Category: Đề thi – kiểm tra

  • Đề thi thử TN THPT 2021 có lời giải số 30

    Đề thi thử TN THPT 2021 có lời giải số 30

    Đề thi thử TN THPT 2021 có lời giải số 30

     

    ĐỀ THI THỬ MINH HỌA SỐ 30

    (Đề thi có 04 trang)

    KỲ THI TỐT NGHIỆP TRUNG HỌC PHỔ THÔNG NĂM 2021

    Bài thi: KHOA HỌC TỰ NHIÊN

    Môn thi thành phần: HÓA HỌC

    Thời gian làm bài: 50 phút không kể thời gian phát đề

    Họ, tên thí sinh: …………………………………………………

    Số báo danh: …………………………………………………….

    * Cho nguyên tử khối của các nguyên tố: H = 1; C = 12; N = 14; O = 16; Na = 23; Mg = 24; Al = 27; S = 32; Cl = 35,5; K = 39; Ca = 40; Fe = 56; Cu = 64; Zn = 65; Ag = 108; Ba = 137.

    * Các thể tích khí đều đo ở (đktc)

    Câu 41: Chất nào sau đây thuộc loại đisaccarit?

    A. Fructozơ. B. Glucozơ. C. Tinh bột. D. Saccarozơ.

    Câu 42: Khi thủy phân hoàn toàn tripanmitin trong dung dịch NaOH dư thì thu được glixerol và muối X. Công thức của X là

    A. C17H35COONa. B. C17H31COONa. C. C15H31COONa. D. C17H33COONa.

    Câu 43: Thành phần chủ yếu của khí thiên nhiên là

    A. C3H8. B. C4H10. C. C2H6. D. CH4.

    Câu 44: Sục khí CO2 dư vào dung dịch X, thu được kết tủa. Dung dịch X chứa chất nào?

    A. NaAlO2. B. NaOH. C. HCl. D. Al(NO3)3.

    Câu 45: Kim loại nào sau đây không tan được trong H2SO4 loãng?

    A. Mg. B. Cu. C. Fe. D. Al.

    Câu 46: Công thức phân tử của sắt(III) clorua là

    A. Fe2(SO4)3. B. FeCl2. C. FeCl3. D. FeSO4.

    Câu 47: Tơ nào sau đây thuộc loại tơ thiên nhiên?

    A. Tơ capron. B. Tơ axetat. C. Tơ tằm. D. Tơ nitron.

    Câu 48: Kim loại nào sau đây có tính khử mạnh nhất?

    A. Cu. B. Fe. C. Ag. D. Al.

    Câu 49: Đun nước cứng lâu ngày trong ấm nước xuất hiện một lớp cặn. Thành phần chính của lớp cặn đó là

    A. CaO. B. CaCO3. C. CaCl2. D. Na2CO3.

    Câu 50: Hợp chất Gly-Ala-Val-Gly có mấy liên kết peptit?

    A. 2. B. 3. C. 1. D. 4.

    Câu 51: Kim loại crom không phản ứng được với

    A. F2. B. AgNO3 (dd). C. HCl loãng nóng. D. NaOH đặc nóng.

    Câu 52: Natri cacbonat là hóa chất quan trọng trong công nghiệp thủy tinh, bột giặt, phẩm nhuộm, giấy, sợi,… Công thức của natri cacbonat là

    A. NaHCO3. B. Na2CO3. C. NaNO3. D. NaCl.

    Câu 53: Dung dịch nào sau đây không hòa tan được Al2O3?

    A. HNO3. B. NaOH. C. HCl. D. NaNO3.

    Câu 54: Ở điều kiện thích hợp, phản ứng của K với chất nào sau đây tạo thành oxit?

    A. S. B. Cl2. C. O2. D. H2O.

    Câu 55: Saccarozơ (C12H22O11) phản ứng được với chất nào tạo thành dung dịch có màu xanh thẫm?

    A. O2 (to). B. Cu(OH)2.

    C. AgNO3/NH3 (to). D. H2 (to, Ni).

    Câu 56: Dung dịch amin nào sau đây tạo kết tủa trắng với dung dịch Br2?

    A. Metylamin. B. Phenylamin. C. Đimetylamin. D. Etylamin.

    Câu 57: Ở điều kiện thường, chất X ở thể khí, tan rất ít trong nước, không duy trì sự cháy và sự hô hấp. Ở trạng thái lỏng, X dùng để bảo quản máu. Phân tử X có liên kết ba. Công thức của X là

    A. NO2. B. NO. C. NH3. D. N2.

    Câu 58: X, Y là hai cacbohiđrat. X, Y đều không bị oxi hóa bởi AgNO3/NH3. Khi thủy phân hoàn toàn X hoặc Y trong môi trường axit đều thu được một chất hữu cơ Z duy nhất. X, Y lần lượt là:

    A. saccarozơ và fructozơ. B. xenlulozơ và glucozơ.

    C. tinh bột và saccarozơ. D. tinh bột và xenlulozơ.

    Câu 59: Cho các chất sau: alanin, etylamoni axetat, ala-gly, etyl aminoaxetat. Số chất phản ứng được với dung dịch HCl và dung dịch NaOH là

    A. 2. B. 1. C. 3. D. 4.

    Câu 60: Phát biểu nào sau đây không đúng?

    A. Amilozơ có mạch không phân nhánh.

    B. Poli(vinyl clorua) có tính đàn hồi

    C. Cao su buna – N là polime tổng hợp.

    D.. Poli(phenol – fomanđehit) được điều chế bằng phản ứng trùng ngưng.

    Câu 61: Este nào sau đây tác dụng với dung dịch NaOH thu được natri metacrylat?

    A. CH3COOC2H5. B. CH2=CHCOOCH3.

    C. CH2=C(CH3)COOCH3. D. C2H5COOCH3.

    Câu 62: Hòa tan m gam Al trong dung dịch HNO3 dư, thu được 3,36 lít khí NO (đktc) duy nhất. Giá trị của m là

    A. 1,35. B. 8,1. C. 2,7. D. 4,05.

    Câu 63: Đốt cháy hoàn toàn amin đơn chức X, thu được được 4,48 lít CO2 và 1,12 lít N2. Các thể tích khí đo ở đktc. Công thức của X là

    A. C2H5NH2. B. C4H9NH2. C. C3H7NH2. D. CH3NH2.

    Câu 64: Cho dãy các chất: Phenyl axetat, anlyl axetat, metyl axetat, etyl fomat, tripanmitin. Số chất trong dãy khi thủy phân trong dung dịch NaOH (dư), đun nóng sinh ra ancol là

    A. 5. B. 2. C. 4. D. 3.

    Câu 65: Không khí trong phòng thí nghiệm bị nhiễm bẩn bởi khí Cl2. Để khử độc, có thể xịt vào không khí dung dịch nào sau đây?

    A. H2SO4 loãng. B. NH3.

    C. NaCl. D. HCl.

    Câu 66: Khí cacbonic chiếm 0,03% thể tích không khí. Muốn tạo 500 gam tinh bột thì cần bao nhiêu lít không khí (đktc) để cung cấp đủ CO2 cho phản ứng quang hợp?

    A. 1402666 lít. B. 1382716 lít. C. 1482600 lít. D. 1382600 lít.

    Câu 67: Cho các chất sau đây: Na2CO3, CO2, BaCO3, NaCl, Ba(HCO3)2. Dung dịch Ca(OH)2 tác dụng được với bao nhiêu chất?

    A. 5. B. 2. C. 4. D. 3.

    Câu 68: Cho 18 gam hỗn hợp X gồm R2CO3 và NaHCO3 (số mol bằng nhau) vào dung dịch chứa HCl dư, sau khi các phản ứng kết thúc thu được 4,48 lít CO2 (ở đktc). Mặt khác, nung 9 gam X đến khối lượng không đổi thu được m gam chất rắn. Giá trị của m là

    A. 2,65. B. 7,45. C. 3,45. D. 6,25.

    Câu 69: Xà phòng hoá hoàn toàn 0,1 mol một este no, đơn chức bằng 26 gam dung dịch MOH 28% (M là kim loại kiềm), rồi tiến hành chưng cất sản phẩm thu được 26,12 gam chất lỏng X và 12,88 gam chất rắn khan Y. Đốt cháy hoàn toàn chất rắn Y, thu được H2O, V lít CO2 (đktc) và 8,97 gam một muối duy nhất. Giá trị của V là

    A. 5,600. B. 14,224. C. 5,264. D. 6,160.

    Câu 70: Hòa tan hoàn toàn 8 gam hỗn hợp X gồm FeS và FeS2 trong V ml dung dịch HNO3 2M, thu được khí NO và dung dịch Y. Để tác dụng hết các chất trong Y thì cần 250 ml dung dịch Ba(OH)2 1M. Kết tủa tạo thành đem nung trong không khí đến khối lượng không đổi thu được 32,03 gam chất rắn Z. Giá trị của V là

    A. 290. B. 270. C. 400. D. 345.

    Câu 71: Cho các phát biểu sau:

    (a) Khi hiđro hóa hoàn toàn chất béo lỏng là triolein (xúc tác Ni, to) rồi để nguội, thu được chất béo rắn là tristearin.

    (b) Trong phân tử xenlulozơ, mỗi gốc glucozơ có ba nhóm –OH.

    (c) Cho Cu(OH)2 vào dung dịch lòng trắng trứng thấy xuất hiện màu vàng.

    (d) Phenol (C6H5OH) và anilin đều phản ứng với nước brom tạo kết tủa.

    (e) Đa số các polime không tan trong các dung môi thông thường.

    Số phát biểu đúng là

    A. 5. B. 2. C. 3. D. 4.

    Câu 72: Hỗn hợp X gồm axit oleic và triglixerit Y. Đốt cháy hoàn toàn 0,2 mol X cần vừa đủ 10,6 mol O2, thu được CO2 và 126 gam H2O. Mặt khác, cho 0,12 mol X tác dụng với dung dịch NaOH vừa đủ, đun nóng, thu được glixerol và m gam hỗn hợp gồm natri oleat và natri stearat. Giá trị của m là

    A. 60,80. B. 122,0. C. 73,08. D. 36,48.

    Câu 73: Cho các phát biểu sau:

    (a) Hỗn hợp Al và BaO (tỉ lệ mol tương ứng là 1:1) tan hoàn toàn trong nước dư.

    (b) Cho từ từ dung dịch NaHSO4 đến dư vào dung dịch Ba(AlO2)2, thấy xuất hiện kết tủa, sau đó một phần kết tủa bị hòa tan.

    (c) Sục 2a mol CO2 vào dung dịch hỗn hợp chứa a mol NaOH và 0,5a mol Ba(OH)2 thu được kết tủa.

    (d) Phèn chua được sử dụng làm mềm nước cứng có tính cứng vĩnh cửu.

    (e) Dung dịch hỗn hợp FeSO4 và H­2SO4 có thể làm mất màu dung dịch KMnO4.

    (g) Trong xử lý nước cứng, có thể dùng các vật liệu polime có khả năng trao đổi cation.

    Số phát biểu đúng là

    A. 6. B. 3. C. 4. D. 5.

    Câu 74: Cho các sơ đồ chuyển hóa theo đúng tỉ lệ mol:

    Đề thi thử TN THPT 2021 có lời giải số 30 1

    Biết chất E là este mạch hở. Cho các phát biểu sau:

    (a) Hợp chất E có hai đồng phân cấu tạo.

    (b) Khối lượng phân tử của X1 là 160.

    (c) Trong phân tử Y, số nguyên tử oxi gấp 2 lần số nguyên tử hiđro.

    (d) Hợp chất T có hai đồng phân cấu tạo.

    (e) Chất Z có thể được tạo thành từ CH3OH chỉ bằng 1 phản ứng hóa học.

    Số phát biểu đúng là

    A. 1. B. 2. C. 3. D. 4.

    Câu 75: Hỗn hợp E gồm chất X (C3H10N2O4) và chất Y (C7H13N3O4), trong đó X là muối của axit đa chức, Y là tripeptit. Cho 27,2 gam E tác dụng với dung dịch NaOH dư, đun nóng thu được 0,1 mol hỗn hợp 2 khí. Mặt khác 27,2 gam E phản ứng với dung dịch HCl thu được m gam chất hữu cơ. Giá trị của m là

    A. 39,350. B. 34,850. C. 44,525. D. 42,725.

    Câu 76: Hòa tan hết 11,02 gam hỗn hợp X gồm FeCO3, Fe(NO3)2 và Al vào dung dịch Y chứa KNO3 và 0,4 mol HCl, thu được dung dịch Z và 2,688 lít (đktc) khí T gồm CO2, H2 và NO (có tỉ lệ mol tương ứng là 5 : 2 : 5). Dung dịch Z phản ứng được tối đa với 0,45 mol NaOH. Nếu cho Z tác dụng với dung dịch AgNO3 dư thì thu được m gam kết tủa. Biết các phản ứng xảy ra hoàn toàn và NO là sản phẩm khử duy nhất của N+5 trong các phản ứng trên. Giá trị của m là

    A. 59,02. B. 63,88. C. 68,74. D. 64,96.

    Câu 77: Tiến hành thí nghiệm phản ứng tráng gương của glucozơ theo các bước sau đây:

    – Bước 1: Rửa sạch ống nghiệm thủy tinh bằng cách cho vào một ít kiềm, đun nóng nhẹ, tráng đều, sau đó đổ đi và tráng lại ống nghiệm bằng nước cất.

    – Bước 2: Nhỏ vào ống nghiệm trên 1 ml dung dịch AgNO3 1%, sau đó thêm từng giọt NH3, trong ống nghiệm xuất hiện kết tủa nâu xám của bạc hiđroxit, nhỏ tiếp vài giọt dung dịch NH3 đến khi kết tủa tan hết.

    – Bước 3: Thêm tiếp 1 ml dung dịch glucozơ 1%, đun nóng nhẹ trên ngọn lửa đèn cồn một thời gian thấy thành ống nghiệm sáng bóng như gương.

    Cho các phát biểu sau:

    (a) Trong phản ứng trên, glucozơ đã bị oxi hóa bởi dung dịch AgNO3/NH3.

    (b) Trong bước 2, khi nhỏ tiếp dung dịch NH3 vào, kết tủa nâu xám của bạc hidroxit bị hòa tan do tạo thành phức bạc [Ag(NH3)2]+.

    (c) Trong bước 3, để kết tủa bạc nhanh bám vào thành ống nghiệm ta phải luôn lắc đều hỗn hợp phản ứng.

    (d) Ở bước 1, vai trò của NaOH là để làm sạch bề mặt ống nghiệm.

    Số phát biểu đúng là

    A. 1. B. 4. C. 3. D. 2.

    Câu 78: Hỗn hợp X gồm Na, Ba, Na2O và BaO. Hòa tan hoàn toàn 131,4 gam X vào nước, thu được 6,72 lít khí H2 (đktc) và dung dịch Y, trong đó có 123,12 gam Ba(OH)2. Hấp thụ hoàn toàn 40,32 lít khí CO2 (đktc) vào Y, thu được m gam kết tủa. Giá trị của m là

    A. 141,84. B. 131,52. C. 236,40. D. 94,56.

    Câu 79: Hỗn hợp E gồm ba este mạch hở, đều có bốn liên kết pi (π) trong phân tử, trong đó có một este đơn chức là este của axit metacrylic và hai este hai chức là đồng phân của nhau. Đốt cháy hoàn toàn 12,22 gam E bằng O2, thu được 0,37 mol H2O. Mặt khác, cho 0,36 mol E phản ứng vừa đủ với 234 ml dung dịch NaOH 2,5M, thu đươc hỗn hợp X gồm các muối của các axit cacboxylic không no, có cùng số nguyên tử cacbon trong phân tử; hai ancol không no, đơn chức có khối lượng m1 gam và một ancol no, đơn chức có khối lượng m2 gam. Tỉ lệ m1 : m2 có giá trị gần nhất với giá trị nào sau đây?

    A. 4,7. B. 2,7. C. 1,1. D. 2,9.

    Câu 80: Hỗn hợp X gồm phenyl axetat, metyl benzoat, etyl axetat, điphenyl oxalat và glixerol triaxetat. Thủy phân hoàn toàn 44,28 gam X trong dung dịch NaOH (dư, đun nóng), có 0,5 mol NaOH phản ứng, thu được m gam hỗn hợp muối và 13,08 gam hỗn hợp Y gồm các ancol. Cho toàn bộ Y tác dụng với Na dư, thu được 2,688 lít H2. Giá trị của m là

    A. 48,86 gam. B. 59,78 gam. C. 51,02 gam. D. 46,7 gam.

    ———– HẾT ———-

    MA TRẬN CHI TIẾT

    Lớp

    STT

    Nội dung

    Mức độ

    Nội dung

    Tổng

    11

    1

    Phi kim

    NB-LT

    Xác định phi kim thỏa mãn tính chất

    1

    2

    Hiđrocacbon

    NB-LT

    Xác định hiđrocacbon có trong khí thiên nhiên

    1

    12

    3

    Este – chất béo

    NB-LT

    Xác định sản phẩm phản ứng thủy phân chất béo

    8

    TH-LT

    Xác định số este thỏa mãn tính chất cho trước

    TH-LT

    Xác định công thức của este dựa theo sản phẩm thủy phân

    VD-LT

    Sơ đồ chuyển hóa các hợp chất hữu cơ, đếm phát biểu đúng sai

    VD-BT

    Xác định công thức của một este thông qua phản ứng thủy phân

    VD-BT

    Bài toán chất béo (thủy phân, đốt cháy, cộng H2)

    VDC- BT

    Bài toán hỗn hợp ba este chưa biết dãy đồng đẳng

    VDC-BT

    Hỗn hợp nhiều este thuộc các dãy đồng đẳng khác nhau

    4

    Cacbohiđrat

    NB-LT

    Phân loại cacbohiđrat

    5

    NB-LT

    Tính chất hóa học của cacbohiđrat

    TH-LT

    Xác định cacbohiđrat thông qua đặc điểm, tính chất

    VD-BT

    Bài toán về phản ứng quang hợp

    VDC-LT

    Tiến hành thí nghiệm về glucozơ theo các bước

    5

    Amin – amino axit – protein

    NB-LT

    Xác định amin theo tính chất hóa học

    3

    NB-LT

    Xác định số liên kết peptit

    TH-BT

    Bài toán về phản ứng đốt cháy amin

    6

    Polime

    NB-LT

    Phân loại polime

    2

    TH-LT

    Phát biểu đúng sai về polime

    7

    Tổng hợp hữu cơ

    TH-LT

    Đếm số chất hữu cơ thỏa mãn tính chất

    3

    VD-LT

    Đếm số phát biểu tổng hợp hữu cơ

    VDC-BT

    Bài toán hỗn hợp nhiều chất hữu cơ

    8

    Đại cương kim loại

    NB-LT

    Phương pháp điều chế kim loại

    3

    NB-LT

    Tính chất hóa học của kim loại

    NB-LT

    Dãy điện hóa của kim loại

    9

    Kim loại kiềm – kiềm thổ – nhôm

    NB-LT

    Xác định công thức hợp chất của nhôm

    8

    NB-LT

    Xác định thành phần nước cứng.

    NB-LT

    Xác định công thức hợp chất của kim loại kiềm

    NB-LT

    Tính lưỡng tính của nhôm oxit

    NB- LT

    Tính chất hóa học của kim loại kiềm

    TH-BT

    Tính chất hóa học của nhôm

    TH-LT

    Đếm số chất thỏa mãn tính chất

    VD-BT

    Bài toán về hợp chất của kim loại kiềm, kiềm thổ,

    VDC-BT

    Bài toán về hỗn hợp kim loại kiềm, kiềm thổ và hợp chất

    10

    Sắt-Crom

    NB-LT

    Xác định công thức hợp chất của sắt

    3

    NB-LT

    Tính chất hóa học của crom

    VD-BT

    Tính oxi hóa-khử của sắt và hợp chất

    11

    Hóa học với môi trường

    NB-LT

    Phương pháp xử lí không khí bị nhiễm độc NH3

    1

    12

    Tổng hợp vô cơ

    VD-LT

    Đếm số phát biểu tổng hợp từ ĐCKL đến sắt

    2

    VDC-BT

    Bài toán hỗn hợp kim loại, muối tác dụng với muối nitrat trong môi trường axit

    Tổng

    Số câu

    40

    Điểm

    10

    Số lượng

    Tỷ lệ

    Câu lý thuyết

    28

    70%

    Câu bài tập

    12

    30%

    Nhận xét:

    + Đề này bám sát đề minh họa của Bộ giáo dục về cấu trúc với mức độ khó tăng lên 10%.

    + Có mở rộng thêm nội dung có thể đưa vào đề thi chính thức như bài toán về tính oxi hóa- khử của sắt và hợp chất ở câu 70, bài tập v hỗn hợp gồm muối amoni và peptit ở câu 75, bài tập về hỗn hợp nhiều este thuộc nhiều dãy đồng đẳng khác nhau đã biết trước công thức với mức độ khó tăng lên 10%.

    BẢNG ĐÁP ÁN

    41-D

    42-C

    43-C

    44-A

    45-B

    46-C

    47-C

    48-B

    49-D

    50-B

    51-D

    52-B

    53-D

    54-C

    55-B

    56-B

    57-D

    58-D

    59-D

    60-B

    61-C

    62-D

    63-A

    64-C

    65-B

    66-B

    67-D

    68-A

    69-C

    70-A

    71-D

    72-C

    73-C

    74-C

    75-D

    76-A

    77-C

    78-D

    79-D

    80-A

    LỜI GIẢI CHI TIẾT

    Câu 41: Chọn đáp án D

    Giải thích:

    Cacbohiđrat chia thành 3 loại:

    + Monosaccarit gồm glucozơ và fructozơ.

    + Đisaccarit gồm saccarozơ và mantozơ.

    + Polisaccarit gồm tinh bột và xenlulozơ.

    Câu 42: Chọn đáp án C

    Giải thích:

    Công thức của tripanmitin là (C15H31COO)3C3H5

    (C15H31COO)3C3H5+ 3NaOH 3C15H31COONa+ C3H5(OH)3.

    Câu 43: Chọn đáp án D

    Giải thích:

    Trong khí thiên nhiên, metan chiếm hơn 80%

    Câu 44: Chọn đáp án A

    Giải thích:

    CO2+ NaAlO2+ H2O NaHCO3+ Al(OH)3

    Câu 45: Chọn đáp án B

    Giải thích:

    Cu đứng sau H2 trong dãy HĐHH nên không phản ứng với axit loãng.

    Câu 46: Chọn đáp án C

    Câu 47: Chọn đáp án C

    Giải thích:

    Tơ thiên nhiên gồm bông, len, tơ tằm.

    Câu 48: Chọn đáp án D

    Giải thích:

    Xét theo dãy điện hóa, theo chiều từ trái sang phải, tính khử của kim loại giảm dần. Do vậy các nguyên tố đứng ở đầu dãy điện hóa sẽ có tính khử cao hơn.

    Câu 49: Chọn đáp án B

    Giải thích:

    Nước cứng mà trong thành phần có chứa HCO3 thì khi đun nóng sẽ thu được kết tủa.

    Câu 50: Chọn đáp án B

    Câu 51: Chọn đáp án D

    Giải thích:

    Kim loại crom không tác dụng với dung dịch NaOH dù ở bất kì điều kiện nào.

    Câu 52: Chọn đáp án B

    Câu 53: Chọn đáp án D

    Giải thích:

    Al2O3 là một oxit lưỡng tính nên có thể bị hòa tan trong dung dịch axit và bazơ.

    Câu 54: Chọn đáp án C

    Câu 55: Chọn đáp án B

    Câu 56: Chọn đáp án B

    Giải thích:

    Anilin (phenyl amin) có thể tác dụng với dung dịch brom tạo kết tủa trắng.

    Câu 57: Chọn đáp án D

    Câu 58: Chọn đáp án D

    Giải thích:

    Trong các cacbohiđrat có glucozơ và fructozơ bị oxi hóa bởi AgNO3/NH3 và không tham gia phản ứng thủy phânloại đáp án A và B.

    Saccarozơ khi thủy phân thu được 2 monosaccarit nên loại đáp án C

    Câu 59: Chọn đáp án D

    Giải thích:

    Các chất phản ứng được với dung dịch HCl và dung dịch NaOH gồm: aminoaxit, este, chất béo, muối amoni của axit yếu, peptit, protein.

    Do vậy các chất trong dãy thỏa mãn là: alanin, etylamoni axetat, ala-gly, etyl aminoaxetat.

    Câu 60: Chọn đáp án B

    Giải thích:

    Poli (vinylclorua) có tính dẻo và không có tính đàn hồi.

    Câu 61: Chọn đáp án C

    Câu 62: Chọn đáp án D

    Giải thích:

    Câu 63: Chọn đáp án A

    Giải thích:

    Câu 64: Chọn đáp án C

    Giải thích:

    Các chất trong dãy khi thủy phân trong dung dịch NaOH (dư), đun nóng sinh ra ancol là các este không thuộc vào các trường hợp đặc biệt (ví dụ, loại các este có gốc vinyl, phenyl…). Do đó, các este thỏa mãn trong dãy là: anlyl axetat, metyl axetat, etyl fomat, tripanmitin.

    Câu 65: Chọn đáp án B

    Câu 66: Chọn đáp án B

    Giải thích:

    Câu 67: Chọn đáp án D

    Giải thích:

    Ca(OH)2 có thể phản ứng với: Na2CO3, CO2, Ba(HCO3)2.

    Ca(OH)2 + Na2CO3 CaCO3 + 2NaOH

    Ca(OH)2 + CO2 Ca(HCO3)2

    Ca(OH)2 + Ba(HCO3)2 CaCO3 + BaCO3 + 2H2O

    Câu 68: Chọn đáp án A

    Giải thích:

    Câu 69: Chọn đáp án C

    Giải thích:

    Câu 70: Chọn đáp án A

    Giải thích:

    Câu 71: Chọn đáp án D

    Giải thích:

    1. ĐÚNG,
    2. ĐÚNG.
    3. SAI, vì Cu(OH)2+ dung dịch lòng trắng trứng tạo dung dịch màu tím.
    4. ĐÚNG.
    5. ĐÚNG.

    Câu 72: Chọn đáp án C

    Giải thích:

    Câu 73: Chọn đáp án C

    Giải thích:

    1. Đúng vì:

    BaO + 2H2O Ba(OH)2 + H2

    1 mol 1 mol

    2Al+ Ba(OH)2 + H2O Ba(AlO2)2+ 3H2.

    1 mol 1 mol

    1. Đúng vì

     

    (d) Sai.

    (e) Đúng.

    10FeSO4 +2 KMnO4+ 8H2SO4 5Fe2(SO4)3 + 2MnSO4+ K2SO4 +8 H2O.

    1. Đúng, phương pháp trao đổi ion có tác dụng giữ lại các ion Ca2+ và Mg2+ và chuyển các ion Na+… vào trong dung dịch.

    Câu 74: Chọn đáp án C

    Giải thích:

    Các phát biểu đúng là c, d, e.

    Câu 75: Chọn đáp án D

    Giải thích:

    Câu 76: Chọn đáp án A

    Giải thích:

    Câu 77: Chọn đáp án C

    Giải thích:

    Các phát biểu đúng là a, b, d.

    Câu 78: Chọn đáp án D

    Giải thích:

    Câu 79: Chọn đáp án D

    Giải thích:

    Câu 80: Chọn đáp án A

    Giải thích:

    O2 Education gửi các thầy cô link download đề thi

    30. Đề thi thử TN THPT 2021 – Môn Hóa – Bộ đề chuẩn cấu trúc minh họa – Đề 30 – File word có lời giải

     

    Xem thêm

  • Đề thi thử TN THPT 2021 có lời giải số 26

    Đề thi thử TN THPT 2021 có lời giải số 26

    Đề thi thử TN THPT 2021 có lời giải số 26

    ĐỀ PHÁT TRIỂN

    TỪ ĐỀ MINH HỌA 2021

    CHUẨN CẤU TRÚC

    ĐỀ THI THỬ THPT QUỐC GIA NĂM 2021

    Bài thi: KHOA HỌC TỰ NHIÊN

    Môn thi thành phần: HÓA HỌC

    Thời gian làm bài: 50 phút, không kể thời gian phát đề

    ĐỀ SỐ 26

    Họ, tên thí sinh: ……………………………………………………………

    Số báo danh: ………………………………………………………………..

    * Cho biết nguyên tử khối của các nguyên tố: H = 1; He = 4; C = 12; N = 14; O = 16; Na = 23; Mg = 24; Al = 27; S = 32; Cl = 35,5; K = 39; Ca = 40; Cr = 52; Mn = 55; Fe = 56; Cu = 64; Zn = 65; Br = 80; Ag = 108; Ba = 137.

    * Các thể tích khí đều đo ở điều kiện tiêu chuẩn, giả thiết các khí sinh ra không tan trong nước.

    Câu 41:(NB) Kim loại nào sau đây có nhiệt độ nóng chảy thấp nhất?

    A. W. B. Al. C. Na. D. Hg.

    Câu 42:(NB) Kim loại nào tác dụng với N2 ở nhiệt độ thường?

    A. Mg. B. Fe. C. Li. D. Al.

    Câu 43:(NB) Tính chất hoá học chung của kim loại là

    A. dễ nhận electron. B. dễ bị oxi hoá.

    C. thể hiện tính oxi hoá. D. dễ bị khử.

    Câu 44:(NB) Chất nào dưới đây là chất lưỡng tính?

    A. Al. B. Fe(OH)3. C. Cr2O3. D. CuSO4.

    Câu 45:(NB) Những tính chất vật lí chung của kim loại (dẫn điện, dẫn nhiệt, ánh kim, dẻo) được gây nên chủ yếu bởi

    A. Khối lượng riêng của kim loại. B. Cấu tạo mạng tinh thể của kim loại.

    C. Tính chất của kim loại. D. Các electron tự do trong mạng tinh thể kim loại.

    Câu 46:(NB) Dãy gồm các kim loại đều tác dụng được với dung dịch HCl nhưng không tác dụng với dung dịch HNO3 đặc, nguội là:

    A. Cu, Pb, Ag. B. Cu, Fe, Al. C. Fe, Al, Cr. D. Fe, Mg, Al.

    Câu 47:(NB) Chất nào sau đây không phải là chất lưỡng tính?

    A. Al2O3. B. NaHCO3. C. Al. D. Al(OH)3.

    Câu 48:(NB) Diêm tiêu kali được dùng để chế tạo thuốc nổ đen, đồng thời được dùng làm phân bón. Công thức hóa học của diêm tiêu kali là

    A. KCl. B. K2SO4. C. KNO3. D. K2CO3.

    Câu 49:(NB) Sự hình thành thạch nhũ trong các hang động đá vôi là do phản ứng hoá học nào sau đây?

    A. Ca(HCO3)2 → CaCO3 + CO2 + H2O. B. CaCO3 → CaO + CO2.

    C. Ca(OH)2 + Na2CO3 → CaCO3 + 2NaOH. D. CaCO3 + CO2 + H2O → Ca(HCO3)2.

    Câu 50:(NB) Để khử ion Fe3+ trong dung dịch thành ion Fe2+ có thể dùng một lượng dư kim loại sau đây?

    A. Mg. B. Cu. C. Ba. D. Ag.

    Câu 51:(NB) Phương trình hóa học nào sau đây sai?

    A. 2Cr + 3H2SO4 (loãng) Cr2(SO4)3 + 3H2.

    B. 2Cr + 3Cl22CrCl3.

    C. Cr(OH)3 + 3HCl CrCl3 + 3H2O

    D. Cr2O3 + 2NaOH (đặc) 2NaCrO2 + H2O

    Câu 52:(NB) Quá trình nào sau đây không gây ô nhiễm môi trường không khí?

    A. Hoạt động của phương tiện giao thông. B. Đốt rác thải và cháy rừng.

    C. Quang hợp của cây xanh. D. Hoạt động của núi lửa.

    Câu 53:(NB) Các este thường có mùi thơm dễ chịu: isoamyl axetat có mùi chuối chín, etyl butirat có mùi dứa chín, etyl isovalerat có mùi táo, … Este có mùi chuối có công thức cấu tạo thu gọn là:

    A. CH3COOCH2CH(CH3)CH2CH3 B. CH3COOCH2CH(CH3)2

    C. CH3COOCH2CH2CH(CH3)2 D. CH3COOCH(CH3)CH2CH2CH3.

    Câu 54:(NB) Từ dầu thực vật (chất béo lỏng) làm thế nào để có được bơ (chất béo rắn)

    A. Hiđro hóa axit béo B. Xà phòng hóa chất béo lỏng

    C. Hiđro hóa chất béo lỏng D. Đehiđro hóa chất béo lỏng

    Câu 55:(NB) Công thức nào sau đây là của xenlulozơ?

    A. [C6H7O2(OH)3]n. B. [C6H7O3(OH)3]n. C. [C6H5O2(OH)3]n. D. [C6H8O2(OH)3]n.

    Câu 56:(NB) X là hợp chất hữu cơ vừa tác dụng với dung dịch AgNO3/NH3, vừa tác dụng với dung dịch NaOH nhưng không làm quỳ tím đổi màu. Vậy X là

    A. axit fomic. B. etyl axetat. C. metyl fomat. D. axit axetic.

    Câu 57:(NB) Mùi tanh của cá (đặc biệt là cá mè) chủ yếu do chất (CH3)3N có tên gọi nào sau đây?

    A. Metyl amin B. Etyl amin C. Đimetyl amin D. Trimetyl amin

    Câu 58:(NB) Polietilen là chất dẻo mềm, được dùng nhiều để làm

    A. màng mỏng, vật liệu cách điện, bình chứa

    B. vật liệu cách điện, ống dẫn nước, thủy tinh hữu cơ.

    C. dệt vải may quần áo ấm, bện thành sợi.

    D. sản xuất bột ép, sơn, cao su.

    Câu 59:(NB) Sođa khan có công thức hoá học là

    A. NH4HCO3. B. (NH4)2CO3. C. Na2CO3. D. NaHCO3.

    Câu 60:(NB) Chất nào không tác dụng với dung dịch AgNO3/NH3

    A. But-1-in B. But-2-in C. Propin D. Etin

    Câu 61:(TH) Cho phản ứng sau: aFe + bHNO3 → cFe(NO3)3 + dNO + eH2O. Các hệ số a, b, c, d, e là những số nguyên đơn giản nhất. Tổng (a + b) bằng

    A. 6. B. 4. C. 5. D. 3.

    Câu 62:(TH) Chất X có công thức phân tử C3H6O2, là este của axit axetic. Công thức cấu tạo thu gọn của X là

    A. CH3COOCH3. B. HO-C2H4-CHO. C. HCOOC2H5. D. C2H5COOH.

    Câu 63:(VD) Hoà tan hoàn toàn m gam Al vào dung dịch HNO3 rất loãng, thu được hỗn hợp gồm 0,015 mol khí NO2 và 0,01 mol khí NO (phản ứng không tạo NH4NO3). Giá trị của m là

    A. 1,35. B. 0,405. C. 8,1. D. 0,81.

    Câu 64:(TH) Cho kim loại Fe lần lượt phản ứng với dung dịch các chất riêng biệt sau: H2SO4 loãng, CuCl2, Fe(NO3)2, AgNO3, NaCl. Số trường hợp có phản ứng hóa học xảy ra là

    A. 5. B. 2. C. 4. D. 3.

    Câu 65:(VD) Hòa tan 32 gam hỗn hợp Cu và CuO trong dung dịch HNO3 1M (dư), thoát ra 6,72 lít khí NO (đktc). Khối lượng CuO trong hỗn hợp ban đầu là

    A. 3,2 gam. B. 2,52 gam. C. 1,2 gam. D. 1,88 gam.

    Câu 66:(TH) Cho tất cả các đồng phân đơn chức, mạch hở, có cùng công thức phân tử C2H4O2 lần lượt tác dụng với: K, KOH, KHCO3. Số phản ứng xảy ra là

    A. 5. B. 4. C. 2. D. 3.

    Câu 67:(TH) Nhận định sai

    A. Phân biệt glucozơ và saccarozơ bằng phản ứng tráng gương.

    B. Phân biệt saccarozơ và glixerol bằng Cu(OH)2.

    C. Phân biệt tinh bột và xenlulozơ bằng I2.

    D. Phân biệt glucozơ và fructozơ bằng nước brom.

    Câu 68:(VD) Cho 500 ml dung dịch glucozơ phản ứng hoàn toàn với lượng dư dung dịch AgNO3 trong NH3, thu được 10,8 gam Ag. Nồng độ của dung dịch glucozơ đã dùng là

    A. 0,10M. B. 0,01M. C. 0,02M. D. 0,20M.

    Câu 69:(VD) Cho 15,00 gam glyxin vào 300 ml dung dịch HCl, thu được dung dịch X. Cho X tác dụng vừa đủ với 250 ml dung dịch KOH 2M, thu được dung dịch Y. Cô cạn dung dịch Y thu được m gam chất rắn khan. Giá trị của m là

    A. 44,95. B. 53,95. C. 22,35. D. 22,60.

    Câu 70:(TH) Cho các poline sau: polietilen, tinh bột, tơ tằm, xenlulozơ triaxetat, polibutađien, sợi len. Số polime thiên nhiên là

    A. 3. B. 5. C. 2. D. 4.

    Câu 71:(VD) Hỗn hợp X gồm propan, etilenglicol và một số ancol no đơn chức mạch hở (trong đó propan và etilenglicol có số mol bằng nhau). Đốt cháy hoàn toàn 5,444 gam X rồi hấp thụ toàn bộ sản phẩm cháy vào bình đựng dung dịch Ba(OH)2 dư thấy khối lượng bình tăng lên 16,58 gam và xuất hiện m gam kết tủa trong bình. Giá trị của m là

    A. 42,15. B. 47,47. C. 45,70. D. 43,90.

    Câu 72:(TH) Tiến hành các thí nghiệm sau:

    (1) Cho dung dịch NaOH vào dung dịch Ca(HCO3)2.

