• SKKN Phát triển năng lực vận dụng kiến thức cho học sinh thông qua việc sử dụng hệ thống bài tập hóa học thực tiễn phần kim loại trong dạy học Hóa học lớp 12

    SKKN Phát triển năng lực vận dụng kiến thức cho học sinh thông qua việc sử dụng hệ thống bài tập hóa học thực tiễn phần kim loại trong dạy học Hóa học lớp 12

    1. Điều kiện hoàn cảnh tạo ra sáng kiến:

    Ở nước ta, trong giai đoạn hiện nay, việc đổi mới căn bản và toàn diện giáo dục đang được toàn xã hội quan tâm. Nghị quyết số 29-NQ/TW ngày 4/11/2013 Hội nghị Trung ương 8 khóa XI về đổi mới căn bản, toàn diện giáo dục và đào tạo nhấn mạnh “Phát triển giáo dục và đào tạo là nâng cao dân trí, đào tạo nhân lực, bồi dưỡng nhân tài. Chuyển mạnh quá trình giáo dục từ chủ yếu trang bị kiến thức sang phát triển toàn diện năng lực và phẩm chất người học. Học đi đôi với hành; lý luận gắn với thực tiễn; giáo dục nhà trường kết hợp với giáo dục gia đình và giáo dục xã hội”. Nghị quyết cũng đã đưa ra giải pháp“ Tiếp tục đổi mới mạnh mẽ phương pháp dạy và học theo hướng hiện đại; phát huy tính tích cực, chủ động, sáng tạo và vận dụng kiến thức, kỹ năng của người học; khắc phục lối truyền thụ áp đặt một chiều, ghi nhớ máy móc.Tập trung dạy cách học, cách nghĩ, khuyến khích tự học, tạo cơ sở để người học tự cập nhật và đổi mới tri thức, kỹ năng, phát triển năng lực”.

    Chương trình giáo dục định hướng phát triển năng lực (định hướng phát triển năng lực) nay còn gọi là dạy học định hướng kết quả đầu ra được bàn đến nhiều từ những năm 90 của thế kỷ XX và ngày nay đã trở thành xu hướng giáo dục quốc tế. Giáo dục định hướng phát triển năng lực nhằm phát triển năng lực người học, nhằm đảm bảo chất lượng đầu ra của việc dạy học, thực hiện mục tiêu phát triển toàn diện các phẩm chất nhân cách, chú trọng năng lực vận dụng kiến thức tri thức trong những tình huống thực tiễn của cuộc sống và nghề nghiệp. Như vậy, ngay trong quá trình học tập ở nhà trường phổ thông, học sinh (HS) cần được hình thành và phát triển năng lực vận dụng kiến thức (NLVDKT).

    Môn Hóa học là một trong những môn khoa học tự nhiên lý thuyết và thực nghiệm, vì thế việc lồng ghép các bài tập thực tiễn vào trong quá trình dạy và học là tạo điều kiện cho việc “học đi đôi với hành”, tạo cho HS sự hứng thú, hăng say trong học tập, thấy được sự thiết thực của học tập, đồng thời giúp HS hình thành và phát triển các năng lực trong đó có năng lực vận dụng kiến thức.

    Tuy nhiên, hiện nay nhiều bài tập hóa học còn xa rời thực tiễn, quá chú trọng vào các thuật toán mà chưa quan tâm nhiều đến bản chất hóa học làm giảm giá trị của chúng. Các bài tập chứa đựng những vấn đề nảy sinh trong thực tiễn cuộc sống tuy đã được quan tâm song còn lặp lại và còn rất thiếu.

    Kim loại là một trong những nội dung quan trọng nhất của chương trình hóa học 12 nói riêng cũng như hóa học trung học phổ thông (THPT) nói chung. Việc sử dụng khéo léo các bài tập thực tiễn trong dạy học phần kim loại và hợp chất sẽ góp phần làm tăng sự yêu thích môn học, phát triển NLVDKT hóa học của HS.

    Từ các lý do trên tôi đã chọn đề tài:Phát triển năng lực vận dụng kiến thức cho học sinh thông qua việc sử dụng hệ thống bài tập hóa học thực tiễn phần kim loại trong dạy học Hóa học lớp 12để nghiên cứu với mong muốn góp phần vào việc nâng cao chất lượng dạy và học bộ môn Hóa học ở trường THPT.

    1. Mô tả giải pháp
    2. Mô tả giải pháp trước khi tạo ra sáng kiến

                1.1. Định hướng chung của việc sử dụng bài tập hóa học hiện nay

    Nhiều năm qua, việc xây dựng nội dung sách giáo khoa cũng như các loại sách bài tập tham khảo của giáo dục nước ta nhìn chung còn mang tính hàn lâm, kinh viện nặng về thi cử; chưa chú trọng đến tính sáng tạo, năng lực thực hành và hướng nghiệp cho học sinh; chưa gắn bó chặt chẽ với nhu cầu của thực tiễn phát triển kinh tế – xã hội cũng như nhu cầu của người học. Giáo dục trí dục chưa kết hợp hữu cơ với giáo dục phẩm chất đạo đức, ý thức tự tôn dân tộc… Do đó, chất lượng giáo dục còn thấp, một mặt chưa tiếp cận với trình độ tiên tiến trong khu vực và trên thế giới, mặt khác chưa đáp ứng được các ngành nghề trong xã hội. Học sinh còn hạn chế về năng lực tư duy, sáng tạo, kỹ năng thực hành, khả năng thích ứng với nghề nghiệp; kỷ luật lao động, tinh thần hợp tác và cạnh tranh lành mạnh chưa cao; khả năng tự lập nghiệp còn hạn chế.

    Trong những năm gần đây Bộ Giáo Dục và Đào Tạo đã có những cải cách lớn trong toàn nghành giáo dục nói chung và đặc biệt là trong việc dạy và học ở trường phổ thông nói riêng; nhằm nâng cao chất lượng giáo dục toàn diện về đức, trí, thể, mĩ. Nội dung giáo dục, đặc biệt là nội dung, cơ cấu sách giáo khoa được thay đổi một cách hợp lý vừa đảm bảo được chuẩn kiến thức phổ thông, cơ bản, có hệ thống vừa tạo điều kiện để phát triển năng lực của mỗi học sinh, nâng cao năng lực tư duy, kỹ năng thực hành, tăng tính thực tiễn. Xây dựng thái độ học tập đúng đắn, phương pháp học tập chủ động, tích cực, sáng tạo; lòng ham học, ham hiểu biết, năng lực tự học, năng lực vận dụng kiến thức vào cuộc sống.

     

     

     

    1.2. Thực trạng sử dụng BTHH thực tiễn trong dạy học ở trường THPT

                Tôi đã tiến hành xin ý kiến của 24 GV đang trực tiếp giảng dạy bộ môn Hóa học và điều tra 247 HS lớp 12 ở các trường THPT Giao Thủy và THPT Giao Thủy B, THPT Quất Lâm trên địa bàn huyện Giao Thủy – Nam Định và thu được kết quả sau:  

    Với giáo viên

    Bảng 1.1. Tần suất giáo viên sử dụng bài tập hoá học có nội dung thực tiễn trong dạy học hóa học ở trường THPT

      Rất thường xuyên Thường xuyên Thỉnh thoảng Không bao giờ
    Kết quả 3/ 24 7/24 14/24 0/24
    Tỉ lệ (%) 12,5% 29,2% 58,3% 0,0 %

     

    Bảng 1.2: Kết quả sử dụng bải tập có nội dung thực tiễn ở các dạng bài lên lớp

      Nghiên cứu bài mới Ôn tập,
    luyện tập
    Thực hành Kiểm tra
    Kết quả 10/24 17/24 3/24 18/24
    Phần trăm 41,7% 70,8% 12,5% 75,0%

     

    Bảng 1.3: Ý kiến của GV về sự cần thiết sử dụng BTHH có nội dung thực tiễn

      Cần thiết

     

    Không cần thiết Ý kiến khác
    Kết quả 24/24

     

    0 0
    Phần trăm 100% 0 0

     

    Bảng 1.4: Kết quả tìm hiểu nguyên nhân của việc ít hoặc không đưa bài tập thực tiễn vào trong dạy học hóa học đối với giáo viên THPT.

    Nguyên nhân Số GV Phần trăm
    Tài liệu không sẵn có 15/24 62,5%
    Mất nhiều thời gian tìm kiếm, biên soạn 18/24 75,0%
    Thời gian tiết học hạn chế 3/24 12,5%

     

    Với học sinh

    Bảng 1.5:  Kết quả điều tra học sinh về tần suất sử dụng BTHH thực tiễn

    Câu hỏi Rất thường xuyên Thường xuyên Thỉnh thoảng Không

    bao

    giờ

    1. Mức độ quan tâm đến BTHH có nội dung thực tiễn. 49,8% 22,7% 13,4% 14,1%
    2. Tần suất liên hệ giữa kiến thức đã lĩnh hội được vào trong đời sống hàng ngày. 5,7% 16,6% 70,4% 7,3%
    3. Khả năng tìm ra được những mâu thuẫn giữa những kiến thức lí thuyết học được với những hiện tượng xảy ra trong thực tế. 4,9% 19,8% 55,1% 20,2%
    4. Mức độ thường xuyên hỏi thầy cô giáo các câu hỏi, BTHH gắn với thực tiễn. 0% 24,7% 39,3% 36,0%
    5. Trong giờ học có thí nghiệm hoặc các buổi thực hành, các em có thường chú ý quan sát thí nghiệm và tìm ra được sự mâu thuẫn với các kiến thức lý thuyết đã học được không? 14,6% 30,8% 49,0% 5,6%
    6.Trong giờ học, khi thầy cô đặt câu hỏi hoặc ra bài tập, em có thường làm gì?
    – Tập trung suy nghĩ tìm lời giải cho câu hỏi, bài tập và xung phong trả lời. 12,1%
    – Trao đổi với bạn, nhóm bạn để tìm câu trả lời tốt nhất. 32,8%
    – Chờ câu trả lời từ phía các bạn và giáo viên. 55,1%

     

    – Đánh giá kết quả điều tra

                Qua số liệu ở các bảng trên, chúng tôi nhận thấy:

    – 100% GV đều nhận thấy được tầm quan trọng của bài tập thực tiễn đối với việc phát triển năng lực cho HS. Tuy nhiên, mức độ sử dụng những bài tập này trong giảng dạy chưa cao (41,7%). Nguyên nhân của việc này được các GV giải thích do các tài liệu về bài tập hóa học thực tiễn còn chưa nhiều, việc biên soạn những bài tập thực tiễn mất nhiều thời gian.

    – Kiến thức thực tiễn GV khai thác còn nghèo nàn, bài tập chưa có sự phân dạng cụ thể, kiến thức đưa vào còn chưa có hệ thống, do đó HS vận dụng vào thực tiễn còn chậm.

    – Nhìn chung, những mâu thuẫn mà HS tìm được trong các tình huống, các vấn đề thường là mâu thuẫn giữa lí luận với lí luận là chính, còn việc liên hệ giữa lí luận và thực tiễn còn hạn chế (24,7%) nên HS vẫn chưa hình thành được thói quen liên hệ giữa những kiến thức lý thuyết học được với thực tế xung quanh các em (22,3%).

    – Thói quen tìm hiểu những hiện tượng trong cuộc sống của HS chưa được hình

    thành, sự trao đổi, đặt câu hỏi với GV còn ít (24,7%). Từ đó hình thành tư tưởng ỷ lại chờ câu trả lời từ phía GV và các bạn (55,5%).

    – Đa số HS được hỏi đều quan tâm, hứng thú với những bài tập thực tiễn(72,5%). Khi được giao những bài tập thực tiễn về nhà các em rất chăm chỉ tìm hiểu, nghiên cứu để giải các bài tập đó.

    Kết quả trên cho thấy việc xây dựng được một hệ thống bài tập hóa học gắn với thực tiễn  rất có ý nghĩa, sẽ góp phần nâng cao chất lượng dạy và học hóa học ở trường trung học phổ thông.

    1. 2. Mô tả giải pháp sau khi có sáng kiến:

    2.1. Cơ sở lí luận của đề tài

    2.1.1. Năng lực và sự phát triển năng lực cho HS THPT

    2.1.1.1.  Khái niệm năng lực

    Theo chương trình giáo dục phổ thông tổng thể đã công bố tháng 7/2017: Năng lực là thuộc tính cá nhân được hình thành, phát triển nhờ tố chất sẵn có và quá trình học tập, rèn luyện, cho phép con người huy động tổng hợp các kiến thức, kỹ năng và các thuộc tính cá nhân khác như hứng thú, niềm tin, ý chí,… thực hiện thành công một loại hoạt động nhất định, đạt kết quả mong muốn trong những điều kiện cụ thể”.[2, tr36]

    2.1.1.2. Năng lực đặc biệt của  môn Hóa học

    Theo chương trình giáo dục tổng thể, NL bao gồm NL chung và NL chuyên môn (NL cốt lõi) và NL đặc biệt của môn học. Trong đó năng lực cốt lõi là NL cơ bản, thiết yếu mà bất kỳ ai cũng cần phải có để sống, học tập và làm việc hiệu quả.Và NL đặc biệt là những năng khiếu về trí tuệ, văn nghệ, thể thao, kĩ năng sống,… nhờ tố chất sẵn có ở mỗi người.

