Category: Lớp 11

  • Đề thi hsg môn hóa lớp 11 tỉnh Hà Tĩnh năm 2017 2018

    Đề thi hsg môn hóa lớp 11 tỉnh Hà Tĩnh năm 2017 2018

    SỞ GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO

    HÀ TĨNH

    ĐỀ THI CHÍNH THỨC

    (Đề thi có 02 trang, gồm 8 câu)

    KÌ THI CHỌN HỌC SINH GIỎI TỈNH

    LỚP 10,11 THPT NĂM HỌC 2017-2018

    Môn thi: HÓA HỌC-LỚP 11

    Thời gian làm bài: 180 phút

    Cho biết:

    Số hiệu các nguyên tử: B = 5, C = 6, N = 7, O = 8, P =15, Se = 34, I = 53.

    Nguyên tử khối: H =1, He =4, C =12, N =14, O =16, Na = 23, Mg =24, P =31, S =32, K = 39, Ca = 40, Br = 80, Ba= 137.

    Câu 1: (1,5 điểm)

    1. Nguyên tử phi kim X, ở trạng thái cơ bản, có số electron ở phân lớp p của lớp ngoài cùng bằng số lớp electron của nguyên tử. Hãy xác định nguyên tố X và viết công thức phân tử hợp chất của X(có số oxi hóa nhỏ nhất) với hiđro.

    2. Cân bằng các phương trình phản ứng bằng phương pháp thăng bằng electron

    CuFeSx + H2SO4(đặc)Fe2(SO4)3 + CuSO4 + SO2 + H2O (1).

    C2H2 + KMnO4 + H2SO4HOC – COOH + MnSO4 + K2SO4 + H2O (2).

    Câu 2. ( 2,5 điểm)

    1. Cho hai hiđrocacbon mạch hở X và Y có công thức phân tử lần lượt là C3H4 và C4H6. X và Y có phải là đồng đẳng của nhau không? Vì sao?

    2. Từ khí metan, các chất vô cơ (không chứa cacbon) và điều kiện phản ứng cho đủ, viết phương trình phản ứng điều chế: polietilen, poli(vinyl clorua), ancol etylic, phenol (C6H5-OH).

    3. Hai ancol X, Y cùng thuộc một dãy đồng đẳng (MX < MY). Đốt cháy hoàn toàn X thu được x mol CO2 và y mol H2O, đốt cháy hoàn toàn Y thu được a mol CO2 và b mol H2O. Biết rằng . Xác định công thức chung của hai ancol.

    Câu 3. (2,5 điểm)

    1. a/ Cho biết các nguyên liệu chủ yếu dùng để sản xuất supephotphat. Nêu các giai đoạn sản xuất supephotphat kép.

    b/ Một loại phân supephotphat đơn chỉ chứa hai muối Ca(H2PO4)2 và CaSO4, trong đó phần trăm khối lượng của canxi bằng 23,715%. Tính độ dinh dưỡng của loại phân lân này.

    2. Cho hỗn hợp X gồm Fe(NO3)2 và NaNO3 vào bình chịu nhiệt không chứa không khí. Nung nóng X đến khối lượng chất rắn không đổi, đưa bình về nhiệt độ phòng, thu được hỗn hợp khí Y. Cho Y vào dung dịch NaOH (vừa đủ), phản ứng xảy ra hoàn toàn, thu được dung dịch Z.

    Chia Z làm hai phần:

    Phần 1: Cho thêm dung dịch KMnO4 và H2SO4 loãng.

    Phần 2: Cho thêm dung dịch hỗn hợp KI và H2SO4 loãng, phản ứng xảy ra, thu được sản phẩm khử duy nhất là chất khí Q (Q có tỷ khối so với heli là 11) .

    Hãy viết các phương trình phản ứng xảy ra dưới dạng ion.

    Câu 4. ( 2,5 điểm)

    1. X là dung dịch hỗn hợp Ba(OH)2 và NaOH có cùng nồng độ aM; Y là dung dịch HCl có pH = 1. Trộn 100 ml dung dịch X với 100 ml dung dịch Y, thu được 200 ml dung dịch Z có

    pH = 12. Cô cạn dung dịch Z thu được m gam chất rắn khan. Tính a, m.

    2. Cho từ từ đến dư dung dịch nước vôi trong vào mỗi dung dịch sau: ZnSO4, NH4HCO3, (NH4)2SO4. Nêu hiện tượng xảy ra, viết phương trình ion thu gọn cho mỗi phản ứng.

    Câu 5. ( 2,0 điểm)

    Cho cacbon tác dụng với hơi nước ở nhiệt độ cao, sau đó làm ngưng tụ hết hơi nước, thu được hỗn hợp khí X gồm CO, CO2 và H2. Cho hỗn hợp X từ từ qua 100 ml dung dịch NaOH 0,15M và Ba(OH)2, thu được 7,88 gam kết tủa, dung dịch Y và còn lại 12,32 lít (đktc) hỗn hợp

    Z gồm hai khí. Để thu được kết tủa lớn nhất từ dung dịch Y, cần thêm vào Y ít nhất 100 ml dung dịch KOH 0,1M. Tính phần trăm theo thể tích của CO2 trong hỗn hợp X.

    Câu 6. (2,0 điểm)

    Hỗn hợp chất rắn X gồm Mg, Al, NaNO3 (trong đó oxi chiếm 30,0% khối lượng của hỗn hợp). Cho 16,0 gam X tác dụng hết với dung dịch NaHSO4, kết thúc các phản ứng, thu được dung dịch Z chỉ chứa các muối sunfat trung hòa và 1,68 lít(đktc) hỗn hợp khí Y gồm N2O và H2. Tỷ khối của Y so với H2 bằng 8. Cô cạn dung dịch Z, thu được m gam muối khan. Tính m?

    Câu 7. (3,5 điểm)

    1. E là hỗn hợp khí ở điều kiện thường gồm hai hiđrocacbon mạch hở X, Y( MX < MY). Cho 0,168 lít E hấp thụ hoàn toàn vào dung dịch Br2/ CCl4, thấy có 2,00 gam brom phản ứng. Nếu đốt cháy hết lượng E trên, thu được 0,448 lít CO2. Biết các khí cùng ở đktc. Hãy xác định công thức phân tử của X, Y.

    2. Hỗn hợp X gồm hai ancol A, B có cùng số nhóm chức trong phân tử (MA< MB). Trong một bình kín dung tích 2,80 lít chứa hỗn hợp X và 1,60 gam O2. Nhiệt độ và áp suất của bình là 109,20C và 0,728 atm. Bật tia lữa điện để đốt cháy hoàn toàn hỗn hợp X, sau phản ứng, nhiệt độ trong bình là 163,80C áp suất là p atm. Cho toàn bộ sản phẩm cháy hấp thụ hoàn toàn trong 50,00 ml dung dịch Ba(OH)2 0,36M, thu được 2,167 gam kết tủa và dung dịch Y có khối lượng bé hơn khối lượng dung dịch Ba(OH)2 ban đầu là 0,437 gam.

    a/ Tính áp suất p, biết thể tích của bình không thay đổi.

    b/ Xác định công thức cấu tạo, tên gọi (tên thông thường và tên thay thế) của A, B; phần trăm theo khối lượng của ancol B trong hỗn hợp X. Biết rằng số mol của hai ancol gấp đôi nhau.

    Câu 8. (3,5 điểm)

    1. a/ Cho các hợp chất A: NH3, AlCl3, NO2, CO2. Những chất nào có thể đime hóa được với nhau thành A2? Giải thích.

    b/ So sánh và giải thích ngắn gọn:

    – Nhiệt độ sôi của hiđro clorua và hiđro florua.

    – Độ bền nhiệt của hai phân tử NH3 và PH3.

    2. A là một hiđrocacbon có phần trăm khối lượng của hiđro bằng 7,692%. Đốt cháy hoàn toàn 0,01 mol A, thu được không quá 1,344 lit CO2(đktc). Trong phân tử A, tất cả các nguyên tử cacbon đều cùng một kiểu lai hóa. Hãy xác định công thức cấu tạo của A và cho biết kiểu lai hóa của mỗi nguyên tử cacbon trong phân tử A.

    3. Hòa tan 0,42 gam KOH vào 100 ml dung dịch hỗn hợp CH3COOH 0,1M và HNO3 0,12M. Sau khi kết thúc phản ứng, thu được dung dịch X. Tính nồng độ của ion CH3COO ở thời điểm cân bằng. Biết . Coi thể tích dung dịch không thay đổi.

    ——–Hết——-

    – Thí sinh không được sử dụng tài liệu kể cả bảng hệ thống tuần hoàn các nguyên tố hóa học.

    – Cán bộ coi thi không giải thích gì thêm.

    Họ và tên thí sinh:……………………………………… Số báo danh……………

    HƯỚNG DẪN CHẤM

    Câu

    Nội Dung

    Điểm

    1

    1. Các nguyên tố X thỏa mãn gồm:

    C( 2p2): CH4

    P(3p3): PH3.

    Se(4p4): SeH2.

    I(5p5): HI.

    2.

    2CuFeSx +(4x+10) H2SO4(đặc)Fe2(SO4)3 + 2CuSO4 +(6x+5) SO2 + (4x+10) H2O (1)

    5C2H2 + 6KMnO4 + 9H2SO4→ 5HOC – COOH + 6MnSO4 + 3K2SO4 + 9H2O (2)

    2

    1. C3H4 và C4H6 đều có cùng một công thức chung

    => là đồng đẳng của nhau nếu cùng là ankin hoặc cùng là ankađien.

    Nếu một chất là ankin, một chất là ankađien thì chúng không phải là đồng đẳng.

    2.

    3. Ta có: X (CxH2yOz), Y(CaH2bOz) với a = x + n và b = y + n

    Mặt khác, từ công thức của X ta có: 2y 2x+2 (2)

    Từ (1,2) =>y = x+1

    Vậy X, Y là cùng thuộc ancol no, mạch hở có công thức chung: CmH2m+2On (m ≥ 1; m ≥ n ≥ 1)

    3.

    1.

    a/ -Các nguyên liệu:quặng apatit, quặng photphorit và H2SO4 đặc.

    Giai đoạn 1: Ca3(PO4)2 + 3H2SO4 → 3CaSO4 + 2H3PO4

    Giai đoạn 2: 4H3PO4+ Ca3(PO4)2 → 3Ca(H2PO4)2.

    b/ Đặt công thức của supephotphat dạng Ca(H2PO4)2.xCaSO4. Ta có

    2. Đặt số mol Fe(NO3)2 là 4a và NaNO3 là 2b.

    Y gồm NO2 (8a), O2( a+b).

    Cho Y tác dụng với NaOH( đủ)

    4NaOH + 4NO2 + O2 → 4NaNO3 + 2H2O (3)

    2NaOH + 2NO2→ NaNO2 + NaNO3 + H2O (4)

    TH1: Theo (1, 2, 3): Nếu => Z chỉ chứa NaNO3.

    Z chỉ phản ứng với hỗn hợp KI và H2SO4 loãng: khí Q là N2O.

    8I +2NO3 +10 H+ → N2O + 4I2 + 5H2O

    TH2: Theo (1, 2, 3, 4): => Z gồm NaNO3, NaNO2.

    Z sẽ tham gia phản ứng với cả (KMnO4 + H2SO4) và (KI và H2SO4)

    Phần 1: 2MnO4 + 6H+ + 5NO2 → 5NO3 + 2Mn2+ + 3H2O.

    Phần 2: 8I +2NO3 +10 H+ → N2O + 4I2 + 5H2O

    và 4I +2NO2 +6 H+ → N2O + 2I2 + 3H2O

    4

    1.

    2.

    Với dung dịch ZnSO4: thu được kết tủa trắng đến khối lượng cực đại, sau đó tan một phần:

    Zn2+ +SO42- + Ca2+ + 2OH → Zn(OH)2↓+CaSO4

    Zn(OH)2 +2OH → ZnO22- + 2H2O

    Với dung dịch NH4HCO3: thu được kết tủa trắng, có khí mùi khai thoát ra:

    Ca2+ + 2OH + NH4+ + HCO3 → CaCO3↓+ NH3↑ + 2H2O.

    Với dung dịch (NH4)2SO4: thu được kết tủa trắng, có khí mùi khai thoát ra:

    Ca2+ + OH + NH4+ + SO42- → CaSO4↓+ NH3↑ + H2O.

    5

    Vì Y tác dụng được với KOH nên phản ứng của CO2 với dung dung dịch Ba(OH)2, NaOH thu được hai muối CO32- và HCO3.

    (1,2) =>

    =>

    6

    Dung dịch sau phản ứng chỉ chứa muối sunfat trung hòa, chứng tỏ NaHSO4 vừa đủ phản ứng với X.

    7

    1. E bị hấp thu hoàn toàn trong dung dịch brom nên X, Y đều là hiđrocacbon không no, X và Y đều là chất khí ở điều kiện thường nên số nguyên tử C ≤4.

    Trường hợp 3 loại vì Y(C5H4) là chất lỏng, trái giả thiết. Tương tự các trường hợp Y chứa 5 trở lên đều thu đượcY là chất lỏng(không thỏa mãn)

    2. a/

    TH1: CO2 phản ứng sinh ra hai muối BaCO3(0,011 mol) và Ba(HCO3)2 (0,007 mol)

    =>

    => A là CH3OH, B đơn chức

    b/

    => B phải là ancol không no

    Ta có hai khả năng:

    loại vì CH2=CH-OH không bền.

    TH2: CO2 phản ứng sinh ra hai muối BaCO3(0,011 mol): không thỏa mãn.

    8

    1.

    a/ – NO2 trên nguyên tử N còn có 1 e tự do chưa liên kết, nên 2 nguyên tử N dễ góp chung e để có cấu hình bát tử.

    – Trong phân tử AlCl3, nguyên tử Al có lớp e ngoài cùng chưa bảo hòa (còn có 1AO trống) nên ở trạng thái khí AO trống này có khuynh hướng nhận thêm 1 cặp e ghép đôi của nguyên tử Cl ở phân tử kia để có cấu hình bát tử.

    – Nguyên tử N, C trong phân tử NH3, CO2 đã có cấu hình bát tử, nên không đime hóa được.

    b/- t0s của hiđro clorua bé hơn hiđro florua do F có độ âm điện rất lớn nên ở điều kiện thường giữa các phân tử hiđro florua có liên kết hiđro liên phân tử còn hiđro clorua không có khả năng đó.

    – Độ bền của phân tử NH3 lớn hơn của phân tử PH3. Do độ âm điện của N lớn hơn, bán kính của N bé hơn => các liên kết N-H phân cực hơn các liên kết P-H.

    2. Công thức nguyên của A là (CH)n; n ≤ 7, chẵn => CTPT của X: C2H2 ( ), C4H4(xiclobuta-1,3- đien; ) và C6H6 (benzen; )

    3.

    Ta có: Ka.CCH3COOH >>KW => chỉ xét (1)

    . Vậy [ CH3COO] = 3,88.10-5M

     

     

    O2 Education gửi các thầy cô link download đề thi

    2017 – 2018 Đề -ĐA Hóa 11

     

    Các thầy cô có thể xem thêm nhiều đề thi hsg của các tỉnh khác tại

    Tổng hợp đề thi HSG lớp 11 môn hoá học

    Tổng hợp đề thi HSG lớp 12 môn hoá học

     

    Hoặc xem thêm các tài liệu khác của môn hóa

  • Đề thi hsg môn hóa lớp 11 tỉnh Hà Tĩnh năm 2020 2021

    Đề thi hsg môn hóa lớp 11 tỉnh Hà Tĩnh năm 2020 2021

    SỞ GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO

    HÀ TĨNH

    ĐỀ THI CHÍNH THỨC

    (Đề thi có 02 trang, gồm 9 câu)

    KÌ THI CHỌN HỌC SINH GIỎI TỈNH LỚP 10,11 THPT NĂM HỌC 2020-2021

    Môn thi: HÓA HỌC-LỚP 11

    Thời gian làm bài: 180 phút

    Cho biết nguyên tử khối:

    H =1, C =12, N =14, O =16, F=19, Mg =24, Al = 27, Si =28, P =31, S =32, Ca = 40, Fe= 56, Zn=65, Ba= 137.

    Câu 1 (3,5 điểm)

    1. Viết các phương trình phản ứng xẩy ra trong các trường hợp sau:

    a. Cho silic vào dung dịch KOH dư, thu được dung dịch X. Sục khí cacbonic đến dư vào dung dịch X.

    b. Cho a mol bột Fe vào dung dịch chứa 3a mol HCl, thu được dung dịch X, sau đó thêm tiếp dung dịch AgNO3 dư vào dung dịch X.

    2. Khí NH3 tan vào nước thu được dung dịch X. Trong dung dịch X có cân bằng:

    NH3 + H2O NH4+ + OH (1)

    Cân bằng (1) chuyển dịch theo chiều nào (có giải thích) khi:

    a. Thêm dung dịch NH4Cl vào X.

    b. Thêm dung dịch Ba(OH)2 vào X.

    c. Thêm dung dịch NaHSO4 vào X.

    3. Hidrocacbon X chứa 92,3% cacbon về khối lượng và có 85 < MX < 110. Biết 1 mol X phản ứng tối đa với 1 mol Br2 trong dung dịch và 1 mol X phản ứng tối đa với 4 mol H2 khi có xúc tác Ni, đun nóng và áp suất. Y là đồng phân của X. Biết Y chứa các nguyên tử cacbon đồng nhất, Y tác dụng với Cl2 có ánh sáng thu được một dẫn xuất monoclo duy nhất. Xác định công thức cấu tạo của X, Y.

    Câu 2 (3,5 điểm)

    1. Hãy giải thích?

    a. Tại sao không nên bón phân lân với vôi bột cùng một lúc?

    b. Tại sao thuốc diệt chuột (chứa kẽm photphua) có khả năng làm chuột chết?

    c. Tại sao không dùng CO2 để dập tắt đám cháy của một số kim loại như Al, Mg…?

    d. Tại sao ăn trầu lại rất tốt cho việc tạo men răng?

    2. Để m gam hỗn hợp X gồm Mg, Al, Fe và Cu trong không khí một thời gian, thu được 57,42 gam hỗn hợp. Y gồm các kim loại và oxit của chúng. Cho 11,2 lít khí CO (ở đktc) qua Y nung nóng, thu được hỗn hợp rắn Z và hỗn hợp khí T có tỉ khối so với H2 là 19,6. Hòa tan hoàn toàn Z trong dung dịch chứa

    2,82 mol HNO3, thu được dung dịch chỉ chứa 196,54 gam muối và 5,6 lít hỗn hợp khí E (ở đktc) gồm NO, N2O và N2 (số mol N2O : số mol N2 = 3 : 2). Tỉ khối của E so với H2 là 17,28. Tính m.