    (2) Cho dung dịch HCl tới dư vào dung dịch NaAlO2 (hoặc Na[Al(OH)4]).

    (3) Sục khí H2S vào dung dịch FeCl2.

    (4) Sục khí NH3 tới dư vào dung dịch AlCl3.

    (5) Sục khí CO2 tới dư vào dung dịch NaAlO2 (hoặc Na[Al(OH)4]).

    (6) Cho dung dịch Na2CO3 vào dung dịch Ba(HCO3)2.

    Sau khi các phản ứng kết thúc, có bao nhiêu thí nghiệm thu được kết tủa?

    A. 5 B. 6 C. 4 D. 3

    Câu 73:(VD) Đốt cháy hoàn toàn 0,2 mol hỗn hợp M gồm este đơn chức X và hiđrocacbon không no Y (phân tử Y nhiều hơn phân tử X một nguyên tử cacbon), thu được 0,65 mol CO2 và 0,4 mol H2O. Phần trăm khối lượng của Y trong M là:

    A. 19,85%. B. 75,00%. C. 19,40%. D. 25,00%.

    Câu 74:(TH) Cho các phát biểu sau:

    (a) Dung dịch lòng trắng trứng có phản ứng màu biure.

    (b) Amino axit là chất rắn kết tinh, dễ tan trong nước.

    (c) Dung dịch phenol không làm đổi màu quỳ tím.

    (d) Hiđro hóa hoàn toàn triolein (xúc tác Ni, t°) thu được tristearin.

    (e) Fructozơ là đồng phân của glucozơ.

    (f) Amilozơ có cấu trúc mạch phân nhánh.

    Số phát biểu đúng là

    A. 3. B. 2. C. 5. D. 4.

    Câu 75:(VDC) Hòa tan hoàn toàn m gam hỗn hợp Na, K, Ba, Al vào nước được dung dịch X và 9,184 lít H2 (đktc). Cho X phản ứng với 350 ml dung dịch H2SO4 1M được 26,42 gam kết tủa và dung dịch Y chỉ chứa các muối sunfat trung hòa. Cô cạn Y được 32,58 gam chất rắn khan. Phần trăm khối lượng của Ba có trong hỗn hợp ban đầu là:

    A. 45,22% B. 34,18% C. 47,88% D. 58,65%

    Câu 76:(VD) Hỗn hợp X gồm CH3COOH, CH2=CHCOOC3H7, CH2=C(COOCH3)2, CH3OOC-C≡C-COOH và (C17H33COO)3C3H5. Đốt cháy hoàn toàn x mol X cần dùng 1,89 mol O2, sản phẩm cháy gồm CO2 và H2O được dẫn qua bình đựng dung dịch H2SO4 đặc, dư thấy khối lượng bình tăng 22,32 gam. Hiđro hóa hoàn toàn x mol X cần dùng 0,25 mol H2 (Ni, t°). Giá trị của x là

    A. 0,27 B. 0,28 C. 0,25 D. 0,22

    Câu 77:(VDC) Nhúng lá sắt vào 150 ml dung dịch chứa CuCl2 1M và HCl 2M. Sau một thời gian, thu được dung dịch X; 2,24 lít H2 (ở đktc) và lá sắt lấy ra có khối lượng thay đổi 5,2 gam so với ban đầu. Thêm tiếp 2,125 gam NaNO3 vào dung dịch X, kết thúc phản ứng thu được NO (sản phẩm khử duy nhất) và dung dịch chứa m gam muối. Giá trị của m là:

    A. 37,075 gam. B. 36,875 gam. C. 32,475 gam. D. 36,675 gam.

    Câu 78:(VDC) Đốt cháy hoàn toàn 13,728 gam một triglixerit X cần vừa đủ 27,776 lít O2 (đktc) thu được số mol CO2 và số mol H2O hơn kém nhau 0,064. Mặt khác, hiđro hóa hoàn toàn một lượng X cần 0,096 mol H2 thu được m gam chất hữu cơ Y. Xà phòng hóa hoàn toàn m gam Y bằng dung dịch NaOH thu được dung dịch chứa a gam muối. Giá trị của a là

    A. 42,528. B. 41,376. C. 42,720. D. 11,424.

    Câu 79:(VDC) Hỗn hợp X chứa các este đều mạch hở gồm một este đa chức, không no chứa một liên kết đôi C=C và hai este đơn chức. Đốt cháy hoàn toàn 0,24 mol X cần dùng 1,04 mol O2, thu được 0,93 mol CO2 và 0,8 mol H2O. Nếu thủy phân X trong NaOH, thu được hỗn hợp Y chứa 2 ancol có cùng số nguyên tử cacbon và hỗn hợp Z chứa 2 muối. Phần trăm khối lượng của este đơn chức có khối lượng phân tử lớn trong X là

    A. 13,6%. B. 25,7%. C. 15,5%. D. 22,7%.

    Câu 80:(VD) Tiến hành thí nghiệm theo các bước sau:

    Bước 1: Cho vào ống nghiệm 2 – 3 giọt CuSO4 5% và 1 ml dung dịch NaOH 10%. Lắc nhẹ, gạn bỏ phần dung dịch. Lấy kết tủa cho vào ống nghiệm (1).

    Bước 2: Rót 2 ml dung dịch saccarozơ 5% vào ống nghiệm (2) và rót tiếp vào đó 0,5 ml dung dịch H2SO4 loãng. Đun nóng dung dịch trong 3 – 5 phút.

    Bước 3: Để nguội dung dịch, cho từ từ NaHCO3 tinh thể vào ống nghiệm (2) và khuấy đều bằng đũa thủy tinh cho đến khi ngừng thoát khí CO2.

    Bước 4: Rót dung dịch trong ống (2) vào ống (1), lắc đều cho đến khi tủa tan hoàn toàn.

    Phát biểu nào sau đây đúng?

    A. Có thể dùng dung dịch Ba(OH)2 loãng thay thế cho tinh thể NaHCO3.

    B. Mục đích chính của việc dùng NaHCO3 là nhằm loại bỏ H2SO4 dư.

    C. Sau bước 4, thu được dung dịch có màu xanh tím.

    D. Sau bước 2, dung dịch trong ống nghiệm tách thành hai lớp.

    —————–HẾT——————

    ĐÁP ÁN

    41-D

    42-C

    43-B

    44-C

    45-D

    46-B

    47-C

    48-C

    49-A

    50-B

    51-A

    52-C

    53-C

    54-C

    55-A

    56-C

    57-D

    58-A

    59-C

    60-B

    61-C

    62-A

    63-B

    64-D

    65-A

    66-B

    67-B

    68-A

    69-A

    70-A

    71-C

    72-C

    73-C

    74-C

    75-D

    76-D

    77-B

    78-C

    79-A

    80-B

    MA TRẬN ĐỀ THAM KHẢO THI THPT NĂM 2021

    MÔN: HÓA HỌC

    1. Phạm vi kiến thức – Cấu trúc:

    7.5% kiến thức lớp 11; 92,5% kiến thức lớp 12

    – Tỉ lệ kiến thức vô cơ : hữu cơ (57,5% : 42,5%)

    – Các mức độ: nhận biết: 50%; thông hiểu: 20%; vận dụng: 20%; vận dụng cao: 10%.

    – Số lượng câu hỏi: 40 câu.

    2. Ma trận:

    STT

    Nội dung kiến thức

    Nhận biết

    Thông hiểu

    Vận dụng

    Vận dụng cao

    Tổng số câu

    Kiến thức lớp 11

    Câu 59, 60

    Câu 71

    3

    Este – Lipit

    Câu 53, 54

    Câu 62, 66

    Câu 78, 79

    6

    Cacbohiđrat

    Câu 55

    Câu 67

    Câu 68

    3

    Amin – Amino axit – Protein

    Câu 57

    Câu 69

    2

    Polime

    Câu 58

    Câu 70

    2

    Tổng hợp hóa hữu cơ

    Câu 56

    Câu 74

    Câu 73, 76

    4

    Đại cương về kim loại

    Câu 41, 42, 43, 44, 45,46

    Câu 65

    7

    Kim loại kiềm, kim loại kiềm thổ

    Câu 48, 49

    Câu 75

    3

    Nhôm và hợp chất nhôm

    Câu 47

    Câu 63

    2

    Sắt và hợp chất sắt

    Câu 50

    Câu 61, 64

    3

    Crom và hợp chất crom

    Câu 51

    1

    Nhận biết các chất vô cơ

    Hóa học và vấn đề phát triển KT – XH – MT

    Câu 52

    1

    Thí nghiệm hóa học

    Câu 80

    1

    Tổng hợp hóa học vô cơ

    Câu 72

    Câu 77

    2

    Số câu – Số điểm

    20

    5,0đ

    8

    2,0 đ

    8

    2,0đ

    4

    1,0đ

    40

    10,0đ

    % Các mức độ

    50%

    20%

    20%

    10%

    100%

    HƯỚNG DẪN GIẢI CHI TIẾT

    Câu 41: D

    Hg có nhiệt độ nóng chảy thấp nhất vì là KL duy nhất ở trạng thái lỏng

    Câu 42: C

    Li tác dụng được với N2 ở điều kiện thường tạo hợp chất Li3N

    Câu 43: B

    Tính chất hóa học đặc trưng của kim loại là tính khử (dễ bị oxi hóa)

    Câu 44: C

    Cr2O3 là oxit lưỡng tính

    Câu 45: D

    Tính chất vật lý chung của KL là do các e tự do trong cấu trúc mạng tinh thể KL gây ra

    Câu 46: C

    Al, Fe, Cr bị thụ động hóa trong HNO3 đặc nguội

    Câu 47: C

    Al là kim loại tác dụng với axit, bazơ nhưng không mang tính lưỡng tính

    Câu 48: C

    Diêm tiêu kali là KNO3

    Câu 49: A

    Xem phần hợp chất kim loại kiềm thổ (sgk 12)

    Câu 50: B

    Cu + 2Fe3+ → Cu2+ + 2Fe2+

    Câu 51: A

    A sai vì Cr tác dụng với H2SO4 loãng tạo CrSO4

    Câu 52: C

    Quang hợp của cây xanh tạo O2 nên không làm ô nhiễm môi trường

    Câu 53: C

    CH3COOCH2CH2CH(CH3)2 là este tạo mùi thơm chuối chín

    Câu 54: C

    Chất béo lỏng(không no) cộng H2 sẽ trở thành chất béo rắn(no)

    Câu 55: A

    Xenlulozơ có CTCT là [C6H7O2(OH)3]n

    Câu 56: C

    HCOOCH3 vừa tác dụng với AgNO3/NH3 vừa tác dụng với NaOH nhưng không làm đổi màu quì tím

    Câu 57: D

    (CH3)3N là trimetyl amin

    Câu 58: A

    Xem phần ứng dụng của một số polime (sgk 12)

    Câu 59: C

    Sođa khan có thành phần là Na2CO3

    Câu 60: B

    Các ankin có liên kết ba đầu mạch sẽ tham gia được phản ứng với AgNO3/NH3 tạo được kết tủa vàng

    Câu 61: C

    Fe + 4HNO3 → Fe(NO3)3 + NO + 2H2O

    Câu 62: A

    C3H6O2 là este của axit axetic (CH3COOH) nên có CT CH3COOCH3

    Câu 63: B

    Bảo toàn electron:

    Câu 64: D

    Có 3 trường hợp xảy ra phản ứng:

    Fe + H2SO4 loãng → FeSO4 + H2

    Fe + CuCl2 → FeCl2 + Cu

    Fe + 2AgNO3 → Fe(NO3)2 + 2Ag

    Câu 65: A

    Bảo toàn electron: 2nCu = 3nNO

    Câu 66: B

    Các đồng phân đơn chức, mạch hở, có cùng công thức phân tử C2H4O2 gồm CH3COOH và HCOOCH3.

    Có 4 phản ứng

    CH3COOH + Na → CH3COONa + H2

    CH3COOH + NaOH → CH3COONa + H2O

    CH3COOH + Na2CO3 → CH3COONa + CO2 + H2O

    HCOOCH3 + NaOH → HCOONa + CH3OH

    Câu 67: B

    Saccarozơ và glixerol đều tác dụng với Cu(OH)2 tạo dung dịch màu xanh lam

    Câu 68: A

    Câu 69: A

    Dung dịch Y chứa:

    NH2-CH2-COO-: 0,2

    Bảo toàn điện tích

    m rắn = 44,95

    Câu 70: A

    Polime tự nhiên gồm: tinh bột, tơ tằm, sợi len

    Câu 71: C

    Tách 2 chất này thành C3H8O và C2H6O

    Vậy coi như X chỉ gồm các ancol no, đơn, hở.

    và b = 0,354

    Câu 72: C

    (1) NaOH + Ca(HCO3)2 → CaCO3 + Na2CO3 + H2O

    (2) HCl dư + NaAlO2 → NaCl + AlCl3 + H2O

    (3) Không phản ứng.

    (4) NH3 + H2O + AlCl3 → Al(OH)3 + NH4Cl

    (5) CO2 + H2O + NaAlO2 → Al(OH)3 + NaHCO3

    (6) Na2CO3 + Ba(HCO3)2 → BaCO3 + 2NaHCO3

    Câu 73: C

    Số C =

    và C4Hm (0,05)

    là nghiệm duy nhất.

    X là C3H4O2 và Y là C4H4

    Câu 74: C

    Chỉ có (6) sai, amilozơ mạch không nhánh.

    Câu 75: D

    dư = 0,82 – 0,7 = 0,12

    + m muối = m + 0,12.17 + 0,35.96 = 26,42 + 32,58

    Câu 76: D

    chứa C2H4O2, C6H12O2, C6H10O4, C5H8O4, C57H11O6.

    C2H4O2 = CH4 + CO2

    C6H12O2 = C5H12 + CO2

    C6H10O4 = C4H10 + 2CO2

    C5H8O4 = C3H8 + 2CO2

    C57H110O6 = C54H110 + 3CO2

    Quy đổi X’ thành CnH2n+2 (x mol) và CO2.

    Để đốt X’ cần và tạo ra

    Câu 77: B

    Ban đầu: và

    Dung dịch X chứa và dư (0,1)

    Thêm vào X một lượng

    m muối =

    Câu 78: C

    Bảo toàn khối lượng: 44x + 18y = 13,728 + 1,24.32

    và y = 0,816

    Bảo toàn O:

    Mặt khác,

    X cộng 2H2.

    Bảo toàn khối lượng:

    m muối +

    m muối = 42,72 gam.

    Câu 79: A

    Số C = 3,875. Do hai ancol cùng C nên chúng phải ít nhất 2C

    X chứa HCOOC2H5 và ancol là C2H5OH và C2H4(OH)2

    Ban đầu đặt a, b là số mol este đơn chức và 2 chức

    Bảo toàn

    và b = 0,05

    Do este 2 chức có 1 nối C=C nên các chất trong X là:

    CnH2n-1COOC2H5 (x mol)

    HCOOC2H5 (y mol)

    CnH2n-1COO-CH2-CH­2-OOCH (0,05 mol)

    Vậy este đơn chức lớn nhất là CH2=CH-COO-C2H5 (0,03 mol)

    Bảo toàn khối lượng

    Câu 80: B

    A. Sai, thêm Ba(OH)2 loãng làm tăng thể tích (làm loãng sản phẩm thủy phân), mặt khác dung dịch vẩn đục nên mất thời gian đợi lắng hoặc lọc.

    C. Sai, thu được dung dịch xanh thẫm.

    D. Sai, các chất tham gia và sản phẩm đều tan tốt nên không tách lớp.

     

    O2 Education gửi các thầy cô link download đề thi

    26. Đề thi thử TN THPT 2021 – Môn Hóa – Bộ đề chuẩn cấu trúc minh họa – Đề 26 – File word có lời giải

     

    Xem thêm

  • Đề thi học kì 2 lớp 10 môn hóa tỉnh Quảng Nam 2020 2021

    Đề thi học kì 2 lớp 10 môn hóa tỉnh Quảng Nam 2020 2021

    Đề thi học kì 2 lớp 10 môn hóa tỉnh Quảng Nam 2020 2021

    SỞ GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO

    QUẢNG NAM

    ĐỀ CHÍNH THỨC

    (Đề gồm có 02 trang)

    KIỂM TRA CUỐI HỌC KỲ II NĂM HỌC 2020-2021

    Môn: HÓA HỌC – Lớp 10

    Thời gian: 45 phút (không kể thời gian giao đề)

    MÃ ĐỀ 301

    Cho biết nguyên tử khối: O= 16; Mg= 24; Mn= 55; Zn= 65, S= 32, Ba= 137.

    I. TRẮC NGHIỆM: (7,0 điểm)

    Câu 1: Kim loại nào sau đây không tan trong dung dịch HCl?

    A. Zn. B. Al. C. Ag. D. Mg.

    Câu 2: Đơn chất nào sau đây chất rắn ở điều kiện thường?

    A. Cl2. B. F2. C. Br2. D. I2.

    Câu 3: Clo không phản ứng được với chất nào sau đây?

    A. H2. B. Na. C. O2. D. H2O.

    Câu 4: Để pha loãng axit sunfuric đặc, nên

    A. cho axit đặc vào axit loãng rồi pha thêm nước.

    B. cho từ từ nước vào axit và dùng đũa thủy tinh khuấy nhẹ.

    C. cho đồng thời axit và nước vào cốc, dùng đũa thủy tinh khuấy nhẹ.

    D. cho từ từ axit vào nước và dùng đũa thủy tinh khuấy nhẹ.

    Câu 5: Trong phòng thí nghiệm, khí clo thường được điều chế bằng cách

    A. điện phân dung dịch NaCl có màng ngăn.

    B. dùng F2 đẩy Cl2 ra khỏi dung dịch NaCl.

    C. cho dung dịch HCl đặc tác dụng với MnO2, đun nóng.

    D. điện phân nóng chảy NaCl.

    Câu 6: Công thức hóa học của khí sunfurơ là

    A. H2S. B. SO2. C. CO2. D. SO3.

    Câu 7: Mở lọ đựng dung dịch HCl đặc trong không khí ẩm thì

    A. xuất hiện khói trắng trên miệng bình. B. dung dịch chuyển sang màu vàng.

    C. dung dịch chuyển sang màu nâu. D. xuất hiện kết tủa trong dung dịch.

    Câu 8: Trong bảng tuần hoàn, các nguyên tố halogen thuộc nhóm

    A. VIIA. B. VIA. C. IVA. D. VA.

    Câu 9: H2SO4 đặc, nguội không phản ứng được với chất nào sau đây?

    A. Natri hiđroxit. B. Nhôm. C. Sắt (III) oxit. D. Kẽm.

    Câu 10: Trong phản ứng với kim loại, lưu huỳnh thể hiện tính

    A. oxi hóa.  B. bazơ. C. axit. D. khử.

    Câu 11: Cấu hình electron lớp ngoài cùng của nguyên tử lưu huỳnh (Z =16) là

    A. 3s23p5. B. 3s23p6. C. 3s23p4. D. 3s23p3.

    Câu 12: Tính chất nào sau đây sai đối với khí H2S?

    A. Rất độc. B. Có mùi trứng thối.

    C. Nặng hơn không khí. D. Tan nhiều trong nước.

    Câu 13: Cho 4 lọ X, Y, Z, T, mỗi lọ chứa một trong các dung dịch: AgNO3, NaCl, HI, Na2CO3. Biết rằng dung dịch trong lọ Y phản ứng với dung dịch trong lọ Z tạo ra chất khí và phản ứng với dung dịch trong lọ T tạo kết tủa vàng. Lọ X chứa dung dịch

    A. AgNO3. B. NaCl. C. HI. D. Na2CO3.

    Câu 14: Dung dịch H2SO4 loãng phản ứng được với tất cả các chất trong dãy nào sau đây?

    A. Na2CO3, Fe, CuCl2. B. CaCO3, Cu, Al(OH)3.

    C. Fe(OH)3, CuO, Al. D. Fe3O4, BaCl2, Na2SO4.

    Câu 15: Cho 21,75 gam MnO2 tác dụng hoàn toàn với dung dịch HCl đặc, dư, thu được V lít khí clo (đktc). Giá trị của V là

    A. 2,80. B. 11,20. C. 2,24. D. 5,60.

    Câu 16: Phát biểu nào sau đây sai?

    A. Lưu huỳnh đơn chất vừa có tính oxi hoá, vừa có tính khử.

    B. Trong phản ứng với các phi kim, lưu huỳnh thể hiện tính oxi hóa.

    C. Thủy ngân phản ứng với lưu huỳnh ngay ở nhiệt độ thường.

    D. Ở nhiệt độ cao, lưu huỳnh tác dụng được với nhiều kim loại.

    Câu 17: Đặc điểm chung của các đơn chất halogen là

    A. đều tồn tại nhiều trong tự nhiên. B. tác dụng mạnh với nước.

    C. vừa có tính oxi hóa, vừa có tính khử. D. có tính oxi hóa mạnh.

    Câu 18: Lưu huỳnh thể hiện tính oxi hóa trong phản ứng nào sau đây?

    A. S + 3F2 → SF6. B. S + 2H2SO4 đặc 3SO2 + 2H2O.

    C. S + O2 SO2. D. S + H2 H2S.

    Câu 19: Cho thí nghiệm như hình vẽ bên.

    Phản ứng nào xảy ra trong bình tam giác?

    A. Na2SO3 + H2SO4 → Na2SO4 + SO2 + H2O.

    B. SO2 + Br2 + 2H2O → 2HBr + H2SO4.

    C. 2SO2 + O2 → 2SO3.

    D. Na2SO3 + Br2 + H2O → Na2SO4 + 2HBr.

    Câu 20: Trộn bột sắt và bột lưu huỳnh rồi cho vào ống nghiệm khô, nung trên ngọn lửa đèn cồn, thấy hỗn hợp cháy đỏ. Sản phẩm tạo thành sau phản ứng là

    A. sắt (II) sunfua. B. sắt (III) sunfat.

    C. sắt (II) sunfat. D. sắt (II) sunfit.

    Câu 21: Kim loại nào sau đây tác dụng được với dung dịch HCl loãng và khí Cl2 cho cùng một muối?

    A. Mg. B. Ag. C. Cu. D. Fe.

    II. TỰ LUẬN: (3,0 điểm)

    Câu 1 (2,0 điểm).

    a. (1,0 điểm) Viết phương trình hóa học của các phản ứng xảy ra và tính thể tích khí SO2 thu được (ở đktc) khi cho 4,8 gam kim loại Mg phản ứng hoàn toàn với dung dịch H2SO4 đặc, nóng, dư. (Giả sử khí sinh ra tan trong dung dịch không đáng kể và SO2 là sản phẩm khử duy nhất).

    b. (1,0 điểm) Cho từ từ đến dư dung dịch BaCl2 vào 200 ml dung dịch Na2SO4 a M. Sơ đồ biểu diễn sự phụ thuộc của khối lượng kết tủa tạo thành theo số mol BaCl2 được cho vào như dưới đây. Viết phương trình hóa học của phản ứng xảy ra. Xác định giá trị của m (ghi trên sơ đồ) và a.

    Đề thi học kì 2 lớp 10 môn hóa tỉnh Quảng Nam 2020 2021 2

    Câu 2. (1,0 điểm)

    a. (0,5 điểm) Cho các dung dịch và chất lỏng chứa trong các bình riêng biệt sau: HCl đặc, Na2SO4, H2SO4 loãng, nước cất.

    – Giải thích vì sao qua một lượt thử với dung dịch KMnO4, có thể nhận biết được bình chứa dung dịch HCl.

    Sau lượt thử với dung dịch KMnO4, chỉ được dùng quỳ tím, đèn cồn, quẹt gas, ống nghiệm, hãy trình bày cách tiến hành để phân biệt các dung dịch còn lại.

    b. (0,5 điểm) Giải thích vì sao muối iốt có chứa nguyên tố iốt nhưng không làm hồ tinh bột hóa xanh?

    —— HẾT ——

    Học sinh được sử dụng Bảng tuần hoàn các nguyên tố hóa học.

    O2 Education gửi các thầy cô link download đề thi

    (2020-2021) Sở Quảng Nam

    Xem thêm

    Tổng hợp đề thi học kì 2 lớp 10 môn hoá học

  • Đề thi học kì 2 lớp 10 môn hóa THPT Phù Mỹ 2020 2021

    Đề thi học kì 2 lớp 10 môn hóa THPT Phù Mỹ 2020 2021

    Đề thi học kì 2 lớp 10 môn hóa THPT Phù Mỹ 2020 2021

     

     

    SỞ GD VÀ ĐT BÌNH ĐỊNH

    ĐỀ KIỂM TRA CUỐI HKII NĂM HỌC 2020-2021

    TRƯỜNG THPT SỐ 1 PHÙ MỸ

    MÔN: Hóa

    THỜI GIAN: 45 phút

    ( Không kể thời gian phát đề)

    SỐ BÁO DANH

    (Gồm 4 số)

    …………………

    MÃ ĐỀ

    101

    PHÒNG

    ………..

    A. PHẦN TRẮC NGHIỆM KHÁCH QUAN ( 7 điểm)

    Câu

    1

    2

    3

    4

    5

    6

    7

    8

    9

    10

    11

    12

    13

    14

    Đáp án

    Câu

    15

    16

    17

    18

    19

    20

    21

    22

    23

    24

    25

    26

    27

    28

    Đáp án

    PHẦN TRẮC NGHIỆM.

    Haõy choïn phöông aùn ñuùng trong caùc caâu sau ñaây vaø ghi vaøo phieáu traû lôøi traéc nghieäm

    Câu 1. Chất nào sau đây tác dụng được với H2 ngay cả khi ở trong bóng tối và ở nhiệt độ rất thấp?

    A. F2     B. Cl2     C. Br2     D. I2

    Câu 2. Thí nghiệm nào sau đây thu được khí hiđroclorua?

    A. dung dịch NaCl + dung dịch HNO3 B. dung dịch BaCl2 + dung dịch H2SO4

    C. NaCl (rắn) + H2SO4 (đặc nóng) D. dung dịch NaCl + dung dịch H2SO4 loãng

    Câu 3: Trong bảng tuần hoàn, lưu huỳnh thuộc nhóm VIA. Số electron lớp ngoài cùng của nguyên tử lưu huỳnh là A. 4. B. 5. C. 6. D. 7.

    Câu 4: Trong các phản ứng sau, phản ứng nào có thể dùng để điều chế SO2 trong phòng thí nghiệm?

     A. 4FeS2 + 11O2   ->2Fe2O3 + 8SO2                 B. S + O2  ->SO2

     C. 2H2S + 3O2  ->2SO2 + 2H2O                                D. Na2SO3 + H2SO4  ->Na2SO4 + H2O + SO2

    Câu 5: Số nguyên tử oxi trong phân tử lưu huỳnh trioxit là

    A. 1. B. 2. C. 3. D. 4.

    Câu 6: Ở điều kiện thường, hiđro sunfua là chất

    A. khí, mùi trứng thối. B. khí, không mùi. C. lỏng, mùi trứng thối. D. lỏng, không màu.

    Câu 7: Sản xuất H2SO4 trong công nghiệp người ta cho khí SO3 hấp thụ vào

    A. H2O B. dung dịch H2SO4 loãng C. H2SO4 đặc để tạo oleum D. H2O2

    Câu 8: H2SO4 đặc làm bỏng da nặng là do

    A. tính axit mạnh của H2SO4 ` B. tính oxi hóa của H2SO4

    C.tính háo nước của H2SO4 đặc và nhiệt tỏa ra lớn D.cả 3 điều trên .

    Câu 9: Chất nào sau đây nhận biết được ion sunfat ?

    A. BaCl2. B. HCl. C. KNO3. D. HNO3.

    Câu 10: Cho khí H2S lội qua dd CuSO4 thấy có kết tủa màu xám đen xuất hiện, chứng tỏ:

    A. Có phản ứng oxi hoá – khử xảy ra. B. có kết tủa CuS tạo thành, không tan trong axit mạnh

    C. axit sunfuhiđric mạnh hơn axit sunfuric. D. axit sunfuric mạnh hơn axit sunfuhiđric.

    Câu 11: Để đánh giá mức độ xảy ra nhanh, chậm của các phản ứng hóa học, người ta đưa ra khái niệm

    A. tốc độ phản ứng. B. cân bằng hóa học. C. nồng độ. D. chất xúc tác.

    Câu 12: Ở 25oC, kẽm ở dạng bột khi tác dụng với dung dịch HCl 1M, tốc độ phản ứng xảy ra nhanh hơn so với kẽm ở dạng hạt. Yếu tố ảnh hưởng đến tốc độ phản ứng trên:

    A. Nhiệt độ B. diện tích bề mặt tiếp xúc C. nồng độ D. áp suất

    Câu 13: Ở cùng một nhiệt độ, phản ứng nào dưới đây có tốc độ phản ứng xảy ra nhanh nhất:

    1. Fe + dd HCl 0,1M B. Fe + dd HCl 0,2M C. Fe + dd HCl 1M D. Fe + dd HCl 2M

    Câu 14: Một phản ứng hóa học ở trạng thái cân bằng khi:

    A. Phản ứng thuận đã kết thúc B. Phản ứng nghịch đã kết thúc

    C. Tốc độ phản ứng thuận và nghịch bằng nhau D. Nồng độ chất tham gia và sản phẩm như nhau

    Câu 15: Sự phá vỡ cân bằng cũ để chuyển sang một cân bằng mới do các yếu tố bên ngoài tác động được gọi là: A. Sự biến đổi chất B. sự chuyển dịch cân bằng

    C. sự biến đổi vân tốc phản ứng D. sự biến đổi hằng số cân bằng

    Câu 16: Khi cho cùng một lượng Magie vào cốc đựng dung dịch axit HCl, tốc độ phản ứng sẽ lớn nhất khi dùng Magiê ở dạng : A. Viên nhỏ B. Bột mịn, khuấy đều C. Lá mỏng D. Thỏi lớn

    Câu 17: Halogen nào sau đây tác dụng được với KBr? A. Brom. B. iot. C. Clo và brom. D. Clo.

    Câu 18: Hòa tan 12,8 gam hh Fe, FeO bằng dd HCl 1M vừa đủ, thu được 2,24 lít khí (đktc). Thể tích dung dịch HCl đã dùng là: A. 0,2 lít. B. 0,4 lít. C. 4 lít. D. 2,0 lít.
    Câu 19: Trong các phản ứng sau, phản ứng nào thể hiện tính oxi hóa của lưu huỳnh đơn chất?

    A. S + O2 Đề thi học kì 2 lớp 10 môn hóa THPT Phù Mỹ 2020 2021 3 SO2 B. S + Na2SO3 Đề thi học kì 2 lớp 10 môn hóa THPT Phù Mỹ 2020 2021 4 Na2S2O3

    C. S + HNO3 Đề thi học kì 2 lớp 10 môn hóa THPT Phù Mỹ 2020 2021 5 SO2 + NO2 + H2O D. S + Zn Đề thi học kì 2 lớp 10 môn hóa THPT Phù Mỹ 2020 2021 6 ZnS

    Câu 20: Khí H2S không tác dụng với chất nào sau đây?

    A. dung dịch CuCl2. B. khí Cl2. C. dung dịch KOH. D. dung dịch FeCl2.

    Câu 21: Sục từ từ 2,24 lit SO2 (đkc) vào 100 ml dung dịch NaOH 3M. Các chất có trong dung dịch sau phản ứng là:A. Na2SO3, NaOH, H2O. B. NaHSO3, H2O. C. Na2SO3, H2O. D. Na2SO3, NaHSO3, H2O.

    Câu 22: Phương trình phản ứng sai là:

    A. Cu +2H2SO4 đặc,nóng →CuSO4 + SO2 + 2H2O B. 2Al +6H2SO4 đặc,nóng →Al2(SO4)3 + 3SO2 + 6 H2O

    C. Fe + H2SO4 đặc,nguội → FeSO4 + H2 D. S+ 2H2SO4 đặc,nóng→3SO2+2H2O

    Câu 23: Oxit nào sau đây khi tác dụng với axit H2SO4 đặc, nóng có thể giải phóng khí SO2 ?

    A. Fe2O3 B. Al2O3 C. Fe3O4 D. ZnO

    Câu 24: Hòa tan m gam Fe trong dung dịch H2SO4 loãng dư thì sinh ra 3,36 lít khí (đkc). Nếu cho m gam Fe này vào dung dịch H2SO4 đặc nóng dư thì lượng khí SO2 (đkc) sinh ra là

    A. 10,08 lít B. 5,04 lít C. 3,36 lít D. 22,4 lít

    Câu 25: H2SO4 đặc không làm khô được khí nào sau đây? A. H2S B. CO2 C. Cl2 D. O2

    Câu 26: Người ta đã lợi dụng yếu tố nào để tăng tốc độ phản ứng khi dùng không khí nén, nóng thổi vào lò cao để đốt cháy than cốc trong sản xuất gang?

    A. Nhiệt độ và diện tích tiếp xúc. C. Nhiệt độ và áp suất.

    B. Áp suất và diện tích tiếp xúc. D. Nồng độ và diện tích tiếp xúc.

    Câu 27: Cho cân bằng hoá học: 2SO2 (k) + O2 (k) 2SO3 (k); phản ứng thuận phn ứng toả nhiệt. Phát biểu đúng là:

    A. Cân bằng chuyển dch theo chiều thuận khi tăng nhiệt độ.

    B. Cân bằng chuyển dch theo chiều thuận khi gim áp suất hệ phản ứng.

    C. Cân bằng chuyển dch theo chiều nghch khi giảm nồng độ O2.

    D. Cân bằng chuyển dch theo chiều nghch khi giảm nồng độ SO3.

    Câu 28: Ở cùng một nồng độ, phản ứng nào dưới đây có tốc độ phản ứng xảy ra chậm nhất:

    A. Al + dd NaOH ở 25oC B. Al + dd NaOH ở 30oC

    C. Al + dd NaOH ở 40oC D. Al + dd NaOH ở 50oC

    B. TỰ LUẬN (3 điểm)

    Câu 29: Cho cân bằng: CaCO3(r) CaO(r) + CO2(K) ; ∆H>0 . Cân bằng chuyển dịch theo chiều nào khi thay đổi lần lượt các yếu tố sau:

    a. Thêm ít giọt NaOH.

    b. Tăng nhiệt độ.

    Giải thích?

    Câu 30: Cho 10,8 gam hỗn hợp Fe và CuO vào H2SO4 đặc nóng dư thu được 1,68 lít khí SO2 (đkc).

    a/ Viết PTHH xảy ra

    b/ Tính % khối lượng Fe, CuO trong hỗn hợp và khối lượng muối thu được?

    Câu 31: (0,5đ) Dẫn khí H2S đi qua dung dịch KMnO4 và H2SO4 sẽ có hiện tượng gì? Viết PTHH chứng minh.

    Câu 32: (0,5đ) Hỗn hợp X gồm SO2 và O2 có tỉ khối so với hiđro bằng 28. Lấy 2,24 lít ở đktc hỗn hợp X cho đi qua bình đựng V2O5 nung nóng. Hỗn hợp thu được sau phản ứng cho lội qua dung dịch BaCl2 (dư) thấy tạo ra 6,99 gam kết tủa. Viết PTHH các phản ứng xảy ra và tính hiệu suất của phản ứng oxi hoá SO2 thành SO3.

    Cho: Fe-56, Cu=64, Ba=137, S=32, O=16.

    —————–HẾT——————

    SỞ GD VÀ ĐT BÌNH ĐỊNH

    ĐÁP ÁN VÀ HƯỚNG DẪN CHẤM

    ĐỀ KIỂM TRA CUỐI HKII NĂM HỌC 2020-2021

    TRƯỜNG THPT SỐ 1 PHÙ MỸ

    MÔN: Hóa

    THỜI GIAN: 45 phút

    ( Không kể thời gian phát đề)

    A. PHẦN TRẮC NGHIỆM KHÁCH QUAN ( 7 điểm) Mã đề 121

    Mã đề 101

    Câu

    1

    2

    3

    4

    5

    6

    7

    8

    9

    10

    11

    12

    13

    14

    Đáp án

    A

    C

    C

    D

    C

    A

    C

    C

    A

    B

    A

    B

    D

    C

    Câu

    15

    16

    17

    18

    19

    20

    21

    22

    23

    24

    25

    26

    27

    28

    Đáp án

    B

    B

    D

    B

    D

    D

    A

    C

    C

    B

    A

    C

    C

    A

    B. PHẦN TỰ LUẬN

    Câu hỏi

    Nội dung

    Điểm

    Câu 29

    (1 điểm)

    a, Thêm ít giọt NaOH, nồng độ CO2 giảm (vì CO2 + NaOH →NaHCO3) cân bằng chuyển dịch theo chiều tăng nồng độ CO2, chiều tăng nồng độ CO2 là chiều thuận.

    b. Khi tăng nhiệt độ, cân bằng chuyển dịch theo chiều giảm nhiệt độ, mà phản ứng nung vôi, chiều thuận là phản ứng thu nhiệt (∆H>0)

    nên chiều giảm nhiệt độ là chiều thuận (vì phản ứng thu nhiệt, phản ứng càng xảy ra theo chiều thuận, nhiệt độ càng giảm)

    0,25

    0,25

    0,25

    0,25

    Câu 30

    (1 điểm)

    a. PTHH

    2Fe+6H2SO4toFe2(SO4)3+6H2O+3SO2↑(1)

    CuO+H2SO4CuSO4+H2O (2)

    nSO2=1,68/22,4=0,075mol

    b/Theo pt (1) :

    nFe=2/3.nSO2=2/3.0,075=0,05mol

    mFe=0,05.56=2,8g

    %mFe=25,93%

    %mCuO=100%−25,93%=74,07%

    nFe2(SO4)3=1/2.nFe=1/2.0,05=0,025mol

    nCuSO4=0,1mol

    m muối=26g

    0,25

    0,25

    0,25

    0,25

    Câu 31

    (0,5 điểm)

    -Màu tím của dung dịch chuyển sang không màu

    -Có vẩn đục vàng

    5H­2­S + 2KMnO4 +3H2SO4 → 5S +K2SO4+2MnSO4 + 8H2O

    0,25

    0,25

    Câu 32

    (0,5 điểm)

    Dùng sơ đồ đường chéo, tính được tỉ lệ mol: nSO2/nO2 = 3/1 Hiệu suất phản ứng tính theo oxi.