    Mục tiêu chung của việc giảng dạy hóa học trong nhà trường phổ thông là HS tiếp thu kiến thức về những tri thức khoa học phổ thông cơ bản về các đối tượng hóa học quan trọng trong tự nhiên và đời sống, tập trung vào việc hiểu các khái niệm cơ bản của hóa học, về các chất, sự biến đổi các chất, công nghệ hoá học, môi trường và con người và các ứng dụng của của chúng trong tự nhiên và kĩ thuật. NL đặc biệt của môn Hoá học ở trường phổ thông gồm [1, tr.50-53]:  

    – Năng lực sử dụng ngôn ngữ hóa học:

    +Năng lực sử dụng biểu tượng hóa học.

    + Năng lực sử dụng thuật ngữ hóa học.

    + Năng lực sử dụng danh pháp hóa học.

    Năng lực thực hành hóa học:

    +Năng lực tiến hành thí nghiệm, sử dụng TN an toàn.

    + Năng lực quan sát, mô tả, giải thích các hiện tượng TN và rút ra kết luận.

    + Năng lực xử lý thông tin liên quan đến TN.

    – Năng lực tính toán hóa học:

    + Tính toán theo khối lượng chất tham gia và tạo thành sau phản ứng.

    + Tính toán theo mol chất tham gia và tạo thành sau phản ứng.

    + Tìm ra được mối quan hệ và thiết lập được mối quan hệ giữa kiến thức hóa học với các phép toán học.

    +Vận dụng các thuật toán để tính toán trong các bài toán hóa học.
    – Năng lực giải quyết vấn đề thông qua môn hóa học

    + Phát hiện và nêu được tình huống có vấn đề trong học tập môn hóa học. Phân tích được tình huống trong học tập môn hóa học.

    + Xác định được và biết tìm hiểu các thông tin liên quan đến vấn đề phát hiện trong các chủ đề hóa học.

    + Đề xuất được giải pháp giải quyết vấn đề đã phát hiện.

    + Lập được kế hoạch để giải quyết một số vấn đề đơn giản.

    + Thực hiện được kế hoạch đã đề ra có sự hỗ trợ của GV.

    Năng lực vận dụng kiến thức hoá học vào cuộc sống

    + Có năng lực hệ thống hóa kiến thức.

    + Năng lực phân tích tổng hợp các kiến thức hóa học vận dụng vào cuộc sống thực tiễn.

    + Năng lực phát hiện các nội dung kiến thức hóa học được ứng dụng trong các vấn để các lĩnh vực khác nhau.

    + Năng lực phát hiện các vấn đề trong thực tiễn và sử dụng kiến thức hóa học để giải thích.

    2.1.1.3. Đánh giá năng lực

    Đánh giá theo năng lực chủ yếu là đánh giá đầu ra nên quá trình đánh giá tập trung thu thập và phân tích các thông tin để có thể đánh giá được năng lực của HS so với mục tiêu đề ra. Tuy nhiên, GV cẩn sử dụng nhiều hình thức và nhiều công cụ để việc đánh giá theo năng lực đảm bảo tính khách quan. Có thể sử dụng các phương pháp dưới đây để đánh giá sự phát triển năng lực [, tr. 61-62]:

    – Đánh giá qua hồ sơ

    – Đánh giá qua quan sát

    – Đánh giá đồng đẳng

    – Tự đánh giá

    – Đánh giá quá trình

    – Đánh giá thực

    2.1.2. Năng lực vận dụng kiến thức

    2.1.2.1. Khái niệm về năng lực vận dụng kiến thức

    Năng lực vận dụng kiến thức hóa học vào thực tiễn là khả năng chủ thể vận dụng tổng hợp những kiến thức, kinh nghiệm, kĩ năng, thái độ và hứng thú,… để giải quyết có hiệu quả các vấn đề của thực tiễn có liên quan đến hóa học.”

    2.1.2.2. Các biểu hiện của năng lực vận dụng kiến thức

    Các biểu hiện của NLVDKT hóa học vào thực tiễn của HS THPT được mô tả như sau [1, tr 56]:

    – HS có khả năng hệ thống hóa được các kiến thức. NL này có các mức độ thể hiện: Hệ thống hóa, phân loại được kiến thức hóa học, hiểu rõ đặc điểm, nội dung, thuộc tính của loại kiến thức hóa học đó. Khi vận dụng kiến thức chính là việc lựa chọn kiến thức một cách phù hợp với mỗi hiện tượng, tình huống cụ thể xảy ra trong cuộc sống, tự nhiên và xã hội.

    – HS có khả năng phân tích, tổng hợp các kiến thức hóa học vận dụng vào cuộc sống thực tiễn. Các mức độ thể hiện của NL này gồm: Định hướng được các kiến thức hóa học một cách tổng hợp và khi vận dụng kiến thức hóa học có ý thức rõ ràng về loại kiến thức hóa học đó được ứng dụng trong các lĩnh vực gì, ngành nghề gì, trong cuộc sống, tự nhiên và xã hội.

    – HS có khả năng phát hiện các nội dung kiến thức hóa học được ứng dụng trong các vấn đề, các lĩnh vực khác nhau. NL này thể hiện ở việc: Phát hiện và hiểu rõ được các ứng dụng của hóa học trong các vấn đề thực phẩm, sinh hoạt, y học, sức khỏe, khoa học thường thức, sản xuất công nghiệp, nông nghiệp và môi trường.

    – HS có khả năng phát hiện các vấn đề trong thực tiễn và sử dụng kiến thức hóa học để giải thích. Năng lực này được thể hiện: Tìm mối liên hệ và giải thích được các hiện tượng trong tự nhiên và các ứng dụng của hóa học trong cuộc sống dựa vào các kiến thức hóa học và các kiến thức của các môn khoa học khác.

    – Khả năng độc lập sáng tạo trong việc xử lí các vấn đề thực tiễn. Mức độ thể hiện của NL này là: Chủ động sáng tạo lựa chọn phương pháp, cách thức giải quyết vấn đề; Có NL hiểu biết và tham gia thảo luận về các vấn đề hóa học liên quan đến cuộc sống thực tiễn và bước đầu biết tham gia nghiên cứu khoa học để giải quyết các vấn đề đó.

    Như vậy, NLVDKT được mô tả thông qua 5 năng lực thành phần và có các mức độ thể hiện cụ thể của mỗi năng lực.

    2.1.2.3. Những biện pháp phát triển năng lực vận dụng kiến thức cho học sinh

    Khi nghiên cứu về tầm quan trọng và các thành tố của NLVDKT, chúng tôi đề xuất một số biện pháp nhằm phát triển cho HS NLVDKT như sau:

    – GV cần trang bị cho cho HS hệ thống kiến thức cơ bản, vững vàng, sâu sắc về các khái niệm, các định luật, các tính chất, các quy luật…

    – Đưa ra các tình huống để HS vận dụng kiến thức theo các cấp độ từ dễ đến khó, tăng cường các tình huống gắn liền với bối cảnh cụ thể (thực tiễn đời sống,  thí nghiệm thực hành), tăng cường câu hỏi mở, câu hỏi yêu cầu HS sử dụng kiến thức nhiều bài, nhiều lĩnh vực, câu hỏi tích hợp.

    – Rèn cho HS khả năng biết tự đặt ra vấn đề, giải quyết vấn đề, kiểm tra cách giải quyết vấn đề, không thỏa mãn với những cái có sẵn, luôn luôn tìm ra cách giải quyết mới trong cả những dạng bài tập quen thuộc cũng chính là rèn khả năng độc lập suy nghĩ, tăng tính sáng tạo cho HS.

    – Thông qua việc hướng dẫn HS ra đề, tự giải và tự kiểm định kết quả. Tích cực liên hệ giữa các kiến thức lý thuyết với các hiện tượng thực tiễn, các vấn đề liên quan trong thực tiễn đời sống và sản xuất, NLVDKT của HS sẽ phát triển.

    – Khuyến khích HS lập nhóm, cùng tìm hiểu, nghiên cứu một số vấn đề mang tính thực tế, cấp thiết: lập kế hoạch, thực nghiệm, báo cáo kết quả (dù thành công hay thất bại)

    2.1.3. Bài tập hóa học

    2.1.3.1. Khái niệm về bài tập hóa học

    Bài tập hóa học (BTHH) là những những bài toán, những câu hỏi hay đồng thời cả bài toán và câu hỏi thuộc về hóa học mà trong khi hoàn thành chúng, học sinh nắm được một tri thức hay kĩ năng nhất định.

    Câu hỏi là những bài làm mà trong quá trình hoàn thành chúng, HS phải tiến hành một hoạt động tái hiện. Trong các câu hỏi, GV thường yêu cầu HS phải nhớ lại nội dung của các định luật, quy tắc, khái niệm, trình bày lại một mục trong sách giáo khoa,…còn bài toán là những bài làm mà khi hoàn thành chúng, HS phải tiến hành một hoạt động sáng tạo gồm nhiều thao tác và nhiều bước.

    2.1.3.2. Ý nghĩa của bài tập hóa học [5,  tr 23]

    Trong dạy học hóa học ở trường phổ thông, BTHH có ý nghĩa và tác dụng rất to lớn trong việc thực hiện mục tiêu đào tạo. BTHH vừa là mục đích, vừa là nội dung lại vừa là phương pháp dạy học (PPDH) hiệu quả.

    – Bài tập hóa học giúp HS hiểu sâu hơn và làm chính xác hoá những khái niệm HH; đồng thời mở rộng sự hiểu biết một cách sinh động phong phú không làm nặng nề khối lượng kiến thức của HS.

    – Sử dụng BTHH giúp HS ôn tập, hệ thống hoá kiến thức đã học một cách chủ động tích cực.

    – BTHH giúp HS thường xuyên rèn luyện các kỹ năng kỹ xảo về hóa học (sử dụng ngôn ngữ hóa học, lập công thức, cân bằng phương trình hóa học; các tính toán đại số: giải phương trình và hệ phương trình; kĩ năng nhận biết các hóa chất…)

    – BTHH là phương tiện cơ bản nhất để HS rèn luyện NLVDKT, đặc biệt là vận dụng kiến thức đã học vào thực tế cuộc sống, sản xuất, bảo vệ môi trường, biến kiến thức đã tiếp thu được thành kiến thức của mình.

    – Giúp HS phát triển các năng lực tư duy logic, biện chứng, khái quát, độc lập, thông minh và sáng tạo.

    – Là phương tiện để kiểm tra đánh giá kiến thức và kĩ năng của HS.

    – Giáo dục đạo đức; tính chính xác, kiên nhẫn, trung thực và lòng say mê khoa học.

     

    Hoặc xem bản đầy đủ trên google drive: TẠI ĐÂY

     

    Các thầy cô cần file word liên hệ với chúng tôi tại fanpage facebook O2 Education

    Hoặc xem nhiều SKKN hơn tại:  Tổng hợp SKKN môn hóa học cấp THPT

     

    Hoặc xem thêm các tài liệu khác của môn hóa

  • Cách để phòng được yêu thích trên Airbnb?

    Cách để phòng được yêu thích trên Airbnb?

    Cách để phòng được yêu thích trên Airbnb?

    Airbnb là gì?

    Airbnb là một mô hình kinh doanh kết nối người đặt và cho thuê phòng, căn hộ thông qua ứng dụng di động hoặc webiste.

    Cho đến thời điểm hiện tại, Airbnb đã có mặt tại trên 190 quốc gia trên toàn thế giới và được đông đảo khách hàng ưa chuộng, đánh giá cao sau khi trải nghiệm ứng dụng.

    Ưu điểm khi sử dụng dịch vụ trên Airbnb là gì mời bạn xem trong bài Dịch vụ cho thuê nhà Airbnb là gì?

    Cách để phòng được yêu thích trên Airbnb

    Cách để phòng được yêu thích trên Airbnb?

    Việt Nam có rất nhiều phòng thuê trên Airbnb, làm thế nào để cạnh tranh và tạo điểm nhấn so với các loại hình khác quả thực là điều không hề đơn giản. Để thu hút lượng khách lựa chọn địa điểm lưu trú trên Airbnb, bạn cần bỏ túi những kinh nghiệm dưới đây.

    Giới thiệu chi tiết, đầy đủ về phòng cho thuê

    Thông tin về phòng khách sạn là không thể bỏ qua. Bạn cũng không nên bỏ qua việc sử dụng tiếng Anh để viết thông tin này. Điều này giúp khách du lịch tiếp cận, tìm hiểu khách sạn của bạn.

    • Hãy luôn liệt kê chính xác và đầy đủ nội thất và tiện ích chi tiết trong phòng.
    • Bạn cần cập nhật về mức giá, diện tích, vị trí, tiện ích. Xây dựng bảng giá cho thuê phòng đầy đủ.
    • Các loại giấy tờ pháp lý đầy đủ, rõ ràng.
    • Nêu rõ những điểm đến, quán ăn ngon tại địa phương.

    Set up sẵn một bộ ảnh hoàn hảo về căn phòng

    Để thu hút được khách hàng lựa chọn căn hộ của mình thì bộ ảnh hoàn hảo về căn phòng là không thể thiếu.

    Hãy đầu tư thuê một thợ ảnh chuyên nghiệp chụp căn phòng ở nhiều góc khác nhau. Chụp cả bên trong, bên ngoài, tiện ích của khách sạn. Với những hình ảnh này sẽ giúp khách hàng tin tưởng hơn vào khách sạn họ đang tìm kiếm.

    Chú trọng, sắp đặt phần thiết kế nội thất sang trọng, tiện sử dụng.