    Câu 3 (2,5 điểm)

    1. Hòa tan hoàn toàn m gam hỗn hợp X gồm Na, K, Li vào nước dư, thu được 200 ml dung dịch Y và 6,72 lít khí H2 (ở đktc). Trộn 200 ml dung dịch Y với 400 ml dung dịch Z gồm HCl và H2SO4 (có tỉ lệ nồng độ mol tương ứng 3 : 1), thu được 600 ml dung dịch E có pH = 13. Cô cạn dung dịch E thu được 35,09 gam chất rắn khan. Tính m.

    2. Khi điều chế các khí CO2, etilen, Cl2 trong phòng thí nghiệm, thường có lẫn các tạp chất. Cụ thể:

    + Khí CO2 có lẫn khí HCl, hơi H2O.

    + Khí etilen có lẫn khí CO2, SO2, hơi H2O.

    + Khí Cl2 có lẫn khí HCl, hơi H2O.

    Hãy trình bày cách loại bỏ các tạp chất để thu được khí CO2, etilen, Cl2 tinh khiết.

    Câu 4 (1,5 điểm)

    Hòa tan hoàn toàn 13,18 gam hỗn hợp X gồm Mg và kim loại M (có hóa trị không đổi) bằng dung dịch chứa NaNO3 và 0,76 mol HCl, thu được dung dịch Y chỉ chứa muối và 1,792 lít hỗn hợp khí Z gồm N2O và H2 có tỉ khối so với H2 là 14,125. Chia Y thành 2 phần bằng nhau. Đem cô cạn phần 1 thu được 21,64 gam muối khan. Phần 2 cho tác dụng với dung dịch KOH dư thu được 4,93 gam kết tủa.

    Xác định kim loại M.

    Câu 5 (1,5 điểm)

    Dẫn 0,45 mol hỗn hợp X (gồm hơi nước và khí CO2) qua cacbon nung đỏ thu được V lít hỗn hợp Y (ở đktc) gồm CO, H2 và CO2. Hấp thu hoàn toàn V lít Y vào 400 ml dung dịch chứa KOH 0,4M và K2CO3 0,6M sau khi các phản ứng xảy ra hoàn toàn, thu được dung dịch Z. Cô cạn dung dịch Z thu được 56,56 gam chất rắn khan. Tính V.

    Câu 6 (2,5 điểm)

    Cho hỗn hợp E gồm một hidrocacbon (X), một anken (Y) và một ankin (Z) (số nguyên tử cacbon trong Y bằng tổng số nguyên tử cacbon trong Z cộng với 2 lần số nguyên tử cacbon trong X). Đốt cháy hoàn toàn a mol E cần dùng 1,9375a mol hỗn hợp T gồm O2 và O3 (Tỉ khối của T so với etan là 1,28). Dẫn toàn bộ sản phẩm cháy vào bình đựng 400 ml dung dịch Ba(OH)2 2,75M, thu được m1 gam kết tủa, dung dịch F và đồng thời khối lượng bình đựng dung dịch Ba(OH)2 tăng 94,9 gam. Cho dung dịch Ca(OH)2 dư vào dung dịch F thu được m2 gam kết tủa. Biết m1 + m2 = 246,7 gam và các phản ứng xẩy ra hoàn toàn.

    1. Xác định công thức phân tử của X, Y, Z.

    2. Một bình kín chỉ chứa một ít bột niken và hỗn hợp A gồm a mol hỗn hợp E ở trên với 0,6 mol vinylaxetilen; 0,78 mol hiđro. Nung nóng bình một thời gian, thu được hỗn hợp khí B có tỉ khối so với A bằng 1,4875. Khí B phản ứng vừa đủ với 0,55 mol AgNO3 trong dung dịch NH3, thu được m gam kết tủa và 25,76 lít hỗn hợp khí D (ở đktc). Khí D phản ứng tối đa với 0,52 mol Br2 trong dung dịch. Tính m.

    Câu 7 (2,0 điểm)

    Hợp chất vô cơ X thành phần có 2 nguyên tố (A1, A2) và 120 < MX < 145. Cho X phản ứng với

    O2 thu được chất duy nhất Y. Cho Y phản ứng với H2O thu được 2 axit vô cơ A và B. A phản ứng với dung dịch AgNO thu được kết tủa trắng (C), kết tủa này tan trong dung dịch NH3. B phản ứng với dung dịch NaOH dư thu được muối D. D phản ứng với dung dịch AgNO3 thu được kết tủa vàng (E). Chất X khi phản ứng với H2O thu được 2 axit là G và A, khi đun nóng G thu được axit (B) và khí H.

    1. Xác định công thức phân tử các chất X, Y, A, B, C, D, E, G, H và viết các phương trình phản ứng xảy ra.

    2. Cho sơ đồ các phản ứng

    B + KOH F1.

    B + F1 F2.

    F2 + KOH F3.

    Biết F1, F2, F3 là các hợp chất khác nhau của nguyên tố A1. Xác định các chất F1, F2, F3 và viết các phương trình phản ứng xẩy ra.

    Câu 8 (2,0 điểm)

    Hòa tan hoàn toàn m gam hỗn hợp X gồm Ca, CaC2, Al và Al4C3 vào nước (dư), thu được dung dịch Y và a gam hỗn hợp khí Z. Hấp thụ hoàn toàn 3,36 lít khí CO2 (ở đktc) vào Y, thu được 9,24 gam kết tủa.

    Lọc kết tủa, thu được dung dịch T chỉ chứa một chất tan. Mặt khác, dẫn từ từ CO2 đến dư vào Y thì thu

    được 6,24 gam kết tủa. Đốt cháy hoàn toàn a gam Z cần dùng 5,488 lít khí O2 (ở đktc), thu được khí

    CO2 và 3,78 gam H2O. Tính m và a.

    Câu 9 (1,0 điểm)

    1. Cho propen và CH2=CH-COOH lần lượt tác dụng với HCl, thu được các sản phẩm chính lần lượt là X và Y. Viết cơ chế giải thích sự tạo thành các sản phẩm chính đó?

    2. Trộn V1 lít dung dịch đơn bazơ yếu X 0,1M với V2 lít dung dịch đơn bazơ yếu Y 0,1M, thu được dung dịch có pH = 11,5. Biết hằng số bazơ của X là Kb = 5,9.10 – 4 và hằng số bazơ của Y là Kb = 1,8.10 – 5. Tính tỉ lệ V1 : V2?

    ——–Hết——-

    – Thí sinh không được sử dụng tài liệu kể cả bảng hệ thống tuần hoàn các nguyên tố hóa học.

    – Cán bộ coi thi không giải thích gì thêm.

    Họ và tên thí sinh:……………………………………… Số báo danh……………

    SỞ GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO

    HÀ TĨNH

    ĐỀ THI CHÍNH THỨC

    KÌ THI CHỌN HỌC SINH GIỎI TỈNH LỚP 10,11 THPT NĂM HỌC 2020-2021

    Môn thi: HÓA HỌC-LỚP 11

    Thời gian làm bài: 180 phút

    HƯỚNG DẪN CHẤM MÔN HÓA 11

    Câu 1 (3,5 điểm)

    Ý

    NỘI DUNG

    ĐIỂM

    1.

    (1,0 điểm)

    a. Si + 2KOH + H2O → K2SiO3 + 2H2

    CO2 + KOH KHCO3.

    2CO2 + K2SiO3 + 2H2O H2SiO3 + 2KHCO3.

    0,25

    0,25

    b. Fe + 2HCl FeCl2 + H2.

    Cl + Ag+ AgCl

    3Fe2+ + NO3 + 4H+ 3Fe3+ + NO + 2H2O

    Fe2+ + Ag+ Fe3+ + Ag

    0,25

    0,25

    2.

    (1,5 điểm)

    a. Thêm dung dịch NH4Cl vào X cân bằng (1) chuyển dịch theo chiều nghịch.

    Vì: NH4Cl NH4+ + Cl.

    Làm tăng nồng độ của ion NH4+.

    0,25

    0,25

    b. Thêm dung dịch Ba(OH)2 vào X cân bằng (1) chuyển dịch theo chiều nghịch.

    Vì: Ba(OH)2 Ba2+ + 2OH.

    Làm tăng nồng độ của ion OH.

    0,25

    0,25

    c. Thêm dung dịch NaHSO4 vào X cân bằng (1) chuyển dịch theo chiều thuận.

    Vì: NaHSO4 Na+ + HSO4.

    HSO4 H+ + SO42-.

    H+ + OH H2O.

    Làm giảm nồng độ của ion OH.

    0,25

    0,25

    3.

    (1,0 điểm)

    X là CxHy. x : y = 92,3/12 : 7,7/1 = 1 : 1 (CH)n.

    85 < 13n < 110 6,5 < n < 8,4

    +) n = 7 loại

    +) n = 8 C8H8 có ∆ = 5

    *) CTCT của X

    1 mol X phản ứng tối đa với 1 mol Br2 trong dung dịch X có 1 liên kết π kém bền (dạng anken)

    1 mol X phản ứng tối đa với 4 mol H2 X có 4 liên kết π hoặc vòng kém bền

    X có 4 liên kết π hoặc vòng bền không tác dụng với dung dịch Br2.

    X là hợp chất có cấu trúc của vòng benzene.

    X là stiren

    0,25

    0,25

    *) CTCT của Y

    Y tác dụng với Cl2 có ánh sáng thu được một dẫn xuất monoclo duy nhất

    Y phải là hợp chất no hoặc hợp chất thơm và Y chứa các nguyên tử cacbon đồng nhất nên CTCT của Y là

    0,5

    Câu 2 (3,5 điểm)

    Ý

    NỘI DUNG

    ĐIỂM

    1.

    (2,0 điểm)

    a. Không nên bón phân lân với vôi bột cùng một lúc vì:

    Phân lân tác dụng với Ca(OH)2 tạo dạng không tan, cây trồng khó hấp thụ, đất trồng trở nên cằn cỗi.

    Các phản ứng:

    CaO + H2O Ca(OH)2.

    Ca(H2PO4)2 + 2Ca(OH)2 Ca3(PO4)2 + 4H2O

    0,25

    0,25

    b. Vì khi chuột ăn phải Zn3P2 vào thì Zn3P2 bị thủy phân rất mạnh tạo photphin (PH3).

    Zn3P2 + 6H2O 3Zn(OH)2 + 2PH3.

    PH3 sinh ra rất độc là nguyên nhân chính gây chết với các triệu chứng khó hô hấp, đau đầu, chóng mặt, buồn nôn, thấy phảng phất mùi tỏi. 

    0,25

    0,25

    c. Không dùng CO2 để dập tắt đám cháy của một số kim loại như Al, Mg…vì các kim loại này tiếp tục cháy trong khí CO2 theo phương trình

    0,25

    0,25

    d. Phản ứng tạo men răng:

    5Ca2+ + 3Đề thi hsg môn hóa lớp 11 tỉnh Hà Tĩnh năm 2020 2021 1 + OH Ca5(PO4)3OH (1)

    Vì trong trầu có vôi tôi Ca(OH)2, chứa Ca2+ và OH làm cho cân bằng (1) chuyển dịch theo chiều thuận.

    0,25

    0,25

    2.

    (1,5 điểm)

    *) T {CO2 = 0,35; CO = 0,15}

    *) E { NO = 0,1, N2O = 0,09 và N2 = 0,06}

    *) BTKL m Z = 51,82 gam

    *) BTKL m H2O = 24,3 gam hay n H2O = 1,35 mol

    *) BT H NH4+ = 0,03 mol

    *) BT N NO3 (muối) = 2,39 mol

    Vậy m = 47,82

    0,25

    0,25

    1,0

    Câu 3 (2,5 điểm)

    Ý

    NỘI DUNG

    ĐIỂM

    1.

    (1,0 điểm)

    2M + 2H2O 2MOH + H2. (1)

    Số mol OH = 2 số mol H2 = 0,6 mol

    n HCl = 3a (mol) và n H2SO4 = a (mol)

    số mol H+ = 5a mol

    OH + H+ H2O (2)

    Do pH = 13 [OH] = 0,1M số mol OH dư = 0,06 mol

    số mol OH pư (2) = 0,6 – 0,06 = 0,54 mol

    5a = 0,54 a = 0,108 n HCl = 0,324 mol và n H2SO4 = 0,108 mol

    Chất rắn gồm { Na+, K+, Li+, OH = 0,06 mol, SO42- = 0,108 mol , Cl = 0,324 mol}

    m = 12,2 gam

    0,5

    0,5

    2.

    (1,5 điểm)

    a. Cho hỗn hợp lần lượt đi qua bình đựng dung dịch NaHCO3 dư và H2SO4 đặc, dư

    + Bình đựng dung dịch NaHCO3 dư giữ khí HCl

    NaHCO3 + HCl NaCl + CO2 + H2O

    + Bình đựng H2SO4 đặc, dư giữ nước

    0,25

    0,25

    b. Cho hỗn hợp lần lượt đi qua bình đựng dung dịch bazơ dư (NaOH, Ca(OH)2 …)

    và H2SO4 đặc, dư

    + Bình đựng dung dịch bazơ dư (NaOH, Ca(OH)2 …) giữ khí CO2, SO2.

    CO2 + 2NaOH Na2CO3 + H2O.

    SO2 + 2NaOH Na2SO3 + H2O.

    + Bình đựng H2SO4 đặc, dư giữ nước.

    0,25

    0,25

    c. Cho hỗn hợp lần lượt đi qua bình đựng dung dịch NaCl dư và H2SO4 đặc, dư

    + Bình đựng dung dịch NaCl dư giữ khí HCl.

    (Vì dung dịch NaCl dư giữ khí HCl và làm tăng thêm nồng độ ion Cl làm cho cân bằng Cl2 + H2O H+ + Cl + HClO chuyển dịch hoàn toàn sang trái)

    + Bình đựng H2SO4 đặc, dư giữ nước.

    0,25

    0,25

    Câu 4 (1,5 điểm)

    Ý

    NỘI DUNG

    ĐIỂM

    N2O = 0,05 mol và H2 = 0,03 mol

    n Mg = x mol và kim loại n M = y mol

    Do có khí H2 thoát ra nên NO3 hết

    E + NaNO3 và 0,76 mol HCl F{Mg2+; Mn+; Na+; NH4+; Cl} + N2O và H2 + H2O

    *) Phần 1:

    n Na+ = a mol; n NH4+ = b mol

    BT N a – b = 0,1

    m muối = 13,18 + 23a + 18b + 35,5*0,76 = 2*21,64 23a + 18b = 3,12

    a = 0,12; b = 0,02

    *) Phần 2:

    F + KOH dư 4,93 gam kết tủa

    *) TH1: Kết tủa chỉ có Mg(OH)2 = x

    x = 0,17

    BT E ny = 0,28 y = 0,28/n

    m M = 9,1 MM = 32,5n

    n

    1

    2

    3

    M

    32,5

    Loại

    65

    Zn

    97,5

    Loại

    Vậy kim loại M là Zn

    *) TH2: Kết tủa gồm có Mg(OH)2 = x; M(OH)n = y

    24x + yM = 13,18 (1)

    58x + yM + 17yn = 9,86 (2)

    2x + ny = 0,62 (3)

    hệ vô nghiệm trường hợp này loại

    0,5

    0,5

    0,5

    Câu 5 (1,5 điểm)

    Ý

    NỘI DUNG

    ĐIỂM

    *) X {H2O, CO2} + C Y { CO = x, H2 = y và CO2 = z}

    Số mol H2O = H2 = y

    Số mol CO2 (X) = 0,5x + z – 0,5y

    n X = y + 0,5x + z – 0,5y = 0,45 x + y + z = 0,9 – z (1)

    *) Y + { KOH = 0,16 mol và K2CO3 = 0,24 mol} 56,56 gam chất rắn khan

    CO2 + 2KOH K2CO3 + H2O

    CO2 + K2CO3 + H2O 2KHCO3.

    + TH1: chất rắn gồm: K+ = 0,64 mol; CO32- = a; HCO3 = b;

    60a + 61b = 31,6 và 2a + b = 0,64 a = 0,12; b = 0,4

    Số mol CO2 (Y) = 0,28 mol = z

    Từ (1) n Y = x + y + z = 0,9 – 0,28 = 0,62 mol

    Vậy V = 13,888 lít

    + TH2: chất rắn gồm: K+ = 0,64 mol; HCO3 = 0,64. m chất rắn = 64 > 56,56

    loại

    + TH3: chất rắn gồm: K+ = 0,64 mol; CO32- = a; OH = b;

    60a + 17b = 31,6 và 2a + b = 0,64 a = 259/325; b = – 62/65 < 0 loại

    + TH4: chất rắn gồm: K+ = 0,64 mol; CO32- = 0,32 mol

    m chất rắn = 44,16 < 56,56 loại

    0,25

    0,5

    0,5

    0,25

    Câu 6 (2,5 điểm)

    Ý

    NỘI DUNG

    ĐIỂM

    1.

    (1,5 điểm)

    1. Tổng số mol BaCO3 = số mol Ba(OH)2 = 1,1 mol

    m BaCO3 + m CaCO3 = 246,7

    m CaCO3 = 30 gam n CaCO3 = 0,3 mol

    BT C n CO2 = 1,4 mol

    Mà m CO2 + m H2O = 94,9

    m H2O = 33,3 gam n H2O = 1,85 mol

    Do n H2O > n CO2 X thuộc dãy đồng đẳng ankan

    *) Đặt số mol O2 = y và O3 = z; MT = 38,4

    y/z = 3/2 số mol O2 = 3t và O3 = 2t

    BT O 2*3t + 3*2t = 2*1,4 + 1,85 t = 0,3875

    Ta có 1,9375a = 5t = 1,9375 a = 1 mol

    CTB = 1,4 có CH4 X là CH4.

    HTB = 2*1,85/1 = 3,7 có C2H2 Z là C2H2. Y là C4H8.

    Vậy X là CH4; Y là C4H8; Z là C2H2.

    0,25

    0,25

    0,25

    0,75

    2.

    (1,0 điểm)

    X là CH4 = b; Y là C4H8 = c; Z là C2H2 = d.

    b + c + d = 1 (1); b + 4c + 2d = 1,4 (2); 2b + 4c + d = 1,85 (3).

    b = 0,7; c = 0,05; d = 0,25.

    A { CH4 = 0,7; C4H8 = 0,05; C2H2 = 0,25; C4H4 = 0,6; H2 = 0,78}

    n A = 2,38 mol

    m A = m B n B = n A : dB/A = 1,6 mol

    n H2 pư = 2,38 – 1,6 = 0,78 mol

    n D = 1,15 mol

    Gọi x , y , z lần lượt là số mol axetilen , vinylaxetilen và but-1-in trong B

    x + y + z = 1,6 – 1,15 = 0,45

    Số mol AgNO3 pư = 2x + y + z = 0,55

    Bảo toàn liên kết π :

    0,05 + 2(0,25 – x) + 3(0,6 – y) – 2z = 0,78 + 0,52 2x + 3y + 2z = 1,05

    Giải hệ ta được x = 0,1; y = 0,15; z = 0,2

    Kết tủa gồm CAg≡CAg = 0,1; CH2=CH-C≡CAg = 0,15; CH3-CH2-C≡CAg = 0,2;

    Vậy m = 80,05 gam

    0,5

    0,5

    Câu 7 (2,0 điểm)

    Ý

    NỘI DUNG

    ĐIỂM

    1.