    Trong 2,24 lít hh X ở đktc, tức 0,1 mol có: nSO2 = 0,075 mol; nO2 = 0,025 mol.

    Các PTPƯ: 2SO2 + O2 2SO3 (1) . Hỗn hợp sau p.ư (1) gồm có SO2, O2 và sản phẩn SO3 khi dẫn qua dd BaCl dư, chỉ có p.ư: SO3 + BaCl2 + H2O BaSO4+ 2HCl

    nBaSO4= 6,99/233 = 0,03 mol nO2 p.ư(1) = 0,015 mol H% p.ư(1) = 0,15.100%/0,25 = 60%.

    0,25

    0,25

    Học sinh làm cách nào đúng vẫn có điểm tối đa.

    O2 Education gửi các thầy cô link download đề thi

    (2020-2021)THPT Phù Mỹ – Bình Định

     

    Xem thêm

     

  • Đề thi học kì 2 môn hóa lớp 11 trắc nghiệm số 13

    Đề thi học kì 2 môn hóa lớp 11 trắc nghiệm số 13

    Đề thi học kì 2 môn hóa lớp 11 trắc nghiệm số 13

    KHẢO SÁT HỌC KÌ 2

    Trắc nghiệm (28 câu – 7 điểm)

    Câu 1: Công thức cấu tạo của khí axetilen là

    A. C4H4 B. C2H4 C. C2H2 D. C8H8

    Câu 2: Tên thông thường của hợp chất

    A. Ancol sec-butylic B. Ancol tert-butylic

    C. 2-metylpropan-2-ol D. Ancol butylic

    Câu 3: Hợp chất ở thể khí trong điều kiện thường là

    A. benzen B. metanol C. andehit fomic D. phenol

    Câu 4: Ở điều kiện thường, hợp chất có nhiệt độ sôi cao nhất là

    A. C6H5CH3 B. C2H2 C. C2H5OH D. C6H5OH

    Câu 5: Hợp chất 2,2-đimetylbutan không thể tham gia phản ứng nào sau đây?

    A. Phản ứng thế B. Phản ứng cộng C. Phản ứng cháy D. Phản ứng tách

    Câu 6: Khi cho but-2-en tham gia phản ứng cộng nước, xúc tác H2SO4 thu được sản phẩm chính là

    A. B.

    C. D.

    Câu 7: Benzen không phản ứng với chất nào sau đây (điều kiện phản ứng xem như có đầy đủ)?

    A. O2 B. Cl2 C. dung dịch KMnO4 D. HNO3

    Câu 8: Chất/Dung dịch phản ứng với dung dịch phenol cho ra kết tủa màu trắng là

    A. dung dịch NaOH B. Na C. dung dịch HNO3 D. dung dịch Br2

    Câu 9: Andehit axetic thể hiện tính oxy hóa khi tác dụng với

    A. H2, Ni B. dung dịch AgNO3/NH3

    C. dung dịch Br2 D. Cu(OH)2

    Câu 10: Nước brom không phản ứng với hợp chất nào sau đây?

    A. stiren B. anđehít fomic C. vinyl axetilen D. ancol metylic

    Câu 11: Hình vẽ sau mô tả thí nghiệm điều chế khí X trong phòng thí nghiệm:

    Đề thi học kì 2 môn hóa lớp 11 trắc nghiệm số 13 7

    X là khí nào sau đây?

    A. axetilen. B. metan.

    C. etilen. D. etanal.

    Câu 12: Sản phẩm sinh ra trong thí nghiệm sau là gì?

    A. CH3CH2CHO. B. CH3CH2CH2OH.

    C. CH3−CO−CH3. D. (CH3CH2CH2)2O.

    Câu 13: Cho các chất sau: K, NaOH, HBr đậm đặc, Cu(OH)2, CuO.

    Số chất có thể tác dụng với etanol là

    A. 2 B. 3 C. 4 D. 5

    Câu 14: Hợp chất không thể tạo kết tủa khi tham gia phản ứng với dung dịch AgNO3/NH3

    A. propin B. buta-1,3-đien C. propanal D. vinylaxetilen

    Mức độ hiểu

    Câu 15: Trên nhãn chai cồn y tế ghi “Cồn 70o“. Cách ghi đó có ý nghĩa nào sau đây?

    A. Cứ 100 ml cồn trong chai có 70 ml cồn nguyên chất.

    B. Cứ 100 ml cồn trong chai có 70 mol cồn nguyên chất.

    C. Cứ 100 gam cồn trong chai có 70 gam cồn nguyên chất.

    D. Trong chai có 70 ml cồn nguyên chất và 30 ml nước/

    Câu 16: Ancol đơn chức X có thành phần % khối lượng nguyên tố oxi trong phân tử là 21,621% về khối lượng. Số đồng phân cấu tạo ancol ứng với CTPT của X là

    A. 2 B. 1 C. 3 D. 4

    Câu 17: Hợp chất Y là một đồng đẳng của benzen có CTĐGN là C4H5. Đun nóng Y với Br2 có bột Fe chỉ thu được 1 loại sản phẩm thế monobrom duy nhất. Tên gọi của Y là

    A. toluen B. o-xilen C. p-xilen D. m-xilen

    Câu 18: Chọn phát biểu sai?

    A. Ancol etylic có nhiệt độ sôi cao hơn các hidrocacbon có cùng khối lượng phân tử.

    B. Phenol là chất rắn, màu trắng, ít tan trong nước lạnh, tan tốt trong etanol.

    C. Anđehit fomic là chất khí, không màu, mùi xốc, tan tốt trong nước.

    D. nhiệt độ sôi của CH3OH cao hơn của CH3CH=O.

    Câu 19: Cho các chất sau: CH3CH2OH, C2H4, C2H2, CH3COOH, CH3COONH4, CO2.

    Số chất được tạo thành từ andehit axetic CH3CHO là

    A. 2 B. 1 C. 3 D. 4

    Câu 20: Dãy gồm các chất đều có khả năng phản ứng ancol etylic là

    A. Na, KOH, HBr B. K, CH3OH, CuO

    C. CH3OH, CuO, H2O/H+ D. CuO, NaOH, Ag

    Câu 21: Cho chuỗi các phản ứng hóa học sau: CH4 A B brombenzen.

    Chất A và B lần lượt là

    A. vinylaxetilen; benzen. B. axetilen; benzen.

    C. axetilen; vinylaxetilen. D. etilen; nitrobenzen.

    Câu 22: Cho các tính chất hóa học sau:

    (a). Tác dụng với Br2 chiếu sáng.

    (b). Tác dụng với O2 (toC).

    (c). Làm mất màu dung dịch KMnO4 (toC).

    (d). Tác dụng với dung dịch NaOH.

    Tính chất của toluen

    A. (a), (b), (c). B. (a), (b), (c), (d). C. (a), (c), (d). D. (a), (b), (d).

    Câu 23: Cho biết hợp chất A, B, C có cùng công thức phân tử C7H8O. Hợp chất A phản ứng với CuO, đun nóng thu được sản phẩm có khả năng tham gia phản ứng tráng gương. Hợp chất B tác dụng với dung dịch KOH và dung dịch brom cho sản phẩm có tính đối xứng cao. Hợp chất C không phản ứng với Na và dung dịch NaOH. Trong các nhận xét dưới đây, nhận xét nào là đúng nhất?

    A. Hợp chất A là ancol bậc II.

    B. Hợp chất B là m-crezol.

    C. Hợp chất C có nhiệt độ sôi cao hơn A và B.

    D. Hợp chất B có khả năng tác dụng với cả Na và dung dịch NaOH

    Câu 24: Oxi hóa không hoàn toàn 6 gam ancol no, đơn chức X thu được 5,8 gam anđehit. Công thức phân tử của ancol là

    A. CH3CH2OH. B. CH3CH(OH)CH3. C. CH3CH2CH2OH. D. CH3OH.

    Câu 25: Geranial (có tên thay thế là 3,7-đimetyloct-2,6-đien-1-al) có trong tinh dầu xả có tác dụng sát trùng, giảm mệt mỏi, chống căng thẳng. Để phản ứng cộng hoàn toàn 15,2 gam Geranial cần tối đa bao nhiêu lít H2 (đktc)?

    A. 6,72. B. 2,24. C. 11,2. D. 8,96.

    Câu 26: Đốt cháy hoàn toàn m gam hỗn hợp X gồm ancol alylic (CH2=CH–CH2OH), etanol, etylen glicol và glixerol cần vừa đủ V lít O2 (đktc) thu được sản phẩm gồm 0,28 mol CO2 và 0,36 mol H2O. Mặt khác cho m gam X tác dụng hết với Na thu được 1,6128 lít H2 (đktc). Giá trị của V là

    A. 8,1760. B. 6,3616. C. 8,6912. D. 8,2432.

    Câu 27: Cho các phát biểu sau:

    (1) Phenol là hợp chất có vòng benzen và có nhóm -OH.

    (2) Nguyên tử H của nhóm OH ở phenol linh động hơn trong ancol.

    (3) Phenol có tính axit, tính axit yếu hơn axit cacbonic.

    (4) Phenol tan vô hạn trong nước lạnh.

    (5) Phenol tan trong dung dịch NaOH tạo thành natri phenolat.

    Số phát biểu đúng

    A. 5. B. 3. C. 2. D. 4.

    Câu 28: Đun nóng 4,6 gam CH3OH với 4,6 gam HCOOH (có H2SO4 xúc tác, hiệu suất phản ứng este hóa bằng 50%). Khối luợng este tạo thành là

    A. 6,0 gam. B. 4,4 gam. C. 8,8 gam. D. 3,0 gam.

    Tự luận ( 2 câu – 3 điểm)

    Câu 1. (1 điểm)

    Hai ancol no đơn chức X và Y có cùng CTPT là C3H8O. Dẫn hơi của ancol X đi ngang qua lớp bột CuO, đun nóng thu được hợp chất Z cho phản ứng dung dịch AgNO3/NH3

    a) Viết công thức cấu tạo và gọi tên ancol Y.

    b) Nêu hiện tượng xảy ra và viết phương trình hóa học xảy ra khi chất Z phản ứng dung dịch AgNO3/NH3.

    Câu 2. (2 điểm)

    Cho 14 gam hỗn hợp X gồm etanol và phenol (C6H5OH) tác dụng với Na dư, thu được 2,24 lít khí H2 (đktc).

    a) Tính thành phần phần trăm khối lượng của phenol trong hỗn hợp ban đầu.

    b) Nếu cho 14 gam hỗn hợp X tác dụng với dung dịch brom dư sẽ thu được bao nhiêu gam kết tủa?

    HẾT

     

    O2 Education gửi các thầy cô link download đề thi

    (2020 2021) trung tâm LTĐH-dap an

    (2020 2021) trung tâm LTĐH-đề

     

    Xem thêm

     

  • Đề thi học kì 2 lớp 11 môn hóa THPT Bùi Thị Xuân 2020 2021

    Đề thi học kì 2 lớp 11 môn hóa THPT Bùi Thị Xuân 2020 2021

    Đề thi học kì 2 lớp 11 môn hóa THPT Bùi Thị Xuân 2020 2021

     

     

    TRƯỜNG THPT BÙI THỊ XUÂN

    TỔ HÓA HỌC

    Đề thi có 4 trang

    ĐỀ KIỂM TRA CUỐI HỌC KÌ 2

    NĂM HỌC 2020 – 2021

    Môn thi: HÓA HỌC 11 (5 tiết)

    Thời gian làm bài: 45 phút; ngày 29/4/2021

    SỐ BÁO DANH

    ĐIỂM

    LỜI PHÊ CỦA GIÁM KHẢO

    MẬT MÃ

    (Thí sinh không được sử dụng tài liệu và bảng tuần hoàn)

     

    Câu 1 (3 điểm): Điền vào chỗ trống

    1. Công thức chung của benzen và ankylbenzen
    2. Toluen có công thức cấu tạo là
    3. Công thức cấu tạo ancol bậc 3 có công thức phân tử C4H10O là
    4. Cho phenol tác dụng với dung dịch HNO3 thu được kết tủa màu
    5. thuộc loại ancol hay phenol?
    6. Dung dịch ………………… trong nước gọi là fomalin, dùng để ướp xác, bảo quản mẫu sinh vật
    7. Vai trò của etanol trong thành phần nước rửa tay là
    8. Ở điều kiện thường, phenol có trạng thái gì?
    9. Cho các chất: metanol, glixerol, propan-2-ol. Chất hòa tan được Cu(OH)2/OH
    10. Cho các chất: benzen, toluen, stiren. Chất làm mất màu dung dịch KMnO4 ở nhiệt độ thường là……………….
    11. Đề thi học kì 2 lớp 11 môn hóa THPT Bùi Thị Xuân 2020 2021 8 có tên gọi là
    12. Sau khi thực hiện thí nghiệm phản ứng tráng bạc, nên dùng dung dịch…………………. để loại bỏ lớp bạc bám trên ống nghiệm.

    Câu 2 (2 điểm): Viết các phương trình hóa học xảy ra (chất hữu cơ viết CTCT thu gọn)

    1. Chứng minh ảnh hưởng của gốc phenyl đến nhóm -OH trong phenol.

     

    1. Chứng minh tính oxi hóa của andehit.

     

    1. Đun sôi hỗn hợp gồm butan–2–ol với H2SO4 đặc ở khoảng 170oC.

     

    1. Toluen tác dụng với HNO3 đặc (tỉ lệ 1:1, có H2SO4 đặc xúc tác).

     

     

    Câu 3 (1 điểm): Trong phòng thí nghiệm có các hóa chất sau: glixerol; dung dịch CuSO4 5%; dung dịch NaOH 10%. Em hãy nêu cách thực hiện một thí nghiệm chứng minh glixerol có tính chất đặc trưng của một ancol đa chức. Nêu hiện tượng quan sát được và viết các phương trình hóa học xảy ra.

    Bài làm:

    *Thực hiện thí nghiệm:

     

     

     

     

    *Hiện tượng:

     

     

     

    *Phương trình hóa học:

     

     

    Câu 4: (4 điểm)

    4.1.Cho m gam ancol etylic phản ứng hoàn toàn với Na dư, thu được 2,24 lít khí H2 (đktc). Tính m.

    (Cho C=12; H=1; O=16, Na=23)

     

    4.2. Cho 7,4 gam hỗn hợp HCHO và CH3CHO phản ứng hoàn toàn với lượng dư dung dịch AgNO3 trong NH3, thu được 64,8 gam kết tủa. Viết phương trình hóa học xảy ra và tính khối lượng muối hữu cơ thu được sau phản ứng. (Cho Ag=108; N=14; O = 16; H = 1)

     

    4.3. Đốt cháy hoàn toàn một ancol X. Sản phẩm cháy được dẫn qua bình (1) đựng dung dịch H2SO4 đặc, sau đó qua bình (2) đựng dung dịch Ba(OH)2 dư thấy bình (1) tăng 7,2 gam, bình (2) có 39,4 gam kết tủa. Xác định công thức của X. (Cho Ba=137, S=32; H = 1; O = 16)

     

    4.4. Đốt cháy hoàn toàn hỗn hợp X gồm CH3OH, C2H5OH, C3H7OH và C4H9OH cần dùng vừa đủ 13,44 lít khí O2 (đktc), thu được CO2 và 9,9 gam nước. Mặt khác, cho toàn bộ lượng X trên vào bình đựng Na dư thấy khối lượng bình tăng thêm a gam. Tính a. (Cho Na=23; C = 12; H = 1; O = 16)

    O2 Education gửi các thầy cô link download đề thi

    (2020 2021) THPT Bùi Thị Xuân

     

    Xem thêm

     

  • 4 Mã đề thi THPT QG năm 2019 môn hóa file word

    4 Mã đề thi THPT QG năm 2019 môn hóa file word

    4 Mã đề thi THPT QG năm 2019 môn hóa file word

     

    BỘ GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO
    ĐỀ THI CHÍNH THỨC
    (Đề thi có 04 trang)

    KỲ THI TRUNG HỌC PHỔ THÔNG QUỐC GIA NĂM 2019
    Bài thi: KHOA HỌC TỰ NHIÊN
    Môn thi thành phần: HÓA HỌC
    Thời gian làm bài: 50 phút, không kể thời gian phát đề

    Họ, tên thí sinh: ……………………………………………………………
    Số báo danh: ………………………………………………………………..

    Mã đề thi 203

    41: Kim loại nào sau đây không tan được trong H2SO4 loãng?
    A. Cu. B. Al. C. Mg. D. Fe.
    Câu 42: Kim loại nào sau đây điều chế được bằng phương pháp nhiệt luyện với chất khử là CO?
    A. Ca. B. Cu. C. K. D. Ba.
    Câu 43: Thành phần chính của muối ăn là
    A. NaCl. B. CaCO3. C. BaCl2. D. Mg(NO3)2.
    Câu 44: Công thức của triolein là
    A. (C17H33COO)3C3H5. B. (HCOO)3C3H5.
    B. (C2H5COO)3C3H5. D. (CH3COO)3C3H5.
    Câu 45: Chất nào sau đây làm mềm được nước có tính cứng vĩnh cữu?
    A. NaCl. B. NaNO3. C. Na2CO3. D. Na2SO4.
    Câu 46: Dung dịch nào sau đây làm quỳ tính chuyển màu xanh?
    A. CH3NH2. B. H2NCH2COOH. C. CH3COOH. D. HCl.
    Câu 47: Ở trạng thái rắn, hợp chất X tạo thành một khối trắng gọi là “nước đá khô”. Nước đá khô không nóng chảy mà thăng hoa, được dùng để tạo môi trường lạnh không có hơi ẩm. Chất X là
    A. H2O. B. O2. C. N2. D. CO2.
    Câu 48: Dung dịch nào sau đây hòa tan được Cr(OH)3?
    A. K2SO4. B. NaNO3. C. KCl. D. NaOH.
    Câu 49: Công thức hóa học của sắt(II) oxit là
    A. Fe2O3. B. Fe(OH)3. C. FeO. D. Fe(OH)2.
    Câu 50: Chất nào sau đây thuộc loại đisaccarit?
    A. Glucozơ. B. Tinh bột. C. Fructozơ. D. Saccarozơ.
    Câu 51: Tơ nào sau đây thuộc loại tơ nhân tạo?
    A. Tơ nilon-6. B. Tơ tằm. C. Tơ nilon-6,6. D. Tơ visco.
    Câu 52: Dung dịch nào sau đây hòa tan được Al2O3?
    A. HCl. B. KNO3. C. MgCl2. D. NaCl.
    Câu 53: Thí nghiệm nào sau đây chỉ xảy ra ăn mòn hóa học?

    A. Nhúng thanh Zn vào dung dịch hỗn hợp gồm H2SO4 và CuSO4.
    B. Nhúng thanh Zn vào dung dịch H2SO4 loãng.
    C. Để đinh sắt (làm bằng thép cacbon) trong không khí ẩm.
    D. Nhúng thanh sắt (làm bằng thép cacbon) vào dung dịch H2SO4 loãng.

    Câu 54: Hòa tan m gam Fe bằng dung dịch H2SO4 loãng (dư) thu được 2,24 kít khí H2. Giá trị của m là
    A. 2,80. B. 1,12. C. 5,60. D. 2,24.
    Câu 55: Nhiệt phân hoàn toàn 10 gam CaCO3, thu được khối lượng CaO là
    A. 8,4 gam. B. 4,4 gam. C. 5,6 gam. D. 7,2 gam.

    Câu 56: Cho 1 ml dung dịch AgNO3 1% vào ống nghiệm sạch, lắc nhẹ, sau đó nhỏ từ từ từng giọt dung dịch NH3 2M cho đến khi kết tủa sinh ra bị hòa tan hết. Nhỏ tiếp 3 – 5 giọt dung dịch X đun nóng nhẹ hỗn hợp ở khoảng 60 – 70°C trong vài phút, trên thành ống nghiệm xuất hiện lớp bạc sáng. Chất X là

    A. axit axetic. B. ancol etylic. C. anđehit fomic. D. glixerol.
    Câu 57: Este nào sau đây tác dụng với dung dịch NaOH thu được ancol metylic?

    A. HCOOCH3. B. HCOOC3H7. C. CH3COOC2H5. D. HCOOC2H5.
    Câu 58: Cho 54 gam glucozơ lên men rượu với hiệu suất 75% thu được m gam C2H5OH. Giá trị của m là
    A. 10,35. B. 20,70. C. 27,60. D. 36,80.
    Câu 59: Cặp chất nào sau đây không cùng tồn tại trong một dung dịch?
    A. NaOH và Na2CO3. B. Cu(NO3)2 và H2SO4.

    C. CuSO4 và NaOH. D. FeCl3 và NaNO3.

    Câu 60: Phát biểu nào sau đây sai?

    A. Tơ nilon-6,6 được điều chế bằng phản ứng trùng ngưng.
    B. Cao su lưu hóa có cấu trúc mạng không gian.
    C. Tơ nitron được điều chế bằng phản ứng trùng ngưng.
    D. Tơ tằm thuộc loại tơ thiên nhiên.

    Câu 61: Phát biểu nào sau đây đúng?
    A. Phân tử lysin có một nguyên tử nitơ.

    B. Anilin là chất lỏng tan nhiều trong nước.
    C. Phân tử Gly-Ala-Ala có ba nguyên tử oxi.

    D. Dung dịch protein có phản ứng màu biure.
    Câu 62: Thí nghiệm nào sau đây thu được muối sắt (II) sau khi kết thúc phản ứng?

    A. Cho Fe vào dung dịch H2SO4 loãng. B. Cho Fe vào dung dịch HNO3 loãng, dư.
    C. Đốt cháy Fe trong khí Cl2 dư. D. Cho Fe2O3 vào dung dịch HCl.
    Câu 63: Tinh thể chất rắn X không màu, vị ngọt, dễ tan trong nước. X có nhiều trong quả nho chín nên còn gọi là đường nho. Khử chất X bằng H2 thu được chất hữu cơ Y. Tên gọi của X và Y lần lượt là
    A. glucozơ và sobitol. B. fructozơ và sobitol.
    C. glucozơ và fructozơ. D. saccarozơ và glucozơ.
    Câu 64: Cho 4,5 gam amin X (no, đơn chức, mạch hở) tác dụng hết với dung dịch HCl dư, thu được 8,15 gam muối. Số nguyên tử hiđro trong phân tử X là
    A. 7. B. 4. C. 5. D. 2.
    Câu 65: Cho các phát biểu sau:

    (a) Sử dụng xà phòng để giặt quần áo trong nước cứng sẽ làm vải nhanh mục.
    (b) Nếu nhỏ dung dịch I2 vào lát cắt của quả chuối xanh thì xuất hiện màu xanh tím.
    (c) Khi nấu canh cua, hiện tượng riêu cua nổi lên trên là do sự đông tụ protein.
    (d) Một số este có mùi thơm được dùng làm chất tạo hương trong công nghiệp thực phẩm.
    (e) Vải làm từ nilon-6,6 kém bền trong nước xà phòng có tính kiềm.

    Số phát biểu đúng là

    A. 3. B. 4. C. 5. D. 2.

    Câu 66: Hòa tan hoàn toàn m gam Al vào dung dịch loãng chứa 0,2 mol H2SO4, thu được khí H2 và dung dịch X. Cho từ từ dung dịch NaOH 2M vào X, kết quả thí nghiệm được ghi ở bảng sau:

     

    Thể tích dung dịch NaOH (ml)

    140

    240

    Khối lượng kết tủa (gam)

    2a + 1,56

    a

     

    Giá trị của m và a lần lượt là
    A. 5,4 và 1,56. B. 5,4 và 4,68. C. 2,7 và 4,68. D. 2,7 và 1,56.
    Câu 67: Thực hiện các thí nghiệm sau:

    (a) Cho dung dịch BaCl2 vào dung dịch KHSO4.
    (b) Cho dung dịch NaOH vào dung dịch Ca(HCO
    3)2.
    (c) Cho dung dịch NH
    3 tới dư vào dung dịch Al(NO3)3.
    (d) Cho dung dịch HCl tới dư vào dung dich NaAlO2.
    (e) Cho dung dịch AgNO3 vào dung dịch Fe(NO3)2.

    Sau khi các phản ứng kết thúc, số thí nghiệm thu được kết tủa là

    A. 4. B. 2. C. 3. D. 5.

    Câu 68: Cho sơ đồ các phản ứng theo đúng tỷ lệ mol:

    (a) (b)

    (c) (d)
    Các chất R, Q thỏa mãn sơ đồ trên lần lượt là:
    A. NaHCO3, Ca(OH)2. B. Na2CO3, NaOH.

    C. NaOH, Na2CO3. D. Ca(OH)2, NaHCO3.
    Câu 69: Nung hỗn hợp X gồm: metan, etilen, propin, vinylaxetilen và a mol H2 có Ni xúc tác (chỉ xảy ra phản ứng cộng H2) thu được 0,1 mol hỗn hợp Y (gồm các hidrocacbon) có tỷ khối so với H2 là 14,4. Biết 0,1 mol Y phản ứng tối đa với 0,06 mol Br2 trong dung dịch. Giá trị của a là
    A. 0,06. B. 0,08. C. 0,04. D. 0,1.
    Câu 70: Hợp chất hữu cơ mạch hở X (C8H12O5) tác dụng với lượng dư dung dịch NaOH đun nóng thu được glixerol và hỗn hợp 2 muối cacboxylat Y và Z (MY < MZ). Hai chất Y, Z đều không có phản ứng tráng bạc. Phát biểu nào sau đây đúng?

    A. Axit cacboxylic của muối Z có đồng phân hình học.
    B. Tên gọi của Z là natri acrylat.
    C. Có 2 công thức cấu tạo thỏa mãn tính chất của X.
    D. Phân tử X chỉ chứa 1 loại nhóm chức.

    Câu 71: Dẫn 0,55 mol hỗn hợp X (gồm hơi nước và khí CO2) qua cacbon nung đỏ thu được 0,95 mol hỗn hợp Y gồm CO, H2 và CO2. Cho Y hấp thụ vào dung dịch chứa 0,1 mol Ba(OH)2 sau khi phản ứng xảy ra hoàn toàn, thu được m gam kết tủa. Giá trị của m là
    A. 29,55. B. 19,7. C. 15,76. D. 9,85.
    Câu 72: Đốt cháy hoàn toàn m gam triglixerit X cần vừa đủ 3,08 mol O2, thu được CO2 và 2 mol H2O. Cho m gam X tác dụng với dung dịch NaOH vừa đủ, thu được glixerol và 35,36 gam muối. Mặt khác, m gam X tác dụng tối đa với a mol Br2 trong dung dịch. Giá trị của a là
    A. 0,2. B. 0,24. C. 0,12. D. 0,16.

    Câu 73: Hòa tan hoàn toàn m gam hỗn hợp CuSO4 và NaCl vào nước, thu được dung dịch X. Tiến hành điện phân X với các điện cực trơ, màng ngăn xốp, dòng điện có cường độ không đổi. Tổng số mol khí thu được ở cả hai điện cực (n) phụ thuộc vào thời gian điện phân (t) được mô tả như đồ thị bên (gấp khúc tại điểm M, N). Giả sử hiệu xuất điện phân là 100%, bỏ qua sự bay hơi của nước. Giá trị của m là

    4 Mã đề thi THPT QG năm 2019 môn hóa file word 9

    A. 17,48. B. 15,76. C. 13,42. D. 11,08.

    Câu 74: Hỗn hợp E gồm 3 este mạch hở đều tạo từ axitcacboxylic và ancol: X (no đơn chức), Y (không no, đơn chức, phân tử có hai liên kết pi) và Z (no, hai chức). Cho 0,58 mol E phản ứng vừa đủ với dung dịch NaOH, thu được 38,34 gam hỗn hợp 3 ancol cùng dãy đồng đẳng và 73,22 gam hỗn hợp T gồm 3 muối của 3 axit cacboxylic. Đốt cháy hoàn toàn T cần vừa đủ 0,365 mol O2, thu được Na2CO3, H2O và 0,6 mol CO2. Phần trăm khối lượng của Y trong E có giá trị gần nhất với giá trị nào sau đây?

    A. 6. B. 7. C. 5 D. 8.


    Câu 75: Đốt chày hoàn toàn m gam hỗn hợp E gồm hai este mạch hở X và Y (đều tạo từ axit cacboxylic và ancol, MX < MY < 150), thu được 4,48 lít khí CO2 (đktc). Cho m gam E tác dụng vừa đủ với dung dịch NaOH, thu được 1 muối và 3,14 gam hỗn hợp ancol Z. Cho toàn bộ Z tác dụng với Na dư, thu được 1,12 lít khí H2 (đktc). Phần trăm khối lượng của X trong E là

    A. 29,63%. B. 62,28%. C. 40,40%. D. 30,30%.

    Câu 76: Hòa tan hết 11,02 gam hỗn hợp X gồm FeCO3, Fe(NO3)2 và Al vào dung dịch Y chứa KNO3 và 0,4 mol HCl, thu được dung dịch Z và 2,688 lít (đktc) khí T gồm CO2, H2 và NO (có tỷ lệ mol tương ứng là 5 : 2 : 5). Dung dịch Z phản ứng được tối đa với 0,45 mol NaOH. Nếu cho Z tác dụng với dung dịch AgNO3 dư thì thu được m gam kết tủa. Biết các phản ứng xảy ra hoàn toàn và NO là sản phẩm khử duy nhất của N+5 trong các phản ứng trên. Giá trị của m là

    A. 64,96. B. 63,88. C. 68,74. D. 59,02.

    Câu 77: Trong quá trình bảo quản, một mẩu muối FeSO4.7H2O (có khối lượng m gam) bị oxi hóa bởi oxi không khí tạo thành hỗn hợp X gồm các hợp chất của Fe(II) và Fe(III). Hòa tan toàn bộ X trong dung dịch loãng chứa 0,035 mol H2SO4, thu được 100 ml dung dịch Y. Tiến hành hai thí nghiệmvới Y:

    Thí nghiệm 1: Cho lượng dư dung dịch BaCl2 vào 20 ml dung dịch Y, thu được 2,33 gam kết tủa.
    Thí nghiệm 2: Thêm dung dịch H
    2SO4 (loãng, dư) vào 20 ml dung dịch Y, thu được dung dịch Z.

    Nhỏ từ từ dung dịch KMnO4 0,03M vào Z đến khi phản ứng vừa đủ thì hết 18 ml. Giá trị của m và phần trăm số mol Fe(II) đã bị oxi hóa trong không khí lần lượt là

    A. 4,17 và 5%. B. 13,90 và 27%. C. 4,17 và 10%. D. 13,90 và 73%.

    Câu 78: Chất X (CnH2n+4O4N2) là muối amoni của axit cacboxylic đa chức; chất Y (CmH2m-4O7N6) là hexapeptit được tạo bởi một amino axit. Biết 0,1 mol E gồm X và Y tác dụng tối đa với 0,32 mol NaOH trong dung dịch, đun nóng, thu được metylamin và dung dịch chỉ chứa 31,32 gam hỗn hợp muối. Phần trăm khối lượng của X trong E có giá trị gần nhất với giá trị nào sau đây?

    A. 52. B. 49. C. 77. D. 22.

    Câu 79: Tiến hành thí nghiệm theo các bước sau:

    Bước 1: Cho vào cốc thủy tinh chịu nhiệt khoảng 5 gam mỡ lợn và 10 ml dung dịch NaOH 40%.
    Bước 2: Đun sôi nhẹ hỗn hợp, liên tục khuấy đều bằng đũa thủy tinh khoảng 30 phút và thỉnh
    thoảng thêm nước cất để giữ cho thể tích hỗn hợp không đổi. Để nguội hỗn hợp.
    Bước 3: Rót thêm vào hỗn hợp 15 – 20 ml dung dịch NaC bão hòa nóng, khuấy nhẹ. Để yên hỗn hợp.

    Cho các phát biểu sau:

    (a) Sau bước 3 thấy có lớp chất rắn màu trắng nổi lên là glixerol.
    (b) Vai trò của dung dịch NaCl bão hòa ở bước 3 là để tách muối natri của axit béo ra khỏi hỗn hợp.
    (c) Ở bước 2, nếu không thêm nước cất, hỗn hợp bị cạn khô thì phản ứng thủy phân không xảy ra.
    (d)
    Ở bước 1, nếu thay mỡ lợn bằng dầu dừa thì hiện tượng thí nghiệm sau bước 3 vẫn xảy ra tương tự.
    (e) Trong công nghiệp, phản ứng ở thí nghiệm trên được ứng dụng để sản xuất xà phòng và glixerol.

    Số phát biểu đúng là
    A. 5. B. 3. C. 2. D. 4.

    Câu 80: Hòa tan hết m gam hỗn hợp X gồm Fe, FeO, Fe2O3 và Fe3O4 vào dung dịch HCl dư, thu được a mol H2 và dung dịch chứa 31,19 gam hỗn hợp muối. Mặt khác, hòa tan hoàn toàn m gam X trong dung dịch chứa 0,55 mol H2SO4 (đặc) đun nóng, thu được dung dịch Y và 0,14 mol SO2 (sản phẩm khử duy nhất của S+6). Cho 400 ml dung dịch NaOH 1M vào Y, sau khi phản ứng kết thúc thu được 10,7 gam một chất kết tủa. Giá trị của a là

    A. 0,05. B. 0,06. C. 0,04. D. 0,03.

    BỘ GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO
    ĐỀ THI CHÍNH THỨC
    (Đề thi có 04 trang)

    KỲ THI TRUNG HỌC PHỔ THÔNG QUỐC GIA NĂM 2019
    Bài thi: KHOA HỌC TỰ NHIÊN
    Môn thi thành phần: HÓA HỌC
    Thời gian làm bài: 50 phút, không kể thời gian phát đề

    Họ, tên thí sinh: ……………………………………………………………
    Số báo danh: ………………………………………………………………..

    Mã đề thi 204

    Câu 41. Ở điều kiện thường, crôm tác dụng với kim loại nào sau đây?
    A. Flo. B. Lưu huỳnh. C. Photpho. D. Nitơ.
    Câu 42. Vào mùa lũ, để có nước sử dụng, dân cư ở một số vùng thường sử dụng chất X (Có công thức K2SO4.Al2(SO4)3.24H2O) để làm trong nước. Chất X được gọi là
    A. phèn chua. B. vôi sống. C. thạch cao. D. muối ăn.

    Câu 43. Công thức hóa học của sắt (II) sunfat là
    A. FeCl2. B. Fe(OH)3. C. FeSO4. D. Fe2O3.
    Câu 44. Tơ nào sau đây thuộc loại tơ tổng hợp?
    A. Tơ tằm. B. Tơ visco.

    C. Tơ xenlulozơ axetat. D. Tơ nilon-6,6.

    Câu 45. Kim loại nào sau đây điều chế được bằng phương pháp nhiệt luyện với chất khử là H2?
    A. K. B. Na. C. Fe. D. Ca.
    Câu 46. Đun nước cứng lâu ngày trong ấm nước xuất hiện một lớp cặn. Thành phần chính của lớp cặn đó là
    A. CaCl2. B. CaCO3. C. Na2CO3. D. CaO.
    Câu 47. Chất nào sau đây thuộc loại monosaccarit?
    A. Saccarozơ. B. Xenlulozơ. C. Glucozơ. D. Tinh bột.
    Câu 48. Trong phòng thí nghiệm, kim loại Na được bảo quản bằng cách ngâm trong chất lỏng
    nào sau đây?
    A. Nước. B. Dầu hỏa. C. Giấm ăn. D. Ancol etylic.
    Câu 49. Axit amino axetic (NH2-CH2-COOH) tác dụng được với dung dịch nào sau đây?
    A. NaNO3. B. NaCl. C. HCl. D. Na2SO4.
    Câu 50. Chất nào sau đây có tính lưỡng tính?
    A. Na2CO3. B. Al(OH)3. C. AlCl3. D. NaNO3.
    Câu 51. Kim loại nào sau đây có tính khử yếu nhất?
    A. Ag. B. Na. C. Al. D. Fe.
    Câu 52. Công thức của axit stearic là
    A. C2H5COOH. B. CH3COOH. C. C17H35COOH. D. HCOOH.
    Câu 53. Este nào sau đây tác dụng với NaOH thu được ancol etylic?
    A. CH3COOC2H5. B. CH3COOC3H7. C. C2H5COOCH3. D. HCOOCH3.
    Câu 54. Thí nghiệm nào sau đây chỉ xảy ra ăn mòn hóa học?
    A. Nhúng thanh Zn vào dung dịch CuSO4.