    Cách để phòng được yêu thích trên Airbnb

    Phản hồi cho khách thuê nhanh chóng

    Là dịch vụ kinh doanh trực tuyến vì thế bạn rất cần phản hồi nhanh chóng.

    Những thắc mắc của khách hàng cần được giải đáp ngay để bạn có thể chốt được đơn hàng nhanh nhất. Đồng thời cũng tạo cho khách hàng cảm giác an tâm hơn.

    Trau dồi khả năng tiếng Anh để dễ dàng trao đổi với người cho thuê (bạn bè quốc tế).

    Cách để phòng được yêu thích trên Airbnb? 1

    Thường xuyên review đánh giá các khách hàng

    Đánh giá khách hàng là quy định được Airbnb đưa ra buộc các chủ khách sạn phải tuân thủ. Với những review này khách hàng sẽ có thông tin tham khảo để lựa chọn phòng khách sạn tốt nhất.

    Giá phòng hợp lý cùng những chính sách ưu đãi

    Các chủ khách sạn cần đưa ra mức giá phù hợp trong từng thời điểm. Bên cạnh đó cũng cần áp dụng chính sách ưu đãi, khuyến mãi đối với khách thuê.

    Airbnb là một điểm lưu trú tuyệt vời cho những du khách muốn thuê phòng giá rẻ nhưng chất lượng phòng không hề tồi một chút nào. Đây cũng được đánh giá là ứng dụng cạnh tranh với khách sạn, nhà nghỉ hiện nay.

    Hiện nay, bạn có thể đăng ký cho thuê phòng trên Airbnb. Thao tác và thủ tục rất đơn giản, bạn hoàn toàn tìm kiếm được thông tin dễ dàng trên trang chủ Airbnb. Bạn có thể xem trong bài Cách đưa phòng lên Airbnb?

  • SKKN Kinh nghiệm tổ chức dạy học trải nghiệm môn Hóa học ngoài không gian lớp học ở trường trung học phổ thông

    SKKN Kinh nghiệm tổ chức dạy học trải nghiệm môn Hóa học ngoài không gian lớp học ở trường trung học phổ thông

     

    BÁO CÁO SÁNG KIẾN

     

    I.   Điều kiện hoàn cảnh tạo ra sáng kiến:

     

    Trong tiến trình đổi mới toàn diện về giáo dục đáp ứng yêu cầu ngày càng cao của công cuộc xây dựng đất nước theo hướng CNH- HĐH. Đặc biệt là sau ngày 04/11/2013, Tổng Bí thư Nguyễn Phú Trọng đã ký ban hành Nghị quyết Hội nghị lần thứ 8, Ban Chấp hành Trung ương khóa XI (Nghị quyết số 29-NQ/TW) về đổi mới  căn bản, toàn diện giáo dục và đào tạo thì đổi mới phương pháp dạy học là đòi hỏi tất yếu và được xem là khâu then chốt có ý nghĩa góp phần vào sự thắng lợi của sự nghiệp giáo dục. Bởi phương pháp dạy học, kết quả dạy học phản ánh chất lượng dạy học và chất lượng giáo dục. Các kết quả nghiên cứu về lý luận dạy học, cũng như thực tiễn dạy học ở trường phổ thông trong những năm qua đã khẳng định: chỉ có phát huy tính tích cực, chủ động học tập của học sinh, giúp học sinh biết cách học, biết tự học với động cơ đúng đắn thì quá trình học tập của các em mới đạt được những kết quả cao về tri thức, kỹ năng và thái độ.

    Môn Hóa học là một môn học bắt buộc trong hệ thống các môn học của         nhà trường phổ thông ở nước ta hiện nay. Yêu cầu đổi mới phương pháp dạy học, đổi mới hình thức kiểm tra đánh giá trong nhà trường phổ thông là điều tất yếu trong đó yêu cầu đổi mới phương pháp dạy học có tầm quan trọng hàng đầu

    Trong quá trình giảng dạy, qua điều tra thực tế bản thân chúng tôi nhận thấy: việc dạy và học theo chương trình mới có nhiều ưu điểm. Tuy nhiên việc dạy và học nội khóa vẫn còn rất nặng nề, chưa kích thích được sự hứng thú học tập của học sinh và chưa phát huy được năng lực sáng tạo của học sinh. Do vậy để đạt được nội dung đề ra của nền giáo dục cần phải đa dạng hóa các hình thức tổ chức hoạt động học tập của học sinh củng cố các kiến thức học tập ở trên lớp và việc dạy học ngoài không gian lớp học. Đây là một hình thức dạy học mang lại hiệu quả cao nhưng hiện nay

     

     

    chưa được chú trọng ở các trường phổ thông nước ta. Dạy học ngoài không gian lớp học là một hình thức của dạy học trải nghiệm, đây có thể coi như một hình thức để đánh giá học sinh theo quan điểm phát triển toàn diện và càng có ý nghĩa hơn nếu  hoạt động dạy học ngoài không gian lớp học có tác động trở lại, giúp học sinh có  thêm hứng thú, niềm vui trong học tập, rèn luyện đạo đức, gần gũi với thiên nhiên,…. Chất lượng học tập sẽ cao, kích thích được hứng thú học tập, nhu cầu, khả năng độc lập, tích cực tư duy của học sinh. Nó không những giúp học sinh củng cố kiến thức  đã học ở trên lớp mà còn giúp đào sâu, mở rộng kiến thức, phát huy tính tích cực,  sáng tạo của học sinh. Đây là điều mà dạy học ở trên lớp làm chưa tốt do điều kiện thời gian, phương tiện dạy học hay do sức ép thi cử. Vì những lí do nói trên tôi xin đưa ra : “ Kinh nghiệm tổ chức dạy học trải nghiệm môn Hóa học ngoài không  gian lớp học ở trường trung học phổ thông”

    II.    Mô tả giải pháp:

    A.  Mô tả giải pháp trước khi tạo ra sáng kiến:

    Dạy học trong không gian lớp học là cách thực hiện để giáo dục cho học sinh truyền thống từ trước đến nay. Cách dạy này có nhiều ưu điểm nhưng cũng có các nhược điểm

    Ưu điểm Nhược điểm
     

     

     

     

    Đối với giáo viên

    + Thuận tiện cho việc dạy của GV về thời gian, phương tiện, quãng đường,..

    + Giáo viên đỡ áp lực về việc quản lý học sinh

    + Dạy học chưa thực sự gắn liền với thực tiễn

    + Giáo viên phải giảng giải rất nhiều nhưng đôi khi chưa đạt được hiệu quả cao vì lý thuyết đôi khi còn trừu tượng,…

    Đối với học sinh + Học sinh tập trung hơn + Học sinh tiếp nhận   kiến

     

     

    thức đôi khi còn bị động. Nặng về mặt lý thuyết, hạn chế kiến thức thực tế,…

    + Chưa phát huy hết được hết khả năng của học sinh

    + Khả năng ghi nhớ và vận dụng của học sinh chưa cao.

    + Khả năng vận dụng kiến thức bộ môn để giải quyết tính huống thực tiễn chưa tốt.

    Trong khi đó dạy học ngoài không gian lớp học đặc biệt là dạy học trải nghiệm lại có rất nhiều lợi thế như:

    Giúp phát triển được những kĩ năng mới như kĩ năng lãnh đạo, hòa nhập, tư duy sáng tạo, tính đoàn kết. Những kĩ năng này là rất cần thiết cho cuộc sống ở đại học và cho cả công việc sau khi tốt nghiệp.

    Khám phá ra sở thích, sở trường, sở đoản của bản thân thông qua các hoạt động trải nghiệm để biết bản thân thích hay không thích công việc nào đó  từ đó biết được sở thích và đam mê của bản thân làm tiền đề cho việc định hường nghề nghiệp sau này.

    Làm cho cuộc sống vui hơn, thông qua hoạt động học tập trải nghiệm ngoài không gian lớp học, chúng ta sẽ có thêm những người bạn mới, có những kỉ niệm, bài học và kinh nghiệm đáng nhớ, và trở thành một con người thú vị và toàn diện hơn.

    Nhằm tạo sân chơi lành mạnh bổ ích cho HS, thông qua hoạt động, HS sẽ lĩnh hội thêm những kiến thức cần thiết cho bản thân trong học tập cũng như đời sống thường nhật. Tạo cơ hội cho HS kiểm tra kiến thức cũng như độ nhạy bén của bản

     

     

    thân, tạo điều kiện vừa học tập vừa vui chơi. Giúp HS có cái nhìn tổng quát hơn về mối liên hệ giữa kiến thức và thực tiễn, giữa lý thuyết và thực hành, giúp HS hình thành thái độ đúng đắn trước những vấn đề của cuộc sống, biết chịu trách nhiệm về hành vi của mình, đấu tranh với những biểu hiện sai trái, cảm thụ và đánh giá cái đẹp của cuộc sống.

    B.  Mô tả giải pháp sau khi có sáng kiến:

     

    CHƯƠNG 1: CƠ SỞ LÝ LUẬN

    1. TỔNG QUAN VỀ GIÁO DỤC TRẢI NGHIỆM
      1. Lịch sử “Giáo dục trải nghiệm”

    Hơn 2000 năm trước, Khổng Tử (551-479 TCN) đã nói: “Những gì tôi nghe, tôi sẽ quên; Những gì tôi thấy, tôi sẽ nhớ; Những gì tôi làm, tôi sẽ hiểu”, tư tưởng này thể hiện tinh thần chú trọng học tập từ trải nghiệm và việc làm. Cùng thời gian đó, ở phương Tây, nhà triết học Hy Lạp – Xôcrát (470-399 TCN) cũng nêu lên quan     điểm: “Người ta phải học bằng cách làm một việc gì đó; Với những điều bạn nghĩ là mình biết, bạn sẽ thấy không chắc chắn cho đến khi làm nó”. Đây được coi là những nguồn gốc tư tưởng đầu tiên của “Giáo dục trải nghiệm”.

    “Giáo dục trải nghiệm” được thực sự đưa vào giáo dục hiện đại từ những năm đầu của thế kỷ 20. Tại Mỹ, năm 1902, “Câu lạc bộ trồng ngô” đầu tiên dành cho trẻ em được thành lập, CLB có mục đích dạy các học sinh thực hành trồng ngô, ứng dụng khoa học kỹ thuật vào nông nghiệp thông qua các công việc nhà nông thực tế. Hơn 100 năm sau, hệ thống các CLB này trở thành hoạt động cốt lõi của tổ chức 4-H, tổ chức phát triển thanh thiếu niên lớn nhất của Mỹ, tiên phong trong ứng dụng học tập qua lao động, trải nghiệm.

    Tại Anh, năm 1907, một Trung tướng trong quân đội Anh đã tổ chức một cuộc cắm trại hướng đạo đầu tiên. Hoạt động này sau phát triển thành phong trào Hướng đạo sinh rộng khắp toàn cầu. Hướng đạo là một loại hình “Giáo dục trải nghiệm”, chú ý

     

     

    đặc biệt vào các hoạt động thực hành ngoài trời, bao gồm: cắm trại, kỹ năng sống trong rừng, kỹ năng sinh tồn, lửa trại, các trò chơi tập thể và các môn thể thao.

    Cho đến năm 1977, với sự thành lập của “Hiệp hội Giáo dục trải nghiệm” (Association for Experiential Education – AEE), “Giáo dục trải nghiệm” đã chính  thức được thừa nhận bằng văn bản và được tuyên bố rộng rãi.

    “Giáo dục trải nghiệm” bước thêm một bước tiến mạnh mẽ hơn khi vào năm 2002, tại Hội nghị thượng đỉnh Liên hiệp quốc về Phát triển bền vững, chương trình “Dạy  và học vì một tương lai bền vững” đã được UNESCO thông qua, trong đó có học  phần quan trọng về “Giáo dục trải nghiệm” được giới thiệu, phổ biến và phát triển sâu rộng.

    Ngày nay, “Giáo dục trải nghiệm” đang tiếp tục phát triển và hình thành mạng lưới rộng lớn những cá nhân, tổ chức giáo dục, trường học trên toàn thế giới ứng dụng. UNESCO cũng nhìn nhận Giáo dục trải nghiệm như là một triển vọng tươi lai tươi sáng cho giáo dục toàn cầu trong các thập kỷ tới.

    2.   Khái niệm “Giáo dục trải nghiệm”

    Định nghĩa của Hiệp hội Giáo dục trải nghiệm quốc tế: “Giáo dục trải nghiệm là  một phạm trù bao hàm nhiều phương pháp trong đó người dạy khuyến khích người học tham gia trải nghiệm thực tế, sau đó phản ánh, tổng kết lại để tăng cường hiểu biết, phát triển kỹ năng, định hình các giá trị sống và phát triển tiềm năng bản thân, tiến tới đóng góp tích cực cho cộng đồng và xã hội.”

    Người dạy ở đây có thể là: giáo viên, tình nguyện viên, hướng dẫn viên, huấn luyện viên, bác sỹ tâm lý… Nó nói lên tính đơn giản, đa dạng, phổ biến và ứng dụng của “Giáo dục trải nghiệm”.