    (1,0 điểm)

    *) Cho X phản ứng với O2 được Y vậy X có tính khử.

    X và Y khi thuỷ phân đều ra 2 axít X là hợp chất của 2 phi kim.

    Axít A phản ứng vứi AgNO3 tạo trắng (C) tan trong NH3

    Vậy C là AgClA là HCl do đó trong X chứa Clo.

    Vì Clo có số oxi hoá âm vậy nguyên tố phi kim còn lại là có số oxi hoá dương nên axít B là axít có oxi.

    Muối D phản ứng với AgNO3 tạo vàng E là Ag3PO4.

    Vậy muối D là muối PO43- hay D là Na3PO4 nên axít B là H3PO4.

    Vậy X là hợp chất của P và Cl.

    Với 120 < MX < 145 nên X là PCl3.

    Y là POCl3 Thuỷ phân X được axít G và A vậy G là H3PO3; H là PH3.

    *) Các phản ứng minh hoạ:

    PCl3 + Đề thi hsg môn hóa lớp 11 tỉnh Hà Tĩnh năm 2020 2021 2 O2 Đề thi hsg môn hóa lớp 11 tỉnh Hà Tĩnh năm 2020 2021 3 POCl3

    POCl3 + 3H2O Đề thi hsg môn hóa lớp 11 tỉnh Hà Tĩnh năm 2020 2021 4 H3PO4 + 3HCl

    HCl + AgNO3 AgCl + HNO3

    AgCl + 2NH3 [Ag(NH3)2]Cl

    H3PO4 + 3NaOH Na3PO4 + 3H2O

    Na3PO4 + 3AgNO3 Ag3PO4vàng + 3NaNO3

    PCl3 + 3H2O H3PO3 + 3HCl

    4H3PO3 Đề thi hsg môn hóa lớp 11 tỉnh Hà Tĩnh năm 2020 2021 5 PH3+ 3H3PO4.

    1,0

    2.

    (1,0 điểm)

    + TH1: F1 là K3PO4, F2 là KH2PO4, F3 là K2HPO4.

    H3PO4 + 3KOH K3PO4 + 3H2O

    2H3PO4 + K3PO4 3KH2PO4

    KH2PO4 + KOH K2HPO4 + H2O

    + TH2: F1 là K2HPO4, F2 là KH2PO4, F3 là K3PO4.

    H3PO4 + 2KOH K2HPO4 + 2H2O

    H3PO4 + K2HPO4 2KH2PO4

    KH2PO4 + 2KOH K3PO4 + 2H2O

    0,5

    0,5

    Câu 8 (2,0 điểm)

    Ý

    NỘI DUNG

    ĐIỂM

    Quy X thành Ca, Al và C

    *) Y + CO2

    m Al(OH)3 = 6,24 gam n Al(OH)3 = 0,08 mol n Al = 0,08 mol

    *) Y + 0,15 mol CO2.

    m Al(OH)3 + m CaCO3 = 9,24

    m CaCO3 = 3 gam n CaCO3 = 0,03 mol

    T là Ca(HCO3)2.

    BT C Ca(HCO3)2 = 0,06

    BT Ca n Ca = 0,09 mol

    *) Z + O2 CO2 + H2O

    0,245 0,21

    BT O CO2 = 0,14 mol

    n C (X) = 0,14 mol

    Vậy: m = 7,44 gam

    a = 2,1 gam

    0,25

    0,5

    0,25

    0,5

    0,5

    Câu 9 (1,0 điểm)

    Ý

    NỘI DUNG

    ĐIỂM

    1.

    (0,5 điểm)

    *) CH2=CH-CH3 + HCl X

    Cơ chế:

    Do cacbocation (I) bền hơn cacbocation (II)

    (Vì ở (I) có 2 nhóm –CH3 đẩy electron, còn ở (II) có 1 nhóm –C2H5 đẩy electron hoặc nói hiệu ứng +I của 2 nhóm –CH3 và hiệu ứng +I của 1 nhóm –C2H5).

    Sản phẩm (III) là sản phẩm chính.

    0,25

    *) CH2=CH-COOH + HCl Y

    Cơ chế:

    Do cacbocation (V) bền hơn cacbocation (VI)

    (Vì ở (V) điện tích dương trên nguyên tử cacbon xa nhóm –COOH hút electron, còn ở (VI) điện tích dương trên nguyên tử cacbon gần nhóm –COOH hút electron hoặc nói hiệu ứng –C của nhóm -COOH).

    Sản phẩm (VII) là sản phẩm chính.

    0,25

    2.

    (0,5 điểm)

    Nồng độ mol của X, Y sau khi trộn:

    CM (X) = 0,1V1/(V1 + V2); CM (Y) = 0,1V2/(V1 + V2).

    pH = 11,5 [OH] = 10-2,5.

    *) X + H2O XH + OH Kb = 5,9.10 – 4.

    Kb = [XH][OH]/[X]

    10-2,5.[XH]/[X] = 5,9.10 – 4. [X] = 5,36.[XH]

    Mà CM (X) = [X] + [XH] 5,36.[XH] + [XH] = 0,1V1/(V1 + V2)

    [XH] = 1,57.10-2.V1/(V1 + V2)

    *) Y + H2O YH + OH Kb = 1,8.10 – 5.

    Kb = [YH][OH]/[Y]

    10-2,5.[YH]/[Y] = 1,8.10 – 5. [Y] = 175,68.[YH]

    Mà CM (Y) = [Y] + [YH] 175,68.[YH] + [YH] = 0,1V2/(V1 + V2)

    [YH] = 5,66.10-4.V2/(V1 + V2)

    Ta có:

    [OH] = [XH] + [YH]

    10-2,5 = 1,57.10-2.V1/(V1 + V2) + 5,66.10-4.V2/(V1 + V2)

    V1/V2 = 0,206858 = 0,2

    0,5

    Ghi chú: Nếu học sinh làm cách khác mà đúng vẫn cho điểm tối đa

    ——–Hết——-

     

    O2 Education gửi các thầy cô link download đề thi

    2020-2021-HSG 11 -DE – DA- Ha Tinh

     

    Các thầy cô có thể xem thêm nhiều đề thi hsg của các tỉnh khác tại

    Tổng hợp đề thi HSG lớp 11 môn hoá học

    Tổng hợp đề thi HSG lớp 12 môn hoá học

     

    Hoặc xem thêm các tài liệu khác của môn hóa

  • Tổng hợp đề thi HSG lớp 11 môn hoá học

    Tổng hợp đề thi HSG lớp 11 môn hoá học

    Tổng hợp đề thi HSG lớp 11 môn hoá học

    Mời các thầy cô truy cập vào các link sau để xem chi tiết và download các đề thi.

    1. Các đề thi năm học 2023 2024

    1. Đề thi hsg môn hóa lớp 11 tỉnh Thái Bình năm 2023 2024
    2. Đề thi hsg môn hóa lớp 11 tỉnh Hà Tĩnh năm 2023 2024
    3. Đề thi hsg môn hóa lớp 11 tỉnh Bà Rịa Vũng Tàu năm 2023 2024
    4. Đề thi hsg môn hóa lớp 11 tỉnh Bạc Liêu năm 2023 2024
    5. Đề thi hsg môn hóa lớp 11 tỉnh Bình Định năm 2023 2024
    6. Đề thi hsg môn hóa lớp 11 tỉnh Nghệ An năm 2023 2024
    7. Đề thi hsg môn hóa lớp 11 tỉnh Quảng Bình vòng 1 năm 2023 2024
    8. Đề thi hsg môn hóa lớp 11 tỉnh Quảng Bình vòng 2 năm 2023 2024
    9. Đề thi hsg môn hóa lớp 11 tỉnh Quảng Ngãi năm 2023 2024
    10. Đề thi hsg môn hóa lớp 11 tỉnh năm 2023 2024
    11. Đề thi hsg môn hóa lớp 11 THPT chuyên Lê Khiết Quảng Ngãi năm 2023 2024
    12. Đề thi hsg môn hóa lớp 11 THPT Trần Quốc Tuấn Quảng Ngãi năm 2023 2024
    13. Đề thi hsg môn hóa lớp 11 THPT Thị Xã Quảng Trị năm 2023 2024
    14. Đề thi hsg môn hóa lớp 11 cụm trường Chương Mỹ Thanh Oai năm 2023 2024
    15. Đề thi hsg môn hóa lớp 11 cụm trường Gia Lâm Long Biên năm 2023 2024
    16. Đề thi hsg môn hóa lớp 11 cụm trường Hà Đông Hoài Đức năm 2023 2024
    17. Đề thi hsg môn hóa lớp 11 cụm trường Hoàn Kiếm Hai Bà Trưng năm 2023 2024
    18. Đề thi hsg môn hóa lớp 11 cụm trường Ứng Hòa Mỹ Đức năm 2023 2024
    19. Đề thi hsg môn hóa lớp 11 liên cụm trường Hà Nội năm 2023 2024
    20. Đề thi hsg môn hóa lớp 11 cụm trường Thạch Thất Quốc Oai năm 2023 2024
    21. Đề thi hsg môn hóa lớp 11 cấp trường Hà Nội năm 2023 2024
    22. Đề thi hsg môn hóa lớp 11 THPT Chương Mỹ A Hà Nội năm 2023 2024
    23. Đề thi hsg môn hóa lớp 11 THPT Nguyễn Văn Cừ Hà Nội năm 2023 2024
    24. Đề thi hsg môn hóa lớp 11 THPT Quỳnh Lưu 2 Nghệ An năm 2023 2024
    25. Đề thi hsg môn hóa lớp 11 THPT Quỳnh Lưu 3 Nghệ An năm 2023 2024
    26. Đề thi hsg môn hóa lớp 11 THPT Chuyên Sơn La năm 2023 2024
    27. Đề thi hsg môn hóa lớp 11 THPT Lạc Sơn Hòa Bình năm 2023 2024
    28. Đề thi hsg môn hóa lớp 11 THPT Lương Ngọc Quyến Thái Nguyên năm 2023 2024
    29. Đề thi hsg môn hóa lớp 11 THPT chuyên Lê Quý Đôn Bà Rịa Vũng Tàu năm 2023 2024
    30. Đề thi hsg môn hóa lớp 11 THPT Vĩnh Lộc TPHCM năm 2023 2024
    31. Đề thi hsg môn hóa lớp 11 THPT năm 2023 2024

    2. Các đề thi năm học 2022 2023

    1. Đề thi HSG môn hoá lớp 10 11 sở Cà Mau năm 2022 2023
    2. Đề thi HSG môn hoá lớp 10 11 sở Vĩnh Long năm 2022 2023
    3. Đề thi HSG môn hoá lớp 10 11 sở Vĩnh Phúc năm 2022 2023
    4. Đề thi HSG môn hóa lớp 11 trường THPT Phan Đăng Lưu Đắk Lắc Năm 2022 2023
    5. Đề thi HSG môn hóa lớp 11 trường THPT Cư M’gar Đắk Lắc Năm 2022 2023
    6. Đề thi HSG môn hóa lớp 11 trường THPT DT Nội Trú Tây Nguyên Đắk Lắc Năm 2022 2023
    7. Đề thi HSG môn hóa lớp 11 trường THPT Cao Nguyên Đắk Lắc Năm 2022 2023
    8. Đề thi HSG môn hóa lớp 11 trường THPT Trần Đại Nghĩa Đắk Lắc Năm 2022 2023
    9. Đề thi HSG môn hóa lớp 11 trường THPT Lê Hồng Phong Đắk Lắc Năm 2022 2023
    10. Đề thi HSG môn hóa lớp 11 trường THPT Phan Đình Phùng Đắk Lắc Năm 2022 2023
    11. Đề thi HSG môn hóa lớp 11 trường THPT Trần Phú Đắk Lắc Năm 2022 2023
    12. Đề thi HSG môn hóa lớp 11 trường THPT Cao Bá Quát Đắk Lắc Năm 2022 2023
    13. Đề thi HSG môn hóa lớp 11 trường THPT Ea Rốk Đắk Lắc Năm 2022 2023
    14. Đề thi HSG môn hóa lớp 11 trường THPT DT Nội Trú Đam San Đắk Lắc Năm 2022 2023
    15. Đề thi HSG môn hóa lớp 11 trường THPT Buôn Ma Thuột Đắk Lắc Năm 2022 2023
    16. Đề thi HSG môn hóa lớp 11 trường THPT Nguyễn Tất Thành Đắk Lắc Năm 2022 2023
    17. Đề thi HSG môn hóa lớp 11 trường THPT Tôn Đức Thắng Đắk Lắc Năm 2022 2023
    18. Đề thi HSG môn hóa lớp 11 trường THPT Trần Quốc Toản Đắk Lắc Năm 2022 2023
    19. Đề thi HSG môn hóa lớp 11 trường THPT Trần Nhân Tông Đắk Lắc Năm 2022 2023
    20. Đề thi HSG môn hóa lớp 11 trường THPT Lê Hữu Trác Đắk Lắc Năm 2022 2023
    21. Đề thi HSG môn hóa lớp 11 trường THPT Lý Tự Trọng Đắk Lắc Năm 2022 2023
    22. Đề thi HSG môn hóa lớp 11 trường THPT Nguyễn Công Trứ Đắk Lắc Năm 2022 2023
    23. Đề thi HSG môn hóa lớp 11 trường THPT Quang Trung Đắk Lắc Năm 2022 2023
    24. Đề thi HSG môn hóa lớp 11 trường THPT Ngô Gia Tự Đắk Lắc Năm 2022 2023
    25. Đề thi HSG môn hóa lớp 11 trường THPT Victory Đắk Lắc Năm 2022 2023
    26. Đề thi HSG môn hóa lớp 11 trường THPT Hoàng Việt Đắk Lắc Năm 2022 2023
    27. Đề thi HSG môn hóa lớp 11 trường THPT Hùng Vương Đắk Lắc Năm 2022 2023
    28. Đề thi HSG môn hóa lớp 11 trường THPT Chu Văn An Đắk Lắc Năm 2022 2023
    29. Đề thi HSG môn hóa lớp 11 trường THPT Krong Ana Đắk Lắc Năm 2022 2023
    30. Đề thi HSG lớp 11 môn hóa trường THPT Nguyễn Thái Bình Đắk Lắc Năm 2022 2023
    31. Đề thi HSG lớp 11 môn hóa trường THPT Trường Chinh Đắk Lắc Năm 2022 2023
    32. Đề thi HSG lớp 11 môn hóa trường THPT Nguyễn Văn Cừ Đắk Lắc Năm 2022 2023
    33. Đề thi HSG lớp 11 môn hóa trường THPT Đông Du Đắk Lắc Năm 2022 2023
    34. Đề thi HSG lớp 11 môn hóa trường THPT Chuyên Nguyễn Du Đắk Lắc Năm 2022 2023
    35. Đề thi HSG lớp 11 môn hóa trường THPT Lê Quý Đôn Đắk Lắc Năm 2022 2023
    36. Đề thi HSG lớp 11 môn hóa trường THPT Buôn Hồ Đắk Lắc Năm 2022 2023
    37. Đề thi HSG lớp 11 môn hóa trường THPT Nguyễn Huệ Đắk Lắc Năm 2022 2023
    38. Đề thi HSG lớp 11 môn hóa trường THPT Y Jut Đắk Lắc Năm 2022 2023
    39. Đề thi HSG lớp 11 môn hóa trường THPT Huỳnh Thúc Kháng Đắk Lắc Năm 2022 2023
    40. Đề thi HSG lớp 11 môn hóa trường THPT Nguyễn Bỉnh Khiêm Đắk Lắc Năm 2022 2023
    41. Đề thi HSG lớp 11 môn hóa trường THPT DT Nội Trú N’Trang Lơng Đắk Lắc Năm 2022 2023

    1. Tỉnh Vĩnh Phúc

    2. Tỉnh Hà Tĩnh

    Đề thi hsg môn hóa lớp 11 tỉnh Hà Tĩnh năm 2020 2021

    Đề thi hsg môn hóa lớp 11 tỉnh Hà Tĩnh năm 2017 2018

    Đề thi HSG lớp 11 môn hóa tỉnh Thanh Hóa năm 2018 2019

    [Đang update]

    Các thầy cô và các em có thể xem thêm các tài liệu khác của môn hóa

  • Đề thi giữa học kì 1 lớp 11 môn hóa THPT Trần Nhân Tông

    Đề thi giữa học kì 1 lớp 11 môn hóa THPT Trần Nhân Tông

    Đề thi giữa học kì 1 lớp 11 môn hóa THPT Trần Nhân Tông

    1. PHẦN TRẮC NGHIỆM.

    Khoanh tròn đáp án đúng nhất

    Câu 1: Trường hợp nào sau đâykhông dẫn điện được?

    A. Nước mưa B. Nước ao, hồ, sông, suối. C. Nước đường (mía) D. Nước biển

    Câu 2: Chất nào sau đây là chất điện li yếu

    A. HNO3. B. H2S. C. H2SO4. D. KCl.

    Câu 3: Số oxi hóa của nito trong NH3 là:A. -3 B. +3 C. -5 D. +5

    Câu 4: Giá trị pH của dd NaOH 0,001M làA. 3,0. B. 1. C. 11. D. 2.

    Câu 5: Để tạo độ xốp cho một số loại bánh, có thể dùng muối nào sau đây?

    A. (NH4)3PO4 B. NH4HCO3 C. CaCO3 D. NaCl

    Câu 6: Trong những nhận xét dưới đây, nhận xét nào không đúng?

    A. Nguyên tử nitơ có 2 lớp electron và lớp ngoài cùng có 3 electron.

    B. Số hiệu của nguyên tử nitơ bằng 7.

    C. Nito có liên kết ba trong phân tử.

    D. Cấu hình electron của nguyên tử nitơ là 1s22s22p3 và nitơ là nguyên tố p.

    Câu 7: Cặp công thức của liti nitrua và nhôm nitrua là

    A. LiN3 và Al3N. B. Li3N và AlN. C. Li2N3 và Al2N3. D. Li3N2 và Al3N2.

    Câu 8: Khi có sấm chớp, khí nito phản ứng với oxi sinh ra khí

    A. CO B. NO. C. SO2. D. CO2.

    Câu 9: Nhúng 2 đũa thuỷ tinh vào 2 bình đựng dung dịch HCl đặc và NH3 đặc. Sau đó đưa 2 đũa lại gần nhau thì thấy xuất hiện

    A. khói màu trắng. B.kết tủa trắng. C. khói màu nâu. D. khói màu vàng.

    Câu 10: Hai kim loại đều không phản ứng được với HNO3?