    B. Nhúng thanh Fe vào dung dịch CuSO4 và H2SO4 loãng.
    C. Nhúng thanh Cu vào dung dịch Fe2(SO4)3.
    D. Nhúng thanh Cu vào dung dịch AgNO3.

    Câu 55. Hòa tan hoàn toàn 2,8 gam Fe trong dung dịch HCl dư, thu được V lít khí H2 (đktc). Giá trị của V là
    A. 3,36. B. 1,12. C. 6,72. D. 4,48.
    Câu 56. Rót 1 – 2 ml dung dịch chất X đậm đặc vào ống nghiệm đựng 1 – 2 ml dung dịch NaHCO3. Đưa que diêm đang cháy vào miệng ống nghiệm thì que diêm tắt. Chất X là
    A. ancol etylic. B. anđehit axetic. C. axit axetic. D. phenol (C6H5OH).

    Câu 57. Tinh thể chất rắn X không màu, vị ngọt, dễ tan trong nước. X có nhiều trong cây mía, củ cải đường và hoa thốt nốt. Trong công nghiệp, X được chuyển hóa thành chất Y dùng để tráng gương, tráng ruột phích. Tên gọi của X và Y lần lượt là

    A. glucozơ và saccarozơ. B. saccarozơ và sobitol.
    C. glucozơ và fructozơ. D. saccarozơ và glucozơ.

    Câu 58. Thí nghiệm nào sau đây thu được muối sắt(II) khi kết thúc phản ứng?

    A. Đốt cháy Fe trong bình chứa Cl2 dư. B. Cho Fe(OH)2 vào dung dịch HCl.
    C. Cho Fe2O3 vào dung dịch HCl. D. Cho Fe vào dung dịch H2SO4 đặc, nóng, dư.

    Câu 59. Phát biểu nào sau đây đúng?

    A. Poli(metyl metacrylat) được điều chế bằng phản ứng trùng hợp.
    B. Trùng hợp axit ε-amino caproic thu được policaproamit.
    C. Poli(etylen terephtalat) được điều chế bằng phản ứng trùng hợp.
    D. Polietilen được điều chế bằng phản ứng trùng ngưng.

    Câu 60. Dùng Al dư khử hoàn toàn 4,8 gam Fe2O3 thành Fe bằng phản ứng nhiệt nhôm. Khối lượng Fe thu được là
    A. 1,68. B. 2,80. C. 3,36. D. 0,84.
    Câu 61. Phát biểu nào sau đây đúng?

    A. Alanin là hợp chất có tính lưỡng tính. B. Gly-Ala có phản ứng màu biure.
    C. Tripeptit mạch hở có ba liên kết peptit. D. Đimetylamin là amin bậc ba.

    Câu 62. Cho 5,9 gam amin X (no, đơn chức, mạch hở) tác dụng hết với dung dịch HCl dư, thu được 9,55 gam muối. Số nguyên tử H trong phân tử X là
    A. 7. B. 11. C. 5. D. 9.
    Câu 63. Cho 90 gam glucozơ lên men rượu với hiệu suất 80%, thu được m gam C2H5OH. Giá trị của m là
    A. 36,8. B. 18,4. C. 23,0. D. 46,0.
    Câu 64. Cặp chất nào sau đây cùng tồn tại trong dung dịch?
    A. AlCl3 và KOH. B. Na2S và FeCl2. C. NH4Cl và AgNO3. D. NaOH và NaAlO2.

    Câu 65. Đốt cháy hoàn toàn m gam triglixerit X cần vừa đủ 2,31 mol O2, thu được H2O và 1,65 mol CO2. Cho m gam X tác dụng với dung dịch NaOH vừa đủ, thu được glixerol và 26,52 gam muối. Mặt khác, m gam X tác dụng được tối đa với a mol Br2 trong dung dịch. Giá trị của a là

    A. 0,09. B. 0,12. C. 0,15. D. 0,18.

    Câu 66. Dẫn a mol hỗn hợp X (gồm hơi nước và khí CO2) qua cacbon nung đỏ, thu được 1,75a mol hỗn hợp Y gồm CO, H2 và CO2. Cho Y hấp thụ vào dung dịch Ca(OH)2 dư, sau khi phản ứng xảy ra hoàn toàn thu được 0,75 gam kết tủa. Giá trị của a là

    A. 0,045. B. 0,030. C. 0,010. D. 0,015.

    Câu 67. Nung nóng hỗn hợp X gồm metan, etilen, propin, vinyl axetilen và a mol H2 có Ni xúc tác (chỉ xảy ra phản ứng cộng H2) thu được 0,2 mol hỗn hợp Y (gồm các hiđrocacbon) có tỉ khối so với H2 là 14,5. Biết 0,2 mol Y phản ứng tối đa với 0,1 mol Br2 trong dung dịch. Giá trị của a là

    A. 0,05. B. 0,10. C. 0,15. D. 0,20.
    Câu 68. Cho sơ đồ các phản ứng sau:

    (a)
    (b)
    (c)
    (d)

    Các chất X5, X6 thỏa mãn sơ đồ trên lần lượt là

    A. NaClO, H2SO4. B. Ca(HCO3)2, NaHSO4.
    C. Ca(HCO3)2, H2SO4. D. NaClO, NaHSO4.

    Câu 69. Cho sơ đồ phản ứng theo đúng tỉ lệ mol

    (a) (c)

    (b) (d)

    Biết X có công thức phân tử C6H10O4 và chứa hai chức este; X1, X2 đều có hai nguyên tử cacbon trong phân tử và khối lượng mol của X1 nhỏ hơn khối lượng mol của X2. Phát biểu nào sau đây sai?

    A. Phân tử khối của X4 là 60. B. X5 là hợp chất hữu cơ tạp chức.

    C. X6 là anđehit axetic. D. Phân tử X2 có hai nguyên tử oxi.

    Câu 70. Thực hiện các thí nghiệm sau:

    (a) Nung nóng KMnO4.
    (b) Điện phân dung dịch CuCl
    2 với điện cực trơ.
    (c) Cho dung dịch NH
    3 vào dung dịch AlCl3 dư.
    (d) Nung nóng NaHCO
    3.
    (e) Cho dung dịch CuCl
    2 vào dung dịch NaOH

    Sau khi các phản ứng kết thúc, số thí nghiệm sinh ra chất khí là
    A. 5. B. 3. C. 2. D. 4.
    Câu 71. Cho các phát biểu sau:

    (a) Thủy tinh hữu cơ (plexiglas) được ứng dụng làm cửa kính ô tô.
    (b) Quá trình làm rượu vang từ quả nho xảy ra phản ứng lên men rượu của glucozơ.
    (c) Khi ngâm trong nước xà phòng có tính kiềm, vải lụa làm bằng tơ tằm sẽ nhanh hỏng.
    (d) Khi rớt axit sunfuric đặc vào vải cotton (sợi bông) thì chỗ vải đó sẽ bị đen rồi thủng.
    (e) Dầu mỡ động thực vật bị ôi thiu do liên kết C=C của chất béo bị oxi hóa.

    Số phát biểu đúng là

    A. 2. B. 5. C. 4. D. 3.
    Câu 72. Hòa tan hoàn toàn m gam hỗn hợp Na và Al (tỉ lệ mol tương ứng là 5 : 4) vào nước, thu được dung dịch X. Cho từ từ dung dịch HCl 1M vào X, kết quả thí nghiệm được ghi ở bảng sau:

     

    Thể tích dung dịch HCl (ml)

    210

    430

    Khối lượng kết tủa (gam)

    a

    a – 1,56

     

    Giá trị của m là

    A. 6,69. B. 6,15. C. 9,80. D. 11,15.

    Câu 73. Đốt cháy hoàn toàn m gam hỗn hợp E gồm hai este mạch hở X và Y (đều tạo bởi axit cacboxylic và ancol, MX < MY < 150) thu được 4,48 lít khí CO2 (đktc). Cho m gam E tác dụng vừa đủ với dung dịch NaOH, thu được một ancol Z và 6,76 gam hỗn hợp muối. Cho toàn bộ Z tác dụng với Na dư, thu được 1,12 lít khí H2 (đktc). Phần trăm khối lượng của X trong E là

    A. 50,34%. B. 60,40%. C. 44,30%. D. 74,50%.

    Câu 74. Hòa tan hoàn toàn m gam hỗn hợp CuSO4 và NaCl vào nước, thu được dung dịch X. Tiến hành
    điện phân X với các điện cực trơ, màng ngăn xốp, dòng điện có cường độ không đổi. Tổng số mol khí
    thu được trên cả 2 điện cực (n) phụ thuộc vào thời gian điện phân (t) được mô tả như đồ thị bên (đồ thị gấp khúc tại các điểm M, N). Giả sử hiệu suất điện phân là 100%, bỏ qua sự bay hơi của H
    2O. Giá trị của m là

    4 Mã đề thi THPT QG năm 2019 môn hóa file word 10

    A. 23,64. B. 16,62. C. 20,13. D. 26,22.

    Câu 75. Hòa tan hoàn toàn m gam hỗn hợp X gồm Al, Cu và FeS vào dung dịch chứa 0,32 mol H2SO4 (đặc), đun nóng, thu được dung dịch Y (chất tan chỉ gồm các muối trung hòa) và 0,24 mol SO2 (là chất khí duy nhất). Cho 0,25 mol NaOH phản ứng hết với dung dịch Y, thu được 7,63 gam kết tủa. Giá trị của m là

    A. 4,66. B. 5,34. C. 5,61. D. 5,44.

    Câu 76. Hòa tan hết 21,48 gam hỗn hợp X gồm Fe, Mg và Fe(NO3)2 vào dung dịch chứa 0,42 mol H2SO4 loãng và 0,02 mol KNO3, thu được dung dịch Y (chất tan chỉ có 54,08 gam các muối trung hòa) và 3,74 gam hỗn hợp Z gồm ba khí không màu (trong đó hai khí có số mol bằng nhau). Dung dịch Y phản ứng được tối đa với 0,82 mol NaOH, thu được 26,57 gam kết tủa. Biết các phản ứng xảy ra hoàn toàn. Phần trăm thể tích của khí có phân tử khối lớn nhất trong Z là

    A. 40,10%. B. 58,82%. C. 41,67%. D. 68,96%.
    Câu 77. Tiến hành thí nghiệm theo các bước sau:

    Bước 1: Cho vào cốc thủy tinh chịu nhiệt khoảng 5 gam mỡ lợn và 10ml dung dịch NaOH 40%.
    Bước 2: Đun sôi nhẹ hỗn hợp, liên tục khuấy đều bằng đũa thủy tinh khoảng 30 phút và thỉnh
    thoảng thêm nước cất để giữ cho thể tích hỗn hợp không đổi. Để nguội hỗn hợp.
    Bước 3: Rót thêm vào hỗn hợp 15 – 20 ml dung dịch NaCl bão hòa nóng, khuấy nhẹ. Để yên hỗn hợp.

    Cho các phát biểu sau:

    (a) Sau bước 3 thấy có lớp chất rắn màu trắng chứa muối natri của axit béo nổi lên.

    (b) Vai trò của dung dịch NaCl bão hòa ở bước 3 là để tách muối natri của axit béo ra khỏi hỗn hợp.

    (c) Ở bước 2, nếu không thêm nước cất, hỗn hợp bị cạn khô thì phản ứng thủy phân không xảy ra.

    (d) Ở bước 1, nếu thay mỡ lợn bằng dầu nhớt thì hiện tượng thí nghiệm sau bước 3 vẫn xảy ra tương tự.

    (e) Trong công nghiệp, phản ứng ở thí nghiệm trên được ứng dụng để sản xuất xà phòng và glixerol.

    Số phát biểu đúng là
    A. 3. B. 4. C. 5. D. 2.

    Câu 78. Chất X (CnH2n+4O4N2) là muối amoni của axit cacboxylic đa chức; chất Y (CmH2m+4O2N2) là muối amoni của một amino axit. Cho m gam E gồm X và Y (có tỉ lệ mol tương ứng là 3 : 5) tác dụng
    hết với lượng dư dung dịch NaOH đun nóng, thu được 0,22 mol etylamin và 21,66 gam hỗn hợp muối. Phần trăm khối lượng của X trong E là

    A. 52,61%. B. 47,37%. C.44,63%. D. 49,85%.

    Câu 79. Hỗn hợp E gồm ba este mạch hở đều tạo bởi axit cacboxylic với ancol: X (no, đơn chức), Y (không no, đơn chức, phân tử có hai liên kết pi) và Z (no, hai chức). Cho 0,2 mol E phản ứng vừa đủ
    với dung dịch NaOH, thu được 12,88 gam hỗn hợp ba ancol cùng dãy đồng đẳng và 24,28 gam hỗn
    hợp T gồm ba muối của ba axit cacboxylic. Đốt cháy toàn bộ T cần vừa đủ 0,175 mol O
    2, thu được
    Na
    2CO3, CO2 và 0,055 mol H2O. Phần trăm khối lượng của X trong E có giá trị gần nhất với giá trị
    nào sau đây?

    A. 9. B. 12. C. 5. D. 6.

    Câu 80. Trong quá trình bảo quản, một mẫu muối FeSO4.7H2O (có khối lượng m gam) bị oxi hóa
    bởi oxi không khí tạo thành hỗn hợp X chứa các hợp chất của Fe(II) và Fe(III). Hòa tan toàn bộ X
    trong dung dịch loãng chứa 0,02 mol H
    2SO4, thu được 100 ml dung dịch Y. Tiến hành hai thí
    nghiệm với Y:

    Thí nghiệm 1: Cho lượng dư dung dịch BaCl2 vào 25ml dung dịch Y, thu được 2,33 gam kết tủa.

    Thí nghiệm 2: Thêm dung dịch H2SO4 (loãng, dư) vào 25ml dung dịch Y, thu được dung dịch Z.

    Nhỏ từ từ dung dịch KMnO4 0,04M vào Z đến khi phản ứng vừa đủ thì hết 22ml. Giá trị của m và phần trăm số mol Fe(II) đã bị oxi hóa trong không khí lần lượt là

    A. 5,56 và 6%. B. 11,12 và 56%. C. 11,12 và 44%. D. 5,56 và 12%.

     

    O2 Education gửi các thầy cô link download đề thi

    4 DE THPT MON HOA NAM 2019

     

    Mời các thầy cô và các em xem thêm

    Tổng hợp đề thi của bộ Giáo Dục và giải chi tiết tất cả các năm

    Đề chính thức đợt 1 năm 2021

    Đề chính thức đợt 2 năm 2021

    Hoặc xem thêm các tài liệu khác của môn hóa

  • Tổng hợp 50+ bài tập chất béo có lời giải chi tiết

    Tổng hợp 50+ bài tập chất béo có lời giải chi tiết

    Tổng hợp 50+ bài tập chất béo có lời giải chi tiết

    BÀI TẬP CHẤT BÉO

    (Lời giải) Câu 1: Thủy phân hoàn toàn 16,12 gam tripanmitin ((C15H31COO)3C3H5) cần vừa đủ V ml dung dịch NaOH 0,5M. Giá trị của V là

    A. 120. B. 80. C. 240. D. 160.

    (Lời giải) Câu 2: Xà phòng hóa hoàn toàn 89 gam chất béo X bằng dung dịch KOH, thu được 9,2 gam glixerol và m gam xà phòng. Giá trị của m là

    A. 80,6. B. 91,8. C. 96,6. D. 85,4.

    (Lời giải) Câu 3: Đốt cháy hoàn toàn a gam triglixerit X cần vừa đủ 3,26 mol O2, thu được 2,28 mol CO2 và 39,6 gam H2O. Mặt khác, thủy phân hoàn toàn a gam X trong dung dịch NaOH, đun nóng, thu được dung dịch chứa b gam muối. Giá trị của b là

    A. 31,92. B. 36,72. C. 40,40. D. 35,60.

    (Lời giải) Câu 4: Đốt cháy hoàn toàn 1 mol chất béo, thu được lượng CO2 và H2O hơn kém nhau 6 mol. Mặt khác, a mol chất béo trên tác dụng tối đa với 600 ml dung dịch Br2 1M. Giá trị của a là

    A. 0,20. B. 0,30. C. 0,18. D. 0,15.

    (Lời giải) Câu 5 (MH2017 lần 1): Cho 1 mol triglixerit X tác dụng với dung dịch NaOH dư, thu được 1 mol glixerol, 1 mol natri panmitat và 2 mol natri oleat. Phát biểu nào sau đây sai?

    A. Phân tử X có 5 liên kết π.

    B. Có 2 đồng phân cấu tạo thỏa mãn tính chất của X.

    C. Công thức phân tử chất X là C52H96O6.

    D. 1 mol X làm mất màu tối đa 2 mol Br2 trong dung dịch.

    (Lời giải) Câu 6: Khi thuỷ phân a gam một chất béo X thu được 0,92 gam glixerol, 3,02 gam natri linoleat (C17H31COONa) và m gam muối natri oleat (C17H33COONa). Giá trị của a, m lần lượt là:

    A. 7,2 và 6,08. B. 8,82 và 7,2. C. 7,2 và 8,82. D. 8,82 và 6,08.

    (Lời giải) Câu 7: Thủy phân triglixerit X trong NaOH, thu được hỗn hợp 3 muối natri oleat; natri sterat và natri linoleat. Khi đốt cháy a mol X thu được b mol CO2 và c mol H2O. Liên hệ giữa a, b, c là

    A. b – c = 6a. B. b – c = 4a. C. b – c = 5a. D. b = c – a.

    (Lời giải) Câu 8: Đốt cháy hoàn toàn m gam hỗn hợp X chứa các triglierit tạo bởi cả 3 axit panmitic, oleic, linoleic thu được 24,2 gam CO2 và 9 gam H2O. Nếu xà phòng hóa hoàn toàn 2m gam hỗn hợp X bằng dung dịch KOH vừa đủ sẽ thu được bao nhiêu gam xà phòng?

    A. 11,90. B. 18,64. C. 21,40. D. 19,60.

    (Lời giải) Câu 9 (THPT QG 2018): Thủy phân hoàn toàn triglixerit X trong dung dịch NaOH, thu được glixerol, natri stearat và natri oleat. Đốt cháy hoàn toàn m gam X cần vừa đủ 3,22 mol O2, thu được H2O và 2,28 mol CO2. Mặt khác, m gam X tác dụng tối đa với a mol Br2 trong dung dịch. Giá trị của a là

    A. 0,04. B. 0,08. C. 0,20. D. 0,16.

    (Lời giải) Câu 9: Đốt cháy hoàn toàn một lượng chất béo X cần dùng vừa đủ 3,24 mol O2. Mặt khác, thủy phân hoàn toàn lượng chất béo trên bằng NaOH thu được m gam hỗn hợp hai muối của axit oleic và axit stearic. Biết lượng X trên có thể làm mất màu dung dịch chứa tối đa 0,04 mol Br2. Giá trị của m là

    A. 36,56. B. 35,52. C. 18,28. D. 36,64.

    (Lời giải) Câu 10: Đun nóng triglixerit X với dung dịch NaOH vừa đủ thu được dung dịch Y chứa 2 muối natri stearat và natri oleat. Chia Y làm 2 phần bằng nhau. Phần 1 làm mất màu vừa đủ dung dịch chứa 0,24 mol Br2. Phần 2 đem cô cạn thu được 109,68 gam muối. Phân tử khối của X là

    A. 884.       B. 888.       C. 886.       D. 890.

    (Lời giải) Câu 11 (MH 2019) : Đốt cháy hoàn toàn 0,06 mol hỗn hợp X gồm ba chất béo cần dùng 4,77 mol O2, thu được 56,52 gam nước. Mặt khác hiđro hóa hoàn toàn 78,9 gam X trên bằng lượng H2 vừa đủ (xúc tác Ni, t0), lấy sản phẩm tác dụng với dung dịch KOH vừa đủ, thu được x gam muối. Giá trị của x là

    A. 90,54. B. 83,34. C. 90,42. D. 86,10.

    (Lời giải) Câu 12: Đốt a mol X là trieste của glixerol và axit đơn chức, mạch hở, thu được b mol CO2 và c mol H2O, biết b – c = 4a. Hiđro hóa m gam X cần 6,72 lít H2 (đktc), thu được 39 gam X’. Nếu cho m gam X phản ứng hoàn toàn với dung dịch chứa 0,7 mol NaOH, sau đó cô cạn dung dịch sau phản ứng thì thu được bao nhiêu gam chất rắn?

    A. 61,48 gam. B. 53,2 gam. C. 57,2 gam. D. 52,6 gam.

    (Lời giải) Câu 13: Đốt cháy hoàn toàn a mol X (là trieste của glixerol với các axit đơn chức, mạch hở), thu được b mol CO2 và c mol H2O (b – c = 4a). Hiđro hóa m1 gam X cần 6,72 lít H2 (đktc), thu được 39 gam Y (este no). Đun nóng m1 gam X với dung dịch chứa 0,7 mol NaOH, cô cạn dung dịch sau phản ứng, thu được m2 gam chất rắn. Giá trị của m2

    A. 53,2. B. 52,6. C. 42,6. D. 57,2.

    (Lời giải) Câu 14: Đốt cháy hoàn toàn m gam chất béo X (chứa triglixerit của axit stearic, axit panmitic và các axit béo tự do đó). Sau phản ứng thu được 20,16 lít CO2 (đktc) và 15,66 gam nước. Xà phòng hóa m gam X (H = 90%) thì thu được khối lượng glixerol là

    A. 2,760 gam. B. 1,242 gam. C. 1,380 gam. D. 2,484 gam.

    (Lời giải) Câu 15: Thuỷ phân hoàn toàn 444 gam một chất béo, thu được 46 gam glixerol (glixerin) và hai loại axit béo. Hai loại axit béo đó là:

    A. C17H33COOH và C15H31COOH. B. C15H31COOH và C17H35COOH.

    C. C17H33COOH và C17H35COOH. D. C17H31COOH và C17H33COOH.

    (Lời giải) Câu 16: Thủy phân hoàn toàn chất béo X trong môi trường axit, thu được glixerol và hỗn hợp hai axit béo. Nếu đốt cháy hoàn toàn a mol X thì thu được 12,32 lít CO2 (đktc) và 8,82 gam H2O. Mặt khác, a mol X tác dụng tối đa với 40 ml dung dịch Br2 1M. Hai axit béo là

    A. axit stearit và axit linoleic. B. axit panmitic và axit oleic.

    C. axit panmitic và axit linoleic. D. axit stearit và axit oleic.

    (Lời giải) Câu 17: Đốt cháy hoàn toàn m gam hỗn hợp X chứa hỗn hợp các triglixerit tạo bởi từ cả 3 axit panmitic, oleic, linoleic thu được 24,2 gam CO2 và 9 gam H2O. Nếu xà phòng hóa hoàn toàn 2m gam hỗn hợp X bằng dung dịch KOH vừa đủ sẽ thu được bao nhiêu gam xà phòng ?

    A. 11,90. B. 21,40. C. 19,60. D. 18,64.

    (Lời giải) Câu 18: Thủy phân hoàn toàn hỗn hợp E chứa hai triglixerit X và Y trong dung dịch NaOH (đun nóng, vừa đủ), thu được 3 muối C15H31COONa, C17H33COONa, C17H35COONa với tỉ lệ mol tương ứng 2,5 : 1,75 : 1 và 6,44 gam glixerol. Mặt khác đốt cháy hoàn toàn 47,488 gam E cần vừa đủ a mol khí O2. Giá trị của a là

    A. 4,254. B. 4,296. C. 4,100. D. 5,370.

    (Lời giải) Câu 19: Hỗn hợp X gồm axit panmitic, axit oleic và triglixerit Y có tỉ lệ mol tương ứng là 3 : 2 : 1. Đốt cháy hoàn toàn m gam X thu được CO2 và 35,64 gam H2O. Mặt khác, m gam X tác dụng vừa đủ với 120 ml dung dịch NaOH 1M, đun nóng thu được glixerol và hỗn hợp chỉ chứa hai muối. Khối lượng của Y trong m gam hỗn hợp X là

    A. 12,87. B. 12,48. C. 32,46. D. 8,61.

    (Lời giải) Câu 20: Cho 158,4 gam hỗn hợp X gồm ba chất béo tác dụng với dung dịch NaOH dư, thu được 163,44 gam muối. Mặt khác lấy 158,4 gam X tác dụng với a mol H2 (xúc tác Ni, t0), thu được hỗn hợp Y gồm các chất béo no và không no. Đốt cháy toàn bộ Y cần dùng 14,41 mol O2, thu được CO2 và 171 gam H2O. Giá trị của a là

    A. 0,16. B. 0,12. C. 0,14. D. 0,18.

    (Lời giải) Câu 21: Đốt cháy hoàn toàn m gam triglixerit X cần vừa đủ 3,08 mol O2, thu được CO2 và 2 mol H2O. Cho m gam X tác dụng với dung dịch NaOH vừa đủ, thu được glixerol và 35,36 gam muối. Mặt khác, m gam X tác dụng tối đa với a mol Br2 trong dung dịch. Giá trị của a là

    A. 0,2 B. 0,24. C. 0,12 D. 0,16.

    (Lời giải) Câu 22: Thủy phân hoàn toàn 42,38 gam hỗn hợp X gồm hai triglixerit mạch hở trong dung dịch KOH 28% (vừa đủ), cô cạn dung dịch sau phản ứng, thu được phần hơi Y nặng 26,2 gam và phần rắn Z. Đốt cháy hoàn toàn Z thu được K2CO3 và 152,63 gam hỗn hợp CO2 và H2O. Mặt khác, cho 0,15 mol X vào dung dịch Br2 trong CCl4, số mol Br2 phản ứng là

    A. 0,18 B. 0,21 C. 0,24 D. 0,27

    (Lời giải) Câu 23: Xà phòng hoá hoàn toàn m gam hỗn hợp E gồm các triglixerit bằng dung dịch NaOH, thu được hỗn hợp X gồm ba muối C17HxCOONa, C15H31COONa, C17HyCOONa có tỉ lệ mol tương ứng là 3 : 4 : 5 và 7,36 gam glixerol. Đốt cháy hoàn toàn hỗn hợp E cần vừa đủ 6,14 mol O2. Giá trị của m là 

    A. 68,84. B. 60,20. C. 68,80. D. 68,40.

    (Lời giải) Câu 24: Hỗn hợp X gồm ba chất béo đều được tạo bởi glyxerol và hai axit oleic và stearic. Đốt cháy hoàn toàn 0,15 mol X cần dùng 12,075 mol O2, thu được CO2 và H2O. Xà phòng hóa 132,9 gam X trên với dung dịch KOH vừa đủ, thu được m gam muối. Giá trị của m là

    A. 144,3. B. 125,1. C. 137,1. D. 127,5.

    (Lời giải) Câu 25: Đốt cháy hoàn toàn 0,06 mol hỗn hợp X gồm ba chất béo cần dùng 4,77 mol O2, thu được 56,52 gam nước. Mặt khác hiđro hóa hoàn toàn 78,9 gam X trên bằng lượng H2 vừa đủ (xúc tác Ni, t°), lấy sản phẩm tác dụng với dung dịch KOH vừa đủ, thu được x gam muối. Giá trị của x là

    A. 81,42. B. 85,92. C. 81,78. D. 86,10.

    (Lời giải) Câu 26: Hỗn hợp X gồm 2 triglixerit A và B (MA<MB; tỉ lệ số mol tương ứng là 2: 3). Đun nóng m gam hỗn hợp X với dung dịch NaOH vừa đủ thu được dung dịch chứa glixerol và hỗn hợp gồm x gam natri oleat, y gam natri linoleat và z gam natri panmitat, m gam hỗn hợp X tác dụng tối đa với 18,24 gam brom. Đốt m gam hỗn hợp X thu được 73,128 gam CO2 và 26,784 gam H2O. Giá trị của y+z là:

    A. 22,146. B. 21,168. C. 20,268. D. 23,124.

    (Lời giải) Câu 27: Đốt cháy hoàn toàn a gam chất béo X (chứa triglixerit của axit stearic, axit panmitic và các axit béo tự do đó) cần vừa đủ 18,816 lít O2 (đktc). Sau phản ứng thu được 13,44 lít CO2 (đktc) và 10,44 gam nước. Xà phòng hoá a gam X bằng NaOH vừa đủ thì thu được m gam muối. Giá trị của m là

    A. 10,68. B. 11,48. C. 11,04 D. 11,84.

    (Lời giải) Câu 28: Cho m gam chất béo X chứa các triglixerit và axit béo tự do tác dụng vừa đủ với 250 ml dung dịch NaOH 1M, đun nóng thu được 69,78 gam hỗn hợp muối của các axit béo no. Mặt khác, đốt cháy hoàn toàn m gam X cần dùng 6,06 mol O2. Giá trị của m là

    A. 67,32. B. 66,32. C. 68,48. D. 67,14.

    (Lời giải) Câu 29: Cho 70,72 gam một triglixerit X tác dụng với dung dịch NaOH vừa đủ, thu được glixerol và 72,96 gam muối. Cho 70,72 gam X tác dụng với a mol H2 (Ni, t0), thu được hỗn hợp chất béo Y. Đốt cháy hoàn toàn Y cần vừa đủ 6,475 mol O2, thu được 4,56 mol CO2. Giá trị của a là

    A. 0,30. B. 0,114. C. 0,25. D. 0,15.

    (Lời giải) Câu 30: Đốt cháy hoàn toàn 43,52 gam hỗn hợp E gồm các triglixerit cần dùng vừa đủ 3,91 mol O2. Nếu thủy phân hoàn toàn 43,52 gam E bằng dung dịch NaOH, thu được glixerol và hỗn hợp gồm ba muối C17HxCOONa, C17HyCOONa và C15H31COONa có tỷ lệ mol tương ứng là 8 : 5 : 2. Mặt khác m gam hỗn hợp E tác dụng với dung dịch Br2 dư thì có 0,105 mol Br2 phản ứng. Giá trị của m là

    A. 32,64.       B. 21,76.       C. 65,28.       D. 54,40.

    (Lời giải) Câu 31: Đun nóng m gam hỗn hợp E chứa triglixerit X và các axit béo tự do với 200 ml dung dịch NaOH 1M (vừa đủ), thu được glixerol và hỗn hợp Y chứa các muối có công thức chung C17HyCOONa. Đốt cháy 0,07 mol E thu được 1,845 mol CO2. Mặt khác, m gam E tác dụng vừa đủ với 0,1 mol Br2. Biết các phản ứng xảy ra hoàn toàn. Giá trị của m là

    A. 31,77.       B. 57,74.       C. 59,07.       D. 55,76.

    (Lời giải) Câu 32: Thủy phân hoàn toàn hỗn hợp E chứa hai triglixerit X và Y trong dung dịch NaOH (đun nóng, vừa đủ), thu được 3 muối C15H31COONa, C17H33COONa, C17H35COONa với tỉ lệ mol tương ứng 2,5 : 1,75 : 1 và 6,44 gam glixerol. Mặt khác đốt cháy hoàn toàn 47,488 gam E cần vừa đủ a mol khí O2. Giá trị của a là

    A. 4,254. B. 4,100. C. 4,296. D. 5,370.

    (Lời giải) Câu 33: Đốt cháy hoàn toàn 0,05 mol hỗn hợp X gồm ba triglixerit cần vừa đủ 3,75 mol O2 thu được 2,7 mol CO2. Mặt khác, hiđro hóa hoàn toàn 50,4 gam X (xúc tác Ni, to) thu được hỗn hợp Y. Đun nóng Y với dung dịch KOH vừa đủ, thu được glixerol và m gam muối. Giá trị của m là

    A. 55,08. B. 55,44. C. 48,72. D. 54,96.

    (Lời giải) Câu 34: Hỗn hợp X gồm 2 triglixerit A và B (MA>MB; tỉ lệ số mol tưong ứng là 3: 5). Đun nóng m gam hỗn hợp X với dung dịch NaOH vừa đủ thu được dung dịch chứa glixerol và hỗn hợp gồm x gam natri stearat, y gam natri linoleat và z gam natri panmitat, m gam hỗn hợp X tác dụng tối đa với 132 gam brom. Đốt m gam hỗn hợp X thu được 719,4 gam CO2 và 334,32 lít hơi H2O (đktc). Giá trị của y+z là:

    A. 159,00. B. 121,168. C. 138,675. D. 228,825.

    (Lời giải) Câu 35: Đốt cháy hoàn toàn 8,86 gam triglixerit X thu được 1,1 mol hỗn hợp Y gồm CO2 và H2O. Cho Y hấp thụ hoàn toàn vào dung dịch chứa 0,42 mol Ba(OH)2 thu được kết tủa và dung dịch Z. Để thu được kết tủa lớn nhất từ Z cần cho thêm ít nhất 100 ml dung dịch hỗn hợp KOH 0,5M, NaOH 0,5M và Na2CO3 0,5 M vào Z. Mặt khác, 8,86 gam X tác dụng tối đa 0,02 mol Br2 trong dung dịch. Cho 8,86 gam X tác dụng với NaOH (vừa đủ) thu được glixerol và m gam muối. Giá trị của m gần nhất với giá trị nào sau đây?

    A. 10.       B. 9.       C. 11.          D. 8.

    (Lời giải) Câu 36: Đốt cháy hoàn toàn 86,2 gam hỗn hợp X chứa ba chất béo, thu được 242,88 gam CO2 và 93,24 gam H2O. Hiđro hóa hoàn toàn 86,2 gam X bằng lượng H2 vừa đủ (xúc tác Ni, t°), thu được hỗn hợp Y. Đun nóng toàn bộ Y với dung dịch KOH dư, thu được x gam muối. Giá trị của x là

    A. 93,94. B. 89,28. C. 89,20. D. 94,08.

    (Lời giải) Câu 37: Hỗn hợp E gồm triglixerit X, axit panmitic và axit stearic. Đốt cháy hoàn toàn m gam E cần vừa đủ 2,06 mol O2, thu được H2O và 1,44 mol CO2. Mặt khác, m gam E phản ứng tối đa với dung dịch chứa 0,05 mol KOH và 0,03 mol NaOH thu được a gam hỗn hợp muối của hai axit cacboxylic. Giá trị của a là

    A. 24,44.       B. 24,80.       C. 26,28.       D. 26,64

    (Lời giải) Câu 38: Đốt cháy hoàn toàn hỗn hợp gồm chất béo X (x mol) và chất béo Y (y mol) (MX > MY) thu được số mol CO2 nhiều hơn số mol nước là 0,15. Mặt khác cùng lượng hỗn hợp trên tác dụng tối đa với 0,07 mol Br2 trong dung dịch. Biết thủy phân hoàn toàn X hoặc Y đều thu được muối của axit oleic và axit stearic. Tỷ lệ x : y có giá trị gần nhất với giá trị nào sau đây?

    A. 0,4. B. 0,3. C. 0,5. D. 0,2.

    (Lời giải) Câu 39: Thuỷ phân hoàn toàn m gam hỗn hợp X gồm 2 triglixerit thu được hỗn hợp glixerol, axit oleic và axit linoleic trong đó a mol glixerol. Đốt m gam hỗn hợp X thu được 362,7 gam H2O. Mặt khác m gam X tác dụng tối đa với 4,625a mol brom. Giá trị của m là

    A. 348,6. B. 312,8. C. 364,2. D. 352,3.

    (Lời giải) Câu 40: Thủy phân hoàn toàn chất béo X trong dung dịch NaOH thu được glixerol và hỗn hợp hai muối gồm natri oleat và natri linoleat. Đốt cháy m gam X thu được 275,88 gam CO2. Mặt khác, m gam X tác dụng tối đa với 88 gam brom trong dung dịch. Giá trị của m là

    A. 96,80. B. 97,02. C. 88,00. D. 88,20.

    (Lời giải) Câu 41: Đun nóng m gam hỗn hợp E chứa triglixerit X và các axit béo tự do với 200 ml dung dịch NaOH 1M (vừa đủ), thu được hỗn hợp Y chứa các muối có công thức chung C17HyCOONa. Đốt cháy 0,07 mol E thu được 1,845 mol CO2. Mặt khác m gam E tác dụng vừa đủ với 0,1 mol Br2. Các phản ứng xảy ra hoàn toàn. Giá trị của m là

    A. 57,74. B. 59,07. C. 55,76. D. 31,77.

    (Lời giải) Câu 42: Đốt cháy hoàn toàn 13,728 gam một triglixerit X cần vừa đủ 27,776 lít O2 (đktc) thu được số mol CO2 và số mol H2O hơn kém nhau 0,064. Mặt khác, hiđro hóa hoàn toàn một lượng X cần 0,096 mol H2 thu được m gam chất hữu cơ Y. Xà phòng hóa hoàn toàn m gam Y bằng dung dịch NaOH thu được dung dịch chứa a gam muối. Giá trị của a là

    A. 42,528. B. 41,376. C. 42,720. D. 11,424.

    (Lời giải) Câu 43: Hỗn hợp X gồm 2 triglixerit A và B (MA<MB; tỉ lệ số mol tương ứng là 12:13). Đun nóng m gam hỗn hợp X với dung dịch KOH vừa đủ thu được dung dịch chứa glixerol và hỗn hợp gồm x gam kali oleat, y gam kali linoleat và z gam kali panmitat, m gam hỗn hợp X tác dụng tối đa với 198,4 gam brom. Đốt m gam hỗn hợp X thu được 616 lít CO2 và 454,68 gam H2O. Giá trị của x+z là:

    A. 323,68. B. 390,20. C. 320,268. D. 319,52.

    (Lời giải) Câu 44: Đốt cháy hoàn toàn m gam hỗn hợp X chứa các triglierit tạo bởi cả 3 axit panmitic, oleic, linoleic thu được 24,2 gam CO2 và 9 gam H2O. Nếu xà phòng hóa hoàn toàn 2m gam hỗn hợp X bằng dung dịch KOH vừa đủ sẽ thu được bao nhiêu gam xà phòng?

