá học và kiến thức liên môn để giải thích một số hiện tượng tự nhiên, ứng dụng của hoá học trong cuộc sống.

    D.Phân tích dữ liệu nhằm chứng minh hay bác bỏ giả thuyết; Rút ra kết luận và và điều chỉnh khi cần thiết.

     

    Câu 19: Các thành phần của năng lực hóa học là gì? (Chọn một phương án đúng nhất)

    A.Nhận thức hoá học; tìm hiểu thế giới tự nhiên dưới góc độ hoá học.

    B.Nhận thức hoá học; vận dụng kiến thức, kĩ năng đã học.

    C.Tìm hiểu thế giới tự nhiên dưới góc độ hoá học; vận dụng kiến thức, kĩ năng đã học.

    D.Nhận thức hoá học; tìm hiểu thế giới tự nhiên dưới góc độ hoá học; vận dụng kiến thức, kĩ năng đã học.

     

    Câu 20: Phát biểu nào sau đây không đúng về bồi dưỡng phẩm chất trong chương trình môn Hóa học 2018: (Chọn một phương án đúng nhất)

    A.Hình thành và phát triển được thế giới quan khoa học; rèn luyện được sự tự tin, trung thực, khách quan.

    B.Phát hiện và giải quyết vấn đề một cách khách quan, trung thực trên cơ sở phân tích khoa học.

    C.Thông qua các hoạt động trải nghiệm; tự lực tìm tòi, khám phá qua các thí nghiệm, qua các hiện tượng trong tự nhiên, trong thực tiễn để tìm thấy niềm vui trong khám phá hoá học và nâng cao hứng thú học tập cho HS.

    D.Thông qua thực hiện các nhiệm vụ của bài thực hành, hoạt động theo nhóm có thể hình thành và phát triển năng lực giao tiếp và hợp tác cho người học.

     

    Các thầy cô có thể download file về máy tính tại đây:
    Đáp án 20 câu trắc nghiệm Module 1 môn hóa THPT

     

    Mời các thầy cô xem thêm

    Tổng hợp đáp án tất cả các module môn hóa học THPT