    A. Al, Fe. B. Au, Pt. C. Al, Au. D. Fe, Pt.

    Câu 11: Dung dịch X chứa 0,1 mol Na+, 0,1 mol K+ , x mol SO42-. Giá trị của x là

    A. 0,1. B. 0,2. C. 0,15. D. 0,3.

    Câu 12:Cho hình vẽ mô tả thí thí nghiệm như sau:

    Đề thi giữa học kì 1 lớp 11 môn hóa THPT Trần Nhân Tông 6

    Trong thí nghiệm trên X là

    A. NH3. B. SO2.

    C. HCl. D. NO2.

    Câu 13: Nhiệt phân hoàn toàn Fe(NO3)2 trong không khí thu được sản phẩm gồm

    A. FeO, NO2, O2. B. Fe2O3, NO2. C. Fe2O3, NO2, O2. D. Fe, NO2, O2.

    Câu 14. Cho 100 ml dung dịch chứa HNO3 0,01M, H­2­SO4 0,01M vào 100 ml dung dịch chứa Ba(OH)2 0,01M; KOH 0,03M. Dung dịch thu được có pH là…

    Câu 15: Cho 2,7 gam Al tác dụng với dung dịch HNO3 loãng, vừa đủ, không thấy khí thoát ra. Khối lượng muối tạo thành sau phản ứng là…

    Câu 16: Thực hiện các thí nghiệm sau:

    (a) Cho dung dịch KHSO4 vào dung dịch Ba(HCO3)2.
    (b) Cho dung dịch NH4Cl vào dung dịch NaOH đun nóng.
    (c) Cho dung dịch NaHCO3 vào dung dịch CaCl2 đun nóng.
    (d) Cho dung dịch AlCl3 vào lượng dư dung dịch Ba(OH)2.
    (e) Cho kim loại (NH)2SO4 vào dung dịch Ba(OH)2.

    Liệt kê các thí nghiệm vừa sinh ra khí vừa tạo thành kết tủa…

    Phần tự luận

    Câu 1: Nêu hiện tượng, viết PT phản ứng xảy ra dạng phân tử và PT ion thu gọn khi cho:

    a) dung dịch NH3 đến dư vào dung dịch AlCl3.

    b) dd CaCl2 vào dd Na2CO3

    c) Cho dd NaOH vào dd NH4Cl, đặt giấy quỳ ẩm trên miệng ống nghiệm rồi đun nóng.

    Câu 2. Giải thích:

    – Tại sao sau cơn mưa, cây cối xanh tươi hơn?

    – Khí cười có công thức hóa học là gì? Khí cười có là ma túy không? Để điều chế khí này trong PTN, người ta nhiệt phân muối X ở nhiệt độ thích hợp. Viết công thức, gọi tên muối X và PTHH xảy ra.

    Câu 3: Hòa tan hết 4,08 g hỗn hợp Cu, CuO trong V ml dd HNO3 loãng 0,05M (vừađủ), thấy thoát ra 672 ml khí NO (đktc) là sản phẩm khử duy nhất.

    a) Tính % khối lượng CuO trong hỗn hợp.

    b) Tính V

    c) Cô cạn cẩn thận dd thu được sau phản ứng được m gam Cu(NO3)2 khan. Nhiệt phân m gam muối đó sau 1 thời gian, thu được 6,42 gam hỗn hợp chất rắn Y. Tính hiệu suất phản ứng nhiệt phân.

     

    O2 Education gửi thầy cô link download đề thi

    GIỮA HỌC KỲ I

    Xem thêm

  • Đề thi giữa học kì 1 lớp 11 môn hóa THPT Nguyễn Đức Thuận

    Đề thi giữa học kì 1 lớp 11 môn hóa THPT Nguyễn Đức Thuận

    Đề thi giữa học kì 1 lớp 11 môn hóa THPT Nguyễn Đức Thuận

    ĐỀ DÀNH CHO BAN KHOA HỌC TỰ NHIÊN

    I. MA TRẬN ĐỀ

    Tên chủ đề

    CĐ1

    CĐ2

    CĐ3

    CĐ4

    TNKQ

    TL

    TNKQ

    TL

    TNKQ

    TL

    TN

    KQ

    TL

    Sự điện li

    3 câu

    (0,75đ)

    1 câu

    (0,25đ)

    pH, chất chỉ thị, axit, bazơ

    2 câu

    (0,5đ)

    1câu

    (0,25đ)

    Phản ứng trao đổi ion trong dd

    2 câu

    (0,5đ)

    1 câu

    (1đ)

    1 câu

    (1đ)

    Nitơ, amoniac, muối amoni

    3 câu

    (0,75đ)

    2 câu

    (0,5đ)

    1 câu

    (0,5đ)

    Axit HNO3

    2 câu

    (0,5đ)

    1 câu

    (0,5đ)

    1 câu

    (3đ)

    Tổng số điểm

    3,0

    3,0

    3,0

    1,0

    II. ĐỀ

    ĐỀ CHÍNH THỨC

    SỞ GD&ĐT TỈNH NAM ĐỊNH

    TRƯỜNG THPT NGUYỄN ĐỨC THUẬN

    ĐỀ KIỂM TRA CHẤT LƯỢNG GIỮA KỲ I

    NĂM HỌC 2020-2021

    MÔN: HÓA HỌC – LỚP 11 THPT-BAN KHTN

    Thời gian làm bài: 50 phút

    A. PHẦN TRẮC NGHIỆM (4 điểm).

    Câu 1: Trong dung dịch, ion OH cùng tồn tại với ion nào dưới đây ?

    A. Cu2+. B. Al3+. C. NH4+. D. Ba2+.

    Câu 2: Cho sơ đồ điều chế HNO3 trong phòng thí nghiệm

    Đề thi giữa học kì 1 lớp 11 môn hóa THPT Nguyễn Đức Thuận 7

    Phát biểu nào sau đây sai khi nói về quá trình điều chế HNO3?

    A. Đốt nóng bình cầu để phản ứng xảy ra nhanh hơn.

    B. HNO3 sinh ra dưới dạng hơi nên cần làm lạnh để ngưng tụ.

    C. HNO3 là axit yếu hơn H2SO4 nên bị đẩy ra khỏi muối.

    D. HNO3 có nhiệt độ sôi thấp (830C) nên dễ bị bay hơi khi đun nóng.

    Câu 3: Trong dung dịch H3PO4, ion có nồng độ cao nhất là

    A. . B. H+. C. . D. .

    Câu 4: Trong công nghiệp, nitơ được điều chế từ

    A. NH4NO2. B. HNO3. C. không khí lỏng. D. NH3.

    Câu 5: Phát biểu nào sau đây đúng?

    A. Số oxi hóa của N trong NO3 +6.

    B. Phân tử N2 có liên kết ba bền nên ở nhiệt độ thường N2 khá trơ về mặt hóa học.

    C. Khi tác dụng với kim loại hoạt động, N2 thể hiện tính khử.

    D. Nitơ không duy trì sự hô hấp vì N2 là một khí độc.

    Câu 6: Giá trị pH của nước cam khoảng 3,5 ta nói nước cam có môi trường

    A. kim. B. trung tính. C. axit. D. không thể xác định.

    Câu 7: Phát biểu nào sau đây không đúng?

    A. Amoniac được sử dụng chủ yếu để sản xuất axit HNO3, phân đạm.

    B. Ở dạng hợp chất, nitơ có nhiều trong khoáng chất NaNO2 với tên gọi diêm tiêu natri.

    C. Sấm sét cung cấp năng lượng cho phản ứng giữa N2 và O2 tạo thành NO.

    D. Nguyên nhân của hiện tượng mưa axit là sự gia tăng lượng SO2 và NO2 trong khí quyển.

    Câu 8: NH3 thể hiện tính khử khi tác dụng với

    A. dung dịch HCl. B. dung dịch AlCl3. C. O2. D. dung dịch H2SO4.

    Câu 9: Phương trình H+ + OH → H2O là phương trình ion thu gọn của phản ứng nào sau đây ?

    A. NaOH + HCl NaCl + H2O. B. Mg(OH)2 + 2HCl MgCl2 + 2H2O.

    C. 2HCl + CaCO3 CaCl2 + CO2 + H2O. D. CH3COONa + HCl CH3COOH + NaCl.

    Câu 10: Phương trình điện li nào sau đây viết không đúng?

    A. HF H+ + F. B. NaOH Na+ + OH. C. HCl H+ + Cl. D. HClO H+ + ClO.

    Câu 11: Chất nào dưới đây là chất điện li mạnh?

    A. Zn(OH)2. B. H2S. C. CH3COOH. D. NaCl.

    Câu 12: Nồng độ ion NO3 trong dung dịch Fe(NO3)3 0,05M là

    A. 0,15M. B. 0,1M. C. 0,05M. D. 0,2M.

    Câu 13: Dung dịch HNO3 tác dụng với chất nào sau đây không sinh ra sản phẩm khí?

    A. NaHCO3. B. Fe2O3. C. Cu. D. FeO.

    Câu 14: Cho 0,5 mol N2 phản ứng với 1,8 mol H2 với hiệu suất 25%. Số mol NH3 thu được là

    A. 0,125 mol. B. 0,25 mol. C. 0,3 mol. D. 1,0 mol.

    Câu 15: Dung dịch Ba(OH)2 0,05M có giá trị pH là

    A. 7,00. B. 1,00. C. 13,00. D. 2,88.

    Câu 16: Trộn lẫn 200 ml dung dịch HCl 0,1M với 300 ml dung dịch NaOH 0,05 M. Giá trị pH của dung dịch thu được là

    A. 12. B. 13. C. 2. D. 1.

    B. PHẦN TỰ LUẬN (6 điểm).

    Câu 1 (2,0 điểm): Nêu hiện tượng và viết phương trình hóa học của phản ứng xảy ra khi tiến hành các thí nghiệm sau

    a) Cho dung dịch Na2CO3 vào ống nghiệm chứa dung dịch CaCl2.

    b) Nhỏ dung dịch NH3 từ từ vào dung dịch AlCl3.

    c) Đun nóng ống nghiệm chứa NH4Cl, đặt tấm kính lên trên miệng ống nghiệm.

    d) Cho HNO3 đậm đặc vào mẩu than nung đỏ.

    Câu 2 (3,0 điểm): Hòa tan hoàn toàn 3,04 gam hỗn hợp Cu và Fe bằng V ml dung dịch HNO3 1,5M (lượng axit dùng dư 5% so với lượng phản ứng) ) thu được dung dịch X và 0,896 lít khí NO (ở đktc, sản phẩm khử duy nhất).

    a) Tính thành phần % theo khối lượng mỗi kim loại trong hỗn hợp ban đầu.

    b) Tính V?

    c) Tính thể tích dung dịch NaOH 8% (d=1,082 g/ml) tối thiểu cần dùng khi cho vào dung dịch X để thu được lượng kết tủa lớn nhất.

    Câu 3 (1,0 điểm): Hỗn hợp X gồm BaO, K, K2O và Al (trong đó oxi chiếm 10% khối lượng của X). Hòa tan hoàn toàn m gam X vào nước dư, thu được dung dịch Y và 0,056 mol khí H2. Cho từ từ đến hết dung dịch chứa 0,04 mol H2SO4 và 0,02 mol HCl vào Y, thu được 4,98 gam hỗn hợp kết tủa và dung dịch Z chỉ chứa 6,182 gam hỗn hợp các muối clorua và muối sunfat trung hòa. Tính giá trị của m ?

    Cho nguyên tử khối của H=1; N=14; O=16; Na=23; Al=27; S=32; Cu=64; Ba=137.

    Đề khảo sát gồm 02 trang

    ———-HẾT———

    III. HƯỚNG DẪN CHẤM

    SỞ GDĐT NAM ĐỊNH

    TRƯỜNG THPT NGUYỄN ĐỨC THUẬN

    ĐỀ KIỂM TRA CHẤT LƯỢNG GIỮA KỲ I

    NĂM HỌC 2020 – 2021

    HƯỚNG DẪN CHẤM MÔN HÓA HỌC LỚP 11

    BAN KHTN

    A. PHẦN TRẮC NGHIỆM (4 điểm). 0,25 điểm/1 câu

    Câu

    1

    2

    3

    4

    5

    6

    7

    8

    9

    10

    11

    12

    13

    14

    15

    16

    ĐA

    D

    C

    B

    C

    B

    C

    B

    C

    A

    A

    D

    A

    B

    B

    D

    C

    B. PHẦN TỰ LUẬN (6 điểm).

    Nội dung

    Điểm

    Câu 1

    (2,0 điểm)

    a) Có kết tủa trắng

    Ca2+ + CO32- CaCO3

    b) Có kết tủa trắng

    Al3+ + 3 NH3 + 3H2O Al(OH)3 + 3NH4+.

    c) Có khí bay lên, sau đó có chất rắn màu trắng bám trên bề mặt phía trong tấm kính.

    NH4Cl NH3 + HCl

    NH3 + HCl NH4Cl.

    d) Có khí màu nâu đỏ bay lên

    C + 4HNO3 CO2 + 4NO2 + 2H2O

    0,25

    0,25

    0,25

    0,25

    0,25

    0,25

    0,25

    0,25

    Câu 2 (3điểm)

    Fe Fe+3 + 3e N+5 + 3e N+2

    x 3x 0,120,04

    Cu Cu+2 + 2e

    y 2y

    Ta có hệ PT: 56 x+ 64y =3,04 (1)

    3x + 2y = 0,12 (2)

    Giải hệ (1) và (2) được x = 0,02 và y =0,03

    %mFe = = 36,84%

    %mCu = 100% – 36,84% = 63,16%

    b) Tính V?

    nHNO3 pư = 0,12 + 0,04 = 0,16 (mol)

    nHNO3 dư = 0,16. 5% = 0,008 (mol)

    nHNO3 bđ = 0,16 + 0,008 = 0,168 (mol)

    Vdd HNO3 = = 0,112 (lít) = 112 ml

    c)

    H+ + OH H2O

    Fe3+ + 3OH Fe(OH)3

    Cu2+ + 2OH Cu(OH)2

    nOH- = 0,12 + 0,008 = 0,128 (mol

    VddNaOH = = 59,15 (ml)

    (1,5 điểm)

    0,25

    0,25

    0,25

    0,25

    0,25

    0,25

    (0,75 điểm)

    0,25

    0,25

    0,25

    (0,75 điểm)

    0,25

    0,25

    Câu 3

    (1,0 điểm)

    Quy đổi hỗn hợp thành Ba (a mol); K (b mol); Al (c mol) và O (d mol)

    Kết tủa có BaSO4 (a mol) và Al(OH)3 (mol)

    Dung dịch Z có: SO42- 0,04 –a (mol); Cl 0,02 mol;

    K+ b mol và Al3+ c- (mol)

    Lập hệ PT

    Theo %O: 16d = 0,1(137a+39b+27c+16d) (1)

    BT e: 2a +b+3c = 2d+ 0,056.2 (2)

    BTĐT: 2(0,04-a) + 0,02 = b+ 3.( c-) (3)

    Khối lượng muối:

    96(0,04-a)+ 0,02.35,5+39b+27.( c-) (4)

    Giải hệ được: a = 0,012; b=0,07; c=0,03; d=0,036.

    m =0,012.137+ 0,07.39 +0,03.27+0,036.16 = 5,76 (g)

    0,25

    0,25

    0,25

    0,25

    ĐỀ DÀNH CHO BAN KHOA HỌC XÃ HỘI

    I. MA TRẬN ĐỀ

    Tên Chủ đề

    CĐ1

    CĐ2

    CĐ3

    TNKQ

    TL

    TNKQ

    TL

    TNKQ

    TL

    Sự điện li

    Số câu: 4

    Số điểm: 1

    pH, chất chỉ thị, axit, bazơ

    Số câu: 4

    Số điểm: 1

    Số câu: 1

    Số điểm: 1,0

    Chủ đề

    Phản ứng trao đổi ion trong dd

    Số câu: 1

    Số điểm: 3,0

    Nitơ, amoniac, muối amoni

    Số câu: 5

    Số điểm: 1,25

    Axit HNO3

    Số câu: 3

    Số điểm: 0,75

    Số câu: 1

    (Câu: 3)

    Số điểm: 2

    Tổng số điểm

    Tỉ lệ %

    Số điểm: 4,0

    Tỉ lệ: 40%

    Số điểm: 4,0

    Tỉ lệ: 30%

    Số điểm: 2

    Tỉ lệ: 25%

    II. ĐỀ

    1. ĐỀ SỐ 1
    ĐỀ CHÍNH THỨC

    SỞ GD&ĐT TỈNH NAM ĐỊNH

    TRƯỜNG THPT NGUYỄN ĐỨC THUẬN

    ĐỀ KIỂM TRA CHẤT LƯỢNG GIỮA KỲ I

    NĂM HỌC 2020-2021

    MÔN: HÓA HỌC – LỚP 11 THPT-BAN KHXH

    Thời gian làm bài: 45 phút

    A. PHẦN TRẮC NGHIỆM (4 điểm).

    Câu 1: Các dung dịch axit, bazơ, muối dẫn được điện là do trong dung dịch của chúng có các:

    A. cation B. anion C. chất D. ion trái dấu

    Câu 2: Phản ứng giữa kim loại Cu và HNO3 đặc tạo ra khí có màu nâu đỏ, đó là khí

    A. NO B. N2O C. NO2 D. N2.

    Câu 3: Các dung dịch sau đây có cùng nồng độ 0,10 mol/l, dung dịch nào dẫn điện kém nhất?

    A. HCl B. HF C. HI D. HBr

    Câu 4: Muối khi nhiệt phân tạo ra khí N2?

    A. NH4NO3 B. NH4NO2 C. NH4HCO3 D. NH4NO3 hoặc NH4NO2

    Câu 5: Khi hòa tan trong nước, chất nào sau đây làm cho quỳ tím chuyển thành màu xanh?

    A. NaCl B. HCl C. Ba(OH)2 D. Ca(NO3)2

    Câu 6: Phản ứng của NH3 với Cl2 tạo ra “khói trắng”, chất này có công thức hóa học là:

    A. NH4Cl B. N2 C. HCl D. NH3

    Câu 7: Phản ứng nào sau đây không xảy ra:

    A. AgNO3 + HCl AgCl + HNO3

    B. CaCO3 + HCl CaCl2 + CO2 + H2O

    C. CH3COONa + HCl CH3COOH + NaCl

    D. NaCl + KOH NaOH + KCl

    Câu 8: Trong công nghiệp, phần lớn lượng nitơ sản xuất ra được dùng để

    A. tổng hợp phân đạm B. làm môi trường trơ trong luyện kim, điện tử…

    C. sản xuất axit nitric D. tổng hợp amoniac

    Câu 9: Chất nào sau đây là chất điện li yếu?

    A. CH3COOH B. CuSO4 C. C2H5OH D. C6H12O6 (glucozơ)

    Câu 10: Chất nào sau đây khi tác dụng với dung dịch HNO3 loãng không thấy sinh ra khí?

    A. Fe B. Fe(OH)2 C. FeO D. Fe2O3

    Câu 11: Khí X có mùi khai, khi tiếp xúc làm hại đường hô hấp, làm ô nhiễm môi trường. Khí X là:

    A. NH3 B. N2 C. CO2 D. H2

    Câu 12: Muối nào sau đây là muối axit?