    A. 11,90. B. 18,64. C. 21,40. D. 19,60.

    (Lời giải) Câu 45: Hỗn hợp X gồm 2 triglixerit A và B (MA<MB; tỉ lệ số mol tương ứng là 2: 5). Đun nóng m gam hỗn hợp X với dung dịch NaOH vừa đủ thu được dung dịch chứa glixerol và hỗn hợp gồm x gam natri oleat, y gam natri linoleat và z gam natri panmitat, m gam hỗn hợp X tác dụng tối đa với 38,4 gam brom. Đốt m gam hỗn hợp X thu được 87,584 lít CO2 và 63,54 gam H2O. Giá trị của x+y là:

    A. 41,52. B. 32,26. C. 51,54. D. 23,124.

    (Lời giải) Câu 46: Hỗn hợp X gồm axit oleic và triglixerit Y. Đốt cháy hoàn toàn 0,2 mol X cần vừa đủ 10,6 mol O2, thu được CO2 và 126 gam H2O. Mặt khác, cho 0,12 mol X tác dụng với dung dịch NaOH vừa đủ, đun nóng, thu được glixerol và m gam hỗn hợp gồm natri oleat và natri stearat. Giá trị của m là

    A. 60,80. B. 122,0. C. 73,08. D. 36,48.

    (Lời giải) Câu 47: Đốt cháy hoàn toàn 17,16 gam triglixerit X, thu được H2O và 1,1 mol CO2. Cho 17,16 gam X tác dụng với dung dịch NaOH vừa đủ, thu được glixerol và m gam muối. Mặt khác, 17,16 gam X tác dụng được tối đa với 0,04 mol Br2 trong dung dịch. Giá trị của m là

    A. 18,48 B. 17,72 C. 16,12 D. 18,28

    (Lời giải) Câu 48: Đốt cháy hoàn toàn 13,728 gam một triglixerit X cần vừa đủ 27,776 lít O2 (đktc) thu được số mol CO2 và số mol H2O hơn kém nhau 0,064 mol. Mặt khác, hidro hóa hoàn toàn một lượng X cần 0,096 mol H2 thu được m gam chất hữu cơ Y. Xà phòng hóa hoàn toàn m gam Y bằng dung dịch NaOH thu được dung dịch chứa a gam muối. Giá trị gần nhất của a là

    A. 11,424. B. 42,72. C. 42,528. D. 41,376.

    (Lời giải) Câu 49: Thủy phân hoàn toàn m gam chất béo E cần vừa đủ 150 ml dung dịch KOH 0,5M, thu được dung dịch chứa a gam muối X và b gam muối Y (MX < MY, trong mỗi phân tử muối có không quá ba liên kết π, XY có cùng số nguyên tử C, số mol của X lớn hơn số mol của Y). Mặt khác, đốt cháy hoàn toàn m gam E, thu được 28,56 lít CO2 (đktc) và 20,25 gam H2O. Giá trị của a và b lần lượt là

    A. 11,6 và 5,88. B. 13,7 và 6,95. C. 14,5 và 7,35. D. 7,25 và 14,7.

    (Lời giải) Câu 50: Đốt cháy hoàn toàn m gam triglixerit X (trung hòa) cần dùng 69,44 lít khí O2 (đktc) thu được khí CO2 và 36,72 gam nước. Đun nóng m gam X trong 150 ml dung dịch NaOH 1M, sau khi phản ứng xảy ra hoàn toàn thu được dung dịch Y. Cô cạn dung dịch Y thu được p gam chất rắn khan. Biết m gam X tác dụng vừa đủ với 12,8 gam Br2 trong dung dịch. Giá trị của p là

    A. 33,44. B. 36,64. C. 36,80. D. 30,64.

    (Lời giải) Câu 51: Xà phòng hóa hoàn toàn m gam hỗn hợp E gồm các triglixerit bằng dung dịch NaOH, thu được glixerol và hỗn hợp X gồm ba muối C17HxCOONa, C15H31COONa, C17HyCOONa có tỉ lệ mol tương ứng là 3 : 4 : 5. Hiđro hóa hoàn toàn m gam E, thu được 68,96 gam hỗn hợp Y. Nếu đốt cháy hoàn toàn m gam E thì cần vừa đủ 6,14 mol O2. Giá trị của m là

    A. 60,20. B. 68,80. C. 68,84. D. 68,40.

    BÀI TẬP CHẤT BÉO TRONG ĐỀ THI CÁC NĂM

    MH2017

    (Lời giải) Lần 1: Cho 1 mol triglixerit X tác dụng với dung dịch NaOH dư, thu được 1 mol glixerol, 1 mol natri panmitat và 2 mol natri oleat. Phát biểu nào sau đây sai?

    A. Phân tử X có 5 liên kết π.

    B. Có 2 đồng phân cấu tạo thỏa mãn tính chất của X.

    C. Công thức phân tử chất X là C52H96O6.

    D. 1 mol X làm mất màu tối đa 2 mol Br2 trong dung dịch.

    (Lời giải) Lần 2: Đốt cháy hoàn toàn a gam triglixerit X cần vừa đủ 4,83 mol O2, thu được 3,42 mol CO2 và3,18 mol H2O. Mặt khác, cho a gam X phản ứng vừa đủ với dung dịch NaOH, thu được b gam muối. Giá trị của b là

    A. 53,16. B. 57,12. C. 60,36. D. 54,84.

    QG2017:Không có

    MH2018: Không có

    QG 2018 (4 mã đề)

    (Lời giải) Câu 1: Thủy phân hoàn toàn a mol triglixerit X trong dung dịch NaOH vừa đủ, thu được glixerol và m gam hỗn hợp muối. Đốt cháy hoàn toàn a mol X thu được 1,375 mol CO2 và 1,275 mol H2O. Mặt khác, a mol X tác dụng tối đa với 0,05 mol Br2 trong dung dịch. Giá trị của m là

    A. 20,15. B. 20,60. C. 23,35. D. 22,15.

    (Lời giải) Câu 2: Thủy phân hoàn toàn a gam triglixerit X trong dung dịch NaOH, thu được glixerol và dung dịch chứa m gam hỗn hợp muối (gồm natri stearat, natri panmitat và C17HyCOONa). Đốt cháy hoàn toàn a gam X cần vừa đủ 1,55 mol O2, thu được H2O và 1,1 mol CO2. Giá trị của m là

    A. 17,96. B. 16,12. C. 19,56. D. 17,72.

    (Lời giải) Câu 3: Hỗn hợp X gồm axit panmitic, axit stearic và triglixerit Y. Đốt cháy hoàn toàn m gam X thu được 1,56 mol CO2 và 1,52 mol H2O. Mặt khác, m gam X tác dụng vừa đủ với 0,09 mol NaOH trong dung dịch, thu được glixerol và dung dịch chỉ chứa a gam hỗn hợp muối natri panmitat, natri stearat. Giá trị của a là

    A. 25,86. B. 26,40. C. 27,70. D. 27,30.

     

    (Lời giải) Câu 4 (THPT QG 2018): Thủy phân hoàn toàn triglixerit X trong dung dịch NaOH, thu được glixerol, natri stearat và natri oleat. Đốt cháy hoàn toàn m gam X cần vừa đủ 3,22 mol O2, thu được H2O và 2,28 mol CO2. Mặt khác, m gam X tác dụng tối đa với a mol Br2 trong dung dịch. Giá trị của a là

    A. 0,04. B. 0,08. C. 0,20. D. 0,16.

    MH2019

    (Lời giải) Câu 1 (MH 2019) : Đốt cháy hoàn toàn 0,06 mol hỗn hợp X gồm ba chất béo cần dùng 4,77 mol O2, thu được 56,52 gam nước. Mặt khác hiđro hóa hoàn toàn 78,9 gam X trên bằng lượng H2 vừa đủ (xúc tác Ni, t0), lấy sản phẩm tác dụng với dung dịch KOH vừa đủ, thu được m gam muối. Giá trị của m là

    A. 90,54. B. 83,34. C. 90,42. D. 86,10.

     

    QG 2019 (4 mã đề)

    (Lời giải) Câu 1: Đốt cháy hoàn toàn 25,74 gam triglixerit X, thu được CO2 và 1,53 mol H2O. Cho 25,74 gam X tác dụng với dung dịch NaOH vừa đủ, thu được glixerol và m gam muối. Mặt khác, 25,74 gam X tác dụng được tối đa với 0,06 mol Br2 trong dung dịch. Giá trị của m là
    A. 24,18. B. 27,72. C. 27,42. D. 26,58.
    (Lời giải) Câu 2: Đốt cháy hoàn toàn 25,74 gam triglixerit X, thu được CO2 và 1,53 mol H2O. Cho 25,74 gam X tác dụng với dung dịch NaOH vừa đủ, thu được glixerol và m gam muối. Mặt khác, 25,74 gam X tác dụng được tối đa với 0,06 mol Br2 trong dung dịch. Giá trị của m là
    A. 24,18. B. 27,72. C. 27,42. D. 26,58.
    (Lời giải) Câu 3: Đốt cháy hoàn toàn 17,16 gam trigixerit X, thu được H2O và 1,1 mol CO2. Cho 17,16 gam X tác dụng với dung dịch NaOH vừa đủ, thu được glixerol và m gam muối. Mặt khác, 11,76 gam X tác dụng được với tối đa 0,04 mol Br2 trong dung dịch. Giá trị của m là

    A. 18,28. B. 18,48. C. 16,12. D. 17,72.
    (Lời giải) Câu 4: Đốt cháy hoàn toàn m gam triglixerit X cần vừa đủ 2,31 mol O2, thu được H2O và 1,65 mol CO2. Cho m gam X tác dụng với dung dịch NaOH vừa đủ, thu được glixerol và 26,52 gam muối. Mặt khác, m gam X tác dụng được tối đa với a mol Br2 trong dung dịch. Giá trị của a là

    A. 0,09. B. 0,12. C. 0,15. D. 0,18.

     

    MH2020

    (Lời giải) Lần 1: Xà phòng hóa hoàn toàn m gam hỗn hợp E gồm các triglixerit bằng dung dịch NaOH, thu được glixerol và hỗn hợp X gồm ba muối C17HxCOONa, C15H31COONa, C17HyCOONa có tỉ lệ mol tương ứng là 3 : 4 : 5. Hiđro hóa hoàn toàn m gam E, thu được 68,96 gam hỗn hợp Y. Nếu đốt cháy hoàn toàn m gam E thì cần vừa đủ 6,14 mol O2. Giá trị của m là 

    A. 68,40.  B. 60,20.  C. 68,80.  D. 68,84.

    (Lời giải) Lần 2: Thủy phân hoàn toàn triglixerit X trong dung dich NaOH, thu được glixerol, natri stearat và natri oleat. Đốt cháy hoàn toàn m gam X cần vừa đủ 3,22 mol O2, thu được H2O và 2,28 mol CO2. Mặt khác, m gam X tác dụng tối đa với a mol Br2 trong dung dịch. Giá trị của a là

    A. 0,04. B. 0,08. C. 0,20. D. 0,16.

     

    TN 2020(4 mã đề)

    (Lời giải) Câu 1: Hỗn hợp E gồm axit panmitic, axit stearic và triglixerit X. Cho m gam E tác dụng hoàn toàn với dung dịch NaOH dư, thu được 88,44 gam hỗn hợp hai muối. Nếu đốt cháy hết m gam E thì cần vừa đủ 7,65 gam O2, thu được H2O và 5,34 mol CO2. Khối lượng của X trong m gam E là

    A. 48,36 gam. B. 51,72 gam. C. 53,40 gam. D. 50,04 gam.

    (Lời giải) Câu 2: Hỗn hợp E gồm axit panmitic, axit stearic và triglixerit X. Cho m gam E tác dụng hoàn toàn với dung dịch NaOH dư, thu được 86,76 gam hỗn hợp hai muối. Nếu đốt cháy hết m gam E thì cần đủ 7,47 mol O2, thu được H2O và 5,22 mol CO2. Khối lượng của X trong m gam E là

    A. 50,04 gam. B. 53,40 gam. C. 51,72 gam. D. 48,36 gam.

    (Lời giải) Câu 3: Hỗn hợp E gồm axit panmitic, axit stearic và triglixerit X. Cho m gam E tác dụng hoàn toàn với dung dịch NaOH dư, thu được 57,84 gam hỗn hợp hai muối. Nếu đốt cháy hết m gam E thì cần vừa đủ 4,98 mol O2, thu được H2O và 3,48 mol CO2. Khối lượng của X trong m gam E là

    A. 34,48 gam. B. 32,24 gam. C. 25,60 gam. D. 33,36 gam.

    (Lời giải) Câu 4: Hỗn hợp E gồm axit panmitic, axit stearic và triglixerit X. Cho m gam E tác dụng hoàn toàn với dung dịch NaOH dư, thu được 58,96 gam hỗn hợp hai muối. Nếu đốt cháy hoàn toàn m gam E thì cần vừa đủ 5,1 mol O2, thu được H2O và 3,56 mol CO2. Khối lượng của X có trong m gam E là

    A. 32,24 gam. B. 25,60 gam. C. 33,36 gam. D. 34,48 gam.

     

    MH2021 Giống MH lần 2-2020

     

    TN THPT 2021 đợt 1 

    (Lời giảiCâu 71(MĐ 201): Hỗn hợp E gồm axit oleic, axit panmitic và triglixerit X (tỉ lệ mol tương ứng là 3: 2: 1). Đốt cháy hoàn toàn m gam E cần vừa đủ 4,0 mol O2, thu được CO2 và H2O. Mặt khác, cho m gam E tác dụng hết với lượng dư dung dịch NaOH đun nóng, thu được sản phẩm hữu cơ gồm glixerol và 47,08 gam hỗn hợp hai muối. Phần trăm khối lượng của X trong E là

    A. 38,72%. B. 37,25%. C. 37,99%. D. 39,43%.

    (Lời giải) Câu 78 (MĐ 202): Hỗn hợp E gồm axit oleic, axit panmitic triglixerit X (tỉ lệ mol tương ứng 1 : 2 : 4). Đốt cháy hoàn toàn m gam E cần vừa đủ 7,43 mol O2, thu được CO2 H2O. Mặt khác, cho m gam E tác dụng hết với lượng dung dịch NaOH đun nóng, thu được sản phẩm hữu gồm glixerol và 86 gam hỗn hợp hai muối. Phần trăm khối lượng của X trong E

    A. 81,21%. B. 80,74%. C. 81,66%. D. 80,24%.

    (Lời giải) Câu 72 (MĐ 205): Hỗn hợp E gồm axit oleic, axit panmitic triglixerit X (tỉ lệ mol tương ứng 4 : 3 : 2). Đốt cháy hoàn toàn m gam E cần vừa đủ 3,26 mol O2, thu được CO2 H2O. Mặt khác, cho m gam E tác dụng hết với lượng dung dịch NaOH đun nóng, thu được sản phẩm hữu gồm glixerol và 38,22 gam hỗn hợp hai muối. Phần trăm khối lượng của X trong E

    A. 45,95%. B. 47,51%. C. 48,25%. D. 46,74%.

    (Lời giải) Câu 79 (MĐ 206): Hỗn hợp E gồm axit oleic, axit panmitic và triglixerit X (tỉ lệ mol tương ứng là 1: 1: 2). Đốt cháy hoàn toàn m gam E cần và đủ 4,07 mol O2, thu được CO2 và H2O. Mặt khác, cho m gam E tác dụng hết với lượng dư dung dịch NaOH đun nóng, thu được sản phẩm hữu cơ gồm glixerol và 47,08 gam hỗn hợp hai muối. Phần trăm khối lượng của X trong E là

    A. 74,98%. B76,13%. C. 75,57%. D. 76,67%

    Giải bài tập chất béo theo phương pháp dồn chất

    A. Lý thuyết

    Giải bài tập chất béo theo phương pháp dồn chất

    B. Vận dụng

    1. Ví dụ minh họa

    (Lời giải) VD 1: Khi thủy phân một triglixerit X, thu được các axit béo gồm axit oleic, axit panmitic,

    axit stearic. Thể tích khí O2 (đktc) cần để đốt cháy hoàn toàn 8,6 gam X là

    A. 15,680 lít. B. 20,160 lít. C. 17,472 lít. D. 16,128 lít.

    (Lời giải) VD 2: Thủy phân hoàn toàn chất béo X trung tính trong môi trường axit, thu được glixerol và hỗn hợp hai axit béo. Nếu đốt cháy hoàn toàn a mol X thì thu được 12,32 lít CO2 (đktc) và 8,82 gam H2O. Mặt khác, a mol X tác dụng tối đa với 40ml dung dịch Br2 1M. Hai axit béo là

    A. axit stearic và axit oleic. B. axit panmitic và axit oleic.

    C. axit stearic và axit linoleic. D. axit panmitic và axit linoleic.

    (Lời giải) VD 3: Thủy phân hoàn toàn triglixerit X trong dung dịch NaOH, thu được glixerol, natri stearat và natri oleat. Đốt cháy hoàn toàn m gam X cần vừa đủ 3,22 mol O2, thu được H2O và 2,28 mol CO2. Mặt khác, m gam X tác dụng tối đa với a mol Br2 trong dung dịch. Giá trị của a là

    A. 0,20. B. 0,16. C. 0,04. D. 0,08.

    (Lời giải) VD 4: Hôn hợp X gồm axit panmitic, axit stearic và triglixerit Y. Đốt cháy hoàn toàn m gam X thu được 1,56 mol CO2 và 1,52 mol H2O. Mặt khác, m gam X tác dụng vừa đủ với 0,09 mol NaOH trong dung dịch, thu được glixerol và dung dịch chỉ chứa a gam hỗn hợp muối natri panmitat, natri stearat. Giá trị của a là:

    A. 25,86. B. 26,40. C. 27,70. D. 27,30.

    (Lời giải) VD 5: Thủy phân hoàn toàn a gam triglixerit X trong dung dịch NaOH, thu được glixerol và dung dịch chứa m gam hỗn hợp muối (gồm natri, stearat, natri panmitat và C17HyCOONa). Đốt cháy hoàn toàn a gam X cần 1,55 mol O2, thu được H2O và 1,1 mol CO2. Giá trị của m là:

    A. 17,96. B. 16,12. C. 19,56. D. 17,72.

    (Lời giải) VD 6: Thủy phân hoàn toàn a mol triglixerit X trong dung dịch NaOH vừa đủ, thu được glixerol và m gam hỗn hợp muối. Đốt cháy hoàn toàn a mol X thu được 1,375 mol CO2 và 1,275 mol H2O. Mặt khác, a mol X tác dụng tối đa với 0,05 mol Br2 trong dung dịch. Giá trị của m là:

    A. 20,15. B. 20,60. C. 23,35. D. 22,15.

    2. BÀI TẬP VẬN DỤNG – PHẦN 1

    (Lời giải) Câu 1: Hỗn hợp E chứa một axit béo no, một chất béo rắn và glixerol. Đốt cháy hoàn toàn 0,14 mol E cần vừa đủ 1,885 mol O2, sản phẩm cháy thu được thấy khối lượng CO2 lớn hơn khối lượng H2O là 34,18 gam. Khối lượng ứng với 0,14 mol E là m gam (biết E phản ứng được với tối đa 0,06 mol NaOH). Giá trị của m là:

    A. 26,06. B. 24,32. C. 28,18. D. 20,94.

    (Lời giải) Câu 2: Đốt cháy hoàn toàn m gam chất béo X chứa tristearin, tripanmitin, axit stearic và axit panmitic. Sau phản ứng thu được 13,44 lít CO2 (đktc) và 10,44 gam nước. Xà phòng hoá m gam X (hiệu suất 90%) thu được m gam glixerol. Giá trị của m là

    A. 0,828. B. 2,484. C. 1,656. D. 0,920.

    (Lời giải) Câu 3: Đốt cháy hoàn toàn 0,1 mol một loại chất béo X thu được CO2 và H2O hơn kém nhau 0,6 mol. Tính thể tích dung dịch Br2 0,5M tối đa để phản ứng hết với 0,3 mol chất béo X?

    A. 2,40 lít. B. 1,60 lít. C. 0,36 lít. D. 1,20 lít.

    (Lời giải) Câu 4: Cho một chất béo X thủy phân hoàn toàn trong dung dịch KOH dư thu được m gam hỗn hợp 3 muối của axit panmitic, stearic, linoleic. Mặt khác, đốt cháy hoàn toàn lượng chất béo trên cần vừa đủ 26,04 lít khí O2 (đktc). Giá trị của m gần nhất với?

    A. 12,87. B. 13,08. C. 14,02. D. 11,23.

    (Lời giải) Câu 5: Đốt cháy hoàn toàn một lượng chất béo X cần dùng vừa đủ 3,16 mol O2. Mặt khác, thủy phân hoàn toàn lượng chất béo trên bằng NaOH thu được m gam hỗn hợp hai muối của axit oleic và linoleic. Biết lượng X trên có thể làm mất màu dung dịch chứa tối đa 0,2 mol Br2. Giá trị của m là?

    A. 38,56. B. 34,28. C. 36,32. D. 40,48.

    (Lời giải) Câu 6: Đốt cháy hoàn toàn m gam một triglixerit X cần dùng 1,61 mol O2, thu được 1,14 mol CO2 và 1,06 mol H2O. Cho 26,58 gam X tác dụng vừa đủ với dung dịch NaOH thì khối lượng muối tạo thành là

    A. 18,28 gam. B. 27,14 gam. C. 27,42 gam. D. 25,02 gam.

    (Lời giải) Câu 7: Thủy phân hoàn toàn chất béo X trung tính trong môi trường axit, thu được glixerol và hỗn họp hai axit béo. Nếu đốt cháy hoàn toàn a mol X thì thu được 12,32 lít CO2 (đktc) và 8,82 gam H2O. Mặt khác, a mol X tác dụng tối đa với 40 ml dung dịch Br2 1M. Hai axit béo là

    A. axit stearic và axit oleic. B. axit panmitic và axit oleic,

    C. axit stearic và axit linoleic. D. axit panmitic và axit linoleic.

    (Lời giải) Câu 8: Đốt cháy hoàn toàn m gam một chất béo (triglixerit) cần 1,106 mol O2, sinh ra 0,798 mol CO2 và 0,7 mol H2O. Cho 24,64 gam chất béo này tác dụng vừa đủ với dung dịch chứa a mol Br2. Giá trị của a là:

    A. 0,10. B. 0,12. C. 0,14. D. 0,16.

    (Lời giải) Câu 9: Đốt cháy hoàn toàn a gam triglixerit X cần vừa đủ 3,2 mol O2, thu được 2,28 mol CO2 và 2,08 mol H2O. Mặt khác, cho a gam X vào 500 ml NaOH 0,3 M, sau phản ứng cô cạn dung dịch thu được chất rắn chứa m gam muối khan. Giá trị của m là:

    A. 43,14. B. 37,12. C. 36,48. D. 37,68.

    (Lời giải) Câu 10: Đun nóng triglyxerit X với dung dịch NaOH vừa đủ, thu được dung dịch Y chứa 2 muối natri của axit stearic và oleic. Chia Y làm 2 phần bằng nhau. Phần 1 làm mất màu vừa đủ dung dịch chứa 0,12 mol Br2. Phần 2 đem cô cạn thu được 54,84 gam muối. Khối lượng phân tử của X là.

    A. 886. B. 888. C. 884. D. 890.

    (Lời giải) Câu 11: Một loại chất béo là trieste của axit panmitic và glixerol. Đun nóng 4,03 kg chất béo trên với lượng dung dịch NaOH dư. Khối lượng xà phòng 72% của muối natri panmitat (kg) thu được là

    A. 4,17. B. 5,85. C. 6,79. D. 5,79.

    (Lời giải) Câu 12: Cho m gam chất béo tạo bởi axit stearic và axit oleic tác dụng hết với dung dịch NaOH vừa đủ thu được dung dịch X chứa 109,68 gam hỗn hợp 2 muối. Biết 1/2 dung dịch X làm mất màu vừa đủ 0,12 mol Br2 trong CCl4. Giá trị của m là:

    A. 132,90. B. 106,32. C. 128,70. D. 106,80.

    (Lời giải) Câu 13: Đốt cháy hoàn toàn 0,06 mol hỗn hợp X gồm ba chất béo cần dùng 4,77 mol O2, thu được 56,52 gam nước. Mặt khác hiđro hóa hoàn toàn 78,9 gam X trên bằng lượng H2 vừa đủ (xúc tác Ni, t°), lấy sản phẩm tác dụng với dung dịch KOH vừa đủ, thu được x gam muối. Giá trị của x là

    A. 81,42. B. 85,92. C. 81,78. D. 86,10.

    (Lời giải) Câu 14: Đốt cháy hoàn toàn a gam triglixerit X cần vừa đủ 4,83 mol O2, thu được 3,42 mol CO2 và 3,18 mol H2O. Mặt khác, cho a gam X phản ứng vừa đủ với dung dịch NaOH, thu được b gam muối. Giá trị của b là

    A. 53,16. B. 57,12. C. 60,36. D. 54,84.

    (Lời giải) Câu 15: Đốt cháy 34,32 gam chất béo X bằng lượng oxi vừa đủ, thu được 96,8 gam CO2 và 36,72 gam nước. Mặt khác 0,12 mol X làm mất màu tối đa V ml dung dịch Br2 1M. Giá trị của V là

    A. 120 ml. B. 360 ml. C. 240 ml. D. 480 ml.

    (Lời giải) Câu 16: Xà phòng hóa hoàn toàn 49,92 gam triglyxerit X với dung dịch NaOH vừa đủ, thu được glyxerol có khối lượng m gam và hỗn hợp chứa a mol muối natri oleat và 2a mol muối natri panmitat. Giá trị m là

    A. 5,52 gam. B. 1,84 gam. C. 11,04 gam. D. 16,56 gam.

    (Lời giải) Câu 17: Cho 0,15 mol tristearin ((C17H35COO)3C3H5) tác dụng hoàn toàn với dung dịch NaOH dư, đun nóng, thu được m gam glixerol. Giá trị của m là

    A. 27,6. B. 9,2. C. 14,4. D. 13,8.

    (Lời giải) Câu 18: Cho 0,1 mol tristearin (C17H35COO)3C3H5) tác dụng hoàn toàn với dung dịch NaOH dư, đun nóng, thu được m gam muối. Giá trị của m là

    A. 45,9. B. 92,8. C. 91,8. D. 9,2.

    (Lời giải) Câu 19: Hiđro hoá hoàn toàn m(gam) trioleoylglixerol thì thu được 89 gam tristearoylglixerol. Giá trị m là

    A. 88,4 gam. B. 87,2 gam. C. 88,8 gam. D. 78,8 gam.

    (Lời giải) Câu 20: Hỗn hợp X gồm 2 triglixerit A và B (MA<MB; tỉ lệ số mol tương ứng là 2 : 3). Đun nóng m gam hỗn hợp X với dung dịch NaOH vừa đủ thu được dung dịch chứa glixerol và hỗn hợp gồm x gam natri oleat, y gam natri linoleat và z gam natri panmitat, m gam hỗn hợp X tác dụng tối đa với 18,24 gam brom. Đốt m gam hỗn hợp X thu được 73,128 gam CO2 và 26,784 gam H2O. Giá trị của y+z là:

    A. 22,146. B. 21,168. C. 20,268. D. 23,124.

    (Lời giải) Câu 21: Hỗn hợp X gồm 2 triglixerit A và B (MA>MB; tỉ lệ số mol tưong ứng là 3 : 5). Đun nóng m gam hỗn hợp X với dung dịch NaOH vừa đủ thu được dung dịch chứa glixerol và hỗn hợp gồm x gam natri stearat, y gam natri linoleat và z gam natri panmitat, m gam hỗn hợp X tác dụng tối đa với 132 gam brom. Đốt m gam hỗn hợp X thu được 719,4 gam CO2 và 334,32 lít hơi H2O (đktc). Giá trị của y+z là:

    A. 159,00. B. 121,168. C. 138,675. D. 228,825.

    (Lời giải) Câu 22: Hỗn hợp X gồm 2 triglixerit A và B (MA<MB; tỉ lệ số mol tương ứng là 12 :13). Đun nóng m gam hỗn hợp X với dung dịch KOH vừa đủ thu được dung dịch chứa glixerol và hỗn hợp gồm x gam kali oleat, y gam kali linoleat và z gam kali panmitat, m gam hỗn hợp X tác dụng tối đa với 198,4 gam brom. Đốt m gam hỗn hợp X thu được 616 lít CO2 và 454,68 gam H2O. Giá trị của x+z là:

    A. 323,68. B. 390,20. C. 320,268. D. 319,52.

    (Lời giải) Câu 23: Hỗn hợp X gồm 2 triglixerit A và B (MA<MB; tỉ lệ số mol tương ứng là 2 : 5). Đun nóng m gam hỗn hợp X với dung dịch NaOH vừa đủ thu được dung dịch chứa glixerol và hỗn hợp gồm x gam natri oleat, y gam natri linoleat và z gam natri panmitat, m gam hỗn hợp X tác dụng tối đa với 38,4 gam brom. Đốt m gam hỗn hợp X thu được 87,584 lít CO2 và 63,54 gam H2O. Giá trị của x+y là:

    A. 41,52. B. 32,26. C. 51,54. D. 23,124.

    (Lời giải) Câu 24: Hỗn hợp X gồm 2 triglixerit A và B (MA<MB; tỉ lệ số mol tương ứng là 3 : 8). Đun nóng m gam hỗn hợp X với dung dịch KOH vừa đủ thu được dung dịch chứa glixerol và hỗn hợp gồm x gam kali oleat, y gam kali linoleat và z gam kali panmitat, m gam hỗn hợp X tác dụng tối đa với 83,2 gam brom. Đốt m gam hỗn hợp X thu được 139,104 lít CO2 và 122,528 lít H2O (đktc). Giá trị của y+z là:

    A. 78,78. B. 74,78. C. 95,56. D. 83,24.

    (Lời giải) Câu 25: Đốt cháy hoàn toàn 0,08 mol một chất béo X cần dùng vừa đủ 6,36 mol O2. Mặt khác, cho lượng X trên vào dung dịch nước Br2 dư thấy có 0,32 mol Br2 tham gia phản ứng. Nếu cho lượng X trên tác dụng hết với NaOH thì khối lượng muối khan thu được là?

    A. 72,8. B. 88,6. C. 78,4. D. 58,4.

    (Lời giải) Câu 26: Đốt cháy hoàn toàn 4,03 gam triglixerit X bằng một lượng oxi vừa đủ, cho toàn bộ sản phẩm cháy hấp thụ hết vào bình đựng nước vôi trong dư thu được 25,5 gam kết tủa và khối lượng dung dịch thu được giảm 9,87 gam so với khối lượng nước vôi trong ban đầu. Mặt khác, khi thủy phân hoàn toàn 8,06 gam X trong dụng dịch NaOH (dư) đun nóng, thu được dung dịch chưa a gam muối. Giá trị của a là:

    A. 4,87. B. 9,74. C. 8,34. D. 7,63.

    3. BÀI TẬP VẬN DỤNG – PHẦN 2

    (Lời giải) Câu 1: Thủy phân hoàn toàn triglixerit X trong dung dịch NaOH, thu được glixerol, natri stearat và natri oleat. Đốt cháy hoàn toàn m gam X cần vừa đủ 4,025 mol O2, thu được H2O và 2,85 mol CO2. Mặt khác, m gam X tác dụng tối đa với a mol Br2 trong dung dịch. Giá trị của a là

    A. 0,12. B. 0,08. C. 0,15. D. 0,1.

    (Lời giải) Câu 2: Thủy phân hoàn toàn triglixerit X trong dung dịch NaOH, thu được glixerol, natri stearat và natri oleat. Đốt cháy hoàn toàn m gam X cần vừa đủ 6,48 mol O2, thu được H2O và 4,56 mol CO2. Mặt khác, m gam X tác dụng tối đa với a mol Br2 trong dung dịch. Giá trị của a là

    A. 0,10. B. 0,06. C. 0,07. D. 0,08.

    (Lời giải) Câu 3: Thủy phân hoàn toàn triglixerit X trong dung dịch NaOH, thu được glixerol, natri stearat và natri linoleat. Đốt cháy hoàn toàn m gam X cần vừa đủ 3,22 mol O2, thu được H2O và 2,28 mol CO2. Mặt khác, m gam X tác dụng tối đa với a mol Br2 trong dung dịch. Giá trị của a là

    A. 0,12. B. 0,07. C. 0,09. D. 0,08.

    (Lời giải) Câu 4: Thủy phân hoàn toàn triglixerit X trong dung dịch NaOH, thu được glixerol, natri stearat và natri linoleat. Đốt cháy hoàn toàn m gam X cần vừa đủ 3,975 mol O2, thu được H2O và 2,85 mol CO2. Mặt khác, m gam X tác dụng tối đa với a mol Br2 trong dung dịch. Giá trị của a là

    A. 0,30. B. 0,22. C. 0,25. D. 0,2.

    (Lời giải) Câu 5: Thủy phân hoàn toàn triglixerit X trong dung dịch NaOH, thu được glixerol, natri oleat và natri linoleat. Đốt cháy hoàn toàn m gam X cần vừa đủ 2,385 mol O2, thu được H2O và 1,71 mol CO2. Mặt khác, m gam X tác dụng tối đa với a mol Br2 trong dung dịch. Giá trị của a là

    A. 0,08. B. 0,11. C. 0,10. D. 0,12.

    (Lời giải) Câu 6: Thủy phân hoàn toàn triglixerit X trong dung dịch NaOH, thu được glixerol, natri paminat và natri linoleat. Đốt cháy hoàn toàn 0,05 mol X cần vừa đủ 3,825 mol O2, thu được CO2 và 2,45 mol H2O. Mặt khác, cho 0,05 mol X tác dụng tối đa với a mol Br2 trong dung dịch. Giá trị của a là

    A. 0,26. B. 0,24. C. 0,25. D. 0,2.

    (Lời giải) Câu 7: Thủy phân hoàn toàn triglixerit X trong dung dịch NaOH, thu được glixerol, natri paminat và natri oleat. Đốt cháy hoàn toàn 0,03 mol X cần vừa đủ 2,25 mol O2, thu được CO2 và 1,5 mol H2O. Mặt khác, cho lượng X tác dụng tối đa với a mol Br2 trong dung dịch. Giá trị của a là

    A. 0,05. B. 0,02. C. 0,04. D. 0,03.

    (Lời giải) Câu 8: Thủy phân hoàn toàn triglixerit X trong dung dịch NaOH, thu được glixerol, natri paminat và natri oleat. Đốt cháy hoàn toàn 0,04 mol X cần vừa đủ 3,1 mol O2, thu được CO2 và 2,04 mol H2O. Mặt khác, cho 0,04 mol X tác dụng tối đa với a mol Br2 trong dung dịch. Giá trị của a là

    A. 0,06. B. 0,10. C. 0,12. D. 0,08.

    (Lời giải) Câu 9: Hỗn hợp X gồm axit panmitic, axit stearic và triglixerit Y. Đốt cháy hoàn toàn m gam X thu được 1,23 mol CO2 và 1,21 mol H2O. Mặt khác, m gam X tác dụng vừa đủ với 0,07 mol NaOH trong dung dịch, thu được glixerol và dung dịch chỉ chứa a gam hỗn hợp hai muối của axit béo. Giá trị của a là

    A. 21,48. B. 20,94. C. 22,46. D. 20,58.

    (Lời giải) Câu 10: Hỗn hợp X gồm axit panmitic, axit stearic và triglixerit Y. Đốt cháy hoàn toàn m gam X thu được 2,15 mol CO2 và 2,09 mol H2O. Mặt khác, m gam X tác dụng vừa đủ với 0,12 mol NaOH trong dung dịch, thu được glixerol và dung dịch chỉ chứa a gam hỗn hợp muối natri panmitat, natri stearat. Giá trị của a là

    A. 33,17. B. 29,18. C. 30,94. D. 35,32.

    (Lời giải) Câu 11: Hỗn hợp X gồm axit panmitic, axit stearic và triglixerit Y. Đốt cháy hoàn toàn m gam X thu được 3,43 mol CO2 và 3,33 mol H2O. Mặt khác, m gam X tác dụng vừa đủ với 0,19 mol KOH trong dung dịch, thu được glixerol và dung dịch chỉ chứa a gam hỗn hợp muối kali panmitat, kali stearat. Giá trị của a là

    A. 58,74. B. 55,42. C. 62,34. D. 59,22.

    (Lời giải) Câu 12: Hỗn hợp X gồm axit panmitic, axit stearic và triglixerit Y. Đốt cháy hoàn toàn m gam X cần vừa đủ 4,26 mol O2 thu được CO2 và 2,9 mol H2O. Mặt khác, m gam X tác dụng vừa đủ với 0,17 mol KOH thu được glixerol và dung dịch chỉ chứa a gam muối kali pamitat, kali stearat. Giá trị a là:

    A. 43,73. B. 48,92. C. 54,02. D. 51,94.

    (Lời giải) Câu 13: Hỗn hợp X gồm axit panmitic, axit stearic và triglixerit Y. Đốt cháy hoàn toàn m gam X cần vừa đủ 6,18 mol O2 thu được CO2 và 4,2 mol H2O. Mặt khác, gam X tác dụng vừa đủ với 0,24 mol KOH thu được glixerol và dung dịch chỉ chứa a gam muối kali pamitat, kali stearat. Giá trị a là:

    A. 65,09. B. 68,92. C. 70,32. D. 74,76.

    (Lời giải) Câu 14: Thủy phân hoàn toàn a gam triglixerit X trong dung dịch NaOH, thu được glixerol và dung dịch chứa m gam hỗn hợp muối (gồm C17HxCOONa; natri panmitat và C17HyCOONa). Đốt cháy hoàn toàn a gam X cần 4,65 mol O2, thu được H2O và 3,3 mol CO2. Giá trị của m là:

    A. 47,32. B. 53,16. C. 50,97. D. 49,72.

    (Lời giải) Câu 15: Thủy phân hoàn toàn a gam triglixerit X trong dung dịch NaOH, thu được glixerol và dung dịch chứa m gam hỗn hợp muối (gồm C17HxCOONa; natri panmitat và C17HyCOONa). Đốt cháy hoàn toàn a gam X cần 3,9 mol O2, thu được H2O và 2,75 mol CO2. Giá trị của m là:

    A. 47,08. B. 44,4. C. 40,13. D. 42,86.

    (Lời giải) Câu 16: Thủy phân hoàn toàn a gam triglixerit X trong dung dịch KOH, thu được glixerol và dung dịch chứa m gam hỗn hợp muối (gồm C17HxCOOK; kali panmitat và C17HyCOOK). Đốt cháy hoàn toàn a gam X cần 0,78 mol O2, thu được H2O và 0,55 mol CO2. Giá trị của m là:

    A. 9,14. B. 9,36. C. 8,88. D. 8,24.

    (Lời giải) Câu 17: Thủy phân hoàn toàn a gam triglixerit X cần vừa đủ 0,06 mol KOH, thu được glixerol và dung dịch chứa m gam hỗn hợp muối. Đốt cháy hoàn toàn a gam X cần 1,54 mol O2, thu được 18 gam H2O và CO2. Giá trị của m là:

    A. 20,08. B. 18,64. C. 19,42. D. 16,82.

    (Lời giải) Câu 18: Thủy phân hoàn toàn a gam triglixerit X cần vừa đủ 0,12 mol NaOH, thu được glixerol và dung dịch chứa m gam hỗn hợp muối. Đốt cháy hoàn toàn a gam X cần 3,12 mol O2, thu được CO2 và 2,08 mol H2O. Giá trị của m là:

    A. 32,38. B. 35,52. C. 33,15. D. 30,97.

     

    O2 Education gửi các thầy cô link download đề bài

    Tổng hợp 50+ bài tập chất béo

     

    Các thầy cô và các em có thể xem thêm các tài liệu khác của môn hóa

  • Tổng hợp bài tập hữu cơ hay và khó có lời giải chi tiết

    Tổng hợp bài tập hữu cơ hay và khó có lời giải chi tiết

    Tổng hợp bài tập hữu cơ hay và khó có lời giải chi tiết

     

    I. Lý thuyết

    Tổng hợp bài tập hữu cơ hay và khó có lời giải chi tiết 11

    Tổng hợp bài tập hữu cơ hay và khó có lời giải chi tiết 12

    Tổng hợp bài tập hữu cơ hay và khó có lời giải chi tiết 13

    Tổng hợp bài tập hữu cơ hay và khó có lời giải chi tiết 14

     

    II. Bài tập este hay khó

    (Lời giải) Bài 01: Hỗn hợp E gồm 3 este đơn chức X, Y Z (MX < MY < MZ), tạo thành từ cùng một ancol T với 3 axit cacboxylic (phân tử chỉ có nhóm -COOH); trong đó, có hai axit no là đồng đẳng kế tiếp nhau và một axit không no (có đồng phân hình học, chứa một liên kết đôi C=C trong phân tử). Thủy phân hoàn toàn 5,88 gam E bằng dung dịch NaOH, thu được hỗn hợp muối và ancol T. Cho T vào bình đựng Na dư, sau phản ứng thu được 896 ml khí (đktc). Mặt khác, nếu đốt cháy hoàn toàn 5,88 gam E thì thu được CO2 và 3,96 gam H2O. Phần trăm khối lượng của Y trong E là

    A. 38,76%. B. 25,17%. C. 34,01%. D. 29,25%.

    (Lời giải) Bài 02: X, Y là 2 axit đơn chức cùng dãy đồng đẳng, T là este 2 chức tạo bởi X, Y với ancol no mạch hở Z. Đốt cháy 8,58 gam hỗn hợp E gồm X, Y, T thì thu được 7,168 lít CO2 (đktc) và 5,22 gam H2O. Mặt khác, đun nóng 8,58 gam E với dung dịch AgNO3/NH3 dư thì thu được 17,28 gam Ag. Cho 8,58 gam E tác dụng với 150 ml dung dịch NaOH 1M, cô cạn dung dịch, thu được m gam chất rắn. Giá trị của m là

    A. 11,04. B. 9,06. C. 12,08. D. 12,80.

    (Lời giải) Bài 03: X, Y, Z là 3 este đều đơn chức, mạch hở (trong đó Y và Z không no chứa một liên kết C = C và có đồng phân hình học, MX < MY < MZ). Đốt cháy 21,62 gam hỗn hợp E chứa X, Y, Z với oxi vừa đủ, sản phẩm cháy dẫn qua dung dịch Ca(OH)2 dư, thấy khối lượng dung dịch giảm 34,5 gam so với trước phản ứng. Mặt khác, đun nóng 21,62 gam E với 300 ml dung dịch NaOH 1M (vừa đủ), thu được hỗn hợp gồm 2 ancol đồng đẳng kế tiếp và dung dịch G chứa 2 muối. Phần trăm khối lượng của Y trong E là

    A. 61,05%. B. 23,13%. C. 13,88%. D. 27,75%.

    (Lời giải) Bài 04: X, Y là 2 axit cacboxylic đều mạch hở; Z là ancol no; T là este hai chức, được tạo bởi X, Y, Z. Đun nóng 38,86 gam hỗn hợp E chứa X, Y, Z, T với 400 ml dung dịch NaOH 1M (vừa đủ), thu được ancol Z và hỗn hợp M gồm 2 muối có tỉ lệ mol 1 : 1. Dẫn toàn bộ Z qua bình đựng Na dư thấy khối lượng bình tăng 19,24 gam; đồng thời thu được 5,824 lít khí H2 (đktc). Đốt cháy hoàn toàn M cần dùng 0,7 mol O2, thu được CO2, Na2CO3 và 0,4 mol H2O. Phần trăm khối lượng của T trong hỗn hợp E là

    A. 8,88%. B. 26,40%. C. 13,90%. D. 50,82%.

    (Lời giải) Bài 05: Cho X, Y là hai chất thuộc dãy đồng đẳng của axit acrylic và MX < MY; Z là ancol có cùng số nguyên tử cacbon với X (MZ < 100); T là hợp chất chứa hai chức este tạo bởi X, Y và Z. Đốt cháy hoàn toàn 64,6 gam hỗn hợp E gồm X, Y, Z, T cần vừa đủ 59,92 lít khí O2 (đktc), thu được khí CO2 và 46,8 gam nước. Mặt khác, 64,6 gam E tác dụng tối đa với dung dịch chứa 0,2 mol Br2. Khối lượng muối thu được khi cho cùng lượng E trên tác dụng với KOH dư là

    A. 21,6 gam. B. 23,4 gam. C. 32,2 gam. D. 25,2 gam.

    (Lời giải) Bài 06: X, Y là hai chất hữu cơ kế tiếp thuộc dãy đồng đẳng của ancol anlylic; Z là axit no, hai chức, mạch hở; T là este tạo bởi X, Y, Z. Đốt cháy 17,12 gam hỗn hợp E chứa X, Y, Z, T cần dùng 10,864 lít (đktc) khí O2, thu được 7,56 gam H2O. Mặt khác, 17,12 gam E làm mất màu vừa đủ dung dịch chứa 0,09 mol Br2. Nếu đun nóng 0,3 mol hỗn hợp E với 450 ml dung dịch KOH 1M, cô cạn dung dịch sau phản ứng lấy phần lỏng chứa các chất hữu cơ đi qua bình đựng Na (dư), thấy khối lượng bình tăng m gam. Giá trị gần nhất của m là

    A. 8,4. B. 8,5. C. 8,6. D. 8,7.

    (Lời giải) Bài 07: X, Y (MX < MY) là hai chất hữu cơ kế tiếp thuộc dãy đồng đẳng ancol anlylic; Z là axit no, hai chức, mạch hở (có số cacbon lớn hơn 2); T là este tạo bởi X, Y, Z. Đốt cháy 6,95 gam hỗn hợp E chứa X, Y, Z, T cần dùng 8,512 lít O2 (đktc), thu được 4,59 gam nước. Mặt khác 6,95 gam E làm mất màu vừa đủ dung dịch chứa 0,055 mol Br2. Đốt cháy hoàn toàn lượng T có trong E, dẫn toàn bộ sản phẩm cháy vào bình nước vôi trong dư, thu được m gam kết tủa. Giá trị của m là

    A. 26. B. 16,5 C. 20. D. 22.

    (Lời giải) Bài 08: Hỗn hợp E gồm ba este mạch hở X, Y và Z, trong đó có một este hai chức và hai este đơn chức; MX < MY < MZ. Đốt cháy hết 27,26 gam E cần vừa đủ 1,195 mol O2, thu được H2O và 1,1 mol CO2. Mặt khác, thủy phân hoàn toàn 27,26 gam E trong dung dịch NaOH dư, thu được hỗn hợp các muối của axit cacboxylic no và 14,96 gam hỗn hợp hai ancol kế tiếp nhau trong dãy đồng đẳng. Khối lượng của Y trong 27,26 gam E là

    A. 7,88 gam. B. 3,96 gam. C. 2,64 gam. D. 3,06 gam.

    (Lời giải) Bài 09: Hỗn hợp E gồm ba este mạch hở X, Y và Z, trong đó có một este hai chức và hai este đơn chức; MX < MY < MZ. Cho 24,66 gam E tác dụng hoàn toàn với dung dịch NaOH dư, thu được hỗn hợp các ancol no và 26,42 gam hỗn hợp muối của hai axit cacboxylic kế tiếp trong cùng dãy đồng đẳng. Khi đốt cháy hết 24,66 gam E thì cần vừa đủ 1,285 mol O2, thu được H2O và 1,09 mol CO2. Khối lượng của Y trong 24,66 gam E là

    A. 2,96 gam.       B. 5,18 gam.       C. 6,16 gam.        D. 3,48 gam.

    (Lời giải) Bài 10: Hỗn hợp X gồm ba hợp chất hữu cơ chỉ chứa chức este và mạch hở, trong đó có một chất đa chức, không no chứa một liên kết đôi C=C và hai chất đơn chức. Đốt cháy hoàn toàn 0,3 mol X cần dùng 1,37 mol O2, thu được 1,19 mol CO2. Mặt khác, nếu thủy phân 0,3 mol X trong dung dịch NaOH (dư), thu được hỗn hợp Y chứa hai ancol có cùng số nguyên tử cacbon và hỗn hợp Z chứa hai muối. Tỉ khối của Y so với He bằng 73/6. Phần trăm khối lượng của hợp chất đơn chức có phân tử khối lớn hơn trong X là

    A. 10,87%. B. 20,65%. C. 18,12%. D. 12,39%.

    (Lời giải) Bài 11: Cho m gam hỗn hợp E gồm este đơn chức X và este hai chức, mạch hở Y tác dụng vừa đủ với dung dịch NaOH, thu được hỗn hợp Z chứa hai muối và một ancol T. Đốt cháy hoàn toàn Z cần vừa đủ 1,08 mol O2, thu được 14,84 gam Na2CO3; tổng số mol CO2 và H2O bằng 1,36 mol. Cho ancol T tác dụng với Na (dư), thoát ra 1,792 lít khí (đktc). Biết để đốt cháy hết m gam E cần vừa đủ 1,4 mol O2. Phần trăm khối lượng của Y có giá trị gần nhất

    A. 66%.  B. 65%. C. 71%. D. 62%.

    (Lời giải) Bài 12: Hỗn hợp E gồm ba hợp chất hữu cơ chỉ chứa chức este, mạch hở, X là C6H6O4 có cấu tạo đối xứng, Y là CnH2n-2O4 và Z là CmH2m-4O6. Đốt cháy hoàn toàn m gam E (số mol X gấp 3 lần số mol Z) trong oxi vừa đủ, thu được 29,92 gam CO2. Thủy phân m gam E cần dùng 140 ml dung dịch NaOH 2M, thu được dung dịch G chứa hai muối và hỗn hợp T chứa các ancol no. Cô cạn G rồi nung trong vôi tôi xút dư, thu được 4,928 lít hỗn hợp hai khí (đktc) có khối lượng mol trung bình nhỏ hơn 10. Phần trăm khối lượng của Z trong E là

    A. 19,62%. B. 34,115. C. 17,43%. D. 26,88%.

    (Lời giải) Bài 13: X là hỗn hợp chứa một axit đơn chức, một ancol hai chức và một este hai chức (đều no, mạch hở). Đốt cháy hoàn toàn 0,09 mol X cần 10,752 lít khí O2 (đktc). Sau phản ứng thấy khối lượng của CO2 lớn hơn khối lượng của H2O là 10,84 gam. Mặt khác, 0,09 mol X tác dụng vừa hết với 0,1 mol KOH. Cô cạn dung dịch sau phản ứng thu được muối khan và một ancol có 3 nguyên tử C trong phân tử. Phần trăm khối lượng của este trong X là

    A. 64,78%. B. 59,1%. C. 32,39%. D. 29,55%.

    (Lời giải) Bài 14: Cho các chất hữu cơ mạch hở: X là axit không no, phân tử có hai liên kết pi (π); Y là axit no, đơn chức; Z là ancol no, hai chức; T là este của X, Y với Z. Đốt cháy hoàn toàn m gam hỗn hợp M gồm X và T, thu được 0,1 mol CO2 và 0,07 mol H2O. Cho 6,9 gam M phản ứng vừa đủ với dung dịch NaOH, cô cạn dung dịch sau phản ứng, thu được hỗn hợp muối khan E. Đốt cháy hoàn toàn E, thu được Na2CO3; 0,195 mol CO2 và 0,135 mol H2O. Phần trăm khối lượng của T trong M có giá trị gần nhất với giá trị nào sau đây?

    A. 68,7. B. 68,1. C. 52,3. D. 51,3.

    (Lời giải) Bài 15: X là este đơn chức, không no chứa một liên kết đôi C=C; Y là este no, hai chức (X, Y đều mạch hở). Đốt cháy hoàn toàn 10,36 gam hỗn hợp E chứa X, Y cần dùng 12,32 lít O2 (đktc). Đun nóng 10,36 gam E với 150 ml dung dịch NaOH 1M (lấy dư 25% so với phản ứng), cô cạn dung dịch sau phản ứng, thu được hỗn hợp muối và một ancol duy nhất. Phần trăm khối lượng của Y trong E có giá trị lớn nhất là

    A. 33,6% B. 22,78% C. 34,17. D. 50,39%.

    (Lời giải) Bài 16: X, Y là hai hợp chất hữu cơ kế tiếp thuộc dãy đồng đẳng của axit acrylic, Z là axit hai chức, mạch hở. Đốt cháy 13,44 gam hỗn hợp E chứa X, Y, Z cần dùng 0,29 mol O2, thu được 4,68 gam nước. Mặt khác, hiđro hóa hoàn toàn 13,44 gam E cần dùng 0,05 mol H2 (xúc tác Ni, to), thu được hỗn hợp T. Lấy toàn bộ 13,44 gam E tác dụng với 400 ml dung dịch NaOH 1M, cô cạn dung dịch sau phản ứng, thu được hỗn hợp rắn R. Phần trăm khối lượng của muối có khối lượng phân tử nhỏ nhất trong hỗn hợp R là

    A. 17,32%. B. 17,25%. C. 16,42%. D. 15,84%.

    (Lời giải) Bài 17: X, Y, Z là 3 este đều hai chức, mạch hở (trong đó X, Y đều no; Z không no chứa một liên kết đôi C=C). Đun nóng 24,16 gam hỗn hợp E chứa X, Y, Z với 120 gam dung dịch NaOH 12% (vừa đủ), thu được hỗn hợp chứa hai muối và hỗn hợp T gồm hai ancol đều đơn chức hơn kém nhau một nguyên tử cacbon. Đun T với CuO dư, thu được hỗn hợp gồm hai anđehit, rồi cho tác dụng với dung dịch AgNO3/NH3 (dư), thu được 142,56 gam Ag. Mặt khác, đốt cháy 24,16 gam E cần dùng 0,92 mol O2. Phần trăm khối lượng của Z trong hỗn hợp E là

    A. 52,31%. B. 47,68%. C. 35,76%. D. 39,24%.

    (Lời giải) Bài 18: Đốt cháy 0,16 mol hỗn hợp E chứa hai este X, Y đều no, mạch hở và không phân nhánh, thu được CO2 và H2O có tổng khối lượng 26,56 gam. Mặt khác, đun nóng 0,16 mol E với 450 ml dung dịch NaOH 1M, cô cạn dung dịch sau phản ứng thu được hỗn hợp T chứa hai ancol kế tiếp và phần chất rắn có khối lượng m gam. Dẫn toàn bộ T qua bình đựng Na dư, thu được 2,24 lít khí H2 (đktc). Giá trị gần nhất của m là

    A. 24,5. B. 23,0. C. 24,0. D. 23,5.

    (Lời giải) Bài 19: X, Y, Z là ba este hai chức, mạch hở và không chứa nhóm chức khác. Đốt cháy x gam hỗn hợp E chứa X, Y, Z cần dùng 1,2 mol O2. Đun nóng x gam E với 480 ml dung dịch NaOH 1M, trung hòa lượng NaOH dư cần dùng 120 ml dung dịch HCl 1M. Cô cạn dung dịch sau khi trung hòa, thu được hỗn hợp T chứa hai ancol no, đồng đẳng kế tiếp và hỗn hợp chứa hai muối có khối lượng 35,82 gam. Lấy T đun với H2SO4 đặc ở 140oC, thu được hỗn hợp chứa 7,05 gam ba ete. Hiệu suất ete hóa của ancol có khối lượng phân tử nhỏ là 75%, hiệu suất ete hóa của ancol còn lại là

    A. 75%. B. 60%. C. 80%. D. 90%.

    (Lời giải) Bài 20: X là este no, đơn chức; Y là este no, hai chức; Z là este không no, ba chức chứa một liên kết C=C (X, Y, Z đều mạch hở). Đun nóng 24,08 gam hỗn hợp E chứa X, Y, Z với dung dịch NaOH vừa đủ, thu được hỗn hợp chứa hai muối của hai axit cacboxylic đều đơn chức và hỗn hợp T gồm ba ancol no có cùng số nguyên tử C, phân tử khối nhỏ hơn 100 (đvC). Dẫn T qua bình đựng Na dư, thấy khối lượng bình tăng 11,68 gam. Đốt cháy hoàn toàn hỗn hợp muối, thu được CO2, 0,42 mol H2O và 0,14 mol Na2CO3. Phần trăm khối lượng của Y có trong hỗn hợp E là

    A. 59,8%. B. 27,41%. C. 33,22%. D. 82,89%.

    (Lời giải) Bài 21: X là hỗn hợp chứa hai hợp chất hữu cơ (phân tử đều chứa C, H, O) no, mạch hở, chỉ có một loại nhóm chức, không tác dụng được với H2 (Ni, to). Đốt cháy hoàn toàn a mol X với tỉ lệ bất kì luôn cần 2a mol khí O2. Mặt khác, đốt cháy hoàn toàn 0,14 mol X bằng khí O2, sản phẩm thu được gồm CO2 và H2O có tổng khối lượng là m gam được hấp thụ hoàn toàn vào dung dịch Ca(OH)2 (dư) thấy có kết tủa, đồng thời khối lượng dung dịch giảm 15,12 gam. Giá trị gần nhất của m là

    A. 24,6. B. 20,8. C. 32,6. D. 42,2.

    (Lời giải) Bài 22: Đun nóng 15,05 gam este X đơn chức, mạch hở với dung dịch NaOH vừa đủ, thu được 16,45 gam muối. Y và Z là hai este hai chức, mạch hở (trong đó X và Y có cùng số nguyên tử cacbon; Y và Z hơn kém nhau 14 đvC). Thủy phân hoàn toàn hỗn hợp E chứa X, Y, Z cần dùng vừa đủ 300 ml dung dịch KOH 1M, thu được hỗn hợp chứa hai muối có tổng khối lượng m gam và hỗn hợp gồm ba ancol có cùng số mol. Giá trị gần nhất của m là

    A. 27. B. 25. C. 21,96. D. 32.

    (Lời giải) Bài 23: X, Y (MX < MY) là hai axit đơn chức, thuộc cùng dãy đồng đẳng; Z là ancol no; T là este hai chức được tạo bởi X, Y và Z (X, Y, Z, T đều mạch hở). Dẫn 28,2 gam hỗn hợp E dạng hơi chứa X, Y, Z, T qua bình đựng 11,5 gam Na (dùng dư), phần khí và hơi thoát ra khỏi bình đem nung nóng có mặt Ni làm xúc tác thấy chúng phản ứng vừa đủ với nhau, thu được một chất hữu cơ R, đem đốt cháy hợp chất hữu cơ này cần dùng 0,55 mol O2, thu được 7,2 gam nước. Phần chất rắn còn lại trong bình đem hòa tan vào nước dư, thấy thoát ra 0,05 mol H2. Mặt khác, đốt cháy 28,2 gam E thì cần dùng hết 1,21 mol O2. Phần trăm khối lượng của Y có trong hỗn hợp E là

    A. 11,91%. B. 15,23%. C. 9,08%. D. 18,06%.

    (Lời giải) Bài 24: Hỗn hợp X gồm ba este mạch hở, chỉ chứa một loại nhóm chức; trong phân tử mỗi este có số liên kết pi () không quá 3. Đun nóng 22,28 gam X với dung dịch NaOH vừa đủ, thu được hỗn hợp Y gồm hai muối và hỗn hợp Z chứa ba ancol no. Tỉ khối hơi của Z so với H2 bằng 28,75. Đốt cháy toàn bộ Y cần dùng 0,23 mol O2, thu được 19,61 gam Na2CO3 và 0,43 mol hỗn hợp gồm CO2 và H2O. Biết rằng trong X, este có khối lượng phân tử nhỏ nhất chiếm 50% về số mol của hỗn hợp. Phần trăm khối lượng của este có khối lượng phân tử lớn nhất trong X là

    A. 31,6%. B. 59,7%. C. 39,5%. D. 55,3%.

    (Lời giải) Bài 25: Hỗn hợp E gồm axit cacboxylic X có mạch cacbon không phân nhánh và ancol Y hai chức mạch hở (trong đó số mol X nhỏ hơn số mol Y). Đốt cháy hoàn toàn 3,36 gam hỗn hợp E, thu được 5,5 gam CO2 và 2,34 gam H2O. Mặt khác, cho 3,36 gam E phản ứng với Na dư, thu được 784 ml khí H2 (đktc). Phần trăm khối lượng của X trong E có giá trị gần nhất

    A. 46%. B. 48%. C. 52%. D. 39%.

    (Lời giải) Bài 26: Hỗn hợp E gồm axit cacboxylic (X) no, hai chức, mạch hở; hai ancol (Y, Z) no, đơn chức kế tiếp nhau trong dãy đồng đẳng; đieste T tạo bởi X, Y, Z. Đốt cháy hoàn toàn 4,84 gam E, thu được 7,26 gam CO2 và 2,70 gam H2O. Mặt khác, đun nóng 4,84 gam E trên với 80 ml dung dịch NaOH 1M, thu được 896 ml hỗn hợp ancol (đktc) có tỉ khối hơi so với H2 là 19,5 và dung dịch G. Trung hòa dung dịch G bằng 10 ml dung dịch HCl 1M, rồi cô cạn dung dịch, thu được m gam muối khan. Giá trị của m là

    A.  4,595. B.  5,765. C.  5,180. D.  4,995.

    (Lời giải) Bài 27: Hỗn hợp E gồm hai este thuần chức (X, Y) mạch hở, hai chức (MX < MY). Đun nóng 17,16 gam E với dung dịch NaOH (vừa đủ), thu được hỗn hợp T chứa hai ancol no và dung dịch G chứa hai muối của hai axit cacboxylic, phân tử hơn kém nhau một nguyên tử cacbon có khối lượng 18,88 gam. Đốt cháy hoàn toàn T cần dùng 6,048 lít (đktc) khí oxi, thu được 8,8 gam CO2. Phần trăm khối lượng của X trong E gần nhất với giá trị nào sau đây?

    A. 40,6%. B. 69,2%. C. 30,8%. D. 53,4%.

    (Lời giải) Bài 28: Đun nóng 14,72 gam hỗn hợp T gồm axit X (CnH2n-2O2) và ancol Y (CmH2m+2O2) có mặt H2SO4 đặc làm xúc tác, thu được 14,0 gam hỗn hợp Z gồm một este, một axit và một ancol (đều mạch hở, trong phân tử chỉ chứa một loại nhóm chức). Đốt cháy hoàn toàn 14,0 gam Z cần dùng 0,68 mol O2. Mặt khác, m gam Z tác dụng vừa hết với 240 ml dung dịch NaOH 1M, thu được 0,16 mol ancol Y. Phần trăm khối lượng của este có trong Z gần nhất với giá trị nào sau đây?

    A. 50%. B. 26%. C. 25%. D. 53%.

    (Lời giải) Bài 29: X là este hai chức, Y là este đơn chức (đều mạch hở). Đốt x mol X hoặc y mol Y đều thu được số mol CO2 lớn hơn số mol H2O là 0,08 mol. Cho 14,88 gam hỗn hợp E gồm X (x mol); Y (y mol) tác dụng vừa đủ với dung dịch NaOH, sau phản ứng thu được hỗn hợp T chứa hai muối của hai axit no và hỗn hợp Z chứa hai ancol đơn chức có số nguyên tử cacbon liên tiếp nhau. Cho Z tác dụng hết với Na dư, thu được 0,08 mol H2. Mặt khác, 14,88 gam E làm mất màu vừa hết 0,12 mol Br2. Biết E không tham gia phản ứng tráng bạc. Phần trăm khối lượng muối có phân tử khối lớn hơn có giá trị gần nhất là

    A. 41,5%. B. 47,5%. C. 57,5%. D. 48,5%.

    (Lời giải) Bài 30: X, Y, Z là ba axit cacboxylic đơn chức cùng dãy đồng đẳng (MX < MY < MZ ), T là este tạo bởi X, Y, Z với một ancol no, ba chức, mạch hở. Đốt cháy hoàn toàn 26,6 gam hỗn hợp E gồm X, Y, Z, T (trong đó Y và Z có cùng số mol) bằng lượng vừa đủ khí O2, thu được 22,4 lít CO2 (đktc) và 16,2 gam H2O. Mặt khác, đun nóng 26,6 gam E với lượng dư dung dịch AgNO3/NH3, thu được 21,6 gam Ag. Mặt khác, cho 13,3 gam E phản ứng hết với 400 ml dung dịch NaOH 1M và đun nóng, thu được dịch T. Cô cạn dung dịch T thu được m gam chất rắn khan. Giá trị của m là

    A. 38,05. B. 24,75. C. 16,75. D. 25,15.

    (Lời giải) Bài 31: Hỗn hợp E gồm ba axit cacboxylic no, mạch hở X, Y, Z (MX < MY < MZ) và một ancol no, mạch hở, đa chức T (phân tử không có quá 4 nguyên tử C). Đốt cháy hoàn toàn m gam E, thu được CO2 và 3,6 gam H2O. Tiến hành este hóa hoàn toàn hỗn hợp E trong điều kiện thích hợp, sau phản ứng chỉ thu được các hợp chất hữu cơ mạch hở G, cùng công thức phân tử (không có vòng, không chứa nhóm chức ancol) và H2O. Để đốt cháy hoàn toàn lượng G sinh ra cần 3,584 lít O2 (đktc), thu được hỗn hợp CO2 và H2O thỏa mãn 4nG = nCO2 – nH2O. Phần trăm về khối lượng của Y trong hỗn hợp E

    A. 16,82%. B. 14,47%. C. 16,48%. D. 18,87%.

    (Lời giải) Bài 32: Hỗn hợp E chứa hai este mạch hở gồm X đơn chức và Y hai chức. Thủy phân hoàn toàn m gam E trong dung dịch NaOH (vừa đủ), thu được hỗn hợp chứa hai muối và 2,18 gam hai ancol no có số nguyên tử C liên tiếp. Đốt cháy hoàn toàn lượng ancol trên, thu được 0,11 mol H2O. Mặt khác, đốt cháy hoàn toàn lượng muối, thu được 0,035 mol Na2CO3, 0,175 mol CO2 và 0,075 mol H2O. Biết gốc axit trong X cũng có trong Y. Phần trăm khối lượng của X trong E là

    A. 14,58%. B. 16,34%. C. 17,84%. D. 19,23%.

    (Lời giải) Bài 33: Hỗn hợp X gồm một axit cacboxylic đơn chức, một axit cacboxylic hai chức (hai axit đều mạch hở, có cùng số liên kết π) và hai ancol đơn chức thuộc cùng dãy đồng đẳng. Đốt cháy hoàn toàn m gam X, thu được 2,912 lít CO2 (đktc) và 2,7 gam H2O. Thực hiện phản ứng este hóa m gam X (giả sử hiệu suất các phản ứng đều bằng 100%), thu được 3,36 gam sản phẩm hữu cơ chỉ chứa este. Phần trăm khối lượng của axit cacboxylic đơn chức trong X là

    A. 14,08%. B. 20,19%. C. 16,90%. D. 17,37%.

    (Lời giải) Bài 34: Đốt cháy hoàn toàn 2,38 gam hỗn hợp E gồm hai este mạch hở X và Y (MX < MY < 148) cần dùng vừa đủ 1,68 lít O2 (đktc), thu được 1,792 lít CO2 (đktc). Mặt khác, đun nóng 2,38 gam E với một lượng vừa đủ dung dịch NaOH, thu được một ancol và 2,7 gam hỗn hợp muối Z. Đốt cháy hoàn toàn Z, thu được H2O, Na2CO3 và 0,02 mol CO2. Phần trăm khối lượng của X trong E có giá trị gần nhất

    A. 75%. B. 50%. C. 37%. D. 62%.

    (Lời giải) Bài 35: X, Y, Z là ba este đều mạch hở và không chứa nhóm chức khác (trong đó X, Y đều đơn chức; Z hai chức). Đun nóng 19,28 gam hỗn hợp E chứa X, Y, Z với dung dịch NaOH vừa đủ, thu được hỗn hợp T chỉ chứa hai muối có tỉ lệ số mol 1:1 và hỗn hợp G gồm hai ancol đều no, có cùng số nguyên tử cacbon. Dẫn toàn bộ hỗn hợp G qua bình đựng Na dư, thấy khối lượng bình tăng 8,1 gam. Đốt cháy hoàn toàn T thu được CO2; 0,39 mol H2O và 0,13 mol Na2CO3. Phần trăm khối lượng este có phân tử khối nhỏ nhất trong E là

    A. 3,78%. B. 3,84%. C. 3,96%. D. 3,92%.

    III.Bài tập hỗn hợp nhiều chất hữu cơ khác chức

    (Lời giải) Bài 36: Hỗn hợp khí X gồm một amin no, đơn chức, mạch hở, bậc III và hai ankin. Đốt cháy hoàn toàn 0,15 mol hỗn hợp X cần dùng 11,2 lít (đktc) O2, thu được hỗn hợpY gồm CO2, H2O và N2. Dẫn toàn bộ Y qua bình đựng dung dịch KOH đặc (dư), thấy khối lượng bình đựng dung dịch KOH tăng thêm 20,8 gam. Phần trăm khối lượng của amin trong hỗn hợp X

    A. 34,36%. B. 26,67%. C. 44,03%. D. 46,12%.

    (Lời giải) Bài 37: Hỗn hợp X gồm glyxin, alanin axit glutamic. Hỗn hợp Y gồm ba chất béo. Đốt cháy hoàn toàn 0,28 mol hỗn hợp Z gồm X và Y (biết axit glutamic chiếm 15,957% về khối lượng) cần dùng 7,11 mol O2, sản phẩm cháy gồm N2, CO2 và 88,92 gam H2O. Mặt khác, cho toàn bộ Z trên vào dung dịch nước Br2 dư thấy có 0,08 mol Br2 tham gia phản ứng. Khối lượng hỗn hợp ứng với 0,14 mol Z

    A. 47,32. B. 47,23. C. 46,55. D. 46,06.

    (Lời giải) Bài 38: Hỗn hợp T gồm đipeptit X mạch hở (tạo bởi một amino axit dạng H2NCnH2nCOOH) este Y đơn chức, mạch hở, hai liên kết π trong phân tử. Đốt cháy hoàn toàn a gam T cần 0,96 mol O2, thu được 0,84 mol CO2. Mặt khác, khi cho a gam T tác dụng vừa đủ với 280 ml dung dịch NaOH 1M, thu được dung dịch Y. cạn dung dịch Y, thu được m gam chất rắn khan. Giá trị gần nhất của m

    A. 26,0. B. 25. C. 24,5. D. 26,5.

    (Lời giải) Bài 39: Hỗn hợp X gồm glucozơ, saccarozơ, glyxin axit glutamic. Đốt cháy hoàn toàn 0,2 mol hỗn hợp X cần dùng 0,99 mol O2, sản phẩm cháy gồm CO2, H2O và N2 (trong đó số mol CO2 bằng số mol H2O). Dẫn toàn bộ sản phẩm cháy qua bình chứa dung dịch Ca(OH)2 dư, thu được dung dịch có khối lượng giảm 36,48 gam. Cho 51,66 gam X vào dung dịch HCl loãng (đun nóng). Số mol HCl đã tham gia phản ứng

    A. 0,192 B. 0,12. C. 0,21. D. 1,6.

    (Lời giải) Bài 40: Hỗn hợp X gồm glyxin, alanin, axit glutamic etylamin. Đốt cháy hoàn toàn m gam X cần dùng 67,2 gam O2, thu được CO2, N2 36 gam H2O. Mặt khác, m gam X phản ứng vừa đủ với dung dịch chứa 0,5 mol NaOH. Cho m gam X tác dụng với dung dịch HCl dư, thu được dung dịch Y chứa x gam muối. Giá trị của x

    A. 69,50. B. 65,85. C. 76,80. D. 84,10.

    (Lời giải) Bài 41: Hỗn hợp X gồm metyl aminoaxetat (H2N-CH2-COOCH3), axit glutamic vinyl fomat. Hỗn hợp Y gồm etilen metylamin. Đốt cháy hoàn toàn hỗn hợp E gồm x mol X y mol Y cần dùng vừa đủ 2,28 mol O2, thu được H2O, 0,2 mol N2 1,82 mol CO2. Mặt khác, để phản ứng hết với x mol X cần vừa đủ V ml dung dịch KOH 2M, đun nóng. Biết các phản ứng đều xảy ra hoàn toàn. Giá trị của V

    A. 250. B. 125. C. 500. D. 400.

    (Lời giải) Bài 42: Hỗn hợp hơi E chứa etilen, metan, axit axetic, metyl metacrylat, metylamin và hexametylenđiamin. Đốt cháy 0,2 mol E cần vừa đủ x mol O2, thu được 0,48 mol H2O 1,96 gam N2. Mặt khác, 0,2 mol E tác dụng vừa đủ với 100 ml dung dịch Br2 0,7M. Giá trị gần nhất của x

    A. 0,4. B. 0,5. C. 0,7. D. 0,6.

    (Lời giải) Bài 43: Hỗn hợp X chứa hai amin kế tiếp thuộc dãy đồng đẳng của metylamin. Hỗn hợp Y chứa glyxin và lysin. Đốt cháy hoàn toàn 0,2 mol hỗn hợp Z (gồm X và Y) cần vừa đủ 1,035 mol O2, thu được 16,38 gam H2O; 18,144 lít (đktc) hỗn hợp CO2 và N2. Phần trăm khối lượng của amin có khối lượng phân tử lớn hơn trong Z giá trị gần nhất

    A. 10%. B. 16%. C. 13%. D. 14%.

    (Lời giải) Bài 44: Đốt cháy hết 25,56 gam hỗn hợp X gồm một amino axit Z thuộc dãy đồng đẳng của glyxin (MZ >75) và hai este đơn chức cần đúng 1,09 mol O2, thu được CO2 H2O với tỉ lệ mol tương ứng 48 : 49 0,02 mol khí N2. Cũng lượng X trên cho tác dụng hết với dung dịch KOH, cô cạn dung dịch sau phản ứng được m gam rắn khan và một ancol duy nhất. Biết dung dịch KOH đã dùng dư 20% so với lượng phản ứng. Giá trị của m

    A. 31,880. B. 34,312. C. 34,760. D. 38,792.

    (Lời giải) Bài 45: Cho hỗn hợp E gồm ba chất X, Y ancol propylic. X, Y là hai amin kế tiếp nhau trong cùng dãy đồng đẳng; phân tử X, Y đều có hai nhóm NH2 gốc hiđrocacbon không no; MX < MY. Khi đốt cháy hết 0,1 mol E cần vừa đủ 0,67 mol O2, thu được H2O, N2 0,42 mol CO2. Phần trăm khối lượng của Y trong E

    A. 46,30%. B. 19,35%. C. 39,81%. D. 13,89%.

    (Lời giải) Bài 46: Hỗn hợp E gồm amin X (no, mạch hở) và hiđrocacbon Y (Số mol X lớn hơn số mol Y). Đốt cháy hết 0,26 mol E cần dùng vừa đủ 2,51 mol

    O2, thu được N2, CO2 và 1,94 mol H2O. Mặt khác, nếu cho 0,26 mol E tác dụng với dung dịch HCl dư thì lượng HCl phản ứng tối đa là 0,28 mol. Khối lượng của Y trong 0,26 mol E là

    A. 10,32 gam. B. 10,00 gam. C. 12,00 gam. D. 10,55 gam.

    (Lời giải) Bài 47: Hỗn hợp X gồm hai amin Y, Z đơn chức, mạch hở, kế tiếp nhau trong dãy đồng đẳng, phân tử có một nối đôi C=C (MY < MZ) và một ancol no, đơn chức, mạch hở. Đốt cháy hoàn toàn 7,73 gam hỗn hợp X, thu được 0,37 mol CO2 và 0,025 mol N2. Biết khi lên men ancol trên thu được axit axetic. Phần trăm khối lượng của Z có trong X là

    A. 18,37%. B. 23,58%. C. 29,56%. D. 32,56%.

    (Lời giải) Bài 48: Hỗn hợp X gồm metylamin trimetylamin. Hỗn hợp Y gồm glyxin và axit glutamic. Đốt cháy hết a mol hỗn hợp Z chứa X và Y cần dùng 1,005 mol O2, sản phẩm cháy gồm CO2, H2O N2 được dẫn qua bình đựng dung dịch H2SO4 đặc, thấy khối lượng bình tăng 16,74 gam. Giá trị của a

    A. 0,26. B. 0,25. C. 0,27. D. 0,24.

    (Lời giải) Bài 49: Hỗn hợp X chứa butan, đietylamin, etyl propionat valin. Đốt cháy hoàn toàn 0,2 mol X cần dùng 1,33 mol O2, thu được CO2, H2O và N2. Hấp thụ toàn bộ sản phẩm cháy vào dung dịch Ca(OH)2 thấy a mol khí thoát ra. Giá trị của a

    A. 0,06. B. 0,07. C. 0,08. D. 0,09.

    (Lời giải) Bài 50: Hỗn hợp X gồm glyxin, alanin và axit glutamic. Hỗn hợp Y gồm tristearin tripanmitin. Đốt cháy hoàn toàn 0,2 mol hỗn hợp Z gồm a gam X b gam Y cần dùng 2,59 mol O2, sản phẩm cháy gồm N2, CO2 và 34,2 gam H2O. Đun nóng b gam Y với dung dịch NaOH dư, thu được m gam glixerol. Giá trị của m

    A. 9,2. B. 12,88. C. 11,04. D. 7,36.

    (Lời giải) Bài 51: Hỗn hợp X gồm Glu, Lys, Val, Ala và Gly. Đốt cháy hoàn toàn 0,15 mol hỗn hợp X cần 0,825 mol O2 thu được H2O, 0,09 mol N2 0,67 mol CO2. Phần trăm khối lượng của Glu trong X gần nhất với giá trị nào sau đây?