    “Giáo dục trải nghiệm” cũng có cơ sở lý thuyết dựa trên các nghiên cứu của các nhà khoa học. Các nhà tâm lý giáo dục đã nghiên cứu và rút ra kết luận rằng:

     

     

    Chúng ta nhớ             Những gì ta

    10%                             Đọc

    20%                             Nghe

    30%                             Thấy

    40%                             Nghe và thấy (phương tiện nghe nhìn)

    50%                             Nói (đối thoại với thầy, thảo luận nhóm…)

    60%                             Trải nghiệm (Phát biểu ý kiến, đóng kịch, sắm    vai, thực tập trong phòng thí nghiệm hay hiện trường để áp dụng các điều đã học…)

    90%                            Nói, làm và được lặp đi lặp lại

    Như thế với phương pháp thuyết giảng cùng với phương tiện nghe nhìn, học sinh nhớ được 50% nội dung bài giảng. Nhưng nếu học sinh được trải nghiệm, như nói hay làm thì hiệu quả còn cao hơn. Albert Einstein đã từng nói “Chỉ có trải nghiệm mới là hiểu biết, còn tất cả các thứ khác chỉ là thông tin”.

    3.   Các đặc điểm nổi bật của “Giáo dục trải nghiệm”:

    • Quá trình học qua trải nghiệm diễn ra khi trải nghiệm được lựa chọn kỹ càng và sau khi thực hiện được tổng kết bởi quá trình chia sẻ, phân tích, tổng quát hoát và áp dụng.
    • Người học được sử dụng toàn diện: trí tuệ, cảm xúc, thể chất, kỹ năng và các quan hệ xã hội trong quá trình tham
    • Trải nghiệm được thiết kế để yêu cầu người học phải sáng tạo, tự chủ, tự ra quyết định và thỏa mãn với kết quả đạt được.
    • Qua “Giáo dục trải nghiệm”, người học được tham gia tích cực vào việc: đặt câu hỏi, tìm tòi, trải nghiệm, giải quyết vấn đề, tự chịu trách nhiệm
    • Kết quả của trải nghiệm không quan trọng bằng quá trình thực hiện và những điều học được từ trải nghiệm đó.
    • Kết quả đạt được là của cá nhân, tạo cơ sở nền tảng cho việc học và trải nghiệm của cá nhân đó trong tương

     

     

    • Các mối quan hệ được hình thành và hoàn thiện: người học với bản thân mình, người học với những người khác, và người học với thế giới xung

    4.  Phương pháp “Học tập qua trải nghiệm”

    Phương pháp “Học tập qua trải nghiệm” được thừa nhận là phương pháp cốt lõi của “Giáo dục trải nghiệm”. Chi tiết về phương pháp được giới thiệu dưới đây.

    4.1.  Định nghĩa

    “Học tập qua trải nghiệm” xảy ra khi một người sau khi tham gia trải nghiệm nhìn lại và đánh giá, xác định cái gì là hữu ích hoặc quan trọng cần nhớ, và sử dụng những điều này để thực hiện các hoạt động khác trong tương lai.

    4.2.  Quy trình năm bước khép kín của phương pháp dạy học trải nghiệm:

    Phương pháp “Học tập qua trải nghiệm” thể hiện theo mô hình 5 bước khép kín như dưới đây:

     

     

     

    Hoặc xem bản đầy đủ trên google drive: TẠI ĐÂY

     

    Các thầy cô cần file word liên hệ với chúng tôi tại fanpage facebook O2 Education

    Hoặc xem nhiều SKKN hơn tại:  Tổng hợp SKKN môn hóa học cấp THPT

     

    Hoặc xem thêm các tài liệu khác của môn hóa

  • SKKN Kinh nghiệm tổ chức câu lạc bộ môn Hóa học ở trường trung học phổ thông

    SKKN Kinh nghiệm tổ chức câu lạc bộ môn Hóa học ở trường trung học phổ thông

    MỤC LỤC

    Trang
    Mục lục………………………………………………………………………………………2

    Danh mục ảnh minh họa và biểu đồ…………………………………………………………….5

    Danh mục các từ viết tắt……………………………………………………………………..6

    Thông tin chung về sáng kiến………………………………………………………………..7

    Báo cáo sáng kiến…………………………………………………………………………………8

    I. Điều kiện hoàn cảnh tạo ra sáng kiến………………………………………………….8

    II. Mô tả giải pháp………………………………………………………………………..9

    A. Mô tả giải pháp trước khi tạo ra sáng kiến………………………………………..9

    B. Mô tả giải pháp sau khi có sáng kiến……………………………………………12

    Chương 1. Cơ sở lý luận………………………………………………………..12

    I. Khái quát về câu lạc bộ………………………………………………….12

    1. Khái niệm về câu lạc bộ……………………………………………..12

    2. Mục đích, ý nghĩa của câu lạc bộ……………………………………13

    3. Nguyên tắc tổ chức câu lạc bộ……………………………………….13

    4. Nguyên tắc hoạt động của câu lạc bộ………………………………14

    5. Nội dung sinh hoạt câu lạc bộ……………………………………….14

    6. Hình thức tổ chức của câu lạc bộ……………………………………16

    7. Các bước thành lập và tổ chức câu lạc bộ……………………………15

    7.1. Điều kiện thành lập câu lạc bộ…………………………………. 15

    7.2. Quy trình thành lập câu lạc bộ………………………………….15 

    8. Một số loại hình câu lạc bộ hiện nay…………………………………..17

    8.1. Câu lạc bộ tình bạn, tình yêu…………………………………….17

    8.2. Câu lạc bộ gia đình trẻ……………………………………………..17

    8.3. Câu lạc bộ bạn gái………………………………………………….17

    8.4. Câu lạc bộ phòng chống các tệ nạn xã hội………………………18

    8.5. Câu lạc bộ thể dục thể thao………………………………………..18

    8.6. Câu lạc bộ văn hóa, văn nghệ……………………………………..18

    8.7. Câu lạc bộ nghề nghiệp…………………………………………….19

    II. Câu lạc bộ trong nhà trường…………………………………………………………………….19

    1. Khái niệm……………………………………………………………………………………..19

    2. Ý nghĩa và chức năng…………………………………………………………………….….19

    2.1. Ý nghĩa…………………………………………………………………………………19

           2.2. Chức năng……………………………………………………………………………..19

    3. Sự phối hợp giữa gia đình- nhà trường – học sinh……………………………………….20

    3.1. Đối với học sinh ……………………………………………………………………..20

    3.2. Đối với nhà trường…………………………………………………………………..20

    3.3. Đối với gia đình ……………………………………………………………………..21

    4. Quy trình thành lập câu lạc bộ………………………………………………………………21

    4.1. Khảo sát tình hình, nắm bắt nhu cầu, nguyện vọng của HS ……………………21

    4.2. Thống nhất loại hình CLB, lập danh sách thành viên và thành lập ban chủ nhiệm CLB…………………………………………………………………………………………….22

    4.3 Dự trù kinh phí, huy động kinh phí phục vụ lễ ra mắt và duy trì, nâng chất lượng câu lạc bộ…………………………………………………………………………………….22

    4.4. Chuẩn bị các loại văn bản cần thiết cho buổi ra mắt câu lạc bộ; thông báo địa điểm, thời gian ra mắt câu lạc bộ cho học sinh………………………………………………….22

    4.5. Ra mắt câu lạc bộ…………………………………………………………………….23

    4.6. Tiếp tục hoạt động và phát triển…………………………………………………….23

    5. Phương pháp tổ chức…………………………………………………………………………24

    5.1. Xác định nội dung và hình thức sinh hoạt.………………………………………24

    5.2. Điều khiển sinh hoạt…………………………………………………………………25

    III. Thành lập câu lạc bộ hóa học………………………………………………………………….25

    1. Khái niệm câu lạc bộ Hóa học……………………………………………………………..25

    2. Các bước thành lập câu lạc bộ Hóa học……………………………………………………26

    3. Tổ chức câu lạc bộ Hóa học…………………………………………………………………26

    4. Một số kinh nghiệm tổ chức câu lạc bộ hóa học………………………………………….26

    5. Một số hình thức hoạt động của câu lạc bộ hóa học……………………………………..26

    5.1. Thảo luận theo chuyên đề……………………………………………………………27

    5.2. Bản tin câu lạc bộ Hóa học…………………………………………………………27

                 5.3. Báo, tạp san, tri thức Hóa học………………………………………………………28

    Chương 2: Cơ sở thực tiễn…………………………………………………………………………..30

    A. Quy trình thực hiện câu lạc bộ Hóa Học ở trường THPT A Hải Hậu……………………30

    * Bước 1. Khảo sát tình hình, nắm bắt nhu cầu, nguyện vọng của HS…………………..30

    * Bước 2. Xây dựng quy chế hoạt động, kế hoạch hoạt động………………………………31

    * Bước 3: Tổ chức thực hiện kế hoạch đã hoạch định………………………………………33

    * Bước 4: Tổ chức các buổi sinh hoạt theo chương trình, nội dung đã hoạch định…….34

    * Bước 5. Nhận xét, đánh giá…………………………………………………………………34

    B. Một số chủ đề minh họa câu lạc bộ hóa học trường THPT A Hải Hậu đã tực hiện……35

    Chủ đề 1. Hóa học và môi trường……………………………………………………………..35

    Chủ đề 2. Hóa học vui……………… …………………………………………………………..59

    Danh mục các thí nghiệm tham khảo (38 thí nghiệm)………………………………………77

    Chủ đề 3. Hóa học và đời sống – Cách làm son môi bằng củ dền, gấc…………………..98

    Chủ đề 4. Vận dụng kiến thức hóa học để giải thích các hiện tượng thực tế………….112

    C. Kết quả sau các buổi sinh hoạt câu lạc bộ………………………………………………..135

    I. Kết quả phiếu lấy ý kiến tham gia câu lạc bộ hóa học………………………………….136

    II. Kết quả phiếu lấy ý kiến trước buổi tham gia câu lạc bộ hóa học…………………..136

    III. Hiệu quả do sáng kiến đem lại……………………………………………………………138

    Danh mục các tài liệu tham khảo………………………………………………………………..140

    Phụ lục các phiếu điều tra học sinh…………………………………………………………….141

     

     

     

     

     

     

    DANH MỤC ẢNH VÀ BIỂU ĐỒ

    Câu lạc bộ: Hóa học và môi trường

    Ảnh 1. Ban chủ nhiệm câu lạc bộ họp lên kế hoạch hoạt động……………………..56

    Ảnh 2. Một nhóm HS tập diễn kịch………………………………………………………56

    Ảnh 3. Học sinh HS thuyết trình khi tham gia câu lạc bộ……………………………57

    Ảnh 4. Học sinh tham gia trò chơi ô chữ……………………………………………….57

    Ảnh 5. Học sinh tham gia trò chơi tập thể……………………………………………….58

    Câu lạc bộ: Hóa học vui

    Ảnh 6. Một nhóm HS tìm hoá chất để làm thí nghiệm………………………………….65

    Ảnh 7. HS chuẩn bị thực hiện thí nghiệm………………………………………….  65, 66

    Ảnh 8. Thí nghiệm 1 – Làm mất màu hồng của nước không dùng hóa chất……….69

    Ảnh 9. Thí nghiệm 2 – Thổi bóng không dùng miệng………………………………….  …….69

    Ảnh 10. Thí nghiệm 5 – Đốt khăn không cháy…………………………………………..72

    Ảnh 11. Thí nghiệm 6 – Châm đèn không cần diêm………………………………………73

    Ảnh 12. Thí nghiệm 7 –  Tạo lửa như pháo hoa………………………………………………………….74

    Câu lạc bộ: Hóa học và đời sống – Cách làm son môi bằng củ dền, gấc

    Ảnh 13. Tinh dầu dừa……………………………………………………………………110

    Ảnh 14. Cho son vào ống son rỗng……………………………………………………..110

    Ảnh 15. Thử màu của son……………………………………………………………….111

    Ảnh 16. Sản phẩm son từ củ dền và gấc………………………………………………111

    Câu lạc bộ: Vận dụng kiến thức hóa học để giải thích các hiện tượng thực tế

    Ảnh 17. Học sinh tham gia câu lạc bộ………………………………………………….133

    Ảnh 18. Học sinh tham gia trò chơi……………………………………………………133

    Ảnh 19. Học sinh trả lời câu hỏi……………………………………………………….134

    Ảnh 20. Trao quà cho đội chiến thắng………………………………………………….134

    Biểu đồ 1. Biểu đồ so sánh cảm nghĩ của HS về câu lạc bộ Hóa học…………………….136

    Biểu đồ 2. Biểu đồ so sánh cảm nghĩ của HS về  bộ môn Hóa học………………………137.

    DANH MỤC CÁC TỪ VIẾT TẮT

    BÁO CÁO SÁNG KIẾN

    1. Điều kiện hoàn cảnh tạo ra sáng kiến

    Trong tiến trình đổi mới toàn diện về giáo dục đáp ứng yêu cầu ngày càng cao của công cuộc xây dựng đất nước theo hướng CNH- HĐH. Đặc biệt là sau ngày 04/11/2013, Tổng Bí thư Nguyễn Phú Trọng đã ký ban hành Nghị quyết Hội nghị lần thứ 8, Ban Chấp hành Trung ương khóa XI (Nghị quyết số 29-NQ/TW) về đổi mới căn bản, toàn diện giáo dục và đào tạo thì đổi mới phương pháp dạy học là đòi hỏi tất yếu và được xem là khâu then chốt có ý nghĩa góp phần vào sự thắng lợi của sự nghiệp giáo dục. Bởi phương pháp dạy học, kết quả dạy học phản ánh chất lượng dạy học và chất lượng giáo dục. Các kết quả nghiên cứu về lý luận dạy học, cũng như thực tiễn dạy học ở trường phổ thông trong những năm qua đã khẳng định: chỉ có phát huy tính tích cực, chủ động học tập của học sinh, giúp học sinh biết cách học, biết tự học với động cơ đúng đắn thì quá trình học tập của các em mới đạt được những kết quả cao về tri thức, kỹ năng và thái độ.