    A. NH4NO3 B. Na3PO4 C. Ca(HCO3)2 D. CH3COOK

    Câu 13. Đối với dung dịch axit mạnh HNO3 0,1M, nếu bỏ qua sự điện li của nước thì đánh giá nào về nồng độ mol ion sau đây là đúng?

    1. [H+] = 0,1M B. [H+] < [NO3] C. [H+] < [NO3] D. [H+] < 0,1M

    Câu 14. Một dung dịch có pH = 2. Môi trường của dung dịch này là:

    1. Axit B. Trung tính C. Kiềm D. không xác định

    Câu 15. Khí nitơ tương đối trơ ở nhiệt độ thường là do

    A. Nitơ có bán kính nguyên tử nhỏ.

    B. Nguyên tử nitơ có độ âm điện lớn nhất trong nhóm nitơ.

    C. Trong phân tử N2 ,mỗi nguyên tử nitơ còn một cặp e chưa tham gia tạo liên kết.

    D. Trong phân tử N2 liên kết ba bền.

    Câu 16. Các tính chất hoá học của HNO3

    A. tính axit mạnh, tính oxi hóa yếu.

    B. tính axit mạnh, tính oxi hóa mạnh.

        C. tính oxi hóa mạnh, tính axit mạnh và tính bazơ mạnh.            

    D. tính oxi hóa mạnh, tính axit yếu.

    II. PHẦN TỰ LUẬN (6 điểm)

    Câu 1 (3 điểm): Viết phương trình hóa học của các phản ứng sau ở dạng phân tử và ion thu gọn khi cho:

    a. NaOH + HCl → b. NH4Cl + Ba(OH)2

    c. Ba(NO3)2+ H2SO4

    Câu 2 (1 điểm): Cho 100,0 ml dung dịch H2SO4 0,05M vào 100,0 ml dung dịch NaOH 0,12M thu được dung dịch X. Tính pH của dung dịch X?

    Câu 3 (2 điểm): Cho 11g hỗn hợp gồm Al và Fe tác dụng vừa đủ với V lít dung dịch HNO3 2M dư được 6,72lít NO đktc là sản phẩm khử duy nhất.

    1. Xác định khối lượng của Al, Fe trong hỗn hợp đầu?

    2. Tính V?

    Đề khảo sát gồm 02 trang

    ———-HẾT———

    1. ĐỀ SỐ 2
    ĐỀ CHÍNH THỨC

    SỞ GD&ĐT TỈNH NAM ĐỊNH

    TRƯỜNG THPT NGUYỄN ĐỨC THUẬN

    ĐỀ KIỂM TRA CHẤT LƯỢNG GIỮA KỲ I

    NĂM HỌC 2020-2021

    MÔN: HÓA HỌC – LỚP 11 THPT-BAN KHXH

    Thời gian làm bài: 45 phút

    A. PHẦN TRẮC NGHIỆM (4 điểm).

    Câu 1: Chất điện li chất tan trong nước

    A. phân li ra ion. B. phân li một phần ra ion.

    C. phân li hòan toàn thành ion. D. tạo dung dịch dẫn điện tốt.

    Câu 2: Phản ứng giữa kim loại Cu và HNO3 loãng tạo ra khí không màu hóa nâu trong không khí, đó là khí

    A. NO B. N2O C. NO2 D. N2.

    Câu 3: Chất nào sau đây là chất điện li yếu?

    A. HCl B. HF C. HNO3 D. NaOH

    Câu 4: Muối khi nhiệt phân tạo ra khí N2?

    A. NH4NO3 B. NH4NO2 C. NH4HCO3 D. NH4NO3 hoặc NH4NO2

    Câu 5: Khi hòa tan trong nước, chất nào sau đây làm cho quỳ tím chuyển thành màu đỏ?

    A. NaCl B. HCl C. Ba(OH)2 D. Ca(NO3)2

    Câu 6: Phát biểu không đúng là

    A.Trong điều kiện thường, NH3 là khí không màu, mùi khai.

    B. Khí NH3 nặng hơn không khí.

    C. Khí NH3 dễ hoá lỏng, tan nhiều trong nước.

    D. Liên kết giữa N và 3 nguyên tử H là liên kết cộng hoá trị có cực.

    Câu 7: Phản ứng nào sau đây không xảy ra:

    A. AgNO3 + HCl AgCl + HNO3

    B. CaCO3 + HCl CaCl2 + CO2 + H2O

    C. CH3COONa + HCl CH3COOH + NaCl

    D. NaCl + KOH NaOH + KCl

    Câu 8: Ứng dụng nào sau đây không phải của nitơ ?

    A. Làm môi trường trơ trong một số ngành công nghiệp.

    B. Bảo quản máu các mẫu vật sinh học.

    C. Sản xuất axit nitric.

    D. Sản xuất phân lân.

    Câu 9: Chất nào sau đây là chất điện li?

    A. rượu etylic. B. nước cất. C. glucozơ. D. axit sunfuric.

    Câu 10: Trong phòng thí nghiệm,người ta tiến hành phản ứng của kim loại Cu tác dụng với HNO3 đặc. Để khí tạo thành trong phản ứng thoát ra ngoài môi trường ít nhất (ít gây độc hại nhất)thì biện pháp xử lí nào sau đây là tốt nhất?

    A. Nút ống nghiệm bằng bông khô. B. Nút ống nghiệm bằng bông tẩm nước.

    C. Nút ống nghiệm bằng bông tẩm cồn. D. Nút ống nghiệm bằng bông tẩm dd Ca(OH)2.

    Câu 11: Từ phản ứng khử độc một lượng nhỏ khí clo trong phòng thí nghiệm:

    2NH3 + 3Cl2 ® 6HCl + N2. Kết luận nào sau đây đúng?

    A. NH3 là chất khử. B. NH3 vừa là chất khử vừa là chất oxi hoá.

    C. Cl2 vừa oxi hoá vừa khử. D. NH3 là 1 bazo.

    Câu 12: Muối nào sau đây là muối axit?

    A. NH4NO3 B. Na3PO4 C. NaHCO3 D. CH3COOK

    Câu 13. Nồng độ mol của anion trong dung dịch Fe(NO3)2 0,20M là

    A. 0,20M. B. 0,40M. C. 0,60M. D. 0,80M.

    Câu 14. Một dung dịch có pH = 12. Môi trường của dung dịch này là:

    1. Axit B. Trung tính C. Kiềm D. không xác định

    Câu 15. Dung dịch NH3 có thể tác dụng được với dung dịch :

    A. NaCl B. AlCl3. C. KNO3 D. Ba(NO3)2 .

    Câu 16. HNO3 thể hiện tính oxi hóa khi tác dụng với các chất thuộc dãy nào dưới đây?

          A. Mg B. CaO C. Fe2O3 D. CaCO3

    II. PHẦN TỰ LUẬN (6 điểm)

    Câu 1 (3 điểm): Viết phương trình hóa học của các phản ứng sau ở dạng phân tử và ion thu gọn khi cho:

    a. NaOH + H2SO4 → b. NH4Cl + KOH

    c. AgNO3+ HCl

    Câu 2 (1 điểm): Trộn 100ml dung dịch H2SO4 0,1M với 150 ml dung dịch NaOH 0,2M thu được dung dịch X. Tính pH của dung dịch X?

    Câu 3 (2 điểm): Hoà tan hết 1,84 gam hỗn hợp Mg và Fe trong dung dịch HNO3 vừa đủ thấy thoát ra 0,04 mol khí NO duy nhất và dung dịch chứa m gam muối.

    1. Tính % khối lượng của Mg, Fe?

    2. Tính m?

    Đề khảo sát gồm 02 trang

     

    ———-HẾT———

    III. HƯỚNG DẪN CHẤM

    1. ĐỀ SỐ 1

    SỞ GDĐT NAM ĐỊNH

    TRƯỜNG THPT NGUYỄN ĐỨC THUẬN

    ĐỀ KIỂM TRA CHẤT LƯỢNG GIỮA KỲ I

    NĂM HỌC 2020 – 2021

    HƯỚNG DẪN CHẤM MÔN HÓA HỌC LỚP 11

    BAN KHTXH

    A. PHẦN TRẮC NGHIỆM (4 điểm). 0,25 điểm/1 câu

    Câu

    1

    2

    3

    4

    5

    6

    7

    8

    9

    10

    11

    12

    13

    14

    15

    16

    ĐA

    D

    C

    B

    B

    C

    A

    D

    D

    A

    D

    A

    C

    A

    A

    D

    B

    1. PHẦN TỰ LUẬN (6 điểm).

    Nội dung

    Điểm

    Câu 1

    (2,0 điểm)

    1. NaOH + HCl → NaCl + H2O

    OH + H+ H2O

    1. 2NH4Cl + Ba(OH)2 BaCl2 + 2NH3 ↑+ 2H2O

    NH4+ + OH NH3 + H2O

    1. Ba(NO3)2 + H2SO4 BaSO4↓ + 2HNO3

    Ba2+ + SO42- BaSO4↓

    0, 5

    0, 5

    0, 5

    0, 5

    0,5

    0,5

    Câu 2

    (1điểm)

    Ta có: n(H+) = 2.0,1.0,05 = 0,01 mol

    n(OH) = 0,1.0,12 = 0,012 mol

    Khi trộn 2 dung dịch ta có:

    H+ + OH H2O

    Vậy sau khi trộn: n(OH) dư = 0,012 – 0,01 = 0,002

    [OH] = 0,002/0,2 = 0,01 pOH = 2 pH = 14 – 2 = 12.

    0,25

    0,25

    0,25

    0,25

    Câu 3

    (2điểm)

    a. Gọi n(Al) = x mol, n(Fe) = y mol

    Ta có: 27x + 56y = 11 (1)

    Al + 4HNO3 Al(NO3)3 + NO + 2H2O

    x 4x x x (mol)

    Fe + 4HNO3 Fe(NO3)3 + NO + 2H2O

    y 4y y y (mol)

    Vậy ta có: x + y = 6,72/22,4 = 0,3 (2)

    Từ (1) và (2) giải được: x = 0,2; y = 0,1 mol

    Vậy m(Al) = 5,4 gam và m(Fe) = 5,6 gam

    b. n(HNO3) = 4x + 4y = 1,2 mol V(HNO3) = 1,2/2 = 0,6 lít

    0,25

    0,25

    0,25

    0,25

    0,25

    0,25

    0,5

    1. ĐỀ SỐ 2

    SỞ GDĐT NAM ĐỊNH

    TRƯỜNG THPT NGUYỄN ĐỨC THUẬN

    ĐỀ KIỂM TRA CHẤT LƯỢNG HỌC KỲ II

    NĂM HỌC 2020 – 2021

    HƯỚNG DẪN CHẤM MÔN HÓA HỌC LỚP 11

    BAN KHXH

    A. PHẦN TRẮC NGHIỆM (4 điểm). 0,25 điểm/1 câu

    Câu

    1

    2

    3

    4

    5

    6

    7

    8

    9

    10

    11

    12

    13

    14

    15

    16

    ĐA

    A

    A

    B

    B

    B

    B

    D

    D

    D

    D

    A

    C

    B

    C

    B

    A

    B. PHẦN TỰ LUẬN (6 điểm).

    Nội dung

    Điểm

    Câu 1

    (2,0 điểm)

    a. 2NaOH + H2SO4 Na2SO4 + 2H2O

    OH + H+ H2O

    b. NH4Cl + KOH → KCl + NH3↑ + H2O

    NH4+ + OH NH3 + H2O

    1. AgNO3+ HCl AgCl ↓ + HNO3

    Ag+ + Cl AgCl↓

    0, 5

    0, 5

    0, 5

    0, 5

    0,5

    0,5

    Câu 2

    (1điểm)

    Ta có: n(H+) = 2.0,1.0,1 = 0,02 mol

    n(OH) = 0,15.0,2 = 0,03 mol

    Khi trộn 2 dung dịch ta có:

    H+ + OH H2O

    Vậy sau khi trộn: n(OH) dư = 0,03 – 0,02 = 0,01

    [OH] = 0,01/0,25 = 0,04 pOH = 1,4 pH = 14 – 1,4 = 12,6.

    0,25

    0,25

    0,25

    0,25

    Câu 3

    (2điểm)

    a. Gọi n(Mg) = x mol, n(Fe) = y mol

    Ta có: 24x + 56y = 18,4 (1)

    3Mg + 8HNO3 3Mg(NO3)2 + 2NO + 4H2O

    x 8/3x x 2/3x (mol)

    Fe + 4HNO3 Fe(NO3)3 + NO + 2H2O

    y 4y y y (mol)

    Vậy ta có: 2/3x + y = 0,4 (2)

    Từ (1) và (2) giải được: x = 0,3; y = 0,2 mol

    Vậy m(Mg) = 7,2gam và m(Fe) = 11,2 gam

    b. mMg(NO3)2 = 148.0,3 = 44,4 gam; m Fe(NO3)3 =242.0,2 = 48,4 gam

    Vậy m(muối) = 92,8 gam

    0,25

    0,25

    0,25

    0,25

    0,25

    0,25

    0,5

    O2 Education gửi thầy cô link download đề thi

    GIỮA HỌC KÌ I

    Xem thêm

  • Đề thi giữa học kì 1 lớp 11 môn hóa THPT Nguyễn Công Trứ

    Đề thi giữa học kì 1 lớp 11 môn hóa THPT Nguyễn Công Trứ

    Đề thi giữa học kì 1 lớp 11 môn hóa THPT Nguyễn Công Trứ

    I. MA TRẬN ĐỀ

    SỞ GDĐT NAM ĐỊNH

    TRƯỜNG THPT Nguyễn Công Trứ

    ĐỀ KIỂM TRA CHẤT LƯỢNG GIỮA HỌC KỲ I

    NĂM HỌC 2020 – 2021

    Môn: HÓA HỌC – lớp 11 THPT

    (Thời gian làm bài: 45 phút.)

    MA TRẬN ĐỀ

    Cấp độ

    Nội dung

    Biết

    Hiểu

    Vận dụng

    Tổng

    TN

    TL

    TN

    TL

    TN

    TL

    1. Điện li

    1 (0,25đ)

    2. Axit – bazơ – muối

    1 (0,25đ)

    1 (0,25đ)

    1 (0,25đ)

    3. pH

    1 (1đ)

    4. Nitơ – Amoniac

    3 (0,75đ)

    1 (0,25đ)

    1 (3đ)

    5. Axit nitric – Muối nitrat

    2 (0,5đ)

    1 (0,25đ)

    1 (3đ)

    6. Cacbon

    1 (0,25đ)

    Tổng điểm

    1,75 điểm

    0,75 điểm

    0,5 điểm

    7 điểm

    10 điểm

     

     

     

     

     

     

     

     

     

     

     

     

     

    II. ĐỀ

    S

    ĐỀ CHÍNH THỨC

    Ở GDĐT NAM ĐỊNH

    TRƯỜNG THPT Nguyễn Công Trứ

    ĐỀ KIỂM TRA CHẤT LƯỢNG GIỮA HỌC KỲ I

    NĂM HỌC 2020 – 2021

    Môn: HÓA HỌC – lớp 11 THPT

    (Thời gian làm bài: 45 phút.)

    Đề khảo sát gồm 02 trang

     

    I. Trắc nghiệm: 12 câu trắc nghiệm (3,0 điểm)

    Câu 1: Dung dịch chất điện li dẫn được điện là do:

    A. sự chuyển dịch của các electron. B. sự chuyển dịch của các cation.

    C. sự chuyển dịch của các phân tử hòa tan. D. sự chuyển dịch của cả cation và anion.

    Câu 2: Axit là những chất khi tan trong nước có khả năng phân li ra

    A. anion OH. B. cation H+. C. anion H+. D. cation OH.

    Câu 3: Hiđoxit nào sau đây không phải là hiđroxit lưỡng tính

    A. Sn(OH)2 B. Al(OH)3 C. NaOH D. Zn(OH)2

    Câu 4: Ở các vùng đất phèn người ta bón vôi để làm

    A. Tăng pH của đất. B. Tăng khoáng chất cho đất.

    C. Giảm pH của đất. D. Để môi trường đất ổn định.

    Câu 5: Chọn cấu hình electron lớp ngoài cùng của nitơ:

    A. 2s22p5 B. 2s22p3 C. 3s23p3 D. 3s23p5

    Câu 6: Nitơ phản ứng được với nhóm các đơn chất nào dưới đây tạo ra hợp chất khí?

    A. H2; Al. B. O2; Mg. C. Mg; Al. D. O2; H2.

    Câu 7: Trong phòng thí nghiệm, Nitơ tinh khiết được điều chế từ:

    A. NH4NO2 B. NH3, O2 C. Không khí D. Zn và HNO3

    Câu 8: Tính chất hóa học cơ bản của NH3

    A. tính bazơ mạnh và tính khử. B. tính bazơ yếu và tính oxi hóa.

    C. tính bazơ yếu và tính khử. D. tính bazơ mạnh và tính oxi hóa.

    Câu 9: Trong phòng thí nghiệm, người ta điều chế HNO3 từ:

    A. NaNO3 và H­2SO4 đặc. B. NaNO3 và H­Cl đặc.

    C. NH3 và O2. D. NaNO2 và H­2SO4 đặc.

    Câu 10: Bột nở để làm cho bánh trở nên xốp chứa muối

    A. NaHCO3 B. Na2CO3 C. (NH4)2CO3 D. NH4HCO3

    Câu 11: Những kim loại nào bị thụ động hóa trong dung dịch axit HNO3 đặc nguội?

    A. Al, Cu, Mg B. Al, Fe, Cr C. Mg, Cu, Ag D. Cu,Ag, Pt

    Câu 12: Thí nghiệm với dd HNO3 thường sinh ra khí độc NO2. Để hạn chế khí NO2 thoát ra từ ống nghiệm, biện pháp hiệu quả nhất là người ta nút ống nghiệm bằng:

    A. Bông khô B. Bông có tẩm nước

    C. Bông có tẩm xút (NaOH) D. Bông có tẩm giấm ăn (CH3COOH)

    II. Tự luận: (7,0 điểm)

    Bài 1: (3 điểm )Viết phương trình hóa học hoàn thành sơ đồ phản ứng (ghi rõ điều kiện nếu có).

    N2 → NH3 →NO → NO2 → HNO3 → NH4NO3 → N2O

    Bài 2: (1 điểm) Trộn 100 ml dung dịch H2SO4 0,015 M với 100 ml dung dịch NaOH 0,01M thu được dung dịch X. Tính pH của dung dịch X.

    Bài 3: (3 điểm) Hòa tan hoàn toàn 15,5 gam hỗn hợp Al và Cu trong dung dịch HNO3 đặc, nóng, (dư 10% so với lượng phản ứng). Sau phản ứng thu được 15,68 lít khí NO2 (ở đktc và là sản phẩm khử duy nhất) và dung dịch X.

    a) Viết các phương trình hoá học xảy ra.

    b) Tính phần trăm khối lượng mỗi kim loại trong hỗn hợp đầu.

    c) Cho dung dịch X tác dụng với dung dịch NaOH 1 M đến khi khối lượng kết tủa thu được không đổi. Tính thể tích dung dịch NaOH tối đa cần dùng.