    A. 35. B. 40. C. 30. D. 25.

    (Lời giải) Bài 52: Hỗn hợp khí X gồm etylamin và hai hiđrocacbon là đồng đẳng liên tiếp. Đốt cháy hoàn toàn 0,2 mol hỗn hợp X bằng một lượng oxi vừa đủ, thu được 1,1 mol hỗn hợp Y gồm khí và hơi nước. Nếu cho Y đi qua dung dịch axit sunfuric đặc (dư) thì còn lại 0,5 mol khí. Phần trăm khối lượng của hiđrocacbon khối lượng phân tử lớn hơn trong X

    A. 22,34%. B. 28,79%. C. 26,25%. D. 17,87%.

    (Lời giải) Bài 53: Hỗn hợp X chứa một amin no, đơn chức, mạch hở và một ankin. Đốt cháy hoàn toàn 0,23 mol X, thu được N2, 31,68 gam CO2 14,67 gam H2O. Phần trăm khối lượng của amin trong hỗn hợp X

    A. 36,95%. B. 56,79%. C. 63,44%. D. 78,49%.

    (Lời giải) Bài 54: Hỗn hợp X chứa một amin đơn chức, mạch hở (có hai liên kết đôi C=C trong phân tử) và một anken. Đốt cháy hoàn toàn 0,28 mol hỗn hợp X, dẫn sản phẩm qua bình đựng dung dịch Ca(OH) dư, thu được 107 gam kết tủa, khối lượng dung dịch giảm 42,73 gam. Phần trăm khối lượng của amin trong X

    A. 88,31%. B. 76,79%. C. 63,44%. D. 50,17%.

    (Lời giải) Bài 55: Hỗn hợp X chứa một amin no, đơn chức, mạch hở và một anken. Đốt cháy hoàn toàn 0,4 mol hỗn hợp X, thu được N2, 33,6 lít CO2 (đktc) và 35,1 gam H2O. Biết số nguyên tử cacbon trong amin lớn hơn trong anken. Cho toàn bộ lượng amin có trong 0,4 mol X tác dụng vừa đủ với HCl, thu được m gam muối. Giá trị của m là

    A. 28,92. B. 32,85. C. 48,63. D. 52,58.

    (Lời giải) Bài 56: Hỗn hợp X chứa một amin đơn chức, mạch hở (có một liên kết đôi C=C trong phân tử) một ankan. Đốt cháy hoàn toàn 0,14 mol hỗn hợp X, thu được N2, 15,84 gam CO2 8,28 gam H2O. Phần trăm khối lượng của ankan trong X

    A. 24,6%. B. 30,4%. C. 18,8%. D. 28,3%.

    (Lời giải) Bài 57: Hỗn hợp X chứa hai amin Y, Z no, đơn chức, mạch hở thuộc dãy đồng đẳng liên tiếp (MY < MZ và nY < nZ) và một ancol no, hai chức, mạch hở. Đốt cháy hoàn toàn 10,02 gam hỗn hợp X, toàn bộ sản phẩm cháy cho qua bình đựng nước vôi trong dư, thấy thoát ra 1,12 lít khí N2 (đktc), đồng thời trong bình xuất hiện 40 gam kết tủa. Phần trăm khối lượng ancol trong X gần nhất với giá trị nào sau đây?

    A. 62. B. 48. C. 61. D. 50.

    (Lời giải) Bài 58: Đốt cháy hoàn toàn 0,2 mol hỗn hợp X gồm metylamin, metyl fomat và glyxin cần dùng 0,43 mol O2, sản phẩm cháy gồm CO2, H2O và N2 được dẫn qua bình đựng dung dịch H2SO4 đặc, thấy khối lượng bình tăng m gam. Giá trị của m là

    A. 8,64. B. 7,92. C. 8,28. D. 7,20.

    (Lời giải) Bài 59: Hỗn hợp X gồm alanin, axit glutamic, lysin metyl acrylat. Đốt cháy hoàn toàn 0,2 mol X cần 0,965 mol O2, thu được hỗn hợp gồm CO2; 0,73 mol H2O và 0,05 mol N2. Hiđro hóa hoàn toàn 0,2 mol X cần dùng a mol khí H2 (Ni, to). Giá trị của a

    A. 0,08. B. 0,06. C. 0,12. D. 0,10.

    (Lời giải) Bài 60: Hỗn hợp X chứa một số este đơn chức, một số amino axit một số hiđrocacbon (đều mạch hở). Đốt cháy hoàn toàn 0,26 mol hỗn hợp X cần vừa đủ 1,2 mol O2, thu được hỗn hợp gồm CO2, 0,8 mol H2O 0,04 mol N2. Hiđro hóa hoàn toàn 0,26 mol X cần dùng a mol khí H2 (Ni, to). Giá trị của a

    A. 0,38. B. 0,26. C. 0,22. D. 0,30.

    (Lời giải) Bài 61: Hỗn hợp X gồm glyxin, alanin, valin, axit glutamic, lysin, tripanmitin, tristearin, metan, etan, metylamin và etylamin. Đốt cháy hoàn toàn 0,42 mol X cần dùng vừa đủ a mol O2, thu được hỗn hợp gồm CO2; 59,76 gam H2O 0,12 mol N2. Giá trị của a

    A. 3,32. B. 3,87. C. 4,12. D. 4,44.

    IV.Bài tập muối amoni hữu cơ, vô cơ

    (Lời giải) Bài 62: Cho hỗn hợp gồm a gam X (C5H11O4N) b gam Y (C4H12O4N2) (là muối của axit hữu cơ) tác dụng vừa đủ với dung dịch NaOH, thu được một ancol đơn chức Z, một amin và dung dịch T. Cô cạn T thu được 110,7 gam hỗn hợp G gồm hai muối khan (trong đó có một muối của axit cacboxylic và một muối của amino axit). Tách nước hoàn toàn Z (H2SO4 đặc,170°C), thu được 0,3 mol một anken. Tỉ lệ a : b gần nhất với giá trị nào sau đây?

    A. 1. B. 0,5. C. 0,7. D. 1,5.

    (Lời giải) Bài 63: Hỗn hợp E gồm chất X (CnH2n+4O4N2, là muối của axit cacboxylic hai chức) và chất hữu cơ Y (CmH2m+3O2N, là muối của axit cacboxylic đơn chức). Đốt cháy hoàn toàn 0,12 mol E cần vừa đủ 9,984 gam O2, thu được CO2, N2 và 0,48 mol H2O. Mặt khác, cho 0,1 mol E tác dụng hết với dung dịch KOH, cạn dung dịch sau phản ứng, thu được hỗn hợp hai chất khí đều làm xanh quỳ tím ẩm và m gam hỗn hợp hai muối khan. Giá trị của m

    A. 17,52. B. 14,72. C. 13,32. D. 10,76.

    (Lời giải) Bài 64: Chất X (CnH2n+4O4N2) là muối amoni của axit cacboxylic đa chức, chất Y (CmH2m+4O2N2) là muối amoni của một amino axit. Cho hỗn hợp E chứa X và Y (có tỉ lệ mol tương ứng 5 : 4) tác dụng với lượng dung dịch NaOH, đun nóng, thu được 0,28 mol metyl amin 27,32 gam hỗn hợp muối. Phần trăm khối lượng của X trong E gần nhất với giá trị nào sau đây?

    A. 61. B. 68. C. 40. D. 30.

    (Lời giải) Bài 65: Cho hỗn hợp E gồm hai chất hữu cơ X (C3H11N3O5) và Y (C4H9NO4, tạo bởi axit cacboxylic đa chức) đều mạch hở. Lấy 22,63 gam E tác dụng vừa đủ với dung dịch NaOH, cô cạn dung dịch, thu được 23,46 gam hỗn hợp muối Z; một ancol một amin đều đơn chức. Mặt khác, 0,3 mol E tác dụng với dung dịch KOH (dùng dư 15% so với lượng phản ứng), cô cạn dung dịch thu được m gam chất rắn khan. Biết các phản ứng xảy ra hoàn toàn. Giá trị của m

    A. 58,68. B. 69,48. C. 61,56. D. 64,44.

    (Lời giải) Bài 66: Cho 0,2 mol hỗn hợp E gồm chất X (CnH2n+4O4N2) và chất Y (CmH2m+3O2N) đều mạch hở tác dụng vừa đủ với 0,25 mol NaOH, đun nóng, thu được sản phẩm hữu gồm 21,25 gam hỗn hợp hai muối và 5,5 gam hỗn hợp hai khí làm xanh quỳ tím ẩm có tỉ khối so với H2 là 13,75. Khối lượng nhỏ nhất của X trong 0,2 mol E gần nhất với giá trị nào sau đây?

    A. 11. B. 8. C. 10. D. 7.

    (Lời giải) Bài 67: Hỗn hợp E gồm hai chất hữu cơ mạch hở X (C4H11NO2) và Y (C6H16N2O4). Đun nóng 46,5 gam E trong 300 ml dung dịch NaOH 2M (dùng dư 20% so với lượng phản ứng), thu được dung dịch Z hỗn hợp chứa ba khí điều kiện thường (đều làm xanh giấy quỳ tím ẩm). cạn dung dịch Z, thu được m gam rắn khan chứa hai muối đều ba nguyên tử cacbon trong phân tử. Giá trị của m

    A. 44,4. B. 39,2. C. 43,2. D. 44,0.

    (Lời giải) Bài 68: Chất X (C5H14O2N2) là muối amoni của amino axit, chất Y (C9H20O4N4, mạch hở) muối amoni của tripeptit. Cho 32,5 gam hỗn hợp E gồm X Y tác dụng hết với lượng dung dịch NaOH, thu được sản phẩm hữu gồm một amin (có tỉ khối so với H2 bằng 22,5) hỗn hợp Z gồm hai muối (có tỉ lệ mol 1 : 2). Phần trăm khối lượng của muối có phân tử khối lớn hơn trong Z gần nhất với giá trị nào sau đây?

    A. 82,0. B. 58,0. C. 30,0. D. 70,0.

    (Lời giải) Bài 69: Hỗn hợp E gồm chất X (C3H10N2O4) chất Y (C7H13N3O4), trong đó X là muối của axit cacboxylic đa chức, Y là tripeptit. Cho 27,2 gam E tác dụng với dung dịch NaOH dư, đun nóng, thu được 2,24 lít hỗn hợp hai khí (đktc). Mặt khác, cho 27,2 gam E phản ứng với dung dịch HCl dư, thu được m gam hỗn hợp chất hữu cơ. Giá trị của m gần nhất với giá trị nào sau đây?

    A. 42,7. B. 39,3. C. 40,9. D. 45,4.

    (Lời giải) Bài 70: Hỗn hợp E gồm chất X (C2H7O3N) và chất Y (C5H14O4N2); trong đó X là muối của axit vô cơ và Y là muối của axit cacboxylic hai chức. Cho 34,2 gam E tác dụng với 50 gam dung dịch NaOH 40% (phản ứng vừa đủ), thu được một khí làm xanh quỳ tím ẩm dung dịch sau phản ứng chứa m gam hỗn hợp hai muối. Giá trị của m

    A. 36,7. B. 34,2. C. 32,8. D. 30,7.

    (Lời giải) Bài 71: Cho hỗn hợp gồm 0,1 mol X (C4H9O4N) và 0,15 mol Y (C4H12O4N2, là muối của axit cacboxylic hai chức) tác dụng vừa đủ với dung dịch NaOH, thu được một ancol đơn chức, một amin no dung dịch T. cạn T, thu được hỗn hợp G gồm ba muối khan (trong đó hai muối của hai axit cacboxylic một muối của amino axit). Phần trăm khối lượng của muối phân tử khối lớn nhất trong G

    A. 24,57%. B. 52,89%. C. 25,53%. D. 54,92%.

    (Lời giải) Bài 72: Cho hỗn hợp E gồm 0,1 mol X (C5H9O4N) và 0,15 mol Y (C3H9O3N) tác dụng hoàn toàn với dung dịch KOH, đun nóng, thu được một ancol hai chức một amin no (có cùng số nguyên tử cacbon) dung dịch T. cạn T, thu được hỗn hợp G gồm ba muối khan. Phần trăm khối lượng của muối phân tử khối lớn nhất trong G gần nhất với giá trị nào sau đây?

    A. 51%. B. 29%. C. 27%. D. 49%.

    (Lời giải) Bài 73: Chất X (CnH2n+4O4N2) muối amoni của axit cacboxylic đa chức, chất Y (CmH2m+4O2N2) là muối amoni của một amino axit. Cho m gam E gồm X và Y (có tỉ lệ mol tương ứng là 7 :3 tác dụng hết với dung dịch NaOH đun nóng, thu được 0,17 mol etylamin và 15,09 gam hỗn hợp muối. Phần trăm khối lượng của X trong E giá trị gần nhất với giá trị nào sau đây?

    A. 77. B. 71. C. 68. D. 52.

    (Lời giải) Bài 74: Hỗn hợp E gồm chất X (CnH2n+4O4N2) và chất Y (CmH2m-1O4N3) đều mạch hở. Thủy phân hoàn toàn 0,5 mol hỗn hợp E cần dùng vừa đủ 1,2 lít dung dịch NaOH 1M, thu được phần hơi chỉ chứa một chất khí T tỉ khối so với H2 15,5 107,7 gam hỗn hợp Z chỉ gồm một muối của amino axit M một muối của axit cacboxylic đơn chức G. Cho các phát biểu sau:

      1. Phần trăm khối lượng của oxi trong X lớn hơn 40%.

      2. Tỉ lệ số mol 2 muối G với M trong Z tương ứng bằng 1 : 3.

      3. Tỉ lệ số mol của X Y trong hỗn hợp E 3 : 2.

      4. Khối lượng của E bằng 83,4 gam.

      5. Phần trăm khối lượng của Y trong E nhỏ hơn 44%. Số phát biểu đúng

    A. 5. B. 3. C. 2. D. 4.

    (Lời giải) Bài 75: Hỗn hợp E gồm hai chất X và Y; trong đó chất X (CnH2n+4O4N2) là muối amoni của axit cacboxylic đa chức, chất Y (CmH2m-4O7N6) là hexapeptit được tạo bởi một amino axit. Biết 0,1 mol E tác dụng tối đa với 0,32 mol NaOH trong dung dịch, đun nóng, thu được metylamin và dung dịch chỉ chứa 31,32 gam hỗn hợp muối. Phần trăm khối lượng của X trong E có giá trị gần nhất với giá trị nào sau đây?

    A. 49%. B. 52%. C. 77%. D. 22%.

    (Lời giải) Bài 76: Hỗn hợp E gồm amino axit X, đipeptit Y (C4H8O3N2) và muối của axit vô cơ Z (C2H8O3N2). Cho E tác dụng với 200 ml dung dịch NaOH 1,5M và KOH 1M đun nóng (phản ứng vừa đủ), thu được 4,48 lít khí T (đo đktc, phân tử T chứa một nguyên tử nitơ làm xanh quỳ tím ẩm). Cô cạn dung dịch sau phản ứng, thu được m gam chất rắn khan gồm bốn muối. Giá trị của m

    A. 49,3. B. 47,1. C. 50,9. D. 42,8.

    (Lời giải) Bài 77: Hỗn hợp E gồm chất X (C3H10N2O5) và chất Y (C9H16N4O5), trong đó X tác dụng với HCl hay NaOH đều thu được khí, Y là tetrapeptit. Cho 29,6 gam E tác dụng với dung dịch NaOH dư, đun nóng, thu được 2,55 gam khí. Mặt khác, 29,6 gam E phản ứng với dung dịch HCl dư, thu được m gam chất hữu cơ. Biết các phản ứng xảy ra hoàn toàn. Giá trị của m là

    A. 28,225. B. 36,250. C. 26,875. D. 27,775.

    (Lời giải) Bài 78: Chất X (CH4ON2, một số tiểu thương sử dụng chất này để ướp cá và hải sản, việc làm này tiềm ẩn rất nhiều nguy cơ gây hại cho sức khỏe); chất Y (C5H13O3N3, mạch hở, là muối amoni của đipeptit). Cho 30,45 gam hỗn hợp E gồm X và Y tác dụng hết với lượng dư NaOH đun nóng, thu được 0,35 mol hai khí (đều làm xanh giấy quỳ tím ẩm) m gam hai muối. Giá trị của m gần nhất với giá trị nào sau đây?

    A. 40,0. B. 35,0. C. 33,5. D. 50,0.

    (Lời giải) Bài 79: Chất X (CnH2n+4O4N2) muối amoni của axit cacboxylic đa chức, chất Y (CmH2m-3O6N5) là pentapeptit được tạo bởi một aminoaxit. Cho 0,26 mol E gồm X và Y tác dụng tối đa với dung dịch chứa 0,7 mol NaOH, đun nóng, thu được etylamin và dung dịch T chỉ chứa 62,9 gam hỗn hợp muối. Phần trăm khối lượng của Y trong E

    A. 47,24%. B. 36,58%. C. 38,42%. D. 42,78%.

    (Lời giải) Bài 80: Hỗn hợp E gồm chất X (C5H14N2O4, là muối của axit hữu cơ đa chức) và chất Y (C2H7NO3, là muối của một axit vô cơ). Cho một lượng E tác dụng hết với dung dịch chứa 0,7 mol NaOH, đun nóng. Sau khi các phản ứng xảy ra hoàn toàn, thu được 0,4 mol hỗn hợp hai khí có số mol bằng nhau và dung dịch Z. Cô cạn cẩn thận dung dịch Z, thu được m gam chất rắn khan. Giá trị của m là

    A. 42,8. B. 50,8. C. 34,4. D. 38,8.

    (Lời giải) Bài 81: Cho hỗn hợp E gồm X (C4H11O2N là muối của axit cacboxylic) và chất hữu cơ mạch hở Y (C6H15O3N3) có tỉ lệ mol 2 : 1. Cho 5,805 gam hỗn hợp E tác dụng hết với dung dịch NaOH, đun nóng rồi cô cạn dung dịch sau phản ứng. Kết thúc thí nghiệm, thu được hơi nước; 0,045 mol etylamin và m gam hỗn hợp Z gồm hai muối khan có cùng số nguyên tử cacbon. Phần trăm khối lượng của muối có phân tử khối lớn hơn trong hỗn hợp Z là

    A. 54,19%. B. 42,49%. C. 45,81%. D. 57,51%.

    (Lời giải) Bài 82: Hỗn hợp E gồm 0,1 mol X (C6H13O4N) và 0,15 mol Y (C6H16O4N2, là muối của axit cacboxylic hai chức). Cho E tác dụng hoàn toàn với dung dịch NaOH, thu được hai amin no (kế tiếp nhau trong dãy đồng đẳng) và dung dịch T. Cô cạn T, thu được hỗn hợp G gồm ba muối khan có cùng số nguyên tử cacbon (trong đó có hai muối của hai axit cacboxylic và muối của một α-amino axit). Phần trăm khối lượng của muối có phân tử khối nhỏ nhất trong G là

    A. 51,75%. B. 53,05%. C. 22,38%. D. 46,95%.

    (Lời giải) Bài 83: Hỗn hợp E gồm hai chất hữu cơ đều no, mạch hở có công thức phân tử là X (C2H8O3N2) Y (C3H10O4N2). Cho E tác dụng với dung dịch NaOH (vừa đủ), thu được dung dịch Z và 3,584 lít (đktc) hỗn hợp T gồm hai chất khí đều làm xanh giấy quỳ tím ẩm, tỉ khối của T so với H2 bằng 17,25. cạn Z, thu được hỗn hợp G gồm ba muối khan. Biết rằng trong T không hợp chất đa chức. Phần trăm khối lượng của muối phân tử khối lớn nhất trong G giá trị gần nhất

    A. 23%. B. 31%. C. 8%. D. 46%.

    (Lời giải) Bài 84: Hỗn hợp E gồm chất X (CnH2n+4O4N2, là muối amoni của axit cacboxylic đơn chức) chất Y (CmH2m+3O5N3); X, Y hơn kém nhau một nguyên tử cacbon. Đốt cháy hoàn toàn x gam E cần vừa đủ 2,1125 mol O2, thu được H2O, 1,65 mol CO2 0,325 mol N2. Mặt khác, cho x gam E tác dụng vừa đủ với dung dịch NaOH, đun nóng, thu được sản phẩm hữu gồm hai amin y gam hỗn hợp hai muối khan cùng số nguyên tử cacbon trong phân tử (trong đó một muối của - aminoaxit). Giá trị của y

    A. 52,20. B. 54,80. C. 45,50. D. 57,80.

    (Lời giải) Bài 85: Chất X (C5H14O2N2) là muối amoni của một α-amino axit; chất Y (C7H16O4N4, mạch hở) là muối amoni của tripeptit. Cho m gam hỗn hợp E gồm X và Y tác dụng hết với lượng dư NaOH, thu được sản phẩm hữu cơ gồm hai amin no là đồng đẳng kế tiếp có tỉ khối so với H2 bằng 18,125 và 53,64 gam hai muối. Giá trị gần nhất của m là

    A. 45,0. B. 46,0. C. 44,5. D. 40,0.

    (Lời giải) Bài 86: Cho hỗn hợp E chứa hai chất hữu cơ mạch hở X (CnH2n+6O3N2) và Y (CmH2m+1O4N) tác dụng với dung dịch NaOH (vừa đủ), đun nóng. cạn dung dịch, thu được 20,32 gam hỗn hợp hai muối (trong đó có một muối của axit cacboxylic và một muối vô cơ) và 4,48 lít (đktc) hỗn hợp gồm hai amin đơn chức, kế tiếp nhau trong dãy đồng đẳng tỉ khối so với He 8,45. Phần trăm khối lượng của X có trong E

    A. 30,07%. B. 27,54%. C. 72,16%. D. 74,23%.

    (Lời giải) Bài 87: Hỗn hợp E gồm chất X (CnH2n-4O4N2) là muối amoni của axit cacboxylic đa chức và chất Y (CmH2m+5O4N3) mạch hở là muối amoni của một amino axit. Đốt cháy hoàn toàn m gam E rồi cho toàn bộ sản phẩm cháy đi qua bình đựng Ca(OH)2 dư, thấy khối lượng bình tăng 102,78 gam và thu được 162 gam kết tủa. Mặt khác, cũng m gam E tác dụng hết với lượng dư dung dịch NaOH đun nóng, thu được 0,32 mol etylamin 31,7 gam hỗn hợp muối. Biết rằng X, Y đều không làm mất màu nước Br2. Thành phần trăm khối lượng X trong E

    A. 39,32%. B. 38,29%. C. 34,60%. D. 38,42%.

    (Lời giải) Bài 88: Cho hỗn hợp E gồm 0,1 mol X (C5H11O4N) và 0,15 mol Y (C5H14O4N2, muối của axit cacboxylic hai chức) tác dụng hoàn toàn với dung dịch KOH, thu được một ancol đơn chức, hai amin no (kế tiếp trong dãy đồng đẳng) dung dịch T. cạn T, thu được hỗn hợp G gồm ba muối khan có cùng số nguyên tử cacbon (trong đó hai muối của hai axit cacboxylic muối của α-amino axit). Phần trăm khối lượng của muối phân tử khối lớn nhất trong G gần nhất với giá trị nào sau đây?

    A. 24,0. B. 54,0. C. 52,0. D. 25,0.

    (Lời giải) Bài 89: Chất X (CxHyO4N2) muối amoni của axit cacboxylic đa chức, chất Y (CmHnO2N2) là muối amoni của một amino axit. Cho m gam E gồm X và Y (có tỉ lệ mol tương ứng là 3 : 5) tác dụng hết với lượng dư dung dịch NaOH đun nóng, thu được 4,928 lít (đktc) hỗn hợp khí gồm hai chất hữu cơ là đồng đẳng liên tiếp (có tỉ khối so với hiđro bằng 17,41) và 19,14 gam hỗn hợp muối. Phần trăm khối lượng của Y trong E

    A. 54,64%. B. 50,47%. C. 49,53%. D. 45,36%.

    (Lời giải) Bài 90: Hỗn hợp E gồm peptit X mạch hở có công thức CxHyN5O6 và hợp chất Y công thức phân tử C4H12N2O2. Lấy 0,09 mol E tác dụng vừa đủ với 0,21 mol NaOH, chỉ thu được khí đimetylamin và dung dịch chứa a mol muối của glyxin, b mol muối của alanin. Nếu đốt cháy hoàn toàn 35,94 gam E bằng lượng oxi vừa đủ thì thu được N2 84,54 gam hỗn hợp CO2 H2O. Tỉ lệ a:b

    A. 0,75. B. 2,5. C. 1,33. D. 0,4.

    (Lời giải) Bài 91: Hỗn hợp E gồm X (C12H27O6N3, là muối của axit glutamic), Y (C4H9O4N) và Z (C4H9O2N) đều mạch hở. Đun nóng hỗn hợp E với dung dịch chứa 0,7 mol KOH, sau khi các phản ứng xảy ra hoàn toàn, thu được dung dịch M 0,4 mol hỗn hợp khí T gồm hai amin no (có tỉ khối so với He 9,5). cạn M, thu được hỗn hợp G chỉ chứa bốn muối khan (trong đó hai muối của hai axit cacboxylic đơn chức, hơn kém nhau một nguyên tử cacbon trong phân tử). Phần trăm khối lượng của muối có phân tử khối nhỏ nhất trong G

    A. 12,83%. B. 12,19%. C. 35,16%. D. 36,42%.

    V.Bài tập hỗn hợp axit, ancol, este

    (Lời giải) Ví dụ 1: Hỗn hợp E gồm một axit hữu cơ X và este Y tạo ra từ axit hữu cơ đơn chức Z. Lấy m gam hỗn hợp E cho phản ứng với dung dịch NaOH vừa đủ, chưng cất, tách hỗn hợp sản phẩm, thu được 9,3 gam một hợp chất hữu cơ T và 39,4 gam hỗn hợp muối khan G. Cho toàn bộ T phản ứng với Na dư, thu được 3,36 lít khí (đktc). Đem toàn bộ G nung với lượng dư vôi tôi xút, thu được 8,96 lít hơi (đktc) của một hiđrocacbon duy nhất. Biết các phản ứng xảy ra hoàn toàn. Phần trăm khối lượng của Y trong hỗn hợp E có giá trị gần nhất

    A. 68%. B. 66%. C. 65%. D. 67%.

    (Lời giải) Ví dụ tương tự 1: Hỗn hợp E gồm một axit hữu cơ X và este Y tạo ra từ axit hữu cơ đơn chức Z. Lấy m gam hỗn hợp E cho phản ứng với dung dịch NaOH vừa đủ, chưng cất, tách hỗn hợp sản phẩm, thu được 9,3 gam một hợp chất hữu cơ T và 45 gam hỗn hợp G (muối hữu cơ khan). Cho toàn bộ T phản ứng với Na dư, thu được 3,36 lít khí (đktc). Đem toàn bộ G nung với lượng dư vôi tôi xút, thu được 8,96 lít hơi (đktc) của một hiđrocacbon duy nhất. Biết các phản ứng xảy ra hoàn toàn. Phần trăm khối lượng của Y trong hỗn hợp E có giá trị gần nhất

    A. 68%. B. 66%. C. 69%. D. 67%.

    (Lời giải) Ví dụ 2: X là este mạch hở được tạo bởi axit cacboxylic hai chức và một ancol đơn chức. Y, Z là hai ancol đơn chức, mạch hở, đồng đẳng kế tiếp nhau. Đốt cháy hoàn toàn 5,7 gam hỗn hợp E chứa X, Y, Z cần dùng 7,728 lít O2 (đktc), sau phản ứng thu được 4,86 gam nước. Mặt khác, đun nóng 5,7 gam hỗn hợp E cần dùng 200 ml dung dịch NaOH 0,2M, cô cạn dung dịch sau phản ứng thu được phần hơi chứa Y, Z có khối lượng 4,1 gam. Số nguyên tử hiđro trong X là

    A. 14. B. 12. C. 10. D. 16.

    (Lời giải) Ví dụ tương tự 2: X là este mạch hở được tạo bởi axit cacboxylic hai chức và hai ancol đơn chức. Y, Z là hai ancol đơn chức, mạch hở, đồng đẳng kế tiếp nhau. Đốt cháy hoàn toàn 5,46 gam hỗn hợp E chứa X, Y, Z cần dùng 7,28 lít O2 (đktc), sau phản ứng thu được 4,86 gam nước. Mặt khác, đun nóng 5,46 gam hỗn hợp E cần dùng 200 ml dung dịch KOH 0,2M, cô cạn dung dịch sau phản ứng thu được phần hơi chứa Y, Z có khối lượng 4,1 gam. Phần trăm khối lượng của cacbon trong X là

    A. 41,38%. B. 53,16%. C. 49,32%. D. 52,5%.

    (Lời giải) Ví dụ 3: Cho X, Y là hai axit hữu cơ mạch hở (MX < MY); Z là ancol no; T là este hai chức mạch hở tạo bởi X, Y, Z. Đun nóng 38,86 gam hỗn hợp E chứa X, Y, Z, T với 400 ml dung dịch NaOH 1M vừa đủ, thu được ancol Z và hỗn hợp G chứa hai muối có số mol bằng nhau. Cho Z vào bình chứa Na dư, thấy bình tăng 19,24 gam và thu được 5,824 lít khí H2 (đktc). Đốt cháy hoàn toàn hỗn hợp G cần 15,68 lít khí O2 (đktc), thu được khí CO2, Na2CO3 và 7,2 gam H2O. Phần trăm khối lượng của T trong E có giá trị gần nhất

    A. 51%. B. 26%. C. 9%. D. 14%.

    (Lời giải) Ví dụ tương tự 3: Cho X, Y là hai axit hữu cơ mạch hở (MX < MY); Z là ancol no; T là este hai chức mạch hở không phân nhánh tạo bởi X, Y, Z. Đun nóng 39,26 gam hỗn hợp E chứa X, Y, Z, T với 400 ml dung dịch NaOH 1M vừa đủ, thu được ancol Z và hỗn hợp G chứa hai muối có số mol bằng nhau. Cho Z vào bình chứa Na dư, thấy bình tăng 19,24 gam và thu được 5,824 lít khí H2 (đktc). Đốt cháy hoàn toàn hỗn hợp G cần 17,92 lít khí O2 (đktc), thu được khí CO2, Na2CO3 và 10,8 gam H2O. Phần trăm khối lượng của Z trong E có giá trị gần nhất

    A. 51%. B. 26%. C. 9%. D. 14%.

    (Lời giải) Ví dụ 4: Hỗn hợp E gồm các chất X, Y, Z, T đều no, mạch hở. Trong đó X, Y là hai axit cacboxylic đơn chức, Z là ancol hai chức, T là este tạo bởi X, Y, Z. Đốt cháy hoàn toàn 0,18 mol E cần 21,504 lít khí O2 (đktc), khối lượng của CO2 thu được lớn hơn khối lượng H2O là 21,68 gam. Biết 0,18 mol E tác dụng tối đa với 0,2 mol NaOH. Khi cho 14,82 gam E tác dụng vừa đủ với dung dịch KOH, thu được một ancol duy nhất có hai nguyên tử cacbon và m gam muối. Giá trị gần nhất của m là

    A. 16. B. 12. C. 13. D. 15.

    (Lời giải) Ví dụ tương tự 4: Hỗn hợp E gồm các chất X, Y, Z, T đều no, mạch hở. Trong đó X, Y là hai axit cacboxylic đơn chức, đồng đẳng kế tiếp; Z là ancol hai chức; T là este tạo bởi X, Y, Z. Đốt cháy hoàn toàn 0,18 mol E cần 21,504 lít khí O2 (đktc), khối lượng của CO2 thu được lớn hơn khối lượng H2O là 21,68 gam. Biết 0,18 mol E tác dụng tối đa với 0,2 mol NaOH, thu được m gam muối và 8,68 gam Z. Giá trị của m là

    A. 19,5. B. 20,5. C. 18,5. D. 21,5.

    (Lời giải) Ví dụ 5: Hỗn hợp E chứa ancol đơn chức X, axit hai chức Y và este hai chức Z đều no, mạch hở, có tỉ lệ mol tương ứng 3:2:3. Đốt cháy hoàn toàn m gam E cần dùng 6,272 lít O2 (đktc). Mặt khác, đun nóng m gam hỗn hợp E trong 130 ml dung dịch NaOH 1M, thu được hỗn hợp hai ancol là đồng đẳng kế tiếp và dung dịch T. Cô cạn T, sau đó nung với CaO, thu được sản phẩm khí chỉ chứa một hiđrocacbon đơn giản nhất có khối lượng 0,24 gam. Các phản ứng đạt hiệu suất 100%. Trong số các phát biểu sau, có bao nhiêu phát biểu đúng?

    (1) Ancol X là C2H5OH.

    (2) Este Z có hai công thức cấu tạo.

    (3) Phần trăm khối lượng của Y trong E là 29,03%.

    (4) Giá trị của m là 7,24 gam.