    Môn Hóa học là một môn học bắt buộc trong hệ thống các môn học của nhà trường phổ thông ở nước ta hiện nay. Yêu cầu đổi mới phương pháp dạy học, đổi mới hình thức kiểm tra đánh giá trong nhà trường phổ thông là điều tất yếu trong đó yêu cầu đổi mới phương pháp dạy học có tầm quan trọng hàng đầu

    Trong quá trình giảng dạy, qua điều tra thực tế bản thân chúng tôi nhận thấy: việc dạy và học theo chương trình mới có nhiều ưu điểm. Tuy nhiên việc dạy và học nội khóa vẫn còn rất nặng nề, chưa kích thích được sự hứng thú học tập của học sinh và chưa phát huy được năng lực sáng tạo của học sinh. Do vậy để đạt được nội dung đề ra của nền giáo dục cần phải đa dạng hóa các hình thức tổ chức hoạt động học tập của học sinh. Câu lạc bộ là nơi các em được thoải mái làm những điều mình thích sau những giờ học vất vả, nó tạo ra sân chơi bổ ích và lành mạnh cho học sinh, giúp học sinh được giao lưu, hợp tác, chia sẻ, học hỏi lẫn nhau, thể hiện kĩ năng sống và năng khiếu bản thân về lĩnh vực mà mình yêu thích, cơ hội cho học sinh được thực hành, vận dụng kiến thức, kỹ năng vào thực tiễn, góp phần phát triển phẩm chất, năng lực học sinh. Đặc biệt câu lạc bộ Hóa học ở trường phổ thông các em sẽ được thỏa mãn niềm đam mê Hóa học, được chia sẻ tri thức, giao lưu học hỏi, phát triển năng khiếu sở thích thông qua các hoạt động học tập, sinh hoạt, rèn luyện, vui chơi, giải trí. Đây là một hình thức dạy học mang lại hiệu quả cao nhưng hiện nay chưa được chú trọng ở các trường phổ thông nước ta.

    Đặc biệt trong dự thảo chương trình Hóa học phổ thông của Bộ GD&ĐT tháng 1 năm 2018 là định hướng tăng cường bản chất hoá học gắn với thực tiễn, đặc biệt là giúp học sinh có kĩ năng thực hành thí nghiệm, kĩ năng vận dụng các tri thức hoá học vào việc tìm hiểu và giải quyết một số vấn đề của thực tiễn, đáp ứng được yêu cầu của cuộc sống. Chất lượng học tập sẽ cao, kích thích được hứng thú học tập, nhu cầu, khả năng độc lập, tích cực tư duy của học sinh. Nó không những giúp học sinh củng cố kiến thức đã học ở trên lớp mà còn giúp đào sâu, mở rộng kiến thức, phát huy tính tích cực, sáng tạo của học sinh. Đây là điều mà dạy học ở trên lớp làm chưa tốt do điều kiện thời gian, phương tiện dạy học hay do sức ép thi cử. Vì những lí do nói trên chúng tôi xin đưa ra: “Kinh nghiệm tổ chức câu lạc bộ môn Hóa học ở trường trung học phổ thông”

    1. Mô tả giải pháp
    2. Mô tả giải pháp trước khi tạo ra sáng kiến

    Dạy học từ trước đến nay truyền thụ cho học sinh kiến thức, cách dạy này có nhiều ưu điểm nhưng cũng có các nhược điểm

      Ưu điểm Nhược điểm
     

     

     

    Đối với giáo viên

    + Thuận tiện cho việc dạy của GV về thời gian, phương tiện,..

    + Giáo viên đỡ áp lực về việc hướng dẫn học sinh tìm tòi, áp dụng các kiến thức đã học gắn với thực tiễn.

    + Dạy học chưa thực sự gắn liền với thực tiễn

    + Giáo viên phải giảng giải rất nhiều nhưng đôi khi chưa đạt được hiệu quả cao vì lý thuyết đôi khi còn trừu tượng,…

    + Không biết sở thích, đam mê của từng em với môn học

    Đối với học sinh + Học sinh hoạt động theo sự định hướng của giáo viên nên cách làm đúng và tốn ít thời gian so với việc tự tìm hiểu, khám phá kiến thức.

     

     

    + Học sinh tiếp nhận kiến thức đôi khi còn bị động.

    + Chưa phát huy hết được hết khả năng của học sinh

    + Khả năng ghi nhớ và vận dụng của học sinh chưa cao

    + Học sinh không được thõa mãn niềm đam mê với môn học.

    Trong khi đó câu lạc bộ hóa học có rất nhiều lợi thế như:

    Nâng cao kiến thức: học sinh có thể củng cố, áp dụng những vấn đề trong giờ học đã học vào thực tiễn cuộc sống. Và đương nhiên, học đi đôi với hành bao giờ cũng mang lại hiệu quả học tập cao, phát huy hết kiến thức đã học.Ví như, nếu học CLB Hóa học vui, học sinh có thể tự làm thí nghiệm minh chứng những tính chất hóa học được học trên lớp.

    Phát huy được sở trường của bản thân: mỗi học sinh sẽ có những thế mạnh nhất định trong các lĩnh vực khác nhau. Nếu có sở trường ở nội dung nào học sinh hoàn toàn có thể tham gia những câu lạc bộ phù hợp để thể hiện năng khiếu của bản thân. Tại đây học sinh vừa có thể sinh hoạt nhóm cùng những người bạn có chung sở thích, vừa phát huy được sở trường vì có môi trường để phát triển. Không chỉ thế, dành chút thời gian để thư giãn và tham gia một vào hoạt động nào đó ngoài việc học giúp bạn giảm bớt căng thẳng và có một cái nhìn tích cực hơn trong vấn đề học tập. Ví dụ như tham gia CLB hóa học và đời sống các em có thể tự tay làm những thỏi son môi, sữa chua, các loại tinh dầu… mà các em thích.

    Mở rộng các mối quan hệ: tham gia các hoạt động tại CLB cũng sẽ mang lại nhiều niềm vui và sự thú vị hơn thay vì chỉ làm một mình. Tại đây, học sinh không chỉ được thỏa sức thể hiện khả năng, sở thích; tích lũy kiến thức, kinh nghiệm thực tế … mà còn có cơ hội mở rộng các mối quan hệ, quen thêm những người bạn mới. Bằng cách tham gia các hoạt động nhóm hay câu lạc bộ, học sinh sẽ trưởng thành hơn về mặt giao tiếp xã hội thông qua việc tương tác với những người bạn mới, đây cũng cách để các bạn xây dựng những mối quan hệ dài lâu, bền vững với những người bạn hợp sở thích. Ví dụ như những học sinh có cùng niềm đam mê về môi trường có thể tham gia hóa học và môi trường.

    Nâng cao kỹ năng mềm: mỗi CLB ở đó các thành viên gắn bó với nhau như một gia đìnhhọc sinh tham gia các CLB có cơ hội rèn luyện kỹ năng mềm miễn phí, trong đó có kỹ năng giao tiếp, kỹ năng thuyết trình, kỹ năng lãnh đạo, xử lý tình huống, hòa nhập, tư duy sáng tạo, tính đoàn kết…Môi trường của CLB sẽ khiến học sinh trở nên năng động, tự tin hơn rất nhiều, những kĩ năng này là rất cần thiết cho cuộc sống ở đại học sau này và cho cả công việc sau khi tốt nghiệp. Đây cũng là cách giúp học sinh nâng cao các kỹ năng sinh hoạt tập thể làm việc nhóm, đồng thời bạn còn có thêm niềm vui, giải trí, giúp cho việc học tập tốt hơn.

    Làm cho cuộc sống vui hơn, thông qua hoạt động học tập câu lạc, chúng ta sẽ có thêm những người bạn mới, có những kỉ niệm, bài học và kinh nghiệm đáng nhớ, và trở thành một con người thú vị và toàn diện hơn.

    Nhằm tạo sân chơi lành mạnh bổ ích cho HS, thông qua hoạt động, HS sẽ lĩnh hội thêm những kiến thức cần thiết cho bản thân trong học tập cũng như đời sống. Tạo cơ hội cho HS kiểm tra kiến thức cũng như độ nhạy bén của bản thân, tạo điều kiện vừa học tập vừa vui chơi. Giúp HS có cái nhìn tổng quát  hơn về mối liên hệ giữa kiến thức và thực tiễn, giữa lý thuyết và thực hành, giúp HS hình thành thái độ đúng đắn trước những vấn đề của cuộc sống, biết chịu trách nhiệm về hành vi của mình, đấu tranh với những biểu hiện sai trái, cảm thụ và đánh giá cái đẹp của cuộc sống.

     

    1. B. Mô tả giải pháp sau khi có sáng kiến

    CHƯƠNG 1: CƠ SỞ LÝ LUẬN

    1. KHÁI QUÁT VỀ CÂU LẠC BỘ
    2. Khái niệm về câu lạc bộ

    Theo từ điển Bách Khoa Việt Nam, tập 1: Câu lạc bộ là phương thức tổ chức hoạt động xã hội nhằm tiến hành các hoạt động chính trị, xã hội, khoa học, giải trí…Tổ chức câu lạc bộ thuộc về thể chế văn hóa, có tính chất quần chúng, sinh hoạt theo chuyên đề nhất định để bồi dưỡng và giáo dục…về một lĩnh vực nào đó.

    Câu lạc bộ là tập hợp những người có cùng sở thích, cùng quan điểm và cùng nhau giao lưu trong một môi trường.

    Hoạt động câu lạc bộ ở trường học chính là hình thức sinh hoạt ngoại khóa. Đây là một loại hình hoạt động tự nguyện, tập hợp những học sinh có cùng sở thích, nhu cầu, năng khiếu về một lĩnh vực hoặc chuyên đề. Như vậy câu lạc bộ là nơi để học sinh học tập, sinh hoạt, rèn luyện, vui chơi, giải trí dưới sự định hướng của những nhà giáo dục nhằm tạo môi trường giao lưu thân thiện, tích cực giữa các học sinh với nhau và giữa học sinh với thầy cô giáo, với những người lớn khác. Hoạt động câu lạc bộ có tính quần chúng, rộng rãi, khuyến khích mọi học sinh tham gia.

    Hoạt động của câu lạc bộ tạo cơ hội để học sinh được chia sẻ những kiến thức, hiểu biết của mình về các lĩnh vực mà các em quan tâm, qua đó phát triển các kỹ năng cho học sinh như: Kỹ năng giao tiếp, kỹ năng lắng nghe và biểu đạt ý kiến, kỹ năng trình bày suy nghĩ, ý tưởng, kỹ năng viết bài, kỹ năng chụp ảnh, kỹ năng hợp tác, làm việc nhóm, kỹ năng ra quyết định và giải quyết vấn đề…

    Câu lạc bộ cũng là nơi để học sinh được thực hành các quyền trẻ em của mình như quyền được học tập, quyền được tự do kết giao và hiệp hội; quyền được vui chơi giải trí và tham gia các hoạt động văn hóa, nghệ thuật; quyền được tự do biểu đạt; tìm kiếm, tiếp nhận và phổ biến thông tin,…

    Thông qua hoạt động của các câu lạc bộ nhà giáo dục hiểu và quan tâm hơn đến nhu cầu nguyện vọng và mục đích chính đáng của các học sinh.

    1. Mục đích, ý nghĩa của câu lạc bộ

    Câu lạc bộ là nơi có những hoạt động phong phú, phù hợp với nhu cầu lợi ích của các thành viên, tạo môi trường cho sáng kiến tài năng và năng khiếu của các thành viên được bộc lộ, phát triển. Bên cạnh định hướng giá trị mới, tạo điều kiện cho các thành viên trưởng thành về mọi mặt. Câu lạc bộ nhằm những mục đích sau:

    – Tuyên truyền, nâng cao nhận thức và giáo dục đạo đức, truyền thống dân tộc cho các thành viên.

    – Tạo điều kiện cho các thành viên giao tiếp, ứng xử, vui chơi, giải trí lành mạnh (chơi mà học), bày tỏ quan điểm, tâm tư nguyện vọng trong công việc và trong cuộc sống.

    – Giúp các thành viên quyết các vấn đề khó khăn, vướng mắc trong hoạt động, lao động, công tác và trong cuộc sống hàng ngày.

    – Giúp tổ chức Đoàn, Hội, Đội tập hợp, đoàn kết các tầng lớp, các đối tượng thanh thiếu niên thông qua các hoạt động của câu lạc bộ như: văn hóa, văn nghệ, học tập, lao động nghề nghiệp và các hoạt động xã hội khác, góp phần đổi mới, nâng cao chất lượng hoạt động của Đoàn và phong trào thanh thiếu niên.

    Mục đích, ý nghĩa hoạt động của câu lạc bộ trong trường học nhằm phát huy năng lực, năng khiếu, sở trường…của học sinh, tạo điều kiện để học sinh phát triển định hướng của mình. Mặt khác cũng nhằm trang bị cho các em những tri thức, kỹ năng cần thiết để vận dụng vào thực tiễn đời sống xã hội, góp phần phát triển và hoàn thiện nhân cách.