    (Cho biết nguyên tử khối của các nguyên tố: Al = 27, Cu = 64, O = 16, N = 14, H = 1)

    Thí sinh không được sử dụng bảng tuần hoàn

    Giám thị không giải thích gì thêm

    ———– HẾT ———-

    III. HƯỚNG DẪN CHẤM

    SỞ GDĐT NAM ĐỊNH

    Trường THPT Nguyễn Công Trứ

    ĐỀ KIỂM TRA CHẤT LƯỢNG GIỮA HỌC KỲ I

    NĂM HỌC 2020 – 2021

    HƯỚNG DẪN CHẤM MÔN HÓA HỌC LỚP 11

    I. TRẮC NGHIỆM: 12 câu trắc nghiệm (3,0 điểm)

    CÂU

    1

    2

    3

    4

    5

    6

    7

    8

    9

    10

    11

    12

    ĐA

    D

    B

    C

    A

    B

    D

    A

    C

    A

    D

    B

    C

    II. TỰ LUẬN: (7,0 điểm)

    Bài

    Hướng dẫn chấm và đáp án

    Điểm

    1

    Mỗi phương trình đúng được 0,5đ

    N2 + 3H2 ↔ 2NH3

    4NH3 + 5O2 4NO + 6H2O

    2NO + O2 2NO2

    4NO2 + O2 + 2H2O 4HNO3

    HNO3 + NH3 NH4NO3

    NH4NO3 N2O + 2H2O

    3 điểm

    2

    Số mol H2SO4 = 0,015.0,1 = 0,0015 mol

    H2SO4 → 2H+ + SO4 2-

    Tổng số mol H+ = 0,003 mol

    Số mol NaOH = 0,1.0,01 = 0,001 mol

    NaOH → Na+ + OH

    Tổng số mol OH = 0,001 mol

    H+ + OH H2O

    Số mol H+ = 0,002 mol

    Thể tích dung dịch sau phản ứng = 0,1 + 0,1 = 0,2 lít

    [H+] = 0,002 /0,2 = 0,01 M

    pH = – lg[H+] = – lg0,01 = 2

    0,25 điểm

    0,25 điểm

    0,25 điểm

    0,25 điểm

    3

    a. Al + 6HNO3 Al(NO3)3 + 3NO2 + 3H2O

    Cu + 4HNO3 Cu(NO3)2 + 2NO2 + 2H2O

    b. Cách 1: HS viết 2 phương trình, cân bằng và lập hệ PT

    Cách 2: Áp dụng định luật bảo toàn mol e:

    nNO2 = 15,68/22,4 = 0,7 mol

    N+5 + 1e N+4

    0,7 mol 0,7 mol

    Gọi x, y lần lượt là số mol Al và Cu trong hỗn hợp đầu

    Ta có: 27x + 64y = 15.5 (1)

    Al Al3+ + 3e

    x mol 3x mol

    Cu Cu2+ + 2e

    y mol 3y mol

    Theo định luật bảo toàn e:

    ne (KL nhường) = ne (N nhận) = 0,9 mol

    hay: 3x + 2y = 0,7 (2)

    Từ (1) và (2) ta có x = 0,1 ; y = 0,2 mAl = 2,7 gam ; mCu = 12,8 gam

    % mAl = 5,211/15,5 x 100% = 33,6 %

    % mCu = 10,24/15,5 x 100% = 66,4 %

    c. Số mol HNO3 phản ứng = 1,8 mol

    Số mol HNO3 dư = 1,8 x 10% = 0,18 mol

    Số mol NaOH = số mol H+ + 4 x mol Al 3+ + 2 x mol Cu 2+

    = 0,18 + 4 x 0,193 + 2 x 0,16 = 1,272 mol

    Thể tích dung dịch NaOH = 1,272/1 = 1,272 lít

    1 điểm

    0,25 điểm

    0,25 điểm

    0,25 điểm

    0,25 điểm

    0,25 điểm

    0,25 điểm

    0,25 điểm

    0,25 điểm

    ———-HẾT———

     

     

    O2 Education gửi thầy cô link download đề thi

    GIỮA HỌC KÌ I

    Xem thêm

  • Đề thi giữa học kì 1 lớp 11 môn hóa THPT Nam Trực

    Đề thi giữa học kì 1 lớp 11 môn hóa THPT Nam Trực

    Đề thi giữa học kì 1 lớp 11 môn hóa THPT Nam Trực

     

    I. MA TRẬN ĐỀ

    SỞ GD & ĐT NAM ĐỊNH

    TRƯỜNG THPT NAM TRỰC

    MA TRẬN ĐỀ KIỂM TRA CHẤT LƯỢNG 8 TUẦN HỌC KI

    NĂM HỌC 2020 – 2021

    MÔN : Hóa học 11

    (Thời gian làm bài: 60 phút, không kể thời gian giao đề)

    I. Trắc nghiệm

    M1

    M2

    M3

    M4

    Chương 1

    (12 câu)

    1. Sự điện li

    – Khái niệm chất điện li (C1)

    – Viết phương trình điện li. (C2)

    – So sánh khả năng phân li, khả năng dẫn điện của dung dịch axit- bazo và muối (C6).

    2. Axit- Bazo- Muối

    – Khái niệm axit, bazo theo Areniut (C3).

    – Khái niệm muối axit (C4).

    – Phân biệt axit- bazo với chất chỉ thị (C4).

    – Vận dụng phản ứng axit- bazo để giải quyết vấn đề thực tế (C8).

    – Tính toán lượng muối từ phản ứng axit- bazo, vận dụng định luật bảo toàn e và bảo toàn điện tích (C9).

    3. Sự điện li của nước. pH.

    – Nhận biết môi trường qua giá trị pH (C7).

    4. Phản ứng trao đổi ion.

    – Đánh giá phản ứng trao đổi ion (C10).

    – Tìm các phương trình phân tử có cùng phương trình ion (C12).

    Tính khối lượng muối từ phản ứng nhiệt phân muối trong dung dịch, vận dụng định luật bảo toàn điện tích (C11).

    Chương 2

    (8 câu)

    1. Nitơ.

    – % thể tích gần đúng của N2 trong không khí (C13).

    2. Amoniac và muối amoni.

    – Nhận biết thành phần muối amoni (C14).

    – Xác định thành phần trong dung dịch NH3 (C15).

    – Vận dụng tính chất vật lí, khả năng làm đổi màu quì, khả năng tan trong nước theo nhiệt độ của khí NH3, phân tích hình vẽ thí nghiệm để tìm nhận định đúng/sai (C16).

    3. Axit HNO3

    – Phân biệt các hóa chất để điều chế axit HNO3 trong PTN (C17).

    – Tìm phản ứng oxi hóa khử của axit thông qua việc xác định số oxi hóa của chất tham gia phản ứng (C19).

    – Vận dụng tính chất vật lí, tính chất hóa học, ứng dụng của nhiều chất để tìm nhận định đúng/sai (C18).

    – Vận dụng tính oxi hóa khử của axit để tìm sản phẩm, kết hợp cùng phương trình ion rút gọn, so sánh khối lượng kết tủa để tìm chất thỏa mãn (C20).

    II. Tự luận

    M1

    M2

    M3

    M4

    Bài 1

    (2 đ)

    – Viết phương trình ion rút gọn (3 pt đầu).

    – Viết phương trình ion rút gọn (pt cuối).

    Bài 2

    (1đ)

    – Tính số mol H+,OH

    – Tính giá trị pH theo công thức.

    – Xác định số mol H+,OH dư.

    Bài 3

    (1,5 đ)

    – Tính khối lượng của chất khi biết số mol và M.

    – Viết phương trình ion và cân bằng phương trình.

    – Lập được mối quan hệ về số mol giữa các chất theo phương trình.

    Bài 4

    (0,5 đ)

    – Vận dụng công thức tính pH, phương trình điện li đề giải quyết vấn đề thực tiễn.

    II. ĐỀ

    ĐỀ CHÍNH THỨC

    SỞ GD & ĐT NAM ĐỊNH

    TRƯỜNG THPT NAM TRỰC

    ĐỀ KIỂM TRA CHẤT LƯỢNG GIỮA HỌC KI

    NĂM HỌC 2020 – 2021

    MÔN : Hóa học 11

    (Thời gian làm bài: 60 phút, không kể thời gian giao đề)

    SỐ PHÁCH

     

    Họ và tên: ……………………………………. Số báo danh:…………………………………

    Lớp: ……………………………………………………………………………………………

    Chữ kí giám thị 1:……………………..…………Chữ kí giám thị 2:…………………………….

    Chú ý: Thí sinh làm bài vào đề thi này.

    Điểm

    Bằng số:……………

    Bằng chữ:………….

    SỐ PHÁCH

     

    Họ và tên chữ kí 2 giám khảo:

    Giám khảo 1:…………….………………………..

    Giám khảo 2:……………….……………………..

    PHẦN TRẮC NGHIỆM (5 điểm)

    Học sinh hãy khoanh tròn vào đáp án đúng nhất theo câu hỏi trong những câu sau:

    Câu 1. Theo thuyết A-rê-ni-ut, chất nào sau đây là bazơ?

    A. HCl. B. CH3COOH. C. NaOH. D. NaCl.

    Câu 2. Muối nào sau đây là muối amoni?

    A. NH4NO3. B. NaNO2. C. NaNO3. D. NaHCO3.

    Câu 3. Khí nitơ chiếm bao nhiêu phần trăm thể tích không khí?

    A. Khoảng 70%. B. Khoảng 20%. C. Khoảng 30%. D. Khoảng 80%.

    Câu 4. Cho dung dịch NaOH vào ống nghiệm chứa chất nào sau đây thì xảy ra phản ứng hóa học?

    A. H2O. B. HCl. C. NaCl. D. Ba(OH)2.

    Câu 5. Chất nào sau đây là chất điện li mạnh?

    A. Mg(OH)2. B. Ba(OH)2. C. H2S. D. H2O.

    Câu 6. Muối nào sau đây là muối axit?

    A. CH3COONa. B. NaHCO3. C. NaBr. D. Na2CO3.

    Câu 7. Một dung dịch có pH = 5,00. Đánh giá nào sau đây là không đúng?

    A. Dung dịch có môi trường bazơ. B. Dung dịch có môi trường axit.

    C. [OH] = 1,0.10-9. D. [H+] = 1,0. 10-5 M.

    Câu 8. Nhỏ một giọt quì tím vào dung dịch NaOH thấy dung dịch xuất hiện màu xanh. Nhỏ từ từ tới dư dung dịch HCl vào dung dịch màu xanh trên thì

    A. màu xanh nhạt dần rồi mất hẳn rồi chuyển sang màu đỏ. B. màu xanh nhạt dần rồi mất hẳn.

    C. màu xanh đậm thêm dần. D. màu xanh vẫn không thay đổi.

    Câu 9. Axit HNO3 thể hiện tính oxi hóa khi tác dụng với chất nào sau đây?

    A. Cu(OH)2. B. Cu. C. CuCl2. D. CuO.

    Câu 10. Chất nào sau đây khi tan trong nước phân li thành các ion Fe3+ và NO3?

    1. Fe(NO3)2. B. Fe(NO3)3. C. Fe(NO2)2. D. Fe(NO2)3.

    Câu 11. Dung dịch NH3 không chứa tiểu phân nào sau đây?

    A. NH4OH. B. NH4+. C. NH3. D. OH.

    Câu 12. Trong phòng thí nghiệm, người ta thường điều chế HNO3 từ

    A. NaNO3 rắn và HCl đặc. B. NaNO3 dung dịch và H2SO4 đặc.

    C. NH3 và O2. D. NaNO3 rắn và H2SO4 đặc.

    Câu 13. Thêm từ từ từng giọt dung dịch axit sunfuric vào dung dịch bari hidroxit đến dư. Độ dẫn điện của hệ sẽ thay đổi như thế nào?

    A. Tăng dần rồi giảm dần. B. Tăng dần. C. Giảm dần. D. Giảm dần rồi tăng dần.

    Câu 14. Ở điều kiện thường, thực hiện thí nghiệm với khí X như sau: Nạp đầy khí X vào bình thủy tinh rồi đậy bình bằng nắp cao su. Dùng ống thủy tinh vuốt nhọn đầu nhúng vào nước, xuyên ống thủy tinh qua nắp cao su rồi lắp bình thủy tinh lên giá như hình vẽ:

    Đề thi giữa học kì 1 lớp 11 môn hóa THPT Nam Trực 8

    Cho phát biểu nào sau đây không đúng?

    A. Tia nước phun mạnh vào bình thủy tinh do áp suất trong bình thấp hơn áp suất không khí.

    B. Trong thí nghiệm trên, nếu thay dung dịch phenolphtalein bằng dung dịch quỳ tím thì nước trong bình sẽ có màu xanh.

    C. Thí nghiệm trên chứng minh được tính bazơ và tính tan tốt của khí X trong nước

    D. So với điều kiện thường, khí X tan trong nước tốt hơn ở điều kiện 60°C và 1 amt.

    Câu 15. Ở các vùng đất phèn (đất chua do chứa ion H+), người ta bón vôi bột (CaO) để làm

    A. giữ ổn định môi trường đất. B. tăng khoáng chất.

    C. tăng pH. D. giảm pH.

    Câu 16. Cho các phản ứng hóa học sau:

    (1) (NH4)2SO4 + BaCl2 (2) CuSO4 + Ba(NO3)2

    (3) Na2SO4 + BaCl2 (4) (NH4)2SO4 + Ba(OH)2

    Các phản ứng đều có cùng một phương trình ion rút gọn là:

    A. (1), (3), (4). B. (1), (2), (4). C. (1), (2), (3). D. (2), (3), (4).

    Câu 17. Dung dịch X gồm a mol Na+; 0,15 mol K+; 0,1 mol HCO3 ; 0,15 mol CO32 và 0,05 mol SO42-. Cô cạn hoàn toàn dung dịch X thì thu được muối có khối lượng

    A. 33,8 gam. B. 29,5 gam. C. 30,7 gam. D. 31,3 gam.

    Câu 18. Cho những nhận định sau:

    (1) Tất cả các muối amoni đều tan trong nước.

    (2) Các muối amoni đều là chất điện li mạnh, tạo ra ion NH4+ màu trắng, có môi trường bazơ.

    (3) Axit nitric có thể hòa tan mọi kim loại ở mọi nồng độ.

    (4) Trong phòng thí nghiệm, để xử lí khí NO2 thoát ra, tránh gây ô nhiễm môi trường, người ta nút ống nghiệm bằng bông tẩm dung dịch NaOH.

    Số nhận định đúng là?

    A. 5. B. 2. C. 4. D. 3.

    Câu 19. Hòa tan hết 0,1 mol CuFeS2 bằng HNO3 đặc, nóng thì thu được dung dịch X và chỉ giải phóng khí NO2. Chất nào sau đây khi cho vào dung dịch X sẽ tạo ra lượng kết tủa lớn nhất và khối lượng kết tủa bằng bao nhiêu?

    A. Ba(OH)2 dư và 20,5 gam . Đề thi giữa học kì 1 lớp 11 môn hóa THPT Nam Trực 9 B. NaOH dư và 67,1 gam. Đề thi giữa học kì 1 lớp 11 môn hóa THPT Nam Trực 10

    C. Ba(OH)2 dư và 67,1 gam. Đề thi giữa học kì 1 lớp 11 môn hóa THPT Nam Trực 11 D. NaOH dư và 20,5 gam.

    Câu 20. Hoà tan hoàn toàn 8,94 gam hỗn hợp gồm Na, K và Ba vào nước, thu được dung dịch X và khí H2. Dung dịch Y gồm HCl và H2SO4, tỉ lệ mol tương ứng là 4 : 1. Trung hoà dung dịch X bởi dung dịch Y, tổng khối lượng các muối được tạo ra là 18,46 gam. Mặt khác, khi cho dung dịch X tác dụng với lượng dư dung dịch FeCl3 thu được m gam kết tủa. Lọc, tách kết tủa và nung đến khối lượng không đổi thu được m1 gam chất rắn. Giá trị của m1 gần nhất với

    A. 14,62 gam. B. 12,70 gam. C. 5,40 gam. D. 6,40 gam.

    PHẦN TỰ LUẬN (5 điểm)

    Bài 1: (2 đ) Viết phương trình phân tử và phương trình ion rút gọn (nếu có) khi trộn lẫn các chất sau:

    1. dung dịch HNO3 + dung dịch NaOH → 2. dung dịch KOH + dung dịch (NH4)2SO4

    3. dung dịch K2CO3 + dung dịch CaCl2 4. dung dịch Ba(OH)2 + dung dịch NaHSO4

    Bài 2: (1 đ) Tính pH của dung dịch thu được khi trộn 500 ml dung dịch HCl 0,12 M với 500 ml dung dịch KOH 0,04M và NaOH 0,06M.

    Bài 3: (1,5 đ) Hòa tan hết 18 gam hỗn hợp gồm Cu và Fe bằng dung dịch HNO3 thì thu được 5,6 lít khí NO (sản phẩm khử duy nhất, ở điều kiện tiêu chuẩn) và dung dịch X.

    a, Viết phương trình phản ứng.

    b, Tính % khối lượng mỗi muối có trong dung dịch X?

    Bài 3: (0,5 đ) Cẩm tú cầu là loại hoa có khả năng thay đổi màu sắc theo pH của môi trường. Cụ thể:

    Giá trị pH

    pH < 7

    pH = 7

    pH > 7

    Màu sắc của hoa

    Màu lam

    Màu trắng sữa

    Tím hoặc hồng

    Một nông trại cần 100 lít nước có pH= 10 để trồng cẩm tú cầu theo phương pháp thủy canh dự kiến dùng dung dịch Ca(OH)2 0,0025M để thay đi pH của nước (nước được coi như tinh khiết và bỏ qua quá trình phân li của nước). Em hãy giúp nông trại trên tính thể tích Ca(OH)2 0,0025M cần lấy để sử dụng.

    Cho S= 32; Ca= 40; O= 16; H= 1; Cl= 35,5; Ba= 137; K = 39; Na= 23; C= 12; Fe = 56; Cu = 64.

    BÀI LÀM

    III. HƯỚNG DẪN CHẤM

    SỞ GD & ĐT NAM ĐỊNH

    TRƯỜNG THPT NAM TRỰC

    HƯỚNG DẪN CHẤM THI CHẤT LƯỢNG 8 TUẦN HỌC KI

    NĂM HỌC 2020 – 2021

    MÔN : Hóa học 11

    I. TRẮC NGHIỆM

    Đề 1

    Câu 1. Theo thuyết A-rê-ni-ut, chất nào sau đây là bazơ?