    A. 2.       B. 4.       C. 3.       D. 1.

    (Lời giải) Ví dụ tương tự 5: Hỗn hợp E chứa ancol đơn chức X, axit hai chức Y và este hai chức Z đều no, mạch hở, có tỉ lệ mol tương ứng 3:2:3. Đốt cháy hoàn toàn m gam E cần dùng 7,28 lít O2 (đktc). Mặt khác, đun nóng m gam hỗn hợp E trong 130 ml dung dịch NaOH 1M, thu được hỗn hợp hai ancol là đồng đẳng kế tiếp và dung dịch T. Cô cạn T, sau đó nung với CaO, thu được sản phẩm khí chỉ chứa một hiđrocacbon đơn giản nhất có khối lượng 0,24 gam. Các phản ứng đạt hiệu suất 100%. Khối lượng mol trung bình của hai ancol là

    A. 36,66.       B. 42,5.       C. 39.       D. 41,33.

    (Lời giải) Ví dụ 6: Cho X, Y là hai chất thuộc dãy đồng đẳng của axit acrylic và MX < MY; Z là ancol có cùng số nguyên tử cacbon với X; T là este hai chức được tạo bởi X, Y và Z. Đốt cháy hoàn toàn 11,09 gam hỗn hợp E gồm X, Y, Z và T cần vừa đủ 13,048 lít khí O2 (đktc), thu được H2O và 10,416 lít khí CO2 (đktc). Mặt khác, 11,09 gam E tác dụng tối đa với dung dịch chứa 0,04 mol Br2. Cho 11,09 gam E tác dụng hết với dung dịch KOH dư, thu được m gam muối. Giá trị gần nhất của m là

    A. 5. B. 6. C. 7. D. 4.

    (Lời giải) Ví dụ tương tự 6: Cho X, Y là hai chất thuộc dãy đồng đẳng của axit acrylic và MX < MY; Z là ancol có cùng số nguyên tử cacbon với X; T là este hai chức được tạo bởi X, Y và Z. Đốt cháy hoàn toàn 5,545 gam hỗn hợp E gồm X, Y, Z và T cần vừa đủ 6,524 lít khí O2 (đktc), thu được H2O và 5,208 lít khí CO2 (đktc). Mặt khác, 5,545 gam E tác dụng tối đa với dung dịch chứa 0,02 mol Br2. Cho 5,545 gam E tác dụng hết với 30 ml NaOH 1M, cô cạn dung dịch thu được m gam chất rắn. Giá trị gần nhất của m là

    A. 2,4. B. 2,9. C. 2,0. D. 2,3.

    (Lời giải) Ví dụ 7: Hỗn hợp X gồm một axit cacboxylic đơn chức, một axit cacboxylic hai chức (hai axit đều mạch hở, có cùng số liên kết π) và hai ancol đơn chức là đồng đẳng liên tiếp. Đốt cháy hoàn toàn m gam X, thu được 0,21 mol CO2 và 0,24 mol H2O. Thực hiện phản ứng este hóa m gam X (giả sử hiệu suất các phản ứng đều bằng 100%), sản phẩm sau phản ứng chỉ có nước và 5,4 gam các este thuần chức. Phần trăm khối lượng của ancol có phân tử khối lớn trong X gần nhất với giá trị nào sau đây?

    A. 5%. B. 7%. C. 9%. D. 11%.

    (Lời giải) Ví dụ tương tự 7: Hỗn hợp X gồm một axit cacboxylic đơn chức, một axit cacboxylic hai chức (hai axit đều mạch hở, có cùng số liên kết π) và hai ancol đơn chức là đồng đẳng liên tiếp. Đốt cháy hoàn toàn m gam X, thu được 0,215 mol CO2 và 0,245 mol H2O. Thực hiện phản ứng este hóa m gam X (giả sử hiệu suất các phản ứng đều bằng 100%), sản phẩm sau phản ứng chỉ có nước và 5,47 gam các este thuần chức. Phần trăm khối lượng của ancol có phân tử khối lớn trong X gần nhất với giá trị nào sau đây?

    A. 5%. B. 7%. C. 10%. D. 12%.

    (Lời giải) Ví dụ 8: X, Y là hai axit cacboxylic đều mạch hở, đơn chức, hơn kém nhau một nguyên tử cacbon trong phân tử; Z là ancol no, hai chức, mạch hở; T là este mạch hở tạo bởi X, Y, Z. Đốt cháy hoàn toàn 45,72 gam hỗn hợp E chứa X, Y, Z, T cần dùng vừa đủ 2,41 mol O2, thu được 27,36 gam H2O. Hiđro hóa hoàn toàn 45,72 gam E cần dùng 0,65 mol H2 (Ni, to), thu được hỗn hợp G. Đun nóng G với 400 ml dung dịch NaOH 1M (vừa đủ), cô cạn dung dịch sau phản ứng thu được 41,90 gam muối khan. Các phản ứng xảy ra hoàn toàn, phần trăm khối lượng của T trong E gần nhất với giá trị nào sau đây?

    A. 51,5%. B. 52,0%. C. 51,0%. D. 52,5%.

    (Lời giải) Ví dụ tương tự 8: X, Y là hai axit cacboxylic đều mạch hở, đơn chức, hơn kém nhau một nguyên tử cacbon trong phân tử; Z là ancol no, hai chức, mạch hở; T là este mạch hở tạo bởi X, Y, Z. Đốt cháy hoàn toàn 45,92 gam hỗn hợp E chứa X, Y, Z, T cần dùng vừa đủ 2,46 mol O2, thu được 29,16 gam H2O. Hiđro hóa hoàn toàn 45,92 gam E cần dùng 0,55 mol H2 (Ni, to), thu được hỗn hợp G. Đun nóng G với 160 ml dung dịch NaOH 2,5M (vừa đủ), cô cạn dung dịch sau phản ứng thu được 41,90 gam muối khan. Số nguyên tử hiđro trong T là

    A. 12. B. 10. C. 14. D. 16.

    (Lời giải) Ví dụ 9: X và Y là hai axit cacboxylic đơn chức (trong đó có một axit có một liên kết đôi C=C, MX < MY), Z là este đơn chức, T là este hai chức (các chất đều mạch hở, phân tử không có nhóm chức nào khác, không có khả năng tráng bạc). Cho 38,5 gam hỗn hợp E gồm X, Y, Z, T tác dụng vừa đủ với 470 ml dung dịch NaOH 1M, thu được m gam hỗn hợp hai muối và 13,9 gam hỗn hợp hai ancol no, mạch hở có cùng số nguyên tử cacbon trong phân tử. Đốt cháy hoàn toàn m gam hỗn hợp muối cần vừa đủ 1,24 mol O2, thu được Na2CO3 và 56,91 gam hỗn hợp gồm CO2 và H2O. Phần trăm khối lượng của T trong E gần nhất với giá trị nào sau đây?

    A. 61%. B. 66%. C. 26%. D. 41%.

    (Lời giải) Ví dụ tương tự 9: X và Y là hai axit cacboxylic đơn chức (trong đó có một axit có một liên kết đôi C=C, MX < MY), Z là este đơn chức, T là este hai chức (các chất đều mạch hở, phân tử không có nhóm chức nào khác, không có khả năng tráng bạc). Cho 19,25 gam hỗn hợp E gồm X, Y, Z, T tác dụng vừa đủ với 235 ml dung dịch NaOH 1M, thu được m gam hỗn hợp hai muối và 6,95 gam hỗn hợp hai ancol no, mạch hở có cùng số nguyên tử cacbon trong phân tử. Đốt cháy hoàn toàn m gam hỗn hợp muối cần vừa đủ 0,62 mol O2, thu được Na2CO3 và 28,455 gam hỗn hợp gồm CO2 và H2O. Phần trăm khối lượng của Z trong E gần nhất với giá trị nào sau đây?

    A. 61%. B. 66%. C. 26%. D. 41%.

    (Lời giải) Ví dụ 10: X và Y là hai axit cacboxylic hai chức, mạch hở kế tiếp nhau trong dãy đồng đẳng; Z và T là hai este thuần chức hơn kém nhau 14 đvC, đồng thời Y và Z là đồng phân của nhau (MX<MY<MT). Đốt cháy hoàn toàn 17,28 gam hỗn hợp E chứa X, Y, Z, T cần dùng 10,752 lít oxi (đktc). Mặt khác, 17,28 gam hỗn hợp E tác dụng vừa đủ với 300 ml dung dịch NaOH 1M, thu được 4,2 gam hỗn hợp ba ancol có cùng số mol. Số mol của X trong E là

    A. 0,06. B. 0,05. C. 0,04. D. 0,03.

    (Lời giải) Ví dụ tương tự 10: X và Y là hai axit cacboxylic hai chức, mạch hở kế tiếp nhau trong dãy đồng đẳng; Z và T là hai este thuần chức hơn kém nhau 14 đvC, đồng thời Y và Z là đồng phân của nhau (MX < MY < MT). Đốt cháy hoàn toàn 8,64 gam hỗn hợp E chứa X, Y, Z, T cần dùng 5,376 lít oxi (đktc). Mặt khác, 8,64 gam hỗn hợp E tác dụng vừa đủ với 100 ml dung dịch NaOH 1,5M, thu được 2,1 gam hỗn hợp ba ancol có cùng số mol và m gam hỗn hợp muối. Giá trị gần nhất của m là

    A. 11. B. 10. C. 13. D. 12.

    (Lời giải) Ví dụ 11: X, Y là hai axit cacboxylic đều đơn chức, mạch hở (trong mỗi phân tử X, Y chứa không quá hai liên kết π và 50 < MX < MY); Z là este được tạo bởi X, Y và etylen glicol. Đốt cháy 13,12 gam hỗn hợp E chứa X, Y, Z cần dùng 0,5 mol O2. Mặt khác, cho 0,36 mol E làm mất màu vừa đủ dung dịch chứa 0,1 mol Br2. Nếu đun nóng 13,12 gam E với 200 ml dung dịch NaOH 1M (vừa đủ), cô cạn dung dịch sau phản ứng thu được hỗn hợp G gồm a gam muối P và b gam muối Q (MP<MQ). Tỉ lệ của a : b gần nhất với giá trị nào sau đây?

    A. 2,0. B. 3,0. C. 3,5. D. 2,5.

    (Lời giải) Ví dụ tương tự 11: X, Y là hai axit cacboxylic đều đơn chức, mạch hở (trong mỗi phân tử X, Y chứa không quá hai liên kết π và 50<MX<MY); Z là este được tạo bởi X, Y và etylen glicol. Đốt cháy 26,24 gam hỗn hợp E chứa X, Y, Z cần dùng 1 mol O2. Mặt khác, cho 0,36 mol E làm mất màu vừa đủ dung dịch chứa 0,1 mol Br2. Biết 13,12 gam E tác dụng vừa đủ với 200 ml dung dịch KOH 1M, cô cạn dung dịch sau phản ứng thu được hỗn muối có khối lượng m gam. Giá trị của m là

    A. 16,04. B. 13,48. C. 17. D. 20,2.

    BÀI TẬP TỰ LUYỆN

    (Lời giải) Câu 1: Hỗn hợp E gồm một axit hữu cơ X và este Y tạo ra từ axit hữu cơ đơn chức Z. Lấy m gam hỗn hợp E cho phản ứng với dung dịch NaOH vừa đủ, chưng cất, tách hỗn hợp sản phẩm, thu được 4,65 gam một hợp chất hữu cơ T và 19,7 gam hỗn hợp G (muối hữu cơ khan). Cho toàn bộ T phản ứng với Na dư, thu được 1,68 lít khí (đktc), biết MT < 93u, dung dịch T phản ứng với Cu(OH)2 tạo dung dịch màu xanh trong suốt. Đem toàn bộ G nung với lượng dư vôi tôi xút, thu được 4,48 lít hơi (đktc) của một hiđrocacbon duy nhất. Biết các phản ứng xảy ra hoàn toàn. Giá trị gần nhất của m là

    A. 16. B. 15. C. 14. D. 17.

    (Lời giải) Câu 2: X là este mạch hở được tạo bởi axit cacboxylic hai chức và hai ancol đơn chức. Y, Z là hai ancol đơn chức, mạch hở, đồng đẳng kế tiếp nhau. Đốt cháy hoàn toàn 5,7 gam hỗn hợp E chứa X, Y, Z cần dùng 7,728 lít O2 (đktc), sau phản ứng thu được 4,86 gam nước. Mặt khác, đun nóng 5,7 gam hỗn hợp E cần dùng 200 ml dung dịch KOH 0,2M, cô cạn dung dịch sau phản ứng thu được phần hơi chứa hai ancol Y, Z có khối lượng 4,1 gam. Phần trăm khối lượng của hiđro trong X là

    A. 8,86%. B. 7,53%. C. 6,33%. D. 5,06%.

    (Lời giải) Câu 3: Cho X, Y là hai axit hữu cơ mạch hở (MX < MY); Z là ancol no; T là este hai chức mạch hở không phân nhánh tạo bởi X, Y, Z. Đun nóng 38,86 gam hỗn hợp E chứa X, Y, Z, T với 400 ml dung dịch NaOH 1M vừa đủ, thu được ancol Z và hỗn hợp G chứa hai muối có số mol bằng nhau. Cho Z vào bình chứa Na dư, thấy bình tăng 19,24 gam và thu được 5,824 lít khí H2 (đktc). Đốt cháy hoàn toàn hỗn hợp G cần 15,68 lít khí O2 (đktc), thu được khí CO2, Na2CO3 và 7,2 gam H2O. Phần trăm khối lượng của Z trong E gần nhất với giá trị nào sau đây?

    A. 51. B. 27. C. 9. D. 14.

    (Lời giải) Câu 4: Hỗn hợp E gồm các chất X, Y, Z, T đều no, mạch hở. Trong đó X, Y là hai axit cacboxylic đơn chức, Z là ancol hai chức, T là este tạo bởi X, Y, Z. Đốt cháy hoàn toàn 0,09 mol E cần 15,36 gam khí O2, khối lượng của CO2 thu được lớn hơn khối lượng H2O là 10,84 gam. Biết 0,09 mol E tác dụng tối đa với 100 ml KOH 1M. Khi cho 22,23 gam E tác dụng vừa đủ với dung dịch KOH, thu được một ancol duy nhất có hai nguyên tử cacbon và m gam muối. Giá trị gần nhất của m là

    A. 16. B. 24. C. 26. D. 18.

    (Lời giải) Câu 5: Hỗn hợp E chứa ancol đơn chức X, axit hai chức Y và este hai chức Z đều no, mạch hở, có tỉ lệ mol tương ứng 3:2:3. Đốt cháy hoàn toàn m gam E cần dùng 7,28 lít O2 (đktc). Mặt khác, đun nóng m gam hỗn hợp E trong 130 ml dung dịch NaOH 1M, thu được hỗn hợp hai ancol là đồng đẳng kế tiếp và dung dịch T. Cô cạn T, sau đó nung với CaO, thu được sản phẩm khí chỉ chứa một hiđrocacbon đơn giản nhất có khối lượng 0,24 gam. Các phản ứng đạt hiệu suất 100%. Giá trị của m là

    A. 8,08.       B. 7,14.       C. 8,26.       D. 7,84.

    (Lời giải) Câu 6: Cho X, Y là hai chất thuộc dãy đồng đẳng của axit acrylic và MX<MY; Z là ancol có cùng số nguyên tử cacbon với X; T là este hai chức được tạo bởi X, Y và Z. Đốt cháy hoàn toàn 5,545 gam hỗn hợp E gồm X, Y, Z và T cần vừa đủ 6,524 lít khí O2 (đktc), thu được H2O và 5,208 lít khí CO2 (đktc). Mặt khác, 5,545 gam E tác dụng tối đa với dung dịch chứa 0,02 mol Br2. Phần trăm khối lượng của T trong E gần nhất với giá trị nào sau đây?

    A. 17,85%. B. 21,42%. C. 18,21%. D. 21,86%.

    (Lời giải) Câu 7: Hỗn hợp X gồm một axit cacboxylic đơn chức, một axit cacboxylic hai chức (hai axit đều mạch hở, có cùng số liên kết π) và hai ancol đơn chức là đồng đẳng liên tiếp. Đốt cháy hoàn toàn m gam X, thu được 0,252 mol CO2 và 0,288 mol H2O. Thực hiện phản ứng este hóa m gam X (giả sử hiệu suất các phản ứng đều bằng 100%), sản phẩm sau phản ứng chỉ có nước và 6,48 gam các este thuần chức. Phần trăm khối lượng của ancol có phân tử khối nhỏ trong X gần nhất với giá trị nào sau đây?

    A. 5%. B. 33%. C. 24%. D. 14%.

    (Lời giải) Câu 8: X, Y là hai axit cacboxylic đều mạch hở, đơn chức, hơn kém nhau một nguyên tử cacbon trong phân tử; Z là ancol no, hai chức, mạch hở; T là este mạch hở tạo bởi X, Y, Z. Đốt cháy hoàn toàn 45 gam hỗn hợp E chứa X, Y, Z, T cần dùng vừa đủ 2,41 mol O2, thu được 26,64 gam H2O. Hiđro hóa hoàn toàn 45 gam E cần dùng 0,65 mol H2 (Ni, to), thu được hỗn hợp G. Đun nóng G với 200 ml dung dịch NaOH 2M (vừa đủ), cô cạn dung dịch sau phản ứng thu được 41,9 gam muối khan. Các phản ứng xảy ra hoàn toàn, phần trăm khối lượng của T trong E gần nhất với giá trị nào sau đây?

    A. 51,5%. B. 61%. C. 51%. D. 51,5%.

    (Lời giải) Câu 9: X và Y là hai axit cacboxylic đơn chức (trong đó có một axit có một liên kết đôi C=C, MX<MY), Z là este đơn chức, T là este hai chức (các chất đều mạch hở, phân tử không có nhóm chức nào khác, không có khả năng tráng bạc). Cho 51,2 gam hỗn hợp E gồm X, Y, Z, T tác dụng vừa đủ với 320 ml dung dịch NaOH 2M, thu được m gam hỗn hợp hai muối và 17 gam hỗn hợp hai ancol no, mạch hở có cùng số nguyên tử cacbon trong phân tử. Đốt cháy hoàn toàn m gam hỗn hợp muối cần vừa đủ 1,68 mol O2, thu được Na2CO3 và 77,12 gam hỗn hợp gồm CO2 và H2O. Phần trăm khối lượng của Y trong E gần nhất với giá trị nào sau đây?

    A. 61%. B. 14%. C. 26%. D. 41%.

    (Lời giải) Câu 10: X và Y là hai axit cacboxylic hai chức, mạch hở kế tiếp nhau trong dãy đồng đẳng; Z và T là hai este thuần chức hơn kém nhau 14 đvC, đồng thời Y và Z là đồng phân của nhau (MX<MY<MT). Đốt cháy hoàn toàn 8,64 gam hỗn hợp E chứa X, Y, Z, T cần dùng 5,376 lít oxi (đktc). Mặt khác, 8,64 gam hỗn hợp E tác dụng vừa đủ với 100 ml dung dịch NaOH 1,5M, thu được 2,1 gam hỗn hợp ba ancol có cùng số mol. Số mol của Y trong E là

    A. 0,015. B. 0,025. C. 0,04. D. 0,03.

    (Lời giải) Câu 11: X và Y là hai axit cacboxylic đơn chức, mạch hở (có số liên kết π khác nhau và đều nhỏ hơn 3, hơn kém nhau 3 nguyên tử cacbon). Hỗn hợp E gồm X, Y, ancol Z và este T (đa chức, tạo bởi Z và X, Y). Đốt cháy m gam hỗn hợp E cần 71,68 lít (đktc) oxi, thu được 50,4 gam nước. Mặt khác, cho m gam hỗn hợp E tác dụng vừa đủ với 700 ml dung dịch NaOH 1M. Cô cạn thu được m1 gam ancol Z và m2 gam muối. Đốt cháy hoàn toàn m2 gam muối, thu được 34,72 lít (đktc) khí CO2. Còn nếu cho m1 gam ancol Z qua bình chứa Na dư thì thấy khối lượng bình tăng 30 gam và có 11,2 lít (đktc) khí H2 thoát ra. Phần trăm khối lượng este T trong hỗn hợp E là

    A. 32,80%. B. 31,07%. C. 25,02%. D. 20,90%.

    (Lời giải) Câu 12: X, Y là hai axit cacboxylic đơn chức, thuộc cùng dãy đồng đẳng kế tiếp; Z, T lần lượt là ancol và este đều hai chức. Đốt cháy hoàn toàn 61,34 gam hỗn hợp E chứa X, Y, Z, T cần dùng 3,145 mol O2, thu được 34,38 gam nước. Mặt khác, đun nóng 61,34 gam E với 650 ml dung dịch NaOH 1M (vừa đủ), thu được m gam hỗn hợp G chứa ba ancol đều no và 53,58 gam hỗn hợp muối M. Dẫn toàn bộ G qua bình đựng Na dư, thấy thoát ra 0,31 mol khí H2. Biết các hợp chất hữu cơ đã cho đều mạch hở, không chứa nhóm chức khác. Phần trăm khối lượng của muối có phân tử khối lớn nhất trong M là

    A. 73,72%. B. 79,07%. C. 80,25%. D. 86,77%.

    (Lời giải) Câu 13: X, Y là hai axit cacboxylic đều đơn chức, mạch hở (trong mỗi phân tử X, Y chứa không quá hai liên kết π và 50<MX<MY); Z là este được tạo bởi X, Y và etylen glicol. Đốt cháy 13,12 gam hỗn hợp E chứa X, Y, Z cần dùng 0,5 mol O2. 13,12 gam E tác dụng vừa đủ với 200 ml dung dịch KOH 1M. Mặt khác, cho 0,36 mol E làm mất màu vừa đủ dung dịch chứa 0,1 mol Br2. Phần trăm khối lượng của Z trong E là

    A. 39,33%. B. 36,12%. C. 26,22%. D. 24,09%.

    (Lời giải) Câu 14: Cho các chất hữu cơ mạch hở: X là axit đơn chức, không no có hai liên kết π trong phân tử; Y là axit no, đơn chức; Z là ancol no, hai chức; T là este của X, Y với Z. Đốt cháy hoàn toàn a gam hỗn hợp M gồm X và T, thu được 0,108 mol CO2 và 0,078 mol H2O. Cho 12,06 gam M phản ứng vừa đủ với dung dịch NaOH, cô cạn dung dịch sau phản ứng thu được hỗn hợp muối khan E. Đốt cháy hoàn toàn E, thu được Na2CO3; 0,345 mol CO2 và 0,255 mol H2O. Khối lượng của T trong a gam M có giá trị gần nhất

    A. 1,9. B. 1,96. C. 1,8. D. 1,69.

    (Lời giải) Câu 15: X, Y là hai axit cacboxylic đều mạch hở, Z là ancol no, T là este hai chức, mạch hở được tạo bởi X, Y, Z. Đun 38,86 gam hỗn hợp E chứa X, Y, Z, T với 400 ml dung dịch NaOH 1M (vừa đủ), thu được ancol Z và hỗn hợp G gồm hai muối có tỉ lệ mol 1:1. Dẫn toàn bộ Z qua bình đựng Na dư thấy khối lượng bình tăng 19,24 gam, đồng thời thu được 5,824 lít khí H2 (đktc). Đốt cháy hoàn toàn G cần dùng 15,68 lít O2 (đktc), thu được CO2, Na2CO3 và 7,2 gam H2O. Phần trăm khối lượng của T trong E là

    A. 48,88%. B. 26,44%. C. 33,99%. D. 50,82%.

    (Lời giải) Câu 16: Cho X là axit cacboxylic đa chức (MX<200); Y, Z, T là ba ancol đơn chức có cùng số nguyên tử cacbon và trong phân tử mỗi chất có không quá một liên kết pi; E là este đa chức tạo bởi X, Y, Z, T. Lấy m gam hỗn hợp Q gồm X, Y, Z, T, E tác dụng vừa đủ với dung dịch NaOH 18% thu được hỗn hợp G gồm các ancol có cùng số mol và dung dịch chứa một chất tan duy nhất có nồng độ 26,86%. Cô cạn dung dịch này, rồi đem toàn bộ muối khan đốt cháy hoàn toàn trong oxi dư, sau phản ứng thu được H2O, 0,09 mol Na2CO3 và 0,15 mol CO2. Cho G vào bình đựng Na dư thấy khối lượng bình tăng 38,5 gam và có 0,33 mol khí thoát ra. Phát biểu không đúng về các chất trong hỗn hợp Q

    A. Phần trăm số mol X trong Q là 10,06%.

    B. Số nguyên tử H trong E là 20.

    C. Tổng khối lượng các ancol trong m gam Q là 35,6 gam.

    D. Giá trị m là 46,96.

    (Lời giải) Câu 17: Hỗn hợp X gồm ba este đơn chức, tạo thành từ cùng một ancol Y với ba axit cacboxylic (phân tử chỉ có nhóm COOH); trong đó có hai axit no là đồng đẳng kế tiếp nhau và một axit không no (có đồng phân hình học, chứa hai liên kết pi trong phân tử). Thủy phân hoàn toàn 11,76 gam X bằng dung dịch NaOH, thu được hỗn hợp muối và m gam ancol Y. Cho m gam Y vào bình đựng natri dư, sau phản ứng thu được 1,792 lít khí (đktc) và khối lượng chất rắn trong bình tăng 4,96 gam so với ban đầu. Mặt khác, nếu đốt cháy hoàn toàn 11,76 gam X thì thu được CO2 và 7,92 gam H2O. Phần trăm khối lượng este không no trong X gần nhất với giá trị nào sau đây?

    A. 38. B. 40. C. 34. D. 29.

    (Lời giải) Câu 18: X, Y là hai chất hữu cơ kế tiếp thuộc dãy đồng đẳng của ancol anlylic, Z là axit cacboxylic no hai chức, T là este tạo bởi X, Y, Z. Đốt cháy 17,12 gam hỗn hợp E chứa X, Y, Z, T (đều mạch hở) cần dùng 10,864 lít O2 (đktc), thu được 7,56 gam nước. Mặt khác, 17,12 gam E làm mất màu vừa đủ dung dịch chứa 0,09 mol Br2. Nếu đun nóng 0,3 mol E với 450 ml dung dịch KOH 1M, cô cạn dung dịch sau phản ứng rồi sau đó lấy phần lỏng chứa các chất hữu cơ đi qua bình đựng Na dư, thấy khối lượng bình tăng m gam. Giá trị gần nhất của m là

    A. 7,00. B. 8,50. C. 9,00. D. 10,50.

    (Lời giải) Câu 19: Hỗn hợp X gồm một axit cacboxylic T (hai chức, mạch hở), hai ancol đơn chức, cùng dãy đồng đẳng và một este tạo bởi axit và hai ancol đó. Đốt cháy hoàn toàn a gam X, thu được 8,36 gam CO2. Mặt khác, đun nóng a gam X với 100 ml dung dịch NaOH 1M, để trung hòa lượng NaOH dư cần dùng 20 ml dung dịch HCl 1M, thu được dung dịch Y. Cô cạn Y thu được m gam muối khan và 0,05 mol hỗn hợp hai ancol có phân tử khối trung bình nhỏ hơn 46. Giá trị của m là

    A. 7,09. B. 6,53. C. 5,36. D. 5,92.

    (Lời giải) Câu 20: X, Y là hai axit cacboxylic đơn chức, thuộc cùng dãy đồng đẳng kế tiếp; Z, T lần lượt là ancol và este đều hai chức. Đốt cháy hoàn toàn 61,34 gam hỗn hợp E chứa X, Y, Z, T cần dùng 3,145 mol O2, thu được 34,38 gam nước. Mặt khác, đun nóng 61,34 gam E với 650 ml dung dịch NaOH 1M (vừa đủ), thu được m gam hỗn hợp G chứa ba ancol đều no và 53,58 gam hỗn hợp muối. Dẫn toàn bộ G qua bình đựng Na dư, thấy thoát ra 0,31 mol khí H2. Biết các hợp chất hữu cơ đã cho đều mạch hở, không chứa nhóm chức khác và khối lượng phân tử của X nhỏ hơn Y. Giá trị của m là

    A. 31,06. B. 28,14. C. 34,09. D. 30,18.

    (Lời giải) Câu 21: X, Y là hai hữu cơ axit cacboxylic mạch hở (MX < M­Y), Z là ancol no, T là este hai chức mạch hở không nhánh tạo bởi X, T, Z. Đun 38,86 gam hỗn hợp E chứa X, Y, Z, T với 400 ml dung dịch NaOH 1M vừa đủ, thu được m gam ancol Z và hỗn hợp G chứa hai muối có số mol bằng nhau. Cho m gam Z vào bình chứa Na dư, thấy bình tăng 19,24 gam và thu được 5,824 lít H2 (đktc). Đốt hoàn toàn hỗn hợp G cần 15,68 lít O2 (đktc) thu được khí CO2, Na2CO3 và 7,2 gam H2O. Phần trăm số mol của T trong E gần nhất với giá trị nào sau đây?

    A. 52,8%. B. 30,5%. C. 22,4%. D. 18,8%.

    (Lời giải) Câu 22: X, Y là hai axit cacboxylic đơn chức, thuộc cùng dãy đồng đẳng kế tiếp; Z, T lần lượt là ancol và este đều hai chức. Đốt cháy hoàn toàn 61,34 gam hỗn hợp E chứa X, Y, Z, T cần dùng 3,145 mol O2, thu được 34,38 gam nước. Mặt khác, đun nóng 61,34 gam E với 650 ml dung dịch NaOH 1M (vừa đủ), thu được m gam hỗn hợp G chứa ba ancol đều no và 53,58 gam hỗn hợp muối M. Dẫn toàn bộ G qua bình đựng Na dư, thấy thoát ra 0,31 mol khí H2. Biết các hợp chất hữu cơ đã cho đều mạch hở, không chứa nhóm chức khác và khối lượng phân tử của X nhỏ hơn Y. Phần trăm khối lượng của X trong E là

    A. 14,84%. B. 17,8%. C. 7,4%. D. 9,59%.

    (Lời giải) Câu 23: X, Y là hai axit đơn chức cùng dãy đồng đẳng, T là este hai chức tạo bởi X, Y với ancol no mạch hở Z. Đốt cháy 8,58 gam hỗn hợp E gồm X, Y, T thì thu được 7,168 lít CO2 (đktc) và 5,22 gam H2O. Mặt khác, đun nóng 8,58 gam E với dung dịch AgNO3/NH3 dư, thu được 17,28 gam Ag. Cho 8,58 gam E tác dụng với 150 ml dung dịch NaOH 1M, cô cạn dung dịch, thu được m gam chất rắn. Giá trị của m là

    A. 11,04. B. 9,06. C. 12,08. D. 12,80.

    (Lời giải) Câu 24: X, Y (MX < MY) là hai chất hữu cơ kế tiếp thuộc dãy đồng đẳng ancol anlylic; Z là axit no, hai chức, mạch hở (có số cacbon lớn hơn 2); T là este tạo bởi X, Y, Z. Đốt cháy 6,95 gam hỗn hợp E chứa X, Y, Z, T cần dùng 8,512 lít O2 (đktc), thu được 4,59 gam nước. Mặt khác 6,95 gam E làm mất màu vừa đủ dung dịch chứa 0,055 mol Br2. Đốt cháy hoàn toàn lượng T có trong E, dẫn toàn bộ sản phẩm cháy vào bình nước vôi trong dư, thu được m gam kết tủa. Giá trị của m là

    A. 26. B. 16,5 C. 20. D. 22.

    (Lời giải) Câu 25: X là hỗn hợp chứa một axit đơn chức, một ancol hai chức và một este hai chức (đều no, mạch hở). Đốt cháy hoàn toàn 0,09 mol X cần 10,752 lít khí O2 (đktc). Sau phản ứng thấy khối lượng của CO2 lớn hơn khối lượng của H2O là 10,84 gam. Mặt khác, 0,09 mol X tác dụng vừa hết với 0,1 mol KOH. Cô cạn dung dịch sau phản ứng thu được muối khan và một ancol có 3 nguyên tử C trong phân tử. Phần trăm khối lượng của este trong X là

    A. 64,78%. B. 59,1%. C. 32,39%. D. 29,55%.

    (Lời giải) Câu 26: X, Y là hai hợp chất hữu cơ kế tiếp thuộc dãy đồng đẳng của axit acrylic, Z là axit hai chức, mạch hở. Đốt cháy 13,44 gam hỗn hợp E chứa X, Y, Z cần dùng 0,29 mol O2, thu được 4,68 gam nước. Mặt khác, hiđro hóa hoàn toàn 13,44 gam E cần dùng 0,05 mol H2 (xúc tác Ni, to), thu được hỗn hợp T. Lấy toàn bộ T tác dụng với 400 ml dung dịch NaOH 1M, cô cạn dung dịch sau phản ứng, thu được hỗn hợp rắn R. Phần trăm khối lượng của muối có khối lượng phân tử nhỏ nhất trong hỗn hợp R là

    A. 17,32%. B. 17,25%. C. 16,42%. D. 15,84%.

    (Lời giải) Câu 27: X là hỗn hợp chứa hai hợp chất hữu cơ (phân tử đều chứa C, H, O) no, mạch hở, chỉ có một loại nhóm chức, không tác dụng được với H2 (Ni, to). Đốt cháy hoàn toàn a mol X với tỉ lệ bất kì luôn cần 2a mol khí O2. Mặt khác, đốt cháy hoàn toàn 0,14 mol X bằng khí O2, sản phẩm thu được gồm CO2 và H2O có tổng khối lượng là m gam được hấp thụ hoàn toàn vào dung dịch Ca(OH)2 (dư) thấy có kết tủa, đồng thời khối lượng dung dịch giảm 15,12 gam. Giá trị gần nhất của m là

    A. 24,6. B. 20,8. C. 32,6. D. 42,2.

    (Lời giải) Câu 28: X, Y (MX < MY) là hai axit đơn chức, thuộc cùng dãy đồng đẳng; Z là ancol no; T là este hai chức được tạo bởi X, Y và Z (X, Y, Z, T đều mạch hở). Dẫn 28,2 gam hỗn hợp E dạng hơi chứa X, Y, Z, T qua bình đựng 11,5 gam Na (dùng dư), phần khí và hơi thoát ra khỏi bình đem nung nóng có mặt Ni làm xúc tác thấy chúng phản ứng vừa đủ với nhau, thu được một chất hữu cơ R, đem đốt cháy hợp chất hữu cơ này cần dùng 0,55 mol O2, thu được 7,2 gam nước. Phần chất rắn còn lại trong bình đem hòa tan vào nước dư, thấy thoát ra 0,05 mol H2. Mặt khác, đốt cháy 28,2 gam E thì cần dùng hết 1,21 mol O2. Phần trăm khối lượng của Y có trong hỗn hợp E là

    A. 11,91%. B. 15,23%. C. 9,08%. D. 18,06%.

    (Lời giải) Câu 29: Hỗn hợp E gồm axit cacboxylic X có mạch cacbon không phân nhánh và ancol Y hai chức mạch hở (trong đó số mol X nhỏ hơn số mol Y). Đốt cháy hoàn toàn 3,36 gam hỗn hợp E, thu được 5,5 gam CO2 và 2,34 gam H2O. Mặt khác, cho 3,36 gam E phản ứng với Na dư, thu được 784 ml khí H2 (đktc). Phần trăm khối lượng của X trong E có giá trị gần nhất

    A. 46%. B. 48%. C. 52%. D. 39%.

    (Lời giải) Câu 30: Hỗn hợp E gồm axit cacboxylic (X) no, hai chức, mạch hở; hai ancol (Y, Z) no, đơn chức kế tiếp nhau trong dãy đồng đẳng; đieste T tạo bởi X, Y, Z. Đốt cháy hoàn toàn 4,84 gam E, thu được 7,26 gam CO2 và 2,70 gam H2O. Mặt khác, đun nóng 4,84 gam E trên với 80 ml dung dịch NaOH 1M, thu được 896 ml hỗn hợp ancol (đktc) có tỉ khối hơi so với H2 là 19,5 và dung dịch G. Trung hòa dung dịch G bằng 10 ml dung dịch HCl 1M, rồi cô cạn dung dịch, thu được m gam muối khan. Giá trị của m là

    A.  4,595. B.  5,765. C.  5,180. D.  4,995.

    (Lời giải) Câu 31: Đun nóng 14,72 gam hỗn hợp T gồm axit X (CnH2n-2O2) và ancol Y (CmH2m+2O2) có mặt H2SO4 đặc làm xúc tác, thu được 14,0 gam hỗn hợp Z gồm một este, một axit và một ancol (đều mạch hở, trong phân tử chỉ chứa một loại nhóm chức). Đốt cháy hoàn toàn 14,0 gam Z cần dùng 0,68 mol O2. Mặt khác, m gam Z tác dụng vừa hết với 240 ml dung dịch NaOH 1M, thu được 0,16 mol ancol Y. Phần trăm khối lượng của este có trong Z gần nhất với giá trị nào sau đây?

    A. 50%. B. 26%. C. 25%. D. 53%.

    (Lời giải) Câu 32: X, Y, Z là ba axit cacboxylic đơn chức cùng dãy đồng đẳng (MX<MY<MZ ), T là este tạo bởi X, Y, Z với một ancol no, ba chức, mạch hở. Đốt cháy hoàn toàn 26,6 gam hỗn hợp E gồm X, Y, Z, T (trong đó Y và Z có cùng số mol) bằng lượng vừa đủ khí O2, thu được 22,4 lít CO2 (đktc) và 16,2 gam H2O. Mặt khác, đun nóng 26,6 gam E với lượng dư dung dịch AgNO3/NH3, thu được 21,6 gam Ag. Mặt khác, cho 13,3 gam E phản ứng hết với 400 ml dung dịch NaOH 1M và đun nóng, thu được dịch T. Cô cạn dung dịch T thu được m gam chất rắn khan. Giá trị của m là

    A. 38,05. B. 24,75. C. 16,75. D. 25,15.

    (Lời giải) Câu 33: Hỗn hợp E gồm ba axit cacboxylic no, mạch hở X, Y, Z (MX<MY<MZ) và một ancol no, mạch hở, đa chức T (phân tử không có quá 4 nguyên tử C). Đốt cháy hoàn toàn m gam E, thu được CO2 và 3,6 gam H2O. Tiến hành este hóa hoàn toàn hỗn hợp E trong điều kiện thích hợp, sau phản ứng chỉ thu được các hợp chất hữu cơ mạch hở G, cùng công thức phân tử (không có vòng, không chứa nhóm chức ancol) và H2O. Để đốt cháy hoàn toàn lượng G sinh ra cần 3,584 lít O2 (đktc), thu được hỗn hợp CO2 và H2O thỏa mãn 4nG=nCO2-nH2O. Phần trăm về khối lượng của Y trong hỗn hợp E

    A. 16,82%. B. 14,47%. C. 16,48%. D. 18,87%.

     

    O2 Education gửi các thầy cô link download đề bài

    Tổng hợp bài tập hữu cơ hay và khó có lời giải chi tiết

     

    Xem thêm