    1. Nguyên tắc tổ chức câu lạc bộ

    Khi lựa chọn các thành viên tham gia câu lạc bộ cũng như khi tổ chức các buổi sinh hoạt câu lạc bộ cần đảm bảo một số nguyên tắc sau:

    – Tham gia trên tinh thần tự nguyện,

    – Không phân biệt đối xử,

    – Đảm bảo sự công bằng,

    – Phát huy tính sáng tạo,

    – Tôn trọng ý kiến và nhân cách học sinh,

    – Bình đẳng giới,

    – Đảm bảo quyền trẻ em,

    – Học sinh là chủ thể quyết định mọi vấn đề của câu lạc bộ.

    1. Nguyên tắc hoạt động của câu lạc bộ

    – Hiệu quả giáo dục là một trong những nguyên tắc quan trọng của câu lạc bộ. Mọi hoạt động của câu lạc bộ phải đặt dưới sự chỉ đạo trực tiếp của các cấp bộ Đoàn, phải được định hướng giá trị nhằm giáo dục thanh thiếu niên theo lý tưởng của Đảng hướng tới chân, thiện, mỹ.

    – Đảm bảo tính thiết thực và tính quần chúng rộng rãi. Xuất phát từ nhu cầu, lợi ích của thanh niên và đặc điểm tâm sinh lý của lứa tuổi. Câu lạc bộ giúp các thành viên giải quyết những băn khoăn, vướng mắc, nâng cao hiểu biết về mọi mặt. Câu lạc bộ giải đáp được những nhu cầu của mọi thành viên. Phát huy năng lực sáng tạo, ý thức làm chủ của các thành viên trong mọi hoạt động của câu lạc bộ.

    – Đảm bảo tự nguyện, tự quản và sử dụng thời gian rỗi. Câu lạc bộ hình thành và hoạt động trên cơ sở nhu cầu nguyện vọng và tự nguyện tự giác của các thành viên. Các nội dung hoạt động do các thành viên sáng tạo đề xuất phong phú và thường xuyên đổi mới dựa trên vai trò tự quản của các thành viên. Duy trì hoạt động không ảnh hưởng đến học tập, lao động và công tác của các thành viên.

    1. Nội dung sinh hoạt câu lạc bộ

    – Giáo dục chân, thiện, mỹ cho thanh thiếu niên.

    – Phổ biến những kiến thức khoa học công nghệ

    – Nâng cao nhận thức về mọi mặt trong cuộc sống gắn với chủ đề nhất định, tùy thuộc vào từng đối tượng, loại hình của mỗi câu lạc bộ cụ thể.

    – Hoạt động văn hóa, văn nghệ, thể dục thể thao

    – Nêu gương người tốt việc tốt

    – Tổ chức cắm trại, tham quan, dã ngoại, các hoạt động vui chơi giải trí lành mạnh.

    – Hỗ trợ các thành viên trong hoạt động sản xuất, kinh doanh, lập nghiệp.

    1. Hình thức tổ chức của câu lạc bộ

    – Tuyên truyền, cổ động, triển lãm, báo tường, panô, phát thanh.

    – Tọa đàm, hội thảo, diễn đàn, sinh hoạt chủ đề, thảo luận về một đề tài đã được lựa chọn.

    – Diễn giảng, sử dụng mạng lưới cộng tác viên, báo cáo viên.

    – Truyền thông, hoạt cảnh, kể chuyện…

    – Lễ hội quần chúng, diễu hành, mít tinh, cắm trại

    – Biểu diễn văn nghệ

    – Thi đấu thể thao

    – Tổ chức các cuộc tìm hiểu. thi thanh lịch, thi tay nghề, thi hùng biện…

    1. Các bước thành lập và tổ chức câu lạc bộ

    7.1. Điều kiện thành lập câu lạc bộ 

    – Số lượng thành viên CLB: từ 20 người trở lên.

    – Có các thành viên sáng lập, bao gồm:

    + Thành viên sáng lập là những người năng nổ, nhiệt tình, có trách nhiệm ban đầu xây dựng CLB, tích cực vận động để xây dựng CLB;

    + Chủ nhiệm CLB: là người quan trọng nhất, quyết định sự tồn tại và phát triển của CLB, Chủ nhiệm CLB phải là người tâm huyết với CLB, có sự nhiệt tình, xông xáo, hết lòng với CLB, có đủ khả năng điều hành CLB. Chủ nhiệm lâm thời do các thành viên sáng lập đề nghị;

    + Các thành viên sáng lập họp đề nghị ban chủ nhiệm lâm thời, gồm có: Các Phó Chủ nhiệm và Ủy viên là những cánh tay đắc lực của Chủ nhiệm CLB, tham mưu, giúp đỡ Chủ nhiệm tổ chức các hoạt động và tiến hành các công việc cần thiết trong quá trình chuẩn bị thành lập CLB;

    + Ban chủ nhiệm lâm thời tổ chức hoạt đông trong thời gian 06 tháng, sau đó tổ chức Đại hội và bầu ra BCN mới.

     

     

    Hoặc xem bản đầy đủ trên google drive: TẠI ĐÂY

     

     

    Các thầy cô cần file word liên hệ với chúng tôi tại fanpage facebook O2 Education

    Hoặc xem nhiều SKKN hơn tại:  Tổng hợp SKKN môn hóa học cấp THPT

     

    Hoặc xem thêm các tài liệu khác của môn hóa

  • Tổng hợp SKKN môn Hóa Học cấp THPT

    Các thầy cô cần file liên hệ với chúng tôi tại fanpage facebook O2 Education

    Hoặc xem nhiều SKKN hơn tại:  Tổng hợp SKKN luận văn luận án O2 Education

    Mời các thầy cô truy cập vào link sau để xem chi tiết các SKKN

     

     
    Hóa học 23
     
    Hóa học 23
     
    Hóa học 23
     
    Hóa học 23
     
    Hóa học 23
     
    Hóa học 23
     
    Hóa học 23
     
    Hóa học 23
     
    Hóa học 23
     
    Hóa học 23
     
    Hóa học 23
     
    Hóa học 23
     
    Hóa học 23
     
    Hóa học 23
     
    Hóa học 23
     
    Hóa học 23
     
    Hóa học 23
     
    Hóa học 23
     
    Hóa học 23
     
    Hóa học 23
     
    Hóa học 23
    1. SKKN Kinh nghiệm tổ chức câu lạc bộ môn Hóa học ở trường trung học phổ thông
    2. SKKN Kinh nghiệm tổ chức dạy học trải nghiệm môn Hóa học ngoài không gian lớp học ở trường trung học phổ thông
    3. SKKN Phát triển năng lực vận dụng kiến thức cho học sinh thông qua việc sử dụng hệ thống bài tập hóa học thực tiễn phần kim loại trong dạy học Hóa học lớp 12
    4. SKKN Dạy học theo chủ đề tích hợp bài Hiđro clorua axit clohiđric Hóa học 10 nhằm phát triển năng lực giải quyết vấn đề cho học sinh
    5. SKKN Ứng dụng sáng tạo CNTT trong tổ chức dạy học dự án Dự án CACBONĐIOXIT
    6. SKKN Vận dụng kiến thức liên môn để hướng dẫn học sinh tự nghiên cứu, tổ chức thực hành một số vấn đề liên quan thực trạng và giải pháp sử dụng phân bón hóa học
    7. SKKN Vận dụng kiến thức liên môn để hướng dẫn học sinh tự nghiên cứu, tổ chức thực hành một số vấn đề liên quan Cách nhận nhanh hàn the trong thực phẩm
    8. SKKN Thiết kế hoạt động warm – up dựa trên tình huống thực tiễn chứa câu hỏi nêu vấn đề
    9. SKKN Hợp tác nhóm giáo viên để tổ chức ôn tập và kiểm tra trực tuyến học sinh khối 12 môn hóa học hiệu quả
    10. SKKN Định hướng STEM trong dạy học hóa học và thiết kế 1 số dự án định hướng STEM hóa học lớp 11 tiếp cận chương trình giáo dục phổ thông mới
    11. SKKN xây dựng hệ thống bài tập hướng dẫn học sinh học các môn khoa học tự nhiên bằng tiếng anh trong bộ môn hóa học
    12. SKKN Khai thác kiến thức về các phản ứng đồng bộ tạo hợp chất vòng trong việc bồi dưỡng cho học sinh giỏi thi quốc gia và quốc tế
    13. SKKN Tổ chức dạy học chuyên đề theo STEM trong môn hóa học trung học phổ thông
    14. SKKN Vận dụng phương pháp phát hiện và giải quyết vấn đề nhằm phát triển năng lực giải quyết vấn đề cho học sinh trong dạy học chuyên đề Kim loại lớp 9
    15. SKKN Phát triển năng lực tư duy và thực hành cho học sinh lớp 11 THPT thông qua dạy học tích hợp chuyên đề Nitơ và Photpho
    16. SKKN Hướng dẫn học sinh phân tích và tóm tắt đề bài thi dưới dạng sơ đồ để định hướng và giải nhanh các bài tập khó giúp học sinh ôn thi THPT Quốc gia
    17. SKKN Xây dựng hệ thống bài tập trong giảng dạy bài mới, ôn luyện và kiểm tra chương Oxi – Lưu huỳnh theo định hướng PISA
    18. SKKN Sử dụng thí nghiệm lượng nhỏ trong dạy và học hóa phần vô cơ lớp 11
    19. SKKN Bước đầu xây dựng thư viện điện tử trong việc hỗ trợ giảng dạy môn hóa học bằng tiếng anh ở trường trung học phổ thông
    20. SKKN Sử dụng ứng dụng quizizz để tạo hứng thú học tập và nâng cao kết quả thi tốt nghiệp thpt
    21. SKKN Xây dựng một số chủ đề dạy học theo định hướng STEM nhằm phát triển năng lực cho học sinh
    22. SKKN Thiết kế câu hỏi, bài tập thí nghiệm, thực hành môn Hóa học lớp 11, 12 theo các cấp độ tư duy trên cơ sở tường minh hóa một số thí nghiệm
    23. SKKN Dạy học theo định hướng giáo dục STEM phần Hóa học hữu cơ lớp 12 nhằm phát triển năng lực hợp tác cho học sinh
    24. Luận văn phát triển năng lực giải quyết vấn đề và sáng tạo cho học sinh trong dạy học chương Nhóm nitơ, Hóa học 11 nâng cao
    25. Luận văn phát triển năng lực hợp tác giải quyết vấn đề cho học sinh thông qua dạy học phần kim loại hóa học 12
    26. Khóa luận Thiết kế chủ đề dạy học theo định hướng giáo dục STEM Chương Oxi Lưu huỳnh, Hóa học 10 nâng cao nhằm phát triển năng lực giải quyết vấn đề
    27. Luận án phát triển năng lực dạy học STEM cho sinh viên sư phạm hoá học
    28. Khóa luận thiết kế và sử dụng thí nghiệm gắn kết cuộc sống trong dạy học hóa học phần vô cơ lớp 11 thpt
    29. Luận án tổ chức dạy học hóa học theo tiếp cận tích hợp nhằm phát triển năng lực vận dụng kiến thức, kĩ năng cho học sinh THCS
    30. SKKN thực hiện chuyển đổi số kết hợp với dạy học theo định hướng STEM trong môn hoá học
    31. SKKN dự án dạy học giữ cho xanh nấu cho nhanh ăn lành mạnh
    32. SKKN Một số kinh nghiệm trong giáo dục kĩ năng sống thông qua việc tích hợp vào các bài học phần hoá học hữu cơ tại trường THPT
    33. SKKN Nâng cao hiệu quả giáo dục STEM trong trường THPT
    34. SKKN phát triển năng lực thực hành cho học sinh thông qua dạy học thí nghiệm chuyên đề este lipit và cacbohiđrat hoá học 12 THPT
    35. SKKN Phát triển năng lực tự học của học sinh thông qua chuyên đề phân bón theo chương trình GDPT mới bằng phương pháp dạy học dự án
    36. SKKN Sử dụng bài tập thực tiễn về oxi lưu huỳnh nhằm phát triển năng lực tìm hiểu thế giới tự nhiên dưới góc độ hoá học cho học sinh lớp 10
    37. SKKN Thiết kế các hoạt động trải nghiệm trong dạy học chương este lipit hoá học 12 cơ bản theo định hướng phát triển năng lực
    38. SKKN Thiết kế và sử dụng một số trò chơi kết hợp với dạy học STEM nhằm nâng cao hứng thú học tập và hiệu quả dạy học hoá học lớp 11
    39. SKKN Tổ chức trò chơi trong dạy và học môn hoá học nhằm tạo hứng thú học tập và nâng cao chất lượng giảng dạy bộ môn
    40. SKKN Ứng dụng phần mềm thí nghiệm ảo Crocodile Chemistry theo mô hình 5E nhằm phát triển năng lực tìm hiểu tự nhiên cho học sinh lớp 10
    41. SKKN Xây dựng phương pháp học chuyên đề tổng hợp dược phẩm hữu cơ 
    42. SKKN Hướng dẫn học sinh tìm hiểu phân tích xử lý các vấn đề môi trường tại làng nghề nhằm phát triển năng lực phẩm chất của học sinh

    Luận văn phát triển năng lực tự học thông qua dạy học tích hợp thực tiễn phần cacbohiđrat hóa học 12

    Luận văn xác định hàm lượng cadimi, chì có trong chè Shan tuyết, Bằng Phúc – Bắc Kạn bằng phương pháp phổ hấp thụ và phát xạ nguyên tử

    Luận văn xác định hàm lượng Chì và Asen trong một số mẫu đất và nước khu vực mỏ Trại Cau – Thái Nguyên bằng phương pháp phổ hấp thụ nguyên tử và phổ phát xạ nguyên tử

    Luận văn xác định hàm lượng chì, kẽm trong đất và nước khu vực mỏ sắt Thuận Hòa – Hà Giang bằng phương pháp phổ hấp thụ và phát xạ nguyên tử

    Luận văn dạy học theo định hướng giáo dục STEM phần Hóa học hữu cơ lớp 12 nhằm phát triển năng lực hợp tác cho học sinh 

    Sử dụng bài tập thực tiễn dạy học phần kim loại kiềm, kim loại kiềm thổ, nhôm phát triển năng lực vận dụng kiến thức của học sinh

    SKKN nâng cao hiệu quả dạy học bằng việc lồng ghép các hiện tượng thực tiễn có liên quan đến bài học trong hóa học phổ thông

    [Đang update]

    Các thầy cô cần file liên hệ với chúng tôi tại fanpage facebook O2 Education

    Hoặc xem nhiều SKKN hơn tại:  Tổng hợp SKKN luận văn luận án O2 Education

  • Mẹo chống liệt môn Tiếng Anh

    Mẹo chống liệt môn Tiếng Anh

    Môn tiếng Anh là nỗi lo sợ của rất nhiều thí sinh hiện nay. Để không bị liệt, các bạn nên chú ý một vài mẹo “chống trượt” dưới đây.