    A. HCl. B. CH3COOH. C. NaOH. D. NaCl.

    01. C; 02. A; 03. D; 04. B; 05. B; 06. B; 07. A; 08. A; 09. B; 10. B; 11. A; 12. D; 13. D; 14. D; 15. C; 16. C; 17. C; 18. B; 19. C; 20. D;

    Đề 2

    Câu 1. Muối nào sau đây là muối amoni?

    1. NaNO3. B. NaHCO3. C. NaNO2. D. NH4NO3.

    01. D; 02. D; 03. B; 04. A; 05. A; 06. A; 07. C; 08. C; 09. D; 10. C; 11. A; 12. B; 13. A; 14. B; 15. C; 16. D; 17. C; 18. B; 19. B; 20. A;

    Đề 3

    Câu 1. Chất nào sau đây là chất điện li mạnh?

    A. Ba(OH)2. B. H2O. C. H2S. D. Mg(OH)2.

    01. A; 02. A; 03. C; 04. B; 05. A; 06. B; 07. D; 08. D; 09. A; 10. C; 11. A; 12. C; 13. C; 14. B; 15. D; 16. B; 17. A; 18. C; 19. B; 20. D;

    Đề 4

    Câu 1. Cho dung dịch NaOH vào ống nghiệm chứa chất nào sau đây thì xảy ra phản ứng hóa học?

    A. NaCl. B. HCl. C. H2O. D. Ba(OH)2.

    01. B; 02. A; 03. D; 04. C; 05. C; 06. D; 07. A; 08. B; 09. A; 10. A; 11. D; 12. B; 13. B; 14. B; 15. C; 16. C; 17. D; 18. C; 19. B; 20. D;

    II. PHẦN TỰ LUẬN

    Câu 1

    HNO3 + NaOH → NaNO3 + H2O

    H+ + OH → H2O

    0,5 điểm

    2KOH + (NH4)2SO4K2SO4 + 2NH3 + 2H2O

    OH + NH4+ → NH3↑ + H2O

    0,5 điểm

    K2CO3 + CaCl2CaCO3 + 2KCl

    CO32- + Ca2+ → CaCO3

    0,5 điểm

    Ba(OH)2 + 2NaHSO4 BaSO4 + Na2SO4 + 2H2O

    Ba2+ + 2OH + 2HSO4→ BaSO4↓ + SO42- + 2H2O

    0,5 điểm

    HS không cân bằng phương trình phân tử hoặc cân bằng sai thì không cho điểm.

    Cân bằng sai ở phương trình ion mà phương trình phân tử đúng thì trừ 0.125

    Câu 2

    Số mol H+ = 0,06 mol; số mol OH = 0,05 mol

    0,25 điểm

    Viết quá trình

    H+ + OH → H2O

    0,25 điểm

    Số mol H+ dư = 0,01 mol → [H+] dư = 0,01 M

    0,25 điểm

    Tính pH = 2

    0,25 điểm

    Bài 3

    a

    3Cu + 8 HNO33Cu(NO3)2 + 2NO + 4H2O

    a a a 2/3a

    Fe + 4 HNO3Fe(NO3)3 + NO + 2H2O

    b b b b

    0,5 điểm

    Số mol NO = 2/3a + b = 0,25

    Khối lượng kim loại = 64a + 56b = 18

    a = 0,15 ; b = 0,15

    0,5 điểm

    b

    Dung dịch X có Cu(NO3)2 : 0,15 mol; Fe(NO3)3 : 0,15 mol.

    %m Cu(NO3)2 = 51,08%; %m Fe(NO3)3 = 48,92%

    0,5 điểm

    Bài 4

    pH = 10 → [OH] = 10-2 M = 0,01M.

    Số mol OH cần dùng là 0,01.100 = 1 mol.

    0,25 điểm

    Số mol Ca(OH)2 cần dùng là 0,5 mol.

    Thể tích Ca(OH)2 = 0,5: 0,0025 = 200 lít

    HS làm cách khác đúng, vẫn cho đủ số điểm

    0,25 điểm

    O2 Education gửi thầy cô link download đề thi

    GIỮA HỌC KÌ I

    Xem thêm

  • Đề thi giữa học kì 1 lớp 11 môn hóa THPT An Phúc

    Đề thi giữa học kì 1 lớp 11 môn hóa THPT An Phúc

    Đề thi giữa học kì 1 lớp 11 môn hóa THPT An Phúc

     

    SỞ GIÁO DỤC & ĐÀO TẠO NAM ĐỊNH

    TRƯỜNG THPT AN PHÚC

    ĐỀ CHÍNH THỨC

    (Đề có 02 trang)

    ĐỀ KHẢO SÁT CHẤT LƯỢNG GIỮA HỌC KÌ I

    NĂM 2020 – 2021

    Môn: HÓA HỌC; LỚP 11

    Thời gian làm bài: 45 phút, không kể thời gian giao đề

    Họ và tên học sinh:…………………………………………….Số báo danh:……………………….

    A. Trắc nghiệm (3,0 điểm)

    Câu 1. Chất nào dưới đây không phân li ra ion khi hòa tan trong nước?

    A. CaCl2 B. H2SO4 C. C6H12O6 D. Ba(OH)2

    Câu 2. Theo Areniuyt, chất nào dưới đây là axit?

    A. MgCl2 B. H2SO3 C. KOH D. Ba(OH)2

    Câu 3. 100 ml dung dịch HCl 0,001M có pH bằng

    A. 2 B. 3 C. 4 D. 5

    Câu 4. Phản ứng nào sau đây không xảy ra?

    A. Fe2(SO4)3 + NaOH B. NH4Cl + AgNO3

    C. FeS + HCl D. NaCl + KNO3

    Câu 5. Kim loại tác dụng HNO3 không tạo chất nào sau đây?

    A. NH4NO3 B. NO C. N2O5 D. NO2

    Câu 6. N2 thể hiện tính khử trong phản ứng với

    A. H2 B. O2 C. Li D. Mg

    Câu 7. Amoniac không phản ứng được với chất nào sau đây (các điều kiện coi như có đủ)?

    A. dung dịch AlCl3 B. O2 C. CaO D. HCl

    Câu 8. Cho dung dịch KOH đến dư vào 50ml dung dịch (NH4)2SO4 1M. Đun nóng nhẹ, thu được thể tích (lít, đktc) khí thoát ra là

    A. 2,24 lít B. 1,12 lít C. 0,012 lít D. 4,48 lít

    Câu 9. Những kim loại nào sau đây bị thụ động hóa dung dịch HNO3­ ­đặc nguội?

    A. Fe, Al B. Cu, Al, Fe C. Zn, Ag, Mn D. Fe

    Câu 10. Cho Fe(III) oxit tác dụng với axit nitric thì sản phẩm thu được là

    A. Fe(NO3)2, NO và H2O B. Fe(NO3)2, NO2 và H2O

    C. Fe(NO3)2, N2 D. Fe(NO3)3 và H2O

    Câu 11. Cho các phản ứng sau:

    (a) HCl + KOH → KCl + H2O

    (b) NaOH + NaHCO3 → Na2CO3 + H2O

    (c) H2SO4 + Ba(OH)2 → BaSO4 + 2H2O

    (d) 2HCl + Fe(OH)2 → FeCl2 + 2H2O

    (e) CH3COOH + NaOH → CH3COONa + 2H2O

    (f) H2S + 2NaOH → Na2S + 2H2O

    Các phản ứng có phương trình ion thu gọn: H+ + OH → H2O là

    A. (a), (b), (c), (f) B. (a), (d), (e) C. (a) D. (a), (c), (d), (e), (f)

    Câu 12. Cho một lượng hỗn hợp X gồm Ba và Na (có tỉ lệ mol 2:3) vào 200 ml dung dịch Y gồm H2SO4 0,05M và CuCl2 0,25M. Kết thúc các phản ứng, thu được 0,784 lít khí (đktc) và m gam kết tủa. Giá trị của m là

    A. 2,33 B. 7,11 C. 2,45 D. 4,78

    B. Tự luận (7,0 điểm)

    Câu 1: (3 điểm)

    Viết phương trình phân tử và phương trình ion rút gọn của các phản ứng xảy ra trong dung dịch giữa các cặp chất sau:

    a/ Na2SO3 + BaCl2

    b, Fe2(SO4)3 và KOH

    c, HCl và CaCO3

    Câu 2: (3 điểm)

    Hòa tan hoàn toàn 20,8 gam hỗn hợp Cu và Fe vào dung dịch HNO3 loãng dư, thì có 6,72 lít (đktc) khí NO thoát ra.

    a, Viết phương trình phản ứng hóa học xảy ra.

    b, Tính phần trăm khối lượng các kim loại Cu và Fe trong hỗn hợp đầu.

    Câu 3: (1 điểm)

    Cho 6,48 gam kim loại nhôm tan vừa đủ trong 500 ml dung dịch hỗn hợp gồm H2SO4 0,86M và NaNO3, thu được dung dịch X và 1,82 gam hỗn hợp khí Y (gồm 3 khí) không màu, không hóa nâu trong không khí. Cho dung dịch X tác dụng với lượng dư dung dịch KOH thu được 0,448 lít (đktc) khí không màu, mùi khai. Tính phần trăm thể tích của khí nhẹ nhất trong hỗn hợp khí Y và nồng độ mol/l của NaNO3 trong dung dịch ban đầu?

    (Cho biết nguyên tử khối các nguyên tố: Al = 27u; H = 1u; O = 16u; Na = 23u; N = 14u,

    Ba = 137u; S = 32u; Cu = 64u; Cl = 35,5u; Fe = 56u)

    Ma trận

    Chủ đề

    Biết

    Hiểu

    Vận dụng

    Vận dụng cao

    Số câu (điểm)

    TN

    TL

    TN

    TL

    TN

    TL

    TN

    TL

    Sự điện li

    – Xác định loại chất không điện li

    C1

    C4

    1 câu TN

    (0,25 đ)

    Axit – Bazơ – Muối

    – Xác định axit

    C2

    1 câu TN

    (0,25 đ)

    pH

    – Tính pH của dd axit

    C3

    1 câu TN

    (0,25 đ)

    Phản ứng trao đổi ion

    – Xác định phản ứng không xảy ra

    – Viết phương trình phân tử và phương trình ion rút gọn

    – Bài tập tính toán

    + Tính khối lượng chất kết tủa trong dd

    C4

    C1

    (3 đ)

    C11

    C12

    3 câu TN, 1 câu TL

    (3,75 đ)

    Nitơ – NH3 – muối NH4

    – Tính chất hóa hoc của N2

    – Tính chất hóa hoc của NH3

    – Tính lượng khí qua pưhh.

    C6

    C7

    C8

    3 câu TN

    (0,75 đ)

    HNO3 – muối NO3

    – TCHH

    – Bài tập hỗn hợp kim loại tác dụng với HNO3 cho 1 sản phẩm khí

    – Kim loại tác dụng với dung dịch axit và muối nitrat.

    C5, C9, C10

    C2

    C3

    3 câu TN, 2 câu TL

    (4,75 đ)

    Số câu (điểm)

    8 câu TN

    (2,0 đ)

    2 câu TN, 1 câu TL

    (3,5 đ)

    1 câu TN, 1 câu TL

    (3,25 đ)

    1 câu TN, 1 câu TL

    (1,25 đ)

    12 câu TN, 3 câu TL

    (10 đ)

    Đáp án:

    A. Trắc nghiệm (3,0 điểm)

    Mỗi câu đúng được 0,25 điểm

    Câu

    1

    2

    3

    4

    5

    6

    7

    8

    9

    10

    11

    12

    Đáp án

    C

    B

    B

    D

    C

    B

    C

    A

    A

    D

    C

    D

    B. Tự luận (7,0 điểm)

    Câu 1: (3 điểm)

    a/ Na2SO3 + BaCl2 2NaCl + BaSO3

    Ba2+ + SO32- BaSO3

    0,5 điểm

    0,5 điểm

    b, Fe2(SO4)3 + 6KOH → 3K2SO4 + 2Fe(OH)3

    Fe3+ + 3OH→ Fe(OH)3

    0,5 điểm

    0,5 điểm

    c, 2 HCl + CaCO3 → CaCl2 + CO2 + H2O

    2H+ + CaCO3 → Ca2+ + CO2 + H2O

    0,5 điểm

    0,5 điểm

    Lưu ý: Phương trình viết đúng chất nhưng chưa cân bằng được 0,25đ/1 phương trình

    Câu 2: (3 điểm)

    a, 3Cu + 8HNO3 3Cu(NO3)2 + 2NO + 4H2O 0,5 đ

    Fe + 4HNO3 Fe(NO3)3 + NO + 2H2O 0,5 đ

    a, NO: 6,72/22,4= 0,3 mol 0,25đ

    Gọi x, y là số mol của Cu và Al

    3Cu + 8HNO3 3Cu(NO3)2 + 2NO + 4H2O

    Fe + 4HNO3 Fe(NO3)3 + NO + 2H2O

    Giải hệ: 64x + 27y = 3 0,25đ

    2x/3 + y = 0,3 0,25đ

    => x = 0,15 mol ; y = 0,2 mol  0,25đ

    mCu = 0,15*64= 9,6 gam 0,25đ

    mFe = 0,2*56 = 11,2 gam 0,25đ

    % mCu = 46,15% ; 0,25đ

    % mFe= 53,85%  0,25đ

    Câu 3: (1 điểm)

    nAl = 0,24; nH+ = 0,86 mol, nNH4+ = 0,02 mol

    Hỗn hợp khí Y gồm 3 khí không màu là H2 (a mol), N2 (b mol), N2O (c mol) 0,25đ

    0,25đ

    a = 0,05; b = 0,03; a = 0,02;

    nY = 0,1 mol; % VN2O = 20% 0,25đ

    = 0,02 + 2.0,03 +2.0,02 = 0,12 mol

    0,25đ

    O2 Education gửi thầy cô link download đề thi

    GIỮA HỌC KÌ 1

    Xem thêm

  • Đề thi giữa học kì 1 lớp 11 môn hóa THPT Hoàng Văn Thụ

    Đề thi giữa học kì 1 lớp 11 môn hóa THPT Hoàng Văn Thụ

    Đề thi giữa học kì 1 lớp 11 môn hóa THPT Hoàng Văn Thụ

    A. MA TRẬN ĐỀ KIỂM TRA GIỮA KÌ I HÓA 11 – NĂM HỌC: 2020-2021

    Trắc nghiệm:30%, Tự luận:70%; Lí thuyết: 60%-65%, bài toán: 35%- 40%

    Nội dung kiến thức của chương

    Mức độ nhận thức

    Cộng

    Vận dụng

    Vận dụng cao

    TNKQ

    TL

    TNKQ

    TL

    TNKQ

    TL

    TNKQ

    TL

    1

    Sự điện li -KN:Sự điện li, chất điện li mạnh (yếu), axit, bazơ, muối, pH của dung dịch.

    -Điều kiện xảy ra phản ứng trao đổi ion trong dd chất điện li.

    – Viết được phương trình điện li. Tính được số mol và nồng độ mol của ion trong dd chất điện li mạnh.

    -So sánh khả năng dẫn điện, chất điện li mạnh (yếu).

    – Phân biệt axit, bazơ, muối, hidroxit lưỡng tính.

    -Tính pH, [H+] của dung dịch axit mạnh hay bazơ mạnh.

    -Điều kiện phản ứng trao đổi ion trong dung dịch chất điện li.

    – Tính nồng độ các ion khi trộn các dd không xảy ra phản ứng và có phản ứng

    -TL: Viết phương trình phân tử và ion rút gọn của phản ứng trao đổi ion.

    -TN: Bài toán: Tính CM hoặc V hoặc khối lượng, pH khi trộn hỗn hợp axit với hỗn hợp bazơ.

    – TN: Bài toán xảy ra phản ứng trao đổi ion có sử dụng định luật bảo toàn khối lượng , bảo toàn điện tích…

    Số câu hỏi/ý

    2

    1

    2

    1

    2

    1

    0

    0

    Số điểm

    0,5

    1,0

    0,5

    0,5

    0,5

    1,0

    0

    0

    4,0

    2

    Nito – Photpho

    -Tính chất vật lí của N2 và NH3. Điều chế N2 trong CN, Tranh vẽ đ/c NH3 và HNO3 trong PTN ; Ứng dụng của N2, NH3, muối NH4+, HNO3

    – Viết phương trình thể hiện t/c hóa học đơn và hợp chất nitơ.

    -Tính chất hóa học của N2 và hợp chất của của nitơ (NH3, NH4+, HNO3, muối NO3)

    – Nhận biết NH3 và ion NH4+

    – Viết phương trình thể hiện t/c hóa học đơn và hợp chất nitơ.

    – Nêu và giải thích hiện tượng khí gây cười (N2O), bột làm xốp bánh (NH4HCO3), đạn khói (NH4Cl)…

    – Bài toán 2 kim loại tác dụng với axit HNO3 cho 1 sản phẩm khử. Tính % khối lượng, CM, C%… – Bài toán tổng hợp NH3 có hiệu suất.

    Số câu hỏi/ý

    2

    1

    2

    2

    1

    1

    0

    Số điểm

    0,5

    0,5

    0,5

    1,5

    1,5

    0,25

    0,0

    4,75

    3

    Tổng hợp

    -LT: + Lựa chọn kết luận đúng (sai), số kết luận đúng (sai), số phương trình tạo khí, kết tủa, hoặc cùng phương trình ion rút gọn.

    +Lựa chọn chất theo bảng mô tả.

    – Bài toán hỗn hợp (đơn chất , hợp chất) tác dụng với HNO3 sử dụng phương pháp quy đổi, bảo toàn e, bảo toàn khối lượng để giải.

    Số câu hỏi/ý

    0

    0

    0

    0

    0

    0

    1

    1

    Số điểm

    0,0

    0,0

    0

    0

    0

    0

    0,25

    1,0

    1,25

    Tổng số điểm

    1,0

    1,5

    1,0

    2,0

    0,5

    2,5

    0,5

    1,0

    10

    B. ĐỀ KIỂM TRA

    SỞ GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO NAM ĐỊNH

    ĐỀ CHÍNH THỨC MÃ101

    TRƯỜNG THPT HOÀNG VĂN THỤ

    ĐỀ KIỂM TRA CHẤT LƯỢNG GIỮA HỌC KÌ 1

    NĂM HỌC 2020 – 2021

    Môn: HÓA HỌC – lớp 11 THPT

    Thời gian làm bài 50 phút

    Đề kiểm tra gồm 02 trang

    1. Trắc nghiệm ( 3 điểm ):

    Câu 1: Chất nào sau đây không là chất điện li khi hòa tan trong nước?

    A. C2H5OH. B. CH3COOH. C. NaNO3. D. KOH.

    Câu 2: Nồng độ ion NO3–  trong dung dịch Cu(NO3)2 0,05 M là:

    A. 0,05M B. 0,15M           C. 0,20M         D. 0,10M

    Câu 3: Axit HNO3 đặc, nguội không phản ứng được với chất nào sau đây?