    Xem thêm Đáp án Đề minh họa 2022 môn Tiếng Anh file Word

    1. Cách chống liệt môn Tiếng Anh

    Nắm được các dạng bài chắc chắn sẽ xuất hiện trong đề thi

    Có một số dạng bài rất hay gặp trong đề thi đó là:

    • Ngữ âm
    • Trọng âm
    • Tìm từ đồng nghĩa
    • Tìm từ trái nghĩa
    • Tìm lỗi sai
    • Các câu về ngữ pháp như mạo từ, câu điều kiện, thì, từ nối, giới từ….
    • Các câu hỏi về chức năng giao tiếp 
    • Điền từ vào bài đọc
    • Đọc hiểu văn bản
    • Câu gần nghĩa nhất với câu đã cho
    • Nối 2 câu thành một câu

    Khi đã nắm được các dạng bài này rồi, bạn chú ý trong thời gian này thì cố gắng ghi nhớ công thức, các mẹo nhớ công thức.

    Đọc lướt qua đề thi

    Môn Tiếng Anh sẽ có 10 phút để thí sinh đọc đề thi. Lúc này đừng tranh thủ làm luôn mà hãy đọc qua một lượt đề xem các câu nào mình có thể làm được, chắc chắn làm được thì sau khi có hiệu lệnh làm bài hãy tô đáp án luôn. 

    Không sa đà vào các câu khó 

    Năm nay, các câu hỏi trong đề thi sẽ được sắp xếp theo mức độ khó tăng dần. Vì thế, thí sinh muốn chống liệt nên làm từ trên xuống. Tuy nhiên, ở các câu khó, dù không biết gì thì bạn cũng nên tô đáp án, không bỏ trống bất kỳ câu nào. 

    Dùng phương pháp loại trừ

    Khi làm bài, chắc chắn thí sinh sẽ gặp những câu mơ hồ về đáp án. Lúc này hãy dùng phương pháp loại trừ. Nếu loại trừ được càng nhiều phương án sai thì xác suất chọn được câu đúng sẽ càng cao. Mẹo có thể vận dụng ở đây là thay vì đì tìm đáp án đúng, hãy thử tìm phương án sai. Hãy tập trung nhớ lại tất cả những gì mình đã học để loại trừ. Nếu không thể loại trừ được nữa thì cảm thấy phương án nào khả thi hơn, đủ tin cậy hơn thì tô đáp án. 

    2. Cách làm bài tiếng Anh chống liệt

    Mẹo làm bài đánh trọng âm tiếng Anh

    • Để loại bỏ được đáp án sai, trước tiên bạn cần chọn từ có quy tắc đánh trọng âm và loại trừ các từ không có quy tắc hoặc đang phân vân chưa rõ trọng âm ở đâu.
    • Bạn cần chỉ cần tìm ra trọng âm của 3 từ trong 4 phương án là có thể hoàn thành bài tập này.
    • Một số quy tắc đánh trọng âm:
      • Trọng âm thường rơi vào âm trước các từ có vần sau đây: ic, ics, ical, ial, ion, ity, ety, ive, ilar, ular, ulous, age, ure…
      • Với động từ có hai âm tiết, trọng âm thường rơi vào âm tiết thứ hai
      • Danh từ có hai âm tiết, trọng tâm thường rơi vào âm tiết thứ nhất
      • Đối với từ có ba âm tiết trở nên, trọng âm thường rơi vào âm tiết thứ ba từ sau ra trước (hay từ phải sang trái)
      • Từ có đuôi: ate, y, ise hoặc ize, trọng âm thường rơi vào âm tiết thứ ba từ sau ra trước hay từ phải sang trái

    Mời bạn xem chi tiết trong bài CÁC QUY TẮC TRỌNG ÂM CƠ BẢN

    Làm bài Trắc nghiệm chọn từ hoặc cụm từ sao cho hiệu quả?

    • Đây là dạng bài điền vào chỗ trống, bạn cần phải lựa chọn một trong bốn phương án để hoàn thành phần câu bị thiếu đảm bảo tính logic và đúng ngữ pháp.
    • Để loại bỏ được đáp án sai ở dạng bài này, bạn cần đọc lướt các phương án trả lời để biết chỗ trống còn thiếu liên quan tới từ vựng hay ngữ pháp nào:
      • Nếu là từ vựng thì cần biết loại từ vựng như tính từ, danh từ, động từ, trạng từ, số ít, số nhiều, khẳng định, phủ định, tiền tố, hậu tố…
      • Nếu là về mặt ngữ nghĩa thì từ nào có nghĩa hợp logic nhất hoặc cùng với các từ khác trong câu tạo nên một cụm từ hoặc thành ngữ có nghĩa logic nhất.
    • Tiếp theo, cần đọc kỹ câu văn dịch qua ý nghĩa của câu, xác định xem yếu tố còn thiếu là gì, không nên chọn câu trả lời khi chưa đọc hết câu.
    • Căn cứ vào cấu trúc từ và ngữ pháp để loại bỏ dần các phương án sai và chọn phương án hợp lí nhất.

    Lưu ý: Các tiểu tiết như các dấu chấm câu có thể giúp chọn phương án đúng. Ví dụ: Một chuỗi các từ được tách nhau bởi dấu phẩy (,) thường liên quan đến cấu trúc song song.

    My hobby is learning English, listening to music, and …. chess.

    A. to play  B. play  C. playing  D. played

    Đáp án C đúng vì đây là cấu trúc song song, các động từ có cùng đuôi “ing” giống nhau.

    Mẹo làm dạng bài Nhận biết lỗi sai.

    • Với dạng câu hỏi này, 1 trong 4 từ (cụm từ) được gạch chân sẽ sai, học sinh phải nhận biết được phương án sai, cần sửa để đảm bảo tính hợp nghĩa, đúng ngữ pháp của câu.
      • Trước tiên, cần đọc nhanh từng câu để tìm lỗi sai dễ nhận thấy, không nên chỉ đọc các phần gạch chân, vì hầu hết các từ gạch chân chỉ sai trong ngữ cảnh của câu đó.
      • Nếu vẫn chưa phát hiện ra lỗi sai, đọc kỹ lại câu văn, chú trọng vào các phần gạch chân. Hãy nghĩ đến lỗi sai thông dụng nhất như cấu tạo từ , kết hợp giữa danh từ và động từ, sai chính tả … để xem các động từ gạch chân rơi vào trường hợp nào.
    • Giải pháp cuối cùng: hãy loại bỏ các phương án có vẻ sai và chọn một phương án hợp lý nhất trong các phương án.

    Ghi nhớ: Không bao giờ chọn đáp án khi chưa đọc hết cả câu.

    Mẹo làm dạng bài Hoàn thành câu/từ cho sẵn, viết lại câu.

    • Dạng bài này đòi hỏi học sinh phải hiểu được ý nghĩa của câu, nội dung họ định hướng muốn nói tới cái gì.
    • Việc hiểu được nghĩa của câu đòi hỏi bạn phải trang bị cho mình một vốn từ vựng tương đối vững chắc.
    • Đôi khi trong nhiều tình huống hiểu sai ý nghĩa của từ sẽ hiểu sai ý nghĩa của cả câu.
    • Ngoài ý nghĩa của câu các em còn cần quan tâm tới cấu trúc, ngữ pháp và tính logic, hợp lí của từng phương án với câu văn để loại bỏ các phương án sai và lựa chọn phương án chính xác nhất.

    Mẹo làm bài Đọc hiểu tiếng Anh

    Trong đề thi Tiếng Anh sẽ có khoảng 3 bài đọc hiểu. Thoạt nhìn thí sinh thấy dài nên có thể khá sợ. Phần này bạn hãy để làm sau cùng sau khi hoàn tất cả các bên trên.

    • Dạng bài đọc hiểu trong đề thi Tiếng Anh có thể chia thành 2 dạng: Điền từ vào chỗ trống dựa vào từ đã cho sẵn và tìm đáp án cho câu hỏi.
    • Để làm dạng bài điền từ vào chỗ trống cho sẵn học sinh cần phải căn cứ vào một số điểm dưới đây để loại phương án án không thích hợp và chọn phương án thích hợp nhất:
      • Căn cứ vào cụm từ, nhóm từ
      • Căn cứ vào ngữ pháp của câu, của đoạn văn
      • Ý nghĩa của câu đó và cả đoạn văn
    • Với dạng bài tìm đáp án cho câu hỏi cần lưu ý:
      • Nên đọc câu hỏi và phương án trước để xem ý nghĩa của bài là gì
      • Lần theo từng câu thường từ trên xuống dưới để tìm đáp án

    Nếu gặp câu hỏi: 

    • According to the passage, why/ what/ how…? (Theo như đoạn viết, Tại sao? Cái gì? Thế nào?…)
    • EXCEPT… ( ngoại trừ), NOT mention…. (không được nhắc đến), LEAST likely… (ít có khả năng xảy ra…)

    →Tìm đến đoạn văn chứa câu hỏi, xong đáp án có từ nào giống giống ở chỗ đó thì chọn luôn. Cách này khá hên xui, những bạn có năng lực Tiếng Anh cần chú ý phân tích đáp án hơn để không bị “lừa”. 

    Nếu gặp câu hỏi: 

    • What is the topic/ the main idea /the subject of this passage? (Chủ đề của bài viết là gì?)
    • It can be inferred from the passage that… (Có thể được suy ra từ đoạn là…?)
    • Why does the author mention ____ ? (Tại sao tác giả đề cập đến…?)
    • The author’s main purpose in paragraph 2/3 is to… (Mục đích chính của tác giả trong đoạn 2/3 là để…)
    • What is the author’s opinion / attitude of ____? (Ý kiến/ thái độ của tác giả thể hiện trong bài là gì?)

    →Câu trả lời thường nằm ở đầu hoặc cuối đoạn văn. 

    Với dạng bài này thường có câu hỏi chung cho cả đoạn văn, đáp án của câu hỏi này thường nằm ở 1, 2 câu đầu tiên hoặc cuối cùng của đoạn.

    Ngoài ra, nên tìm đáp án của câu hỏi còn lại để hiểu được nội dung, tính logic trong đoạn văn, từ đó tìm ra đáp án chính xác nhất cho câu hỏi chung.

  • Dịch vụ cho thuê nhà Airbnb là gì?

    Dịch vụ cho thuê nhà Airbnb là gì?

    Airbnb là gì?

    Airbnb là một dịch vụ kết nối người cần thuê nhà, chỗ ở với những người có nhu cầu cho thuê nhà và chỗ ở trên khắp thế giới thông qua ứng dụng di động tương tự như ứng dụng chia sẻ xe Uber.

    Người cần thuê chỉ cần nhập nơi mong muốn, xác nhận thì địa chỉ của căn hộ sẽ được gửi đến.

    Tất cả việc thanh toán sẽ được thực hiện thông qua Airbnb, sử dụng thẻ tín dụng và nhà trung gian này sẽ thu một khoản phí đối với cả người cần đặt phòng và chủ nhà.

    Dịch vụ thuê nhà Airbnb là gì
    Airbnb là dịch vụ kết nối người thuê nhà và người cho thuê nhà

    Airbnb là viết tắt của Airbed and Breakfast (nhằm chỉ việc ngoài có chỗ ngả lưng còn được phục vụ bữa sáng miễn phí).

    Khoản phí đối với chủ cho thuê là 3% tổng giá trị đặt phòng, phí thu khách cần thuê phòng ở mức 6 – 12% và mức phí này sẽ hiển thị luôn trong quá trình khách sử dụng dịch vụ. Mức phí vẫn luôn thấp hơn so với các trang đặt phòng trực tuyến truyền thống.

    Hiện nay, mô hình phòng ở trên Airbnb ở nước ta tập trung chủ yếu ở các khu vực trọng điểm như: Đà Lạt, Sapa, TP.HCM, Hà Nội…

    Dịch vụ cho thuê nhà Airbnb là gì? 2
    Bạn có thể sử dụng Airbnb bằng cách truy cập website https://www.airbnb.com.vn hoặc app di động.

    Xem thêm Cách đưa phòng lên Airbnb?

    Tại sao Airbnb lại được ưa chuộng?

    Số lượng phòng cho thuê lớn

    Xuất hiện ở Việt Nam từ giữa năm 2015, chỉ trong vòng 2 năm số lượng phòng tham gia cho thuê trên Airbnb tại Việt Nam đã lên tới 6.500. Với mức giá cạnh tranh (chỉ khoảng từ 35 USD/ đêm) so với các khách sạn 4 – 5 sao và chất lượng vượt trội so với các khách sạn giá rẻ 1 – 2 sao thì ngày càng có nhiều du khách chọn phòng trên Airbnb.

    Tháng 8/2008, hai sinh viên ngành Thiết kế tại San Francisco đã chia một phần căn hộ mình ra cho khách du lịch thuê và sau đó, khi nhận thấy tiềm năng của mô hình này, hai sinh viên đã kêu gọi thêm những người bạn của mình thành lập website, phát triển Airbnb thành một địa chỉ đặt phòng uy tín, được nhiều người lựa chọn. Hiện tại, Airbnb đã có mặt ở hơn 190 quốc gia.

    Nhiều địa điểm độc đáo

    Airbnb mang đến những trải nghiệm độc đáo, mới lạ cho khách lưu trú. Khi lựa chọn phòng trên Airbnb, khách sẽ được ở tại các căn hộ của người dân bản địa, trải nghiệm đời sống, văn hóa thực tế địa phương.

    Airbnb Việt Nam hiện nay có nhiều loại hình khác nhau để khách lựa chọn theo nhu cầu và điều kiện của mình. Nhiều gia đình giàu có thường mua các biệt thự, villas ven biển hoặc tại các điểm du lịch và tần suất sử dụng rất ít, họ chỉ đến nghỉ ngơi vào những dịp lễ, cuối tuần… 

    Dịch vụ cho thuê nhà Airbnb là gì? 3

    Ngoài ra, xu hướng “xê dịch” của giới trẻ cũng ngày càng thay đổi. Họ thích những kỳ nghỉ ngắn ngày, có không gian để cùng vui chơi, sinh hoạt với một nhóm bạn. Vì thế, với sự tiện lợi cùng chi phí rẻ thì Airbnb ngày càng “được lòng” các bạn trẻ. Trong khi đó, các gia đình có phòng trống, căn hộ không sử dụng có thể tận dụng để kinh doanh kiếm thêm thu nhập.

    Xem thêm Tổng hợp các cách kiếm tiền MMO mới nhất

    Cả khách và chủ đều có thể đánh giá nhau

    Đặt phòng và lưu trú thông qua Airbnb, cả khách hàng và người cho thuê đều có thể đánh giá lẫn nhau sau mỗi lần sử dụng.

    Dịch vụ cho thuê nhà Airbnb là gì? 4
    Cả khách thuê và chủ nhà có thể đánh giá lẫn nhau

    Nếu bạn phục vụ tốt, khách hài lòng, họ sẽ để lại những phản hồi tích cực trên hệ thống và thu hút sự quan tâm, lựa chọn của nhiều thực khách khác. Ở chiều ngược lại, nếu khách hàng lưu trú theo hình thức Airbnb nhưng không lịch sự với chủ nhà, họ có thể sẽ không cho bạn thuê phòng.

    Airbnb ảnh hưởng thế nào tới thị phần của khách sạn?

    Sự bùng nổ của Airbnb đã ảnh hưởng không nhỏ tới thị phần phòng ngủ của các khách sạn. Đây cũng là một trong các nguyên nhân khiến giá phòng khách sạn 4 – 5 sao không thể tăng nhiều như trong giai đoạn 2014, dù lượng khách đến với Việt Nam tăng mạnh. Hiện tại, phân khúc khách sạn 2 – 3 sao đang là những đối tượng bị ảnh hưởng đầu tiên từ Airbnb.

    Tiềm năng phát triển của Airbnb tại Việt Nam

    So với các trang đặt phòng truyền thống: Agoda, Booking, Traveloka, … Airbnb xuất hiện khá muộn. Mặc dù chỉ có ở Việt Nam từ năm 2015 nhưng sau 4 năm phát triển, Airbnb đã xây dựng thương hiệu và thị trường của riêng mình, trở thành đối thủ cạnh tranh mạnh mẽ cho các loại khách sạn và khách sạn khác nhau.

    Bên cạnh việc có nơi lưu trú ưng ý, bạn có thể tìm hiểu văn hóa, cuộc sống của người dân ở địa phương đó. 

    Xem thêm Cách để phòng được yêu thích trên Airbnb?

    Tại Việt Nam, tính đến tháng 1 năm 2019, số phòng Airbnb tại Việt Nam đạt 40.800 căn, và con số này không có dấu hiệu dừng lại. Airbnb phát triển mạnh nhất tại các thành phố du lịch: Sapa, Đà Lạt, Hà Nội, Thành phố Hồ Chí Minh, Nha Trang, Đà Nẵng, Hội An, … Hy vọng trong tương lai mô hình Airbnb còn phát triển mạnh mẽ trong tương lai.

  • Máy bán hàng tự động NFT đầu tiên trên thế giới

    Máy bán hàng tự động NFT đầu tiên trên thế giới

    Máy bán hàng tự động NFT đầu tiên của New York (Mỹ) và cũng là đầu tiên trên thế giới đã xuất hiện tại quận Manhattan của thành phố này. Vậy liệu bạn có thể mua NFT như cách mua một thẻ điện thoại hoặc một lon Coca hay không?

    Máy bán hàng tự động NFT đầu tiên trên thế giới
    Máy bán hàng tự động NFT đầu tiên trên thế giới được lắp đặt ở New York.

    Nền tảng sưu tập nghệ thuật kỹ thuật số Neon ra mắt máy bán hàng tự động NFT đầu tiên nhằm mục đích làm cho các tác phẩm nghệ thuật trực tuyến dễ dàng có sẵn. Và trong khi nghệ thuật kỹ thuật số chủ yếu được cung cấp thông qua tiền điện tử, máy bán hàng tự động của Neon chấp nhận sử dụng thẻ tín dụng để mua hàng.

    Xem thêm Tranh NFT là gì? Ảnh NFT tại sao lại đắt?

    Nằm chật chội giữa một cửa hàng bánh sandwich và một tiệm may, các cửa sổ ngập trong ánh sáng neon màu hồng, với các chữ cái phát sáng thông báo “NFT ATM”. Khi bạn đi qua lối vào, bạn bước vào một gian hàng nhỏ với máy bán hàng tự động, chất đầy những hàng hộp giấy nhỏ, trông gần giống như bao thuốc lá. Chỉ có hai sản phẩm: Hộp “color” với giá 5,99 USD và hộp “party pigeon” với giá 420,69 USD.

    Máy bán hàng tự động NFT đầu tiên trên thế giới 5
    Sản phẩm “Color” của máy bán hàng NFT tự động.

    Sau khi quét mã QR, người dùng có thể nhìn thấy tác phẩm nghệ thuật mới của họ trên bất kỳ điện thoại thông minh, máy tính xách tay hoặc máy tính bảng nào.

    Sản phẩm “color” gồm một mảnh giấy bên trong hộp carton với mã QR được tạo ngẫu nhiên cho phép bạn “đúc” một NFT, xác nhận quyền sở hữu đối với một trong 10.000 màu khác nhau.

    Không thể sở hữu một màu sắc. Những gì bạn sở hữu là một sổ cái trên chuỗi khối Solana đại diện cho màu cụ thể đó. Và chúng tôi cho phép mọi người thu thập những màu sắc đó để kinh doanh và bán chúng.

    Birnholtz – người đồng sáng lập Neon.

    Máy hoạt động 24/7, tạo điều kiện thuận lợi cho việc mua NFT mà không cần tiền điện tử, ví tiền điện tử hoặc kiến thức chuyên môn.

    Chúng tôi muốn trao quyền cho những người sáng tạo và nghệ sĩ kỹ thuật số, những người có tác phẩm thường bị đánh giá thấp vì nó không hữu hình theo nghĩa truyền thống. Chúng tôi muốn giúp cho việc bán tác phẩm nghệ thuật kỹ thuật số thậm chí còn đơn giản hơn việc bán tác phẩm nghệ thuật vật thể hữu hình.

    Kyle Zappitell – đồng sáng lập của Neon NFT
  • Cách sử dụng KeywordTool.io

    Cách sử dụng KeywordTool.io

    KeywordTool.io là gì?

    KeywordTool.io là một website cung cấp toàn bộ các chỉ số về từ khóa trên các nền tảng Google, Youtube, Bing, Amazon, eBay, Play store, Instagram, Twitter…

    Cách sử dụng KeywordTool.io
    KeywordTool.io cung cấp dịch vụ (có tính phí) để nghiên cứu từ khóa của Google, Youtube, Bing…

    Phân tích từ khóa là một bước rất quan trọng đối với những người làm SEO – Search Engine Optimization, content hay các chủ doanh nghiệp. Việc phân tích từ khóa sẽ giúp cho họ biết người dùng đang quan tâm về những thông tin, sản phẩm hay dịch vụ gì? Từ đó đưa ra các chiến lược phát triển nội dụng và website phù hợp đối với từng doanh nghiệp đó.

    Khi người dùng tìm kiếm một từ khóa tức là họ đang có nhu cầu mua sản phẩm, dịch vụ đó.

    KeywordTool.io chính là công cụ giúp bạn nghiên cứu từ khóa như độ khó, lượt tìm kiếm hàng tháng, các từ khóa liên quan tới một từ khóa.

    Ngoài KeywordTool.io thì ngay trong Google Ads cũng có công cụ là KeywordPlanner để bạn nghiên cứu từ khóa hoàn toàn miễn phí.

    Cách sử dụng KeywordTool.io 6
    KeywordPlanner của Google là công cụ nghiên cứu từ khóa hoàn toàn miễn phí.

    KeywordTool.io dùng để làm gì?

    KeywordTool.io là công cụ phân tích các chỉ số về từ khóa mà bất kỳ nhà phân tích marketing nào đều cần đến.

    • Keyword: Gợi ý các từ khóa liên quan. Có rất nhiều từ khóa mà người dùng đang tìm kiếm mỗi ngày, công cụ sẽ gợi ý cho bạn thêm nhiều từ khóa xoay quanh từ khóa chính.
    • Search Volume: Cung cấp chính xác số lượng người dùng tìm kiếm từ khóa đó trong một tháng. Đây sẽ là lượng truy cập (Traffic) một tháng tiềm năng của bạn.
    • Trend: Trong một năm hay nửa năm, xu hướng và nhu cầu của người dùng cũng khác đi. Bạn cần chắc chắn có người mua trước khi nhập hàng về để bán.
    • CPC (Cost per Click): Chi phí để bạn đẩy mạnh và tăng thứ hạng tìm kiếm cho từ khóa đó.
    • Competition: Mức độ từ 0 – 100 (dễ đến khó) của từ khóa đó. Càng khó thì bạn cần càng nhiều bài viết và quảng cáo để tăng thứ hạng cho từ khóa đó.
    Cách sử dụng KeywordTool.io 7
    KeywordTool.io là công cụ phân tích các chỉ số về từ khóa

    Để tối ưu công cụ tìm kiếm (SEO) thì đây là những chỉ số bạn cần biết, để đưa ra quyết định tối ưu cho trang web của mình.

    Sau khi tối ưu từ khóa, bạn cần tối ưu nhiều hơn về nội dung trang web. Vì thế bạn cần kết hợp nhiều hơn với công cụ khác.

    Hướng dẫn sử dụng KeywordTool.io toàn tập

    Sau khi bạn hiểu được sơ bộ các tính năng và lợi ích khi sử dụng công cụ KeywordTool.io chúng ta cùng tìm hiểu cách sử dụng.

    Phân tích và chọn lọc từ khóa bằng công cụ KeywordTool.io

    Bắt đầu với cách tìm kiếm và lọc bộ từ khóa tiềm năng.

    Bạn cần làm theo các bước sau.

    Bước 1: Nhập từ khóa muốn phân tích vào ô tìm kiếm, ví dụng mình nhập “toán tiếng anh”. Lưu ý rằng bạn cần phải mua gói dịch vụ KeywordTool.io Pro thì mới sử dụng được hết các tính năng.

    • Nhập từ khóa vào thanh tìm kiếm.
    • Chọn kênh tìm kiếm: Google, Youtube, Bing, Amazon, eBay, Play Store, Instagram, Twitter.
    • Chọn vị trí (toàn cầu hoặc một quốc gia cụ thể) là thị trường mà bạn muốn nghiên cứu.
    • Lựa chọn ngôn ngữ phân tích tùy theo mục đích bạn muốn (thị trường Việt Nam hay quốc tế).
    Cách sử dụng KeywordTool.io 8

    Bước 2: Chọn lọc bộ từ khóa tiềm năng (bạn cần mua gói Pro để sử dụng, nếu chỉ muốn lấy danh sách từ khóa thì có thể chỉnh sửa css để ẩn các thẻ thông báo mua và copy danh sách các từ khóa sang excel).

    • Search Volume: Được xem như lượng truy cập ước lượng bạn mong muốn tiếp cận trong một tháng.
    • Trend: Mức độ xu hướng thường biến động rất lớn, bạn cần chọn một mức ổn có thể chấp nhận được.
    • CPC: Mức chi phí để bạn tính được ngân sách triển khai thúc đẩy từ khóa lên TOP 1-10 xếp hạng tìm kiếm.
    • Competition: Mức độ khó đến dễ của từ khóa, bạn không nên cố gắng đấu với những “ông lớn” đã SEO từ khóa này từ lâu và có nhiều tiền.