    A. Al B. CaCO3 C. Cu D. MgO

    Câu 4: Cho TN như hình vẽ, bên trong bình có chứa khí NH3, trong chậu thủy tinh chứa nước có nhỏ vài giọt phenolphthalein.

    Hiện tượng xảy ra trong thí nghiệm là:

    A.Nước phun vào bình và chuyển thành màu xanh

    B.Nước phun vào bình và chuyển thành màu hồng

    C.Nước phun vào bình và không có màu

    D.nước phun vào bình và chuyển thành màu tím

    Câu 5: Phương trình điện li viết sai

    A. NaHCO3 Na+ + HCO3. B. HBrH+ + Br.

    C. Al2(SO4)3 2Al3+ + 3SO42-. D. H2S 2H+ + S2-.

    Câu 6: Bỏ qua sự điện li của nước, giá trị pH của dung dịch Ba(OH)2 0,005M

    A. 2. B. 1. C. 12. D. 13.

    Câu 7: Cho dãy chuyển hóa sau:

    A NH3 B C HNO3.

    Chất A và B lần lượt là

    A. NO và N2O5. B. N2 và N2O5.

    C. NO và NO2. D. N2 và NO.

    Câu 8: Cho các chất : FeCO3, Fe3O4, MgO, CaCO3, FeO, Fe2O3, Al2O3, Fe, CuO. Số chất tác dụng với HNO3 đặc nóng tạo ra khí màu nâu đỏ là

    A. 2. B. 3. C. 4. D. 5.

    Câu 9: Trộn 250 ml dung dịch chứa hỗn hợp HCl 0,08M và H2SO4 0,01M với 250 ml dung dịch NaOH aM thu được 500 ml dung dịch có pH = 12. Giá trị a là 

    A. 0,13M. B. 0,12M. C. 0,14M. D. 0.10M.

    Câu 10: Cho m gam dung dịch X chứa các ion: Mg2+, NH4+, NO3 và 0,04 mol SO42. Cho dung dịch X trên tác dụng với dung dịch NaOH dư, đun nóng, thu được 3,48 gam kết tủa và 1,792 lít khí (đktc).

    Giá trị của m

    A. 7,08. B. 7,96. C. 3,98. D. 14,16.

    Câu 11: Hỗn hợp X gồm N2 và H2 theo tỷ lệ 1:3 về thể tích. Tạo phản ứng giữa N2 và H2 cho ra NH3. Sau phản ứng thu được hỗn hợp khí Y. Tỉ khối hơi của X đối với Y là Đề thi giữa học kì 1 lớp 11 môn hóa THPT Hoàng Văn Thụ 12 =0,6. Hiệu suất phản ứng tổng hợp NH3

    A. 80% B. 50% C. 25% D. 85%

    Câu 12: Cho các phát biểu sau:

    1. Để tạo độ xốp cho bánh, người ta thường sử dụng NH4HCO3 làm bột nở.

    2. Dung dịch có pH > 7 làm quỳ tím chuyển màu đỏ.

    3. Tất cả các muối amoni đều kém bền với nhiệt và đều bị phân hủy ra khí NH3.

    4. Ở điều kiện thường, Nito khá trơ về mặt hóa học do có liên kết ba bền vững.

    5. NaCl khan dẫn điện rất tốt.

    6. Nhiệt phân hoàn toàn Fe(NO3)2 thu được sản phẩm : FeO, O2 và NO2.

    7. Để làm khô khí NH3 có thể dùng H2SO4 đặc.

    Số phát biểu đúng ?

    1. 5. B. 2 C. 3 D. 4

    1. Tự luận ( 7 điểm ):

    Câu 1: ( 1, 5 điểm ): Cho các dung dịch sau có cùng nồng độ mol/l: CH3COOH , HNO3 , Ca(OH)2 , KNO3

    1. Theo Anreniut, chất nào là axit, bazo, muối.

    2. Sắp xếp theo chiều pH tăng dần.

    Câu 2: ( 3 điểm )

    1. Hoàn thành PTHH ghi rõ điều kiện nếu có: ( 2 điểm )

    N2 + O2

    NH3 + H2O+ AlCl3

    HNO3 loãng + Fe3O4

    (NH4)2SO4 + Ba(OH­)2

    1. Viết phương trình phân tử và phương trình ion thu gọn cho các phương trình hóa học sau: ( 1 điểm)

    1. Fe(OH)3 + HNO3

    2. Ca(NO3 )2 + Na2CO­3

    Câu 3 ( 1,5 điểm ): Cho 12,6 gam hỗn hợp X gồm Al và Mg phản ứng với 280 gam dung dịch HNO3 đặc nóng dư. Sau phản ứng thu được dung dịch A và 26,88 lít khí NO2 (đktc) thoát ra.( biết NO2 là sản phẩm khử duy nhất).

    a. Tính thành phần % về khối lượng mỗi kim loại trong hỗn hợp.

    b. Tính nồng độ phần trăm của dung dịch HNO3 đã dùng, biết dung dịch HNO3 đã lấy dư 25% so với lượng đã phản ứng?

    Câu 4 ( 1 điểm ): Hỗn hợp X gồm FeS2 và MS có số mol bằng nhau ( M có hóa trị không đổi ). Cho 6,51 g X tác dụng hoàn toàn với HNO3 dư nung nóng, thu được dung dịch A và 13,216 lít ( đktc) hỗn hợp khí B gồm NO2 và NO có khối lượng là 26,34 g. Cho A tác dụng với dung dịch BaCl2 thu được m g kết tủa. Tìm tên kim loại M và tính giá trị của m?

    ( Biết Fe= 56, S= 32, Cu=64, Zn=65, Al= 27, Mg=24, H=1, O=16, Ba= 137, N=14, S= 32 )

    -HẾT-

    SỞ GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO NAM ĐỊNH

    ĐỀ CHÍNH THỨC MÃ 202

    TRƯỜNG THPT HOÀNG VĂN THỤ

    ĐỀ KIỂM TRA CHẤT LƯỢNG GIỮA HỌC KÌ 1

    NĂM HỌC 2020 – 2021

    Môn: HÓA HỌC – lớp 11 THPT

    Thời gian làm bài 50 phút

    Đề kiểm tra gồm 02 trang

    I. Trắc nghiệm ( 3 điểm ):

    Câu 1: Chất nào sau đây không dẫn đ­ược điện?

    A. KCl rắn khan. B. KCl nóng chảy. C. Dung dịch KCl D. Dung dịch HBr.

    Câu 2: Nồng độ ion SO42–  trong dung dịch Fe2(SO4)3 0,05 M là:

    A. 0,05M B. 0,15M           C. 0,20M         D. 0,10M

    Câu 3: Sản phẩm của phản ứng nhiệt phân hoàn toàn AgNO3

    A. Ag, NO2, O2. B. Ag2O, NO, O2. C. Ag, NO, O2. D. Ag2O, NO2, O2.

    Câu 4: Để tạo độ xốp cho bánh, người ta thường sử dụng muối nào sau đây làm bột nở?

    A. (NH4)2CO3. B. NH4HCO3. C. Na2CO3. D. NH4Cl.

    Câu 5: Phương trình điện li viết đúng là

    A. HIĐề thi giữa học kì 1 lớp 11 môn hóa THPT Hoàng Văn Thụ 13 H+ + I. B. NaOH → Na+ + OH.

    C. H2SO3 → H+ + HSO3. D. Na2SO4 Đề thi giữa học kì 1 lớp 11 môn hóa THPT Hoàng Văn Thụ 14 2Na+ + SO4 2-.

    Câu 6: Bỏ qua sự điện li của nước, giá trị pH của dung dịch H2SO4 0,005M

    A. 2. B. 1. C. 12. D. 13.

    Câu 7: Quá trình nào sau đây giải thích cho câu ca dao :

    “Lúa chiêm lấp ló đầu bờ

    Hễ nghe tiếng sấm phất cờ mà lên.”

    A. NH3 → NO →NO2 →HNO3 →NH4+ hoặc NO3 B. O3→ NO →NO2 →HNO3 →NH4+ hoặc NO3.

    C. CO2 → NO →NO2 →HNO3 →NH4+ hoặc NO3. D. N2→ NO →NO2 →HNO3 →NH4+ hoặc NO3.

    Câu 8 : Cho các chất : FeCO3, FeSO4, Fe3O4, NaOH, MgCO3, FeO, Fe2O3, Al2O3, Fe, Ag. Số chất tác dụng với HNO3 loãng tạo ra khí không màu tự hóa nâu trong không khí là

    A. 3. B. 6. C. 4. D. 5.

    Câu 9: Cho m gam dung dịch X chứa các ion: Fe3+,NH4+, NO3 và 0,04 mol SO42-. Cho dung dịch X trên tác dụng với dung dịch NaOH dư, đun nóng, thu được 2,14 gam kết tủa và 1,344lít khí (đktc).

    Giá trị của m

    A. 11,0. B. 5,50. C. 4,26. D. 8.52.

    Câu 10 : Cho dung dịch A chứa hỗn hợp H2SO4 0,1M và HNO3 0,3M, dung dịch B chứa hỗn hợp Ba(OH)2 0,2M và KOH 0,1M. Lấy a lít dung dịch A cho vào b lít dung dịch B được 1 lít dung dịch C có pH = 13. Giá trị a, b lần lượt là

    A. 0,5 lít và 0,5 lít. B. 0,6 lít và 0,4 lít. C. 0,4 lít và 0,6 lít. D. 0,7 lít và 0,3 lít.

    Câu 11: Hỗn hợp khí X gồm N2 và H2 có tỉ khối so với He bằng 1,8. Đun nóng X một thời gian trong bình kín (có bột Fe làm xúc tác), thu được hỗn hợp khí Y có tỉ khối so với He bằng 2. Hiệu suất của phản ứng tổng hợp NH3 là

    A. 75%. B. 25%. C. 50%. D. 36%.

    Câu 12: Cho các phát biểu sau:

    1. Trong phòng thí nghiệm, khí NH3 có thể thu bằng phương pháp đẩy nước.
    2. Phương trình ion rút gọn của phản ứng cho biết bản chất của phản ứng trong dung dịch các chất điện li.
    3. Để khử độc một lượng nhỏ khí Clo trong phòng thí nghiệm người ta dùng khí NH3.
    4. Gía trị pH của một dung dịch tăng thì tính axit cũng tăng.
    5. Tất cả các muối nitrat đều tan tốt trong nước và rất kém bền bởi nhiệt.
    6. Axit HNO3 có tính oxi hóa rất mạnh, có thể oxi hóa cả các kim loại yếu như Cu,Ag, Au…
    7. Phần lớn nito được điều chế trong công nghiệp dùng để tổng hợp HNO3.

    Số phát biểu sai

    A. 3. B. 6. C. 4. D. 5.

    II. Tự luận ( 7 điểm ):

    Câu 1: ( 1, 5 điểm ): Cho các dung dịch sau có cùng nồng độ mol/l: CH3COOH, H2SO4, NaOH, NaNO3

    1. Theo Anreniut, chất nào là axit, bazơ, muối.

    2. Sắp xếp theo chiều tính pH giảm dần.

    Câu 2: ( 3 điểm )

    1. Hoàn thành PTHH ghi rõ điều kiện nếu có:

    NH3 + HCl

    NH3 + H2O+ MgCl2

    HNO3 đặc+ FeO

    NH4Cl+ Ca(OH)2

    1. Viết phương trình phân tử và phương trình ion thu gọn cho các phương trình hóa học sau:

    1. Ba(OH)2 + H2SO4

    2. FeS + HCl

    Câu 3 ( 1,5 điểm ): Cho 15,2 gam hỗn hợp X gồm Cu và Fe phản ứng với m gam dung dịch HNO3 21% dư. Sau phản ứng thu được dung dịch Y và 4,48 lít khí NO (đktc) thoát ra.( biết NO là sản phẩm khử duy nhất).

    a. Tính thành phần % về khối lượng mỗi kim loại trong hỗn hợp.

    b. Tính giá trị m đã dùng, biết dung dịch HNO3 đã lấy dư 25% so với lượng đã phản ứng?

    Câu 4 ( 1 điểm ): Hỗn hợp X gồm FeS2 và MS có số mol bằng nhau ( M có hóa trị không đổi ). Cho 6,51 g X tác dụng hoàn toàn với HNO3 dư nung nóng, thu được dung dịch A và 13,216 lít (đktc) hỗn hợp khí B gồm NO2 và NO có khối lượng là 26,34 g. Cho A tác dụng với dung dịch BaCl2 thu được m g kết tủa. Tìm tên kim loại M và tính giá trị của m?

    ( Biết Fe= 56, S= 32,Al= 27, Cu=64, Zn=65, Mg=24, H=1, O=16, Ba= 137, N=14, S= 32 , He=4)

    -HẾT-

    C. ĐÁP ÁN VÀ HƯỚNG DẪN CHẤM

     

    SỞ GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO NAM ĐỊNH

    TRƯỜNG THPT HOÀNG VĂN THỤ

    ĐỀ KIỂM TRA CHẤT LƯỢNG GIỮA HỌC KÌ 1

    NĂM HỌC 2020 – 2021

    HƯỚNG DẪN CHẤM MÔN: HÓA HỌC – LỚP 11 THPT

    Mã 101, 102, 103, 104, 105 cùng 1 đề

    1. Trắc nghiệm: 3 điểm- mỗi ý được 0,25 đ

    Mã 101: 1A, 2D, 3A, 4B, 5D, 6C, 7D, 8C, 9B, 10D, 11A, 12B

    Mã 102: 1A, 2C, 3B, 4D, 5B, 6A, 7D, 8C, 9B, 10D, 11A, 12D

    Mã 103:1 B, 2A, 3D, 4D, 5B, 6D, 7, 8A, 9C, 10B, 11C, 12D

    Mã 104:1A, 2A, 3D, 4B, 5B, 6B, 7A, 8D, 9D, 10C, 11C, 12D

    1. Tự luận:

    Câu 1: ( 1, 5 điểm):

    1. Xác định đúng mỗi chất được 0,25 đ. 4 chất được 1 điểm
    2. Sắp xếp PH theo chiều tăng dần đúng được 0,5 điểm.

    Câu 2: ( 3 điểm ):

    1. Hoàn thành PTHH : mỗi phương trình được 0,5 điểm. Thiếu cân bằng hoặc cân bằng sai và thiếu điều kiện trừ 0,25 đ.
    2. Mỗi phương trình được 0,5 đ: đúng phương trình phân tử đúng được 0,25 đ, phương trình ion đúng được 0,25 đ

    Câu 3: ( 1,5 điểm):

    1. (1 điểm)

    Viết 2 pt hh đúng được 0,25 đ.

    Tìm ra 2 phương trình: 27x+ 24y= 12,6 và 3x+ 2y=1,2 ( 0,25 điểm)

    Giai đúng hệ: x= 0,2, y= 0,3 ( 0, 25 đ).

    Tính phần trăm đúng: %Al= 42,86 %, % Mg= 57,14% ( 0,25 điểm)

    1. ( 0, 5 điểm ): Tính số mol HNO3 pư= 2 số mol NO2 = 2,4 mol.

    Tính ra HNO3 đã dùng 3 mol (0,25 đ ). Tính ra C% (HNO3 ban đầu) = 67,5% ( 0,25 đ)

    Câu 4: ( 1 điểm) Giai hệ : Tính số mol NO2= 0,54 , NO= 0,05 ( 0, 25 điểm ).

    Quy đổi thành Fe:x mol, M: x mol, S: 3x mol.

    Viết quá trình nhường nhận e suy ra bảo toàn e: 3x+ 2x+ 18x= 0,54+ 0,05×3 . Suy ra x= 0.03 ( 0, 25 đ)

    m hh= 120×0,03+ (M+ 32).0,03= 6,51 . Tìm ra M=65 ( Zn) ( 0, 25 đ).

    Số mol BaSO­4=n S= 3x=0,09 . m kết tủa =20,97 g. (0, 25 đ).

    ( HỌC SINH GIẢI CÁCH KHÁC CHO ĐIỂM TỐI ĐA)

    Năm học: 2020-2021

    Mã 202, 203, 204, 205 cùng 1 đề

    1. Trắc nghiệm: 3 điểm- mỗi ý được 0,25 đ

    Mã 202: 1A, 2B, 3A, 4B, 5B, 6A, 7D, 8B , 9D, 10C, 11B, 12C

    Mã 203:1B, 2C, 3A, 4D, 5D, 6C, 7B, 8A, 9A, 10C, 11D, 12D

    Mã 204:1B, 2A, 3D, 4B, 5C, 6B, 7B, 8C, 9A, 10A, 11A, 12D

    Mã 205: 1B, 2A, 3A, 4A, 5D, 6B, 7D, 8C, 9A, 10C, 11B, 12B

    1. Tự luận:

    Câu 1: ( 1, 5 điểm):

    1. Xác định đúng mỗi chất được 0,25 đ. 4 chất được 1 điểm
    2. Sắp xếp PH theo chiều tăng dần đúng được 0,5 điểm.

    Câu 2: ( 3 điểm ):

    1. Hoàn thành PTHH : mỗi phương trình được 0,5 điểm. Thiếu cân bằng hoặc cân bằng sai và thiếu điều kiện trừ 0,25 đ.
    2. Mỗi phương trình được 0,5 đ: đúng phương trình phân tử đúng được 0,25 đ, phương trình ion đúng được 0,25 đ

    Câu 3: ( 1,5 điểm):

    1. (1 điểm)

    Viết 2 pt hh đúng được 0,25 đ.

    Tìm ra 2 phương trình: 64x+ 56y= 15,2 và 2x+ 3y=0,2×3 ( 0,25 điểm)

    Giai đúng hệ: x= 0,15, y= 0,1 ( 0, 25 đ).

    Tính phần trăm đúng: %Cu= 63,16 %, % Fe= 36,84% ( 0,25 điểm)

    1. ( 0, 5 điểm ): Tính số mol HNO3 pư= 4 số mol NO = 0,8 mol.

    Tính ra HNO3 đã dùng 1 mol (0,25 đ ). Tính ra m g dd (HNO3 ban đầu) = 300g ( 0,25 đ)

    Câu 4: ( 1 điểm) Giải hệ : Tính số mol NO2= 0,54 , NO= 0,05 ( 0, 25 điểm ).

    Quy đổi thành Fe:x mol, M: x mol, S: 3x mol.

    Viết quá trình nhường nhận e suy ra bảo toàn e: 3x+ 2x+ 18x= 0,54+ 0,05×3 . Suy ra x= 0.03 ( 0, 25 đ)

    m hh= 120×0,03+ (M+ 32).0,03= 6,51 . Tìm ra M=65 ( Zn) ( 0, 25 đ).

    Số mol BaSO­4=n S= 3x=0,09 . m kết tủa =20,97 g. (0, 25 đ).

    ( HỌC SINH GIẢI CÁCH KHÁC CHO ĐIỂM TỐI ĐA)

    -HẾT-

     

    O2 Education gửi thầy cô link download đề thi

    1. GIỮA HỌC KÌ 1

    Xem thêm